|
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2000/QĐ-BTNMT |
Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019 (THEO MỨC LƯƠNG CƠ SỞ 1.490.000 ĐỒNG/THÁNG)
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Quyết định số 1990/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật quan trắc và dự báo tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BTNMT ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 30/2017/TT-BTNMT ngày 11 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2017/TT-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy;
Căn cứ Thông tư số 37/2017/TT-BTNMT ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;
Căn cứ Thông tư số 71/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa;
Căn cứ Công văn số 8381/BTC-QLG ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Bộ Tài chính về việc tham gia ý kiến về giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN lĩnh vực tài nguyên môi trường năm 2019;
Xét đề nghị của Cục Công nghệ Thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường tại Công văn số 251/CNTT-KHTC ngày 29 tháng 5 năm 2019 đề xuất ban hành đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ năm 2019;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực tài nguyên nước do Bộ Tài nguyên và Môi trường đặt hàng, giao kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước năm 2019 theo mức tiền lương cơ sở 1 490 000 đồng/tháng) cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện.
Điều 2. Điều kiện áp dụng Bộ đơn giá:
1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên: sử dụng đơn giá không có khấu hao tài sản cố định
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc thực hiện theo phương thức đấu thầu, ký hợp đồng cho các tổ chức, doanh nghiệp bên ngoài thực hiện: sử dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định đã loại trừ phần thuế giá trị gia tăng đối với các yếu tố đầu vào: chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu…)
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng đối với khối lượng sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Kế hoạch - Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tổ chức cán bộ; Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước; Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Dữ liệu tài nguyên môi trường và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
THUYẾT MINH BỘ ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐẶT HÀNG, GIAO KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NSNN NĂM 2019 (THEO MỨC TIỀN LƯƠNG CƠ SỞ 1.490.000 ĐỒNG/ THÁNG)
(Kèm theo Quyết định số 2000/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Danh mục đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực tài nguyên nước, gồm:
1. Đơn giá sản phẩm Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
a) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt:
- Tỷ lệ 1/200.000;
- Tỷ lệ 1/100.000;
- Tỷ lệ 1/50.000;
- Tỷ lệ 1/25.000.
b) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất:
- Tỷ lệ 1/200.000;
- Tỷ lệ 1/100.000;
- Tỷ lệ 1/50.000;
- Tỷ lệ 1/25.000.
2. Đơn giá sản phẩm Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước. Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước, gồm:
- Tỷ lệ 1/200.000;
- Tỷ lệ 1/100.000;
- Tỷ lệ 1/50.000;
- Tỷ lệ 1/25.000.
3. Điều tra, đánh giá tài nguyên nước.
a) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt:
- Tỷ lệ 1/200.000;
- Tỷ lệ 1/100.000;
- Tỷ lệ 1/50.000;
- Tỷ lệ 1/25.000.
b) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất:
- Tỷ lệ 1/200.000;
- Tỷ lệ 1/100.000;
- Tỷ lệ 1/50.000;
- Tỷ lệ 1/25.000.
4. Đơn giá sản phẩm Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
4.1. Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
a) Đo chiều sâu mực nước.
b) Đo lưu lượng:
- Đo lưu lượng bằng máy đo siêu âm (trên sông, trên kênh cứng, trên kênh tự nhiên, trong đường ống kín);
- Đo lưu lượng nước bằng phao trên kênh tự nhiên, suối;
- Đo lưu lượng nước bằng máy đo lưu tốc kế (trên sông, trên kênh cứng, trên kênh tự nhiên);
c) Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt:
- Lấy mẫu nước thủ công (trên sông, trên kênh tự nhiên, trên kênh cứng);
- Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA (trên sông, trên kênh tự nhiên, trên kênh cứng);
- Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH (trên sông, trên kênh tự nhiên, trên kênh cứng).
4.2. Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
a) Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
- Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng; ván đo;
- Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác;
- Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác;
- Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác).
b) Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
- Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang karst;
- Lấy mẫu nước giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác;
- Lấy mẫu nước giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác;
- Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA;
- Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH.
c) Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất.
d) Bơm hút nước thí nghiệm
- Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào;
- Bơm hút nước thí nghiệm hang karst;
- Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ;
- Bơm hút nước thí nghiệm chùm;
- Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp. đ) Một số công việc khảo sát khác
- Quay camera giếng khoan;
- Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác);
- Đo tọa độ bằng GPS cầm tay.
4.3 Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy:
a) Đánh giá, dự báo tài nguyên nước mặt;
b) Đánh giá, dự báo tài nguyên nước dưới đất.
5. Đơn giá Quan trắc tài nguyên nước
5.1. Quan trắc tài nguyên nước mặt
a) Quan trắc mực nước
b) Quan trắc lưu lượng;
c) Lấy mẫu nước;
d) Quan trắc chất lượng nước tại thực địa.
5.2. Quan trắc tài nguyên nước dưới đất
a) Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước;
b) Lấy mẫu nước;
c) Quan trắc chất lượng nước tại thực địa;
d) Bơm thau rửa công trình quan trắc.
5.3. Công tác nội nghiệp của quan trắc viên;
5.4. Nội nghiệp văn phòng.
6. Đơn giá Rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa.
II. Căn cứ tính đơn giá:
1. Định mức kinh tế kỹ thuật :
- Thông tư số 01/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Quan trắc và dự báo tài nguyên nước;
- Thông tư số 04/2017/TT-BTNMT ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật ngành tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 16/2017/TT-BTNMT ngày 25/7/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
- Thông tư số 30/2017/TT-BTNMT ngày 11/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá tài nguyên nước;
- Thông tư số 36/2017/TT-BTNMT ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy;
- Thông tư số 37/2017/TT-BTNMT ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước;
- Thông tư số 71/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa;
- Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Cơ cấu tính giá sản phẩm:
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.
Trong đó:
* Công tác ngoại nghiệp:
+ Tỷ lệ chi phí chung 25% (nhóm II) trên chi phí trực tiếp áp dụng cho các công việc: Điều tra, đánh giá tài nguyên nước; điều tra hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải, chất thải, khí thải vào nguồn nước.
+ Tỷ lệ chi phí chung 20% (nhóm III) trên chi phí trực tiếp áp dụng cho các công việc: Hoạt động quan trắc, dự báo tài nguyên nước, giám sát tài nguyên nước; các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra; lập quy trình vận hành liên hồ chứa.
* Công tác nội nghiệp:
+ Tỷ lệ chi phí chung 15% trên chi phí trực tiếp áp dụng cho công tác nội nghiệp của tất cả các công việc nêu trên.
- Đối với đơn giá không có khấu hao tài sản cố định, chi phí chung được xác định tỷ lệ trên chi phí trực tiếp (bao gồm: chi phí nhân công; chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu).
- Đối với đơn giá có khấu hao tài sản cố định (áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và đầu tư) chi phí chung được xác định tỷ lệ trên chi phí trực tiếp (bao gồm: chi phí nhân công; chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu; chi phí khấu hao tài sản cố định); đồng thời giá đầu vào của vật liệu, công cụ, dụng cụ, năng lượng, nhiên liệu đã loại trừ thuế GTGT.
3. Chế độ tiền lương và các khoản phụ cấp lương :
- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Nghị định 17/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
- Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang;
- Thông tư 04/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước;
Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức thực hiện các nội dung công việc: công tác khoan, công tác bơm hút nước thí nghiệm;
- Thông tư liên tịch số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút (chỉ áp dụng cho nội dung Điều tra, khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất). Mức phụ cấp thu hút áp dụng theo công văn số 2957/BNV-TL ngày 05 tháng 10 năm 2005 của Bộ Nội vụ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề hoặc công việc thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường; phụ cấp thu hút áp dụng 20% lương cấp bậc.
- Thông tư số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban dân tộc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực;
- Thông tư số 41/2014/TT-BTNMT ngày 24 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động và phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với viên chức quan trắc tài nguyên môi trường; điều tra cơ bản tài nguyên nước. Trong đó, phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng áp dụng mức 3 hệ số 0,2 tiền lương cơ sở áp dụng cho tổ 05 người trở lên, chỉ tính cho tổ trưởng, đội trưởng của nhóm cán bộ kỹ thuật/công nhân. Phụ cấp lưu động áp dụng hệ số 0,4 tiền lương cơ sở cho các công việc ngoại nghiệp.
4. Chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn:
- Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết về tài chính công đoàn;
- Nghị định số 105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các Thông tư hướng dẫn.
(Mức trích từ ngày 1/6/2017 của Người sử dụng lao động là 23,5% tiền lương đóng bảo hiểm, gồm: BHXH 17,5%; BHYT 3%; BHTN 1%; KPCĐ 2% ).
- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc.
5. Chế độ Thuế:
Căn cứ Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng, Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế Giá trị gia tăng, và các Thông tư hướng dẫn. Công văn số 14573/BTC-TCT ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính ý kiến về thuế GTGT đối với hoạt động điều tra cơ bản; Công văn số 4160/BTNMT-TC ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Bộ TN&MT thực hiện Luật thuế GTGT đối với các hoạt động điều tra cơ bản thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
III. Phương pháp tính chi tiết các khoản mục chi phí trực tiếp
1. Chi phí nhân công :
- Đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật, bao gồm: lương cơ bản; phụ cấp lưu động (áp dụng mức hệ số 0,4 tiền lương cơ sở cho các công việc ngoại nghiệp); phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng (áp dụng mức hệ số 0,2 tiền lương cơ sở, tính cho tổ từ 5 người trở lên); phụ cấp thu hút áp dụng 20% lương cấp bậc (chỉ áp dụng cho nội dung Điều tra, khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất) và các khoản đóng góp theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ = 23,5%).
- Chi phí nhân công bằng số công lao động theo định mức nhân đơn giá ngày công lao động. Đơn giá ngày công lao động bao gồm:
+ Tiền lương cấp bậc;
+ Các phụ cấp lương;
+ Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn.
- Ngày công lao động tháng là 26 ngày;
- Đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật theo từng nội dung công việc, từng loại sản phẩm trong các bảng chi phí nhân công, đã tính theo số lượng định biên và cấp bậc kỹ thuật quy định trong định mức kinh tế - kỹ thuật (KT-KT);
- Đối với phụ cấp khu vực và phụ cấp đặc biệt: không tính vào đơn giá tiền lương lao động kỹ thuật, được tính đơn giá riêng (trong cột đơn giá phụ cấp khu vực 0,1 (đã bao gồm 23,5% BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) và đơn giá phụ cấp đặc biệt 1%, để áp dụng tính dự toán cho phù hợp với hệ số phụ cấp quy định theo từng khu vực thi công cụ thể);
- Định mức công lao động là số lượng công nhóm hoặc công đơn theo quy định tại các định mức KT-KT.
2. Chi phí vật liệu :
- Đơn giá vật liệu: lấy theo đơn giá đã tính trong bộ đơn giá sản phẩm năm 2018 được ban hành tại Quyết định số 2215/QĐ-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành đơn giá lĩnh vực tài nguyên nước năm 2018.
- Định mức vật liệu là số lượng từng loại vật liệu theo quy định tại các định mức kinh tế - kỹ thuật (KT-KT).
- Chi phí vật liệu của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm, đã bao gồm hao hụt và vật liệu nhỏ là 5%-8% theo quy định tại các định mức kinh tế - kỹ thuật.
- Đối với các nội dung công việc định mức kinh tế - kỹ thuật tính cho bước công việc lớn và quy định hệ số phân bổ cho các bước công việc nhỏ, đã phân bổ chi phí cho từng bước công việc nhỏ theo hệ số quy định tại các định mức kinh tế - kỹ thuật.
3. Chi phí công cụ, dụng cụ :
- Đơn giá công cụ dụng cụ: cách tính theo nguyên tắc như mục vật liệu nêu trên;
|
- Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ 1 ca
|
=
|
Đơn giá công cụ, dụng cụ
|
|
- Đơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ phân bổ 1 ca
|
=
|
Niên hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo định mức (tháng) x 26 ca
|
- Định mức công cụ, dụng cụ là số lượng ca cần sử dụng, của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức KT-KT.
- Chi phí công cụ, dụng cụ của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm, đã bao gồm công cụ nhỏ là 1,5%-5% theo quy định tại các định mức KT-KT.
- Đối với các nội dung công việc định mức KT-KT tính cho bước công việc lớn và quy định hệ số phân bổ cho các bước công việc nhỏ, đã phân bổ chi phí cho từng bước công việc nhỏ theo hệ số quy định tại các định mức KT-KT.
4. Chi phí năng lượng :
- Là chi phí sử dụng năng lượng dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm.
- Đơn giá điện năng tính theo giá bán thực tế quy định tại Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về giá bán điện (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) áp dụng cho đơn vị sự nghiệp tự thực hiện là 2.092 đồng/kwh, áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện là 2.011 đồng/kwh.
- Định mức tiêu hao điện năng của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức KT-KT.
- Đối với các nội dung công việc định mức KT-KT tính cho bước công việc lớn và quy định hệ số phân bổ cho các bước công việc nhỏ, đã phân bổ chi phí cho từng bước công việc nhỏ theo hệ số quy định tại các định mức KT-KT.
5. Chi phí nhiên liệu :
- Là chi phí nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị vận hành trong thời gian tham gia sản xuất sản phẩm.
Đơn giá xăng, dầu: tính theo giá bán thực tế bình quân từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 đến ngày 17 tháng 5 năm 2019, cụ thể: mức giá xăng là 18.674 đồng/lít, dầu diezen là 16.945 đồng/lít, dầu mazut là 14.671 đồng/lít.
6. Chi phí khấu hao tài sản cố định :
- Nguyên giá thiết bị: cách tính theo nguyên tắc như mục vật liệu nêu trên.
- Số ca máy sử dụng một năm: Máy ngoại nghiệp là 250 ca; máy nội nghiệp là 500 ca (theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường).
- Thời gian sử dụng thiết bị căn cứ theo: Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
- Định mức sử dụng thiết bị là số lượng ca cần sử dụng, của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm theo quy định tại các định mức KT-KT.
- Chi phí sử dụng thiết bị của từng nội dung công việc hay từng loại sản phẩm, đã bao gồm chi phí sử dụng tất cả các thiết bị theo quy định tại các định mức KT-KT (trừ tiêu hao điện năng).
- Đối với các nội dung công việc định mức KT-KT tính cho bước công việc lớn và quy định hệ số phân bổ cho các bước công việc nhỏ, đã phân bổ chi phí cho từng bước công việc nhỏ theo hệ số quy định tại các định mức KT-KT.
IV. Phần tổng hợp đơn giá sản phẩm và hướng dẫn áp dụng:
1. Phần tổng hợp Đơn giá sản phẩm, bao gồm: các khoản mục chi phí trực tiếp (như cách tính nêu trên) và chi phí chung.
Chi phí chung được xác định theo tỷ lệ % trên chi phí trực tiếp theo quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan quản lý nhà nước đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi thường xuyên, thực hiện nhiệm vụ, dự án (nếu có) được tính chi phí quản lý chung tối đa 25 triệu đồng/năm/nhiệm vụ, dự án, đối với nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp đến 5 tỷ đồng; trường hợp nhiệm vụ, dự án có tổng chi phí trực tiếp lớn hơn 5 tỷ đồng thì cứ 1 tỷ đồng tăng thêm được bổ sung 0,003 của phần tăng thêm.
2. Hướng dẫn áp dụng bộ đơn giá sản phẩm:
- Bộ đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực tài nguyên nước theo mức tiền lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng được áp dụng đối với khối lượng sản phẩm hoàn thành, thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp NSNN bảo đảm chi thường xuyên: sử dụng đơn giá không có khấu hao tài sản cố định.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc thực hiện theo phương thức đấu thầu, kí hợp đồng cho các tổ chức bên ngoài: sử dụng đơn giá có khấu hao tài sản cố định (đã loại trừ phần thuế giá trị gia tăng đối với các yếu tố đầu vào: chi phí vật liệu; chi phí công cụ, dụng cụ; chi phí năng lượng; chi phí nhiên liệu...
- Đối với các đơn vị thực hiện là đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao biên chế, cấp kinh phí hoạt động thường xuyên, trong đơn giá sản phẩm dịch vụ sự nghiệp công phải giảm trừ chi phí thường xuyên đã được ngân sách nhà nước bố trí cho số biên chế của đơn vị trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, dự án theo quy định hiện hành.
- Các khoản phụ cấp đặc biệt, phụ cấp thu hút, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp lưu động, phụ cấp khu vực, tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ xác định theo đúng quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đối với từng đối tượng cụ thể.
- Đơn giá phụ cấp khu vực (PCKV) 1%: áp dụng đối với khu vực thi công có PCKV 0,1 thì đơn giá sản phẩm bằng cột đơn giá (+) cộng thêm cột PCKV 0,1 tương ứng với cột đơn giá; khu vực thi công có PCKV 0,2 thì nhân với 2 rồi cộng vào đơn giá tương ứng. Trường hợp địa bàn thi công trên phạm vi rộng có nhiều mức PCKV, thì tính bình quân chung trong toàn khu vực thi công theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Đơn giá phụ cấp đặc biệt (PCĐB) 1%: áp dụng đối với khu vực thi công có PCĐB 1% thì đơn giá sản phẩm bằng cột đơn giá (+) cộng thêm cột PCĐB 1% tương ứng với cột đơn giá; khu vực thi công có PCĐB 2% thì nhân với 2 rồi cộng vào đơn giá tương ứng. Trường hợp khu vực thi công trên phạm vi rộng có nhiều mức PCĐB, thì tính bình quân chung trong toàn khu vực thi công theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Đối với sản phẩm, dịch vụ có sử dụng các dữ liệu đã được tính chi phí trong sản phẩm khác thì không tính trong đơn giá sản phẩm chi phí để tạo ra dữ liệu.
- Đối với nội dung công việc “Phục vụ kiểm tra, nghiệm thu”: đã cắt giảm theo tỷ lệ 1,5% đơn giá trong tất cả các bước công việc của Bộ đơn giá sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công lĩnh vực tài nguyên nước cho phù hợp với quy định tại Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường.
- Khi đơn vị thực hiện quyết toán, thanh tra, kiểm toán với cơ quan có thẩm quyền, trường hợp có những khoản chi phí không được coi là hợp lý, hợp lệ để tính vào trong chi phí theo kết luận của các cơ quan này thì phải giảm trừ phần chi phí đó và xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật về kế toán, kiểm toán, thuế và pháp luật có liên quan./.
MỤC 1. ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
1. Đơn giá cho công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước gồm các dạng công việc sau:
a) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt:
- Tỷ lệ 1/200.000
- Tỷ lệ 1/100.000
- Tỷ lệ 1/50.000
- Tỷ lệ 1/25.000
b) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất:
- Tỷ lệ 1/200.000
- Tỷ lệ 1/100.000
- Tỷ lệ 1/50.000
- Tỷ lệ 1/25.000
2. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các nội dung bước công việc (công việc) được quy định trong từng phần của Thông tư số 16/2017/TT-BTNMT ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước. Các chi phí cho các công việc khác chưa có trong định mức thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.
3. Đơn giá điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước tính cho vùng có điều kiện áp dụng như sau (K=1):
a) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt:
- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;
- Là vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi;
- Là vùng thuộc đô thị loại IV trở xuống;
- Mật độ sông suối trung bình của toàn vùng từ 0,5 - <1,0 km/km2.
b) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất:
- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;
- Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi;
- Vùng thuộc đô thị loại IV trở xuống;
- Mức độ phức tạp các tầng chứa nước khai thác trung bình.
4. Trường hợp vùng điều tra, đánh giá khác với điều kiện áp dụng thì đơn giá sẽ được điều chỉnh như sau:
a) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt: điều chỉnh theo các hệ số Kpt, Kđh và Kmđ.
b) Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất: điều chỉnh theo các hệ số Kpt, Kđh và Ktc.
Các hệ số điều chỉnh đơn giá được quy định cụ thể trong các bảng sau:
Bảng 1. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra (Kpt)
|
TT
|
Mức độ phức tạp của vùng điều tra
|
Kpt
|
|
1
|
Vùng đô thị từ loại IV trở xuống
|
1,0
|
|
2
|
Vùng đô thị loại III
|
1,4
|
|
3
|
Vùng đô thị loại I- II
|
1,8
|
|
4
|
Vùng đô thị đặc biệt
|
2,5
|
Bảng 2. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh)
|
TT
|
Điều kiện địa hình
|
Kđh
|
|
1
|
Vùng đồng bằng
|
1,0
|
|
2
|
Vùng trung du
|
1,2
|
|
3
|
Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa
|
1,4
|
Bảng 3. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông suối (Kmđ)
|
TT
|
Mật độ sông suối
|
Kmđ
|
|
1
|
Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km2
|
0,85
|
|
2
|
Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2
|
1,00
|
|
3
|
Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km2
|
1,10
|
|
4
|
Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km2
|
1,20
|
|
5
|
Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km2
|
1,35
|
|
6
|
Vùng có mật độ sông suối ≥ 2,0 km/km2
|
1,50
|
Bảng 4. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của các tầng chứa nước khai thác (Ktc)
|
TT
|
Mức độ phức tạp các tầng chứa nước khai thác1
|
Ktc
|
|
1
|
Đơn giản
|
0,75
|
|
2
|
Trung bình
|
1,00
|
|
3
|
Phức tạp
|
1,20
|
Bảng 5. Hệ số điều chỉnh mức độ kết hợp của các công việc điều tra, đánh giá (Kkh)
|
TT
|
Mức độ kết hợp của các công việc điều tra, đánh giá
|
Kkh
|
|
1
|
Thực hiện 1 công việc điều tra, đánh giá
|
1,00
|
|
2
|
Thực hiện kết hợp 2 công việc điều tra, đánh giá
|
0,83
|
|
3
|
Thực hiện kết hợp 3 công việc điều tra, đánh giá
|
0,78
|
|
4
|
Thực hiện kết hợp 4 công việc điều tra, đánh giá
|
0,75
|
|
5
|
Thực hiện kết hợp 5 công việc điều tra, đánh giá
|
0,73
|
5. Cách tính đơn giá:
Nếu đơn giá khác với điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì sẽ được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- G là đơn giá khác với điều kiện áp dụng có hệ số điều chỉnh;
- G 1 là đơn điều kiện áp dụng (hệ số 1);
- n là số các hệ số điều chỉnh;
- Ki là hệ số điều chỉnh thứ i.
- K kh là hệ số điều chỉnh theo mức độ kết hợp (áp dụng thực hiện kết hợp từ 2 công việc điều tra, đánh giá trở lên).
MỤC 2. ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC
1. Đơn giá cho công tác điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước cho các tỷ lệ sau:
- Tỷ lệ 1/200.000
- Tỷ lệ 1/100.000
- Tỷ lệ 1/50.000
- Tỷ lệ 1/25.000
2. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện nội dung bước công việc được quy định trong từng phần của Thông tư số 37/2017/TT-BTNMT ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước. Các chi phí cho công việc khác chưa có trong định mức thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.
3. Đơn giá điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tính cho vùng có điều kiện áp dụng như sau (K=1):
- Diện tích vùng điều tra, đánh giá là 100km2;
- Vùng điều tra, đánh giá là vùng đồng bằng có điều kiện đi lại thuận lợi;
- Vùng có đô thị từ loại IV trở xuống, không có khu, cụm công nghiệp tập trung;
- Mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2, với những sông suối có chiều dài từ 10km trở lên và có dòng chảy liên tục.
4. Trường hợp vùng điều tra. đánh giá khác với điều kiện áp dụng thì đơn giá sẽ được điều chỉnh theo các hệ số Kpt, Kđh và Kmđ. Các hệ số điều chỉnh đơn giá được quy định cụ thể trong các bảng sau:
Bảng 1. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của vùng điều tra (Kpt)
|
TT
|
Mức độ phức tạp của vùng điều tra
|
Kpt
|
|
1
|
Vùng đô thị từ loại IV trở xuống
|
1,0
|
|
2
|
Vùng đô thị loại II và III và có khu/cụm công nghiệp, làng nghề tập trung
|
1,4
|
|
3
|
Vùng đô thị loại I
|
1,8
|
|
4
|
Vùng đô thị đặc biệt
|
2,5
|
Bảng 2. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh)
|
TT
|
Điều kiện địa hình
|
Kđh
|
|
1
|
Vùng đồng bằng
|
1,0
|
|
2
|
Vùng trung du
|
1,2
|
|
3
|
Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa
|
1,4
|
Bảng 3. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông suối (Kmđ)
|
TT
|
Mật độ sông suối
|
Kmđ
|
|
1
|
Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km2
|
0,85
|
|
2
|
Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2
|
1,00
|
|
3
|
Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km2
|
1,10
|
|
4
|
Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km2
|
1,20
|
|
5
|
Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km2
|
1,35
|
|
6
|
Vùng có mật độ sông suối ≥ 2,0 km/km2
|
1,50
|
Bảng 4. Hệ số điều chỉnh mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá (Kkh)
|
TT
|
Mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá
|
Kkh
|
|
1
|
Thực hiện 1 công việc điều tra, đánh giá
|
1,00
|
|
2
|
Thực hiện kết hợp 2 công việc điều tra, đánh giá
|
0,83
|
|
3
|
Thực hiện kết hợp 3 công việc điều tra, đánh giá
|
0,78
|
|
4
|
Thực hiện kết hợp 4 công việc điều tra, đánh giá
|
0,75
|
|
5
|
Thực hiện kết hợp 5 công việc điều tra, đánh giá
|
0,73
|
5. Cách tính đơn giá:
Nếu đơn giá khác với điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì sẽ được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- G là đơn giá khác với điều kiện áp dụng có hệ số điều chỉnh;
- G 1 là đơn điều kiện áp dụng (hệ số 1);
- n là số các hệ số điều chỉnh;
- Ki là hệ số điều chỉnh thứ i.
- K kh là hệ số điều chỉnh theo mức độ kết hợp (áp dụng thực hiện kết hợp từ 2 công việc điều tra, đánh giá trở lên).
MỤC 3. ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC
1. Đơn giá cho công tác điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt bao gồm các dạng công việc sau:
a) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt:
- Tỷ lệ 1/200.000
- Tỷ lệ 1/100.000
- Tỷ lệ 1/50.000
- Tỷ lệ 1/25.000
b) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất:
- Tỷ lệ 1/200.000
- Tỷ lệ 1/100.000
- Tỷ lệ 1/50.000
- Tỷ lệ 1/25.000
2. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các nội dung bước công việc được quy định trong từng phần của Thông tư số 30/2017/TT-BTNMT ngày 11/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Điều tra, đánh giá tài nguyên nước. Các chi phí cho các công việc khác chưa có trong định mức thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.
3. Đơn giá tính cho vùng điều tra, đánh giá có điều kiện áp dụng như sau (K=1):
a) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt:
- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;
- Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi;
- Mật độ sông suối trung bình của toàn vùng từ 0,5 đến < 1,0 km/km2, sông suối có chiều dài 10km trở lên và có dòng chảy liên tục;
- Vùng có 1 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh (nếu vùng điều tra là liên tỉnh), liên quốc gia (nếu vùng điều tra bị ảnh hưởng bởi lưu vực sông liên quốc gia);
- Toàn bộ diện tích của vùng điều tra, đánh giá thuộc phạm vi của một đơn vị hành chính cấp tỉnh (nếu vùng điều tra là liên tỉnh) hoặc một đơn vị hành chính cấp huyện (nếu vùng điều tra là nội tỉnh);
- Vùng không bị ảnh hưởng triều.
b) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất:
- Vùng điều tra, đánh giá có diện tích 100 km2;
- Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi;
- Toàn bộ diện tích của vùng điều tra, đánh giá thuộc phạm vi của một đơn vị hành chính cấp tỉnh (nếu vùng điều tra là liên tỉnh) hoặc một đơn vị hành chính cấp huyện (nếu vùng điều tra là nội tỉnh);
- Vùng điều tra, đánh giá có mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất, địa chất thủy văn thuộc loại trung bình.
4. Trường hợp vùng điều tra, đánh giá khác với điều kiện chuẩn áp dụng thì đơn giá sẽ được điều chỉnh theo các hệ số như sau:
a) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt: điều chỉnh theo các hệ số Kđh, Kmđ, Ksl, Khc và Ktt.
b) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất: điều chỉnh theo các hệ số Kđh, Khc và Kct.
