|
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 20/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Quảng Bình, ngày 14 tháng 05 năm 2004 |
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 12 năm 2002;
- Căn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Theo đề nghị của Giám đốc sở Tư pháp Quảng Bình tại Công văn số 612/TP ngày 06 tháng 05 năm 2004,
Điều 2: Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn thực hiện quyết định này.
Điều3: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ tưởng các Sở, Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã phường, thị trấn, các cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
TM/UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Lâm Phương
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 135/2003/NĐ-CP NGÀY 14/11/2003 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2004/QĐ-UB ngày 14 tháng 05 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)
__________________________
I . MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Thông qua việc xây dựng và thực hiện Kế hoạch nhằm triển khai thực hiện thống nhất, đồng bộ,có hiệu quả công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; góp phần nâng cao chất lượng và hiệu lực thi hành của các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành; nâng cao trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật và nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước.
- Công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được tiến hành kịp thời, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
- Xác định và phân công trách nhiệm cho các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong việc kiểm tra văn bản; kết hợp việc tự kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản với việc kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chú trọng việc kiểm tra thường xuyên và kết hợp với kiểm tra theo chuyên đề, theo địa bàn hoặc ngành, lĩnh vực.
II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN.
1. Tổ chức Hội nghị phổ biến, quán triệt nội dung Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành:
a. Nội dung cần quán triệt trong Hội nghị:
- Sự cần thiết phải thực hiện và tăng cường công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
- Nội dung, nguyên tắc và phương thức kiểm tra văn bản;
- Thẩm quyền, thủ tục kiểm tra và xử lý văn bản;
- Trách nhiệm và quyền của cơ quan, người có văn bản được kiểm tra; Quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản;
- Khen thưởng, xử lý vi phạm pháp luật; khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản;
- Các điều kiện cần thiết bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản.
b. Đối tượng:
Hội nghị ở cấp tỉnh:
- Đại diện Lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Chủ tịch (Phó chủ tịch) Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ; Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân và Trưởng phòng Tư pháp các huyện, thị xã.
Hội nghị ở cấp huyện:
- Trưởng (Phó) các phòng, ban, ngành cấp huyện;
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; cán bộ Văn phòng và cán bộ Hộ tịch - Tư pháp cấp xã.
c. Thòi gian thực hiện:
- Hội nghị ở cấp tỉnh: Tổ chức trước ngày 30/5/2004.
- Hội nghị ở cấp huyện: Tổ chức trước ngày 10/6/2004
2. Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:
a. Nội dung tập huấn:
Hướng dẫn các tác nghiệp về quy trình, thủ tục kiểm tra và tự kiểm tra văn bản; thẩm quyền, quy trình, thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật.
b. Đối tượng:
- Chuyên viên nghiệp vụ kiểm tra văn bản của Sở Tư pháp; Chuyên viên Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Trưởng phòng và chuyên viên chuyên trách của phòng tư pháp các huyện, thị;
- Trưởng Ban Tư pháp và cán bộ Hộ tịch - Tư pháp cấp xã .
c. Thời gian thực hiện:Tổ chức trước ngày 25/6/2004.
Trong thời gian tiếp theo, ít nhất mỗi năm 1 lần Sở Tư pháp tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ cho những đối tượng nói trên.
3. Thực hiện việc gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra:
Bắt đầu ngày 01/07/2004, trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ký ban hành, cơ quan ban hành văn bản phải gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra
văn bản. Cụ thể như sau:
- Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và của Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải được gửi đến Sở Tư pháp; Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và của Uỷ ban nhân dân cấp xã phải được gửi đến Phòng Tư pháp để Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc kiểm tra văn bản của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp dưới;
- Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện phải được gửi đến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cùng cấp; văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã phải được gửi đến Ban tư pháp; văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân các cấp phải được gửi đến cơ quan Tư pháp cùng cấp để Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân và cơ quan Tư pháp giúp Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.
4. Tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viênkiểm tra văn bản theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp
5. Tổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc kiểm tra văn bản.
6. Đảm bảo các điều kiện cần thiếtcho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Sở Tư Pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệmphối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, văn phòng Uỷ ban nhân dân cấp huyện tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc tổ chức các Hội nghị được nêu ở điểm 1 Phần II Kế hoạch này. Trong đó Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp có trách nhiệm chuẩn bị nội dung và báo cáo viên cho Hội nghị (có thể mời báo cáo viên của Bộ Tư pháp).
2. Sở Tư pháp tổ chức hoặc hướng dẫn tổ chức các lớp tập huấnnghiệp vụ kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được nêu ở điểm 2 Phần II Kế hoạch này; Phòng Tư pháp các huyện, thị xã tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cùng cấp xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hạch kiểm tra văn bản ở địa phương.
3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xãcó trách nhiệm thực hiện các nội dung có liên quan được quy định tại Kế hoạch này và tổ chức triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác kiểm tra văn bản ở địa phương mình theo quy định của pháp luật.
4. Sở Tài chính có trách nhiệmxem xét, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản trên cơ sở dự toán kinh phí hàng năm do Sở Tư pháp lập.
Uỷ ban nhân dân các huyện, thị có trách nhiệm cấp kinh phí, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ở cấp huyện theo đề nghị của Phòng Tư pháp
5. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Văn phòng Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã; Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp các huyện, thị xã có trách nhiệmtổ chức mạng lưới thông tin, xây dựng và quản lý hệ cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
6. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các huyện, thị xã có trách nhiệmgiúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp tổ chức và quản lý đội ngũ cộng tác viên kiểm tra văn bản theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
Trên đây là kế hoạch triển khai Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật. Trên cơ sở Kế hoạch này, các ngành, các địa phương, đơn vị khẩn trương triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện theo định kỳ hàng qúy, 6 tháng, hàng năm và kịp thời phản ánh những khó khăn, tồn tại trong quá trình thực hiện qua Sở Tư pháp để Sở Tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh có hướng chỉ đạo kịp thời.