|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 196/2001/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 29 tháng 12 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v Phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội quận Sơn Trà thời kỳ 2001-2010
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản;
- Căn cứ Quyết định số 113/2001/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010;
- Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà tại Tờ trình số 219/TT-UB ngày 03 tháng 7 năm 2001 và đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1165/TT-KHĐT ngày 10 tháng 12 năm 2001;
- Theo đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010 với các nội dung chủ yếu sau :
I-Mục tiêu và định hướng phát triển chung :
1- Mục tiêu chung :
Xây dựng quận Sơn Trà thành một trong những quận có hạ tầng đô thị phát triển gắn với các ngành kinh tế biển : cảng biển và dịch vụ cảng biển, công nghiệp hướng xuất khẩu, du lịch biển, thương mại và hàng hóa nông nghiệp. Nâng cao mức sống văn hóa và văn minh đô thị, gắn liền các yếu tố kinh tế - xã hội và môi trường.
2- Mục tiêu cụ thể:
- Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân theo GDP trên địa bàn giai đoạn 2001-2010 là 11%, trong đó giai đoạn 2001-2005 là 9% và giai đoạn 2006-2010 là 13%.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt từ 960 USD vào năm 2005 lên đến 1760 USD vào năm 2010.
- Giá trị gia tăng ngành công nghiệp - xây dựng tăng bình quân hằng năm 14,3%, ngành nông nghiệp tăng khoảng 5,9%, ngành dịch vụ tăng khoảng 7,4% trong suốt thời kỳ từ nay đến năm 2010.
- Xây dựng nâng cấp đường giao thông, hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, đảm bảo cơ sở hạ tầng đô thị đạt tiêu chuẩn chung của các đô thị cả nước.
- Tiếp tục xã hội hóa nền giáo dục - đào tạo, giữ vững và không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học trên diện rộng. Làm tốt công tác y tế, ngăn ngừa dịch bệnh, chăm sóc tốt sức khỏe cho nhân dân, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng, giảm tỷ suất sinh bình quân hàng năm 0,06% . Lành mạnh hóa môi trường văn hóa và môi trường sống, đẩy lùi các tiêu cực và tệ nạn xã hội, trước hết phấn đấu thực hiện mục tiêu "thành phố 5 không" : không có hộ đói, không có người mù chữ, không có người lang thang ăn xin, không có người nghiện ma túy, không có giết người để cướp của.
- Bảo vệ trật tự xã hội và an ninh chính trị trên địa bàn, xem việc phát triển ổn định xã hội là cơ sở cho việc nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế và ngược lại.
II-Phát triển các ngành và lĩnh vực :
1- Về công nghiệp :
- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp gắn với cảng biển, ít gây ô nhiễm môi trường và công nghiệp phục vụ ngành du lịch.
- Tập trung phát triển các ngành có giá trị gia tăng lớn, có sản phẩm xuất khẩu, sử dụng nhiều lao động và nguyên liệu tại chỗ, chú trọng đến các ngành công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng : khai thác và chế biến thủy sản, cơ khí đóng sửa tàu thuyền, sản xuất nước đá, giày da, may mặc...
- Phối hợp cùng thành phố hoàn chỉnh hạ tầng và thu hút vốn đầu tư vào khu công nghiệp Đà Nẵng, đồng thời xây dựng một cụm công nghiệp địa phương với diện tích 30 ha (tại vịnh Đà Nẵng) và sắp xếp quy hoạch lại các cơ sở công nghiệp địa phương hiện có trên địa bàn quận.
2- Thủy sản :
- Xây dựng ngành thủy sản thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn theo hướng sản xuất hàng hóa xuất khấu, làm cơ sở tạo nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp.
- Phấn đấu sản lượng khai thác hải sản đến năm 2010 đạt khoảng 35 ngàn tấn hải sản các loại, xây dựng Sơn Trà thành một trưng tâm sản xuất tôm giống.