Các hệ số điều chỉnh đơn giá được quy định cụ thể trong các bảng sau:
Bảng 1. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh)
|
TT
|
Đặc điểm của vùng
|
K
đh
|
|
1
|
Vùng đồng bằng
|
1,00
|
|
2
|
Vùng trung du
|
1,20
|
|
3
|
Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa
|
1,40
|
Bảng 2. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông suối (Kmđ)
|
TT
|
Mật độ sông suối
|
K
mđ
|
|
1
|
Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km2
|
0,85
|
|
2
|
Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2
|
1,00
|
|
3
|
Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km2
|
1,10
|
|
4
|
Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km2
|
1,20
|
|
5
|
Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km2
|
1,35
|
|
6
|
Vùng có mật độ sông suối ≥ 2,0 km/km2
|
1,50
|
Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo số lượng lưu vực sông (Ksl)
|
TT
|
Số lượng lưu vực sông và mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia
|
K
sl
|
|
1
|
Vùng có 1 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia
|
1,00
|
|
2
|
Vùng có 2 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia
|
1,10
|
|
3
|
Vùng có > 2 LVS, không có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia
|
1,20
|
|
4
|
Vùng có LVS có mối quan hệ liên tỉnh, liên quốc gia
|
1,30
|
Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo số đơn vị hành chính (Khc)
|
TT
|
Số lượng đơn vị hành chính (cấp tỉnh hoặc cấp huyện)
|
K
hc
|
|
1
|
Một đơn vị
|
1,00
|
|
2
|
Từ 2 đến 5
|
1,05
|
|
3
|
Từ 6 đến 10
|
1,10
|
|
4
|
Từ 11 đến 15
|
1,20
|
|
5
|
Trên 15
|
1,30
|
Bảng 5. Hệ số điều chỉnh theo mức ảnh hưởng triều (Ktt)
|
TT
|
Đặc điểm vùng sông
|
K
tt
|
|
1
|
Vùng không ảnh hưởng triều
|
1,00
|
|
2
|
Vùng ảnh hưởng triều
|
1,40
|
Bảng 6. Hệ số điều chỉnh theo mức độ phức tạp về điều kiện địa chất thủy văn (Kct)
|
TT
|
Cấu trúc địa chất thủy văn*
2
|
K
ct
|
|
1
|
Đơn giản
|
0,75
|
|
2
|
Trung bình
|
1,00
|
|
3
|
Phức tạp
|
1,20
|
Bảng 7. Hệ số điều chỉnh mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá (Kkh)
|
TT
|
Mức độ kết hợp của các dạng điều tra, đánh giá
|
K
kh
|
|
1
|
Thực hiện 1 công việc điều tra, đánh giá
|
1,00
|
|
2
|
Thực hiện kết hợp 2 điều tra, đánh giá
|
0,83
|
|
3
|
Thực hiện kết hợp 3 điều tra, đánh giá
|
0,78
|
|
4
|
Thực hiện kết hợp 4 điều tra, đánh giá
|
0,75
|
|
5
|
Thực hiện kết hợp 5 điều tra, đánh giá
|
0,73
|
5. Cách tính đơn giá:
Nếu đơn giá khác với điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì sẽ được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- G là đơn giá khác với điều kiện áp dụng có hệ số điều chỉnh;
- G 1 là đơn điều kiện áp dụng (hệ số 1);
- n là số các hệ số điều chỉnh;
- Ki là hệ số điều chỉnh thứ i.
- K kh là hệ số điều chỉnh theo mức độ kết hợp (áp dụng thực hiện kết hợp từ 2 công việc điều tra, đánh giá trở lên).
MỤC 4. ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC BẰNG MÔ HÌNH DÒNG CHẢY
4.1. KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
1. Đơn giá khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt bao gồm các dạng công tác sau:
a. Đo chiều sâu mực nước. b. Đo lưu lượng:
- Đo lưu lượng bằng máy đo siêu âm (trên sông, trên kênh cứng, trên kênh tự nhiên, trong đường ống kín);
- Đo lưu lượng nước bằng phao trên kênh tự nhiên, suối;
- Đo lưu lượng nước bằng máy đo lưu tốc kế (trên sông, trên kênh cứng, trên kênh tự nhiên);
c. Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt:
- Lấy mẫu nước thủ công (trên sông, trên kênh tự nhiên, trên kênh cứng);
- Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA (trên sông, trên kênh tự nhiên, trên kênh cứng);
- Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH (trên sông, trên kênh tự nhiên, trên kênh cứng).
2. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các nội dung bước công việc (công việc) được quy định trong từng phần của Thông tư số 36/2017/TT-BTNMT ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy. Các chi phí cho các công việc khác chưa có trong định mức thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.
3. Đơn giá tính cho vùng có điều kiện áp dụng như sau (K=1):
- Đối với sông:
+ Điều kiện đi lại: Loại II3;
+ Điều kiện thuỷ văn: Loại I4;
+ Điều kiện tần suất đo: tính cho 1 lần/ngày.
- Đối với kênh tự nhiên
+ Điều kiện đi lại: Loại II5;
+ Điều kiện thủy văn của kênh: độ rộng < 20m;
+ Điều kiện chế độ đo: tính cho 1 lần/ ngày.
- Đối với kênh cứng
+ Điều kiện đi lại: Loại II6;
+ Điều kiện thủy văn của kênh: độ rộng < 0,5m;
+ Điều kiện chế độ đo: tính cho 1 lần/ ngày.
- Đối với lấy mẫu và đo đạc chất lượng nước hiện trường
+ Điều kiện đi lại: Loại II7;
+ Áp dụng cho sông, có độ rộng < 300m.
4. Trường hợp vùng khảo sát, đo đạc khác với điều kiện áp dụng thì đơn giá của từng công việc sẽ được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh, cụ thể như sau:
a) Đo chiều sâu mực nước: Kđl, Ktv, Kkcđl và Khtr;
b) Đo lưu lượng nước bằng máy siêu âm, gồm:
- Đo lưu lượng nước trên sông: Kđl, Ktv, Kts, Kkcđl và Kqtr;
- Đo lưu lượng nước trên kênh cứng: Kđl, Kđrc, Kkcđl và Kts;
- Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên: Kđl, Kđrtn, Kkcđl và Kts;
- Đo lưu lượng nước trong đường ống kín: Kđl, Kkcđl và Kts.
c) Đo lưu lượng nước bằng phao trên kênh tự nhiên; suối: Kđl, Kđrtn, Kkcđl và Kts.
d) Đo lưu lượng bằng máy đo lưu tốc kế, gồm:
- Đo lưu lượng nước trên sông: Kđl, Ktv, Kkcđl và Kts;
- Đo lưu lượng nước trên kênh cứng: Kđl, Kđrc, Kkcđl và Kts;
- Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên: Kđl, Kđrtn, Kkcđl và Kts.
đ) Khảo sát đo đạc chất lượng nước mặt: Kđl, Kkcđl và Ktv;
e) Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên: Kđl, Kkcđl và Kđrtn.
g) Lấy mẫu nước trên kênh cứng: Kđl, Kkcđl và Kđrc.
h) Đo đạc chất lượng nước trên sông bằng máy TOA/HACH: Kđl, Ktv và Kkcđl.
i) Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên/kênh cứng bằng máy TOA/HACH: Kđl, Ktv và Kkcđl.
Bảng 1. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện đi lại (Kđl)
|
TT
|
Điều kiện đi lại
|
K
đl
|
|
1
|
Tốt (I)
|
0,85
|
|
2
|
Trung bình (II)
|
1,00
|
|
3
|
Kém (III)
|
1,10
|
|
4
|
Rất kém (IV)
|
1,26
|
Bảng 2. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện thuỷ văn (Ktv)
|
TT
|
Điều kiện thủy văn
|
K
tv
|
|
1
|
Đơn giản (I)
|
1,0
|
|
2
|
Trung bình (II)
|
1,2
|
|
3
|
Phức tạp (III)
|
1,5
|
|
4
|
Rất phức tạp (IV)
|
1,8
|
Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo tần suất (Kts)
|
TT
|
Tần suất đo trong ngày
|
K
ts
|
|
1
|
1 lần
|
1,0
|
|
2
|
2 lần
|
1,2
|
Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo độ rộng của kênh cứng (Kđrc)
|
TT
|
Độ rộng của kênh cứng (m)
|
K
đrc
|
|
1
|
< 0,5
|
0,85
|
|
2
|
0,5 - 5,0
|
1,00
|
|
3
|
> 5,0
|
1,35
|
Bảng 5 Hệ số điều chỉnh theo độ rộng của kênh tự nhiên (Kđrtn)
|
TT
|
Độ rộng của kênh tự nhiên (m)
|
K
đrtn
|
|
1
|
< 20
|
1,0
|
|
2
|
20 - ≤ 30
|
1,2
|
|
3
|
30 - ≥ 50
|
1,5
|
Bảng 6 Hệ số điều chỉnh đo mực nước theo vùng triều (Khtr)
|
TT
|
Đo mực nước
|
K
htr
|
|
1
|
Vùng không ảnh hưởng triều
|
1,0
|
|
2
|
Vùng ảnh hưởng triều
|
1,3
|
Bảng 7 Hệ số điều chỉnh đo lưu lượng theo vùng triều (Kqtr)
|
TT
|
Đo lưu lượng
|
K
qtr
|
|
1
|
Vùng không ảnh hưởng triều
|
1,0
|
|
2
|
Vùng ảnh hưởng triều
|
1,2
|
Bảng 8 Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách đi lại (Kkcđl)
|
TT
|
Khoảng cách đi lại
|
K
kcdl
|
|
1
|
< 1
|
0,85
|
|
2
|
1 - ≤ 3
|
1,00
|
|
3
|
3< - ≤ 5
|
1,38
|
5. Cách tính đơn giá:
Nếu đơn giá khác với điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì sẽ được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
- G là đơn giá khác với điều kiện áp dụng có hệ số điều chỉnh;
- G 1 là đơn điều kiện áp dụng (hệ số 1);
- n là số các hệ số điều chỉnh;
- Ki là hệ số điều chỉnh thứ i.
4.2. KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
1. Đơn giá khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất bao gồm các dạng công tác sau:
a. Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
- Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng; ván đo;
- Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác;
- Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác;
- Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác).
b. Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
- Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang karst;
- Lấy mẫu nước giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác;
- Lấy mẫu nước giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác;
- Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA;
- Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH.
c. Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất.
d. Bơm hút nước thí nghiệm
- Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào;
- Bơm hút nước thí nghiệm hang karst;
- Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ;
- Bơm hút nước thí nghiệm chùm;
- Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp.
đ. Một số công việc khảo sát khác
- Quay camera giếng khoan;
- Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác);
- Đo tọa độ bằng GPS cầm tay.
2. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các nội dung bước công việc (công việc) được quy định trong từng phần của Thông tư số 36/2017/TT-BTNMT ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy. Các chi phí cho các công việc khác chưa có trong định mức thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.
3. Đơn giá tính cho vùng có điều kiện áp dụng như sau (K=1):
3.1. Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất:
a) Khảo sát, đo lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng; ván đo:
- Điều kiện đi lại loại II;
- Khoảng cách đi lại giữa các điểm khảo sát từ 1 - 3 km.
b) Khảo sát, đo lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác:
- Điều kiện đi lại loại II;
- Khoảng cách đi lại giữa các điểm khảo sát từ 1 - 3 km;
- Lưu lượng của giếng 3 - 10 l/s.
c) Khảo sát, đo lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác:
- Ngoại nghiệp
+ Điều kiện đi lại loại II;
+ Khoảng cách đi lại giữa các điểm khảo sát từ 1 - 3 km;
+ Lưu lượng của mỗi giếng khoan từ 3 - 10 l/s;
+ Công trình khảo sát có quy mô từ 2 giếng khoan.
- Nội nghiệp
Công trình khảo sát có quy mô từ 2 giếng khai thác.
d) Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác);
- Điều kiện đi lại loại II8;
- Khoảng cách đi lại giữa các điểm khảo sát từ 1 - 3 km.
3.2. Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
a) Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang karst:
+ Điều kiện đi lại loại II9;
+ Khoảng cách đi lại giữa các điểm khảo sát từ 1 - 3 km;
+ Lấy mẫu tại giếng đào và trong hang karst nước chảy.
b) Lấy mẫu nước giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác:
- Khoảng cách đi lại giữa các điểm khảo sát từ 1 - 3 km;
- Điều kiện đi lại loại II10.
c) Lấy mẫu nước giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác:
- Điều kiện đi lại loại II;
- Chiều sâu giếng khoan lấy mẫu từ 30 - 100 mét.
- Chiều sâu đặt máy bơm từ 0 - 25 mét.
d) Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA:
- Điều kiện đi lại loại II11;
- Khoảng cách đi lại giữa các điểm phân tích chất lượng nước 1- 3 km.
đ) Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH:
- Điều kiện đi lại loại II12;
- Khoảng cách đi lại giữa các điểm phân tích chất lượng nước 1-3 km.
3.3. Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất:
a) Xây lắp, tháo dỡ máy khoan
Xây lắp - tháo dỡ máy khoan tự hành; lỗ khoan sâu từ 200 mét đến 300 mét:
- San bằng nền khoan, đào khối lượng đất cần thiết để đặt hệ thống dung dịch và móng;
- Lắp ráp tháp khoan, máy khoan, hệ thống chiếu sáng, hệ thống dung dịch và hệ thống an toàn;
- Tháo dỡ máy khoan, tháp khoan để vận chuyển đến vị trí thi công mới.
b) Khoan
- Sử dụng máy khoan tự hành để khoan, trám cách ly phân tầng các lỗ khoan có chiều sâu từ 200 mét đến 300 mét;
- Khoan, lấy mẫu, mô tả ghi nhật ký khoan, bảo quản mẫu;
- Rửa lỗ khoan bằng dung dịch sét có tỷ trọng đến 1,15 g/cm3;
- Đường kính lỗ khoan đến 112mm; đất cấp I - III; địa tầng ổn định (tỷ lệ lấy mẫu trong hiệp ≥ 75%);
- Chống ống hoặc nhổ ống (chống đơn) ≤ 10 % chiều sâu lỗ khoan; đường kính lớn nhất ≤ 168mm;
- Khoan bằng lưỡi khoan hợp kim, lưỡi khoan bi, lưỡi khoan kim cương; khi khoan có sử dụng biện pháp chống mất dung dịch ở mức độ nhẹ;
- Khoan trường bằng phẳng thuộc vùng đồng bằng, có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi, đi lại dễ dàng;
- Máy khoan, máy bơm chạy bằng động cơ diesel;
- Chuẩn bị dung dịch, ép dung dịch vào khoảng giữa ống chống và vách lỗ khoan;
- Kéo, thả dụng cụ về vị trí trám;
- Sửa chữa, bảo dưỡng dụng cụ thiết bị.
c) Nội nghiệp khoan: Áp dụng cho lỗ khoan sâu từ 200 mét đến 300 mét.
3.4. Bơm hút nước thí nghiệm:
a) Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào:
- Ngoại nghiệp: Chiều sâu đặt máy bơm < 15m;
- Nội nghiệp: thời gian bơm thí nghiệm của một điểm bơm < 10 ca.
b) Bơm hút nước thí nghiệm hang karst:
- Ngoại nghiệp: Chiều sâu đến mực nước trong hang < 20 m;
- Nội nghiệp: Thời gian bơm thí nghiệm của 1 điểm bơm ≤ 10 ca.
c) Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ:
Giếng khoan đường kính nhỏ là giếng khoan có đường kính ≤ 76mm.
- Ngoại nghiệp: Chiều sâu đặt ống dâng hoặc chiều cao hút đẩy của máy bơm ly tâm từ 0 – 25 mét;
- Nội nghiệp: Thời gian bơm thí nghiệm của 1 điểm bơm < 10 ca. d) Bơm hút nước thí nghiệm chùm:
- Ngoại nghiệp: Định mức lao động lắp đặt - tháo dỡ thiết bị bơm chùm tại giếng khoan, điểm thí nghiệm trung tâm được xây dựng cho mức đường kính ống dâng D 130mm có chiều sâu lắp đặt ống dâng từ 26m đến 50m đối với 1 máy bơm nén khí và đường kính 219mm có chiều sâu lắp đặt ống dâng từ 51 – 100m đối với 2 máy nén khí; máy bơm điện chìm có đường kính 6” (150mm) với chiều sâu lắp đặt từ 51m đến 100m;
- Nội nghiệp: Thời gian bơm thí nghiệm của 1 điểm bơm từ 10 – 20ca.
đ) Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp:
- Ngoại nghiệp: Định mức lao động lắp đặt - tháo dỡ thiết bị bơm nêu trên được xây dựng cho mức đường kính ống dâng D 130mm, chiều sâu lắp đặt ống dâng từ 26m đến 50m đối với máy bơm nén khí, hoặc máy bơm điện chìm có đường kính 6” (150mm) chiều sâu lắp đặt từ 51m đến 100m;
- Nội nghiệp: Trên 3 cấp lưu lượng.
3.5. Một số công việc khảo sát khác:
a) Quay camera giếng khoan:
- Đường kính ống vách của giếng khoan, giếng khoan D ≤ 300 mm;
- Giếng khoan đã được tháo dỡ hết thiết bị bơm, thiết bị quan trắc và các dụng cụ, thiết bị nghiên cứu khác, được làm sạch đến hết độ sâu cần quay camera;
- Nước trong giếng khoan, giếng khoan trong, không nhiễm dầu mỡ, chất thải;
- Khối lượng quay camera được tính từ mặt đất đến hết chiều sâu cần quay hoặc chiều sâu mà máy quay không xuống được;
- Chiều sâu quay camera từ 151m - 300 m; vận chuyển trạm bằng ô tô tính cho đường loại II.
b) Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp thiết bị khai thác):
- Điều kiện đi lại loại II;
- Giếng khoan sâu từ 100 - 200 mét;
c) Đo tọa độ bằng GPS cầm tay:
- Điều kiện đi lại loại II;
- Khoảng cách đi lại giữa các điểm khảo sát từ 1 - 3 km.
4. Trường hợp công việc khảo sát, đo đạc khác với điều kiện áp dụng thì đơn giá sẽ được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh, cụ thể như sau:
4.1. Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất:
a) Khảo sát, đo lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng; ván đo:
Bảng 1. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )
|
TT
|
Khó khăn đi lại
1
3
|
K
đl
|
|
1
|
I
|
0,86
|
|
2
|
II
|
1,00
|
|
3
|
III
|
1,24
|
|
4
|
IV
|
1,54
|
Bảng 2. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (K kc )
|
TT
|
Khoảng cách đi lại
|
K
kc
|
|
1
|
< 1 km
|
0,81
|
|
2
|
1 – 3 km
|
1,00
|
|
3
|
> 3 km
|
1,48
|
b) Khảo sát, đo lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác:
Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )
|
TT
|
Khó khăn đi lại
1
4
|
K
đl
|
|
1
|
I
|
0,81
|
|
2
|
II
|
1,00
|
|
3
|
III
|
1,33
|
|
4
|
IV
|
1,75
|
Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (K kc )
|
TT
|
Khoảng cách đi lại
|
K
kc
|
|
1
|
< 1 km
|
0,93
|
|
2
|
1 – 3 km
|
1,00
|
|
3
|
> 3 km
|
1,09
|
c) Khảo sát, đo lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác:
- Ngoại nghiệp:
Bảng 5. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )
|
TT
|
Khó khăn đi lại
|
K
đl
|
|
1
|
I
|
0,94
|
|
2
|
II
|
1,00
|
|
3
|
III
|
1.10
|
|
4
|
IV
|
1,22
|
Bảng 6. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (K kc )
|
TT
|
Khoảng cách đi lại
|
K
kc
|
|
1
|
< 1 km
|
0,94
|
|
2
|
1 – 3 km
|
1,00
|
|
3
|
> 3 km
|
1,07
|
Bảng 7. Hệ số điều chỉnh theo số lượng giếng khoan của công trình
|
TT
|
Số giếng khoan trong công trình
|
K
nn
|
|
1
|
2 giếng
|
1,00
|
|
2
|
>2 và ≤ 3 giếng
|
1,25
|
Bảng 8. Hệ số điều chỉnh theo lưu lượng của giếng
|
TT
|
Lưu lượng của giếng
|
K
ll
|
|
1
|
< 3 lít
|
0,86
|
|
2
|
3 – 10 lít
|
1,00
|
|
3
|
> 10 lít
|
1,23
|
- Nội nghiệp:
Bảng 9. Hệ số điều chỉnh nội nghiệp theo quy mô công trình (K nn )
|
TT
|
Số giếng khoan trong công trình
|
K
nn
|
|
1
|
2 giếng
|
1,00
|
|
2
|
3 giếng
|
1,40
|
d) Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác):
Bảng 10. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )
|
TT
|
Khó khăn đi lại
|
K
đl
|
|
1
|
I
|
0,93
|
|
2
|
II
|
1,00
|
|
3
|
III
|
1,13
|
|
4
|
IV
|
1,28
|
Bảng 11. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (K kc )
|
TT
|
Khoảng cách đi lại
|
K
kc
|
|
1
|
< 1 km
|
0,90
|
|
2
|
1 – 3 km
|
1,00
|
|
3
|
> 3 km
|
1,25
|
4.2. Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất:
a) Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang karst:
Bảng 12. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )
|
TT
|
Khó khăn đi lại
1
5
|
K
đl
|
|
1
|
I
|
0,85
|
|
2
|
II
|
1,00
|
|
3
|
III
|
1,27
|
|
4
|
IV
|
1,60
|
Bảng 13. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (K kc )
|
TT
|
Khoảng cách đi lại
|
K
kc
|
|
1
|
< 1 km
|
0,81
|
|
2
|
1 – 3 km
|
1,00
|
|
3
|
> 3 km
|
1,48
|
b) Lấy mẫu nước giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác:
Bảng 14. Điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )
|
TT
|
Khó khăn đi lại
|
K
đl
|
|
1
|
I
|
0,85
|
|
2
|
II
|
1,00
|
|
3
|
III
|
1,28
|
|
4
|
IV
|
1,64
|
Bảng 15. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (K kc )
|
TT
|
Khoảng cách đi lại
|
K
kc
|
|
1
|
< 1 km
|
0,73
|
|
2
|
1 – 3 km
|
1,00
|
|
3
|
> 3 km
|
1,43
|
c) Lấy mẫu nước giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác:
Bảng 16. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )
|
TT
|
Khó khăn đi lại
|
K
đl
|
|
1
|
I
|
0,88
|
|
2
|
II
|
1,00
|
|
3
|
III
|
1,21
|
|
4
|
IV
|
1,48
|
Bảng 17. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu lắp đặt máy bơm (K csb )
|
TT
|
Chiều sâu lắp đặt máy bơm
|
K
csb
|
|
1
|
< 15m
|
1,00
|
|
2
|
15 – 25 m
|
1,05
|
|
3
|
> 25 m
|
1,11
|
Bảng 18. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu giếng khoan (K cs )
|
TT
|
Chiều sâu giếng khoan
|
K
cs
|
|
1
|
< 30m
|
0,76
|
|
2
|
30 - 100m
|
1,00
|
|
3
|
> 100m
|
1,39
|
Bảng 19. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách ((K kc )
|
TT
|
Khoảng cách đi lại
|
K
kc
|
|
1
|
< 1 km
|
0,73
|
|
2
|
1 - ≤ 3 km
|
1,00
|
|
3
|
3 < - ≤ 5 km
|
1,43
|
d) Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA:
Bảng 20. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )
|
TT
|
Khó khăn đi lại
|
K
đl
|
|
1
|
I
|
0,90
|
|
2
|
II
|
1,00
|
|
3
|
III
|
1,14
|
|
4
|
IV
|
1,19
|
Bảng 21. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách đi lại (K kc )
|
TT
|
Khoảng cách đi lại
|
K
kc
|
|
1
|
< 1 km
|
0,72
|
|
2
|
1 – 3 km
|
1,00
|
|
3
|
> 3 km
|
1,69
|
đ) Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH:
Bảng 22. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )
|
TT
|
Khó khăn đi lại
1
6
|
K
đl
|
|
1
|
I
|
0,90
|
|
2
|
II
|
1,00
|
|
3
|
III
|
1,14
|
|
4
|
IV
|
1,19
|
Bảng 23. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách đi lại (K kc )
|
TT
|
Khoảng cách đi lại
|
K
kc
|
|
1
|
< 1 km
|
0.74
|
|
2
|
1 – 3 km
|
1.00
|
|
3
|
> 3 km
|
1.65
|
4.3. Khoan điều tra, khảo sát thăm dò nước dưới đất:
4.3.1. Ngoại nghiệp:
a) Xây lắp, tháo dỡ máy khoan:
Bảng 24. Hệ số điều chỉnh xây lắp, tháo dỡ máy khoan (K xl )
|
TT
|
Nội dung công việc
|
K
xl
|
|
1
|
Xây lắp, tháo dỡ, bốc xếp vật liệu, dụng cụ và máy khoan tự hành cho lỗ khoan sâu 0 đến dưới 100m
|
0,5
|
|
2
|
Xây lắp, tháo dỡ, bốc xếp vật liệu, dụng cụ và máy khoan tự hành cho lỗ khoan sâu từ 100 đến dưới 200m
|
0,8
|
|
3
|
Xây lắp, tháo dỡ, bốc xếp vật liệu, dụng cụ và máy khoan tự hành cho lỗ khoan sâu từ 200 đến dưới 300m
|
1,0
|
|
4
|
Xây lắp, tháo dỡ, bốc xếp vật liệu, dụng cụ và máy khoan tự hành cho lỗ khoan sâu từ 300 đến dưới 400m
|
1,3
|
|
5
|
Xây lắp, tháo dỡ, bốc xếp vật liệu, dụng cụ và máy khoan tự hành cho lỗ khoan sâu từ 400 đến 500m
|
1,7
|
Bảng 25. Hệ số điều chỉnh xây lắp, tháo dỡ máy khoan trám cách ly phân tầng(K xlpt )
|
TT
|
Nội dung công việc
|
K
xlpt
|
|
1
|
Xây lắp, tháo dỡ, bốc xếp vật liệu, dụng cụ và máy khoan cho lỗ khoan sâu đến 300m trám cách ly phân tầng (
1 tầng chứa nước
)
|
1,00
|
|
2
|
Xây lắp, tháo dỡ, bốc xếp vật liệu, dụng cụ và máy khoan cho lỗ khoan sâu đến 300m trám cách ly phân tầng (
2 - 3 tầng chứa nước
)
|
1,05
|
|
3
|
Xây lắp, tháo dỡ, bốc xếp vật liệu, dụng cụ và máy khoan cho lỗ khoan sâu đến 300m trám cách ly phân tầng (
trên 3 tầng chứa nước
)
|
1,10
|
b) Khoan:
Bảng 26. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện nước rửa lỗ khoan (K dd )
|
TT
|
Rửa lỗ khoan
|
K
dd
|
|
1
|
Bằng nước lã
|
0,95
|
|
2
|
Bằng dung dịch sét tỷ trọng đến 1,15 g/cm
3
|
1,00
|
|
3
|
Bằng dung dịch sét tỷ trọng từ >1,15 - 1,30 g/cm3
|
1,10
|
Bảng 27. Hệ số điều chỉnh theo đường kính khoan lấy mẫu (K đk )
|
TT
|
Đường kính lỗ khoan lấy mẫu
|
K
đk
|
|
1
|
Đường kính ≤ 112 mm
|
1,00
|
|
2
|
Đến 132 mm
|
1,40
|
|
3
|
Đến 151 mm
|
1,80
|
Bảng 28. Hệ số điều chỉnh theo đường kính lỗ không lấy mẫu (phá mẫu)
|
TT
|
Đường kính lỗ khoan không lấy mẫu (phá mẫu)
|
K
pm
|
|
1
|
Đường kính lỗ khoan lấy mẫu ≤ 112 mm
|
1
|
|
2
|
Đường kính ≤ 112 mm
|
0,85
|
|
3
|
Từ 113 đến 132 mm
|
1,1
|
|
4
|
Từ 133 đến 160 mm
|
1,25
|
|
5
|
Từ 161 đến 250 mm
|
1,35
|
|
6
|
Từ 251 đến 350 mm
|
1,5
|
Bảng 29. Hệ số điều chỉnh khi khoan doa mở rộng để chống ống
|
TT
|
Đường kính lỗ khoan khi khoan doa mở rộng để chống ống
|
K
dmr
|
|
1
|
Đường kính lỗ khoan lấy mẫu ≤ 112 mm
|
1
|
|
2
|
Từ 112 mm, doa rộng ra 132 mm
|
1,5
|
|
3
|
Từ 112 mm, doa rộng ra 151 mm
|
1,7
|
|
4
|
Từ 112 mm, doa rộng ra 250 mm
|
1,8
|
|
5
|
Từ 112 mm, doa rộng ra 350 mm
|
2,05
|
Bảng 30. Hệ số điều chỉnh khoan thông (khoan trong ống)
|
TT
|
Khoan thông (khoan trong ống)
|
K
kt
|
|
1
|
Đường kính lỗ khoan lấy mẫu ≤ 112 mm
|
1
|
|
2
|
Đường kính ≤ 112 mm
|
0,57
|
|
3
|
Từ 113 đến 132 mm
|
0,74
|
|
4
|
Từ 133 đến 151 mm
|
0,78
|
|
5
|
Từ 161 đến 250 mm
|
0,9
|
Bảng 31. Hệ số điều chỉnh theo tỷ lệ chiều dài cột ống chống (K c )
|
TT
|
Tỷ lệ chống ống
|
K
c
|
|
1
|
Chống ống đơn ≤ 10 % chiều sâu lỗ khoan;
|
1
|
|
2
|
Chống ống từ 10% - 50% chiều sâu khoan
|
1,05
|
|
3
|
Chống ống từ 51% - 80% chiều sâu khoan
|
1,10
|
|
4
|
Chống ống từ 81% - 100% chiều sâu khoan
|
1,15
|
- Đường kính lớn nhất ≤ 168mm; Trường hợp chống lồng hoặc chống nhiều cột ống thì được điều chỉnh theo hệ số bằng tổng cột ống nhân với hệ số nêu trên
Bảng 32. Hệ số điều chỉnh theo hiệp khoan hoặc địa tầng đặc biệt (K đb )
|
TT
|
Đặc điểm hiệp khoan. địa tầng và khoan trường
|
K
đb
|
|
1
|
Khoan ở vùng đồng bằng trên nền địa hình khô ráo; địa tầng khoan ổn định, ít sập lở. Hiệp khoan lấy mẫu hiệp dài đến 3 mét với tỷ lệ mẫu lấy được ≥ 65%. Tỷ lệ hao hụt dung dịch trong mỗi hiệp khoan ≤ 30%.
