|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 193/1998/QĐ-BNN&PTNT |
Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN SỐ 193/1998/QĐ/BNN&PTNT NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 1998 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG, DƯ LƯỢNG THUỐC BVTV VÀ KHẢO NGHIỆM THUỐC BVTV MỚI NHẰM MỤC ĐÍCH ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ban hành ngày 14 tháng 02 năm 1993 và Nghị định số 92/CP ngày 27 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ ban hành Điều lệ về quản lý thuốc bảo vệ thực vật; Căn cứ vào Nghị định số 86/CP ngày 08 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ Chất lượng sản phẩm, Chánh Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 - Nay ban hành Qui định về việc kiểm định chất lượng, dự lượng thuộc bảo vệ thực vật và khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật mới nhằm mục đích đăng ký tại Việt Nam.
Quy định này thay thể cho Quy định về kiểm định chất lượng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và khảo nghiệm thuốc bảo về thực vật mới ban hành kèm theo Quyết định số 150/NN-BVTV/QĐ ngày 10-03-1995 của Bộ Nông nghiệp và CNTP;
Quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến công việc nói trên tại Việt Nam.
Điều 2 - Quy định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3 - Các ông Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ - Chất lượng sản phẩm. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn các tỉnh, các thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Ngô Thế Dân
(Đã ký)
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
3- Khảo nghiệm thuốc BVTV mới là xác định hiệu lực phòng trừ dịch hại và đánh giá ảnh hướng của thuốc đến cây trồng, con người, động vật và môi trường sinh thái trong những điều kiện canh tác của các vùng sản xuất chính trên lãnh thổ Việt Nam.
1- Các Trung tâm kiểm định thuốc BVTV của Cục Bảo vệ Thực vật tiến hành lấy mẫu kiểm định chất lượng mọi lô hàng thuốc BVTV xuất, nhập khẩu; lấy mẫu kiểm định chất lượng định kỳ 3 tháng một lần hoặc lấy mẫu đột xuất tại các cơ sở sản xuất, gia công, đại lý thuốc BVTV. Việc lấy mẫu để kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc BVTV theo định kỳ, đột xuất, hay theo yêu cầu chủ hàng phải đảm bảo tính đại diện cho lô hàng sản phẩm cần kiểm định.
2- Việc lấy mẫu phải theo quy định tại phần II của Quy định này và việc kiểm định chất lượng và dư lượng thuốc BVTV phải theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN). Tiêu chuẩn ngành của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn (TCN), Tiêu chuẩn cơ sở (TC) của Cục Bảo vệ thực vật (trong trường hợp chưa có TCVN và TCN) mới có giá trị đối với lô hàng kiểm định. Trường hợp chưa có TCVN, TCN, TC thì tùy từng loại thuốc BVTV cụ thể, Cục Bảo vệ thực vật cho phép sử dụng các phương pháp của các tổ chức quốc tế hoặc nhà sản xuất ra thuốc BVTV đó.
1- Tổ chức, cá nhân có thuốc BVTV xuất, nhập khẩu phải nộp phí kiểm định theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2578/QĐ-TĐC ngày 28/10/1996 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Quyết định số 287NN-BVTV/QĐ ngày 25/02/1997 của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn.
2- Tổ chức, cá nhân có thuốc BVTV lưu thông, sử dụng, có vật phẩm phải kiểm định hoặc cần kiểm định, có thuốc BVTV mới cần khảo nghiệm phải nộp lệ phí và phí tổn theo quy định tại Thông tư 27/TT/LB ngày 30/03/1994 của Bộ Tài chính - Nông nghiệp và CNTP nay là Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn.
1- Số lượng mẫu đơn để kiểm định chất lượng thuốc BVTV tối đa là 15 mẫu và đảm bảo lượng mẫu trung bình kiểm định không thấp hơn mức quy định tại điều 8, đối với một số dạng thuốc chủ yếu được quy định như sau:
Mẫu kiểm định chất lượng thuốc BVTV được bảo quản trong thời gian 3 tháng; mẫu kiểm định dư lượng thuốc BVTV được bảo quản trong thời gian 3 tháng đối với nông sản tiêu dùng trong nước và mẫu môi trường, 6 tháng đối với sản phẩm xuất khẩu kể từ ngày nhận mẫu.
