|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1959/QĐ-UBND |
Quảng Bình, ngày 12 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH, SỞ NỘI VỤ, UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-BNV ngày 09/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 695/TTr-SNV ngày 04/6/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Sở Nội vụ, UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương sau đây có trách nhiệm:
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm xây dựng và phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh được công bố tại Quyết định này; gửi Sở Thông tin và Truyền thông để thiết lập quy trình điện tử lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo hướng dẫn tại Công văn số 1388/UBND-KSTT ngày 20/8/2018 của UBND tỉnh về việc xây dựng quy trình tin học hóa giải quyết thủ tục hành chính.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Tổ chức xây dựng và phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện và UBND cấp xã được công bố tại Quyết định này; gửi Sở Thông tin và Truyền thông để thiết lập quy trình điện tử lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo hướng dẫn tại Công văn số 1388/UBND-KSTT ngày 20/8/2018 của UBND tỉnh về việc xây dựng quy trình tin học hóa giải quyết thủ tục hành chính.
- Sao gửi và chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tổ chức công khai và thực hiện các thủ tục hành chính này theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và truyền thông, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI
QUYẾT CỦA UBND TỈNH, SỞ NỘI VỤ, UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG BÌNH
(Kèm
theo Quyết định số 1959/QĐ-UBND ngày 12/6/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng
Bình)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính công bố mới
|
TT |
Tên thủ tục hành chính |
Nhận hồ sơ, trả kết quả qua dịch vụ BCCI |
Số trang |
|
A |
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và Sở Nội vụ |
||
|
1 |
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh theo chuyên đề |
Có |
6 |
|
2 |
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích đột xuất |
10 |
|
|
3 |
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích đối ngoại |
13 |
|
|
4 |
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về tổng kết công tác năm |
17 |
|
|
5 |
Thủ tục tặng thưởng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” và “Đơn vị Quyết thắng” |
23 |
|
|
6 |
Thủ tục tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh” |
28 |
|
|
7 |
Thủ tục tặng thưởng Cờ Thi đua của UBND tỉnh cho đơn vị dẫn đầu cụm, khối thi đua của tỉnh |
31 |
|
|
8 |
Thủ tục tặng thưởng Cờ Thi đua của UBND tỉnh cho đơn vị dẫn đầu sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh |
36 |
|
|
9 |
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho gia đình |
40 |
|
|
B |
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện |
||
|
1 |
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị |
Có |
43 |
|
2 |
Thủ tục tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” |
47 |
|
|
3 |
Thủ tục tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” |
50 |
|
|
4 |
Thủ tục tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” |
53 |
|
|
5 |
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất |
56 |
|
|
6 |
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về khen thưởng đối ngoại |
60 |
|
|
7 |
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề |
64 |
|
|
8 |
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện cho gia đình |
67 |
|
|
C |
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã |
||
|
1 |
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thực hiện nhiệm vụ chính trị |
Có |
70 |
|
2 |
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề |
72 |
|
|
3 |
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích đột xuất |
74 |
|
|
4 |
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho gia đình |
76 |
|
|
5 |
Thủ tục tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” |
78 |
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
TT |
Số hồ sơ thủ tục hành chính |
Tên thủ tục hành chính |
Tên văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính |
|
1 |
Thủ tục số 01, Phần II Quyết định số 3062/QĐ- UBND ngày 04/10/2016 |
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh theo chuyên đề |
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; - Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình. |
|
2 |
Thủ tục số 02, Phần II Quyết định số 3062/QĐ- UBND ngày 04/10/2016 |
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích đột xuất |
|
|
3 |
Thủ tục số 03, Phần II Quyết định số 3062/QĐ- UBND ngày 04/10/2016 |
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích đối ngoại |
|
|
4 |
Thủ tục số 04, Phần II Quyết định số 3062/QĐ- UBND ngày 04/10/2016 |
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về tổng kết công tác năm |
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; - Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình. |
|
5 |
Thủ tục số 05, Phần II Quyết định số 3062/QĐ- UBND ngày 04/10/2016 |
Thủ tục tặng thưởng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” và “Đơn vị Quyết thắng” |
|
|
6 |
Thủ tục số 06, Phần II Quyết định số 3062/QĐ- UBND ngày 04/10/2016 |
Thủ tục tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh” |
|
|
7 |
Thủ tục số 07, Phần II Quyết định số 3062/QĐ- UBND ngày 04/10/2016 |
Thủ tục tặng thưởng Cờ Thi đua của UBND tỉnh cho đơn vị dẫn đầu cụm, khối thi đua của tỉnh |
|
|
8 |
Thủ tục số 08, Phần II Quyết định số 3062/QĐ- UBND ngày 04/10/2016 |
Thủ tục tặng thưởng Cờ Thi đua của UBND tỉnh cho đơn vị dẫn đầu sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh |
|
|
9 |
Thủ tục hành chính tại Quyết định số 1582/QĐ- UBND ngày 01/7/2009 |
Thủ tục giải quyết các hình thức khen thưởng đột xuất |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Bình, ngày tháng 6 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
Công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng
thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Sở Nội vụ
,
UBND cấp huyện và
UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 318/QĐ-BNV ngày 09/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực Thi đua, khen thưởng
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 695/TTr-SNV ngày
04/6/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Sở Nội vụ, UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương sau đây có trách nhiệm:
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm xây dựng và phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh được công bố tại Quyết định này; gửi Sở Thông tin và Truyền thông để thiết lập quy
trình điện tử lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo hướng dẫn tại Công văn số 1388/UBND-KSTT ngày 20/8/2018 của UBND tỉnh về việc xây dựng quy trình tin học hóa giải quyết thủ tục hành chính.
2. UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Tổ chức xây dựng và phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện và UBND cấp xã được công bố tại Quyết định này; gửi Sở Thông tin và Truyền thông để thiết lập
quy trình điện tử lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo hướng dẫn tại Công văn số 1388/UBND-KSTT ngày 20/8/2018 của UBND tỉnh về việc xây dựng quy trình tin học hóa giải quyết thủ tục hành chính.
2
- Sao gửi và chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tổ chức công khai và thực hiện các thủ tục hành chính này theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và truyền thông, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ Nội vụ; - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Cổng TTĐT tỉnh QB; - Lưu: VT, KSTTHC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Thời gian: 12/06/2020 14:41:19
Cơ quan: Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Bình
Nguyễn Tiến Hoàng
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH, SỞ NỘI VỤ, UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /6/2020
của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính công bố mới
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Nhận
hồ sơ, trả kết quả qua dịch vụ BCCI |
Số
trang |
|
A
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và Sở
Nội vụ
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và Sở
Nội vụ
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và Sở
Nội vụ
|
|
1
|
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh theo chuyên đề
|
Có
|
6
|
|
2
|
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích đột xuất
|
Có
|
10
|
|
3
|
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích đối ngoại
|
Có
|
13
|
|
4
|
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về tổng kết công tác năm
|
Có
|
17
|
|
5
|
Thủ tục tặng thưởng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” và “Đơn vị Quyết thắng”
|
Có
|
23
|
|
6
|
Thủ tục tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh”
|
Có
|
28
|
|
7
|
Thủ tục tặng thưởng Cờ Thi đua của UBND tỉnh cho đơn vị dẫn đầu cụm, khối thi đua của tỉnh
|
Có
|
31
|
|
8
|
Thủ tục tặng thưởng Cờ Thi đua của UBND tỉnh cho đơn vị dẫn đầu sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh
|
Có
|
36
|
|
9
|
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho gia đình
|
Có
|
40
|
|
B
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện
|
|
1
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị
|
Có
|
43
|
|
2
|
Thủ tục tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
|
Có
|
47
|
2
|
3
|
Thủ tục tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
|
Có
|
50
|
|
4
|
Thủ tục tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
|
Có
|
53
|
|
5
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất
|
Có
|
56
|
|
6
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về khen thưởng đối ngoại
|
Có
|
60
|
|
7
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề
|
Có
|
64
|
|
8
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện cho gia đình
|
Có
|
67
|
|
C
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã
|
Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã
|
|
1
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thực hiện nhiệm vụ chính trị
|
Có
|
70
|
|
2
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích thi đua theo đợt hoặc chuyên đề
|
Có
|
72
|
|
3
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích đột xuất
|
Có
|
74
|
|
4
|
Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho gia đình
|
Có
|
76
|
|
5
|
Thủ tục tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
|
Có
|
78
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
TT
|
Số hồ sơ thủ tục
hành chính
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên văn bản QPPL
quy định việc bãi bỏ
thủ tục hành chính
|
|
1
|
Thủ tục số 01, Phần II Quyết định số 3062/QĐ-UBND ngày 04/10/2016
|
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch
|
Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
|
|
2
|
Thủ tục số 02, Phần II Quyết định số 3062/QĐ-UBND ngày 04/10/2016
|
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích đột xuất
|
Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
|
|
3
|
Thủ tục số 03, Phần II Quyết định số 3062/QĐ-UBND ngày 04/10/2016
|
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích đối ngoại
|
Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
|
3
|
4
|
Thủ tục số 04, Phần II Quyết định số 3062/QĐ-UBND ngày 04/10/2016
|
Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về tổng kết công tác năm
|
|
|
5
|
Thủ tục số 05, Phần II Quyết định số 3062/QĐ-UBND ngày 04/10/2016
|
Thủ tục tặng thưởng danh hiệu “Tập thể Lao
động xuất sắc” và “Đơn vị Quyết thắng”
|
|
|
6
|
Thủ tục số 06, Phần II Quyết định số 3062/QĐ-UBND ngày 04/10/2016
|
Thủ tục tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh”
|
|
|
7
|
Thủ tục số 07, Phần II Quyết định số 3062/QĐ-UBND ngày 04/10/2016
|
Thủ tục tặng thưởng Cờ Thi đua của UBND tỉnh cho đơn vị dẫn đầu cụm, khối thi đua của tỉnh
|
|
|
8
|
Thủ tục số 08, Phần II Quyết định số 3062/QĐ-UBND ngày 04/10/2016
|
Thủ tục tặng thưởng Cờ Thi đua của UBND tỉnh cho đơn vị dẫn đầu sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh
|
|
|
9
|
Thủ tục hành chính tại Quyết định số 1582/QĐ-UBND ngày 01/7/2009
|
Thủ tục giải quyết các hình thức khen thưởng đột xuất
|
6
PHẦN II
NỘI DUNG CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình
1. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh theo chuyên đề
* Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã gửi hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen chuyên đề đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính được tính theo dấu Bưu điện ngày gửi hồ sơ).
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Số 72 Ngô Quyền, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
- Bước 2: Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị
khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Trong trường hợp không tham mưu, đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền
quyết định khen thưởng thì phải có văn bản thông báo cho đơn vị trình biết và nêu rõ lý do thông báo trong thời gian không quá 05 ngày làm việc hoặc thông báo theo chỉ đạo của UBND tỉnh;
- Đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì phải hướng dẫn đầy đủ một lần
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ khen thưởng trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản cho đơn vị trình khen thưởng trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ khen thưởng qua đường bưu điện. Từ khi đơn vị nhận thông báo hướng dẫn
hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc phải hoàn chỉnh bổ sung và nộp hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Sau khi có Quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh phải thông báo cho đơn vị trình khen thưởng biết.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức;
- Biên bản họp của Hội đồng Thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng) theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghi ̣định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
7
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
* Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian thông báo kết quả khen thưởng: 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định khen thưởng.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng Bằng khen.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Báo cáo thành tích tập thể và cá nhân theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghi ̣định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ .
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Quy định tại khoản 5 Điều 21 Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND:
Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi
đua do UBND tỉnh hoặc bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể trung
ương phát động thi đua và phải gửi văn bản phát động phong trào thi đua về UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng) ngay từ đầu năm hoặc từ khi phát động phong trào thi đua. Số lượng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xét khen thưởng cho một chuyên đề: Không quá 05 tập thể và 05 cá nhân ( trừ các chuyên đề có tính
chất từ thiện, nhân đạo, các chuyên đề có phạm vi ảnh hưởng rộng, hoặc có ý kiến chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh ).
Khen thưởng thành tích chuyên đề chủ yếu khen cho các đối tượng trực tiếp
thực hiện nội dung chuyên đề, các đối tượng tham gia gián tiếp (lãnh đạo, chỉ đạo)
thì thành tích tham gia chuyên đề xét chung vào thành tích hàng năm tại đơn vị công tác. Trường hợp một đối tượng tham gia nhiều chuyên đề, có thành tích xuất
sắc, trong năm chỉ xét tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh một lần.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày
8
16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình
.
* Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm:
9
Mẫu số 07 (Ban hành kèm theo Nghi ̣định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............, ngày…… tháng.....năm……..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG……………
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện
tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
- Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về
năng suất, chất lượng, hiệu quả... đã được đăng ký trong đợt phát động thi đua hoặc chuyên đề thi đua; các biện pháp, giải pháp đạt được, mang lại hiệu quả kinh
tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua....
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, đóng dấu)
10
2. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích
đột xuất
* Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; UBND các huyện,
thành phố, thị xã xét đề nghị khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được
thành tích đột xuất gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính được tính theo dấu Bưu điện ngày gửi hồ sơ).
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Số 72 Ngô Quyền, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
- Bước 2: Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên
quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Trong trường hợp không tham mưu, đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng thì phải có văn bản thông báo cho đơn vị trình biết và nêu rõ lý do thông báo trong thời gian không quá 05 ngày làm việc hoặc thông báo theo chỉ đạo của UBND tỉnh;
- Đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì phải hướng dẫn đầy đủ một lần tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ khen thưởng trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản cho đơn vị trình khen thưởng trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ khen thưởng qua đường bưu điện. Từ khi đơn vị nhận thông báo hướng dẫn hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc phải hoàn chỉnh bổ sung và nộp hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Sau khi có Quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh phải thông báo cho đơn vị trình khen thưởng biết.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình và danh sách đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghi ̣định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
* Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có
11
lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian thông báo kết quả khen thưởng: 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định khen thưởng.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng Bằng khen.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
Báo cáo thành tích tập thể và cá nhân theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghi ̣định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Quy định tại khoản 3 Điều 21 Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND:
Khen thưởng đột xuất: Tập thể, cá nhân có thành tích mưu trí dũng cảm cứu người, cứu tài sản, gương người tốt, việc tốt; đạt các giải trong các hội thi, hội diễn quốc tế;đạt giải trong các kỳ thi Olympic quốc tế, khu vực; đạt giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia;
Đối với gia đình: Gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp bằng công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
* Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm:
12
Mẫu số 06 (Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------- |
..........., ngày…… tháng.....năm……..
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG)……..
(Về thành tích xuất sắc đột xuất)
Tên tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng, chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của Nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân...).
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, đóng dấu)
13
3. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về thành tích đối ngoại
* Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; UBND các huyện,
thành phố, thị xã gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng cho các cá nhân, tổ chức nước ngoài đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính được tính theo dấu Bưu điện ngày gửi hồ sơ);
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Số 72 Ngô Quyền, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
- Bước 2: Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị
khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên
quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Trong trường hợp không tham mưu, đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng thì phải có văn bản thông báo cho đơn vị trình biết và nêu rõ lý do thông báo trong thời gian không quá 05 ngày làm việc hoặc thông báo theo chỉ đạo của UBND tỉnh;
- Đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì phải hướng dẫn đầy đủ một lần tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ khen thưởng trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản cho đơn vị trình khen thưởng trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ khen thưởng qua đường bưu điện. Từ khi đơn vị nhận thông báo hướng dẫn
hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc phải hoàn chỉnh bổ sung và nộp hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Sau khi có Quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh phải thông báo cho đơn vị trình khen thưởng biết.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức;
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng) theo Mẫu số 08 và Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghi ̣định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
14
* Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian thông báo kết quả khen thưởng: 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định khen thưởng.
* Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng Bằng khen.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Báo cáo thành tích tập thể và cá nhân theo Mẫu số 08 và Mẫu số 09Phụ lục ban hành kèm theo Nghi ̣định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Quy định tại khoản 4 Điều 21 Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND: Tặng thưởng cho các tổ chức, cá nhân ngoài tỉnh; tổ chức nước ngoài và cá nhân người nước ngoài có thành tích đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển của tỉnh Quảng Bình.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
*Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm:
15
Mẫu số 08
(Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …. tháng …. năm 20….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng thưởng ………………
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức:
…………………………………………………………………..
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước ngoài: ................................................................................ - Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................. - Điện thoại: ................................................ Fax.: ………………………………… - Địa chỉ, văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): ................................................. - Địa chỉ trang thông tin điện tử: .............................................................................. - Quá trình thành lập và phát triển: ..........................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ
CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
16
Mẫu số 09
(Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …. tháng …. năm 20….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng thưởng (truy tặng) ………………………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên: ....................................................................................................
- Ngày sinh: ........................................................... Giới tính:………………… - Quốc tịch: ..........................................................................................................