|
1,00
|
|
2
|
Địa hình khoan lầy lội khó khăn cho việc thi công
|
1,05
|
|
3
|
Khoan ở vùng núi cao, vùng sâu vùng xa, điều kiện khí hậu, thời tiết khắc nghiệt ảnh hưởng đến sản xuất, giao thông đi lại khó khăn
|
1,15
|
|
4
|
Khoan hiệp ngắn
(≤ 1,5m/hiệp
) để nâng cao tỷ lệ lấy mẫu trong những lỗ khoan nghiên cứu ĐCTV. Khoan qua các địa tầng chứa nước dễ sập lở, địa tầng hang động kastơ hoặc đứt gãy mất nước, mất dung dịch trong mỗi hiệp khoan > 30%
|
1,30
|
Bảng 33. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu (K cs )
|
TT
|
Chiều sâu lỗ khoan (m)
|
Kcs
|
|
1
|
Dưới 100
|
0,80
|
|
2
|
Từ 100 đến dưới 200
|
0,92
|
|
3
|
Từ 200 đến dưới 300
|
1,00
|
|
4
|
Từ 300 đến dưới 400
|
1,40
|
|
5
|
Từ 400 đến dưới 500
|
1,75
|
Bảng 34. Hệ số điều chỉnh theo cấp đất đá (K đđ )
|
TT
|
Cấp đất đá
1
7
|
K
đđ
|
|
1
|
I - III
|
1
|
|
2
|
IV
|
1,15
|
|
3
|
V
|
1,35
|
|
4
|
VI
|
1,60
|
|
5
|
VII
|
2,20
|
|
6
|
VIII
|
2,55
|
|
7
|
IX
|
3,15
|
|
8
|
X
|
3,55
|
|
9
|
XI
|
4,65
|
|
10
|
XII
|
5,55
|
4.3.2. Nội nghiệp:
Bảng 35. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu (K cs )
|
TT
|
Chiều sâu lỗ khoan (m)
|
Kcs
|
|
1
|
Dưới 100
|
0,80
|
|
2
|
Từ 100 đến dưới 200
|
0,92
|
|
3
|
Từ 200 đến dưới 300
|
1,00
|
|
4
|
Từ 300 đến dưới 400
|
1,40
|
|
5
|
Từ 400 đến dưới 500
|
1,75
|
4.4. Bơm hút nước thí nghiệm:
a) Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào:
- Ngoại nghiệp:
Bảng 36. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu giếng (K cs )
|
TT
|
Chiều sâu đặt ống dâng
|
K
cs
|
|
1
|
<15m
|
1,00
|
|
2
|
≥15m
|
1,26
|
Bảng 37. Hệ số điều chỉnh theo loại động cơ máy bơm (K đc )
|
TT
|
Động cơ máy bơm
|
K
đc
|
|
1
|
Động cơ điện
|
1,00
|
|
2
|
Động cơ diezel
|
1,10
|
- Nội nghiệp:
Bảng 38. Hệ số điều chỉnh theo thời gian bơm thí nghiệm (Ktg)
|
TT
|
Thời gian bơm thí nghiệm
|
Ktg
|
|
1
|
≤ 2 ca
|
1.00
|
|
2
|
>2 ca
|
1,35
|
b) Bơm hút nước thí nghiệm hang karst:
- Ngoại nghiệp:
Bảng 39. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu đến mực nước của hang (K cs )
|
TT
|
Chiều sâu đến mực nước của hang
|
K
cs
|
|
1
|
> 20 m
|
1,00
|
|
2
|
≥ 20 m
|
1,21
|
Bảng 40. Hệ số điều chỉnh theo loại động cơ (K đc )
|
TT
|
Loại động cơ
|
K
đc
|
|
1
|
Động cơ điện
|
1,00
|
|
2
|
Động cơ diezel
|
1,26
|
- Nội nghiệp:
Bảng 41. Hệ số điều chỉnh mức thời gian nội nghiệp theo thời gian bơm thí nghiệm (Ktg)
|
TT
|
Thời gian bơm thí nghiệm
|
Ktg
|
|
1
|
< 10 ca
|
1,00
|
|
2
|
≥ 10 ca
|
1,23
|
c) Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ:
- Ngoại nghiệp:
Bảng 42. Hệ số điều chỉnh theo chiều đặt ống dẫn nước hoặc máy bơm (K cs )
|
TT
|
Chiều đặt ống dẫn nước hoặc máy bơm (m)
|
Kcs
|
|
1
|
0 - 25
|
1,00
|
|
2
|
> 25
|
1,25
|
Bảng 43. Hệ số điều chỉnh theo động cơ máy bơm (K đc )
|
TT
|
Động cơ máy bơm
|
K
đc
|
|
1
|
Động cơ điện
|
1,00
|
|
2
|
Động cơ diezel
|
1,12
|
- Nội nghiệp:
Bảng 44. Hệ số điều chỉnh mức thời gian nội nghiệp theo thời gian bơm thí nghiệm (Ktg)
|
TT
|
Thời gian bơm thí nghiệm
|
Ktg
|
|
1
|
< 10 ca
|
1,00
|
|
2
|
≥ 10 ca
|
1,23
|
d) Bơm hút nước thí nghiệm chùm:
- Ngoại nghiệp:
Bảng 45. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu lắp đặt ống dâng hoặc máy bơm (K cs )
|
TT
|
Chiều sâu lắp đặt (m)
|
K
cs
|
K
cs
|
K
cs
|
|
TT
|
Chiều sâu lắp đặt (m)
|
1máy nén khí
|
2máy nén khí
|
Điện chìm
|
|
1
|
0 – 25
|
0,72
|
0,67
|
-
|
|
2
|
26-50
|
1,00
|
0,87
|
0,65
|
|
3
|
51 -100
|
1,19
|
1,00
|
0,87
|
|
4
|
101-150
|
1,62
|
1,31
|
1,00
|
|
5
|
151- 300
|
2,33
|
1,90
|
-
|
Bảng 46. Hệ số điều chỉnh theo đường kính ống dâng hoặc máy bơm (K đk )
|
TT
|
Loại máy bơm và đường kính
|
K
đk
|
|
Lắp đặt - tháo dỡ thiết bị bơm dâng bằng máy nén khí
|
||
|
1
|
Đường kính ống dẫn 91 mm
|
0,90
|
|
2
|
Đường kính ống dẫn 110 mm
|
0,95
|
|
3
|
Đường kính ống dẫn 130 mm
|
1,00
|
|
4
|
Đường kính ống dẫn 150mm
|
1,05
|
|
5
|
Đường kính ống dẫn 168 mm
|
1,42
|
Bảng 47. Hệ số điều chỉnh định mức đo hồi phục theo số lượng công trình quan sát trong chùm thí nghiệm (K qs )
|
Số công trình quan sát tại các tia quan sát trong chùm
|
K
qs
|
|
n
|
1+ 0,25* n
|
- Nội nghiệp:
Bảng 48. Hệ số điều chỉnh định mức nội nghiệp theo thời gian bơm thí nghiệm (Ktg)
|
TT
|
Thời gian bơm thí nghiệm
|
Ktg
|
|
1
|
Thời gian bơm thí nghiệm < 10ca
|
0,81
|
|
2
|
Thời gian bơm thí nghiệm từ 10 - 20 ca
|
1,00
|
|
3
|
Thời gian bơm thí nghiệm từ 21 - 40 ca
|
1,20
|
|
4
|
Thời gian bơm thí nghiệm từ 41 - 50 ca
|
1,58
|
|
5
|
Thời gian bơm thí nghiệm > 50 ca
|
1,78
|
e) Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp:
- Ngoại nghiệp:
Bảng 49. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu lắp đặt ống dâng hoặc máy bơm (K cs )
|
TT
|
Chiều sâu lắp đặt ống dâng. máy bơm (m)
|
K
cs
|
|
1
|
0 - 25
|
0,72
|
|
2
|
26-50
|
1,00
|
|
3
|
51 -100
|
1,20
|
|
4
|
101-150
|
1,76
|
|
5
|
151- 300
|
2,38
|
Bảng 50. Hệ số điều chỉnh theo đường kính ống dâng hoặc máy bơm (Kđk)
|
TT
|
Loại máy bơm và đường kính
|
Kđk
|
|
Lắp đặt - tháo dỡ thiết bị bơm dâng bằng máy nén khí
|
||
|
1
|
Đường kính ống dẫn 91 mm
|
0,90
|
|
2
|
Đường kính ống dẫn 110 mm
|
0,95
|
|
3
|
Đường kính ống dẫn 130 mm
|
1,00
|
|
4
|
Đường kính ống dẫn 150mm
|
1,05
|
|
5
|
Đường kính ống dẫn 168 mm
|
1,42
|
- Nội nghiệp:
Bảng 51. Hệ số điều chỉnh định mức nội nghiệp theo số cấp lưu lượng (Kcg)
|
TT
|
Thời gian bơm thí nghiệm
|
Ktg
|
|
1
|
Số cấp giật ≤ 3 cấp lưu lượng
|
0,81
|
|
2
|
Số cấp giật > 3 cấp lưu lượng
|
1,00
|
4.5. Một số công việc khảo sát khác:
a) Quay camera giếng khoan:
Bảng 52. Hệ số điều chỉnh theo độ sạch của giếng khoan (K s )
|
TT
|
Độ sạch của giếng khoan
|
K
s
|
|
1
|
Nước giếng khoan sạch, nước trong, không nhiễm váng dầu mỡ, chất thải
|
1,00
|
|
2
|
Nước giếng khoan đục, nhiễm váng dầu mỡ, chất thải
|
1,20
|
Bảng 53. Hệ số điều chỉnh theo đường kính ống vách giếng khoan (K đk )
|
TT
|
Đường kính ống vách giếng khoan
|
K
đk
|
|
1
|
Đường kính ống vách của giếng khoan ≤ 300mm
|
1,.00
|
|
2
|
Đường kính ống vách của giếng khoan > 300mm
|
1,20
|
Bảng 54. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu lỗ khoan quay camera (K cs )
|
TT
|
Chiều sâu lỗ khoan quay camera
|
K
cs
|
|
1
|
0 - 150m
|
0,89
|
|
2
|
151 – 300m
|
1,00
|
|
3
|
301 - 400m
|
1,14
|
|
4
|
401 - 500m
|
1,34
|
Bảng 55. Hệ số điều chỉnh theo phân loại đường mức thời gian vận chuyển trạm theo loại đường (K vc )
|
TT
|
Phân loại đường
1
8
|
K
vc
|
|
1
|
Đường loại I
|
0,86
|
|
2
|
Đường loại II
|
1,00
|
|
3
|
Đường loại III
|
1,19
|
|
4
|
Đường loại IV
|
1,98
|
|
5
|
Đường loại V
|
2,98
|
b) Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp thiết bị khai thác):
Bảng 56. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )
|
TT
|
Điều kiện đi lại
1
9
|
K
đl
|
|
1
|
Tốt (I)
|
0,90
|
|
2
|
Trung bình (II)
|
1,00
|
|
3
|
Kém (III)
|
1,18
|
|
4
|
Rất kém (IV)
|
1,39
|
Bảng 57. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu giếng (K csg )
|
TT
|
Chiều sâu giếng
|
K
csg
|
|
1
|
<100m
|
0,8
|
|
2
|
100 - 200m
|
1,0
|
|
3
|
> 100m
|
1,33
|
c) Đo tọa độ GPS cầm tay:
Bảng 58. Hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn đi lại (K đl )
|
TT
|
Điều kiện đi lại
2
0
|
K
đl
|
|
1
|
Tốt (I)
|
0,87
|
|
2
|
Trung bình (II)
|
1
|
|
3
|
Kém (III)
|
1,20
|
|
4
|
Rất kém (IV)
|
1,42
|
Bảng 59. Hệ số điều chỉnh theo khoảng cách (K kc )
|
TT
|
Khoảng cách giữa các điểm đo
|
K
kc
|
|
1
|
< 1 km
|
0,81
|
|
2
|
1 – 3 km
|
1,00
|
|
3
|
> 3 km
|
1,28
|
5. Cách tính đơn giá:
Trong trường hợp khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất khác điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng, đơn giá được tính theo công thức sau:
Trong đó:
- G là đơn giá của công việc có hệ số điều chỉnh;
- G 1 là đơn giá của công việc ở điều kiện áp dụng (hệ số 1);
- K i là hệ số điều chỉnh thứ i theo mức độ phức tạp của từng yếu tố ảnh hưởng đến mức đơn giá;
- n là số các hệ số điều chỉnh.
4.3. ĐÁNH GIÁ DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC BẰNG MÔ HÌNH DÒNG CHẢY
1. Đơn giá đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy bao gồm các công việc sau:
- Đánh giá, dự báo tài nguyên nước mặt;
- Đánh giá, dự báo tài nguyên nước dưới đất.
2. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các nội dung bước công việc được quy định trong từng phần của Thông tư số 36/2017/TT- BTNMT ngày 06/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước và đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy. Các chi phí cho các công việc khác chưa có trong định mức thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành,
3. Đơn giá tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau (K=1):
3.1. Điều kiện áp dụng:
a. Đánh giá dự báo tài nguyên nước mặt:
Điều kiện áp dụng tính dự báo tài nguyên nước mặt bằng mô hình dòng chảy cho lưu vực sông có các điều kiện chuẩn sau:
+ Lưu vực sông tính dự báo số lượng nước mặt có diện tích lưu vực trên 500 km2 đến 1000km2 và có dòng chảy liên tục;
+ Lưu vực có đủ số liệu, thông tin về tài nguyên nước trên lưu vực sông và các tài liệu, số liệu, thông tin liên quan, vùng không ảnh hưởng triều và không có mối quan hệ quốc tế;
+ Dự báo số lượng nước cho 1 vị trí cửa ra của 1 lưu vực (vị trí dự báo là trạm quan trắc tài nguyên nước hay trạm quan trắc khí tượng thuỷ văn hay trạm quan trắc tài nguyên - môi trường); số lượng bài toán dự báo <3.
b. Đánh giá dự báo tài nguyên nước dưới đất:
Điều kiện áp dụng tính dự báo tài nguyên nước dưới đất bằng mô hình dòng chảy có các điều kiện chuẩn sau:
+ Diện tích mô hình <500km2; bước lưới <250m;
+ Cấu trúc địa chất - địa chất thủy văn có tới 3 tầng chứa nước khác nhau, có nhiều dạng tồn tại của nước dưới đất, bề dày và thành phần đất đá của tầng chứa nước không ổn định;
+ Điều kiện biên có từ 3 đến 5 loại biên, mức độ mô phỏng trung bình;
+ Thời gian và số lượng điểm kiểm chứng thời gian chỉnh lý từ 1 - 5 năm, số lượng điểm kiểm chứng từ 10 - 30 điểm, số lượng bài toán đánh giá, dự báo từ 3 – 5.
3.2. Các hệ số điều chỉnh:
Trường hợp đánh giá dự báo của mô hình khác với điều kiện áp dụng thì đơn giá của từng loại mô hình sẽ được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh, cụ thể như sau:
a) Đánh giá dự báo tài nguyên nước mặt bằng mô hình dòng chảy: Kpt, Kdt, Kdb
Bảng 1. Hệ số điều chỉnh theo hệ số phức tạp ( K pt )
|
TT
|
Các loại phức tạp
|
Kpt
|
|
1
|
Lưu vực có đủ số liệu, thông tin về tài nguyên nước trên lưu vực sông và các tài liệu, số liệu, thông tin liên quan, vùng không ảnh hưởng triều và không có mối quan hệ quốc tế
|
1,0
|
|
2
|
Lưu vực thiếu thông tin từ mạng quan trắc tài nguyên nước; lưu vực thiếu thông tin sử dụng nước và xả nước thải; không có dự báo nền của dự báo KTTV làm dự báo TNN; ngoài dự báo số lượng TNN còn thực hiện thêm dự báo chất lượng nước
|
1,5
|
|
3
|
Lưu vực có mối quan hệ quốc tế
|
2
|
|
4
|
Lưu vực có ảnh hưởng triều
|
3
|
Bảng 2. Hệ số điều chỉnh theo diện tích lưu vực sông ( K dt )
|
TT
|
Diện tích lưu vực (km
2
)
|
K
dt
|
|
1
|
Dưới 500
|
0,8
|
|
2
|
Từ 500 đến 1.000
|
1,0
|
|
3
|
Từ 1.000 đến 5.000
|
1,2
|
|
4
|
Từ 5.000 đến 10.000
|
1,4
|
|
5
|
Từ 10.000 đến 20.000
|
1,7
|
|
6
|
Trên 20.000
|
2,5
|
Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo vị trí và số lượng bài toán đánh giá, dự báo ( K db )
|
TT
|
Số lượng vị trí trên một lưu vực sông
|
K
db
|
|
1
|
Dự báo cho 1 vị trí trên lưu vực sông, số lượng bài toán đánh giá, dự báo <3
|
1,0
|
|
2
|
Dự báo từ 2 đến 4 vị trí cho 1 lưu vực sông, số lượng bài toán đánh giá, dự báo từ 3-5
|
1,8
|
|
3
|
Dự báo từ 5 đến 8 vị trí cho 1 lưu vực sông, số lượng bài toán đánh giá, dự báo >5
|
2,6
|
|
4
|
Dự báo từ 8 vị trí trở lên cho 1 lưu vực sông, số lượng bài toán đánh giá, dự báo >5
|
3,0
|
b) Đánh giá dự báo tài nguyên nước dưới đất bằng mô hình dòng chảy: Kmh, Ktv, Kđb và Kdb.
Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo quy mô của mô hình ( K mh )
|
TT
|
Quy mô của mô hình
|
K
mh
|
|
1
|
Diện tích < 500km2; bước lưới <250m
|
1,0
|
|
2
|
Diện tích 500 - 2500km2; bước lưới 250 - 500m
|
1,8
|
|
3
|
Diện tích: 2500km2 - 7000m2; bước lưới >500m
|
2,6
|
|
4
|
Diện tích: 7000km2 - 15000m2; bước lưới >500m
|
3,0
|
|
5
|
Diện tích: 15000km2 - 30000m2; bước lưới >500m
|
3,3
|
|
6
|
Diện tích: 30000km2 - >50000m2; bước lưới >500m
|
3,6
|
Bảng 5. Hệ số điều chỉnh theo cấu trúc địa chất thủy văn ( K tv )
|
TT
|
Cấu trúc địa chất thủy văn
|
K
tv
|
|
1
|
Có một hoặc hai tầng chứa nước, diện tích phân bố, bề dày và thành phần thạch học của tầng chứa nước ổn định, các thông số địa chất thủy văn ít biến đổi
|
0,7
|
|
2
|
Có tới 3 tầng chứa nước khác nhau, có nhiều dạng tồn tại của nước dưới đất, bề dày và thành phần đất đá của tầng chứa nước không ổn định
|
1,0
|
|
3
|
Có từ 4 - 6 tầng chứa nước trở lên, độ sâu, diện phân bố, thành phần đất đá của tầng chứa nước biến đổi mạnh có xen các lớp hoặc thấu kính thấm nước yếu
|
1,5
|
|
4
|
Có từ 6 - 8 tầng chứa nước trở lên, độ sâu, diện phân bố, thành phần đất đá của tầng chứa nước biến đổi mạnh có xen các lớp hoặc thấu kính thấm nước yếu
|
1,8
|
Bảng 6. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện biên ( K đb )
|
TT
|
Điều kiện biên
|
K
đb
|
|
1
|
Có ít hơn ba loại biên, mức độ mô phỏng đơn giản
|
0,7
|
|
2
|
Có từ 3 đến 5 loại biên, mức độ mô phỏng trung bình
|
1,0
|
|
3
|
Có nhiều hơn 5 loại biên, mức độ mô phỏng phức tạp
|
1,5
|
Bảng 7. Hệ số điều chỉnh theo thời gian chỉnh lý và số điểm kiểm chứng ( K db )
|
TT
|
Thời gian chỉnh lý và số điểm kiểm chứng
|
K
db
|
|
1
|
Thời gian chỉnh lý < 1 năm; số lượng điểm kiểm chứng < 10 điểm, số lượng bài toán đánh giá, dự báo <3
|
0,7
|
|
2
|
Thời gian chỉnh lý 1 - 5 năm; số lượng điểm kiểm chứng từ 10 - 30 điểm, số lượng bài toán đánh giá, dự báo từ 3-5
|
1,0
|
|
3
|
Thời gian chỉnh lý > 5 năm; số lượng điểm kiểm chứng > 30 điểm, số lượng bài toán đánh giá, dự báo >5
|
1,5
|
4. Cách tính đơn giá:
Trong trường hợp khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất khác điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng, đơn giá được tính theo công thức sau:
Trong đó:
- G là đơn giá của công việc có hệ số điều chỉnh;
- G 1 là đơn giá của công việc ở điều kiện áp dụng (hệ số 1);
- K i là hệ số điều chỉnh thứ i theo mức độ phức tạp của từng yếu tố ảnh hưởng đến mức đơn giá;
- n là số các hệ số điều chỉnh.
MỤC 5. ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
1. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các nội dung bước công việc (công việc) được quy định trong từng phần của Thông tư số 01/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Quan trắc và dự báo tài nguyên nước. Các chi phí cho các công việc khác chưa có trong định mức thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.
2. Đơn giá tính cho vùng có điều kiện áp dụng như sau (K=1):
2.1. Công tác ngoại nghiệp
a. Quan trắc tài nguyên nước mặt
- Điều kiện đi lại: Loại II1;
- Điều kiện thủy văn: Loại I2;
- Điều kiện chế độ đo: tính cho chế độ đo 01 lần/ngày;
- Số lượng điểm đo trên thủy trực: 2-3 điểm;
- Số chỉ tiêu quan trắc chất lượng nước tại thực địa: 04 chỉ tiêu trong số các chỉ tiêu sau: Nhiệt độ, pH, Eh, DO, Cl-, Ec và NH4+.
b. Quan trắc tài nguyên nước dưới đất
- Điều kiện đi lại: Loại II3;
- Khoảng cách giữa công trình trong 01 điểm quan trắc ≤ 1 km;
- Khoảng cách giữa các điểm quan trắc: 16-25 km;
- Điều kiện chế độ đo: 01 lần/ngày đối với quan trắc bằng dây đo điện xách tay vùng không ảnh hưởng triều và 12 lần/ngày vùng ảnh hưởng triều hoặc khai thác nước dưới đất (NDĐ);
- Công trình quan trắc có chiều sâu nghiên cứu ≤ 150m;
- Số chỉ tiêu quan trắc chất lượng nước tại thực địa: 04 chỉ tiêu trong số các chỉ tiêu sau: Nhiệt độ, pH, Eh, DO, Cl-, Ec và NH4+.
2.2. Công tác nội nghiệp
a. Quan trắc tài nguyên nước mặt
- 01 số liệu: là kết quả một lần quan trắc mực nước hoặc lưu lượng;
b. Quan trắc tài nguyên nước dưới đất
- Điều kiện chuẩn số liệu nội nghiệp như sau:
+ Đối với công trình quan trắc 1 lần/ngày: 1 số liệu là kết quả của 1 lần quan trắc, bao gồm các yếu tố nhiệt độ, mực nước và có tối đa 90 số liệu một năm;
+ Đối với quan trắc các yếu tố khác ở sân cân bằng: 1 ngày tính tương đương 4 số liệu (gồm mưa, bốc hơi, độ ẩm áp suất không khí, nhiệt độ đất và hầm lizimet).
3. Trường hợp quan trắc khác với điều kiện áp dụng thì đơn giá của từng công việc sẽ được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh, cụ thể như sau:
3.1. Công tác ngoại nghiệp
a. Quan trắc tài nguyên nước mặt
Bảng 1. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện đi lại tại điểm quan trắc nước mặt (Kđlnm)
|
TT
|
Điều kiện đi lại
4
|
Kđlnm
|
|
1
|
Tốt
|
0,85
|
|
2
|
Trung bình
|
1,00
|
|
3
|
Kém
|
1,10
|
Bảng 2. Hệ số điều chỉnh theo điều kiện thủy văn (Ktv)
|
TT
|
Điều kiện thủy văn
5
|
Ktv
|
|
1
|
Đơn giản
|
1,0
|
|
2
|
Trung bình
|
1,2
|
|
3
|
Phức tạp
|
1,5
|
|
4
|
Rất phức tạp
|
1,8
|
Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo tần suất áp dụng cho quan trắc tài nguyên nước mặt (Kts)
|
TT
|
Tần suất đo trong ngày
|
Kts
|
|
1
|
1 lần
|
1,0
|
|
2
|
2 lần
|
1,3
|
|
3
|
4 lần
|
1,9
|
|
4
|
8 lần
|
3,1
|
|
5
|
12 lần
|
4,3
|
Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo độ rộng của sông (Kđrs)
|
TT
|
Độ rộng của sông (m)
|
Kđrs
|
|
1
|
< 300
|
1,0
|
|
2
|
300 - 1.000
|
1,2
|
|
3
|
> 1.000
|
1,5
|
Bảng 5. Hệ số điều chỉnh đo lưu lượng nước sông theo số lượng điểm đo trên thủy trục (Kthđr)
|
TT
|
Đo lưu lượng
|
Kthtr
|
|
1
|
1 điểm đo
|
0,8
|
|
2
|
2-3 điểm đo
|
1,0
|
|
3
|
5-6 điểm đo
|
1,2
|
b. Quan trắc tài nguyên nước dưới đất
Bảng 6. Hệ số điều chỉnh số lượng công trình quan trắc (Kctqt)
|
TT
|
Công việc
|
Số công trình/điểm
|
Số công trình/điểm
|
Số công trình/điểm
|
|
TT
|
Công việc
|
1
|
2 - 3
|
4 - 6
|
|
1
|
Quan trắc 1 lần/ngày
|
1,00
|
1,20
|
1,49
|
|
2
|
Quan trắc ≥ 12 lần/ngày
|
1,00
|
1,35
|
1,80
|
Bảng 7. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu công trình quan trắc (đo chiều sâu và đo nhiệt độ - Kcsqt)
|
TT
|
Chiều sâu công trình quan trắc (m)
|
Kcsqt
|
|
1
|
≤ 150
|
1,00
|
|
2
|
151 - 200
|
1,02
|
|
3
|
201 - 300
|
1,05
|
|
4
|
301 - 400
|
1,07
|
|
5
|
401 - 500
|
1,09
|
Bảng 8. Hệ số điều chỉnh theo chiều sâu đặt ống dẫn nước hoặc máy bơm (Kcsb)
|
TT
|
Chiều sâu đặt ống dẫn nước hoặc máy bơm (m)
|
Kcsb
|
|
1
|
0 - 25
|
1,00
|
|
2
|
26 - 50
|
1,39
|
|
3
|
51 - 100
|
1,66
|
|
4
|
101 - 150
|
2,26
|
|
5
|
151 - 300
|
3,24
|
c. Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
Bảng 9. Hệ số điều chỉnh quan trắc chất lượng nước tại thực địa theo số chỉ tiêu quan trắc (Kct)
|
TT
|
Chỉ tiêu quan trắc
|
Kct
|
|
1
|
3 chỉ tiêu
|
1,0
|
|
2
|
4 - 6 chỉ tiêu
|
1,1
|
3.2. Công tác nội nghiệp văn phòng
Bảng 10. Hệ số điều chỉnh nội nghiệp theo tần suất quan trắc (Kts)
|
TT
|
Công việc
|
K
ts
|
|
1
|
Quan trắc 1 lần/ngày (90 số liệu/1 công trình/1 năm)
|
1,0
|
|
2
|
Quan trắc ≥ 12 lần/ngày
|
1,5
|
4. Cách tính đơn giá:
Trong trường hợp quan trắc tài nguyên nước khác điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng, đơn giá được tính theo công thức sau:
Trong đó:
- G là đơn giá của công việc có hệ số điều chỉnh;
- G 1 là đơn giá của công việc ở điều kiện áp dụng (hệ số 1);
- K i là hệ số điều chỉnh thứ i theo mức độ phức tạp của từng yếu tố ảnh hưởng đến mức đơn giá;
- n là số các hệ số điều chỉnh.
