Quay lại

Quyết định 1945/QĐ-LĐTBXH năm 2007 Quy định và hướng dẫn về quy trình, thủ tục giải quyết công việc của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân về công tác lao động, thương binh và xã hội đã được sửa đổi do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình ban hành

UBND TỈNH NINH BÌNH
SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 1945/QĐ-LĐTBXH

Ninh Bình, ngày 01 tháng 11 năm 2007

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT MỘT SỐ CÔNG VIỆC CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN VỀ CÔNG TÁC LĐTBXH (ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI , BỔ SUNG)

GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG TBXH TỈNH NINH BÌNH

- Căn cứ Chỉ thị số 32/2006/ CT-TTg ngày 07/9/2006 của Thủ tướng chính phủ về một số biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.
- Căn cứ Quyết định số 472/2007/QĐ-UBND ngày 14/02/2007 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định công khai quy trình, thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận và xử lý công việc của tổ chức và công dân tại các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp Nhà nước.
- Căn cứ Quyết định số 1078/ QĐ-UBND ngày 14/5/2007 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc phê duyệt đề án cải cách hành chính của sở Lao động TBXH tham gia thực hiện Dự án CCHC của Tỉnh giai đoạn II.
- Theo đề nghị của Chánh văn phòng Sở.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành Quy định chi tiết và hướng dẫn về quy trình, thủ tục giải quyết một số công việc của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân (gọi tắt là tổ chức và cá nhân) về công tác lao động, thương binh và xã hội đã được sửa đổi bổ sung.

Điều 2: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký, các quy định trước đây của sở Lao động TBXH tỉnh Ninh Bình trái với quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.

Điều 3: Chánh văn phòng, Trưởng các phòng nghiệp vụ sở; Trưởng phòng Nội vụ-LĐTBXH các huyện, TP.TX; Giám đốc các đơn vị trực thuộc; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.

Nơi nhận:
-Như điều 3
-Bộ LĐTBXH ( B/C )
-UBND Tỉnh NB (B/C )
-Sở Nội vụ NB
-Ban QL dự án CCHC tỉnh
-Lưu VT-VP.

GIÁM ĐỐC




Trần Trọng Thuỷ


HƯỚNG DẪN THỦ TỤC, QUI TRÌNH GIẢI QUYẾT MỘT SỐ CÔNG VIỆC CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN VỀ LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ XÃ HỘI


(Ban hành theo Quyết định số 1945/ QĐ-LĐTBXH ngày 01/11/2007 của Giám đốc Sở LĐTBXH Ninh Bình)


A / MỘT SỐ QUI ĐỊNH CHUNG


Để góp phần thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính của Nhà nước giai đoạn 2001 - 2010, thực hiện mô hình cơ chế “Một cửa” và '' Một cửa liên thông'' trong giải quyết công việc cho tổ chức và cá nhân ( người lao động và đối tượng chính sách) nhằm cải tiến thủ tục hành chính giảm phiền hà cho Tổ chức và cá nhân . Sở Lao động TBXH tỉnh Ninh Bình quy định:


- Các Phòng nghiệp vụ sở chỉ nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chính sách do bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở ( đối với những công việc thực hiện giải quyết theo cơ chế "một cửa" và " một cửa liên thông") hoặc cán bộ phòng Lao động TBXH các huyện, thành phố, thị xã và cán bộ các cơ quan đơn vị chuyển giao ( đối với những công việc chưa thực hiện giải quyết theo cơ chế " một của" và "một cửa liên thông", không nhận trực tiếp từ đối tượng đề nghị giải quyết chính sách.


- Cán bộ nghiệp vụ được phân công xem xét đề xuất giải quyết công việc phải xem xét, thẩm định kỹ lưỡng, đối chiếu với qui định chế độ chính sách hiện hành của Nhà nước nếu đảm bảo thì làm thủ tục, ký tắt đề nghị Trưởng phòng hoặc Phó trưởng phòng phụ trách xem xét ký tắt trình Giám đốc sở hoặc Phó giám đốc sở phụ trách ký quyết định thực hiện hoặc ký trình cấp có thẩm quyền quyết định.


- Thực hiện nghiêm túc qui định thời gian giải quyết đối với từng loại công việc, trường hợp cần phải có thời gian để thẩm tra xác minh thì các Phòng nghiệp vụ phải báo cáo được Giám đốc hoặc Phó giám đốc phụ trách phê duyệt kế hoạch thẩm tra và tăng cường cán bộ giải quyết đồng thời phải thông báo cho cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân đề nghị giải quyết công việc biết để phối hợp giải quyết.


- Những trường hợp Sở Lao động TBXH tiếp nhận hồ sơ từ các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và phòng Lao động TBXH các huyện, thành phố, thị xã, sau khi giải quyết xong, Sở Lao động TBXH thông báo kết quả và chuyển trả hồ sơ cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và phòng Lao động TBXH các huyện, thành phố, thị xã, không chuyển trả trực tiếp cho đối tượng. Những hồ sơ nộp qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở ( theo cơ chế “ một cửa” và " một cửa liên thông") hoặc trường hợp đặc biệt được đồng chí Lãnh đạo sở phụ trách cho phép Phòng nghiệp vụ sở tiếp nhận hồ sơ của cá nhân đối tượng, sau khi giải quyết xong Sở Lao động TBXH thông báo kết quả và chuyển trả hồ sơ cho cá nhân đối tượng, hoặc chuyển trả cho cơ quan đơn vị, phòng Lao động TBXH các huyện, thành phố, thị xã nơi quản lý đối tượng và phải có biên nhận của người nhận lại hồ sơ.


B / QUI ĐỊNH CHI TIẾT ĐỐI VỚI MỘT SỐ LĨNH VỰC CÔNG TÁC


I / CÔNG TÁC LAO ĐỘNG - TIỀN CÔNG


1) Dự án cho vay vốn giải quyết việc làm:


Đối với các dự án do Ban chỉ đạo tỉnh trực tiếp quản lý xét duyệt cho vay


a) Thủ tục:


Gửi qua Sở Lao động thương binh và xã hội 04 bộ hồ sơ dự án gồm:


- Đối với chủ dự án là Chủ kinh doanh cá thể, Tổ hợp sản xuất; Hợp tác và hoạt động theo Luật hợp tác xã; Cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật; Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Chủ trang trại; Trung tâm giáo dục lao động xã hội hồ sơ gồm:


+ Dự án có xác nhận của UBND cấp xã về trụ sở của Chủ dự án hiện đang đóng trên địa bàn.


+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản chung dùng để thế chấp cầm cố và bảo lãnh thế chấp ( có công chứng).


+ Bản sao hợp đồng hợp tác sản xuất, kinh doanh có chứng nhận của UBND cấp xã ( đối với tổ hợp sản xuất).


+ Bản sao giấy tờ chứng minh có đủ tiêu chí xác định trang trại theo qui định ( đối với chủ trang trại ).


+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề (đối với Hộ kinh doanh cá thể; Hợp tác xã; Doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật doanh nghiệp; Cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật )


+ Bản sao Quyết định thành lập (đối với Trung tâm Chữa bệnh - giáo dục lao động - xã hội)


- Đối với đối tượng là Hộ gia đình hồ sơ gồm:


+ Dự án có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu của chủ dự án.


+ Đơn tham gia dự án của từng hộ có xác nhận của UBND cấp xã về hộ khẩu của đối tượng thường trú trên địa bàn ( trong trường hợp là dự án nhóm hộ)


Lưu ý: Chủ dự án phải xây dựng dự án theo mẫu số 1a, 1b tại Thông tư Liên tịch số 34/2005/TTLT/LĐTBXH-BTC-BKHĐT ngày 09/12/2005 hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TT3 ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý và điều hành Quỹ quốc gia về việc làm


+ Qui trình :


Sở Lao động TBXH tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động TBXH xem xét, phối hợp với các cơ quan chức năng thẩm định dự án (nếu còn nguồn vốn cho vay). Sau 05 ngày kể từ ngày các cơ quan có biên bản thẩm định, nếu dự án đủ điều kiện. Sở Lao động TBXH tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định. Sau khi UBND tỉnh quyết định, Sở Lao động TBXH trả hồ sơ và kết quả cho đơn vị nộp hồ sơ.


2) Đăng ký kế hoạch sử dụng lao động.


a) Qui trình:


- Chậm nhất là đến 31/ 01 hàng năm, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ SXKD, định mức lao động và tình hình sử dụng lao động năm trước, các Doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sử dụng lao động báo cáo đăng ký với Sở Lao động TBXH


- Riêng các Doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu thuộc Tỉnh quản lý trước khi báo cáo Sở Lao động TBXH phải có ý kiến xác nhận đồng ý của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp. Chậm nhất đến ngày 15/ 2 hàng năm Sở Lao động TBXH tổng hợp trình UBND Tỉnh phê duyệt, sau khi được UBND Tỉnh phê duyệt, Sở Lao động thông báo kết quả cho các doanh nghiệp, đơn vị.


b) Thủ tục:


- Công văn đề nghị của đơn vị, doanh nghiệp.


- Kế hoạch sử dụng lao động theo mẫu số1 qui định tại Thông tư số 07/2005/TT-BLĐTBXH ngày 05/ 01/ 2005 của Bộ Lao động TBXH. Riêng các Doanh nghiệp nhà nước và Đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu thuộc Tỉnh quản lý phải có ý kiến xác nhận và đồng ý của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.


3) Thoả thuận ký kết hợp đồng lao động.


Đối với các Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích và đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu thuộc Tỉnh quản lý.


a) Qui trình:


Doanh nghiệp, đơn vị căn cứ vào kế hoạch sử dụng lao động đã được UBND Tỉnh phê duyệt, tổ chức tuyển chọn lao động, báo cáo cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp có ý kiến đồng ý và đề nghị Sở Lao động TBXH xem xét thoả thuận bằng văn bản để Giám đốc DN, đơn vị ký kết hợp đồng lao động với người lao động theo qui định.


b) Thủ tục:


- Công văn đề nghị của DN, đơn vị, có ý kiến đồng ý của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.


- Danh sách người lao động đề nghị được ký kết hợp đồng lao động.


- Hồ sơ của nguời lao động gồm: Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; Đơn xin hợp đồng lao động; giấy chứng nhận sức khoẻ của bệnh viện từ cấp huyện trở lên, bản sao công chứng giấy khai sinh và các văn bản bằng chứng chỉ.


- Nếu người lao động đang làm việc ở đơn vị doanh nghiệp khác phải có quyết định chấm dứt hợp đồng lao động


Thời gian giải quyết qua Sở lao động TBXH là 07 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận thủ tục trên.


4) Kỷ luật sa thải người lao động.


-Theo quy định của Bộ luật Lao động và Nghị định số 33/2003/NĐ-CP: Trong trường hợp không có sự nhất trí của Ban chấp hành công đoàn cơ sở, Người sử dụng lao động phải báo cáo với Sở Lao động TBXH. Sau 20 ngày kể từ ngày báo cáo Sở Lao động TBXH, người sử dụng lao động mới có quyền ra quyết định kỷ luật sa thải người lao động và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.


-Theo quy định của UBND tỉnh Ninh Bình (quyết định số 901/2003/QĐ-UBNB ngày 20/5/2005): Đối với Doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc Tỉnh quản lý, trước khi quyết định kỷ luật sa thải người lao động phải báo cáo Cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp và phải có ý kiến bằng văn bản của Sở Lao động TBXH. Nếu sau 10 ngày không nhận được văn bản trả lời hoặc có văn bản nhưng không thống nhất của Cơ quan quản lý nhà nước cấp trên trực tiếp và Sở Lao động TB &XH thì Giám đốc doanh nghiệp quyết định và tự chịu trách nhiệm.


Sở Lao động TB &XH khi nhận được báo cáo của doanh nghiệp, người sử dụng lao động (đối với cả 2 trường hợp nêu trên) xem xét nếu thấy việc kỷ luật sa thải người lao động không đúng với quy định của pháp luật sẽ có ý kiến bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp, người sử dụng lao động xem xét lại hoặc không được sa thải người lao động.


5) Về đăng ký định mức lao động, giao đơn giá tiền lương và qui chế trả lương


a) Thủ tục:


+ Giao đơn giá tiền lương


- Công văn đề nghị của Doanh nghiệp


- Giải trình xây dựng đơn giá tiền lương theo mẫu số 02 và 03 (ban hành kèm theo Thông tư số 07/2005/TT -BLĐTBXH ngày 05/1/2005)


+ Đối với Doanh nghiệp có nhiều đơn vị thành viên và có nhiều đơn giá tiền lương thì lập biểu tổng hợp đơn giá tiền lương theo mẫu số 4 (kèm theo TT số 13/TT - LĐTBXH) giải trình đơn giá tiền lương của doanh nghiệp phải có ý kiến xác nhận của cơ quan tài chính địa phương và ý kiến đồng ý của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp


+ Định mức lao động: Doanh nghiệp có công văn đề nghị đăng ký và gửi kèm theo hệ thống định mức lao động và định biên lao động, có ý kiến của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.


+ Qui chế trả lương: Căn cứ qui định của Nhà nước, doanh nghiệp xây dựng qui chế trả lương, qui chế phải có ý kiến của ban chấp hành CĐ cơ sở doanh nghiệp và đăng ký tại Sở Lao động TBXH.


b) Trình tự giải quyết: Doanh nghiệp nộp các thủ tục trên về Sở Lao động TBXH, sau khi tiếp nhậín Sở lao động TBXH kiểm tra nếu đầy đủ thủ tục, đúng qui định sẽ quyết định giao đơn giá tiền lương cho doanh nghiệp và thông báo tiếp nhận đăng ký định mức lao động của doanh nghiệp.


- Thời gian giải quyết qua Sở Lao động TBXH trong vòng 10 ngày kể từ khi tiếp nhận thủ tục.


6) Đăng ký thoả ước lao động tập thể.


Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký kết thoả ước lao động tập thể, Người sử dụng lao động phải gửi bản thoả ước lao động tập thể đến Sở Lao động TB &XH để đăng ký.


a) Thủ tục:


- Công văn đề nghị xin đăng ký thoả ước lao động tập thể


- Biên bản hội nghị CNVC thông qua nội dung thoả ước lao động tập thể.


- Bản thoả ước lao động tập thể.


b) Trình tự giải quyết:


Doanh nghiệp nộp các thủ tục nêu trên về Sở Lao động TBXH. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký của Doanh nghiệp, Sở Lao động TBXH xem xét nếu đúng qui định và ẩm bảo thủ tục thì có văn bản thông báo về việc đăng ký thoả ước lao động tập thể của doanh nghiệp. Nếu thoả ước lao động tập thể trái với qui định của Pháp luật thì yêu cầu Doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung theo đúng qui định và phải đăng ký lại.


Thời gian giải quyết qua Sở LĐTBXH trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký của doanh nghiệp


7) Đăng ký nội qui lao động


a) Thủ tục của doanh nghiệp gửi đăng ký:


+ Công văn đề nghị xin đăng ký nội qui lao động


+ Bản nội qui lao động.


+ Các văn bản của đơn vị có liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có.)


b) Trình tự giải quyế t: Trong thời gian 05 ngày sau khi ký ban hành Nội qui lao động, Doanh nghiệp nộp các thủ tục nêu trên về Sở Lao động TBXH. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký của doanh nghiệp, Sở Lao động TBXH kiểm tra, xem xét nếu đúng qui định và đảm bảo thủ tục thì có văn bản thông báo về việc đăng ký nội qui lao động của doanh nghiệp ( theo mẫu số 3 ban hành tại Thông tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2003 của Bộ lao động TBXH). Nếu nội qui lao động và các văn bản qui định kèm theo có nội dung trái pháp luật thì hướng dẫn cho doanh nghiệp sửa đổi bổ sung và phải đăng ký lại.


- Thời gian giải quyết qua Sở Lao động TBXH trong 10 ngày kể từ khi nhận được văn bản đăng ký của doanh nghiệp.


8) Nâng bậc lương, bậc nghề cho công nhân.


a) Qui trình : Đầu năm kế hoạch căn cứ vào nhu cầu sản xuất và trình độ tay nghề của lao động, Doanh nghiệp xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng bậc nghề, bậc lương cho người lao động, xin ý kiến của cơ quan quản lý cấp trên và gửi về Sở Lao động TBXH để đăng ký kế hoạch.


