Quay lại

Quyết định 208/QĐ-KTNN đề cương kiểm toán công tác quản lý nhà nước tài nguyên khoáng sản 2017

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 208/QĐ-KTNN

Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2017

QUYT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ CƯƠNG KIỂM TOÁN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước ngày 24 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 08/2016/QĐ-KTNN ngày 23 tháng 12 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy trình kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 06/2016/QĐ-KTNN ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Hệ thống mẫu biểu hồ sơ kiểm toán;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước chuyên ngành II,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề cương kiểm toán công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản giai đoạn 2014-2016.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Viện KSND tối cao, Tòa án nhân dân tối cao;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Công thương;
- Bộ Xây dựng;
- Lãnh đạo KTNN; các đơn vị trực thuộc KTNN;
- Lưu: VT, Vụ Chế độ và KSCL kiểm toán (02).

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC




Hồ Đức Phớc


KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
KTNN CHUYÊN NGÀNH/KV…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …. /KH-CN…
....... ,ngày… tháng… năm…

KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN


CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN


GIAI ĐOẠN 2014-2016


Căn cứ Quyết định số ... /QĐ-KTNN ngày …/.../… của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc giao Kế hoạch kiểm toán năm ... cho các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán nhà nước chuyên ngành/KV … lập Kế hoạch kiểm toán... như sau:


PHẦN THỨ NHẤT


TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT THU THẬP THÔNG TIN


CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN


GIAI ĐOẠN 2014-2016


A. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN


I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN


1. Tổng quan về trách nhiệm quản lý nhà nước lĩnh vực khoáng sản


1.1. Cấp Trung ương


1.2. Cấp địa phương (cấp tỉnh).


2. Đối với thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản


2.1. Bộ Tài nguyên và Môi trường


2.2. Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh


II. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CẤP PHÉP VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN TRONG GIAI ĐOẠN 2014-2016


1. Đặc điểm tình hình chung


1.1. Công tác quản lý nhà nước về khoáng sản


1.1.1. Công tác ban hành văn bản QPPL, tuyên truyền phổ biến pháp luật về khoáng sản


1.1.2. Công tác khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản


1.1.3. Về khoanh định và công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ


2. Tình hình cấp giấy phép hoạt động khoáng sản


2.1. Nguyên tắc và điều kiện cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản


a) Nguyên tắc:


b) Điều kiện:


2.2. Nguyên tắc và điều kiện cấp Giấy phép khai thác khoáng sản


a) Nguyên tắc:


b) Điều kiện:


2.3. Quy trình cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản


2.4. Tình hình cấp giấy phép hoạt động khoáng sản giai đoạn 2014-2016


2.4.1. Giấy phép do Bộ tài nguyên và Môi trường cấp


2.4.2. Giấy phép do Ủy ban nhân dân các tỉnh cấp


3. T ình hình chấp hành các quy định, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản


3.1. Công tác tính, thẩm định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản


3.2. Về nhiệm vụ xác định tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả đánh giá, thăm dò khoáng sản của nhà nước


3.3. Công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản


4. Tình hình quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép


B. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ VÀ TÌNH HÌNH THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN


I. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ (trình bày khái quát)


1. Hệ thống kiểm soát nội bộ


1.1. Thông tin chung


- Tổ chức bộ máy quản lý Chương trình tại trung ương và địa phương.


- Văn bản pháp lý chủ yếu liên quan đến quản lý nhà nước về khoáng sản giai đoạn 2014-2016 (Chi tiết tại Phụ lục số..../KHKT-CĐ.KS)


- Tình hình kiểm tra, kiểm soát nội bộ giai đoạn 2014-2016.


1.2. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ.


................................................................................................................


II. TÌNH HÌNH THANH TRA, KIỂM TRA, KIỂM TOÁN


1. Tình hình thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (KTNN, kiểm toán độc lập) trong kỳ được kiểm toán (nếu có);


2. Các vấn đề cần lưu ý từ những cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán trước của KTNN, kiểm toán độc lập (nếu có);


........


C. PHÂN TÍCH THÔNG TIN ĐỂ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ, RỦI RO, TRỌNG YẾU KIỂM TOÁN TỪ ĐÓ XÁC ĐỊNH ĐƠN VỊ, NỘI DUNG, VẤN ĐỀ CẦN TẬP TRUNG KIỂM TOÁN


I. ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ


Trên cơ sở các hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Kiểm toán Nhà nước, bộ phận lập KHKT đánh giá theo các nội dung cụ thể như sau:


- Tính đầy đủ và hiệu lực của bộ máy kiểm soát nội bộ;


- Tính đầy đủ và hiệu lực của những quy trình KSNB;


- Đánh giá sự tuân thủ luật và các quy định, nguyên tắc;


- Những hạn chế của hệ thống KSNB;


...


II. RỦI RO CÓ SAI SÓT TRỌNG YẾU


Trên cơ sở các chuẩn mực, quy trình kiểm toán, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Kiểm toán nhà nước và các thông tin thu thập được, kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, phân tích tình hình tài chính của đơn vị và tham khảo kết quả kiểm toán lần trước để xác định rủi ro có sai sót trọng yếu theo 2 loại rủi ro (rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát), làm căn cứ xác định trọng tâm kiểm toán phù hợp.


1. Rủi ro tiềm tàng


2. Rủi ro kiểm soát


III. TRỌNG TÂM KIỂM TOÁN


Thông qua thông tin thu thập được, đánh giá, phân tích rủi ro, trọng yếu kiểm toán, thực hiện phân tích thông tin để rút ra những vấn đề nội dung, đơn vị cần tập trung, mục tiêu kiểm toán cụ thể (Theo Phụ lục số 07/KHKT-TNKS ). Khi xác định trọng tâm kiểm toán cần chú ý các nội dung có thể có những sai sót ảnh hưởng đáng kể như: Quy mô lớn, rủi so có sai sót trọng yếu, được xác định là trọng tâm của ngành, các chỉ tiêu có biến động bất thường,....


Trọng tâm kiểm toán phải được xác định đối với từng đơn vị được kiểm toán, trường hợp các đơn vị có đặc điểm tương đồng có thể xác định trọng tâm cho từng nhóm đơn vị được kiểm toán; để đảm bảo tránh trình bày trùng lặp các trọng tâm tại nhiều đơn vị, Đoàn cần biên tập thành 2 mục (Trọng tâm kiểm toán chung và Trọng tâm riêng tại từng đơn vị hoặc nhóm đơn vị) và nêu rõ lý do.


1. Trọng tâm kiểm toán chung (nếu có)


(Nêu các trọng tâm kiểm toán chung tại tất cả các đơn vị được kiểm toán đều phải thực hiện)


2. Trọng tâm kiểm toán riêng tại từng đơn vị


(Nêu các trọng tâm kiểm toán riêng tại từng đơn vị được kiểm toán, hoặc nhóm đơn vị có cùng đặc điểm )


PHẦN THỨ HAI


KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN


A. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN


Căn cứ vào mục tiêu chung của Kiểm toán nhà nước đối với chuyên đề Công tác quản lý nhà nước về khoáng sản giai đoạn 2014-2016 để xác định mục tiêu của cuộc kiểm toán.


- Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực trong quản lý, khai thác và kinh doanh tài nguyên khoáng sản;


- Phát hiện kịp thời hành vi tham nhũng, lãng phí và sai phạm trong quản lý, cấp phép và khai thác, kinh doanh tài nguyên khoáng sản tại các cơ quan quản lý nhà nước và tại các doanh nghiệp; xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân, kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;


- Công tác quy hoạch, thăm dò, khai thác của các cấp;


- Công tác cấp phép, gia hạn giấy phép thăm dò, khai thác khoảng sản giai đoạn 2014-2016 và các thời kỳ trước sau có liên quan có đúng quy định và thẩm quyền;


- Việc chấp hành các quy định trong công tác tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của các cấp;


- Công tác theo dõi, thu nộp tiền cấp quyền, tiền phí, lệ phí trong công tác thăm dò, khai thác của các đơn vị có kịp thời và đầy đủ theo quy định;


- Thông qua kiểm toán chỉ ra các sai phạm để kiến nghị với các đơn vị được kiểm toán chấn chỉnh công tác quản lý về tài nguyên khoáng sản, chấp hành các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước và biện pháp khắc phục những tồn tại; kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý, khai thác, kinh doanh tài nguyên khoáng sản;


- Cung cấp thông tin, số liệu tin cậy cho Quốc hội, Hội đồng nhân dân giám sát về quản lý, cấp phép và khai thác tài nguyên khoáng sản.


B. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC KIỂM TOÁN


I. NỘI DUNG KIỂM TOÁN


Kiểm tra, đánh giá công tác quản lý, cấp phép và khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường; việc tuân thủ pháp luật của việc quản lý, khai thác tài nguyên, khoáng sản tại các địa phương; Việc ban hành các quy định của địa phương trong lĩnh vực quản lý, cấp phép, khai thác, chế biến khoáng sản; việc cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn; việc thực hiện quy hoạch, công tác bảo vệ môi trường; việc chấp hành các quy định trong khai thác, chế biến khoáng sản; việc chấp hành các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước trong khai thác, kinh doanh tài nguyên khoáng sản.


1. Kiểm toán tổng hợp


1.1 Các cơ quan bộ ngành TW


1.1. Tại các cơ quan Bộ, ngành TW


1.1.1. Tại Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục KS&ĐCViệt Nam);


- Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản; ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.


- Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược khoáng sản; lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch khoáng sản theo phân công của Chính phủ.


- Khoanh định và công bố các khu vực khoáng sản theo thẩm quyền; khoanh định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền.


- Cấp, gia hạn, thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản; chấp thuận trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền.


- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản.


- Tổng hợp kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, tình hình hoạt động khoáng sản; quản lý thông tin, mẫu vật địa chất, khoáng sản.


- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền .


- Công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản trên đất liền và biển, hải đảo. Khoanh định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ; khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản, xử lý nghiêm và đình chỉ, thu hồi giấy phép đối với các trường hợp hoạt động khoáng sản vi phạm pháp luật.


- Thực hiện việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản; việc thu hồi kinh phí nhà nước đã đầu tư cho công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản; triển khai việc thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.


- Tổng hợp hoạt động khai thác khoáng sản thực tế theo năm.


- Công tác kiểm tra về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản.


1.1.2. Tại Bộ Công Thương


- Chủ trì, phối hợp với Bộ TN&MT và các Bộ, ngành, địa phương liên quan rà soát để điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các quy hoạch khoáng sản có các quy định cụ thể về sản phẩm sau chế biến, áp dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác, chế biến; tập trung khai thác, chế biến sâu theo quy mô công nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội việc sử dụng khoáng sản và bảo vệ môi trường.


- Điều chỉnh, bổ sung chính sách, tiêu chuẩn xuất khẩu khoáng sản theo hướng quản lý chặt việc xuất khẩu khoáng sản, không xuất khẩu quặng thô, tinh quặng; thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra thực hiện việc xuất khẩu khoáng sản.


1.1.3. Tại bộ, ngành khác (Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng,…) : Trong trường hợp cần thiết, Đoàn kiểm toán sẽ thực hiện đối chiếu với các bộ, ngành liên quan để đánh giá sự phối hợp và công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản theo thẩm quyền và chức năng nhiệm vụ được phân công (như: Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Tổng cục thuế....).


1.2 Tại các Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW:


Tùy theo phân cấp quản lý và phân công nhiệm vụ của mỗi địa phương, nội dung cơ bản khi kiểm toán tại các đơn vị thường là như sau:


1.2.1 Kiểm toán tại Sở TN&MT


- Đánh giá tính tuân thủ pháp luật đối với các văn bản do Sở trình UBND tỉnh, thành phố ban hành để hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ khoáng sản tại địa phương.


- Đánh giá sự phối hợp với các đơn vị khác như Sở Công Thương, Sở Xây dựng... trong quản lý các hoạt động: cấp giấy phép, khai thác các loại khoáng sản và khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, xác định các khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, thành phố.


- Đánh giá việc tham gia phối hợp cũng như tham mưu đề xuất của địa phương trong việc khoanh định và công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ tại địa phương.


- Đánh giá việc tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, đề án đóng cửa mỏ, đề án thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đối với các mỏ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố; việc phối hợp với chính quyền địa phương kiểm tra, giám sát việc đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường khu vực hoạt động khoáng sản theo đề án được phê duyệt;


- Đánh giá việc thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh, thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản;


- Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm việc chấp hành pháp luật về khoáng sản; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản; việc giám sát về ký quỹ phục hồi môi trường, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản; việc quản lý và sử dụng nguồn thu phí, lệ phí đối với hoạt động khoáng sản.


1.2.2. Kiểm toán tại Sở Công Thương


- Đánh giá việc xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố; tổ chức thực hiện và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch sau phê duyệt;


- Đánh giá công tác quản lý vật liệu nổ công nghiệp đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh;


- Đánh giá việc kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh;


- Kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển ngành khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh; việc tổ chức kiểm tra, việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, quy định an toàn trong khai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh;


- Đánh giá việc góp ý thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh, thành phố;


- Đánh giá sự phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn, quy trình, công nghệ khai thác, an toàn vệ sinh, trong khai thác khoáng sản theo dự án đã được phê duyệt;


- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến, xuất khẩu khoáng sản trên địa bàn tỉnh.


1.2.3. Kiểm toán tại Sở Xây dựng


- Đánh giá tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh, thành phố; công tác tổ chức thực hiện và kiểm tra, theo dõi thực hiện quy hoạch sau phê duyệt;


- Đánh giá sự phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường... thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; công tác kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện quy trình, công nghệ khai thác, các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng;


- Kiểm tra, đánh giá về việc tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng xây dựng tại địa phương;


- Kiểm tra, đánh giá theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố.


1.2.4. Kiểm toán tại Cục Thuế


- Đánh giá công tác quản lý thu ngân sách đối với lĩnh vực khoáng sản;


- Đánh giá công tác quản lý kê khai và nộp ngân sách đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khoáng sản;


- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các dự án được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thuê đất thực hiện hoạt động; nghĩa vụ tài chính trong việc chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản;


- Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế đối với các doanh nghiệp có hoạt động khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản.


1.2.5. Thu thập tài liệu tại các Sở chuyên ngành và các huyện, thành, thị xã: Tùy theo phân công phân cấp của từng địa phương trong quản lý khoáng sản để lựa chọn kiểm tra, đối chiếu cho phù hợp.


2. Kiểm toán chi tiết tại các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động khoáng sản


- Đánh giá việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động khoáng sản (thăm dò, khai thác, chế biến, kinh doanh…);


- Đánh giá việc chấp hành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước trong việc khai thác, sử dụng, chế biến, kinh doanh khoáng sản.


II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC KIỂM TOÁN


Nếu sử dụng các phương pháp kiểm toán (kỹ thuật thu thập bằng chứng) như: Kiểm tra tài liệu, quan sát, tính toán lại, phân tích, phỏng vấn thì chỉ cần ghi tên các phương pháp áp dụng.


Ngoài các phương pháp kiểm toán trên, nếu sử dụng phương pháp kiểm toán đặc thù như: thuê/ lấy ý kiến chuyên gia, định giá tài sản, kiểm tra hiện trường..., phải nêu rõ phạm vi, nội dung sử dụng các phương pháp này.


Đối với vấn đề liên quan đến bên thứ 3 cần phải kiểm tra, đối chiếu thì phải nêu rõ kiểm tra hay đối chiếu và phạm vi, nội dung kiểm tra (hay đối chiếu).


Những nội dung trọng tâm có độ phức tạp cần trình bày cụ thể phương pháp, thủ tục kiểm toán cần áp dụng để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán (Theo Phụ lục số 07/KHKT-TNKS).


C . PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN KIỂM TOÁN


I. PHẠM VI KIỂM TOÁN


1. Thời kỳ được kiểm toán


2. Đơn vị được kiểm toán (Phụ lục số 01/KHKT-CĐ.KS) .


II. GIỚI HẠN KIỂM TOÁN


Nêu rõ những lĩnh vực, nội dung chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra; lý do những lĩnh vực, nội dung, chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra; chỉ giới hạn những lĩnh vực, nội dung, chỉ tiêu không tiến hành kiểm toán hoặc kiểm tra bởi lý do khách quan.


D. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI HẠN KIỂM TOÁN


I. ĐỊA ĐIỂM KIỂM TOÁN


II. THỜI HẠN KIỂM TOÁN


E. TỔ CHỨC ĐOÀN KIỂM TOÁN


- Trưởng đoàn;


- Phó Trưởng đoàn;


Và các thành viên của Đoàn kiểm toán chia thành các tổ kiểm toán.


( Chi tiết danh sách đoàn kiểm toàn và bố trí nhân sự, thời gian kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán theo Phụ lục số 02/KHKT-NSBN).


F. DỰ TOÁN KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN


I. DỰ TOÁN KINH PHÍ


- Công tác phí (tiền tàu, xe, máy bay, lưu trú) ;


- Tiền phòng nghỉ;


- Chi phí thuê tư vấn (thuê chuyên gia, kiểm định,...) ;


- Chi phí khác.


II. ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT


- Ô tô phục vụ đi lại của Đoàn kiểm toán;


- Trang, thiết bị văn phòng;


Kế hoạch kiểm toán đã được lãnh đạo KTNN phê duyệt ngày…/.../... Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi Kế hoạch kiểm toán phải chấp hành đúng chế độ báo cáo, được cấp có thẩm quyền phê duyệt (theo phân cấp của KTNN) đúng quy định hiện hành của KTNN./.


