Quay lại

Quyết định 1972/2005/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định thành phần và Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

Số: 1972/2005/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Thái Nguyên, ngày 27 tháng 09 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định thành phần và Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật

công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

________________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức được sửa đổi, bổ sung năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 03/2004/TT-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2236/TTr-SNV ngày 12/9/2005,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định thành phần và Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thi hành Quyết định này ./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Kim

QUY ĐỊNH

Thành phần và Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật

công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1972 /2005/QĐ-UB ngày 27/9/2005 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

_____________________________________________

Chương I

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

Quy định này điều chỉnh về thành phần và Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

Điều 2. Mục đích xử lý kỷ luật công chức

Việc xử lý kỷ luật công chức nhằm mục đích giáo dục, phòng ngừa, đấu tranh và xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm pháp luật của công chức.

Điều 3. Căn cứ và thẩm quyền xử lý kỷ luật công chức

1. Việc xử lý kỷ luật công chức phải căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm kỷ luật theo quy định của pháp luật để xem xét kiến nghị hình thức kỷ luật và quyết định áp dụng hình thức kỷ luật.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là cấp huyện) căn cứ vào kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật của Hội đồng kỷ luật để xem xét quyết định hình thức kỷ luật.

3. Trường hợp kiến nghị của Hội đồng kỷ luật (hoặc của cơ quan, tổ chức) khác với ý kiến của Chủ tịch UBND cấp huyện mà sau khi trao đổi, thảo luận không thống nhất thì Chủ tịch UBND cấp huyện tự quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Điều 4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật

1. Khách quan, công khai, dân chủ và theo quy định hiện hành.

2. Hội đồng kỷ luật chỉ họp khi có đầy đủ các thành viên Hội đồng.

3. Kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật được thực hiện thông qua biểu quyết bằng phiếu kín và theo nguyên tắc đa số.

4. Hội đồng kỷ luật họp phải có biên bản và được Hội đồng thông qua trước khi Chủ tịch Hội đồng ký.

Điều 5. Quản lý hồ sơ kỷ luật công chức

1. Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật và quyết định thi hành kỷ luật phải được lưu trữ trong hồ sơ công chức.

2. Hình thức kỷ luật phải ghi vào lý lịch của công chức.
THÀNH PHẦN VÀ QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA

Điều 6. Hội đồng kỷ luật.

1. Hội đồng kỷ luật do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập, thực hiện nhiệm vụ tư vấn trong việc áp dụng hình thức kỷ luật phù hợp với vi phạm của công chức.
Cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện về công tác tổ chức, cán bộ tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật.

2. Số lượng thành viên tham gia Hội đồng kỷ luật là 5 người, bao gồm các thành phần cụ thể như sau:

a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu của cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện về công tác tổ chức, cán bộ.

b) Một uỷ viên là đại diện lãnh đạo hoặc công chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ mà công chức cấp xã vi phạm kỷ luật.

c) Một uỷ viên là lãnh đạo UBND (người không trực tiếp liên quan đến hành vi vi phạm của công chứ cấp xã có công chức vi phạm kỷ luật.

d) Một uỷ viên là đại diện Ban Chấp hành Công đoàn (nơi có tổ chức công đoàn) ở cấp xã hoặc đại diện Mặt trận Tổ quốc hay một trong các đoàn thể ở cấp xã nơi có công chức vi phạm.

đ) Một uỷ viên là đại diện công chức của UBND cấp xã nơi có công chức vi phạm, do tập thể cán bộ, công chức cấp xã cử ra.
Ngoài thành phần trên đây, Hội đồng kỷ luật có thể mời đại diện: Cấp uỷ Đảng, Thường trực Hội đồng nhân dân và tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã đến dự họp. Các thành phần mời được tham gia phát biểu ý kiến và để xuất mức thi hành kỷ luật, nhưng không được quyền biểu quyết hình thức kỷ luật.

3. Khi thành lập Hội đồng kỷ luật không được cử người có quan hệ gia đình như cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột của công chức vi phạm kỷ luật tham gia thành viên Hội đồng kỷ luật.