MỤC 6. ĐƠN GIÁ RÀ SOÁT QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
1. Đơn giá cho từng dạng công việc bao gồm các chi phí để thực hiện các nội dung bước công việc (công việc) được quy định trong từng phần của Thông tư số 71/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa. Các chi phí cho các công việc khác chưa có trong định mức thì được tính bằng dự toán tài chính theo quy định hiện hành.
2. Đơn giá rà soát quy trình vận hành liên hồ chứa tính cho vùng có điều kiện áp dụng như sau (K=1):
- Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 - < 1,0 km/km2;
- Vùng một đơn vị hành chính cấp tỉnh;
- Vùng không ảnh hưởng triều;
- Vùng có 03 hồ chứa;
- Thuộc lưu vực sông không có mối quan hệ quốc tế;
- Vùng có 01 trạm quan trắc vận hành.
3. Trong trường hợp xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa với điều kiện áp dụng khác với điều kiện chuẩn thì định mức được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng.
3.1. Hệ số điều chỉnh
a) Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp theo mật độ sông suối
Bảng 1. Hệ số điều chỉnh theo mật độ sông suối (Kmđ)
|
TT
|
Mật độ sông suối
|
Kmđ
|
|
1
|
Vùng có mật độ sông suối < 0,5 km/km2
|
0,85
|
|
2
|
Vùng có mật độ sông suối từ 0,5 -< 1,0 km/km2
|
1,00
|
|
3
|
Vùng có mật độ sông suối từ 1,0 - < 1,2 km/km2
|
1,10
|
|
4
|
Vùng có mật độ sông suối từ 1,2 - < 1,5 km/km2
|
1,20
|
|
5
|
Vùng có mật độ sông suối từ 1,5 - < 2,0 km/km2
|
1,35
|
|
6
|
Vùng có mật độ sông suối ≥ 2,0 km/km2
|
1,50
|
b) Hệ số điều chỉnh theo số đơn vị hành chính
Bảng 2. Hệ số điều chỉnh theo số lượng đơn vị hành chính (Khc)
|
TT
|
Số lượng đơn vị hành chính cấp tỉnh
|
Khc
|
|
1
|
Một đơn vị
|
1,00
|
|
2
|
Từ 2 đến 5
|
1,05
|
|
3
|
Từ 6 đến 10
|
1,15
|
|
4
|
Từ 11 đến 15
|
1,20
|
|
5
|
Trên 15
|
1,35
|
c) Hệ số điều chỉnh mức độ phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng
Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo mức độ phát triển kinh tế - xã hội (Kkt)
|
TT
|
Đặc điểm của vùng
|
Kkt
|
|
1
|
Tây Nguyên, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
|
1,00
|
|
2
|
Đồng bằng sông Cửu Long
|
1,20
|
|
3
|
Đồng bằng sông Hồng
|
1,30
|
|
4
|
Đông Nam bộ và các vùng kinh tế trọng điểm
|
1,60
|
|
5
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
2,00
|
|
6
|
Thành phố Hà Nội
|
2,50
|
d) Hệ số điều chỉnh theo chiều dài sông, suối
Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo chiều dài sông, suối (Kcd)
|
TT
|
Chiều dài sông, suối
|
Kcd
|
|
1
|
Sông, suối có chiều dài nhỏ hơn 20 km
|
0,85
|
|
2
|
Sông, suối có chiều dài bằng 20 km
|
1,00
|
|
3
|
Sông, suối có chiều dài lớn hơn 20 km đến 40 km
|
1,10
|
|
4
|
Sông, suối có chiều dài lớn hơn 40 km đến 100 km
|
1,20
|
|
5
|
Sông, suối có chiều dài lớn hơn 100 km
|
1,35
|
đ) Hệ số điều chỉnh theo mức độ phức tạp của lưu vực sông
Bảng 5. Hệ số điều chỉnh theo mức độ phức tạp của lưu vực sông (Klv)
|
TT
|
Mức độ phức tạp của lưu vực sông
|
Klv
|
|
1
|
LVS không có mối quan hệ quốc tế
|
1,00
|
|
2
|
LVS có mối quan hệ quốc tế
|
1,30
|
e) Hệ số điều chỉnh theo dung tích hồ chứa
Bảng 6. Hệ số điều chỉnh theo dung tích hồ chứa (Kdt)
|
TT
|
Chiều dài sông
|
Kdt
|
|
1
|
Hồ có dung tích 0,2 triệu m
3
nước
|
1,00
|
|
2
|
Hồ có dung tích từ trên 0,2 đến 1 triệu m3 nước
|
1,10
|
|
3
|
Hồ có dung tích lớn hơn 1 triệu m3 nước đến 3 triệu m3 nước
|
1,20
|
|
4
|
Hồ có dung tích lớn hơn 3 triệu m3 nước đến 10 triệu m3 nước
|
1,30
|
|
5
|
Hồ có dung tích lớn hơn 10 triệu m3 nước
|
1,40
|
g) Hệ số điều chỉnh theo số lượng hồ chứa tham gia vào quy trình vận hành liên hồ chứa
Bảng 7. Hệ số điều chỉnh theo số lượng hồ chứa (Kslhc)
|
TT
|
Số lượng hồ chứa
|
Kslhc
|
|
1
|
2 hồ chứa
|
0,90
|
|
2
|
3 hồ chứa
|
1,00
|
|
3
|
4 hồ chứa
|
1,10
|
|
4
|
5 hồ chứa
|
1,20
|
|
5
|
Trên 5 hồ chứa
|
1,50
|
h) Hệ số điều chỉnh theo số lượng trạm quan trắc vận hành
Bảng 8. Hệ số điều chỉnh theo mức độ phức tạp của số lượng trạm quan trắc vận hành (K ks )
|
TT
|
Số lượng trạm quan trắc vận hành
|
Kks
|
|
1
|
1 trạm quan trắc vận hành
|
1,00
|
|
2
|
2 trạm quan trắc vận hành
|
1,30
|
|
3
|
3 trạm quan trắc vận hành
|
1,50
|
|
4
|
4 trạm quan trắc vận hành
|
1,80
|
|
5
|
Trên 4 trạm quan trắc vận hành
|
2,00
|
3.2. Định mức cho việc rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa được tính trên cơ sở định mức lập mới và áp dụng các hệ số điều chỉnh trong các trường hợp sau:
a) Rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa
Định mức lao động, định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị của nội dung công việc rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa được xác định theo bảng hệ số sau:
Bảng 11. Hệ số áp dụng định mức rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa
|
TT
|
Nội dung công việc
|
Rà soát, điều chỉnh Quy trình
|
Điều chỉnh, bổ sung hồ và phương án vận hành Quy trình
|
|
1
|
Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu liên quan xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
|
0,53
|
0,58
|
|
2
|
Phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
|
0,71
|
0,91
|
|
3
|
Điều tra thực địa bổ sung xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
|
0,64
|
0,72
|
|
4
|
Tổng hợp, phân tích các tài liệu thu thập, điều tra phục vụ xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
|
0,77
|
0,89
|
|
5
|
Lấy ý kiến của cơ quan liên quan về các trạm quan trắc vận hành
|
-
|
0,52
|
|
6
|
Phục vụ xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa lũ
|
0,64
|
0,75
|
|
7
|
Phục vụ xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa cạn
|
0,66
|
0,82
|
|
8
|
Biên soạn quy trình
|
0,73
|
0,90
|
|
9
|
Tổng hợp, xây dựng các báo cáo, dự thảo quy trình vận hành liên hồ chứa
|
0,81
|
0,94
|
b) Hệ số điều chỉnh về thời gian rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa
Hệ số này được áp dụng khi tính định mức lao động, định mức vật liệu, dụng cụ, thiết bị cho nội dung công việc rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa theo các mốc thời gian khác nhau.
Thời gian rà soát tính từ lúc phê duyệt quy trình vận hành liên hồ chứa đến khi thực hiện rà soát, điều chỉnh.
Bảng 12. Hệ số điều chỉnh theo thời gian rà soát quy trình vận hành liên hồ chứa (K tg )
|
TT
|
Thời gian rà soát
|
Ktg
|
|
1
|
Dưới 5 năm
|
1,00
|
|
2
|
Từ 5 năm đến 7 năm
|
1,20
|
|
3
|
Trên 7 năm
|
1,40
|
4. Cách tính đơn giá:
Trong trường hợp rà soát, điều chỉnh quy trình vận hành khác điều kiện áp dụng (hệ số 1) thì đơn giá được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng, đơn giá được tính theo công thức sau:
Trong đó:
- G là đơn giá của công việc có hệ số điều chỉnh;
- G 1 là đơn giá của công việc ở điều kiện áp dụng (hệ số 1);
- K i là hệ số điều chỉnh thứ i theo mức độ phức tạp của từng yếu tố ảnh hưởng đến mức đơn giá;
- n là số các hệ số điều chỉnh.
CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục số 01
PHÂN CẤP THEO MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CỦA CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC KHAI THÁC
|
TT
|
Mức độ phức tạp của các tầng chứa nước khai thác
|
Đặc điểm
|
|
1
|
Đơn giản
|
Chủ yếu là các tầng chứa nước loại vỉa ít thay li theo đường phương và bề dày, nước dưới đất nằm trùng với các vỉa đất đá trước Đệ tứ có thành phần thạch học, trầm tích tương đối đồng nhất, các trầm tích aluvi, cát sét và các trầm tích tương tự. Thành phần hóa học của nước dưới đất tương đối đồng nhất.
|
|
2
|
Trung bình
|
Chủ yếu là các trầm tích chứa nước loại vỉa, bị thay đổi cả theo đường phương, góc dốc và bề dày. Nước dưới đất nằm trùng vào đá kết tinh dạng khối, các hệ tầng đất đá trước đệ tứ có hướng thay đổi. Thành phần hóa học của nước dưới đất không đồng nhất.
|
|
3
|
Phức tạp
|
Có nhiều loại nước dưới đất khác nhau. Có mối quan hệ qua lại phức tạp, thành phần hóa học của nước thay đổi, các loại nước khe nứt castơ, các hệ tầng trầm tích Đệ tứ dày có tướng thay đổi, nước bị nhiễm mặn.
|
Phụ lục số 02
PHÂN CẤP THEO MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CỦA CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
|
TT
|
Mức độ phức tạp của cấu trúc địa chất thủy văn
|
Đặc điểm
|
|
1
|
Đơn giản
|
Có một hoặc 2 tầng chứa nước, diện tích phân bố, bề dày và thành phần thạch học của tầng chứa nước ổn định, các thông số địa chất thủy văn ít biến đổi, có một hoặc 2 cấp phân chia mực nước, thành phần hóa học nước ít thay đổi, nước không bị nhiễm mặn, nguồn cấp chủ yếu là nước mưa và dòng mặt tạm thời
|
|
2
|
Trung bình
|
Có tới 3 tầng chứa nước khác nhau, có nhiều dạng tồn tại của nước dưới đất, bề dày và thành phần đất đá của tầng chứa nước không ổn định, có tới 2 cấp phân chia mực nước, thành phần hóa học thay đổi không nhiều, nhiễm mặn yếu đến trung bình và có thủy hóa thuận, nguồn cấp là nước mưa, nước mặt và các tầng chứa nước nằm trên
|
|
3
|
Phức tạp
|
Có từ 4 tầng chứa nước trở lên, độ sâu, diện phân bố, thành phần đất đá của tầng chứa nước biến đổi mạnh có xen các lớp hoặc thấu kính nước yếu, có tới 3 cấp phân chia mực nước trở lên, thành phần hóa học nước thay đổi phức tạp, thủy hóa ngược, nhiễm mặn phổ biến và mặn nhạt xen kẽ, nước có áp và có nhiều nguồn cung cấp khác nhau
|
Phụ lục số 03
PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN ĐI LẠI
|
Mức độ (Loại)
|
Điều kiện đi lại
|
|
Tốt (I)
|
Vùng đồng bằng, địa hình ít bị phân cắt, đồi núi thoải, sườn dốc dưới 10º, độ cao chênh lệch trong vùng không lớn, thung lũng rộng thoải, phần lớn là đồng bằng, làng bản, dân cư đông đúc, mạng lưới giao thông (kể cả đường ô tô và các loại khác) phát triển. Việc đi lại dễ dàng thuận tiện.
|
|
Trung bình (II)
|
Vùng trung du, địa hình bị phân cắt vừa phải, phần lớn núi có độ cao dưới 300 mét, độ cao chênh lệch trong vùng không quá 100 mét, sườn dốc dưới 20º, rừng thưa, ít đầm lầy, thung lũng dài, đồng bằng hẹp, làng bản dân cư tương đối phổ biến, phần lớn có đường ô tô, đường đất có thể dùng phương tiện vận tải có động cơ, việc đi lại tương đối dễ dàng.
|
|
Kém (III)
|
Vùng núi, địa hình bị phân cắt mạnh, phần lớn núi có độ cao trên 500 mét, độ cao chênh lệch trong vùng dưới 300m, đỉnh núi lô nhô, sườn dốc dưới 30º, thung lũng hẹp, đầm lầy phát triển, rừng cây rậm rạp, làng bản thưa thớt, đường ô tô hiếm, chủ yếu là đường mòn, việc đi lại khó khăn, trở ngại.
|
|
Rất kém (IV)
|
Vùng núi cao hiểm trở, địa hình bị phân cắt rất mạnh, phần lớn có độ cao trên 1000 mét, độ cao chênh lệch trong vùng từ 300 mét trở lên, sông núi lởm chởm dạng tai mèo, sườn dốc trên 30º, không có đường hoặc chỉ có một số đường nhỏ hẹp, vùng đầm lầy, bãi cát ven biển không liền nhau, không có làng bản, hoặc chỉ có rất thưa thớt, việc đi lại rất khó khăn.
|
Phụ lục số 04
PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN
|
Mức độ (Loại)
|
Điều kiện thủy văn
|
|
Đơn giản (I)
|
Sông rộng<300m, sông có nhiều đoạn thẳng, nước chảy chậm, tốc độ chảy ≤ 0,5m/s; hai bờ sông thấp, thoải đều, đi lại thuận tiện, gần dân.
|
|
Trung bình (II)
|
Sông rộng 300 ÷ <500m, gió vừa, có sóng nhỏ; sông có nhiều đoạn thẳng, cồn bãi, tốc độ chảy ≤ 1m/s; hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải chặt phát, xa dân.
|
|
Phức tạp (III)
|
Sông rộng 500 ÷<1000m, gió, sóng trung bình; sông có thác ghềnh, suối sâu, tốc độ chảy ≤ 1,5m/s; hai bờ sông là đồi núi, cây cối vướng tầm ngắm, phải chặt phát nhiều, dân ở thưa, xa dân.
|
|
Rất phức tạp (IV)
|
Sông rộng ≥ 1.000m, có sóng cao, gió to; sông vùng núi cao, bờ dốc, lòng sông quanh co, sóng cao, tốc độ chảy xiết V≤ 2m/s. hai bờ có địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn, vùng đầm lầy, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm, phải chặt phá nhiều, xa dân.
|
Phụ lục số 05
PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO CẤP ĐẤT ĐÁ CHO KHOAN
|
Cấp đất đá
|
Đất đá và quặng đặc trưng
|
|
I
|
Trầm tích bở rời hạt nhỏ Đệ tứ: cát bùn, than bùn, cát pha sét, sét pha cát..., đá gốc xâm nhập, phun trào, trầm tích vụn hạt nhỏ, đá biến đổi nhiệt dịch sericits hóa, propylit hóa, carbonat hóa bị phong hóa hoàn toàn.
|
|
II
|
Trầm tích hạt nhỏ nén ép yếu, trầm tích vụn hạt lớn bở rời đệ tứ: sét pha ít cát, cát sạn, đất pha cát lẫn ít sạn, dăm hạt nhỏ.
Đá biến chất, biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa, trầm tích hạt vụn thô phong hóa hoàn toàn lẫn ít dăm sạn thạch anh và các đá khó phong hóa.
|
|
III
|
Trầm tích vụn đệ tứ hạt lớn bở rời hoặc gắn kết yếu: Lớp phủ lẫn trên 30% sạn dăm kích thước nhỏ hơn 3-5cm; sét nén chắc; cát, sét gắn kết yếu (trầm tích tuổi Pleistocen hoặc Pliocen). Bauxit phong hóa, laterit (đá ong) gắn kết yếu; than nâu. Quặng sắt limonit phong hóa, quặng mangan phong hóa. Đá gốc trầm tịch vụn hạt nhỏ (cát kết, bột kết, đá phiến sét), xâm nhập, phun trào, biến đổi nhiệt dịch propylit, greisen, benresit bị phong hóa mạnh có thể đào bằng cuốc chim dễ dàng.
|
|
IV
|
Trầm tích vụn thô: Sạn, dăm, cuội sỏi có kích thước cuội nhỏ hơn 3-5cm trên 50%. Trầm tích gắn kết trung bình không bị biến chất: cát kết, sét kết, travenrtin; than đá.
Đá gốc biến chất, xâm nhập, phun trào; đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa bị phong hóa mạnh.
|
|
V
|
Đá gốc trầm tích hạt vụn, hạt nhỏ gắn kết chắc chưa bị biến chất (sét kết, bột kết, cát kết hạt nhỏ tuổi Trias – Paleogen); đá trepel, diatomit; quặng sắt limonit.
Đá gốc biến chất, xâm nhập, phun trào; đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa bị bán phong hóa, bị dập vỡ yếu nhưng còn cứng.
|
|
VI
|
Đá carbonat (đá vôi, đolomit, đá hoa,canxiphia); quặng sắt gơtit; đá xâm nhập mafic, kiềm, siêu mafic; đá biến đổi nhiệt dịch thạch anh carbonat bị bán phong hóa; đá gốc xâm nhập mafic, kiềm, siêu mafic; đá biến đổi nhiệt dịch thạch anh – carbonat tươi hoặc bán phong hóa bị dập vỡ mạnh, rất mạnh.
|
|
VII
|
Tufit, tuf, cát kết, cát kết tuf; đá phiến sét, đá phiến sét sericit; đá vôi bị silic hóa.
Đá xâm nhập mafic, kiềm, siêu mafic bán phong hóa; các loại đá gốc xâm nhập, phun trào, biến chất bị phong hóa hoặc phong hóa yếu, bị dập vỡ.
|
|
VIII
|
Cát kết, cuội kết tuf, cát kết tuf. Aglomerat; đá vôi silic; bột kết, cát kết hạt nhỏ bị thạch anh hóa yếu (thạch anh nhỏ hơn 10%).
Đá xâm nhập, phun trào, biến chất thuộc cấp X, XI, XII bị dập vỡ mạnh (đá dập vỡ cấp V, cấp VI) bị bán phong hóa (phong hóa cấp II).
|
|
IX
|
Đá xâm nhập, biến chất, biến đổi nhiệt dịch có thành phần felspat chiếm trên 80% không có hoặc có rất ít thạch anh; đá phiến thạch anh serici; cuội kết.
Đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh 30 - 50%.
Đá cấp X, XI, XII bị phong hóa yếu, bị dập vỡ.
|
|
X
|
Đá xâm nhập axit, trung tính, kiềm, mafic và đá mạch: Granit, leucogranit, plagiogranit, ganodiorit,aplit; diorit, diorit thạch anh, diaba, spexatit; syenit, syenit thạch anh, granosyenit, monzonit, gabro gabroid, gabrodiorit; dunit, periditit, pyroxenit...
Đá phun trào: Ryolit, ryodacit, dacit; trachiryolit, trachidacit; andesit, andesitobaxan, trachyt; bazan, trachytobazan, phonolit; picrit...
Đá biến chất tướng granulit; đá skarn; quặng sắt magnetit; quặng titan gốc; đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh 50 - 70%.
Nhóm đá cấp XI bị phong hóa, dập vỡ yếu.
|
|
XI
|
Đá phiến kết tinh, micmatit, cát kết dạng quazit, bột kết dạng quazit, gneis, dăm kết kiến tạo, cataclasit.
Đá thuộc cấp XII bị phong hóa yếu, bị nứt nẻ.
|
|
XII
|
Quazit, đá silic, đá mạch thạch anh, đá sừng các loại; đá biến đổi nhiệt dịch silic hóa, thạch anh hóa có hàm lượng silic và thạch anh trên 70%; cuội tảng có thành phần cuội là đá si lic, quarzit, thạch anh; đá có thành phần khoáng vật corindon, thạch anh chiếm chủ yếu; gnei dạng mắt.
|
Phụ lục số 06
PHÂN LOẠI ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN TRẠM QUAY CAMERA BẰNG ÔTÔ
|
Loại đường
|
Đặc điểm
|
|
Đường loại I
|
Nền đường vững chắc, mặt đường bằng phẳng, tốc độ xe chạy đạt 50 - 60 km/giờ, đường tương đối thẳng, không ngoặt, tầm nhìn xa, xe chạy ít xóc.
|
|
Đường loại II
|
Nền đường vững chắc, thỉnh thoảng có ổ gà nhỏ, nông, có dốc nhưng thấp, ngắn, tầm nhìn xa không bị hạn chế, xe chay hơi xóc nhỏ, tốc độ xe chạy đạt 40 - 45 km/giờ.
|
|
Đường loại III
|
Nền đường vững chắc, có đoạn hơi hẹp, nhiều đoạn dốc, tầm nhìn xa bị hạn chế, đường quanh co nhưng rộng, tốc độ xe chạy 30 - 35 km/giờ.
|
|
Đường loại IV
|
Nền đường yếu, rạn, mặt đường lồi lõm khó đi, đường cong hơi ngoặt, độ dốc cao hơi dài, đường hẹp, tầm nhìn xa bị hạn chế, nhiều ổ gà lớn, tốc độ xe chạy đạt 20-25 km/giờ.
|
|
Đường loại V
|
Nền đường chưa ổn định, bị lún, đường lầy, ổ gà nhiều, qua suối, dốc cao, dài, đường cong gấp, mặt đường có đá lăn chắn, gồ ghề, xe chạy xóc, mặt đường lởm chởm, tầm nhìn xa bị hạn chế, tốc độ xe chạy 10-15 km/giờ, đường đất có dốc cao phải dùng xe kéo, liên tục đèo dốc, gập ghềnh, đường cong gấp, taluy dốc, đường hẹp, quay xe khó.
|
Phụ lục số 07
PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO ĐIỀU KIỆN ĐI LẠI CÔNG TÁC QUAN TRẮC
|
Mức độ (Loại)
|
Điều kiện đi lại
|
|
Tốt (I)
|
Vùng đồng bằng, địa hình ít bị phân cắt, đồi núi thoải, sườn dốc dưới 10o, độ cao chênh lệch trong vùng không lớn, thung lũng rộng thoải, phần lớn là đồng bằng, làng bản, dân cư đông đúc, mạng lưới giao thông (kể cả đường ô tô và các loại khác) phát triển. Việc đi lại dễ dàng thuận tiện.
|
|
Trung bình (II)
|
Vùng trung du, địa hình bị phân cắt vừa phải, phần lớn núi có độ cao dưới 300 mét, độ cao chênh lệch trong vùng không quá 100 mét, sườn dốc dưới 20o, rừng thưa, ít đầm lầy, thung lũng dài, đồng bằng hẹp, làng bản dân cư tương đối phổ biến, phần lớn có đường ô tô, đường đất có thể dùng phương tiện vận tải có động cơ, việc đi lại tương đối dễ dàng.
|
|
Kém (III)
|
Vùng núi, địa hình bị phân cắt mạnh, phần lớn núi có độ cao trên 500 mét, độ cao chênh lệch trong vùng dưới 300m, đỉnh núi lô nhô, sườn dốc dưới 30o, thung lũng hẹp, đầm lầy phát triển, rừng cây rậm rạp, làng bản thưa thớt, đường ô tô hiếm, chủ yếu là đường mòn, việc đi lại khó khăn, trở ngại.
|
Phụ lục số 08
PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN CÔNG TÁC QUAN TRẮC
|
Mức độ (Loại)
|
Điều kiện thủy văn
|
|
Đơn giản (I)
|
Sông rộng < 300m, sông có nhiều đoạn thẳng, nước chảy chậm, tốc độ chảy ≤ 0,5m/s; hai bờ sông thấp, thoải đều, đi lại thuận tiện, gần dân.
|
|
Trung bình (II)
|
Sông rộng 300 ÷ <500m, gió vừa, có sóng nhỏ; sông có nhiều đoạn thẳng, cồn bãi, tốc độ chảy ≤ 1m/s, hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải chặt phát, xa dân.
|
|
Phức tạp (III)
|
Sông rộng 500 ÷ <1000m, gió, sóng trung bình; sông có thác ghềnh, suối sâu, tốc độ chảy ≤ 1,5m/s; hai bờ sông là đồi núi, cây cối vướng tầm ngắm, phải chặt phát nhiều, dân ở thưa, xa dân.
|
|
Rất phức tạp (IV)
|
Sông rộng ≥ 1.000m, có sóng cao, gió to; sông vùng núi cao, bờ dốc, lòng sông quanh co, sóng cao, tốc độ chảy xiết V ≤ 2m/s, hai bờ có địa hình hiểm trở, đi lại khó khăn, vùng đầm lầy, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm, phải chặt phá nhiều, xa dân.
