|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 19/2026/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ Phát triển đất;
Căn cứ Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất;
Căn cứ Thông báo số 233-TB/ĐU ngày 07 tháng 05 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh Phú Thọ về cho chủ trương ban hành Quyết định Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 188/TTr-STC ngày 21 tháng 04 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ Phát triển đất tỉnh Phú Thọ.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 06 năm 2026
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành: Quyết định số 09/2025/Q-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc và Quyết định số 638/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2025 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Phú Thọ.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng quản lý Quỹ Phát triển đất; Giám đốc Quỹ Phát triển đất; thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Trung tâm phát triển quỹ đất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐIỀU LỆ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều lệ này quy định chi tiết về tổ chức, hoạt động và cơ chế tài chính của Quỹ Phát triển đất tỉnh Phú Thọ theo quy định của Nghị định số 104/2024/NĐ- CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ Phát triển đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất tỉnh Phú Thọ.
2. Tổ chức được ứng vốn từ Quỹ Phát triển đất theo quy định tại Điều lệ này.
3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có liên quan đến Quỹ Phát triển đất.
Điều 3. Tên gọi, nơi đặt trụ sở chính
1. Tên gọi đầy đủ: Quỹ Phát triển đất tỉnh Phú Thọ.
2. Trụ sở chính: Trong khuôn viên Sở Tài chính, số 07 đường Trần Phú, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
3. Email: quyptdpt@gmail.com
4. Website: qptd.phutho.gov.vn
Chương II
ĐỊA VỊ PHÁP LÝ, TƯ CÁCH PHÁP NHÂN, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ
Điều 4. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, chức năng, người đại diện theo pháp luật của Quỹ Phát triển đất
1. Quỹ Phát triển đất tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi tắt là Quỹ) là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, được thành lập theo Quyết định số 1901/QĐ-UBND ngày 27/11/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ, hoạt động độc lập với ngân sách Nhà nước, không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.
2. Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản, hạch toán độc lập, có vốn điều lệ.
3. Quỹ có chức năng tiếp nhận, huy động vốn theo quy định, để thực hiện nhiệm vụ ứng vốn và được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại Điều lệ này và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP.
4. Người đại diện theo pháp luật của Quỹ là Giám đốc Quỹ.
Điều 5. Nguyên tắc hoạt động và quản lý tài chính của Quỹ
1. Tự chủ tài chính, không vì mục đích lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn.
2. Việc sử dụng Quỹ đúng mục đích, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Tất cả các khoản chi phải được kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát thanh toán. Các khoản chi phải có trong kế hoạch, đúng chính sách, đúng chế độ, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và được Giám đốc Quỹ hoặc người được uỷ quyền quyết định chi. Người ra quyết định chi phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình, nếu chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Quỹ công khai tình hình huy động, quản lý, sử dụng quỹ và báo cáo tình hình thực hiện, công khai tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo và quyết toán thu, chi theo đúng niên độ (tính theo năm dương lịch), chế độ kế toán và các chính sách quy định của pháp luật.
6. Không lợi dụng hoạt động của Quỹ để nhằm mục đích tư lợi cá nhân và hoạt động trái với các quy định tại Quyết định này và pháp luật.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ.
1. Nhiệm vụ của Quỹ.
Nhiệm vụ của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 104/2024/NĐ-CP, cụ thể:
a) Quản lý, bảo toàn và phát triển vốn.
b) Thực hiện các nhiệm vụ ứng vốn theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; thực hiện thu hồi vốn ứng theo quy định.
c) Chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý tài chính, tài sản, kế toán, kiểm toán và các quy định khác có liên quan.
d) Quyết định dừng, thu hồi vốn ứng khi phát hiện tổ chức được ứng vốn vi phạm quy định về sử dụng vốn ứng hoặc chậm hoàn trả vốn ứng.
e) Kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng và thu hồi vốn ứng theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP của Chính phủ; xác định chi phí quản lý vốn ứng theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
f) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định; báo cáo đột xuất về tình hình quản lý, sử dụng vốn hoạt động của Quỹ theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.
2. Quyền hạn của Quỹ
Quyền hạn của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 104/2024/NĐ-CP, cụ thể:
a) Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ theo đúng mục tiêu và các nhiệm vụ được giao.
b) Ban hành quy chế, quy trình nghiệp vụ để điều hành hoạt động của Quỹ.
c) Kiểm tra việc tuân thủ mục đích sử dụng vốn ứng của dự án, nhiệm vụ được Quỹ ứng vốn.
d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng, hoàn trả vốn ứng.
e) Các quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định số 104/2024/NĐ-CP của Chính phủ và pháp luật có liên quan.
