|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 20/2006/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 28 tháng 02 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội Chế biến và Xuất nhập khẩu Điều Bình Phước.
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quyết định số 1536/QĐ-UB ngày 22/6/2004 của UBND tỉnh về việc hưcịng dẫn thực hiện một số nội dung về tổ chức, hoạt động và quản lý hội trên địa bàn tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 150/2005/QĐ-UBND ngày 06/12/2005 của UBND tỉnh về việc cho phép thành lập Hội Chế biến và Xuất nhập khẩu Điều Bình Phước;
Xét tờ trình số 01/CV-BPCAS ngày 29/12/2005 của Thường trực Hội chế biến và xuất nhập khẩu Điều Bình Phước;
Theo đề nghị của Giám đốc sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này bản “Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội Chế biến và Xuất khẩu Điều Bình Phước” đã được Đại hội Hội Chế biến và Xuất nhập khẩu Điều tỉnh (nhiệm kỳ 2006 - 2008) thông qua ngày 28/12/2005.
Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc sở Thương mại và Du lịch, Chủ tịch Hội Chế biến và Xuất nhập khẩu Điều tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI CHẾ BIÊN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ĐIỀU BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2006/QĐ-UBND ngày 21/28/2006 của UBND tỉnh Bình Phước)
________________________
CHƯƠNG I
:
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Hội Chế biến và Xuất nhập khẩu Điều Bình Phước (dưới đây gọi tắt là Hội) là tổ chức tập hợp rộng rãi các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hoạt động trong ngành điều (sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ cung ứng xuất nhập khẩu) trong tỉnh, và các tổ chức có liên quan, tạo ra mối quan hệ liên kết kinh tế ngày càng phát triển.
Hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện nhằm phối hợp có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm điều trên thị trường trong nước và ngoài nước; thống nhất nhận thức và hành động, tránh việc tranh mua, tranh bán, đầu cơ... gây tổn hại đến lợi ích chung; bảo vệ lẫn nhau chông những hành vi độc quyền, tranh chấp thương mại, xâm phạm lợi ích của hội viên; giúp đỡ nhau trong các vấn đề vốn, dào tạo, tư vấn kỹ năng quản lý doanh nghiệp và áp dụng công nghệ mới.
Hội được thành lập theo Quyết định của UBND tỉnh Bình Phước. Hội dược quan hệ với các cơ quan nhà nước, các đoàn thể, các tổ chức kinh tế - xã hội, nghề nghiệp trong nước và được mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức kinh tế phù hợp với các quy định của pháp luật.
Địa điểm làm việc và giao dịch của Hội tạm thời đặt tại Văn phòng sở Công nghiệp.
Hội có tư cách pháp nhân, dược sử dụng con dấu riêng, tự chủ về tài chính và có tài khoản riêng tại ngân hàng theo quy định.
Điều 2. Mục đích và nội dung hoạt động chủ yếu của Hội:
2. 1. Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên trong các quan hệ kinh tế, thương mại trong và ngoài tỉnh khi hội viên yêu cầu.
2. Phối hợp điều hòa các hoạt động của hội viên để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng của các hội viên, tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn ngành để phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sán phẩm hàng hóa, sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
2. 3. Tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các hội viên trong các hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm điều, dải quyết vấn đề kinh tế kỹ thuật trong sản xuất và chế biến, cùng nhau xây dựng thị trường xuất khẩu điều ổn định, bảo vệ lợi ích của ngành diều tỉnh Bình Phước trên thị trường.
CHƯƠNG II
:
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI
Điều 3. Hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
A. Nhiệm vụ của Hội:
3. 1. Kiến nghị với UBND tỉnh và các ban ngành liên quan về các chủ trương chính sách phát triển ngành điều và tham mưu các giải pháp thực hiện.
3. 2. Tham gia ý kiến với các cơ quan Nhà nước về các vấn đề có ý nghĩa chiến lược: quy hoạch công nghiệp chế biến điều trên địa bàn tỉnh; xây dựng thương hiệu điều Bình Phước; tiếp cận mở rộng thị trường tiêu thụ.