|
MỤC LỤC
MỤC 1. ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
MỤC 2. ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC
MỤC 3. ĐƠN GIÁ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC
MỤC 4. ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC BẰNG MÔ HÌNH DÒNG CHẢY
4.1. KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
4.2. KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
4.3. ĐÁNH GIÁ DỰ BÁO TÀI NGUYÊN NƯỚC BẰNG MÔ HÌNH DÒNG CHẢY
MỤC 5. ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
MỤC 6. ĐƠN GIÁ RÀ SOÁT QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
CÁC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 01. PHÂN CẤP THEO MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CỦA CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC KHAI THÁC
PHỤ LỤC 02. PHÂN CẤP THEO MỨC ĐỘ PHỨC TẠP CỦA CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
PHỤ LỤC 03. PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN ĐI LẠI
PHỤ LỤC 04. PHÂN LOẠI ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN
PHỤ LỤC 05. PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO CẤP ĐẤT ĐÁ CHO KHOAN
PHỤ LỤC 06. PHÂN LOẠI ĐƯỜNG VẬN CHUYỂN TRẠM QUAY CAMERA BẰNG ÔTÔ
PHỤ LỤC 07. PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO ĐIỀU KIỆN ĐI LẠI CÔNG TÁC QUAN TRẮC
PHỤ LỤC 08. PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN THEO ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN CÔNG TÁC QUAN TRẮC
MỤC LỤC
ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đơn vị tính: Đồng
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí chung
|
Đơn giá (Ko KH)
|
Đơn giá (Có KH)
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
Chi phí LĐKT
|
Vật liệu
|
Công cụ, dụng cụ
|
Năng lượng
|
Nhiên liệu
|
Khấu hao TSCĐ
|
Tổng CP trực tiếp
|
Chi phí chung
|
Đơn giá (Ko KH)
|
Đơn giá (Có KH)
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7 = 1 + 2 + 3 + 4 + 5
|
8
|
9=7+8
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
|
1
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
|
1.1
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
|
1.1.1
|
chuẩn bị
|
100km2
|
593.225
|
39.963
|
10.169
|
29.299
|
20.205
|
72.374
|
692.862
|
173.215
|
866.077
|
938.892
|
13.295
|
|
1.1.2
|
tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
5.339.021
|
359.670
|
91.525
|
263.689
|
181.849
|
651.366
|
6.235.754
|
1.558.939
|
7.794.693
|
8.450.028
|
119.658
|
|
1.1.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
2.168.338
|
146.073
|
37.171
|
107.092
|
73.854
|
264.539
|
2.532.529
|
633.132
|
3.165.661
|
3.431.812
|
48.597
|
|
1.1.4
|
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt
|
100km2
|
355.998
|
56.179
|
6.719
|
30.434
|
3.598
|
449.330
|
67.400
|
516.730
|
513.437
|
8.252
|
|
|
1.1.5
|
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
1.107.550
|
174.780
|
20.902
|
94.683
|
11.193
|
1.397.916
|
209.687
|
1.607.603
|
1.597.359
|
25.674
|
|
|
1.1.6
|
phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
100km2
|
1.067.995
|
168.538
|
20.156
|
91.301
|
10.794
|
1.347.990
|
202.199
|
1.550.189
|
1.540.310
|
24.757
|
|
|
1.1.7
|
chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
355.998
|
56.179
|
6.719
|
30.434
|
3.598
|
449.330
|
67.400
|
516.730
|
513.437
|
8.252
|
|
|
1.1.8
|
tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
100km2
|
731.774
|
115.480
|
13.810
|
62.558
|
7.396
|
923.623
|
138.543
|
1.062.166
|
1.055.398
|
16.963
|
|
|
1.2
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
|
1.2.1
|
chuẩn bị
|
100km2
|
1.493.290
|
58.239
|
32.193
|
91.543
|
40.690
|
182.183
|
1.715.954
|
428.988
|
2.144.942
|
2.325.836
|
33.468
|
|
1.2.2
|
tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
13.337.326
|
520.159
|
287.529
|
817.619
|
363.419
|
1.627.167
|
15.326.052
|
3.831.513
|
19.157.565
|
20.773.216
|
298.917
|
|
1.2.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
5.420.846
|
211.414
|
116.864
|
332.315
|
147.709
|
661.349
|
6.229.147
|
1.557.287
|
7.786.434
|
8.443.102
|
121.492
|
|
1.2.4
|
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt
|
100km2
|
909.773
|
85.853
|
12.656
|
47.897
|
9.194
|
1.056.179
|
158.427
|
1.214.606
|
1.210.999
|
21.089
|
|
|
1.2.5
|
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
2.768.876
|
261.290
|
38.519
|
145.772
|
27.983
|
3.214.457
|
482.169
|
3.696.626
|
3.685.648
|
64.185
|
|
|
1.2.6
|
phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
100km2
|
2.650.210
|
250.092
|
36.868
|
139.525
|
26.784
|
3.076.695
|
461.504
|
3.538.199
|
3.527.691
|
61.434
|
|
|
1.2.7
|
chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
889.996
|
83.986
|
12.381
|
46.855
|
8.995
|
1.033.218
|
154.983
|
1.188.201
|
1.184.672
|
20.631
|
|
|
1.2.8
|
tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
100km2
|
1.819.547
|
171.705
|
25.312
|
95.793
|
18.389
|
2.112.358
|
316.854
|
2.429.211
|
2.421.997
|
42.178
|
|
|
1.3
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
|
1.3.1
|
chuẩn bị
|
100km2
|
2.679.739
|
81.972
|
118.523
|
293.273
|
60.814
|
449.596
|
3.234.322
|
808.580
|
4.042.902
|
4.481.046
|
60.058
|
|
1.3.2
|
tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
24.035.825
|
735.248
|
1.063.092
|
2.630.501
|
545.472
|
4.032.636
|
29.010.137
|
7.252.534
|
36.262.671
|
40.192.590
|
538.692
|
|
1.3.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
9.757.522
|
298.479
|
431.570
|
1.067.871
|
221.439
|
1.637.078
|
11.776.881
|
2.944.220
|
14.721.101
|
16.316.481
|
218.686
|
|
1.3.4
|
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt
|
100km2
|
1.681.103
|
126.868
|
24.117
|
91.270
|
17.521
|
1.923.358
|
288.504
|
2.211.862
|
2.205.274
|
38.969
|
|
|
1.3.5
|
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
4.944.421
|
373.140
|
70.933
|
268.442
|
51.532
|
5.656.936
|
848.540
|
6.505.477
|
6.486.100
|
114.615
|
|
|
1.3.6
|
phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
100km2
|
4.766.422
|
359.707
|
68.380
|
258.778
|
49.676
|
5.453.287
|
817.993
|
6.271.280
|
6.252.600
|
110.489
|
|
|
1.3.7
|
chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
1.681.103
|
126.868
|
24.117
|
91.270
|
17.521
|
1.923.358
|
288.504
|
2.211.862
|
2.205.274
|
38.969
|
|
|
1.3.8
|
tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
100km2
|
3.243.540
|
244.780
|
46.532
|
176.098
|
33.805
|
3.710.950
|
556.643
|
4.267.593
|
4.254.882
|
75.188
|
|
|
1.4
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
|
1.4.1
|
chuẩn bị
|
100km2
|
8.611.985
|
201.086
|
169.397
|
412.146
|
80.904
|
1.541.658
|
9.475.517
|
2.368.879
|
11.844.397
|
13.483.161
|
193.012
|
|
1.4.2
|
tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
77.426.040
|
1.807.862
|
1.522.960
|
3.705.402
|
727.364
|
13.860.273
|
85.189.627
|
21.297.407
|
106.487.034
|
121.220.347
|
1.735.277
|
|
1.4.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
31.440.904
|
734.130
|
618.438
|
1.504.677
|
295.366
|
5.628.333
|
34.593.516
|
8.648.379
|
43.241.895
|
49.224.748
|
704.655
|
|
1.4.4
|
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước mặt
|
100km2
|
5.241.086
|
311.324
|
72.911
|
275.926
|
52.968
|
5.901.247
|
885.187
|
6.786.434
|
6.765.654
|
121.492
|
|
|
1.4.5
|
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
15.782.592
|
937.496
|
219.558
|
830.901
|
159.504
|
17.770.547
|
2.665.582
|
20.436.129
|
20.373.553
|
365.852
|
|
|
1.4.6
|
phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
100km2
|
15.209.039
|
903.426
|
211.579
|
800.706
|
153.708
|
17.124.750
|
2.568.713
|
19.693.463
|
19.633.161
|
352.557
|
|
|
1.4.7
|
chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
5.161.976
|
306.624
|
71.810
|
271.761
|
52.169
|
5.812.171
|
871.826
|
6.683.997
|
6.663.530
|
119.658
|
|
|
1.4.8
|
tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
100km2
|
10.323.951
|
613.249
|
143.621
|
543.522
|
104.337
|
11.624.343
|
1.743.651
|
13.367.994
|
13.327.061
|
239.317
|
|
|
2
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
|
|
2.1
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
|
2.1.1
|
chuẩn bị
|
100km2
|
654.593
|
42.054
|
9.279
|
23.024
|
20.823
|
86.626
|
749.773
|
187.443
|
937.216
|
1.027.107
|
14.671
|
|
2.1.2
|
tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
5.707.230
|
366.656
|
80.899
|
200.743
|
181.553
|
755.272
|
6.537.081
|
1.634.270
|
8.171.351
|
8.955.091
|
127.911
|
|
2.1.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
2.311.530
|
148.502
|
32.765
|
81.305
|
73.532
|
305.899
|
2.647.635
|
661.909
|
3.309.544
|
3.626.973
|
51.806
|
|
2.1.4
|
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất
|
100km2
|
375.776
|
57.437
|
7.092
|
31.730
|
2.935
|
472.034
|
70.805
|
542.839
|
538.519
|
8.711
|
|
|
2.1.5
|
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
1.166.883
|
178.356
|
22.022
|
98.530
|
9.115
|
1.465.791
|
219.869
|
1.685.659
|
1.672.244
|
27.049
|
|
|
2.1.6
|
phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
100km2
|
1.127.328
|
172.310
|
21.276
|
95.190
|
8.806
|
1.416.103
|
212.415
|
1.628.518
|
1.615.558
|
26.132
|
|
|
2.1.7
|
chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
375.776
|
57.437
|
7.092
|
31.730
|
2.935
|
472.034
|
70.805
|
542.839
|
538.519
|
8.711
|
|
|
2.1.8
|
tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
|
100km2
|
751.552
|
114.873
|
14.184
|
63.460
|
5.871
|
944.069
|
141.610
|
1.085.679
|
1.077.039
|
17.422
|
|
|
2.2
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
|
2.2.1
|
chuẩn bị
|
100km2
|
1.616.026
|
61.061
|
30.964
|
82.658
|
41.204
|
206.563
|
1.831.913
|
457.978
|
2.289.891
|
2.499.692
|
36.218
|
|
2.2.2
|
tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
14.257.847
|
538.730
|
273.190
|
729.276
|
363.531
|
1.822.461
|
16.162.574
|
4.040.643
|
20.203.217
|
22.054.244
|
319.548
|
|
2.2.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
5.768.598
|
217.966
|
110.530
|
295.059
|
147.082
|
737.352
|
6.539.234
|
1.634.808
|
8.174.042
|
8.922.951
|
129.286
|
|
2.2.4
|
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất
|
100km2
|
988.884
|
90.496
|
16.674
|
71.794
|
7.725
|
1.167.848
|
175.177
|
1.343.025
|
1.333.563
|
22.923
|
|
|
2.2.5
|
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
2.966.653
|
271.488
|
50.022
|
215.382
|
23.174
|
3.503.545
|
525.532
|
4.029.076
|
4.000.690
|
68.769
|
|
|
2.2.6
|
phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
100km2
|
2.867.764
|
262.439
|
48.354
|
208.203
|
22.401
|
3.386.760
|
508.014
|
3.894.774
|
3.867.334
|
66.477
|
|
|
2.2.7
|
chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
969.107
|
88.686
|
16.340
|
70.358
|
7.570
|
1.144.491
|
171.674
|
1.316.165
|
1.306.892
|
22.465
|
|
|
2.2.8
|
tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
|
100km2
|
1.898.658
|
173.753
|
32.014
|
137.844
|
14.831
|
2.242.269
|
336.340
|
2.578.609
|
2.560.442
|
44.012
|
|
|
2.3
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
|
2.3.1
|
chuẩn bị
|
100km2
|
2.925.211
|
87.499
|
53.023
|
149.622
|
62.101
|
369.976
|
3.277.456
|
819.364
|
4.096.820
|
4.473.884
|
65.560
|
|
2.3.2
|
tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
25.672.306
|
767.911
|
465.344
|
1.313.115
|
545.013
|
3.246.992
|
28.763.691
|
7.190.923
|
35.954.613
|
39.263.806
|
575.369
|
|
2.3.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
10.391.659
|
310.836
|
188.362
|
531.524
|
220.611
|
1.314.320
|
11.642.992
|
2.910.748
|
14.553.740
|
15.893.238
|
232.898
|
|
2.3.4
|
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất
|
100km2
|
1.740.436
|
128.705
|
27.479
|
126.357
|
13.595
|
2.022.978
|
303.447
|
2.326.425
|
2.309.967
|
40.345
|
|
|
2.3.5
|
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
5.280.642
|
390.503
|
83.374
|
383.380
|
41.249
|
6.137.899
|
920.685
|
7.058.584
|
7.008.649
|
122.409
|
|
|
2.3.6
|
phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
100km2
|
5.201.531
|
384.653
|
82.125
|
377.636
|
40.631
|
6.045.946
|
906.892
|
6.952.837
|
6.903.650
|
120.575
|
|
|
2.3.7
|
chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
1.760.214
|
130.168
|
27.791
|
127.793
|
13.750
|
2.045.966
|
306.895
|
2.352.861
|
2.336.216
|
40.803
|
|
|
2.3.8
|
tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
|
100km2
|
3.461.095
|
255.948
|
54.646
|
251.279
|
27.036
|
4.022.968
|
603.445
|
4.626.413
|
4.593.684
|
80.231
|
|
|
2.4
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
|
2.4.1
|
chuẩn bị
|
100km2
|
9.593.874
|
221.402
|
193.775
|
432.268
|
82.605
|
934.586
|
10.523.924
|
2.630.981
|
13.154.905
|
14.095.436
|
215.018
|
|
2.4.2
|
tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
84.442.455
|
1.948.716
|
1.705.550
|
3.804.698
|
727.066
|
8.225.951
|
92.628.485
|
23.157.121
|
115.785.606
|
124.063.884
|
1.892.529
|
|
2.4.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
34.141.099
|
787.889
|
689.574
|
1.538.285
|
293.962
|
3.325.851
|
37.450.809
|
9.362.702
|
46.813.512
|
50.160.519
|
765.172
|
|
2.4.4
|
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất
|
100km2
|
5.893.750
|
345.871
|
93.054
|
434.082
|
59.564
|
6.766.757
|
1.015.014
|
7.781.771
|
7.739.280
|
136.622
|
|
|
2.4.5
|
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
17.443.918
|
1.023.686
|
275.415
|
1.284.766
|
176.294
|
20.027.785
|
3.004.168
|
23.031.953
|
22.906.192
|
404.363
|
|
|
2.4.6
|
phân tích, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước mặt
|
100km2
|
16.712.143
|
980.742
|
263.862
|
1.230.870
|
168.899
|
19.187.617
|
2.878.143
|
22.065.760
|
21.945.275
|
387.400
|
|
|
2.4.7
|
chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
5.834.417
|
342.389
|
92.117
|
429.712
|
58.965
|
6.698.636
|
1.004.795
|
7.703.431
|
7.661.368
|
135.246
|
|
|
2.4.8
|
tổng hợp, xây dựng các báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất
|
100km2
|
11.372.169
|
667.369
|
179.551
|
837.574
|
114.931
|
13.056.663
|
1.958.499
|
15.015.162
|
14.933.175
|
263.615
|
ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC
Đơn vị tính: Đồng
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí chung
|
Đơn giá (Ko KH)
|
Đơn giá (Có KH)
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
Chi phí LĐKT
|
Vật liệu
|
Công cụ, dụng cụ
|
Năng lượng
|
Nhiên liệu
|
Khấu hao TSCĐ
|
Tổng CP trực tiếp
|
Chi phí chung
|
Đơn giá (Ko KH)
|
Đơn giá (Có KH)
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7 = 1 + 2 + 3 + 4 + 5
|
8
|
9=7+8
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
|
1
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:200000
|
|
1.1
|
Chuẩn bị
|
100km2
|
334.658
|
20.685
|
10.082
|
213
|
11.741
|
33.579
|
377.379
|
94.345
|
471.723
|
506.869
|
7.335
|
|
1.2
|
Tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
6.567.665
|
405.946
|
197.859
|
4.174
|
230.413
|
658.991
|
7.406.057
|
1.851.514
|
9.257.571
|
9.947.306
|
143.957
|
|
1.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
962.142
|
59.470
|
28.986
|
611
|
33.755
|
96.540
|
1.084.964
|
271.241
|
1.356.205
|
1.457.249
|
21.089
|
|
1.4
|
Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá
|
100km2
|
418.559
|
52.186
|
10.333
|
57.823
|
3.998
|
538.902
|
80.835
|
619.737
|
612.411
|
9.169
|
|
|
1.5
|
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu nhập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
669.695
|
83.497
|
16.533
|
92.517
|
6.396
|
862.243
|
129.336
|
991.579
|
979.857
|
14.671
|
|
|
1.6
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước
|
100km2
|
2.050.940
|
255.710
|
50.634
|
283.334
|
19.588
|
2.640.618
|
396.093
|
3.036.711
|
3.000.811
|
44.929
|
|
|
1.7
|
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
439.487
|
54.795
|
10.850
|
60.714
|
4.197
|
565.847
|
84.877
|
650.724
|
643.031
|
9.628
|
|
|
1.8
|
Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước
|
100km2
|
1.318.461
|
164.385
|
32.550
|
182.143
|
12.592
|
1.697.540
|
254.631
|
1.952.171
|
1.929.093
|
28.883
|
|
|
2
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:100000
|
|
2.1
|
Chuẩn bị
|
100km2
|
815.729
|
26.603
|
17.700
|
518
|
22.919
|
80.693
|
883.470
|
220.867
|
1.104.337
|
1.190.120
|
17.880
|
|
2.2
|
Tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
16.440.078
|
536.160
|
356.724
|
10.449
|
461.904
|
1.626.275
|
17.805.314
|
4.451.329
|
22.256.643
|
23.985.497
|
360.351
|
|
2.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
2.384.439
|
77.764
|
51.739
|
1.515
|
66.994
|
235.872
|
2.582.450
|
645.613
|
3.228.063
|
3.478.813
|
52.265
|
|
2.4
|
Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá
|
100km2
|
1.130.110
|
87.815
|
27.119
|
154.037
|
10.794
|
1.399.081
|
209.862
|
1.608.943
|
1.589.547
|
24.757
|
|
|
2.5
|
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu nhập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
1.778.876
|
138.227
|
42.688
|
242.466
|
16.990
|
2.202.257
|
330.339
|
2.532.596
|
2.502.064
|
38.969
|
|
|
2.6
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước
|
100km2
|
5.106.421
|
396.794
|
122.539
|
696.021
|
48.771
|
6.321.774
|
948.266
|
7.270.040
|
7.182.396
|
111.865
|
|
|
2.7
|
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
1.109.182
|
86.189
|
26.617
|
151.185
|
10.594
|
1.373.172
|
205.976
|
1.579.148
|
1.560.111
|
24.298
|
|
|
2.8
|
Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước
|
100km2
|
3.139.193
|
243.931
|
75.331
|
427.881
|
29.982
|
3.886.337
|
582.950
|
4.469.287
|
4.415.407
|
68.769
|
|
|
3
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:50000
|
|
3.1
|
Chuẩn bị
|
100km2
|
1.464.129
|
35.063
|
31.560
|
931
|
34.284
|
144.834
|
1.565.966
|
391.492
|
1.957.458
|
2.112.230
|
32.092
|
|
3.2
|
Tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
29.596.323
|
708.772
|
637.953
|
18.810
|
693.036
|
2.927.708
|
31.654.894
|
7.913.724
|
39.568.618
|
42.697.221
|
648.723
|
|
3.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
4.287.807
|
102.684
|
92.424
|
2.725
|
100.405
|
424.156
|
4.586.045
|
1.146.511
|
5.732.556
|
6.185.816
|
93.985
|
|
3.4
|
Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá
|
100km2
|
1.883.516
|
120.180
|
44.814
|
255.700
|
17.989
|
2.304.210
|
s
|
2.649.842
|
2.617.703
|
41.262
|
|
|
3.5
|
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu nhập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
3.055.481
|
194.959
|
72.698
|
414.803
|
29.182
|
3.737.941
|
560.691
|
4.298.632
|
4.246.496
|
66.935
|
|
|
3.6
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước
|
100km2
|
9.417.580
|
600.900
|
224.068
|
1.278.502
|
89.946
|
11.521.051
|
1.728.158
|
13.249.208
|
13.088.516
|
206.308
|
|
|
3.7
|
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
1.988.156
|
126.857
|
47.303
|
269.906
|
18.989
|
2.432.222
|
364.833
|
2.797.055
|
2.763.131
|
43.554
|
|
|
3.8
|
Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước
|
100km2
|
5.755.188
|
367.217
|
136.931
|
781.307
|
54.967
|
7.040.642
|
1.056.096
|
8.096.738
|
7.998.537
|
126.077
|
|
|
4
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
|
Điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1:25000
|
|
4.1
|
Chuẩn bị
|
100km2
|
4.810.710
|
78.935
|
103.096
|
3.057
|
45.670
|
475.882
|
5.041.468
|
1.260.367
|
6.301.835
|
6.818.052
|
105.446
|
|
4.2
|
Tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
97.343.666
|
1.597.228
|
2.086.120
|
61.868
|
924.129
|
9.629.366
|
102.013.010
|
25.503.253
|
127.516.263
|
137.961.806
|
2.133.680
|
|
4.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
14.097.471
|
231.313
|
302.115
|
8.960
|
133.834
|
1.394.541
|
14.773.693
|
3.693.423
|
18.467.117
|
19.979.858
|
309.003
|
|
4.4
|
Thu thập, rà soát thông tin, số liệu, tài liệu và chuẩn bị triển khai công tác điều tra, đánh giá
|
100km2
|
6.403.954
|
331.410
|
151.231
|
866.348
|
61.163
|
7.752.944
|
1.162.942
|
8.915.886
|
8.807.174
|
140.289
|
|
|
4.5
|
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý dữ liệu, thông tin thu nhập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
10.568.617
|
546.935
|
249.580
|
1.429.758
|
100.939
|
12.794.891
|
1.919.234
|
14.714.125
|
14.534.715
|
231.523
|
|
|
4.6
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước
|
100km2
|
30.492.031
|
1.577.990
|
720.076
|
4.125.064
|
291.225
|
36.915.161
|
5.537.274
|
42.452.436
|
41.934.810
|
667.978
|
|
|
4.7
|
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
6.529.522
|
337.909
|
154.196
|
883.336
|
62.363
|
7.904.962
|
1.185.744
|
9.090.707
|
8.979.863
|
143.040
|
|
|
4.8
|
Tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước
|
100km2
|
18.625.880
|
963.906
|
439.855
|
2.519.772
|
177.893
|
22.549.412
|
3.382.412
|
25.931.824
|
25.615.636
|
408.031
|
ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đơn vị tính: Đồng
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí chung
|
Đơn giá
(Ko KH)
|
Đơn giá
(Có KH)
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
Chi phí
LĐKT
|
Vật liệu
|
Công cụ, dụng cụ
|
Năng lượng
|
Nhiên liệu
|
Khấu hao
TSCĐ
|
Tổng CP trực tiếp
|
Chi phí chung
|
Đơn giá
(Ko KH)
|
Đơn giá
(Có KH)
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7=1+2+3+4+5
|
8
|
9=7+8
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
|
1
|
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
ĐIỀU TRA ,ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
|
1.1
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:200.000
|
|
1.1.1
|
Chuẩn bị
|
100km2
|
586.074
|
14.185
|
4.596
|
255
|
10.695
|
67.274
|
615.804
|
153.951
|
769.755
|
842.957
|
13.754
|
|
1.1.2
|
Tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
7.130.569
|
172.583
|
55.912
|
3.097
|
130.121
|
818.494
|
7.492.282
|
1.873.071
|
9.365.353
|
10.255.971
|
167.338
|
|
1.1.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
1.719.151
|
41.609
|
13.480
|
747
|
31.372
|
197.336
|
1.806.359
|
451.590
|
2.257.948
|
2.472.672
|
40.345
|
|
1.1.4
|
Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNM
|
100km2
|
223.529
|
18.398
|
7.525
|
27.121
|
6.637
|
276.573
|
41.486
|
318.059
|
318.447
|
5.502
|
|
|
1.1.5
|
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
447.058
|
36.797
|
15.050
|
54.242
|
13.273
|
553.146
|
82.972
|
636.118
|
636.893
|
11.003
|
|
|
1.1.6
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến TNNM
|
100km2
|
2.756.857
|
226.914
|
92.806
|
334.490
|
81.853
|
3.411.067
|
511.660
|
3.922.727
|
3.927.507
|
67.852
|
|
|
1.1.7
|
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
447.058
|
36.797
|
15.050
|
54.242
|
13.273
|
553.146
|
82.972
|
636.118
|
636.893
|
11.003
|
|
|
1.1.8
|
Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá
|
100km2
|
1.024.508
|
84.326
|
34.489
|
124.304
|
30.418
|
1.267.626
|
190.144
|
1.457.770
|
1.459.547
|
25.215
|
|
|
1.2
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:100.000
|
|
1.2.1
|
Chuẩn bị
|
100km2
|
1.465.185
|
35.477
|
11.494
|
637
|
24.405
|
166.988
|
1.537.197
|
384.299
|
1.921.496
|
2.103.405
|
34.385
|
|
1.2.2
|
Tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
17.836.189
|
431.635
|
139.839
|
7.747
|
296.923
|
2.031.691
|
18.712.333
|
4.678.083
|
23.390.417
|
25.603.633
|
418.575
|
|
1.2.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
4.297.877
|
104.066
|
33.715
|
1.868
|
71.587
|
489.832
|
4.509.112
|
1.127.278
|
5.636.390
|
6.169.987
|
100.862
|
|
1.2.4
|
Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNM
|
100km2
|
558.822
|
46.101
|
18.855
|
81.962
|
16.630
|
705.741
|
105.861
|
811.602
|
810.540
|
13.754
|
|
|
1.2.5
|
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
1.099.017
|
92.202
|
37.710
|
163.925
|
33.259
|
1.392.854
|
208.928
|
1.601.782
|
1.599.659
|
27.049
|
|
|
1.2.6
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến TNNM
|
100km2
|
6.892.143
|
568.578
|
232.545
|
1.010.868
|
205.099
|
8.704.135
|
1.305.620
|
10.009.755
|
9.996.664
|
169.631
|
|
|
1.2.7
|
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
1.117.645
|
92.202
|
37.710
|
163.925
|
33.259
|
1.411.481
|
211.722
|
1.623.203
|
1.621.081
|
27.508
|
|
|
1.2.8
|
Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá
|
100km2
|
2.607.838
|
211.296
|
86.419
|
375.661
|
76.219
|
3.281.213
|
492.182
|
3.773.395
|
3.768.530
|
64.185
|
|
|
1.3
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:50.000
|
|
1.3.1
|
Chuẩn bị
|
100km2
|
2.637.334
|
64.782
|
20.685
|
1.146
|
42.684
|
295.203
|
2.766.630
|
691.658
|
3.458.288
|
3.779.650
|
61.892
|
|
1.3.2
|
Tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
32.097.327
|
788.177
|
251.663
|
13.942
|
519.325
|
3.591.634
|
33.670.434
|
8.417.609
|
42.088.043
|
45.997.951
|
753.252
|
|
1.3.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
7.736.179
|
190.026
|
60.675
|
3.361
|
125.207
|
865.928
|
8.115.448
|
2.028.862
|
10.144.310
|
11.086.973
|
181.551
|
|
1.3.4
|
Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNM
|
100km2
|
1.005.880
|
83.011
|
33.905
|
180.835
|
30.803
|
1.303.631
|
195.545
|
1.499.175
|
1.493.341
|
24.757
|
|
|
1.3.5
|
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
2.142.153
|
166.021
|
67.809
|
361.670
|
61.606
|
2.737.653
|
410.648
|
3.148.301
|
3.136.633
|
52.723
|
|
|
1.3.6
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến TNNM
|
100km2
|
12.387.230
|
1.023.798
|
418.157
|
2.230.299
|
379.906
|
16.059.484
|
2.408.923
|
18.468.407
|
18.396.455
|
304.877
|
|
|
1.3.7
|
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
1.974.506
|
166.021
|
67.809
|
361.670
|
61.606
|
2.570.007
|
385.501
|
2.955.508
|
2.943.840
|
48.597
|
|
|
1.3.8
|
Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá
|
100km2
|
4.563.716
|
380.466
|
155.396
|
828.827
|
141.181
|
5.928.405
|
889.261
|
6.817.666
|
6.790.927
|
112.323
|
|
|
1.4
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt tỷ lệ 1:25.000
|
|
1.4.1
|
Chuẩn bị
|
100km2
|
8.498.075
|
205.695
|
66.640
|
3.692
|
70.104
|
968.200
|
8.844.206
|
2.211.051
|
11.055.257
|
12.118.078
|
199.431
|
|
1.4.2
|
Tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
103.403.013
|
2.502.628
|
810.786
|
44.916
|
852.929
|
11.779.770
|
107.614.273
|
26.903.568
|
134.517.841
|
147.448.823
|
2.426.637
|
|
1.4.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
24.927.687
|
603.373
|
195.477
|
10.829
|
205.638
|
2.840.054
|
25.943.004
|
6.485.751
|
32.428.755
|
35.546.362
|
584.997
|
|
1.4.4
|
Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNM
|
100km2
|
3.278.425
|
266.882
|
109.153
|
1.120.663
|
96.270
|
4.775.123
|
716.268
|
5.491.391
|
5.391.471
|
80.689
|
|
|
1.4.5
|
Tổng hợp, chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
6.147.047
|
533.764
|
218.306
|
2.241.327
|
192.540
|
9.140.442
|
1.371.066
|
10.511.509
|
10.311.668
|
151.292
|
|
|
1.4.6
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến TNNM
|
100km2
|
40.235.214
|
3.291.543
|
1.346.217
|
13.821.514
|
1.187.331
|
58.694.488
|
8.804.173
|
67.498.662
|
66.266.310
|
990.277
|
|
|
1.4.7
|
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
6.594.104
|
533.764
|
218.306
|
2.241.327
|
192.540
|
9.587.500
|
1.438.125
|
11.025.625
|
10.825.785
|
162.295
|
|
|
1.4.8
|
Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá
|
100km2
|
14.808.794
|
1.223.209
|
500.284
|
5.136.374
|
441.238
|
21.668.660
|
3.250.299
|
24.918.958
|
24.460.990
|
364.477
|
|
|
2
|
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
|
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
|
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
|
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
|
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
|
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
|
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
|
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
|
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
|
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
|
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
|
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
|
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
|
|
2.1
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
|
|
2.1.1
|
Chuẩn bị
|
100km2
|
720.599
|
3.559
|
16.951
|
482
|
13.214
|
73.448
|
754.806
|
188.702
|
943.508
|
1.023.240
|
15.129
|
|
2.1.2
|
Tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
8.079.448
|
39.902
|
190.058
|
5.409
|
148.162
|
823.503
|
8.462.979
|
2.115.745
|
10.578.724
|
11.472.696
|
169.631
|
|
2.1.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
589.581
|
2.912
|
13.869
|
395
|
10.812
|
60.093
|
617.569
|
154.392
|
771.961
|
837.197
|
12.378
|
|
2.1.4
|
Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNDĐ
|
100km2
|
359.686
|
10.330
|
25.274
|
60.210
|
7.650
|
455.500
|
68.325
|
523.825
|
519.512
|
7.794
|
|
|
2.1.5
|
Tổng hợp,chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
740.530
|
21.267
|
52.035
|
123.962
|
15.749
|
937.794
|
140.669
|
1.078.463
|
1.069.583
|
16.046
|
|
|
2.1.6
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên nước dưới đất
|
100km2
|
1.840.747
|
52.864
|
129.344
|
308.134
|
39.149
|
2.331.088
|
349.663
|
2.680.751
|
2.658.677
|
39.886
|
|
|
2.1.7
|
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
423.160
|
12.153
|
29.734
|
70.835
|
9.000
|
535.882
|
80.382
|
616.265
|
611.190
|
9.169
|
|
|
2.1.8
|
Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá
|
100km2
|
1.608.009
|
46.180
|
112.990
|
269.174
|
34.199
|
2.036.353
|
305.453
|
2.341.806
|
2.322.523
|
34.843
|
|
|
2.2
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
|
|
2.2.1
|
Chuẩn bị
|
100km2
|
1.200.999
|
5.942
|
28.304
|
806
|
33.036
|
122.640
|
1.269.088
|
317.272
|
1.586.359
|
1.718.247
|
25.215
|
|
2.2.2
|
Tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
13.473.025
|
66.628
|
317.352
|
9.033
|
370.404
|
1.375.059
|
14.236.443
|
3.559.111
|
17.795.553
|
19.274.297
|
282.871
|
|
2.2.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
1.004.472
|
4.862
|
23.158
|
659
|
27.030
|
100.342
|
1.060.181
|
265.045
|
1.325.226
|
1.433.134
|
21.089
|
|
2.2.4
|
Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNDĐ
|
100km2
|
846.320
|
23.781
|
58.184
|
147.929
|
17.611
|
1.076.214
|
161.432
|
1.237.646
|
1.226.364
|
18.338
|
|
|
2.2.5
|
Tổng hợp,chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
1.798.431
|
48.960
|
119.791
|
304.559
|
36.257
|
2.271.740
|
340.761
|
2.612.501
|
2.589.274
|
38.969
|
|
|
2.2.6
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên nước dưới đất
|
100km2
|
4.168.128
|
121.700
|
297.765
|
757.046
|
90.125
|
5.344.640
|
801.696
|
6.146.336
|
6.088.599
|
90.317
|
|
|
2.2.7
|
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
952.110
|
27.977
|
68.452
|
174.034
|
20.718
|
1.222.573
|
183.386
|
1.405.959
|
1.392.686
|
20.631
|
|
|
2.2.8
|
Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá
|
100km2
|
3.681.494
|
106.313
|
260.117
|
661.328
|
78.730
|
4.709.251
|
706.388
|
5.415.639
|
5.365.202
|
79.772
|
|
|
2.3
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000
|
|
2.3.1
|
Chuẩn bị
|
100km2
|
2.685.871
|
13.350
|
63.586
|
1.810
|
59.465
|
275.514
|
2.824.082
|
706.020
|
3.530.102
|
3.828.067
|
56.391
|
|
2.3.2
|
Tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
30.308.848
|
149.681
|
712.938
|
20.292
|
666.728
|
3.089.095
|
31.858.486
|
7.964.622
|
39.823.108
|
43.163.931
|
636.345
|
|
2.3.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
2.227.307
|
10.923
|
52.025
|
1.481
|
48.653
|
225.420
|
2.340.389
|
585.097
|
2.925.486
|
3.169.276
|
46.763
|
|
2.3.4
|
Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNDĐ
|
100km2
|
1.904.221
|
53.451
|
130.780
|
378.695
|
39.583
|
2.467.147
|
370.072
|
2.837.219
|
2.805.156
|
41.262
|
|
|
2.3.5
|
Tổng hợp,chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
3.956.548
|
110.047
|
269.252
|
779.666
|
81.495
|
5.115.513
|
767.327
|
5.882.840
|
5.816.828
|
85.732
|
|
|
2.3.6
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên nước dưới đất
|
100km2
|
9.415.314
|
273.545
|
669.284
|
1.938.028
|
202.574
|
12.296.170
|
1.844.426
|
14.140.596
|
13.976.510
|
204.015
|
|
|
2.3.7
|
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
2.010.011
|
62.884
|
153.858
|
445.524
|
46.569
|
2.672.277
|
400.842
|
3.073.118
|
3.035.397
|
43.554
|
|
|
2.3.8
|
Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá
|
100km2
|
8.442.046
|
238.959
|
584.662
|
1.692.990
|
176.961
|
10.958.656
|
1.643.798
|
12.602.454
|
12.459.115
|
182.926
|
|
|
2.4
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
Điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
|
|
2.4.1
|
Chuẩn bị
|
100km2
|
8.319.648
|
41.390
|
197.145
|
5.611
|
191.609
|
854.213
|
8.755.404
|
2.188.851
|
10.944.255
|
11.867.253
|
174.674
|
|
2.4.2
|
Tiến hành điều tra thực địa
|
100km2
|
93.961.796
|
464.075
|
2.210.417
|
62.914
|
2.148.345
|
9.577.536
|
98.847.547
|
24.711.887
|
123.559.434
|
133.908.206
|
1.972.760
|
|
2.4.3
|
Tổng hợp, chỉnh lý, hoàn thiện kết quả điều tra thực địa và giao nộp sản phẩm
|
100km2
|
6.922.122
|
33.865
|
161.301
|
4.591
|
156.771
|
698.901
|
7.278.649
|
1.819.662
|
9.098.312
|
9.853.492
|
145.332
|
|
2.4.4
|
Thu thập, rà soát thông tin, dữ liệu và triển khai công tác ĐTĐGTNNDĐ
|
100km2
|
5.903.085
|
165.716
|
405.460
|
1.716.009
|
122.721
|
8.190.270
|
1.228.540
|
9.418.810
|
9.240.758
|
127.911
|
|
|
2.4.5
|
Tổng hợp,chỉnh lý, xử lý thông tin, dữ liệu thu thập và kết quả điều tra thực địa theo các nội dung đánh giá
|
100km2
|
11.383.009
|
341.181
|
834.770
|
3.532.959
|
252.662
|
16.091.920
|
2.413.788
|
18.505.708
|
18.139.129
|
246.652
|
|
|
2.4.6
|
Phân tích, đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên nước dưới đất
|
100km2
|
28.986.473
|
848.078
|
2.075.001
|
8.781.928
|
628.045
|
40.691.479
|
6.103.722
|
46.795.201
|
45.883.993
|
628.092
|
|
|
2.4.7
|
Chuẩn bị nội dung thông tin và biên tập các bản đồ
|
100km2
|
6.495.509
|
194.961
|
477.012
|
2.018.834
|
144.378
|
9.186.315
|
1.377.947
|
10.564.262
|
10.354.789
|
140.748
|
|
|
2.4.8
|
Tổng hợp, xây dựng hồ sơ, sản phẩm kết quả điều tra, đánh giá
|
100km2
|
26.997.620
|
740.850
|
1.812.644
|
7.671.569
|
548.637
|
37.222.683
|
5.583.402
|
42.806.086
|
42.010.087
|
584.997
|
ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM KHẢO SÁT, ĐO ĐẠC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đơn vị tính: Đồng
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí chung
|
Đơn giá
(Ko KH)
|
Đơn giá
(Có KH)
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
Chi phí
LĐKT
|
Vật liệu
|
Công cụ, dụng cụ
|
Năng lượng
|
Nhiên liệu
|
Khấu hao
TSCĐ
|
Tổng CP trực tiếp
|
Chi phí chung
|
Đơn giá
(Ko KH)
|
Đơn giá
(Có KH)
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7=1+2+3+4+5
|
8
|
9=7+8
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
|
1
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước mặt
|
|
1.1
|
Đo chiều sâu mực nước
|
Đo chiều sâu mực nước
|
Đo chiều sâu mực nước
|
Đo chiều sâu mực nước
|
Đo chiều sâu mực nước
|
Đo chiều sâu mực nước
|
Đo chiều sâu mực nước
|
Đo chiều sâu mực nước
|
Đo chiều sâu mực nước
|
Đo chiều sâu mực nước
|
Đo chiều sâu mực nước
|
Đo chiều sâu mực nước
|
Đo chiều sâu mực nước
|
|
1.1.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
145.856
|
15.026
|
1.092
|
5.927
|
4.968
|
167.900
|
41.975
|
209.876
|
214.205
|
4.012
|
|
|
1.1.2
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
|
1.1.2.1
|
100 số liệu
|
100 số liệu
|
887.800
|
59.213
|
10.085
|
102.194
|
11.137
|
1.059.292
|
158.894
|
1.218.185
|
1.209.128
|
25.788
|
|
|
1.2
|
Đo lưu lượng
|
Đo lưu lượng
|
Đo lưu lượng
|
Đo lưu lượng
|
Đo lưu lượng
|
Đo lưu lượng
|
Đo lưu lượng
|
Đo lưu lượng
|
Đo lưu lượng
|
Đo lưu lượng
|
Đo lưu lượng
|
Đo lưu lượng
|
Đo lưu lượng
|
|
1.2.1
|
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
|
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
|
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
|
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
|
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
|
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
|
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
|
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
|
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
|
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
|
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
|
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
|
Đo lưu lượng bằng máy siêu âm
|
|
1.2.1.1
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
|
1.2.1.1.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
394.030
|
17.013
|
3.844
|
23.125
|
89.915
|
438.013
|
109.503
|
547.516
|
645.084
|
10.831
|
|
|
1.2.1.1.2
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
|
1.2.1.1.2. 1
|
100 số liệu
|
100 số liệu
|
9.913.242
|
414.755
|
181.208
|
850.574
|
55.683
|
11.359.779
|
1.703.967
|
13.063.746
|
12.949.397
|
257.885
|
|
|
1.2.1.2
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
|
1.2.1.2.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
185.051
|
17.013
|
2.271
|
11.722
|
92.426
|
216.057
|
54.014
|
270.071
|
372.471
|
5.387
|
|
|
1.2.1.2.2
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
|
1.2.1.2.2. 1
|
100 số liệu
|
100 số liệu
|
8.877.998
|
414.755
|
100.849
|
650.826
|
56.096
|
10.044.429
|
1.506.664
|
11.551.093
|
11.474.566
|
257.885
|
|
|
1.2.1.3
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
|
1.2.1.3.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
207.085
|
17.013
|
2.012
|
11.722
|
92.426
|
237.832
|
59.458
|
297.291
|
399.720
|
5.960
|
|
|
1.2.1.3.2
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
|
1.2.1.3.2. 1
|
100 số liệu
|
100 số liệu
|
8.877.998
|
255.584
|
100.849
|
650.826
|
56.096
|
9.885.258
|
1.482.789
|
11.368.046
|
11.308.160
|
257.885
|
|
|
1.2.1.4
|
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
|
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
|
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
|
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
|
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
|
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
|
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
|
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
|
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
|
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
|
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
|
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
|
Đo lưu lượng nước trong đường ống kín
|
|
1.2.1.4.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
165.365
|
18.130
|
2.271
|
11.722
|
92.426
|
197.488
|
49.372
|
246.860
|
349.133
|
4.814
|
|
|
1.2.1.4.2
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
|
1.2.1.4.2. 1
|
100 số liệu
|
100 số liệu
|
8.877.998
|
381.969
|
100.849
|
650.826
|
56.096
|
10.011.643
|
1.501.746
|
11.513.390
|
11.440.290
|
257.885
|
|
|
1.2.2
|
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
|
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
|
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
|
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
|
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
|
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
|
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
|
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
|
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
|
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
|
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
|
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
|
Đo lưu lượng bằng phao trên kênh tự nhiên, suối
|
|
1.2.2.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
229.585
|
17.743
|
2.106
|
1.163
|
40.753
|
250.597
|
62.649
|
313.246
|
358.528
|
6.304
|
|
|
1.2.2.2
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
|
1.2.2.2.1
|
100 số liệu
|
100 số liệu
|
8.877.998
|
411.032
|
160.518
|
625.901
|
56.096
|
10.075.448
|
1.511.317
|
11.586.766
|
11.508.007
|
257.885
|
|
|
1.2.3
|
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
|
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
|
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
|
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
|
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
|
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
|
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
|
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
|
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
|
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
|
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
|
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
|
Đo lưu lượng bằng lưu tốc kế
|
|
1.2.3.1
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
Đo lưu lượng nước trên sông
|
|
1.2.3.1.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
570.737
|
17.200
|
5.441
|
2.846
|
42.052
|
596.223
|
149.056
|
745.279
|
791.454
|
14.613
|
|
|
1.2.3.1.2
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
|
1.2.3.1.2. 1
|
100 số liệu
|
100 số liệu
|
8.877.998
|
398.104
|
100.849
|
650.826
|
56.096
|
10.027.777
|
1.504.167
|
11.531.944
|
11.457.158
|
257.885
|
|
|
1.2.3.2
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
Đo lưu lượng nước trên kênh cứng
|
|
1.2.3.2.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
222.126
|
17.898
|
3.047
|
1.579
|
44.151
|
244.649
|
61.162
|
305.811
|
354.765
|
5.731
|
|
|
1.2.3.2.2
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
|
1.2.3.2.2. 1
|
100 số liệu
|
100 số liệu
|
8.376.062
|
308.641
|
181.372
|
900.079
|
56.096
|
9.766.153
|
1.464.923
|
11.231.076
|
11.121.052
|
257.885
|
|
|
1.2.3.3
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo lưu lượng nước trên kênh tự nhiên
|
|
1.2.3.3.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
285.829
|
30.541
|
4.010
|
2.001
|
44.151
|
322.381
|
80.595
|
402.977
|
450.317
|
7.450
|
|
|
1.2.3.3.2
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
Nội nghiệp
|
|
1.2.3.3.2. 1
|
100 số liệu
|
100 số liệu
|
8.877.998
|
518.159
|
100.849
|
650.826
|
56.096
|
10.147.833
|
1.522.175
|
11.670.008
|
11.582.671
|
257.885
|
|
|
1.3
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước mặt
|
|
1.3.1
|
Lấy mẫu nước thủ công
|
Lấy mẫu nước thủ công
|
Lấy mẫu nước thủ công
|
Lấy mẫu nước thủ công
|
Lấy mẫu nước thủ công
|
Lấy mẫu nước thủ công
|
Lấy mẫu nước thủ công
|
Lấy mẫu nước thủ công
|
Lấy mẫu nước thủ công
|
Lấy mẫu nước thủ công
|
Lấy mẫu nước thủ công
|
Lấy mẫu nước thủ công
|
Lấy mẫu nước thủ công
|
|
1.3.1.1
|
Lấy mẫu nước trên sông
|
Lấy mẫu nước trên sông
|
Lấy mẫu nước trên sông
|
Lấy mẫu nước trên sông
|
Lấy mẫu nước trên sông
|
Lấy mẫu nước trên sông
|
Lấy mẫu nước trên sông
|
Lấy mẫu nước trên sông
|
Lấy mẫu nước trên sông
|
Lấy mẫu nước trên sông
|
Lấy mẫu nước trên sông
|
Lấy mẫu nước trên sông
|
Lấy mẫu nước trên sông
|
|
1.3.1.1.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
334.199
|
38.815
|
4.650
|
11.402
|
4.268
|
389.066
|
97.267
|
486.333
|
484.445
|
8.711
|
|
|
1.3.1.1.2
|
Nội nghiệp
|
1 mẫu
|
25.097
|
833
|
552
|
3.721
|
638
|
30.202
|
4.530
|
34.733
|
34.716
|
688
|
|
|
1.3.1.2
|
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
|
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
|
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
|
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
|
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
|
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
|
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
|
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
|
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
|
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
|
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
|
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
|
Lấy mẫu nước trên kênh tự nhiên
|
|
1.3.1.2.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
195.865
|
39.333
|
2.188
|
5.802
|
3.415
|
243.188
|
60.797
|
303.985
|
302.231
|
5.272
|
|
|
1.3.1.2.2
|
Nội nghiệp
|
1 mẫu
|
25.097
|
833
|
2.615
|
3.171
|
638
|
31.716
|
4.757
|
36.473
|
36.321
|
688
|
|
|
1.3.1.3
|
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
|
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
|
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
|
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
|
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
|
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
|
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
|
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
|
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
|
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
|
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
|
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
|
Lấy mẫu nước trên kênh cứng
|
|
1.3.1.3.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
127.331
|
39.333
|
1.699
|
26.772
|
2.561
|
195.134
|
48.784
|
243.918
|
237.942
|
3.668
|
|
|
1.3.1.3.2
|
Nội nghiệp
|
1 mẫu
|
25.097
|
833
|
542
|
3.718
|
638
|
30.189
|
4.528
|
34.718
|
34.702
|
688
|
|
|
1.3.2
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy TOA
|
|
1.3.2.1
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
|
1.3.2.1.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
193.338
|
15.473
|
1.270
|
7.644
|
12.158
|
217.725
|
54.431
|
272.157
|
284.274
|
5.502
|
|
|
1.3.2.1.2
|
Nội nghiệp
|
1 Mẫu
|
65.147
|
12.773
|
1.207
|
16.478
|
491
|
95.605
|
14.341
|
109.946
|
107.909
|
2.006
|
|
|
1.3.2.2
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
|
1.3.2.2.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
154.671
|
12.379
|
1.016
|
6.115
|
9.726
|
174.180
|
43.545
|
217.725
|
227.420
|
4.401
|
|
|
1.3.2.2.2
|
Nội nghiệp
|
1 Mẫu
|
65.147
|
12.773
|
1.207
|
16.478
|
491
|
95.605
|
14.341
|
109.946
|
107.909
|
2.006
|
|
|
1.3.2.3
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
|
1.3.2.3.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
116.003
|
9.284
|
762
|
4.586
|
7.295
|
130.635
|
32.659
|
163.294
|
170.565
|
3.301
|
|
|
1.3.2.3.2
|
Nội nghiệp
|
1 Mẫu
|
65.147
|
12.773
|
1.207
|
16.478
|
491
|
95.605
|
14.341
|
109.946
|
107.909
|
2.006
|
|
|
1.3.3
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
|
Đo đạc chất lượng nước bằng máy HACH
|
|
1.3.3.1
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
Đo đạc chất lượng nước trên sông
|
|
1.3.3.1.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
212.897
|
26.747
|
1.385
|
8.295
|
10.903
|
249.323
|
62.331
|
311.654
|
320.949
|
5.731
|
|
|
1.3.3.1.2
|
Nội nghiệp
|
1 Mẫu
|
73.199
|
12.773
|
1.207
|
10.386
|
117
|
97.564
|
14.635
|
112.199
|
110.651
|
2.006
|
|
|
1.3.3.2
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh tự nhiên
|
|
1.3.3.2.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
170.317
|
21.397
|
1.108
|
6.636
|
8.722
|
199.458
|
49.865
|
249.323
|
256.759
|
4.585
|
|
|
1.3.3.2.2
|
Nội nghiệp
|
1 Mẫu
|
73.199
|
12.773
|
1.207
|
10.386
|
117
|
97.564
|
14.635
|
112.199
|
110.651
|
2.006
|
|
|
1.3.3.3
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
Đo đạc chất lượng nước trên kênh cứng
|
|
1.3.3.3.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
127.738
|
16.048
|
831
|
4.977
|
6.542
|
149.594
|
37.398
|
186.992
|
192.569
|
3.438
|
|
|
1.3.3.3.2
|
Nội nghiệp
|
1 Mẫu
|
73.199
|
12.773
|
1.207
|
10.386
|
117
|
97.564
|
14.635
|
112.199
|
110.651
|
2.006
|
|
|
2
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc tài nguyên nước dưới đất
|
|
2.1
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng, mực nước dưới đất
|
|
2.1.1
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng mạch lộ bằng thùng định lượng, ván đo
|
|
2.1.1.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
231.672
|
4.121
|
2.038
|
3.396
|
4.392
|
241.228
|
60.307
|
301.535
|
305.572
|
5.272
|
|
|
2.1.1.2
|
Nội nghiệp
|
1 số liệu
|
114.619
|
5.277
|
3.091
|
14.408
|
1.471
|
137.395
|
20.609
|
158.004
|
156.710
|
2.865
|
|
|
2.1.2
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
|
2.1.2.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
400.549
|
39.621
|
6.891
|
16.156
|
7.224
|
463.217
|
115.804
|
579.022
|
580.847
|
9.742
|
|
|
2.1.2.2
|
Nội nghiệp
|
1 số liệu
|
138.102
|
17.757
|
1.094
|
7.017
|
1.471
|
163.971
|
24.596
|
188.566
|
188.452
|
4.012
|
|
|
2.1.3
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
|
Khảo sát, đo đạc lưu lượng một công trình có sẵn thiết bị khai thác
|
|
2.1.3.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
891.538
|
26.244
|
9.893
|
15.689
|
8.408
|
943.364
|
235.841
|
1.179.205
|
1.183.629
|
17.192
|
|
|
2.1.3.2
|
Nội nghiệp
|
1 số liệu
|
208.792
|
25.044
|
5.486
|
21.043
|
2.006
|
260.364
|
39.055
|
299.419
|
296.608
|
5.731
|
|
|
2.1.4
|
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Khảo sát, đo mực nước trong giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
|
2.1.4.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần đo
|
206.491
|
14.462
|
2.525
|
173
|
5.161
|
223.651
|
55.913
|
279.563
|
284.921
|
4.699
|
|
|
2.1.4.2
|
Nội nghiệp
|
1 số liệu
|
47.349
|
15.890
|
3.840
|
16.831
|
1.471
|
83.911
|
12.587
|
96.497
|
94.868
|
1.375
|
|
|
2.2
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
|
Khảo sát, đo đạc chất lượng nước dưới đất
|
|
2.2.1
|
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
|
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
|
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
|
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
|
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
|
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
|
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
|
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
|
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
|
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
|
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
|
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
|
Lấy mẫu nước thủ công trong giếng đào, hang Karst
|
|
2.2.1.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 mẫu
|
349.633
|
32.446
|
5.414
|
34.968
|
5.293
|
422.460
|
105.615
|
528.075
|
524.272
|
7.794
|
|
|
2.2.1.2
|
Nội nghiệp
|
1 mẫu
|
91.712
|
21.289
|
3.220
|
13.148
|
825
|
129.368
|
19.405
|
148.774
|
146.503
|
1.948
|
|
|
2.2.2
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan có sẵn thiết bị khai thác
|
|
2.2.2.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 mẫu
|
204.765
|
42.414
|
4.062
|
10.154
|
4.535
|
261.395
|
65.349
|
326.744
|
326.465
|
5.158
|
|
|
2.2.2.2
|
Nội nghiệp
|
1 mẫu
|
82.623
|
21.289
|
1.838
|
9.025
|
1.471
|
114.775
|
17.216
|
131.991
|
131.138
|
1.948
|
|
|
2.2.3
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