- Sau khi đã đăng ký kế hoạch tại Sở Lao động TBXH, doanh nghiệp tổ chức đào tạo bồi dưỡng thi tay nghề và xét nâng bậc lương cho người lao động


- Riêng đối với Doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc tỉnh quản lý gửi hồ sơ về Sở Lao động TBXH xem xét hiệp y để Giám đốc doanh nghiệp quyết định nâng bậc lương, bậc nghề cho người lao động.


b) Thủ tục : gửi về Sở Lao động TBXH gồm có :


- Công văn đề nghị nâng bậc của doanh nghiệp, có ý kiến của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.


- Danh sách những người đề nghị nâng bậc lương


- Biên bản của hội đồng nâng bậc lương doanh nghiệp


- Kết quả điểm thi nâng bậc của công nhân, có ý kiến xác nhận của hội đồng thi nâng bậc (Nếu là công nhân trực tiếp SXKD) và quyết định nâng bậc lương kỳ trước liền kề.


Trong thời gian 10 ngày kể từ khi nhận được các thủ tục nói trên của doanh nghiệp, Sở Lao động TBXH có thông báo hiệp y bằng văn bản để Giám đốc doanh nghiệp quyết định nâng bậc lương cho người lao động.


9) Xếp hạng doanh nghiệp nhà nước


a) Thủ tục đề nghị của doanh nghiệp


- Công văn của Doanh nghiệp đề nghị xếp hạng doanh nghiệp.


- Bảng tự chấm điểm của doanh nghiệp (có bản thuyết minh kèm theo).


- Quyết toán tài chính 2 năm trước liền kề.


b) Trình tự giải quyết : Sau khi tiếp nhận văn bản đề nghị của doanh nghiệp, Sở Lao động TBXH kiểm tra xem xét tổng hợp; tổ chức hội nghị để giám đốc doanh nghiệp báo cáo trước hội đồng xếp hạng doanh nghiệp của Tỉnh xem xét thống nhất đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định xếp hạng cho doanh nghiệp. Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày sau hội nghị họp hội đồng xếp hạng doanh nghiệp của Tỉnh, Sở Lao động TBXH lập tờ trình UBND tỉnh quyết định hoặc đề nghị các cấp có thẩm quyền quyết định xếp hạng cho doanh nghiệp.


10) Cấp sổ lao động


a) Thủ tục:


- Công văn đề nghị của Doanh nghiệp.


- Danh sách người lao dộng được doanh nghiệp đề nghị cấp sổ lao động.


Sổ lao động và tờ khai cấp sổ lao động (do Bộ Lao động TBXH phát hành) của từng người lao động (người lao động và người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung kê khai và ý kiến xác nhận của mình.)


- Biên bản thẩm định của hội đồng thẩm định doanh nghiệp.


b) Qui trình : Doanh nghiệp thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ về tuổi đời, thời gian đào tạo, thời gian công tác của từng người lao động và nộp các thủ tục nêu trên về Sở Lao động TBXH, Sở Lao động TBXH kiểm tra xác xuất nếu đúng qui định thì ký cấp sổ lao động, nếu phát hiện có sai sót thì yêu cầu Doanh nghiệp thẩm định lại. Thời gian giải quyết qua sở LĐTBXH trong thời hạn 15 ngày.


11) Thẩm định phương án sắp xếp lao động và giải quyết chính sách cho người lao động khi chuyển đổi quản lý doanh nghiệp.


a) Qui trình:


- Căn cứ kế hoạch và ý kiến chỉ đạo của UBND Tỉnh về việc chuyển đổi doanh nghiệp. Sở Lao động TBXH hướng dẫn DN xây dựng phương án sắp xếp lao động, rà soát hồ sơ của người lao động dôi dư và lập danh sách theo mẫu qui định ( từ biểu mẫu 1 đến biểu mẫu 5) báo cáo về Sở Lao động TBXH.


- Căn cứ phương án sắp xếp lao động của DN và hồ sơ của người lao động, Sở Lao động TBXH kiểm tra thẩm định, thống nhất với DN về tuổi đời, thời gian làm việc thực tế trong khu vực Nhà nước, hệ số lương và hệ số phụ cấp hiện hưởng, thời gian nghỉ hưu trước tuổi của từng người lao động dôi dư theo đề nghị của DN, làm văn bản báo cáo và trình UBND Tỉnh phê duyệt.


Thời gian thẩm định qua Sở Lao động TBXH là 10 ngày làm việc hành chính kể từ khi nhận được thủ tục đề nghị của DN.


- Sau khi được UBND Tỉnh phê duyệt, Sở Lao động TBXH phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn DN lập biểu chi tiết về các khoản trợ cấp của từng người lao động để đề nghị quĩ lao động dôi dư cấp hỗ trợ kinh phí; Hướng dẫn và giám sát doanh nghiệp chi trả trợ cấp cho người lao động theo đúng qui định.


Thời gian thực hiện theo kế hoạch của Ban đổi mới và phát triển DN của Tỉnh.


b) Thủ tục:


- Phương án sắp xếp lao động của DN gồm 5 biểu mẫu ( Từ biểu 1 đến biểu 5 theo qui định tại Thông tư số 18/2007 TT-BLĐTBXH ngày 10/9/2007 của Bộ Lao động TBXH )


- Cung cấp toàn bộ hồ sơ, sổ lao động, sổ BHXH và các giấy tờ có liên quan của từng lao động dôi dư.


12) Cấp phép cho đơn vị tuyển lao động xuất khẩu trên địa bàn tỉnh:


a) Thủ tục:


- Công văn xin tuyển lao động xuất khẩu tại địa phương của đơn vị tuyển lao động.


- Bản sao công chứng giấy phép xuất khẩu lao động do Bộ Lao động TBXH cấp.


- Công văn giới thiệu của Cục Quản lý lao động nước ngoài – Bộ Lao động TBXH.


- Hợp đồng xuất khẩu lao động ký kết với đối tác nước ngoài (bản sao dịch sang tiếng việt)


- Thông báo tuyển lao động xuất khẩu (ghi đầy đủ nội dung theo hướng dẫn của Bộ Lao động TBXH tại Thông tư số 22/LĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 81/CP)


- Nếu là đơn vị thành viên trực thuộc doanh nghiệp thì phải có giấy uỷ quyền của doanh nghiệp (đủ tư cách pháp nhân, có thẩm quyền) cho phép thực hiện nhiệm vụ tuyển lao động xuất khẩu.


b) Quy trình:


Đơn vị tuyển lao động xuất khẩu cử cán bộ đến liên hệ và gửi hồ sơ gồm các giấy tờ nêu trên cho Sở Lao động TB &XH. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Lao động TB &XH xem xét nếu đảm bảo theo quy định thì có công văn giới thiệu đơn vị tuyển lao động xuất khẩu với các huyện, thành phố, thị xã để đơn vị trực tiếp làm việc với UBND các huyện, thành phố, thị xã và tuyển lao động theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước


13) Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.


Người sử dụng lao động sau khi thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về nhu cầu cần tuyển lao động, nếu lao động là người Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu thì được phép tuyển lao động là người nước ngoài, với tỷ lệ và đối tượng tuyển theo qui định tại Nghị định số 105/2003/NĐ-CP, Nghị định số 93/2005/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Lao động TBXH.


a) Thủ tục hồ sơ:


+ Đối với đơn vị sử dụng lao động.


- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài (theo mẫu qui định ).


- Văn bản của UBND tỉnh hoặc Bộ ngành có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp được tuyển dụng lao động là người nước ngoài.


- Bảo sao công chứng giấy phép đăng ký kinh doanh của Doanh nghiệp.


+ Đối với người lao động: Hồ sơ lập thành 02 bộ gồm.


- Đơn xin cấp giấy phép lao động tại Việt Nam( theo mẫu qui định )


- Giấy chứng nhận sức khoẻ( theo mẫu qui định) thời gian khám chưa quá 6 tháng.


- Lý lịch tự thuật ( theo mẫu qui định ).


- Phiếu lý lịch tư pháp


- Bản sao giấy chứng nhận nghề


- 02 ảnh 4x6 ( ảnh chụp thời gian trước đó chưa quá 6 tháng).


Các giấy tờ trên nếu do cơ quan tổ chức nước ngoài cấp thì phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo qui định của Việt Nam và phải được dịch sang tiếng Việt, có công chứng của Việt Nam.


b) Qui trình:


Đơn vị sử dụng lao động có trách nhiệm đến nộp trực tiếp hồ sơ cho Sở Lao động TBXH. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động TBXH sẽ xem xét cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài. Mức thu lệ phí theo qui định hiện hành của Nhà nước.


14) Đăng ký đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng cá nhân :


Người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng lao động do cá nhân người lao động trực tiếp ký kết với người sử dụng lao động ở nước ngoài ( hợp đồng cá nhân) phải đăng ký hợp đồng tại sở Lao động TBXH nơi cư trú .


a) Thủ tục hồ sơ:


- Đơn đăng ký đi làm việc ở nước ngoài ( theo mẫu qui định )


- Bản hợp đồng lao động hoặc văn bản tiếp nhận làm việc có nội dung cơ bản như hợp đồng được cơ quan có thẩm quyền của nước đến làm việc cho phép ( dịch sang tiếp Việt )


- Riêng đối với lao động đi làm việc ở Đài Loan phải có thêm phiếu thẩm định hồ sơ thuê lao động Việt Nam đến làm việc có thời hạn tại Đài Loan do Văn phòng Kinh tế văn hoá Việt Nam tại Đài Loan cấp.


- Sơ yếu lý lịch có xác nhận và nhận xét về ý thức chấp hành pháp luật, tư cách đạo đức của UBND cấp xã nơi người lao động thường trú hoặc cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý người lao động


- Bản photocopy giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu ( Nếu không công chứng thì người lao động xuất trình bản chính để đối chiếu kiểm tra).


b) Qui trình:


- Người lao động trực tiếp hoặc uỷ quyền cho người khác ( có giấy uỷ quyền hợp pháp) nộp hồ sơ cho Sở Lao động TB &XH. Nếu hồ sơ đủ và hợp lệ sau 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, sở Lao động TB &XH sẽ cấp giấy xác nhận việc đăng ký hợp đồng lao động cá nhân cho người lao động.


15) Đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập ( có thời gian dưới 90 ngày)


a) Thủ tục : Hồ sơ đăng ký Hợp đồng nhận lao động thực tập bao gồm:


+ Văn bản đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập


+ Hợp đồng nhận lao động thực tập, có bản dịch sang tiếng Việt ( Nếu là bản sao phải có công chứng).


+ Tài liệu chứng minh việc đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề phù hợp với pháp luật của nước tiếp nhận người lao động thực tập.


+ Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và giấy xác nhận việc ký quỹ của doanh nghiệp do ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp ký quỹ cấp


b) Quy trình:


- Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề có thời gian dưới 90 ngày nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Lao động TBXH.


- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, sở lao động TBXH có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về việc đăng ký hợp đồng lao động thực tập.


16) Giải quyết tranh chấp lao động


a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc hành chính kể từ ngày nhận được đơn:


Hội đồng trọng tài lao động tỉnh có nhiệm vụ hoà giải và giải quyết các tranh chấp lao động tập thể và người sử dụng lao động trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.Theo đơn yêu cầu của đương sự sau khi hội đồng hoà giải lao động cơ sở hoặc hoà giải viên lao động huyện, thành phố, thị xã hoà giải không thành.


Hồ sơ gửi đến hội đồng trọng tài lao động tỉnh gồm có :


- Đơn yêu cầu hoà giải và giải quyết tranh chấp lao động tập thể ( theo mẫu qui định tại phụ lục số 1, Thông tư số 02/LĐTBXH ngày 8/1/1997 của Bộ Lao động TBXH hướng dẫn thực hiện QĐ số 744 TTg ngày 8/10/1996 của Thủ tướng Chính phủ)


- Biên bản hoà giải không thành.


- Tài liệu chứng cứ liên quan đến vụ tranh chấp lao động.


b) Hội đồng trọng tài lao động tỉnh có quyền.


- Tìm hiểu vụ việc, gặp gỡ các bên tranh chấp, những người có liên quan, những người làm chứng.


- Thu thập tài liệu chứng cứ yêu cầu đương sự cung cấp đầy đủ các tài liệu có liên quan đến vụ tranh chấp lao động.


- Yêu cầu các bên đương sự tới phiên họp hoà giải và giải quyết tranh chấp lao động của hội đồng.


- Đưa ra phương án hoà giải để hai bên tranh chấp cùng xem xét, thương lượng.


- Ra quyết định giải quyết tranh chấp nếu hoà giải không thành.


- Hội đồng trọng tài lao động quyết định theo nguyên tắc đa số, bằng cách bỏ phiếu kín.


( Có sơ đồ kèm theo )


Sơ đồ giải quyết các tranh chấp lao động


Thẩm quyền: +Hội đồng hoà giải các doanh nghiệp, cán bộ hoà giải lao động của cơ quan hoà giải lao động huyện, thành phố, thị xã.


+Toà án nhân dân.


SƠ ĐỒ GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP LAO ĐỘNG TẬP THỂ


Thẩm quyền: - Hội đồng hoà giải lao động của doanh nghiệp, cán bộ hoà giải lao động của cơ quan hoà giải lao động huyện, thành phố, thị xã.


- Hội đồng trọng tài lao động tỉnh


- Toà án nhân dân tỉnh.


II / CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ


Thành lập cơ sở dạy nghề ( Trường, trung tâm…)


a) Thủ tục:


- Đề án thành lập Trường trung cấp nghề hoặc Trung tâm dạy nghề ( theo mẫu qui định)


- Tờ trình đề nghị (đối với cơ sở dạy nghề công lập hoặc bán công) hoặc đơn đề nghị (đối với cơ sở dạy nghề dân lập, tư thục) theo mẫu qui định, xin được thành lập cơ sở dạy nghề.


- Chương trình dạy nghề cho các nghề tổ chức đào tạo.


- Dự thảo qui chế tổ chức và hoạt động của trường hoặc trung tâm dạy nghề.


- Văn bản xác nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà hoặc văn bản thoả thuận của cơ quan có thẩm quyền về quyền sử dụng lâu dài để xây dựng trường, trung tâm dạy nghề hoặc hợp đồng thuê nhà xưởng, đất đai trong thời gian tối thiểu là 05 năm.


- Văn bản xác nhận của ngân hàng về khả năng tài chính của tổ chức, cá nhân đề nghị được thành lập trường dạy nghề, trung tâm dạy nghề


b) Qui trình:


Sau khi nhận được hồ sơ xin thành lập cơ sở dạy nghề. Sở Lao động TBXH tiến hành thẩm định các nội dung sau:


- Mức độ phù hợp của việc thành lập cơ sở dạy nghề với qui hoạch mạng lưới dạy nghề trên địa bàn tỉnh.


- Mục tiêu và qui mô dạy nghề theo dự kiến.


- Tài chính (Vốn, Tài sản...).


- Hồ sơ sử dụng đất.


- Sự phù hợp của cơ sở vật chất - kỹ thuật đã nêu trong đề án với mục tiêu và qui mô dạy nghề dự kiến.


- Đội ngũ giáo viên dạy nghề theo dự kiến.


- Chương trình, giáo trình giảng dạy.


Qua thẩm định : + Nếu hồ sơ không hợp lệ thì trong thời hạn 20 ngày đối với Trường dạy nghề, 15 ngày đối với Trung tâm dạy nghề kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động TBXH sẽ thông báo bằng văn bản cho tổ chức hoặc cá nhân xin thành lập cơ sở dạy nghề để sửa đổi bổ sung.


+ Nếu hồ sơ hợp lệ thì trong thời hạn 20 ngày đối với Trường dạy nghề, 15 đối với Trung tâm dạy nghề kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động TBXH sẽ có văn bản trình UBND Tỉnh hoặc thông báo kết quả thẩm định đến cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập cơ sở dạy nghề.


2) Đăng ký hoạt động dạy nghề.


a) Thủ tục:


- Đơn xin đăng ký hoạt động dạy nghề ( theo mẫu qui định)


- Qui chế tổ chức và hoạt động dạy nghề được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt


- Bản sao quyết định thành lập hoặc văn bản cho phép thành lập cơ sở dạy nghề của cơ quan có thẩm quyền.