3. Thông tin đầy đủ và kịp thời về tình hình hoạt động chung của ngành điều cho các hội viên.
3. 4. Đề ra các biện pháp nhằm hỗ trợ các thành, viên của hội như: tiếp cận thị trường trong và ngoài nước; quan hệ với các tổ chức kinh tế nước ngoài theo quy định của pháp luật; tham dự các hội thảo, hội nghị khoa học liên quan đến kinh doanh, chế biến và xuất nhập khẩu điều...
3. 5. Tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra và khiếu nại tố cáo theo quy định của pháp luật.
B. Quyền hạn của Hội:
3. 6. Đại diện cho cho các hội viên ngành điều trong tỉnh hợp tác, ký kết với các tổ chức trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan phù hợp với các chức năng hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
3. 7. Được thu hội phí theo quy định để làm nguồn kinh phí chi phí cho nhu cầu hoạt động thường xuyên của bộ máy điều hành.
3. 8. Có quyền kiểm tra hội viên về tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội.
3. 9. Được nhận chủ trì những dự án, đề tài, kể cả đề tài khoa học kỹ thuật phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của ngành và khả năng của Hội do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao.
3. 10. Được thông tin đầy đủ các chính sách, của Nhà nước về ngành điều theo quy định của pháp luật. Được kiến nghị những vấn đề trong điều hành kế hoạch, thị trường, sản xuất chế biến điều.
3. 11. Thông nhất giá mua, bán điều thô, điều nhân và các sản phẩm khác thuộc sản phẩm diều, trên cơ sở khung giá chung của Nhà nước, bảo vệ lợi ích của hội viên cũng như lợi ích của người trồng và chế biến diều trong tỉnh.
CHƯƠNG III
:
HỘI VIÊN
Điều 4. Hội viên và tư cách Hội viên.
Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hoạt động trong ngành điều (sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ cung ứng xuất nhập khẩu) trong tỉnh, và các tổ chức có liên quan không phân biệt về quy mô trình độ hoạt động, tán thành quy chế tổ chức và hoạt động của Hội, tự nguyện và có đơn xin gia nhập Hội đều được xét để công nhận là hội viên.
Người lãnh đạo cao nhất của pháp nhân là đại diện đương nhiên của hội viên pháp nhân. Trong trường hợp đặc biệt có thể ủy quyền đầy đủ hoặc không đầy đủ cho cán bộ thuộc đơn vị mình thay mặt để tham gia các sinh hoạt của Hội.
Điều 5. Nghĩa vụ và quyền lợi của Hội viên.
A. Nghĩa vụ của Hội viên.
5. 1. Thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp, chủ trương chính sách hiện hành của Nhà nước và các quy định của Hội, tích cực tham gia các hoạt động chung theo sự phân công của Hội.
5. 2. Đóng góp hội phí và các khoản quỹ chung theo Nghị quyết của Hội.
5. 3. Có trách nhiệm giúp đỡ lẫn nhau giữa các hội viên trong Hội về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp.
5. 4. Không được hoạt động dưới hình thức cạnh tranh không lành mạnh gây tổn thất cho các hội viên trong Hội như: mua bán phá giá, lôi kéo khách hàng của nhau một cách thiếu trung thực, lũng đoạn thị trường, lừa đảo, tranh mua, tranh bán, gian lận thương mại dưới mọi hình thức ...
5. Báo cáo định kỳ, hoặc đột xuất cho Ban Chấp hành Hội về tình hình mua bán, sản xuất, tồn kho, xuất nhập khẩu và các vấn đề liên quan phục vụ công tác điều hành của Hội.
5. 6. Chấp hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội, các Quyết định, Nghị quyết của Đại hội và của Ban Chấp hành Hội, tham gia đầy đủ các cuộc hội nghị của Hội.
5. 7. Chịu trách nhiệm về hành vi và việc làm của mình trái với Nghị quyết và quy định của Hội.
B. Quyền lợi Hội viên.
5. 8. Được Hội cung cấp các thông tin cần thiết về các mặt có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong ngành.
5. 9. Được quyền sử dụng thương hiệu của Hội khi thỏa mãn một sốđiều kiện do Hội quy định.