Lưu ý : Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, tuỳ theo cuộc kiểm toán, Đoàn kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác.

Nơi nhận:
- Lãnh đạo KTNN (phụ trách);
- Kiểm toán trưởng;
- Đoàn KTNN;
- Vụ Tổng hợp;
- Tổ KSCLKT CN (KV);
- Vụ Chế độ & KSCLKT;
- Vụ Pháp chế;
- Thanh tra KTNN (nếu có trong KH thanh tra năm);
- Văn phòng KTNN (Phòng TK-TH, Phòng kế toán)
- Lưu: VT, KTNN chuyên ngành (KV)....;
KIỂM TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

CÁC ĐƠN VỊ DỰ KIẾN ĐƯỢC KIỂM TOÁN


I. KIỂM TOÁN TỔNG HỢP


1. Bộ Tài nguyên và Môi trường;


2. Bộ Xây dựng;


3. Bộ Công thương;


4. Bộ Tài chính;



II. KIỂM TOÁN CHI TIẾT


Tỉnh A


Tỉnh B


……..


KẾ HOẠCH CHI TIẾT VỀ THỜI GIAN, NHÂN SỰ


Tổ
Danh sách
kiểm toán viên
Số hiệu thẻ KTVNN
Chức vụ, chức danh
Đơn vị được kiểm toán
Địa điểm
Thời gian kiểm toán
Thời gian kiểm toán
Thời gian kiểm toán
Tổ
Danh sách
kiểm toán viên
Số hiệu thẻ KTVNN
Chức vụ, chức danh
Đơn vị được kiểm toán
Địa điểm
Tổng số ngày
làm việc thực tế
Ngày bắt đầu
Ngày kết thúc
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tổ 1
- Ông Nguyễn Văn A
- Ông Trần Văn B
- ...
Trưởng phòng, Tổ trưởng
KTV
Đơn vị A
Tổ 2
- Ông ...
...
...

TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG GIẤY PHÉP DO BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG


CẤP TỪ NĂM 2014 ĐẾN NĂM 2016


STT
Năm
Giấy phép thăm dò khoáng sản
Giấy phép thăm dò khoáng sản
Giấy phép thăm dò khoáng sản
Giấy phép thăm dò khoáng sản
Giấy phép khai thác khoáng sản
Giấy phép khai thác khoáng sản
Giấy phép khai thác khoáng sản
Giấy phép khai thác khoáng sản
STT
Năm
Tổng số
Cấp mới
Gia hạn
Chuyển nhượng
Tổng số
Cấp mới
Gia hạn
Chuyển nhượng
1
2014
2
2015
3
2016

TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN


CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2014-2016


TT
Tỉnh, thành phố
Quy hoạch khoáng sản
Quy hoạch khoáng sản
Quy hoạch khoáng sản
Khu vực cấm/tạm cấm hoạt động khoáng sản
Khu vực cấm/tạm cấm hoạt động khoáng sản
Khu vực cấm/tạm cấm hoạt động khoáng sản
Cấp phép hoạt động khoáng sản
Cấp phép hoạt động khoáng sản
Cấp phép hoạt động khoáng sản
Cấp phép hoạt động khoáng sản
Cấp phép hoạt động khoáng sản
Cấp phép hoạt động khoáng sản
Cấp phép hoạt động khoáng sản
Quyết định thu hồi GP
Quyết định đóng cửa mỏ
TT
Tỉnh, thành phố
Đã phê duyệt
Chờ phê duyệt
Chưa lập
Đã phê duyệt
Chờ phê duyệt
Chưa lập
Giấy phép thăm dò
Giấy phép thăm dò
Giấy phép thăm dò
Giấy phép khai thác
Giấy phép khai thác
Giấy phép khai thác
Cộng
Quyết định thu hồi GP
Quyết định đóng cửa mỏ
TT
Tỉnh, thành phố
Đã phê duyệt
Chờ phê duyệt
Chưa lập
Đã phê duyệt
Chờ phê duyệt
Chưa lập
K.sản VLXD
K.sản khác
Cộng
K.sản VLXD
K.sản khác
Cộng
Cộng
Quyết định thu hồi GP
Quyết định đóng cửa mỏ
Tỉnh A
Tỉnh B
……
Tổng công
Tổng công

BẢNG TÔNG HỢP VỀ PHÊ DUYỆT TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN


ĐỐI VỚI CÁC GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN DO BỘ TN&MT CẤP PHÉP GIAI ĐOẠN 2014-2016


(Số liệu tính đến thời điểm 18/11/2016)


TT
Năm
Số hồ sơ phê duyệt
Tổng tiền
phê duyệt
Số tiền thu lần đầu
(tỷ đồng)
Số phải thu trong năm
(tỷ đồng)
Số tiền đã thu được vào NSNL (tỷ đồng)
(Theo số liệu của Tổng cục Thuế)
Ghi chú
1
2014
2
2015
3
2016
Tổng
Tổng

BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ ĐÃ PHÊ DUYỆT (2014 – 2016)


Nhiệm vụ: “Xác định tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước”


(tính đến thời điểm 18/11/2016)


TT
Năm
Số báo cáo Bộ đã phê duyệt
Tổng số tiền phê duyệt
Số tiền thực tế thu được
Số tiền đã nộp ngân sách nhà nước (95% tổng số thu được)
Số tiền để lại (5% tổng số thu được)
Số tiền để lại (5% tổng số thu được)
Số tiền để lại (5% tổng số thu được)
Ghi chú
TT
Năm
Số báo cáo Bộ đã phê duyệt
Tổng số tiền phê duyệt
Số tiền thực tế thu được
Số tiền đã nộp ngân sách nhà nước (95% tổng số thu được)
Tổng
Số tiền đã sử dụng
Số tiền còn lại
Ghi chú
1
2014
2
2015
3
2016
Tổng
Tổng

PHÂN TÍCH THÔNG TIN XÁC ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ, NỘI DUNG, ĐƠN VỊ CẦN TẬP TRUNG,


MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ THỦ TỤC ÁP DỤNG ĐỂ THU THẬP BẰNG CHỨNG


TT
Đơn vị, vấn đề, nội dung cần tập trung
Lý do
Mục tiêu cụ thể
Phương pháp, thủ tục cần áp dụng để thu thập bằng chứng
1
2
3
4
5
I
ĐƠN VỊ/ NHÓM ĐƠN VỊ
1
Nội dung ........
....
II
....

Ghi chú: (Cột 2): Ghi rõ đơn vị (hoặc nhóm đơn vị có cùng vấn đề, nội dung trọng tâm cần tập trung kiểm tra): Việc xác định các đơn vị, nội dung, vấn đề trọng tâm thông qua thông tin thu thập được, đánh giá, phân tích rủi ro, trọng yếu kiểm toán, thực hiện phân tích thông tin để rút ra những vấn đề nội dung, đơn vị cần tập trung kiểm tra. Khi xác định trọng tâm kiểm toán cần chú ý các nội dung có thể có những sai sót ảnh hưởng đáng kể như: Quy mô lớn, rủi so có sai sót trọng yếu, được xác định là trọng tâm của ngành, các chỉ tiêu có biến động bất thường,....; ( Cột 3): nêu rõ lý do xác định đơn vị, vấn đề, nội dung cần tập trung kiểm tra (có rủi ro sai sót trọng yếu, có những thông tin bất thường, hệ thống KSNB yếu kém,.....); (Cột 4): Ghi mục tiêu kiểm toán cụ thể cho từng nội dung (có rủi ro sai sót trọng yếu, có những thông tin bất thường, hệ thống KSNB yếu kém,.....); (Cột 5): Nêu rõ phương pháp, thủ tục cần áp dụng để thu thập bằng chứng cho từng nội dung trọng tâm.


Ngoài các phụ lục trên nếu cần thiết tùy theo điều kiện cụ thể các Đoàn kiểm toán bổ sung phụ lục cho phù hợp.


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN KIỂM TRA, DỐI CHIẾU


Hôm nay, ngày ... tháng ... năm 20..., tại ......................................, chúng tôi gồm:


A. Kiểm toán viên:


1. Họ và tên :................ - Chức vụ...... - Số hiệu Thẻ KTVNN:....


2. Họ và tên :................ - Chức vụ...... - Số hiệu Thẻ KTVNN:....


Thuộc Tổ kiểm toán tại ..........................................


B. Bên xác nhận


1. Họ và tên: .................................... - Chức vụ...


2.......................................................


Thuộc đơn vị:...................................


Cùng xác nhận số liệu và và tình hình kiểm toán tại đơn vị, làm căn cứ pháp lý cho việc lập Biên bản kiểm toán và Báo cáo kiểm toán của KTNN.


I. NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU


1. Nội dung kiểm tra, đối chiếu


2. Phạm vi kiểm tra, đối chiếu


3. Giới hạn kiểm tra, đối chiếu


II. KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU


1. Số liệu


Đơn vị tính: đồng


STT
Nội dung
Số báo cáo
Số kiểm toán
Chênh lệch
A
B
1
2
3=2-1
1
Nội dung 1
2
Nội dung 2
...
TỔNG CỘNG

Nguyên nhân chênh lệch (nếu có)


2. Tình hình tại đơn vị.


2.1. Nội dung 1


2.2. Nội dung 2


2.3. Nội dung 3


...


III. Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU (nếu có)


................................................................................


Biên bản này gồm …… trang, từ trang …… đến trang …… và các phụ lục ..…. (ghi cụ thể số các Phụ lục) là bộ phận không tách rời của Biên bản.


Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau: Đơn vị được kiểm toán giữ 01 bản, Kiểm toán nhà nước giữ 01 bản./.


BÊN XÁC NHẬN
(Ký, ghi rõ chức danh, họ tên)
KIỂM TOÁN VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)

Phụ lục số 01/TNKS-BBXN.BN


TÌNH HÌNH QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CHUNG


CỦA BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2014-2016


(Tổng hợp số liệu để đánh giá)


STT
Loại, nhóm khoáng sản
Vùng, miền có trữ lượng khoáng sản được phép khai thác
Trữ lượng thực tế khai thác
Nhu cầu khoáng sản của các ngành kinh tế
Kết quả quy hoạch kỳ trước
Kết quả quy hoạch kỳ này
I
NĂM 2014
1
……
2
……
……
II
NĂM 2015
1
……
2
……
……
III
NĂM 2016
1
……
2
……
……

Phụ lục số 02/TNKS-BBXN.BN


TÌNH HÌNH CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN


CỦA BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2014-2016


(Tổng hợp số liệu để đánh giá)


STT
Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
Địa chỉ
Giấy phép
Giấy phép
Thời hạn cấp phép
Vị trí mỏ
Khoáng sản
Khoáng sản
Khoáng sản
Khối lượng thực hiện
Ghi chú
STT
Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
Địa chỉ
Số
Ngày, tháng
Thời hạn cấp phép
Vị trí mỏ
Loại
KL theo dự án được phê duyệt
Diện tích Khu vực thăm dò (m2, ha, km2)
Khối lượng thực hiện
Ghi chú
I
NĂM 2014
1
……
2
……
……
II
NĂM 2015
1
……
2
……
……
III
NĂM 2016
1
……
2
……
……

Phụ lục số 03/TNKS-BBXN.BN


TÌNH HÌNH CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN


CỦA BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2014-2016


(Tổng hợp số liệu để đánh giá)


STT
Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
Địa chỉ
Giấy phép
Giấy phép
Thời hạn cấp phép
Vị trí khu vực khai thác
Khoáng sản
Khoáng sản
Khoáng sản
Công suất khai thác (tấn, m3/năm)
Ghi chú
STT
Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép
Địa chỉ
Số
Ngày, tháng
Thời hạn cấp phép
Vị trí khu vực khai thác
Loại
Trữ lượng được phê duyệt (tấn, m3)
Diện tích khai thác (ha, km2)
Công suất khai thác (tấn, m3/năm)
Ghi chú
I
NĂM 2014
1
……
2
……
……
II
NĂM 2015
1
……
2
……
……
III
NĂM 2016
1
……
2
……
……

Phụ lục số 04/TNKS-BBXN.BN


TÌNH HÌNH QUY HOẠCH ĐIỀU TRA CƠ BẢN ĐỊA CHẤT


CỦA BỘ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2014-2016


(Tổng hợp số liệu để đánh giá)


STT
Loại, nhóm khoáng sản
Vùng, miền có trữ lượng khoáng sản
Quy mô
đầu tư
Kết quả
kỳ trước
Kết quả
kỳ này
I
NĂM 2014
1
……
2
……
……
II
NĂM 2015
1
……
2
……
……
III
NĂM 2016
1
……
2
……
……

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
KTNN KHU VỰC ...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.. .,ngày... tháng... năm 20...

BÁO CÁO KIỂM TOÁN


CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN


GIAI ĐOẠN 2014-2016


Thực hiện Quyết định số.... /QĐ-KTNN ngày... tháng... năm... của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán Chuyên đề Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản giai đoạn 2014-2016, Đoàn Kiểm toán nhà nước đã tiến hành kiểm toán tại ................. từ ngày...../…../20... đến ngày...../…../20...


1. Nội dung kiểm toán (Ghi theo Quyết định kiểm toán của Tổng KTNN).


2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán


2.1. Phạm vi kiểm toán


- Kiểm toán tổng hợp và chi tiết tại các đơn vị ..... (Danh sách các đơn vị được kiểm toán tại Phụ lục số 01/BCKT-NSBN)


- Thời kỳ kiểm toán: Giai đoạn 2014-2016 và các thời kỳ trước sau có liên quan.


2.2. Giới hạn kiểm toán:


Nêu các giới hạn mà Đ oàn Kiểm toán nhà nước không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan.


3. Căn cứ kiểm toán


- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Khoáng sản, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;


- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;


Báo cáo kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán và các tài liệu có liên quan. Báo cáo kiểm toán gồm những nội dung sau:


PHẦN THỨ NHẤT


KHÁI QUÁT CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC


VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN


Nêu vắn tắt công tác chỉ đạo điều hành, cơ chế và tổng quan kết quả quản lý quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản như:


1. Mục đích, nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản


2. Nguyên tắc, phân cấp quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản


3. Chức năng của các địa phương


4. Phân cấp quản lý tài chính (nếu có)


5. Khái quát công tác quản lý nhà nước giai đoạn 2014-2016


...


PHẦN THỨ HAI


KẾT QUẢ KIỂM TOÁN


Căn cứ vào chuẩn mực kiểm toán và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Kiểm toán nhà nước để lập. Định hướng chung là: kết quả kiểm toán cần được trình bày ngắn gọn, súc tích; tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán. Số liệu tài chính thể hiện chủ yếu ở các phụ lục. Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Đoàn kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác. Cuối mỗi mục kết luận khái quát, ngắn gọn đối với nội dung được kiểm toán làm cơ sở cho kiến nghị.


I. Kiểm toán việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành thực hiện công tác quản lý nhà nước về thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh tài nguyên khoáng sản của tỉnh, thành phố .......


1 ........


2 ........


* Kết luận mục I


II. Kiểm toán công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản


1. Kiểm toán việc cấp giấy phép


Nêu tổng hợp tình hình cấp giấy phép của tỉnh .... giai đoạn 2014-2016, đến thời điểm kiểm toán? giấy phép còn hiệu lực, giấy phép chuyển nhượng, giấy phép thu hồi ...,


1.1. Quy trình, thủ tục cấp giấy phép .


Đánh giá quy trình, thủ tục của các cơ quan địa phương trong việc cấp phép? Đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong quy trình thủ tục cấp phép.


1.2. Chấp hành quy hoạch khoanh định các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương.


Đánh giá công tác quy hoạch và thực hiện cấp phép khai thác khoáng sản đối với quy hoạch được duyệt? những ưu điểm, tồn tại trong việc chấp hành quy hoạch các khu cấm, .....


1.3. Chấp hành các quy định pháp luật trong việc cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh Tài nguyên khoáng sản


Đánh giá việc chấp hành các quy định trong việc cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh Tài nguyên khoáng sản của các cơ quan quản lý nhà nước địa phương? Những ưu điểm, tồn tại trong chấp hành các quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh Tài nguyên khoáng sản.


1.4. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí cấp phép


Đánh giá việc chấp hành các quy định trong việc quản lý thu và chi tiền lệ phí cấp phép về khoáng sản


2. Công tác quản lý hoạt động khoáng sản sau cấp phép


2.1. Chấp hành các quy định về quản lý sử dụng đất khai thác khoáng sản


2.2. Chấp hành quy định về đầu tư xây dựng cơ bản mỏ, công suất khai thác


2.3. Chấp hành các quy định về môi trường, tài nguyên nước


2.4. Quản lý các đơn vị thực hiện báo cáo về hoạt động khoáng sản


2.5. Chấp hành quy định về an toàn lao động


2.6. Quản lý vật liệu nổ công nghiệp (nếu có)


2.7. Việc quản lý chuyển nhượng quyền khai thác mỏ (nếu có);


2.8. Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản


.....


3. Chấp hành nghĩa vụ với ngân sách tại các đơn vị thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh Tài nguyên khoáng sản


Chọn mẫu kiểm toán, đối chiếu tại ......... đơn vị có có tình hình sau:


3 .1. Tổng hợp số liệu kiểm toán


TT
Chỉ tiêu
Số
báo cáo
Số
kiểm toán
Chênh lệch
A
1
2
3=2-1
I. Thuế
(Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các sắc thuế quy định tại các Luật Thuế và các thông tư hướng dẫn hiện hành)
II. Các khoản phải nộp khác
(Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các quy định tại các luật và các thông tư hướng dẫn hiện hành)
Tổng cộng (I+II)

3.2. Chấp hành pháp luật về thuế và các Pháp luật có liên quan


- Về việc chấp hành quy định pháp luật về khoáng sản, môi trường, đất đai và văn bản pháp luật có liên quan.


