Quay lại

Quyết định 20/2005/QĐ-UB về việc ban hành bản "Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại UBND xã, phường, thị trấn"

UBND TỈNH GIA LAI
-------

Số: 20/2005/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Gia Lai, ngày 31 tháng 01 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Về việc ban hành bản "Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại UBND xã, phường, thị trấn"

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

- Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Theo đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản: “Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBND xã, phường, thị trấn.

Điều 2:Giao trách nhiệm cho:

- Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện bản Quy định này.

- Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ giúp UBND tỉnh theo dõi việc triển khai và kiểm tra tình hình thực hiện bản Quy định này.

Điều 3:Các đồng chí Thành viên BCĐCCHC tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

TM/ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Thế Dũng

QUY ĐỊNH

Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa”

tại UBND xã, phường, thị trấn

(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2005/QĐ-UB ngày 31 tháng 01 năm 2005 của UBND tỉnh Gia Lai)

Điều 1. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) được quy định như sau:

1. Tổ chức, công dân nộp hồ sơ trực tiếp thuộc bốn (04) lĩnh vực đất đai, xây dựng nhà ở, hộ tịch, chứng thực tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã (sau đây gọi tắt là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả) để giải quyết theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của UBND cấp xã.

2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm xem xét yêu cầu, hồ sơ của tổ chức, công dân, tiếp nhận và giải quyết nếu hồ sơ đầy đủ giấy tờ cần thiết; ngược lại thì hướng dẫn tổ chức, công dân bổ sung, hoàn chỉnh.

3. Những hồ sơ không thuộc các lĩnh vực được quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã thì tổ chức, công dân nộp hồ sơ trực tiếp cho công chức Văn phòng - Thống kê tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để chuyển đến các cán bộ, công chức khác hoặc bộ phận chuyên môn có liên quan thuộc UBND cấp xã giải quyết theo quy định hiện hành.

4. Những hồ sơ không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã, thì công chức có liên quan thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể để tổ chức, công dân liên hệ với cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

5. Các văn bản có hiệu lực thi hành của Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành trung ương và UBND tỉnh liên quan đến bản quy định này trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi thì UBND cấp xã có trách nhiệm điều chỉnh cho phù hợp.

6. UBND xã, phường, thị trấn khi giải quyết các công việc theo Bản quy định này không được đặt thêm thủ tục hành chính khác ngoài bản Quy định này.

Điều 2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm giải thích, hướng dẫn cho tổ chức, công dân thực hiện đúng các quy định về hoàn chỉnh hồ sơ liên quan đến thẩm quyền giải quyết của UBND các cấp.

Chương II

- Cơ sở pháp lý để giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực hộ tịch
+ Bộ luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995;
+ Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;
+ Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch;
+ Thông tư số 12/1999/TT-BTP ngày 25/6/1999 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch;
+ Quyết định số 57/2000/QĐ-BTC ngày 20/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch.
- Đối với các trường hợp đăng ký hộ tịch là người đồng bào dân tộc thiểu số thì không phải thu phí, lệ phí.

Điều 3. Đăng ký khai sinh.

Việc đăng ký khai sinh được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người mẹ có hộ khẩu thường trú (hoặc hộ khẩu tạm trú có thời hạn) hoặc nơi trẻ em sinh ra.

1. Đăng ký khai sinh đúng hạn (trong vòng 30 ngày kể từ ngày sinh).
-Hồ sơ gồm:
Giấy chứng sinh: Người đi khai sinh nộp Giấy chứng sinh do cơ sở y tế (bệnh viện, trạm y tế, nhà hộ sinh) nơi trẻ được sinh ra cấp (trường hợp trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng hoặc của người chỉ huy, người điều khiển phương tiện giao thông, nếu sinh con trên phương tiện giao thông),
Và xuất trình các giấy tờ sau đây:
+ Giấy chứng nhận kết hôn của cha mẹ trẻ em (nếu có);
+ Sổ hộ khẩu gia đình hoặc Giấy đăng ký tạm trú của người mẹ;
+ Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký khai sinh.
Trong trường hợp không có đủ các giấy tờ nêu trên, thì phải có giấy tờ hợp lệ thay thế (Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu gia đình)
- Thời gian giải quyết: 01 ngày (trong ngày), kể từ khi nhận đầy đủ giấy tờ theo quy định.
- Mức thu lệ phí:3000 đồng/một trường hợp.

2. Đăng ký khai sinh quá hạn (quá 30 ngày kể từ ngày sinh)
Người đi khai sinh nộp và xuất trình các loại giấy tờ giống với việc Đăng ký khai sinh đúng hạn, đồng thời bổ sung Đơn xin đăng ký khai sinh quá hạn.
- Thời gian giải quyết:01 ngày (trong ngày).
- Mức thu lệ phí:3000 đồng/một trường hợp.

3. Đăng ký lại việc sinh
- Hồ sơ gồm:
Người đi đăng ký lại việc sinh phải nộp Đơn xin đăng ký lại việc sinh và xuất trình các giấy tờ sau:
+ Sổ hộ khẩu gia đình;
+ Giấy Chứng minh nhân dân.
Trong trường hợp không có đủ 2 loại giấy tờ trên đây thì phải có giấy tờ hợp lệ thay thế (Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu gia đình).
+ Các giấy tờ cần thiết khác để chứng minh sự kiện hộ tịch được đăng ký lại là đúng sự thật.
Trong trường hợp xin đăng ký lại tại UBND cấp xã không phải là nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây, thì phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch về việc đã đăng ký.
- Thời gian giải quyết:01 ngày (trong ngày). Trường hợp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 3 ngày làm việc.
- Mức thu lệ phí :5000 đồng/một trường hợp.