|
Lấy mẫu nước trong giếng khoan không có sẵn thiết bị khai thác
|
|
2.2.3.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 mẫu
|
327.600
|
118.337
|
10.052
|
8.807
|
68.717
|
464.796
|
116.199
|
580.995
|
644.554
|
7.794
|
|
|
2.2.3.2
|
Nội nghiệp
|
1 mẫu
|
91.712
|
22.619
|
3.255
|
14.927
|
1.471
|
132.513
|
19.877
|
152.390
|
150.393
|
1.948
|
|
|
2.2.4
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy TOA
|
|
2.2.4.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 mẫu
|
201.539
|
34.581
|
1.232
|
6.217
|
9.770
|
243.570
|
60.893
|
304.463
|
310.656
|
4.355
|
|
|
2.2.4.2
|
Nội nghiệp
|
1 mẫu
|
91.712
|
3.568
|
601
|
7.512
|
398
|
103.393
|
15.509
|
118.901
|
117.925
|
1.948
|
|
|
2.2.5
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
|
Đo chất lượng nước tại hiện trường bằng máy HACH
|
|
2.2.5.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 mẫu
|
212.147
|
18.679
|
1.268
|
6.571
|
11.762
|
238.664
|
59.666
|
298.330
|
309.803
|
4.585
|
|
|
2.2.5.2
|
Nội nghiệp
|
1 mẫu
|
89.014
|
12.876
|
563
|
10.368
|
398
|
112.822
|
16.923
|
129.745
|
128.552
|
1.891
|
|
|
2.3
|
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
|
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
|
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
|
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
|
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
|
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
|
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
|
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
|
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
|
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
|
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
|
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
|
Khoan điều tra, khảo sát, thăm dò nước dưới đất
|
|
2.3.1
|
Xây lắp-tháo -dỡ máy khoan tự hành cho lỗ khoan sâu từ 0-300m
|
1 lần
|
12.789.987
|
662.600
|
66.319
|
42.234
|
367.878
|
993.353
|
13.929.018
|
3.482.254
|
17.411.272
|
18.408.775
|
247.569
|
|
2.3.2
|
Khoan
|
m
|
475.607
|
102.215
|
6.700
|
2.423
|
56.933
|
69.295
|
643.878
|
160.969
|
804.847
|
864.360
|
9.456
|
|
2.3.3
|
Nội nghiệp khoan
|
1 lỗ khoan
|
1.751.897
|
63.917
|
3.882
|
100.532
|
29.739
|
1.920.228
|
288.034
|
2.208.262
|
2.217.729
|
40.115
|
|
|
2.4
|
Bơm hút nước thí nghiệm
|
Bơm hút nước thí nghiệm
|
Bơm hút nước thí nghiệm
|
Bơm hút nước thí nghiệm
|
Bơm hút nước thí nghiệm
|
Bơm hút nước thí nghiệm
|
Bơm hút nước thí nghiệm
|
Bơm hút nước thí nghiệm
|
Bơm hút nước thí nghiệm
|
Bơm hút nước thí nghiệm
|
Bơm hút nước thí nghiệm
|
Bơm hút nước thí nghiệm
|
Bơm hút nước thí nghiệm
|
|
2.4.1
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng đào
|
|
2.4.1.1
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
2.4.1.1.1
|
Lắp đặt tháo dỡ thiết bị bơm
|
1 lần
|
294.317
|
27.127
|
4.945
|
32.195
|
358.584
|
89.646
|
448.230
|
439.507
|
6.877
|
||
|
2.4.1.1.2
|
Tiến hành bơm nước thí nghiệm bằng động cơ điện
|
1 ca
|
735.792
|
27.977
|
5.786
|
45.592
|
11.478
|
815.148
|
203.787
|
1.018.935
|
1.020.958
|
17.192
|
|
|
2.4.1.1.3
|
Tiến hành bơm nước thí nghiệm bằng động cơ diezen
|
1 ca
|
735.792
|
27.977
|
5.786
|
32.611
|
173.585
|
11.872
|
975.751
|
243.938
|
1.219.689
|
1.204.466
|
17.192
|
|
2.4.1.1.4
|
Đo phục hồi mực nước
|
1 ca
|
478.265
|
27.977
|
5.401
|
14.263
|
6.146
|
525.906
|
131.477
|
657.383
|
658.325
|
11.175
|
|
|
2.4.1.2
|
Nội nghiệp
|
1 điểm
|
504.325
|
10.465
|
15.151
|
160.747
|
23.667
|
690.688
|
103.603
|
794.291
|
793.082
|
12.608
|
|
|
2.4.2
|
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
|
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
|
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
|
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
|
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
|
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
|
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
|
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
|
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
|
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
|
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
|
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
|
Bơm hút nước thí nghiệm hang Karst
|
|
2.4.2.1
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
2.4.2.1.1
|
Lắp đặt tháo dỡ thiết bị bơm
|
1 lần
|
1.082.007
|
79.958
|
10.839
|
49.851
|
1.222.654
|
305.664
|
1.528.318
|
1.510.136
|
23.210
|
||
|
2.4.2.1.2
|
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
|
1 ca
|
568.695
|
3.488
|
20.972
|
122.965
|
173.585
|
12.860
|
889.704
|
222.426
|
1.112.130
|
1.084.835
|
11.462
|
|
2.4.2.1.3
|
Đo phục hồi mực nước
|
1 ca
|
794.713
|
1.095
|
4.522
|
14.263
|
6.146
|
814.592
|
203.648
|
1.018.240
|
1.022.337
|
17.192
|
|
|
2.4.2.2
|
Nội nghiệp
|
1 điểm
|
2.523.081
|
9.890
|
52.041
|
316.966
|
28.255
|
2.901.979
|
435.297
|
3.337.275
|
3.314.404
|
59.600
|
|
|
2.4.3
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
|
Bơm hút nước thí nghiệm giếng khoan đường kính nhỏ
|
|
2.4.3.1
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
2.4.3.1.1
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
|
2.4.3.1.1. 1
|
Lắp đặt tháo dỡ thiết bị bơm động cơ điện
|
1 lần
|
874.184
|
106.380
|
4.870
|
22.156
|
1.007.590
|
251.898
|
1.259.488
|
1.243.351
|
18.912
|
||
|
2.4.3.1.1. 2
|
Lắp đặt tháo dỡ thiết bị bơm động cơ diezel
|
1 lần
|
993.391
|
42.552
|
7.306
|
33.234
|
1.076.482
|
269.121
|
1.345.603
|
1.334.695
|
21.490
|
||
|
2.4.3.1.2
|
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
|
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
|
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
|
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
|
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
|
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
|
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
|
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
|
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
|
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
|
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
|
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
|
Tiến hành bơm nước thí nghiệm
|
|
2.4.3.1.2. 1
|
Tiến hành bơm ly tâm
|
Tiến hành bơm ly tâm
|
Tiến hành bơm ly tâm
|
Tiến hành bơm ly tâm
|
Tiến hành bơm ly tâm
|
Tiến hành bơm ly tâm
|
Tiến hành bơm ly tâm
|
Tiến hành bơm ly tâm
|
Tiến hành bơm ly tâm
|
Tiến hành bơm ly tâm
|
Tiến hành bơm ly tâm
|
Tiến hành bơm ly tâm
|
Tiến hành bơm ly tâm
|
|
2.4.3.1.2. 1.1
|
Tiến hành bơm ly tâm động cơ điện
|
1 ca
|
794.713
|
62.626
|
6.725
|
59.267
|
50.072
|
85.853
|
973.403
|
243.351
|
1.216.754
|
1.291.402
|
17.192
|
|
2.4.3.1.2. 1.2
|
Tiến hành bơm ly tâm động cơ diezel
|
1 ca
|
794.713
|
53.770
|
6.725
|
17.725
|
78.338
|
85.853
|
951.270
|
237.818
|
1.189.088
|
1.268.084
|
17.192
|
|
2.4.3.1.2. 2
|
Tiến hành bơm điện
|
1 ca
|
794.713
|
62.626
|
6.725
|
142.351
|
50.072
|
85.853
|
1.056.487
|
264.122
|
1.320.609
|
1.382.152
|
17.192
|
|
2.4.3.1.3
|
Đo phục hồi nước
|
1 ca
|
715.241
|
3.691
|
5.008
|
14.263
|
6.146
|
738.204
|
184.551
|
922.754
|
926.501
|
15.473
|
|
|
2.4.3.2
|
Nội nghiệp
|
1 điểm
|
2.426.040
|
9.719
|
72.695
|
351.585
|
7.342
|
2.860.038
|
429.006
|
3.289.044
|
3.237.107
|
57.308
|
|
|
2.4.4
|
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
|
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
|
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
|
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
|
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
|
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
|
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
|
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
|
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
|
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
|
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
|
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
|
Bơm hút nước thí nghiệm chùm
|
|
2.4.4.1
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
2.4.4.1.1
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
|
2.4.4.1.1. 1
|
1 máy nén khí K-9M
|
1 lần
|
8.267.686
|
78.423
|
46.674
|
137.089
|
8.529.872
|
2.132.468
|
10.662.341
|
10.626.500
|
154.731
|
||
|
2.4.4.1.1. 2
|
Máy bơm điện chìm thẳng đứng
|
1 lần
|
7.403.723
|
36.143
|
36.614
|
104.894
|
7.581.373
|
1.895.343
|
9.476.717
|
9.451.903
|
132.381
|
||
|
2.4.4.1.2
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
|
2.4.4.1.2. 1
|
1 máy nén khí K-9M
|
1 ca
|
937.682
|
14.584
|
7.886
|
41.542
|
1.251.812
|
86.192
|
2.253.506
|
563.377
|
2.816.883
|
2.763.420
|
17.192
|
|
2.4.4.1.2. 2
|
Máy bơm điện chìm thẳng đứng
|
1 ca
|
937.682
|
4.040
|
7.175
|
147.128
|
25.167
|
1.096.025
|
274.006
|
1.370.031
|
1.374.227
|
17.192
|
|
|
2.4.4.1.3
|
Đo phục hồi mực nước
|
1 ca
|
494.282
|
4.170
|
4.978
|
14.263
|
6.146
|
517.693
|
129.423
|
647.116
|
650.811
|
9.742
|
|
|
2.4.4.2
|
Nội nghiệp
|
1 điểm
|
3.640.226
|
7.007
|
69.263
|
487.670
|
35.967
|
4.204.165
|
630.625
|
4.834.790
|
4.793.779
|
83.211
|
|
|
2.4.5
|
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
|
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
|
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
|
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
|
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
|
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
|
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
|
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
|
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
|
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
|
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
|
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
|
Bơm hút nước thí nghiệm giật cấp
|
|
2.4.5.1
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
Ngoại nghiệp
|
|
2.4.5.1.1
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
Lắp đặt thiết bị
|
|
2.4.5.1.1. 1
|
Máy nén khí XATS 156D
|
1 lần
|
9.326.823
|
139.443
|
36.505
|
56.774
|
9.559.545
|
2.389.886
|
11.949.431
|
11.920.481
|
140.977
|
||
|
2.4.5.1.2
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
Tiến hành thí nghiệm
|
|
2.4.5.1.2. 1
|
Máy nén khí XATS 156D
|
1 lần
|
1.333.713
|
11.329
|
7.175
|
13.847
|
2.002.899
|
410.701
|
3.368.963
|
842.241
|
4.211.204
|
4.445.940
|
22.923
|
|
2.4.5.1.3
|
Đo phục hồi mực nước
|
1 điểm
|
977.540
|
18.659
|
4.119
|
14.540
|
10.244
|
1.014.857
|
253.714
|
1.268.571
|
1.275.331
|
17.192
|
|
|
2.4.5.2
|
Nội nghiệp
|
1 điểm
|
3.396.455
|
5.412
|
82.787
|
449.347
|
14.601
|
3.934.001
|
590.100
|
4.524.101
|
4.464.988
|
80.231
|
|
|
2.5
|
Một số công việc khảo sát khác
|
Một số công việc khảo sát khác
|
Một số công việc khảo sát khác
|
Một số công việc khảo sát khác
|
Một số công việc khảo sát khác
|
Một số công việc khảo sát khác
|
Một số công việc khảo sát khác
|
Một số công việc khảo sát khác
|
Một số công việc khảo sát khác
|
Một số công việc khảo sát khác
|
Một số công việc khảo sát khác
|
Một số công việc khảo sát khác
|
Một số công việc khảo sát khác
|
|
2.5.1
|
Quay camera giếng khoan
|
Quay camera giếng khoan
|
Quay camera giếng khoan
|
Quay camera giếng khoan
|
Quay camera giếng khoan
|
Quay camera giếng khoan
|
Quay camera giếng khoan
|
Quay camera giếng khoan
|
Quay camera giếng khoan
|
Quay camera giếng khoan
|
Quay camera giếng khoan
|
Quay camera giếng khoan
|
Quay camera giếng khoan
|
|
2.5.1.1
|
Quay camera
|
100m
|
4.164.199
|
53.616
|
10.446
|
2.091
|
272.189
|
4.230.351
|
1.057.588
|
5.287.939
|
5.589.636
|
73.640
|
|
|
2.5.1.2
|
Vận chuyển trạm bằng ô tô
|
100km
|
891.171
|
279.435
|
1.845
|
91.969
|
95.348
|
1.264.420
|
316.105
|
1.580.525
|
1.646.458
|
15.760
|
|
|
2.5.2
|
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
Đo chiều sâu giếng khoan hở (chưa lắp đặt thiết bị khai thác)
|
|
2.5.2.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 lần
|
195.537
|
10.218
|
5.812
|
854
|
4.636
|
212.421
|
53.105
|
265.526
|
269.273
|
4.814
|
|
|
2.5.2.2
|
Nội nghiệp
|
1 điểm
|
13.487
|
8.167
|
4.439
|
2.501
|
370
|
28.593
|
4.289
|
32.883
|
31.722
|
287
|
|
|
2.5.3
|
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
|
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
|
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
|
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
|
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
|
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
|
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
|
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
|
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
|
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
|
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
|
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
|
Đo tọa độ bằng GPS cầm tay
|
|
2.5.3.1
|
Ngoại nghiệp
|
1 điểm
|
55.774
|
13.962
|
341
|
194
|
3.568
|
70.271
|
17.568
|
87.838
|
91.688
|
1.203
|
|
|
2.5.3.2
|
Nội nghiệp
|
1 điểm
|
2.091
|
15.757
|
30
|
568
|
185
|
18.446
|
2.767
|
21.213
|
21.008
|
57
|
|
|
3
|
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
|
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
|
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
|
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
|
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
|
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
|
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
|
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
|
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
|
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
|
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
|
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
|
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước bằng mô hình dòng chảy
|
|
3.1
|
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước mặt
|
1 mô hình
|
104.950.886
|
1.507.564
|
1.768.426
|
12.388.079
|
3.622.011
|
120.614.955
|
18.092.243
|
138.707.199
|
140.410.152
|
2.387.782
|
|
|
3.1.1
|
Công tác thu thập tài liệu
|
12.996.197
|
286.437
|
336.001
|
2.353.735
|
688.182
|
15.972.371
|
2.395.856
|
18.368.226
|
18.691.787
|
305.679
|
||
|
3.1.2
|
Tổng hợp, phân tích, xử lý tài liệu
|
13.108.889
|
256.286
|
300.632
|
2.105.973
|
615.742
|
15.771.781
|
2.365.767
|
18.137.548
|
18.427.050
|
267.398
|
||
|
3.1.3
|
Nhập dữ liệu vào mô hình
|
10.031.134
|
120.605
|
141.474
|
991.046
|
289.761
|
11.284.260
|
1.692.639
|
12.976.899
|
13.113.135
|
267.512
|
||
|
3.1.4
|
Chỉnh lý mô hình
|
38.451.716
|
422.118
|
495.159
|
3.468.662
|
1.014.163
|
42.837.655
|
6.425.648
|
49.263.303
|
49.740.130
|
878.642
|
||
|
3.1.5
|
Dự báo
|
20.063.509
|
226.135
|
265.264
|
1.858.212
|
543.302
|
22.413.120
|
3.361.968
|
25.775.088
|
26.030.531
|
458.462
|
||
|
3.1.6
|
Lập báo cáo kết quả dự báo
|
10.299.440
|
195.983
|
229.895
|
1.610.450
|
470.861
|
12.335.769
|
1.850.365
|
14.186.135
|
14.407.518
|
210.090
|
||
|
3.2
|
Đánh giá, dự báo tài nguyên nước dưới đất
|
1 mô hình
|
107.880.617
|
1.795.535
|
2.302.135
|
13.159.605
|
2.150.948
|
125.137.891
|
18.770.684
|
143.908.575
|
143.874.419
|
2.260.445
|
|
|
3.2.1
|
Thu thập tài liệu
|
15.669.607
|
395.018
|
506.470
|
2.895.113
|
473.209
|
19.466.208
|
2.919.931
|
22.386.139
|
22.378.625
|
350.265
|
||
|
3.2.2
|
Tổng hợp phân tích tài liệu
|
12.172.417
|
251.375
|
322.299
|
1.842.345
|
301.133
|
14.588.435
|
2.188.265
|
16.776.700
|
16.771.918
|
222.812
|
||
|
3.2.3
|
Nhập dữ liệu
|
13.130.285
|
179.553
|
230.213
|
1.315.960
|
215.095
|
14.856.012
|
2.228.402
|
17.084.414
|
17.080.999
|
318.402
|
||
|
3.2.4
|
Chỉnh lý mô hình
|
27.136.002
|
341.152
|
437.406
|
2.500.325
|
408.680
|
30.414.884
|
4.562.233
|
34.977.116
|
34.970.627
|
573.077
|
||
|
3.2.5
|
Đánh giá dự báo
|
24.118.478
|
287.286
|
368.342
|
2.105.537
|
344.152
|
26.879.642
|
4.031.946
|
30.911.589
|
30.906.124
|
509.351
|
||
|
3.2.6
|
Lập báo cáo
|
15.653.828
|
341.152
|
437.406
|
2.500.325
|
408.680
|
18.932.710
|
2.839.906
|
21.772.616
|
21.766.127
|
286.538
|
ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Đơn vị tính: Đồng
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
KK
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí chung
|
Đơn giá (Ko KH)
|
Đơn giá (Có KH)
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
KK
|
Chi phí LĐKT
|
Vật liệu
|
Công cụ, dụng cụ
|
Năng lượng
|
Nhiên liệu
|
Khấu hao TSCĐ
|
Tổng CP trực tiếp
|
Chi phí chung
|
Đơn giá (Ko KH)
|
Đơn giá (Có KH)
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
KK
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
(7)= 1 + 2 + 3 + 4 + 5
|
8
|
(9)= 7+8
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
|
1
|
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN NƯỚC MẶT
|
|
1.1
|
Quan trắc mực nước
|
Quan trắc mực nước
|
Quan trắc mực nước
|
Quan trắc mực nước
|
Quan trắc mực nước
|
Quan trắc mực nước
|
Quan trắc mực nước
|
Quan trắc mực nước
|
Quan trắc mực nước
|
Quan trắc mực nước
|
Quan trắc mực nước
|
Quan trắc mực nước
|
Quan trắc mực nước
|
Quan trắc mực nước
|
|
1.1.1
|
Quan trắc thủ công
|
Quan trắc thủ công
|
Quan trắc thủ công
|
Quan trắc thủ công
|
Quan trắc thủ công
|
Quan trắc thủ công
|
Quan trắc thủ công
|
Quan trắc thủ công
|
Quan trắc thủ công
|
Quan trắc thủ công
|
Quan trắc thủ công
|
Quan trắc thủ công
|
Quan trắc thủ công
|
Quan trắc thủ công
|
|
1.1.1.1
|
Quan trắc mực nước bằng hệ thống bậc cọc hoặc thủy chí (Mức độ đi TB)
|
1 lần đo
|
kkc
|
173.213
|
8.697
|
970
|
5.687
|
1.191
|
188.567
|
37.713
|
226.280
|
225.906
|
3.897
|
|
|
1.1.2
|
Quan trắc tự ghi
|
Quan trắc tự ghi
|
Quan trắc tự ghi
|
Quan trắc tự ghi
|
Quan trắc tự ghi
|
Quan trắc tự ghi
|
Quan trắc tự ghi
|
Quan trắc tự ghi
|
Quan trắc tự ghi
|
Quan trắc tự ghi
|
Quan trắc tự ghi
|
Quan trắc tự ghi
|
Quan trắc tự ghi
|
Quan trắc tự ghi
|
|
1.1.2.1
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ, máy tự ghi bán dạng tự động (Mức độ đi TB)
|
tháng điểm
|
kkc
|
1.133.139
|
34.786
|
3.880
|
22.749
|
13.869
|
1.194.555
|
238.911
|
1.433.466
|
1.441.898
|
23.382
|
|
|
1.1.2.2
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động (Mức độ đi TB)
|
tháng điểm
|
kkc
|
566.570
|
17.393
|
1.940
|
11.375
|
6.934
|
597.278
|
119.456
|
716.733
|
720.949
|
11.691
|
|
|
1.2
|
Quan trắc lưu lượng
|
Quan trắc lưu lượng
|
Quan trắc lưu lượng
|
Quan trắc lưu lượng
|
Quan trắc lưu lượng
|
Quan trắc lưu lượng
|
Quan trắc lưu lượng
|
Quan trắc lưu lượng
|
Quan trắc lưu lượng
|
Quan trắc lưu lượng
|
Quan trắc lưu lượng
|
Quan trắc lưu lượng
|
Quan trắc lưu lượng
|
Quan trắc lưu lượng
|
|
1.2.1
|
Quan trắc lưu lượng nước bằng máy siêu âm (Mức độ đi TB)
|
1 lần đo
|
kkc
|
450.971
|
8.101
|
1.756
|
87.403
|
460.827
|
92.165
|
552.993
|
647.266
|
9.628
|
||
|
1.2.2
|
Quan trắc lưu lượng bằng lưu tốc kế (Mức độ đi TB)
|
1 lần đo
|
kkc
|
826.795
|
8.101
|
3.409
|
36.928
|
838.305
|
167.661
|
1.005.966
|
1.044.995
|
19.198
|
||
|
1.3
|
Lấy mẫu nước trên sông, hồ
|
mẫu
|
kkc
|
322.860
|
46.509
|
1.958
|
371.327
|
74.265
|
445.592
|
440.305
|
7.737
|
|||
|
1.4
|
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
|
1 lần đo
|
kkc
|
294.161
|
14.484
|
1.958
|
10.055
|
310.603
|
62.121
|
372.723
|
381.898
|
7.049
|
||
|
2
|
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
|
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
|
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
|
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
|
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
|
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
|
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
|
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
|
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
|
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
|
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
|
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
|
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
|
Quan trắc tài Nguyên nước dưới đất
|
|
2.1
|
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
|
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
|
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
|
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
|
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
|
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
|
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
|
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
|
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
|
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
|
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
|
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
|
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
|
Quan trắc mực nước, lưu lượng, nhiệt độ nước
|
|
2.1.1
|
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
|
1 lần đo
|
MBBL-T - CLDC <5
|
186.459
|
1.441
|
1.107
|
22.073
|
211.079
|
42.216
|
253.295
|
250.609
|
4.195
|
||
|
2.1.1
|
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
|
1 lần đo
|
MBBL-TB - CLDC <5
|
219.063
|
1.441
|
1.107
|
22.073
|
243.684
|
48.737
|
292.421
|
289.735
|
4.928
|
||
|
2.1.1
|
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
|
1 lần đo
|
MBBL-K - CLDC <5
|
240.970
|
1.441
|
1.107
|
22.073
|
265.590
|
53.118
|
318.709
|
316.022
|
5.421
|
||
|
2.1.1
|
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
|
1 lần đo
|
MBBL-T - CLDC 5-15
|
212.440
|
1.441
|
1.256
|
22.073
|
237.211
|
47.442
|
284.653
|
281.950
|
4.779
|
||
|
2.1.1
|
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
|
1 lần đo
|
MBBL-TB - CLDC 5-15
|
249.630
|
1.441
|
1.256
|
22.073
|
274.401
|
54.880
|
329.281
|
326.578
|
5.616
|
||
|
2.1.1
|
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
|
1 lần đo
|
MBBL-K - CLDC 5-15
|
274.593
|
1.441
|
1.256
|
22.073
|
299.364
|
59.873
|
359.236
|
356.534
|
6.178
|
||
|
2.1.1
|
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
|
1 lần đo
|
MBBL-T - CLDC 16-25
|
251.159
|
1.441
|
1.496
|
22.073
|
276.168
|
55.234
|
331.402
|
328.673
|
5.651
|
||
|
2.1.1
|
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
|
1 lần đo
|
MBBL-TB - CLDC 16-25
|
295.481
|
1.441
|
1.496
|
22.073
|
320.490
|
64.098
|
384.589
|
381.860
|
6.648
|
||
|
2.1.1
|
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
|
1 lần đo
|
MBBL-K - CLDC 16-25
|
325.029
|
1.441
|
1.496
|
22.073
|
350.039
|
70.008
|
420.046
|
417.317
|
7.312
|
||
|
2.1.1
|
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
|
1 lần đo
|
MBBL-T - CLDC 26-35
|
285.801
|
1.441
|
1.705
|
22.073
|
311.020
|
62.204
|
373.224
|
370.473
|
6.430
|
||
|
2.1.1
|
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
|
1 lần đo
|
MBBL-TB - CLDC 26-35
|
336.237
|
1.441
|
1.705
|
22.073
|
361.456
|
72.291
|
433.747
|
430.995
|
7.565
|
||
|
2.1.1
|
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
|
1 lần đo
|
MBBL-K- CLDC 26-35
|
369.860
|
1.441
|
1.705
|
22.073
|
395.079
|
79.016
|
474.095
|
471.344
|
8.321
|
||
|
2.1.1
|
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
|
1 lần đo
|
MBBL-T- CLDC 36-45
|
320.444
|
1.441
|
1.914
|
22.073
|
345.872
|
69.174
|
415.047
|
412.272
|
7.209
|
||
|
2.1.1
|
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
|
1 lần đo
|
MBBL-TB- CLDC 36-45
|
376.993
|
1.441
|
1.914
|
22.073
|
402.421
|
80.484
|
482.905
|
480.131
|
8.482
|
||
|
2.1.1
|
Quan trắc thủ công ngày 1 lần
|
1 lần đo
|
MBBL-K- CLDC 36-45
|
414.692
|
1.441
|
1.914
|
22.073
|
440.120
|
88.024
|
528.144
|
525.370
|
9.330
|
||
|
2.1.2
|
Quan trắc thủ công 12 lần/ngày
|
tháng trạm
|
kkc
|
20.937.935
|
426.871
|
91.148
|
44.145
|
21.500.099
|
4.300.020
|
25.800.119
|
25.738.791
|
17.192
|
||
|
2.1.3
|
Quan trắc tổng hợp tại sân cân bằng
|
tháng sân
|
kkc
|
20.937.935
|
1.788.780
|
106.642 52
|
538.564
|
23.371.921
|
4.674.384
|
28.046.305
|
27.780.835
|
17.192
|
||
|
2.1.4
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
|
tháng điểm
|
MĐĐL-T - CLDC <5
|
1.095.368
|
11.968
|
6.006
|
88.291
|
51.005
|
1.201.633
|
240.327
|
1.441.959
|
1.486.006
|
22.602
|
|
|
2.1.4
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
|
tháng điểm
|
MĐĐL-TB - CLDC <5
|
1.288.668
|
11.968
|
6.006
|
88.291
|
51.005
|
1.394.933
|
278.987
|
1.673.920
|
1.717.967
|
26.591
|
|
|
2.1.4
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
|
tháng điểm
|
MĐĐL-K - CLDC <5
|
1.417.535
|
11.968
|
6.006
|
88.291
|
51.005
|
1.523.800
|
304.760
|
1.828.560
|
1.872.607
|
29.250
|
|
|
2.1.4
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
|
tháng điểm
|
MĐĐL-T - CLDC 5-15
|
1.208.682
|
11.968
|
6.691
|
88.291
|
56.281
|
1.315.631
|
263.126
|
1.578.757
|
1.628.486
|
24.940
|
|
|
2.1.4
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
|
tháng điểm
|
MĐĐL-TB - CLDC 5-15
|
1.421.979
|
11.968
|
6.691
|
88.291
|
56.281
|
1.528.928
|
305.786
|
1.834.713
|
1.884.442
|
29.342
|
|
|
2.1.4
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
|
tháng điểm
|
MĐĐL-K - CLDC 5-15
|
1.564.176
|
11.968
|
6.691
|
88.291
|
56.281
|
1.671.126
|
334.225
|
2.005.351
|
2.055.079
|
32.276
|
|
|
2.1.4
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
|
tháng điểm
|
MĐĐL-T - CLDC 16-25
|
1.378.653
|
11.968
|
7.603
|
88.291
|
64.196
|
1.486.514
|
297.303
|
1.783.817
|
1.842.080
|