- Về tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước


...................................


3.3. Chấp hành pháp luật về kế toán, thống kê, báo cáo


3.4. .........


* Kết luận mục II


III. Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực trong quản lý nhà nước về khai thác, chế biến và kinh doanh tài nguyên khoáng sản


1 ........


2 ........


* Kết luận mục III


PHẦN THỨ BA


KIẾN NGHỊ


1. Đối với các cơ quan được kiểm toán ( Sở TNMT, Sở Xây dựng; Sở Công Thương... )


2. Kiến nghị về xử lý tài chính tại các doanh nghiệp


3. Kiến nghị về công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản


4. Kiến nghị xem xét xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan


5. Ý kiến tư vấn về các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước (nếu có)


6. Đối với Bộ, ngành có liên quan


7. Đối với Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội… (nếu có)


Đề nghị ...... chỉ đạo các đơn vị được kiểm toán thực hiện nghiêm túc, kịp thời các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước (tại Báo cáo kiểm toán này và Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán chi tiết) và báo cáo kết quả thực hiện về Kiểm toán nhà nước khu vực … địa chỉ.... trước ngày.../.../... Trong Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán cần nêu rõ: những kiến nghị đã thực hiện; kiến nghị đang thực hiện; kiến nghị chưa thực hiện (với những kiến nghị đã thực hiện cần ghi rõ tên bằng chứng, phô tô kèm theo các chứng từ, tài liệu,... để chứng minh; với kiến nghị đang thực hiện và kiến nghị chưa thực hiện phải giải thích rõ lý do).


Khi đơn vị thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước về nộp ngân sách nhà nước, giảm chi ngân sách, giảm thanh toán,... đề nghị ghi rõ trên chứng từ: Nội dung kiến nghị (nộp ngân sách nhà nước, giảm chi ngân sách, giảm thanh toán,...) số tiền ..... (số tiền cụ thể) thực hiện theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành kèm theo Công văn số ..../KTNN-TH ngày.... tháng.... năm.... tại ..... ( Các trường hợp ghi chép chứng từ thực hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 01b/BCKT-NSĐP kèm theo ). Trong đó, các trường hợp thực hiện kiến nghị nộp NSNN phải đồng thời ghi rõ nộp NSNN theo Công văn gửi kho bạc nhà nước ( số công văn, ngày ban hành, tên đơn vị ban hành, tên kho bạc nhà nước: trung ương/tỉnh, thành phố... theo Phụ lục số 01a/BCKT-NSĐP kèm theo ) trên chứng từ nộp tiền vào kho bạc nhà nước nơi đơn vị được kiểm toán giao dịch.


Báo cáo kiểm toán này gồm … trang, từ trang … đến trang … và các Phụ lục ….(ghi cụ thể số các Phụ lục) /BCKT-TNKS.ĐP là bộ phận không tách rời của Báo cáo kiểm toán./.


TRƯỞNG ĐOÀN KTNN
(Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)
KIỂM TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

P hụ lục số 01/BCKT-TNKS.ĐP


DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN


1.


2.


...


P hụ lục số 01a/BCKT-TNKS.ĐP

DANH MỤC CÔNG VĂN GỬI KHO BẠC NHÀ NƯỚC


TT
Công văn gửi KBNN
Công văn gửi KBNN
Tên đơn vị ban hành công văn
Tên kho bạc
giao dịch
Đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị
TT
Số và ký hiệu
Ngày
Tên đơn vị ban hành công văn
Tên kho bạc
giao dịch
Đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị
1
2
3
4
5
6
1
…./KTNN-CN…
Hoặc (…/KV…-…)
…/…/…
KTNN (hoặc KTNN KV)
2

P hụ lục số 01b/BCKT-TNKS.ĐP


HƯỚNG DẪN GHI CHÉP CHỨNG TỪ THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC


1. Đối với kiến nghị tăng thu về thuế, phí, thu khác và các khoản chi sai,... nộp tại kho bạc nhà nước: Các chứng từ nộp tiền vào kho bạc nhà nước nơi đơn vị được kiểm toán giao dịch (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, giấy nộp trả kinh phí, lệnh chuyển có,...) ngoài việc ghi rõ nội dung và số tiền cụ thể theo quy định, còn phải ghi rõ: “Nộp tiền thực hiện theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... (và Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi kho bạc nhà nước nếu có) đồng thời đánh dấu vào ô KTNN trên giấy nộp tiền vào NSNN” . Đối với trường hợp kiến nghị cơ quan thuế xử phạt, truy thu thuế đối với các đơn vị: Quyết định xử phạt, truy thu của cơ quan quản lý thuế ghi rõ nội dung “xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ....” ; Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước ghi rõ: “Nộp tiền xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm .... ” .


2. Đối với kiến nghị giảm thanh toán vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: Các chứng từ (Quyết định phê duyệt quyết toán; Hồ sơ thanh toán; Biên bản xác nhận công nợ; Quyết định điều chỉnh dự toán; Hợp đồng điều chỉnh;...) phải ghi rõ: “Giảm thanh toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... (và Công văn số … ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi kho bạc nhà nước nếu có) . Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xác nhận (trường hợp Dự án đã quyết toán dự án hoàn thành) hoặc văn bản giải trình có xác nhận của chủ đầu tư và bên nhận thầu (trường hợp dự án chưa quyết toán).


3. Đối với kiến nghị giảm dự toán chi thường xuyên: Các quyết định (giao dự toán, giảm dự toán,...) phải ghi rõ “Giảm dự toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... (và Công văn số … ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi kho bạc nhà nước nếu có). Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan ban hành quyết định trên xác nhận nội dung và số tiền thực hiện kiến nghị của KTNN.


4. Đối với kiến nghị thông qua phương thức bù trừ: Văn bản xác nhận của cơ quan thuế ghi rõ “nội dung và số tiền bù trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế GTGT thuyết minh rõ “nội dung số thuế GTGT còn được khấu trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế TNDN thuyết minh rõ “số thuế TNDN tăng thêm do thực hiện giảm lỗ theo kiến nghị của KTNN”.

Phụ lục số 02/BCKT-TNKS.ĐP


TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016


TẠI ...........................


TT
Tên tổ chức, cá nhân
Số giấy phép
Ngày cấp
Năm
Loại khoáng sản
Vị trí mỏ
Diện tích (ha)
Thời hạn (tháng)
A
Trước năm 2014 (*)
B
Giai đoạn 2014-2016
I
Năm 2014
1.1
Công ty .......
1.2
Công ty .......
...
.........
...
.........
II
Năm 2015
...
.........
III
Năm 2016
...
.........
C
Lũy kế hết năm 2016 (*)

Phụ lục số 03/BCKT-TNKS.ĐP


TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016


TẠI ...........................


TT
Tên tổ chức, cá nhân
Số giấy phép
Ngày cấp
Năm
Loại khoáng sản
Vị trí mỏ
Diện tích (ha)
Thời hạn (tháng)
Ghi chú (Cấp mới, cấp đổi, chuyển nhượng, gia hạn...)
A
Trước năm 2014 (*)
B
Giai đoạn 2014-2016
I
Năm 2014
1.1
Công ty .......
1.2
Công ty .......
...
.........
II
Năm 2015
...
.........
III
Năm 2016
...
.........
C
Lũy kế hết năm 2016 (*)

Phụ lục số 04/BCKT-TNKS.ĐP


TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016


TẠI ...........................


TT
Tên tổ chức, cá nhân
Số giấy phép
Ngày cấp
Năm
Loại khoáng sản
Vị trí mỏ
Diện tích (ha)
Thời hạn (tháng)
Ghi chú (Cấp mới, cấp đổi, chuyển nhượng, gia hạn...)
A
Trước năm 2014 (*)
B
Giai đoạn 2014-2016
I
Năm 2014
1.1
Công ty .......
1.2
Công ty .......
...
.........
II
Năm 2015
...
.........
III
Năm 2016
...
.........
C
Lũy kế hết năm 2016 (*)

Phụ lục số 05/BCKT-TNKS.ĐP


TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2014-2016


TẠI ...........................


Đơn vị tính: Đồng


TT
Chỉ tiêu
Mã số thuế
Tổng số
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Phí, lệ phí
Thu khác
Giảm phải thu NSNN về thuế
Giảm thuế GTGT được khấu trừ
Nộp trả quỹ hoàn thuế GTGT
TT
Đơn vị
Mã số thuế
Tổng số
GTGT
TNDN
XNK
TTĐB
Nhà, đất
TNCN
Tài nguyên
BVMT
Thuế khác
Phí, lệ phí
Thu khác
Giảm phải thu NSNN về thuế
Giảm thuế GTGT được khấu trừ
Nộp trả quỹ hoàn thuế GTGT
TỔNG CỘNG
I
NĂM 2014
II
NĂM 2015
III
NĂM 2016

Lưu ý: - Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh; Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chi tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung các cột khác (nếu thấy cần thiết).