4. Đăng ký khai sinh cho những trường hợp đặc biệt.

a. Khai sinh cho trẻ sinh ra rồi mới chết.
Trẻ em sinh ra sống được 24h trở lên rồi mới chết thì cũng phải đăng ký khai sinh theo quy định, nếu chết trước khi sinh (chết lưu) hoặc sinh ra mà sống chưa được 24h thì không phải đăng ký khai sinh.
Hồ sơ, thời gian giải quyết, mức thu lệ phí tương tự như trường hợp đăng ký khai sinh đúng hạn.
- Thời gian giải quyết: 01 ngày (trong ngày), kể từ khi nhận đầy đủ giấy tờ theo quy định.
- Mức thu lệ phí:không thu lệ phí.

b. Khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi.
- Biên bản xác nhận tình trạng trẻ sơ sinh bị bỏ rơi (bản chính) của UBND cấp xã hoặc của Công an xã, phường, thị trấn nơi phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi.
- UBND cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi phát hiện thấy trẻ sơ sinh bị bỏ rơi phải thông báo bằng các hình thức hiện có ở xã để tìm cha mẹ đẻ của em đó;
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, nếu không tìm được Cha mẹ đẻ thì cá nhân, tổ chức nhận nuôi dưỡng phải khai sinh cho trẻ em đó tại UBND cấp xã nơi lập biên bản.
- Người đăng ký khai sinh phải xuất trình: Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế(Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu gia đình).
- Khi khai sinh nếu không có người nhận làm con nuôi thì phần kê khai về Cha mẹ để trống (trong giấy khai sinh và sổ đăng ký khai sinh). Nếu có người nhận nuôi thì căn cứ vào Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của UBND cấp xã để ghi họ tên Cha mẹ vào giấy khai sinh và sổ đăng ký khai sinh (phần ghi chú trong sổ đăng ký khai sinh ghi rõ là Cha mẹ nuôi).
- Thời gian giải quyết: 01 ngày (trong ngày), kể từ khi nhận đầy đủ giấy tờ theo quy định.
- Mức thu lệ phí:5000 đồng / một trường hợp.

c. Khai sinh cho con ngoài giá thú
Hồ sơ không có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của cha mẹ. Các giấy tờ còn lại giống trường hợp đăng ký khai sinh.
- Thời gian giải quyết: 01 ngày (trong ngày), kể từ khi nhận đầy đủ giấy tờ theo quy định.
- Mức thu lệ phí:5000 đồng / một trường hợp.

Điều 4. Đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn

1. Đăng ký kết hôn
- Hồ sơgồm:
Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ phải có mặt, nộp tờ khai đăng ký kết hôn của mỗi bên và xuất trình các giấy tờ sau đây:
+ Sổ hộ khẩu gia đình của bên nam hoặc nữ nơi đăng ký kết hôn.
Trường hợp không có đủ các giấy tờ nêu trên, thì phải có giấy tờ hợp lệ thay thế.(Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu gia đình).
Trong trường hợp cả hai bên nam, nữ không có hoặc chưa có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nhưng có đăng ký hộ khẩu tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ khẩu, thì UBND cấp xã, nơi bên nam hoặc nữ đăng ký tạm trú có thời hạn, thực hiện việc đăng ký kết hôn.
Trong trường hợp cả hai bên nam nữ là công dân Việt Nam đang học tập, lao động, công tác có thời hạn ở nước ngoài, đã cắt hộ khẩu khỏi nơi thường trú, nay về nước xin đăng ký kết hôn, thì UBND cấp xã, nơi cha mẹ bên nam hoặc bên nữ đăng ký hộ khẩu thường trú thực hiện việc đăng ký kết hôn.
Tờ khai đăng ký kết hôn phải có xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi công tác (đối với cán bộ, công chức, người lao động, lực lượng vũ trang nhân dân), hoặc của UBND cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú (đối với nhân dân) của mỗi bên về tình trạng hôn nhân (việc xác nhận tình trạng hôn nhân này có giá trị không quá 30 ngày).
Trường hợp một bên nam hoặc nữ hoặc cả hai bên nam nữ xin đăng ký kết hôn lần thứ hai ngoài việc phải nộp và xuất trình những giấy tờ nêu trên, còn phải nộp kèm theo quyết định cho phép ly hôn đã có hiệu lực của Toà án (nếu trước đây đã có vợ hoặc chồng đã ly hôn) hoặc bản sao Giấy chứng tử (nếu trước đây đã có vợ hoặc chồng đã chết).
Trong trường hợp nghi ngờ một bên hoặc hai bên nam nữ bị mắc bệnh tâm thần không có khả năng nhận thức được hành vi của mình, đang mắc bệnh hoa liễu, thì phải có giấy khám sức khoẻ của cơ quan Y tế huyện.
- Thời gian giải quyết:Không quá 3 ngày làm việc. Nếu cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 07 ngày.
Sau thời hạn trên, nếu hai bên nam nữ đủ điều kiện kết hôn, UBND cấp xã thông báo cho hai bên nam nữ về ngày đăng ký.
- Mức thu lệ phí:10.000 đồng / một trường hợp

2. Đăng ký lại việc kết hôn
- Hồ sơ gồm:
Người xin đăng ký lại việc kết hôn phải nộp và xuất trình các loại giấy tờ:
+ Đơn xin đăng ký lại việc kết hôn (có xác nhận của 02 người làm chứng);
+ Sổ hộ khẩu gia đình;
+ Giấy Chứng minh nhân dân;
+ Các giấy tờ cần thiết khác để chứng minh sự kiện hộ tịch được đăng ký lại là đúng sự thật.
Trong trường hợp không có sổ hộ khẩu gia đình thì Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu gia đình.
- Thời gian giải quyết:Không quá 1 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thì không quá 07 ngày làm việc. (giống mục đăng ký lại khai sinh)
- Mức thu lệ phí:20.000 đồng/một trường hợp