Chương III
CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ MÔ HÌNH HOẠT ĐỘNG
Điều 7. Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động của Quỹ
1. Cơ cấu tổ chức của Quỹ gồm:
a) Hội đồng quản lý.
b) Ban kiểm soát.
c) Cơ quan điều hành nghiệp vụ.
2. Thành phần, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ làm việc của Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ được thực hiện theo quy định tại các Điều 8, Điều 9, Điều 10 Điều lệ này và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Quỹ hoạt động theo mô hình độc lập.
Điều 8. Hội đồng quản lý
1. Hội đồng quản lý Quỹ do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập. Hội đồng quản lý Quỹ có 05 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng quản lý, tối đa 02 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý và các thành viên khác. Số lượng, thành phần cụ thể của Hội đồng quản lý bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Chủ tịch Hội đồng quản lý là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) 01 Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý là Giám đốc Quỹ; 01 Phó Chủ tịch còn lại (nếu có) và các thành viên khác của Hội đồng quản lý là Lãnh đạo các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng.
c) Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
2. Thành viên của Hội đồng quản lý hoạt động kiêm nhiệm.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý:
a) Quản lý và sử dụng nguồn vốn của Quỹ theo đúng quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, Nghị định số 104/2024/NĐ-CP; bảo toàn và phát triển vốn.
b) Ban hành hoặc sửa đổi quy chế, quy trình nghiệp vụ và các quy chế khác theo quy định tại Điều lệ này; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng quản lý.
c) Giám sát, kiểm tra Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ trong việc chấp hành chính sách, pháp luật và việc thực hiện các quyết định của Hội đồng quản lý.
d) Phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban Kiểm soát; phê duyệt theo thẩm quyền hoặc thông qua kế hoạch ứng vốn từ Quỹ để trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều lệ này.
đ) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ.
e) Quyết định việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với các chức danh theo thẩm quyền quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
g) Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ và chịu trách nhiệm cá nhân về phần việc được phân công trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và pháp luật.
h) Được sử dụng con dấu của Quỹ và Cơ quan điều hành nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý.
i) Khi phát sinh vấn đề trong quá trình hoạt động mà pháp luật hoặc Điều lệ này chưa quy định hoặc quy định chưa phù hợp với thực tiễn, Quỹ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ để xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
k) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ và không trái với quy định của pháp luật, Điều lệ này.
4. Chế độ làm việc của Hội đồng quản lý:
a) Hội đồng quản lý làm việc theo chế độ tập thể, quyết định những nội dung thuộc thẩm quyền. Hội đồng quản lý họp thường kỳ 01 lần/năm, có thể họp đột xuất để giải quyết các vấn đề cần thiết, cấp bách của Quỹ.
b) Các cuộc họp của Hội đồng quản lý chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Trường hợp không tổ chức họp, việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng quản lý được thực hiện bằng văn bản hoặc phiếu ghi ý kiến.
c) Các kết luận của Hội đồng quản lý được thể hiện bằng nghị quyết, quyết định hoặc thông báo.
d) Hội đồng quản lý quyết định các vấn đề theo nguyên tắc đa số bằng biểu quyết, mỗi thành viên Hội đồng quản lý có một phiếu biểu quyết với quyền biểu quyết ngang nhau. Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý có hiệu lực khi có trên 50% trong tổng số thành viên Hội đồng quản lý biểu quyết hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có ý kiến tán thành. Trường hợp số phiếu bằng nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản lý hoặc người chủ trì cuộc họp Hội đồng quản lý (trong trường hợp biểu quyết tại cuộc họp).
Điều 9. Ban Kiểm soát
1. Ban kiểm soát giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Hội đồng quản lý kiểm soát hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật.
a) Ban kiểm soát có 03 thành viên, gồm: Trưởng ban là đại diện lãnh đạo phòng chuyên môn của Sở Tài chính, 02 thành viên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường và Sở Xây dựng.
b) Thành viên Ban kiểm soát Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.
c) Thành viên của Ban kiểm soát không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của các thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Quỹ và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
2. Việc kiện toàn, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Trưởng ban Kiểm soát do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ; đối với thành viên Ban kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định theo đề nghị của Trưởng ban kiểm soát Quỹ.
3. Tiêu chuẩn, điều kiện của thành viên Ban kiểm soát
a) Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
b) Có trình độ đại học trở lên, có đạo đức nghề nghiệp, có kinh nghiệm về một trong các lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, xây dựng, luật, nông nghiệp và môi trường.
c) Bảo đảm điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.
đ) Đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của UBND tỉnh và quy định của pháp luật liên quan.
4. Tiêu chuẩn, điều kiện của Trưởng ban kiểm soát
a) Đáp ứng tiêu chuẩn và điều kiện của thành viên Ban Kiểm soát quy định tại khoản 3 Điều này.
b) Có kinh nghiệm về quản lý hoặc điều hành một trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, tài chính, xây dựng, luật, nông nghiệp và môi trường.
c) Tiêu chuẩn chức danh phải bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn chung theo quy định của Đảng, pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn chức danh theo quy định của UBND tỉnh và các quy định pháp luật có liên quan.