- Bản sao quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng hoặc Giám đốc cơ sở dạy nghề.


- Báo cáo thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, chương trình giáo trình dạy nghề đối với những nghề đăng ký hoạt động.


b) Qui trình:


Các cơ sở dạy nghề nộp đủ các thủ tục nêu trên về Sở Lao động TBXH kiểm tra thẩm định. Nếu hồ sơ đảm bảo theo đúng qui định thì trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Lao động TBXH sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho cơ sở dạy nghề. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì trong thời gian 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động TBXH sẽ thông báo bằng văn bản (nêu rõ lý do, nội dung, cách thức cần sửa đổi bổ sung) cho tổ chức hoặc cá nhân thành lập cơ sở dạy nghề biết.


3) Đăng ký bổ sung, thay đổi nghề đào tạo.


a) Thủ tục;


- Đơn xin đăng ký bổ sung, thay đổi nghề đào tạo ( theo mẫu qui định)


- Báo cáo thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, chương trình, giáo trình dạy nghề đảm bảo cho việc bổ sung nghề đào tạo.


b) Qui trình:


Khi có nhu cầu bổ sung, thay đổi nghề đào tạo, cơ sở dạy nghề có đơn xin đăng ký bổ sung, thay đổi nghề đào tạo gửi Sở Lao động TBXH .


Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị, Sở Lao động TBXH xem xét nếu chấp nhận thì ghi đăng ký bổ sung hoặc thay đổi nghề đào tạo vào bản chính giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề của cơ sở dạy nghề. Nếu không chấp nhận Sở Lao động TBXH sẽ có văn bản thông báo cho cơ sở dạy nghề biết lý do.


4) Đăng ký thay đổi trụ sở chính cơ sở dạy nghề.


a) Thủ tục:


Khi chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi nội tỉnh, cơ sở dạy nghề phải gửi thông báo bằng văn bản đến Sở Lao động TBXH với các nội dung sau:


- Tên cơ sở dạy nghề, số đăng ký hoạt động, ngày tháng năm cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề.


- Địa chỉ hiện tại trụ sở chính của cơ sở dạy nghề


- Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở dạy nghề dự kiến chuyển đến.


- Họ tên, chữ ký và nơi cư trú của người đại diện theo pháp luật của cơ sở dạy nghề.


b) Qui trình:


Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đăng ký của cơ sở dạy nghề, Sở Lao động TBXH kiểm tra và ghi đăng ký chuyển trụ sở chính vào giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề của cơ sở dạy nghề.


5) Cấp phôi bằng nghề và chứng chỉ nghề


a) Thủ tục:


- Quyết định công nhận tốt nghiệp


- Danh sách học viên tốt nghiệp khoá học nghề.


- Công văn của cơ sở dạy nghề đề nghị cấp phôi bằng nghề, chứng chỉ nghề ( theo mẫu qui định).


b) Qui trình:


- Sau khi nhận được các thủ tục trên. Sở Lao động TBXH kiểm tra nếu đúng qui định thì cấp phôi bằng nghề hoặc phôi chứng chỉ nghề cho cơ sở dạy nghề. Thời gian giải quyết ngay trong ngày làm việc.


III/ CÔNG TÁC THƯƠNG BINH LIỆT SỸ-NGƯỜI CÓ CÔNG.


1/ -Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 và Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945.


a) Thủ tục hồ sơ:


- Quyết định công nhận cán bộ hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thành uỷ hoặc Ban Đảng, Đảng Đoàn, Ban cán sự Đảng Bộ, Ngành, Đoàn thể Trung ương.


- Quyết định công nhận người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước tổng khởi nghĩa 19/8/1945 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Thành uỷ hoặc Ban Đảng, Đảng Đoàn, Ban cán sự Đảng Bộ, Ngành, Đoàn thể Trung ương.


b) Qui trình:


- Sở Lao động TB&XH tiếp nhận hồ sơ, vào số đăng ký quản lý và ra quyết định trợ cấp, phụ cấp, lập phiếu trợ cấp, phụ cấp và thực hiện chế độ ưu đãi .Thời gian giải quyết qua Sở Lao động TBXH là30 ngày, kể từ khi nhận được thủ tục nêu trên.


2/ Đề nghị công nhận liệt sỹ:


a) Thủ tục hồ sơ ( 03 bộ)


- Giấy báo tử


- Giấy chứng nhận thân nhân liệt sỹ của Chủ tịch UBND cấp xã.


Lưu ý:


+ Thẩm quyền cấp giấy báo tử: Theo quy định tại Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động TB&XH


+ Căn cứ để cấp giấy báo tử : Phải có một trong các giấy tờ sau:


- Trường hợp hy sinh tại khoản 2, khoản 5 điều 3 của NĐ 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 phải có giấy xác nhận được giao đi làm nhiệm vụ quốc tế hoặc làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sỹ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giao nhiệm vụ cấp.


-Trường hợp hy sinh tại khoản 3, khoản 4 điều 3 của NĐ 54/2006/NĐ-CP phải có Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan quản lý người hy sinh hoặc UBND cấp xã nơi xảy ra sự việc lập. Trường hợp dũng cảm đấu tranh chống tội phạm thì kèm theo bản án hoặc kết luận của cơ quan điều tra (nếu án không xử)


- Trường hợp hy sinh tại khoản 5 điều 3 của Nghị định 54/2006/NĐ-CP phải có giấy xác nhận hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn do thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp người hy sinh cấp: ( Nếu là bộ đội biên phòng do Đồn trưởng biên phòng cấp; Nếu là công an do Trưởng công an huyện cấp; Nếu là quân nhân do Chỉ huy trưởng quân sự huyện cấp; Các trường hợp khác do Chủ tịch UBND cấp huyện cấp).


-Trường hợp hy sinh quy định tại khoản 6 điều 3 của Nghị định 54/2006/NĐ-CP: Phải có giấy xác nhận chết do vết thương tái phát của cơ sở y tế kèm theo hồ sơ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (gọi chung là thương binh) có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (Không áp dụng đối với thương binh B).


Đối với thương binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 21 đến 80% phải có Bệnh án điều trị và Biên bản kiểm thảo tử vong do vết thương tái phát của Giám đốc bệnh viện cấp tỉnh trở lên kèm theo hồ sơ thương binh (Không áp dụng đối với thương binh B).


-Trường hợp hy sinh từ sau ngày 30/9/2006 thì trong thời gian 90 ngày cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật phải cấp giấy báo tử để làm căn cứ lập hồ sơ xác nhận người có công với cách mạng.


b) Quy trình:


Đối với những trường hợp thuộc trách nhiệm của ngành Lao động TB&XH theo quy định tại Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính Phủ và Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động TB&XH, sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định nêu trên, có trách nhiệm kiểm tra về thủ tục các loại giấy tờ quy định trong hồ sơ, điều kiện tiêu chuẩn công nhận là liệt sỹ, nếu hồ sơ hợp lệ đúng quy định thì trong thời hạn 30 ngày phải hoàn thành thủ tục trình UBND tỉnh xét duyệt đề nghị Bộ Lao động TBXH tiếp nhận trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tặng bằng “Tổ quốc ghi công”


Về giải quyết quyền lợi: Sau khi tiếp nhận Bằng “Tổ quốc ghi công” và hồ sơ liệt sỹ do Bộ lao động TBXH chuyển về hoặc cơ quan có người hy sinh chuyển đến (Bộ, Ban, Ngành trung ương, các Tập đoàn kinh tế Nhà nước, tổng công ty 91) trong thời hạn 30 ngày Sở Lao động TBXH sẽ:


- Ra quyết định cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ và trợ cấp tiền tuất; lập phiếu trợ cấp tiền tuất thân nhân liệt sỹ và lưu trữ hồ sơ theo quy định.


-Chuyển “Bằng Tổ quốc ghi công”, Quyết định cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ và trợ cấp tiền tuất về phòng Lao động TBXH huyện, TP,TX để phối hợp với UBND cấp xã tổ chức báo tử và thực hiện chế độ ưu đãi.


3/-Giải quyết chế độ trợ cấp tuất cho thân nhân liệt sỹ.


a) Thủ tục:


3.1- Trợ cấp tuất cơ bản (đối với thân nhân liệt sỹ mới được công nhận và những trường hợp chưa được hưởng trợ cấp theo Nghị định số 147/2005/NĐ-CP ngày 30/11/2005 của Chính Phủ)


-Đơn đề nghị của thân nhân liệt sỹ có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn và đề nghị của Phòng Lao động TBXH huyện, thành phố, thị xã nơi cư trú.


-Biên bản giám định y khoa của Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh xác định mất sức lao động từ 61% trở lên đối với con liệt sỹ bị tàn tật nặng từ nhỏ khi hết tuổi hưởng trợ cấp.


3.2- Trợ cấp tuất nuôi dưỡng:


-Đơn đề nghị của thân nhân liệt sỹ có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn và đề nghị của Phòng Lao động TBXH huyện, thành phố, thị xã nơi cư trú.


-Biên bản xác nhận và đề nghị của ban chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh ưu đãi NCC với cách mạng cấp xã nơi cư trú.


-Biên bản họ nội tộc liệt sỹ xác định rõ cha, mẹ, vợ (hoặc chồng) liệt sỹ không còn thân nhân chủ yếu, đang sống cô đơn không nơi nương tựa; con liệt sỹ mồ côi bị tàn tật nặng từ nhỏ khi hết tuổi hưởng trợ cấp vẫn bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, có xác nhận của Đảng uỷ, UBND xã phường, thị trấn nơi cư trú.


3.3- Trợ cấp tuất công nuôi liệt sỹ.


-Đơn đề nghị của người nuôi dưỡng liệt sỹ, có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn, và đề nghị của Phòng Lao động TB&XH huyện, thành phố, thị xã nơi cư trú.


-Biên bản của họ tộc liệt sỹ xác nhận rõ về thời gian nuôi dưỡng liệt sỹ và ý kiến đề nghị hưởng chế độ tuất công nuôi liệt sỹ có xác nhận của Đảng uỷ, UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú.


-Giấy xác nhận của hai người làm chứng biết thời gian nuôi dưỡng liệt sỹ của người đề nghị hưởng trợ cấp có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú.


-Biên bản xét duyệt và đề nghị của Ban chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh ưu đãi NCC xã, phường, thị trấn nơi cư trú.


3.4- Trợ cấp tuất vợ ( hoặc chồng ) liệt sỹ tái giá:


-Đơn đề nghị của vợ (hoặc chồng) liệt sỹ tái giá nêu rõ hoàn cảnh trước khi tái giá, có xác nhận và đề nghị của Đảng uỷ, UBND xã, phường, thị trấn và Phòng Lao động TB&XH huyện, thành phố, thị xã.


-Ý kiến xác nhận và đề nghị của Bố, mẹ, con của liệt sỹ (nếu có)


-Biên bản xác nhận và đề nghị của gia đình nội tộc liệt sỹ nêu rõ điều kiện hoàn cảnh trước khi tái giá có xác nhận của Đảng uỷ, UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú.


b) Quy trình :


-Phòng Lao động TB&XH huyện, thành phố, thị xã tiếp nhận thủ tục hồ sơ, kiểm tra xác minh, tổng hợp danh sách, có ý kiến xác nhận và đề nghị sau đó chuyển thủ tục hồ sơ về Sở Lao động TB&XH.


-Sở Lao động TB&XH đối chiếu với hồ sơ liệt sỹ gốc đang quản lý, kiểm tra thẩm định hồ sơ đối chiếu với tiêu chuẩn quy định nếu đủ điều kiện thì ra quyết định trợ cấp và phiếu lập sổ trợ cấp. Đối với những hồ sơ không đủ điều kiện theo quy định sẽ có văn bản thông báo cho người đề nghị và phòng Lao động TB&XH nơi người đề nghị cư trú biết. Thời gian giải quyết qua Sở Lao động TBXH là 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị.


4/ Đề nghị phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng


a) Thủ tục hồ sơ:


-Bản kê khai danh sách về từng Bà mẹ do UBND xã, phường, thị trấn lập.


-Biên bản cuộc họp kiểm tra xác minh của các đoàn thể chính trị xã hội Đảng uỷ, UBND xã phường, thị trấn nơi Bà mẹ cư trú.


-Bản tổng hợp danh sách và đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà Nước Bà mẹ VN anh hùng của UBND huyện, thành phố, thị xã.


b) Quy trình: Sở Lao động TB&XH tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra đối chiếu với hồ sơ liệt sỹ đang quản lý, bổ sung hoàn chỉnh danh sách và phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Cơ quan Thi đua khen thưởng tỉnh thống nhất số liệu, danh sách từng Bà mẹ, tổng hợp danh sách trình UBND tỉnh xem xét trình Thủ tướng Chính phủ ( qua Ban thi đua khen thưởng Trung ương) đồng thời gửi văn bản về Bộ Lao động TB&XH, Bộ Quốc Phòng.


c) Thực hiện chế độ : Sau khi nhận được quyết định phong tặng hoặc truy tặng, trong thời hạn 30 ngày Giám đốc sở Lao động TB&XH căn cứ quyết định phong tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng ra quyết định trợ cấp hàng tháng, hoặc trợ cấp một lần


5/ Trợ cấp ưu đãi anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong kháng chiến.


a) Thủ tục hồ sơ:


-Bản sao quyết định phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao bằng Anh hùng.


-Bản khai của bản thân hoặc thân nhân NCC.


b) Quy trình:


- Người có công hoặc thân nhân (trong trường hợp được truy tặng) lập bản khai kèm theo bản sao quyết định phong tặng, truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao Bằng anh hùng.


- Phòng Lao động TB&XH tiếp nhận hồ sơ, lập danh sách đề nghị gửi về Sở Lao động TB&XH.


- Sở Lao động TB&XH xem xét ra quyết định trợ cấp ưu đãi. Thời hạn giải quyết qua Sở Lao động TBXH là 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị.


6/ Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh ( gọi chung là thương binh


a) Thủ tục hồ sơ:


#) -Giấy chứng nhận bị thương.


+ Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương: Theo quy định tại Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động TB&XH


+ Căn cứ cấp giấy chứng nhận bị thương


-Trường hợp bị thương quy định tại khoản 3, khoản 6 điều 11 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP, phải có Giấy xác nhận được giao đi làm nhiệm vụ quốc tế hoặc làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sỹ do Thủ trưởng Trung đoàn hoặc cấp tương đương cấp


-Trường hợp bị thương quy định tại khoản 4, khoản 5 điều 11 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP, phải có Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan quản lý người bị thương hoặc UBND cấp xã nơi xảy ra sự việc lập. Trường hợp dũng cảm đấu tranh chống tội phạm thì kèm theo bản án hoặc kết luận của cơ quan điều tra (nếu án không xử)


-Trường hợp bị thương quy định tại khoản 6 điều 11 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP, phải có Giấy xác nhận hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp người bị thương cấp (Bộ đội biên phòng do Đồn trưởng biên phòng cấp; Công an do Trưởng công an cấp huyện cấp; Quân nhân do Chỉ huy trưởng quân sự huyện cấp; Các trường hợp khác do Chủ tịch UBND cấp huyện cấp).


#) Biên bản giám định thương tật của Hội đồng giám định y khoa:


-Người bị thương đang phục vụ trong quân đội, Công an nhân dân: Theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an


-Người bị thương không phục vụ trong quân đội, Công an nhân dân: Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh


b) Quy trình:


+ Người bị thương đang phục vụ trong quân đội, công an nhân dân:


Do đơn vị quân đội, công an hoặc cơ quan quản lý người bị thương có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an giải quyết công nhận thương binh hoặc người hưởng chính sách như thương binh, sau đó chuyển 01 bộ hồ sơ (trong đó có 02 quyết định trợ cấp, 02 phiếp trợ cấp) về Sở Lao động TB&XH thực hiện chính sách ưu đãi tại nơi cư trú.


+ Người bị thương không phục vụ trong quân đội, công an nhân dân:


- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương, chuyển hồ sơ đến Sở Lao động TB&XH nơi người bị thương cư trú chính thức.


