Quay lại

Quyết định 19/2026/QĐ-UBND về Định mức kinh tế - kỹ thuật các nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2026/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 07 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÁC NGHỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP, ĐÀO TẠO DƯỚI 03 THÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp số 124/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 15/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 24/2022/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo trình độ sơ cấp; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 34/2018/TT-BLĐTBXH;

Căn cứ Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về đào tạo thường xuyên;

Căn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BLĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định việc xây dựng, thẩm định và ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo nghề áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 27/TTr-SGD&ĐT ngày 29/01/2026.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng được áp dụng cho việc tính chi phí đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.

2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai đối với 12 nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng

1. Các nghề đào tạo trình độ sơ cấp

a) Nghề may công nghiệp: Chi tiết theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Nghề điện dân dụng: Chi tiết theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.

c) Nghề gò hàn: Chi tiết theo Phụ lục 03 ban hành kèm theo Quyết định này.

d) Nghề kỹ thuật xây dựng: Chi tiết theo Phụ lục 04 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Các nghề đào tạo dưới 03 tháng

a) Nghề kỹ thuật trồng nấm: Chi tiết theo Phụ lục 05 ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Nghề sản xuất rau an toàn: Chi tiết theo Phụ lục 06 ban hành kèm theo Quyết định này.

c) Nghề trồng và sơ chế măng bát độ: Chi tiết theo Phụ lục 07 ban hành kèm theo Quyết định này.

d) Nghề nuôi cá nước ngọt: Chi tiết theo Phụ lục 08 ban hành kèm theo Quyết định này.

đ) Nghề chăn nuôi thú y: Chi tiết theo Phụ lục 09 ban hành kèm theo Quyết định này.

e) Nghề may công nghiệp: Chi tiết theo Phụ lục 10 ban hành kèm theo Quyết định này.

g) Nghề điện dân dụng: Chi tiết theo Phụ lục 11 ban hành kèm theo Quyết định này.

h) Nghề kỹ thuật xây dựng: Chi tiết theo Phụ lục 12 ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật.

Định mức kinh tế - kỹ thuật theo Điều 2 Quyết định này làm cơ sở để xây dựng giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 4. Hiệu lực thi hành.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 4 năm 2026.

2. Bãi bỏ Quyết định số 1954/QĐ-UBND ngày 27/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp các nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:


- Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh Lào Cai;
- Cục Kiểm tra VB và QLXLVPHC-Bộ TP;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
- Như điều 4;
- CVP, PCVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Báo và PT, TH tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX(Hường).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Thị Hiền Hạnh

PHỤ LỤC 01

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP ĐỐI VỚI NGHỀ: “MAY CÔNG NGHIỆP” (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ/UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)


A. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO


Tên nghề: May công nghiệp


Trình độ đào tạo: Sơ cấp nghề


Thời gian đào tạo: 370 giờ (Lý thuyết: 70 giờ; Thực hành, kiểm tra: 300 giờ)


Đối tượng tuyển sinh: Người lao động trong độ tuổi lao động, có nhu cầu học nghề


Bằng cấp sau khi tốt nghiệp:


I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO


1. Về kiến thức


Chứng chỉ sơ cấp


- Trình bày được phạm vi ứng dụng của các loại nguyên vật liệu may.


- Trình bày được các loại đường may máy cơ bản ứng dụng trong nghề may Công nghiệp.


- Trình bày được cách lựa chọn phương pháp gia công phù hợp từng loại nguyên vật liệu và kiểu sản phẩm may.


- Trình bày được quy trình tạo ra chỗ làm việc an toàn cho người và thiết bị, dụng cụ, vật liệu.


- Trình bày được mối quan hệ pháp luật giữa người lao động và người sử dụng lao động.


- Trình bày được quy trình kiểm soát được chất lượng sản phẩm của mình làm ra.


2. Về kỹ năng


- Sử dụng thành thạo các loại thiết bị may máy thông dụng trên dây chuyền may công nghiệp.


- Bảo quản các loại thiết bị may máy thông dụng trên dây chuyền may công nghiệp.


- May được các đường may cơ bản theo đúng trình tư, và yêu cầu kỹ thuật.


- May thành thạo các chi tiết theo công đoạn của các loại cổ áo, các loại túi áo, các kiểu túi quần âu.


- May lắp ráp được hoàn chỉnh sản phẩm áo sơ mi, quần âu theo đúng trình tự đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật.


- Thực hiện được các công việc trên chuyền may công nghiệp.


- Lựa chọn phương pháp gia công phù hợp từng loại nguyên vật liệu và kiểu sản phẩm may.


3. Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm


- Thực hiện những công việc có tính thường xuyên, tự chủ trong môi trường quen thuộc.


- Có khả năng làm việc trong môi trường không quen thuộc với chỉ dẫn của người hướng dẫn.


- Tự đánh giá và đánh giá kết quả của nhiệm vụ được giao.


- Có tinh thần yêu nghề, hăng say trong học tập, trong làm việc theo tổ, nhóm và chịu trách nhiệm một phần đối với kết quả công việc.


II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO


Mã MH,MĐ

Nội dung mô đun/ môn học

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số giờ

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Tổng cộng

370

70

284

16

MĐ01

May các đường may máy cơ bản

50

14

33

3

MĐ02

May áo sơ mi

192

36

148

8

MĐ03

May quần âu

128

20

103

5


B. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp trình độ sơ cấp (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư và thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của nghề May công nghiệp. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 04 định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị, định mức vật tư và định mức chi phí chung.


1. Định mức lao động:


Là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành.


2. Định mức thiết bị:


Là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


3. Định mức vật tư:


Là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


4. Định mức chi phí chung:

Định mức chi phí quản lý chung được xác định bằng 15% nhân với chi phí trực tiếp.


Tỷ lệ 15% bao gồm:


+ 10% chi cho hoạt động quản lý lớp học được áp dụng theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 4 Thông tư 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.


+ 5% chi cho các khoản chi phí hoạt động thuê hội trường, phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ học tập; chi khen thưởng cho học viên; công tác tuyển sinh và các chi phí khác được xác định trên cơ sở thực tế đào tạo.


C. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên, thời gian đào tạo


370 giờ (Trong đó: Lý thuyết: 70 giờ, Thực hành và kiểm tra: 300 giờ).


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


STT

Định mức lao động trực tiếp

Định mức (giờ)

1

Chi phí giờ dạy lý thuyết (lớp 35 học sinh)

2,00

2

Chi phí giờ dạy thực hành (lớp 18 học sinh)

16,67


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


TT

Nội dung

Thông số Kỹ thuật cơ bản

Định mức (giờ)

A

Thiết bị dạy lý thuyết

1

Máy vi tính

Loại có thông số kỹ thuật thông dụng Có khả năng đọc được đĩa quang học

1,3

2

Máy chiếu (Projector)

Cường độ sáng: ≥2500 ANSI lumens Kích thước phông chiếu: ≥1800mm x1800mm

1,3

3

Bút chỉ lazer

Có đủ các phím chức năng hỗ trợ trình chiếu slide

0,3

4

Bảng

Bảng từ

1,3

B

Thiết bị dạy thực hành

1

Máy may 1 kim điện tử tốc độ cao Worlden.

Tốc độ may ≥ 4000 mũi/phút, Công suất: ≤ 250W

287,8

2

Máy vắt sổ

Tốc độ may ≥ 5000 mũi/phút, Công suất ≤ 250W

5,43

3

Bàn là hơi

Điện áp 220V, Công suất ≤ 250 W

21,6

4

Máy khâu ( WD- 781DTF) Máy thùa khuy thẳng đầu bằng

Điện áp 220V, Tốc độ: ≥ 3600 mũi/phút, Công suất ≤ 750W

1,12

5

Máy khâu ( WD- 1377D ) máy đính cúc cơ- motor liền trục

Điện áp 220V. Tốc độ may ≥1500 mũi/phút, Kiểu cúc: (2; 4) lỗ

1,32

6

Máy cắt vải cầm tay LEJIANG YJ-110

Bề dày cắt ≤ 35, Số vòng quay động cơ: ≥ 3000 vòng/phút, Điện áp 220V, Công suất ≤ 250W

3,38

7

Bàn cắt

Kích thước (1200 x 1500 x 800) mm

1,38


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


Nội dung

Thông số kỹ thuật

Đơn vị tính

Tiêu hao

1

Kéo bấm nhỏ

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

1

2

Dầu máy

Loại thông dụng trên thị trường

Lít

0,14

3

Kéo to

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

0,17

4

Chỉ Tiger

Chỉ Tiger

Cuộn

1

5

Chỉ vắt sổ

Loại thông dụng trên thị trường

Cuộn

0,17

6

Kim máy công nghiệp 1 kim

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,28

7

Kim máy đính cúc

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,05

8

Kim máy thùa khuy

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,05

9

Kim máy vắt sổ

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,05

10

Phấn may Trái Táo

Loại thông dụng trên thị trường

Hộp

0,12

11

Cúc nhựa đen

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,05

12

Cúc áo nhựa trắng

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,11

13

Mếch giấy

Loại thông dụng trên thị trường

Mét

0,3

14

Mếch vải

Khổ 1,5 m

Mét

0,5

15

Khoá quần

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,5

16

Vải kate (may áo sơ mi)

Khổ vải 1,5 m

Mét

2,59

17

Vải lót túi quần

Khổ vải 1,5 m

Mét

1,3

18

Vải may tập may thô Poly

Khổ vải 1,5 m

Mét

2,3

19

Vải Tuyết mưa (thực hành may quần âu)

Loại thông dụng trên thị trường

Mét

2

20

Thước 50 cm

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

1

21

Giấy A0 (Dulex)

Loại thông dụng trên thị trường

Tờ

3

22

Giấy A4

Loại thông dụng trên thị trường

Gam

0,25

23

Mực in

Loại thông dụng trên thị trường

Hộp

0,03

24

Chứng chỉ

Theo quy định hiện hành

Chiếc

1


IV. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG


Được xác định bằng 15% tổng chi phí trực tiếp./.

PHỤ LỤC 02

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP ĐỐI VỚI NGHỀ: “ĐIỆN DÂN DỤNG” (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ/UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)


A. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO


Tên nghề: Điện Dân dụng


Trình độ đào tạo: Đào tạo sơ cấp


Thời gian đào tạo: 390 giờ (Lý thuyết: 56 giờ; Thực hành: 334 giờ)


Đối tượng tuyển sinh: Người lao động trong độ tuổi lao động, có nhu cầu học nghề


Bằng cấp sau khi tốt nghiệp:


I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO


1. Về kiến thức


Chứng chỉ sơ cấp


- Trình bày và giải thích được các quy định về an toàn lao động, an toàn điện, các biện pháp phòng tránh tai nạn điện trong quá trình lắp đặt, sửa chữa và sử dụng điện dân dụng.


- Nhận biết và sử dụng đúng dụng cụ cầm tay, dụng cụ nghề điện và thiết bị đo điện phục vụ cho công việc lắp đặt và sửa chữa.


- Nêu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và phạm vi sử dụng của các thiết bị điện dân dụng thông dụng.


- Trình bày được nguyên lý cấu tạo của các mạch điện nội thất trong nhà ở, bao gồm hệ thống chiếu sáng, ổ cắm, thiết bị đóng cắt, thiết bị bảo vệ và nối đất.


- Trình bày được quy trình sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện gia dụng, các dạng hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục.


- Trình bày được nguyên lý hoạt động của các hệ thống điều khiển, cảnh báo dân dụng như: nhà thông minh, chống trộm, camera giám sát, báo cháy, chuông cửa có hình.


2. Về kỹ năng


- Sử dụng thành thạo dụng cụ nghề điện và thiết bị đo, thực hiện công việc đúng quy trình và đảm bảo an toàn.


- Thực hiện được lắp đặt, đấu nối, kiểm tra và vận hành hệ thống điện dân dụng theo sơ đồ kỹ thuật.


- Lắp đặt được hệ thống điện trong các không gian sinh hoạt như phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp, phòng vệ sinh đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật và thẩm mỹ.


- Lắp đặt và vận hành được hệ thống chiếu sáng, ổ cắm, thiết bị bảo vệ trong nhà ở.


