Quay lại

Quyết định 2000/QĐ-BTNMT 2019 đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực tài nguyên nước

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2000/QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019 (THEO MỨC LƯƠNG CƠ SỞ 1.490.000 ĐỒNG/THÁNG)

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật quan trắc và dự báo tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BTNMT ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 30/2017/TT-BTNMT ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy;

Căn cứ Thông tư số 37/2017/TT-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;

Căn cứ Thông tư số 71/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa;

Căn cứ Công văn số 8381/BTC-QLG ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài chính về việc tham gia ý kiến về giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN lĩnh vực tài nguyên môi trường năm 2019;

Xét đề nghị của Cục Công nghệ Thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường tại Công văn số 251/CNTT-KHTC ngày 29 tháng 5 năm 2019 đề xuất ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ năm 2019;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực tài nguyên nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước năm 2019 theo mức tiền lương cơ sở 1 490 000 đồng/tháng) cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện.

Điều 2. Điều kiện áp dụng Bộ đơn giá:

1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: sử dụng đơn giá không có khấu hao tài sản cố định

2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc thực hiện theo phương thức đấu thầu, ký hợp đồng cho các tổ chức, doanh nghiệp bên ngoài thực hiện: sử dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định đã loại trừ phần thuế giá trị gia tăng đối với các yếu tố đầu vào: chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu…)

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng đối với khối lượng sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tổ chức cán bộ; Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước; Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng Trần Hồng Hà (để báo cáo);
- Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá);
- Kho bạc nhà nước Trung ương;
- Lưu VT, KHTC, LH.20.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Công Thành


THUYẾT MINH BỘ ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NSNN NĂM 2019 (THEO MỨC TIỀN LƯƠNG CƠ SỞ 1.490.000 ĐỒNG/ THÁNG)


(Kèm theo Quyết định số 2000/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)


I. Danh mục đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực tài nguyên nước, gồm:


1. Đơn giá sản phẩm Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước.


a) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt:


- Tỷ lệ 1/200.000;


- Tỷ lệ 1/100.000;


- Tỷ lệ 1/50.000;


- Tỷ lệ 1/25.000.


b) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất:


- Tỷ lệ 1/200.000;


- Tỷ lệ 1/100.000;


- Tỷ lệ 1/50.000;


- Tỷ lệ 1/25.000.


2. Đơn giá sản phẩm Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước. Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước, gồm:


- Tỷ lệ 1/200.000;


- Tỷ lệ 1/100.000;


- Tỷ lệ 1/50.000;


- Tỷ lệ 1/25.000.


3. Điều tra, đánh giá tài nguyên nước.


a) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt:


- Tỷ lệ 1/200.000;


- Tỷ lệ 1/100.000;


- Tỷ lệ 1/50.000;


- Tỷ lệ 1/25.000.


b) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất:


- Tỷ lệ 1/200.000;


- Tỷ lệ 1/100.000;


- Tỷ lệ 1/50.000;


- Tỷ lệ 1/25.000.


4. Đơn giá sản phẩm Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy


4.1. Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt


a) Đo chiều sâu mực nước.


b) Đo lưu lượng:


- Đo lưu lượng bằng máy đo siêu âm (trên sông, trên kênh cứng, trên kênh tự nhiên, trong đường ống kín);


- Đo lưu lượng nước bằng phao trên kênh tự nhiên, suối;


- Đo lưu lượng nước bằng máy đo lưu tốc kế (trên sông, trên kênh cứng, trên kênh tự nhiên);


c) Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt:


- Lấy mẫu nước thủ công (trên sông, trên kênh tự nhiên, trên kênh cứng);


- Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA (trên sông, trên kênh tự nhiên, trên kênh cứng);


- Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH (trên sông, trên kênh tự nhiên, trên kênh cứng).


4.2. Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất


a) Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất


- Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng; ván đo;


- Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác;


- Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác;


- Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác).


b) Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất


- Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang karst;


- Lấy mẫu nước giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác;


- Lấy mẫu nước giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác;


- Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA;


- Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH.


c) Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất.


d) Bơm hút nước thí nghiệm


- Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào;


- Bơm hút nước thí nghiệm hang karst;


- Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ;


- Bơm hút nước thí nghiệm chùm;


- Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp. đ) Một số công việc khảo sát khác


- Quay camera giếng khoan;


- Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác);


- Đo tọa độ bằng GPS cầm tay.


4.3 Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy:


a) Đánh giá, dự báo tài nguyên nước mặt;


b) Đánh giá, dự báo tài nguyên nước dưới đất.


5. Đơn giá Quan trắc tài nguyên nước


5.1. Quan trắc tài nguyên nước mặt


a) Quan trắc mực nước


b) Quan trắc lưu lượng;


c) Lấy mẫu nước;


d) Quan trắc chất lượng nước tại thực địa.


5.2. Quan trắc tài nguyên nước dưới đất


a) Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước;


b) Lấy mẫu nước;


c) Quan trắc chất lượng nước tại thực địa;


d) Bơm thau rửa công trình quan trắc.


5.3. Công tác nội nghiệp của quan trắc viên;


5.4. Nội nghiệp văn phòng.


6. Đơn giá Rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa.


II. Căn cứ tính đơn giá:


1. Định mức kinh tế kỹ thuật :


- Thông tư số 01/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Quan trắc và dự báo tài nguyên nước;


- Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;


- Thông tư số 16/2017/TT-BTNMT ngày 25/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước;


- Thông tư số 30/2017/TT-BTNMT ngày 11/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá tài nguyên nước;


- Thông tư số 36/2017/TT-BTNMT ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy;


- Thông tư số 37/2017/TT-BTNMT ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;


- Thông tư số 71/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa;


- Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.


2. Cơ cấu tính giá sản phẩm:


Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.


Trong đó:


* Công tác ngoại nghiệp:


+ Tỷ lệ chi phí chung 25% (nhóm II) trên chi phí trực tiếp áp dụng cho các công việc: Điều tra, đánh giá tài nguyên nước; điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải, chất thải, khí thải vào nguồn nước.


+ Tỷ lệ chi phí chung 20% (nhóm III) trên chi phí trực tiếp áp dụng cho các công việc: Hoạt động quan trắc, dự báo tài nguyên nước, giám sát tài nguyên nước; các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra; lập quy trình vận hành liên hồ chứa.


* Công tác nội nghiệp:


+ Tỷ lệ chi phí chung 15% trên chi phí trực tiếp áp dụng cho công tác nội nghiệp của tất cả các công việc nêu trên.


- Đối với đơn giá không có khấu hao tài sản cố định, chi phí chung được xác định tỷ lệ trên chi phí trực tiếp (bao gồm: chi phí nhân công; chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu).


- Đối với đơn giá có khấu hao tài sản cố định (áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và đầu tư) chi phí chung được xác định tỷ lệ trên chi phí trực tiếp (bao gồm: chi phí nhân công; chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu; chi phí khấu hao tài sản cố định); đồng thời giá đầu vào của vật liệu, công cụ, dụng cụ, năng lượng, nhiên liệu đã loại trừ thuế GTGT.


3. Chế độ tiền lương và các khoản phụ cấp lương :


- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;


- Nghị định 17/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;


- Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang;


- Thông tư 04/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước;


Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức thực hiện các nội dung công việc: công tác khoan, công tác bơm hút nước thí nghiệm;


- Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút (chỉ áp dụng cho nội dung Điều tra, khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất). Mức phụ cấp thu hút áp dụng theo công văn số 2957/BNV-TL ngày 05 tháng 10 năm 2005 của Bộ Nội vụ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề hoặc công việc thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường; phụ cấp thu hút áp dụng 20% lương cấp bậc.


- Thông tư số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;


- Thông tư số 41/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với viên chức quan trắc tài nguyên môi trường; điều tra cơ bản tài nguyên nước. Trong đó, phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng áp dụng mức 3 hệ số 0,2 tiền lương cơ sở áp dụng cho tổ 05 người trở lên, chỉ tính cho tổ trưởng, đội trưởng của nhóm cán bộ kỹ thuật/công nhân. Phụ cấp lưu động áp dụng hệ số 0,4 tiền lương cơ sở cho các công việc ngoại nghiệp.


4. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn:


- Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn;


- Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;


- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;


- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các Thông tư hướng dẫn.


(Mức trích từ ngày 1/6/2017 của Người sử dụng lao động là 23,5% tiền lương đóng bảo hiểm, gồm: BHXH 17,5%; BHYT 3%; BHTN 1%; KPCĐ 2% ).


- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.


5. Chế độ Thuế:


Căn cứ Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng, và các Thông tư hướng dẫn. Công văn số 14573/BTC-TCT ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính ý kiến về thuế GTGT đối với hoạt động điều tra cơ bản; Công văn số 4160/BTNMT-TC ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Bộ TN&MT thực hiện Luật thuế GTGT đối với các hoạt động điều tra cơ bản thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.


III. Phương pháp tính chi tiết các khoản mục chi phí trực tiếp


1. Chi phí nhân công :


- Đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật, bao gồm: lương cơ bản; phụ cấp lưu động (áp dụng mức hệ số 0,4 tiền lương cơ sở cho các công việc ngoại nghiệp); phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng (áp dụng mức hệ số 0,2 tiền lương cơ sở, tính cho tổ từ 5 người trở lên); phụ cấp thu hút áp dụng 20% lương cấp bậc (chỉ áp dụng cho nội dung Điều tra, khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất) và các khoản đóng góp theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ = 23,5%).


- Chi phí nhân công bằng số công lao động theo định mức nhân đơn giá ngày công lao động. Đơn giá ngày công lao động bao gồm:


+ Tiền lương cấp bậc;


+ Các phụ cấp lương;


+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.


- Ngày công lao động tháng là 26 ngày;


- Đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật theo từng nội dung công việc, từng loại sản phẩm trong các bảng chi phí nhân công, đã tính theo số lượng định biên và cấp bậc kỹ thuật quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật (KT-KT);


- Đối với phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt: không tính vào đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật, được tính đơn giá riêng (trong cột đơn giá phụ cấp khu vực 0,1 (đã bao gồm 23,5% BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và đơn giá phụ cấp đặc biệt 1%, để áp dụng tính dự toán cho phù hợp với hệ số phụ cấp quy định theo từng khu vực thi công cụ thể);


- Định mức công lao động là số lượng công nhóm hoặc công đơn theo quy định tại các định mức KT-KT.


2. Chi phí vật liệu :


- Đơn giá vật liệu: lấy theo đơn giá đã tính trong bộ đơn giá sản phẩm năm 2018 được ban hành tại Quyết định số 2215/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước năm 2018.


- Định mức vật liệu là số lượng từng loại vật liệu theo quy định tại các định mức kinh tế - kỹ thuật (KT-KT).


- Chi phí vật liệu của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm, đã bao gồm hao hụt và vật liệu nhỏ là 5%-8% theo quy định tại các định mức kinh tế - kỹ thuật.


- Đối với các nội dung công việc định mức kinh tế - kỹ thuật tính cho bước công việc lớn và quy định hệ số phân bổ cho các bước công việc nhỏ, đã phân bổ chi phí cho từng bước công việc nhỏ theo hệ số quy định tại các định mức kinh tế - kỹ thuật.


3. Chi phí công cụ, dụng cụ :


- Đơn giá công cụ dụng cụ: cách tính theo nguyên tắc như mục vật liệu nêu trên;


- Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ 1 ca
=
Đơn giá công cụ, dụng cụ
- Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ 1 ca
=
Niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức (tháng) x 26 ca

- Định mức công cụ, dụng cụ là số lượng ca cần sử dụng, của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức KT-KT.


- Chi phí công cụ, dụng cụ của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm, đã bao gồm công cụ nhỏ là 1,5%-5% theo quy định tại các định mức KT-KT.


- Đối với các nội dung công việc định mức KT-KT tính cho bước công việc lớn và quy định hệ số phân bổ cho các bước công việc nhỏ, đã phân bổ chi phí cho từng bước công việc nhỏ theo hệ số quy định tại các định mức KT-KT.


4. Chi phí năng lượng :


- Là chi phí sử dụng năng lượng dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm.


- Đơn giá điện năng tính theo giá bán thực tế quy định tại Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về giá bán điện (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng cho đơn vị sự nghiệp tự thực hiện là 2.092 đồng/kwh, áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện là 2.011 đồng/kwh.


- Định mức tiêu hao điện năng của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức KT-KT.


- Đối với các nội dung công việc định mức KT-KT tính cho bước công việc lớn và quy định hệ số phân bổ cho các bước công việc nhỏ, đã phân bổ chi phí cho từng bước công việc nhỏ theo hệ số quy định tại các định mức KT-KT.


5. Chi phí nhiên liệu :


- Là chi phí nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm.


Đơn giá xăng, dầu: tính theo giá bán thực tế bình quân từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 đến ngày 17 tháng 5 năm 2019, cụ thể: mức giá xăng là 18.674 đồng/lít, dầu diezen là 16.945 đồng/lít, dầu mazut là 14.671 đồng/lít.


6. Chi phí khấu hao tài sản cố định :


- Nguyên giá thiết bị: cách tính theo nguyên tắc như mục vật liệu nêu trên.


- Số ca máy sử dụng một năm: Máy ngoại nghiệp là 250 ca; máy nội nghiệp là 500 ca (theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường).


- Thời gian sử dụng thiết bị căn cứ theo: Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.


- Định mức sử dụng thiết bị là số lượng ca cần sử dụng, của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức KT-KT.


- Chi phí sử dụng thiết bị của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm, đã bao gồm chi phí sử dụng tất cả các thiết bị theo quy định tại các định mức KT-KT (trừ tiêu hao điện năng).


- Đối với các nội dung công việc định mức KT-KT tính cho bước công việc lớn và quy định hệ số phân bổ cho các bước công việc nhỏ, đã phân bổ chi phí cho từng bước công việc nhỏ theo hệ số quy định tại các định mức KT-KT.


IV. Phần tổng hợp đơn giá sản phẩm và hướng dẫn áp dụng:


1. Phần tổng hợp Đơn giá sản phẩm, bao gồm: các khoản mục chi phí trực tiếp (như cách tính nêu trên) và chi phí chung.


Chi phí chung được xác định theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;


Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có) được tính chi phí quản lý chung tối đa 25 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án, đối với nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng; trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 5 tỷ đồng thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.


2. Hướng dẫn áp dụng bộ đơn giá sản phẩm:


- Bộ đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực tài nguyên nước theo mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng được áp dụng đối với khối lượng sản phẩm hoàn thành, thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.


- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp NSNN bảo đảm chi thường xuyên: sử dụng đơn giá không có khấu hao tài sản cố định.


- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc thực hiện theo phương thức đấu thầu, kí hợp đồng cho các tổ chức bên ngoài: sử dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định (đã loại trừ phần thuế giá trị gia tăng đối với các yếu tố đầu vào: chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu...


- Đối với các đơn vị thực hiện là đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao biên chế, cấp kinh phí hoạt động thường xuyên, trong đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công phải giảm trừ chi phí thường xuyên đã được ngân sách nhà nước bố trí cho số biên chế của đơn vị trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự án theo quy định hiện hành.


- Các khoản phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực, tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ xác định theo đúng quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với từng đối tượng cụ thể.


- Đơn giá phụ cấp khu vực (PCKV) 1%: áp dụng đối với khu vực thi công có PCKV 0,1 thì đơn giá sản phẩm bằng cột đơn giá (+) cộng thêm cột PCKV 0,1 tương ứng với cột đơn giá; khu vực thi công có PCKV 0,2 thì nhân với 2 rồi cộng vào đơn giá tương ứng. Trường hợp địa bàn thi công trên phạm vi rộng có nhiều mức PCKV, thì tính bình quân chung trong toàn khu vực thi công theo phương pháp bình quân gia quyền.


- Đơn giá phụ cấp đặc biệt (PCĐB) 1%: áp dụng đối với khu vực thi công có PCĐB 1% thì đơn giá sản phẩm bằng cột đơn giá (+) cộng thêm cột PCĐB 1% tương ứng với cột đơn giá; khu vực thi công có PCĐB 2% thì nhân với 2 rồi cộng vào đơn giá tương ứng. Trường hợp khu vực thi công trên phạm vi rộng có nhiều mức PCĐB, thì tính bình quân chung trong toàn khu vực thi công theo phương pháp bình quân gia quyền.


- Đối với sản phẩm, dịch vụ có sử dụng các dữ liệu đã được tính chi phí trong sản phẩm khác thì không tính trong đơn giá sản phẩm chi phí để tạo ra dữ liệu.


- Đối với nội dung công việc “Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu”: đã cắt giảm theo tỷ lệ 1,5% đơn giá trong tất cả các bước công việc của Bộ đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực tài nguyên nước cho phù hợp với quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.


- Khi đơn vị thực hiện quyết toán, thanh tra, kiểm toán với cơ quan có thẩm quyền, trường hợp có những khoản chi phí không được coi là hợp lý, hợp lệ để tính vào trong chi phí theo kết luận của các cơ quan này thì phải giảm trừ phần chi phí đó và xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật về kế toán, kiểm toán, thuế và pháp luật có liên quan./.


MỤC 1. ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC


1. Đơn giá cho công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước gồm các dạng công việc sau:


a) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt:


- Tỷ lệ 1/200.000


- Tỷ lệ 1/100.000


- Tỷ lệ 1/50.000


- Tỷ lệ 1/25.000


b) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất:


- Tỷ lệ 1/200.000


- Tỷ lệ 1/100.000


- Tỷ lệ 1/50.000


- Tỷ lệ 1/25.000


2. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các nội dung bước công việc (công việc) được quy định trong từng phần của Thông tư số 16/2017/TT-BTNMT ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước. Các chi phí cho các công việc khác chưa có trong định mức thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.


3. Đơn giá điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước tính cho vùng có điều kiện áp dụng như sau (K=1):


a) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt:


- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;


- Là vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi;


- Là vùng thuộc đô thị loại IV trở xuống;


- Mật độ sông suối trung bình của toàn vùng từ 0,5 - <1,0 km/km2.


b) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất:


- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;


- Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi;


- Vùng thuộc đô thị loại IV trở xuống;


- Mức độ phức tạp các tầng chứa nước khai thác trung bình.


4. Trường hợp vùng điều tra, đánh giá khác với điều kiện áp dụng thì đơn giá sẽ được điều chỉnh như sau:


a) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt: điều chỉnh theo các hệ số Kpt, Kđh và Kmđ.


b) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất: điều chỉnh theo các hệ số Kpt, Kđh và Ktc.


Các hệ số điều chỉnh đơn giá được quy định cụ thể trong các bảng sau:


Bảng 1. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra (Kpt)


TT
Mức độ phức tạp của vùng điều tra
Kpt
1
Vùng đô thị từ loại IV trở xuống
1,0
2
Vùng đô thị loại III
1,4
3
Vùng đô thị loại I- II
1,8
4
Vùng đô thị đặc biệt
2,5

Bảng 2. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh)


TT
Điều kiện địa hình
Kđh
1
Vùng đồng bằng
1,0
2
Vùng trung du
1,2
3
Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa
1,4

Bảng 3. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông suối (Kmđ)


TT
Mật độ sông suối
Kmđ
1
Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km2
0,85
2
Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2
1,00
3
Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km2
1,10
4
Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km2
1,20
5
Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km2
1,35
6
Vùng có mật độ sông suối ≥ 2,0 km/km2
1,50

Bảng 4. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của các tầng chứa nước khai thác (Ktc)


TT
Mức độ phức tạp các tầng chứa nước khai thác1
Ktc
1
Đơn giản
0,75
2
Trung bình
1,00
3
Phức tạp
1,20

Bảng 5. Hệ số điều chỉnh mức độ kết hợp của các công việc điều tra, đánh giá (Kkh)


TT
Mức độ kết hợp của các công việc điều tra, đánh giá
Kkh
1
Thực hiện 1 công việc điều tra, đánh giá
1,00
2
Thực hiện kết hợp 2 công việc điều tra, đánh giá
0,83
3
Thực hiện kết hợp 3 công việc điều tra, đánh giá
0,78
4
Thực hiện kết hợp 4 công việc điều tra, đánh giá
0,75
5
Thực hiện kết hợp 5 công việc điều tra, đánh giá
0,73

5. Cách tính đơn giá:


Nếu đơn giá khác với điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì sẽ được xác định theo công thức sau:



Trong đó:


- G là đơn giá khác với điều kiện áp dụng có hệ số điều chỉnh;


- G 1 là đơn điều kiện áp dụng (hệ số 1);


- n là số các hệ số điều chỉnh;


- Ki là hệ số điều chỉnh thứ i.


- K kh là hệ số điều chỉnh theo mức độ kết hợp (áp dụng thực hiện kết hợp từ 2 công việc điều tra, đánh giá trở lên).


MỤC 2. ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC


1. Đơn giá cho công tác điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước cho các tỷ lệ sau:


- Tỷ lệ 1/200.000


- Tỷ lệ 1/100.000


- Tỷ lệ 1/50.000


- Tỷ lệ 1/25.000


2. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện nội dung bước công việc được quy định trong từng phần của Thông tư số 37/2017/TT-BTNMT ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước. Các chi phí cho công việc khác chưa có trong định mức thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.


3. Đơn giá điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tính cho vùng có điều kiện áp dụng như sau (K=1):


- Diện tích vùng điều tra, đánh giá là 100km2;


- Vùng điều tra, đánh giá là vùng đồng bằng có điều kiện đi lại thuận lợi;


- Vùng có đô thị từ loại IV trở xuống, không có khu, cụm công nghiệp tập trung;


- Mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2, với những sông suối có chiều dài từ 10km trở lên và có dòng chảy liên tục.


