Quay lại

Quyết định 2021/QĐ-UBND về việc phê duyệt Điều lệ Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Ân Thi khóa II, nhiệm kỳ 2012 – 2016

UBND TỈNH HƯNG YÊN
-------

Số: 2021/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hưng Yên, ngày 15 tháng 11 năm 2012

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Điều lệ Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Ân Thi

khóa II, nhiệm kỳ 2012 – 2016

_______________-

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

Căn cứ Quyết định số 1916/QĐ-UBND ngày 11/11/2011 của UBND tỉnh về việc quy định hội có tính đặc thù;

Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 392/TTr-SNV ngày 28/9/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều lệ Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Ân Thi, khóa II, nhiệm kỳ 2012 - 2016 được Đại hội đại biểu Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Ân Thi lần thứ hai thông qua ngày 19/6/2012.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Kho bạc nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch UBND huyện Ân Thi và Chủ tịch Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Ân Thi căn cứ quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Văn Thông


ĐIỀU LỆ


ĐIỀU LỆ

Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Ân Thi

khóa II, nhiệm kỳ 2012 - 2016

(Kèm theo Quyết định số 2021/QĐ-UBND ngày 15/11/2012 của UBND tỉnh)

_______________________________

Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, NGUYÊN TẮC
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

Điều 1. Tên gọi, trụ sở

1. Tên gọi: Hội Cựu thanh niên xung phong (sau đây gọi tắt TNXP) huyện Ân Thi; ngày thành lập Hội Cựu TNXP huyện Ân Thi ngày 01 tháng 8 năm 2008.

2. Trụ sở của Hội Cựu TNXP huyện Ân Thi: Tại Huyện uỷ, huyện Ân Thi.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Hội Cựu TNXP huyện Ân Thi là tổ chức xã hội, tập hợp lực lượng TNXP trong huyện đã hoàn thành nhiệm vụ trong các thời kỳ kháng chiến, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Tiếp tục phát huy truyền thống của lực lượng TNXP do Bác Hồ sáng lập và rèn luyện, đã lập công xuất sắc trong kháng chiến được Đảng, Nhà nước tuyên dương danh hiệu“Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân”.
Hội Cựu TNXP huyện Ân Thi đại diện ý chí, nguyện vọng và quyền lợi chính đáng của cán bộ, đội viên cựu TNXP. Hội là thành viên của MTTQ huyện, gắn bó mật thiết với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh huyện. Hoạt động theo pháp luật nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Huyện Đảng bộ, HĐND và UBND huyện.

2. Mục đích của Hội là tập hợp đoàn kết các cựu cán bộ, đội viên, TNXP trong toàn huyện qua các thời kỳ cách mạng, nhằm khơi dậy, phát huy truyền thống TNXP trong sự nghiệp đổi mới xây dựng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nâng cao vị thế của Hội, thúc đẩy sự bình đẳng của Hội, hoạt động nghĩa tình đồng đội. Hội là mái nhà chung, là chỗ dựa tin cậy của hội viên. Tham gia giải quyết chế độ chính sách đối với cựu TNXP theo quy định của Chính phủ, phối hợp với Đoàn thanh niên xét tặng kỷ niệm chương cho cựu TNXP, giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống TNXP cho thế hệ trẻ.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội

1. Hội tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, hiệp thương, đồng thuận, tự quản, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2. Hội hoạt động trong phạm vi trong huyện, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ CỦA HỘI

Điều 4. Nhiệm vụ của Hội

1. Động viên, giúp đỡ hội viên phấn đấu vượt lên mọi hoàn cảnh khó khăn để có cuộc sống khoẻ, sống vui, sống có ích cho bản thân và xã hội; giúp nhau xoá đói giảm nghèo, làm giàu chính đáng; đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội và các hành vi, vi phạm pháp luật góp phần bảo vệ an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội.

2. Tham gia các phong trào thi đua yêu nước, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền và khối đại đoàn kết toàn dân.

3. Đề xuất với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết chế độ chính sách đối với cựu TNXP.

4. Phối hợp với Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thường xuyên cấp kỷ niệm chương cho cựu TNXP đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

5. Hội tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật, theo Điều lệ và chấp hành sự kiểm tra, thanh tra cuả nhà nước.

Điều 5. Quyền hạn của Hội

1. Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức Hội.

2. Tham gia ý kiến vào các văn bản có liên quan đến Hội Cựu TNXP; phản ánh tâm tư, nguyện vọng của TNXP đến Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện, MTTQ và các sở, ngành có liên quan.

3. Hội được gây quỹ trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu hợp pháp.

4. Hội được nhận các nguồn tài trợ của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của nhà nước.

5. Được thành lập các tổ chức trực thuộc huyện Hội.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 6. Tiêu chuẩn hội viên, thủ tục kết nạp vào Hội, ra Hội

1. Đối tượng:
- Là cựu TNXP đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;
- Là cán bộ Đoàn trực tiếp làm công tác TNXP từ 5 năm trở lên;
- Những người đã trực tiếp làm công tác TNXP từ 5 năm trở lên;
Các đối tượng trên tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện, làm đơn xin gia nhập Hội, được Hội xem xét kết nạp, công nhận là hội viên.