- Lắp đặt được hệ thống chống sét dân dụng ở mức độ cơ bản.


- Thực hiện được sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị điện gia dụng như bếp điện, bàn là, quạt điện, bình nước nóng, máy giặt.


- Lắp đặt, vận hành và bảo trì được các hệ thống điều khiển và cảnh báo dân dụng.


- Kiểm tra, đánh giá và bàn giao hệ thống, thiết bị sau lắp đặt và sửa chữa đảm bảo an toàn và hoạt động ổn định.


- Có kỹ năng giao tiếp với khách hàng.


- Có kỹ năng mềm.


3. Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm


- Có ý thức tuân thủ nghiêm ngặt quy định an toàn lao động, an toàn điện trong quá trình làm việc.


- Hình thành tác phong làm việc cẩn thận, chính xác, kỷ luật và trách nhiệm.


- Có tinh thần chủ động học hỏi, tiết kiệm vật tư, bảo vệ môi trường, sẵn sàng thích ứng với yêu cầu thực tế của công việc.


II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO


Mã MH,MĐ

Nội dung mô đun/ môn học

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số giờ

Trong đó

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Tổng cộng

390

56

295

39

MĐ 01

Điện cơ bản

60

14

40

6

MĐ 02

Lắp đặt, sửa chữa hệ thống điện dân dụng

150

18

117

15

MĐ 03

Sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị điện gia dụng

90

11

70

9

MĐ 04

Lắp đặt thiết bị điều khiển và cảnh báo dân dụng

90

13

68

9


B. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Điện dân dụng trình độ sơ cấp (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư và thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của nghề Điện dân dụng. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 04 định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị, định mức vật tư và định mức chi phí chung.


1. Định mức lao động:


Là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành.


2. Định mức thiết bị:


Là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


3. Định mức vật tư:


Là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


4. Định mức chi phí chung:

Định mức chi phí quản lý chung được xác định bằng 15% nhân với chi phí trực tiếp.


Tỷ lệ 15% bao gồm:


+ 10% chi cho hoạt động quản lý lớp học được áp dụng theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 4 Thông tư 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.


+ 5% chi cho các khoản chi phí hoạt động thuê hội trường, phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ học tập; chi khen thưởng cho học viên; công tác tuyển sinh và các chi phí khác được xác định trên cơ sở thực tế đào tạo.


C. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên, thời gian đào tạo 390 giờ (Trong đó: Lý thuyết: 56 giờ, Thực hành và kiểm tra: 334 giờ).


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


STT

Định mức lao động trực tiếp

Định mức
(giờ)

1

Chi phí giờ dạy lý thuyết (lớp 35 học sinh)

1,6

2

Chi phí giờ dạy thực hành (lớp 18 học sinh)

18,56


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


TT

Nội dung

Thông số Kỹ thuật cơ bản

Định mức (giờ)

A

Thiết bị dạy lý thuyết

1

Áp tô mát 1 pha

Dòng điện: (16 ÷ 20) A

1,23

2

Bộ dụng cụ nghề điện cầm tay

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

0,01

3

Bộ trang bị bảo hộ lao động nghề điện

Điện áp cách điện: ≥ 1000 V

0,001

4

Cầu chì

Dòng điện: (5 ÷ 10) A

1,2

5

Đồng hồ Ampe gián tiếp

Tỷ số: (50 ÷ 100)/5A

0,03

6

Máy chiếu

Cường độ chiếu sáng. ≥ 2500 ANSI lumens. Kích thước phông chiếu: ≥ 1800mm x 1800mm

0,01

7

Máy khoan cầm tay

Công suất: (400 ÷ 450) W

0,01

8

Máy vi tính

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

0,01

9

Mỏ hàn

Công suất: (60 ÷ 500) W

0,01

10

Thước lá

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

1

B

Thiết bị dạy thực hành

1

Áp tô mát 1 pha

Dòng điện: (16 ÷ 20) A

1

2

Bảng điện

Đã được lắp thiết bị

0,67

3

Bộ trang bị bảo hộ lao động nghề điện

Điện áp cách điện: ≥ 1000 V

0,01

4

Cầu chì

Dòng điện: (5 ÷ 10) A

2

5

Cầu chì ống

Dòng điện: (80 ÷ 100) A

2

6

Cưa sắt

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

0,6

7

Chổi quét bụi

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

1,03

8

Dây đeo an toàn

Theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết bị an toàn điện

0,4

9

Dây mồi để luồn dây điện

Dài: (5 ÷ 20) m

6

10

Kéo

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

0,4

11

Lò xo uốn ống

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

0,4

12

Máy vi tính

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

0,01

13

Máy chiếu

Cường độ chiếu sáng: ≥ 2500 ANSI lumens. Kích thước phông chiếu: ≥ 1800mm x 1800mm

0,01

14

Máy khoan cầm tay

Công suất: (450 ÷ 800) W

0,01

15

Mỏ hàn

Công suất: (60 ÷ 450) W

0,2

16

Tủ thực hành trang bị điện

Kích thước (800x1000x1800) mm, đủ các thiết bị phục vụ lắp đặt mạch điện

0,2

17

Thang nhôm

Dài: 3m

0,2

18

Thước dây

Dài: (5 ÷ 10) m

0,83

19

Mỏ hàn sung

75W

0,2

20

Ampe kìm

I ≥ 5A

1

21

Mê gôm mét

U ≤ 2kV

1

22

Bộ đồ nghề điện cầm tay

Thiết bị sử dụng theo tiêu chuẩn TCVN

1

23

Bộ đồ nghề cơ khí cầm tay

Bộ dụng cụ tháo lắp thông dụng

1

24

Đồng hồ vạn năng

Loại thông dụng

1

25

Bếp điện

Loại thông dụng

0,3

26

Bàn là hơi nước

Loại thông dụng

0,3

27

Bàn là khô

P ≥ 1kW

0,3

28

Nồi cơm điện

P ≥ 0,45kW

0,3

29

Quạt trần

P ≥ 0,065kW

0,3

30

Máy bơm nước

P ≥ 750W

0,3

31

Máy giặt cửa đứng

Trọng lượng giặt ≥ 5kg

0,3

32

Máy giặt cửa ngang

Trọng lượng giặt ≥ 5kg

0,3

33

Bình nước nóng lạnh

P ≥ 2,5kW

0,3

34

Dây tiếp đất

Loại 5m/dây; Tiết diện: ≥ 16mm2

0,3

35

Cọc tiếp đất

Thép V mạ kẽmChiều dài: ≥ 1500mm

0,3

36

Kim thu sét

Cấp bảo vệ ≥ cấp I

0,3

37

Máy cắt cầm tay

P ≥ 0,5kW

0,5

38

Bộ thực hành điều khiển thông minh

Phù hợp với các thiết bị điều khiển thông minh

0,5

39

Dụng cụ phòng cháy, chữa cháy

Theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết bị phòng cháy chữa cháy

0,5

40

Bộ dụng cụ cứu thương

Theo tiêu chuẩn Việt Nam về y tế

0,5

41

Hệ thống tự động báo cháy

Loại thông dụng

0,5

42

Bộ camera an ninh

Loại thông dụng

0,5

43

Hệ thống tự động chống trộm

Loại thông dụng

0,5

44

Hệ thống chuông cổng loại có hình ảnh

Loại thông dụng

0,5


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


STT

Nội dung

Thông số kỹ thuật

Đơn vị tính

Tiêu hao

1

Ổ cắm

220v - 15A

Cái

0,72

2

Cầu chì

220v - 10A

Cái

0,72

3

Chấn lưu thường

220v - 40A

Cái

0,14

4

Chấn lưu điện tử

220v - 40A

Cái

0,14

5

Đèn huynh quang

Công suất: (60 ÷ 100) W. dài 1.2m

Cái

0,14

6

Bóng đèn sợi đốt + đui

220v - 40A

Cái

0,43

7

Dây điện đơn 1 lõi

Tiết diện: 1 x 1 mm

Mét

10,80

8

Dây điện đơn nhiều sợi

Tiết diện: 1 x 1.5 mm

Mét

10,80

9

Dây súp đôi

Tiết diện: 1 x 2,5 mm

Mét

6,48

10

Gen nhựa

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

Cây

1,01

11

Nhựa thông

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

Kg

0,01

12

Băng dính cách điện

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

Cuộn

0,48

13

Bảng điện thực hành

Chất liệu nhựa

Cái

0,43

14

Thiếc hàn

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

Cuộn

0,05

15

Chứng chỉ

Theo quy định hiện

hành

Cái

1

16

Giấy A4

Loại thông dụng trên thị trường

Gam

0,25

17

Mực in

Loại thông dụng trên thị trường

Hộp

0,03


IV. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG


Được xác định bằng 15% tổng chi phí trực tiếp./.

PHỤ LỤC 3

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ: “GÒ - HÀN” (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ/UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)


A. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO


Tên nghề: Gò - Hàn


Trình độ đào tạo: Đào tạo 3 tháng


Thời gian đào tạo: 345 giờ (Lý thuyết: 63 giờ; Thực hành, kiểm tra: 282 giờ)


Đối tượng tuyển sinh: Người lao động trong độ tuổi lao động, có nhu cầu học nghề


Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo sơ cấp


I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO


1. Về kiến thức


Người học sau khi hoàn thành khóa đào tạo cần có kiến thức cơ bản và chuyên môn nghề “Gò - Hàn” để:


- Hiểu các khái niệm, thuật ngữ nghề gò, hàn:


+ Hiểu được vai trò và ứng dụng nghề gò, hàn trong sản xuất cơ khí và đời sống.


+ Biết các phần tử kết cấu hàn, vị trí hàn, mối nối, phương pháp gò và hàn cơ bản.


- Nắm được quy trình công nghệ:


+ Trình bày được quy trình công nghệ gò chi tiết và hàn hồ quang cơ bản.


+ Biết các bước thực hiện, chuẩn bị phôi, lựa chọn vật liệu, thiết bị và dụng cụ phù hợp.


- Hiểu tiêu chuẩn chất lượng mối hàn:


+ Nhận biết và đọc được ký hiệu vật liệu, ký hiệu mối hàn trên bản vẽ kỹ thuật.


+ Trình bày được yêu cầu chất lượng mối gò, các tiêu chí về hình dạng, kích thước và khuyết tật thường gặp.


- An toàn - Môi trường - Tổ chức sản xuất:


+ Nắm kiến thức an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh phân xưởng, và các biện pháp bảo hộ.


+ Hiểu được việc tổ chức nơi làm việc khoa học, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường lao động.


2. Về kỹ năng


Người học sau khi tốt nghiệp cần có các kỹ năng thực hành nghề để thực hiện công việc một cách hiệu quả, an toàn và đúng kỹ thuật:


- Kỹ năng công nghệ nghề:


+ Chuẩn bị phôi và vật liệu: Chọn phôi, dụng cụ gò, hàn phù hợp; thiết lập thông số công nghệ.


+ Thực hành gò, hàn cơ bản: Vận hành thành thạo các thiết bị gò, hàn và hàn hồ quang tay, cắt khí bằng mỏ cắt cầm tay, đảm bảo kỹ thuật mối hàn theo yêu cầu.


+ Căn chỉnh vị trí và quy trình: Gá phôi đúng, sử dụng đúng kỹ thuật gò mối và hàn ở các vị trí cơ bản trong không gian.


- Kiểm tra và xử lý:


+ Kiểm tra chất lượng mối hàn: Phát hiện khuyết tật bề mặt mối hàn, đánh giá chất lượng và đưa ra phương pháp phòng ngừa hoặc xử lý khuyết tật phù hợp.


+ Phát hiện sự cố thiết bị, kiểm tra và sửa chữa hư hỏng đơn giản của dụng cụ, trang thiết bị gò, hàn.


- Đọc bản vẽ, áp dụng công nghệ:


+ Đọc hiểu bản vẽ kỹ thuật đơn giản liên quan tới vị trí và yêu cầu mối gò/hàn.


+ Chọn lựa phương pháp, thiết bị phù hợp theo yêu cầu công việc thực tế.


- Bảo hộ và an toàn:


+ Thực hiện nghiêm các biện pháp an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường trong thực hành nghề.