4. Trường hợp vùng điều tra. đánh giá khác với điều kiện áp dụng thì đơn giá sẽ được điều chỉnh theo các hệ số Kpt, Kđh và Kmđ. Các hệ số điều chỉnh đơn giá được quy định cụ thể trong các bảng sau:


Bảng 1. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra (Kpt)


TT
Mức độ phức tạp của vùng điều tra
Kpt
1
Vùng đô thị từ loại IV trở xuống
1,0
2
Vùng đô thị loại II và III và có khu/cụm công nghiệp, làng nghề tập trung
1,4
3
Vùng đô thị loại I
1,8
4
Vùng đô thị đặc biệt
2,5

Bảng 2. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh)


TT
Điều kiện địa hình
Kđh
1
Vùng đồng bằng
1,0
2
Vùng trung du
1,2
3
Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa
1,4

Bảng 3. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông suối (Kmđ)


TT
Mật độ sông suối
Kmđ
1
Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km2
0,85
2
Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2
1,00
3
Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km2
1,10
4
Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km2
1,20
5
Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km2
1,35
6
Vùng có mật độ sông suối ≥ 2,0 km/km2
1,50

Bảng 4. Hệ số điều chỉnh mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá (Kkh)


TT
Mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá
Kkh
1
Thực hiện 1 công việc điều tra, đánh giá
1,00
2
Thực hiện kết hợp 2 công việc điều tra, đánh giá
0,83
3
Thực hiện kết hợp 3 công việc điều tra, đánh giá
0,78
4
Thực hiện kết hợp 4 công việc điều tra, đánh giá
0,75
5
Thực hiện kết hợp 5 công việc điều tra, đánh giá
0,73

5. Cách tính đơn giá:


Nếu đơn giá khác với điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì sẽ được xác định theo công thức sau:



Trong đó:


- G là đơn giá khác với điều kiện áp dụng có hệ số điều chỉnh;


- G 1 là đơn điều kiện áp dụng (hệ số 1);


- n là số các hệ số điều chỉnh;


- Ki là hệ số điều chỉnh thứ i.


- K kh là hệ số điều chỉnh theo mức độ kết hợp (áp dụng thực hiện kết hợp từ 2 công việc điều tra, đánh giá trở lên).


MỤC 3. ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC


1. Đơn giá cho công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt bao gồm các dạng công việc sau:


a) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt:


- Tỷ lệ 1/200.000


- Tỷ lệ 1/100.000


- Tỷ lệ 1/50.000


- Tỷ lệ 1/25.000


b) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất:


- Tỷ lệ 1/200.000


- Tỷ lệ 1/100.000


- Tỷ lệ 1/50.000


- Tỷ lệ 1/25.000


2. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các nội dung bước công việc được quy định trong từng phần của Thông tư số 30/2017/TT-BTNMT ngày 11/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá tài nguyên nước. Các chi phí cho các công việc khác chưa có trong định mức thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.


3. Đơn giá tính cho vùng điều tra, đánh giá có điều kiện áp dụng như sau (K=1):


a) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt:


- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;


- Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi;


- Mật độ sông suối trung bình của toàn vùng từ 0,5 đến < 1,0 km/km2, sông suối có chiều dài 10km trở lên và có dòng chảy liên tục;


- Vùng có 1 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh (nếu vùng điều tra là liên tỉnh), liên quốc gia (nếu vùng điều tra bị ảnh hưởng bởi lưu vực sông liên quốc gia);


- Toàn bộ diện tích của vùng điều tra, đánh giá thuộc phạm vi của một đơn vị hành chính cấp tỉnh (nếu vùng điều tra là liên tỉnh) hoặc một đơn vị hành chính cấp huyện (nếu vùng điều tra là nội tỉnh);


- Vùng không bị ảnh hưởng triều.


b) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất:


- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;


- Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi;


- Toàn bộ diện tích của vùng điều tra, đánh giá thuộc phạm vi của một đơn vị hành chính cấp tỉnh (nếu vùng điều tra là liên tỉnh) hoặc một đơn vị hành chính cấp huyện (nếu vùng điều tra là nội tỉnh);


- Vùng điều tra, đánh giá có mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất, địa chất thủy văn thuộc loại trung bình.


4. Trường hợp vùng điều tra, đánh giá khác với điều kiện chuẩn áp dụng thì đơn giá sẽ được điều chỉnh theo các hệ số như sau:


a) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt: điều chỉnh theo các hệ số Kđh, Kmđ, Ksl, Khc và Ktt.


b) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất: điều chỉnh theo các hệ số Kđh, Khc và Kct.


Các hệ số điều chỉnh đơn giá được quy định cụ thể trong các bảng sau:


Bảng 1. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh)


TT
Đặc điểm của vùng
K đh
1
Vùng đồng bằng
1,00
2
Vùng trung du
1,20
3
Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa
1,40

Bảng 2. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông suối (Kmđ)


TT
Mật độ sông suối
K
1
Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km2
0,85
2
Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2
1,00
3
Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km2
1,10
4
Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km2
1,20
5
Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km2
1,35
6
Vùng có mật độ sông suối ≥ 2,0 km/km2
1,50

Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo số lượng lưu vực sông (Ksl)


TT
Số lượng lưu vực sông và mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia
K sl
1
Vùng có 1 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia
1,00
2
Vùng có 2 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia
1,10
3
Vùng có > 2 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia
1,20
4
Vùng có LVS có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia
1,30

Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo số đơn vị hành chính (Khc)


TT
Số lượng đơn vị hành chính (cấp tỉnh hoặc cấp huyện)
K hc
1
Một đơn vị
1,00
2
Từ 2 đến 5
1,05
3
Từ 6 đến 10
1,10
4
Từ 11 đến 15
1,20
5
Trên 15
1,30

Bảng 5. Hệ số điều chỉnh theo mức ảnh hưởng triều (Ktt)


TT
Đặc điểm vùng sông
K tt
1
Vùng không ảnh hưởng triều
1,00
2
Vùng ảnh hưởng triều
1,40

Bảng 6. Hệ số điều chỉnh theo mức độ phức tạp về điều kiện địa chất thủy văn (Kct)


TT
Cấu trúc địa chất thủy văn* 2
K ct
1
Đơn giản
0,75
2
Trung bình
1,00
3
Phức tạp
1,20

Bảng 7. Hệ số điều chỉnh mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá (Kkh)


TT
Mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá
K kh
1
Thực hiện 1 công việc điều tra, đánh giá
1,00
2
Thực hiện kết hợp 2 điều tra, đánh giá
0,83
3
Thực hiện kết hợp 3 điều tra, đánh giá
0,78
4
Thực hiện kết hợp 4 điều tra, đánh giá
0,75
5
Thực hiện kết hợp 5 điều tra, đánh giá
0,73

5. Cách tính đơn giá:


Nếu đơn giá khác với điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì sẽ được xác định theo công thức sau:



Trong đó:


- G là đơn giá khác với điều kiện áp dụng có hệ số điều chỉnh;


- G 1 là đơn điều kiện áp dụng (hệ số 1);


- n là số các hệ số điều chỉnh;


- Ki là hệ số điều chỉnh thứ i.


- K kh là hệ số điều chỉnh theo mức độ kết hợp (áp dụng thực hiện kết hợp từ 2 công việc điều tra, đánh giá trở lên).


MỤC 4. ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC BẰNG MÔ HÌNH DÒNG CHẢY


4.1. KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT


1. Đơn giá khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt bao gồm các dạng công tác sau:


a. Đo chiều sâu mực nước. b. Đo lưu lượng:


- Đo lưu lượng bằng máy đo siêu âm (trên sông, trên kênh cứng, trên kênh tự nhiên, trong đường ống kín);


- Đo lưu lượng nước bằng phao trên kênh tự nhiên, suối;


- Đo lưu lượng nước bằng máy đo lưu tốc kế (trên sông, trên kênh cứng, trên kênh tự nhiên);


c. Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt:


- Lấy mẫu nước thủ công (trên sông, trên kênh tự nhiên, trên kênh cứng);


- Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA (trên sông, trên kênh tự nhiên, trên kênh cứng);


- Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH (trên sông, trên kênh tự nhiên, trên kênh cứng).


2. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các nội dung bước công việc (công việc) được quy định trong từng phần của Thông tư số 36/2017/TT-BTNMT ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy. Các chi phí cho các công việc khác chưa có trong định mức thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.


3. Đơn giá tính cho vùng có điều kiện áp dụng như sau (K=1):


- Đối với sông:


+ Điều kiện đi lại: Loại II3;


+ Điều kiện thuỷ văn: Loại I4;


+ Điều kiện tần suất đo: tính cho 1 lần/ngày.


- Đối với kênh tự nhiên


+ Điều kiện đi lại: Loại II5;


+ Điều kiện thủy văn của kênh: độ rộng < 20m;


+ Điều kiện chế độ đo: tính cho 1 lần/ ngày.


- Đối với kênh cứng


+ Điều kiện đi lại: Loại II6;


+ Điều kiện thủy văn của kênh: độ rộng < 0,5m;


+ Điều kiện chế độ đo: tính cho 1 lần/ ngày.


- Đối với lấy mẫu và đo đạc chất lượng nước hiện trường


+ Điều kiện đi lại: Loại II7;


+ Áp dụng cho sông, có độ rộng < 300m.


4. Trường hợp vùng khảo sát, đo đạc khác với điều kiện áp dụng thì đơn giá của từng công việc sẽ được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh, cụ thể như sau:


a) Đo chiều sâu mực nước: Kđl, Ktv, Kkcđl và Khtr;


b) Đo lưu lượng nước bằng máy siêu âm, gồm:


- Đo lưu lượng nước trên sông: Kđl, Ktv, Kts, Kkcđl và Kqtr;


- Đo lưu lượng nước trên kênh cứng: Kđl, Kđrc, Kkcđl và Kts;


- Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên: Kđl, Kđrtn, Kkcđl và Kts;


- Đo lưu lượng nước trong đường ống kín: Kđl, Kkcđl và Kts.


c) Đo lưu lượng nước bằng phao trên kênh tự nhiên; suối: Kđl, Kđrtn, Kkcđl và Kts.


d) Đo lưu lượng bằng máy đo lưu tốc kế, gồm:


- Đo lưu lượng nước trên sông: Kđl, Ktv, Kkcđl và Kts;


- Đo lưu lượng nước trên kênh cứng: Kđl, Kđrc, Kkcđl và Kts;


- Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên: Kđl, Kđrtn, Kkcđl và Kts.


đ) Khảo sát đo đạc chất lượng nước mặt: Kđl, Kkcđl và Ktv;


e) Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên: Kđl, Kkcđl và Kđrtn.


g) Lấy mẫu nước trên kênh cứng: Kđl, Kkcđl và Kđrc.


h) Đo đạc chất lượng nước trên sông bằng máy TOA/HACH: Kđl, Ktv và Kkcđl.


i) Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên/kênh cứng bằng máy TOA/HACH: Kđl, Ktv và Kkcđl.


Bảng 1. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện đi lại (Kđl)


TT
Điều kiện đi lại
K đl
1
Tốt (I)
0,85
2
Trung bình (II)
1,00
3
Kém (III)
1,10
4
Rất kém (IV)
1,26

Bảng 2. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện thuỷ văn (Ktv)


TT
Điều kiện thủy văn
K tv
1
Đơn giản (I)
1,0
2
Trung bình (II)
1,2
3
Phức tạp (III)
1,5
4
Rất phức tạp (IV)
1,8

Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo tần suất (Kts)


TT
Tần suất đo trong ngày
K ts
1
1 lần
1,0
2
2 lần
1,2

Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo độ rộng của kênh cứng (Kđrc)


TT
Độ rộng của kênh cứng (m)
K đrc
1
< 0,5
0,85
2
0,5 - 5,0
1,00
3
> 5,0
1,35

Bảng 5 Hệ số điều chỉnh theo độ rộng của kênh tự nhiên (Kđrtn)


TT
Độ rộng của kênh tự nhiên (m)
K đrtn
1
< 20
1,0
2
20 - ≤ 30
1,2
3
30 - ≥ 50
1,5

Bảng 6 Hệ số điều chỉnh đo mực nước theo vùng triều (Khtr)


TT
Đo mực nước
K htr
1
Vùng không ảnh hưởng triều
1,0
2
Vùng ảnh hưởng triều
1,3

Bảng 7 Hệ số điều chỉnh đo lưu lượng theo vùng triều (Kqtr)


TT
Đo lưu lượng
K qtr
1
Vùng không ảnh hưởng triều
1,0
2
Vùng ảnh hưởng triều
1,2

Bảng 8 Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách đi lại (Kkcđl)


TT
Khoảng cách đi lại
K kcdl
1
< 1
0,85
2
1 - ≤ 3
1,00
3
3< - ≤ 5
1,38

5. Cách tính đơn giá:


Nếu đơn giá khác với điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì sẽ được xác định theo công thức sau:



Trong đó:


- G là đơn giá khác với điều kiện áp dụng có hệ số điều chỉnh;


- G 1 là đơn điều kiện áp dụng (hệ số 1);


- n là số các hệ số điều chỉnh;


- Ki là hệ số điều chỉnh thứ i.


4.2. KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT


1. Đơn giá khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất bao gồm các dạng công tác sau:


a. Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất


- Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng; ván đo;


- Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác;


- Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác;


- Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác).


b. Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất


- Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang karst;


- Lấy mẫu nước giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác;


- Lấy mẫu nước giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác;


- Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA;


- Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH.


c. Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất.


d. Bơm hút nước thí nghiệm


- Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào;


- Bơm hút nước thí nghiệm hang karst;


- Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ;


- Bơm hút nước thí nghiệm chùm;


- Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp.


đ. Một số công việc khảo sát khác


- Quay camera giếng khoan;


- Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác);


- Đo tọa độ bằng GPS cầm tay.


2. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các nội dung bước công việc (công việc) được quy định trong từng phần của Thông tư số 36/2017/TT-BTNMT ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy. Các chi phí cho các công việc khác chưa có trong định mức thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.


3. Đơn giá tính cho vùng có điều kiện áp dụng như sau (K=1):


3.1. Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất:


a) Khảo sát, đo lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng; ván đo:


- Điều kiện đi lại loại II;


- Khoảng cách đi lại giữa các điểm khảo sát từ 1 - 3 km.


b) Khảo sát, đo lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác:


- Điều kiện đi lại loại II;


- Khoảng cách đi lại giữa các điểm khảo sát từ 1 - 3 km;


- Lưu lượng của giếng 3 - 10 l/s.


c) Khảo sát, đo lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác:


- Ngoại nghiệp


+ Điều kiện đi lại loại II;


+ Khoảng cách đi lại giữa các điểm khảo sát từ 1 - 3 km;


+ Lưu lượng của mỗi giếng khoan từ 3 - 10 l/s;


+ Công trình khảo sát có quy mô từ 2 giếng khoan.


- Nội nghiệp


Công trình khảo sát có quy mô từ 2 giếng khai thác.


d) Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác);


- Điều kiện đi lại loại II8;


- Khoảng cách đi lại giữa các điểm khảo sát từ 1 - 3 km.


3.2. Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất


a) Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang karst:


+ Điều kiện đi lại loại II9;


+ Khoảng cách đi lại giữa các điểm khảo sát từ 1 - 3 km;


+ Lấy mẫu tại giếng đào và trong hang karst nước chảy.


b) Lấy mẫu nước giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác:


- Khoảng cách đi lại giữa các điểm khảo sát từ 1 - 3 km;


- Điều kiện đi lại loại II10.


c) Lấy mẫu nước giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác:


- Điều kiện đi lại loại II;


- Chiều sâu giếng khoan lấy mẫu từ 30 - 100 mét.


- Chiều sâu đặt máy bơm từ 0 - 25 mét.


d) Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA:


- Điều kiện đi lại loại II11;


- Khoảng cách đi lại giữa các điểm phân tích chất lượng nước 1- 3 km.


đ) Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH:


- Điều kiện đi lại loại II12;


- Khoảng cách đi lại giữa các điểm phân tích chất lượng nước 1-3 km.


3.3. Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất:


a) Xây lắp, tháo dỡ máy khoan


Xây lắp - tháo dỡ máy khoan tự hành; lỗ khoan sâu từ 200 mét đến 300 mét:


- San bằng nền khoan, đào khối lượng đất cần thiết để đặt hệ thống dung dịch và móng;


- Lắp ráp tháp khoan, máy khoan, hệ thống chiếu sáng, hệ thống dung dịch và hệ thống an toàn;


- Tháo dỡ máy khoan, tháp khoan để vận chuyển đến vị trí thi công mới.


b) Khoan


- Sử dụng máy khoan tự hành để khoan, trám cách ly phân tầng các lỗ khoan có chiều sâu từ 200 mét đến 300 mét;


- Khoan, lấy mẫu, mô tả ghi nhật ký khoan, bảo quản mẫu;


- Rửa lỗ khoan bằng dung dịch sét có tỷ trọng đến 1,15 g/cm3;


- Đường kính lỗ khoan đến 112mm; đất cấp I - III; địa tầng ổn định (tỷ lệ lấy mẫu trong hiệp ≥ 75%);


- Chống ống hoặc nhổ ống (chống đơn) ≤ 10 % chiều sâu lỗ khoan; đường kính lớn nhất ≤ 168mm;


- Khoan bằng lưỡi khoan hợp kim, lưỡi khoan bi, lưỡi khoan kim cương; khi khoan có sử dụng biện pháp chống mất dung dịch ở mức độ nhẹ;


- Khoan trường bằng phẳng thuộc vùng đồng bằng, có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi, đi lại dễ dàng;


- Máy khoan, máy bơm chạy bằng động cơ diesel;


- Chuẩn bị dung dịch, ép dung dịch vào khoảng giữa ống chống và vách lỗ khoan;


- Kéo, thả dụng cụ về vị trí trám;


- Sửa chữa, bảo dưỡng dụng cụ thiết bị.


c) Nội nghiệp khoan: Áp dụng cho lỗ khoan sâu từ 200 mét đến 300 mét.


3.4. Bơm hút nước thí nghiệm:


a) Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào:


- Ngoại nghiệp: Chiều sâu đặt máy bơm < 15m;


- Nội nghiệp: thời gian bơm thí nghiệm của một điểm bơm < 10 ca.


b) Bơm hút nước thí nghiệm hang karst:


- Ngoại nghiệp: Chiều sâu đến mực nước trong hang < 20 m;


- Nội nghiệp: Thời gian bơm thí nghiệm của 1 điểm bơm ≤ 10 ca.


c) Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ:


Giếng khoan đường kính nhỏ là giếng khoan có đường kính ≤ 76mm.


- Ngoại nghiệp: Chiều sâu đặt ống dâng hoặc chiều cao hút đẩy của máy bơm ly tâm từ 0 – 25 mét;


- Nội nghiệp: Thời gian bơm thí nghiệm của 1 điểm bơm < 10 ca. d) Bơm hút nước thí nghiệm chùm:


- Ngoại nghiệp: Định mức lao động lắp đặt - tháo dỡ thiết bị bơm chùm tại giếng khoan, điểm thí nghiệm trung tâm được xây dựng cho mức đường kính ống dâng D 130mm có chiều sâu lắp đặt ống dâng từ 26m đến 50m đối với 1 máy bơm nén khí và đường kính 219mm có chiều sâu lắp đặt ống dâng từ 51 – 100m đối với 2 máy nén khí; máy bơm điện chìm có đường kính 6” (150mm) với chiều sâu lắp đặt từ 51m đến 100m;


- Nội nghiệp: Thời gian bơm thí nghiệm của 1 điểm bơm từ 10 – 20ca.


đ) Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp:


- Ngoại nghiệp: Định mức lao động lắp đặt - tháo dỡ thiết bị bơm nêu trên được xây dựng cho mức đường kính ống dâng D 130mm, chiều sâu lắp đặt ống dâng từ 26m đến 50m đối với máy bơm nén khí, hoặc máy bơm điện chìm có đường kính 6” (150mm) chiều sâu lắp đặt từ 51m đến 100m;


- Nội nghiệp: Trên 3 cấp lưu lượng.


3.5. Một số công việc khảo sát khác:


a) Quay camera giếng khoan:


- Đường kính ống vách của giếng khoan, giếng khoan D ≤ 300 mm;


- Giếng khoan đã được tháo dỡ hết thiết bị bơm, thiết bị quan trắc và các dụng cụ, thiết bị nghiên cứu khác, được làm sạch đến hết độ sâu cần quay camera;


- Nước trong giếng khoan, giếng khoan trong, không nhiễm dầu mỡ, chất thải;


- Khối lượng quay camera được tính từ mặt đất đến hết chiều sâu cần quay hoặc chiều sâu mà máy quay không xuống được;


- Chiều sâu quay camera từ 151m - 300 m; vận chuyển trạm bằng ô tô tính cho đường loại II.


b) Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp thiết bị khai thác):


- Điều kiện đi lại loại II;


- Giếng khoan sâu từ 100 - 200 mét;


c) Đo tọa độ bằng GPS cầm tay:


- Điều kiện đi lại loại II;


- Khoảng cách đi lại giữa các điểm khảo sát từ 1 - 3 km.