2. Hội viên muốn ra khỏi Hội phải báo cáo rõ lý do và làm đơn xin ra khỏi Hội. Hội xem xét xoá tên.

Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội viên

1. Nhiệm vụ của hội viên:

a) Thực hiện nghiêm túc Điều lệ Hội, Nghị quyết và chương trình hoạt động của Hội, sinh hoạt Hội đều đặn và đóng hội phí trực tiếp nơi mình đang công tác và sinh hoạt Hội.

b) Chấp hành đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, làm tốt nghĩa vụ của công dân nơi cư trú, tích cực hoạt động nghĩa tình đồng đội, tuyên truyền vị thế của Hội, thúc đẩy sự bình đẳng của Hội.

c) Giữ vững tư cách, phẩm chất đạo đức của TNXP trong cuộc sống, giáo dục con cháu trong gia đình.

2. Quyền của hội viên:

a) Được ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành Hội;

b) Được Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình trước pháp luật, được Hội giúp đỡ về tinh thần và vật chất khi gặp khó khăn (nếu Hội có điều kiện);

c) Được phản ánh tâm tư, nguyện vọng chính đáng của mình lên các cấp có thẩm quyền (thông qua Hội, được Hội nhất trí).

Chương IV

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH

Điều 8. Tổ chức của Hội

- Đại hội toàn thể hội viên.

- Đại hội đại biểu.

- Ban Chấp hành.

- Ban Thường vụ.

- Ban Thường trực: Gồm Chủ tịch và các Phó Chủ tịch.

- Ban Kiểm tra.

Điều 9. Đại hội

1. Đại hội là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Hội. Đại hội được tổ chức 5 năm một lần. Thực hiện theo Kế hoạch số 25/KH của Hội cựu TNXP tỉnh Hưng Yên, nhiệm kỳ của khóa II là 2012 - 2016.

2. Nhiệm vụ chính của Đại hội:

a) Thảo luận báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng nhiệm kỳ mới của Hội.

b) Thông qua việc sửa đổi bổ sung quy chế của Hội.

c) Thông qua báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành.

đ) Bầu Ban Chấp hành.

e) Thông qua Nghị quyết của Đại hội, các Nghị quyết của Đại hội có hiệu lực khi được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tán thành, hình thức biểu quyết thông qua Nghị quyết do Đại hội quyết định.

3. Ban Chấp hành có thể triệu tập Đại hội đại biểu bất thường để giải quyết những vấn đề cấp bách của Hội theo đề nghị của Ban Thường vụ.

Điều 10. Ban Chấp hành

1. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo Hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội.

2. Số lượng ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Ban Chấp hành bầu Ban Thường vụ, bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, bầu Ban Kiểm tra.

3. Hình thức bầu Ban Chấp hành do Đại hội quyết định, các ủy viên Ban Chấp hành phải được Đại hội bầu, nhiệm kỳ của Ban Chấp hành là 5 năm.
Trường hợp cần bổ sung, thay thế các ủy viên Ban Chấp hành, khi khuyết được bổ sung mới, cho nghỉ số ủy viên Ban Chấp hành xin nghỉ không tham gia có lý do.

4. Cơ cấu Ban Chấp hành huyện Chủ tịch Hội các xã, thị trấn tham gia.

5. Ban Chấp hành có quy chế hoạt động riêng.

6. Ban Chấp hành họp ít nhất là hai lần trong một năm, các phiên họp Ban Chấp hành được coi là hợp lệ khi ít nhất có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành tham dự.

7. Các nghị quyết của Ban Chấp hành được thông qua bằng biểu quyết và có hiệu lực khi ít nhất có trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp tán thành theo tờ trình của Ban Thường vụ.

8. Ban Chấp hành có quyền hạn:
- Bầu cử và bãi miễn các chức danh lãnh đạo Hội: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Thường trực, ủy viên Thường vụ.
- Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết của Đại hội.
- Quyết định chương trình công tác hàng năm.
- Thông qua kế hoạch quyết toán tài chính nhiệm kỳ và hàng năm của Hội do ủy viên Thường trực đệ trình.
- Chuẩn bị nội dung, chương trình và các tài liệu trình Đại hội (kể cả Đại hội bất thường).
- Quy định các nguyên tắc chế độ, quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội, quy chế tổ chức và hoạt động của văn phòng Hội, các đơn vị trực thuộc.
- Quyết định triệu tập Đại hội.

Điều 11. Ban Thường vụ Hội

1. Ban Thường vụ của Hội là cơ quan thay mặt Ban Chấp hành giữa hai kỳ họp. Ban Thường vụ, gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên thường trực, một số ủy viên cơ cấu do Ban Chấp hành bầu.