- Chức vụ: ....................................................................................................... - Địa chỉ nơi ở hoặc trụ sở làm việc: ....................................................................... 2. Tóm tắt quá trình công tác: ....................................................................
..................................................................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC
CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
17
4. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh về tổng kết
công tác năm
* Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất ngày 10/02 năm sau, các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính được tính theo dấu Bưu điện ngày gửi hồ sơ);
Riêng hệ thống Giáo dục - Đào tạo gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng năm học trước ngày 10/7 hàng năm; hồ sơ đề nghị khen thưởng các đơn vị xếp thứ nhất, nhì, ba của các cụm, khối thi đua chậm nhất ngày 15/02 năm sau.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Số 72 Ngô Quyền, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
- Bước 2: Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên
quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Trong trường hợp không tham mưu, đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền
quyết định khen thưởng thì phải có văn bản thông báo cho đơn vị trình biết và nêu
rõ lý do thông báo trong thời gian không quá 05 ngày làm việc hoặc thông báo theo chỉ đạo của UBND tỉnh;
- Đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì phải hướng dẫn đầy đủ một lần
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ khen thưởng trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản cho đơn vị trình khen thưởng trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ khen thưởng qua đường bưu điện. Từ khi đơn vị nhận thông báo hướng dẫn
hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc phải hoàn chỉnh bổ sung và nộp hồ sơ theo quy
định.
- Bước 3: Sau khi có Quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh phải thông báo cho đơn vị trình khen thưởng biết.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức;
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức;
- Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng) theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghi ̣định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
18
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
* Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian thông báo kết quả khen thưởng: 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định khen thưởng.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
Báo cáo thành tích tập thể và cá nhân theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghi ̣định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 21 Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND:
a) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do tỉnh phát động hàng năm;
- Lập được nhiều thành tích, có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc tỉnh;
- Có 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở; đối với công nhân, nông dân, người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp.
b) Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
- Có thành tích được bình xét trong các cụm, khối thi đua thuộc tỉnh;
- Có 02 năm trở lên liên tục đạt danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua;
19
chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật;
- Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
* Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm:
20
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN -------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............., ngày.........tháng..........năm.........
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể.
2. Chức năng, nhiệm vụ : Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số....ngày.....tháng......năm 20.... của Chính phủ.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG 1. Dan h hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
21 2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức
khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, đóng dấu)
22
Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........., ngày.........tháng.......... năm...........
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ..............................
- Sinh ngày, tháng, năm: ........................................... Giới tính:……………….
- Quê quán:.......................................................................................................
- Trú quán: ..............................................................................................
- Đơn vị công tác: .........................................................................................
- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): ..........................................................
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: ..................................................................
- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: ........................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: ..........................................
2. Thành tích đạt được của cá nhân: ..........................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG 1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức
khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH (Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG (Ký, đóng dấu)
23
5. Thủ tục tặng thưởng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và “Đơn vị
quyết thắng”
* Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất ngày 10/02 năm sau, các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính được tính theo dấu Bưu điện ngày gửi hồ sơ).
Riêng hệ thống Giáo dục - Đào tạo gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng năm học trước ngày 10/7 hàng năm.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Số 72 Ngô Quyền, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
- Bước 2: Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên
quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Trong trường hợp không tham mưu, đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền
quyết định khen thưởng thì phải có văn bản thông báo cho đơn vị trình biết và nêu
rõ lý do thông báo trong thời gian không quá 05 ngày làm việc hoặc thông báo theo chỉ đạo của UBND tỉnh;
- Đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì phải hướng dẫn đầy đủ một lần
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ khen thưởng trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản
cho đơn vị trình khen thưởng trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ khen thưởng qua đường bưu điện. Từ khi đơn vị nhận thông báo hướng dẫn
hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc phải hoàn chỉnh bổ sung và nộp hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Sau khi có Quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh phải thông báo cho đơn vị trình khen thưởng biết.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức.
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức.
- Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng) theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghi ̣định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
24
* Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian thông báo kết quả khen thưởng: 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định khen thưởng.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” và “Đơn vị quyết thắng”.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
Báo cáo thành tích tập thể và cá nhân theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghi ̣định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Quy định tại Điều 16 Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND:
1. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng” được xét tặng hàng năm cho tập thể xuất sắc, tiêu biểu trong số các tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”. Số lượng đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị Quyết thắng” không vượt quá 30% trong tổng số các tập thể được công nhận danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”.
2. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”:
a) Cấp tỉnh: Xét tặng đối với các đơn vị thuộc chi cục; chi cục, phòng, ban và tương đương thuộc sở, ban, ngành, Mặt trận TQVN, đoàn thể cấp tỉnh;
b) Cấp huyện: Xét tặng đối với các phòng, ban, đơn vị trực thuộc cấp huyện; UBND xã, phường, thị trấn;
c) Đối với đơn vị sự nghiệp: Xét tặng các trường học, bệnh viện và các đơn vị sự nghiệp khác; các khoa, phòng, trung tâm trực thuộc bệnh viện tuyến huyện, tuyến tỉnh và các trường chuyên nghiệp; các trạm y tế cấp xã, phòng khám đa khoa khu vực;
d) Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh: Xét tặng các hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, doanh nghiệp và các xí nghiệp, phân xưởng, chi nhánh, tổ, đội sản xuất thuộc doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh không phải là đơn vị thành viên trực thuộc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty.
25
3. Các xã, phường, thị trấn xuất sắc là tập thể hàng năm được Chủ tịch UBND tỉnh công nhận chính quyền cơ sở vững mạnh và đạt chỉ số cải cách hành chính từ 60 điểm trở lên.
