Quay lại

Quyết định 2074/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Số: 2074/QĐ-UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đắk Nông, ngày 09tháng 12 năm 2022

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều thi hành của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông cho các huyện, thành phố Gia Nghĩa;

Theo đề nghị của UBND huyện Krông Nô tại Tờ trình số 159/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2022 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 304/TTr-STNMT ngày 05 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông với các chỉ tiêu chủ yếu sau:

1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030:

1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất: (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch: (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).

1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích trong kỳ quy hoạch: (Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).

2. Vị trí, diện tích các loại đất, khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Krông Nô do UBND huyện Krông Nô lập, trình phê duyệt theo quy định.

Điều 2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Krông Nô

Thực hiện theo Quyết định số 193/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2021 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Krông Nô.

Điều 3. Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Quyết định này, UBND huyện Krông Nô có trách nhiệm:

1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo quy định tại Điều 48 Luật Đất đai năm 2013 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018; việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện Krông Nô.

2. Xác định vị trí, ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất (đất có rừng tự nhiên) cần bảo vệ
nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

3. Tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong quy hoạch sử dụng đất.

4. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang hoá đất đã giao, cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với trường hợp vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai; chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.

7. Sau khi quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chính phủ phê duyệt; UBND huyện Krông Nô có trách nhiệm rà soát quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Nô đã được UBND tỉnh phê duyệt. Trường hợp, có nội dung chưa phù hợp với quy hoạch tỉnh Đắk Nông thì tổng hợp, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chính phủ phê duyệt.

8. Định kỳ, trước ngày 15/12 hàng năm, UBND huyện Krông Nô có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
hàng năm của địa phương gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

9. Sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Nô được phê duyệt, UBND huyện Krông Nô khẩn trương thực hiện các nội dung sau:

a) Rà soát, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Nô (đất an ninh, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ) chưa phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12/5/2022. UBND huyện Krông Nô chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án theo chỉ tiêu đã được phân bổ; đối với các công trình, dự án ngoài chỉ tiêu được phân bổ UBND huyện chỉ được thực hiện sau khi UBND tỉnh điều chỉnh Quyết định số 839/QĐ- UBND ngày 12/5/2022.

b) Lập hồ sơ điều chỉnh, trình phê duyệt quy hoạch chung đô thị Krông Nô, tỉnh Đắk Nông đến năm 2030 trên cơ sở phải đảm bảo đồng bộ, thống nhất với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Nô. Đối với các vị trí, công trình, dự án chưa phù hợp giữa quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Nô và quy hoạch chung đô thị thị trấn Đắk Mâm đã được phê duyệt tại Quyết định số 131/QĐ-UBND ngày 23/01/2013, Quyết định số 1644/QĐ-UBND ngày 05/10/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông, UBND huyện Krông Nô chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi đã điều chỉnh quy hoạch chung đô thị thị trấn Đắk Mâm phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.

c) Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tham mưu điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng đã được UBND tỉnh Đắk Nông phê duyệt tại Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 và Quyết định số 2237/QĐ- UBND ngày 16/12/2021 trên cơ sở phải đảm bảo đồng bộ, thống nhất với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030. Đối với các vị trí, công trình, dự án chưa phù hợp, thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Nô với quy hoạch ba loại rừng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 và Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 16/12/2021, UBND huyện Krông Nô chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi đã điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.

d) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa, UBND huyện Krông Nô và Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh đối với các nội dung tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Krông Nô; Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và kế hoạch sử dụng sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

- TT. HĐND tỉnh; - TT. Tỉnh ủy; PHÓ CHỦ TỊCH

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- TT. Huyện ủy Krông Nô;

- Các PCVP UBND tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Lưu: VT, TH, KT, NNTNMTavn

Trọng Yên

PHỤ LỤC I

DIỆN TÍCH, CẤU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN KRÔNG NÔ,

TỈNH ĐẮK NÔNG

(Kèm theo Quyết định số 2074QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông)

STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất năm 2020
Hiện trạng sử dụng đất năm 2020
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Cấp tỉnh phân bổ (ha)
Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)
Tổng số
Tổng số
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Cấp tỉnh phân bổ (ha)
Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)= (5)+(6)
(8)
Loại đất
81.349,31
100,00
81.349
81.349,31
100,00
1
Đất nông nghiệp
73.875,39
90,81
72.921
72.921,37
89,64
Trong đó:
1.1
Đất trồng lúa
2.533,04
3,11
2.271
304
2.574,55
3,16
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
1.628,57
2,00
1.549
134
1.682,87
2,07
1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
14.896,62
18,31
6.917
6.917,29
8,50
1.3
Đất trồng cây lâu năm
36.364,12
44,70
25.312
5.268
30.579,36
37,59
1.4
Đất rừng phòng hộ
5.519,12
6,78
6.619
2.320
8.939,15
10,99
1.5
Đất rừng đặc dụng
10.401,77
12,79
10.607
10.607,13
13,04
1.6
Đất rừng sản xuất
3.624,69
4,46
15.252
-3.320
11.931,72
14,67
Trong đó: Đất rừng sản xuất rừng tự nhiên
2.289,59
2,81
2.290
2.289,59
2,81
1.7
Đất nuôi trồng thủy sản
451,21
0,55
776
775,86
0,95
Đất làm muối
1.8
Đất nông nghiệp khác
84,81
0,10
596
596,31
0,73
2
Đất phi nông nghiệp
7.107,80
8,74
8.388
8.388,12
10,31
Trong đó:
2.1
Đất quốc phòng
1.015,94
1,25
1.247
1.246,64
1,53
2.2
Đất an ninh
2,12
0,00
4
2
5,98
0,01
2.3
Đất khu công nghiệp
2.4
Đất cụm công nghiệp
25
25,00
0,03
2.5
Đất thương mại, dịch vụ
5,17
0,01
136
136,25
0,17
2.6
Đất sở sản xuất phi nông nghiệp
17,96
0,02
74
74,01
0,09
2.7
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
19,44
0,02
87
86,80
0,11
2.8
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
20,10
0,02
171,96
0,21
2.9
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tinh, cấp huyện, cấp
3.421,22
4,21
4.542
4.542,50
5,58
Trong đó:
Đất giao thông
729,05
0,90
1.001
87
1.088,24
1,34
Đất thủy lợi
594,88
0,73
791
791,24
0,97
Đất xây dựng sở văn hóa
4,88
0,01
9
9,39
0,01
Đất xây dựng sở y tế
7,95
0,01
11
11,08
0,01
Đất xây dựng sở giáo dục đào tạo
62,13
0,08
72
71,62
0,09
Đất xây dựng sở thể dục thể thao
11,27
0,01
19
18,72
0,02
Đất công trình năng lượng
1.912,65
2,35
2.475
-94
2.380,33
2,93
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất năm 2020
Hiện trạng sử dụng đất năm 2020
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Cấp tỉnh phân bổ (ha)
Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)
Tổng số
Tổng số
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Cấp tỉnh phân bổ (ha)
Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)=
(5)+(6)
(8)
Đất công trình bưu chính, viễn thông
0,89
0,00
2
1,90
0,00
Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia
Đất di tích lịch sử - văn hóa
4,61
0,01
36
35,91
0,04
Đất bãi thải, xử chất thải
9,30
0,01
29
29,30
0,04
Đất sở tôn giáo
4,20
0,01
8
8,30
0,01
Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
69,42
0,09
78
7
84,74
0,10
Đất xây dựng sở khoa học công nghệ
0,56
0,00
0,56
0,00
Đất xây dựng sở dịch vụ hội
2,90
0,00
2,90
0,00
Đất chợ
6,53
0,01
8,28
0,01
2.10
Đất danh lam thắng cảnh
24,84
0,03
25
24,84
0,03
2.11
Đất sinh hoạt cộng đồng
11,01
0,01
14,07
0,02
2.12
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
7,43
0,01
27,31
0,03
2.13
Đất tại nông thôn
592,38
0,73
641
80
720,97
0,89
2.14
Đất tại đô thị
56,30
0,07
100
100,35
0,12
2.15
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
13,38
0,02
25
24,78
0,03
2.16
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
3,53
0,00
4
3,85
0,00
2.17
Đất xây dựng sở ngoại giao
2.18
Đất sở tín ngưỡng
2.19
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
1.575,98
1,94
990,11
1,22
2.20
Đất mặt nước chuyên dùng
283,38
0,35
105,10
0,13
2.21
Đất phi nông nghiệp khác
37,61
0,05
87,61
0,11
3
Đất chưa sử dụng
366,12
0,45
40
39,82
0,05
II
Khu chức năng
1
Đất khu công nghệ cao
2
Đất khu kinh tế
3
Đất đô thị
2.541,04
3,12
1.816
1.816,40
71,48
4
Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)
28.071,69
34,51
26.783
26.782,88
95,41
5
Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)
19.545,58
24,03
32.478
32.478,00
166,17
6
Khu du lịch
15.345
15.345,00
7
Khu bảo tồn thiên nhiên đa dạng sinh học
14.515,00
17,84
14.515
14.515,00
100,00
8
Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)
25
25,00
9
Khu đô thị (trong đó khu đô thị mới)
450,00
0,55
817
817,38
181,64
10
Khu thương mại - dịch vụ
25,00
0,03
164
163,50
654,00
11
|Khu đô thị - thương mại - dịch vụ
390,00
0,48
430,40
110,36
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất năm 2020
Hiện trạng sử dụng đất năm 2020
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030t
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030t
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030t
Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030t
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Cấp tỉnh phân bổ (ha)
Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)
Tổng số
Tổng số
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Cấp tỉnh phân bổ (ha)
Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)= (5)+(6)
(8)
12
Khu dân nông thôn
3.655,00
4,49
3.846
3.845,64
105,22
13
Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn
650,00
0,80
777,55
119,62

Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên

PHỤ LỤC II

DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KỲ QUY HOẠCH PHÂN BỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

CẤP XÃ CỦA CỦA HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG

(Kèm theo Quyết định số 2074 /QĐ-UBND ngày09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông)

STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Tổng diện tích (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Tổng diện tích (ha)
Thị trấn Đắk Mâm
Xã Buôn Choah
Xã Đắk Drô
Xã Đắk Nang
Xã Đắk Sôr
Xã Đức Xuyên
Xã Nam Đà
Xã Nam Xuân
Xã Nâm N'Đir
Xã Nâm Nung
Xã Quảng Phú
Xã Tân Thành
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+.. +(16)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
Loại đất
1
Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp
NNP/PNN
1.958,09
133,32
259,39
250,96
79,41
83,84
204,80
136,02
121,23
147,60
97,85
235,54
208,14
Trong đó:
1.1
Đất trồng lúa
LUA/PNN
37,50
2,87
6,55
0,50
2,90
0,83
5,72
5,28
9,75
1,50
1,60
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
LUC/PNN
16,70
2,87
3,30
0,20
2,80
1,13
2,35
2,05
0,50
1,50
1.2
Đất trồng cây hàng năm
HNK/PNN
625,31
7,74
226,49
9,98
7,87
17,14
100,20
40,25
7,36
53,24
5,41
123,21
26,43
1.3
Đất trồng cây lâu năm
CLN/PNN
1.252,46
122,70
24,75
239,78
67,44
53,77
92,28
88,93
104,12
88,71
82,64
108,63
178,71
1.4
Đất rừng phòng hộ
RPH/PNN
7,00
1,30
2,20
3,50
178,71
1.5
Đất rừng đặc dụng
RDD/PNN
17,30
12,10
1,20
2,50
1,50
1.6
Đất rừng sản xuất
RSX/PNN
13,45
0,60
1,20
1,20
1,65
4,80
2,00
2,00
-
Trong đó: đất rừng sản xuất rừng tự nhiên
RSN/PNN
1.7
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS/PNN
5,07
0,30
0,10
2,00
1,57
0,10
1,00
Đất làm muối
LMU/PNN
1.8
Đất nông nghiệp khác
NKH/PNN
2
Chuyển đổi cơ cấu sử
dụng đất trong nội bộ
đất nông nghiệp
46,20
Trong đó:
2.1
Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm
LUA/CLN
21,00
1,00
3,00
2,00
1,50
1,00
1,50
5,00
1,00
1,50
1,00
1,00
1,50
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Tổng diện tích (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Tổng diện tích (ha)
Thị trấn Đắk Mâm
Xã Buôn Choah
Xã Đắk Drô
Xã Đắk Nang
Xã Đắk Sôr
Xã Đức Xuyên
Nam Đà
Nam Xuân
Xã Nâm N'Đir
Xã Nâm Nung
Xã Quảng Phú
Xã Tân Thành
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+.. +(16)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
2.2
Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng
LUA/LNP
2.3
Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản
LUA/NTS
Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối
LUA/LMU
2.4
Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản
HNK/NTS
16,30
2,00
1,50
1,50
0,50
0,80
3,00
1,50
2,00
1,50
1,00
1,00
Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối
HNK/LMU
2.5
Đất rừng phòng hộ
chuyển sang đất nông
nghiệp không phải rừng
RPH/NKR(a)
2.6
Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp
không phải rừng
RDD/NKR(a)
2.7
Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng
RSX/NKR(a)
8,90
4,75
4,15
Trong đó: đất rừng sản xuất rừng tự nhiên
RSN/NKR(a)
3
Đất phi nông nghiệp
không phải đất
chuyển sang đất
PKO/OCT
3,56
0,45
0,02
0,20
0,37
0,20
0,28
0,65
0,16
1,16
0,06

Ghi chú:

- (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối đất nông nghiệp khác. - PKO đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.