5. 10. Được quyền tham gia các hội nghị của Hội, được quyền thảo luận, biểu quyết các vấn đề về họat động của Hội.
5. 11. Được quyền ứng cử và bầu cử vào Ban Châp hành Hội.
5. 12. Được kiến nshị với Hội để kiến nghị các cơ quan Nhà nước có chính sách dể tháo gỡ khó khăn cho hội viên trong quá trình sản xuất kinh doanh.
5. 13. Được quyền xin ra khỏi Hội.
Điều 6. Bãi miễn tư cách Hội viên nếu xẩy ra một trong những trường hợp
sau:
6. 1. Bị đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động trong ngành điều.
6. 2. Bị giải thể hoặc phá sản.
6. 3. Vi phạm nghiêm trọng những quy định của Hội và Quy chê tổ chức và hoạt của Hội; Hoạt động trái với mục đích của Hội, gây tổn hại đến uy tín hoặc tài chính của Hội; hội viên bị tước tư cách theo mục này cổ quyền khiếu nại lên Đại hội, quyêt định của Đại hội là quyết định cuối cùng.
6. 4. Hội viên bị khai trừ khỏi Hội sẽ được thông báo cho toàn thể hội viên và các cơ quan Nhà nước nơi hội viên đóng trụ sở.
CHƯƠNG IV
:
TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ ĐIỀU HÀNH HỘI
Điều 7. Bộ máy quản lý và điều hành của Hội bao gồm:
-Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu.
-Ban Chấp hành Hội.
-Tiểu ban giúp việc Ban Chấp Hành Hội.
Điều 8. Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội được tổ chức 03 năm một lần và có những nhiệm vụ sau:
8. 1. Thảo luận và thông qua các báo cáo về tình hình hoạt động của Hội, thông qua chương trình và kế hoạch hoạt động của Hội.
8. 2. Kiểm điểm Ban Chấp hành cũ và bầu Ban Chấp hành mới.
8. 3. Thông qua báo cáo tài chính của Hội.
8. 4. Xem xét và quyết định các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và trách nhiệm của các hội viên, kết nạp hoặc khai trừ hội viên.
8. 5. Xem xét quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động Hội.
Điều 9. Khi cần thiết, theo yêu cầu của trên một nửa số hội viên hoặc theo Quyết định của Ban Chấp hành, Đại hội hoặc hội nghị hội viên bất thường được triệu tập để giải quyết các vấn đề phát sinh quan trọng, đột xuất có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp hội viên và tổ chức quản lý của Hội khi chưa đến nhiệm kỳ Đại hội.
Điều 10. Đại hội và Hội nghị hội viên tiến hành biểu quyết các vấn đề theo nguyên tắc đa số. Hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành Hội quy định.
- Các quyết định được thể hiện bằng Nghị quyết. Khi được thông qua với số phiếu hợp lệ (có quy chế cụ thể riêng) thì được coi là bắt buộc đối với các hội viên.
-Trường hợp hội viên vắng mặt được quyền gửi ý kiến tham gia bằng vãn bản.
Điều 11. Ban Chấp hành.
11. 1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan điều hành hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
11. 2. Ban Chấp hành hội, gồm:
- Chủ tịch Hội.
- 01 hoặc 02 Phó Chủ tịch Hội.
- Các ủy viên khác.
Thường trực Ban Chấp hành do Ban Chấp hành bầu ra, gồm: Chủ tịch, các Phổ Chủ tịch, khi xét thấy cần thiết thì Ban Chấp hành bầu ra Thư ký Hội và một số nhân sự làm công việc chuyên môn cho Hội.
Chủ tịch và các Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành bầu ra.
Nhiệm vụ cụ thể của Ban Chấp hành được quy định tại Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành Hội theo quy định của pháp luật.
11. 3. Ban Chấp hành họp thường kỳ 3 tháng một lần để xem xét và dánh giá tình hình hoạt động của Hội, bàn bạc và quyết định các biện pháp cần thiết để thực hiện Nghị quyết của Đại hội. Kỳ họp phải có trên 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành tham gia.
- Khi cần thiết Ban Chấp hành họp bất thường theo triệu tập của Chủ tịch Hội.