- Sở Lao động TB&XH tiếp nhận hồ sơ và giới thiệu đi giám định thương tật sau khi có kết quả của Hội đồng giám định y khoa, Sở Lao động TBXH ra quyết định công nhận người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật, phiếu lập sổ, lập danh sách trích ngang kèm 01 quyết định, 01 phiếu trợ cấp của từng người chuyển về Bộ Lao động TBXH để lưu theo dõi.


Thời gian giải quyết qua sở lao động TB&XH không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.


7/ Bệnh binh


a) Thủ tục hồ sơ:


a.1/-Giấy chứng nhận bệnh tật


*) Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bệnh tật: Theo quy định tại Thông tư số 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động TB&XH


*) Căn cứ cấp giấy chứng nhận bệnh tật: Phải có Giấy ra viện sau khi điều trị và một trong các giấy tờ sau:


- Trường hợp quy định tại khoản 1 điều 17 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP: Giấy xác nhận được giao đi làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sỹ do Thủ trưởng Trung đoàn hoặc cấp tương đương cấp.


-Trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 điều 17 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP: Giấy xác nhận hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị trước khi về nghỉ hưởng chế độ bệnh binh căn cứ vào hồ sơ, lý lịch và địa bàn hoạt động cấp.


-Trường hợp quy định tại khoản 4 điều 17 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP: Trích sao lý lịch quân nhân, công an nhân dân có ghi đầy đủ quá trình công tác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trước khi về nghỉ cấp


-Trường hợp quy định tại khoản 5 điều 17 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP: Giấy xác nhận được giao làm nhiệm vụ quốc tế do Thủ trưởng Trung đoàn hoặc cấp tương đương cấp.


-Trường hợp quy định tại khoản 6 điều 17 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP: Biên bản xảy ra sự việc có xác nhận của cơ quan quân sự địa phương, công an và UBND cấp xã nơi xảy ra sự việc


-Trường hợp quy định tại khoản 7 điều 17 của Nghị định số 54/2006/NĐ-CP thì trong hồ sơ phải có thêm các giấy tờ sau:


+Đơn trình bày của thân nhân hoặc đề nghị của chính quyền địa phương về tình trạng bệnh tật kèm theo bản sao bệnh án điều trị hoặc giấy xác nhận của cơ quan y tế cấp xã.


+Quyết định xuất ngũ.


Trường hợp không còn quyết định xuất ngũ thì phải có giấy xác nhận của cơ quan quân sự cấp huyện hoặc công an cấp huyện nơi cư trú về quá trình phục vụ trong quân đội, công an.


+Biên bản họp và đề nghị của Hội đồng xác nhận cấp xã thành phần gồm: Đại diện Đảng uỷ, UBND, Mặt trận tổ quốc


a.2/- Biên bản giám định bệnh tật của Hội đồng giám định Y khoa quân đội hoặc công an


a.3/- Quyết định cấp giấy chứng nhận và trợ cấp bệnh binh


a.4/- Phiếu lập trợ cấp bệnh binh do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo quy định của Bộ quốc phòng và bộ Công an.


b) -Quy trình:


b.1/- Người đang phục vụ trong quân đội, công an nhân dân: Do đơn vị quân đội, công an hoặc cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an giải quyết công nhận bệnh binh, sau đó chuyển 01 bộ hồ sơ (trong đó có 02 quyết định trợ cấp, 02 phiếp trợ cấp bệnh tật) về Sở Lao động TB&XH thực hiện chính sách ưu đãi tại nơi cư trú.


b.2/-Trường hợp quy định tại khoản 7 điều 17 Nghị định số 54/2006/NĐ-CP, Ban chỉ huy quân sự, công an cấp huyện tiếp nhận và chuyển đến Bộ chỉ huy Quân sự, Công an cấp tỉnh kiểm tra, thống nhất với Sở Lao động TBXH, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy chứng nhận bệnh tật và giới thiệu giám định.


- Hội đồng giám định Y khoa căn cứ vào giấy chứng nhận bệnh tật để giám định, xác định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động.


b.3/-Chuyển hồ sơ bệnh binh đến Sở Lao động TB&XH nơi bệnh binh cư trú chính thức để thực hiện chế độ ưu đãi. Sau khi tiếp nhận hồ sơ do quân đội, công an và các cơ quan có thẩm quyền chuyển đến, Sở Lao động TB&XH thẩm định, lập danh sách trích ngang kèm 01 quyết định, 01 phiếu trợ cấp của từng người chuyển về Bộ Lao động TBXH để lưu theo dõi. Thời gian giải quyết qua Sở Lao động TB&XH trong thời hạn 30 ngày.


8/ Người hưởng hai chế độ bệnh binh hoặc công nhân viên chức mất sức lao động đồng thời là thương binh.


a) Thủ tục hồ sơ:


Đối với Bệnh binh hoặc công nhân viên chức mất sức lao động đồng thời là thương binh


-Lập Bản khai cá nhân (theo mẫu) có xác nhận của UBND cấp xã nơi đang trực tiếp quản lý chi trả trợ cấp


-Riêng đối với công nhân viên chức có thời gian công tác thực tế dưới 20 năm nay muốn chuyển sang hưởng trợ cấp thương binh thì ngoài bản khai cá nhân phải kèm theo quyết định thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động do cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp.


-Bản phô tô giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, giấy chứng nhận bệnh binh, sổ trợ cấp mất sức lao động.


b-Quy trình:


b.1 Phòng Lao động TB&XH huyện, thành phố, thị xã.


-Căn cứ nội dung bản khai cá nhân do UBND cấp xã chuyển đến lập 03 bản danh sách Công nhân viên chức mất sức lao động có thời gian công tác liên tục từ 20 năm trở lên và 03 bản danh sách Công nhân viên chức mất sức lao động có thời gian công tác liên tục dưới 20 năm. Lập 02 bản danh sách Bệnh binh có thời gian công tác liên tục trong quân đội từ 15 năm trở lên và 02 bản danh sách Bệnh binh có thời gian công tác liên tục trong quân đội dưới 15 năm.


-Rà soát trợ cấp bệnh binh


-Kiểm tra tỷ lệ mất sức lao động do thương tật.


-Sau khi đã kiểm tra rà soát chuyển 01 danh sách bệnh binh và 02 danh sách công nhân viên chức mất sức lao động về Sở Lao động TB&XH


b.2 Sở Lao động TB&XH


-Đối chiếu với hồ sơ quản lý


-Kiểm tra danh sách công nhân viên chức mất sức lao động, sau đó chuyển danh sách sang Bảo hiểm xã hội tỉnh đối chiếu hồ sơ đang quản lý để điều chỉnh bổ sung các yếu tố của từng đối tượng. Tiếp nhận kết quả kiểm tra rà soát danh sách công nhân viên chức mất sức lao động do Bảo hiểm xã hội tỉnh chuyển đến.


-Hoàn chỉnh hồ sơ thương tật


-Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày hoàn chỉnh hồ sơ, ra Quyết định cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh và trợ cấp thương tật.


9/ Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.


a) Thủ tục hồ sơ:


a.1/- Giấy xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học do chủ tịch UBND cấp huyện cấp.


Căn cứ để cấp giấy xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học gồm:


- Bản khai cá nhân


- Một trong các giấy tờ: Lý lịch, Quyết định phục viên, xuất ngũ; giấy XYZ xác nhận hoạt động ở chiến trường; giấy chuyển thương, chuyển viện; giấy điều trị; Huân chương, Huy chương chiến sỹ giải phóng hoặc các giấy chứng nhận khác.


- Giấy chứng nhận tình trạng vô sinh của Bệnh viện cấp tỉnh trở lên hoặc giấy xác nhận có con dị dạng, dị tật của UBND cấp xã.


- Biên bản họp và đề nghị của Hội đồng xác nhận người có công cấp xã thành phần gồm đại diện: Đảng uỷ, UBND, Hội đồng nhân dân, các tổ chức đoàn thể: Mặt trận tổ quốc, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ và Đoàn thanh niên.


Biên bản đề nghị phải có chữ ký và đóng dấu của: Đảng uỷ, UBND, Mặt trận Tổ quốc cấp xã.


a.2/-Biên bản của hội đồng giám định Y khoa cấp tỉnh xác định suy giảm khả năng lao động.


b- Quy trình:


b.1/-Người hoạt động kháng chiến hoặc thân nhân làm bản khai cá nhân kèm theo một trong các giấy tờ lý lịch, quyết định phục viên xuất ngũ, giấy XYZ xác nhận hoạt động ở chiến trường, giấy chuyển thương, chuyển viện, giấy điều trị; Huân chương, huy chương chiến sỹ giải phóng hoặc các giấy chứng nhận khác chuyển đến UBND cấp xã.


b.2/-UBND cấp xã:


+) Xác nhận các yếu tố trong bản khai cá nhân của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học hoặc thân nhân:


-Tình trạng sức khoẻ của người tham gia kháng chiến có con đẻ dị dạng, dị tật trên cơ sở ý kiến của y tế cấp xã


-Tình trạng dị dạng, dị tật của con đẻ người hoạt động kháng chiến trên cơ sở ý kiến của y tế cấp xã.


-Trường hợp không có vợ (chồng) hoặc có con trước khi tham gia kháng chiến sau khi về địa phương không sinh con được và bị suy giảm khả năng lao động.


-Trường hợp có vợ (chồng) nhưng vô sinh trên cơ sở Giấy chứng nhận tình trạng vô sinh của bệnh viện y tế cấp tỉnh.


+) Họp Hội đồng xác nhận người có công cấp xã để xem xét từng trường hợp và lập danh sách đề nghị xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.


+) Chuyển các giấy tờ trên kèm theo danh sách đề nghị xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học đến phòng Lao động TB&XH.


( UBND cấp xã xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học kể cả đối với quân nhân, công an nhân dân còn đang tại ngũ )


b.3/- Phòng Lao động TB&XH huyện, thành phố, thị xã.


Kiểm tra, lập danh sách những người đủ điều kiện trình UBND cấp huyện cấp giấy xác nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, chuyển danh sách kèm theo các giấy tờ về Sở Lao động TB&XH.


b.4/- Sở Lao động TB&XH: tiếp nhận hồ sơ do phòng Lao động TB&XH chuyển đến, thẩm định xem xét đối với những hồ sơ đủ điều kiện theo quy định thì giới thiệu đi giám định tại hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh để giám định mức độ bệnh, dị tật. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết quả giám định y khoa, Giám đốc Sở Lao động TB&XH ra Quyết định trợ cấp và lập phiếu trợ cấp.


Đối với những hồ sơ không đủ điều kiện có văn bản thông báo về địa phương.


10/ Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày.


a) Thủ tục hồ sơ:


- Bản khai cá nhân


- Bản sao một trong các giấy tờ: Lý lịch cán bộ; Lý lịch đảng viên; hồ sơ hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội hoặc giấy tờ hợp lệ khác có xác định nơi bị tù, thời gian bị tù.


b) Quy trình:


- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày nộp thủ tục hồ sơ nêu trên cho UBND cấp xã.


-UBND cấp xã căn cứ thủ tục hồ sơ nêu trên, kiểm tra xác nhận vào bản khai của từng người, lập danh sách người đủ điều kiện gửi kèm theo các giấy tờ trên về phòng Lao động TB&XH.


-Phòng Lao động TB&XH kiểm tra, lập danh sách kèm hồ sơ gửi về Sở Lao động TB&XH.


- Trong thời hạn 30 ngày Sở Lao động TB&XH thẩm định, xem xét hồ sơ quyết định trợ cấp một lần.


11/ Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc


a) Thủ tục hồ sơ:


-Bản khai cá nhân


-Bản sao Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Huân chương chiến thắng, Huy chương chiến thắng hoặc chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến của cơ quan Thi đua- Khen thưởng cấp huyện.


b) Quy trình


-Người hoạt động kháng chiến nộp thủ tục hồ sơ nêu trên cho UBND cấp xã.


-UBND cấp xã căn cứ các giấy tờ trên để xác nhận vào bản khai của từng người, lập danh sách kèm bản sao các giấy tờ chuyển về phòng Lao động TB&XH.


-Phòng Lao động TB&XH kiểm tra, lập danh sách kèm bản sao các giấy tờ gửi về Sở Lao động TB&XH


- Trong thời hạn 30 ngày Sở Lao động TB&XH thẩm định, xem xét hồ sơ quyết định trợ cấp một lần.


12/ Người có công giúp đỡ cách mạng.


a) Thủ tục hồ sơ:


-Bản khai cá nhân


-Bản sao giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc “Bằng có công với nước” hoặc huân chương, huy chương kháng chiến.


Trường hợp người có công giúp đỡ cách mạng có tên trong hồ sơ khen thưởng nhưng không có tên trong Bằng “Có công với nước”, Huân chương, Huy chương kháng chiến của gia đình thì kèm theo giấy xác nhận của cơ quan Thi đua- Khen thưởng cấp huyện.


b) Quy trình:


2.1/-Người có công giúp đỡ cách mạng nộp thủ tục hồ sơ nêu trên cho UBND cấp xã.


-UBND cấp xã căn cứ các giấy tờ, kiểm tra xác nhận vào bản khai của từng người, lập danh sách kèm theo bản sao các giấy tờ gửi phòng Lao động TB&XH.


-Phòng Lao động TB&XH kiểm tra, lập danh sách kèm bản sao các giấy tờ chuyển Sở Lao động TB&XH.


- Trong thời hạn 30 ngày Sở Lao động TB&XH thẩm định, xem xét hồ sơ quyết định trợ cấp.


13/ Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995.


a) Thủ tục hồ sơ:


+Bản khai của thân nhân hoặc đại diện người thừa kế theo pháp luật


+Bản sao một trong các giấy tờ sau:


-Kỷ niệm chương người bị địch bắt tù đày


-Huân chương, Huy chương kháng chiến, Huân chương, Huy chương chiến thắng; Giấy chứng nhận khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến.


-Bằng “Tổ quốc ghi công” hoặc giấy báo tử hoặc giấy chứng nhận hy sinh đối với liệt sỹ hy sinh từ ngày 30/4/1975 trở về trước.


b) Quy trình:


-Thân nhân hoặc đại diện người thừa kế theo pháp luật nộp các giấy tờ quy định trên cho UBND cấp xã.


Thân nhân có trách nhiệm cung cấp bản chính những giấy tờ trên để UBND cấp xã đối chiếu.


-UBND cấp xã kiểm tra, đối chiếu bản chính, xác nhận vào bản khai của từng người, lập danh sách kèm giấy tờ gửi phòng Lao động TBXH


-Phòng Lao động TB&XH tiếp nhận, kiểm tra, lập danh sách những hồ sơ hợp lệ chuyển Sở Lao động TB&XH.


-Sở Lao động TB&XH kiểm tra hồ sơ, đối chiếu với danh sách của cấp huyện đã nộp để tránh trùng lặp đối với trường hợp được tặng thưởng Huân chương, Huy chương kháng chiến; Đối với liệt sỹ hy sinh từ ngày 30/4/1975 trở về trước thì đối chiếu hồ sơ gốc đang lưu giữ tại Sở, kiểm tra những hồ sơ di chuyển đến, liên hệ với Sở Lao động TB&XH nơi nguyên quán để tránh việc giải quyết trùng lặp.


Trong thời hạn 30 ngày ra quyết định trợ cấp một lần.


14/ Hồ sơ người có công với cách mạng từ trần


a) Thủ tục hồ sơ:


a.1/- Hồ sơ Tuất từ trần


- Hồ sơ của Người có công với cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19/8/1945; Thương binh (kể cả thương binh B được xác nhận trước ngày 31/12/1993), bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.


- Giấy khai tử do UBND xã cấp.


- Bản khai của Thân nhân Người có công với cách mạng từ trần, có chứng nhận của UBND cấp xã


(Đối với những trường hợp đến tuổi hoặc trong độ tuổi hưởng trợ cấp tuất yêu cầu phô tô công chứng bản chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu gia đình để làm căn cứ tính tuổi hưởng và xác định nơi cư trú hiện tại để trợ cấp.)


a.2/- Hồ sơ hưởng mai táng phí và trợ cấp một lần:


- Hồ sơ Người có công với cách mạng hưởng trợ cấp hàng tháng: Thân nhân liệt sỹ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến; Thương binh (kể cả thương binh B), bệnh binh suy giảm khả năng lao động dưới 61%; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và con đẻ của họ đang hưởng trợ cấp; Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng “Bằng có công với nước”, Huân chương kháng chiến.