- Có kỹ năng giao tiếp với khách hàng.


- Có kỹ năng mềm.


3. Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm


Người học sau khi hoàn thành khóa đào tạo cần đạt được năng lực để làm việc độc lập, trách nhiệm và tự đánh giá hiệu quả:


- Tự chủ trong công việc nghề:


+ Tự giác thực hiện nhiệm vụ nghề được giao theo quy trình công nghệ an toàn và hiệu quả.


+ Có khả năng lập kế hoạch công việc, dự đoán thời gian và dụng cụ cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ đơn giản.


- Phân tích và giải quyết tình huống:


+ Nhận diện và xử lý kịp thời các tình huống thực tế phát sinh trong quá trình gò, hàn cơ bản (khuyết tật khắc phục, điều chỉnh thiết bị).


+ Có khả năng tự đánh giá được chất lượng sản phẩm và hiệu quả thực hành công việc của bản thân.


- Ý thức trách nhiệm và an toàn:


+ Có ý thức trách nhiệm với sản phẩm và đồng nghiệp trong môi trường học tập, thực hành, đảm bảo an toàn lao động.


+ Tuân thủ quy định kỹ thuật, an toàn lao động, vệ sinh và bảo vệ môi trường.


+ Thể hiện thái độ làm việc trung thực, tự học, tự rèn luyện nâng cao tay nghề.


II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO


Mã MH,

Tên môn học, mô đun

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

Trong đó

thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Tổng cộng

345

63

269

13

MĐ 01

Môn học cơ sở

20

11

8

1

MĐ 02

Gò cơ bản

50

14

34

2

MĐ 03

Hàn hồ quang tay cơ bản

275

38

227

10


B. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Định mức kinh tế - kỹ thuật sơ cấp nghề Gò – Hàn trình độ sơ cấp (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư và thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của nghề Gò - Hàn. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 04 định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị, định mức vật tư và định mức chi phí chung.


1. Định mức lao động:


Là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành.


2. Định mức thiết bị:


Là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


3. Định mức vật tư:


Là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


4. Định mức chi phí chung:

Định mức chi phí quản lý chung được xác định bằng 15% nhân với chi phí trực tiếp.


Tỷ lệ 15% bao gồm:


+ 10% chi cho hoạt động quản lý lớp học được áp dụng theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 4 Thông tư 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.


+ 5% chi cho các khoản chi phí hoạt động thuê hội trường, phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ học tập; chi khen thưởng cho học viên; công tác tuyển sinh và các chi phí khác được xác định trên cơ sở thực tế đào tạo.


C. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT NGHỀ GÒ - HÀN

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 10 học viên, thời gian đào tạo 345 giờ (Trong đó: Lý thuyết: 63 giờ, Thực hành và kiểm tra: 282 giờ).


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


STT

Định mức lao động trực tiếp

Định mức (giờ)

1

Định mức giờ dạy lý thuyết (lớp 35 học viên)

1,80

2

Định mức giờ dạy thực hành (lớp 10 học viên)

28,20


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


TT

Tên thiết bị

Thông số Kỹ thuật cơ bản

Định mức (giờ)

A

Thiết bị dạy lý thuyết

1

Máy vi tính

Loại có thông số kỹ thuật thông dụng Có khả năng đọc được đĩa quang học

1.77

2

Máy chiếu (Projector)

Cường độ sáng: ≥2500 ANSI lumens Kích thước phông chiếu: ≥1800mm x1800mm

1.77

3

Bút chỉ lazer

Có đủ các phím chức năng hỗ trợ trình chiếu slide

1.77

4

Bảng

Bảng đen

1.77

B

Thiết bị dạy thực hành

1

Đe

Loại có trọng lượng: ≤ 100Kg

31.33

2

Ê tô

Loại thông dụng theo TCVN

31.33

3

Bộ dụng cụ cầm tay nghề Hàn: Búa nguội, búa gõ xỉ, búa tạ, kìm kẹp phôi, chổi đánh xỉ...

Loại thông dụng theo TCVN

31.33

4

Bộ dụng cụ tháo lắp: Tua vít, mỏ lết, cờ lê

Loại thông dụng theo TCVN

15.67

5

Bàn hàn đa năng và bộ đồ gá

Gá kẹp phôi được các vị trí tùy ý

31.33

6

Máy mài, cắt cầm tay (Bosch - GWS 7-100 ET)

Nguồn AC220V/50Hz, 720W Tốc độ: 2800 - 9300v/p Đường kính đá 120; Trọng lượng 1,8kg

31.33

7

Máy cắt BOSCH

Điện 1 pha; Công suất tiêu thụ 2Kw; đường kính đá cắt 355

31.33

8

Máy hàn hồ quang (TM 401 - Italy)

Điện áp tiêu thụ (V):380; Công suất tiêu thụ (W): 19000; Cầu chì (A): 80; Hệ số cos: 0; Điện áp không tải (V): 70; Trọng lượng (Kg): 79

31.33

9

Kìm Hàn

Loại thông dụng

31.33

10

Kéo cắt tôn

Loại thông dụng (Dài 31cm, rộng 11cm

4.00

11

Kéo cần

Cắt được phôi từ 5mm trở xuống

15.67

12

Bộ cắt Gas - Oxy: Bình khí, đồng hồ, dây dẫn, mỏ cắt

Theo TCVN, Dây dài ≥ 15m, Áp lực ≥ 10At

15.67

13

Bộ dụng cụ vẽ kỹ thuật (thước thẳng, thước chữ T, compa, Ê ke, thước đo độ...)

Loại thông dụng

8.00


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


Tên vật tư

Thông số kỹ thuật

Đơn vị tính

Tiêu hao

1

Tôn tấm

dày (0,5-1 mm)

m2

2.00

2

Thép tấm

dày (4-5mm)

Kg

21.00

3

Que hàn

Loại 2,5 mm

Bó (2,5Kg)

2.00

4

Que hàn

Loại 3,2 mm

Bó (5Kg)

0.50

5

Đá mài phi 100

Ø 100

Viên

3.00

6

Đá cắt phi 100

Ø 100

Viên

0.24

7

Kính hàn

Loại thông dụng trên thị trường

Miếng

1.00

8

Găng tay da

Loại thông dụng trên thị trường

Đôi

0.24

9

Khí oxi

Loại thông dụng trên thị trường

Lít

15.56

10

Khí Gas

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0.67

11

Chổi đánh gỉ

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

0.31

12

Mặt nạ hàn

Loại chụp đầu

Cái

0.17

13

Chứng chỉ

Theo quy định hiện hành

Cái

1.00

14

Giấy A4

Loại thông dụng trên thị trường

Gram

0.25

15

Mực in

Loại thông dụng trên thị trường

Lọ

0.03


IV. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG


Được xác định bằng 15% tổng chi phí trực tiếp./.

PHỤ LỤC 04

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP ĐỐI VỚI NGHỀ: “KỸ THUẬT XÂY DỰNG” (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ/UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)


A. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO


Tên nghề: Kỹ thuật xây dựng


Trình độ đào tạo: Sơ cấp


Thời gian đào tạo: 385 giờ (Lý thuyết: 79 giờ; Thực hành: 296 giờ; Kiểm tra: 10 giờ)


Đối tượng tuyển sinh: Người lao động trong độ tuổi lao động, có nhu cầu học nghề


Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp


I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO


1. Về kiến thức:


- Trình bày được các kiến thức cơ bản có liên quan các loại vữa trong xây dựng, cách tra trộn vữa.


- Biết tính toán xác định liều lượng cho một cối trộn.


- Tổ chức và trộn vữa bằng phương pháp thủ công, bằng máy đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. An toàn và tiết kiệm.


- Trình bày được các kiến thức cơ bản và chuyên môn của các công việc của nghề Kỹ thuật xây dựng (đào móng, xây gạch, trát, láng) nhằm phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm.


- Xử lý được các sai phạm nhỏ thường gặp trong quá trình thi công.


2. Về kỹ năng:


- Đọc được bản vẽ kỹ thuật và xác định được vị trí, kích thước của công trình.


- Sử dụng được các loại máy, dụng cụ và một số thiết bị chuyên dùng trong nghề xây dựng.


- Làm tốt các công việc của nghề kỹ thuật xây dựng như: đào móng, xây gạch, trát, láng.


- Nêu được quy trình thi công các công việc được giao thực hiện.


- Ứng dụng một số thành tựu kỹ thuật - công nghệ, vật liệu mới ở một phạm vi nhất định vào thực tế nơi làm việc.3. Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm


- Thực hiện những công việc có tính thường xuyên, tự chủ trong môi trường quen thuộc.


- Có khả năng làm việc trong môi trường không quen thuộc với chỉ dẫn của người hướng dẫn.


- Tự đánh giá và đánh giá kết quả của nhiệm vụ được giao.


- Có tinh thần trong làm việc cá nhân, theo tổ, nhóm và chịu trách nhiệm toàn phần, một phần đối với kết quả công việc.


- Rèn luyện đức tính và tác phong: Cẩn thận, chính xác, trung thực, tiết kiệm.


II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO


MH,MĐ

Nội dung mô đun/ môn học

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số giờ

Trong đó

thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Tổng cộng

385

79

296

10

MĐ01

Vữa xây dựng

8

7

1

MĐ02

Kỹ thuật xây

162

30

128

4

MĐ03

Láng, trát vữa

207

35

168

4

MĐ04

Lát nền

8

7

1


B. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ sơ cấp (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư và thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của nghề Kỹ thuật xây dựng. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 04 định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị, định mức vật tư và định mức chi phí chung.


1. Định mức lao động:


Là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành.


2. Định mức thiết bị:


Là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


3. Định mức vật tư:


Là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


4. Định mức chi phí chung:

Định mức chi phí quản lý chung được xác định bằng 15% nhân với chi phí trực tiếp.


Tỷ lệ 15% bao gồm:


+ 10% chi cho hoạt động quản lý lớp học được áp dụng theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 4 Thông tư 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.


+ 5% chi cho các khoản chi phí hoạt động thuê hội trường, phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ học tập; chi khen thưởng cho học viên; công tác tuyển sinh và các chi phí khác được xác định trên cơ sở thực tế đào tạo.


C. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 10 học viên, thời gian đào tạo 385 giờ (Trong đó: Lý thuyết: 79 giờ, Thực hành và kiểm tra: 306 giờ).


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


STT

Nội dung

Định mức (giờ)

I

Chi phí lao động trực tiếp

35,46

1

Chi phí giờ dạy lý thuyết (lớp 35 học sinh)

2,46

2

Chi phí giờ dạy thực hành (lớp 10 học sinh)

33,00


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


STT

Tên thiết bị

Thông số kỹ thuật

Định mức (Giờ)

1

Bàn xoa

Chất liệu: gỗ hoặc nhựa

114,0

2

Bay trát

Vật liệu: Lưỡi thép cán gỗ

114,0

3

Bay xây

Vật liệu: Lưỡi thép cán gỗ

107,0

4

Cuốc bàn

Lưỡi thép cán tre; dài 1,2m

3,6

5

Dao xây

Vật liệu lưỡi: Thép không gỉ; cán gỗ.

160,0

6

Dao xây 1 lưỡi hoặc 2 lưỡi

Vật liệu lưỡi: Thép

21,0

7

Quả dọi

Đường kính: ≤ 30 mm

3,6

8

Ni vô ống nhựa mềm

Nhựa trong suốt dài: (2,5 ÷ 10 ÷ 15) m

3,0

9

Sàng cát

Mắt lưới sàng: (0,5 x 0,5) mm

2,0

10

Thước dây

Dài: 50 m

1,5

11

Thước vuông

Vật liệu: Thép; Kích thước: (400 x 600 x 3) mm

13,5

12

Thước tầm

Chất liệu: Nhôm hộp; Kích thước: (25 x 50 x 1200) mm

29,5

13

Ủng cao su

Vật liệu: Cao su chống thấm nước

49,5

14

Thước m

Dài: (5 ÷ 7) m

13,5

15

Xe rùa

Kích thước: (1.020 x 710 x 700) mm

15,0

16

Xẻng vuông

Vật liệu: Lưỡi thép cán tre; Dài: 1,2 m

45,0

17

Dung tích: (8 ÷ 10) lít

45,0


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


STT

Nội dung

Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính

Tiêu hao

1

Xi măng

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

133,33

2

Cát đen

Loại thông dụng trên thị trường

m3

0,50

3

Gạch đỏ

Loại thông dụng trên thị trường

Viên

306,00

4

Vôi bột

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

1,23

5

Chứng chỉ

Theo quy định hiện hành

Cái

1,00

6

Giấy A4

Loại thông dụng trên thị trường

Gam

0,25

7

Mực in

Loại thông dụng trên thị trường

Hộp

0,03


IV. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG


Được xác định bằng 15% tổng chi phí trực tiếp./.

