|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 198/2001/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 31 tháng 12 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v Phê duyệt (điều chỉnh) Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội quận Thanh Khê thời kỳ 2001 -2010
______________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ về việc ban hành và sửa đổi, bổ sung một sô điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản;
- Căn cứ Quyết định số 113/2001/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch tổng thể phát triển kinh tê xã hội thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010;
- Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Thanh Khê tại Tờ trình số 108/TT/UB ngày 20 tháng 9 năm 2001 và đề nghi của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1249/TT-KHĐT ngày 25 tháng 12 năm 2001;
- Theo đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Phê duyệt (điều chỉnh) quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001-2010 với các nội dung chủ yếu sau :
I- MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2010
1- Mục tiêu tổng quát :
Xây dựng quận Thanh Khê thành trung tâm chính trị, thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông liên tỉnh, liên vùng của thành phố đồng thời xây dựng quận thành một địa bàn có môi trường văn hóa lành mạnh, có nếp sông văn minh đô thị, có nền quốc phòng an ninh vững chắc.
2- Mục tiêu cụ thể :
2. 1- Phấn đấu nhịp độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm trên địa bàn khoảng 12-13% giai đoạn 2001-2005, 13-14% giai đoạn 2006-2010.
2. 2- Thư nhập bình quân đầu người đạt 1.028 USD vào năm 2005 và 135 USD vào năm 2010.
2. 3- Giữ mức phát triển dân số ở mức 1,4% thời kỳ 2001-2005; 1,1% thời kỳ 2006-2010.
Đến năm 2010 xóa bỏ cơ bản tình trạng trẻ em suy dinh dưỡng, hoàn thành mục tiêu phổ cập bậc trung học và phấn đấu đạt 80% hộ gia đình, tổ dân phố đạt chuẩn hộ văn hóa. Đến năm 2005 toàn quận không còn hộ nghèo theo chuẩn mới.
2. 4- Ngăn ngừa ô nhiễm và cân bằng môi trường sinh thái. Di chuyển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi các khu dân cư. Đến năm 2010 hoàn thành bêtông hóa 100% các kiệt ở các khu dân cư.
2. 5- Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quận.
II- CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CÁC NHIỆM VỤ THEN CHỐT
1- Cơ cấu kinh tế
Phát triển mạnh các ngành kinh tế trên địa bàn quận theo cơ cấu : dịch vụ, công nghiệp, nông nghiệp gắn với việc chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2- Các nhiệm vụ then chốt
2. 1- Xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị tương đối đồng bộ và hoàn chỉnh, tập trung vào các hạng mục công trình của một đô thị cấp quận. Quản lý đô thị theo quy hoạch tổng thể mặt bằng và quy hoạnh chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Xây dựng Trạm xử lý nước thải ở cửa sông Phú Lộc. Giải quyết có hiệu quả tình trạng ô nhiễm môi trường ở các hồ điều tiết nước thoát và ở các khu dân cư.
2. 2- Tập trung phát triển các lĩnh vực then chốt trong các ngành kinh tế, tạo môi trường thông thoáng, điều kiện sản xuất kinh doanh thuận lợi để đẩy mạnh thu hút đầu tư từ mọi thành phần kinh tế theo định hướng phát triển đã được hoạch định, nhằm nâng cao năng lực sản suất kinh doanh của quận theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
2. 3- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuẩn bị lực lượng lao động kỹ thuật đáp ứng nhu cầu phát triển quận.
2. 4- .Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về văn hóa - thông tin, giáo dục - đào tạo, y tế, thể dục - thể thao, giải quyết tốt các vân đề xã hội, cải thiện một bước đáng kể đời sông tinh thần và vật chất của nhân dân.
III- ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH VÀ LĨNH VỰC
1 -Thương mại - dịch vụ
Xây dựng quận Thanh Khê thành một trong nhưng trung tâm thương mại - dịch vụ phát triển của thành phố.
Hình thành hệ thống siêu thị, cửa hàng tự chọn, mạng lưới các chợ, các phố buôn bán chuyên doanh theo tuyến đường.
Đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ thương mại, phát triển các hoạt động dịch vụ du lịch, dịch vụ khách sạn nhà nghỉ, phục vụ hành khách quá cảnh, dịch vụ gia công sản xuất giày dép, may mặc... dịch vụ tài chính, ngân hàng, tín dụng, khoa học công nghệ, bảo hiểm, pháp lý.
2- Công nghiệp
Công nghiệp trên địa bàn quận phát triển với tốc độ bình quân 12,5% thời kỳ 2001-2005 và 13% thời kỳ 2006-2010.
Ưu tiên phát triển những ngành công nghiệp tạo giá trị gia tăng lớn hướng vào xuất khẩu, tác động đến phát triển các ngành, khác, tạo đà cho tăng trưởng ổn định nền kinh tế và thu hút nhiều lao động như các ngành sản xuất hàng tiêu dùng xuất khẩu, chế biến hải sản nội địa, cơ khí, dệt may, da, thêu ren, giày...
Hạn chế phát triển các ngành công nghiệp gây ô nhiễm, nghiên cứu và có kế hoạch tiếp tục dời chuyển một số cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm ra các cụm công nghiệp đã được quy hoạch của quận và thành phố.
3- Thủy sản và nông nghiệp
Xây dựng ngành thủy sản của quận đến năm 2010 trở thành một trong những ngành kinh tế đóng góp đáng kể vào kinh tế quận và là một trong những trung tâm mạnh về phát triển nghề cá thành phố.
Coi nghề cá và phát triển kinh tế biển là mũi nhọn giúp quận Thanh Khê xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sông nhân dân. Đẩy mạnh xây dựng đội tàu đánh bắt theo hưởng phát triển nghề khơi, hạn chế tối đa nghề lộng. Chú trọng khai thác các loại hải sản có giá trị kinh tế cao.
Phát triển nền nông nghiệp sạch, nông nghiệp sinh thái thích ứng đa dạng, chú trọng sản xuất sản phẩm hàng hóa phục vụ đời sống hàng ngày. Hình thành vùng trồng rau xanh ở phường An Khê, Thanh Lộc Đán, giống cây trồng thực nghiệm ở An Khê.
4- Các lĩnh vực vănhóa xã hội
4. 1- Dân sô
Giảm tỷ suất sinh mỗi năm bình quân khoảng 0,05%, cùng với mức giảm tỷ suất sinh như trên, tỷ lệ tăng tự nhiên dân số của quận thời kỳ 2001-2005 là 1,2%; thời kỳ 2006-2010 là 1% và giừ mức tăng cơ học thời kỳ 2001-2005 là 0,2%; 2006-2010 ĩà 0,1% thì quy mô dân số của quận sẽ đạt 164,5 nghìn người vào năm 2005; 173,5 nghìn người vào năm 2010.
4. 2- Lao động và việc làm
Từ nay đến năm 2010, quận phấn đấu mỗi năm giải quyết được từ 3.500 - 000 lao động.
Hình thành các trung tâm xúc tiến việc làm kết hợp với tuyển chọn, đào tạo nghề cho người lao động. Mở rộng đào tạo ngành nghề và chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động nhằm nâng tỷ lệ lao động kỹ thuật từ 27% hiện nay lên 38% năm 2005 và 45% năm 2010.
5- Giáo dực đào tạo
Nâng cao tỷ lệ huy động cháu ra nhà trẻ từ 10% hiện nay lên 17%. Mẫu giáo từ 50% lên 60% vào năm 2005 (trong đó có 98% trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo lớn); từ 60% lên 80% vào năm 2010 (trong đó 100% trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo lớn).
Huy động 100% sô trẻ 6 tuổi vào lớp 1.
Hoàn thành mục tiêu phổ cập bậc trung học (gồm THPT-THCN và dạy nghề) vào năm 2010.
Nâng tỷ lệ người biết chữ ở độ tuổi 14-35 từ 95’% hiện nay lên 100% năm 2005.
Tăng tỷ lệ học sinh được hướng nghiệp trong các trường phổ thông từ 90% hiện nay lên 100% năm 2005. Tăng tỷ lệ lao động có tay nghề được đào tạo từ 25% hiện nay lên 40% năm 2005 và 50% năm 2010.
