|
UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 208/2005/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 12 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt chương trình mục tiêu phát triển cá sấu trên địa bàn thành phố đến năm 2010.
_______________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ; Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004 ; Căn cứ Nghị định 48/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ bổ sung danh mục động, thực vật hoang đó quý hiếm ban hành kèm theo Nghị định số 18/HĐ-BT ngày 17 tháng 01 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm và chế độ quản lý bảo vệ ; Căn cứ Nghị định số 11/2000/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về việc quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh các loài động, thực vật hoang đó ; Xột Công văn của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Văn bản số 1039/NN-KHTC ngày 15 tháng 9 năm 2005 về phê duyệt Chương trình phát triển cá sấu trên địa bàn thành phố đến năm 2010;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay phê duyệt Chương trình mục tiêu phát triển cá sấu trên địa bàn thành phố đến năm 2010 (chi tiết kèm theo Quyết định này).
1. Tên chương trình:
Chương trình phát triển cá sấu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2010.
2. Địa điểm thực hiện:Các huyện và các quận có nuôi và chế biến sản phẩm cá sấu.
3. Nhiệm vụ:
+Quản lý và phát triển đàn cá sấu (kể cả cá sấu giống và thương phẩm) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo đúng quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn CITES.
+Phát triển các loại sản phẩm chế biến từ cá sấu phục vụ cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.
4. Mục tiêu đến năm 2010:
+Đàn cá sấu thành phố đạt khoảng 100.000 con, trong đó 000 con cá sấu giống bố mẹ : 6.000 – 10.000 con cá sấu hậu bị ; 50.000 con, cá sấu thương phẩm ; 40.000 cá sấu non.
+Tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất, sản lượng sản phẩm chế biến từ cá sấu tăng bình quân trên 10%/năm.
5. Các giải pháp chủ yếu:
5. 1.Về kỹ thuật:
- Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn giống cá sấu:
+ Nghiên cứu cải tạo giống nội địa, nhập khẩu giống mới.
+ Xây dựng một số trại giống cá sấu quy mô 1.500 – 2.500 con.
- Quản lý đàn cá sấu:
+ Xây dựng và hướng dẫn thực hiện các quy trình chăn nuôi đạt tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng da và nuôi dưỡng từ ấp nở, nuôi sống, thức ăn, phòng trị bệnh, kỹ thuật chuồng trại nuôi, cách vận chuyển...
+ Quản lý gây nuôi theo quy định của CITES.
5. 2.Về chế biến, xuất khẩu :
- Tìm kiếm thị trường và điều phối thị trường xuất khẩu cá sấu cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cá sấu.
- Phát triển các cơ sở chế biến sản phẩm từ cá sấu như nhà máy thuộc da, chế biến da cá sấu.
- Xây dựng một số làng nghề nuôi và chế biến sản phẩm từ cá sấu.
5. 3.Về thị trường, du lịch :
- Thành lập Hiệp hội nuôi, chế biến cá sấu thành phố.
- Thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước để tiêu thụ các sản phẩm chế biến từ cá sấu.
- Tổ chức các hoạt động tham quan, du lịch các làng nghề, trại nuôi và cơ sở chế biến cá sấu…
5. 4.Hợp tác với các địa phương :
- Tổ chức hợp tác với các địa phương bạn có lợi thế về địa lý, nguồn thức ăn.v.v… để cung cấp giống và thu mua sản phẩm.
- Trao đổi kinh nghiệm về nuôi, thị trường, chế biến và những vấn đề khác có liên quan.
5. Về Khoa học-Công nghệ :
- Thực hiện các đề tài nghiên cứu cải tạo giống cá sấu để nâng cao chất lượng sản phẩm ; tìm kiếm thêm giống mới phù hợp với điều kiện nuôi ở nước ta. Tạo thế cạnh tranh đa dạng, chế biến thuộc da...
- Khuyến nông, khuyến công hỗ trợ nông dân, các hộ và cơ sở chăn nuôi, chế biến cá sấu...
5. 6.Về chính sách sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư :
- Tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ của Trung ương và thành phố đối với phát triển ngành nghề nông thôn, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, chương trình kích cầu thông qua đầu tư...
- Nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách.
6. Nguồn vốn đầu tư:
- Vốn ngân sách : Đầu tư các hoạt động nghiên cứu, các hoạt động khuyến nông, khuyến công, quản lý nhà nước, hỗ trợ một phần kinh phí các hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ duy trì đàn giống gốc
- Vốn tín dụng, vốn doanh nghiệp, vốn dân : Phần đầu tư khác.
7. Tổ chức thực hiện :
- Thời gian thực hiện chương trình : 2005 – 2010.
- Thành lập Ban Chỉ Đạo thực hiện chương trình phát triển cá sấu trên địa bàn thành phố đến năm 2010. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là cơ quan thường trực nghiên cứu, đề xuất trình Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố, sau khi có quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các quận-huyện, các Sở, ngành có liên quan và các doanh nghiệp để triển khai tổ chức thực hiện chương trình phát triển cá sấu trên địa bàn thành phố đến năm 2010 theo chương trình, dự án đã được phê duyệt, đồng thời nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ để thành phố xem xét, quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Du lịch, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Thương mại, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn, Thủ trưởng các tổ chức, đoàn thể, các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện có nuôi, chế biến sản phẩm từ da cá sấu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.