4. Đối tượng xét tặng danh hiệu “Đơn vị Quyết thắng” được xét tặng hàng năm cho Công an xã, Ban bảo vệ dân phố.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
* Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm:
26
Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............., ngày…… tháng……. năm……..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể3.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số.....ngày......tháng.......năm 20.... của Chính phủ.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
27 2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức
khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, đóng dấu)
28
6. Thủ tục tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh”
* Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất ngày 10/02 năm sau, các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính được tính theo dấu Bưu điện ngày gửi hồ sơ).
Riêng hệ thống Giáo dục - Đào tạo gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng năm học trước ngày 10/7 hàng năm.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Số 72 Ngô Quyền, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
- Bước 2: Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị
khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Trong trường hợp không tham mưu, đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền
quyết định khen thưởng thì phải có văn bản thông báo cho đơn vị trình biết và nêu rõ lý do thông báo trong thời gian không quá 05 ngày làm việc hoặc thông báo theo chỉ đạo của UBND tỉnh;
- Đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì phải hướng dẫn đầy đủ một lần
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ khen thưởng trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản cho đơn vị trình khen thưởng trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ khen thưởng qua đường bưu điện. Từ khi đơn vị nhận thông báo hướng dẫn
hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc phải hoàn chỉnh bổ sung và nộp hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Sau khi có Quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh phải thông báo cho đơn vị trình khen thưởng biết.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức;
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức;
- Báo cáo thành tích của cá nhân được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng) theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
29
* Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian thông báo kết quả khen thưởng: 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định khen thưởng.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh - Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ Thi đua cấp tỉnh”.
* Phí, Lệ phí:
Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
Báo cáo thành tích cá nhân theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ: - Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có ba lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
- Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương do người đứng đầu bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương xem xét, công nhận.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
* Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm:
30
Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........., ngày........tháng........ năm..........
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ................................... - Sinh ngày, tháng, năm: ................................................. Giới tính:………………. - Quê quán:.............................................................................................................. - Trú quán: .................................................................................................................. - Đơn vị công tác: .................................................................................................... - Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): ................................................................. - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: ........................................................................... - Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: ................................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: .................................................. 2. Thành tích đạt được của cá nhân: ..........................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức
khen thưởng |
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
31
7. Thủ tục tặng thưởng Cờ Thi đua của UBND tỉnh cho đơn vị dẫn đầu cụm, khối thi đua của tỉnh
* Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chậm nhất ngày 15/02 năm sau, các cụm, khối thi đua của tỉnh, các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính được tính theo dấu Bưu điện ngày gửi hồ sơ).
Riêng hệ thống Giáo dục - Đào tạo gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng năm học trước ngày 10/7 hàng năm.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Số 72 Ngô Quyền, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
- Bước 2: Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị
khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Trong trường hợp không tham mưu, đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền
quyết định khen thưởng thì phải có văn bản thông báo cho đơn vị trình biết và nêu rõ lý do thông báo trong thời gian không quá 05 ngày làm việc hoặc thông báo theo chỉ đạo của UBND tỉnh;
- Đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì phải hướng dẫn đầy đủ một lần
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ khen thưởng trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản cho đơn vị trình khen thưởng trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ khen thưởng qua đường bưu điện. Từ khi đơn vị nhận thông báo hướng dẫn
hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc phải hoàn chỉnh bổ sung và nộp hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Sau khi có Quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh phải thông báo cho đơn vị trình khen thưởng biết.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức;
- Biên bản bình xét của Hội nghị cụm, khối thi đua;
- Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng) theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
32
* Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian thông báo kết quả khen thưởng: 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định khen thưởng.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh tặng Cờ Thi đua của UBND tỉnh.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
Báo cáo thành tích tập thể theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Quy định tại điểm a khoản 2 Điều 17 Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND: - Đơn vị thành viên thuộc các cụm, khối thi đua có thành tích tiêu biểu xuất sắc được bình xét, suy tôn dẫn đầu phong trào thi đua các cụm, khối thi đua của tỉnh.
Quy định số lượng đơn vị được bình chọn đề nghị tặng Cờ như sau:
- Cụm, khối thi đua có từ 10 đơn vị trở lên: Chọn đơn vị xếp thứ nhất, nhì (trừ Cụm thi đua các huyện, thị xã, thành phố);
- Khối thi đua có từ 09 đơn vị trở xuống: Chọn đơn vị xếp thứ nhất.
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh đề nghị tặng “Cờ thi đuacủa UBND tỉnh” phải đạt chỉ số cải cách hành chính từ 75 điểm trở lên; các huyện, thành phố, thị xã đạt từ 70 điểm trở lên trong năm xét thưởng.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
33
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
* Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm:
34
Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............ ngày…… tháng……. năm……..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị:
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số......ngày......tháng.......năm 20...... của Chính phủ.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG 1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
35 2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức
khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, đóng dấu)
36
8. Thủ tục tặng thưởng Cờ Thi đua của UBND tỉnh cho đơn vị dẫn đầu
sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh
* Trình tự thực hiện:
- Bước 1:
Chậm nhất ngày 10/02 năm sau các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị xã gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính được tính theo dấu Bưu điện ngày gửi hồ sơ).