- Giải thích chi tiết dưới Phụ lục: (1) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (2) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản của dự án theo QĐ của Bộ TN&MT (nếu có); Thu cấp quyền KTKS của dự án theo QĐ của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).

Phụ lục số 05a/BCKT-TNKS.ĐP


THUYẾT MINH KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM...


Tại .............…


Đơn vị tính: đồng


STT
Đơn vị
Mã số thuế
Số tiền
Thuyết minh nguyên nhân
Ghi chú
I
Thuế GTGT
1
Đơn vị A
...
II
Thuế TNDN
...
III
Thuế XNK
...
IV
Thuế TTĐB
...
V
Thuế nhà đất
1
Đơn vị A
...
VI
.....

Lưu ý: Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh; Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chi tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung dòng (nếu thấy cần thiết).

Phụ lục số 06/BCKT-TNKS


TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ KHÁC


TẠI .....


Đơn vị tính: đồng


STT
Đơn vị
Số tiền
Thuyết minh nguyên nhân
Ghi chú
A
B
C
D
E
I
Đơn vị A
1
2
....
II
Đơn vị B

Lưu ý: Phụ lục này tổng hợp các sai phạm khác được phát hiện trong quá trình kiểm toán ngoài các kiến nghị xử tài chính đã được tổng hợp tại phụ lục khác


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN KIỂM TRA, DỐI CHIẾU


Hôm nay, ngày ... tháng ... năm 20..., tại ......................................, chúng tôi gồm:


A. Kiểm toán viên:


1. Họ và tên :................ - Chức vụ...... - Số hiệu Thẻ KTVNN:....


2. Họ và tên :................ - Chức vụ...... - Số hiệu Thẻ KTVNN:....


Thuộc Tổ kiểm toán tại ..........................................


B. Bên xác nhận


1. Họ và tên: .................................... - Chức vụ...


2.......................................................


Thuộc đơn vị:...................................


Cùng xác nhận số liệu và và tình hình kiểm toán tại đơn vị, làm căn cứ pháp lý cho việc lập Biên bản kiểm toán và Báo cáo kiểm toán của KTNN.


I. NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU


1. Nội dung kiểm tra, đối chiếu


2. Phạm vi kiểm tra, đối chiếu


3. Giới hạn kiểm tra, đối chiếu


II. KẾT QUẢ KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU


1. Số liệu


Đơn vị tính: đồng


STT
Nội dung
Số báo cáo
Số kiểm toán
Chênh lệch
A
B
1
2
3=2-1
1
Nội dung 1
2
Nội dung 2
...
TỔNG CỘNG

Nguyên nhân chênh lệch (nếu có)


2. Tình hình tại đơn vị.


2.1. Nội dung 1


2.2. Nội dung 2


2.3. Nội dung 3


...


III. Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA, ĐỐI CHIẾU (nếu có)


................................................................................


Biên bản này gồm …… trang, từ trang …… đến trang …… và các phụ lục ..…. (ghi cụ thể số các Phụ lục) là bộ phận không tách rời của Biên bản.


Biên bản này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau: Đơn vị được kiểm toán giữ 01 bản, Kiểm toán nhà nước giữ 01 bản./.


BÊN XÁC NHẬN
(Ký, ghi rõ chức danh, họ tên)
KIỂM TOÁN VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 20...

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ


CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN


GIAI ĐOẠN 2014-2016


Thực hiện Quyết định số.... /QĐ-KTNN ngày... tháng... năm... của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán Chuyên đề Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản giai đoạn 2014-2016, Đoàn Kiểm toán nhà nước đã tiến hành kiểm toán tại ... bộ và ... tỉnh, thành phố từ ngày...../…../20... đến ngày...../…../20...


1. Nội dung kiểm toán


Ghi theo Quyết định kiểm toán của Tổng Kiểm toán nhà nước


2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán


2.1. Phạm vi kiểm toán


- Kiểm toán tổng hợp và chi tiết tại các đơn vị ..... (Danh sách các đơn vị được kiểm toán tại Phụ lục số 01/BCKT-NSBN)


- Thời kỳ kiểm toán: Giai đoạn 2014-2016 và các thời kỳ trước sau có liên quan


2.2. Giới hạn kiểm toán:


Nêu các giới hạn mà Đ oàn Kiểm toán nhà nước không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan


3. Căn cứ kiểm toán


- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Khoáng sản, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;


- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;


Báo cáo kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán, Báo cáo kiểm toán tại các địa phương và các các báo cáo khác có liên quan do Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công thương cung cấp.


PHẦN THỨ NHẤT


KHÁI QUÁT CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC


VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016


I. Tình hình quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản


Nêu vắn tắt công tác chỉ đạo điều hành, cơ chế quản lý quản lý nhà nước về thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh tài nguyên khoáng sản như:


1. Mục đích, nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản


2. Nguyên tắc, phân cấp quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản


...


II. Khái quát công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản


Nêu tóm tắt, tổng quan kết quả quản lý nhà nước về thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh tài nguyên khoáng sản như:


1. Chức năng của các Bộ, ngành, địa phương


2. Phân cấp quản lý tài chính


3. Khái quát công tác quản lý nhà nước giai đoạn 2014-2016


...


PHẦN THỨ HAI


KẾT QUẢ KIỂM TOÁN


Căn cứ vào chuẩn mực kiểm toán và các văn bản hướng dẫn có liên quan của Kiểm toán nhà nước để lập. Định hướng chung là: kết quả kiểm toán cần được trình bày ngắn gọn, súc tích; tập trung vào những kết quả kiểm toán thực sự nổi bật theo các nội dung kiểm toán và mục tiêu kiểm toán. Số liệu tài chính thể hiện chủ yếu ở các phụ lục. Tên các mục và chỉ tiêu trong các bảng, biểu, phụ lục có thể thay đổi phù hợp với đối tượng kiểm toán và chế độ tài chính, kế toán hiện hành. Ngoài các phụ lục quy định tại mẫu biểu, Đoàn kiểm toán có thể bổ sung một số phụ lục khác. Cuối mỗi mục kết luận khái quát, ngắn gọn đối với nội dung được kiểm toán làm cơ sở cho kiến nghị.


I. Kiểm toán việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành thực hiện công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản


1 ........


2 ........


* Kết luận mục I


II. Kiểm toán công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản


1. Kiểm toán việc cấp giấy phép


Nêu tổng hợp tình hình cấp giấy phép giai đoạn 2014-2016, đến thời điểm kiểm toán? giấy phép còn hiệu lực, giấy phép chuyển nhượng, giấy phép thu hồi .... Cụ thể:


1.1. Quy trình, thủ tục cấp giấy phép .


Đánh giá tổng hợp quy trình, thủ tục của các Bộ, ngành, địa phương trong việc cấp phép? Đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong quy trình thủ tục cấp phép.


1.2. Chấp hành quy hoạch khoanh định các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương.


Đánh giá tổng hợp công tác quy hoạch và thực hiện cấp phép khai thác khoáng sản đối với quy hoạch được duyệt? những ưu điểm, tồn tại trong việc chấp hành quy hoạch các khu cấm, .....


1.3. Chấp hành các quy định pháp luật trong việc cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh Tài nguyên khoáng sản .


Đánh giá tổng hợp việc chấp hành các quy định trong việc cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh Tài nguyên khoáng sản của các cơ quan quản lý nhà nước địa phương? Những ưu điểm, tồn tại trong chấp hành các quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh Tài nguyên khoáng sản.


1.4. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí cấp phép .


Đánh giá tổng hợp việc chấp hành các quy định trong việc quản lý thu và chi tiền lệ phí cấp phép về khoáng sản


2. Công tác quản lý hoạt động khoáng sản sau cấp phép.


2.1. Chấp hành các quy định về quản lý sử dụng đất khai thác khoáng sản


2.2. Chấp hành quy định về đầu tư xây dựng cơ bản mỏ, công suất khai thác


2.3. Chấp hành các quy định về môi trường, tài nguyên nước


2.4. Quản lý các đơn vị thực hiện báo cáo về hoạt động khoáng sản


2.5. Chấp hành quy định về an toàn lao động


2.6. Quản lý vật liệu nổ công nghiệp (nếu có)


2.7. Việc quản lý chuyển nhượng quyền khai thác mỏ (nếu có);


2.8. Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản


.....