PHỤ LỤC 05

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐƯỚI 3 THÁNG ĐỐI VỚI NGHỀ: “KỸ THUẬT TRỒNG NẤM” (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ/UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)


A. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO


Tên nghề: Kỹ thuật trồng nấm


Trình độ đào tạo: Đào tạo dưới 3 tháng


Thời gian đào tạo: 150 giờ (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành + Kiểm tra: 120 giờ)


Đối tượng tuyển sinh: Người lao động trong độ tuổi lao động, có nhu cầu học nghề


Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo


I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO


1. Về kiến thức


- Học viên trình bày được những kiến thức cơ bản về giá trị, kỹ thuật trồng nấm, kỹ thuật phòng trừ sâu bệnh hại và biện pháp bảo quản chế biến một số loại nấm trong sản xuất hiện nay. Từ những hiểu biết đó có thể ứng dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất.


2. Về kỹ năng


- Học viên thực hiện được các thao tác kỹ thuật trong xử lý, nuôi trồng, chăm sóc, thu hái một số loại nấm cũng như các thao tác trong bảo quản chế biến nấm.


- Học viên thực hiện được công việc nuôi trồng một số loại nấm theo quy mô hộ gia đình.


3. Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm


- Thực hiện những công việc có tính thường xuyên, tự chủ trong môi trường quen thuộc.


- Có khả năng làm việc trong môi trường không quen thuộc với chỉ dẫn của người hướng dẫn.


- Tự đánh giá và đánh giá kết quả của nhiệm vụ được giao.


- Có tinh thần trong làm việc theo tổ, nhóm và chịu trách nhiệm một phần đối với kết quả công việc.


- Nghiêm túc học tập, cẩn thận, tiếc kiệm nguyên vật liệu trong quá trình học tập.


II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO


Mã MH,MĐ

Nội dung mô đun/ môn học

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số giờ

Trong đó

thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Tổng cộng

150

30

116

4

MĐ01

Sự phát triển và giá trị của nấm. Chuẩn bị nguyên vật liệu và điều kiện nuôi trồng nấm

19

6

12

1

MĐ02

Kỹ thuật nuôi trồng một số loại nấm trong sản xuất hiện nay

95

17

77

1

MĐ03

Sâu bệnh hại nấm và biện pháp phòng trừ

20

4

15

1

MĐ04

Bảo quản và chế biến nấm

16

3

12

1


B. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật trồng nấm trình độ đào tạo dưới 03 tháng (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư và thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của nghề Kỹ thuật trồng nấm. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 04 định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị, định mức vật tư và định mức chi phí chung.


1. Định mức lao động:


Là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành.


2. Định mức thiết bị:


Là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


3. Định mức vật tư:


Là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


4. Định mức chi phí chung:

Định mức chi phí quản lý chung được xác định bằng 15% nhân với chi phí trực tiếp.


Tỷ lệ 15% bao gồm:


+ 10% chi cho hoạt động quản lý lớp học được áp dụng theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 4 Thông tư 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.


+ 5% chi cho các khoản chi phí hoạt động thuê hội trường, phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ học tập; chi khen thưởng cho học viên; công tác tuyển sinh và các chi phí khác được xác định trên cơ sở thực tế đào tạo.


C. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT NGHỀ KỸ THUẬT TRỒNG NẤM

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên, thời gian đào tạo 150 giờ (Trong đó: Lý thuyết: 30 giờ, Thực hành và kiểm tra: 120 giờ).


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


STT

Định mức lao động trực tiếp

Định mức (giờ)

1

Chi phí giờ dạy lý thuyết (lớp 35 học sinh)

0.86

2

Chi phí giờ dạy thực hành (lớp 18 học sinh)

6.67


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


TT

Nội dung

Thông số Kỹ thuật cơ bản

Định mức (giờ)

A

Thiết bị dạy lý thuyết

1

Máy vi tính

Loại có thông số kỹ thuật thông dụng Có khả năng đọc được đĩa quang học

1,49

2

Máy chiếu (Projector)

Cường độ sáng: ≥2500 ANSI lumens Kích thước phông chiếu: ≥1800mm x1800mm

1,49

3

Máy in

Loại có thông số kỹ thuật thông dụng

1,49

4

Màn chiếu di động

Loại có thông số kỹ thuật thông dụng

1,49

5

Hệ thống âm thanh

Loại có thông số kỹ thuật thông dụng

1,49

6

Ổ cắm điện nhiều lỗ

Loại thông dụng

1,49

7

Bảng viết phấn

Khung nhôm, kích thước 9150x400)cm

1,49

B

Thiết bị dạy thực hành

1

Bình xịt tưới cây

- Loại bình 8 lít, bơm bằng tay

8,33

2

Bình tưới có vòi sen

- Dung tích 10 lít

8,33

3

Bộ dụng cụ meo giống

Loại thông dụng

8,33

4

Kệ ươm giống

Loại thông dụng

8,33

5

Hệ thống phun sương tưới nấm trong nhà nuôi trồng

Loại thông dụng

8,33

6

Cân kỹ thuật

Loại thông dụng

8,33

7

Dụng cụ đo nhiệt độ

Loại thông dụng

8,33

8

Chân kê kệ nấm

Loại thông dụng

8,33


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


TT

Nội dung

Thông số kỹ thuật

Đơn vị tính

Tiêu hao

1

Rơm khô

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

19,35

2

Gỗ trồng mộc nhĩ

Loại thông dụng trên thị trường

M3

0,02

3

Vôi bột

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

2,58

4

Bạt

Loại thông dụng trên thị trường

Mét

0,97

5

Khẩu trang lao động

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

0,97

6

Gang tay cao su

Loại thông dụng trên thị trường

Đôi

0,97

7

Ủng

Loại thông dụng trên thị trường

Đôi

0,97

8

Giống nấm sò

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,65

9

Giống nấm mỡ

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,32

10

Giống nấm mộc nhĩ

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,16

11

Ni lông che phủ

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,52

12

Túi nilon đóng bịch

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,23

13

Bông nút

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,23

14

Dây khâu bao

Loại thông dụng trên thị trường

Cuộn

0,19

15

Bình xịt cây cảnh

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

0,06

16

Nịt buộc

Loại thông dụng trên thị trường

Túi

0,16

17

Phân trâu, bò khô

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

4,84

18

Phân bón đạm, hữu cơ sinh học

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,13

19

Dàn, giá treo bịch nấm

Loại thông dụng trên thị trường

Bộ

0,03

20

Khuôn gỗ

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

0,06

21

Kệ ủ rơm

Loại thông dụng trên thị trường

Bộ

0,06

22

Chứng chỉ

Theo quy định hiện hành

Cái

1,00

23

Vở

Loại thông dụng trên thị trường

Quyển

1,00

24

Bút bi

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

1,00

25

Túi cúc

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

1,00

26

Giấy A4

Loại thông dụng trên thị trường

Gram

0,21

27

Mực in

Loại thông dụng trên thị trường

Hộp

0,03


IV. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG


Được xác định bằng 15% tổng chi phí trực tiếp./.

PHỤ LỤC 06

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐƯỚI 3 THÁNG ĐỐI VỚI NGHỀ: “SẢN XUẤT RAU AN TOÀN” (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ/UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)


A. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO


Tên nghề: Sản xuất rau an toàn


Trình độ đào tạo: Đào tạo dưới 3 tháng


Thời gian đào tạo: 265 giờ (Lý thuyết: 52 giờ; Thực hành + Kiểm tra: 213 giờ)


Đối tượng tuyển sinh: Người lao động trong độ tuổi lao động, có nhu cầu học nghề


Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo


I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO


1. Về kiến thức


Học viên biết, hiểu được những kiến thức cơ bản về sản xuất rau an toàn theo hướng VIET GAP. Từ những hiểu biết đó có thể ứng dụng vào thực tiễn sản xuất cụ thể các loại rau an toàn phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, gia đình, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân.


2. Về kỹ năng


- Học viên thực hiện được các thao tác kỹ thuật trong trồng, chăm sóc, thu hái bảo quản, vận chuyển, chế biến rau an toàn.


- Học viên thực hiện được công việc trồng, chăm sóc, thu hái bảo quản, vận chuyển, chế biến rau an toàn theo quy mô hộ gia đình.


- Có kỹ năng giao tiếp khách hàng, kỹ năng mềm.


3. Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm


- Thực hiện những công việc có tính thường xuyên, tự chủ trong môi trường quen thuộc.


- Có khả năng làm việc trong môi trường không quen thuộc với chỉ dẫn của người hướng dẫn.


- Tự đánh giá và đánh giá kết quả của nhiệm vụ được giao.


- Có tinh thần trong làm việc theo tổ, nhóm và chịu trách nhiệm một phần đối với kết quả công việc.


- Nghiêm túc học tập, cẩn thận, tiếc kiệm nguyên vật liệu trong quá trình học tập.


II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO


MH,MĐ

Nội dung mô đun/ môn học

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số giờ

Trong đó

thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Tổng cộng

265

52

205

8

MĐ01

Hướng dẫn sản xuất rau an toàn theo hướng VIET GAP

45

7

36

2

MĐ02

Trồng rau nhóm ăn lá

75

14

59

2

MĐ03

Trồng rau nhóm ăn quả

73

16

55

2

MĐ04

Trồng rau nhóm ăn củ

72

15

55

2


B. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề “Sản xuất rau an toàn” (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư và thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của nghề Sản xuất rau an toàn. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 04 định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị, định mức vật tư và định mức chi phí chung.


1. Định mức lao động:


Là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành.


2. Định mức thiết bị:


Là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


3. Định mức vật tư:


Là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


4. Định mức chi phí chung:

Định mức chi phí quản lý chung được xác định bằng 15% nhân với chi phí trực tiếp.


Tỷ lệ 15% bao gồm:


+ 10% chi cho hoạt động quản lý lớp học được áp dụng theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 4 Thông tư 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.


+ 5% chi cho các khoản chi phí hoạt động thuê hội trường, phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ học tập; chi khen thưởng cho học viên; công tác tuyển sinh và các chi phí khác được xác định trên cơ sở thực tế đào tạo.


C. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT NGHỀ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên, thời gian đào tạo 265 giờ (Trong đó: Lý thuyết: 52 giờ, Thực hành và kiểm tra: 213 giờ).


