|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1953/QĐ-TTg |
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH CÁC ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ ĐẢM BẢO CƠ SỞ, VẬT CHẤT PHỤC VỤ SẮP XẾP, TỔ CHỨC BỘ MÁY, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 60-NQ/TW ngày 12 tháng 4 năm 2025 của Ban Chấp hành Trung ương về Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII;
Căn cứ Nghị quyết số 160/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 196/2025/QH15 ngày 17 tháng 05 năm 2025 của Quốc hội về điều chỉnh, bổ sung dự toán ngân sách nhà nước năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 256/NQ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về kinh phí đảm bảo cơ sở, vật chất cho các cơ quan, tổ chức đơn vị của Nhà nước khi thực hiện sắp xếp, tinh gọn bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính xây dựng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp;
Trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 13644/BTC-NSNN ngày 03 tháng 9 năm 2025 về việc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương kinh phí đảm bảo cơ sở, vật chất cho các cơ quan, tổ chức đơn vị của Nhà nước khi thực hiện sắp xếp, tinh gọn bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính xây dựng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân bổ số tiền 3.119 tỷ đồng (ba nghìn một trăm mười chín tỷ đồng) từ nguồn nguồn dự toán chi thường xuyên NSTW năm 2024 chưa phân bổ còn lại được chuyển nguồn sang năm 2025 theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 196/2025/QH15 ngày 17 tháng 05 năm 2025 của Quốc hội để bổ sung có mục tiêu cho 27 địa phương để đảm bảo cơ sở, vật chất phục vụ sắp xếp, tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính và xây dựng mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, như đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản nêu trên (chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng, thanh quyết toán số kinh phí được bổ sung theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan; tổ chức triển khai kịp thời, hiệu quả, đúng mục đích, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, thực hiện tiết kiệm, không để xảy ra thất thoát, lãng phí, tiêu cực, lợi ích nhóm.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố quy định tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC
BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU
TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH CÁC ĐỊA PHƯƠNG ĐỂ ĐẢM BẢO CƠ SỞ, VẬT CHẤT
PHỤC VỤ SẮP XẾP, TỔ CHỨC BỘ MÁY, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHÍNH
QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP
(Kèm theo Quyết định số 1953/QĐ-TTg ngày 10/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ)
Đơn vị: Triệu đồng
|
STT |
Địa phương |
Kinh phí hỗ trợ cho các địa phương |
|
|
TỔNG |
3.119.000 |
|
1 |
TUYÊN QUANG |
175.500 |
|
2 |
CAO BẰNG |
79.500 |
|
3 |
LẠNG SƠN |
91.500 |
|
4 |
LÀO CAI |
133.500 |
|
5 |
THÁI NGUYÊN |
115.500 |
|
6 |
PHÚ THỌ |
199.500 |
|
7 |
SƠN LA |
100.500 |
|
8 |
LAI CHÂU |
54.000 |
|
9 |
ĐIỆN BIÊN |
63.000 |
|
10 |
HƯNG YÊN |
93.000 |
|
11 |
BẮC NINH |
66.000 |
|
12 |
NINH BÌNH |
97.000 |
|
13 |
THANH HÓA |
220.500 |
|
14 |
NGHỆ AN |
178.500 |
|
15 |
HÀ TĨNH |
90.000 |
|
16 |
QUẢNG TRỊ |
105.000 |
|
17 |
HUẾ |
21.000 |
|
18 |
QUẢNG NGÃI |
130.500 |
|
19 |
GIA LAI |
165.000 |
|
20 |
ĐẮK LẮK |
132.000 |
|
21 |
KHÁNH HÒA |
49.000 |
|
22 |
LÂM ĐỒNG |
156.000 |
|
23 |
ĐỒNG THÁP |
123.000 |
|
24 |
VĨNH LONG |
157.500 |
|
25 |
CẦN THƠ |
108.000 |
|
26 |
AN GIANG |
132.000 |
|
27 |
CÀ MAU |
82.500 |