Riêng hệ thống Giáo dục - Đào tạo gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng năm học trước ngày 10/7 hàng năm.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Số 72 Ngô Quyền, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
- Bước 2:
Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Trong trường hợp không tham mưu, đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền quyết định khen thưởng thì phải có văn bản thông báo cho đơn vị trình biết và nêu rõ lý do thông báo trong thời gian không quá 05 ngày làm việc hoặc thông báo theo chỉ đạo của UBND tỉnh;
- Đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì phải hướng dẫn đầy đủ một lần tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ khen thưởng trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản cho đơn vị trình khen thưởng trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ khen thưởng qua đường bưu điện. Từ khi đơn vị nhận thông báo hướng dẫn hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc phải hoàn chỉnh bổ sung và nộp hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Sau khi có Quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh phải thông báo cho đơn vị trình khen thưởng biết.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức;
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức;
- Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng) theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
37
* Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian thông báo kết quả khen thưởng: 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định khen thưởng.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh tặng Cờ Thi đua của UBND tỉnh.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
Báo cáo thành tích tập thể theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 17 Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND: - Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua của sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh, cấp huyện, doanh nghiệp và phải có số lượng công chức, viên chức và người lao động từ 07 thành viên trở lên, gồm:
+ Các phòng, ban chuyên môn và đơn vị thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể và cấp tương đương của tỉnh;
+ Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, các phòng, ban chuyên môn và các đơn vị trực thuộc cấp huyện;
+ Các đơn vị tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua thuộc các doanh nghiệp;
+ Các xã, phường, thị trấn xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua của huyện, thị xã, thành phố;
+ Các trường học, bệnh viện và tương đương có thành tích xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua của tỉnh ở mỗi cấp học, lĩnh vực. Trong đó:
+) Đối với lĩnh vực giáo dục và đào tạo, cờ dẫn đầu các cấp học được UBND tỉnh xét tặng không quá 14 cờ thi đua ở các cấp học;
+) Đối với lĩnh vực y tế: UBND tỉnh xét tặng không quá 03 cờ;
+ Đối với lực lượng vũ trang, UBND tỉnh tặng cờ cho đơn vị dẫn đầu hàng năm như sau:
+) 02 cờ thi đua trong việc thực hiện nhiệm vụ Quốc phòng - An ninh;
38
+) Đối với Công an tỉnh được xét tặng không quá 02 cờ cho các đơn vị trực
thuộc dẫn đầu phong trào thi đua “Vì An ninh Tổ quốc”; không quá 03 cờcho các tập thể dẫn đầu phong trào thi đua “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” trên địa bàn tỉnh;
+) Đối với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh được xét tặng 01 cờ cho các đơn vị trực thuộc;
+) Đối với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh được xét tặng 01 cờ cho các đơn vị trực thuộc;
Việc công nhận tập thể tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu phong trào thi đua để xét
đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” cho các đơn
vị trực thuộc phải thông qua bình xét, đánh giá, bình chọn theo các lĩnh vực thi đua
do các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã, các doanh nghiệp tổ chức;
- Đối với các đơn vị đã được bình xét suy tôn là đơn vị xếp thứ nhất, nhì phong trào thi đua các cụm, khối thi đua của tỉnh có dưới 20 phòng, ban, đơn vị
tương đương trực thuộc thì không đề nghị tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh cho các phòng, ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc;
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh đề nghị tặng “Cờ thi đuacủa UBND tỉnh” phải
đạt chỉ số cải cách hành chính từ 75 điểm trở lên; các huyện, thành phố, thị xã đạt từ 70 điểm trở lên trong năm xét thưởng.
* Căn cứ pháp lý của TTHC
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
* Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm:
39
Mẫu số 01
(Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN -------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............, ngày........ tháng.........năm..........
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị:
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ
quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số......ngày......tháng......năm 20.... của Chính phủ.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các
chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các
năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý,
cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc
|
ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
1. Danh hiệu thi đua:
2. Hình thức khen thưởng:
|
ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
1. Danh hiệu thi đua:
2. Hình thức khen thưởng:
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
|
(Ký, đóng dấu)
|
(Ký, đóng dấu)
|
40
9. Thủ tục tặng thưởng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho gia đình
* Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã gửi hồ sơ đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho gia đình đến Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (trường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính được tính theo dấu Bưu điện ngày gửi hồ sơ);
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Số 72 Ngô Quyền, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
- Bước 2: Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị
khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên
quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;
- Trong trường hợp không tham mưu, đề xuất trình cơ quan có thẩm quyền
quyết định khen thưởng thì phải có văn bản thông báo cho đơn vị trình biết và nêu rõ lý do thông báo trong thời gian không quá 05 ngày làm việc hoặc thông báo theo chỉ đạo của UBND tỉnh;
- Đối với trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì phải hướng dẫn đầy đủ một lần
tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ khen thưởng trực tiếp hoặc thông báo bằng văn bản cho đơn vị trình khen thưởng trong thời gian không quá 03 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ khen thưởng qua đường bưu điện. Từ khi đơn vị nhận thông báo hướng dẫn
hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc phải hoàn chỉnh bổ sung và nộp hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Sau khi có Quyết định khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh phải thông báo cho đơn vị trình khen thưởng biết.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức;
- Biên bản họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức;
- Báo cáo thành tích của gia đình được đề nghị khen thưởng (có xác nhận của đơn vị trình khen thưởng) theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
*Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng trong phạm vi không quá 05 ngày làm việc, trường hợp có
lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian thông báo kết quả khen thưởng: 10 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định khen thưởng.
* Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh tặng thưởng Bằng khen.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm:
Báo cáo thành tích cá nhân theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Quy định tại khoản 3, Điều 39, Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ: Tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài
sản cho địa phương, xã hội.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
* Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm:
Mẫu số 08 (Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …. tháng …. năm 20….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng thưởng (truy tặng)………………
Tên gia đình đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Ghi rõ họ và tên, năm sinh, giới tính, đơn vị, chức vụ, trình độ chuyên môn của chủ hộ gia đình.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
- Báo cáo nêu rõ kết quả đã đạt được trong sản xuất; những đóng góp của gia đình đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của Bộ, ngành, địa phương hoặc đối với đất nước Việt Nam.
- Việc chấp hành chính sách, pháp luật Việt Nam và các hoạt động từ thiện, nhân đạo....