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát
a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành chính sách pháp luật, Điều lệ, quy chế, quy trình của Quỹ theo quy định.
b) Kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, trung thực của Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ trong việc quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ.
c) Thẩm định báo cáo tài chính của Quỹ theo quy định của pháp luật.
d) Lập kế hoạch hoạt động, trình Hội đồng quản lý phê duyệt; báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác kiểm tra, giám sát.
e) Thực hiện nhiệm vụ khác do Hội đồng quản lý Quỹ và Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
g) Được sử dụng con dấu của Quỹ cho các văn bản, hồ sơ, tài liệu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát.
6. Ban kiểm soát hoạt động theo nguyên tắc tập thể, được tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ nhưng không có quyền biểu quyết. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ và pháp luật có liên quan về các nội dung, nhiệm vụ quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 10. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ
1. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ gồm: Giám đốc, không quá 02 (hai) Phó Giám đốc; Kế toán trưởng (hoặc Phụ trách kế toán) và 02 (hai) phòng chuyên môn, gồm: Phòng Hành chính - Tổng hợp; Phòng Nghiệp vụ.
a) Giám đốc Quỹ là người đại diện theo pháp luật của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ.
b) Phó Giám đốc Quỹ có nhiệm vụ giúp Giám đốc Quỹ điều hành hoạt động của Quỹ theo phân công và ủy quyền; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền.
c) Kế toán trưởng Quỹ (hoặc phụ trách kế toán) có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán của Quỹ, giúp Giám đốc Quỹ giám sát tài chính tại Quỹ theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ khác được quy định tại Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế và các văn bản hướng dẫn (nếu có).
d) Các phòng chuyên môn có chức năng tham mưu và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc, Phó Giám đốc Quỹ giao.
2. Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ hoạt động chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.
3. Biên chế trong Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ hoạt động chuyên trách là viên chức.
4. Căn cứ yêu cầu công việc, Quỹ được ký kết hợp đồng lao động đảm bảo theo các quy định hiện hành.
5. Tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với các chức danh Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ; việc tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với các chức danh hoạt động chuyên trách của Quỹ:
a) Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc Quỹ
Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh nghiệm ít nhất 05 năm trong lĩnh vực tài chính, đầu tư, quản trị kinh doanh, kế toán, kiểm toán.
Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Phó Giám đốc, thành viên Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, Thủ quỹ và không phải vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Giám đốc Quỹ.
Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật.
Tiêu chuẩn chức danh phải bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn chung theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn chức danh theo phân cấp quản lý của tỉnh và các quy định pháp luật có liên quan.
b) Tiêu chuẩn và điều kiện của Phó Giám đốc Quỹ
Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Có trình độ đại học trở lên, có năng lực quản lý và kinh nghiệm ít nhất 05 năm trong lĩnh vực Tài chính, đầu tư, Quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán.
Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch Hội đồng quản lý, Giám đốc Quỹ, thành viên Ban Kiểm soát, Kế toán trưởng, và không phải vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Phó Giám đốc Quỹ.
Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, liêm khiết, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật.
Tiêu chuẩn chức danh phải bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn chung theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn chức danh theo phân cấp quản lý của tỉnh và các quy định pháp luật có liên quan.
c) Tiêu chuẩn và điều kiện của Kế toán trưởng Quỹ
Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Có thời gian công tác thực tế về kế toán ít nhất là 02 năm đối với người có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ trình độ đại học trở lên.
Không phải vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý, Giám đốc, Phó Giám đốc Quỹ, thành viên Ban Kiểm soát, Thủ quỹ và không phải vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh chị em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm Kế toán trưởng.
Có sức khỏe, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán; có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; có chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng.
Đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định của Luật Kế toán và pháp luật có liên quan.
Tiêu chuẩn chức danh phải bảo đảm đầy đủ tiêu chuẩn chung theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn chức danh theo phân cấp quản lý của tỉnh và các quy định pháp luật có liên quan.
d) Việc tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh khác của Cơ quan điều hành nghiệp vụ thực hiện theo các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và phân cấp quản lý đối với đơn vị tự chủ chi thường xuyên.
6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ:
a) Tổ chức điều hành hoạt động của Quỹ theo quy định của Nghị định số 104/2024/NĐ-CP, Điều lệ Quỹ, các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các nghị quyết, quyết định, thông báo của Hội đồng quản lý Quỹ.
b) Trình Hội đồng quản lý ban hành hoặc sửa đổi quy chế, quy trình nghiệp vụ và các quy chế khác theo quy định tại Điều lệ này.
c) Tổng hợp, xây dựng Kế hoạch ứng vốn hằng năm của Quỹ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền trên cơ sở ý kiến thống nhất của Hội đồng quản lý Quỹ.
d) Trực tiếp quản lý nguồn vốn hoạt động, tài sản của Quỹ theo đúng quy định của Điều lệ Quỹ và pháp luật có liên quan.