3. Chấp hành nghĩa vụ với ngân sách tại các đơn vị thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh Tài nguyên khoáng sản


3. 1. Tổng hợp số liệu kiểm toán


TT
Chỉ tiêu
Số
báo cáo
Số
kiểm toán
Chênh lệch
A
1
2
3=2-1
I. Thuế
(Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các sắc thuế quy định tại các Luật Thuế và các thông tư hướng dẫn hiện hành)
II. Các khoản phải nộp khác
(Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các quy định tại các luật và các thông tư hướng dẫn hiện hành)
Tổng cộng (I+II)

3.2. Chấp hành pháp luật về thuế và các Pháp luật có liên quan


- Về việc chấp hành quy định pháp luật về khoáng sản, môi trường, đất đai và văn bản pháp luật có liên quan.


- Về tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước


...................................


3.3. Chấp hành pháp luật về kế toán, thống kê, báo cáo


* Kết luận mục II


III. Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực trong quản lý nhà nước về khai thác, chế biến và kinh doanh tài nguyên khoáng sản


1 ........


2 ........


* Kết luận mục III


PHẦN THỨ BA


KIẾN NGHỊ


1. Kiến nghị về xử lý tài chính tại các doanh nghiệp


2. Kiến nghị về công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản


3. Kiến nghị xem xét xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan


4. Ý kiến tư vấn về các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước (nếu có)


5. Đối với Bộ, ngành có liên quan


6. Đối với Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội… ( nếu có )


* * *


Đề nghị ...... chỉ đạo các đơn vị được kiểm toán thực hiện nghiêm túc, kịp thời các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước (tại Báo cáo kiểm toán này và Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán chi tiết) và báo cáo kết quả thực hiện về Kiểm toán nhà nước khu vực (CN)… địa chỉ.... trước ngày.../.../... Trong Báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị kiểm toán cần nêu rõ: những kiến nghị đã thực hiện; kiến nghị đang thực hiện; kiến nghị chưa thực hiện (với những kiến nghị đã thực hiện cần ghi rõ tên bằng chứng, phô tô kèm theo các chứng từ, tài liệu,... để chứng minh; với kiến nghị đang thực hiện và kiến nghị chưa thực hiện phải giải thích rõ lý do).


Khi đơn vị thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nhà nước về nộp ngân sách nhà nước, giảm chi ngân sách, giảm thanh toán,... đề nghị ghi rõ trên chứng từ: Nội dung kiến nghị (nộp ngân sách nhà nước, giảm chi ngân sách, giảm thanh toán,...) số tiền ..... (số tiền cụ thể) thực hiện theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... tại Báo cáo kiểm toán phát hành kèm theo Công văn số ......../KTNN-TH ngày.... tháng.... năm.... tại ..... (Các trường hợp ghi chép chứng từ thực hiện kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 01b/BCKT-TNKS kèm theo) . Trong đó, các trường hợp thực hiện kiến nghị nộp NSNN phải đồng thời ghi rõ nộp NSNN theo Công văn gửi kho bạc nhà nước (số công văn, ngày ban hành, tên đơn vị ban hành, tên kho bạc nhà nước: trung ương/tỉnh, thành phố... theo Phụ lục số 01a/BCKT-TNKS kèm theo) trên chứng từ nộp tiền vào kho bạc nhà nước nơi đơn vị được kiểm toán giao dịch.


Báo cáo kiểm toán này gồm ... trang, từ trang ... đến trang ..., các phụ lục số .........../BCKT-TNKS và các Phụ biểu số ......./BCKT-TNKS là bộ phận không thể tách rời Báo cáo kiểm toán này.


TRƯỞNG ĐOÀN KTNN
(Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)
TL. TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
KIỂM TOÁN TRƯỞNG KTNN CHUYÊN NGÀNH II
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

P hụ lục số 01/BCKT-TNKS


DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN


1.


2.


...


P hụ lục số 01a/BCKT-TNKS

DANH MỤC CÔNG VĂN GỬI KHO BẠC NHÀ NƯỚC


TT
Công văn gửi KBNN
Công văn gửi KBNN
Tên đơn vị ban hành công văn
Tên kho bạc
giao dịch
Đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị
TT
Số và ký hiệu
Ngày
Tên đơn vị ban hành công văn
Tên kho bạc
giao dịch
Đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị
1
2
3
4
5
6
1
…./KTNN-CN…
Hoặc (…/KV…-…)
…/…/…
KTNN (hoặc KTNN KV)
2

P hụ lục số 01b/BCKT-TNKS


HƯỚNG DẪN GHI CHÉP CHỨNG TỪ THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC


1. Đối với kiến nghị tăng thu về thuế, phí, thu khác và các khoản chi sai,... nộp tại kho bạc nhà nước: Các chứng từ nộp tiền vào kho bạc nhà nước nơi đơn vị được kiểm toán giao dịch (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, giấy nộp trả kinh phí, lệnh chuyển có,...) ngoài việc ghi rõ nội dung và số tiền cụ thể theo quy định, còn phải ghi rõ: “Nộp tiền thực hiện theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... (và Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi kho bạc nhà nước nếu có) đồng thời đánh dấu vào ô KTNN trên giấy nộp tiền vào NSNN” . Đối với trường hợp kiến nghị cơ quan thuế xử phạt, truy thu thuế đối với các đơn vị: Quyết định xử phạt, truy thu của cơ quan quản lý thuế ghi rõ nội dung “xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ....” ; Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước ghi rõ: “Nộp tiền xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm .... ” .


2. Đối với kiến nghị giảm thanh toán vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: Các chứng từ (Quyết định phê duyệt quyết toán; Hồ sơ thanh toán; Biên bản xác nhận công nợ; Quyết định điều chỉnh dự toán; Hợp đồng điều chỉnh;...) phải ghi rõ: “Giảm thanh toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... (và Công văn số … ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi kho bạc nhà nước nếu có) . Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xác nhận (trường hợp Dự án đã quyết toán dự án hoàn thành) hoặc văn bản giải trình có xác nhận của chủ đầu tư và bên nhận thầu (trường hợp dự án chưa quyết toán).


3. Đối với kiến nghị giảm dự toán chi thường xuyên: Các quyết định (giao dự toán, giảm dự toán,...) phải ghi rõ “Giảm dự toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... (và Công văn số … ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi kho bạc nhà nước nếu có). Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan ban hành quyết định trên xác nhận nội dung và số tiền thực hiện kiến nghị của KTNN.


4. Đối với kiến nghị thông qua phương thức bù trừ: Văn bản xác nhận của cơ quan thuế ghi rõ “nội dung và số tiền bù trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế GTGT thuyết minh rõ “nội dung số thuế GTGT còn được khấu trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế TNDN thuyết minh rõ “số thuế TNDN tăng thêm do thực hiện giảm lỗ theo kiến nghị của KTNN”.


BẢNG TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM.......


Tại .............…


Đơn vị tính: đồng


TT
Chỉ tiêu
Mã số thuế
Tổng số
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Phí, lệ phí
Thu khác
Giảm phải thu NSNN về thuế
Giảm thuế GTGT được khấu trừ
Nộp trả quỹ hoàn thuế GTGT
TT
Đơn vị
Mã số thuế
Tổng số
GTGT
TNDN
XNK
TTĐB
Nhà, đất
TNCN
Tài nguyên
BVMT
Thuế khác
Phí, lệ phí
Thu khác
Giảm phải thu NSNN về thuế
Giảm thuế GTGT được khấu trừ
Nộp trả quỹ hoàn thuế GTGT
Tổng cộng

Lưu ý: - Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh; Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chi tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung các cột khác (nếu thấy cần thiết).


- Giải thích chi tiết dưới Phụ lục: (1) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (2) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản của dự án theo QĐ của Bộ TN&MT (nếu có); Thu cấp quyền KTKS của dự án theo QĐ của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).


THUYẾT MINH KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM...


Tại .............…


Đơn vị tính: đồng


STT
Đơn vị
Mã số thuế
Số tiền
Thuyết minh nguyên nhân
Ghi chú
I
Thuế GTGT
1
Đơn vị A
...
II
Thuế TNDN
...
III
Thuế XNK
...
IV
Thuế TTĐB
...
V
Thuế nhà đất
1
Đơn vị A
...
VI
.....

L ư u ý: Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh; Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chi tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung dòng (nếu thấy cần thiết).


TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ KHÁC


Tại ...........