PHỤ LỤC III

DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG KỲ QUY HOẠCH PHÂN BỐ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP

CỦA HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG

(Kèm theo Quyết định số 20H4/QĐ-UBND ngày 09 háng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông)

STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Tổng diện tích (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Tổng diện tích (ha)
Thị trấn Đắk Mâm
Buôn Choah
Đắk
Drô
Đắk Nang
Đắk Sôr
Xã Đức Xuyên
Xã Nam Đà
Xã Nam Xuân
Xã Nâm N'Đir
Xã Nâm Nung
Xã Quảng Phú
Xã Tân Thành
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+...+(...
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
Loại đất
326,30
1
Đất nông nghiệp
NNP
301,62
1,32
11,10
0,18
9,02
69,35
131,85
69,05
9,76
-
Trong đó:
1.1
Đất trồng lúa
LUA
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
LUC
Đất trồng lúa nước còn lại
LUK
Đất trồng lúa nương
LUN
1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
213,23
1,32
11,10
0,18
69,35
111,85
9,68
9,76
1.3
Đất trồng cây lâu năm
CLN
29,02
9,02
20,00
Đất lâm nghiệp
LNP
59,37
59,37
1.4
Đất rừng phòng hộ
RPH
1.5
Đất rừng đặc dụng
RDD
1.6
Đất rừng sản xuất
RSX
59,37
59,37
Trong đó: Đất rừng sản xuất rừng tự nhiên
RSN
Đất rừng sản xuất rừng trồng
RST
59,37
59,37
Đất đang được sử dụng để phát triển rừng sản xuất
RSM
1.7
Đất nuôi trồng thủy sản
NTS
Đất làm muối
LMU
1.8
Đất nông nghiệp khác
NKH
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
24,68
16,38
8,00
0,30
Trong đó:
2.1
Đất quốc phòng
CQP
2.2
Đất an ninh
CAN
2.3
Đất khu công nghiệp
SKK
2.4
Đất cụm công nghiệp
SKN
2.5
Đất thương mại, dịch vụ
TMD
5,00
5,00
2.6
Đất sở sản xuất phi nông nghiệp
SKC
2.7
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
SKS
3,56
3,56
2.8
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
SKX
2.9
Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
DHT
13,12
12,82
0,30
Trong đó:
Đất giao thông
DGT
0,32
0,32
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Tổng diện tích (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
Phân theo đơn vị hành chính (ha)
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Tổng diện tích (ha)
Thị trấn
Đắk Mâm
Xã Buôn Choah
Xã Đắk Drô
Đắk Nang
Đắk Sôr
Xã Đức Xuyên
Xã Nam Đà
Xã Nam Xuân
Xã Nâm N'Đir
Xã Nâm Nung
Xã Quảng Phú
Xã Tân Thành
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+...+(..
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
:
Đất thủy lợi
DTL
0,30
0,30
:
Đất xây dựng sở văn hóa
DVH
Đất xây dựng sở y tế
DYT
Đất xây dựng sở giáo dục đào tạo
DGD
Đất xây dựng sở thể dục thể thao
DTT
Đất công trình năng lượng
DNL
12,50
12,50
Đất công trình bưu chính, viễn thông
DBV
Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia
DKG
:
Đất có di tích lịch sử - văn hóa
DDT
-
Đất bãi thải, xử chất thải
DRA
Đất sở tôn giáo
TON
Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
NTD
:
Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ
DKH
:
Đất xây dựng sở dịch vụ hội
DXH
-
Đất chợ
DCH
2.10
Đất danh lam thắng cảnh
DDL
2.11
Đất sinh hoạt cộng đồng
DSH
2.12
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
DKV
3,00
3,00
2.13
Đất tại nông thôn
ONT
2.14
Đất tại đô thị
ODT
2.15
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
TSC
2.16
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
DTS
2.17
Đất xây dựng sở ngoại giao
DNG
2.18
Đất sở tín ngưỡng
TIN
2.19
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
SON
2.20
Đất mặt nước chuyên dùng
MNC
2.20
2.21 |Đất phi nông nghiệp khác
PNK

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2074/QĐ-UBND
Ngày ban hành09/12/2022
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực09/12/2022
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lâm Đồng / Lê Trọng Yên
Phạm viĐắk Nông
Trích yếuNăm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.