|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 1977/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 23 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 484/TTr-SNNMT ngày 01 tháng 6 năm 2026, báo cáo số 444/BC-SNNMT ngày 12 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
(Phụ lục Danh mục chi tiết kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập được giao nhiệm vụ, tổ chức thực hiện công việc thuộc Danh mục dịch vụ sự nghiệp công quy định tại Điều 1 Quyết định này tổ chức triển khai lựa chọn đơn vị cung cấp các sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công theo đúng quy định.
2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này; theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc sửa đổi, bổ sung danh mục cho phù hợp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỤ LỤC
DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK (Ban hành Kèm theo Quyết định số 1977/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
I. LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
|
TT |
Tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước |
|
1 |
Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp |
|
2 |
Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính |
|
3 |
Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
|
4 |
Điều tra, đánh giá đất đai |
|
5 |
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
|
6 |
Xây dựng, cập nhật, quản lý thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai |
|
7 |
Đấu giá quyền sử dụng đất |
|
8 |
Điều tra, thu thập thông tin xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, xác định giá đất cụ thể |
II. LĨNH VỰC ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ VÀ VIỄN THÁM
|
TT |
Tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước |
|
1 |
Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính. |
III. LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
|
TT |
Tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước |
|
1 |
Điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản |
|
2 |
Khoanh định, khoanh định điều chỉnh khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ |
|
3 |
Đấu giá quyền khai thác khoáng sản |
|
4 |
Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về địa chất, khoáng sản; hệ thống thông tin, dữ liệu về hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh |
IV. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
|
TT |
Tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước |
|
1 |
Xây dựng và duy trì hoạt động quan trắc, giám sát tài nguyên nước; |
|
2 |
Xây dựng và duy trì hệ thống cảnh báo, dự báo lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại khác do nước gây ra thuộc phạm vi do cấp tỉnh quản lý; |
|
3 |
Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, truyền thông tin thiên tai do cấp tỉnh quản lý; |
|
4 |
Xây dựng, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn. |
|
5 |
Hoạt động trạm quan trắc khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh; thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh. |
V. LĨNH VỰC THUỶ SẢN VÀ BIỂN ĐẢO
|
TT |
Tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước |
|
1 |
Hướng dẫn mùa vụ, đối tượng và cơ cấu thủy sản nuôi trồng trên địa bàn tỉnh |
|
2 |
Hoạt động quan trắc, cảnh báo môi trường nuôi trồng thuỷ sản |
|
3 |
Hoạt động kiểm tra, xác nhận chất lượng giống thuỷ sản, thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản xuất nhập khẩu |
|
4 |
Hoạt động kiểm tra, xác nhận điều kiện an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học các cơ sở sản xuất giống, vùng nuôi trồng thuỷ sản; triển khai áp dụng VietGap và các quy phạm nuôi tốt vào nuôi trồng thủy sản; truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản nuôi trồng trên địa bàn tỉnh |
|
5 |
Thẩm định các dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản, sản xuất giống, thức ăn, chế phẩm sinh học… |
|
6 |
Các nhiệm vụ, dự án, đề án thuộc Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo quyết định của cấp có thẩm quyền, có tính chất chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế. |
|
7 |
Quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền. |
|
8 |
Hoạt động quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. |
|
9 |
Thiết lập và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh. |
|
10 |
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh. |
|
11 |
Cập nhật Quy hoạch không gian biển quốc gia vào Quy hoạch tỉnh. |
|
12 |
Cập nhật kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu trên địa bàn tỉnh. |
|
13 |