Đẩy mạnh việc cải tạo, nâng cấp và xây dựng cơ sở vật chất trường học theo quy hoạch. Điều chỉnh cơ cấu mạng lưới trường lớp một cách hợp lý theo hướng đa dạng hóa, đảm bảo mỗi phường có 1 đến 2 trường tiểu học và THCS, toàn quận có 3 trường THPT, với các loại hlnh công lập, bán công, tư thục. Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở vật chất kỹ thuật cho trường THPT kỹ thuật.
6- Y tếvà bảo vệsứckhỏe
Đa dạng hóa các hình thức tổ chức chăm sóc sức khỏe (nhà nước, dân lập và tư nhân), trong đó nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
Phấn đấu không để xảy ra dịch tả, dịch hạch và dịch sốt xuât huyết. Thanh toán bệnh bại liệt, uốn ván sơ sinh, bệnh phong và sốt rét.
Thanh toán bệnh thiếu vitamin A vào năm 2005, đặc biệt là loét giác mạc ở trẻ em. Hạ thấp tỷ lệ mắc bệnh lao vào năm 2010 xuống còn 0,6%o.
Thanh toán bệnh sốt rét vào năm 2002 trên địa bàn. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm xuống còn 15% vào năm 2005 và 10% vào năm 2010, không còn duy dinh dưỡng nặng.
Hạn chế tối đa mức độ lây nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng.
7- Văn hóa thông tin
Đến năm 2005 hoàn thành các bước thiết chế văn hóa cơ sở, phấn đấu đạt 80% gia đình, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa.
Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ngành văn hóa thông tin cho phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới, phấn đấu đến năm 2002 có 8/8 phường có khu văn hóa và điểm vui chơi cho trẻ em, đến cuối kỳ quy hoạch phải hoàn chỉnh các thiết chế văn hóa quận và cơ sở.
8- Thể dục thể thao
Giai đoạn 2001-2005 xây dựng một trung tâm thề dục thể thao của quận với diện tích 5 ha tại phường An Khê, xây dựng một sân vận động với quy mô từ 5.000-10-000 người tại khu vực phường Xuân Hà.
Hình thành các hình thức câu lạc bộ tự quản : CLB bóng đá trẻ, CLB bi da, CLB võ thuật, CLB thẩm mỹ, CLB thế dục dưỡng sinh... thu hút đông đảo các thành viên tham gia sinh hoạt rèn luyện.
IV, PHƯƠNG HƯỚNG SỬ DỤNG KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ QUẬN THANH KHÊ
1- Về sử dụng đất đai
Dành một phần diện tích đất cho phát triển đô thị, các công trình công cộng; cải tạo, nâng cấp hệ thống đường giao thông và các cơ sở công cộng khác.
Đối với đất nông nghiệp cần tính toán, xem xét giữ lại các diện tích đất để sản xuất các loại cây có giá trị kinh tế cao.
2- Bốtrí không gian quận Thanh Khê
Trung tâm hành chính quận tại khu vực phường Xuân Hà.
Khu thương mại dịch vụ - siêu thị, giao dịch dịch vụ khoa học công nghệ tại phường Chính Gián - Thạc Gián - Vĩnh Trung.
Khu trung tâm văn hóa tại khu vực Đông Xuân phường An Khê và khu vực Xuân Đán phường Xuân Hà.
Khu vực tập trung các cơ sở công nghiệp dệt da, giày, may tại phường An Khê.
Trục thương mại trên các tuyến đường chính : Hùng Vương - Lý Thái Tổ - Điện Biên Phủ - Nguyễn Văn Linh - Phạm Văn Nghị - Lê Duẩn - Trường Chinh - Trục du lịch dịch vụ trên tuyến Liên Chiểu - Thuận Phước (đoạn ngang qua địa bàn quận).
Khu vực phát triển thủy sản và khai thác, chế biến thủy sản và dịch vụ nghề cá cũng là khư vực cần quan tâm đến việc tổ chức đời sống của ngư dân ở các phường Thanh Lộc Đán, Xuân Hà.
V- QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KỸ THUẬT VÀ CHỈNH TRANG ĐỎ THỊ
1- Về quy hoạch giao thông
Cùng thành phố đẩy nhanh việc nâng cấp mở rộng quốc lộ 1A, đường Liên Chiểu - Thuận Phước (đoạn ngang qua địa bàn quận), đường vòng cung nối dài đường Hà Huy Tập qua khu dân cư Xuân Hòa A, men theo tường rào sây bay ra quốc lộ 1A; đường Đồng Xuân - Thuận An...
Từ nay đến năm 2005 dự kiến nâng cấp mở rộng hoàn thành một số tuyến quan trọng như Hải Phòng nối dài, Thái Thị Bôi, Hoàng Hoa Thám, Ông ích Khiêm, Đinh Tiên Hoàng, Nguyễn Hoàng, Huỳnh Ngọc Huệ... Sau năm 2005 sẽ nâng cấp các tuyến Hùng Vương - Lý Thái Tể - Điện Biên Phủ.
Bên cạnh việc xây dựng các trục đường chính, cần thiết mở các tuyến đường ngang, đặc biệt là các đường khu vực nối đường Hải Phòng, Trần Cao Vân với đường Liên Chiểu - Thuận Phước, sớm hình thành mạng lưới giao thông đô thị hoàn chỉnh trên địa bàn.
Di chuyển ga hàng hóa ra phường Hòa Minh (quận Liên Chiểu), di chuyển đến gần ga đường sắt mới, sát chân núi Phước Tường thuộc xã Hòa Phát - Hòa Vang. Giải tỏa bến xe nội tỉnh tại đường Điện Biên Phủ ra xã Hòa Phát sát núi Phước Tường. Tổ chức các bãi đậu xe công cộng tại những vị trí bến xe cũ.
Phấn đấu đến năm 2005 có 7/8 phường hoàn thành bê tông hóa các kiệt, hẻm ở tất cả các khu vực dân cư. Đến năm 2010 hoàn thành 100% các tuyến ở các khu dân cư kèm theo hệ thống thoát nước cục bộ và điện chiếu sáng.
2- Cấp nước
Từ nay đến năm 2010 thay đổi dần các tuyên ống dẫn đã quá niên hạn sử dụng bằng đường ống có kích thước lớn hơn phù hợp với nhu cầu sử dụng nước giai đoạn mới.
Lắp đặt mới hệ thống ống phân phối ở những khu vực chưa sử dụng nước máy và dọc theo tuyến đường mới ven biển (Liên Chiểu- Thuận Phước) với tổng chiều dài dự kiến là 15km.
3- Bưu chính viễn thông :
3. 2- Từ nay đến năm 2005 : Tổng số thuê bao điện thoại đạt 25.374 máy kể cả điện thoại di động, chiếm tỷ lệ 16,6 máy/100 dân. Xây dựng và phát triển nhanh mạng điện thoại dùng thẻ, các dịch vụ trên internet; khai thác triệt để một số dịch vụ như : điện thoại hội nghị, báo trước cuộc gọi, báo giờ trong mạng tổng đài E10. Đưa điện thoại thấy hình với chất lượng cao phục vụ rộng rãi tại các bưu cục trong quận.
3. 2- Từ 2005 đến 2010 : Tăng cường số lượng thuê bao điện thoại lên 76.122 máy, đạt tỷ lệ 46 máy/100 dân vào cuối năm 2010. Cáp quang hóa toàn bộ mạng lưới thuê bao trong địa bàn quận với mục đích nâng cao chất lượng cũng như đáp ứng được các dịch vụ ngày càng đa dạng của lĩnh vực bưu chính viễn thông.
4- Địnhhướng quy hoạch hệ thống thoát nước
Xây dựng mới 20km cống thoát nước chung dọc theo các đường kiệt, hẻm trong các khu dân cư của 8 phường trong quận theo phương thức "Nhà nước và nhân dân cùng làm".
Đến năm 2005 cùng với thành phố nghiên cứu và xây dựng 01 trạm xử lý nước thải tại khu vực gần cửa sông Phú Lộc mới theo dự án đường Liên Chiểu - Thuận Phước. Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải trước khi đưa vào hồ công viên 29-3.
