Quay lại

Quyết định 2077/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Số: 2077 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đắk Nông, ngày 09 tháng 12 năm 2022

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều thi hành của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông cho các huyện, thành phố Gia Nghĩa;

Theo đề nghị của UBND thành phố Gia Nghĩa tại Tờ trình số 204/TTr- UBND ngày 22 tháng 11 năm 2022 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 320/TTr-STNMT ngày 09 tháng 12 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất: (Chi tiết theo Phụ lục I kèm theo).

1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: (Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo).

1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: (Chi tiết theo Phụ lục III kèm theo).

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 do UBND thành phố Gia Nghĩa lập theo quy định.

Điều 2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Gia Nghĩa

Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Gia Nghĩa đã được UBND phê duyệt tại Quyết định số 270/QĐ-UBND ngày 24/02/2021 về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 thành phố Gia Nghĩa (Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đã được tích hợp vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Gia Nghĩa).

Điều 3: Căn cứ Điều 1, Điều 2 Quyết định này, UBND thành phố Gia Nghĩa có trách nhiệm:

1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo quy định tại Điều 48 Luật Đất đai năm 2013 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018; việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn thành phố Gia Nghĩa.

2. Xác định vị trí, ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất (đất có rừng tự nhiên) cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi
phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

3. Tổ chức lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong quy hoạch sử dụng đất.

4. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang hoá đất đã giao, cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với trường hợp sử dụng đất vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai và chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.

7. Sau khi quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chính phủ phê duyệt; UBND thành phố Gia Nghĩa có trách nhiệm rà soát quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Gia Nghĩa đã được UBND tỉnh phê duyệt, nếu có nội dung chưa phù hợp với quy hoạch tỉnh Đắk Nông thì tổng hợp, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chính phủ phê duyệt.

8. Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, UBND thành phố Gia Nghĩa có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

9. Rà soát, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Gia Nghĩa (đất an ninh, đất quốc phòng, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, Chỉ tiêu đất danh lam

9. Rà soát, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất trong Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Gia Nghĩa (đất an ninh, đất quốc phòng, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, Chỉ tiêu đất danh lam thắng cảnh, Chỉ tiêu đất khu công nghệ cao) chưa phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12/5/2022. UBND thành phố Gia Nghĩa chỉ được triển khai thực hiện theo chỉ tiêu đã được phân bổ; đối với các vị trí ngoài chỉ tiêu được phân bổ UBND thành phố chỉ được thực hiện sau khi UBND tỉnh điều chỉnh Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12/5/2022.

10. Đối với các vị trí chưa phù hợp giữa quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Gia Nghĩa và quy hoạch đô thị Gia Nghĩa thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các quy định khác có liên quan.

11. Đối với các vị trí chưa phù hợp, thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Gia Nghĩa với quy hoạch ba loại rừng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 và Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 16/12/2021, UBND thành phố Gia Nghĩa chỉ được triển khai thực hiện sau khi đã điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.

12. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa, UBND thành phố Gia Nghĩa và Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh đối với các nội dung tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Gia Nghĩa; Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và kế hoạch sử dụng sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

- Như Điều 5; - TT. Tỉnh ủy; - TT. HĐND tinh; PHÓ CHỦ TỊCH KT. CHỦ TỊCH

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- TT. Thành ủy Gia Nghĩa;

- Các PCVP UBND tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tinh;

- Lưu: VT, TH, KT, NNTNMTavT)

Trọng Yên

PHỤ LỤC I

DIỆN TÍCH, CẤU QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG

(Kèm theo Quyết định số 2077/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông)

STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất năm 2020
Hiện trạng sử dụng đất năm 2020
Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030
Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030
Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030
Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Diện tích (ha)
cấu (%)
Cấp tỉnh phân bổ (ha)
Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)
Tổng số
Tổng số
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Diện tích (ha)
cấu (%)
Cấp tỉnh phân bổ (ha)
Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)
Diện tích (ha)
cấu (%)
(1)
(2)
(3)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)=(5)+(6)
(8)
I
Tổng diện tích tự nhiên (1+2+3)
28.410,67
100,00
28.410,67
(0,00)
28.410,67
100,00
1
Đất nông nghiệp
NNP
23.923,60
84,21
22.634,35
(0,02)
22.634,33
79,67
1.1
Đất trồng lúa
LUA
51,51
0,18
48,51
(0,00)
48,51
0,17
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước
LUC
51,05
0,18
48,05
(0,00)
48,05
0,17
1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
1.652,67
5,82
1.499,16
1.499,16
5,28
1.3
Đất trồng cây lâu năm
CLN
20.334,60
71,57
16.221,22
77,06
16.298,28
57,37
1.4
Đất rừng phòng hộ
RPH
837,45
2,95
1.873,42
0,00
1.873,42
6,59
1.5
Đất rừng sản xuất
RSX
337,38
1,19
1.920,35
(0,00)
1.920,35
6,76
Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên
299,64
1,05
299,64
0,00
299,64
1.6
Đất nuôi trồng thuỷ sản
NTS
503,13
1,77
496,35
496,35
1,75
1.7
Đất nông nghiệp khác
NKH
206,87
0,73
498,26
498,26
1,75
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
4.476,98
15,76
5.776.33
0,00
5.776,33
20,33
2.1
Đất quốc phòng
CQP
49,78
0,18
52,49
13,70
66,19
0,23
2.2
Đất an ninh
CAN
87,09
0,31
90,03
2,32
92,35
0,33
2.3
Đất cụm công nghiệp
SKN
0,00
0,00
60,00
0,00
60,00
0,21
2.3
Đất thương mại, dịch vụ
TMD
53,16
0,19
324,24
0,00
324,24
1,14
2.4
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
SKC
14,41
0,05
31,41
0,00
31,41
0,11
2.5
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
SKS
0,00
0,00
200,00
(195,69)
4,31
0,02
2.6
Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
SKX
197,17
0,69
299,84
299,84
1,06
2.7
Đất phát triển hạ tầng
DHT
2.215,25
7,80
3.003,00
(109,88)
2.893,12
10,18
Đất giao thông
DGT
650,65
2,29
978,04
(2,21)
975,82
3,43
-
Đất thuỷ lợi
DTL
308,82
1,09
486,91
(52,89)
434,02
1,53
Đất cơ sở văn hóa
DVH
11,63
0,04
34,53
0,00
34,53
0,12
Đất cơ sở y tế
DYT
17,13
0,06
40,95
(10,03)
30,92
0,11
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất năm 2020
Hiện trạng sử dụng đất năm 2020
Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030
Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030
Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030
Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Diện tích (ha)
cấu (%)
Cấp tỉnh phân bổ (ha)
Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)
Tổng số
Tổng số
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Diện tích (ha)
cấu (%)
Cấp tỉnh phân bổ (ha)
Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)
Diện tích (ha)
cấu (%)
(1)
(2)
(3)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)=(5)+(6)
(8)
Đất cơ sở giáo dục đào tạo
DGD
105,08
0,37
149,97
(0,21)
149,76
0,53
Đất cơ sở thể dục thể thao
DTT
18,08
0,06
50,67
(4,76)
45,91
0,16
Đất xây dựng công trình năng lượng
DNL
1.049,18
3,69
1.108,87
(35,29)
1.073,58
3,78
Đất bưu chính viễn thông
DBV
2,68
0,01
4,23
(1,59)
2,64
0,01
Đất có di tích lịch sử văn hóa
DDT
0,21
0,00
13,62
0,00
13,62
0,05
Đất bãi thải, xử lý chất thải
DRA
7,90
0,03
27,90
(0,00)
27,90
0,10
Đất cơ sở tôn giáo
TON
9,07
0,03
14,57
0,00
14,57
0,05
Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hóa táng
NTD
31,24
0,11
71,84
(0,00)
71,84
0,25
Đất chợ
DCH
3,60
0,01
20,90
(2,88)
18,02
0,06
2.8
Đất danh lam thắng cảnh
DDL
96,31
0,34
96,31
(2,15)
94,16
0,33
2.9
Đất sinh hoạt cộng đồng
DSH
4,83
0,02
4,83
4,83
0,02
2.10
Đất vui chơi, giải trí công cộng
DKV
29,27
0,10
104,60
104,60
0,37
2.11
Đất ở tại nông thôn
ONT
205,47
0,72
235,47
2,78
238,25
0,84
2.12
Đất ở tại đô thị
ODT
541,48
1,91
773,65
(0,00)
773,65
2,72
2.13
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
TSC
84,18
0,30
86,98
0,44
87,42
0,31
2.14
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
DTS
14,34
0,05
7,20
7,12
14,32
0,05
2.15
Đất cơ sở tín ngưỡng
TIN
0,18
0,00
0,00
0,00
0,00
2.16
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
SON
820,59
2,89
621,17
621,17
2,19
2.17
Đất có mặt nước chuyên dùng
MNC
63,47
0,22
63,47
63,47
0,22
2.18
Đất phi nông nghiệp khác
PNK
0,00
0,00
3,00
3,00
0,01
3
Đất chưa sử dụng
CSD
10,08
0,04
0,00
0,00
0,00
II
KHU CHỨC NĂNG*
4
Đất khu công nghệ cao*
KCN
121,00
0,43
204,59
204,59
0,72
5
Đất đô thị*
KDT
14.146,29
49,79
14.146,29
0,00
14.146,29
49,79
6
Khu sản xuất nông nghiệp*
KNN
16.266,87
(4.513,62)
11.753,25
41,37
7
Khu lâm nghiệp*
KLN
3.793,77
46,24
3.840,01
13,52
8
Khu du lịch*
KDL
1.925,00
(0,00)
1.925,00
6,78
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Hiện trạng sử dụng đất năm 2020
Hiện trạng sử dụng đất năm 2020
Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030
Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030
Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030
Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Diện tích (ha)
cấu (%)
Cấp tỉnh phân bổ (ha)
Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)
Tổng số
Tổng số
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Diện tích (ha)
cấu (%)
Cấp tỉnh phân bổ (ha)
Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha)
Diện tích (ha)
cấu (%)
(1)
(2)
(3)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)=(5)+(6)
(8)
9
Khu vực công nghiệp, cụm công nghiệp*
KKN
60,00
0,00
60,00
0,21
10
Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)
DTC
9.195,09
0,00
9.195,09
32,36
11
Khu đô thị - thương mại - dịch vụ*
KDV
24,60
24,60
0,09
12
Khu thương mại dịch vụ*
KTM
486,36
38,66
525,02
1,85
13
Khu dân cư nông thôn*
DNT
1.412,82
(407,56)
1.005,26
3.54