4. Trường hợp công việc khảo sát, đo đạc khác với điều kiện áp dụng thì đơn giá sẽ được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh, cụ thể như sau:


4.1. Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất:


a) Khảo sát, đo lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng; ván đo:


Bảng 1. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )


TT
Khó khăn đi lại 1 3
K đl
1
I
0,86
2
II
1,00
3
III
1,24
4
IV
1,54

Bảng 2. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (K kc )


TT
Khoảng cách đi lại
K kc
1
< 1 km
0,81
2
1 – 3 km
1,00
3
> 3 km
1,48

b) Khảo sát, đo lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác:


Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )


TT
Khó khăn đi lại 1 4
K đl
1
I
0,81
2
II
1,00
3
III
1,33
4
IV
1,75

Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (K kc )


TT
Khoảng cách đi lại
K kc
1
< 1 km
0,93
2
1 – 3 km
1,00
3
> 3 km
1,09

c) Khảo sát, đo lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác:


- Ngoại nghiệp:


Bảng 5. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )


TT
Khó khăn đi lại
K đl
1
I
0,94
2
II
1,00
3
III
1.10
4
IV
1,22

Bảng 6. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (K kc )


TT
Khoảng cách đi lại
K kc
1
< 1 km
0,94
2
1 – 3 km
1,00
3
> 3 km
1,07

Bảng 7. Hệ số điều chỉnh theo số lượng giếng khoan của công trình


TT
Số giếng khoan trong công trình
K nn
1
2 giếng
1,00
2
>2 và ≤ 3 giếng
1,25

Bảng 8. Hệ số điều chỉnh theo lưu lượng của giếng


TT
Lưu lượng của giếng
K ll
1
< 3 lít
0,86
2
3 – 10 lít
1,00
3
> 10 lít
1,23

- Nội nghiệp:


Bảng 9. Hệ số điều chỉnh nội nghiệp theo quy mô công trình (K nn )


TT
Số giếng khoan trong công trình
K nn
1
2 giếng
1,00
2
3 giếng
1,40

d) Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác):


Bảng 10. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )


TT
Khó khăn đi lại
K đl
1
I
0,93
2
II
1,00
3
III
1,13
4
IV
1,28

Bảng 11. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (K kc )


TT
Khoảng cách đi lại
K kc
1
< 1 km
0,90
2
1 – 3 km
1,00
3
> 3 km
1,25

4.2. Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất:


a) Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang karst:


Bảng 12. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )


TT
Khó khăn đi lại 1 5
K đl
1
I
0,85
2
II
1,00
3
III
1,27
4
IV
1,60

Bảng 13. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (K kc )


TT
Khoảng cách đi lại
K kc
1
< 1 km
0,81
2
1 – 3 km
1,00
3
> 3 km
1,48

b) Lấy mẫu nước giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác:


Bảng 14. Điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )


TT
Khó khăn đi lại
K đl
1
I
0,85
2
II
1,00
3
III
1,28
4
IV
1,64

Bảng 15. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (K kc )


TT
Khoảng cách đi lại
K kc
1
< 1 km
0,73
2
1 – 3 km
1,00
3
> 3 km
1,43

c) Lấy mẫu nước giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác:


Bảng 16. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )


TT
Khó khăn đi lại
K đl
1
I
0,88
2
II
1,00
3
III
1,21
4
IV
1,48

Bảng 17. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu lắp đặt máy bơm (K csb )


TT
Chiều sâu lắp đặt máy bơm
K csb
1
< 15m
1,00
2
15 – 25 m
1,05
3
> 25 m
1,11

Bảng 18. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu giếng khoan (K cs )


TT
Chiều sâu giếng khoan
K cs
1
< 30m
0,76
2
30 - 100m
1,00
3
> 100m
1,39

Bảng 19. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách ((K kc )


TT
Khoảng cách đi lại
K kc
1
< 1 km
0,73
2
1 - ≤ 3 km
1,00
3
3 < - ≤ 5 km
1,43

d) Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA:


Bảng 20. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )


TT
Khó khăn đi lại
K đl
1
I
0,90
2
II
1,00
3
III
1,14
4
IV
1,19

Bảng 21. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách đi lại (K kc )


TT
Khoảng cách đi lại
K kc
1
< 1 km
0,72
2
1 – 3 km
1,00
3
> 3 km
1,69

đ) Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH:


Bảng 22. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )


TT
Khó khăn đi lại 1 6
K đl
1
I
0,90
2
II
1,00
3
III
1,14
4
IV
1,19

Bảng 23. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách đi lại (K kc )


TT
Khoảng cách đi lại
K kc
1
< 1 km
0.74
2
1 – 3 km
1.00
3
> 3 km
1.65

4.3. Khoan điều tra, khảo sát thăm dò nước dưới đất:


4.3.1. Ngoại nghiệp:


a) Xây lắp, tháo dỡ máy khoan:


Bảng 24. Hệ số điều chỉnh xây lắp, tháo dỡ máy khoan (K xl )


TT
Nội dung công việc
K xl
1
Xây lắp, tháo dỡ, bốc xếp vật liệu, dụng cụ và máy khoan tự hành cho lỗ khoan sâu 0 đến dưới 100m
0,5
2
Xây lắp, tháo dỡ, bốc xếp vật liệu, dụng cụ và máy khoan tự hành cho lỗ khoan sâu từ 100 đến dưới 200m
0,8
3
Xây lắp, tháo dỡ, bốc xếp vật liệu, dụng cụ và máy khoan tự hành cho lỗ khoan sâu từ 200 đến dưới 300m
1,0
4
Xây lắp, tháo dỡ, bốc xếp vật liệu, dụng cụ và máy khoan tự hành cho lỗ khoan sâu từ 300 đến dưới 400m
1,3
5
Xây lắp, tháo dỡ, bốc xếp vật liệu, dụng cụ và máy khoan tự hành cho lỗ khoan sâu từ 400 đến 500m
1,7

Bảng 25. Hệ số điều chỉnh xây lắp, tháo dỡ máy khoan trám cách ly phân tầng(K xlpt )


TT
Nội dung công việc
K xlpt
1
Xây lắp, tháo dỡ, bốc xếp vật liệu, dụng cụ và máy khoan cho lỗ khoan sâu đến 300m trám cách ly phân tầng ( 1 tầng chứa nước )
1,00
2
Xây lắp, tháo dỡ, bốc xếp vật liệu, dụng cụ và máy khoan cho lỗ khoan sâu đến 300m trám cách ly phân tầng ( 2 - 3 tầng chứa nước )
1,05
3
Xây lắp, tháo dỡ, bốc xếp vật liệu, dụng cụ và máy khoan cho lỗ khoan sâu đến 300m trám cách ly phân tầng ( trên 3 tầng chứa nước )
1,10

b) Khoan:


Bảng 26. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện nước rửa lỗ khoan (K dd )


TT
Rửa lỗ khoan
K dd
1
Bằng nước lã
0,95
2
Bằng dung dịch sét tỷ trọng đến 1,15 g/cm 3
1,00
3
Bằng dung dịch sét tỷ trọng từ >1,15 - 1,30 g/cm3
1,10

Bảng 27. Hệ số điều chỉnh theo đường kính khoan lấy mẫu (K đk )


TT
Đường kính lỗ khoan lấy mẫu
K đk
1
Đường kính ≤ 112 mm
1,00
2
Đến 132 mm
1,40
3
Đến 151 mm
1,80

Bảng 28. Hệ số điều chỉnh theo đường kính lỗ không lấy mẫu (phá mẫu)


TT
Đường kính lỗ khoan không lấy mẫu (phá mẫu)
K pm
1
Đường kính lỗ khoan lấy mẫu ≤ 112 mm
1
2
Đường kính ≤ 112 mm
0,85
3
Từ 113 đến 132 mm
1,1
4
Từ 133 đến 160 mm
1,25
5
Từ 161 đến 250 mm
1,35
6
Từ 251 đến 350 mm
1,5

Bảng 29. Hệ số điều chỉnh khi khoan doa mở rộng để chống ống


TT
Đường kính lỗ khoan khi khoan doa mở rộng để chống ống
K dmr
1
Đường kính lỗ khoan lấy mẫu ≤ 112 mm
1
2
Từ 112 mm, doa rộng ra 132 mm
1,5
3
Từ 112 mm, doa rộng ra 151 mm
1,7
4
Từ 112 mm, doa rộng ra 250 mm
1,8
5
Từ 112 mm, doa rộng ra 350 mm
2,05

Bảng 30. Hệ số điều chỉnh khoan thông (khoan trong ống)


TT
Khoan thông (khoan trong ống)
K kt
1
Đường kính lỗ khoan lấy mẫu ≤ 112 mm
1
2
Đường kính ≤ 112 mm
0,57
3
Từ 113 đến 132 mm
0,74
4
Từ 133 đến 151 mm
0,78
5
Từ 161 đến 250 mm
0,9

Bảng 31. Hệ số điều chỉnh theo tỷ lệ chiều dài cột ống chống (K c )


TT
Tỷ lệ chống ống
K c
1
Chống ống đơn ≤ 10 % chiều sâu lỗ khoan;
1
2
Chống ống từ 10% - 50% chiều sâu khoan
1,05
3
Chống ống từ 51% - 80% chiều sâu khoan
1,10
4
Chống ống từ 81% - 100% chiều sâu khoan
1,15

- Đường kính lớn nhất ≤ 168mm; Trường hợp chống lồng hoặc chống nhiều cột ống thì được điều chỉnh theo hệ số bằng tổng cột ống nhân với hệ số nêu trên


Bảng 32. Hệ số điều chỉnh theo hiệp khoan hoặc địa tầng đặc biệt (K đb )


TT
Đặc điểm hiệp khoan. địa tầng và khoan trường
K đb
1
Khoan ở vùng đồng bằng trên nền địa hình khô ráo; địa tầng khoan ổn định, ít sập lở. Hiệp khoan lấy mẫu hiệp dài đến 3 mét với tỷ lệ mẫu lấy được ≥ 65%. Tỷ lệ hao hụt dung dịch trong mỗi hiệp khoan ≤ 30%.
1,00
2
Địa hình khoan lầy lội khó khăn cho việc thi công
1,05
3
Khoan ở vùng núi cao, vùng sâu vùng xa, điều kiện khí hậu, thời tiết khắc nghiệt ảnh hưởng đến sản xuất, giao thông đi lại khó khăn
1,15
4
Khoan hiệp ngắn (≤ 1,5m/hiệp ) để nâng cao tỷ lệ lấy mẫu trong những lỗ khoan nghiên cứu ĐCTV. Khoan qua các địa tầng chứa nước dễ sập lở, địa tầng hang động kastơ hoặc đứt gãy mất nước, mất dung dịch trong mỗi hiệp khoan > 30%
1,30

Bảng 33. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu (K cs )


TT
Chiều sâu lỗ khoan (m)
Kcs
1
Dưới 100
0,80
2
Từ 100 đến dưới 200
0,92
3
Từ 200 đến dưới 300
1,00
4
Từ 300 đến dưới 400
1,40
5
Từ 400 đến dưới 500
1,75

Bảng 34. Hệ số điều chỉnh theo cấp đất đá (K đđ )


TT
Cấp đất đá 1 7
K đđ
1
I - III
1
2
IV
1,15
3
V
1,35
4
VI
1,60
5
VII
2,20
6
VIII
2,55
7
IX
3,15
8
X
3,55
9
XI
4,65
10
XII
5,55

4.3.2. Nội nghiệp:


Bảng 35. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu (K cs )


TT
Chiều sâu lỗ khoan (m)
Kcs
1
Dưới 100
0,80
2
Từ 100 đến dưới 200
0,92
3
Từ 200 đến dưới 300
1,00
4
Từ 300 đến dưới 400
1,40
5
Từ 400 đến dưới 500
1,75

4.4. Bơm hút nước thí nghiệm:


a) Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào:


- Ngoại nghiệp:


Bảng 36. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu giếng (K cs )


TT
Chiều sâu đặt ống dâng
K cs
1
<15m
1,00
2
≥15m
1,26

Bảng 37. Hệ số điều chỉnh theo loại động cơ máy bơm (K đc )


TT
Động cơ máy bơm
K đc
1
Động cơ điện
1,00
2
Động cơ diezel
1,10

- Nội nghiệp:


Bảng 38. Hệ số điều chỉnh theo thời gian bơm thí nghiệm (Ktg)


TT
Thời gian bơm thí nghiệm
Ktg
1
≤ 2 ca
1.00
2
>2 ca
1,35

b) Bơm hút nước thí nghiệm hang karst:


- Ngoại nghiệp:


Bảng 39. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu đến mực nước của hang (K cs )


TT
Chiều sâu đến mực nước của hang
K cs
1
> 20 m
1,00
2
≥ 20 m
1,21

Bảng 40. Hệ số điều chỉnh theo loại động cơ (K đc )


TT
Loại động cơ
K đc
1
Động cơ điện
1,00
2
Động cơ diezel
1,26

- Nội nghiệp:


Bảng 41. Hệ số điều chỉnh mức thời gian nội nghiệp theo thời gian bơm thí nghiệm (Ktg)


TT
Thời gian bơm thí nghiệm
Ktg
1
< 10 ca
1,00
2
≥ 10 ca
1,23

c) Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ:


- Ngoại nghiệp:


Bảng 42. Hệ số điều chỉnh theo chiều đặt ống dẫn nước hoặc máy bơm (K cs )


TT
Chiều đặt ống dẫn nước hoặc máy bơm (m)
Kcs
1
0 - 25
1,00
2
> 25
1,25

Bảng 43. Hệ số điều chỉnh theo động cơ máy bơm (K đc )


TT
Động cơ máy bơm
K đc
1
Động cơ điện
1,00
2
Động cơ diezel
1,12

- Nội nghiệp:


Bảng 44. Hệ số điều chỉnh mức thời gian nội nghiệp theo thời gian bơm thí nghiệm (Ktg)


TT
Thời gian bơm thí nghiệm
Ktg
1
< 10 ca
1,00
2
≥ 10 ca
1,23

d) Bơm hút nước thí nghiệm chùm:


- Ngoại nghiệp:


Bảng 45. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu lắp đặt ống dâng hoặc máy bơm (K cs )


TT
Chiều sâu lắp đặt (m)
K cs
K cs
K cs
TT
Chiều sâu lắp đặt (m)
1máy nén khí
2máy nén khí
Điện chìm
1
0 – 25
0,72
0,67
-
2
26-50
1,00
0,87
0,65
3
51 -100
1,19
1,00
0,87
4
101-150
1,62
1,31
1,00
5
151- 300
2,33
1,90
-

Bảng 46. Hệ số điều chỉnh theo đường kính ống dâng hoặc máy bơm (K đk )


TT
Loại máy bơm và đường kính
K đk
Lắp đặt - tháo dỡ thiết bị bơm dâng bằng máy nén khí
1
Đường kính ống dẫn 91 mm
0,90
2
Đường kính ống dẫn 110 mm
0,95
3
Đường kính ống dẫn 130 mm
1,00
4
Đường kính ống dẫn 150mm
1,05
5
Đường kính ống dẫn 168 mm
1,42

Bảng 47. Hệ số điều chỉnh định mức đo hồi phục theo số lượng công trình quan sát trong chùm thí nghiệm (K qs )


Số công trình quan sát tại các tia quan sát trong chùm
K qs
n
1+ 0,25* n

- Nội nghiệp:


Bảng 48. Hệ số điều chỉnh định mức nội nghiệp theo thời gian bơm thí nghiệm (Ktg)


TT
Thời gian bơm thí nghiệm
Ktg
1
Thời gian bơm thí nghiệm < 10ca
0,81
2
Thời gian bơm thí nghiệm từ 10 - 20 ca
1,00
3
Thời gian bơm thí nghiệm từ 21 - 40 ca
1,20
4
Thời gian bơm thí nghiệm từ 41 - 50 ca
1,58
5
Thời gian bơm thí nghiệm > 50 ca
1,78

e) Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp:


- Ngoại nghiệp:


Bảng 49. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu lắp đặt ống dâng hoặc máy bơm (K cs )


TT
Chiều sâu lắp đặt ống dâng. máy bơm (m)
K cs
1
0 - 25
0,72
2
26-50
1,00
3
51 -100
1,20
4
101-150
1,76
5
151- 300
2,38

Bảng 50. Hệ số điều chỉnh theo đường kính ống dâng hoặc máy bơm (Kđk)


TT
Loại máy bơm và đường kính
Kđk
Lắp đặt - tháo dỡ thiết bị bơm dâng bằng máy nén khí
1
Đường kính ống dẫn 91 mm
0,90
2
Đường kính ống dẫn 110 mm
0,95
3
Đường kính ống dẫn 130 mm
1,00
4
Đường kính ống dẫn 150mm
1,05
5
Đường kính ống dẫn 168 mm
1,42

- Nội nghiệp:


Bảng 51. Hệ số điều chỉnh định mức nội nghiệp theo số cấp lưu lượng (Kcg)


TT
Thời gian bơm thí nghiệm
Ktg
1
Số cấp giật ≤ 3 cấp lưu lượng
0,81
2
Số cấp giật > 3 cấp lưu lượng
1,00

4.5. Một số công việc khảo sát khác:


a) Quay camera giếng khoan:


Bảng 52. Hệ số điều chỉnh theo độ sạch của giếng khoan (K s )


TT
Độ sạch của giếng khoan
K s
1
Nước giếng khoan sạch, nước trong, không nhiễm váng dầu mỡ, chất thải
1,00
2
Nước giếng khoan đục, nhiễm váng dầu mỡ, chất thải
1,20

Bảng 53. Hệ số điều chỉnh theo đường kính ống vách giếng khoan (K đk )


TT
Đường kính ống vách giếng khoan
K đk
1
Đường kính ống vách của giếng khoan ≤ 300mm
1,.00
2
Đường kính ống vách của giếng khoan > 300mm
1,20

Bảng 54. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu lỗ khoan quay camera (K cs )


TT
Chiều sâu lỗ khoan quay camera
K cs
1
0 - 150m
0,89
2
151 – 300m
1,00
3
301 - 400m
1,14
4
401 - 500m
1,34

Bảng 55. Hệ số điều chỉnh theo phân loại đường mức thời gian vận chuyển trạm theo loại đường (K vc )


TT
Phân loại đường 1 8
K vc
1
Đường loại I
0,86
2
Đường loại II
1,00
3
Đường loại III
1,19
4
Đường loại IV
1,98
5
Đường loại V
2,98

b) Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp thiết bị khai thác):


Bảng 56. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )


TT
Điều kiện đi lại 1 9
K đl
1
Tốt (I)
0,90
2
Trung bình (II)
1,00
3
Kém (III)
1,18
4
Rất kém (IV)
1,39

Bảng 57. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu giếng (K csg )


TT
Chiều sâu giếng
K csg
1
<100m
0,8
2
100 - 200m
1,0
3
> 100m
1,33

c) Đo tọa độ GPS cầm tay:


Bảng 58. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )


TT
Điều kiện đi lại 2 0
K đl
1
Tốt (I)
0,87
2
Trung bình (II)
1
3
Kém (III)
1,20
4
Rất kém (IV)
1,42

Bảng 59. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (K kc )


TT
Khoảng cách giữa các điểm đo
K kc
1
< 1 km
0,81
2
1 – 3 km
1,00
3
> 3 km
1,28

5. Cách tính đơn giá:


Trong trường hợp khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất khác điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng, đơn giá được tính theo công thức sau:



Trong đó:


- G là đơn giá của công việc có hệ số điều chỉnh;


- G 1 là đơn giá của công việc ở điều kiện áp dụng (hệ số 1);


- K i là hệ số điều chỉnh thứ i theo mức độ phức tạp của từng yếu tố ảnh hưởng đến mức đơn giá;


- n là số các hệ số điều chỉnh.


4.3. ĐÁNH GIÁ DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC BẰNG MÔ HÌNH DÒNG CHẢY


1. Đơn giá đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy bao gồm các công việc sau:


- Đánh giá, dự báo tài nguyên nước mặt;


- Đánh giá, dự báo tài nguyên nước dưới đất.


2. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các nội dung bước công việc được quy định trong từng phần của Thông tư số 36/2017/TT- BTNMT ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy. Các chi phí cho các công việc khác chưa có trong định mức thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành,


3. Đơn giá tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau (K=1):


3.1. Điều kiện áp dụng:


a. Đánh giá dự báo tài nguyên nước mặt:


Điều kiện áp dụng tính dự báo tài nguyên nước mặt bằng mô hình dòng chảy cho lưu vực sông có các điều kiện chuẩn sau:


+ Lưu vực sông tính dự báo số lượng nước mặt có diện tích lưu vực trên 500 km2 đến 1000km2 và có dòng chảy liên tục;


+ Lưu vực có đủ số liệu, thông tin về tài nguyên nước trên lưu vực sông và các tài liệu, số liệu, thông tin liên quan, vùng không ảnh hưởng triều và không có mối quan hệ quốc tế;


+ Dự báo số lượng nước cho 1 vị trí cửa ra của 1 lưu vực (vị trí dự báo là trạm quan trắc tài nguyên nước hay trạm quan trắc khí tượng thuỷ văn hay trạm quan trắc tài nguyên - môi trường); số lượng bài toán dự báo <3.


b. Đánh giá dự báo tài nguyên nước dưới đất:


Điều kiện áp dụng tính dự báo tài nguyên nước dưới đất bằng mô hình dòng chảy có các điều kiện chuẩn sau:


+ Diện tích mô hình <500km2; bước lưới <250m;


+ Cấu trúc địa chất - địa chất thủy văn có tới 3 tầng chứa nước khác nhau, có nhiều dạng tồn tại của nước dưới đất, bề dày và thành phần đất đá của tầng chứa nước không ổn định;


+ Điều kiện biên có từ 3 đến 5 loại biên, mức độ mô phỏng trung bình;


+ Thời gian và số lượng điểm kiểm chứng thời gian chỉnh lý từ 1 - 5 năm, số lượng điểm kiểm chứng từ 10 - 30 điểm, số lượng bài toán đánh giá, dự báo từ 3 – 5.


3.2. Các hệ số điều chỉnh:


Trường hợp đánh giá dự báo của mô hình khác với điều kiện áp dụng thì đơn giá của từng loại mô hình sẽ được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh, cụ thể như sau:


a) Đánh giá dự báo tài nguyên nước mặt bằng mô hình dòng chảy: Kpt, Kdt, Kdb


Bảng 1. Hệ số điều chỉnh theo hệ số phức tạp ( K pt )


TT
Các loại phức tạp
Kpt
1
Lưu vực có đủ số liệu, thông tin về tài nguyên nước trên lưu vực sông và các tài liệu, số liệu, thông tin liên quan, vùng không ảnh hưởng triều và không có mối quan hệ quốc tế
1,0
2
Lưu vực thiếu thông tin từ mạng quan trắc tài nguyên nước; lưu vực thiếu thông tin sử dụng nước và xả nước thải; không có dự báo nền của dự báo KTTV làm dự báo TNN; ngoài dự báo số lượng TNN còn thực hiện thêm dự báo chất lượng nước
1,5
3
Lưu vực có mối quan hệ quốc tế
2
4
Lưu vực có ảnh hưởng triều
3

Bảng 2. Hệ số điều chỉnh theo diện tích lưu vực sông ( K dt )


TT
Diện tích lưu vực (km 2 )
K dt
1
Dưới 500
0,8
2
Từ 500 đến 1.000
1,0
3
Từ 1.000 đến 5.000
1,2
4
Từ 5.000 đến 10.000
1,4
5
Từ 10.000 đến 20.000
1,7
6
Trên 20.000
2,5

Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo vị trí và số lượng bài toán đánh giá, dự báo ( K db )


TT
Số lượng vị trí trên một lưu vực sông
K db
1
Dự báo cho 1 vị trí trên lưu vực sông, số lượng bài toán đánh giá, dự báo <3
1,0
2
Dự báo từ 2 đến 4 vị trí cho 1 lưu vực sông, số lượng bài toán đánh giá, dự báo từ 3-5
1,8
3
Dự báo từ 5 đến 8 vị trí cho 1 lưu vực sông, số lượng bài toán đánh giá, dự báo >5
2,6
4
Dự báo từ 8 vị trí trở lên cho 1 lưu vực sông, số lượng bài toán đánh giá, dự báo >5
3,0

b) Đánh giá dự báo tài nguyên nước dưới đất bằng mô hình dòng chảy: Kmh, Ktv, Kđb và Kdb.


Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo quy mô của mô hình ( K mh )


TT
Quy mô của mô hình
K mh
1
Diện tích < 500km2; bước lưới <250m
1,0
2
Diện tích 500 - 2500km2; bước lưới 250 - 500m
1,8
3
Diện tích: 2500km2 - 7000m2; bước lưới >500m
2,6
4
Diện tích: 7000km2 - 15000m2; bước lưới >500m
3,0
5
Diện tích: 15000km2 - 30000m2; bước lưới >500m
3,3
6
Diện tích: 30000km2 - >50000m2; bước lưới >500m
3,6

Bảng 5. Hệ số điều chỉnh theo cấu trúc địa chất thủy văn ( K tv )


TT
Cấu trúc địa chất thủy văn
K tv
1
Có một hoặc hai tầng chứa nước, diện tích phân bố, bề dày và thành phần thạch học của tầng chứa nước ổn định, các thông số địa chất thủy văn ít biến đổi
0,7
2
Có tới 3 tầng chứa nước khác nhau, có nhiều dạng tồn tại của nước dưới đất, bề dày và thành phần đất đá của tầng chứa nước không ổn định
1,0
3
Có từ 4 - 6 tầng chứa nước trở lên, độ sâu, diện phân bố, thành phần đất đá của tầng chứa nước biến đổi mạnh có xen các lớp hoặc thấu kính thấm nước yếu
1,5
4
Có từ 6 - 8 tầng chứa nước trở lên, độ sâu, diện phân bố, thành phần đất đá của tầng chứa nước biến đổi mạnh có xen các lớp hoặc thấu kính thấm nước yếu
1,8

Bảng 6. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện biên ( K đb )


TT
Điều kiện biên
K đb
1
Có ít hơn ba loại biên, mức độ mô phỏng đơn giản
0,7
2
Có từ 3 đến 5 loại biên, mức độ mô phỏng trung bình
1,0
3
Có nhiều hơn 5 loại biên, mức độ mô phỏng phức tạp
1,5

Bảng 7. Hệ số điều chỉnh theo thời gian chỉnh lý và số điểm kiểm chứng ( K db )


TT
Thời gian chỉnh lý và số điểm kiểm chứng
K db
1
Thời gian chỉnh lý < 1 năm; số lượng điểm kiểm chứng < 10 điểm, số lượng bài toán đánh giá, dự báo <3
0,7
2
Thời gian chỉnh lý 1 - 5 năm; số lượng điểm kiểm chứng từ 10 - 30 điểm, số lượng bài toán đánh giá, dự báo từ 3-5
1,0
3
Thời gian chỉnh lý > 5 năm; số lượng điểm kiểm chứng > 30 điểm, số lượng bài toán đánh giá, dự báo >5
1,5

4. Cách tính đơn giá:


Trong trường hợp khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất khác điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng, đơn giá được tính theo công thức sau:



Trong đó:


- G là đơn giá của công việc có hệ số điều chỉnh;


- G 1 là đơn giá của công việc ở điều kiện áp dụng (hệ số 1);


- K i là hệ số điều chỉnh thứ i theo mức độ phức tạp của từng yếu tố ảnh hưởng đến mức đơn giá;


- n là số các hệ số điều chỉnh.


MỤC 5. ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC


1. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các nội dung bước công việc (công việc) được quy định trong từng phần của Thông tư số 01/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Quan trắc và dự báo tài nguyên nước. Các chi phí cho các công việc khác chưa có trong định mức thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.


2. Đơn giá tính cho vùng có điều kiện áp dụng như sau (K=1):


2.1. Công tác ngoại nghiệp


a. Quan trắc tài nguyên nước mặt


- Điều kiện đi lại: Loại II1;


- Điều kiện thủy văn: Loại I2;


- Điều kiện chế độ đo: tính cho chế độ đo 01 lần/ngày;


- Số lượng điểm đo trên thủy trực: 2-3 điểm;


- Số chỉ tiêu quan trắc chất lượng nước tại thực địa: 04 chỉ tiêu trong số các chỉ tiêu sau: Nhiệt độ, pH, Eh, DO, Cl-, Ec và NH4+.


b. Quan trắc tài nguyên nước dưới đất


- Điều kiện đi lại: Loại II3;


- Khoảng cách giữa công trình trong 01 điểm quan trắc ≤ 1 km;


- Khoảng cách giữa các điểm quan trắc: 16-25 km;


- Điều kiện chế độ đo: 01 lần/ngày đối với quan trắc bằng dây đo điện xách tay vùng không ảnh hưởng triều và 12 lần/ngày vùng ảnh hưởng triều hoặc khai thác nước dưới đất (NDĐ);


- Công trình quan trắc có chiều sâu nghiên cứu ≤ 150m;


- Số chỉ tiêu quan trắc chất lượng nước tại thực địa: 04 chỉ tiêu trong số các chỉ tiêu sau: Nhiệt độ, pH, Eh, DO, Cl-, Ec và NH4+.


2.2. Công tác nội nghiệp


a. Quan trắc tài nguyên nước mặt


- 01 số liệu: là kết quả một lần quan trắc mực nước hoặc lưu lượng;


b. Quan trắc tài nguyên nước dưới đất


- Điều kiện chuẩn số liệu nội nghiệp như sau:


+ Đối với công trình quan trắc 1 lần/ngày: 1 số liệu là kết quả của 1 lần quan trắc, bao gồm các yếu tố nhiệt độ, mực nước và có tối đa 90 số liệu một năm;


+ Đối với quan trắc các yếu tố khác ở sân cân bằng: 1 ngày tính tương đương 4 số liệu (gồm mưa, bốc hơi, độ ẩm áp suất không khí, nhiệt độ đất và hầm lizimet).


3. Trường hợp quan trắc khác với điều kiện áp dụng thì đơn giá của từng công việc sẽ được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh, cụ thể như sau:


3.1. Công tác ngoại nghiệp


a. Quan trắc tài nguyên nước mặt


Bảng 1. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện đi lại tại điểm quan trắc nước mặt (Kđlnm)


TT
Điều kiện đi lại 4
Kđlnm
1
Tốt
0,85
2
Trung bình
1,00
3
Kém
1,10

Bảng 2. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện thủy văn (Ktv)


TT
Điều kiện thủy văn 5
Ktv
1
Đơn giản
1,0
2
Trung bình
1,2
3
Phức tạp
1,5
4
Rất phức tạp
1,8

Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo tần suất áp dụng cho quan trắc tài nguyên nước mặt (Kts)


TT
Tần suất đo trong ngày
Kts
1
1 lần
1,0
2
2 lần
1,3
3
4 lần
1,9
4
8 lần
3,1
5
12 lần
4,3

Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo độ rộng của sông (Kđrs)


TT
Độ rộng của sông (m)
Kđrs
1
< 300
1,0
2
300 - 1.000
1,2
3
> 1.000
1,5

Bảng 5. Hệ số điều chỉnh đo lưu lượng nước sông theo số lượng điểm đo trên thủy trục (Kthđr)


TT
Đo lưu lượng
Kthtr
1
1 điểm đo
0,8
2
2-3 điểm đo
1,0
3
5-6 điểm đo
1,2

b. Quan trắc tài nguyên nước dưới đất


Bảng 6. Hệ số điều chỉnh số lượng công trình quan trắc (Kctqt)


TT
Công việc
Số công trình/điểm
Số công trình/điểm
Số công trình/điểm
TT
Công việc
1
2 - 3
4 - 6
1
Quan trắc 1 lần/ngày
1,00
1,20
1,49
2
Quan trắc ≥ 12 lần/ngày
1,00
1,35
1,80

Bảng 7. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu công trình quan trắc (đo chiều sâu và đo nhiệt độ - Kcsqt)


TT
Chiều sâu công trình quan trắc (m)
Kcsqt
1
≤ 150
1,00
2
151 - 200
1,02
3
201 - 300
1,05
4
301 - 400
1,07
5
401 - 500
1,09

Bảng 8. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu đặt ống dẫn nước hoặc máy bơm (Kcsb)


TT
Chiều sâu đặt ống dẫn nước hoặc máy bơm (m)
Kcsb
1
0 - 25
1,00
2
26 - 50
1,39
3
51 - 100
1,66
4
101 - 150
2,26
5
151 - 300
3,24

c. Quan trắc chất lượng nước tại thực địa


Bảng 9. Hệ số điều chỉnh quan trắc chất lượng nước tại thực địa theo số chỉ tiêu quan trắc (Kct)


TT
Chỉ tiêu quan trắc
Kct
1
3 chỉ tiêu
1,0
2
4 - 6 chỉ tiêu
1,1

3.2. Công tác nội nghiệp văn phòng


Bảng 10. Hệ số điều chỉnh nội nghiệp theo tần suất quan trắc (Kts)


TT
Công việc
K ts
1
Quan trắc 1 lần/ngày (90 số liệu/1 công trình/1 năm)
1,0
2
Quan trắc ≥ 12 lần/ngày
1,5

4. Cách tính đơn giá:


Trong trường hợp quan trắc tài nguyên nước khác điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng, đơn giá được tính theo công thức sau:



Trong đó:


- G là đơn giá của công việc có hệ số điều chỉnh;


- G 1 là đơn giá của công việc ở điều kiện áp dụng (hệ số 1);


- K i là hệ số điều chỉnh thứ i theo mức độ phức tạp của từng yếu tố ảnh hưởng đến mức đơn giá;


- n là số các hệ số điều chỉnh.


MỤC 6. ĐƠN GIÁ RÀ SOÁT QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA


1. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các nội dung bước công việc (công việc) được quy định trong từng phần của Thông tư số 71/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa. Các chi phí cho các công việc khác chưa có trong định mức thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.


2. Đơn giá rà soát quy trình vận hành liên hồ chứa tính cho vùng có điều kiện áp dụng như sau (K=1):


- Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2;


- Vùng một đơn vị hành chính cấp tỉnh;


- Vùng không ảnh hưởng triều;


- Vùng có 03 hồ chứa;


- Thuộc lưu vực sông không có mối quan hệ quốc tế;


- Vùng có 01 trạm quan trắc vận hành.


3. Trong trường hợp xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa với điều kiện áp dụng khác với điều kiện chuẩn thì định mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng.


3.1. Hệ số điều chỉnh


a) Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông suối


Bảng 1. Hệ số điều chỉnh theo mật độ sông suối (Kmđ)


TT
Mật độ sông suối
Kmđ
1
Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km2
0,85
2
Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 -< 1,0 km/km2
1,00
3
Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km2
1,10
4
Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km2
1,20
5
Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km2
1,35
6
Vùng có mật độ sông suối ≥ 2,0 km/km2
1,50

b) Hệ số điều chỉnh theo số đơn vị hành chính


Bảng 2. Hệ số điều chỉnh theo số lượng đơn vị hành chính (Khc)


TT
Số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh
Khc
1
Một đơn vị
1,00
2
Từ 2 đến 5
1,05
3
Từ 6 đến 10
1,15
4
Từ 11 đến 15
1,20
5
Trên 15
1,35

c) Hệ số điều chỉnh mức độ phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng


Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo mức độ phát triển kinh tế - xã hội (Kkt)


TT
Đặc điểm của vùng
Kkt
1
Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
1,00
2
Đồng bằng sông Cửu Long
1,20
3
Đồng bằng sông Hồng
1,30
4
Đông Nam bộ và các vùng kinh tế trọng điểm
1,60
5
Thành phố Hồ Chí Minh
2,00
6
Thành phố Hà Nội
2,50

d) Hệ số điều chỉnh theo chiều dài sông, suối


Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo chiều dài sông, suối (Kcd)


TT
Chiều dài sông, suối
Kcd
1
Sông, suối có chiều dài nhỏ hơn 20 km
0,85
2
Sông, suối có chiều dài bằng 20 km
1,00
3
Sông, suối có chiều dài lớn hơn 20 km đến 40 km
1,10
4
Sông, suối có chiều dài lớn hơn 40 km đến 100 km
1,20
5
Sông, suối có chiều dài lớn hơn 100 km
1,35

đ) Hệ số điều chỉnh theo mức độ phức tạp của lưu vực sông


Bảng 5. Hệ số điều chỉnh theo mức độ phức tạp của lưu vực sông (Klv)


TT
Mức độ phức tạp của lưu vực sông
Klv
1
LVS không có mối quan hệ quốc tế
1,00
2
LVS có mối quan hệ quốc tế
1,30

e) Hệ số điều chỉnh theo dung tích hồ chứa


Bảng 6. Hệ số điều chỉnh theo dung tích hồ chứa (Kdt)


TT
Chiều dài sông
Kdt
1
Hồ có dung tích 0,2 triệu m 3 nước
1,00
2
Hồ có dung tích từ trên 0,2 đến 1 triệu m3 nước
1,10
3
Hồ có dung tích lớn hơn 1 triệu m3 nước đến 3 triệu m3 nước
1,20
4
Hồ có dung tích lớn hơn 3 triệu m3 nước đến 10 triệu m3 nước
1,30
5
Hồ có dung tích lớn hơn 10 triệu m3 nước
1,40

g) Hệ số điều chỉnh theo số lượng hồ chứa tham gia vào quy trình vận hành liên hồ chứa


Bảng 7. Hệ số điều chỉnh theo số lượng hồ chứa (Kslhc)


TT
Số lượng hồ chứa
Kslhc
1
2 hồ chứa
0,90
2
3 hồ chứa
1,00
3
4 hồ chứa
1,10
4
5 hồ chứa
1,20
5
Trên 5 hồ chứa
1,50

h) Hệ số điều chỉnh theo số lượng trạm quan trắc vận hành


Bảng 8. Hệ số điều chỉnh theo mức độ phức tạp của số lượng trạm quan trắc vận hành (K ks )


TT
Số lượng trạm quan trắc vận hành
Kks
1
1 trạm quan trắc vận hành
1,00
2
2 trạm quan trắc vận hành
1,30
3
3 trạm quan trắc vận hành
1,50
4
4 trạm quan trắc vận hành
1,80
5
Trên 4 trạm quan trắc vận hành
2,00

3.2. Định mức cho việc rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa được tính trên cơ sở định mức lập mới và áp dụng các hệ số điều chỉnh trong các trường hợp sau:


a) Rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa

Định mức lao động, định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị của nội dung công việc rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa được xác định theo bảng hệ số sau:


Bảng 11. Hệ số áp dụng định mức rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa


TT
Nội dung công việc
Rà soát, điều chỉnh Quy trình
Điều chỉnh, bổ sung hồ và phương án vận hành Quy trình
1
Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu liên quan xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
0,53
0,58
2
Phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
0,71
0,91
3
Điều tra thực địa bổ sung xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
0,64
0,72
4
Tổng hợp, phân tích các tài liệu thu thập, điều tra phục vụ xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
0,77
0,89
5
Lấy ý kiến của cơ quan liên quan về các trạm quan trắc vận hành
-
0,52
6
Phục vụ xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa lũ
0,64
0,75
7
Phục vụ xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa cạn
0,66
0,82
8
Biên soạn quy trình
0,73
0,90
9
Tổng hợp, xây dựng các báo cáo, dự thảo quy trình vận hành liên hồ chứa
0,81
0,94

b) Hệ số điều chỉnh về thời gian rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa


Hệ số này được áp dụng khi tính định mức lao động, định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị cho nội dung công việc rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa theo các mốc thời gian khác nhau.


Thời gian rà soát tính từ lúc phê duyệt quy trình vận hành liên hồ chứa đến khi thực hiện rà soát, điều chỉnh.


Bảng 12. Hệ số điều chỉnh theo thời gian rà soát quy trình vận hành liên hồ chứa (K tg )


TT
Thời gian rà soát
Ktg
1
Dưới 5 năm
1,00
2
Từ 5 năm đến 7 năm
1,20
3
Trên 7 năm
1,40

4. Cách tính đơn giá:


Trong trường hợp rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành khác điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng, đơn giá được tính theo công thức sau:



Trong đó:


- G là đơn giá của công việc có hệ số điều chỉnh;


- G 1 là đơn giá của công việc ở điều kiện áp dụng (hệ số 1);


- K i là hệ số điều chỉnh thứ i theo mức độ phức tạp của từng yếu tố ảnh hưởng đến mức đơn giá;


- n là số các hệ số điều chỉnh.


CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục số 01


PHÂN CẤP THEO MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CỦA CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC KHAI THÁC


TT
Mức độ phức tạp của các tầng chứa nước khai thác
Đặc điểm
1
Đơn giản
Chủ yếu là các tầng chứa nước loại vỉa ít thay li theo đường phương và bề dày, nước dưới đất nằm trùng với các vỉa đất đá trước Đệ tứ có thành phần thạch học, trầm tích tương đối đồng nhất, các trầm tích aluvi, cát sét và các trầm tích tương tự. Thành phần hóa học của nước dưới đất tương đối đồng nhất.
2
Trung bình
Chủ yếu là các trầm tích chứa nước loại vỉa, bị thay đổi cả theo đường phương, góc dốc và bề dày. Nước dưới đất nằm trùng vào đá kết tinh dạng khối, các hệ tầng đất đá trước đệ tứ có hướng thay đổi. Thành phần hóa học của nước dưới đất không đồng nhất.
3
Phức tạp
Có nhiều loại nước dưới đất khác nhau. Có mối quan hệ qua lại phức tạp, thành phần hóa học của nước thay đổi, các loại nước khe nứt castơ, các hệ tầng trầm tích Đệ tứ dày có tướng thay đổi, nước bị nhiễm mặn.

Phụ lục số 02


PHÂN CẤP THEO MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CỦA CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN


TT
Mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất thủy văn
Đặc điểm
1
Đơn giản
Có một hoặc 2 tầng chứa nước, diện tích phân bố, bề dày và thành phần thạch học của tầng chứa nước ổn định, các thông số địa chất thủy văn ít biến đổi, có một hoặc 2 cấp phân chia mực nước, thành phần hóa học nước ít thay đổi, nước không bị nhiễm mặn, nguồn cấp chủ yếu là nước mưa và dòng mặt tạm thời
2
Trung bình
Có tới 3 tầng chứa nước khác nhau, có nhiều dạng tồn tại của nước dưới đất, bề dày và thành phần đất đá của tầng chứa nước không ổn định, có tới 2 cấp phân chia mực nước, thành phần hóa học thay đổi không nhiều, nhiễm mặn yếu đến trung bình và có thủy hóa thuận, nguồn cấp là nước mưa, nước mặt và các tầng chứa nước nằm trên
3
Phức tạp
Có từ 4 tầng chứa nước trở lên, độ sâu, diện phân bố, thành phần đất đá của tầng chứa nước biến đổi mạnh có xen các lớp hoặc thấu kính nước yếu, có tới 3 cấp phân chia mực nước trở lên, thành phần hóa học nước thay đổi phức tạp, thủy hóa ngược, nhiễm mặn phổ biến và mặn nhạt xen kẽ, nước có áp và có nhiều nguồn cung cấp khác nhau

Phụ lục số 03


PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN ĐI LẠI


Mức độ (Loại)
Điều kiện đi lại
Tốt (I)
Vùng đồng bằng, địa hình ít bị phân cắt, đồi núi thoải, sườn dốc dưới 10º, độ cao chênh lệch trong vùng không lớn, thung lũng rộng thoải, phần lớn là đồng bằng, làng bản, dân cư đông đúc, mạng lưới giao thông (kể cả đường ô tô và các loại khác) phát triển. Việc đi lại dễ dàng thuận tiện.
Trung bình (II)
Vùng trung du, địa hình bị phân cắt vừa phải, phần lớn núi có độ cao dưới 300 mét, độ cao chênh lệch trong vùng không quá 100 mét, sườn dốc dưới 20º, rừng thưa, ít đầm lầy, thung lũng dài, đồng bằng hẹp, làng bản dân cư tương đối phổ biến, phần lớn có đường ô tô, đường đất có thể dùng phương tiện vận tải có động cơ, việc đi lại tương đối dễ dàng.
Kém (III)
Vùng núi, địa hình bị phân cắt mạnh, phần lớn núi có độ cao trên 500 mét, độ cao chênh lệch trong vùng dưới 300m, đỉnh núi lô nhô, sườn dốc dưới 30º, thung lũng hẹp, đầm lầy phát triển, rừng cây rậm rạp, làng bản thưa thớt, đường ô tô hiếm, chủ yếu là đường mòn, việc đi lại khó khăn, trở ngại.
Rất kém (IV)
Vùng núi cao hiểm trở, địa hình bị phân cắt rất mạnh, phần lớn có độ cao trên 1000 mét, độ cao chênh lệch trong vùng từ 300 mét trở lên, sông núi lởm chởm dạng tai mèo, sườn dốc trên 30º, không có đường hoặc chỉ có một số đường nhỏ hẹp, vùng đầm lầy, bãi cát ven biển không liền nhau, không có làng bản, hoặc chỉ có rất thưa thớt, việc đi lại rất khó khăn.

Phụ lục số 04


PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN


Mức độ (Loại)
Điều kiện thủy văn
Đơn giản (I)
Sông rộng<300m, sông có nhiều đoạn thẳng, nước chảy chậm, tốc độ chảy ≤ 0,5m/s; hai bờ sông thấp, thoải đều, đi lại thuận tiện, gần dân.
Trung bình (II)
Sông rộng 300 ÷ <500m, gió vừa, có sóng nhỏ; sông có nhiều đoạn thẳng, cồn bãi, tốc độ chảy ≤ 1m/s; hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải chặt phát, xa dân.
Phức tạp (III)
Sông rộng 500 ÷<1000m, gió, sóng trung bình; sông có thác ghềnh, suối sâu, tốc độ chảy ≤ 1,5m/s; hai bờ sông là đồi núi, cây cối vướng tầm ngắm, phải chặt phát nhiều, dân ở thưa, xa dân.
Rất phức tạp (IV)
Sông rộng ≥ 1.000m, có sóng cao, gió to; sông vùng núi cao, bờ dốc, lòng sông quanh co, sóng cao, tốc độ chảy xiết V≤ 2m/s. hai bờ có địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn, vùng đầm lầy, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm, phải chặt phá nhiều, xa dân.