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


TT

Định mức lao động trực tiếp

Định mức (giờ)

1

Định mức giờ dạy lý thuyết

1,49

2

Định mức giờ dạy thực hành

11,83


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


TT

Nội dung

Thông số Kỹ thuật cơ bản

Định mức (giờ)

A

Thiết bị dạy lý thuyết

1

Máy vi tính

Loại có thông số kỹ thuật thông dụng Có khả năng đọc được đĩa quang học

1,93

2

Máy chiếu (Projector)

Cường độ sáng: ≥2500 ANSI lumens Kích thước phông chiếu: ≥1800mm x1800mm

1,93

3

Bút chỉ lazer

Có đủ các phím chức năng hỗ trợ trình chiếu slide

0,20

4

Bảng

Bảng đen

1,93

B

Thiết bị dạy thực hành

1

Bộ bảo hộ lao động

Loại thông dụng trên thị trường

32,00

2

Bình phun đeo vai

Thể tích 18 lít

32,00

3

Bộ dao

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

10,00

4

Dụng cụ làm đất

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

16,00

5

Dụng cụ chứa, đựng

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

16,00


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


TT

Nội dung

Thông số kỹ thuật

Đơn vị tính

Tiêu hao

1

Cây giống rau cải bắp ta

Loại thông dụng trên thị trường

Cây

29,22

2

Hạt giống mồng tơi

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

1,75

3

Cây giống cà chua

Loại thông dụng trên thị trường

Cây

17,53

4

Cây giống Su hào

Loại thông dụng trên thị trường

Cây

29,22

5

Hạt giống cải củ

Loại gói 20g

Gói

1,75

6

Hạt dưa chuột việt á F1

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

1,75

7

Hạt đậu đũa

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

1,75

8

Hạt giống cải ngọt

Loại gói 20g

Gói

1,75

9

Hạt giống cải xanh (20gr/gói)

Loại gói 20g

Gói

1,75

10

Phân đạm u rê

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

1,46

11

Phân NPK

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

5,84

12

Phân kali

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,88

13

Phân chuồng

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

14,61

14

Vôi bột

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

2,92

15

Thuốc trừ sâu sinh học

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

1,75

16

Thuốc FM, Tox; (150ml/chai)

Loại thông dụng trên thị trường

Chai

1,75

17

Validamicin (500ml/chai)

Loại thông dụng trên thị trường

Chai

1,75

18

Thuốc trừ nấm bệnh cho rau

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

2,63

19

Ủng thường

Loại thông dụng trên thị trường

Đôi

0,15

20

Kéo cắt

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

0,20

21

Túi nilon nhỏ

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,06

22

Dây thép buộc

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,15

23

Lưới cước 1,2m

Loại thông dụng trên thị trường

Mét

11,69

24

Ô doa tưới

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

0,09

25

Dây dẫn nước nhựa

Loại thông dụng trên thị trường

Mét

5,84

26

Chứng chỉ

Theo quy định hiện hành

Cái

1,00

27

Giấy A4

Loại thông dụng trên thị trường

Gam

0,25

28

Mực in

Loại thông dụng trên thị trường

Hộp

0,03


IV. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG


Được xác định bằng 15% tổng chi phí trực tiếp./.

PHỤ LỤC 07

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ DƯỚI 3 THÁNG NGHỀ: “TRỒNG VÀ SƠ CHẾ MĂNG TRE BÁT ĐỘ” (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ/UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)


A. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO


Tên nghề: Trồng và sơ chế măng tre bát độ


Trình độ đào tạo: Đào tạo dưới 3 tháng


Thời gian đào tạo: 150 giờ (Lý thuyết: 26 giờ; Thực hành, kiểm tra: 124 giờ)


Đối tượng tuyển sinh: Người lao động trong độ tuổi lao động, có nhu cầu học nghề


Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo


I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO


1. Về kiến thức


- Trình bày được những giá trị kinh tế, tác dụng và quá trình gây trồng tre lấy; măng.


- Trình bày được kỹ thuật, phương pháp nhân giống tre Bát Độ;


- Trình bày được kỹ thuật trồng tre Bát Độ;


- Trình bày được quy trình kỹ thuật chăm sóc tre Bát Độ;


- Trình bày được kỹ thuật thu hoạch măng tre Bát Độ;


- Trình bày được kỹ thuật sơ chế, bảo quản măng tre Bát Độ;


- Trình bày được kỹ thuật chế biến phân hữu cơ vi sinh cho thâm canh cây tre.


2. Về kỹ năng


Sau khi học xong nghề học, người học đạt được những kỹ năng cơ bản về kỹ thuật nhân giống tre Bát Độ bằng chiết cành, chặt củ giống đúng cách, biết cách trồng, chăm sóc, khai thác, thu hoạch măng tre Bát Độ đúng kỹ thuật, hiệu quả, biết cách bảo quản măng tre Bát Độ trước và sau khi sơ chế, biết cách chế biến phân hữu cơ tại chỗ cho thâm canh tre.


3. Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm


- Thực hiện những công việc có tính thường xuyên, tự chủ trong môi trường quen thuộc.


- Có khả năng làm việc trong môi trường không quen thuộc với chỉ dẫn của người hướng dẫn.


- Tự đánh giá và đánh giá kết quả của nhiệm vụ được giao.


- Có tinh thần trong làm việc theo tổ, nhóm và chịu trách nhiệm một phần đối với kết quả công việc.


- Có ý thức trong học tập, cẩn thận yêu nghề, tuân thủ đúng kỹ thuật, chấp hành quy định về an toàn lao động, về sinh môi trường.


II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO


MH,MĐ

Nội dung mô đun/ môn học

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số

thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Tổng cộng

150

26

120

4

MĐ01

Giới thiệu chung về cây tre lấy măng

30

8

22

0

MĐ02

Kỹ thuật thâm canh tre Bát Độ

75

13

61

1

MĐ03

Kỹ thuật thu hoạch, sơ chế và bảo quản măng tre Bát Độ

45

5

37

3


B. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Trồng và sơ chế măng tre bát độ (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư và thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của nghề Trồng và sơ chế măng tre bát độ. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 04 định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị, định mức vật tư và định mức chi phí chung.


1. Định mức lao động:


Là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành.


2. Định mức thiết bị:


Là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


3. Định mức vật tư:


Là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


4. Định mức chi phí chung:

Định mức chi phí quản lý chung được xác định bằng 15% nhân với chi phí trực tiếp.


Tỷ lệ 15% bao gồm:


+ 10% chi cho hoạt động quản lý lớp học được áp dụng theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 4 Thông tư 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.


+ 5% chi cho các khoản chi phí hoạt động thuê hội trường, phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ học tập; chi khen thưởng cho học viên; công tác tuyển sinh và các chi phí khác được xác định trên cơ sở thực tế đào tạo.


B. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT NGHỀ TRỒNG VÀ SƠ CHẾ MĂNG TRE BÁT ĐỘ

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên, thời gian đào tạo 150 giờ (Trong đó: Lý thuyết: 26 giờ, Thực hành và kiểm tra: 124 giờ).


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


STT

Định mức lao động trực tiếp

Định mức (giờ)

1

Định mức giờ dạy lý thuyết

0,74

2

Định mức giờ dạy thực hành

6,89


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


TT

Nội dung

Thông số Kỹ thuật cơ bản

Định mức (giờ)

A

Thiết bị dạy lý thuyết

1

Máy vi tính

Loại có thông số kỹ thuật thông dụng Có khả năng đọc được đĩa quang học

0,69

2

Máy chiếu (Projector)

Cường độ sáng: ≥2500 ANSI lumens Kích thước phông chiếu: ≥1800mm x1800mm

0,69

3

Bút chỉ lazer

Có đủ các phím chức năng hỗ trợ trình chiếu slide

0,3

4

Bảng

Bảng đen

0,69

B

Thiết bị dạy thực hành

1

Xà beng

Bằng Sắt, Dài 1.2m

44,67

2

Cuốc

Bàn cuốc bằng Sắt, Cán tre dài 1.2m

34,34

3

Xẻng

Bằng Sắt, Cán tre dài 1.2m

125

4

Dao to

Bằng Sắt, Dài 25cm

10,33

5

Dao nhỏ

Bằng Sắt, Dài 10cm

32,67

6

Bình tưới phun

Dung tích 20 lít

10,8

7

Máy đo độ PH cầm tay

pH5+(0-14H):Singapo

0,5

8

Dao triết ghép

Bằng sắt không gỉ

12,8

9

Kéo cắt cành

Bằng sắt không gỉ

5,3

10

Nồi luộc măng

Nồi nhôm, Dung tích 200 lít

4,5

11

Rổ to

Bằng tre ( huặc rổ nhựa), Loại to

12,5

12

Bếp

Bếp củi

23,3

13

Máy bơm nước

Loại thông dụng trên thị trượng

25,2

14

Máy súc Mini

Loại thông dụng trên thị trượng

23

15

Cân trọng lượng

Loại cân bàn( 100 kg)

25,9


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


TT

Nội dung

Thông số kỹ thuật

Đơn vị tính

Tiêu hao

1

Phân lân NPK

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

26

2

Củ giống

Loại thông dụng trên thị trường

Củ

11,337

3

Thuốc mối

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,8267

4

Chế phẩm vi sinh

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,8267

5

Vôi bột

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

1,6533

6

Phân đạm

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

1,6533

7

Thuốc kích rễ

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,8267

8

Ka li

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

1,6533

9

Túi Nilon

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,0827

10

Chứng chỉ

Theo quy định hiện hành

Cái

1,00

11

Giấy A4

Loại thông dụng trên thị trường

Gam

0,0045

12

Mực in

Loại thông dụng trên thị trường

Hộp

0,0236


IV. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG


Được xác định bằng 15% tổng chi phí trực tiếp./.

PHỤ LỤC 08

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ DƯỚI 3 THÁNG NGHỀ: “NUÔI CÁ NƯỚC NGỌT” (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ/UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)


A. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:


Tên nghề: Nuôi cá nước ngọt


Trình độ đào tạo: Đào tạo dưới 3 tháng


Thời gian đào tạo: 160 giờ (Lý thuyết: 31 giờ; Thực hành: 129 giờ)


Đối tượng tuyển sinh: Người lao động trong độ tuổi lao động, có nhu cầu học nghề


Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo


I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO


1. Kiến thức: Trang bị những kiến thức cơ bản về kỹ thuật nuôi một số loài cá nước ngọt cho học viên như: Kỹ thuật sản xuất cá giống, kỹ thuật nuôi cá thương phẩm, kỹ thuật phòng trị bệnh cho cá.


2. Kỹ năng: Thực hiện được các quy trình: Sản xuất cá chép con, ương nuôi cá giống, nuôi cá thương phẩm và phòng trị bệnh cho cá nuôi.


3. Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, áp dụng những kiến thức cơ bản vào thực tế trong nghề nuôi cá nước ngọt.


II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO


Mã MH,

Nội dung mô đun/ môn học

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số giờ

thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Tổng cộng:

160

31

124

5

MĐ 1

Mô đun 01: Một số cơ sở khoa học trong nuôi cá

24

5

18

1

MĐ 2

Mô đun 02: Kỹ thuật sản xuất cá chép con

72

14

56

2

MĐ 3

Mô đun 03: Kỹ thuật nuôi cá thương phẩm

64

12

50

2


B. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Nuôi cá nước ngọt trình độ đào tạo dưới


03 tháng (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư và thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của nghề Nuôi cá nước ngọt. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 04 định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị, định mức vật tư và định mức chi phí chung.


1. Định mức lao động:


Là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành.


2. Định mức thiết bị:


Là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


3. Định mức vật tư:


Là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


4. Định mức chi phí chung:

Định mức chi phí quản lý chung được xác định bằng 15% nhân với chi phí trực tiếp. Tỷ lệ 15% bao gồm:


+ 10% chi cho hoạt động quản lý lớp học được áp dụng theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 4 Thông tư 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.


+ 5% chi cho các khoản chi phí hoạt động thuê hội trường, phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ học tập; chi khen thưởng cho học viên; công tác tuyển sinh và các chi phí khác được xác định trên cơ sở thực tế đào tạo.


C. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên, thời gian đào tạo 160 giờ (Trong đó: Lý thuyết: 31 giờ, Thực hành: 129 giờ).