- Giấy khai tử do UBND xã cấp.


- Bản khai của Thân nhân Người có công với cách mạng từ trần, có chứng nhận của UBND cấp xã.


a .3/-Hồ sơ hưởng mai táng phí:


- Hồ sơ người có công với cách mạng hưởng trợ cấp một lần gồm: Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến được tặng Huân chương, huy chương kháng chiến, huân chương, huy chương chiến thắng, Người có công giúp đỡ cách mạng được tặng thưởng Huy chương kháng chiến.


- Giấy khai tử do UBND xã cấp.


- Bản khai của Thân nhân người có công với cách mạng từ trần, có chứng nhận của UBND cấp xã


b) Quy trình:


-Thân nhân NCC lập bản khai Người có công với cách mạng từ trần kèm giấy khai tử nộp cho UBND cấp xã.


-UBND cấp xã xác nhận vào bản khai của từng người, chuyển bản khai kèm giấy khai tử về phòng Lao động TB&XH


(Nội dung xác nhận yêu cầu ghi rõ đối tượng có hưởng chế độ BHXH nào hay không để tránh trùng lặp chế độ mai táng phí do BHXH chi trả)


-Phòng Lao động TB&XH lập danh sách kèm theo giấy tờ chuyển Sở Lao động TB&XH.


-Sở Lao động TB&XH: Trong thời hạn 30 ngày kiểm tra ghép hồ sơ Người có công đang quản lý với bản khai, giấy khai tử để hoàn chỉnh hồ sơ tuất và quyết định trợ cấp.


15/ Cắt giảm và tạm dừng trợ cấp


a) Tạm dừng trợ cấp do người hưởng vi phạm pháp luật bị kết án tù


- Thủ tục gồm:


Văn bản đề nghị của phòng Lao động TB&XH huyện, thành phố, thị xã trong đó ghi rõ các nội dung: Họ và tên, mức trợ cấp, số hồ sơ, lý do tạm dừng trợ cấp, thời điểm tạm dừng trợ cấp


Kèm theo quyết định của Toà án hoặc một trong các giấy tờ thể hiện thời gian chấp hành án tù (bản pôtô)


- Quy trình : Từ ngày 01 đến ngày 10 hàng tháng Phòng Lao động TB&XH các huyện, thành phố, thị xã nộp công văn và các giấy tờ có liên quan về Sở Lao động TB&XH xem xét quyết định.


b) Cắt trợ cấp đối với người hết tuổi hưởng:


Phòng Lao động TB&XH căn cứ vào danh sách chi trả trợ cấp hàng tháng, lập danh sách con của Người có công với cách mạng hết tuổi hưởng trợ cấp và không còn đi học nộp về Sở Lao động TBXH từ ngày 01 đến ngày 10 hàng tháng. Sở Lao động TB&XH, thẩm định đối chiếu với hồ sơ gốc đang quản lý xem xét quyết định cắt trợ cấp.


16/ Chế độ chăm sóc sức khoẻ và Trang cấp dụng cụ chỉnh hình cho Người có công với cách mạng:


a) Chế độ điều dưỡng


+) Phòng Lao động TB&XH các huyện, thị xã, thành phố: Căn cứ vào số lượng đối tượng điều dưỡng hàng năm được Sở Lao động TB&XH thông báo , chỉ đạo hướng dẫn các xã, phường, thị trấn tổ chức bình xét công khai từ cơ sở đối tượng được hưởng chế độ điều dưỡng theo quy định. Tổng hợp danh sách báo cáo phòng Lao động TB&XH.


-Phòng Lao động TB&XH kiểm tra đối chiếu danh sách để tránh trùng lập chế độ, tổng hợp danh sách (Theo biểu mẫu quy định tại Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006) báo cáo Sở Lao động TB&XH trước ngày 30/4 hàng năm.


+) Sở Lao động TB&XH thẩm định danh sách do phòng Lao động TBXH báo cáo. Quyết định việc thực hiện chế độ điều dưỡng Người có công cho các địa phương.


b) Chế độ cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình


Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 17/2006/TTLT/BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 21/11/2006 của liên Bộ Lao động TB&XH- Bộ Tài chính- Bộ Y tế:


-Người có công với cách mạng thuộc diện hưởng chế độ trợ cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình được chỉ định sử dụng phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình lần đầu làm tờ khai (theo mẫu) kèm theo chỉ định của Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh và 02 ảnh chân dung 3x4cm, trường hợp đang thường trú tại địa phương thì UBND cấp xã xác nhận tờ khai và gửi toàn bộ giấy tờ về phòng Lao động TB&XH. Trường hợp đang được nuôi dưỡng tại các Trung tâm thì Giám đốc Trung tâm xác nhận tờ khai này.


Người đã được cấp sổ theo dõi theo mẫu cũ thì phòng Lao động TB&XH nơi cư trú hoàn chỉnh thủ tục báo cáo Sở Lao động TB&XH đổi sổ theo dõi theo mẫu mới.


+) Phòng Lao động TB&XH và các Trung tâm có nuôi dưỡng thương bệnh binh.


-Kiểm tra đối chiếu với danh sách đang quản lý chi trả, lập danh sách Người có công với cách mạng được sử dụng phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (theo mẫu) kèm theo bản khai, giấy chỉ định của Hội đồng Giám định y khoa tỉnh, sổ theo dõi cũ gửi Sở Lao động TB&XH.


- Giao sổ theo dõi do Sở Lao động TB&XH chuyển về cho người hưởng chính sách.


- Lập sổ theo dõi quản lý Người có công với cách mạng được trợ cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (theo mẫu)


- Hàng năm phòng Lao động TB&XH, các Trung tâm lập danh sách cùng dự toán kinh phí ưu đãi Người có công gửi Sở Lao động TB&Xh theo quy định.


+) Sở Lao động TB&XH kiểm tra đối chiếu với hồ sơ đang quản lý, quyết định cấp tiền mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, cấp sổ theo dõi và gửi về phòng Lao động TB&XH và các Trung tâm để cấp cho NCC.


Thời gian giải quyết qua Sở Lao động TB&XH không quá 30 ngày.


17/ Giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi cho học sinh, sinh viên thuộc đối tượng hưởng chính sách ưu đãi:


a) Thủ tục hồ sơ ưu đãi giáo dục, đào tạo


+) Tờ khai cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo (theo mẫu quy định tại Thông tư số 16/2006/TTLB-LĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 20/11/2006), có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. Việc xác nhận theo qui định như sau:


- Người có công với cách mạng do Trung tâm nuôi dưỡng TBB quản lý thì do Giám đốc trung tâm xác nhận


- Đơn vị quân đội, công an có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc Phòng và Bộ Công an xác nhận Người có công với cách mạng do đơn vị quân đội, công an quản lý.


- UBND cấp xã xác nhận Người có công với cách mạng đối với những trường hợp còn lại đang thường trú tại xã, phường, thị trấn.


+) Bản sao giấy khai sinh


b) Qui trình lập, quản lý ưu đãi giáo dục, đào tạo


+) Người có công với cách mạng hoặc con của họ thuộc diện được hưởng ưu đãi giáo dục đào tạo nộp thủ tục hồ sơ nêu trên cho UBND cấp xã nơi cư trú để tổng hợp và nộp cho phòng Lao động TB&XH .


+) Phòng Lao động TB&XH.


- Kiểm tra bản khai được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, đối chiếu với hồ sơ Người có công thuộc phạm vi quản lý, lập 02 bản danh sách đề nghị cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo, kèm bản khai đề nghị cấp sổ, bản sao giấy khai sinh gửi Sở Lao động TB&XH xét duyệt.


- Cấp sổ ưu đãi giáo dục đào tạo cho UBND cấp xã để cấp cho đối tượng, lập danh sách theo dõi cấp sổ, lưu giữ hồ sơ và quản lý chi trả theo quy định ( sau khi được Sở Lao động TBXH quyết định cấp ).


+) Sở Lao động TB&XH


Kiểm tra xét duyệt danh sách đề nghị cấp sổ, ra Quyết định cấp sổ, và cấp sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo cho học sinh sinh viên thuộc diện ưu đãi, chuyển sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo kèm quyết định cấp sổ và 01 bản danh sách đề nghị cấp sổ đã được xét duyệt về phòng Lao động TB&XH để chuyển giao cho UBND cấp xã cấp cho đối tượng .


Thời gian xét duyệt ưu đãi học sinh ,sinh viên theo học kỳ của năm học:


Kỳ I từ ngày 05 đến ngày 25 tháng 10 hàng năm


Kỳ II từ ngày 05 đến ngày 25 tháng 4 hàng năm


c) Quy trình, thực hiện chế độ ưu đãi giáo dục, đào tạo


+) Theo định kỳ xét duyệt, chi trả trợ cấp ưu đãi giáo dục, đào tạo học sinh, sinh viên hưởng chế độ ưu đãi xuất trình Sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo để cơ sở giáo dục, đào tạo nơi đang học xác nhận (ký, đóng dấu) vào sổ ưu đãi giáo dục, đào tạo làm căn cứ thực hiện chế độ ưu đãi


Trường hợp học sinh, sinh viên bị kỷ luật ngừng học hoặc buộc thôi học thì cơ sở giáo dục, đào tạo nơi học sinh, sinh viên đang học gửi thông báo về phòng Lao động TB&XH dừng thực hiện chế độ ưu đãi. Khi học sinh, sinh viên được nhập học lại sau khi hết thời hạn kỷ luật thì cơ sở giáo dục, đào tạo nơi học sinh, sinh viên đang học gửi thông báo để phòng Lao động TB&XH tiếp tục thực hiện chế độ ưu đãi.


Trường hợp học sinh, sinh viên đang học mà bị thu hồi chế độ ưu đãi Người có công với cách mạng thì phòng Lao động TB&XH làm thủ tục dừng cấp chế độ ưu đãi và làm thông báo để cơ sở giáo dục, đào tạo nơi học sinh, sinh viên đang học biết.


+ Phòng Lao độngTBXH theo định kỳ chi trả trợ cấp ưu đãi giáo dục đào tạo, căn cứ sổ ưu đãi giáo dục đào tạo đã được xác nhận để thực hiện chế độ ưu đãi và thu hồi sổ ưu đãi giáo dục đào tạo vào kỳ chi trả trợ cấp cuối cùng trong khung thời gian học được hưởng chế độ ưu đãi giáo dục đào tạo.


+ Thời gian chi trả


Trợ cấp 1 lần được chi trả vào đầu năm học hoặc đầu khoá học


Trợ cấp hàng tháng được chi trả vào 2 lần trong năm ( theo năm học ), lần I chi trả vào tháng 10 hoặc tháng 11. Lần II chi trả vào tháng 4 hoặc tháng 5 hàng năm.


18/ Cấp lại bằng Tổ quốc ghi công do rách, mất:


a) Thủ tục hồ sơ:


- Đơn đề nghị của gia đình liệt sỹ nêu rõ lý do đề nghị cấp lại có xác nhận của UBND cấp xã


- Danh sách và văn bản đề nghị của phòng Lao động TBXH kèm theo đơn đề nghị của thân nhân liệt sỹ.


b) Quy trình:


- Phòng Lao động TB&XH nộp thủ tục hồ sơ nêu trên về Sở Lao động TB&XH.


- Sở Lao động TB&XH căn cứ vào hồ sơ gốc của liệt sỹ để viết bằng Tổ quốc ghi công và lập tờ trình kèm theo danh sách trình Chủ tịch UBND Tỉnh.


- Chủ tịch UBND Tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ cấp lại bằng Tổ quốc ghi công cho gia đình liệt sỹ.


Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ xin cấp lại bằng Tổ quốc ghi công, Sở Lao động TB&XH hoàn chỉnh thủ tục theo quy định trình UBND tỉnh và thông báo cho thân nhân liệt sỹ biết chờ kết quả giải quyết của cấp có thẩm quyền.


19/ Cấp lại giấy chứng nhận thương bệnh binh, gia đình liệt sỹ


a) Thủ tục:


- Đơn đề nghị của đương sự, nêu rõ lý do đề nghị cấp lại có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú.


- Thẩm định và ý kiến đề nghị của Phòng Lao động TB&XH huyện, thành phố, thị xã.


b) Quy trình:


- Phòng Lao động TB&XH các huyện, thành phố, thị xã tổng hợp danh sách kèm theo đơn đề nghị của đương sự, nộp về Sở Lao động TB&XH.


- Sở Lao độngTBXH căn cứ vào hồ sơ đang quản lý xem xét cấp lại giấy chứng nhận ngay trong ngày hoặc theo phiếu hẹn.


20/ Sao lục hồ sơ Người có công.


Thủ tục, quy trình giải quyết như việc cấp lại giấy chứng nhận Thương, bệnh binh, gia đình liệt sỹ


21/ Di chuyển và tiếp nhận hồ sơ Người có công với cách mạng.


Hồ sơ Người có công với cách mạng được quản lý ở địa phương tại nơi có hộ khẩu thường trú, trường hợp thay đổi chỗ ở thì hồ sơ được di chuyển về nơi cư trú mới theo quy định như sau:


a) Chuyển đi:


+) Người có công nộp cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả các giấy tờ sau:


-Giấy đề nghị di chuyển hồ sơ của Người có công với cách mạng.


-Bản sao hộ khẩu nơi cư trú mới.


+) Sở Lao động TBXH xem xét giải quyết và trả kết quả cho đối tượng ngay trong ngày hoặc theo phiếu hẹn gồm hồ sơ giấy tờ sau:


-Giấy giới thiệu di chuyển hồ sơ và xác nhận thời gian thực hiện chế độ.


-Phiếu di chuyển của Sở Lao động TB&XH kèm theo toàn bộ hồ sơ (bản gốc) của Người có công với cách mạng. Hồ sơ được niêm phong và giao cho Người có công (có ký nhận bàn giao hồ sơ). Mọi vướng mắc về chế độ và hồ sơ phải được giải quyết trước khi di chuyển. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký phiếu di chuyển Người có công phải nộp hồ sơ tại Sở Lao động TB&XH nơi đến.


b) Tiếp nhận hồ sơ chuyển đến:


+ Người có công nộp cho Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả các giấy tờ sau:


- Giấy giới thiệu di chuyển.


- Hồ sơ Người có công.


- Bản sao sổ hộ khẩu nơi cư trú.


+) Sở Lao động TBXH tiếp nhận, kiểm tra hoàn chỉnh thủ tục đăng ký hồ sơ Người có công để quản lý, thực hiện chính sách và thông báo cho phòng Lao động TBXH huyện, thành phố, thị xã nơi NCC cư trú để thực hiện các chính sách ưu đãi theo qui định.


Thời gian tiếp nhận giải quyết và trả kết quả ngay trong ngày hoặc theo phiếu hẹn


- Hồ sơ Người có công với cách mạng do quân đội, công an chuyển đến:


-Cơ quan quản lý có thẩm quyền theo quy định của Bộ Quốc Phòng, Bộ Công an cấp giấy giới thiệu di chuyển kèm 01 bộ hồ sơ bản gốc (trong đó có 02 quyết định trợ cấp, 02 phiếu trợ cấp) niêm phong giao cho Người có công với cách mạng hoặc đơn vị trực tiếp bàn giao cho Sở Lao động TB&XH nơi Người có công với cách mạng có hộ khẩu thường trú (trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký giấy giới thiệu di chuyển) để được tiếp nhận, đăng ký quản lý và thực hiện tiếp các chế độ ưu đãi theo quy định.


Riêng đối với thương binh trong quân đội, công an được xác nhận trước ngày 31/12/1994, xuất ngũ mà hồ sơ không đủ theo quy định (do thất lạc ) thì hồ sơ gồm:


+ 02 bản trích lục hồ sơ thương tật của thương binh (theo sổ hoặc danh sách hiện đang quản lý) do Thủ trưởng Cục chính sách Tổng cục Chính trị- Bộ Quốc phòng (đối với quân nhân) hoặc Vụ Tổ chức cán bộ- Bộ Công an (đối với công an nhân dân) ký tên đóng dấu thay cho hồ sơ thương binh.


+01 Giấy chứng nhận thương binh do Quân đội, công an cấp cho cá nhân giữ (xuất trình khi nộp hồ sơ cho Sở Lao động TB&XH nơi chuyển đến).