- Thay đổi cơ cấu ngành nghề, từng bước vươn khơi; bảo vệ nguồn lợi vùng ven bờ, khuyến khích ngư dân đầu tư loại tàu có công suất trên 150CV, giảm và hạn chế phát triển các loại tàu dưới 33CV.
3- Về thương mại - dịch vụ :
- Xây dựng Sơn Trà thành trung tâm thương mại - dịch vụ của thành phố trong đó chức năng chính là trung tâm thương mại - dịch vụ cho ngành thủy sản thành phố và khu vực miền Trung.
- Cải tạo các chợ hiện có và nâng cấp cho phù hợp với cảnh quan đô thị, di dời và xây dựng các chợ trong các khu dân cư mới theo quy hoạch các chợ đã được phê duyệt. Phát triển các hoạt động dịch vụ tài chính, ngân hàng, tín dụng, khoa học - công nghệ, bảo hiểm, pháp lý...
4- Du lịch :
- Phát triển du lịch trên cơ sở khai thác hợp lý tiềm năng và bảo vệ tài nguyên du lịch với các ngành kinh tế và dịch vụ khác, đồng thời bảo đảm an ninh chính trị trên địa bàn.
- Phát triển du lịch sinh thái - thể thao với các tuyến du lịch khép kín và các chương trình dư lịch kết hợp núi và biển đặc biệt là du lịch lặn.
- Quy hoạch khu du lịch Sơn Trà với các điểm du lịch như bãi Bụt, bãi Nam, bãi Bắc, bãi Tiên Sa và công viên du lịch tại Tiên Sa.
- Xây dựng tại bãi tắm Mỹ Khê và bãi biển Nam Thọ thành các khu du lịch quốc tế, xen kẽ các khu nghỉ mát nội địa, đồng thời xây dựng đường dư lịch ven biển chạy từ Mỹ Khê đến Nam Thọ để nối liền hai khu du lịch này.
5- Phát triển nguồn nhân lực và các vấn đề văn hóa -xã hội :
- Giữ mức phát triển dân số là 1,23% thời kỳ 2001-2005 và 2,29% thời kỳ 2006-2010. Quy mô dân số của quận sẽ đạt khoảng 109,2 nghìn người vào năm 2005, khoảng 122,3 nghìn người vào năm 2010.
- Mở rộng đào tạo nghề nghiệp và chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động nhằm nâng tỷ lệ lao động kỹ thuật từ 39,5%- hiện nay lên 45 - 48% vào năm 2010.
- Cơ bản hoàn thành phổ cập trung học phổ thông trên địa bàn quận vào năm 2010. Tiếp tục đa dạng hóa các loại hình đào tạo, khuyên khích phát triển các loại hình trường bán công, bán trú, dân lập, tư thục...
- Tập trung củng cố và phát triển hệ thống y tế từ quận đến cơ sở. Từng bước nâng cấp, bổ sung, đổi mới trang thiết bị ngành y nhất là các trạm y tế phường. Hỗ trợ cho các bệnh viện tư nhân có trình độ kỹ thuật cao hoạt động theo đúng quỹ đạo của ngành y.
- Thực hiện tốt chương trình y tế quốc gia, đặc biệt chương trình tiêm chủng mở rộng, chương trình chống suy dinh dường cho bà mẹ và trẻ em; ngăn chặn bệnh AIDS và các bệnh xã hội khác.
- Củng cố, xây dựng các thiết chế văn hóa - thông tin - truyền thanh từ quận đến cơ sở. Hình thành trung tâm văn hóa thể thao, xây dựng đội thông tin văn nghệ lưu động quận. Vận động nhân dân tích cực tham gia xây dựng nếp sống văn minh, bài trừ tệ nạn xã hội.
6- Phương hướng sử dụng không gian quận Sơn Trà :
Định hướng phát triền không gian quận cần đảm bảo môi liên hệ chặt chẽ với các khu chức năng thành phố và giao thông đối ngoại.