4. Hội đồng kỷ luật được sử dụng con dấu của cơ quan người làm Chủ tịch Hội đồng kỷ luật để hoạt động và tự giải tán khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 7. Thư ký Hội đồng kỷ luật

1. Thư ký Hội đồng kỷ luật là công chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND cấp huyện về công tác tổ chức, cán bộ, do Chủ tịch Hội đồng kỷ luật chỉ định.

2. Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ liên quan đến xử lý kỷ luật công chức báo cáo Chủ tịch Hội đồng kỷ luật trước khi họp Hội đồng và chịu trách nhiệm ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật.

Điều 8. Công tác chuẩn bị họp Hội đồng kỷ luật

1. Công chức vi phạm kỷ luật phải tự làm bản kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật.

2. Lãnh đạo cấp uỷ, UBND cấp xã phối hợp với cơ quan làm công tác tổ chức, cán bộ và cơ quan chuyên môn ngành dọc cấp huyện có trách nhiệm tổ chức để người vi phạm kiểm điểm trước cán bộ, công chức cấp xã. Biên bản cuộc họp kiểm điểm có kiến nghị hình thức kỷ luật.

3. Hồ sơ trình Hội đồng kỷ luật, gồm:
- Bản kiểm điểm của người vi phạm kỷ luật.
- Biên bản họp kiểm điểm người vi phạm kỷ luật của cơ quan sử dụng, quản lý công chức;
- Trích ngang sơ yếu lý lịch của người vi phạm kỷ luật.
- Các tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật.

4. Công chức vi phạm kỷ luật được Hội đồng kỷ luật gửi giấy báo triệu tập trước khi Hội đồng kỷ luật họp 7 ngày.
Trường hợp nếu công chức vi phạm vắng mặt thì phải có lý do chính đáng. Nếu đã gửi giấy triệu tập 2 lần mà đương sự vẫn vắng mặt hoặc trường hợp người vi phạm kỷ luật không chịu viết bản kiểm điểm theo yêu cầu thì Hội đồng kỷ luật vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật.

Điều 9. Trình tự họp của Hội đồng kỷ luật

1. Chủ tịch Hội đồng chủ trì cuộc họp, tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham dự.

2. Thư ký Hội đồng trình bày trích ngang sơ yếu lý lịch, hồ sơ và các tài liệu có liên quan.

3. Người vi phạm kỷ luật đọc bản tự kiểm điểm. Trường hợp người vi phạm vắng mặt thì Thư ký Hội đồng đọc giúp bản kiểm điểm.

4. Thư ký Hội đồng đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm người vi phạm của cơ quan sử dụng, quản lý công chức.

5. Các thành viên Hội đồng và các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến.

6. Công chức vi phạm kỷ luật phát biểu ý kiến về hình thức kỷ luật trước khi Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu kín.

7. Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu kín kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật.

8. Kiến nghị hình thức kỷ luật của Hội đồng được thông báo tại cuộc họp.

Điều 10. Thời hạn và trách nhiệm ra quyết định kỷ luật

1. Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ khi kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có văn bản (kèm theo biên bản, các hồ sơ, tài liệu có liên quan) gửi đến UBND cấp huyện (qua Phòng chuyên môn giúp UBND cấp huyện về công tác tổ chức, cán bộ).

2. Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng kỷ luật, Chủ tịch UBND cấp huyện phải ra quyết định kỷ luật bằng văn bản gửi người vi phạm kỷ luật và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện.

Điều 11. Chấm dứt hiệu lực của Quyết định kỷ luật.

1. Sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định kỷ luật, nếu công chức không tái phạm hoặc không có những vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đương nhiên được chấm dứt hiệu lực của quyết định kỷ luật.

2. Chủ tịch UBND cấp huyện khi ban hành quyết định kỷ luật phải có điều khoản ghi rõ thời gian công chức bị thi hành kỷ luật, tính từ khi ban hành quyết định kỷ luật đến thời điểm đủ 12 tháng theo quy định.

Điều 12. Sở Nội vụ giúp UBND tỉnh kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện Quy định này.

Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND cấp huyện và Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức thực hiện quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc các địa phương phản ảnh về UBND tỉnh (qua sở Nội vụ) để nghiên cứu và giải quyết ./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu1972/2005/QĐ-UBND
Ngày ban hành27/09/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực07/10/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Văn Kim
Phạm viThái Nguyên
Trích yếuVề việc ban hành Quy định thành phần và Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.