+01 giấy giới thiệu di chuyển hồ sơ có xác nhận cụ thể mức trợ cấp và thời gian thôi hưởng trợ cấp ở quân đội, công an.


Bộ Quốc phòng (Cục Chính sách), Bộ Công an (Vụ tổ chức cán bộ) lập danh sách những thương binh đang tại ngũ mà hồ sơ bị thất lạc hiện chỉ lưu trong sổ trích ngang gửi đến Bộ Lao động TB&XH ( Cục NCC) để theo dõi, phối hợp thực hiện.


- Sở Lao động TB&XH sau khi tiếp nhận hồ sơ, lập danh sách kèm 01 quyết định, 01 phiếu trợ cấp của từng người chuyển về Cục NCC thuộc Bộ Lao động TB&XH để lưu theo dõi.


- Mọi vướng mắc về chế độ và hồ sơ được cơ quan chính sách của quân đội, Công an xem xét giải quyết trước khi di chuyển.


IV/ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO, BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ PHÒNG CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI .


1/ QUY TRÌNH RÀ SOÁT HỘ NGHÈO HÀNG NĂM:


1.1 Công tác chuẩn bị rà soát hộ nghèo:


a. Sở Lao động TBXH xây dựng kế hoạch rà soát hộ nghèo.


b. Thành lập Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo cấp xã.


c. Tổ chức tập huấn rà soát hộ nghèo:


- Tỉnh tập huấn cho Ban chỉ đạo cấp huyện, thị xã, thành phố.


- Huyện, thị xã, thành phố tập huấn cho Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn.


- Ban chỉ đạo cấp xã phổ biến mục đích, yêu cầu rà soát hộ nghèo tới Trưởng thôn, bản, đại diện các Chi hội đoàn thể ở thôn, bản và người dân.


1.2. Xác định, lập danh sách hộ thuộc diện rà soát:


a. Xác định hộ có khả năng thoát nghèo:


Tiến hành xem xét các tiêu chí có ảnh hưởng đến tăng thu nhập của từng hộ nghèo trong danh sách hộ nghèo của xã và cho điểm ( phụ lục số 1). Hộ có tổng số điểm từ 10 trở lên là hộ có khả năng thoát nghèo và đưa vào danh sách để tiếp tục rà soát.


b. Xác định hộ có thu nhập dưới chuẩn nghèo:


Tiến hành xem xét các tiêu chí có ảnh hưởng đến giảm thu nhập, đời sống của từng hộ không thuộc diện hộ nghèo và cho điểm ( phụ lục số 2). Hộ có tổng số điểm từ 10 trở lên là hộ có thu nhập dưới chuẩn nghèo và bổ sung danh sách để tiếp tục rà soát.


c. Tổng hợp toàn bộ danh sách hộ có khả năng thoát nghèo và danh sách hộ có thu nhập dưới chuẩn nghèo thành danh sách rà soát hộ nghèo trên địa bàn.


1.3. Phương pháp, cách tổ chức rà soát hộ nghèo theo danh sách được lập:


- Khảo sát trực tiếp thu nhập của hộ thuộc diện rà soát ( phụ lục số 3):


+ Đối với các hộ không thuộc diện nghèo trước thời điểm rà soát, cần thu thập đầy đủ các thông tin nhân khẩu, lao động, việc làm, đất đai, tài sản của hộ gia đình; Đối với hộ thuộc diện nghèo trước khi rà soát, chỉ bổ sung các thông tin về nhân khẩu, lao động, việc làm, đất đai, tài sản của hộ gia đình nếu có thay đổi so với năm trước.


+ Chỉ rà soát thu nhập của hộ trong vòng 12 tháng qua để xác định thu nhập bình quân đầu người trong hộ so với chuẩn nghèo.


- Căn cứ vào số lượng hộ cần rà soát, Ban chỉ đạo cấp xã phân công người rà soát theo địa bàn thôn, bản, xác định thời gian rà soát và thời gian nghiệm thu phiếu rà soát.


1.4 Phân loại hộ sau rà soát và tổ chức bình xét hộ thoát nghèo, hộ nghèo mới:


a. Nghiệm thu phiếu rà soát: Ban chỉ đạo cấp xã cùng giám sát viên kiểm tra mức độ sai lệch thông tin về nhân khẩu, lao động, việc làm, đất đai, tài sản của hộ; Kiểm tra tính hợp lý của các số liệu cơ bản ghi trong phiếu, trong trường hợp phát hiện sai số về thu nhập của hộ thì có quyền yêu cầu rà soát lại.


b. Căn cứ vào kết quả rà soát ( phiếu rà soát) Ban chỉ đạo cấp xã lập danh sách sơ bộ các hộ thuộc diện hộ thoát nghèo và hộ nghèo mới.


c. Tổ chức họp dân để bình xét hộ thoát nghèo, hộ nghèo mới và lập danh sách chính thức hộ nghèo qua bình xét.


Chủ trì hội nghị là Trưởng thôn, bản; tham gia hội nghị bao gồm đại diện Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân xã, cán bộ theo dõi giảm nghèo xã, bí thư chi bộ, chi hội trưởng các chi hội đoàn thể thôn bản, các hộ có tên trong danh sách đưa ra bình xét, đại diện các hộ trong thôn bản ( hội nghị phải có trên 50% đại diện hộ gia đình tham dự).


Việc bình xét theo nguyên tắc công khai, dân chủ, khách quan và phải lấy ý kiến biểu quyết ( giơ tay hoặc bỏ phiếu); Kết quả biểu quyết phải có trên 50% số người tham dự đồng ý mới được đưa vào danh sách đề nghị hộ thoát nghèo, hộ nghèo mới.


Kết quả bình xét phải ghi vào biên bản. Biên bản và danh sách hộ nghèo qua bình xét được lập thành 02 bản, có chữ ký của Trưởng thôn bản, thư ký cuộc họp, 01 bản lưu ở thôn bản; 01 bản gửi Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo cấp xã ( phụ lục số 04).


1.5 Thẩm quyền, trách nhiệm của các cấp trong rà soát hộ nghèo:


a. Cấp xã: UBND cấp xã thành lập Ban chỉ đạo rà soát hộ nghèo cấp xã. Ban chỉ đạo có nhiệm vụ:


- Phổ biến mục đích, yêu cầu của việc rà soát hộ nghèo.


- Trực tiếp rà soát hộ nghèo và tổ chức bình xét công khai, dân chủ.


- Đề nghị Ban chỉ đạo cấp huyện phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo của xã; - Trình UBND cấp xã làm thủ tục công nhận hộ thoát nghèo, hộ nghèo mới.


- Theo dõi biến động hộ nghèo trên địa bàn xã /phường/thị trấn.


b. Cấp huyện ( Phòng Lao động Thương binh xã hội)


- Xây dựng kế hoạch phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo thực hiện rà soát, xác định hộ nghèo.


- Tổ chức thẩm định kết quả rà soát hộ nghèo do các xã gửi lên; Trường hợp thấy số liệu phản ánh chưa đúng tình hình thực tế địa phương, có thể tổ chức kiểm tra lại kết quả rà soát.


- Trình UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt danh sách hộ thoát nghèo, hộ nghèo mới, danh sách hộ nghèo trên địa bàn, thông báo cho UBND cấp xã công nhận và báo cáo Ban chỉ đạo giảm nghèo cấp tỉnh.


- Quản lý, theo dõi biến động hộ nghèo trên địa bàn huyện.


c. Cấp tỉnh ( Sở Lao động - Thương binh và xã hội ):


- Xây dựng kế hoạch và phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo thực hiện rà soát, xác định hộ nghèo.


- Trình UBND Tỉnh kết quả rà soát hộ nghèo hàng năm và báo cáo Bộ lao động TBXH, Văn phòng chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo.


- Quản lý và theo dõi biến động hộ nghèo trên địa bàn Tỉnh.


1.6 Thời gian tổ chức, báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo:


Việc rà soát hộ nghèo được thực hiện vào tháng 11 hàng năm. Chậm nhất đến ngày 30 tháng 11 hàng năm, phòng Lao động TBXH các huyện, thành phố, thị xã phải báo cáo kết quả rà soát hộ nghèo trên địa bàn cho Sở Lao động TBXH để tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh, Bộ Lao động TBXH, Văn phòng chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.


2/.Xác định, tổng hợp xã nghèo


Bước 1: Căn cứ vào tỷ lệ hộ nghèo của từng xã, phường thị trấn ngành Lao động TBXH tổng hợp lên danh sách các xã có tỷ lệ hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động TBXH.


Bước 2: Xác định xã thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu (theo quy định) theo các bước:


- Xã phường là đơn vị xác định thiếu từng công trình, sau đó báo cáo phòng Lao động TBXH huyện, thành phố, thị xã.


- UBND các huyện, thành phố, thị xã khảo sát rà soát chính xác từng xã, phường từng loại công trình sau đó tổng hợp báo cáo Sở Lao động TBXH và các ngành chức năng.


- Các Sở, ngành chức năng của Tỉnh khảo sát, kiểm tra xác định tình hình thiếu các hạng mục công trình thuộc ngành quản lý, sau đó tổng hợp chuyển Sở Lao động TBXH.


-Sở Lao động TBXH căn cứ vào báo cáo của các huyện, thành phố, thị xã và danh sách thiếu các công trình hạ tầng cơ sở các xã, phường của các Sở, ngành tổng hợp danh sách các xã, phường thiếu các công trình hạ tầng cơ sở.


Bước 3 : Sở Lao động TBXH tổng hợp danh sách các xã nghèo có tỷ lệ hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động TB &XH và danh sách xã thiếu cơ sở hạ tầng để lập danh sách xã nghèo theo từng huyện, thành phố, thị xã báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động TBXH.


3/. Xét duyệt và mua thẻ bảo hiểm y tế cho hộ nghèo và nhân dân các xã thuộc chương trình 135, các xã bãi ngang ven biển


-Người thuộc diện hộ nghèo theo chuẩn mực do Bộ Lao động TBXH công bố theo từng thời kỳ và nhân dân các xã thuộc chương trình 135, các xã bãi ngang ven biển được Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ vào danh sách hộ nghèo, lập danh sách trích ngang từng người theo thôn, xóm, bản thông qua HĐND cùng cấp, trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã duyệt .


-UBND huyện, thành phố, thị xã ( phòng Lao độngTBXH ) tổng hợp danh sách các đối tượng được hưởng chế độ khám chữa bệnh cho người nghèo báo cáo qua Sở Lao động TBXH.


-Căn cứ danh sách đối tượng được hưởng chế độ khám chữa bệnh cho người nghèo. Sở Lao động TBXH tổng hợp và bàn giao danh sách cho Ban quản lý quỹ khám chữa bệnh cho người nghèo của Tỉnh hợp đồng với Bảo hiểm xã hội tỉnh mua thẻ BHYT cho người nghèo và nhân dân các xã thuộc chương trình 135 và các xã bãi ngang ven biển, sau đó chuyển về các huyện, thành phố, thị xã. Thời gian giải quyết qua Sở Lao động TBXH trong 5 ngày làm việc hành chính.


-UBND huyện, thành phố, thị xã cấp thẻ BHYT cho UBND xã, phường, thị trấn theo danh sách đã được duyệt.


-UBND xã, phường, thị trấn tổ chức cấp thẻ BHYT trực tiếp cho các đối tượng thuộc diện hộ nghèo và nhân dân các xã thuộc chương trình 135 và các xã bãi ngang ven biển.


4/. Hồ sơ, thủ tục hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên :


4.1 Hồ sơ hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên


a. Hồ sơ đối tượng hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng gồm:


- Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ có ý kiến xác nhận và đề nghị của Trưởng thôn, bản, làng, tổ dân phố ( sau đây gọi chung là thôn) và Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú ( mẫu số 1).


- Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp, có xác nhận của UBND cấp xã.


- Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng tàn tật đối với người tàn tật ( nếu có), người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS.


- Biên bản của Hội đồng xét duyệt cấp xã ( nếu có - mẫu số 02).


- Quyết định hưởng trợ cấp ( mẫu số 03), điều chỉnh mức trợ cấp ( mẫu số 03 a) của Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng từ cơ sở Bảo trợ xã hội trở về địa phương ( mẫu số 04).


- Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp hàng tháng của Chủ tịch UBND cấp huyện.


Đối với trường hợp nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi ngoài hồ sơ nêu trên còn có:


- Đơn của người nhận nuôi có ý kiến đồng ý cho nhận nuôi của người giám hộ hoặc người đang nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trường hợp trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của trẻ em trong văn bản này ( mẫu số 01 b); Xác nhận của trưởng thôn và ý kiến chấp thuận của UBND cấp xã nơi trẻ em sinh sống;


- Bản khai giấy khai sinh; Sơ yếu lý lịch của trẻ em;


- Sơ yếu lý lịch của cá nhân hoặc chủ hộ gia đình nhận nuôi dưỡng trẻ em có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú, kèm theo bản sao công chứng giấy chứng minh nhân dân.


b. Hồ sơ đối tượng nuôi dưỡng tập trung tại cơ sở Bảo trợ xã hội gồm:


- Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ có đề nghị của Trưởng thôn và UBND cấp xã nơi đối tượng cư trú ( mẫu số 1c).


- Sơ yếu lý lịch của đối tượng có xác nhận của UBND cấp xã;


- Văn bản xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về tình trạng tàn tật đối với người tàn tật (nếu có), người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS;


- Biên bản của Hội đồng xét duyệt cấp xã (nếu có- mẫu số 2)


- Văn bản đề nghị của cấp huyện gửi cơ sở Bảo trợ xã hội;


- Văn bản đề nghị của cơ sở bảo trợ xã hội gửi Sở Lao động TBXH;


- Quyết định đưa đối tượng vào cơ sở Bảo trợ xã hội của Giám đốc Sở Lao động TBXH;


- Quyết định đưa đối tuợng không còn đủ điều kiện ra khỏi cơ sở bảo trợ xã hội về gia đình của Giám đốc Sở LĐTBXH.


c. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí mai táng phí gồm:


- Đơn, văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị, tổ chức, gia đình, cá nhân đứng ra tổ chức mai táng đối tượng Bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp bị chết, có xác nhận của UBND cấp xã ( nếu là gia đình, cá nhân) nơi đối tượng cư trú ( mẫu số 1 a); Bản sao giấy khai tử (nếu có).


- Quyết định hỗ trợ kinh phí mai táng phí của Chủ tịch UBND cấp huyện ( mẫu số 6).


4.2. Quy trình xét hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên


a. Để được hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc tiếp nhận vào cơ sở Bảo trợ xã hội hoặc hỗ trợ kinh phí mai táng thì đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ phải làm đầy đủ hồ sơ theo quy định gửi UBND cấp xã.


b. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của đối tượng, UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, trường hợp xét thấy đủ tiêu chuẩn thì niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng của xã ( nếu có) và trích yếu lý lịch của đối tượng, nội dung chế độ trợ cấp đề nghị được hưởng. Sau 30 ngày kể từ ngày niêm yết công khai, nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì UBND cấp xã hoàn thiện hồ sơ của đối tượng theo quy định gửi về phòng Lao động TBXH cấp huyện để xem xét giải quyết.


Trường hợp đối tượng không đủ tiêu chuẩn theo quy định thì UBND cấp xã thông báo cho đối tượng biết; trường hợp có ý kiến thắc mắc, khiếu nại, tố cáo của nhân dân thì UBND cấp xã phải thẩm tra và thành lập hội đồng xét duyệt, thành phần hội đồng gồm: Chủ tịch (hoặc phó chủ tịch UBND) làm chủ tịch hội đồng; cán bộ lao động TBXH làm uỷ viên thường trực; Cán bộ tài chính kế toán, Văn phòng - thống kê, Chủ tịch mặt trận tổ quốc và đại diện một số đoàn thể làm uỷ viên.


c. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cấp xã gửi, phòng Lao động TBXH cấp huyện có trách nhiệm thẩm định, trình chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định cho từng trường hợp cụ thể hoặc hoàn thiện hồ sơ, đề nghị Sở Lao động TBXH tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội do Sở quản lý. Thời gian giải quyết qua Sở Lao động TBXH trong 05 ngày làm việc hành chính.


d. Thủ tục điều chính mức trợ cấp; chấm dứt trợ cấp:


Khi đối tượng có sự thay đổi về độ tuổi, hoàn cảnh, mức độ tàn tật và số người hưởng trợ cấp trong hộ gia đình hoặc còn đủ tiêu chuẩn hưởng trợ cấp thì UBND cấp xã có văn bản gửi phòng Lao động TBXH. Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản của cấp xã, phòng ộa động TBXH có trách nhiệm xem xét, trình UBND cấp huyện ra quyết định điều chỉnh mức trợ cấp hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp theo qui định.