Điều 5. Đăng ký khai tử và đăng ký lại việc tử

1. Đăng ký khai tử
Thời hạn đăng ký khai tử:
Khi có người chết tại nhà hoặc khi nhận được giấy báo tử, người thân thích của người chết phải đi khai tử. Nếu người chết không có người thân thích thì chủ nhà hoặc người có trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi người đó chết phải đi khai tử.
+ Đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn thì thời hạn đăng ký khai tử là 48h kể từ khi người đó chết.
+ Đối với khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa thì thời hạn trên không quá 15 ngày.
- Hồ sơ gồm:
+ Giấy báo tử.
Trong một số trường hợp Giấy báo tử có thể thay bằng một số giấy tờ sau: Quyết định tuyên bố chết đã có hiệu lực của toà án trong trường hợp đăng ký khai tử cho một người bị toà án tuyên bố là đã chết. Văn bản xác định nguyên nhân chết của cơ quan công an hoặc ý kiến bằng văn bản của các cơ quan y tế có thẩm quyền trong trường hợp đăng ký khai tử cho người chết có nghi vấn hoặc do dịch bệnh.
Và xuất trình các giấy tờ sau đây:
+ Sổ hộ khẩu gia đình của người chết;
+ Chứng minh nhân dân của người đi khai tử
+ Trường hợp đăng ký khai tử quá hạn: Người đi đăng ký khai tử phải nộp thêm đơn đăng ký khai tử quá hạn.
- Thời gian giải quyết :Giải quyết ngay
- Mức thu lệ phí:Trường hợp đăng ký khai tử đúng hạn: không phải nộp lệ phí
Trường hợp đăng ký khai tử quá hạn: 3.000 đồng/ trường hợp

2. Đăng ký lại việc tử
- Hồ sơ gồm:
+ Đơn xin đăng ký lại việc tử
Và xuất trình các giấy tờ sau:
+ Sổ hộ khẩu gia đình;
+ Chứng minh nhân dân
+ Các loại giấy tờ cần thiết khác để chứng minh việc đăng ký lại là đúng sự thật
- Thời gian giải quyết:UBND cấp xã giải quyết không quá 1 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 07 ngày.
- Mức thu lệ phí:5000 đồng/ trường hợp

Điều 6. Đăng ký nhận nuôi con nuôi, đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi

1. Đăng ký nhận nuôi con nuôi
- Hồ sơ gồm:
+ Đối với người xin nhận con nuôi: Nộp đơn xin nhận con nuôi và xuất trình các giấy tờ sau:
. Giấy khai sinh của người nhận nuôi con nuôi.
. Hộ khẩu gia đình của người nhận nuôi con nuôi.
. Chứng minh nhân dân của người nhận nuôi con nuôi.
+ Đối với bên giao con nuôi: Nộp giấy thoả thuận về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi của cha, mẹ đẻ, người giám hộ hoặc người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng, và xuất trình các giấy tờ sau:
. Giấy khai sinh của trẻ em được nhận làm con nuôi
. Hộ khẩu gia đình của trẻ em được nhận làm con nuôi
. Chứng minh nhân dân của người giao con nuôi.
. Giấy tự nguyện đồng ý làm con nuôi của người được xin làm con nuôi trong trường hợp trẻ được xin làm con nuôi từ 9 tuổi trở lên.
- Thời gian giải quyết:Không quá 14 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể như sau:
UBND cấp xã tiến hành niêm yết việc đăng ký nhận nuôi con nuôi không quá 07 ngày (trong trường hợp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 07 ngày).
Sau thời gian niêm yết, nếu xét thấy việc xin nhận con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, UBND cấp xã tổ chức lễ trao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi tại UBND cấp xã.
- Mức thu lệ phí:10.000 đồng/ trường hợp

2. Đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi
- Hồ sơ gồm:
Người đi đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi nộp đơn xin đăng ký lại và xuất trình các giấy tờ sau:
+ Hộ khẩu gia đình;
+ Chứng minh nhân dân;
+ Các giấy tờ cần thiết khác để chứng minh sự kiện đăng ký lại việc nhận nuôi con nuôi là đúng sự thật.
- Thời gian giải quyết:Giống như đăng ký nhận nuôi con nuôi, nhưng không phải niêm yết và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Không quá 3 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 7 ngày.
- Mức thu lệ phí:20.000 đồng/ trường hợp

Điều 7. Đăng ký giám hộ

- Hồ sơ gồm:

+ Đối với thủ tục đăng ký giám hộ đương nhiên

Yêu cầu người đăng ký giám hộ đương nhiên xuất trình và nộp các giấy tờ sau:

. Văn bản thoả thuận giữa những người cũng là giám hộ đương nhiên (nếu có sự thoả thuận)

. Đơn yêu cầu đăng ký việc giám hộ đương nhiên

. Giấy khai sinh của người nhận giám hộ

. Hộ khẩu gia đình của người giám hộ.

. Chứng minh nhân dân của người nhận giám hộ

+ Đối với thủ tục đăng ký cử giám hộ

Yêu cầu người cử giám hộ, người được cử làm giám hộ xuất trình và nộp các giấy tờ sau:

. Văn bản cử giám hộ

. Giấy chấp thuận về việc làm giám hộ của người được cử làm giám hộ

. Giấy khai sinh của người giám hộ

. Hộ khẩu gia đình hoặc giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của người nhận giám hộ

. Chứng minh nhân dân của người được cử làm giám hộ

. Giấy uỷ quyền của cá nhân hoặc tổ chức làm giám hộ hoặc người được làm giám hộ nếu một trong những người này vắng mặt khi đăng ký giám hộ.