- Các trục giao thông ngang nối kết với khu vực bờ tây sông Hàn, tạo hướng ra biển, nối không gian sông Hàn với không gian biển. Các trục giao thông dọc theo hướng Bắc - Nam, nối kết cảnh quan bán đảo Sơn Trà với Ngũ Hành Sơn.
- Trung tâm quận được xác định tại khu vực đường Bạch Đằng Đông bố trí các công trình dịch vụ thương mại kết hợp trung tâm hành chính, các công trình văn hóa.
7-Phát triển hê thống' hạ tầng kỹ thuật :
7.1-Giao thông :
- Cải tạo nâng cấp tuyến Ngô Quyền, các tuyên đường ngang chính xuất phát từ cầu Nguyễn Văn Trỗi và cầu Sông Hàn. Tiếp tục hoàn chỉnh tuyến Bạch Đằng Đông, cải tạo và xây dựng mới các tuyến đường khu vực.
- Xây dựng tuyến đường du lịch quanh bán đảo Sơn Trà đến Ngũ Hành Sơn.
7.2-Điện :
Cải tạo và nâng cấp mạng lưới điện, cải tạo và xây dựng mới đường dây trung thế 22kV gắn với việc cải tạo lưới 0,4 kV. Tiến hành cải tạo lại lưới điện chiếu sáng công cộng và hệ thống lưới điện đến từng hộ gia đình, bảo đảm cảnh quan đô thị và an toàn trong sử dụng điện.
7.3-Bưu chính viễn thông :
Phát triển mạng lưới thông tin liên lạc, phấn đấu đến năm 2010 có 38 máy điện thoại/100 dân. Ngoài các dịch vụ hiện có mở thêm một số dịch vụ mới như dịch vụ làm đại lý nhận gửi tiền tiết kiệm cho ngân hàng, dịch vụ hộp thư điện tử, dịch vụ điện thoại truyền hình.
7.4-Gấp nước :
Từ nguồn nước Sơn Trà và cầu Đỏ sẽ cung cấp cho mọi khu vực trong toàn quận bằng cách xây dựng 2 trạm bơm tăng áp tại đầu cầu Nguyễn Văn Trỗi và đầu cầu Tuyên Sơn.
7.5-Thoát nước :
Xây dựng 2 trạm xử lý nước thải tại vịnh Nại Hiên Đông và nhánh sông Hàn phía đường Nguyễn Văn Trỗi. Xây dựng các đường cống bao để tách nước thải và nước mưa nhằm bảo vệ môi trường, nhất là môi trường biển.
7.Quy hoạch vệ sinh đô thị vă bảo vệ môi trường :
Xây dựng quy chế, kiểm tra nghiêm ngặt bảo vệ môi trường và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên. Tập trung giải quyết môi trường khu vực từ Sơn Trà đến Mỹ Khê. Hình thành công viên xanh ở phía Bắc và phía Nam quận và tại các khu dân cư trên địa bàn các phường.
8-Phát triển kinh tế kết hợp với quốc phòng - an ninh :
Xây dựng mô hình quốc phòng toàn dân, mọi người tham gia công tác giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội để đảm bảo giữ vững an ninh, quốc phòng phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế- xã hội.
III-Các giải pháp chủ yếu :
Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan nghiên cứu xây dựng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, lập quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư, xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn đề điều hành và quản lý quận theo định hướng đã đề ra.
Có cơ chế, chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện của quận nhằm huy động các nguồn lực trong và ngoài nước, khuyến khích các thành phần kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, huy động vốn, mở rộng thi trường, phát triển nguồn nhân lực, phát triển nghiên cứu khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 2 :Ủy ban nhân dân quận Sơn Trà có kế hoạch kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch một cách chặt chẽ. Các sở, ban, ngành của thành phố có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ UBND quận trong quá trình thực hiện nhằm đảm bảo sự thống nhất giừa quy hoạch của quận Sơn Trà với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố.
Điều 3 :Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/1999/QĐ-UB ngày 16 tháng 01 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Sơn Trà đến năm 2010.
Điều 4 :Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND quận Sơn Trà và các địa phương, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.