5/. Hồ sơ, thủ tục trợ cấp đột xuất


a. Trưởng thôn lập danh sách đối tượng trợ cấp đột xuất theo các nhóm đối tượng quy định tại Điều 6 của Nghị định 67/2007/NĐ-CP kèm theo biên bản họp thôn (nếu có) gửi UBND cấp xã.


b. Chủ tịch UBND cấp xã triệu tập họp khẩn cấp Hội đồng xét duyệt thống nhất danh sách đối tượng cứu trợ đột xuất đề nghị cấp huyện hỗ trợ. Nếu cấp xã có nguồn cứu trợ dự phòng thì chủ tịch UBND cấp xã quyết định cứu trợ ngay những trường hợp cần thiết.


c. Sau khi được cấp huyện hỗ trợ, cấp xã tổ chức cứu trợ cho đối tượng và thực hiện việc công khai theo qui định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách Nhà nước đối với cá nhân, dân cư.


d. Cơ sở y tế trực tiếp cấp cứu, chữa trị cho đối tượng qui định tại điểm g khoản 1 Điều 6 của Nghị định 67/2007/NĐ-CP làm văn bản gửi Chủ tịch UBND cấp huyện đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ theo quy định.


đ. Chủ tịch UBND cấp xã, giám đốc bệnh viện, thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng cho người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết ( trường hợp gia đình không biết mai táng ) làm văn bản gửi chủ tịch UBND cấp huyện đề nghị cấp kinh phí mai táng theo quy định.


e. Trường hợp huyện không đủ kinh phí cứu trợ, chủ tịch UBND cấp huyện phải có văn bản đề nghị Sở Lao động TBXH trình UBND Tỉnh xem xét, hỗ trợ. Thời gian giải quyết qua Sở Lao động TBXH trong 05 ngày làm việc hành chính.


6/. Xác nhận học sinh, sinh viên là con hộ nghèo đang học các trường đào tạo công lập.


a) Thủ tục:


- Đơn đề nghị của học sinh, sinh viên ( hoặc gia đình) có chứng nhận của UBND xã, phường, thị trấn và phòng Lao động TBXH huyện, thành phố, thị xã .


b) Qui trình thời gian giải quyết


Nộp các thủ tục nêu trên trực tiếp cho Sở Lao động TBXH qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để giải quyết theo cơ chế '' một cửa'' và trả kết quả giải quyết ngay trong ngày hoặc theo phiếu hẹn.


7/. Xác nhận học sinh, sinh viên là người bị tàn tật đang học các trường đào tạo công lập.


a) Thủ tục:


- Đơn đề nghị của người tàn tật ( hoặc gia đình) có chứng nhận của UBND xã, phường, thị trấn và phòng Lao động TBXH huyện, thành phố, thị xã về hoàn cảnh khó khăn của gia đình người tàn tật.


- Biên bản giám định y khoa của trung tâm y tế cấp huyện.


b) Qui trình và thời gian giải quyết:


- Nộp các thủ tục nêu trên trực tiếp cho Sở Lao động TBXH qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả để giải quyết theo cơ chế '' một cửa'' và trả hồ sơ kết quả giải quyết ngay trong ngày hoặc theo phiếu hẹn.


8/. Thủ tục qui trình giải quyết tồn đọng về Bảo hiểm xã hội.


a) Thủ tục hồ sơ:


- Đơn của người đề nghị giải quyết tồn đọng về Bảo hiểm xã hội.


- Các giấy tờ khác có liên quan (nếu có).


b) Qui trình thời gian giải quyết:


- Nộp các thủ tục hồ sơ nêu trên qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết công việc theo cơ chế '' một cửa'' của Sở Lao động TBXH. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển giao cho phòng nghiệp vụ xem xét trình lãnh đạo Sở giải quyết.


- Kết quả giải quyết chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoặc theo phiếu hẹn.


9/. Trình tự thủ tục đưa người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh giáo dục lao động xã hội (người nghiện ma tuý từ đủ 18 tuổi trở lên và người bán dâm từ đủ 16 tuổi trở lên); theo quy định tại Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004:


Thủ tục


+ Hồ sơ đề nghị đưa người có nơi cư trú nhất định vào cơ sở chữa bệnh gồm:


- Bản tóm tắt lý lịch của người đưa vào cơ sở chữa bệnh.


- Tài liệu về các vi phạm pháp luật và các biện pháp cai nghiện, giáo dục đã áp dụng.


- Nhận xét của Công an cấp xã, ý kiến của ủy ban mặt trận tổ quốc ( MTTQ) và các tổ chức thành viên của MTTQ cùng cấp mà người đó là thành viên.


- Bệnh án ( nếu có)


+ Hồ sơ của người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh gồm:


- Hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở chữa bệnh ( như nêu trên)


- Quyết định đưa vào cơ sở chữa bệnh của chủ tịch UBND cấp huyện


+ Hồ sơ của người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh được lập thành hai bộ; một bộ do thường trực hội đồng tư vấn cấp huyện quản lý, một bộ do cơ sở chữa bệnh quản lý.


Trình tự:


Công an cấp xã có trách nhiệm lấy ý kiến của uỷ ban MTTQ và các tổ chức thành viên của MTTQ cùng cấp, giúp UBND cấp xã trong việc thu thập tài liệu và lập hồ sơ đề nghị đưa người ( có nơi cư trú nhất định) vào cơ sở chữa bệnh trình chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.


- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn gửi hồ sơ đề nghị đưa người vào cơ sở chữa bệnh cho Chủ tịch UBND cấp huyện.


- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, chủ tịch UBND cấp huyện giao cho trưởng phòng Lao động TBXH.


- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, trưởng phòng Lao động TBXH huyện, thành phố, thị xã phối hợp với Trưởng công an huyện, thành phố, thị xã thẩm tra hồ sơ, thu thập tài liệu, hoàn chỉnh hồ sơ và gửi đến các thành viên của hội đồng tư vấn .


- Hội đồng tư vấn gồm: Trưởng phòng Lao động TBXH là thường trực hội đồng, thủ trưởng các cơ quan tư pháp, Công an và Chủ tịch hội phụ nữ cấp huyện là thành viên của hội đồng .Thường trực hội đồng tư vấn có trách nhiệm chuẩn bị, tổ chức, chủ trì phiên họp hội đồng tư vấn và làm văn bản trình chủ tịch UBND cấp huyện. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, hội đồng tư vấn có trách nhiệm xét duyệt xong hồ sơ, lập biên bản họp hội đồng tư vấn theo đúng qui định và thường trực hội đồng tư vấn làm văn bản trình chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã xem xét ra quyết định.


- Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày ra quyết định, cơ quan Công an cấp huyện có trách nhiệm đưa người phải chấp hành quyết định vào cơ sở chữa bệnh.


- Cơ sở chữa bệnh phải kiểm tra hồ sơ, giấy chứng minh nhân dân (Nếu có ) hoặc danh chỉ của người bị đưa vào cơ sở chữa bệnh và lập biên bản giao nhận khi làm thủ tục tiếp nhận


10/ Thủ tục hồ sơ đối với người chưa thành niên vào cai nghiện bắt buộc tại trung tâm chữa bệnh - Giáo dục lao động xã hội thực hiện theo qui định tại các điều 9, 10, 11,12,13, 14, 15, 16 và 17 mục I chương II Nghị định số 135/2004/NĐ - CP ngày 10/6/2004( như nêu ở điểm 9 trên)


11/ Qui trình, thủ tục đối với người nghiện ma tuý tự nguyện xin vào cơ sở chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội


- Hồ sơ của người nghiện ma tuý tự nguyện xin vào cơ sở chữa bệnh gồm:


+ Đơn xin vào cơ sở cai nghiện của cá nhân hoặc gia đình người tự nguyện cai nghiện, có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú. Đối với người nghiện dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp.


+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc giấy tạm trú dài hạn ( kèm bản chính để đối chiếu)


+ Bản cam kết cai nghiện của người tự nguyện hoặc người đại diện hợp pháp với cơ sở chữa bệnh. Đối với người nghiện dưới 18 tuổi có thêm bản cam kết đồng ý cai nghiện của cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp với cơ sở chữa bệnh .


Hồ sơ được nộp cho người đứng đầu cơ sở chữa bệnh.


- Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của người tự nguyện xin vào cơ sở cai nghiện, người đứng đầu cơ sở chữa bệnh xem xét hồ sơ và căn cứ vào khả năng tiếp nhận của cơ sở quyết định tiếp nhận.


- Quyết định được gửi cho cá nhân và gia đình người nghiện tự nguyện xin vào cơ sở cai nghiện và UBND xã nơi người đó cư trú. Căn cứ quyết định gia đình người nghiện có trách nhiệm đưa người nghiện vào cơ sở cai nghiện.


12/. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng.


- Tổ chức việc khai báo và đăng ký cai nghiện;


Tổ công tác của cấp xã có trách nhiệm bố trí địa điểm thuận tiện và phân công cán bộ tiếp nhận việc khai báo và đăng ký cai nghiện; Địa điểm và thời gian tiếp nhận khai báo, đăng ký cai nghiện phải thông báo công khai cho nhân dân trên địa bàn . Tổ công tác gồm: Phó chủ tịch UBND xã, cán bộ lao động thương binh xã hội, cán bộ y tế, công an xã và một số cán bộ ban ngành, đoàn thể khác của xã .


- Cam kết cai nghiện: Trong thời gian 05 ngày kể từ khi người nghiện ma tuý, gia đình hay người giám hộ của họ khai báo và đăng ký cai nghiện. Tổ công tác tiến hành kiểm tra xác minh và lập hồ sơ. Nếu người đăng ký thuộc diện đối tượng cai nghiện tại gia đình và cộng đồng thì tư vấn hướng dẫn họ ký cam kết và trình chủ tịch UBND cấp xã quyết định. Trường hợp người nghiện ma tuý mắc các bệnh phối hợp cấp tính hay mãn tính ảnh hưởng tới quá trình cai nghiện thì phải tư vấn cho họ điều trị ổn định bệnh mới tiến hành cai nghiện.


- Quyết định cai nghiện:


Trong thời gian 02 ngày kể từ khi nhận được đề nghị của tổ công tác, căn cứ từng trường hợp cụ thể, Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định cho người nghiện ma tuý được cai nghiện tại gia đình và cộng đồng. Quyết định được lập thành 4 bản, 01 bản lưu UBND xã , 01 bản gửi tổ công tác để đưa vào hồ sơ, 01 bản gửi cho người được cai nghiện hoặc gia đình hay người giám hộ, 01 bản gửi tổ trưởng dân cư hoặc trưởng thôn, bản, làng, phố.... nơi người được cai nghiện cư trú để phối hợp công tác cai nghiện


V.CÔNG TÁC THANH TRA:


1. Giải quyết đơn thư


Đơn thư khiếu nại tố cáo của công dân, đơn vị gửi về Sở Lao độngTBXH được Giám đốc sở xem xét và giao cho Thanh trốn sở tiến hành, phân loại vào sổ quản lý và viết giấy chuyển đơn thư trình Giám đốc Sở ký chuyển các phòng và đơn vị chức năng giải quyết theo thẩm quyền. Thanh tra sở có trách nhiệm theo dõi việc giải quyết đã đúng chính sách, thời hạn quy định chưa, báo cáo kết quả việc giải quyết với Giám đốc sở. Nếu là đơn tố cáo, khiếu nại thì Thanh tra trực tiếp xác minh, kết luận bằng văn bản báo cáo Lãnh đạo sở, trên cơ sở đó Lãnh đạo sở ra văn bản kết luận hoặc ra quyết định giải quyết.


- Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết, đối với vụ việc phức tạp thì có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết ( đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết không quá 45 ngày, đối với vụ việc phức tạp không quá 60 ngày).


- Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết, đối với vụ việc phức tạp thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết.


Sơ đồ qui trình giải quyết đơn thư:


03 ngày 10 ngày 10 ngày


10 ngày 30 (45) ngày 60 ( 90) ngày


2. Công tác thanh tra chính sách lao động thương binh xã hội , bao gồm: chính sách lao động, chính sách người có công và chính sách xã hội ( theo Luật thanh tra năm 2004).


- Hàng năm xây dựng kế hoạch thanh tra do Giám đốc sở phê duyệt


- Sở Lao động TBXH có đề cương nội dung thanh tra gửi các địa phương, đơn vị được thanh tra.


- Quyết định thành lập đoàn thanh tra của Chánh thanh tra sở hoặc Giám đốc sở Lao động TBXH hoặc của UBND tỉnh (nếu là đoàn thanh tra liên ngành)


- Các địa phương, đơn vị được thanh tra chuẩn bị nội dung báo cáo, tài liệu sổ sách theo đề cương thanh tra để báo cáo và phục vụ đoàn thanh tra.


- Đoàn thanh tra tiến hành thanh tra và kết luận kiến nghị xử lý.


- Địa phương, đơn vị được thanh tra thực hiện các kiến nghị của đoàn thanh tra và quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo kết luận, kiến nghị của đoàn thanh tra.


- Tiến hành phúc tra đoàn thanh tra.


3. Điều tra tai nại lao động ( theo Thông tư liên tịch số 14/2005/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày 8/3/2005 và Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BLĐTBXH-BCA-VKSNDTC ngày 12/01/2007).


- Thành lập đoàn điều tra tai nạn lao động ( do Giám đốc Sở Lao động TB &XH quyết định)


- Đoàn điều tra tai nạn lao động của tỉnh phối hợp với Cơ quan công an và Viện kiểm sát tiến hành điều tra tại chỗ để lập biên bản khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi.


- Thu thập các tài liệu có liên quan đến vụ tai nạn lao động.


- Lấy lời khai của những người biết hoặc có liên quan đến vụ tai nạn lao động.


- Đề nghị giám định (khi cần thiết)


- Lập biên bản điều tra tai nạn lao động


- Tổ chức cuộc họp công bố biên bản điều tra TNLĐ.


- Hoàn chỉnh hồ sơ vụ TNLĐ


- Hoàn thành các nội dung công việc nói trên trong thời gian:


+ Không quá 48 giờ đối với vụ TNLĐ nặng


+ Không quá 10 ngày làm việc đối với vụ TNLĐ nặng làm bị thương trên 02 người


+ Không quá 20 ngày làm việc đối với vụ TNLĐ chết người.


+ Không quá 40 ngày làm việc đối với vụ TNLĐ cần phải giám định kỹ thuật.


4) Cấp thẻ an toàn lao động ( theo Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 của Bộ LĐTBXH).


a. Thủ tục:


Sau khi đã tổ chức học tập huấn luyện ATVSLĐ cho người lao động, Doanh nghiệp gửi về Sở Lao động TB &XH các thủ tục giấy tờ sau:


-Công văn của đơn vị doanh nghiệp đề nghị cấp thẻ ATLĐ.


-Danh sách người lao động tham dự lớp huấn luyện ATLĐ


-Biên bản lớp huấn luyện và kết quả huấn luyện .


b.Quy trình:


Sau khi nhận đủ các thủ tục nêu trên, trong thời gian 10 ngày Sở Lao động TBXH kiểm tra hồ sơ và khảo sát thực tế ( Nếu thấy cần thiết ) mà đúng quy định thì cấp thẻ ATLĐ cho doanh nghiệp để Giám đốc doanh nghiệp ký thẻ ATLĐ cấp cho người lao động đủ điều kiện qua kiểm tra sát hạch của lớp. huấn luyện


5) Đăng ký các máy thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATSVLĐ ( theo Thông tư số 23/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2003 của Bộ LĐTBXH).


a. Thủ tục:


- Tờ khai đăng ký các loại máy thiết bị vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ của đơn vị sử dụng ( theo mẫu qui định )


- Lý lịch máy thiết bị vật tư chất ( theo mẫu qui định )


- Phiếu kết quả kiểm định của cơ quan có thẩm quyền kiểm định. Đối với vật liệu nổ công nghiệp là bản sao qua công chứng giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của đơn vị sử dụng.


b. Quy trình:


- Trong thời hạn 05 ngày sau khi nhận được phiếu kết quả kiểm định, đơn vị sử dụng máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ nộp các thủ tục nêu trên về Sở Lao động TBXH. Sau khi xem xét kiểm tra nếu đúng theo quy định thì Sở Lao động TBXH cấp giấy chứng nhận. Thời gian giải quyết qua Sở Lao động TBXH là 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.