- Thời gian giải quyết

+ Đối với trường hợp giám hộ đương nhiên: Không quá 1 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

+ Đối với trường hợp giám hộ cử: Không quá 07 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Mức thu lệ phí :Không thu lệ phí

Điều 8. Đăng ký việc thay đổi, chấm dứt giám hộ

- Hồ sơ gồm:

+ Đối với việc thay đổi giám hộ: Yêu cầu người xin thay đổi giám hộ phải nộp đơn xin thay đổi giám hộ và xuất trình các giấy tờ sau:

. Quyết định công nhận việc giám hộ.

. Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của người giám hộ

. Biên bản xác định tình trạng tài sản của người được giám hộ (nếu trong quyết định công nhận giám hộ trước đây có ghi về tình trạng tài sản của người được giám hộ)

+ Đối với việc chấm dứt giám hộ: Giống như trường hợp xin thay đổi giám hộ, người xin chấm dứt giám hộ phải nộp đơn xin chấm dứt giám hộ.

- Thời gian giải quyết:Không quá 07 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Mức thu lệ phí:Không thu lệ phí

Điều 9. Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

- Hồ sơ gồm:

+ Đối với trường hợp xin nhận con: Người cha hoặc mẹ đăng ký xin nhận con phải nộp đơn xin nhận con và xuất trình các giấy tờ sau:

. Đơn xin nhận con phải có sự đồng ý của người hiện đang nuôi dưỡng trẻ em đó. Nếu người được nhận làm con từ 9 tuổi trở lên, thì phải được sự đồng ý của người con đó.

. Giấy khai sinh của con (bản sao)

. Sổ hộ khẩu gia đình của người con

. Chứng minh nhân dân của người xin nhận con

. Các giấy tờ cần thiết khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con

+ Đối với trường hợp xin nhận cha, mẹ

Người xin nhận cha, mẹ phải nộp đơn xin nhận cha, mẹ và xuất trình các giấy tờ sau:

. Đơn xin nhận cha hoặc mẹ phải được người hiện đang là mẹ hoặc là cha, và người được nhận là cha, hoặc là mẹ đồng ý

. Giấy khai sinh của người xin nhận cha, mẹ

. Sổ hộ khẩu gia đình của người xin nhận cha, mẹ

. Các giấy tờ cần thiết khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con

Trong trường hợp không có sổ hộ khẩu gia đình thì Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của Công an xã được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu gia đình.

- Thời gian giải quyết:Không quá 07 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài không quá 7 ngày.

- Mức thu lệ phí:10.000 đồng/trường hợp

Trong trường hợp không có đủ cơ sở để công nhận việc nhận cha, mẹ, con, thì UBND cấp xã mời người xin nhận cha, mẹ, con, đến UBND để thông báo việc từ chối đăng ký, nêu rõ lý do.

Điều 10. Cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch

- Hồ sơ gồm:

Người xin cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ gốc phải xuất trình các giấy tờ sau:

+ Bản hộ tịch gốc cần sao hoặc đơn xin sao lục các giấy tờ về hộ tịch (trong trường hợp không còn bản hộ tịch gốc để tra cứu).

+ Sổ hộ khẩu hoặc Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế.

Trong trường hợp không có Sổ hộ khẩu gia đình thì Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu gia đình.

- Thời gian giải quyết:01 ngày (trong ngày); Trường hợp phải tra cứu không quá 3 ngày.

- Mức thu lệ phí:2.000 đồng/1 bản sao.

Điều 11. Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc:

Uỷ ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ và xác nhận Đơn xin thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc khi có yêu cầu của công dân. Sau đó hướng dẫn công dân liên hệ tại Sở Tư pháp tỉnh Gia Lai để được giải quyết.

- Hồ sơ gồm:

Người xin đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc phải nộp Đơn và xuất trình các giấy tờ sau:

+ Bản chính giấy khai sinh (nếu bản chính giấy khai sinh bị mất thì có thể thay thế bằng bản sao giấy khai sinh mới được sao từ sổ gốc đăng ký khai sinh chưa quá 3 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ điều chỉnh).

+ Sổ hộ khẩu gia đình của người có đơn yêu cầu

+ Chứng minh nhân dân

+ Các giấy tờ khác chứng minh đủ điều kiện theo quy định tại điều 29 (đối với trường hợp xin thay đổi họ, tên) và điều 30 (đối với trường hợp xin xác định lại dân tộc) của Bộ Luật Dân sự.

Trong trường hợp không có sổ hộ khẩu gia đình thì Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của Công an xã được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu gia đình.

Trong trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc tại UBND cấp xã không phải nơi đã đăng ký khai sinh, thì phải có xác nhận của UBND xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây.

- Thời gian giải quyết:Không quá 3 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Mức thu lệ phí:3.000 đồng/1 trường hợp.

Điều 12. Điều chỉnh giấy tờ, hồ sơ cá nhân sau khi có Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc

- Hồ sơ gồm:

+ Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc.

+ Bản chính giấy khai sinh(nếu bản chính giấy khai sinh bị mất thì có thể thay thế bằng bản sao giấy khai sinh mới được sao từ sổ gốc đăng ký khai sinh chưa quá 3 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ điều chỉnh).

- Thời hạn giải quyết:01 ngày.

- Lệ phí:5000 đồng/ 01 trường hợp.