28.448
|
|
|
2.1.4
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
|
tháng điểm
|
MĐĐL-TB - CLDC 16-25
|
1.621.944
|
11.968
|
7.603
|
88.291
|
64.196
|
1.729.806
|
345.961
|
2.075.767
|
2.134.030
|
33.468
|
|
|
2.1.4
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
|
tháng điểm
|
MĐĐL-K - CLDC 16-25
|
1.784.139
|
11.968
|
7.603
|
88.291
|
64.196
|
1.892.000
|
378.400
|
2.270.400
|
2.328.663
|
36.814
|
|
|
2.1.4
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
|
tháng điểm
|
MĐĐL-T - CLDC 26-35
|
1.529.738
|
11.968
|
8.439
|
88.291
|
71.231
|
1.638.436
|
327.687
|
1.966.123
|
2.031.969
|
31.565
|
|
|
2.1.4
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
|
tháng điểm
|
MĐĐL-TB - CLDC 26-35
|
1.799.692
|
11.968
|
8.439
|
88.291
|
71.231
|
1.908.389
|
381.678
|
2.290.067
|
2.355.914
|
37.135
|
|
|
2.1.4
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
|
tháng điểm
|
MĐĐL-K- CLDC 26-35
|
1.979.661
|
11.968
|
8.439
|
88.291
|
71.231
|
2.088.359
|
417.672
|
2.506.030
|
2.571.877
|
40.849
|
|
|
2.1.4
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
|
tháng điểm
|
MĐĐL-T- CLDC 36-45
|
1.680.823
|
11.968
|
9.276
|
88.291
|
78.266
|
1.790.357
|
358.071
|
2.148.429
|
2.221.859
|
34.683
|
|
|
2.1.4
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
|
tháng điểm
|
MĐĐL-TB- CLDC 36-45
|
1.977.439
|
11.968
|
9.276
|
88.291
|
78.266
|
2.086.973
|
417.395
|
2.504.368
|
2.577.798
|
40.803
|
|
|
2.1.4
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi dạng cơ,bán tự động
|
tháng điểm
|
MĐĐL-K- CLDC 36-45
|
2.175.183
|
11.968
|
9.276
|
88.291
|
78.266
|
2.284.717
|
456.943
|
2.741.660
|
2.815.090
|
44.883
|
|
|
2.1.5
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
|
tháng điểm
|
MĐĐL-T - CLDC <5
|
547.684
|
10.569
|
3.010
|
44.145
|
51.005
|
605.408
|
121.082
|
726.489
|
775.833
|
11.301
|
|
|
2.1.5
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
|
tháng điểm
|
MĐĐL-TB - CLDC <5
|
644.334
|
10.569
|
3.010
|
44.145
|
51.005
|
702.058
|
140.412
|
842.469
|
891.813
|
13.295
|
|
|
2.1.5
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
|
tháng điểm
|
MĐĐL-K - CLDC <5
|
708.767
|
10.569
|
3.010
|
44.145
|
51.005
|
766.491
|
153.298
|
919.789
|
969.133
|
14.625
|
|
|
2.1.5
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
|
tháng điểm
|
MĐĐL-T - CLDC 5-15
|
604.341
|
10.569
|
3.314
|
44.145
|
56.281
|
662.369
|
132.474
|
794.843
|
849.910
|
12.470
|
|
|
2.1.5
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
|
tháng điểm
|
MĐĐL-TB - CLDC 5-15
|
710.989
|
10.569
|
3.314
|
44.145
|
56.281
|
769.018
|
153.804
|
922.821
|
977.888
|
14.671
|
|
|
2.1.5
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
|
tháng điểm
|
MĐĐL-K - CLDC 5-15
|
782.088
|
10.569
|
3.314
|
44.145
|
56.281
|
840.117
|
168.023
|
1.008.140
|
1.063.206
|
16.138
|
|
|
2.1.5
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
|
tháng điểm
|
MĐĐL-T - CLDC 16-25
|
689.326
|
10.569
|
3.810
|
44.145
|
64.196
|
747.850
|
149.570
|
897.420
|
961.066
|
14.224
|
|
|
2.1.5
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
|
tháng điểm
|
MĐĐL-TB - CLDC 16-25
|
810.972
|
10.569
|
3.810
|
44.145
|
64.196
|
869.496
|
173.899
|
1.043.395
|
1.107.041
|
16.734
|
|
|
2.1.5
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
|
tháng điểm
|
MĐĐL-K - CLDC 16-25
|
892.069
|
10.569
|
3.810
|
44.145
|
64.196
|
950.593
|
190.119
|
1.140.712
|
1.204.358
|
18.407
|
|
|
2.1.5
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
|
tháng điểm
|
MĐĐL-T - CLDC 26-35
|
764.869
|
10.569
|
4.229
|
44.145
|
71.231
|
823.812
|
164.762
|
988.574
|
1.059.849
|
15.783
|
|
|
2.1.5
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
|
tháng điểm
|
MBBL-TB - CLDC 26-35
|
899.846
|
10.569
|
4.229
|
44.145
|
71.231
|
958.789
|
191.758
|
1.150.546
|
1.221.822
|
18.568
|
|
|
2.1.5
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
|
tháng điểm
|
MBBL-K- CLDC 26-35
|
989.830
|
10.569
|
4.229
|
44.145
|
71.231
|
1.048.773
|
209.755
|
1.258.528
|
1.329.803
|
20.424
|
|
|
2.1.5
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
|
tháng điểm
|
MBBL-T- CLDC 36-45
|
840.412
|
10.569
|
4.648
|
44.145
|
78.266
|
899.773
|
179.955
|
1.079.728
|
1.158.632
|
17.341
|
|
|
2.1.5
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
|
tháng điểm
|
MBBL-TB- CLDC 36-45
|
988.719
|
10.569
|
4.648
|
44.145
|
78.266
|
1.048.081
|
209.616
|
1.257.698
|
1.336.602
|
20.402
|
|
|
2.1.5
|
Quan trắc mực nước bằng máy tự ghi tự động truyền số liệu
|
tháng điểm
|
MBBL-K- CLDC 36-45
|
1.087.591
|
10.569
|
4.648
|
44.145
|
78.266
|
1.146.953
|
229.391
|
1.376.344
|
1.455.248
|
22.442
|
|
|
2.2
|
Lấy mẫu nước
|
Lấy mẫu nước
|
Lấy mẫu nước
|
Lấy mẫu nước
|
Lấy mẫu nước
|
Lấy mẫu nước
|
Lấy mẫu nước
|
Lấy mẫu nước
|
Lấy mẫu nước
|
Lấy mẫu nước
|
Lấy mẫu nước
|
Lấy mẫu nước
|
Lấy mẫu nước
|
Lấy mẫu nước
|
|
2.2.1
|
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
|
mẫu
|
MBBL-T - CLDC <5
|
274.790
|
46.509
|
1.929
|
65.451
|
323.228
|
64.646
|
387.873
|
453.990
|
6.585
|
||
|
2.2.1
|
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
|
mẫu
|
MBBL-TB - CLDC <5
|
322.860
|
46.509
|
1.929
|
65.451
|
371.298
|
74.260
|
445.558
|
511.674
|
7.737
|
||
|
2.2.1
|
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
|
mẫu
|
MBBL-K - CLDC <5
|
355.146
|
46.509
|
1.929
|
65.451
|
403.584
|
80.717
|
484.301
|
550.417
|
8.510
|
||
|
2.2.1
|
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
|
mẫu
|
MBBL-T - CLDC 5-15
|
317.120
|
46.509
|
2.233
|
75.632
|
365.863
|
73.173
|
439.035
|
516.225
|
7.599
|
||
|
2.2.1
|
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
|
mẫu
|
MBBL-TB - CLDC 5-15
|
373.083
|
46.509
|
2.233
|
75.632
|
421.825
|
84.365
|
506.190
|
583.380
|
8.940
|
||
|
2.2.1
|
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
|
mẫu
|
MBBL-K - CLDC 5-15
|
410.391
|
46.509
|
2.233
|
75.632
|
459.133
|
91.827
|
550.960
|
628.150
|
9.834
|
||
|
2.2.1
|
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
|
mẫu
|
MBBL-T - CLDC 16-25
|
360.168
|
46.509
|
2.538
|
85.813
|
409.215
|
81.843
|
491.058
|
579.322
|
8.631
|
||
|
2.2.1
|
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
|
mẫu
|
MBBL-TB - CLDC 16-25
|
423.305
|
46.509
|
2.538
|
85.813
|
472.352
|
94.470
|
566.823
|
655.087
|
10.143
|
||
|
2.2.1
|
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
|
mẫu
|
MBBL-K - CLDC 16-25
|
465.636
|
46.509
|
2.538
|
85.813
|
514.683
|
102.937
|
617.619
|
705.883
|
11.158
|
||
|
2.2.1
|
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
|
mẫu
|
MBBL-T - CLDC 26-35
|
414.696
|
46.509
|
2.918
|
98.903
|
464.123
|
92.825
|
556.948
|
659.450
|
9.937
|
||
|
2.2.1
|
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
|
mẫu
|
MBBL-TB - CLDC 26-35
|
487.877
|
46.509
|
2.918
|
98.903
|
537.305
|
107.461
|
644.766
|
747.268
|
11.691
|
||
|
2.2.1
|
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
|
mẫu
|
MBBL-K- CLDC 26-35
|
536.665
|
46.509
|
2.918
|
98.903
|
586.093
|
117.219
|
703.311
|
805.813
|
12.860
|
||
|
2.2.1
|
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
|
mẫu
|
MBBL-T- CLDC 36-45
|
469.940
|
46.509
|
3.325
|
111.993
|
519.774
|
103.955
|
623.729
|
740.467
|
11.261
|
||
|
2.2.1
|
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
|
mẫu
|
MBBL-TB- CLDC 36-45
|
552.449
|
46.509
|
3.325
|
111.993
|
602.283
|
120.457
|
722.740
|
839.478
|
13.238
|
||
|
2.2.1
|
Lấy mẫu nước ở trên sông, kênh hồ, biển, LK tự phun
|
mẫu
|
MBBL-K- CLDC 36-45
|
607.694
|
46.509
|
3.325
|
111.993
|
657.528
|
131.506
|
789.033
|
905.772
|
14.562
|
||
|
2.2.2
|
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
|
mẫu
|
MBBL-T - CLDC <5
|
604.617
|
53.424
|
6.063
|
76.776
|
111.210
|
740.880
|
148.176
|
889.056
|
995.513
|
14.808
|
|
|
2.2.2
|
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
|
mẫu
|
MBBL-TB - CLDC <5
|
711.315
|
53.424
|
6.063
|
76.776
|
111.210
|
847.577
|
169.515
|
1.017.092
|
1.123.549
|
17.422
|
|
|
2.2.2
|
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
|
mẫu
|
MBBL-K - CLDC <5
|
782.446
|
53.424
|
6.063
|
76.776
|
111.210
|
918.708
|
183.742
|
1.102.450
|
1.208.907
|
19.164
|
|
|
2.2.2
|
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
|
mẫu
|
MBBL-T - CLDC 5-15
|
660.774
|
53.424
|
6.568
|
76.776
|
121.453
|
797.541
|
159.508
|
957.050
|
1.074.626
|
16.184
|
|
|
2.2.2
|
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
|
mẫu
|
MBBL-TB - CLDC 5-15
|
776.830
|
53.424
|
6.568
|
76.776
|
121.453
|
913.598
|
182.720
|
1.096.317
|
1.213.894
|
19.026
|
|
|
2.2.2
|
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
|
mẫu
|
MBBL-K - CLDC 5-15
|
854.513
|
53.424
|
6.568
|
76.776
|
121.453
|
991.281
|
198.256
|
1.189.537
|
1.307.113
|
20.929
|
|
|
2.2.2
|
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
|
mẫu
|
MBBL-T - CLDC 16-25
|
724.418
|
53.424
|
7.217
|
76.776
|
133.159
|
861.835
|
172.367
|
1.034.202
|
1.164.478
|
17.742
|
|
|
2.2.2
|
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
|
mẫu
|
MBBL-TB - CLDC 16-25
|
851.706
|
53.424
|
7.217
|
76.776
|
133.159
|
989.123
|
197.825
|
1.186.947
|
1.317.223
|
20.860
|
|
|
2.2.2
|
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
|
mẫu
|
MĐĐL-K - CLDC 16-25
|
936.876
|
53.424
|
7.217
|
76.776
|
133.159
|
1.074.293
|
214.859
|
1.289.152
|
1.419.428
|
22.946
|
|
|
2.2.2
|
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
|
mẫu
|
MĐĐL-T - CLDC 26-35
|
788.062
|
53.424
|
7.867
|
76.776
|
144.865
|
926.128
|
185.226
|
1.111.354
|
1.254.329
|
19.301
|
|
|
2.2.2
|
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
|
mẫu
|
MĐĐL-TB - CLDC 26-35
|
926.581
|
53.424
|
7.867
|
76.776
|
144.865
|
1.064.647
|
212.929
|
1.277.577
|
1.420.552
|
22.694
|
|
|
2.2.2
|
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
|
mẫu
|
MĐĐL-K- CLDC 26-35
|
1.019.239
|
53.424
|
7.867
|
76.776
|
144.865
|
1.157.305
|
231.461
|
1.388.767
|
1.531.742
|
24.963
|
|
|
2.2.2
|
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
|
mẫu
|
MĐĐL-T- CLDC 36-45
|
859.193
|
53.424
|
8.589
|
76.776
|
158.035
|
997.981
|
199.596
|
1.197.578
|
1.354.841
|
21.043
|
|
|
2.2.2
|
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
|
mẫu
|
MĐĐL-TB- CLDC 36-45
|
1.010.815
|
53.424
|
8.589
|
76.776
|
158.035
|
1.149.604
|
229.921
|
1.379.524
|
1.536.788
|
24.757
|
|
|
2.2.2
|
Lấy mẫu nước ở LK, giếng
|
mẫu
|
MĐĐL-K- CLDC 36-45
|
1.111.897
|
53.424
|
8.589
|
76.776
|
158.035
|
1.250.685
|
250.137
|
1.500.822
|
1.658.086
|
27.233
|
|
|
2.3
|
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
|
mẫu
|
MĐĐL-T - CLDC <5
|
247.494
|
14.484
|
1.557
|
8.548
|
263.535
|
52.707
|
316.241
|
323.817
|
5.845
|
||
|
2.3
|
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
|
mẫu
|
MĐĐL-TB - CLDC <5
|
291.169
|
14.484
|
1.557
|
8.548
|
307.210
|
61.442
|
368.652
|
376.227
|
6.877
|
||
|
2.3
|
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
|
mẫu
|
MĐĐL-K - CLDC <5
|
320.286
|
14.484
|
1.557
|
8.548
|
336.327
|
67.265
|
403.592
|
411.168
|
7.565
|
||
|
2.3
|
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
|
mẫu
|
MĐĐL-T - CLDC 5-15
|
284.618
|
14.484
|
1.788
|
9.831
|
300.890
|
60.178
|
361.068
|
370.017
|
6.722
|
||
|
2.3
|
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
|
mẫu
|
MĐĐL-TB - CLDC 5-15
|
334.845
|
14.484
|
1.788
|
9.831
|
351.117
|
70.223
|
421.340
|
430.289
|
7.908
|
||
|
2.3
|
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
|
mẫu
|
MĐĐL-K - CLDC 5-15
|
368.329
|
14.484
|
1.788
|
9.831
|
384.601
|
76.920
|
461.522
|
470.471
|
8.699
|
||
|
2.3
|
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
|
mẫu
|
MĐĐL-T - CLDC 16-25
|
334.117
|
14.484
|
2.104
|
11.540
|
350.704
|
70.141
|
420.845
|
431.625
|
7.891
|
||
|
2.3
|
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
|
mẫu
|
MĐĐL-TB - CLDC 16-25
|
393.079
|
14.484
|
2.104
|
11.540
|
409.666
|
81.933
|
491.600
|
502.379
|
9.284
|
||
|
2.3
|
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
|
mẫu
|
MĐĐL-K - CLDC 16-25
|
432.386
|
14.484
|
2.104
|
11.540
|
448.974
|
89.795
|
538.769
|
549.549
|
10.212
|
||
|
2.3
|
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
|
mẫu
|
MĐĐL-T - CLDC 26-35
|
390.167
|
14.484
|
2.462
|
13.464
|
407.112
|
81.422
|
488.535
|
501.374
|
9.215
|
||
|
2.3
|
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
|
mẫu
|
MĐĐL-TB - CLDC 26-35
|
458.592
|
14.484
|
2.462
|
13.464
|
475.537
|
95.107
|
570.644
|
583.483
|
10.831
|
||
|
2.3
|
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
|
mẫu
|
MĐĐL-K- CLDC 26-35
|
504.451
|
14.484
|
2.462
|
13.464
|
521.396
|
104.279
|
625.675
|
638.514
|
11.914
|
||
|
2.3
|
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
|
mẫu
|
MĐĐL-T- CLDC 36-45
|
439.666
|
14.484
|
2.756
|
15.173
|
456.906
|
91.381
|
548.287
|
562.959
|
10.384
|
||
|
2.3
|
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
|
mẫu
|
MĐĐL-TB- CLDC 36-45
|
516.826
|
14.484
|
2.756
|
15.173
|
534.065
|
106.813
|
640.879
|
655.551
|
12.207
|
||
|
2.3
|
Quan trắc chất lượng nước tại thực địa
|
mẫu
|
MĐĐL-K- CLDC 36-45
|
568.508
|
14.484
|
2.756
|
15.173
|
585.748
|
117.150
|
702.898
|
717.570
|
13.427
|
||
|
2.4
|
Bơm thau rửa công trình quan trắc
|
Bơm thau rửa công trình quan trắc
|
Bơm thau rửa công trình quan trắc
|
Bơm thau rửa công trình quan trắc
|
Bơm thau rửa công trình quan trắc
|
Bơm thau rửa công trình quan trắc
|
Bơm thau rửa công trình quan trắc
|
Bơm thau rửa công trình quan trắc
|
Bơm thau rửa công trình quan trắc
|
Bơm thau rửa công trình quan trắc
|
Bơm thau rửa công trình quan trắc
|
Bơm thau rửa công trình quan trắc
|
Bơm thau rửa công trình quan trắc
|
Bơm thau rửa công trình quan trắc
|
|
2.4.1
|
Lắp đặt - tháo dỡ thiết bị bơm nén khí
|
lần
|
kkc
|
4.502.957
|
3.511
|
23.222
|
4.529.689
|
905.938
|
5.435.627
|
5.432.711
|
110.948
|
|||
|
2.4.2
|
Tiến hành bơm nước thau rửa bằng máy bơm nén khí
|
ca
|
kkc
|
930.363
|
66.848
|
5.965
|
1.193.086
|
354.600
|
2.196.262
|
439.252
|
2.635.515
|
2.884.291
|
22.923
|
|
|
2.4.3
|
Đo hồi phục sau khi bơm
|
ca
|
kkc
|
740.472
|
1.543
|
3.683
|
7.480
|
753.177
|
150.635
|
903.813
|
902.428
|
17.192
|
||
|
3
|
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
|
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
|
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
|
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
|
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
|
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
|
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
|
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
|
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
|
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
|
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
|
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
|
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
|
CÔNG TÁC NỘI NGHIỆP CỦA QUAN TRẮC VIÊN
|
|
3.1
|
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
|
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
|
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
|
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
|
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
|
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
|
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
|
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
|
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
|
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
|
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
|
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
|
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
|
Xử lý số liệu quan trắc nước mặt
|
|
3.1.1
|
Xử lý kết quả quan trắc mực nước
|
100 số liệu
|
kkc
|
184.043
|
64.993
|
6.889
|
1.182
|
255.925
|
38.389
|
294.314
|
288.035
|
5.043
|
||
|
3.1.2
|
Xử lý kết quả quan trắc lưu lượng nước
|
|||||||||||||
|
3.1.2.1
|
Xử lý kết quả quan trắc lưu lượng nước bằng máy siêu âm
|
100 số liệu
|
kkc
|
1.832.067
|
203.739
|
66.326
|
48.589
|
2.955
|
2.150.722
|
322.608
|
2.473.330
|
2.443.110
|
50.202
|
|
|
3.1.2.2
|
Xử lý kết quả quan trắc lưu lượng nước bằng lưu tốc kế
|
100 số liệu
|
kkc
|
1.832.067
|
186.612
|
66.326
|
48.589
|
2.955
|
2.133.594
|
320.039
|
2.453.634
|
2.425.204
|
50.202
|
|
|
3.2
|
Xử lý số liệu quan trắc nước dưới đất
|
|||||||||||||
|
3.2.1
|
Xử lý số liệu quan trắc mực nước, nhiệt độ và chiều sâu công trình quan trắc cho giếng khoan hoặc lưu lượng cho điểm lộ
|
100 số liệu
|
kkc
|
1.403.330
|
152.411
|
39.421
|
58.522
|
1.182
|
1.653.683
|
248.052
|
1.901.736
|
1.876.804
|
31.519
|
|
|
3.3
|
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
|
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
|
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
|
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
|
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
|
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
|
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
|
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
|
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
|
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
|
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
|
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
|
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
|
Xử lý số liệu lấy mẫu nước và quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
|
|
3.3.1
|
Xử lý số liệu lấy mẫu nước
|
mẫu
|
kkc
|
36.160
|
11.069
|
2.239
|
2.699
|
118
|
52.167
|
7.825
|
59.992
|
58.443
|
745
|
|
|
3.3.2
|
Xử lý số liệu quan trắc chất lượng nước tại thực địa (nước mặt và nước dưới đất)
|
mẫu
|
kkc
|
178.606
|
11.069
|
5.856
|
2.699
|
296
|
198.230
|
29.734
|
227.964
|
226.222
|
4.012
|
|
|
3.4
|
Xử lý kết quả bơm thông rửa công trình quan trắc
|
điểm
|
kkc
|
139.078
|
5.836
|
6.121
|
355
|
151.035
|
22.655
|
173.690
|
172.811
|
2.865
|
||
|
4
|
Nội nghiệp văn phòng
|
Nội nghiệp văn phòng
|
Nội nghiệp văn phòng
|
Nội nghiệp văn phòng
|
Nội nghiệp văn phòng
|
Nội nghiệp văn phòng
|
Nội nghiệp văn phòng
|
Nội nghiệp văn phòng
|
Nội nghiệp văn phòng
|
Nội nghiệp văn phòng
|
Nội nghiệp văn phòng
|
Nội nghiệp văn phòng
|
Nội nghiệp văn phòng
|
Nội nghiệp văn phòng
|
|
4.1
|
Lập kế hoạch QT hàng năm
|
100 số liệu
|
kkc
|
493.222
|
86.010
|
10.132
|
11.539
|
1.478
|
600.903
|
90.135
|
691.039
|
681.327
|
8.596
|
|
|
4.2
|
Cập nhật cơ sở dữ liệu
|
100 số liệu
|
kkc
|
184.043
|
23.026
|
7.020
|
3.915
|
1.832
|
218.004
|
32.701
|
250.705
|
249.070
|
5.043
|
|
|
4.3
|
Kiểm tra, chỉnh lý tài liệu của các đơn vị thi công
|
100 số liệu
|
kkc
|
739.854
|
224.661
|
18.747
|
29.395
|
3.901
|
1.012.657
|
151.899
|
1.164.555
|
1.140.116
|
15.129
|
|
|
4.4
|
Kiểm tra, đánh giá chất lượng tài liệu của đơn vị quản lý toàn quốc
|
100 số liệu
|
kkc
|
159.741
|
74.887
|
4.010
|
9.798
|
827
|
248.436
|
37.265
|
285.702
|
277.295
|
3.267
|
|
|
4.5
|
Biên soạn niên giám TNNDĐ
|
100 số liệu
|
kkc
|
561.541
|
95.164
|
15.459
|
12.941
|
3.310
|
685.104
|
102.766
|
787.870
|
778.413
|
12.894
|
|
|
4.6
|
Biên soạn thông báo, cảnh báo, dự báo TNN
|
100 số liệu
|
kkc
|
1.925.483
|
326.563
|
42.768
|
43.232
|
8.865
|
2.338.046
|
350.707
|
2.688.753
|
2.654.893
|
34.385
|
|
|
4.7
|
Báo cáo kết quả vận hành mạng quan trắc
|
100 số liệu
|
kkc
|
246.611
|
43.005
|
5.346
|
5.770
|
1.123
|
300.732
|
45.110
|
345.841
|
341.358
|
4.298
|
|
|
4.8
|
Tổng hợp báo cáo kết quả vận hành mạng quan trắc và đánh giá diễn biến số lượng, chất lượng nước
|
100 số liệu
|
kkc
|
246.611
|
43.005
|
15.247
|
5.770
|
3.132
|
310.632
|
46.595
|
357.227
|
353.809
|
4.298
|
|
|
4.9
|
Xử lý kết quả phân tích chất lượng nước
|
mẫu
|
kkc
|
191.928
|
17.143
|
7.333
|
1.216
|
1.064
|
217.619
|
32.643
|
250.262
|
248.689
|
3.954
|
ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
Đơn vị tính: Đồng
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí trực tiếp
|
Chi phí chung
|
Đơn giá
(Ko KH)
|
Đơn giá
(Có KH)
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
Chi phí
LĐKT
|
Vật liệu
|
Công cụ, dụng cụ
|
Năng lượng
|
Nhiên liệu
|
Khấu hao
TSCĐ
|
Tổng CP trực tiếp
|
Chi phí chung
|
Đơn giá
(Ko KH)
|
Đơn giá
(Có KH)
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
ĐVT
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7 = 1 + 2 + 3 + 4 + 5
|
8
|
9=7+8
|
Phụ cấp khu vực I
|
|
|
1
|
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
|
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
|
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
|
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
|
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
|
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
|
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
|
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
|
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
|
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
|
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
|
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
|
RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA
|
|
1,1
|
Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu liên quan xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
|
41.839.277
|
17.284
|
4.384
|
24.719
|
4.334
|
41.885.664
|
6.282.850
|
48.168.514
|
48.167.192
|
984.088
|
||
|
1,2
|
Phân tích,xử lý thông tin,dữ liệu thu thập xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
|
39.186.376
|
10.005
|
2.538
|
14.308
|
2.509
|
39.213.228
|
5.881.984
|
45.095.212
|
45.094.447
|
854.458
|
||
|
1,3
|
Điều tra thực địa bổ sung xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
|
92.717.106
|
7.670
|
18.398
|
16.749
|
47.088
|
11.897.640
|
92.807.011
|
18.561.402
|
111.368.414
|
124.337.139
|
1.962.215
|
|
|
1,4
|
Tổng hợp,phân tích các tài liệu thu thập,điều tra phục vụ xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
|
148.135.540
|
37.820
|
9.594
|
54.090
|
9.484
|
148.237.044
|
22.235.557
|
170.472.600
|
170.469.708
|
3.230.091
|
||
|
1,5
|
Phục vụ xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa lũ
|
123.125.644
|
31.435
|
7.974
|
44.958
|
7.882
|
123.210.010
|
18.481.502
|
141.691.512
|
141.689.108
|
2.684.751
|
||
|
1,6
|
Phục vụ xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa cạn
|
124.891.790
|
31.886
|
8.088
|
45.603
|
7.996
|
124.977.367
|
18.746.605
|
143.723.972
|
143.721.534
|
2.723.262
|
||
|
1,7
|
Biên soạn quy trình
|
57.893.333
|
17.634
|
4.473
|
25.220
|
4.422
|
57.940.659
|
8.691.099
|
66.631.758
|
66.630.410
|
1.255.038
|
||
|
1,8
|
Tổng hợp,xây dựng các báo cáo,dự thảo quy trình vận hành liên hồ chứa
|
85.650.410
|
26.089
|
6.618
|
37.311
|
6.542
|
85.720.428
|
12.858.064
|
98.578.492
|
98.576.497
|
1.856.769
|
||
|
2
|
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
|
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
|
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
|
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
|
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
|
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
|
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
|
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
|
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
|
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
|
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
|
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
|
ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG HỒ VÀ PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH QUY TRÌNH
|
|
2.1
|
Thu thập, tổng hợp thông tin, dữ liệu liên quan xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
|
45.786.378
|
18.915
|
4.798
|
27.051
|
4.743
|
45.837.142
|
6.875.571
|
52.712.713
|
52.711.267
|
1.076.926
|
||
|
2.2
|
Phân tích,xử lý thông tin,dữ liệu thu thập xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa
|
50.224.792
|
12.824
|
3.253
|
18.339
|
3.215
|
50.259.207
|
7.538.881
|
57.798.089
|
57.797.108
|
1.095.150
|
||
|
2.3
|
Điều tra thực địa bổ sung xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa 139.879.282
|
104.306.744
|
8.629
|
20.698
|
18.842
|
52.974
|
13.384.845
|
104.407.888
|
20.881.578
|
125.289.465
|
2.207.492
|
||
|
2.4
|
Tổng hợp,phân tích các tài liệu thu thập,điều tra phục vụ xây dựng quy trình vận hành 197.036.416 liên hồ chứa
|
171.221.598
|
43.714
|
11.089
|
62.520
|
10.962
|
171.338.921
|
25.700.838
|
197.039.759
|
3.733.482
|
|||
|
2.5
|
Lấy ý kiến của cơ quan liên quan về các trạm quan trắc vận hành
|
11.446.239
|
5.234
|
1.328
|
7.485
|
1.312
|
11.460.286
|
1.719.043
|
13.179.329
|
13.178.929
|
223.500
|
||
|
2.6
|
Phục vụ xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa lũ
|
144.287.864
|
36.838
|
9.344
|
52.685
|
9.237
|
144.386.731
|
21.658.010
|
166.044.741
|
166.041.924
|
3.146.192
|
||
|
2.7
|
Phục vụ xây dựng các phương án vận hành và lập các mô hình tính toán vận hành liên hồ chứa trong mùa cạn
|
155.168.588
|
39.615
|
10.049
|
56.658
|
9.934
|
155.274.910
|
23.291.237
|
178.566.147
|
178.563.118
|
3.383.446
|
||
|
2.8
|
Biên soạn quy trình
|
71.375.342
|
21.740
|
5.515
|
31.093
|
5.451
|
71.433.690
|
10.715.053
|
82.148.743
|
82.147.081
|
1.547.308
|
||
|
2.9
|
Tổng hợp,xây dựng các báo cáo,dự thảo quy trình vận hành liên hồ chứa
|
99.396.772
|
30.276
|
7.680
|
43.300
|
7.592
|
99.478.027
|
14.921.704
|
114.399.732
|
114.397.416
|
2.154.769
|