đ) Xem xét, quyết định tạm dừng ứng vốn để thu hồi vốn ứng đối với các đơn vị có dự án sử dụng vốn ứng từ Quỹ sai quy định hoặc chậm hoàn trả theo cam kết trong phương án hoàn trả vốn ứng.
e) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác do Hội đồng quản lý Quỹ, Ủy ban nhân dân tỉnh giao và quy định pháp luật liên quan.
Chương IV
HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ
Điều 11. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ.
1. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ, gồm:
a) Vốn điều lệ:
- Vốn điều lệ ban đầu: 1.923.021.000.000 đồng (Một nghìn chín trăm hai ba tỷ, không trăm hai mươi mốt triệu đồng).
- Vốn điều lệ bổ sung được cấp từ nguồn chi đầu tư phát triển của ngân sách địa phương và cấp từ nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) của Quỹ sau khi trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp thay đổi mức vốn điều lệ, mô hình hoạt động của Quỹ phát triển đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua trước khi quyết định.
b) Vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
2. Việc cấp vốn điều lệ cho Quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật về ngân sách nhà nước áp dụng đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
3. Vốn hoạt động của Quỹ được mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn tỉnh để quản lý. Vốn điều lệ của Quỹ chỉ được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ ứng vốn và được hoàn trả vốn ứng theo quy định tại điều lệ này. Trong thời gian tạm thời nhàn rỗi, vốn điều lệ của Quỹ được gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại có vốn chi phối của Nhà nước trên địa bàn tỉnh, đảm bảo an toàn, hiệu quả và không ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của Quỹ.
Điều 12. Sử dụng vốn hoạt động của Quỹ.
Sử dụng nguồn vốn hoạt động của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP, sửa đổi bổ sung tại Điều 2 Nghị định 291/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Vốn hoạt động của Quỹ được sử dụng để:
a) Ứng vốn cho chủ đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị, tổ chức của nhà nước thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở (trừ các dự án đầu tư bằng nguồn vốn không phải nguồn ngân sách nhà nước).
b) Ứng vốn cho đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật về đất đai để tạo lập, phát triển quỹ đất tái định cư, tạo quỹ đất để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước.
c) Ứng vốn cho tổ chức được giao thực hiện chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
d) Ứng vốn thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc xây dựng kế hoạch ứng vốn, điều kiện ứng vốn, thẩm quyền ứng vốn, chi phí quản lý vốn ứng và hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng; gia hạn, xử lý rủi ro vốn ứng và chi phí quản lý vốn ứng; chế tài xử lý vi phạm thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Điều lệ này.
Điều 13. Kế hoạch ứng vốn và điều kiện ứng vốn từ Quỹ.
1. Thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch ứng vốn
Căn cứ đề nghị của Cơ quan điều hành nghiệp vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ban hành Kế hoạch ứng vốn theo nguyên tắc: Chỉ giao tổng nguồn ứng vốn, danh mục các dự án, nhiệm vụ ứng vốn, không giao mức vốn ứng cụ thể cho từng dự án, nhiệm vụ. Mức ứng vốn cụ thể cho từng dự án, nhiệm vụ căn cứ trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành, nhu cầu vốn ứng của các dự án, nhiệm vụ và nguồn vốn hoạt động của Quỹ tại thời điểm đáp ứng được yêu cầu ứng vốn.
Thời gian ban hành Kế hoạch ứng vốn trước ngày 31/12 hằng năm để các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan làm cơ sở triển khai thực hiện.
2. Quy trình lập, tổng hợp Kế hoạch ứng vốn
a) Các tổ chức thực hiện nhiệm vụ tại khoản 1 Điều 12 Điều lệ này căn cứ nhu cầu ứng vốn từ Quỹ cho năm kế tiếp đăng ký Kế hoạch ứng vốn, gửi về Quỹ.
b) Căn cứ nhu cầu ứng vốn tại điểm a khoản này, tiến độ thực hiện dự án, khả năng cân đối vốn của Quỹ, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ tổng hợp danh mục các dự án, nhiệm vụ đưa vào Kế hoạch ứng vốn năm sau và xây dựng dự thảo Kế hoạch ứng vốn gửi đến các thành viên Hội đồng quản lý xem xét cho ý kiến
c) Trên cơ sở ý kiến của các thành viên Hội đồng quản lý, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ tổng hợp, hoàn thiện văn bản Kế hoạch ứng vốn, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Trong năm nếu phát sinh dự án, nhiệm vụ có nhu cầu ứng vốn từ Quỹ thì cơ quan điều hành nghiệp vụ căn cứ vào tiến độ thực hiện dự án, khả năng cân đối vốn của Quỹ xây dựng dự thảo bổ sung danh mục Kế hoạch ứng vốn gửi đến các thành viên Hội đồng quản lý xem xét cho ý kiến trước khi trình UBND tỉnh quyết định.