Từ năm 2005-2010, xây dựng 2 tuyến thoát nước chính trọng yếu của quận : tuyến 1 từ khu vực chợ Thanh Khê phường Thanh Lộc Đán qua các đường Điện Biên Phủ, đường sắt, Trần Cao Vân, Dung sĩ Thanh Khê ra sông Phú Lộc; tuyến 2 từ đường Đông Xuân- Thuận An qua Điện Biên Phủ và đường sắt ra sông Phú Lộc.
Đến năm 2010 phải xây dựng được hệ thống thoát nước riêng (nước mưa, nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt riêng) dọc theo bờ biển Thanh Lộc Đán, Xuân Hà, Tam Thuận hòa nhập cùng với hệ thống thoát nước (riêng) dọc bờ vịnh Thuận Phước - Nam Ô của thành phố.
Duy trì và cải tạo các hồ điều hòa nước và điều hòa vi khí hậu như hồ Công viên 29-3, các hồ Thạc Gián - Vĩnh Trưng, bàu Tân Chính. Cần có kế hoạch nạo vét và xử lý nước thải thường xuyên trước khi đưa vào hồ.
5- Phát triển kinh tế với vấn đề giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường
Tăng cường và bổ sung lực lượng quản lý và phương tiện thu hồi rác. Tổ chức thêm một số điểm đổ rác tạm. Nghiên cứu đầu tư xây dựng 3 địa điểm trung chuyển rác và thùng ép rác (mỗi địa điểm đặt 2 thùng với dung tích 5m3) tại các khu vực : Ngã ba Huế, gần Công ty 503 đường Trần Cao Vân, đường Lê Đình Lý (phía giáp với đường Nguyễn Tri Phương).
Phấn đấu đến năm 2010 có 100% hố xí tự hoại. Xây dựng một số nhà vệ sinh công cộng tại Công viên 29/3, các khu chợ, trung tâm thương mại, khu vui chơi giải trí...
Giải tỏa một số cơ sở sản xuất có gây độc hại (kể cả bụi khói, tiếng ồn và chất độc khác) vượt quá tiêu chuẩn cho phép ra khỏi khu vực đông dân cư; di dời tất cả các mồ mả rải rác hiện có ở các phường Thanh Lộc Đán, An Khê, Vĩnh Trung, Tam Thuận... quy tập về nghĩa địa khu Tây Bắc núi Phước Tường.
Tiếp tục trồng cây chắn gió và bóng mát ven biền, ven các bờ hồ điều hòa, xây dựng các công viên vừa và nhỏ ở vị trí này.
VI- PHÁT TRIỂN KINH TẾ KET H0P VỚI QUốC PHÒNG AN NINH
Giữ vũng an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội. Phát triển mạnh mẽ đều khắp phong trào quần chủng bảo vệ an ninh Tố quôc. Xây dựng quốc phòng địa phương : Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ là công cụ trực tiếp bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền cơ sở với phương châm "Vừng mạnh, rộng khắp". Phấn đâu có 100% số phường vững mạnh về chính trị, quốc phòng an ninh.
Bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu tuyển gọi thanh niên nhập ngũ hàng năm với chất lượng cao.
VII- CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Ủy ban nhân dân quận Thanh Khê chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan nghiên cứu xây dựng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, lập quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư, xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để điều hành và quản lý phát triển quận theo định hướng đã đề ra.
Có cơ chế, chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện của quận nhằm huy động được các nguồn lực trong và ngoài nước, khuyến khích các thành phần kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, huy động vốn, mở rộng thị trường, phát triển nguồn nhân lực, phát triển nghiên cứu khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Điều 2 : Ủy ban nhân dân quận Thanh Khê có kế hoạch kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch một cách chặt chẽ. Các sở, ban, ngành của thành phố có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ quận trong quá trình thực hiện nhằm đảm bảo sự thống nhất giữa quy hoạch của quận Thanh Khê với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố.
Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 10/1999/QĐ-UB ngày 16 tháng 01 năm 1999 của UBND thành phô Đà Nẵng về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội quận Thanh Khê đến năm 2010.
Điều 4 : Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND quận Thanh Khê và các địa phương, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.