Quay lại

Quyết định 19/2026/QĐ-UBND quy định về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2026/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 23 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG VIÊN, CÂY XANH, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số 258/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 130/TTr-SXD ngày 30 tháng 01 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 và thay thế các Quyết định sau đây:

1. Quyết định số 39/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (trước khi sáp nhập) ban hành Quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

2. Quyết định số 28/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (trước khi sáp nhập) ban hành Quy định phân cấp, quản lý cây xanh trên địa bàn tỉnh;

3. Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (trước khi sáp nhập) ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Nông;

4. Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (trước khi sáp nhập) về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục cây trồng, cây bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trên đường phố, công viên, vườn hoa và các khu vực công cộng khác thuộc địa bàn tỉnh Đắk Nông, ban hành kèm theo Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 08/7/2011 của UBND tỉnh Đắk Nông.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Hồng Hải

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ VỀ CÔNG VIÊN, CÂY XANH, MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định một số nội dung về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 27; khoản 1, khoản 2 Điều 45 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09/10/2025 của Chính phủ về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước bao gồm:

a) Phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;

b) Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh;

c) Ban hành danh mục cây xanh sử dụng công cộng địa phương và cây xanh cần bảo tồn trên địa bàn.

2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.

Điều 2. Phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước

Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý.

Điều 3. Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh

1. Sở Xây dựng thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đối với cây xanh thuộc danh mục cây xanh cần bảo tồn trên địa bàn tỉnh.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đối với cây xanh trên địa bàn quản lý (trừ các trường hợp cấp phép quy định tại khoản 1 Điều này).

Điều 4. Danh mục cây xanh sử dụng công cộng địa phương và cây xanh cần bảo tồn trên địa bàn tỉnh

1. Danh mục cây xanh sử dụng công cộng địa phương theo Phụ lục 1 của Quy định này.

2. Danh mục cây xanh bảo tồn trên địa bàn tỉnh, gồm: Cây cổ thụ, cây thuộc danh mục loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm, cây được liệt kê trong sách đỏ thực vật Việt Nam.

Điều 5. Trách nhiệm của các sở, ngành

1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn toàn tỉnh. Hướng dẫn, triển khai thực hiện các văn bản của Chính phủ, Bộ Xây dựng về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước;

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị trên địa bàn tỉnh;

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09/10/2025 của Chính phủ;

d) Làm đầu mối triển khai việc xây dựng, cập nhật và tổng hợp cơ sở dữ liệu về công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh;

đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc đầu tư phát triển, quản lý, sử dụng và khai thác công viên, cây xanh, mặt nước theo quy định pháp luật;

e) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Xây dựng về công tác quản lý, phát triển công viên, cây xanh, mặt nước theo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

2. Sở Tài chính

a) Tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền hoặc hướng dẫn việc huy động, lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai các công trình, dự án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đầu tư và các quy định khác có liên quan;

b) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn quản lý ngành, lĩnh vực về công viên, cây xanh hướng dẫn quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh, mặt nước do Nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn tỉnh khi có quy định của Trung ương.

3. Sở Nông nghiệp và Môi trường

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với đất có mặt nước và nước mặt trong đô thị và khu dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật về đất đai, tài nguyên nước, đa dạng sinh học;

b) Tổ chức theo dõi, đánh giá tác động của các dự án đầu tư phát triển công viên, cây xanh đối với việc hấp thụ lượng các-bon phát thải và tạo ra những ảnh hưởng tích cực khác về môi trường;

c) Tổ chức đánh giá lượng tín chỉ các-bon thu được từ công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh;

d) Kiểm tra, hướng dẫn chế độ quản lý, bảo vệ cây xanh thuộc danh mục loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm và kiểm dịch thực vật đối với cây xanh nhập khẩu.

4. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên quan tham mưu, đề xuất đặt hàng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới trong quản lý, bảo vệ và phát triển công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh;

b) Phối hợp, hỗ trợ các giải pháp công nghệ mới (như IoT, GIS, AI…) phục vụ chuyển đổi số trong công tác quản lý; hỗ trợ xây dựng, tích hợp và chia sẻ cơ sở dữ liệu số về công viên, cây xanh, mặt nước với hệ thống cơ sở dữ liệu chung của tỉnh;

c) Tham gia ý kiến, thẩm định về công nghệ đối với các dự án đầu tư, nâng cấp, cải tạo hệ thống công viên, cây xanh, mặt nước theo quy định.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo các cơ sở giáo dục và đào tạo có trách nhiệm phổ biến về việc trồng, phát triển, bảo vệ cây xanh, mặt nước và pháp luật liên quan đến công viên, cây xanh, mặt nước vào chương trình giảng dạy, hoạt động giáo dục, phù hợp với từng ngành học, cấp học.

6. Các sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến công viên, cây xanh, mặt nước đảm bảo hiệu lực, hiệu quả.

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Thực hiện quản lý công viên, cây xanh, mặt nước thuộc thẩm quyền được phân cấp tại Điều 2 Quy định này.

2. Thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thuộc thẩm quyền được phân cấp tại khoản 2 Điều 3 Quy định này.

3. Tổ chức quản lý và phát triển quỹ đất cây xanh sử dụng công cộng trên địa bàn và phát triển, bảo tồn, cải tạo mặt nước theo quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Tổ chức quản lý, sử dụng và khai thác đất cây xanh sử dụng công cộng đã được Nhà nước thu hồi để làm vườn ươm hoặc công trình công cộng có tính chất tạm thời trong trường hợp chưa thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

5. Tổ chức xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị trên địa bàn được phân cấp quản lý thông qua Sở Xây dựng.

6. Thực hiện việc tiếp nhận hỗ trợ của tổ chức, cá nhân vào đầu tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước theo các quy định của pháp luật có liên quan.

7. Quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên cây xanh trừ các tài sản kết cấu hạ tầng công viên cây xanh theo quy định tại khoản 2, Điều 35 Nghị định số 258/2025/NĐ-CP ngày 09/10/2025 của Chính phủ.

8. Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn được phân cấp quản lý. Tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng về công tác quản lý, phát triển công viên, cây xanh, mặt nước theo định kỳ trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.

9. Kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn quản lý theo đúng quy định pháp luật.

10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh triển khai thực Quy định này.

2. Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung của Quyết định này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thay thế, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung Quyết định này cho phù hợp với tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÂY XANH SỬ DỤNG CÔNG CỘNG ĐỊA PHƯƠNG (Kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2026


của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)


STT

Loài cây

Tên Việt Nam

Tên khoa học

1

Ban

Bauhinia variegatalinn

2

Bụt mọc

Taxodium distichum Rich

3

Bách tán

Araucaria excelsa R.Br

4

Thông nàng (Bạch tùng)

Podocarpus imbricatus BL

5

Bàng

Terminalia catappa Linn

6

Bằng lăng

Lagerstroemia flosreginae Retz

7

Hoàng lan

Michelia champaca Linn

8

Kim giao

Podocarpus wallichianus C.Presl

9

Lộc vừng

Barringtonia racemosa Roxb

10

Long não

Cinnamomum camphora Nees et Ebern

11

Muồng vàng chanh

Cassia fistula

12

Muồng hoa đào

Cassia nodosa Linn

13

Muồng đen

Cassia siamea Lamk

14

Móng bò tím

Banhinia purpureaes

15

Ngọc lan

Michelia alba De

16

Sao đen

Hopea odorata Roxb

17

Sanh

Ficus indiaca Linn

18

Huỳnh đàn (Sưa, Trắc thối, Huê mộc vàng)

Dalbergia tonkinensis prain

19

Tếch

Tectona graudis Linn

20

Thích

Acer decandrum Nerrill

21

Trải bàn (Ngân hoa)

Grevillea robusta A.Cunn

22

Trắc

Dalbergia cochinchinensis Pierre

23

Thông ba lá

Pinus khasya Royle

24

Thông nhựa hai lá

Pinus merkusii

25

Thông đuôi ngựa

Pinus massoniana

26

Tùng búp

Juniperus chinensis

27

Tùng xà

Sabana chinensis

28

Viết

Madiuca elliptica “Pierre ex Dubard” H.J.Lam

29

Giáng hương (Dáng hương)

Pterocarpus pedatus pierre

30

Gõ đỏ

Afzelia xylocarpa

31

Mai anh đào

Prunus cerasoides

32

Phượng tím

Jacaranda mimosifolia

33

Muồng hoa đỏ (Osaka đỏ)

Erythrina fusca

34

Móng bò trắng

Bauhinia acuminata

35

Phượng hoa vàng

Schizolobium excelcium

36

Cau tiến vua

Mountain Jelly Vegetable

37

Cau cảnh

Chrysalidocarpus lutescens

38

Chà là

Phoenix dactylifera

39

Kè bạc

Bismarckia nobilis

40

Nguyệt quế

Laurus nobilis

41

Chuông vàng

Tabebuia aurea

42

Dầu nước (Dầu con rái)

Dipterocarpus alatus Roxb

43

Hoàng nam

Polyalthia longifolia

44

Kèn hồng

Tabebuia Heterophylla

45

Lát hoa

Chukrasia tabularis

46

Lim xẹt (Lim vàng)

Peltophorum tonkinensis a.chev

47

Mai vàng

Ochna integerrima

48

Muồng hoàng yến (bò cạp nước)

Cassia fistula l.

49

Muồng tím

Samanea saman

50

Nhạc ngựa (Dái ngựa lá to)

Swietenia mahogani jacq

51

Phượng vĩ

Delonix regia raf

52

Tử Vi

Lagerstroemia indica

53

Vàng anh

Saraca dives pierre

54

Bàng Đài Loan (x)

Terminalia mantaly

55

Chiêu liêu

Terminalia nigrovenulosa Pierre

56

Chò nâu

Dipterocarpus tonkinensis chev

57

Dâu da xoan

Spondias lakonensis

58

Đa búp đỏ (x)

Ficus elastica

59

Đề (x)

Ficus religiosa

60

Đa lông (x)

Ficus pilosa rein

61

Đại (sứ)

Plumeria rubra L

62

Hoa anh đào

Cherry blossom

63

Hoè

Sophora japonica linn

64

Mỡ

Manglietia glauca bl.

65

Ôsaka đỏ, Vông đồng

Erythrina fusca (Erythrina glauca

66

Phượng tây

Delonix regia raf

67

Sấu

Dracontomelum mangiferum b.l

68

Sung (x)

Ficus glimeratq roxb

69

Si (x)

Ficus benjamina linn

70

Sò đo cam

Spathodea campanulata

71

Sau sau

Liquidambar formosana hance

72

Thàn mát (sưa)

Milletia ichthyocthona drake

73

Thàn mát hoa tím

Milletia ichthyocthona

74

Vông (x)

Erythrina indica linn

75

Xà cừ

Khaya senegalensis a.Juss

76

Liễu (x)

Salyx babylonica linn

77

Muồng ngủ

Pithecoloblum saman benth

78

Hồng lộc

Syzygium campanulatum

79

Sim rừng

Rhodomyrtustomentosa


Ghi chú:


x: Cây không được trồng trên vỉa hè, dải phân cách đường phố.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu19/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành23/04/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lâm Đồng / Nguyễn Hồng Hải
Phạm viLâm Đồng
Trích yếuQuy định về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.