VI .CÔNG TÁC TÀI CHÍNH KẾ TOÁN:


1. Chi trả trợ cấp Người có công với cách mạng


a) Tăng mới: Phòng Tài chính KT tiếp nhận quyết định phiếu lập sổ từ phòng chính sách TBLS - NCC vào ngày 15 hàng tháng, kiểm tra tổng hợp và lập danh sách tăng trợ cấp thường xuyên và một lần cho tháng liền kề (không nhận từ đối tượng và phòng Lao độngTBXH). Sau khi được Giám đốc sở duyệt danh sách tăng, phòng TCKT gửi về phòng Lao độngTBXH các huyện, thành phố, thị xã vào ngày 20 hàng tháng làm chứng từ kế toán để phòng Lao độngTBXH các huyện, thành phố, thị xã làm căn cứ lập báo cáo tăng giảm hàng tháng (tăng một phần trợ cấp quy trình như trên)


b) Tăng do Người có công ở nơi khác chuyển về:


Phòng TBLS-NCC sau khi đã thực hiện thủ tục tiếp nhận, đăng ký quản lý hồ sơ NCC chuyển đến thì chuyển cho phòng TCKT giấy giới thiệu chi trả trợ cấp của tỉnh ngoài giới thiệu về. Phòng TCKT tiến hành lập danh sách tăng trợ cấp trình Lãnh đạo sở duyệt và gửi về phòng Lao độngTBXH để thực hiện chi trả


c) Giảm trợ cấp do chuyển đi tỉnh khác :


Phòng TBLS- NCC, xem xét rút hồ sơ đang quản lý, trình lãnh đạo sở ký giấy giới thiệu đối tượng đi tỉnh khác nơi đối tượng chuyển đến. Rồi chuyển hồ sơ, giấy giới thiệu của Sở và giấy giới thiệu trợ cấp của phòng Lao độngTBXH huyện, thành phố, thị xã cho phòng TCKT viết giấy giới thiệu trợ cấp chuyển đi trình Lãnh đạo sở duyệt rồi chuyển trả lại toàn bộ hồ sơ cho bộ phận ''một cửa'' để trả cho đối tượng ngay trong ngày hoặc theo phiếu hẹn. ( chỉ lưu lại phòng TCKT giấy giới thiệu trợ cấp của phòng LĐTBXH huyện, thành phố, thị xã), phòng TCKT theo dõi việc cắt giảm trợ cấp và gạch tên khỏi danh sách chi trả trợ cấp.


d) Giảm trợ cấp do hết tuổi hưởng, chết, vi phạm kỷ luật:


Căn cứ quyết định cắt giảm của cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý, phòng TCKT cắt khỏi danh sách chi trả và không cấp kinh phí ngay từ tháng tiếp theo.


+) Ngày 18 đến 23 hàng tháng phòng Lao độngTBXH các huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào các biến động của đối tượng đã kê ở trên lập báo cáo tăng giảm trợ cấp NCC gửi về Sở LĐTBXH. Phòng TCKT tổng hợp trình Lãnh đạo sở duyệt, gửi Sở Tài chính, Kho bạc tỉnh vào ngày 25 hàng tháng, để cấp phát kinh phí ngay từ đầu tháng sau ( Sở Tài chính cấp thẳng đến phòng LĐTBXH và các đơn vị nuôi dưỡng NCC theo kế hoạch của Sở LĐTBXH). Riêng chi nghiệp vụ phí tại Văn phòng sở, phòng TCKT phối hợp với Văn phòng sở kiểm tra xem xét trình Giám đốc sở duyệt thanh toán, quyết toán theo chứng từ thực tế.


+) Trường hợp cần thiết phải thẩm kế thời gian có thể kéo dài hơn so với quy định trên nhưng cũng không quá 10 ngày.


2) Thực hiện ưu đãi bảo hiểm y tế đối với Người có công.


Hàng năm phòng Lao độngTBXH các huyện, thành phố, thị xã lập danh sách Người có công được ưu đãi BHYT tại thời điểm tháng 11 năm trước trình Sở Lao động TBXH duyệt. Sở Lao động sẽ chuyển phiếu khám chữa bệnh của Người có công cho phòng Lao độngTBXH các huyện, thành phố, thị xã trước ngày 31/12 năm trước để tổ chức cấp phát đến tay Người có công.


Từ ngày 18 đến ngày 23 hàng tháng, phòng Lao độngTBXH các huyện, thành phố, thị xã lập danh sách tăng giảm NCC được ưu đãi BHYT nộp về Sở Lao động TBXH (03 bản) và các hồ sơ xin cấp mới hoặc đổi phiếu khám chữa bệnh (BHYT) do sai họ, tên, ngày tháng năm sinh, thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu… Ngày 25 hàng tháng phòng TCKT tổng hợp lập danh sách tăng giảm ưu đãi BHYT hoặc đổi lại phiếu khám chữa bệnh trình Lãnh đống sở duyệt, chuyển BHXH tỉnh. Ngày 05 tháng sau liền kề phòng TCKT nhận phiếu khám chữa bệnh (BHYT) từ BHXH tỉnh để trao cho phòng Lao độngTBXH các huyện, thành phố, thị xã để cấp phát cho NCC.


Căn cứ vào số NCC được mua BHYT thực tế, hàng quí Sở Lao động TBXH thanh toán kinh phí cho BHXH Tỉnh.


3. Các ưu đãi khác như dụng cụ chỉnh hình, học sinh, sinh viên, điều trị, điều dưỡng…


Đều cấp kinh phí theo dự toán được duyệt và quyết toán kinh phí theo thực tế (kinh phí được cấp hàng tháng cùng với kinh phí trợ cấp NCC về các Phòng Lao động TBXH các huyện, thành phố, thị xã hoặc Trung tâm có nuôi dưỡng, điều trị, điều dưỡng thương bệnh binh, không cấp trực tiếp cho đối tượng)


4) Các nguồn kinh phí địa phương cấp, kinh phí dự án, viện trợ, học nghề, chương trình quốc gia 05, 06, kinh phí xây dựng cơ bản


Sở Lao động TBXH giao cho phòng TCKT chủ trì phối hợp với các phòng nghiệp vụ có liên quan và các đơn vị trực thuộc Sở xây dựng kế hoạch và lập dự toán trình các cấp có thẩm quyền duyệt và có trách nhiệm tiếp nhận kinh phí về, trong thời hạn 07 ngày phòng TCKT phối hợp với các phòng nghiệp vụ liên quan trình Giám đốc sở cấp kinh phí theo dự toán đã được duyệt để thực hiện nhiệm vụ.


-Sau khi có xác nhận của các Phòng nghiệp vụ sở có liên quan. Phòng TCKT giúp Giám đốc Sở tiến hành thẩm tra thanh quyết toán phần chi trả tại Sở, và tiến hành thẩm tra duyệt quyết toán cho các đơn vị chi ngân sách trực thuộc, thực hiện tổng hợp quyết toán toàn ngành và báo cáo kế toán với Sở Tài chính và Bộ Lao động TBXH đúng thời gian qui định


5) Quy trình giải quyết công việc trong nội bộ kế toán (giữa kế toán các Trung tâm, kế toán các Phòng LĐTBXH với phòng TCKT Sở)


-Chế độ báo cáo, mẫu biểu và thời gian báo cáo kế toán tất cả các kế toán đều phải thực hiện đúng theo luật ngân sách, luật kế toán và các văn bản dưới luật về công tác tài chính kế toán.


Sở Lao động TBXH đã phân công cán bộ của phòng TCKT Sở thẩm kế về tài chính kế toán các đơn vị trực thuộc, các Phòng LĐTBXH. Mọi hoạt động về tài chính kế toán (cấp phát kinh phí, quyết toán kinh phí, luân chuyển chứng từ, hạch toán kế toán...) của kế toán ở các đơn vị trực thuộc và Phòng LĐTBXH các huyện, thành phố, thị xã đều qua thẩm kế của phòng TCKT (mối quan hệ giữa thẩm kế của phòng TCKT với kế toán các đơn vị Trung tâm và Phòng LĐTBXH là bình đẳng làm việc theo đúng nguyên tắc qui định của luật ngân sách và luật kế toán) tất cả những vấn đề không thống nhất giữa thẩm kế và kế toán các đơn vị đều phải báo cáo Trưởng phòng TCKT báo cáo Giám đốc sở giải quyết trong thời gian 10 ngày kể từ khi kế toán đơn vị trực thuộc làm việc với thẩm kế của phòng TCKT.


(Có sơ đồ kèm theo)


Sơ đồ qui trình và thời gian chi và thanh toán quyết toán trợ cấp NCC:


VII/. Công tác thi đua khen thưởng.


1) Đăng ký giao ước thi đua và chấm điểm thi đua.


- Hàng năm các Phòng nghiệp vụ sở , Các đơn vị trực thuôc, Phòng Lao động TBXH các huyện, thành phố, thị xã gửi đăng ký giao ước thi đua về Sở Lao động TBXH trước ngày 31/3, nội dung bản đăng ký giao ước thi đua gồm:


+ Tên tập thể, đơn vị đăng ký giao ước thi đua.


+ Các nội dung thi đua trong năm của đơn vị


+ Các mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu trong phong trào thi đua của đơn vị


+ Danh hiệu thi đua và mức khen thưởng phấn đấu của tập thể đơn vị, của các đơn vị thành viên và các cá nhân trong đơn vị.


- Theo chức năng nhiệm vụ được phân công các phòng nghiệp vụ sở theo dõi đề xuất với hội đồng TĐKT Ngành xét duyệt khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng chuyên đề về lĩnh vực công tác do phòng phụ trách theo dõi cho các đơn vị, địa phương và cá nhân.( nếu có )


- Việc đánh giá bình xét thi đua cuối năm thực hiện chấm điểm theo các mặt công tác đối với phòng LĐTBXH các huyện, thành phố, thị xã và đánh giá phân loại đối với các đơn vị trực thuộc Sở, lấy tổng số điểm hoặc mức đánh giá của các địa phương, đơn vị làm căn cứ cơ bản để xét khen thưởng hoặc xác nhận để các địa phương xét khen thưởng ( đối với phòng LĐTBXH huyện, thành phố, thị xã). Phương pháp đánh giá chấm điểm như sau:


+Chấm điểm thi đua cho phòng Lao động TBXH các huyện, thành phố, thị xã theo thang điểm tối đa là 10 điểm cho mỗi mặt công tác (có thể cho điểm chi tiết bằng số thập phân 0,5 ). Phương pháp chấm điểm các Phòng nghiệp vụ có thể trao đổi thống nhất trong tập thể phòng đánh giá cho điểm, hoặc lấy điểm bình quân của số cán bộ công chức trong phòng tham gia cho điểm ( ví dụ phòng có 2 công chức chấm điểm cho phòng huyện A là 10 điểm và 8 điểm thì lấy điểm bình quân là 9 điểm ).


Hội đồng thi đua khen thưởng tổng hợp lấy điểm bình quân chung của các chỉ tiêu chấm điểm, nếu điểm bình quân chung 9-10 điểm thì đạt loại xuất sắc, là 7-8 điểm thì đạt loại khá, là 5-6 điểm thì đạt loại trung bình, dưới 5 điểm thì xếp loại yếu kém.


+ Đánh giá phân loại đối với các đơn vị trực thuộc sở theo các mức xuất sắc, khá, trung bình, yếu kém cho từng mặt công tác mà phòng nghiệp vụ sở theo dõi. Hội đồng TĐKT Ngành tổng hợp kết quả đánh giá các mặt công tác của từng đơn vị để đánh giá xếp loại chung cho đơn vị.


2) Khen thưởng


a ) T hủ tục :


+ Thủ tục đề nghị khen thưởng gửi về Sở Lao động TBXH gồm có :


- Báo cáo thành tích thi đua của tập thể và cá nhân đề nghị xét khen thưởng


(theo mẫu quy định )


- Biên bản xét duyệt và đề nghị của hội đồng TĐKT đơn vị.


- Tờ trình của đơn vị đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân phải ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng, có xác nhận và đề nghị khen thưởng của hội đồng TĐKT cấp trên trực tiếp .


- Đối với mức khen cao (từ bằng khen của Thủ tướng chính phủ trở lên) nhất thiết phải có bản tóm tắt thành tích.


+ Hồ sơ đề nghị xét tặng kỷ niệm chương vì sự nghiệp Lao động TBXH gồm có:


- Đối với cán bộ công chức và lao động trong ngành: Cá nhân phải có bản kê khai theo mẫu qui định của Bộ Lao động TBXH, địa phương đơn vị có tờ trình kèm theo danh sách trích ngang kê khai quá trình công tác và bản tóm tắt thành tích của cá nhân có xác nhận của đơn vị và cơ quan quản lý cấp trên, ( đối với cán bộ làm công tác lao động TBXH ở xã, phường thị trấn phải có ý kiến xác nhận đề nghị của phòng LĐTBXH và UBND huyện, thành phố, thị xã ).


- Đối với cán bộ ngoài ngành: Địa phương có tờ trình, danh sách đề nghị khen thưởng, có ý kiến xác nhận đề nghị của các sở, ban, ngành ( cấp tỉnh), UBND huyện, thành phố, thị xã


b) Trình tự và thời gian:


Hàng năm hội đồng TĐKT ngành Lao động TBXH xét khen thưởng và trình khen thưởng vào 2 đợt:


Đợt I: Khen thưởng dịp kỷ niệm ngày TBLS 27/7 và ngày thành lập Ngành LĐTBXH 28/ 8 cho các tập thể và cá nhân ngoài ngành LĐTBXH có thành tích suất sắc trong phong trào đền ơn đáp nghĩa, thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người lao động, các đối tượng chính sách và đề nghị tặng thưởng kỷ niệm chương vì sự nghiệp Lao động TBXH. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng về sở Lao động TBXH từ 25/5 đến 05/6 hàng năm.


Đợt II : Khen thưởng dịp tổng kết năm cho các tập thể và cá nhân thuộc cơ quan Sở và các đơn vị trực thuộc Sở. Thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng về Sở Lao động TBXH từ ngày 01/11 đến 30/11 hàng năm.


Sở Lao động TBXH tỉnh Ninh Bình không tiếp nhận những hồ sơ đề nghị khen thưởng muộn với thời gian nói trên. Ngoài 2 đợt khen thưởng định kỳ trên, tuỳ theo yêu cầu của các phong trào thi đua chuyên đề để xét khen thưởng và đề nghị khen thưởng theo chuyên đề công tác cho các tập thể và cá nhân.


Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị khen thưởng của các tập thể và cá nhân đảm bảo đầy đủ các thủ tục và thời gian theo qui định, hội đồng TĐKT ngành Lao động TBXH sẽ tiến hành kiểm tra và phối hợp với thường trực hội đồng TĐKT tỉnh hoặc Bộ Lao động TBXH tổ chức thẩm định đối với các mức đề nghị khen cao (Cờ thi đua cuả UBND tỉnh và bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên), nếu đảm bảo thì tổ chức xét duyệt và đề nghị Giám đốc Sở quyết định khen hoặc trình cấp trên khen thưởng.


Trên đây là quy định chi tiết và hướng dẫn thủ tục, quy trình giải quyết một số công việc với tổ chức và cá nhân về lĩnh vực công tác LĐTBXH.


Trong quá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc các đơn vị phản ánh về sở Lao động TBXH xem xét quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi bổ sung./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1945/QĐ-LĐTBXH
Ngày ban hành01/11/2007
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/11/2007
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýTrần Trọng Thuỷ
Phạm viToàn quốc
Trích yếuNăm 2007 Quy định và hướng dẫn về quy trình, thủ tục giải quyết công việc của cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân về công tác lao động, thương binh và xã hội đã được sửa đổi do Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.