Chương III

TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰCCHỨNG THỰC
- Cơ sở pháp lý để giải quyết các công việc về chứng thực
+ Bộ luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995;
+ Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực;
+ Thông tư số 03/2001/TP-CC ngày 14 tháng 03 năm 2001 của Bộ Tư pháp về hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP của Chính phủ.
+ Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT/BTC-BTP ngày 21/11/2001 của Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực.
- Các trường hợp không được chứng thực bản sao văn bản, giấy tờ
* Người thực hiện chứng thực biết hoặc phải biết bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả;
* Văn bản, giấy tờ đã bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt hoặc đã bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung;
* Văn bản, giấy tờ có độ mật của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, đoàn thể chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế; văn bản, giấy tờ không phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng;
* Đơn, thư và các giấy tờ tự lập không có chứng nhận, chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

Điều 13. Chứng thực di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, chứng thực chữ ký của công dân Việt Nam trong các giấy tờ phục vụ cho việc thực hiện các giao dịch dân sự ở trong nước.

Công dân, tổ chức xuất trình gồm:

- Phiếu yêu cầu chứng thực;

- Sổ hộ khẩu gia đình (trong trường hợp không có Sổ hộ khẩu gia đình thì giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan Công an được coi là giấy tờ hợp lệ thay thế Sổ hộ khẩu gia đình);

- Chứng minh nhân dân;

Ngoài ra, từng trường hợp thì bổ sung thêm:

1. Đối với chứng thực di chúc
+ Bản di chúc;
+ Các giấy tờ có liên quan chứng minh yếu tố quyền sở hữu và sử dụng tài sản đối với tài sản đó;
Trường hợp tính mạng bị cái chết đe doạ do bệnh tật hoặc do nguyên nhân khác mà người lập di chúc không thể đến trụ sở của UBND cấp xã chứng thực, thì việc chứng thực được thực hiện tại chỗ ở nơi có mặt của người lập di chúc và không nhất thiết phải xuất trình giấy tờ chứng minh yếu tố quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản đối với tài sản đó.

2. Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản
+ Văn bản cam kết từ chối nhận di sản

3. Chứng thực chữ ký
+ Văn bản có nội dung cần chứng thực chữ ký.
- Thời gian giải quyết:Ngay trong ngày khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu cần xác minh thời gian không quá 3 ngày.
Trong trường hợp yêu cầu chứng thực bản sao giấy tờ với số lượng lớn, thì việc chứng thực có thể được hẹn lại để thực hiện sau.
- Chứng thực di chúc:
- Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản:
- Chứng thực chữ ký cá nhân:
- Chứng thực các việc khác:

Điều 14. UBND cấp xã nơi có đất chứng thực đối với Hợp đồng hoặc giấy tờ cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp sau đây:

Khi hộ gia đình, cá nhân thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

- Thời gian giải quyết:Không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ UBND cấp xã nơi có đất có trách nhiệm chứng thực hợp đồng hoặc giấy tờ trên.

- Mức thu lệ phí:Theo Thông tư số 93/2002/TT-BTC ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng lệ phí địa chính.

TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI

- Cơ sở pháp lý để giải quyết các công việc thuộc lĩnh vực đất đai:

+ Luật Đất đai năm 2003;

+ Các Nghị định hướng dẫn số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004, Nghị định số 182/2004/NĐ-CP, Nghị định số 188/2004/NĐ-CP, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai và các thông tư hướng dẫn của các Bộ về hướng dẫn thực hiện các Nghị định trên.

+ Thông tư số 93/2002/TT-BTC ngày 21/10/2002 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng lệ phí địa chính.

+ Quyết định số 57/2004/QĐ-UB ngày 05/5/2004 của UBND tỉnh Gia Lai về việc quy định về phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất.

Điều 15. Trách nhiệm của UBND cấp xã

1. UBND cấp xã xác nhận đối với các trường hợp sau đây:
- Xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về nguồn gốc sử dụng, thời điểm sử dụng và tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất cho người sử dụng đất (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo).
Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đối với nơi đã có quy hoạch được xét duyệt.
- Xác nhận về sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
- Xác nhận vào đơn xin giao đất, cho thuê đất về nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân hoặc trả lại đơn xin giao đất, thuê đất đối với trường hợp không đủ điều kiện.
- Thời gian giải quyết:Không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với những trường hợp cần niêm yết, kiểm tra, xác minh thì thời gian không quá 18 ngày.
- Mức thu lệ phí:Theo quy định của pháp luật.

2. Đối với những loại hồ sơ không thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm ghi ý kiến xác nhận và chuyển hồ sơ lên cơ quan cấp có thẩm quyền.

3. Trong thời hạn không quá 03 ngày, sau khi người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện) có trách nhiệm trình ký và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất hoặc chuyển lại cho UBND cấp xã trao cho người sử dụng đất.

4. Trong trường hợp không đủ điều kiện giải quyết thì trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận lại hồ sơ của cơ quan cấp có thẩm quyền, UBND cấp xã có trách nhiệm trả lại cho người đã nộp hồ sơ và thông báo rõ lý do.

5. Trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc đề xuất tiếp tục giao, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai
Trước khi hết hạn sử dụng đất sáu (06) tháng, ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện những việc sau đây:
+ Tổ chức cho hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất thực hiện đăng ký tiếp tục sử dụng đất;
+ Lập danh sách các hộ gia đình, cá nhân đã đăng ký tiếp tục sử dụng đất;
+ Nhận xét về việc chấp hành pháp luật đất đai trong quá trình sử dụng đất;
+ Xác nhận về sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.
- Thời gian giải quyết:Không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nhận đủ hồ sơ hợp lệ do UBND cấp xã gửi đến.