2. Ban Thường vụ Hội 3 tháng họp một lần, có thể họp bất thường khi có công việc đột xuất.

3. Ban Thường vụ Hội có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Thay mặt Ban Chấp hành điều hành công tác Hội giữa các kỳ họp, hướng dẫn Hội thực hiện Điều lệ và công tác Hội.
- Thay mặt Ban Chấp hành làm việc, liên hệ các cơ quan, địa phương các công việc có liên quan đến cựu TNXP và đến tổ chức hoạt động của Hội.
- Chuẩn bị nội dung cho các kỳ họp của Ban Chấp hành và các cuộc sinh hoạt, hoạt động theo nghị quyết của Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Hội.
- Thành lập, giải tán các tổ chức trực thuộc Hội.
- Tuyển chọn, bổ nhiệm, bãi miễn các chức danh lãnh đạo thuộc các tổ chức do huyện Hội thành lập.
- Thay mặt Ban Chấp hành giải quyết các công việc phát sinh giữa hai kỳ họp báo cáo kết quả Ban Chấp hành tại kỳ họp gần nhất.

Điều 12. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch

1. Chủ tịch Ban Chấp hành đồng thời là Chủ tịch Hội có quyền hạn và trách nhiệm:
- Đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật;
- Chủ tài khoản, quản lý tài chính và tài sản của Hội;
- Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết của Đại hội, nghị quyết của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ;
- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp Ban Chấp hành và Ban Thường vụ;
- Thành lập các ban chuyên môn theo quyết định, nghị quyết của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ;
- Ký quyết định bổ nhiệm, bãi miễn các chức danh lãnh đạo, các tổ chức do Hội thành lập theo quyết định của Ban thường vụ Hội;
- Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hội;
- Phê duyệt nhân sự văn phòng Hội, quyết định thành lập các tổ chức khác của Hội theo đề nghị của các ủy viên thường trực sau khi có nghị quyết của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.

2. Phó Chủ tịch Thường trực Hội được Chủ tịch và Ban Thường vụ phân công có nhiệm vụ quyền hạn như sau:

a) Điều hành công việc thường xuyên của Hội theo yêu cầu của Chủ tịch Hội;

b) Xây dựng các quy chế hoạt động của cơ quan Hội trình Thường vụ phê duyệt;

c) Định kỳ báo cáo với Ban Thường vụ, Ban Chấp hành về các hoạt động của Hội, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về công việc được phân công.

Điều 13. Ban Kiểm tra

1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu ra có từ 3 đến 5 ủy viên, Ban Kiểm tra có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.

2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Kiểm tra, giám sát việc chấp hành điều lệ, quy chế hoạt động và các nghị quyết của Hội.

b) Kiểm tra hoạt động tài chính của Hội theo quy định hiện hành.

c) Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của hội viên, quần chúng có liên quan đến Hội theo Điều lệ, quy chế của Hội và quy định của pháp luật.

Chương V

TÀI CHÍNH

Điều 14. Nguồn tài chính của Hội

1. Hội phí.

2. Các khoản thu do hoạt động của Hội và các khoản tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của Nhà nước.

3. Các khoản thu hợp pháp khác.

Điều 15. Các khoản chi của Hội

1. Chi hoạt động thường xuyên, chi chế độ thù lao cho lãnh đạo chuyên trách tại tỉnh Hội.

2. Chi triển khai, thực hiện các hoạt động chuyên môn theo nhiệm vụ của cấp trên giao cho.

3. Các khoản chi hợp pháp khác.

Điều 16. Quản lý tài sản, tài chính của Hội

Tài sản, tài chính của Hội được quản lý theo pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền.

Chương VI

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 17. Khen thưởng

1. Hội viên, cán bộ, tổ chức Hội có thành tích xuất sắc được huyện Hội khen thưởng.

2. Huyện Hội đề nghị HĐTĐKT các cấp xét khen thưởng theo LuậtThi đua khen thưởng của Chính phủ.

Điều 18. Xử lý vi phạm

1. Hội viên vi phạm pháp luật bị toà án kết án từ mức phạt tù trở lên thì đưa ra khỏi Hội.

2. Hội viên tự bỏ sinh hoạt, hoạt động của Hội từ 6 tháng trở lên, không có lý do chính đáng, thì xoá tên trong danh sách hội viên.

3. Trường hợp Ban Chấp hành hoặc người đứng đầu Ban Chấp hành Hội, lợi dụng danh nghĩa hoạt động trái Điều lệ Hội, hoặc cố tình kéo dài nhiệm kỳ Đại hội. Không được Ban Chấp hành tán thành, không được UBND tỉnh đồng ý, Ban Chấp hành đề nghị UBND tỉnh xử lý theo quy định.

ChươngVII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Chỉ có Đại hội đại biểu Hội Cựu TNXP huyện Ân Thi mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.

Điều 20. Điều khoản thi hành

1. Điều lệ này có 7 Chương 20 Điều đã được thông qua và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được UBND tỉnh phê duyệt.

2. Thường trực huyện Hội có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Điều lệ này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2021/QĐ-UBND
Ngày ban hành15/11/2012
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực15/11/2012
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hưng Yên / Nguyễn Văn Thông
Phạm viHưng Yên
Trích yếuVề việc phê duyệt Điều lệ Hội Cựu thanh niên xung phong huyện Ân Thi khóa II, nhiệm kỳ 2012 – 2016
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.