Phụ lục số 05


PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO CẤP ĐẤT ĐÁ CHO KHOAN


Cấp đất đá
Đất đá và quặng đặc trưng
I
Trầm tích bở rời hạt nhỏ Đệ tứ: cát bùn, than bùn, cát pha sét, sét pha cát..., đá gốc xâm nhập, phun trào, trầm tích vụn hạt nhỏ, đá biến đổi nhiệt dịch sericits hóa, propylit hóa, carbonat hóa bị phong hóa hoàn toàn.
II
Trầm tích hạt nhỏ nén ép yếu, trầm tích vụn hạt lớn bở rời đệ tứ: sét pha ít cát, cát sạn, đất pha cát lẫn ít sạn, dăm hạt nhỏ.
Đá biến chất, biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa, trầm tích hạt vụn thô phong hóa hoàn toàn lẫn ít dăm sạn thạch anh và các đá khó phong hóa.
III
Trầm tích vụn đệ tứ hạt lớn bở rời hoặc gắn kết yếu: Lớp phủ lẫn trên 30% sạn dăm kích thước nhỏ hơn 3-5cm; sét nén chắc; cát, sét gắn kết yếu (trầm tích tuổi Pleistocen hoặc Pliocen). Bauxit phong hóa, laterit (đá ong) gắn kết yếu; than nâu. Quặng sắt limonit phong hóa, quặng mangan phong hóa. Đá gốc trầm tịch vụn hạt nhỏ (cát kết, bột kết, đá phiến sét), xâm nhập, phun trào, biến đổi nhiệt dịch propylit, greisen, benresit bị phong hóa mạnh có thể đào bằng cuốc chim dễ dàng.
IV
Trầm tích vụn thô: Sạn, dăm, cuội sỏi có kích thước cuội nhỏ hơn 3-5cm trên 50%. Trầm tích gắn kết trung bình không bị biến chất: cát kết, sét kết, travenrtin; than đá.
Đá gốc biến chất, xâm nhập, phun trào; đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa bị phong hóa mạnh.
V
Đá gốc trầm tích hạt vụn, hạt nhỏ gắn kết chắc chưa bị biến chất (sét kết, bột kết, cát kết hạt nhỏ tuổi Trias – Paleogen); đá trepel, diatomit; quặng sắt limonit.
Đá gốc biến chất, xâm nhập, phun trào; đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa bị bán phong hóa, bị dập vỡ yếu nhưng còn cứng.
VI
Đá carbonat (đá vôi, đolomit, đá hoa,canxiphia); quặng sắt gơtit; đá xâm nhập mafic, kiềm, siêu mafic; đá biến đổi nhiệt dịch thạch anh carbonat bị bán phong hóa; đá gốc xâm nhập mafic, kiềm, siêu mafic; đá biến đổi nhiệt dịch thạch anh – carbonat tươi hoặc bán phong hóa bị dập vỡ mạnh, rất mạnh.
VII
Tufit, tuf, cát kết, cát kết tuf; đá phiến sét, đá phiến sét sericit; đá vôi bị silic hóa.
Đá xâm nhập mafic, kiềm, siêu mafic bán phong hóa; các loại đá gốc xâm nhập, phun trào, biến chất bị phong hóa hoặc phong hóa yếu, bị dập vỡ.
VIII
Cát kết, cuội kết tuf, cát kết tuf. Aglomerat; đá vôi silic; bột kết, cát kết hạt nhỏ bị thạch anh hóa yếu (thạch anh nhỏ hơn 10%).
Đá xâm nhập, phun trào, biến chất thuộc cấp X, XI, XII bị dập vỡ mạnh (đá dập vỡ cấp V, cấp VI) bị bán phong hóa (phong hóa cấp II).
IX
Đá xâm nhập, biến chất, biến đổi nhiệt dịch có thành phần felspat chiếm trên 80% không có hoặc có rất ít thạch anh; đá phiến thạch anh serici; cuội kết.
Đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh 30 - 50%.
Đá cấp X, XI, XII bị phong hóa yếu, bị dập vỡ.
X
Đá xâm nhập axit, trung tính, kiềm, mafic và đá mạch: Granit, leucogranit, plagiogranit, ganodiorit,aplit; diorit, diorit thạch anh, diaba, spexatit; syenit, syenit thạch anh, granosyenit, monzonit, gabro gabroid, gabrodiorit; dunit, periditit, pyroxenit...
Đá phun trào: Ryolit, ryodacit, dacit; trachiryolit, trachidacit; andesit, andesitobaxan, trachyt; bazan, trachytobazan, phonolit; picrit...
Đá biến chất tướng granulit; đá skarn; quặng sắt magnetit; quặng titan gốc; đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh 50 - 70%.
Nhóm đá cấp XI bị phong hóa, dập vỡ yếu.
XI
Đá phiến kết tinh, micmatit, cát kết dạng quazit, bột kết dạng quazit, gneis, dăm kết kiến tạo, cataclasit.
Đá thuộc cấp XII bị phong hóa yếu, bị nứt nẻ.
XII
Quazit, đá silic, đá mạch thạch anh, đá sừng các loại; đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh trên 70%; cuội tảng có thành phần cuội là đá si lic, quarzit, thạch anh; đá có thành phần khoáng vật corindon, thạch anh chiếm chủ yếu; gnei dạng mắt.

Phụ lục số 06


PHÂN LOẠI ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN TRẠM QUAY CAMERA BẰNG ÔTÔ


Loại đường
Đặc điểm
Đường loại I
Nền đường vững chắc, mặt đường bằng phẳng, tốc độ xe chạy đạt 50 - 60 km/giờ, đường tương đối thẳng, không ngoặt, tầm nhìn xa, xe chạy ít xóc.
Đường loại II
Nền đường vững chắc, thỉnh thoảng có ổ gà nhỏ, nông, có dốc nhưng thấp, ngắn, tầm nhìn xa không bị hạn chế, xe chay hơi xóc nhỏ, tốc độ xe chạy đạt 40 - 45 km/giờ.
Đường loại III
Nền đường vững chắc, có đoạn hơi hẹp, nhiều đoạn dốc, tầm nhìn xa bị hạn chế, đường quanh co nhưng rộng, tốc độ xe chạy 30 - 35 km/giờ.
Đường loại IV
Nền đường yếu, rạn, mặt đường lồi lõm khó đi, đường cong hơi ngoặt, độ dốc cao hơi dài, đường hẹp, tầm nhìn xa bị hạn chế, nhiều ổ gà lớn, tốc độ xe chạy đạt 20-25 km/giờ.
Đường loại V
Nền đường chưa ổn định, bị lún, đường lầy, ổ gà nhiều, qua suối, dốc cao, dài, đường cong gấp, mặt đường có đá lăn chắn, gồ ghề, xe chạy xóc, mặt đường lởm chởm, tầm nhìn xa bị hạn chế, tốc độ xe chạy 10-15 km/giờ, đường đất có dốc cao phải dùng xe kéo, liên tục đèo dốc, gập ghềnh, đường cong gấp, taluy dốc, đường hẹp, quay xe khó.

Phụ lục số 07


PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO ĐIỀU KIỆN ĐI LẠI CÔNG TÁC QUAN TRẮC


Mức độ (Loại)
Điều kiện đi lại
Tốt (I)
Vùng đồng bằng, địa hình ít bị phân cắt, đồi núi thoải, sườn dốc dưới 10o, độ cao chênh lệch trong vùng không lớn, thung lũng rộng thoải, phần lớn là đồng bằng, làng bản, dân cư đông đúc, mạng lưới giao thông (kể cả đường ô tô và các loại khác) phát triển. Việc đi lại dễ dàng thuận tiện.
Trung bình (II)
Vùng trung du, địa hình bị phân cắt vừa phải, phần lớn núi có độ cao dưới 300 mét, độ cao chênh lệch trong vùng không quá 100 mét, sườn dốc dưới 20o, rừng thưa, ít đầm lầy, thung lũng dài, đồng bằng hẹp, làng bản dân cư tương đối phổ biến, phần lớn có đường ô tô, đường đất có thể dùng phương tiện vận tải có động cơ, việc đi lại tương đối dễ dàng.
Kém (III)
Vùng núi, địa hình bị phân cắt mạnh, phần lớn núi có độ cao trên 500 mét, độ cao chênh lệch trong vùng dưới 300m, đỉnh núi lô nhô, sườn dốc dưới 30o, thung lũng hẹp, đầm lầy phát triển, rừng cây rậm rạp, làng bản thưa thớt, đường ô tô hiếm, chủ yếu là đường mòn, việc đi lại khó khăn, trở ngại.

Phụ lục số 08


PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN CÔNG TÁC QUAN TRẮC


Mức độ (Loại)
Điều kiện thủy văn
Đơn giản (I)
Sông rộng < 300m, sông có nhiều đoạn thẳng, nước chảy chậm, tốc độ chảy ≤ 0,5m/s; hai bờ sông thấp, thoải đều, đi lại thuận tiện, gần dân.
Trung bình (II)
Sông rộng 300 ÷ <500m, gió vừa, có sóng nhỏ; sông có nhiều đoạn thẳng, cồn bãi, tốc độ chảy ≤ 1m/s, hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải chặt phát, xa dân.
Phức tạp (III)
Sông rộng 500 ÷ <1000m, gió, sóng trung bình; sông có thác ghềnh, suối sâu, tốc độ chảy ≤ 1,5m/s; hai bờ sông là đồi núi, cây cối vướng tầm ngắm, phải chặt phát nhiều, dân ở thưa, xa dân.
Rất phức tạp (IV)
Sông rộng ≥ 1.000m, có sóng cao, gió to; sông vùng núi cao, bờ dốc, lòng sông quanh co, sóng cao, tốc độ chảy xiết V ≤ 2m/s, hai bờ có địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn, vùng đầm lầy, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm, phải chặt phá nhiều, xa dân.

MỤC LỤC


MỤC 1. ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC


MỤC 2. ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC


MỤC 3. ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC


MỤC 4. ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC BẰNG MÔ HÌNH DÒNG CHẢY


4.1. KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT


4.2. KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT


4.3. ĐÁNH GIÁ DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC BẰNG MÔ HÌNH DÒNG CHẢY


MỤC 5. ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC


MỤC 6. ĐƠN GIÁ RÀ SOÁT QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA


CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 01. PHÂN CẤP THEO MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CỦA CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC KHAI THÁC

PHỤ LỤC 02. PHÂN CẤP THEO MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CỦA CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

PHỤ LỤC 03. PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN ĐI LẠI

PHỤ LỤC 04. PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN

PHỤ LỤC 05. PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO CẤP ĐẤT ĐÁ CHO KHOAN

PHỤ LỤC 06. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN TRẠM QUAY CAMERA BẰNG ÔTÔ

PHỤ LỤC 07. PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO ĐIỀU KIỆN ĐI LẠI CÔNG TÁC QUAN TRẮC

PHỤ LỤC 08. PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN CÔNG TÁC QUAN TRẮC


MỤC LỤC


ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC


Đơn vị tính: Đồng


TT
Tên sản phẩm
ĐVT
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí chung
Đơn giá (Ko KH)
Đơn giá (Có KH)
Phụ cấp khu vực I
TT
Tên sản phẩm
ĐVT
Chi phí LĐKT
Vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Năng lượng
Nhiên liệu
Khấu hao TSCĐ
Tổng CP trực tiếp
Chi phí chung
Đơn giá (Ko KH)
Đơn giá (Có KH)
Phụ cấp khu vực I
TT
Tên sản phẩm
ĐVT
1
2
3
4
5
6
7 = 1 + 2 + 3 + 4 + 5
8
9=7+8
Phụ cấp khu vực I
1
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
1.1
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
1.1.1
chuẩn bị
100km2
593.225
39.963
10.169
29.299
20.205
72.374
692.862
173.215
866.077
938.892
13.295
1.1.2
tiến hành điều tra thực địa
100km2
5.339.021
359.670
91.525
263.689
181.849
651.366
6.235.754
1.558.939
7.794.693
8.450.028
119.658
1.1.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
2.168.338
146.073
37.171
107.092
73.854
264.539
2.532.529
633.132
3.165.661
3.431.812
48.597
1.1.4
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt
100km2
355.998
56.179
6.719
30.434
3.598
449.330
67.400
516.730
513.437
8.252
1.1.5
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
1.107.550
174.780
20.902
94.683
11.193
1.397.916
209.687
1.607.603
1.597.359
25.674
1.1.6
phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
100km2
1.067.995
168.538
20.156
91.301
10.794
1.347.990
202.199
1.550.189
1.540.310
24.757
1.1.7
chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
355.998
56.179
6.719
30.434
3.598
449.330
67.400
516.730
513.437
8.252
1.1.8
tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
100km2
731.774
115.480
13.810
62.558
7.396
923.623
138.543
1.062.166
1.055.398
16.963
1.2
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
1.2.1
chuẩn bị
100km2
1.493.290
58.239
32.193
91.543
40.690
182.183
1.715.954
428.988
2.144.942
2.325.836
33.468
1.2.2
tiến hành điều tra thực địa
100km2
13.337.326
520.159
287.529
817.619
363.419
1.627.167
15.326.052
3.831.513
19.157.565
20.773.216
298.917
1.2.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
5.420.846
211.414
116.864
332.315
147.709
661.349
6.229.147
1.557.287
7.786.434
8.443.102
121.492
1.2.4
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt
100km2
909.773
85.853
12.656
47.897
9.194
1.056.179
158.427
1.214.606
1.210.999
21.089
1.2.5
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
2.768.876
261.290
38.519
145.772
27.983
3.214.457
482.169
3.696.626
3.685.648
64.185
1.2.6
phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
100km2
2.650.210
250.092
36.868
139.525
26.784
3.076.695
461.504
3.538.199
3.527.691
61.434
1.2.7
chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
889.996
83.986
12.381
46.855
8.995
1.033.218
154.983
1.188.201
1.184.672
20.631
1.2.8
tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
100km2
1.819.547
171.705
25.312
95.793
18.389
2.112.358
316.854
2.429.211
2.421.997
42.178
1.3
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
1.3.1
chuẩn bị
100km2
2.679.739
81.972
118.523
293.273
60.814
449.596
3.234.322
808.580
4.042.902
4.481.046
60.058
1.3.2
tiến hành điều tra thực địa
100km2
24.035.825
735.248
1.063.092
2.630.501
545.472
4.032.636
29.010.137
7.252.534
36.262.671
40.192.590
538.692
1.3.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
9.757.522
298.479
431.570
1.067.871
221.439
1.637.078
11.776.881
2.944.220
14.721.101
16.316.481
218.686
1.3.4
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt
100km2
1.681.103
126.868
24.117
91.270
17.521
1.923.358
288.504
2.211.862
2.205.274
38.969
1.3.5
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
4.944.421
373.140
70.933
268.442
51.532
5.656.936
848.540
6.505.477
6.486.100
114.615
1.3.6
phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
100km2
4.766.422
359.707
68.380
258.778
49.676
5.453.287
817.993
6.271.280
6.252.600
110.489
1.3.7
chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
1.681.103
126.868
24.117
91.270
17.521
1.923.358
288.504
2.211.862
2.205.274
38.969
1.3.8
tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
100km2
3.243.540
244.780
46.532
176.098
33.805
3.710.950
556.643
4.267.593
4.254.882
75.188
1.4
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
1.4.1
chuẩn bị
100km2
8.611.985
201.086
169.397
412.146
80.904
1.541.658
9.475.517
2.368.879
11.844.397
13.483.161
193.012
1.4.2
tiến hành điều tra thực địa
100km2
77.426.040
1.807.862
1.522.960
3.705.402
727.364
13.860.273
85.189.627
21.297.407
106.487.034
121.220.347
1.735.277
1.4.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
31.440.904
734.130
618.438
1.504.677
295.366
5.628.333
34.593.516
8.648.379
43.241.895
49.224.748
704.655
1.4.4
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt
100km2
5.241.086
311.324
72.911
275.926
52.968
5.901.247
885.187
6.786.434
6.765.654
121.492
1.4.5
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
15.782.592
937.496
219.558
830.901
159.504
17.770.547
2.665.582
20.436.129
20.373.553
365.852
1.4.6
phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
100km2
15.209.039
903.426
211.579
800.706
153.708
17.124.750
2.568.713
19.693.463
19.633.161
352.557
1.4.7
chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
5.161.976
306.624
71.810
271.761
52.169
5.812.171
871.826
6.683.997
6.663.530
119.658
1.4.8
tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
100km2
10.323.951
613.249
143.621
543.522
104.337
11.624.343
1.743.651
13.367.994
13.327.061
239.317
2
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
2.1
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
2.1.1
chuẩn bị
100km2
654.593
42.054
9.279
23.024
20.823
86.626
749.773
187.443
937.216
1.027.107
14.671
2.1.2
tiến hành điều tra thực địa
100km2
5.707.230
366.656
80.899
200.743
181.553
755.272
6.537.081
1.634.270
8.171.351
8.955.091
127.911
2.1.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
2.311.530
148.502
32.765
81.305
73.532
305.899
2.647.635
661.909
3.309.544
3.626.973
51.806
2.1.4
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất
100km2
375.776
57.437
7.092
31.730
2.935
472.034
70.805
542.839
538.519
8.711
2.1.5
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
1.166.883
178.356
22.022
98.530
9.115
1.465.791
219.869
1.685.659
1.672.244
27.049
2.1.6
phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
100km2
1.127.328
172.310
21.276
95.190
8.806
1.416.103
212.415
1.628.518
1.615.558
26.132
2.1.7
chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
375.776
57.437
7.092
31.730
2.935
472.034
70.805
542.839
538.519
8.711
2.1.8
tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
100km2
751.552
114.873
14.184
63.460
5.871
944.069
141.610
1.085.679
1.077.039
17.422
2.2
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
2.2.1
chuẩn bị
100km2
1.616.026
61.061
30.964
82.658
41.204
206.563
1.831.913
457.978
2.289.891
2.499.692
36.218
2.2.2
tiến hành điều tra thực địa
100km2
14.257.847
538.730
273.190
729.276
363.531
1.822.461
16.162.574
4.040.643
20.203.217
22.054.244
319.548
2.2.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
5.768.598
217.966
110.530
295.059
147.082
737.352
6.539.234
1.634.808
8.174.042
8.922.951
129.286
2.2.4
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất
100km2
988.884
90.496
16.674
71.794
7.725
1.167.848
175.177
1.343.025
1.333.563
22.923
2.2.5
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
2.966.653
271.488
50.022
215.382
23.174
3.503.545
525.532
4.029.076
4.000.690
68.769
2.2.6
phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
100km2
2.867.764
262.439
48.354
208.203
22.401
3.386.760
508.014
3.894.774
3.867.334
66.477
2.2.7
chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
969.107
88.686
16.340
70.358
7.570
1.144.491
171.674
1.316.165
1.306.892
22.465
2.2.8
tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
100km2
1.898.658
173.753
32.014
137.844
14.831
2.242.269
336.340
2.578.609
2.560.442
44.012
2.3
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
2.3.1
chuẩn bị
100km2
2.925.211
87.499
53.023
149.622
62.101
369.976
3.277.456
819.364
4.096.820
4.473.884
65.560
2.3.2
tiến hành điều tra thực địa
100km2
25.672.306
767.911
465.344
1.313.115
545.013
3.246.992
28.763.691
7.190.923
35.954.613
39.263.806
575.369
2.3.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
10.391.659
310.836
188.362
531.524
220.611
1.314.320
11.642.992
2.910.748
14.553.740
15.893.238
232.898
2.3.4
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất
100km2
1.740.436
128.705
27.479
126.357
13.595
2.022.978
303.447
2.326.425
2.309.967
40.345
2.3.5
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
5.280.642
390.503
83.374
383.380
41.249
6.137.899
920.685
7.058.584
7.008.649
122.409
2.3.6
phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
100km2
5.201.531
384.653
82.125
377.636
40.631
6.045.946
906.892
6.952.837
6.903.650
120.575
2.3.7
chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
1.760.214
130.168
27.791
127.793
13.750
2.045.966
306.895
2.352.861
2.336.216
40.803
2.3.8
tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
100km2
3.461.095
255.948
54.646
251.279
27.036
4.022.968
603.445
4.626.413
4.593.684
80.231
2.4
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
2.4.1
chuẩn bị
100km2
9.593.874
221.402
193.775
432.268
82.605
934.586
10.523.924
2.630.981
13.154.905
14.095.436
215.018
2.4.2
tiến hành điều tra thực địa
100km2
84.442.455
1.948.716
1.705.550
3.804.698
727.066
8.225.951
92.628.485
23.157.121
115.785.606
124.063.884
1.892.529
2.4.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
34.141.099
787.889
689.574
1.538.285
293.962
3.325.851
37.450.809
9.362.702
46.813.512
50.160.519
765.172
2.4.4
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất
100km2
5.893.750
345.871
93.054
434.082
59.564
6.766.757
1.015.014
7.781.771
7.739.280
136.622
2.4.5
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
17.443.918
1.023.686
275.415
1.284.766
176.294
20.027.785
3.004.168
23.031.953
22.906.192
404.363
2.4.6
phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
100km2
16.712.143
980.742
263.862
1.230.870
168.899
19.187.617
2.878.143
22.065.760
21.945.275
387.400
2.4.7
chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
5.834.417
342.389
92.117
429.712
58.965
6.698.636
1.004.795
7.703.431
7.661.368
135.246
2.4.8
tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
100km2
11.372.169
667.369
179.551
837.574
114.931
13.056.663
1.958.499
15.015.162
14.933.175
263.615

ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC


Đơn vị tính: Đồng


TT
Tên sản phẩm
ĐVT
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí chung
Đơn giá (Ko KH)
Đơn giá (Có KH)
Phụ cấp khu vực I
TT
Tên sản phẩm
ĐVT
Chi phí LĐKT
Vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Năng lượng
Nhiên liệu
Khấu hao TSCĐ
Tổng CP trực tiếp
Chi phí chung
Đơn giá (Ko KH)
Đơn giá (Có KH)
Phụ cấp khu vực I
TT
Tên sản phẩm
ĐVT
1
2
3
4
5
6
7 = 1 + 2 + 3 + 4 + 5
8
9=7+8
Phụ cấp khu vực I
1
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
1.1
Chuẩn bị
100km2
334.658
20.685
10.082
213
11.741
33.579
377.379
94.345
471.723
506.869
7.335
1.2
Tiến hành điều tra thực địa
100km2
6.567.665
405.946
197.859
4.174
230.413
658.991
7.406.057
1.851.514
9.257.571
9.947.306
143.957
1.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
962.142
59.470
28.986
611
33.755
96.540
1.084.964
271.241
1.356.205
1.457.249
21.089
1.4
Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá
100km2
418.559
52.186
10.333
57.823
3.998
538.902
80.835
619.737
612.411
9.169
1.5
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu nhập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
669.695
83.497
16.533
92.517
6.396
862.243
129.336
991.579
979.857
14.671
1.6
Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước
100km2
2.050.940
255.710
50.634
283.334
19.588
2.640.618
396.093
3.036.711
3.000.811
44.929
1.7
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
439.487
54.795
10.850
60.714
4.197
565.847
84.877
650.724
643.031
9.628
1.8
Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước
100km2
1.318.461
164.385
32.550
182.143
12.592
1.697.540
254.631
1.952.171
1.929.093
28.883
2
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
2.1
Chuẩn bị
100km2
815.729
26.603
17.700
518
22.919
80.693
883.470
220.867
1.104.337
1.190.120
17.880
2.2
Tiến hành điều tra thực địa
100km2
16.440.078
536.160
356.724
10.449
461.904
1.626.275
17.805.314
4.451.329
22.256.643
23.985.497
360.351
2.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
2.384.439
77.764
51.739
1.515
66.994
235.872
2.582.450
645.613
3.228.063
3.478.813
52.265
2.4
Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá
100km2
1.130.110
87.815
27.119
154.037
10.794
1.399.081
209.862
1.608.943
1.589.547
24.757
2.5
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu nhập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
1.778.876
138.227
42.688
242.466
16.990
2.202.257
330.339
2.532.596
2.502.064
38.969
2.6
Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước
100km2
5.106.421
396.794
122.539
696.021
48.771
6.321.774
948.266
7.270.040
7.182.396
111.865
2.7
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
1.109.182
86.189
26.617
151.185
10.594
1.373.172
205.976
1.579.148
1.560.111
24.298
2.8
Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước
100km2
3.139.193
243.931
75.331
427.881
29.982
3.886.337
582.950
4.469.287
4.415.407
68.769
3
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
3.1
Chuẩn bị
100km2
1.464.129
35.063
31.560
931
34.284
144.834
1.565.966
391.492
1.957.458
2.112.230
32.092
3.2
Tiến hành điều tra thực địa
100km2
29.596.323
708.772
637.953
18.810
693.036
2.927.708
31.654.894
7.913.724
39.568.618
42.697.221
648.723
3.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
4.287.807
102.684
92.424
2.725
100.405
424.156
4.586.045
1.146.511
5.732.556
6.185.816
93.985
3.4
Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá
100km2
1.883.516
120.180
44.814
255.700
17.989
2.304.210
s
2.649.842
2.617.703
41.262
3.5
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu nhập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
3.055.481
194.959
72.698
414.803
29.182
3.737.941
560.691
4.298.632
4.246.496
66.935
3.6
Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước
100km2
9.417.580
600.900
224.068
1.278.502
89.946
11.521.051
1.728.158
13.249.208
13.088.516
206.308
3.7
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
1.988.156
126.857
47.303
269.906
18.989
2.432.222
364.833
2.797.055
2.763.131
43.554
3.8
Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước
100km2
5.755.188
367.217
136.931
781.307
54.967
7.040.642
1.056.096
8.096.738
7.998.537
126.077
4
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
4.1
Chuẩn bị
100km2
4.810.710
78.935
103.096
3.057
45.670
475.882
5.041.468
1.260.367
6.301.835
6.818.052
105.446
4.2
Tiến hành điều tra thực địa
100km2
97.343.666
1.597.228
2.086.120
61.868
924.129
9.629.366
102.013.010
25.503.253
127.516.263
137.961.806
2.133.680
4.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
14.097.471
231.313
302.115
8.960
133.834
1.394.541
14.773.693
3.693.423
18.467.117
19.979.858
309.003
4.4
Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá
100km2
6.403.954
331.410
151.231
866.348
61.163
7.752.944
1.162.942
8.915.886
8.807.174
140.289
4.5
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu nhập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
10.568.617
546.935
249.580
1.429.758
100.939
12.794.891
1.919.234
14.714.125
14.534.715
231.523
4.6
Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước
100km2
30.492.031
1.577.990
720.076
4.125.064
291.225
36.915.161
5.537.274
42.452.436
41.934.810
667.978
4.7
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
6.529.522
337.909
154.196
883.336
62.363
7.904.962
1.185.744
9.090.707
8.979.863
143.040
4.8
Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước
100km2
18.625.880
963.906
439.855
2.519.772
177.893
22.549.412
3.382.412
25.931.824
25.615.636
408.031

ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC


Đơn vị tính: Đồng


TT
Tên sản phẩm
ĐVT
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí chung
Đơn giá (Ko KH)
Đơn giá (Có KH)
Phụ cấp khu vực I
TT
Tên sản phẩm
ĐVT
Chi phí LĐKT
Vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Năng lượng
Nhiên liệu
Khấu hao TSCĐ
Tổng CP trực tiếp
Chi phí chung
Đơn giá (Ko KH)
Đơn giá (Có KH)
Phụ cấp khu vực I
TT
Tên sản phẩm
ĐVT
1
2
3
4
5
6
7=1+2+3+4+5
8
9=7+8
Phụ cấp khu vực I
1
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
1.1
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
1.1.1
Chuẩn bị
100km2
586.074
14.185
4.596
255
10.695
67.274
615.804
153.951
769.755
842.957
13.754
1.1.2
Tiến hành điều tra thực địa
100km2
7.130.569
172.583
55.912
3.097
130.121
818.494
7.492.282
1.873.071
9.365.353
10.255.971
167.338
1.1.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
1.719.151
41.609
13.480
747
31.372
197.336
1.806.359
451.590
2.257.948
2.472.672
40.345
1.1.4
Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNM
100km2
223.529
18.398
7.525
27.121
6.637
276.573
41.486
318.059
318.447
5.502
1.1.5
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
447.058
36.797
15.050
54.242
13.273
553.146
82.972
636.118
636.893
11.003
1.1.6
Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến TNNM
100km2
2.756.857
226.914
92.806
334.490
81.853
3.411.067
511.660
3.922.727
3.927.507
67.852
1.1.7
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
447.058
36.797
15.050
54.242
13.273
553.146
82.972
636.118
636.893
11.003
1.1.8
Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá
100km2
1.024.508
84.326
34.489
124.304
30.418
1.267.626
190.144
1.457.770
1.459.547
25.215
1.2
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
1.2.1
Chuẩn bị
100km2
1.465.185
35.477
11.494
637
24.405
166.988
1.537.197
384.299
1.921.496
2.103.405
34.385
1.2.2
Tiến hành điều tra thực địa
100km2
17.836.189
431.635
139.839
7.747
296.923
2.031.691
18.712.333
4.678.083
23.390.417
25.603.633
418.575
1.2.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
4.297.877
104.066
33.715
1.868
71.587
489.832
4.509.112
1.127.278
5.636.390
6.169.987
100.862
1.2.4
Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNM
100km2
558.822
46.101
18.855
81.962
16.630
705.741
105.861
811.602
810.540
13.754
1.2.5
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
1.099.017
92.202
37.710
163.925
33.259
1.392.854
208.928
1.601.782
1.599.659
27.049
1.2.6
Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến TNNM
100km2
6.892.143
568.578
232.545
1.010.868
205.099
8.704.135
1.305.620
10.009.755
9.996.664
169.631
1.2.7
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
1.117.645
92.202
37.710
163.925
33.259
1.411.481
211.722
1.623.203
1.621.081
27.508
1.2.8
Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá
100km2
2.607.838
211.296
86.419
375.661
76.219
3.281.213
492.182
3.773.395
3.768.530
64.185
1.3
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
1.3.1
Chuẩn bị
100km2
2.637.334
64.782
20.685
1.146
42.684
295.203
2.766.630
691.658
3.458.288
3.779.650
61.892
1.3.2
Tiến hành điều tra thực địa
100km2
32.097.327
788.177
251.663
13.942
519.325
3.591.634
33.670.434
8.417.609
42.088.043
45.997.951
753.252
1.3.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
7.736.179
190.026
60.675
3.361
125.207
865.928
8.115.448
2.028.862
10.144.310
11.086.973
181.551
1.3.4
Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNM
100km2
1.005.880
83.011
33.905
180.835
30.803
1.303.631
195.545
1.499.175
1.493.341
24.757
1.3.5
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
2.142.153
166.021
67.809
361.670
61.606
2.737.653
410.648
3.148.301
3.136.633
52.723
1.3.6
Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến TNNM
100km2
12.387.230
1.023.798
418.157
2.230.299
379.906
16.059.484
2.408.923
18.468.407
18.396.455
304.877
1.3.7
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
1.974.506
166.021
67.809
361.670
61.606
2.570.007
385.501
2.955.508
2.943.840
48.597
1.3.8
Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá
100km2
4.563.716
380.466
155.396
828.827
141.181
5.928.405
889.261
6.817.666
6.790.927
112.323
1.4
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
1.4.1
Chuẩn bị
100km2
8.498.075
205.695
66.640
3.692
70.104
968.200
8.844.206
2.211.051
11.055.257
12.118.078
199.431
1.4.2
Tiến hành điều tra thực địa
100km2
103.403.013
2.502.628
810.786
44.916
852.929
11.779.770
107.614.273
26.903.568
134.517.841
147.448.823
2.426.637
1.4.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
24.927.687
603.373
195.477
10.829
205.638
2.840.054
25.943.004
6.485.751
32.428.755
35.546.362
584.997
1.4.4
Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNM
100km2
3.278.425
266.882
109.153
1.120.663
96.270
4.775.123
716.268
5.491.391
5.391.471
80.689
1.4.5
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
6.147.047
533.764
218.306
2.241.327
192.540
9.140.442
1.371.066
10.511.509
10.311.668
151.292
1.4.6
Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến TNNM
100km2
40.235.214
3.291.543
1.346.217
13.821.514
1.187.331
58.694.488
8.804.173
67.498.662
66.266.310
990.277
1.4.7
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
6.594.104
533.764
218.306
2.241.327
192.540
9.587.500
1.438.125
11.025.625
10.825.785
162.295
1.4.8
Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá
100km2
14.808.794
1.223.209
500.284
5.136.374
441.238
21.668.660
3.250.299
24.918.958
24.460.990
364.477
2
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
2.1
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
2.1.1
Chuẩn bị
100km2
720.599
3.559
16.951
482
13.214
73.448
754.806
188.702
943.508
1.023.240
15.129
2.1.2
Tiến hành điều tra thực địa
100km2
8.079.448
39.902
190.058
5.409
148.162
823.503
8.462.979
2.115.745
10.578.724
11.472.696
169.631
2.1.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
589.581
2.912
13.869
395
10.812
60.093
617.569
154.392
771.961
837.197
12.378
2.1.4
Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNDĐ
100km2
359.686
10.330
25.274
60.210
7.650
455.500
68.325
523.825
519.512
7.794
2.1.5
Tổng hợp,chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
740.530
21.267
52.035
123.962
15.749
937.794
140.669
1.078.463
1.069.583
16.046
2.1.6
Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên nước dưới đất
100km2
1.840.747
52.864
129.344
308.134
39.149
2.331.088
349.663
2.680.751
2.658.677
39.886
2.1.7
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
423.160
12.153
29.734
70.835
9.000
535.882
80.382
616.265
611.190
9.169
2.1.8
Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá
100km2
1.608.009
46.180
112.990
269.174
34.199
2.036.353
305.453
2.341.806
2.322.523
34.843
2.2
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
2.2.1
Chuẩn bị
100km2
1.200.999
5.942
28.304
806
33.036
122.640
1.269.088
317.272
1.586.359
1.718.247
25.215
2.2.2
Tiến hành điều tra thực địa
100km2
13.473.025
66.628
317.352
9.033
370.404
1.375.059
14.236.443
3.559.111
17.795.553
19.274.297
282.871
2.2.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
1.004.472
4.862
23.158
659
27.030
100.342
1.060.181
265.045
1.325.226
1.433.134
21.089
2.2.4
Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNDĐ
100km2
846.320
23.781
58.184
147.929
17.611
1.076.214
161.432
1.237.646
1.226.364
18.338
2.2.5
Tổng hợp,chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
1.798.431
48.960
119.791
304.559
36.257
2.271.740
340.761
2.612.501
2.589.274
38.969
2.2.6
Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên nước dưới đất
100km2
4.168.128
121.700
297.765
757.046
90.125
5.344.640
801.696
6.146.336
6.088.599
90.317
2.2.7
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
952.110
27.977
68.452
174.034
20.718
1.222.573
183.386
1.405.959
1.392.686
20.631
2.2.8
Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá
100km2
3.681.494
106.313
260.117
661.328
78.730
4.709.251
706.388
5.415.639
5.365.202
79.772
2.3
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
2.3.1
Chuẩn bị
100km2
2.685.871
13.350
63.586
1.810
59.465
275.514
2.824.082
706.020
3.530.102
3.828.067
56.391
2.3.2
Tiến hành điều tra thực địa
100km2
30.308.848
149.681
712.938
20.292
666.728
3.089.095
31.858.486
7.964.622
39.823.108
43.163.931
636.345
2.3.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
2.227.307
10.923
52.025
1.481
48.653
225.420
2.340.389
585.097
2.925.486
3.169.276
46.763
2.3.4
Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNDĐ
100km2
1.904.221
53.451
130.780
378.695
39.583
2.467.147
370.072
2.837.219
2.805.156
41.262
2.3.5
Tổng hợp,chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
3.956.548
110.047
269.252
779.666
81.495
5.115.513
767.327
5.882.840
5.816.828
85.732
2.3.6
Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên nước dưới đất
100km2
9.415.314
273.545
669.284
1.938.028
202.574
12.296.170
1.844.426
14.140.596
13.976.510
204.015
2.3.7
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
2.010.011
62.884
153.858
445.524
46.569
2.672.277
400.842
3.073.118
3.035.397
43.554
2.3.8
Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá
100km2
8.442.046
238.959
584.662
1.692.990
176.961
10.958.656
1.643.798
12.602.454
12.459.115
182.926
2.4
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
2.4.1
Chuẩn bị
100km2
8.319.648
41.390
197.145
5.611
191.609
854.213
8.755.404
2.188.851
10.944.255
11.867.253
174.674
2.4.2
Tiến hành điều tra thực địa
100km2
93.961.796
464.075
2.210.417
62.914
2.148.345
9.577.536
98.847.547
24.711.887
123.559.434
133.908.206
1.972.760
2.4.3
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
100km2
6.922.122
33.865
161.301
4.591
156.771
698.901
7.278.649
1.819.662
9.098.312
9.853.492
145.332
2.4.4
Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNDĐ
100km2
5.903.085
165.716
405.460
1.716.009
122.721
8.190.270
1.228.540
9.418.810
9.240.758
127.911
2.4.5
Tổng hợp,chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
100km2
11.383.009
341.181
834.770
3.532.959
252.662
16.091.920
2.413.788
18.505.708
18.139.129
246.652
2.4.6
Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên nước dưới đất
100km2
28.986.473
848.078
2.075.001
8.781.928
628.045
40.691.479
6.103.722
46.795.201
45.883.993
628.092
2.4.7
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
100km2
6.495.509
194.961
477.012
2.018.834
144.378
9.186.315
1.377.947
10.564.262
10.354.789
140.748
2.4.8
Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá
100km2
26.997.620
740.850
1.812.644
7.671.569
548.637
37.222.683
5.583.402
42.806.086
42.010.087
584.997

ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC TÀI NGUYÊN NƯỚC


Đơn vị tính: Đồng


TT
Tên sản phẩm
ĐVT
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí chung
Đơn giá (Ko KH)
Đơn giá (Có KH)
Phụ cấp khu vực I
TT
Tên sản phẩm
ĐVT
Chi phí LĐKT
Vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Năng lượng
Nhiên liệu
Khấu hao TSCĐ
Tổng CP trực tiếp
Chi phí chung
Đơn giá (Ko KH)
Đơn giá (Có KH)
Phụ cấp khu vực I
TT
Tên sản phẩm
ĐVT
1
2
3
4
5
6
7=1+2+3+4+5
8
9=7+8
Phụ cấp khu vực I
1
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
1.1
Đo chiều sâu mực nước
Đo chiều sâu mực nước
Đo chiều sâu mực nước
Đo chiều sâu mực nước
Đo chiều sâu mực nước
Đo chiều sâu mực nước
Đo chiều sâu mực nước
Đo chiều sâu mực nước
Đo chiều sâu mực nước
Đo chiều sâu mực nước
Đo chiều sâu mực nước
Đo chiều sâu mực nước
Đo chiều sâu mực nước
1.1.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
145.856
15.026
1.092
5.927
4.968
167.900
41.975
209.876
214.205
4.012
1.1.2
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
1.1.2.1
100 số liệu
100 số liệu
887.800
59.213
10.085
102.194
11.137
1.059.292
158.894
1.218.185
1.209.128
25.788
1.2
Đo lưu lượng
Đo lưu lượng
Đo lưu lượng
Đo lưu lượng
Đo lưu lượng
Đo lưu lượng
Đo lưu lượng
Đo lưu lượng
Đo lưu lượng
Đo lưu lượng
Đo lưu lượng
Đo lưu lượng
Đo lưu lượng
1.2.1
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
1.2.1.1
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
1.2.1.1.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
394.030
17.013
3.844
23.125
89.915
438.013
109.503
547.516
645.084
10.831
1.2.1.1.2
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
1.2.1.1.2. 1
100 số liệu
100 số liệu
9.913.242
414.755
181.208
850.574
55.683
11.359.779
1.703.967
13.063.746
12.949.397
257.885
1.2.1.2
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
1.2.1.2.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
185.051
17.013
2.271
11.722
92.426
216.057
54.014
270.071
372.471
5.387
1.2.1.2.2
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
1.2.1.2.2. 1
100 số liệu
100 số liệu
8.877.998
414.755
100.849
650.826
56.096
10.044.429
1.506.664
11.551.093
11.474.566
257.885
1.2.1.3
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
1.2.1.3.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
207.085
17.013
2.012
11.722
92.426
237.832
59.458
297.291
399.720
5.960
1.2.1.3.2
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
1.2.1.3.2. 1
100 số liệu
100 số liệu
8.877.998
255.584
100.849
650.826
56.096
9.885.258
1.482.789
11.368.046
11.308.160
257.885
1.2.1.4
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
1.2.1.4.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
165.365
18.130
2.271
11.722
92.426
197.488
49.372
246.860
349.133
4.814
1.2.1.4.2
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
1.2.1.4.2. 1
100 số liệu
100 số liệu
8.877.998
381.969
100.849
650.826
56.096
10.011.643
1.501.746
11.513.390
11.440.290
257.885
1.2.2
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
1.2.2.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
229.585
17.743
2.106
1.163
40.753
250.597
62.649
313.246
358.528
6.304
1.2.2.2
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
1.2.2.2.1
100 số liệu
100 số liệu
8.877.998
411.032
160.518
625.901
56.096
10.075.448
1.511.317
11.586.766
11.508.007
257.885
1.2.3
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
1.2.3.1
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
Đo lưu lượng nước trên sông
1.2.3.1.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
570.737
17.200
5.441
2.846
42.052
596.223
149.056
745.279
791.454
14.613
1.2.3.1.2
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
1.2.3.1.2. 1
100 số liệu
100 số liệu
8.877.998
398.104
100.849
650.826
56.096
10.027.777
1.504.167
11.531.944
11.457.158
257.885
1.2.3.2
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
1.2.3.2.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
222.126
17.898
3.047
1.579
44.151
244.649
61.162
305.811
354.765
5.731
1.2.3.2.2
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
1.2.3.2.2. 1
100 số liệu
100 số liệu
8.376.062
308.641
181.372
900.079
56.096
9.766.153
1.464.923
11.231.076
11.121.052
257.885
1.2.3.3
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
1.2.3.3.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
285.829
30.541
4.010
2.001
44.151
322.381
80.595
402.977
450.317
7.450
1.2.3.3.2
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
Nội nghiệp
1.2.3.3.2. 1
100 số liệu
100 số liệu
8.877.998
518.159
100.849
650.826
56.096
10.147.833
1.522.175
11.670.008
11.582.671
257.885
1.3
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
1.3.1
Lấy mẫu nước thủ công
Lấy mẫu nước thủ công
Lấy mẫu nước thủ công
Lấy mẫu nước thủ công
Lấy mẫu nước thủ công
Lấy mẫu nước thủ công
Lấy mẫu nước thủ công
Lấy mẫu nước thủ công
Lấy mẫu nước thủ công
Lấy mẫu nước thủ công
Lấy mẫu nước thủ công
Lấy mẫu nước thủ công
Lấy mẫu nước thủ công
1.3.1.1
Lấy mẫu nước trên sông
Lấy mẫu nước trên sông
Lấy mẫu nước trên sông
Lấy mẫu nước trên sông
Lấy mẫu nước trên sông
Lấy mẫu nước trên sông
Lấy mẫu nước trên sông
Lấy mẫu nước trên sông
Lấy mẫu nước trên sông
Lấy mẫu nước trên sông
Lấy mẫu nước trên sông
Lấy mẫu nước trên sông
Lấy mẫu nước trên sông
1.3.1.1.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
334.199
38.815
4.650
11.402
4.268
389.066
97.267
486.333
484.445
8.711
1.3.1.1.2
Nội nghiệp
1 mẫu
25.097
833
552
3.721
638
30.202
4.530
34.733
34.716
688
1.3.1.2
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
1.3.1.2.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
195.865
39.333
2.188
5.802
3.415
243.188
60.797
303.985
302.231
5.272
1.3.1.2.2
Nội nghiệp
1 mẫu
25.097
833
2.615
3.171
638
31.716
4.757
36.473
36.321
688
1.3.1.3
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
1.3.1.3.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
127.331
39.333
1.699
26.772
2.561
195.134
48.784
243.918
237.942
3.668
1.3.1.3.2
Nội nghiệp
1 mẫu
25.097
833
542
3.718
638
30.189
4.528
34.718
34.702
688
1.3.2
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
1.3.2.1
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
1.3.2.1.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
193.338
15.473
1.270
7.644
12.158
217.725
54.431
272.157
284.274
5.502
1.3.2.1.2
Nội nghiệp
1 Mẫu
65.147
12.773
1.207
16.478
491
95.605
14.341
109.946
107.909
2.006
1.3.2.2
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
1.3.2.2.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
154.671
12.379
1.016
6.115
9.726
174.180
43.545
217.725
227.420
4.401
1.3.2.2.2
Nội nghiệp
1 Mẫu
65.147
12.773
1.207
16.478
491
95.605
14.341
109.946
107.909
2.006
1.3.2.3
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
1.3.2.3.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
116.003
9.284
762
4.586
7.295
130.635
32.659
163.294
170.565
3.301
1.3.2.3.2
Nội nghiệp
1 Mẫu
65.147
12.773
1.207
16.478
491
95.605
14.341
109.946
107.909
2.006
1.3.3
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
1.3.3.1
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
Đo đạc chất lượng nước trên sông
1.3.3.1.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
212.897
26.747
1.385
8.295
10.903
249.323
62.331
311.654
320.949
5.731
1.3.3.1.2
Nội nghiệp
1 Mẫu
73.199
12.773
1.207
10.386
117
97.564
14.635
112.199
110.651
2.006
1.3.3.2
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
1.3.3.2.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
170.317
21.397
1.108
6.636
8.722
199.458
49.865
249.323
256.759
4.585
1.3.3.2.2
Nội nghiệp
1 Mẫu
73.199
12.773
1.207
10.386
117
97.564
14.635
112.199
110.651
2.006
1.3.3.3
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
1.3.3.3.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
127.738
16.048
831
4.977
6.542
149.594
37.398
186.992
192.569
3.438
1.3.3.3.2
Nội nghiệp
1 Mẫu
73.199
12.773
1.207
10.386
117
97.564
14.635
112.199
110.651
2.006
2
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
2.1
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
2.1.1
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
2.1.1.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
231.672
4.121
2.038
3.396
4.392
241.228
60.307
301.535
305.572
5.272
2.1.1.2
Nội nghiệp
1 số liệu
114.619
5.277
3.091
14.408
1.471
137.395
20.609
158.004
156.710
2.865
2.1.2
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
2.1.2.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
400.549
39.621
6.891
16.156
7.224
463.217
115.804
579.022
580.847
9.742
2.1.2.2
Nội nghiệp
1 số liệu
138.102
17.757
1.094
7.017
1.471
163.971
24.596
188.566
188.452
4.012
2.1.3
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
2.1.3.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
891.538
26.244
9.893
15.689
8.408
943.364
235.841
1.179.205
1.183.629
17.192
2.1.3.2
Nội nghiệp
1 số liệu
208.792
25.044
5.486
21.043
2.006
260.364
39.055
299.419
296.608
5.731
2.1.4
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
2.1.4.1
Ngoại nghiệp
1 lần đo
206.491
14.462
2.525
173
5.161
223.651
55.913
279.563
284.921
4.699
2.1.4.2
Nội nghiệp
1 số liệu
47.349
15.890
3.840
16.831
1.471
83.911
12.587
96.497
94.868
1.375
2.2
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
2.2.1
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
2.2.1.1
Ngoại nghiệp
1 mẫu
349.633
32.446
5.414
34.968
5.293
422.460
105.615
528.075
524.272
7.794
2.2.1.2
Nội nghiệp
1 mẫu
91.712
21.289
3.220
13.148
825
129.368
19.405
148.774
146.503
1.948
2.2.2
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
2.2.2.1
Ngoại nghiệp
1 mẫu
204.765
42.414
4.062
10.154
4.535
261.395
65.349
326.744
326.465
5.158
2.2.2.2
Nội nghiệp
1 mẫu
82.623
21.289
1.838
9.025
1.471
114.775
17.216
131.991
131.138
1.948
2.2.3
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
2.2.3.1
Ngoại nghiệp
1 mẫu
327.600
118.337
10.052
8.807
68.717
464.796
116.199
580.995
644.554
7.794
2.2.3.2
Nội nghiệp
1 mẫu
91.712
22.619
3.255
14.927
1.471
132.513
19.877
152.390
150.393
1.948
2.2.4
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
2.2.4.1
Ngoại nghiệp
1 mẫu
201.539
34.581
1.232
6.217
9.770
243.570
60.893
304.463
310.656
4.355
2.2.4.2
Nội nghiệp
1 mẫu
91.712
3.568
601
7.512
398
103.393
15.509
118.901
117.925
1.948
2.2.5
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
2.2.5.1
Ngoại nghiệp
1 mẫu
212.147
18.679
1.268
6.571
11.762
238.664
59.666
298.330
309.803
4.585
2.2.5.2
Nội nghiệp
1 mẫu
89.014
12.876
563
10.368
398
112.822
16.923
129.745
128.552
1.891
2.3
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
2.3.1
Xây lắp-tháo -dỡ máy khoan tự hành cho lỗ khoan sâu từ 0-300m
1 lần
12.789.987
662.600
66.319
42.234
367.878
993.353
13.929.018
3.482.254
17.411.272
18.408.775
247.569
2.3.2
Khoan
m
475.607
102.215
6.700
2.423
56.933
69.295
643.878
160.969
804.847
864.360
9.456
2.3.3
Nội nghiệp khoan
1 lỗ khoan
1.751.897
63.917
3.882
100.532
29.739
1.920.228
288.034
2.208.262
2.217.729
40.115
2.4
Bơm hút nước thí nghiệm
Bơm hút nước thí nghiệm
Bơm hút nước thí nghiệm
Bơm hút nước thí nghiệm
Bơm hút nước thí nghiệm
Bơm hút nước thí nghiệm
Bơm hút nước thí nghiệm
Bơm hút nước thí nghiệm
Bơm hút nước thí nghiệm
Bơm hút nước thí nghiệm
Bơm hút nước thí nghiệm
Bơm hút nước thí nghiệm
Bơm hút nước thí nghiệm
2.4.1
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
2.4.1.1
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
2.4.1.1.1
Lắp đặt tháo dỡ thiết bị bơm
1 lần
294.317
27.127
4.945
32.195
358.584
89.646
448.230
439.507
6.877
2.4.1.1.2
Tiến hành bơm nước thí nghiệm bằng động cơ điện
1 ca
735.792
27.977
5.786
45.592
11.478
815.148
203.787
1.018.935
1.020.958
17.192
2.4.1.1.3
Tiến hành bơm nước thí nghiệm bằng động cơ diezen
1 ca
735.792
27.977
5.786
32.611
173.585
11.872
975.751
243.938
1.219.689
1.204.466
17.192
2.4.1.1.4
Đo phục hồi mực nước
1 ca
478.265
27.977
5.401
14.263
6.146
525.906
131.477
657.383
658.325
11.175
2.4.1.2
Nội nghiệp
1 điểm
504.325
10.465
15.151
160.747
23.667
690.688
103.603
794.291
793.082
12.608
2.4.2
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
2.4.2.1
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
2.4.2.1.1
Lắp đặt tháo dỡ thiết bị bơm
1 lần
1.082.007
79.958
10.839
49.851
1.222.654
305.664
1.528.318
1.510.136
23.210
2.4.2.1.2
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
1 ca
568.695
3.488
20.972
122.965
173.585
12.860
889.704
222.426
1.112.130
1.084.835
11.462
2.4.2.1.3
Đo phục hồi mực nước
1 ca
794.713
1.095
4.522
14.263
6.146
814.592
203.648
1.018.240
1.022.337
17.192
2.4.2.2
Nội nghiệp
1 điểm
2.523.081
9.890
52.041
316.966
28.255
2.901.979
435.297
3.337.275
3.314.404
59.600
2.4.3
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
2.4.3.1
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
2.4.3.1.1
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
2.4.3.1.1. 1
Lắp đặt tháo dỡ thiết bị bơm động cơ điện
1 lần
874.184
106.380
4.870
22.156
1.007.590
251.898
1.259.488
1.243.351
18.912
2.4.3.1.1. 2
Lắp đặt tháo dỡ thiết bị bơm động cơ diezel
1 lần
993.391
42.552
7.306
33.234
1.076.482
269.121
1.345.603
1.334.695
21.490
2.4.3.1.2
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
2.4.3.1.2. 1
Tiến hành bơm ly tâm
Tiến hành bơm ly tâm
Tiến hành bơm ly tâm
Tiến hành bơm ly tâm
Tiến hành bơm ly tâm
Tiến hành bơm ly tâm
Tiến hành bơm ly tâm
Tiến hành bơm ly tâm
Tiến hành bơm ly tâm
Tiến hành bơm ly tâm
Tiến hành bơm ly tâm
Tiến hành bơm ly tâm
Tiến hành bơm ly tâm
2.4.3.1.2. 1.1
Tiến hành bơm ly tâm động cơ điện
1 ca
794.713
62.626
6.725
59.267
50.072
85.853
973.403
243.351
1.216.754
1.291.402
17.192
2.4.3.1.2. 1.2
Tiến hành bơm ly tâm động cơ diezel
1 ca
794.713
53.770
6.725
17.725
78.338
85.853
951.270
237.818
1.189.088
1.268.084
17.192
2.4.3.1.2. 2
Tiến hành bơm điện
1 ca
794.713
62.626
6.725
142.351
50.072
85.853
1.056.487
264.122
1.320.609
1.382.152
17.192
2.4.3.1.3
Đo phục hồi nước
1 ca
715.241
3.691
5.008
14.263
6.146
738.204
184.551
922.754
926.501
15.473
2.4.3.2
Nội nghiệp
1 điểm
2.426.040
9.719
72.695
351.585
7.342
2.860.038
429.006
3.289.044
3.237.107
57.308
2.4.4
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
2.4.4.1
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
2.4.4.1.1
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
2.4.4.1.1. 1
1 máy nén khí K-9M
1 lần
8.267.686
78.423
46.674
137.089
8.529.872
2.132.468
10.662.341
10.626.500
154.731
2.4.4.1.1. 2
Máy bơm điện chìm thẳng đứng
1 lần
7.403.723
36.143
36.614
104.894
7.581.373
1.895.343
9.476.717
9.451.903
132.381
2.4.4.1.2
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
2.4.4.1.2. 1
1 máy nén khí K-9M
1 ca
937.682
14.584
7.886
41.542
1.251.812
86.192
2.253.506
563.377
2.816.883
2.763.420
17.192
2.4.4.1.2. 2
Máy bơm điện chìm thẳng đứng
1 ca
937.682
4.040
7.175
147.128
25.167
1.096.025
274.006
1.370.031
1.374.227
17.192
2.4.4.1.3
Đo phục hồi mực nước
1 ca
494.282
4.170
4.978
14.263
6.146
517.693
129.423
647.116
650.811
9.742
2.4.4.2
Nội nghiệp
1 điểm
3.640.226
7.007
69.263
487.670
35.967
4.204.165
630.625
4.834.790
4.793.779
83.211
2.4.5
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
2.4.5.1
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
Ngoại nghiệp
2.4.5.1.1
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
Lắp đặt thiết bị
2.4.5.1.1. 1
Máy nén khí XATS 156D
1 lần
9.326.823
139.443
36.505
56.774
9.559.545
2.389.886
11.949.431
11.920.481
140.977
2.4.5.1.2
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm
2.4.5.1.2. 1
Máy nén khí XATS 156D
1 lần
1.333.713
11.329
7.175
13.847
2.002.899
410.701
3.368.963
842.241
4.211.204
4.445.940
22.923
2.4.5.1.3
Đo phục hồi mực nước
1 điểm
977.540
18.659
4.119
14.540
10.244
1.014.857
253.714
1.268.571
1.275.331
17.192
2.4.5.2
Nội nghiệp
1 điểm
3.396.455
5.412
82.787
449.347
14.601
3.934.001
590.100
4.524.101
4.464.988
80.231
2.5
Một số công việc khảo sát khác
Một số công việc khảo sát khác
Một số công việc khảo sát khác
Một số công việc khảo sát khác
Một số công việc khảo sát khác
Một số công việc khảo sát khác
Một số công việc khảo sát khác
Một số công việc khảo sát khác
Một số công việc khảo sát khác
Một số công việc khảo sát khác
Một số công việc khảo sát khác
Một số công việc khảo sát khác
Một số công việc khảo sát khác
2.5.1
Quay camera giếng khoan
Quay camera giếng khoan
Quay camera giếng khoan
Quay camera giếng khoan
Quay camera giếng khoan
Quay camera giếng khoan
Quay camera giếng khoan
Quay camera giếng khoan
Quay camera giếng khoan
Quay camera giếng khoan
Quay camera giếng khoan
Quay camera giếng khoan
Quay camera giếng khoan
2.5.1.1
Quay camera
100m
4.164.199
53.616
10.446
2.091
272.189
4.230.351
1.057.588
5.287.939
5.589.636
73.640
2.5.1.2
Vận chuyển trạm bằng ô tô
100km
891.171
279.435
1.845
91.969
95.348
1.264.420
316.105
1.580.525
1.646.458
15.760
2.5.2
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
2.5.2.1
Ngoại nghiệp
1 lần
195.537
10.218
5.812
854
4.636
212.421
53.105
265.526
269.273
4.814
2.5.2.2
Nội nghiệp
1 điểm
13.487
8.167
4.439
2.501
370
28.593
4.289
32.883
31.722
287
2.5.3
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
2.5.3.1
Ngoại nghiệp
1 điểm
55.774
13.962
341
194
3.568
70.271
17.568
87.838
91.688
1.203
2.5.3.2
Nội nghiệp
1 điểm
2.091
15.757
30
568
185
18.446
2.767
21.213
21.008
57
3
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
3.1
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước mặt
1 mô hình
104.950.886
1.507.564
1.768.426
12.388.079
3.622.011
120.614.955
18.092.243
138.707.199
140.410.152
2.387.782
3.1.1
Công tác thu thập tài liệu
12.996.197
286.437
336.001
2.353.735
688.182
15.972.371
2.395.856
18.368.226
18.691.787
305.679
3.1.2
Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu
13.108.889
256.286
300.632
2.105.973
615.742
15.771.781
2.365.767
18.137.548
18.427.050
267.398
3.1.3
Nhập dữ liệu vào mô hình
10.031.134
120.605
141.474
991.046
289.761
11.284.260
1.692.639
12.976.899
13.113.135
267.512
3.1.4
Chỉnh lý mô hình
38.451.716
422.118
495.159
3.468.662
1.014.163
42.837.655
6.425.648
49.263.303
49.740.130
878.642
3.1.5
Dự báo
20.063.509
226.135
265.264
1.858.212
543.302
22.413.120
3.361.968
25.775.088
26.030.531
458.462
3.1.6
Lập báo cáo kết quả dự báo
10.299.440
195.983
229.895
1.610.450
470.861
12.335.769
1.850.365
14.186.135
14.407.518
210.090
3.2
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước dưới đất
1 mô hình
107.880.617
1.795.535
2.302.135
13.159.605
2.150.948
125.137.891
18.770.684
143.908.575
143.874.419
2.260.445
3.2.1
Thu thập tài liệu
15.669.607
395.018
506.470
2.895.113
473.209
19.466.208
2.919.931
22.386.139
22.378.625
350.265
3.2.2
Tổng hợp phân tích tài liệu
12.172.417
251.375
322.299
1.842.345
301.133
14.588.435
2.188.265
16.776.700
16.771.918
222.812
3.2.3
Nhập dữ liệu
13.130.285
179.553
230.213
1.315.960
215.095
14.856.012
2.228.402
17.084.414
17.080.999
318.402
3.2.4
Chỉnh lý mô hình
27.136.002
341.152
437.406
2.500.325
408.680
30.414.884
4.562.233
34.977.116
34.970.627
573.077
3.2.5
Đánh giá dự báo
24.118.478
287.286
368.342
2.105.537
344.152
26.879.642
4.031.946
30.911.589
30.906.124
509.351
3.2.6
Lập báo cáo
15.653.828
341.152
437.406
2.500.325
408.680
18.932.710
2.839.906
21.772.616
21.766.127
286.538

ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC


Đơn vị tính: Đồng


TT
Tên sản phẩm
ĐVT
KK
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí chung
Đơn giá (Ko KH)
Đơn giá (Có KH)
Phụ cấp khu vực I
TT
Tên sản phẩm
ĐVT
KK
Chi phí LĐKT
Vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Năng lượng
Nhiên liệu
Khấu hao TSCĐ
Tổng CP trực tiếp
Chi phí chung
Đơn giá (Ko KH)
Đơn giá (Có KH)
Phụ cấp khu vực I
TT
Tên sản phẩm
ĐVT
KK
1
2
3
4
5
6
(7)= 1 + 2 + 3 + 4 + 5
8
(9)= 7+8
Phụ cấp khu vực I
1
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
1.1
Quan trắc mực nước
Quan trắc mực nước
Quan trắc mực nước
Quan trắc mực nước
Quan trắc mực nước
Quan trắc mực nước
Quan trắc mực nước
Quan trắc mực nước
Quan trắc mực nước
Quan trắc mực nước
Quan trắc mực nước
Quan trắc mực nước
Quan trắc mực nước
Quan trắc mực nước
1.1.1
Quan trắc thủ công
Quan trắc thủ công
Quan trắc thủ công
Quan trắc thủ công
Quan trắc thủ công
Quan trắc thủ công
Quan trắc thủ công
Quan trắc thủ công
Quan trắc thủ công
Quan trắc thủ công
Quan trắc thủ công
Quan trắc thủ công
Quan trắc thủ công
Quan trắc thủ công
1.1.1.1
Quan trắc mực nước bằng hệ thống bậc cọc hoặc thủy chí (Mức độ đi TB)
1 lần đo
kkc
173.213
8.697
970
5.687
1.191
188.567
37.713
226.280
225.906
3.897
1.1.2
Quan trắc tự ghi
Quan trắc tự ghi
Quan trắc tự ghi
Quan trắc tự ghi
Quan trắc tự ghi
Quan trắc tự ghi
Quan trắc tự ghi
Quan trắc tự ghi
Quan trắc tự ghi
Quan trắc tự ghi
Quan trắc tự ghi
Quan trắc tự ghi
Quan trắc tự ghi
Quan trắc tự ghi
1.1.2.1
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ, máy tự ghi bán dạng tự động (Mức độ đi TB)
tháng điểm
kkc
1.133.139
34.786
3.880
22.749
13.869
1.194.555
238.911
1.433.466
1.441.898
23.382
1.1.2.2
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động (Mức độ đi TB)
tháng điểm
kkc
566.570
17.393
1.940
11.375
6.934
597.278
119.456
716.733
720.949
11.691
1.2
Quan trắc lưu lượng
Quan trắc lưu lượng
Quan trắc lưu lượng
Quan trắc lưu lượng
Quan trắc lưu lượng
Quan trắc lưu lượng
Quan trắc lưu lượng
Quan trắc lưu lượng
Quan trắc lưu lượng
Quan trắc lưu lượng
Quan trắc lưu lượng
Quan trắc lưu lượng
Quan trắc lưu lượng
Quan trắc lưu lượng
1.2.1
Quan trắc lưu lượng nước bằng máy siêu âm (Mức độ đi TB)
1 lần đo
kkc
450.971
8.101
1.756
87.403
460.827
92.165
552.993
647.266
9.628
1.2.2
Quan trắc lưu lượng bằng lưu tốc kế (Mức độ đi TB)
1 lần đo
kkc
826.795
8.101
3.409
36.928
838.305
167.661
1.005.966
1.044.995
19.198
1.3
Lấy mẫu nước trên sông, hồ
mẫu
kkc
322.860
46.509
1.958
371.327
74.265
445.592
440.305
7.737
1.4
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
1 lần đo
kkc
294.161
14.484
1.958
10.055
310.603
62.121
372.723
381.898
7.049
2
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
2.1
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
2.1.1
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
1 lần đo
MBBL-T - CLDC <5
186.459
1.441
1.107
22.073
211.079
42.216
253.295
250.609
4.195
2.1.1
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
1 lần đo
MBBL-TB - CLDC <5
219.063
1.441
1.107
22.073
243.684
48.737
292.421
289.735
4.928
2.1.1
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
1 lần đo
MBBL-K - CLDC <5
240.970
1.441
1.107
22.073
265.590
53.118
318.709
316.022
5.421
2.1.1
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
1 lần đo
MBBL-T - CLDC 5-15
212.440
1.441
1.256
22.073
237.211
47.442
284.653
281.950
4.779
2.1.1
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
1 lần đo
MBBL-TB - CLDC 5-15
249.630
1.441
1.256
22.073
274.401
54.880
329.281
326.578
5.616
2.1.1
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
1 lần đo
MBBL-K - CLDC 5-15
274.593
1.441
1.256
22.073
299.364
59.873
359.236
356.534
6.178
2.1.1
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
1 lần đo
MBBL-T - CLDC 16-25
251.159
1.441
1.496
22.073
276.168
55.234
331.402
328.673
5.651
2.1.1
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
1 lần đo
MBBL-TB - CLDC 16-25
295.481
1.441
1.496
22.073
320.490
64.098
384.589
381.860
6.648
2.1.1
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
1 lần đo
MBBL-K - CLDC 16-25
325.029
1.441
1.496
22.073
350.039
70.008
420.046
417.317
7.312
2.1.1
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
1 lần đo
MBBL-T - CLDC 26-35
285.801
1.441
1.705
22.073
311.020
62.204
373.224
370.473
6.430
2.1.1
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
1 lần đo
MBBL-TB - CLDC 26-35
336.237
1.441
1.705
22.073
361.456
72.291
433.747
430.995
7.565
2.1.1
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
1 lần đo
MBBL-K- CLDC 26-35
369.860
1.441
1.705
22.073
395.079
79.016
474.095
471.344
8.321
2.1.1
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
1 lần đo
MBBL-T- CLDC 36-45
320.444
1.441
1.914
22.073
345.872
69.174
415.047
412.272
7.209
2.1.1
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
1 lần đo
MBBL-TB- CLDC 36-45
376.993
1.441
1.914
22.073
402.421
80.484
482.905
480.131
8.482
2.1.1
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
1 lần đo
MBBL-K- CLDC 36-45
414.692
1.441
1.914
22.073
440.120
88.024
528.144
525.370
9.330
2.1.2
Quan trắc thủ công 12 lần/ngày
tháng trạm
kkc
20.937.935
426.871
91.148
44.145
21.500.099
4.300.020
25.800.119
25.738.791
17.192
2.1.3
Quan trắc tổng hợp tại sân cân bằng
tháng sân
kkc
20.937.935
1.788.780
106.642 52
538.564
23.371.921
4.674.384
28.046.305
27.780.835
17.192
2.1.4
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
tháng điểm
MĐĐL-T - CLDC <5
1.095.368
11.968
6.006
88.291
51.005
1.201.633
240.327
1.441.959
1.486.006
22.602
2.1.4
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
tháng điểm
MĐĐL-TB - CLDC <5
1.288.668
11.968
6.006
88.291
51.005
1.394.933
278.987
1.673.920
1.717.967
26.591
2.1.4
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
tháng điểm
MĐĐL-K - CLDC <5
1.417.535
11.968
6.006
88.291
51.005
1.523.800
304.760
1.828.560
1.872.607
29.250
2.1.4
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
tháng điểm
MĐĐL-T - CLDC 5-15
1.208.682
11.968
6.691
88.291
56.281
1.315.631
263.126
1.578.757
1.628.486
24.940
2.1.4
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
tháng điểm
MĐĐL-TB - CLDC 5-15
1.421.979
11.968
6.691
88.291
56.281
1.528.928
305.786
1.834.713
1.884.442
29.342
2.1.4
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
tháng điểm
MĐĐL-K - CLDC 5-15
1.564.176
11.968
6.691
88.291
56.281
1.671.126
334.225
2.005.351
2.055.079
32.276
2.1.4
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
tháng điểm
MĐĐL-T - CLDC 16-25
1.378.653
11.968
7.603
88.291
64.196
1.486.514
297.303
1.783.817
1.842.080
28.448
2.1.4
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
tháng điểm
MĐĐL-TB - CLDC 16-25
1.621.944
11.968
7.603
88.291
64.196
1.729.806
345.961
2.075.767
2.134.030
33.468
2.1.4
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
tháng điểm
MĐĐL-K - CLDC 16-25
1.784.139
11.968
7.603
88.291
64.196
1.892.000
378.400
2.270.400
2.328.663
36.814
2.1.4
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
tháng điểm
MĐĐL-T - CLDC 26-35
1.529.738
11.968
8.439
88.291
71.231
1.638.436
327.687
1.966.123
2.031.969
31.565
2.1.4
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
tháng điểm
MĐĐL-TB - CLDC 26-35
1.799.692
11.968
8.439
88.291
71.231
1.908.389
381.678
2.290.067
2.355.914
37.135
2.1.4
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
tháng điểm
MĐĐL-K- CLDC 26-35
1.979.661
11.968
8.439
88.291
71.231
2.088.359
417.672
2.506.030
2.571.877
40.849
2.1.4
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
tháng điểm
MĐĐL-T- CLDC 36-45
1.680.823
11.968
9.276
88.291
78.266
1.790.357
358.071
2.148.429
2.221.859
34.683
2.1.4
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
tháng điểm
MĐĐL-TB- CLDC 36-45
1.977.439
11.968
9.276
88.291
78.266
2.086.973
417.395
2.504.368
2.577.798
40.803
2.1.4
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
tháng điểm
MĐĐL-K- CLDC 36-45
2.175.183
11.968
9.276
88.291
78.266
2.284.717
456.943
2.741.660
2.815.090
44.883
2.1.5
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
tháng điểm
MĐĐL-T - CLDC <5
547.684
10.569
3.010
44.145
51.005
605.408
121.082
726.489
775.833
11.301
2.1.5
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
tháng điểm
MĐĐL-TB - CLDC <5
644.334
10.569
3.010
44.145
51.005
702.058
140.412
842.469
891.813
13.295
2.1.5
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
tháng điểm
MĐĐL-K - CLDC <5
708.767
10.569
3.010
44.145
51.005
766.491
153.298
919.789
969.133
14.625
2.1.5
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
tháng điểm
MĐĐL-T - CLDC 5-15
604.341
10.569
3.314
44.145
56.281
662.369
132.474
794.843
849.910
12.470
2.1.5
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
tháng điểm
MĐĐL-TB - CLDC 5-15
710.989
10.569
3.314
44.145
56.281
769.018
153.804
922.821
977.888
14.671
2.1.5
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
tháng điểm
MĐĐL-K - CLDC 5-15
782.088
10.569
3.314
44.145
56.281
840.117
168.023
1.008.140
1.063.206
16.138
2.1.5
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
tháng điểm
MĐĐL-T - CLDC 16-25
689.326
10.569
3.810
44.145
64.196
747.850
149.570
897.420
961.066
14.224
2.1.5
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
tháng điểm
MĐĐL-TB - CLDC 16-25
810.972
10.569
3.810
44.145
64.196
869.496
173.899
1.043.395
1.107.041
16.734
2.1.5
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
tháng điểm
MĐĐL-K - CLDC 16-25
892.069
10.569
3.810
44.145
64.196
950.593
190.119
1.140.712
1.204.358
18.407
2.1.5
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
tháng điểm
MĐĐL-T - CLDC 26-35
764.869
10.569
4.229
44.145
71.231
823.812
164.762
988.574
1.059.849
15.783
2.1.5
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
tháng điểm
MBBL-TB - CLDC 26-35
899.846
10.569
4.229
44.145
71.231
958.789
191.758
1.150.546
1.221.822
18.568
2.1.5
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
tháng điểm
MBBL-K- CLDC 26-35
989.830
10.569
4.229
44.145
71.231
1.048.773
209.755
1.258.528
1.329.803
20.424
2.1.5
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
tháng điểm
MBBL-T- CLDC 36-45
840.412
10.569
4.648
44.145
78.266
899.773
179.955
1.079.728
1.158.632
17.341
2.1.5
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
tháng điểm
MBBL-TB- CLDC 36-45
988.719
10.569
4.648
44.145
78.266
1.048.081
209.616
1.257.698
1.336.602
20.402
2.1.5
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
tháng điểm
MBBL-K- CLDC 36-45
1.087.591
10.569
4.648
44.145
78.266
1.146.953
229.391
1.376.344
1.455.248
22.442
2.2
Lấy mẫu nước
Lấy mẫu nước
Lấy mẫu nước
Lấy mẫu nước
Lấy mẫu nước
Lấy mẫu nước
Lấy mẫu nước
Lấy mẫu nước
Lấy mẫu nước
Lấy mẫu nước
Lấy mẫu nước
Lấy mẫu nước
Lấy mẫu nước
Lấy mẫu nước
2.2.1
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
mẫu
MBBL-T - CLDC <5
274.790
46.509
1.929
65.451
323.228
64.646
387.873
453.990
6.585
2.2.1
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
mẫu
MBBL-TB - CLDC <5
322.860
46.509
1.929
65.451
371.298
74.260
445.558
511.674
7.737
2.2.1
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
mẫu
MBBL-K - CLDC <5
355.146
46.509
1.929
65.451
403.584
80.717
484.301
550.417
8.510
2.2.1
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
mẫu
MBBL-T - CLDC 5-15
317.120
46.509
2.233
75.632
365.863
73.173
439.035
516.225
7.599
2.2.1
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
mẫu
MBBL-TB - CLDC 5-15
373.083
46.509
2.233
75.632
421.825
84.365
506.190
583.380
8.940
2.2.1
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
mẫu
MBBL-K - CLDC 5-15
410.391
46.509
2.233
75.632
459.133
91.827
550.960
628.150
9.834
2.2.1
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
mẫu
MBBL-T - CLDC 16-25
360.168
46.509
2.538
85.813
409.215
81.843
491.058
579.322
8.631
2.2.1
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
mẫu
MBBL-TB - CLDC 16-25
423.305
46.509
2.538
85.813
472.352
94.470
566.823
655.087
10.143
2.2.1
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
mẫu
MBBL-K - CLDC 16-25
465.636
46.509
2.538
85.813
514.683
102.937
617.619
705.883
11.158
2.2.1
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
mẫu
MBBL-T - CLDC 26-35
414.696
46.509
2.918
98.903
464.123
92.825
556.948
659.450
9.937
2.2.1
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
mẫu
MBBL-TB - CLDC 26-35
487.877
46.509
2.918
98.903
537.305
107.461
644.766
747.268
11.691
2.2.1
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
mẫu
MBBL-K- CLDC 26-35
536.665
46.509
2.918
98.903
586.093
117.219
703.311
805.813
12.860
2.2.1
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
mẫu
MBBL-T- CLDC 36-45
469.940
46.509
3.325
111.993
519.774
103.955
623.729
740.467
11.261
2.2.1
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
mẫu
MBBL-TB- CLDC 36-45
552.449
46.509
3.325
111.993
602.283
120.457
722.740
839.478
13.238
2.2.1
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
mẫu
MBBL-K- CLDC 36-45
607.694
46.509
3.325
111.993
657.528
131.506
789.033
905.772
14.562
2.2.2
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
mẫu
MBBL-T - CLDC <5
604.617
53.424
6.063
76.776
111.210
740.880
148.176
889.056
995.513
14.808
2.2.2
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
mẫu
MBBL-TB - CLDC <5
711.315
53.424
6.063
76.776
111.210
847.577
169.515
1.017.092
1.123.549
17.422
2.2.2
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
mẫu
MBBL-K - CLDC <5
782.446
53.424
6.063
76.776
111.210
918.708
183.742
1.102.450
1.208.907
19.164
2.2.2
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
mẫu
MBBL-T - CLDC 5-15
660.774
53.424
6.568
76.776
121.453
797.541
159.508
957.050
1.074.626
16.184
2.2.2
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
mẫu
MBBL-TB - CLDC 5-15
776.830
53.424
6.568
76.776
121.453
913.598
182.720
1.096.317
1.213.894
19.026
2.2.2
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
mẫu
MBBL-K - CLDC 5-15
854.513
53.424
6.568
76.776
121.453
991.281
198.256
1.189.537
1.307.113
20.929
2.2.2
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
mẫu
MBBL-T - CLDC 16-25
724.418
53.424
7.217
76.776
133.159
861.835
172.367
1.034.202
1.164.478
17.742
2.2.2
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
mẫu
MBBL-TB - CLDC 16-25
851.706
53.424
7.217
76.776
133.159
989.123
197.825
1.186.947
1.317.223
20.860
2.2.2
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
mẫu
MĐĐL-K - CLDC 16-25
936.876
53.424
7.217
76.776
133.159
1.074.293
214.859
1.289.152
1.419.428
22.946
2.2.2
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
mẫu
MĐĐL-T - CLDC 26-35
788.062
53.424
7.867
76.776
144.865
926.128
185.226
1.111.354
1.254.329
19.301
2.2.2
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
mẫu
MĐĐL-TB - CLDC 26-35
926.581
53.424
7.867
76.776
144.865
1.064.647
212.929
1.277.577
1.420.552
22.694
2.2.2
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
mẫu
MĐĐL-K- CLDC 26-35
1.019.239
53.424
7.867
76.776
144.865
1.157.305
231.461
1.388.767
1.531.742
24.963
2.2.2
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
mẫu
MĐĐL-T- CLDC 36-45
859.193
53.424
8.589
76.776
158.035
997.981
199.596
1.197.578
1.354.841
21.043
2.2.2
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
mẫu
MĐĐL-TB- CLDC 36-45
1.010.815
53.424
8.589
76.776
158.035
1.149.604
229.921
1.379.524
1.536.788
24.757
2.2.2
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
mẫu
MĐĐL-K- CLDC 36-45
1.111.897
53.424
8.589
76.776
158.035
1.250.685
250.137
1.500.822
1.658.086
27.233
2.3
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
mẫu
MĐĐL-T - CLDC <5
247.494
14.484
1.557
8.548
263.535
52.707
316.241
323.817
5.845
2.3
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
mẫu
MĐĐL-TB - CLDC <5
291.169
14.484
1.557
8.548
307.210
61.442
368.652
376.227
6.877
2.3
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
mẫu
MĐĐL-K - CLDC <5
320.286
14.484
1.557
8.548
336.327
67.265
403.592
411.168
7.565
2.3
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
mẫu
MĐĐL-T - CLDC 5-15
284.618
14.484
1.788
9.831
300.890
60.178
361.068
370.017
6.722
2.3
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
mẫu
MĐĐL-TB - CLDC 5-15
334.845
14.484
1.788
9.831
351.117
70.223
421.340
430.289
7.908
2.3
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
mẫu
MĐĐL-K - CLDC 5-15
368.329
14.484
1.788
9.831
384.601
76.920
461.522
470.471
8.699
2.3
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
mẫu
MĐĐL-T - CLDC 16-25
334.117
14.484
2.104
11.540
350.704
70.141
420.845
431.625
7.891
2.3
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
mẫu
MĐĐL-TB - CLDC 16-25
393.079
14.484
2.104
11.540
409.666
81.933
491.600
502.379
9.284
2.3
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
mẫu
MĐĐL-K - CLDC 16-25
432.386
14.484
2.104
11.540
448.974
89.795
538.769
549.549
10.212
2.3
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
mẫu
MĐĐL-T - CLDC 26-35
390.167
14.484
2.462
13.464
407.112
81.422
488.535
501.374
9.215
2.3
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
mẫu
MĐĐL-TB - CLDC 26-35
458.592
14.484
2.462
13.464
475.537
95.107
570.644
583.483
10.831
2.3
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
mẫu
MĐĐL-K- CLDC 26-35
504.451
14.484
2.462
13.464
521.396
104.279
625.675
638.514
11.914
2.3
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
mẫu
MĐĐL-T- CLDC 36-45
439.666
14.484
2.756
15.173
456.906
91.381
548.287
562.959
10.384
2.3
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
mẫu
MĐĐL-TB- CLDC 36-45
516.826
14.484
2.756
15.173
534.065
106.813
640.879
655.551
12.207
2.3
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
mẫu
MĐĐL-K- CLDC 36-45
568.508
14.484
2.756
15.173
585.748
117.150
702.898
717.570
13.427
2.4
Bơm thau rửa công trình quan trắc
Bơm thau rửa công trình quan trắc
Bơm thau rửa công trình quan trắc
Bơm thau rửa công trình quan trắc
Bơm thau rửa công trình quan trắc
Bơm thau rửa công trình quan trắc
Bơm thau rửa công trình quan trắc
Bơm thau rửa công trình quan trắc
Bơm thau rửa công trình quan trắc
Bơm thau rửa công trình quan trắc
Bơm thau rửa công trình quan trắc
Bơm thau rửa công trình quan trắc
Bơm thau rửa công trình quan trắc
Bơm thau rửa công trình quan trắc
2.4.1
Lắp đặt - tháo dỡ thiết bị bơm nén khí
lần
kkc
4.502.957
3.511
23.222
4.529.689
905.938
5.435.627
5.432.711
110.948
2.4.2
Tiến hành bơm nước thau rửa bằng máy bơm nén khí
ca
kkc
930.363
66.848
5.965
1.193.086
354.600
2.196.262
439.252
2.635.515
2.884.291
22.923
2.4.3
Đo hồi phục sau khi bơm
ca
kkc
740.472
1.543
3.683
7.480
753.177
150.635
903.813
902.428
17.192
3
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
3.1
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
3.1.1
Xử lý kết quả quan trắc mực nước
100 số liệu
kkc
184.043
64.993
6.889
1.182
255.925
38.389
294.314
288.035
5.043
3.1.2
Xử lý kết quả quan trắc lưu lượng nước
3.1.2.1
Xử lý kết quả quan trắc lưu lượng nước bằng máy siêu âm
100 số liệu
kkc
1.832.067
203.739
66.326
48.589
2.955
2.150.722
322.608
2.473.330
2.443.110
50.202
3.1.2.2
Xử lý kết quả quan trắc lưu lượng nước bằng lưu tốc kế
100 số liệu
kkc
1.832.067
186.612
66.326
48.589
2.955
2.133.594
320.039
2.453.634
2.425.204
50.202
3.2
Xử lý số liệu quan trắc nước dưới đất
3.2.1
Xử lý số liệu quan trắc mực nước, nhiệt độ và chiều sâu công trình quan trắc cho giếng khoan hoặc lưu lượng cho điểm lộ
100 số liệu
kkc
1.403.330
152.411
39.421
58.522
1.182
1.653.683
248.052
1.901.736
1.876.804
31.519
3.3
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
3.3.1
Xử lý số liệu lấy mẫu nước
mẫu
kkc
36.160
11.069
2.239
2.699
118
52.167
7.825
59.992
58.443
745
3.3.2
Xử lý số liệu quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
mẫu
kkc
178.606
11.069
5.856
2.699
296
198.230
29.734
227.964
226.222
4.012
3.4
Xử lý kết quả bơm thông rửa công trình quan trắc
điểm
kkc
139.078
5.836
6.121
355
151.035
22.655
173.690
172.811
2.865
4
Nội nghiệp văn phòng
Nội nghiệp văn phòng
Nội nghiệp văn phòng
Nội nghiệp văn phòng
Nội nghiệp văn phòng
Nội nghiệp văn phòng
Nội nghiệp văn phòng
Nội nghiệp văn phòng
Nội nghiệp văn phòng
Nội nghiệp văn phòng
Nội nghiệp văn phòng
Nội nghiệp văn phòng
Nội nghiệp văn phòng
Nội nghiệp văn phòng
4.1
Lập kế hoạch QT hàng năm
100 số liệu
kkc
493.222
86.010
10.132
11.539
1.478
600.903
90.135
691.039
681.327
8.596
4.2
Cập nhật cơ sở dữ liệu
100 số liệu
kkc
184.043
23.026
7.020
3.915
1.832
218.004
32.701
250.705
249.070
5.043
4.3
Kiểm tra, chỉnh lý tài liệu của các đơn vị thi công
100 số liệu
kkc
739.854
224.661
18.747
29.395
3.901
1.012.657
151.899
1.164.555
1.140.116
15.129
4.4
Kiểm tra, đánh giá chất lượng tài liệu của đơn vị quản lý toàn quốc
100 số liệu
kkc
159.741
74.887
4.010
9.798
827
248.436
37.265
285.702
277.295
3.267
4.5
Biên soạn niên giám TNNDĐ
100 số liệu
kkc
561.541
95.164
15.459
12.941
3.310
685.104
102.766
787.870
778.413
12.894
4.6
Biên soạn thông báo, cảnh báo, dự báo TNN
100 số liệu
kkc
1.925.483
326.563
42.768
43.232
8.865
2.338.046
350.707
2.688.753
2.654.893
34.385
4.7
Báo cáo kết quả vận hành mạng quan trắc
100 số liệu
kkc
246.611
43.005
5.346
5.770
1.123
300.732
45.110
345.841
341.358
4.298
4.8
Tổng hợp báo cáo kết quả vận hành mạng quan trắc và đánh giá diễn biến số lượng, chất lượng nước
100 số liệu
kkc
246.611
43.005
15.247
5.770
3.132
310.632
46.595
357.227
353.809
4.298
4.9
Xử lý kết quả phân tích chất lượng nước
mẫu
kkc
191.928
17.143
7.333
1.216
1.064
217.619
32.643
250.262
248.689
3.954

ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA


Đơn vị tính: Đồng


TT
Tên sản phẩm
ĐVT
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp
Chi phí chung
Đơn giá (Ko KH)
Đơn giá (Có KH)
Phụ cấp khu vực I
TT
Tên sản phẩm
ĐVT
Chi phí LĐKT
Vật liệu
Công cụ, dụng cụ
Năng lượng
Nhiên liệu
Khấu hao TSCĐ
Tổng CP trực tiếp
Chi phí chung
Đơn giá (Ko KH)
Đơn giá (Có KH)
Phụ cấp khu vực I
TT
Tên sản phẩm
ĐVT
1
2
3
4
5
6
7 = 1 + 2 + 3 + 4 + 5
8
9=7+8
Phụ cấp khu vực I
1
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
1,1
Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu liên quan xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
41.839.277
17.284
4.384
24.719
4.334
41.885.664
6.282.850
48.168.514
48.167.192
984.088
1,2
Phân tích,xử lý thông tin,dữ liệu thu thập xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
39.186.376
10.005
2.538
14.308
2.509
39.213.228
5.881.984
45.095.212
45.094.447
854.458
1,3
Điều tra thực địa bổ sung xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
92.717.106
7.670
18.398
16.749
47.088
11.897.640
92.807.011
18.561.402
111.368.414
124.337.139
1.962.215
1,4
Tổng hợp,phân tích các tài liệu thu thập,điều tra phục vụ xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
148.135.540
37.820
9.594
54.090
9.484
148.237.044
22.235.557
170.472.600
170.469.708
3.230.091
1,5
Phục vụ xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa lũ
123.125.644
31.435
7.974
44.958
7.882
123.210.010
18.481.502
141.691.512
141.689.108
2.684.751
1,6
Phục vụ xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa cạn
124.891.790
31.886
8.088
45.603
7.996
124.977.367
18.746.605
143.723.972
143.721.534
2.723.262
1,7
Biên soạn quy trình
57.893.333
17.634
4.473
25.220
4.422
57.940.659
8.691.099
66.631.758
66.630.410
1.255.038
1,8
Tổng hợp,xây dựng các báo cáo,dự thảo quy trình vận hành liên hồ chứa
85.650.410
26.089
6.618
37.311
6.542
85.720.428
12.858.064
98.578.492
98.576.497
1.856.769
2
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
2.1
Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu liên quan xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
45.786.378
18.915
4.798
27.051
4.743
45.837.142
6.875.571
52.712.713
52.711.267
1.076.926
2.2
Phân tích,xử lý thông tin,dữ liệu thu thập xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
50.224.792
12.824
3.253
18.339
3.215
50.259.207
7.538.881
57.798.089
57.797.108
1.095.150
2.3
Điều tra thực địa bổ sung xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa 139.879.282
104.306.744
8.629
20.698
18.842
52.974
13.384.845
104.407.888
20.881.578
125.289.465
2.207.492
2.4
Tổng hợp,phân tích các tài liệu thu thập,điều tra phục vụ xây dựng quy trình vận hành 197.036.416 liên hồ chứa
171.221.598
43.714
11.089
62.520
10.962
171.338.921
25.700.838
197.039.759
3.733.482
2.5
Lấy ý kiến của cơ quan liên quan về các trạm quan trắc vận hành
11.446.239
5.234
1.328
7.485
1.312
11.460.286
1.719.043
13.179.329
13.178.929
223.500
2.6
Phục vụ xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa lũ
144.287.864
36.838
9.344
52.685
9.237
144.386.731
21.658.010
166.044.741
166.041.924
3.146.192
2.7
Phục vụ xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa cạn
155.168.588
39.615
10.049
56.658
9.934
155.274.910
23.291.237
178.566.147
178.563.118
3.383.446
2.8
Biên soạn quy trình
71.375.342
21.740
5.515
31.093
5.451
71.433.690
10.715.053
82.148.743
82.147.081
1.547.308
2.9
Tổng hợp,xây dựng các báo cáo,dự thảo quy trình vận hành liên hồ chứa
99.396.772
30.276
7.680
43.300
7.592
99.478.027
14.921.704
114.399.732
114.397.416
2.154.769

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2000/QĐ-BTNMT
Ngày ban hành31/07/2019
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực31/07/2019
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Nông nghiệp và Môi trường / Lê Công Thành
Phạm viTrung ương, Bộ Tài nguyên và Môi trường
Trích yếu2019 đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực tài nguyên nước
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.