Điều 16. UBND cấp xã nơi có đất tiếp nhận các loại đơn, hồ sơ để chuyển cho Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện giải quyết đối với các trường hợp sau:

1. Hồ sơ xin giao đất, thuê đất nông nghiệp

a. Hồ sơ xin giao đất trồng cây hằng năm cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, bao gồm:
+ Đơn xin giao đất. (trong đơn ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng).
- Thời hạn giải quyết:không quá 68 ngày kể từ ngày UBND cấp xã nhận được đơn xin giao đất của hộ gia đình, cá nhân. (trong đó tại UBND cấp xã là 18 ngày).
+ Uỷ ban nhân dân cấp xã lập phương án giải quyết chung cho tất cả các trường hợp được giao đất tại địa phương; lập Hội đồng tư vấn giao đất của địa phương để xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp được giao đất;
+ Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất, UBND cấp xã niêm yết công khai trong thời hạn 15 ngày và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất trình HĐND cùng cấp thông qua trước khi trình UBND huyện, thị xã, thành phố (qua Phòng Tài nguyên và Môi trường) xét duyệt.
+ Phòng Tài nguyên và Môi trường kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là không quá 50 ngày.

b. Hồ sơ xin giao đất,cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân, gồm có:
+ Đơn xin giao đất, cho thuê đất (trong đơn phải ghi rõ yêu cầu về diện tích đất sử dụng).
Đối với trường hợp xin giao đất, thuê đất để nuôi trồng thuỷ sản thì phải có dự án nuôi trồng thuỷ sản được cơ quan quản lý thuỷ sản huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thẩm định và phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường.
- Thời gian giải quyết:Kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến ngày giao đất, thuê đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp kháctổngthời giankhôngquá năm mươi (50) ngày làm việc.

2. Hồ sơ giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất (giao đất có thu tiền sử dụng đất).
-Hồ sơ gồm:
+ Đơn xin giao đất tại UBND cấp xã tại nơi có đất.
- Trách nhiệm, thẩm quyền của UBND xã
Ủy ban nhân dân xã căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa phương đã được xét duyệt, lập phương án giao đất làm nhà ở kèm theo phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có);
Gửi Hội đồng tư vấn giao đất của xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giao đất;
Niêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân;
Hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồ sơ xin giao đất gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện trong vòng 3 ngày. Hồ sơ gồm:
+ Tờ trình của UBND cấp xã về việc giao đất làm nhà ở;
+ Danh sách kèm theo đơn xin giao đất làm nhà ở của hộ gia đình cá nhân;
+ Ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất của xã.
- Thời gian giải quyết:Không quá bốn mươi (40) ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng và người sử dụng đất làm nghĩa vụ tài chính.

3. Hồ sơ đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp không phải xin phép)
- Hồ sơ (1 bộ) gồm có:
+ Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 Luật đất đai (nếu có).
- Thời gian giải quyết:Người sử dụng đất được chuyển mục đích sử dụng đất sau hai mốt (21) ngày kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất, trừ trường hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện có thông báo không được chuyển mục đích sử dụng đất do không phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đất đai.
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm xác nhận và chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.
Không quá 18 ngày kể từ ngày Phòng Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài nguyên và Môi trường phải trả lại hồ sơ sau khi đã chỉnh lý.

4. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, gồm có:
Hồ sơ (1 bộ) gồm có:
+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai;
+ Văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).
- Trách nhiệm, thẩm quyền của UBND cấp xã:
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất;
Trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đối với nơi đã có quy hoạch được xét duyệt;
Công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian mười lăm (15) ngày;
Xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; gởi hồ sơ lên Phòng Tài nguyên - Môi trường trong vòng ba (03) ngày.
Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho kinh tế trang trại thì trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai của Chính phủ.
- Thời gian giải quyết:Kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến ngày cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc. Không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

5. Hồ sơ xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hồ sơ (1 bộ) gồm có:
+ Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp đổi.
- Thời gian giải quyết:31 ngày.
+ Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên - Môi trường.
+ Trong vòng 28 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên - Môi trường thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong trường hợp xin cấp lại do mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Phòng Tài nguyên - Môi trường được thêm thời gian không quá bốn mươi (40) ngày làm việc, trong đó 10 ngày để thẩm tra nội dung của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã bị mất và 30 ngày để niêm yết thông báo về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Phòng Tài nguyên - Môi trường và tại UBND cấp xã nơi có đất. (Trong đó phần báo mất đề nghị người sử dụng đất thực hiện, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng).

6. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

a. Trường hợp chuyển đổi theo chủ trương chung về dồn điền đổi thửa thì thực hiện theo quy định sau
Các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp tự thoả thuận với nhau bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp và nộphồ sơ gồm:
+ Hợp đồng chuyển đổi của các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai.
- Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn cấp xã và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.
- Thời gian giải quyết:Thời gian giải quyết được xác định trong phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất do UBND cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt.

b. Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân
- Hồ sơ (1 bộ) gồm:
+ Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai.
- Thời gian giải quyết:Kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến lúc trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các bên chuyển đổi quyền sử dụng đất tổng thời gian không quá 05 ngày làm việc.

7. Xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất.
Hồ sơ (1 bộ) gồm có:
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai.
- Thời gian giải quyết:
Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận, chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên - Môi trường.
Trong thời hạn không quá 4 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gởi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới.
Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được số liệu địa chính do Phòng Tài nguyên - Môi trường gởi đến, cơ quan Thuế có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất về mức nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện.
Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Phòng Tài nguyên - Môi trường hoặc UBND cấp xã có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

8. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất.
Bên cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất nộp (1 bộ) hồ sơ gồm có:
+ Hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai.
- Thời gian giải quyết:Trong tổng thời hạn không quá 08 ngày làm việc, UBND cấp xã có trách nhiệm trao lại hợp đồng thuê, thuê lại và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất. Trong đó:
Trong thời hạn không quá 03 ngày UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ lên Phòng Tài nguyên - Môi trường .
Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

9. Xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
Sau khi hợp đồng thuê, thuê lại quyền sử dụng đất hết hiệu lực, người đã cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ, gồm có:
+ Xác nhận thanh lý hợp đồng thuê đất trong Hợp đồng thuê đất đã ký kết hoặc Bản thanh lý hợp đồng thuê đất.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thời gian giải quyết:giống Đăng ký cho thuê, thuê lại quyền sử dụng đất.