4. Điều kiện ứng vốn
a) Có văn bản đề nghị ứng vốn của tổ chức được ứng vốn.
b) Có trong Kế hoạch ứng vốn năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
c) Dự án, nhiệm vụ đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt hoặc giao thực hiện.
d) Có phương án hoàn trả vốn ứng.
đ) Vốn hoạt động của Quỹ tại thời điểm ứng vốn đáp ứng được yêu cầu ứng vốn.
Điều 14. Thẩm quyền quyết định, trình tự, thủ tục, thực hiện ứng vốn
1. Thẩm quyền quyết định ứng vốn.
a) Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ kiêm Giám đốc Quỹ quyết định tổng mức ứng vốn cho 01 dự án, nhiệm vụ nhỏ hơn hoặc bằng 20 tỷ đồng.
b) Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định tổng mức ứng vốn cho 01 dự án, nhiệm vụ lớn hơn 20 tỷ đồng đến nhỏ hơn hoặc bằng 30 tỷ đồng;
c) Đối với các trường hợp tổng mức ứng vốn cho 01 dự án, nhiệm vụ lớn hơn 30 tỷ đồng, Hội đồng quản lý Quỹ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.
2. Trình tự, thủ tục thực hiện ứng vốn.
Trên cơ sở Kế hoạch ứng vốn đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức được ứng vốn lập 01 bộ hồ sơ đề nghị ứng vốn gửi Quỹ.
Hồ sơ đề nghị gồm:
Văn bản của tổ chức được ứng vốn về việc đề nghị ứng vốn (trong đó nêu rõ kế hoạch, tiến độ thực hiện khối lượng công việc; phương án hoàn trả vốn ứng: cam kết sử dụng vốn ứng đúng mục đích và hoàn trả vốn ứng đúng thời hạn): 01 bản chính.
Hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến điều kiện ứng vốn nêu tại khoản 4, Điều 13 điều lệ này (như các Quyết định: phê duyệt chủ trương; phê duyệt dự án; phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công; phê duyệt dự toán…): 01 bản sao. Hồ sơ chỉ gửi đến Quỹ 01 lần để sử dụng cho nhiều lần ứng vốn của dự án. Trong trường hợp hồ sơ liên quan đến dự án có phát sinh mới hoặc điều chỉnh, sửa đổi thì nộp bổ sung.
3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trên cơ sở Báo cáo thẩm định do phòng nghiệp vụ lập và được Giám đốc Quỹ duyệt, Quỹ trình cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định ứng vốn cho tổ chức được ứng vốn nếu đủ điều kiện. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện ứng vốn theo quy định, Quỹ có văn bản thông báo và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị ứng vốn.
4. Căn cứ quyết định ứng vốn từ Quỹ của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ triển khai ký Hợp đồng ứng vốn với tổ chức được ứng vốn.
Quỹ kiểm soát hồ sơ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ, lập chứng từ chuyển tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản thanh toán. Chậm nhất 01 ngày làm việc, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng theo đề nghị của Quỹ phát triển đất. Ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản thanh toán thực hiện lệnh chuyển tiền của Quỹ phát triển đất cho đối tượng thụ hưởng theo quy định.
5. Việc giải ngân ứng vốn được thực hiện một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở tiến độ thực hiện và nhu cầu ứng vốn của từng dự án, nhiệm vụ. Trường hợp thực hiện giải ngân ứng vốn nhiều lần cho cùng một dự án, nhiệm vụ thì tổ chức được ứng vốn có văn bản đề nghị ứng vốn và hồ sơ, tài liệu bổ sung có liên quan đến việc ứng vốn theo từng lần.
6. Trách nhiệm của tổ chức được ứng vốn
a) Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ, tài liệu đề nghị ứng vốn, tài khoản nhận vốn ứng.
b) Sử dụng vốn ứng để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 12 Điều lệ này đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về việc sử dụng vốn ứng theo quy định của pháp luật. Không sử dụng vốn ứng thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 12 Điều lệ này vào mục đích khác.
c) Báo cáo kết quả sử dụng vốn ứng cho Quỹ trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc sử dụng vốn ứng cho nội dung đã đề nghị.
d) Thực hiện trả chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ theo quy định tại Điều 15 Điều lệ này.
