|
UBND TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 1943/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Thái Nguyên, ngày 24 tháng 08 năm 2004 |
Về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã,
phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
_____________________
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2004 ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường thị trấn;
Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường thị trấn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 888/CV-NV ngày 17 tháng 8 năm 2004 về việc ban hành quyết định thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ chuyên trách, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) như sau:
1. Chuyển xếp vào hệ số mức lương chức vụ đối với cán bộ chuyên trách cấp xã theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP và mục 2 Thông tư số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 14 tháng 5 năm 2004 ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
2. Chuyển xếp vào ngạch, bậc lương chuyên môn đối với công chức cấp xã.
2. 1. Đối tượng và tiêu chuẩn thực hiện chuyển xếp:
a) Những cán bộ, công chức cấp xã đã được cấp có thẩm quyền quyết định cho hưởng sinh hoạt phí theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP được chuyển xếp và ngạch, bậc lương công chức cấp xã, nếu có đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn theo quy định hiện hành.
b) Cán bộ chuyên trách cấp xã (đã được xếp lương theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP) chuyển sang công chức cấp xã đang đảm nhiệm chức danh công chức này chuyển sang giữ chức danh công chức khác nếu có đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn theo quy định hiện hành.
c) Những người không thuộc đối tượng nêu tại điểm a và b nêu trên khi tuyển dụng vào công chức cấp xã thực hiện theo quy chế tuyển dụng của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2. Việc chuyển xếp vào ngạch, bậc lương chuyên môn đối với công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 2 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP và mục III Thông tư số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-LĐTBXH.
3. Những cán bộ công chức cấp xã quy định tại điểm a, mục 2.1 khoản 1 nêu trên , nếu chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn hoặc đã có bằng cấp chuyên môn nhưng ngành đào tạo chưa phù hợp với chức danh công chức đảm nhiệm theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV, nếu đủ điều kiện đi học, chuyển đổi bằng, bản thân tự nguyện (có bản cam kết) và được Uỷ ban nhân dân cấp xã chấp thuận thì được vận dụng xếp hệ số lương đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2006 như sau:
- Chưa có bằng cấp chuyên môn xếp 1,09 so với mức lương tối thiểu;
- Có bằng cấp chuyên môn nhưng chưa phù hợp xếp hạ xuống một ngạch so với trình độ đã đào tạo.
Sau thời hạn nêu trên, nếu không đảm bảo tiêu chuẩn như quy định trên thì Uỷ ban nhân dân cấp xã đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã xem xét từng trường hợp cụ thể và có văn bản thoả thuận với Sở Nội vụ để quyết định.
4. Trong khi chưa tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy chế hiện hành, những xã, phường, thị trấn còn chỉ tiêu số lượng công chức, được hợp đồng dự tuyển người có đủ tiêu chuẩn vào làm việc, sau khi Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã xem xét từng trường hợp cụ thể và có công văn đề nghị và có ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ bằng văn bản.
5. Những cán bộ cấp xã đã được cấp có thẩm quyền quyết định cho hưởng sinh hoạt phí theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP nay không bố trí vào chức danh công chức cấp xã theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, nếu tiếp tục giữ chức vụ không chuyên trách thì hưởng phụ cấp 120.000 đồng/người/tháng cho đến khi tỉnh có quyết định chính thức về đối tượng và mức phụh cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã.
6. Sau khi xem xét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc xếp hệ số mức lương đối với cán bộ chuyên trách và hệ số lương theo ngạch, bậc đối với công chức cấp xã, chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã quyết định chuyển xếp hệ số mức lương, phụ cấp cho các đối tượng sau khi đã có ý kiên thẩm định bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.
Điều 2. Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách khác theo quy định hiện hành.
Điều 3. Việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã tại quyết định này được áp dụng từ 01 tháng 9 năm 2004.
Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách cho các đối tượng tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Giao cho Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 1448/QĐ-UB ngày 17 tháng 6 năm 1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc triển khai thực hiện Nghị định số 09/1998/NĐ-Cp ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng HĐND, UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các ngành liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thi hành Quyết định này./.