10. Thừa kế quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại xã, thị trấn.
Bên để thừa kế nộp một (01) bộ hồ sơ thừa kế quyền sử dụng đất, gồm có:

a) Di chúc; biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất.

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai. (Nếu có)
- Thời gian giải quyết:
Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên - Môi trường.
Trong thời hạn không quá 4 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gởi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có); chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.
Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được số liệu địa chính do Phòng Tài nguyên - Môi trường gởi đến, cơ quan Thuế có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất về mức nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện.
Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày bên nhận thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Phòng Tài nguyên - Môi trường hoặc UBND cấp xã nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

11. Tặng cho quyền sử dụng đất.
Bên tặng cho quyền sử dụng đất lập một (01) bộ hồ sơ tặng cho quyền sử dụng đất, gồm có:
+ Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho quyền sử dụng đất của tổ chức;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai. (nếu có)
- Thời gian giải quyết:
Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên - Môi trường.
Trong thời hạn không quá 4 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gởi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.
Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày nhận được số liệu địa chính do Phòng Tài nguyên - Môi trường gởi đến, cơ quan Thuế có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất về mức nghĩa vụ tài chính mà bên được tặng cho quyền sử dụng đất phải thực hiện.
Trong thời hạn không quá 3 ngày kể từ ngày bên được tặng cho quyền sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Phòng Tài nguyên - Môi trường hoặc UBND cấp xã có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng cho bên được tặng cho quyền sử dụng đất.

12. Đăng ký thế chấp, hồ sơ đăng ký bảo lãnh.
Trong thời hạn không quá năm (5) ngày làm việc kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng, các bên tham gia thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất phải nộp một bộ hồ sơ gồm có:

a) Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 25 Điều 50 của Luật Đất đai.(nếu có)
- Thời gian giải quyết:Tổng thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm trả lại cho bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh hồ sơ và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó:
Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ lên Phòng Tài nguyên - Môi trường.
Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm thực hiện đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới.
Việc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký thế chấp, đã đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.

13. Xin xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.
Sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ trả nợ, bên đã thế chấp, bên đã bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất nộp 01 hồ sơ gồm có:
+ Xác nhận của Bên nhận thế chấp, bảo lãnh về việc đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ trong Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất hoặc Bản xác nhận của Bên nhận thế chấp, bảo lãnh về việc hoàn thành nghĩa vụ trả nợ;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thời gian giải quyết:Tổng thời hạn không quá 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm trả lại cho bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh hồ sơ và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong đó:
Trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ lên Phòng Tài nguyên - Môi trường.
Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ trả nợ của người xin xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh; thực hiện xoá đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh vào hồ sơ địa chính và chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký huỷ hoặc xoá kết quả đăng ký thế chấp, đăng ký huỷ hoặc xoá kết quả đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất.

14. Hồ sơ đăng ký góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, gồm có:
+ Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Thời gian giải quyết:Tổng thời hạn không quá 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sau khi hoàn tất thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Trong đó:
Trong thời hạn không quá 03 ngày UBND cấp xã có trách nhiệm chuyển hồ sơ lên Phòng Tài nguyên - Môi trường.
Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Phòng Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, thực hiện đăng ký góp vốn vào hồ sơ địa chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

15. Hồ sơ xoá đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Bên đã góp vốn hoặc bên nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc cả hai bên nộp hồ sơ (1 bộ) đến nơi đã xin đăng ký góp vốn, gồm có:
+ Hợp đồng chấm dứt góp vốn;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thời gian giải quyết:Tổng thời hạn là 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn trao lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đã góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với trường hợp xoá đăng ký góp vốn mà không hình thành pháp nhân mới; 17 ngày đối với trường hợp xoá đăng ký góp vốn mà hình thành pháp nhân mới.

Điều 17. Nghĩa vụ tài chính

Nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất do cơ quan thuế xác định căn cứ vào số liệu địa chính của Phòng Tài nguyên môi trường cung cấp.

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được số liệu địa chính do Phòng Tài nguyên - Môi trường gửi đến, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho Phòng Tài nguyên - Môi trường và người sử dụng đất về mức nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện.

Đối với từng trường hợp cụ thể, hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế.

Phí và lệ phí có liên quan đến quản lý, sử dụng đất đai mà người sử dụng đất phải nộp khi thực hiện thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật.

TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰCXÂY DỰNG NHÀ Ở

Cơ sở pháp lý để giải quyết các công việc trong lĩnh vực xây dựng nhà ở:

+ Luật Xây dựng năm 2003;

+ Quyết định số 16/2004/QĐ-UB ngày 16/02/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc ban hành quy định về phí xây dựng.

* Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của cấp xã:

UBND cấp xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt, những điểm dân cư theo quy định của UBND cấp huyện phải cấp giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

* Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ:

a. Nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn lớn hơn 200 m2hoặc có quy mô từ 3 tầng trở lên; nhà ở trong các khu di sản văn hoá, di tích lịch sử – văn hoá thì việc thiết kế phải do tổ chức, cá nhân thiết kế có đủ năng lực hoạt động thiết kế xây dựng hoặc năng lực hành nghề thiết kế xây dựng thực hiện, trước khi cấp giấy phép xây dựng phải được cơ quan chức năng có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

b. Nhà ở riêng lẻ có quy mô nhỏ hơn nhà ở quy định điểm a nêu trên thì cá nhân, hộ gia đình được tự tổ chức thiết kế nhưng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.

