|
UBND TỈNH GIA LAI Số: 20/1999/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Gia Lai, ngày 09 tháng 03 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc phê chuẩn Quy chế hoạt động của Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh Gia Lai
_______________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21-6-1994; Pháp lệnh về nhiệm vụ quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ngày 03-7-1996;
Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê chuẩn Quy chế hoạt động của Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh Gia Lai kèm theo Quyết định này.
Bản Quy chế hoạt động của Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh Gia Lai gồm: Lời nói đầu và 7 chương với 17 điều, có toàn văn nội dung phù hợp với quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
Điều 2: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Trưởng ban Liên lạc tù chính trị tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
TM/ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đào Quang Phổ
QUY CHẾ
VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN LIÊN LẠC TÙ CHÍNH TRỊ TỈNH GIA LAI
___________________________
Theo thống kê ban đầu, qua các thời kỳ cách mạng - kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ tỉnh Gia Lai có trên 2.000 anh chị em (cả tại chỗ và nơi khác đến) đã bị địch bắt tù, đày tại các nhà lao của chúng.
Thể theo nguyện vọng chính đáng của anh chị em, theo chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh cho phép thành lập Ban Liên lạc tù chính trị (tại Quyết định 193/QĐ-UB ngày 20-5-1995 và Quyết định số 812/QĐ-UB ngày 01-8-1997).
Cuộc họp mặt đại diện anh chị em tù chính trị, tù binh trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ toàn tỉnh ngày 26-4-1995 đã thảo luận và nhất trí thông qua quy chế hoạt động của Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh gồm 5 chương và 14 điều.
Qua 3 năm thực hiện, để phù hợp với yêu cầu mới, bản quy chế (sửa đổi) lần này gồm 7 chương và 17 điều đã được tổ chức lấy ý kiến rộng rãi trong anh chị em tù yêu nước toàn tỉnh; tham khảo ý kiến các ngành hữu quan ở tỉnh, được điều chỉnh nhiều lần và cuối cùng được hoàn chỉnh như sau:
Chương I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Điều 1: Ban Liên lạc tù chính trị, tù binh yêu nước tỉnh là tổ chức tập hợp những người bị địch bắt tù, đày trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, được gọi tắt là Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh.
Điều 2: Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh là tổ chức xã hội tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí hoạt động và tuân theo pháp luật.
Điều 3: Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh tự nguyện xin gia nhập làm thành viên của UBMTTQVN tỉnh.
Điều 4: Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh có các mối quan hệ:
a) Chịu sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng.
b) Chịu sự quản lý Hành chính Nhà nước của chính quyền theo pháp luật hiện hành.
c) Cùng với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh, Sở Lao động thương binh và xã hội bàn bạc thống nhất đề đạt cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết mọi quyền lợi chính đáng của tù chính trị, tù binh trong tỉnh theo điều 53, Nghị định 28/CP của Chính phủ.
d) Cùng với các ngành, đoàn thể chính trị xã hội, các tổ chức xã hội liên quan hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ chung ở địa phương.
e) Quan hệ giao lưu với các tổ chức tù chính trị, tù binh trong các thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ trong nước để trao đổi kinh nghiệm hoạt động.
Điều 5: Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh có khuôn dấu để hoạt động, giao dịch.
Chương II
NHIỆM VỤ CỦA BAN LIÊN LẠC TÙ CHÍNH TRỊ
Điều 6: Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh có nhiệm vụ:
a) Động viên lòng yêu nước, phát huy truyền thống đấu tranh kiên trung bất khuất khi còn ở trong các nhà lao của địch, thực hiện tốt các hoạt động xã hội ở địa phương; nâng cao hiểu biết về mọi mặt, nâng cao trách nhiệm đối với Tổ quốc và quê hương nơi đang cư trú.
b) Cùng nhau đoàn kết, tương thân, tương ái trong cuộc sống cả tinh thần lẫn vật chất, giúp nhau vượt qua khó khăn, xóa đói giảm nghèo, giúp nhau khi hoạn nạn, ốm đau cũng như lúc qua đời.
c) Động viên tham gia sưu tầm tư liệu, viết hồi ký, nêu gương đấu tranh kiên trung bất khuất của tập thể, cá nhân, góp phần giáo dục các thế hệ sau và bổ sung tư liệu vào lịch sử truyền thống cách mạng ở địa phương.
d) Hướng dẫn thực hiện quy chế và chương trình hoạt động của Ban Liên lạc.