đ) Thông báo cho cơ quan, người có thẩm quyền ban hành Quyết định hoàn trả vốn ứng cho Quỹ và thực hiện hoàn trả vốn ứng cho Quỹ theo quy định tại Điều 16 Điều lệ này.
7. Quỹ có trách nhiệm kiểm tra đối với việc sử dụng vốn ứng từ Quỹ và thu hồi vốn ứng theo quy định.
Điều 15. Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ
1. Mức chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ phát triển đất không vượt quá mức lãi suất áp dụng đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong cùng thời kỳ. Mức chi phí quản lý vốn ứng được xác định theo mức tại thời điểm ban hành Quyết định ứng vốn lần đầu của từng dự án, cố định trong cả quá trình ứng vốn và không tính theo thời gian ứng vốn.
Cách xác định chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ đất như sau:
Chi phí quản lý vốn ứng | = | Tổng số tiền ứng vốn thực tế của từng dự án (theo quyết định ứng vốn của cơ quan, x người có thẩm quyền quy định tại Điều lệ này) | x | Mức chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ quy định tại khoản này |
2. Nguồn hoàn trả chi phí quản lý vốn ứng: Từ nguồn vốn của dự án (Chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ được tính trong chi phí khác thuộc tổng mức đầu tư của dự án, dự toán của nhiệm vụ).
3. Chi phí quản lý vốn ứng được hoàn trả trước hoặc cùng thời gian hoàn trả vốn ứng.
4. Đối với ứng vốn chỉ để thực hiện nhiệm vụ cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất theo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất mà không lập dự án thì mức chi phí quản lý vốn ứng = 0 (bằng không).
Điều 16. Quy định về hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng.
1. Hoàn trả vốn ứng từ nguồn vốn của dự án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt:
a) Đơn vị, tổ chức được ứng vốn lập hồ sơ đề nghị hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng cho Quỹ, gửi Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức được ứng vốn mở tài khoản. Hồ sơ gồm:
Giấy đề nghị hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng cho Quỹ (trong đó nêu rõ số tiền ứng vốn từ Quỹ chưa hoàn trả, thời hạn ứng): 02 bản chính;
Giấy rút vốn theo Mẫu quy định hiện hành: 02 bản chính và đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký số theo quy định;
Quyết định ứng vốn từ Quỹ của cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 14 Điều lệ này: 01 bản sao;
Quyết định giao kế hoạch vốn hằng năm của dự án (trong đó có số tiền hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng cho Quỹ): 01 bản sao;
Quyết định hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng cho Quỹ của cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc của cơ quan, người có thẩm quyền được giao làm chủ đầu tư dự án: 01 bản chính.
b) Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, Kho bạc Nhà nước kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ do tổ chức được ứng vốn gửi; trường hợp đảm bảo đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước chuyển tiền cho Quỹ; trường hợp không đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước từ chối chuyển tiền.
Các nội dung khác về quy trình thủ tục giao dịch tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
c) Việc quyết toán dự án hoàn thành thực hiện theo quy định của pháp luật về quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công.
2. Hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng trong trường hợp còn lại (không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này):
a) Căn cứ vào số tiền ứng vốn, chi phí quản lý vốn ứng chưa hoàn trả cho Quỹ (bao gồm cả số tiền ứng vốn của kỳ trước nếu có và chi phí quản lý vốn ứng), thời hạn ứng và phương án hoàn trả vốn ứng cho Quỹ, tổ chức được ứng vốn báo cáo cấp có thẩm quyền của địa phương, để bố trí trong dự toán ngân sách chi đầu tư phát triển khác của cấp tương ứng để hoàn trả vốn ứng cho Quỹ.
b) Nguồn hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng cho Quỹ được bố trí trong dự toán chi đầu tư phát triển khác. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự toán ngân sách được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
c) Căn cứ dự toán ngân sách được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức được ứng vốn lập hồ sơ đề nghị hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng cho Quỹ, gửi Kho bạc Nhà nước. Hồ sơ gồm:
Giấy đề nghị hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng (trong đó nêu rõ số tiền ứng vốn từ Quỹ chưa hoàn trả, thời hạn ứng): 02 bản chính;
Giấy rút vốn theo Mẫu quy định hiện hành: 02 bản chính và đối với trường hợp gửi hồ sơ qua Trang thông tin dịch vụ công của Kho bạc Nhà nước, các thành phần hồ sơ phải được ký số theo quy định;
Quyết định giao dự toán ngân sách của cơ quan, người có thẩm quyền: 01 bản sao;
Quyết định hoàn trả vốn ứng của cơ quan, người có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ: 01 bản chính.
d) Chậm nhất 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại điểm c khoản này, Kho bạc Nhà nước kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ; trường hợp đảm bảo đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước chuyển tiền cho Quỹ; trường hợp không đúng quy định thì Kho bạc Nhà nước từ chối chuyển tiền.