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


STT

Định mức lao động trực tiếp

Định mức (giờ)

1

Chi phí giờ dạy lý thuyết (lớp 35 học sinh)

0,89

2

Chi phí giờ dạy thực hành (lớp 18 học sinh)

7,17


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


TT

Nội dung

Thông số Kỹ thuật cơ bản

Định mức (giờ)

A

Thiết bị dạy lý thuyết

1

Máy vi tính

Loại có thông số kỹ thuật thông dụng Có khả năng đọc được đĩa quang học

0,69

2

Máy chiếu (Projector)

Cường độ sáng: ≥2500 ANSI lumens Kích thước phông chiếu: ≥1800mm x1800mm

0,69

3

Bút chỉ lazer

Có đủ các phím chức năng hỗ trợ trình chiếu slide

0,3

4

Hệ thống âm thanh trợ giảng

Công suất: ≥ 50W

1,43

5

Bảng đen

bảng từ

14,5

B

Thiết bị dạy thực hành

1

Bát nhựa

Chất liệu nhựa Dung tích > 2 lít

14.16

2

Bình oxy

Dung tích > 10 lít

20.81

3

Bộ dụng cụ giải phẫu

Vật liệu không gỉ

4.27

4

Bơm kim tiêm

Loại 5 ml

2.37

5

Cân đồng hồ

Cân được: (5 - 10 kg)

8.79

6

Chậu/thùng đựng cá các loại

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

2.56

7

Cuốc, xẻng

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

8.39

8

Gáo nhựa

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

0.94

9

Khay đựng thức ăn

Vật liệu không gỉ;

22.56

10

Kính hiển vi

Độ phóng đại: > 100X

5.57

11

Kính lúp cầm tay

Độ phóng đại > 10X

18.73

112

Lưới kéo cá giống

Kéo cá giống; Chiều dài (25:30) m, kích thước 2a= (4:10) mm

0.44

13

Máy bơm nước

Công suất > 0,75kW

5.71

14

Máy đo pH cầm tay

Thang đo pH: từ 0: 14; Độ chính xác: < (±)0,1; Chiều dài dây nối điện cực: >1m

5.02

15

Máy nghiền thức ăn

Năng suất: > 10kg/giờ

3.23

16

Sàng ăn

Kích thước: (60x60) cm

0.28

17

Vợt mau

Đường kính (30: 40) cm, sâu 30cm. kích thước mắt lưới gas 60 (60 mắt/cm2)

6

18

Vợt thưa

Đường kính (30: 40) cm, sâu 40cm, kích thước mắt lưới 2a = 10mm.

4.66

19

Lưới kéo cá thịt

Chiều dài (40 :50) m, kích thước mắt lưới 2a = (10: 10) mm.

4.58


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


TT

Nội dung

Thông số kỹ thuật

Đơn vị tính

Tiêu hao

1

Túi đựng cá giống

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

Cái

1.03

2

Muối ăn

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

Kg

0.10

3

Cám ngô

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

Kg

1.03

4

Cám gạo

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

Kg

1.03

5

Thóc

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

Kg

1.05

6

Đỗ tương

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

Kg

0.52

7

Thuốc DOM

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

Vỉ

0.10

8

Thuốc LRH-A

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

Hộp

0.03

9

Thức ăn đậm đặc

Loại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm

Kg

0.86

10

Thuốc CuSO4

Loại thông dụng trên thi trường

Kg

0.03

11

Thuốc tím (KMnO4)

Loại thông dụng trên thi trường

Gam

10.49

12

Oxytetracyline

Loại thông dụng trên thi trường

Gói

0.03

13

Oxy fast

Loại thông dụng trên thi trường

Lọ

0.21

14

Vitamin C

Loại thông dụng trên thi trường

Gói

0.03

15

Thuốc diệt tạp ao nuôi SAPONIN

Loại thông dụng trên thi trường

Chai

0.10

16

Men tỏi

Loại thông dụng trên thi trường

Gói

0.10

17

Vôi bột

Loại thông dụng trên thi trường

Kg

10.49

18

Phân chuồng

Đảm bảo chất lượng

Kg

10.49

19

Phân xanh

Đảm bảo chất lượng

Kg

5.25

20

Phân vô cơ (đạm, lân)

Loại thông dụng trên thi trường

Kg

0.52

21

Cá rô phi

2-3cm/con

Kg

0.10

22

Cá chép

2-3cm/con

Kg

0.21

23

Cá Trôi các loại

4-5cm/con

Kg

0.31

24

Cá trắm

8-10cm/con

Kg

0.52

25

Cá mè trắng, hoa

3-4cm/con

Kg

0.21

26

Cá thương phẩm (giải phẫu)

> 0,5kg/con

Kg

0.42

27

Cá chép thương phẩm (bố mẹ)

> 1kg/con

Kg

0.52

28

Chứng chỉ

Theo quy định hiện hành

Cái

1.00

29

Giấy A4

Loại thông dụng trên thị trường

Gam

0.25

30

Mực in

Loại thông dụng trên thị trường

Hộp

0.03


IV. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG


Được xác định bằng 15% tổng chi phí trực tiếp./.

PHỤ LỤC 09

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ DƯỚI 3 THÁNG: “CHĂN NUÔI THÚ Y” (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ/UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)


A. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO


Tên nghề: Chăn nuôi thú y


Trình độ đào tạo: Đào tạo dưới 3 tháng


Thời gian đào tạo: 160 giờ (Lý thuyết: 26 giờ; Thực hành: 134 giờ)


Đối tượng tuyển sinh: Người lao động trong độ tuổi lao động, có nhu cầu học nghề


Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo


I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO


1. Về kiến thức:


- Trang bị cho học viên những kiến thức về kỹ thuật chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm.


- Biết cách phòng trị bệnh cho trâu, bò, lợn, gia cầm.


2. Về kỹ năng:


- Biết cách chọn giống vật nuôi.


- Biết cách sản xuất chế biến và dự trữ thức ăn.


- Xây dựng được quy trình, thực hiện được các thao tác, kỹ năng nuôi dưỡng chăm sóc gia súc, gia cầm.


- Biết cách chuẩn đoán và điều trị một số bệnh cho gia súc, gia cầm.


3. Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm


- Thực hiện những công việc có tính thường xuyên, tự chủ trong môi trường quen thuộc.


- Có khả năng làm việc trong môi trường không quen thuộc với chỉ dẫn của người hướng dẫn.


- Tự đánh giá và đánh giá kết quả của nhiệm vụ được giao.


- Có tinh thần trong làm việc theo tổ, nhóm và chịu trách nhiệm một phần đối với kết quả công việc.


II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO


MH,MĐ

Nội dung mô đun/ môn học

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số giờ

Trong đó

thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Tổng cộng

160

26

125

9

MĐ 01

Chăn nuôi cơ bản

24

5

18

1

MĐ 02

Thú y cơ bản

32

5

25

2

MĐ 03

Kỹ thuật chăn nuôi và phòng trị bệnh cho trâu, bò

32

4

26

2

MĐ 04

Kỹ thuật chăn nuôi và phòng trị bệnh cho lợn

32

4

26

2

MĐ 05

Kỹ thuật chăn nuôi và phòng trị bệnh cho gia cầm

40

8

30

2


B. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Chăn nuôi thú y (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư và thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của nghề Chăn nuôi thú y. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 04 định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị, định mức vật tư và định mức chi phí chung.


1. Định mức lao động:


Là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành.


2. Định mức thiết bị:


Là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


3. Định mức vật tư:


Là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


4. Định mức chi phí chung:

Định mức chi phí quản lý chung được xác định bằng 15% nhân với chi phí trực tiếp.


Tỷ lệ 15% bao gồm:


+ 10% chi cho hoạt động quản lý lớp học được áp dụng theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 4 Thông tư 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.


+ 5% chi cho các khoản chi phí hoạt động thuê hội trường, phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ học tập; chi khen thưởng cho học viên; công tác tuyển sinh và các chi phí khác được xác định trên cơ sở thực tế đào tạo.


C. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT NGHỀ CHĂN NUÔI THÚ Y

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên, thời gian đào tạo 160 giờ (Trong đó: Lý thuyết: 26 giờ, Thực hành và kiểm tra: 134 giờ).


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


TT

Định mức lao động trực tiếp

Định mức (giờ)

1

Định mức giờ dạy lý thuyết (lớp 35 học viên)

0,74

2

Định mức giờ dạy thực hành (lớp 18 học viên)

7,44


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


TT

Nội dung

Thông số Kỹ thuật cơ bản

Định mức (giờ)

A

Thiết bị dạy lý thuyết

1

Máy vi tính

Loại có thông số kỹ thuật thông dụng Có khả năng đọc được đĩa quang học

1,1

2

Tivi

LG 65UA7350PSB

1,1

3

Bảng

Bảng đen

1,4

B

Thiết bị dạy thực hành

1

Bộ đồ Phẫu thuật chuyên ngành thú y

- TCVN, vật liệu không gỉ

2,7

2

Bộ kìm bấm, kìm cắt chuyên ngành thú y

- TCVN, vật liệu không gỉ

2,7

3

Xylanh loại vỏ kim loại 10ml, 20ml

- Vật liệu không gỉ

2,6

4

Bình phun thuốc sát trùng

- Bình phun xịt ≥ 18 lít

2,4

5

Phích chuyên dùng vận chuyển vacxin

-Dung tích chứa vắc xin: 2,7 lít; -Trọng lượng đầy: 6,4 kg; -Trọng lượng rỗng: 2,32 kg

1,7

6

Nhiệt kế

- TCVN, Khoảng đo: (35 ÷ 45)°C

5,6

7

Hộp đựng dụng cụ thú y

- Chất liệu Inox 304

2,4

8

Xe đẩy dụng cụ

-Xe đẩy inox 2 tầng 40x60; - Kích thước: Dài 60 cm x rộng 40 cm

2

9

Thùng chứa nước

- Chất liệu nhựa hoặc Inox thông dụng

1,3

10

Máy băm nghiền thức ăn

Công suất: 2.2kw; - Điện năng: 220; Trọng lượng: 50kg

1,1

11

Máy ép cám viên

Công suất: 3 - 3.5kw; Tốc độ: 1450 v/p; Điện năng 220V

1,2


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


TT

Nội dung

Yêu cầu kỹ thuật

Đơn vị tính

Tiêu hao

1

Gà giống

Gà giống 7 ngày tuổi

Con

7,00

2

Thuê xe vận chuyển vật tư

Xe tải thông thường

Lớp

0,04

3

Cám ngô

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,89

4

Cám gạo

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,89

5

Cám mảnh

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,89

6

Cám cò đậm đặc

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,89

7

Men ủ thức ăn

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,18

8

Muối ăn

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,18

9

Vắc xin kép (THT, Dịch tả, thương hàn) lợn

Loại thông dụng trên thị trường

Liều

1,00

10

Vắc xin Niu cát sơn thế hệ I

Loại thông dụng trên thị trường

Liều

7,00

11

Vắc xin Lasota

Loại thông dụng trên thị trường

Lọ

1,00

12

Vắc xin đậu gà

Loại thông dụng trên thị trường

Lọ

0,18

13

Vắc xin Gumboro

Loại thông dụng trên thị trường

Lọ

0,43

14

Enroflocin (TP Enrofloxaxin)

Loại thông dụng trên thị trường

Lọ

0,21

15

Thuốc phòng bệnh cầu trùng (haneba)

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,21

16

Combo Úm gà con

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,21

17

Thuốc phòng bệnh hô hấp (Trratimulin)

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,21

18

Glucan tỏi

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,21

19

Amoxylin

Loại thông dụng trên thị trường

Lọ

0,21

20

Anagin (Giảm đau, hạ sốt….)

Loại thông dụng trên thị trường

Lọ

0,21

21

Dexamethasone (giảm viêm)

Loại thông dụng trên thị trường

Lọ

0,21

22

Glucose C

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,35

23

Thuốc điện giải Bcomnlex

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,71

24

Vitamin C

Loại thông dụng trên thị trường

Lọ

0,35

25

Khay ăn gà con

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

0,35

26

Máng ăn gà lớn

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

0,35

27

Bình uống nước cho gà

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

0,35

28

Bóng sưởi úm gà

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

0,18

29

Xy lanh nhựa

Loại 10ml

Hộp

0,04

30

Troca (dụng giải phóng khí trong dạ cỏ)

Loại thông dụng trên thị trường

Bộ

0,21

31

Kim tiêm trâu, bò

Loại vừa xilanh sắt 20ml

Vỉ

0,18

32

Kim tiêm lợn, dê

Loại thông dụng trên thị trường

Vỉ

0,18

33

Kim tiêm gia cầm

Loại thông dụng trên thị trường

Vỉ

0,11

34

Chứng chỉ

Theo quy định hiện hành

Ccái

1

35

Giấy A4

Loại thông dụng trên thị trường

Gam

0,25

36

Mực in

Loại thông dụng trên thị trường

Hộp

0,03


IV. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG


Được xác định bằng 15% tổng chi phí trực tiếp./.