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THỬỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM TẶNG THƯỞNG
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức
khen thưởng |
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
II. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp
huyện
1. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích
thực hiện nhiệm vụ chính trị
* Trình tự thực hiện
- Bước 1:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận một cửa, một cửa liên thông UBND cấp huyện (hoặc Phòng Nội vụ cấp huyện đối với trường hợp chưa đưa thủ tục ra tiếp nhận tại Bộ phận một cửa).
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, tết).
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ;
- Biên bản họp xét khen thưởng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tựơng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
*
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Phòng Nội vụ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND huyện tặng thưởng Giấy khen.
* Phí, Lệ phí: Không.
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
* Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm:
Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN -------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............., ngày.........tháng..........năm.........
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị:
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ
quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số ngày tháng năm 20.... của Chính phủ.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ
tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm
trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải
cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng
dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành,
địa phương và cả nước.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức
khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG (Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, đóng dấu)
Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........., ngày.........tháng.......... năm...........
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ...................................
- Sinh ngày, tháng, năm: ........................................... Giới tính:……………….
- Quê quán:....................................................................................................... - Trú quán: ................................................................................................
- Đơn vị công tác: ....................................................................................... - Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): ...........................................................
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: .................................................................... - Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: .............................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: ........................................... 2. Thành tích đạt được của cá nhân: ..........................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức
khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH (Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG (Ký, đóng dấu)
2. Thủ tục tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
* Trình tự thực hiện
- Bước 1:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận một cửa, một cửa liên thông UBND cấp huyện (hoặc Phòng Nội vụ cấp huyện đối với trường hợp chưa đưa thủ tục ra tiếp nhận tại Bộ phận một cửa).
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, tết).
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể được đề nghị tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”;
- Báo cáo thành tích do tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghi định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ;
- Biên bản họp xét khen thưởng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tựơng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
*
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Nội vụ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND huyện tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Báo cáo thành tích do tập thể được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghi định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Tập thể có thành tích được đề nghị khen thưởng.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
* Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm:
Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN -------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.............., ngày.........tháng..........năm.........
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể3.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ
quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen thưởng; Nghị định số......ngày......tháng.....năm 20.... của Chính phủ.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các
chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các
năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý,
cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc
ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
1. D anh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức
khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, đóng dấu)
3. Thủ tục tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
* Trình tự thực hiện
- Bước 1:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận một cửa, một cửa liên thông UBND cấp huyện (hoặc Phòng Nội vụ cấp huyện đối với trường hợp chưa đưa thủ tục ra tiếp nhận tại Bộ phận một cửa).
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” của cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích do cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ;
- Biên bản họp xét khen thưởng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tựơng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
*
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Phòng Nội vụ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
* Kết quả thực hiện TTHC:
Quyết định của Chủ tịch UBND huyện tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
* Phí, Lệ phí:
Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Báo cáo thành tích do cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
* Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm:
Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------- |
..........., ngày.........tháng.......... năm...........
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): .................................. - Sinh ngày, tháng, năm: ........................................... Giới tính:……………….
- Quê quán:.....................................................................................................
- Trú quán: ....................................................................................................... - Đơn vị công tác: .............................................................................................. - Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): ........................................................... - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: .................................................................... - Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: ...........................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: ............................................... 2. Thành tích đạt được của cá nhân: ..........................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức
khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH (Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG (Ký, đóng dấu)
4. Thủ tục tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
* Trình tự thực hiện
- Bước 1:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận một cửa, một cửa liên thông UBND cấp huyện (hoặc Phòng Nội vụ cấp huyện đối với trường hợp chưa đưa thủ tục ra tiếp nhận tại Bộ phận một cửa).
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4. Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Lao động tiên tiến” của cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích do cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ;
- Biên bản họp xét khen thưởng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
*
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Phòng Nội vụ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
* Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định của Chủ tịch UBND huyện tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Báo cáo thành tích do cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
* Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm:
Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN -------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........., ngày.........tháng.......... năm...........
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): .................................. - Sinh ngày, tháng, năm: ........................................... Giới tính:……………….
- Quê quán:.....................................................................................................
- Trú quán: ....................................................................................................... - Đơn vị công tác: .............................................................................................. - Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): ........................................................... - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: .................................................................... - Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: ...........................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: ............................................... 2. Thành tích đạt được của cá nhân: ..........................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG 1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức
khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH (Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG (Ký, đóng dấu)
5. Thủ tục tặng thưởng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về
khen thưởng đột xuất
* Trình tự thực hiện
- Bước 1:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận một cửa, một cửa liên thông UBND cấp huyện (hoặc Phòng Nội vụ cấp huyện đối với trường hợp chưa đưa thủ tục ra tiếp nhận tại Bộ phận một cửa).
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ;
- Biên bản họp xét khen thưởng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tựơng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
*
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Phòng Nội vụ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND huyện tặng Giấy khen.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 01và Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình
.
* Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm:
Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.............., ngày.........tháng..........năm.........
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN.........
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử;
- Quá trình thành lập và phát triển;
- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng, đoàn thể3.
2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cơ
quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật thi đua, khen
thưởng, Nghị định số ngày tháng năm 20.... của Chính phủ.
Nội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ
tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm
trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải
cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng
dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.
2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.
3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. 4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức
khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, đóng dấu)
Mẫu số 02 (Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........., ngày.........tháng.......... năm...........
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG.......
(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt): ...................................
- Sinh ngày, tháng, năm: ........................................... Giới tính:……………….
- Quê quán:....................................................................................................... - Trú quán: ................................................................................................
- Đơn vị công tác: ....................................................................................... - Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): ...........................................................
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: .................................................................... - Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: .............................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận: ........................................... 2. Thành tích đạt được của cá nhân: ..........................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức
khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH (Ký, ghi rõ họ và tên)
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG (Ký, đóng dấu)
6. Thủ tục tặng thưởng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về
khen thưởng đối ngoại
* Trình tự thực hiện
- Bước 1:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận một cửa, một cửa liên thông UBND cấp huyện (hoặc Phòng Nội vụ cấp huyện đối với trường hợp chưa đưa thủ tục ra tiếp nhận tại Bộ phận một cửa).