III. QUY ĐỊNH VỀ KHẢO NGHIỆM THUỐC BVTV MỚI:
Điều 10:
Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về khảo nghiệm thuốc BVTV mới nhằm mục đích đăng ký ở Việt Nam, bao gồm:
1 - Quản lý các loại thuốc BVTV mới cần khảo nghiệm;
2 - Xác định các tổ chức có đủ điều kiện phù hợp tham gia khảo nghiệm;
3 - Xác định hình thức, qui trình khảo nghiệm;
4 - Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả khảo nghiệm thuốc BVTV mới;
5 - Tổ chức huấn luyện cán bộ làm công tác khảo nghiệm thuốc BVTV.
Điều 11:
Các tổ chức tham gia làm công tác khảo nghiệm thuốc BVTV mới phải có các điều kiện sau đây:
1- Có cán bộ chủ trì là kỹ sư hoặc trên đại học chuyên ngành bảo vệ thực vật hoặc chuyên ngành sinh học đã qua lớp tập huấn về khảo nghiệm thuốc BVTV do Cục Bảo vệ thực vật tổ chức;
2- Có kỹ thuật viên có trình độ trung học bảo vệ thực vật hoặc trung học trồng trọt, đang làm công tác bảo vệ thực vật và đã qua lớp tập huấn về khảo nghiệm thuốc BVTV do Cục Bảo vệ thực vật tổ chức;
3- Có cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết phục vụ cho công tác khảo nghiệm thuốc BVTV mới.
Điều 12:
Các hình thức, quy định khảo nghiệm đối với 1 đối tượng cây trồng và một loại dịch hại:
1- Khảo nghiệm diện hẹp là khảo nghiệm trên qui mô nhỏ. Diện tích khảo nghiệm từ 25 - 50m2/ô, nhắc lại 3-4 lần; phải tiến hành ở ít nhất ở hai vùng sản xuất nông nghiệp (miền Bắc và miền Nam), mỗi vùng khảo nghiệm ở hai điểm và phải tiến hành trong hai vụ sản xuất khác nhau. Đối với cây trồng hoặc dịch hại chỉ có ở một vùng sản xuất nông nghiệp thì chỉ tiến hành khảo nghiệm trong vùng sản xuất đó.
Đối với cây lâu năm và đối tượng khảo nghiệm đặc biệt (dịch hại nông sản trong kho, côn trùng hại người và gia súc, sâu bệnh hại cây rừng...). Thì kích thước ô khảo nghiệm phải thực hiện theo quy trình khảo nghiệm chuyên ngành.
2- Khảo nghiệm diện rộng là khảo nghiệm tiến hành trên quy mô rộng hơn sau khi có kết quả khảo nghiệm diện hẹp đã được công nhận; phải tiến hành ở 2 vùng sản xuất nông nghiệp (miền Bắc và miền Nam), mỗi vùng ít nhất ở một địa điểm và tiến hành trong một vụ sản xuất. Đối với cây trồng hoặc dịch hại chỉ có ở một vùng sản xuất nông nghiệp thì phải tiến hành khảo nghiệm ít nhất tại hai điểm điển hình trong vùng sản xuất đó.
Đối với cây lâu năm và đối tượng khảo nghiệm đặc biệt (dịch hại nông sản trong kho, côn trùng hại người và gia súc, sâu bệnh hại cây rừng...) thì kích thước ô khảo nghiệm phải thực hiện theo quy trình khảo nghiệm chuyên ngành.
3- Các khảo nghiệm phải được tiến hành theo quy trình, quy phạm khảo nghiệm thuốc BVTV của Bộ Nông nghiệp và PTNT hoặc theo các quy trình, quy phạm khảo nghiệm của Cục bảo vệ thực vật trên cơ sở thống nhất với các tổ chức, cá nhân có thuốc BVTV cần khảo nghiệm.