PHỤ LỤC 10

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐƯỚI 03 THÁNG ĐỐI VỚI NGHỀ: “MAY CÔNG NGHIỆP” (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ/UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)


A. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO


Tên nghề: May công nghiệp


Trình độ đào tạo: Dưới 3 tháng


Thời gian đào tạo: 265 giờ (Lý thuyết: 38 giờ; Thực hành: 227 giờ)


Đối tượng tuyển sinh: Người lao động trong độ tuổi lao động, có nhu cầu học nghề


Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo


I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO


1. Về kiến thức


- Trình bày được phạm vi ứng dụng của các loại nguyên vật liệu may.


- Trình bày được các loại đường may máy cơ bản ứng dụng trong nghề may Công nghiệp.


- Trình bày được cách lựa chọn phương pháp gia công phù hợp từng loại nguyên vật liệu và kiểu sản phẩm may.


- Trình bày được quy trình tạo ra chỗ làm việc an toàn cho người và thiết bị, dụng cụ, vật liệu.


- Trình bày được quy trình kiểm soát được chất lượng sản phẩm của mình làm ra.


2. Về kỹ năng


- Sử dụng thành thạo các loại thiết bị may máy thông dụng trên dây chuyền may công nghiệp.


- Bảo quản các loại thiết bị may máy thông dụng trên dây chuyền may công nghiệp.


- May được các đường may cơ bản theo đúng trình tư, và yêu cầu kỹ thuật.


- May được thành thạo các chi tiết theo công đoạn của các loại cổ áo, các loại túi áo, các kiểu túi quần âu.


- May lắp ráp được hoàn chỉnh sản phẩm áo sơ mi, quần âu theo đúng trình tự đảm bảo kỹ thuật và mỹ thuật.


- Thực hiện được các công việc trên chuyền may công nghiệp.


- Lựa chọn phương pháp gia công phù hợp từng loại nguyên vật liệu và kiểu sản phẩm may.


2. Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm


- Thực hiện những công việc có tính thường xuyên, tự chủ trong môi trường quen thuộc.


- Có khả năng làm việc trong môi trường không quen thuộc với chỉ dẫn của người hướng dẫn.


- Tự đánh giá và đánh giá kết quả của nhiệm vụ được giao.


- Có tinh thần yêu nghề, hăng say trong học tập, trong làm việc theo tổ, nhóm và chịu trách nhiệm một phần đối với kết quả công việc.


II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO


MH,MĐ

Nội dung mô đun/ môn học

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số giờ

Trong đó

thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Tổng cộng

265

38

210

17

MĐ01

May các đường may máy cơ bản

40

6

30

4

MĐ02

May áo sơ mi

112

17

87

8

MĐ03

May quần âu

113

15

93

5


B. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề May công nghiệp trình độ dưới 03 tháng (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư và thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của nghề May công nghiệp. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 04 định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị, định mức vật tư và định mức chi phí chung.


1. Định mức lao động:


Là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành.


2. Định mức thiết bị:


Là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


3. Định mức vật tư:


Là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


4. Định mức chi phí chung:

Định mức chi phí quản lý chung được xác định bằng 15% nhân với chi phí trực tiếp.


Tỷ lệ 15% bao gồm:


+ 10% chi cho hoạt động quản lý lớp học được áp dụng theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 4 Thông tư 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.


+ 5% chi cho các khoản chi phí hoạt động thuê hội trường, phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ học tập; chi khen thưởng cho học viên; công tác tuyển sinh và các chi phí khác được xác định trên cơ sở thực tế đào tạo.


C. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT NGHỀ MAY CÔNG NGHIỆP

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên, thời gian đào tạo 265 giờ (Trong đó: Lý thuyết: 38 giờ, Thực hành và kiểm tra: 227 giờ).


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


STT

Định mức lao động trực tiếp

Định mức (giờ)

1

Định mức giờ dạy lý thuyết (lớp 35 học viên)

1,09

2

Định mức giờ dạy thực hành (lớp 18 học viên)

12,61


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


TT

Nội dung

Thông số Kỹ thuật cơ bản

Định mức (giờ)

II.1

Thiết bị dạy lý thuyết

1

Máy vi tính

Loại có thông số kỹ thuật thông dụng Có khả năng đọc được đĩa quang học

1,1

2

Máy chiếu (Projector)

Cường độ sáng: ≥2500 ANSI lumens Kích thước phông chiếu: ≥1800mm x1800mm

1,1

3

Bút chỉ lazer

Có đủ các phím chức năng hỗ trợ trình chiếu slide

0,3

4

Bảng

Bảng từ

1,1

II.2

Thiết bị dạy thực hành

1

Máy may 1 kim điện tử tốc độ cao Worlden.

Tốc độ may ≥ 4000 mũi/phút, Công suất: ≤ 250W

198,1

2

Máy vắt sổ

Tốc độ may ≥ 5000 mũi/phút, Công suất ≤ 250W

3,56

3

Bàn là hơi

Điện áp 220V, Công suất ≤ 250 W

18,23

4

Máy khâu ( WD- 781DTF) Máy thùa khuy thẳng đầu bằng

Điện áp 220V, Tốc độ: ≥ 3600 mũi/phút, Công suất ≤ 750W

1,12

5

Máy khâu ( WD- 1377D ) máy đính cúc cơ- motor liền trục

Điện áp 220V. Tốc độ may ≥1500 mũi/phút, Kiểu cúc: (2; 4) lỗ

1,32

6

Máy cắt vải cầm tay LEJIANG YJ-110

Bề dày cắt ≤ 35, Số vòng quay động cơ: ≥ 3000 vòng/phút, Điện áp 220V, Công suất ≤ 250W

3,38

7

Bàn cắt

Kích thước (1200 x 1500 x 800) mm

1,38


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


TT

Nội dung

Thông số kỹ thuật

Đơn vị tính

Tiêu hao

1

Kéo bấm nhỏ

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

1

2

Dầu máy

Loại thông dụng trên thị trường

Lít

0,11

3

Kéo to

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

0,11

4

Chỉ Tiger

Chỉ Tiger

Cuộn

1

5

Chỉ vắt sổ

Loại thông dụng trên thị trường

Cuộn

0,17

6

Kim máy công nghiệp 1 kim

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,25

7

Kim máy đính cúc

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,05

8

Kim máy thùa khuy

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,05

9

Kim máy vắt sổ

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,05

10

Phấn may Trái Táo

Loại thông dụng trên thị trường

Hộp

0,11

11

Cúc nhựa đen

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,05

12

Cúc áo nhựa trắng

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,11

13

Mếch giấy

Loại thông dụng trên thị trường

Mét

0,2

14

Mếch vải

Khổ 1,5 m

Mét

0,45

15

Khoá quần

Loại thông dụng trên thị trường

Gói

0,28

16

Vải kate (may áo sơ mi)

Khổ vải 1,5 m

Mét

2,59

17

Vải lót túi quần

Khổ vải 1,5 m

Mét

0,86

18

Vải may tập may thô Poly

Khổ vải 1,5 m

Mét

1,7

19

Vải Tuyết mưa (thực hành may quần âu)

Loại thông dụng trên thị trường

Mét

1,4

20

Thước 50 cm

Loại thông dụng trên thị trường

Cái

1

21

Giấy A0 (Dulex)

Loại thông dụng trên thị trường

Tờ

2

22

Giấy A4

Loại thông dụng trên thị trường

Gam

0,25

23

Mực in

Loại thông dụng trên thị trường

Hộp

0,03

24

Chứng chỉ

Theo quy định hiện hành

Chiếc

1


IV. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG


Được xác định bằng 15% tổng chi phí trực tiếp./.

PHỤ LỤC 11

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ DƯỚI 3 THÁNG ĐỐI VỚI NGHỀ: “ĐIỆN DÂN DỤNG” (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ/UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)


A. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO


Tên nghề: Điện Dân dụng


Trình độ đào tạo: Đào tạo dưới 3 tháng


Thời gian đào tạo: 255 giờ (Lý thuyết: 40 giờ; Thực hành: 215 giờ)


Đối tượng tuyển sinh: Người lao động trong độ tuổi lao động, có nhu cầu học nghề


Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo


I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO


1. Về kiến thức


- Trình bày được các quy định về an toàn lao động, an toàn điện, các biện pháp phòng chống tai nạn điện trong quá trình lắp đặt, sửa chữa và sử dụng điện dân dụng.


- Nhận viết được các nguy cơ mất an toàn điện trong sinh hoạt và lao động; hiểu rõ tầm quan trọng của việc tuân thủ quy trình kỹ thuật và quy tắc an toàn.


- Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện dân dụng thông dụng như: bàn là, bếp điện, ấm điện, bình nước nóng, quạt điện và các thiết bị chiếu sáng.


- Nêu được nguyên lý cấu tạo của các mạch điện nội thất trong nhà ở, bao gồm hệ thống chiếu sáng, ổ cắm, thiết bị đóng cắt, thiết bị bảo vệ và nối đất.


- Trình bày được quy trình lắp đặt hệ thống chống sét đơn giản cho nhà ở, hiểu được vai trò và yêu cầu kỹ thuật của hệ thống chống sét nhằm đảm bảo an toàn cho người và tài sản.


- Nhận biết được quy trình sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị điện gia dụng, các dạng hư hỏng thường gặp và biện pháp khắc phục phù hợp.


2. Về kỹ năng


- Sử dụng thành thạo dụng cụ cầm tay, dụng cụ nghề điện và thiết bị đo điện đúng kỹ thuật, an toàn.


- Thực hiện được lắp đặt, đấu nối, kiểm tra và vận hành hệ thống điện dân dụng trong các không gian: phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp, phòng vệ sinh.


- Lắp đặt được hệ thống chống sét đơn giản cho nhà ở theo đúng quy trình kỹ thuật.


- Chẩn đoán, sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị điện gia dụng thông dụng; khắc phục được các hư hỏng thường gặp.


- Thực hiện kiểm tra, đánh giá, xử lý sự cố điện đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.


- Có kỹ năng giao tiếp với khách hàng.


- Có kỹ năng mềm.


3. Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm


- Có ý thức tuân thủ nghiêm ngặt quy định an toàn lao động, an toàn điện trong quá trình làm việc.


- Hình thành tác phong làm việc cẩn thận, chính xác, kỷ luật và trách nhiệm.


- Có tinh thần chủ động học hỏi, tiết kiệm vật tư, bảo vệ môi trường, sẵn sàng thích ứng với yêu cầu thực tế của công việc.


II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO


Mã MH,MĐ

Nội dung mô đun/ môn học

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số giờ

Trong đó

thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Tổng cộng

255

40

185

30

MĐ01

Điện cơ bản

59

14

40

5

MĐ02

Lắp đặt, sửa chữa hệ thống điện dân dụng

126

17

94

15

MĐ03

Sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị điện gia dụng

70

9

51

10


B. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Điện dân dụng trình độ đào tạo dưới 03 tháng (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư và thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của nghề May công nghiệp. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 04 định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị, định mức vật tư và định mức chi phí chung.


1. Định mức lao động:


Là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành.


2. Định mức thiết bị:


Là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


3. Định mức vật tư:


Là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


4. Định mức chi phí chung:

Định mức chi phí quản lý chung được xác định bằng 15% nhân với chi phí trực tiếp.


Tỷ lệ 15% bao gồm:


+ 10% chi cho hoạt động quản lý lớp học được áp dụng theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 4 Thông tư 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.


+ 5% chi cho các khoản chi phí hoạt động thuê hội trường, phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ học tập; chi khen thưởng cho học viên; công tác tuyển sinh và các chi phí khác được xác định trên cơ sở thực tế đào tạo.


C. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 18 học viên, thời gian đào tạo 255 giờ (Trong đó: Lý thuyết: 40 giờ, Thực hành và kiểm tra: 215 giờ).