Điều tra, đánh giá, phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường phục vụ định hướng phát triển bền vững kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường tại vùng bờ tỉnh Đắk Lắk thuộc nhiệm vụ phân vùng chức năng vùng bờ. |
|
14 |
Hoạt động kiểm tra, thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm tàu cá, cảng cá |
|
15 |
Điều tra, Thu mẫu dữ liệu về nghề cá thương phẩm |
|
16 |
Bảo tồn và tái tạo nguồn lợi thủy sản |
|
17 |
Duy tu, bảo dưỡng công trình cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá. |
|
18 |
Thu, nhập dữ liệu Nhật ký khai thác thủy sản, Báo cáo khai thác thủy sản (đối với tàu khai thác), Nhật ký thu mua, chuyển tải (đối với tàu thu mua hoặc chuyển tải), cập nhật dữ liệu sản lượng, thành phần loài thủy sản bốc dỡ qua cản vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản vnfishbase |
|
19 |
Nhiệm vụ khắc phục cảnh báo của Ủy ban Châu Âu về chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định: Kiểm soát, giám sát 100% tàu cá ra vào cảng, 100% sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng, bảo đảm thời gian 24/24 giờ tại 04 cảng cá |
|
20 |
Đối chiếu nhật ký khai thác, nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản với dữ liệu hành trình tàu cá trên hệ thống giám sát tàu cá để cho phép tàu cá cập cảng, bốc dỡ sản phẩm thủy sản và xử lý khi vi phạm hoặc báo cáo cơ quan thẩm quyền xử lý vi phạm. Xác nhận Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá |
|
21 |
Quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải tại các cảng cá |
VI. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
|
TT |
Tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước |
|
1 |
Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách nhiệm của địa phương |
|
2 |
Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc trách nhiệm của địa phương |
|
3 |
Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, chất thải |
|
4 |
Xây dựng, sửa chữa, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề thuộc trách nhiệm của địa phương. |
|
5 |
Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: Khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất trong chiến tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của địa phương; xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của địa phương |
|
6 |
Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước; hoạt động bảo vệ tài nguyên nước; phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra thuộc trách nhiệm của địa phương, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về tài nguyên nước |
|
7 |
Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất thuộc trách nhiệm của địa phương, phù hợp với quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về đất đai |
|
8 |
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc và phân tích các thành phần môi trường (không khí xung quanh, nước mặt lục địa, nước biển ven bờ, đất, trầm tích, đa dạng sinh học,…) |
|
9 |
Điều tra, khảo sát, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên thuộc nhiệm vụ của địa phương |
|
10 |
Đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định |
|
11 |
Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định |
|
12 |
Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, cấp ngành, cấp lĩnh vực; cập nhật danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính; theo dõi, giám sát, thẩm định kết quả kiểm kê khí nhà kính các cơ sở trong phạm vi quản lý; xây dựng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp tỉnh; |
|
13 |
Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu cấp tỉnh; xây dựng báo cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu cấp tỉnh; |
|
14 |
Điều tra, thống kê, giám sát, đánh giá, lập danh mục chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính thuộc nhiệm vụ tại địa bàn; |
|
15 |
Đầu tư dự án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ loại trừ, giảm thiểu sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thuộc nhiệm vụ của địa phương. |
|
16 |
Xây dựng, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; |
|
17 |
Đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong quy hoạch tỉnh; |
|
18 |
Đánh giá, dự báo chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ trên địa bàn; kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm sông, hồ trên địa bàn; đánh giá, dự báo chất lượng môi trường không khí trên địa bàn; điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn; |
|
19 |
Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường; |
|
20 |
Quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin, dữ liệu); cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thống kê, xây dựng báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường; |
|
21 |
Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; |
|
22 |
Báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm 1 lần; Báo cáo chuyên đề |
|
23 |
Xây dựng định mức kinh tế-kỹ thuật, đơn giá sản phẩm về quản lý đất đai, quan trắc và phân tích môi trường, đo đạc bản đồ, địa chính và khoáng sản, tài nguyên nước, biển và hải đảo, khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu, viễn thám, đa dạng sinh học theo nội dung chi từ nguồn chi hoạt động kinh tế; |
VII. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP
|
TT |
Tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước |
|
1 |
Bảo vệ và Phát triển rừng |
|
2 |
Bảo tồn, cứu hộ, phục hồi sinh thái tài nguyên rừng |
|
3 |
Điều tra, quy hoạch, thuộc lĩnh vực lâm nghiệp |
|
4 |
Thống kê, kiểm kê thuộc lĩnh vực lâm nghiệp |
|
5 |
Bảo tàng, Bảo quản mẫu thuộc lĩnh vực lâm nghiệp |
|
6 |
Ứng dụng công nghệ nhân giống in-vitro để nhân nhanh các giống cây lâm nghiệp có tốc độ sinh trưởng cao, chất lượng gỗ tốt |
|
7 |
Điều tra, thu thập thêm một số giống mới có giá trị kinh tế cao và bảo tồn nguồn gen các loài thực vật trong sách đỏ tại địa phương |
|
8 |
Khảo nghiệm các loại giống cây lâm nghiệp |
VIII. LĨNH VỰC THUỶ LỢI VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
|
TT |
Tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước |
|
1 |
Thu thập số liệu, phân tích để dự báo, cảnh báo với rủi ro thiên tai |
|
2 |
Thực hiện công tác điều tra, cập nhật thông tin Bộ chỉ số theo dõi - đánh giá nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh |
IX. LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
|
TT |
Tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước |
|
1 |
Sản xuất giống cây trồng gốc, giống siêu nguyên chủng, giống nguyên chủng và xác nhận phục vụ nhân giống và sản xuất đại trà. |
|
2 |
Bảo tồn, nhân giống các giống cây trồng bản địa quý hiếm. |
|
3 |
Khảo nghiệm giống cây trồng phục vụ công nhận, lưu hành; Phục tráng giống cây trồng để duy trì độ thuần; Chọn lọc, lai tạo giống mới có năng suất, chất lượng cao, thích ứng biến đổi khí hậu; Thu thập, bảo tồn, phục tráng giống cây trồng bản địa quý hiếm. |
|
4 |
Điều tra lĩnh vực bảo vệ thực vật |
|
5 |
Khảo sát nhằm đưa ra biện pháp phòng trữ sinh vật hại thực vật bảo vệ sản xuất |
|
6 |
Đánh giá dịch bệnh, sâu bệnh |
|
7 |
Thống kê thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật |
|
8 |
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm dịch thuốc bảo vệ thực vật |
|
9 |
Giám sát sinh vật gây hại lạ, sinh vật là đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam |
X. LĨNH VỰC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y
|
TT |
Tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước |
|
1 |
Điều tra, quy hoạch lĩnh vực chăn nuôi |
|
2 |
Khảo nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, môi trường chăn nuôi |
|
3 |
Đánh giá, giám sát chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và chế phẩm sinh học xử lý cải tạo môi trường trong chăn nuôi |
|
4 |
Thống kê, thông tin thuộc lĩnh vực chăn nuôi |
|
5 |
Điều tra lĩnh vực thú y |
|
6 |
Thống kê thuộc lĩnh vực thú y |
|
7 |
Đánh giá an toàn dịch bệnh |
XI. LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
|
TT |
Tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước |
|
1 |
Điều tra lĩnh vực quản lý chất lượng |
XII. LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
|
TT |
Tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước |
|
1 |
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất các chế phẩm vi sinh nấm đối kháng sử dụng trong nông nghiệp công nghệ cao |
|
2 |
Nghiên cứu hoàn thiện quy trình ứng dụng công nghệ nhân giống in-vitro các giống: mía, sắn, khoai lang, sung Mỹ, một số giống cây dược liệu,… có giá trị cao |
|
3 |
Liên kết hợp tác, nghiên cứu phát triển các loại nấm theo hướng công nghệ cao (bao gồm chọn và nhân giống, giá thể, quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản) |
XIII. CÁC NHIỆM VỤ KHÁC
|
TT |
Tên dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước |
|
1 |
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật của lĩnh vực theo quy định của pháp luật chuyên ngành; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về tài nguyên môi trường theo nội dung chi từ nguồn chi hoạt động kinh tế. |
|
2 |
Hoạt động khuyến nông: Thông tin, tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, xây dựng dự án, xây dựng mô hình trình diễn, chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn |