Quay lại

Quyết định 2016/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt kết quả điều chỉnh quy hoạch đất sản xuất lâm nghiệp và cơ cấu 03 loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2016/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 09 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH ĐẤT SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP VÀ CƠ CẤU 03 LOẠI RỪNG TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2016-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ các nghị định của Chính phủ: số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng; số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 về tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng; số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 25/5/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Lâm Đồng;

Căn cứ các quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015 về ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ; số 49/2016/QĐ-TTg ngày 01/11/2016 về ban hành quy chế quản lý rừng sản xuất;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ các văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: số 10121/BNN-TCLN ngày 30/11/2016 về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật rà soát đất rừng phòng hộ đầu nguồn ít xung yếu sang quy hoạch phát triển rừng sản xuất gắn với rà soát điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng; số 3594/BNN-TCLN ngày 14/5/2018 về việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Lâm Đồng;

Căn cứ Văn bản số 298/HĐND ngày 07/9/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Lầm Đồng giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 1764/QĐ-UBND ngày 19/8/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kết quả điều chỉnh quy hoạch đất sản xuất lâm nghiệp và cơ cấu 03 loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030 (sau đây viết tắt là điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng), với nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu:
- Phát triển lâm nghiệp bền vững, từng bước chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh, góp phần bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện kinh tế và đảm bảo quốc phòng, an ninh.
- Nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm và dịch vụ môi trường rừng: tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp bình quân hàng năm từ 20-25%; tỷ trọng giá trị sản xuất lâm nghiệp trong cơ cấu giá sản xuất ngành nông, lâm, thủy sản từ 2-5%; giá trị chế biến lâm sản tăng bình quân khoảng 15%, đồng thời tăng giá trị xuất khẩu.
- Xác định lại diện tích đất lâm nghiệp theo 03 loại rừng, đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp phù hợp với hiện trạng tài nguyên rừng hiện có, quy hoạch sử dụng đất, đảm bảo độ che phủ của rừng đến năm 2020 đạt tối thiểu 55% và tiếp tục tăng độ che phủ của rừng trong những năm tiếp theo; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội gắn với bảo vệ môi trường trong bối cảnh ứng phó với biến đổi khí hậu; sử dụng đất lâm nghiệp ổn định và có hiệu quả để phát triển sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp; làm cơ sở xây dựng và thực hiện các giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng chặt chẽ, bền vững.
- Xây dựng các khu vực sản xuất nông nghiệp ổn định, bền vững, phù hợp với tái cơ cấu ngành kinh tế và ngành nông nghiệp, giải quyết nhu cầu đất sản xuất cho người dân đặc biệt là người đồng bào dân tộc thiểu số.

2. Hiện trạng đất sản xuất lâm nghiệp và cơ cấu 03 loại rừng tỉnh Lâm Đồng đến năm 2016:

a) Tổng diện tích đất sản xuất lâm nghiệp 596.157 ha; trong đó đất có rừng 508.406 ha (rừng tự nhiên 437.219 ha, rừng trồng 71.187 h; đất chưa có rừng 87.751 ha (đất trống có cây gỗ tái sinh 4.518 ha, đất trống không có cây gỗ tái sinh 12.455 ha, đất khác 2.421 ha, đất đang sản xuất nông nghiệp 68.357 h.

b) Cơ cấu 03 loại rừng:
- Rừng đặc dụng: Tổng diện tích rừng đặc dụng 83.665 ha; trong đó: đất có rừng 81.031 ha (rừng tự nhiên 79.164 ha, rừng trồng 1.867 ha); đất chưa có rừng 2.634 ha (đất trống có cây gỗ tái sinh 989 ha, đất trống không có cây gỗ tái sinh 1.025 ha, đất khác 430 ha, đất đang sản xuất nông nghiệp 190 ha).
- Rừng phòng hộ: Tổng diện tích rừng phòng hộ 173.324; trong đó: đất có rừng 142.794 ha (rừng tự nhiên 129.699 ha, rừng trồng 13.095 ha); đất chưa có rừng 30.530 ha (đất trống có cây gỗ tái sinh 1.920 ha, đất trống không có cây gỗ tái sinh 4.467 ha, đất khác 946 ha, đất đang sản xuất nông nghiệp 23.197 ha).
- Rừng sản xuất: Tổng diện tích rừng sản xuất 339.168 ha; trong đó: đất có rừng 284.581 ha (rừng tự nhiên 228.356 ha, rừng trồng 56.225 ha); đất chưa có rừng 54.587 ha (đất trống có cây gỗ tái sinh 1.609 ha, đất trống không có cây gỗ tái sinh 6.963 ha, đất khác 1.045 ha, đất đang sản xuất nông nghiệp 44.970 ha).
(Chi tiết hiện trạng rừng và cơ cấu 03 loại rừng theo phụ biểu 01 đính kèm)

3. Kết quả quy hoạch điều chỉnh ranh giới, diện tích đất sản xuất lâm nghiệp và cơ cấu 03 loại rừng đến năm 2025:

a) Quy hoạch đất sản xuất lâm nghiệp giai đoạn 2016-2025:
- Tổng diện tích đất quy hoạch sản xuất lâm nghiệp 596.476 ha (chiếm 60,97% diện tích tự nhiên);
- Đất quy hoạch sản xuất lâm nghiệp phân bố tại 816 tiểu khu thuộc 125 xã/phường/thị trấn trên địa bàn 12 huyện/thành phố;
- Phân chia theo hiện trạng rừng:
+ Đất có rừng 525.262 ha (rừng tự nhiên 450.220 ha, rừng trồng 75.042 h;
+ Đất chưa có rừng 71.214 ha (đất trống có cây gỗ tái sinh 4.605 ha, đất trống không có cây gỗ tái sinh 12.443 ha, đất khác 2.106 ha, đất đang sản xuất nông nghiệp 52.060 h.

b) Quy hoạch cơ cấu 03 loại rừng giai đoạn 2016-2025:
- Đất rừng đặc dụng 84.119 ha (chiếm 14,1% diện tích đất lâm nghiệp) phân bố tại địa bàn 06 huyện, thành phố (thành phố Đà Lạt, các huyện: Lạc Dương, Đức Trọng, Bảo Lâm, Đam Rông, Cát Tiên).
- Đất rừng phòng hộ 172.800 ha (chiếm 28,97% diện tích đất lâm nghiệp), bao gồm:
+ Đất rừng phòng hộ môi trường cảnh quan 21.307 ha, phân bố tại địa bàn thành phố Đà Lạt (20.263 ha) và huyện Đơn Dương (1.044 ha).
+ Đất rừng phòng hộ đầu nguồn 151.493 ha (gồm: phòng hộ đầu nguồn rất xung yếu 37.017 ha; phòng hộ đầu nguồn xung yếu 114.476 ha) phân bố trên địa bàn 10 huyện, thành phố (thành phố Bảo Lộc, các huyện: Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Di Linh, Bảo Lâm, Đam Rông, Đạ Huoai, Đạ Tẻh).
- Đất rừng sản xuất 339.557 ha (chiếm 56,93% diện tích đất lâm nghiệp) phân bố trên tất cả 12 huyện, thành phố trong tỉnh.
(Chi tiết ranh giới, diện tích quy hoạch đất sản xuất lâm nghiệp và cơ cấu 03 loại rừng theo phụ biểu 02, 03, 04 và bản đồ quy hoạch 03 loại rừng toàn tỉnh - tỷ lệ 1/100.000; bản đồ quy hoạch 03 loại rừng các huyện, thành phố - tỷ lệ 1/50.000 đính kèm)

4. Chu chuyển, điều chỉnh diện tích đất lâm nghiệp:

a) Tổng diện tích đất ngoài lâm nghiệp chuyển vào đất sản xuất lâm nghiệp 18.841 ha, gồm đất có rừng tự nhiên 13.058 ha, đất có rừng trồng 5.224 ha, đất chưa có rừng 559 ha (trong đó có 67 ha đất đang sản xuất nông nghiệp); chuyển vào đất rừng đặc dụng 31 ha, chuyển vào đất rừng phòng hộ môi trường cảnh quan 1.250 ha, chuyển vào đất rừng phòng hộ đầu nguồn 3.172 ha, chuyển vào đất rừng sản xuất 14.388 ha.

b) Tổng diện tích đất lâm nghiệp điều chỉnh đưa ra ngoài lâm nghiệp 18.522 ha, gồm đất có rừng tự nhiên 57 ha, đất có rừng trồng 1.369 ha, đất chưa có rừng 17.096 ha (trong đó có 16.364 ha đất đang sản xuất nông nghiệp, thổ cư); chuyển ra từ đất rừng phòng hộ môi trường cảnh quan 1.978 ha, chuyển ra từ đất rừng phòng hộ đâu nguồn 4.817 ha, chuyển ra từ đất rừng sản xuất 11.727 ha.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao các sở, ngành liên quan:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Tổ chức công bố công khai kết quả điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng theo quy định.
- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, xây dựng, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh phù hợp với nội dung của điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng được phê duyệt; định kỳ phối hợp với các đơn vị liên quan sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện theo quy định.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành phân cấp quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp đối với UBND các huyện, thành phố theo Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 08/8/2017 của Chính phủ; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị quản lý rừng rà soát, điều chỉnh ranh giới, diện tích đất lâm nghiệp để giao cho từng đơn vị quản lý rừng theo quy hoạch điều chỉnh 03 loại rừng đã được phê duyệt trình UBND tỉnh quyết định.
- Chủ trì, phối hợp với các địa phương và các sở, ngành liên quan xây dựng phương án hỗ trợ trồng bổ sung cây lâm nghiệp trên đất đang sản xuất nông nghiệp trong đất lâm nghiệp để nâng độ che phủ rừng trên đất lâm nghiệp, dân đưa đất lâm nghiệp vào sử dụng đúng mục đích.
- Tham mưu, xây dựng và triển khai các dự án/phương án thực hiện quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững đến năm 2020.
- Chỉ đạo lực lượng kiểm lâm, đơn vị chủ rừng theo dõi diễn biến tài nguyên rừng hàng năm trên cơ sở kết quả điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh.
- Hàng năm phối hợp ngành tài nguyên và môi trường, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị quản lý rừng tiếp tục rà soát, đề xuất điều chỉnh những bất cập, chồng chéo, những khu vực, vị trí chưa phù hợp giữa kết quả điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng và quy hoạch đất đai.
- Ủy quyền Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt bản đồ điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng theo ranh giới hành chính các xã, phường, thị trấn và các tài liệu liên quan đến quy hoạch.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác, phù hợp của kết quả điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại Điều 1 quyết định này.
- Gửi toàn bộ báo cáo, tài liệu liên quan, bản đồ số hóa kết quả điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để quản lý thống nhất, tổng hợp báo cáo Chính phủ theo quy định.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố:
+ Căn cứ kết quả điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng được phê duyệt để hoàn chỉnh phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đến năm 2020, trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
+ Quản lý, sử dụng diện tích đất quy hoạch sản xuất lâm nghiệp, đất quy hoạch ngoài lâm nghiệp theo quy định hiện hành.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh ranh giới, diện tích đất lâm nghiệp để giao cho các đơn vị quản lý rừng; thực hiện đo đạc, cắm mốc ranh giới, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đơn vị quản lý rừng trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn, chỉ đạo đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân có diện tích đang sản xuất nông nghiệp không nằm trong điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng theo quy định.

c) Các sở, ngành, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện công tác bảo vệ và phát triển rừng theo đúng quy hoạch được duyệt; tham mưu UBND tỉnh bố trí, phân bổ nguồn vốn triển khai thực hiện các đề án, dự án liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.

2. Giao UBND các huyện, thành phố:
- Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Tuyên truyền, công bố công khai điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn đến các xã, phường, thị trấn.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều chỉnh ranh giới điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng của các đơn vị quản lý rừng trên địa bàn.
- Tổ chức quản lý, xây dựng phương án sử dụng đất lâm nghiệp trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt để thực hiện theo quy định.
- Phối hợp với các ngành chức năng, các đơn vị quản lý rừng tăng cường tuyên truyền pháp luật để người dân biết, chấp hành nghiêm các quy định về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, sử dụng đất lâm nghiệp đúng mục đích, có hiệu quả.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

1. Quyết định này thay thế các quyết định của UBND tỉnh Lâm Đồng đã ban hành (theo phụ biểu đính kèm).

2. Các quyết định, văn bản của UBND tỉnh ban hành trước đây về kết quả phân định đất lâm nghiệp và các loại đất khác, điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh trái với nội dung quyết định này, hết hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thống kê; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các Công ty TNHH MTV lâm nghiệp; Giám đốc: Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Vườn quốc gia Cát Tiên; Trưởng các Ban quản lý rừng; thủ trưởng các đơn vị quản lý rừng khác trên địa bàn tỉnh; thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.


Nơi nhận:


- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: NN&PTNT, TN&MT, Xây dựng, KH&ĐT, Tài chính;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- Công ty CPTV LNN Lâm Đồng;
- LĐVP;
- Lưu: VT, LN, ĐC, TC, KH.






CHỦ TỊCH




Đoàn Văn Việt





Phụ biểu 01: Hiện trạng diện tích đất lâm nghiệp năm 2016 phân theo đơn vị hành chính


Tỉnh: Lâm Đồng


(Đính kèm theo Quyết định số 2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh Lâm Đồng)


Đơn vị: ha.


Loại đất, loại rừng

Diện tích

Phân theo đơn vị hành chính

TP. Đà Lạt

TP.Bảo Lộc

Lạc Dương

Đơn Dương

Đức Trọng

Lâm Hà

Di Linh

Bảo Lâm

Đam Rông

Đạ Huoai

Đạ Tẻh

Cát Tiên

I. Đất QH lâm nghiệp

596.157

26.332

2.333

116.725

40.852

41.700

35.707

94.998

79.075

65.006

31.547

34.627

27.255

1. Đất rừng đặc dụng

83.665

0

0

55.354

0

0

0

0

5.397

1.082

0

0

21.832

a) Đất có rừng

81.031

0

0

53.270

0

0

0

0

5.341

1.023

0

0

21.397

1. Rừng tự nhiên

79.164

0

0

52.140

0

0

0

0

5.341

997

0

0

20.686

2. Rừng trồng

1.867

0

0

1.130

0

0

0

0

0

26

0

0

711

b) Đất chưa có rừng

2.634

0

0

2.084

0

0

0

0

56

59

0

0

435

3. Đất trống có cây gỗ TS

989

0

0

936

0

0

0

0

3

27

0

0

23

4. Đất trống không có cây gỗ TS

1.030

0

0

937

0

0

0

0

3

29

0

0

61

5 Đất khác

429

0

0

61

0

0

0

0

50

2

0

0

316

6. Đất đang sản xuất nông nghiệp

186

0

0

150

0

0

0

0

1

0

0

35

2. Đất rừng phòng hộ

173.324

20.996

1.093

40.775

17.211

18.401

10.511

13.661

9.842

26.792

8.966

5.076

0

a) Đất có rừng

142.794

14.174

762

36.320

14.735

12.045

6.594

11.746

9.397

23.387

8.646

4.988

0

1. Rừng tự nhiên

129.699

10.403

687

34.273

13.655

8.866

5.121

11.530

9.113

22.717

8.475

4.859

0

2. Rừng trồng

13.095

3.771

75

2.047

1.080

3.179

1.473

216

284

670

171

129

0

b) Đất chưa có rừng

30.530

6.822

331

4.455

2.476

6.356

3.917

1.915

445

3.405

320

88

0

3. Đất trống có cây gỗ TS

1.920

451

12

613

146

201

205

85

2

102

103

0

0

4. Đất trống không có cây gỗ TS

4.462

1.133

82

1.343

227

465

123

19

57

885

92

36

0

5. Đất khác

947

369

0

62

57

13

78

236

8

70

48

6

0

6. Đất đang sản xuất nông nghiệp

23.201

4.869

237

2.437

2.046

5.677

3.511

1.575

378

2.348

77

46

0

3. Đất rừng sản xuất

339.168

5.336

1.240

20.596

23.641

23.299

25.196

81.337

63.836

37.132

22.581

29.551

5.423

a) Đất có rừng

284.581

3.764

618

18.432

21.264

14.313

15.757

70.356

59.401

27.894

21.457

25.978

5.347

1. Rừng tự nhiên

228.356

3.190

301

17.873

16.126

9.563

13.550

60.779

48.014

23.430

14.927

17.956

2.647

2. Rừng trồng

56.225

574

317

559

5.138

4.750

2.207

9.577

11.387

4.464

6.530

8.022

2.700

b) Đất chưa có rừng

54.587

1.572

622

2.164

2.377

8.986

9.439

10.981

4.435

9.238

1.124

3.573

76

3. Đất trống có cây gỗ TS

1.609

0

8

261

228

449

303

57

51

196

29

18

9

4. Đất trống không có cây gỗ TS

6.963

7

126

301

208

504

259

524

507

1.200

358

2.946

23

5. Đất khác

1.045

33

24

61

57

53

119

132

293

80

49

112

32

6. Đất đang sản xuất nông nghiệp

44.970

1.532

464

1.541

1.884

7.980

8.758

10.268

3.584

7.762

688

497

12

II. Đất ngoài QH LN

382.177

13.114

20.982

14.411

20.283

48.662

57.316

66.420

67.268

22.204

18.009

18.069

15.439

a) Đất có rừng

23.378

1.314

73

2.866

219

2.396

1.160

2.109

4.501

4.119

1.939

1.732

850

1. Rừng tự nhiên

13.487

749

10

2.424

17

1.541

245

915

3.566

2.631

1.010

379

0

2. Rừng trồng

9.891

565

63

442

202

855

915

1.194

1.035

1.488

929

1.353

850

b) Đất chưa có rừng

358.799

11.800

20.909

11.545

20.064

46.266

56.156

64.311

62.667

18.085

16.070

16.337

14.589

3. Đất trống có cây gỗ TS

220

44

0

4

10

158

0

0

4

0

0

0

0

4. Đất trống không có cây gỗ TS

210

0

15

0

11

111

0

1

32

40

0

0

0

5. Đất khác

313

3

0

83

2

0

6

0

112

9

30

31

37

6. Đất đang sản xuất nông nghiệp

358.056

11.753

20.894

11.458

20.041

45.997

56.150

64.310

62.519

18.036

16.040

16.306

14.552

Tổng cộng

978.334

39.446

23.315

131.136

61.135

90.362

93.023

161.418

146.343

87.210

49.556

52.696

42.694


Phụ biểu 2: CƠ CẤU 03 LOẠI RỪNG GIAI ĐOẠN 2016-2025 THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH


Tỉnh: Lâm Đồng


(Đính kèm theo Quyết định số 2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh Lâm Đồng)


Đơn vị: ha


Stt

ĐVHC

Tổng DT tự nhiên

Tổng đất lâm nghiệp

Tỷ lệ %

Rừng đặc dụng

Rừng phòng hộ

Rừng sản xuất

Cộng

Bảo vệ môi trường

Phòng hộ đầu nguồn

Cộng

Rất xung yếu

Xung yếu

1

TP. Đà Lạt

39.446

25.000

63,38

348

20.263

20.263

4.389

2

TP. Bảo Lộc

23.315

2.334

10,01

1.088

1.088

1.088

1.246

3

Lạc Dương

131.136

116.292

88,68

55.354

39.906

39.906

39.906

21.032

4

Đơn Dương

61.135

40.816

66,76

17.200

1.044

16.156

6.884

9.272

23.616

5

Đức Trọng

90.362

40.131

44,41

106

18.037

18.037

6.327

11.710

21.988

6

Lâm Hà

93.023

36.544

39,28

10.522

10.522

2.864

7.658

26.022

7

Di Linh

161.418

92.214

57,13

13.047

13.047

8.571

4.476

79.167

8

Bảo Lâm

146.343

81.774

55,88

5.397

9.893

9.893

3.818

6.075

66.484

9

Đam Rông

87.210

66.878

76,69

1.082

27.798

27.798

8.553

19.245

37.998

10

Đạ Huoai

49.556

32.547

65,68

9.944

9.944

9.944

22.603

11

Đạ Tẻh

52.696

34.729

65,9

5.102

5.102

5.102

29.627

12

Cát Tiên

42.694

27.217

63,75

21.832

5.385

Tổng cộng

978.334

596.476

60,96

84.119

172.800

21.307

151.493

37.017

114.476

339.557


Phụ biểu 03: Quy hoạch điều chỉnh đất lâm nghiệp, cơ cấu 03 loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2025 theo đơn vị hành chính


Tỉnh: Lâm Đồng


(Đính kèm theo Quyết định số 2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh Lâm Đồng)


Đơn vị: ha.


Loại đất, loại rừng

Hiện trạng

Quy hoạch

Phân theo đơn vị hành chính

Tăng giảm

TP Đà Lạt

TP Bảo Lộc

Lạc Dương

Đơn Dương

Đức Trọng

Lâm Hà

Di Linh

Bảo Lâm

Đam Rông

Đạ Huoai

Đạ Tẻh

Cát Tiên

Tổng diện tích tự nhiên

978.334

978.334

39.446

23.315

131.136

61.135

90.362

93.023

161.418

146.366

87.210

49.556

52.696

42.671

I. Đất QH lâm nghiệp

596.157

596.476

25.000

2.334

116 292

40.816

40.131

36.544

92.214

81.774

66.878

32.547

34.729

27.217

319

1. Đất rừng đặc dụng

83.665

84.119

348

55.354

106

5.397

1.082

21.832

454

a) Đất có rừng

81.031

81.424

318

53.270

75

5.341

1.023

21.397

393

1. Rừng tự nhiên

79.164

79326

143

52.140

19

5.341

997

20 686

162

2. Rừng trồng

1.867

2098

175

1.130

56

26

711

231

b) Đất chưa có rừng

2.634

2.695

30

2.084

31

56

59

435

61

3. Đất trống có cây gỗ TS

989

985

932

3

27

23

-4

4. Đất trống không có cây gỗ TS

1.030

1.038

3

942

3

29

61

8

5. Đất khác

429

430

62

50

2

316

1

6. Đất đang sản xuất nông nghiệp

186

242

27

148

31

1

35

56

2. Đất rừng phòng hộ

173.324

172.800

20.263

1.088

39.906

17.200

18.037

10.522

13.047

9.893

27.798

9.944

5.102

-524

a) Đất có rừng

142.794

148.759

15.362

769

37.402

14.762

13.369

6.614

11.772

9.683

24.422

9.616

4.988

5.965

1. Rừng tự nhiên

129.699

134.822

11.065

693

35.241

13.661

10.015

5.141

11.558

9.399

23.740

9.450

4.859

5.123

2. Rừng trồng

13.095

13.937

4.297

76

2.161

1.101

3.354

1.473

214

284

682

166

129

842

b) Đất chưa có rừng

30.530

24.041

4.901

319

2.504

2.438

4.668

3.908

1.275

210

3.376

328

114

-6.489

3. Đất trống có cây gỗ TS

1.920

2.032

495

12

613

145

270

205

85

2

102

103

112

4. Đất trống không có cây gỗ TS

4.462

4 451

1.129

81

1.339

227

499

123

19

17

892

89

36

-11

5. Đất khác

947

721

51

106

55

8

78

236

29

69

57

32

-226

6. Đất đang sản xuất nông nghiệp

23.201

16.837

3.226

226

446

2.011

3.891

3.502

935

162

2.313

79

46

-6.364

3. Đất rừng sản xuất

339.168

339.557

4.389

1.246

21.032

23.616

21.988

26.022

79.167

66.484

37.998

22.603

29.627

5.385

389

a) Đất có rừng

284.581

295.079

3.567

636

20.178

21.371

14.828

16.716

71.853

63.205

29.868

21.499

26.051

5.307

10.498

1. Rừng tự nhiên

228.356

236.072

3.134

305

19.330

16.136

9.812

13.738

61.667

51.261

24.756

14.951

18.335

2.647

7.716

2. Rừng trồng

56.225

59.007

433

331

848

5.235

5.016

2.978

10.186

11.944

5.112

6.548

7.716

2.660

2.782

b) Đất chưa có rừng

54.587

44.478

822

610

854

2.245

7.160

9.306

7.314

3 279

8.130

1.104

3.576

78

-10.109

3. Đất trống có cây gỗ TS

1.609

1.588

8

264

223

433

303

57

48

196

29

18

9

-21

4. Đất trống không có cây gỗ TS

6.963

6.954

5

127

301

203

479

259

522

522

1.231

348

2.946

11

-9

5. Đất khác

1.045

955

14

24

89

57

46

26

116

331

60

68

79

45

-90

6. Đất đang sản xuất nông nghiệp

44.970

34.981

803

451

200

1.762

6.202

8.718

6.619

2.378

6.643

659

533

13

-9.989

II. Đất ngoài QH lâm nghiệp

382.177

381.858

14.446

20.981

14.844

20.319

50.231

56.479

69.204

64.592

20.332

17.009

17.967

15.454

-319

a) Đất có rừng

23.378

6.519

10

48

38

84

476

179

587

511

1.110

928

1.658

890

-16.859

1. Rừng tự nhiên

13.487

487

2

123

35

33

282

12

-13.000

2. Rừng trồng

9.891

6.032

8

48

38

84

353

144

587

478

828

916

1.658

890

-3.859

b) Đất chưa có rừng

358.799

375.339

14.436

20.933

14.806

20.235

49.755

56.300

68.617

64.081

- 19.222

16.081

16.309

14.564

16.540

3. Đất trống có cây gỗ TS

220

124

16

105

3

-96

4. Đất trống không có cây gỗ TS

210

186

4

15

16

103

2

27

2

13

4

-24

5. Đất khác

313

627

339

11

4

12

99

16

53

30

1

38

24

314

6. Đất đang sản xuất nông nghiệp

358.056

374.402

14.093

20.918

14.795

20.199

49.535

56.201

68.599

63.998

19.190

16.067

16.271

14.536

16.346


Phụ biểu 04: Quy hoạch đất lâm nghiệp, cơ cấu 03 loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2025 theo tiểu khu và đơn vị hành chính


Tỉnh: Lâm Đồng


(Đính kèm theo Quyết định số 2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh Lâm Đồng)


Đơn vị tính: ha


Stt

Huyện/TP

Xã/phường

Tiểu khu

Tổng cộng

Rừng đặc dụng

Rừng phòng hộ

Rừng sản xuất

Cộng phòng hộ

Bảo vệ môi trường

Phòng hộ đầu nguồn

Cộng

Rất xung yếu

Xung yếu

1

TP.Đà Lạt

Phường 01

NTK1

29,5

29,5

29,5

NTK6

1,6

1,6

1,6

Cộng

2

31,1

31,1

31,1

Phường 10

156A

586,4

586,4

586,4

156B

95,4

95,4

95,4

Cộng

2

681,8

681,8

681,8

Phường 11

155

779,3

779,3

779,3

Cộng

1

779,3

779,3

779,3

Phường 12

151A

513,3

513,3

513,3

151B

215,2

215,2

215,2

Cộng

2

728,5

728,5

728,5

Phường 02

NTK7

0,4

0,4

0,4

Cộng

1

0,4

0,4

0,4

Phường 03

266A

392,2

392,2

392,2

266B

828,5

828,5

828,5

267A

918,1

918,1

918,1

Cộng

3

2.138,8

2.138,8

2.138,8

Phường 04

157A

139,6

139,6

139,6

157B

540,4

540,4

540,4

162A

328,1

328,1

328,1

162B

1.047,9

1.047,9

1.047,9

Cộng

4

2056,0

2056,0

2.056,0

Phường 05

148B

1 007,0

P007,0

1.007,0

158A

277,4

277,4

277,4

158C

351,7

300,5

51,2

51,2

159A

63,2

63,2

63,2

159B

852,1

852,1

852,1

Cộng

5

2.551,4

300,5

2.250,9

2.250,9

Phường 06

NTK8

1,4

1,4

1,4

Cộng

1

1,4

1,4

1,4

Phường 07

146

66,9

66,9

66,9

149

489,5

489,5

489,5

147A

387,5

387,5

387,5

147B

36,2

36,2

36,2

148A

570,7

570,7

570,7

149B

191,8

191,8

191,8

NTK9

30,1

30,1

30,1

Cộng

7

1.772,7

1.772,7

1.772,7

Phường 08

144B

837,2

837,2

837,2

150B

74,2

74,2

74,2

Cộng

2

911,4

911,4

911,4

Phường 09

150C

60,5

60,5

60,5

Cộng

1

60,5

60,5

60,5

Tà Nung

161

987,7

987,7

987,7

158B

669,3

0,3

669,0

669,0

158D

270,8

270,8

270,8

158E

47,8

46,7

1,1

1,1

160A

600,1

600,1

600,1

160B

263,8

263,8

263,8

Cộng

6

2.839,5

47,0

2.792,5

2.792,5

Trạm Hành

166

7,0

7,0

7,0

168

1.132,9

1.132,9

1.132,9

170

1 226,8

1.226,8

1.226,8

165A

912,5

912,5

912,5

169A

389,1

389,1

389,1

171A

328,3

328,3

328,3

Cộng

6

3.996,6

3.996,6

3.996,6

Xuân Thọ

153

1 153,3

1.153,3

154

412,8

412,8

164

897,2

897,2

152A

32,9

32,9

32,9

152B

754,0

754,0

163A

674,6

674,6

163C

46,4

46,4

46,4

267B

450,4

377,4

377,4

73,0

Cộng

8

4.421,6

456,7

456,7

3.964,9

Xuân Trường

166

892,0

892,0

892,0

167

622,8

622,8

622,8

163B

309,7

309,7

165A

89,6

89,6

89,6

165B

114,4

114,4

Cộng

5

2.028,5

1.604,4

1.604,4

424,1

Cộng

16

56

24.999,5

347,5

20.263,0

20263,0

4.389,0

2

TP. Bảo Lộc

Đại Lào

474

584,0

584,0

475

120,1

120,1

476

271,5

271,5

,271,5

271,5

477

297,3

297,3

297,3

297,3

484

168,6

168,6

168,6

168,6

485

265,0

223,3

223,3

223,3

41,7

486A

153,0

153,0

Cộng

7

1.859,5

960,7

960,7

960,7

898,8

Đam B'ri

457

198,9

198,9

466A

17,7

17,7

Cộng

2

216,6

216,6

Lộc Châu

478

127,3

127,3

127,3

127,3

472B

130,8

130,8

Cộng

2

258,1

127,3

127,3

127,3

130,8

Cộng

3

11

2.334,2

1.088,0

1.088,0

1.088,0

1.246,2

3

Lạc Dương

Đạ Chais

49

861,3

861,3

50

828,0

828,0

51

1.425,9

1.425,9

52

1.143,9

1.143,9

53

1.191,0

1 191,0

54

1.161,7

1.161,7

83

1.333,8

1.333,8

84

1.170,6

1.170,6

85

1.022,1

1.022,1

86

1.679,3

1.679,3

87

995,2

995,2

88

1.440,6

1.440,6

89

1.496,3

1.492,2

4,1

90

1.220,3

1.125,5

92,8

92,8

92,8

2,0

91

1.646,0

1.645,3

1.645,3

1.645,3

0,7

92

1.251,1

1.250,1

1,0

1,0

1,0

93

910,5

878,0

878,0

878,0

32,5

122

1.698,6

1.698,6

1.698,6

1.698,6

123

758,2

757,6

757,6

757,6

0,6

124

1.067,6

1.044,4

23,2

23,2

23,2

125

1.685,8

1.672,7

13,1

13,1

13,1

126

1.638,5

1.638,5

128

1.138,7

1.138,7

129

847,4

847,4

130

1.286,3

1.281,3

5,0

5,0

5,0

127A

1.317,3

1.317,3

94B

508,9

508,9

Cộng

27

32.724,9

27.061,5

5.114,6

5.114,6

5.114,6

548,8

Đạ Nhim

24

734,7

734,7

45

746,1

746,1

46

1.196,2

1.196,2

47

1.277,5

1.277,5

48

1.077,0

1.077,0

55

1.267,9

1.267,9

56

1.364,4

1.364,4

57

897,7

897,7

58

1.963,3

1.963,3

80

1.580,7

1.580,7

81

1.057,9

1.057,9

82

1.583,8

1.583,8

95

1.150,3

1.150,3

97

937,0

937,0

119

570,5

570,5

120

441,7

441,7

121

1.116,3

1.116,3

79A

664,4

664,4

94A

804,5

804,5

96A

607,3

607,3

96C

349,4

349,4

349,4

349,4

97A

168,7

168,7

168,7

168,7

Cộng

22

21.557,3

15.411,6

518,1

518,1

518,1

5.627,6

Đạ Sar

115

961,3

959,6

959,6

959,6

1,7

116

967,0

967,0

117

25,2

25,2

118

877,1

877,1

127

53,5

53,5

53,5

53,5

131

822,9

822,9

132

1.200,1

1.173,3

1.173,3

1.173,3

26,8

133

509,6

509,6

134

1.229,1

1.229,1

135

1.359,1

28,9

28,9

28,9

1.330,2

136

860,0

87,2

87,2

87,2

772,8

137

1.002,8

958,8

958,8

958,8

44,0

138

1.485,2

563,4

563,4

563,4

921,8

139

1.386,2

1.331,5

1.331,5

1.331,5

54,7

140

1 763,5

1.763,5

1.763,5

1.763,5

141

1.075,4

1.075,4

1.075,4

1.075,4

142

1.646,3

1.646,3

143

806,9

806,9

114A

422,3

422,3

422,3

422,3

114B

154,7

149,2

149,2

149,2

5,5

127B

693,6

693,6

693,6

693,6

144A

483,9

444,3

444,3

444,3

39,6

145A

637,7

637,7

637,7

637,7

Cộng

23

20.423,4

10.342,2

10.342,2

10.342,2

10.081,2

Đưng KNớh

22

1.378,2

1.378,2

25

1.194,6

1.194,6

26

1.444,7

1 444,7

27

1.167,9

1.167,9

28

1.193,9

1.193,9

1.193,9

1.193,9

30

1.039,6

1.039,6

1.039,6

1.039,6

31

926,7

926,7

926,7

926,7

39

775,3

775,3

775,3

775,3

40

826,3

826,3

826,3

826,3

41

1.078,5

1.078,5

1.078,5

1.078,5

42

1.010,2

1.010,2

1.010,2

1.010,2

43

1.626,6

1.626,6

44

1.327,5

1.327,5

62

1.549,6

1.419,0

1.419,0

1.419,0

130,6

63

1.072,9

1.072,9

45B

507,6

507,6

Cộng

16

18.120,1

8.647,1

8.269,5

8.269,5

8.269,5

1.203,5

Lát

59

1.100,3

1.100,3

60

749,5

749,5

61

833,1

833,1

76

774,6

774,6

774,6

774,6

77

938,0

938,0

78

902,2

902,2

98

1.074,9

1.074,9

1.074,9

1.074,9

99

1.230,8

1.230,8

1.230,8

1.230,8

100

1.210,0

1.210,0

1.210,0

1.210,0

101

1.071,5

1.071,5

1.071,5

1.071,5

110

1.314,2

1.314,2

111

48,8

48,8

48,8

48,8

225

902,1

689,2

689,2

689,2

212,9

226

510,0

510,0

510,0

510,0

227

41,2

41,2

41,2

41,2

228

607,5

607,5

607,5

607,5

102A

1.212,4

1.212,4

1.212,4

1.212,4

111A

685,0

685,0

685,0

685,0

227A

501,0

496,6

496,6

496,6

4,4

227B

714,9

709,1

709,1

709,1

5,8

227C

4,6

4,6

4,6

4,6

242B

201,7

201,7

201,7

201,7

243B

133,6

131,6

131,6

131,6

2,0

75A

1.078,1

1.078,1

1.078,1

1.078,1

75B

127,8

127,8

127,8

127,8

79B

543,8

543,8

96B

508,8

508,8

508,8

508,8

98A

196,4

196,4

196,4

196,4

Cộng

28

19.216,8

4.233,8

12.610,6

12.610,6

12.610,6

2.372,4

TT. Lạc Dương

145

191,4

28,3

28,3

28,3

163,1

101A

110,2

110,2

110,2

110,2

102B

189,8

189,8

189,8

189,8

111B

526,1

398,9

398,9

398,9

127,2

112A

995,3

87,1

87,1

87,1

908,2

112B

115,0

115,0

115,0

115,0

112C

19,6

19,6

19,6

19,6

113A

401,3

401,3

401,3

401,3

113B

803,8

803,8

803,8

803,8

145B

896,9

896,9

896,9

896,9

Cộng

10

4.249,4

3.050,9

3.050,9

3.050,9

1.198,5

Cộng

6

126

116.291,9

55.354,0

39.905,9

39.905,9

39905,9

21.032,0

4

Đơn Dương

Đạ Ròn

324C

173,7

173,7

164,3

9,4

9,4

325A

1.243,0

1.243,0

67,5

1.175,5

1.088,6

86,9

Cộng

2

1.416,7

1.416,7

231,8

1.184,9

1 088,6

96,3

Ka Đô

326

763,7

763,7

327

1.364,6

1.364,6

328

1.443,9

1.443,9

329

1.688,6

1.688,6

331

785,4

785,4

332

236,0

236,0

323A

459,3

459,3

Cộng

7

6.741,5

6.741,5

Ka Đơn

338

1.344,3

1.344,3

NTK2

158,9

158,9

Cộng

2

1.503,2

1.503,2

Lạc Lâm

324A

1.494,4

1.490,0

551,1

938,9

938,9

4,4

Cộng

1

1.494,4

1 490,0

551,1

938,9

938,9

4,4

Lạc Xuân

317

996,1

996,1

318

790,8

790,6

790,6

790,6

0,2

319

839,9

839,9

320

1.098,1

1.098,1

321

1.246,5

1.246,5

322

1.574,6

1.574,6

169C

617,7

547,0

547,0

547,0

70,7

171B

454,0

454,0

454,0

454,0

323B

468,4

468,4

Cộng

9

8.086,1

1.791,6

1.791,6

1.791,6

6.294,5

Pró

330

889,5

889,5

334

1.688,2

1.688,2

335

1.417,4

1.417,4

336

433,4

433,4

337

631,9

631,9

333A

952,0

510,0

510,0

510,0

442,0

333B

1.040,9

1.040,9

Cộng

7

7.053,3

510,0

510,0

510,0

6.543,3

TT. D'Ran

309

1.253,4

1.253,4

1.253,4

1.253,4

310

1.093,0

1.092,9

1.092,9

1.092,9

0,1

311

646,2

646,1

646,1

646,1

0,1

313

2.004,4

2.004,4

2.004,4

2.004,4

314

1.456,4

1.456,4

1.456,4

1.456,4

315

1.217,7

1.217,7

1.217,7

1.128,9

88,8

169B

50,1

50,1

50,1

50,1

312A

1.214,6

1.214,6

1.214,6

1.214,6

312B

839,4

839,4

839,4

839,4

316A

578,9

578,1

578,1

578,1

0,8

316B

715,8

715,8

715,8

715,8

Cộng

11

11.069,9

11.068,9

11.068,9

5.285,4

5.783,5

1,0

TT. Thạnh Mỹ

324B

555,3

551,6

261,1

290,5

290,5

3,7

325B

371,0

371,0

371,0

371,0

Cộng

2

926,3

922,6

261,1

661,5

661,5

3,7

Tu Tra

339

728,8

728,8

340

742,1

742,1

341A

359,9

359,9

342A

556,9

556,9

NTK14

136,9

136,9

Cộng

5

2.524,6

2.524,6

Cộng

9

46

40.816,0

17.199,8

1.044,0

16.155,8

6.884,0

9.271,8

23.616,2

5

Đức Trọng

Bình Thạnh

273

182,1

182,1

Cộng

1

182,1

182,1

Đà Loan

362

582,3

572,8

572,8

572,8

9,5

367

828,9

695,1

695,1

680,4

14,7

133,8

361A

402,4

351,2

351,2

323,0

28,2

51,2

Cộng

3

1.813,6

1.619,1

1.619,1

1.576,2

42,9

194,5

Đa Quynh

343

1.390,8

446,8

446,8

446,8

944,0

344

1.406,6

1.210,1

1.210,1

1.210,1

196,5

345

886,3

886,3

886,3

886,3

346

1.058,2

1.058,2

355

1.122,1

1.122,1

1.122,1

1.122,1

356

867,1

832,9

832,9

832,9

34,2

357

797,0

772,4

772,4

772,4

24,6

358

1.137,0

587,7

587,7

587,7

549,3

359

678,0

678,0

371

1.231,5

1.178,7

1.178,7

1.178,7

52,8

342B

820,9

820,9

347B

677,8

677,8

354B

186,9

186,9

360B

271,0

271,0

370B

981,4

972,5

972,5

972,5

8,9

Cộng

15

13.512,6

8.009,5

8.009,5

8.009,5

5.503,1

Hiệp An

268

1.434,8

796,9

796,9

796,9

637,9

267C

1.298,5

1.298,5

277A

653,5

234,5

234,5

234,5

419,0

278A

863,9

863,9

Cộng

4

4.250,7

1.031,4

1.031,4

1.031,4

3.219,3

Hiệp Thạnh

277B

1.136,7

282,8

282,8

282,8

853,9

278B

308,3

308,3

Cộng

2

1.445,0

282,8

282,8

282,8

1.162,2

Liên Hiệp

275

616,7

582,4

582,4

582,4

34,3

276

382,5

356,2

356,2

356,2

26,3

Cộng

2

999,2

938,6

938,6

938,6

60,6

Ninh gia

637

8,1

8,1

638

234,1

104,8

129,3

639

42,7

42,7

641

155,9

155,9

642

245,7

243,0

243,0

243,0

2,7

644

570,9

570,9

667

1.316,9

1.316,9

668

778,1

140,9

140,9

140,9

637,2

669

701,0

701,0

701,0

701,0

670

1.312,4

1.312,4

1.312,4

1.312,4

343c

4,4

0,3

4,1

643A

213,0

213,0

643B

0,6

0,6

Cộng

13

5.583,8

105,7

2.397,3

2.397,3

2.397,3

3.080,8

Ninh Loan

365

1.177,4

946,3

946,3

940,3

6,0

231,1

366

525,2

478,9

478,9

478,9

46,3

Cộng

2

1.702,6

1.425,2

1.425,2

1.419,2

6,0

277,4

N’Thol Hạ

271

294,0

294,0

298B

68,5

68,5

Cộng

2

362,5

362,5

Phú Hội

300

876,5

876,5

348

498,4

498,4

349

323,4

323,4

350

739,1

739,1

351

279,4

279,4

301B

61,2

61,2

352A

510,5

510,5

510,5

510,5

353B

457,9

128,8

128,8

128,8

329,1

363B

429,1

429,1

TKNN

27,7

27,7

Cộng

10

4.203,2

639,3

639,3

639,3

3.563,9

Tà Hine

364

332,1

129,4

129,4

122,7

6,7

202,7

352B

172,1

172,1

172,1

172,1

363A

131,8

131,8

364A

380,5

380,5

Cộng

4

1.016,5

301,5

301,5

294,8

6,7

715,0

Tà Năng

368

612,2

586,1

586,1

586,1

26,1

369

802,5

657,6

657,6

657,6

144,9

341B

768,0

768,0

347A

211,5

211,5

353A

562,4

562,4

354A

678,4

678,4

360A

299,5

299,5

361B

107,5

107,5

370A

148,7

148,7

148,7

148,7

Cộng

9

4.190,7

1.392,4

1.392,4

1.392,4

2.798,3

Tân Hội

298A

25,7

25,7

Cộng

1

25,7

25,7

Tân Thành

301A

245,1

245,1

Cộng

1

245,1

245,1

TT. Liên Nghĩa

299

561,9

561,9

298C

35,5

35,5

Cộng

2

597,4

597,4

Cộng

15

71

40.130,7

105,7

18.037,1

18.037,1

6.326,8

11.710,3

21.987,9

6

Lâm Hà

Đạ Đờn

248

357,9

357,9

249

702,9

702,9

259

116,7

116,7

260

129,0

129,0

Cộng

4

1.306,5

1.306,5

Đan Phượng

302

10,8

10,8

Cộng

1

10,8

10,8

Đông Thanh

265

1.104,7

1.101,4

1.101,4

1.101,4

3,3

269

839,0

833,9

833,9

833,9

5,1

Cộng

2

1.943,7

1.935,3

1.935,3

1.935,3

8,4

Gia Lâm

274

15,7

15,7

274A

593,4

593,4

Cộng

2

609,1

609,1

Liên Hà

305

31,7

31,7

306

96,5

96,5

307

72,3

72,3

Cộng

3

200,5

200,5

Mê Linh

264

1.021,6

482,7

482,7

482,7

538,9

262B

145,1

145,1

263A

398,0

398,0

Cộng

3

1.564,7

482,7

482,7

482,7

1.082,0

Nam Hà

261B

209,3

209,3

Cộng

1

209,3

209,3

Phi Tô

243

635,6

592,4

592,4

592,4

43,2

244

1.110,8

1.100,6

1.100,6

1.100,6

10,2

245

581,4

581,4

581,4

581,4

241B

736,6

736,6

242A

889,7

318,4

318,4

318,4

571,3

261A

404,1

404,1

262A

178,4

178,4

Cộng

7

4.536,6

2.592,8

2.592,8

2.592,8

1.943,8

Phú Sơn

219

956,2

956,2

220

1.164,7

1.164,7

221

1.861,5

1.861,5

222

1.481,7

1.481,7

223

806,8

806,8

224

1.029,9

1.029,9

229

1.255,6

1.255,6

230

826,4

352,9

352,9

352,9

473,5

231

538,8

538,8

232

706,7

706,7

239

1.065,3

1.035,1

1.035,1

1.035,1

30,2

240

234,9

234,9

246

380,5

380,5

247

92,6

80,7

80,7

80,7

11,9

241A

507,7

507,7

Cộng

15

12.909,3

1.468,7

1.468,7

1.468,7

11.440,6

Phúc Thọ

236

814,7

814,7

814,7

814,7

250

434,7

434,7

251

973,0

973,0

252

1.120,8

1.120,8

253

530,7

530,7

255

37,8

37,8

256

17,3

17,3

287

1.002,9

1.002,9

286A

823,8

823,8

Cộng

9

5.755,7

814,7

814,7

814,7

4.941,0

Tân Thanh

285

423,6

423,6

288

1.323,9

1.323,9

1.323,9

1.323,9

289

746,4

746,4

746,4

746,4

290

1.113,6

1.113,6

1.113,6

793,4

320,2

291

629,2

629,2

292

1.014,6

1.014,6

294

11,6

11,6

286B

728,8

728,8

293A

343,0

343,0

293B

291,4

291,4

294A

1,2

1,2

Cộng

11

6.627,3

3.183,9

3.183,9

2.863,7

320,2

3.443,4

TT. Đinh Văn

272

431,0

431,0

273A

36,8

36,8

Cộng

2

467,8

467,8

TT. Nam Ban

270

322,4

322,4

263B

79,9

43,6

43,6

43,6

36,3

Cộng

2

402,3

43,6

43,6

43,6

358,7

Cộng

13

62

36.543,6

10.521,7

10.521,7

2.863,7

7.658,0

26.021,9

7

Di Linh

Bảo Thuận

663

474,3

474,3

664

739,1

739,1

665

909,9

578,4

578,4

578,4

331,5

673

584,0

584,0

674

1.483,6

250,7

250,7

250,7

1.232,9

682

1.281,3

1.281,3

683

607,6

607,6

697

912,0

912,0

698

1.286,8

1.286,8

699

900,2

900,2

706

1.096,9

1.096,9

720

1.115,3

1.115,3

721

1.409,2

1.409,2

722

1.274,5

1.274,5

729

1.162,2

1.162,2

730

1.489,2

1.489,2

741

937,3

937,3

742

646,3

646,3

743

866,0

866,0

648B

111,1

111,1

707A

731,3

731,3

Cộng

21

20.018,1

829,1

829,1

829,1

19.189,0

Đinh Lạc

647A

71,6

71,6

Cộng

1

71,6

71,6

Đinh Trang Hòa

627

6,2

6,2

6,2

6,2

628

7,9

7,9

7,9

7,9

Cộng

2

14,1

14,1

14,1

14,1

Đinh Trang Thượng

606

966,4

958,9

958,9

958,9

7,5

607

1.412,9

1.412,9

1.412,9

1.412,9

609

540,4

540,0

540,0

540,0

0,4

610

40,7

40,7

611

415,0

415,0

612

901,6

901,6

608A

743,0

743,0

743,0

743,0

608B

275,3

96,2

96,2

96,2

179,1

Cộng

8

5.295,3

3.751,0

3.751,0

3.751,0

1.544,3

Gia Bắc

708

1.206,9

1.206,9

718

695,2

695,2

719

1.645,3

1.645,3

731

1.372,8

1.372,8

732

678,8

678,8

733

838,9

838,9

735

777,6

777,6

736

1.111,6

1.111,6

738

973,0

973,0

739

951,1

951,1

740

1.203,4

1.203,4

707B

495,0

495,0

737B

495,5

495,5

Cộng

13

12.445,1

12.445,1

Gia Hiệp

635

8,7

8,7

636A

155,5

155,5

646A

65,7

65,7

646B

738,1

186,8

186,8

186,8

551,3

Cộng

4

968,0

186,8

186,8

186,8

781,2

Gung Ré

650

51,6

51,6

684

1.369,2

1.369,2

685

964,1

964,1

694

821,2

821,2

695

1.110,2

1.110,2

696

1.286,5

1.286,5

661A

460,3

460,3

661B

153,0

153,0

662b

953,2

953,2

686B

501,1

501,1

709A

502,0

502,0

Cộng

11

8.172,4

8.172,4

Hòa Bắc

658

120,1

120,1

688

879,2

879,2

690

465,5

244,3

244,3

244,3

221,2

692

951,9

123,5

123,5

123,5

828,4

711

1.631,0

843,6

843,6

843,6

787,4

712

1.211,9

1.211,9

1,211,9

1.211,9

713

1.275,9

1.274,2

1.274,2

1.274,2

1,7

493B

664,3

664,0

664,0

664,0

0,3

659C

135,0

135,0

Cộng

9

7.334,8

4.361,5

4.361,5

4.238,0

123,5

2.973,3

Hòa Nam

691

117,8

19,3

19,3

14,3

5,0

98,5

493A

712,8

567,9

567,9

567,9

144,9

Cộng

2

830,6

587,2

587,2

582,2

5,0

243,4

Hòa Trung

659A

90,2

90,2

659B

203,3

203,3

Cộng

2

293,5

293,5

Liên Đầm

653

1,4

1,4

660A

705,2

705,2

660b

393,0

393,0

686a

419,0

419,0

687B

241,0

84,5

84,5

84,5

156,5

Cộng

5

1.759,6

84,5

84,5

84,5

1.675,1

Sơn Điền

693

1.422,1

636,7

636,7

636,7

785,4

710

1.163,7

500,0

500,0

500,0

663,7

714

1.216,3

616,8

616,8

616,8

599,5

715

774,0

509,0

509,0

509,0

265,0

716

798,2

798,2

717

1.044,6

1.044,6

734

1.064,2

1.064,2

687A

806,2

283,5

283,5

283,5

522,7

709B

709,1

709,1

737A

731,3

731,3

Cộng

10

9.729,7

2.546,0

2.546,0

2.546,0

7.183,7

Tam Bố

645

740,3

58,1

58,1

58,1

682,2

666

1.560,2

310,0

310,0

310,0

1.250,2

671

1.685,8

1.685,8

672

1.269,1

319,1

319,1

319,1

950,0

675

1.166,2

1.166,2

676

850,4

850,4

677

1.192,9

1.192,9

678

771,4

771,4

679

1.049,4

1.049,4

680

1 111,1

1.111,1

681

1.110,0

1.110,0

700

900,7

900,7

701

1.123,7

1.123,7

702

854,0

854,0

703

1.072,6

1.072,6

704

801,6

801,6

705

1.166,4

1.166,4

723

1.338,6

1.338,6

724

1.458,5

1.458,5

725

1.111,1

1.111,1

726

949,2

949,2

727

1.202,2

1.202,2

728

503,0

503,0

636B

50,7

50,7

Cộng

24

25.039,1

687,2

687,2

687,2

24.351,9

Tân Châu

621B

68,9

68,9

Cộng

1

68,9

68,9

Tân Lâm

615

6,3

6,3

616

50,6

50,6

617

9,0

9,0

623

5,7

5,7

Cộng

4

71,6

71,6

Tân Thượng

626

6,7

6,7

618A

9,9

9,9

618B

83,3

83,3

621A

2,0

2,0

Cộng

4

101,9

101,9

Cộng

16

121

92.214,3

13.047,4

13.047,4

8.571,2

4.476,2

79.166,9

8

Bảo Lâm

B' Lá

411

995,2

995,2

412

900,4

900,4

435

1.120,2

1.120,2

436

276,3

276,3

437

501,9

501,9

449

411,5

411,5

450

454,4

454,4

451

1.017,2

699,4

699,4

699,4

317,8

Cộng

8

5.677,1

699,4

699,4

699,4

4.977,7

Lộc Bắc

396

1.586,3

371,4

371,4

371,4

1.214,9

397

906,1

258,3

258,3

258,3

647,8

398

1.051,8

1.051,8

399

326,0

326,0

413

883,7

883,7

415

190,7

190,7

416

703,4

703,4

417

887,6

887,6

418

849,9

849,9

419

1.113,9

224,1

224,1

224,1

889,8

420

1.441,7

1.441,7

423

1.020,7

1.020,7

424

828,4

828,4

425

1.201,8

1.201,8

426

920,8

920,8

427

1.185,3

1.185,3

428

1.044,0

728,9

728,9

728,9

315,1

429

950,9

950,9

430

987,4

987,4

431

315,0

315,0

432

640,3

640,3

433

1.199,3

1.199,3

434

1.009,5

1.009,5

452

884,2

294,1

294,1

294,1

590,1

Cộng

24

22.128,7

5.396,9

1.876,8

1.876,8

1.876,8

14.855,0

Lộc Bảo

372

1.245,8

242,0

242,0

242,0

1.003,8

373

1.474,9

572,6

572,6

572,6

902,3

374

986,4

185,7

185,7

185,7

800,7

375

1.170,9

96,6

96,6

96,6

1.074,3

376

792,0

60,8

60,8

60,8

731,2

377

1.288,3

46,0

46,0

46,0

1.242,3

386

919,7

919,7

387

1.098,7

1.098,7

391

651,1

651,1

394

1.478,4

1.478,4

395

604,3

604,3

400

564,0

564,0

401

1.434,1

1.434,1

402

1.285,5

1.285,5

414

450,5

450,5

388A

1.017,0

1.017,0

388B

383,9

383,9

389A

909,8

287,6

287,6

287,6

622,2

389B

153,5

153,5

390A

910,6

290,8

290,8

290,8

619,8

390B

49,7

5,4

5,4

5,4

44,3

392A

193,9

193,9

392B

422,6

422,6

393A

1.598,4

1.598,4

393B

86,7

86,7

NTK3

2,9

2,9

Cộng

26

21.173,6

1.787,5

1.787,5

1.787,5

19.386,1

Lộc Lâm

378

1.353,4

101,2

101,2

101,2

1.252,2

379

1.244,8

80,5

80,5

80,5

1.164,3

380

1.107,2

182,6

182,6

182,6

924,6

381

739,0

158,2

158,2

158,2

580,8

382

884,0

72,6

72,6

63,2

9,4

811,4

384

1.137,1

1.137,1

385

1.021,6

430,0

430,0

430,0

591,6

403

756,5

756,5

404

998,2

998,2

405

639,6

639,6

406

1.176,3

1.176,3

410

682,0

682,0

Cộng

12

11.739,7

1.025,1

1.025,1

63,2

961,9

10.714,6

Lộc Nam

489

286,1

286,1

490

215,5

215,5

491

131,6

131,6

492

722,1

672,0

672,0

672,0

50,1

Cộng

4

1.355,3

672,0

672,0

672,0

683,3

Lộc Ngãi

444

109,2

109,2

445

187,5

187,5

460

156,5

156,5

614

475,8

475,8

Cộng

4

929,0

929,0

Lộc Phú

383

968,3

968,3

968,3

968,3

407

1.241,6

1.241,6

1.241,6

1.241,6

408

1.591,8

872,9

872,9

872,9

718,9

409

1.405,6

1.405,6

439

408,3

408,3

442

724,8

724,8

443

532,8

532,8

613

770,6

770,6

438A

395,8

395,8

Cộng

9

8.039,6

3.082,8

3.082,8

3.082,8

4.956,8

Lộc Quảng

449B

95,3

95,3

450B

5,2

5,2

NTK4

1,4

1,4

Cộng

3

101,9

101,9

Lộc Tân

453

940,9

940,9

454

633,6

358,6

358,6

358,6

275,0

455

1.089,3

1.089,3

456

299,0

299,0

466

5,6

5,6

468

985,7

985,7

469

49,2

49,2

470

1.200,6

1.200,6

471

811,1

811,1

472

634,5

634,5

473

1.109,4

1.109,4

Cộng

11

7.758,9

358,6

358,6

358,6

7.400,3

Lộc Thành

482

29,5

29,5

487

307,1

307,1

488

729,2

729,2

479B

194,0

194,0

194,0

194,0

486B

263,7

196,9

196,9

196,9

66,8

Cộng

5

1.523,5

390,9

390,9

390,9

1.132,6

TT. Lộc Thắng

440

333,8

333,8

441

347,1

347,1

447

115,8

115,8

448

359,1

359,1

446A

178,4

178,4

446B

13,3

13,3

Cộng

6

1.347,5

1.347,5

Cộng

11

113

81.774,8

5.396,9

9.893,1

9.893,1

3.818,0

6.075,1

66.484,8

9

Đam Rông

Đạ K’Nàng

233

478,3

478,3

237

897,6

897,6

897,6

897,6

238

673,7

673,7

673,7

673,7

218B

501,1

501,1

Cộng

4

2.550,7

1.571,3

1.571,3

1.571,3

979,4

Đạ Long

64

996,4

996,4

65

1.024,8

1.024,8

66

649,0

182,7

182,7

182,7

466,3

74

956,0

956,0

73B

596,0

596,0

Cộng

5

4.222,2

182,7

182,7

182,7

4.039,5

Đạ M'Rông

68

372,8

372,8

69

740,2

740,2

70

1.567,9

618,4

618,4

618,4

949,5

107A

944,4

938,2

938,2

938,2

6,2

71A

228,8

193,6

193,6

193,6

35,2

Cộng

5

3.854,1

1.750,2

1.750,2

1.750,2

2.103,9

Đạ R’sal

172

353,0

353,0

173

335,8

335,8

174

866,2

866,2

185

720,1

720,1

187

810,3

810,3

188

1.004,2

1.004,2

175A

188,2

188,2

186A

375,1

375,1

190B

31,9

31,9

191A

241,6

241,6

Cộng

10

4.926,4

4.926,4

Đạ Tông

36

863,6

863,6

37

607,2

113,3

113,3

113,3

493,9

38

1.064,9

1.005,6

1.005,6

1.005,6

59,3

67

744,0

236,3

236,3

236,3

507,7

72

1.044,6

1.044,6

103

1 082,4

1.082,4

104

1.062,0

1.062,0

1.062,0

1.062,0

105

1.146,7

1.146,7

1.146,7

1.146,7

106

945,1

945,1

945,1

945,1

108

1.246,9

1.246,9

1.246,9

1.246,9

109

751,2

751,2

751,2

751,2

107B

771,9

771,9

771,9

771,9

71B

496,1

496,1

496,1

496,1

73A

654,8

654,8

654,8

654,8

Cộng

14

12.481,4

1.082,4

8.429,9

8.429,9

2.863,7

5.566,2

2.969,1

Liêng Srônh

176

1.018,0

1.018,0

177

1.238,1

1.238,1

178

1.323,6

1.323,6

179

998,5

998,5

180

1.268,5

1.268,5

1.268,5

1.268,5

181

1.495,2

1.495,2

1.495,2

1.495,2

182

767,2

767,2

767,2

767,2

183

918,1

918,1

918,1

918,1

184

1.114,6

1.114,6

1.114,6

1.114,6

193

763,4

763,4

194

917,1

917,1

195

1.072,0

1.072,0

196

1.075,7

1.075,7

197

1.130,5

1.130,5

1.130,5

1.130,5

198

1.077,3

1.077,3

1.077,3

1.077,3

199

989,4

989,4

200

606,3

606,3

201

708,2

708,2

175B

548,1

548,1

202A

478,3

478,3

210A

899,8

899,8

Cộng

21

20.407,9

7.771,4

7.771,4

7.771,4

12.636,5

Phi Liêng

211

781,2

781,2

212

1.346,5

1.346,5

213

1.523,0

1.523,0

1.523,0

1.523,0

214

945,5

945,5

215

592,3

592,3

216

594,2

594,2

217

1.235,5

1.235,5

1.235,5

1.235,5

209B

829,6

829,6

829,6

829,6

210B

602,6

602,6

218A

413,3

413,3

413,3

413,3

234A

17,7

17,7

Cộng

11

8.881,4

4.001,4

4.001,4

2.065,1

1.936,3

4.880,0

Rô Men

189

897,8

897,8

192

330,2

330,2

203

618,8

618,8

204

342,2

342,2

205

1.215,4

1.215,4

206

1.170,1

1.170,1

1.170,1

1.170,1

207

955,3

845,0

845,0

845,0

110,3

208

871,5

871,5

871,5

871,5

186B

143,7

143,7

190A

464,5

464,5

191B

607,4

607,4

202B

1.114,9

737,7

737,7

737,7

377,2

209A

822,5

467,2

467,2

467,2

355,3

Cộng

13

9.554,3

4.091,5

4.091,5

3.624,3

467,2

5.462,8

Cộng

8

83

66.878,4

1.082,4

27.798,4

27.798,4

8.553,1

19.245,3

37.997,6

10

Đạ Huoai

Đạ M'ri

558

697,0

697,0

559

1.493,8

1.493,8

567

1.551,4

932,5

932,5

932,5

618,9

580

1.501,1

1.501,1

582

874,5

874,5

568B

514,1

514,1

581A

589,9

546,4

546,4

546,4

43,5

Cộng

7

7.221,8

1.478,9

1.478,9

1.478,9

5.742,9

Đạ Oai

574

572,0

572,0

Cộng

1

572,0

572,0

Đạ Ploa

595

1.192,1

1.046,1

1.046,1

1.046,1

146,0

596

1.641,2

1.641,2

1.641,2

1.641,2

597

1.532,9

1.407,4

1.407,4

1.407,4

125,5

599

1.035,0

728,2

728,2

728,2

306,8

600

507,5

365,3

365,3

365,3

142,2

601

169,2

169,2

594B

730,2

682,4

682,4

682,4

47,8

Cộng

7

6.808,1

5.870,6

5.870,6

5.870,6

937,5

Đạ Tồn

570

1.296,1

1.296,1

575

1.045,0

1.045,0

576A

556,5

556,5

584A

310,5

310,5

Cộng

4

3.208,1

3.208,1

Đoàn Kết

603

928,3

928,3

604

392,7

392,7

605

962,6

962,6

Cộng

3

2.283,6

2.283,6

Hà Lâm

590

670,8

670,8

591

602,2

602,2

602

791,8

791,8

Cộng

3

2.064,8

2.064,8

Ma Đa Guôi

585

243,4

243,4

586B

8,5

8,5

Cộng

2

251,9

251,9

Phước Lộc

560

1.174,8

1.174,8

566

1.049,0

1.049,0

569

774,2

774,2

577

1.487,2

1.487,2

578

618,8

618,8

579

631,9

631,9

568A

354,6

354,6

576B

400,7

400,7

Cộng

8

6.491,2

6.491,2

TT. Đạ M'ri

593

273,0

242,1

242,1

242,1

30,9

581B

872,2

856,3

856,3

856,3

15,9

594A

1.496,0

1.496,0

1.496,0

1.496,0

Cộng

3

2.641,2

2.594,4

2.594,4

2.594,4

46,8

TT. Ma Đa Guôi

589

287,3

287,3

584B

716,6

716,6

Cộng

2

1.003,9

1.003,9

Cộng

10

41

32.546,6

9.943,9

9.943,9

9.943,9

22.602,7

11

Đạ Tẻh

An Nhơn

518

977,8

977,8

527

1.031,5

1.031,5

536

1.608,1

1.608,1

519A

619,5

619,5

551B

116,2

116,2

554A

442,6

442,6

554B

436,7

436,7

Cộng

7

5.232,4

5.232,4

Đạ Kho

572

710,5

710,5

588B

758,9

758,9

Cộng

2

1.469,4

1.469,4

Đạ Lây

552

844,1

844,1

535A

721,6

721,6

Cộng

2

1.565,7

1.565,7

Đạ Pal

557

725,6

725,6

561

1.021,1

1.021,1

562

803,4

803,4

544B

622,7

622,7

556B

496,2

496,2

Cộng

5

3.669,0

3.669,0

Hương Lâm

554

36,8

36,8

535B

482,3

482,3

551A

487,6

487,6

554C

164,2

164,2

Cộng

4

1.170,9

1.170,9

Mỹ Đức

521

893,6

893,6

522

1.298,9

811,3

811,3

811,3

487,6

523

1.352,7

705,5

705,5

705,5

647,2

524

1.397,4

1.397,4

539

766,4

766,4

540

871,3

689,0

689,0

689,0

182,3

546

650,0

496,8

496,8

496,8

153,2

547

389,4

389,4

548

383,7

383,7

NTK5

35,1

35,1

Cộng

10

8.038,5

2.702,6

2.702,6

2.702,6

5.335,9

Quảng Trị

541

804,7

804,7

804,7

804,7

542

1.128,4

618,3

618,3

618,3

510,1

543

1.009,2

1.009,2

545

598,0

598,0

598,0

598,0

563

129,1

129,1

544A

500,2

500,2

556A

664,2

378,3

378,3

378,3

285,9

Cộng

7

4.833,8

2.399,3

2.399,3

2.399,3

2.434,5

Quốc Oai

520

1.218,5

1.218,5

525

1.513,1

1.513,1

526

960,1

960,1

537

487,2

487,2

538

569,0

569,0

550

1.005,0

1.005,0

519B

589,2

589,2

549A

437,4

437,4

Cộng

8

6.779,5

6.779,5

Triệu Hải

564

407,8

407,8

565

931,8

931,8

571

592,9

592,9

Cộng

3

1.932,5

1.932,5

TT. Đạ Tẻh

549B

37,4

37,4

Cộng

1

37,4

37,4

Cộng

10

49

34.729,1

5.101,9

5.101,9

5.101,9

29.627,2

12

Cát Tiên

Đồng Nai Thượng

421

989,9

989,9

422

1.055,2

1.055,2

505

818,2

818,2

506

246,3

246,3

507

972,5

932,7

39,8

423B

421,1

421,1

504B

671,8

671,8

508A

1.168,7

1.168,7

509A

841,3

841,3

517C

112,3

112,3

Cộng

10

7.297,3

7.145,2

152,1

Gia Viễn

514

858,6

858,6

Cộng

1

858,6

858,6

Mỹ Lâm

534

588,0

588,0

Cộng

1

588,0

588,0

Nam Ninh

528

481,9

481,9

530

603,4

603,4

Cộng

2

1.085,3

1.085,3

Phước Cát 2

497

1.027,6

1.027,6

498

880,2

880,2

499

1.091,0

1.091,0

500

790,0

790,0

501

1.002,5

1.002,5

502

1.036,4

1.036,4

503

965,1

965,1

510

1.178,8

1.178,8

511

697,8

697,8

512

1.008,4

1.008,4

513

1.403,0

1.403,0

531

877,6

877,6

532

483,0

483,0

504A

544,0

544,0

Cộng

14

12.985,4

12.985,4

Quảng Ngãi

553B

135,2

135,2

Cộng

1

135,2

135,2

Tiên Hoàng

515

325,2

325,2

529

461,0

461,0

508B

114,6

114,6

508C

71,3

71,3

509B

656,9

656,9

516A

501,7

501,7

516B

516,2

516,2

517A

153,7

153,7

517B

1.077,6

1.077,6

Cộng

9

3.878,2

842,8

3.035,4

Tư Nghĩa

553A

389,0

389,0

Cộng

1

389,0

389,0

Cộng

8

39

27.217,0

21.832,0

5.385,0

Tổng cộng

125

816

596.476

84.119

172.800

21.307

151.493

37.017

114.476

339.557

BIỂU THỐNG KÊ CÁC QUYẾT ĐỊNH PHÂN ĐỊNH ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT LÂM NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH (Đính kèm theo Quyết định số 2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh Lâm Đồng)


1. Quyết định số 1335/QĐ-UBND ngày 25/5/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Đơn Dương; Quyết định số 3293/QĐ-UBND ngày 16/11/2005 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh Quyết định số 1335/QĐ-UBND ngày 25/5/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Đơn Dương.


2. Quyết định số 784/QĐ-UB ngày 31/3/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Di Linh; Quyết định số 3489/QĐ-UBND ngày 02/12/1999 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh Quyết định số 784/QĐ-UB ngày 31/3/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Di Linh.


3. Quyết định số 779/QĐ-UB ngày 31/3/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Lạc Dương; Quyết định số 2480/QĐ-UB ngày 08/8/2000 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh điều 1 Quyết định số 779/QĐ-UB ngày 31/3/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Lạc Dương; Quyết định số 1511/QĐ-UB ngày 05/6/2003 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân định đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Lạc Dương.


4. Quyết định số 887/QĐ-UB ngày 08/4/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Lâm Hà; Quyết định số 1235/QĐ-UBND ngày 03/5/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kết quả rà soát, điều chỉnh quy hoạch phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Lâm Hà.


5. Quyết định số 780/QĐ-UB ngày 31/3/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Bảo Lâm; Quyết định số 3613/QĐ-UB ngày 22/11/2000 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh điều 1 Quyết định số 780/QĐ-UB ngày 31/3/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Bảo Lâm.


6. Quyết định số 782/QĐ-UB ngày 31/3/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Đạ Tẻh; Quyết định số 4115/QĐ-UB ngày 16/12/1999 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh điều 1 Quyết định số 782/QĐ-UB ngày 31/3/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Đạ Tẻh.


7. Quyết định số 783/QĐ-UB ngày 31/3/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Cát Tiên; Quyết định số 3198/QĐ-UB ngày 11/10/1999 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh điều 1 Quyết định số 783/QĐ-UB ngày 31/3/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Cát Tiên.


8. Quyết định số 781/QĐ-UB ngày 31/3/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Đạ Huoai; Quyết định số 2732/QĐ-UB ngày 01/9/1999 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh điều 1 Quyết định số 781/QĐ-UB ngày 31/3/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Đạ Huoai.


9. Quyết định số 734/QĐ-UB ngày 25/3/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp thành phố Đà Lạt; Quyết định số 57/QĐ-UB ngày 07/4/2000 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh điều 1 Quyết định số 734/QĐ-UB ngày 25/3/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp thành phố Đà Lạt.


10. Quyết định số 785/QĐ-UB ngày 31/3/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Đức Trọng; Quyết định số 1687/QĐ-UB ngày 27/6/2000 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh điều 1 Quyết định số 785/QĐ-UB ngày 31/3/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp huyện Đức Trọng.


11. Quyết định số 1336/QĐ-UB ngày 25/5/1998 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê chuẩn phân định ranh giới đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp thị xã Bảo Lộc.

BIỂU THỐNG KÊ CÁC QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU CHỈNH CƠ CẤU 03 LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH


1. Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kết quả rà soát quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008 - 2020; Quyết định số 1092/QĐ-UBND ngày 25/5/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008 - 2020.


2. Quyết định số 2981/QĐ-UBND ngày 22/12/2010 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008 - 2020.


3. Quyết định số 2690/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008 - 2020.


4. Quyết định số 2691/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008 - 2020; Quyết định số 928/QĐ-UBND ngày 06/5/2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc điều chỉnh Quyết định số 2691/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2013 - 2020.


5. Quyết định số 2692/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại huyện Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008 - 2020.


6. Quyết định số 2693/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008 - 2020.


7. Quyết định số 1192/QĐ-UBND ngày 27/5/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008 - 2020.


8. Quyết định số 1386/QĐ-UBND ngày 25/6/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008 - 2020.


9. Quyết định số 2055/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008 - 2020.


10. Quyết định số 2186/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại rừng tại huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008 - 2020.


























Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2016/QĐ-UBND
Ngày ban hành09/10/2018
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực09/10/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lâm Đồng / Đoàn Văn Việt
Phạm viLâm Đồng
Trích yếuNăm 2018 phê duyệt kết quả điều chỉnh quy hoạch đất sản xuất lâm nghiệp và cơ cấu 03 loại rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016-2025, định hướng đến năm 2030
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.