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


STT

Định mức lao động trực tiếp

Định mức (giờ)

1

Định mức giờ dạy lý thuyết (lớp 35 học viên)

1,14

2

Định mức giờ dạy thực hành (lớp 18 học viên)

11,94


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


TT

Nội dung

Thông số Kỹ thuật cơ bản

Định mức (giờ)

A

Thiết bị dạy lý thuyết

1

Áp tô mát 1 pha

Dòng điện: (16 ÷ 20) A

1,23

2

Bộ dụng cụ nghề điện cầm tay

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

0,01

3

Bộ trang bị bảo hộ lao động nghề điện

Điện áp cách điện: ≥ 1000 V

0,001

4

Cầu chì

Dòng điện: (5 ÷ 10) A

1,2

5

Đồng hồ Ampe gián tiếp

Tỷ số: (50 ÷ 100)/5A

0,03

6

Máy vi tính

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

0,01

7

Máy chiếu

Cường độ chiếu sáng. ≥ 2500 ANSI lumens. Kích thước phông chiếu: ≥ 1800mm x 1800mm

0,01

8

Máy khoan cầm tay

Công suất: (400 ÷ 450) W

0,01

9

Mỏ hàn

Công suất: (60 ÷ 500) W

0,01

B

Thiết bị dạy thực hành

1

Áp tô mát 1 pha

Dòng điện: (16 ÷ 20) A

1

2

Bảng điện

Đã được lắp thiết bị

0,67

3

Bộ trang bị bảo hộ lao động nghề điện

Điện áp cách điện: ≥ 1000 V

0,01

4

Cầu chì

Dòng điện: (5 ÷ 10) A

2

5

Cưa sắt

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

0,6

6

Chổi quét bụi

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

1,03

7

Dây đeo an toàn

Theo tiêu chuẩn Việt Nam về thiết bị an toàn điện

0,4

8

Dây mồi để luồn dây điện

Dài: (5 ÷ 20) m

6

9

Kéo

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

0,4

10

Lò xo uốn ống

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

0,4

11

Máy vi tính

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

0,01

12

Máy chiếu

Cường độ chiếu sáng: ≥ 2500 ANSI lumens. Kích thước phông chiếu: ≥ 1800mm x 1800mm

0,01

13

Máy khoan cầm tay

Công suất: (450 ÷ 800) W

0,01

14

Mỏ hàn

Công suất: (60 ÷ 450) W

0,2

15

Thang nhôm

Dài: 3m

0,2

16

Thước dây

Dài: (5 ÷ 10) m

0,83

17

Mỏ hàn sung

75W

0,2

18

Ampe kìm

I ≥ 5A

1,5

19

Mê gôm mét

U ≤ 2kV

1,5

20

Bộ đồ nghề điện cầm tay

Thiết bị sử dụng theo tiêu chuẩn TCVN

1,5

21

Bộ đồ nghề cơ khí cầm tay

Bộ dụng cụ tháo lắp thông dụng

1,5

22

Đồng hồ vạn năng

Loại thông dụng

1,5

23

Bếp điện

Loại thông dụng

0,3

24

Bàn là hơi nước

Loại thông dụng

0,3

25

Bàn là khô

P ≥ 1kW

0,3

26

Nồi cơm điện

P ≥ 0,45kW

0,3

27

Quạt trần

P ≥ 0,065kW

0,3

28

Máy bơm nước

P ≥ 750W

0,3

29

Bình nước nóng lạnh

P ≥ 2,5kW

0,3

30

Dây tiếp đất

Loại 5m/dây; Tiết diện: ≥ 16mm2

0,3

31

Cọc tiếp đất

Thép V mạ kẽm Chiều dài: ≥ 1500mm

0,3

32

Kim thu sét

Cấp bảo vệ ≥ cấp I

0,3

33

Máy cắt cầm tay

P ≥ 0,5kW

0,2


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


TT

Nội dung

Thông số kỹ thuật

Đơn vị tính

Tiêu hao

1

Ổ cắm

220v - 15A

Cái

0,61

2

Cầu chì

220v - 10A

Cái

0,61

3

Chấn lưu thường

220v - 40A

Cái

0,20

4

Chấn lưu điện tử

220v - 40A

Cái

0,20

5

Đèn huynh quang

Công suất: (60 ÷ 100) W. dài 1.2m

Cái

0,20

6

Bóng đèn sợi đốt + đui

220v - 40A

Cái

0,61

7

Dây điện đơn 1 lõi

Tiết diện: 1 x 1 mm

Mét

12,10

8

Dây điện đơn nhiều sợi

Tiết diện: 1 x 1.5 mm

Mét

12,10

9

Dây súp đôi

Tiết diện: 2 x 2,5 mm

Mét

9,08

10

Gen nhựa

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

Cây

1,01

11

Băng dính cách điện

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

Cuộn

0,81

12

Bảng điện thực hành

Chất liệu nhựa

Cái

0,61

13

Thiếc hàn

Loại thông dụng tại thời điểm mua sắm

Cuộn

0,10

14

Chứng chỉ

Theo quy định hiện hành

Cái

1,00

15

Giấy A4

Loại thông dụng trên thị trường

Gam

0,25

16

Mực in

Loại thông dụng trên thị trường

Hộp

0,03


IV. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG


Được xác định bằng 15% tổng chi phí trực tiếp./.

PHỤ LỤC 12

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT VỀ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ DƯỚI 3 THÁNG ĐỐI VỚI NGHỀ: “KỸ THUẬT XÂY DỰNG” (Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2026/QĐ/UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)


A. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO


Tên nghề: Kỹ thuật xây dựng


Trình độ đào tạo: Đào tạo dưới 03 tháng


Thời gian đào tạo: 265 giờ (Lý thuyết: 40 giờ; Thực hành, kiểm tra: 225 giờ)


Đối tượng tuyển sinh: Người lao động trong độ tuổi lao động, có nhu cầu học nghề


Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ đào tạo


I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO


1. Về kiến thức:


- Trình bày được các kiến thức cơ bản có liên quan các loại vữa trong xây dựng, cách tra trộn vữa;


- Biết tính toán xác, định liều lượng cho một cối trộn;


- Tổ chức và trộn vữa bằng phương pháp thủ công, bằng máy đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. An toàn và tiết kiệm;


- Trình bày được các kiến thức cơ bản và chuyên môn của các công việc của nghề Kỹ thuật xây dựng (đào móng, xây gạch, trát, láng) nhằm phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm;


- Xử lý được các sai phạm nhỏ thường gặp trong quá trình thi công.


2. Về kỹ năng:


- Đọc được bản vẽ kỹ thuật và xác định được vị trí, kích thước của công trình;


- Sử dụng được các loại máy, dụng cụ và một số thiết bị chuyên dùng trong nghề xây dựng;


- Làm tốt các công việc của nghề kỹ thuật xây dựng như: đào móng, xây gạch, trát, láng.


- Nêu được quy trình thi công các công việc được giao thực hiện;


- Ứng dụng một số thành tựu kỹ thuật - công nghệ, vật liệu mới ở một phạm vi nhất định vào thực tế nơi làm việc.


3. Năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm


- Thực hiện những công việc có tính thường xuyên, tự chủ trong môi trường quen thuộc.


- Có khả năng làm việc trong môi trường không quen thuộc với chỉ dẫn của người hướng dẫn.


- Tự đánh giá và đánh giá kết quả của nhiệm vụ được giao.


- Có tinh thần trong làm việc cá nhân, theo tổ, nhóm và chịu trách nhiệm toàn phần, một phần đối với kết quả công việc.


- Rèn luyện đức tính và tác phong: Cẩn thận, chính xác, trung thực, tiết kiệm


II. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO


MH,MĐ

Nội dung mô đun/ môn học

Thời gian đào tạo (giờ)

Tổng số giờ

Trong đó

thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Tổng cộng

265

40

217

8

MĐ01

Vữa xây dựng

5

5

MĐ02

Kỹ thuật xây

124

15

105

4

MĐ03

Láng, trát vữa

131

15

112

4

MĐ04

Lát nền

5

5


B. TỔNG QUAN VỀ ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT

Định mức kinh tế - kỹ thuật nghề Kỹ thuật xây dựng trình độ sơ cấp (sau đây gọi là định mức kinh tế - kỹ thuật) là lượng tiêu hao các yếu tố về lao động, vật tư và thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn của nghề Kỹ thuật xây dựng. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm 04 định mức thành phần cơ bản: Định mức lao động, định mức thiết bị, định mức vật tư và định mức chi phí chung.


1. Định mức lao động:


Là mức tiêu hao lao động sống cần thiết của người lao động theo chuyên môn, nghiệp vụ để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Định mức lao động trực tiếp là thời gian giảng dạy lý thuyết và thực hành.


2. Định mức thiết bị:


Là thời gian sử dụng thiết bị cần thiết đối với từng loại thiết bị để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


3. Định mức vật tư:


Là mức tiêu hao từng loại nguyên, vật liệu cần thiết để hoàn thành việc đào tạo cho 01 người học đạt được các tiêu chí, tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành.


4. Định mức chi phí chung:

Định mức chi phí quản lý chung được xác định bằng 15% nhân với chi phí trực tiếp.


Tỷ lệ 15% bao gồm:


+ 10% chi cho hoạt động quản lý lớp học được áp dụng theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 4 Thông tư 100/2025/TT-BTC ngày 28/10/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.


+ 5% chi cho các khoản chi phí hoạt động thuê hội trường, phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ học tập; chi khen thưởng cho học viên; công tác tuyển sinh và các chi phí khác được xác định trên cơ sở thực tế đào tạo.


C. ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT NGHỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG

Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo cho 01 người học, trong điều kiện lớp học lý thuyết 35 học viên và lớp học thực hành 10 học viên, thời gian đào tạo 265 giờ (Trong đó: Lý thuyết: 40 giờ, Thực hành và kiểm tra: 225 giờ).


I. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG


TT

Chi phí lao động

Định mức (giờ)

I

Chi phí lao động trực tiếp

23,54

1

Chi phí giờ dạy lý thuyết (lớp 35 học sinh)

1,1

2

Chi phí giờ dạy thực hành (lớp 10 học sinh)

22,5


II. ĐỊNH MỨC THIẾT BỊ


TT

Nội dung

Thông số kỹ thuật

Định mức (giờ)

1

Bàn xoa

Chất liệu: gỗ hoặc nhựa

76,9

2

Bay trát

Vật liệu: Lưỡi thép cán gỗ

76,9

3

Bay xây

Vật liệu: Lưỡi thép cán gỗ

71,0

4

Cuốc bàn

Lưỡi thép cán tre; dài 1,2m

2,4

5

Dao xây

Vật liệu lưỡi: Thép không gỉ; cán gỗ.

71,9

6

Dao xây 1 lưỡi hoặc 2 lưỡi

Vật liệu lưỡi: Thép

15,0

7

Quả dọi

Đường kính: ≤ 30 mm

2,4

8

Ni vô ống nhựa mềm

Nhựa trong suốt dài: (2,5 ÷ 10 ÷ 15) m

1,9

9

Sàng cát

Mắt lưới sàng: (0,5 x 0,5) mm

1,26

10

Thước dây

Dài: 50 m

0,8

11

Thước vuông

Vật liệu: Thép; Kích thước: (400 x 600 x 3) mm

8,8

12

Thước tầm

Chất liệu: Nhôm hộp; Kích thước: (25 x 50 x 1200) mm

19,0

13

Ủng cao su

Vật liệu: Cao su chống thấm nước

33,0

14

Thước m

Dài: (5 ÷ 7) m

8,8

15

Xe rùa

Kích thước: (1.020 x 710 x 700) mm

10,0

16

Xẻng vuông

Vật liệu: Lưỡi thép cán tre; Dài: 1,2 m

29,8

17

Dung tích: (8 ÷ 10) lít

29,8


III. ĐỊNH MỨC VẬT TƯ


TT

Nội dung

Thông số kỹ thuật

Đơn vị tính

Định mức tiêu hao

Tổng

1

Xi măng

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

90,51

2

Cát đen

Loại thông dụng trên thị trường

m3

0,34

3

Gạch đỏ

Loại thông dụng trên thị trường

Viên

207,71

4

Vôi bột

Loại thông dụng trên thị trường

Kg

0,84

5

Chứng chỉ

Theo quy định hiện hành

Cái

1,00

6

Giấy A4

Loại thông dụng trên thị trường

Gam

0,25

7

Mực in

Loại thông dụng trên thị trường

Hộp

0,03


IV. ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG


Được xác định bằng 15% tổng chi phí trực tiếp./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu19/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành07/04/2026
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực20/04/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lào Cai / Vũ Thị Hiền Hạnh
Phạm viLào Cai
Trích yếuVề Định mức kinh tế - kỹ thuật các nghề đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.