Ghi chú: *Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.

PHỤ LỤC II

DIỆN TÍCH CHUYÊN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KỲ QUY HOẠCH PHÂN ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH

CẤP XÃ CỦA THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG

(Kèm theo Quyết định số 2077 /QĐ-UBND ngày09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông)

Đơn vị tính: ha

ST
T
Chỉ tiêu sử dụng đất
Tổng
diện tích
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
ST
T
Chỉ tiêu sử dụng đất
Tổng
diện tích
Phường Nghĩa Đức
Phường Nghĩa Thành
Phường Nghĩa Phú
Phường
Nghĩa Tân
Phường Nghĩa Trung
Xã Đắk R'Moan
Phường Quảng Thành
Xã Đắk Nia
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+.. +(12)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
1
Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp
NNP/PNN
1.535,08
162,38
58,63
142,01
158,33
161,04
237,36
193,57
421,76
1.1
Đất trồng lúa
LUA/PNN
0,00
1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
HNK/PNN
44,25
3,72
3,07
5,38
6,40
7,39
1,08
17,21
1.3
Đất trồng cây lâu năm
CLN/PNN
1.483,54
162,38
54,91
138,94
150,23
154,43
226,12
192,24
404,29
1.4
Đất rừng phòng hộ
RPH/PNN
0,25
0,25
1.5
Đất rừng sản xuất
RSX/PNN
0,26
-
0,26
1.6
Đất nuôi trồng thuỷ sản
NTS/PNN
6,78
2,72
0,21
3,85
2
Chuyển đổi cấu sử dụng đất
trong nội bộ đất nông nghiệp
300,39
12,84
0,00
2,18
5,00
4,48
6,00
18,80
251,09
Trong đó:
2.1
Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm
LUA/HNK
3,00
3,00
2.2
Đất trồng trồng cây hàng năm qua
cây lâu năm
HNK/CLN
6,00
6,00
2.3
Đất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác
HNK/NKH
8,50
0,50
1,00
7,00
2.4
Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng
CLN/NKH
282,89
12,84
2,18
4,50
4,48
5,00
11,80
242,09
3
Đất phi nông nghiệp không phải đất chuyển sang đất
PKO/OCT
9,73
1,62
0,86
5,60
1,65
-

PHỤ LỤC III

DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG KỲ QUY HOẠCH PHÂN BỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ

HÀNH CHÍNH CẤP CỦA THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG

(Kèm theo Quyết định số 2077/QĐ-UBND ngày09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông)

Đơn vị tính: ha

STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Tổng diện tích
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
Diện tích phân theo đơn vị hành chính
STT
Chỉ tiêu sử dụng đất
Tổng diện tích
Phường Nghĩa Đức
Phường Nghĩa Thành
Phườn g Nghĩa
Phường Nghĩa Tân
Phườn g
Nghĩa
Xã Đắk R'Moan
Phường Quảng Thành
Xã Đắk Nia
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+...+(12)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
A
Tổng cộng (A=1+2)
10,08
10,08
1
Đất nông nghiệp
NNP
10,08
10,08
Đất trồng cây lâu năm
CLN
10,08
10,08
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
0,00

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2077/QĐ-UBND
Ngày ban hành09/12/2022
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực09/12/2022
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lâm Đồng / Lê Trọng Yên
Phạm viĐắk Nông
Trích yếuNăm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.