- Ban Chấp hành ra quyết định dưới hình thức Nghị quyết, các vấn đề lớn liên quan .dến chủ uương, đôi sách chung của toàn Hội phải được 2/3 thành viên của Ban Chấp hành có mặt nhất trí. Những vấn đề khác được biểu quyết theo đa số.
- Nghị quyết của Ban Chấp hành có thể mất hiệu lực bằng phủ quyết của Đại hội toàn thể hoặc Đại hộỉ đại biểu hội viên.
11. 4. Căn cứ vào nội dung cuộc họp Ban Chấp hành Hội có thể mời một số cơ quan Nhà nước có liên quan tham gia cùng với Hội để tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc.
Điều 12. Chủ tịch Hội là người lãnh đạo trong hoạt động của Ban Chấp hành, thay mặt Ban Chấp hành quan hệ với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để giải quyết các vấn đề có liên quan đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Chủ tịch Hội có thể ủy quyền cho một Phó Chủ tịch giải quyết từng vấn đề sau khi Ban Chấp hành bàn bạc thông nhất. Khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch thứ nhất được ủy quyền lãnh đạo hoạt động của Ban Chấp hành và bộ máy giúp việc Ban Chấp hành.
Điều 13: Để giúp việc cho Ban Chấp hành, Hội được thành lập Văn phòng Hội do thư ký phụ trách.Thư ký là người giúp việc cho Ban Chấp hành để xử lý các công việc hàng ngày của Văn phòng Hội; Nhân sự Văn phòng Hội do Chủ tịch Hội đề xuất và phải được thông qua Ban Chấp hành Hội.
Điều 14: Các chức danh: Chủ tịch, Thư ký và nhân viên Văn phòng Hội dược trả lương hoặc phụ cấp theo quyết định của Ban Chấp hành phù hợp với quy định hiện hành. Nguồn chi trả từ nguồn thu tài chính của Hội.
CHƯƠNG V
:
TÀI CHÍNH - HỘI PHÍ CỦA HỘI
Điều 15. Tài chính của Hội bao gồm các nguồn:
- Lệ phí gia nhập và hội phí do hội viên đóng góp. Tiền hội phí của Hội viên do Ban chấp hành Hội công bố theo từng năm.
- Các nguồn thu do hoạt động của Hội tạo ra theo quy định của pháp luật.
- Nguồn tài trợ của các hội, doanh nghiệp, các tổ chức khác và cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
- Chế độ sử dụng tài chính của Hội do Ban Chấp hành xây dựng và Đại hội quyết định.
Chủ tịch là người được Ban Chấp hành giao làm chủ tài khoản của Hội, có cán bộ (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) trực tiếp quản lý tài chính của Hội, dịnh kỳ báo cáo quyết toán công khai trước Ban Chấp hành về quản lý và sử dụns.
CHƯƠNG VI
:
KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 16. Hội viên có thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực sản xuất, chế biến, xuất khẩu điều và các hoạt động khác đóng góp chung cho Hội được xét khen thưởns theo quyết định của Ban Chấp hành. Quỹ khen thưởng được thành lập từ nguồn tài chính của Hội.
Hội viên không thực hiện đúng hoặc vi phạm quy chế tổ chức và hoạt động của Hội, Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết Ban Chấp hành, gây tổn hại đến uy tín hoặc tài chính của Hội, tùy theo mức độ vi phạm thì bị xử lý theo Quyết định của Ban Chấp hành với các mức độ khác nhau phù hợp với pháp luật hiện hành.
CHƯƠNG VII
:
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Bản Quy chế này được Đại hội Hội Chế biến và Xuất nhập khẩu Điều tỉnh (nhiệm kỳ 2006-2008) thông qua ngày 28/12/2005 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày UBND tỉnh có Quyết định phê duyệt.
Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này phải được Đại hội toàn thể hoặc Đại hội Đại biểu hội viên nhất trí thông qua với trên ½ số hội viên trong danh sách có mặt tán thành và được UBND tỉnh phê duyệt. Ban Chấp hành Hội có trách nhiệm tổ chức triển khai thi hành Quy chế này./.