Điều 18. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở

1. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của UBND cấp xã

a. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở gồm:
Tuỳ theo tính chất, quy mô công trình, hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm chủ yếu những tài liệu sau đây:
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (bản sao công chứng);
- Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
+ Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
+ Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100-1/200;
+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50; kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100-1/200.

b. Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở hiện có gồm
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng;
- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (nếu có);
- Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
+ Mặt bằng công trình trên lô đất, tỷ lệ 1/200 - 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình.
+ Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100-1/200.
+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, nước thải, cấp nước, cấp điện tỷ lệ 1/100-1/200.
- Ảnh chụp khổ 9x12cm mặt đứng công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa và mở rộng.

c. Hồ sơ xin cấp giấy phép cải tạo, sửa chữa, mở rộng nhà ở thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước quản lý hoặc nhà ở thuộc sở hữu tập thể gồm.
- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng do đại diện hợp pháp của chủ sở hữu nhà đứng tên;
- Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà;
- Ba bộ hồ sơ thiết kế, mỗi bộ gồm:
+ Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200-1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
+ Mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu công trình, tỷ lệ 1/100-1/200;
+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100-1/200 và chi tiết mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp điện, cấp nước tỷ lệ 1/100-1/200.
- Ảnh chụp khổ 9 x 12cm mặt đứng công trình có không gian liền kề trước khi cải tạo, sửa chữa và mở rộng.
Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ trong vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện thì được xây dựng công trình tạm và chỉ được phép tồn tại trong 1 khoảng thời gian xác định. Hồ sơ xin phép xây dựng công trình, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a khoản 1 điều này, chủ công trình xây dựng còn phải có giấy cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện Quy hoạch xây dựng.

2. Thời gian giải quyết:Cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với nhà ở riêng lẻ thì thời hạn nêu trên không quá mười lăm (15) ngày.
Nếu quá thời hạn trên mà cơ quan cấp giấy phép không có ý kiến trả lời bằng văn bản, người xin cấp giấy phép xây dựng được quyền khởi công xây dựng công trình khi đã đủ các điều kiện sau:
- Có mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặc từng phần theo tiến độ xây dựng do chủ đầu tư xây dựng công trình và nhà thầu thi công xây dựng thoả thuận;
- Có thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục, công trình đã được phê duyệt;
- Có hợp đồng xây dựng;
- Có đủ nguồn vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng công trình theo tiến độ đã được phê duyệt trong dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Có biện pháp để bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thi công xây dựng;
- Đối với khu đô thị mới, tuỳ theo tính chất, quy mô xây dựng phải xây dựng xong toàn bộ hoặc từng phần các công trình hạ tầng kỹ thuật thì mới được khởi công xây dựng công trình.

3. Mức thu lệ phí:Theo mức thu lệ phí xây dựng được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2004/QĐ-UB ngày 26/02/2004 của UBND tỉnh Gia Lai về việc ban hành quy định về phí xây dựng.

Điều 19. Xác nhận để cấp có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng

- Đơn xin cấp giấy phép xây dựng;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

1. Thời gian giải quyết:Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Mức thu lệ phí:Theo quy định của pháp luật.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20: UBND cấp huyện xây dựng và ban hành quy chế làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã phù hợp với việc thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại địa phương.

Điều 21: Trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã.

1. Thành lập bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và trực tiếp chỉ đạo tổ chức thực hiện.

2. Bố trí công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trình độ, năng lực và phẩm chất đạo đức tốt, có kỹ năng giao tiếp với công dân và tổ chức. Công chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải thực hiện đúng quy chế làm việc, phải đeo thẻ công chức, có biển chức danh đặt trên bàn làm việc để cho tổ chức, công dân biết và dễ dàng liên hệ.

3. Bố trí phòng làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại nơi thuận tiện trong trụ sở UBND có diện tích đủ điều kiện làm việc. Bố trí bàn, ghế, hồ sơ, trang thiết bị để làm việc. Bố trí chỗ ngồi chờ cho công dân, tổ chức khi đến làm việc.

4. Niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, lệ phí, thời gian giải quyết từng hồ sơ công việc; mở sổ góp ý, hòm thư góp ý.

5. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá sơ kết rút kinh nghiệm việc tổ chức triển khai, thực hiện Bản quy định này.

Điều 22: Trách nhiệm của công dân, tổ chức:

1. Tuân thủ đúng nội quy hoặc quy chế làm việc của UBND cấp xã.

2. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định; nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.

3. Nhận kết quả giải quyết theo phiếu hẹn hoặc thông báo của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, nộp phí, lệ phí đầy đủ (nếu có).

4. Giám sát cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, thông báo lãnh đạo UBND cấp xã, cơ quan cấp có thẩm quyền khi cán bộ, công chức có thái độ, hành vi quan liêu, nhũng nhiễu gây trở ngại, phiền hà cho công dân, tổ chức.

Điều 23: Trong quá trình triển khai thực hiện quy định này nếu có gì vướng mắc, đề nghị UBND các phường, xã, thị trấn, huyện, thị xã, thành phố phản ánh về Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung.(Phụ lục số 15 kèm theo)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu20/2005/QĐ-UB
Ngày ban hành31/01/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực31/01/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Gia Lai / Phạm Thế Dũng
Phạm viGia Lai
Trích yếuVề việc ban hành bản "Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế "một cửa" tại UBND xã, phường, thị trấn"
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.