Điều 13:
Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác khảo nghiệm thuốc BVTV mới:
1- Các tổ chức, cá nhân có sản phẩm thuốc BVTV mới cần khảo nghiệm:
a- Tuân theo Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Điều lệ quản lý thuốc BVTV ban hành kèm theo Nghị định 92/CP ngày 27/11/1993 của Chính phủ và các Quy định của Bộ, Ngành có liên quan;
b- Cung cấp cho Cục Bảo vệ thực vật đầy đủ thông tin về các sản phẩm cần khảo nghiệm và chịu trách nhiệm về tính trung thực của những thông tin đó; trong trường hợp sản phẩm khảo nghiệm gây thiệt hại đối với cây trồng, động vật và môi trường do được thử nghiệm theo những thông tin kỹ thuật của sản phẩm thì người có sản phẩm thử nghiệm phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo Pháp luật Việt Nam.
2- Các đơn vị tham gia khảo nghiệm thuốc BVTV mới:
a- Đăng ký tham gia khảo nghiệm thuốc BVTV mới;
b- Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc quy trình, quy phạm khảo nghiệm;
c- Không được tổ chức, hướng dẫn tham quan ruộng khảo nghiệm thuốc BVTV mới nếu không có ý kiến của Cục Bảo vệ thực vật.
Điều 14:
Sử dụng kết quả khảo nghiệm:
1- Tổ chức tham gia khảo nghiệm phải báo cáo kết quả khảo nghiệm thuốc BVTV mới với Cục Bảo vệ thực vật và không được công bố kết quả khảo nghiệm dưới bất kỳ hình thức nào.
2- Cục Bảo vệ thực vật sử dụng các kết quả khảo nghiệm để quản lý và tổ chức đánh giá về thuốc cần khảo nghiệm, phục vụ cho việc đăng ký thuốc và hướng dẫn sử dụng khi thuốc đã được phép sử dụng tại Việt Nam.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BBCL
BIÊN BẢN
LẤY MẪU THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
1. Tên thuốc:
2. Tên chủ hàng:
3. Tên nhà máy sản xuất, gia công:
4. Đặc điểm lô thuốc:
+ Ký mã hiệu:
+ Khối lượng:
+ Đóng gói:
+ Số lượng đơn vị sản phẩm:
+ Ngày tháng năm sản xuất, gia công:
5. Địa điểm lấy mẫu:
6. Số đơn vị sản phẩm đã được lấy mẫu ban đầu:
7. Ký hiệu và lượng mẫu chủ hàng lưu để đối chiếu:
8. Ký hiệu và lượng mẫu Trung tâm kiểm định thuốc bảo vệ thực vật lấy để phân tích chất lượng:
9. Nhận xét sơ bộ tình trạng lô hàng:
|
Đại
diện chủ hàng |
Ngày tháng năm 19... Người
lấy mẫu |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /BBDL
BIÊN BẢN
LẤY MẪU DƯ LƯỢNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
1.Tên mẫu:
2. Tên chủ hàng (hoặc người đại diện):
3. Đặc điểm lô hàng:
+ Ký mã hiệu:
+ Khối lượng, kích thước lô hàng:
+ Đóng gói:
4. Địa điểm lấy mẫu: (Số công te nơ, khu ruộng...)
5. Số đơn vị sản phẩm được lấy mẫu ban đầu:
6. Ký hiệu và lượng mẫu chủ hàng lưu để đối chiếu:
7. Ký hiệu và lượng mẫu Trung tâm kiểm định thuốc bảo vệ thực vật lấy để phân tích dưlượng:
8. Nhận xét sơ bộ tình trạng lô hàng:
|
Đại
diện chủ hàng |
Ngày tháng năm 19... Người
lấy mẫu |
|
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN
LẤY MẪU KIỂM TRA/ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THUỐC BVTV XUẤT, NHẬP KHẨU
Theo giấy đăng ký kiểm tra:............................ngày....../....../199...
Tên thuốc BVTV, ký hiệu:..........................................................
Chủ hàng: ...................................................................................
Nơi lấy mẫu:................................................................................
Thời gian lấy mẫu:......................................................................
Tên kiểm tra viên: ......................................................................
1. Qui định về lấy mẫu:
|
TT |
Tên thuốc BVTV |
Cỡ lô |
Số lượng mẫu |
Nơi thử nghiệm |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
2. Nhận xét sơ bộ về mẫu:
3. Các chỉ tiêu yêu cầu kiểm tra và phương pháp kiểm tra/thử nghiệm:
|
Đại diện khách hàng |
Kiểm tra viên |