Các nội dung khác về quy trình thủ tục giao dịch tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
đ) Tổ chức được ứng vốn thực hiện quyết toán số tiền hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng cho Quỹ cùng với quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm.
3. Số tiền thanh toán quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được hoàn trả cho Quỹ để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ ứng vốn quy định tại Điều lệ này, không được sử dụng vào mục đích khác.
4. Trường hợp số vốn đã ứng nhưng chưa sử dụng hết (nếu có) phải hoàn trả cho Quỹ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc sử dụng vốn ứng cho nội dung đã đề nghị nhưng không sử dụng hết.
5. Trách nhiệm của các tổ chức liên quan đến quản lý, sử dụng, hoàn trả vốn ứng và chi phí quản lý vốn ứng.
a) Tổ chức nhận vốn ứng: Quản lý, sử dụng vốn ứng đúng mục đích, có trách nhiệm hoàn trả vốn ứng và chi phí quản lý vốn ứng theo đúng cam kết.
b) Đối với các dự án, nhiệm vụ ứng vốn từ Quỹ khi có nguồn hoàn trả từ dự án, Kho bạc Nhà nước chỉ được thanh toán cho các công trình, hạng mục khác sau khi tổ chức ứng vốn hoàn trả đầy đủ vốn ứng và chi phí quản lý vốn ứng cho Quỹ.
c) Quỹ: Thông báo số vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng phải trả đến các tổ chức ứng vốn và Kho bạc Nhà nước (nơi tổ chức nhận vốn ứng mở tài khoản) để giám sát, thực hiện.
Điều 17. Gia hạn, xử lý rủi ro vốn ứng và chi phí quản lý vốn ứng
1. Gia hạn vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng
a) Điều kiện gia hạn vốn ứng: Vì lý do khách quan làm chậm tiến độ dự án/nhiệm vụ, dẫn đến hoàn trả vốn ứng và chi phí quản lý vốn ứng không đúng thời gian cam kết. Tổ chức được ứng vốn có văn bản đề nghị gia hạn, trong đó báo cáo chi tiết nguyên nhân chậm trả, gửi về Quỹ trước thời gian đến hạn hoàn trả ghi trong quyết định ứng vốn.
b) Thẩm quyền và thời gian gia hạn: Quỹ căn cứ văn bản đề nghị của tổ chức được ứng vốn, kiểm tra nội dung liên quan đến nguyên nhân chậm trả và trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định gia hạn. Thẩm quyền gia hạn thực hiện theo quy định về thẩm quyền quyết định ứng vốn, quy định tại khoản 1 Điều 14 Điều lệ này. Thời gian gia hạn không quá thời gian thực hiện dự án/nhiệm vụ.
2. Xử lý rủi ro vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng
Trường hợp xảy ra thiên tai, địch họa hoặc lý do khách quan khác mà phải dừng dự án, làm ảnh hưởng đến việc hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng. Giám đốc Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ và phối hợp với các sở, ngành báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.
Điều 18. Chế tài xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng và hoàn trả vốn ứng
1. Tổ chức được ứng vốn có trách nhiệm sử dụng vốn ứng đúng mục đích, hoàn trả vốn ứng theo đúng thời gian quy định. Trường hợp vi phạm các quy định về sử dụng vốn ứng, hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng quy định tại Điều lệ này. Quỹ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Chỉ đạo, sử dụng các biện pháp thu hồi vốn ứng.
b) Giao các cơ quan có thẩm quyền xem xét trách nhiệm người đứng đầu đơn vị, tổ chức xảy ra vi phạm.
2. Các tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn nhằm trục lợi; tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; cố ý làm trái gây thất thoát tiền của Nhà nước trong hoạt động của Quỹ thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Hoạt động nhận ủy thác của Quỹ.
Quỹ được nhận ủy thác quản lý quỹ tài chính Nhà nước khác của địa phương theo quy định. Việc nhận ủy thác của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP.
Chương V
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ BÁO CÁO CỦA QUỸ
Điều 20. Chế độ tài chính và quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ
Chế độ tài chính và quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP, cụ thể:
1. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12.
2. Chế độ tài chính của Quỹ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP.
3. Đất trụ sở của Quỹ thực hiện theo chế độ sử dụng đất áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 21. Các khoản thu, chi của Quỹ
1. Các khoản thu gồm:
a) Khoản thu từ chi phí quản lý vốn ứng từ Quỹ theo quy định tại Điều 15 Điều lệ này.
b) Lãi tiền gửi theo quy định của pháp luật.
c) Khoản thu từ việc nhận ủy thác quản lý quỹ khác quy định tại Điều 19 Điều lệ này.
d) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản chi gồm:
a) Chi phục vụ hoạt động ứng vốn, thu hồi vốn ứng, quản lý vốn hoạt động của Quỹ;
b) Chi tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản chi khác cho các thành viên Hội đồng quản lý, Ban kiểm soát, Cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ theo quy định áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
d) Các khoản chi khác trực tiếp phục vụ hoạt động của Quỹ được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ.
3. Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ để làm căn cứ thực hiện, quản lý việc chi tiêu của Quỹ.
4. Không sử dụng vốn điều lệ của Quỹ để chi cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. Chênh lệch thu lớn hơn chi (nếu có) sau khi trích lập các quỹ và thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định được bổ sung vốn điều lệ của Quỹ.
5. Quỹ có trách nhiệm quyết toán các khoản thu, chi của Quỹ theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Chế độ kế toán, báo cáo
Chế độ kế toán, báo cáo của Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP, cụ thể:
1. Quỹ thực hiện chế độ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán áp dụng cho quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đảm bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, chính xác, khách quan các hoạt động kinh tế, tài chính.
2. Hằng năm, Quỹ có trách nhiệm gửi báo cáo tài chính năm của Quỹ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Báo cáo tài chính năm của Quỹ được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của pháp luật. Thời gian gửi báo cáo chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
3. Việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát, thanh tra và kiểm toán đối với Quỹ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương VI
MỐI QUAN HỆ VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH HOẠT ĐỘNG
Điều 23. Mối quan hệ giữa Hội đồng quản lý với Giám đốc Quỹ
1. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý; báo cáo cho Hội đồng quản lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Điều lệ, nghị quyết, quyết định để Hội đồng quản lý xem xét trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với các quy định hiện hành.
2. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động của Quỹ cho Hội đồng quản lý và đề xuất phương hướng thực hiện nhiệm vụ định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất.
Điều 24. Mối quan hệ giữa Ban kiểm soát với Giám đốc Quỹ
Định kỳ hoặc đột xuất Giám đốc Quỹ thực hiện báo cáo tình hình thực hiện chính sách pháp luật, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ, các quy chế, quy trình hoạt động nghiệp vụ của Quỹ với Ban kiểm soát và các nội dung khác khi được yêu cầu.
Điều 25. Mối quan hệ giữa Quỹ với các cơ quan quản lý nhà nước
Quỹ thường xuyên giữ mối liên hệ chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước của Trung ương và địa phương, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về tài chính, về nghiệp vụ theo chức năng và các quy định pháp luật liên quan; kịp thời nắm bắt các thông tin cần thiết để tổ chức hoạt động đúng quy định, thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo.
Điều 26. Mối quan hệ giữa Quỹ đối với các đơn vị, tổ chức nhận vốn ứng
Quỹ có trách nhiệm thực hiện ứng vốn cho các đơn vị, tổ chức được ứng vốn đảm bảo đúng đối tượng, điều kiện, thẩm quyền theo các quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật. Các đơn vị nhận vốn ứng phải thực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục, hồ sơ, tài liệu, cam kết sử dụng vốn ứng đúng mục đích và hoàn trả vốn ứng đúng phương án được duyệt.
Chương VII
XỬ LÝ TRANH CHẤP, GIẢI THỂ QUỸ
Điều 27. Xử lý tranh chấp
Mọi tranh chấp giữa Quỹ với pháp nhân và cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ được xử lý theo pháp luật hiện hành.
Điều 28. Giải thể Quỹ.
Việc giải thể Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 291/2025/NĐ-CP.
Điều 29. Trách nhiệm của Quỹ và trách nhiệm của Hội đồng giải thể sau khi có quyết định giải thể
1. Trách nhiệm của Quỹ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP.
2. Trách nhiệm của Hội đồng giải thể: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 104/2024/NĐ-CP.
Chương VIII
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 30. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp Quỹ đã ứng vốn theo đúng quy định của pháp luật để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, tạo quỹ đất theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền trước ngày Nghị định số 291/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành còn đang thực hiện thì tiếp tục thực hiện ứng vốn theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành; Chi phí quản lý vốn ứng phát sinh tiếp tục thực hiện theo quyết định ứng vốn của cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành và quy định của pháp luật có liên quan; Việc hoàn trả vốn ứng, chi phí quản lý vốn ứng cho Quỹ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Điều lệ này.
2. Các khoản đã ứng vốn, chi phí quản lý vốn ứng (nếu có) theo dự án/nhiệm vụ chưa bố trí nguồn hoàn trả, các đơn vị ứng vốn lập dự toán báo cáo cấp có thẩm quyền để hoàn trả vốn theo quy định.
Điều 31. Tổ chức thực hiện
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất do Hội đồng quản lý Quỹ phát triển đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Điều lệ này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó./.