Chương III
THÀNH VIÊN
Điều 7: Thành viên của tổ chức tù chính trị tỉnh là những người hoạt động cách mạng trong kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đã bị địch bắt tù đày, không kể thời gian bị giam giữ, đã giữ được khí tiết cách mạng, không khai báo có hại cho cách mạng và kháng chiến; từ ngày ra tù đến nay vẫn giữ vững phẩm chất cách mạng, tích cực xây dựng quê hương, bản làng nơi đang ở, không vi phạm pháp luật, nếu tán thành quy chế hoạt động và tự nguyện làm đơn xin gia nhập thì được Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh xem xét, công nhận là thành viên.
Điều 8: Thành viên có các nhiệm vụ:
a) Thực hiện đầy đủ quy chế hoạt động của Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh, gương mẫu chấp hành mọi chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước.
b) Tham gia sinh hoạt, hội họp do Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh tổ chức.
c) Đóng góp vào quỹ của Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh theo quy định.
Điều 9: Thành viên có các quyền:
a) Bình đẳng, dân chủ trong sinh hoạt nội bộ, có quyền phê bình, chất vấn Ban Liên lạc, cá nhân lãnh đạo Ban Liên lạc và tự phê bình mình khi có tổ chức.
b) Thảo luận, góp ý, biểu quyết chương trình hoạt động của Ban Liên lạc và giới thiệu người mình tín nhiệm vào Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh.
c) Được giúp đỡ khi ốm đau, tai nạn hoặc lúc qua đời theo khả năng của Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh.
Chương IV
TỔ CHỨC - SINH HOẠT
Điều 10: Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh Gia Lai là tổ chức chung và duy nhất của các thành viên nói tại điều 7 - chương II của Quy chế này, không tổ chức riêng từng dạng tù, từng nhà tù, tù theo từng thời kỳ và không tổ chức theo đơn vị hành chính.
Điều 11: Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh do họp mặt toàn thể thành viên hoặc họp mặt đại biểu của thành viên giới thiệu và được UBND tỉnh công nhận.
Điều 12: Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh có Ban Thường trực để điều hành công việc.
Nhiệm vụ của Ban Thường trực:
- Điều hành công việc giữa hai kỳ họp của Ban Liên lạc.
- Theo dõi, tổng hợp mọi hoạt động trong kỳ và dự thảo chương trình hoạt động kỳ đến để trình ra cuộc họp toàn Ban thảo luận thông qua.
- Thay mặt Ban quan hệ, giao lưu với các cơ quan liên quan trong và ngoài tỉnh khi cần.
Điều 13: Chế độ sinh hoạt và hội họp:
Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh 6 tháng họp một lần, Ban Thường trực mỗi tháng họp một lần, 3 năm họp mặt truyền thống một lần cho toàn thể thành viên hay cho đại biểu của thành viên.
Chương V
KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT
Điều 14: Tổ chức, cá nhân lập thành tích xuất sắc được Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh xét, đề nghị UBND tỉnh hoặc UBMTTQVN tỉnh khen thưởng.
Điều 15: Tổ chức, cá nhân làm trái với quy chế hoạt động; làm tổn hại đến thanh danh và uy tín của tổ chức tù chính trị thì tùy theo tính chất mức độ sai phạm mà góp ý phê bình, chỉ trích. Nếu tái phạm nghiêm trọng thì xử lý kỷ luật hoặc bị giải tán tổ chức và không công nhận là thành viên nữa.
Chương VI
TÀI CHÍNH
Điều 16: Chế độ thu chi:
a) Nguồn thu của Ban Liên lạc tù chính trị tỉnh có:
- Thu vào quỹ từ các thành viên đóng góp.
- Thu lãi vốn gửi quỹ tiết kiệm (nếu có).
- Thu từ ngân sách hỗ trợ (nếu có).
- Thu từ các nguồn hợp pháp khác.
b) Chi nhằm vào các khoản:
- Văn phòng phẩm, hội họp và công tác phí.
- Trợ giúp thành viên khi ốm đau nặng, bị tai nạn hoặc qua đời. Có thể mở rộng diện trợ giúp vợ, chồng, con của anh chị em đã chiến đấu hy sinh trong các nhà tù của địch hay đã qua đời nay gặp khó khăn trong cuộc sống.
- Nếu có điều kiện phụ cấp tối thiểu hàng tháng, hoặc quý cho cán bộ trực để có điều kiện hoàn thành nhiệm vụ.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17: Bản quy chế (sửa đổi) này gồm 7 chương và 17 điều có hiệu lực thi hành kể từ ngày được UBND tỉnh ra Quyết định phê chuẩn.