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 08 và Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ;
- Biên bản họp xét khen thưởng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tựơng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
*
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Phòng Nội vụ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND huyện tặng thưởng Giấy khen.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 08 và Mẫu số 09 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình
.
* Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm:
Mẫu số 08 (Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …. tháng …. năm 20….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng thưởng ………………
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức:
…………………………………………………………………..
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước ngoài: ................................................................................ - Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................. - Điện thoại: ................................................ Fax.: ………………………………… - Địa chỉ, văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có): ................................................. - Địa chỉ trang thông tin điện tử: .............................................................................. - Quá trình thành lập và phát triển: ..........................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ
CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
Mẫu số 09 (Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …. tháng …. năm 20….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng thưởng (truy tặng) ………………………..
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và tên: ....................................................................................................
- Ngày sinh: ........................................................... Giới tính:………………… - Quốc tịch: ..........................................................................................................
- Chức vụ: ....................................................................................................... - Địa chỉ nơi ở hoặc trụ sở làm việc: ....................................................................... 2. Tóm tắt quá trình công tác: ....................................................................
..................................................................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:
..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC
CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
..................................................................................................................................... ....................................................................................................................
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
7. Thủ tục tặng thưởng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về
khen thưởng chuyên đề
* Trình tự thực hiện
- Bước 1:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận một cửa, một cửa liên thông UBND cấp huyện (hoặc Phòng Nội vụ cấp huyện đối với trường hợp chưa đưa thủ tục ra tiếp nhận tại Bộ phận một cửa).
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ; - Biên bản họp xét khen thưởng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tựơng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
*
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Phòng Nội vụ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND huyện tặng Giấy khen.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số
07 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình
.
* Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm:
Mẫu số 07 (Ban hành kèm theo Nghi ̣định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
............, ngày…… tháng.....năm……..
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG……………
Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
- Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
- Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục tiêu (nhiệm vụ), các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả... đã được đăng ký trong đợt phát động thi đua hoặc chuyên đề thi đua; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh nghiệm rút ra trong đợt thi đua....
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ (Ký, đóng dấu)
8. Thủ tục tặng thưởng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về
khen thưởng cho gia đình
* Trình tự thực hiện
- Bước 1:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Phòng Nội vụ.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận một cửa, một cửa liên thông UBND cấp huyện (hoặc Phòng Nội vụ cấp huyện đối với trường hợp chưa đưa thủ tục ra tiếp nhận tại Bộ phận một cửa).
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, Phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.
- Bước 4: Các trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.
* Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách gia đình được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;
- Báo cáo thành tích do gia đình được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 08 Phụ lục ban hành kèm theo Nghi ̣định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ;
- Biên bản họp xét khen thưởng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tựơng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
*
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:Phòng Nội vụ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND huyện tặng Giấy khen.
* Phí, Lệ phí: Không.
*
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Báo cáo thành tích của gia đình được đề nghị khen thưởng theo Mẫu số 08
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
*
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Gia đình có thành tích được đề nghị khen thưởng.
*
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
* Ghi chú: Các biểu mẫu đính kèm:
Mẫu số 08 (Ban hành kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày …. tháng …. năm 20….
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng thưởng (truy tặng)………………
Tên gia đình đề nghị khen thưởng
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH
- Ghi rõ họ và tên, năm sinh, giới tính, đơn vị, chức vụ, trình độ chuyên môn của chủ hộ gia đình.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
- Báo cáo nêu rõ kết quả đã đạt được trong sản xuất; những đóng góp của
gia đình đối với sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của Bộ, ngành, địa phương hoặc đối với đất nước Việt Nam.
- Việc chấp hành chính sách, pháp luật Việt Nam và các hoạt động từ thiện, nhân đạo....
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THỬỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM TẶNG THƯỞNG
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức
khen thưởng |
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
III. Thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã
1. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thực hiện nhiệm
vụ chính trị
* Trình tự thực hiện
- Bước 1:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen. * Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen;
- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng ghi rõ thành tích đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết TTHC:
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức và cá nhân.
* Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã tặng Giấy khen.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghi ̣khen thưởng.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban
hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
2. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích thi
đua theo đợt hoặc chuyên đề
- Bước 1:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen. * Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen;
- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng, trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết TTHC:
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã tặng Giấy khen.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghi ̣khen thưởng.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban
hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
3. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã về thành tích đột
xuất
- Bước 1:
Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen. * Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị tặng Giấy khen;
- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng, trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết TTHC:
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã tặng Giấy khen.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích đươc̣ đề nghi ̣khen thưởng.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban
hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
4. Thủ tục tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp xã cho gia đình - Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen. * Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách gia đình được đề nghị tặng Giấy khen; - Báo cáo thành tích do gia đình được đề nghị khen thưởng, trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết TTHC:
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã tặng Giấy khen.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích đươc ̣ đề nghi ̣khen thưởng.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.
5. Thủ tục xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” - Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.
+ Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của UBND cấp xã.
+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ các ngày lễ, tết).
Cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng tiếp nhận đề nghị khen thưởng của các đơn vị.
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp xã quyết định khen thưởng.
- Bước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã, cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen. * Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính.
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân được đề nghị tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”;
- Biên bản bình xét thi đua.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết TTHC:
Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
* Đối tượng thực hiện TTHC:
Tổ chức, cá nhân.
* Cơ quan thực hiện TTHC: UBND cấp xã.
* Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp xã tặng thưởng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.
* Phí, Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
* Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích đươc̣ đề nghi ̣khen thưởng.
* Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26/11/2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14/6/2005;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16/11/2013;
- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
- Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế Thi đua, khen thưởng tỉnh Quảng Bình.