Đơn vị tính: đồng


STT
Đơn vị
Số tiền
Thuyết minh nguyên nhân
Ghi chú
1
2
3
4
5
I
Đơn vị A
1
2
....
II
Đơn vị B

Lưu ý: Phụ lục này có thể tổng hợp các sai phạm khác được phát hiện trong quá trình kiểm toán ngoài các kiến nghị xử tài chính đã được tổng hợp tại phụ lục kiến nghị 02, 02a


HỆ THỐNG MẪU BIỂU HỒ SƠ KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ


CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016


STT
MẪU
NỘI DUNG
GHI CHÚ
1
01/HSKT-TNKS
Kế hoạch kiểm toán của đoàn
Hồ sơ chung của đoàn
1
01a/HSKT-TNKS
Kế hoạch kiểm toán chi tiết
Hồ sơ chung của đoàn
2
02/HSKT-TNKS
Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán Chuyên đề Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản giai đoạn 2014-2016
Hồ sơ chung của đoàn
3
Mẫu biểu áp dụng tại các bộ, ngành Trung ương
Mẫu biểu áp dụng tại các bộ, ngành Trung ương
Mẫu biểu áp dụng tại các bộ, ngành Trung ương
3
03/HSKT-TNKS
Biên bản kiểm toán Chuyên đề Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản giai đoạn 2014-2016 tại Tổng cục Khoáng sản và Địa chất Việt Nam – Bộ TN&MT
3
04/HSKT-TNKS
Biên bản kiểm tra, đối chiếu Chuyên đề Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản giai đoạn 2014-2016 tại Bộ, ngành
Áp dụng tại các Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Tổng cục Thuế…
4
Mẫu biểu áp dụng tại địa phương
Mẫu biểu áp dụng tại địa phương
Mẫu biểu áp dụng tại địa phương
4
05/HSKT-TNKS
Báo cáo kiểm toán Chuyên đề Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản giai đoạn 2014-2016 tại địa phương
Nếu thành lập Đoàn kiểm toán riêng
4
06/HSKT-TNKS
Biên bản kiểm toán Chuyên đề Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản giai đoạn 2014-2016 tại địa phương
Nếu thực hiện kiểm toán lồng ghép khi tiến hàng kiểm toán NSĐP
4
07/HSKT-TNKS
Biên bản kiểm tra, đối chiếu Chuyên đề Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản giai đoạn 2014-2016 tại địa phương
Áp dụng tạo Sở, ban, ngành và doanh nghiệp … tại địa phương
5
08/HSKT-TNKS
BB xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán (Áp dụng theo Mẫu số 04/HSKT-KTNN của Hệ thống mẫu biểu Hồ sơ kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định số 06/2016/QĐ-KTNN ngày 02/11/2016 của Tổng KTNN)
Hồ sơ chung của đoàn
(Không in)
6
09/HSKT-TNKS
Thông báo kết quả kiểm toán tại các đơn vị kiểm toán chi tiết (Chỉ những đơn vị có tên trong quyết định kiểm toán - áp dụng theo Mẫu số 19/HSKT-KTNN của Hệ thống mẫu biểu Hồ sơ kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định số 06/2016/QĐ-KTNN ngày 02/11/2016 của Tổng KTNN)
Hồ sơ chung của đoàn
(Không in)
7
10/HSKT-TNKS
Tờ trình kiểm tra, đối chiếu Áp dụng theo Mẫu số 03/HSKT-KTNN của Hệ thống mẫu biểu Hồ sơ kiểm toán ban hành kèm theo Quyết định số 06/2016/QĐ-KTNN ngày 02/11/2016 của Tổng KTNN)
Hồ sơ chung của đoàn
(Không in)

MỤC LỤC


STT
NỘI DUNG
TRANG
I
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016
PHẦN THỨ NHẤT: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016
01
I. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN
01
II. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN
02
III. MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ TÌNH HÌNH CẤP PHÉP VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN TRONG GIAI ĐOẠN 2014-2016
04
PHẦN THỨ HAI: KHUNG ĐỀ CƯƠNG KIỂM TOÁN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016
08
I. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN
08
II. TRỌNG TÂM VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN
09
III. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN KIỂM TOÁN
10
IV. NỘI DUNG KIỂM TOÁN
10
V. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN
13
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
14
VII. MẪU BIỂU HỒ SƠ KIẾM TOÁN
15
VIII. CÁC VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN
15
II
CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐÃ BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN (Tính đến ngày 30/6/2016)
16-29
III
HỆ THỐNG MẪU BIỂU HỒ SƠ KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ
CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016
30-109
IV
PHỤ LỤC HƯỚNG DẪN CHI TIẾT KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN
110-123

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
….. ., ngày ... tháng ... năm 20...

BIÊN BẢN KIỂM TOÁN


CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN


GIAI ĐOẠN 2014-2016


TẠI .....................................


Hôm nay, ngày... tháng... năm 20.., tại ........................, chúng tôi gồm:


A. Tổ kiểm toán tại .......... thuộc Đoàn kiểm toán ........


1. Ông (Bà) ……… - Tổ trưởng - Số hiệu Thẻ KTVNN:....


2. Ông (Bà) ……… - Kiểm toán viên - Số hiệu Thẻ KTVNN:....


………


B. Đại diện … (Ghi tên đơn vị được kiểm toán)


1. Ông (Bà)... - Chức vụ:...


2. Ông (Bà)... - Chức vụ:..


………


Cùng thông qua Biên bản kiểm toán như sau:


1. Nội dung kiểm toán (Ghi theo Quyết định kiểm toán của Tổng KTNN).


2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán


2.1. Phạm vi kiểm toán


- Kiểm toán tổng hợp và chi tiết tại các đơn vị ..... (Danh sách các đơn vị được kiểm toán tại Phụ lục số 01/BCKT-NSBN)


- Thời kỳ kiểm toán: Giai đoạn 2014-2016 và các thời kỳ trước sau có liên quan.


2.2. Giới hạn kiểm toán:


Nêu các giới hạn mà Đ oàn Kiểm toán nhà nước không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan.


3. Căn cứ kiểm toán


- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Khoáng sản, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;


- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;


Biên bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán và các tài liệu có liên quan. Biên bản kiểm toán gồm những nội dung sau:


PHẦN THỨ NHẤT


KHÁI QUÁT CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC


VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN


Nêu vắn tắt công tác chỉ đạo điều hành, cơ chế và tổng quan kết quả quản lý quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản như:


1. Mục đích, nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản


2. Nguyên tắc, phân cấp quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản


3. Chức năng của các địa phương


4. Phân cấp quản lý tài chính (nếu có)


5. Khái quát công tác quản lý nhà nước giai đoạn 2014-2016


...


PHẦN THỨ HAI


KẾT QUẢ KIỂM TOÁN


1. Kiểm toán việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành thực hiện công tác quản lý nhà nước về thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh tài nguyên khoáng sản của tỉnh, thành phố .......


2. Kiểm toán việc cấp giấy phép


Nêu tổng hợp tình hình cấp giấy phép của tỉnh .... giai đoạn 2014-2016, đến thời điểm kiểm toán? giấy phép còn hiệu lực, giấy phép chuyển nhượng, giấy phép thu hồi ...,


2.1. Quy trình, thủ tục cấp giấy phép .


Đánh giá quy trình, thủ tục của các cơ quan địa phương trong việc cấp phép? Đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong quy trình thủ tục cấp phép.


2.2. Chấp hành quy hoạch khoanh định các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương.


Đánh giá công tác quy hoạch và thực hiện cấp phép khai thác khoáng sản đối với quy hoạch được duyệt? những ưu điểm, tồn tại trong việc chấp hành quy hoạch các khu cấm, .....


2.3. Chấp hành các quy định pháp luật trong việc cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh Tài nguyên khoáng sản .


Đánh giá việc chấp hành các quy định trong việc cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh Tài nguyên khoáng sản của các cơ quan quản lý nhà nước địa phương? Những ưu điểm, tồn tại trong chấp hành các quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh Tài nguyên khoáng sản.


2.4. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí cấp phép


Đánh giá việc chấp hành các quy định trong việc quản lý thu và chi tiền lệ phí cấp phép về khoáng sản


3. Công tác quản lý hoạt động khoáng sản sau cấp phép


3.1. Chấp hành các quy định về quản lý sử dụng đất khai thác khoáng sản


3.2. Chấp hành quy định về đầu tư xây dựng cơ bản mỏ, công suất khai thác


3.3. Chấp hành các quy định về môi trường, tài nguyên nước


3.4. Quản lý các đơn vị thực hiện báo cáo về hoạt động khoáng sản


3.5. Chấp hành quy định về an toàn lao động


3.6. Quản lý vật liệu nổ công nghiệp (nếu có)


3.7. Việc quản lý chuyển nhượng quyền khai thác mỏ (nếu có)


3.8. Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản


.....


4. Chấp hành nghĩa vụ với ngân sách tại các đơn vị thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh Tài nguyên khoáng sản


Chọn mẫu kiểm toán, đối chiếu tại ......... đơn vị có có tình hình sau:


4.1. Tổng hợp số liệu kiểm toán


TT
Chỉ tiêu
Số
báo cáo
Số
kiểm toán
Chênh lệch
A
1
2
3=2-1
I. Thuế
(Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các sắc thuế quy định tại các Luật Thuế và các thông tư hướng dẫn hiện hành)
II. Các khoản phải nộp khác
(Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các quy định tại các luật và các thông tư hướng dẫn hiện hành)
Tổng cộng (I+II)

4.2. Chấp hành pháp luật về thuế và các Pháp luật có liên quan


- Về việc chấp hành quy định pháp luật về khoáng sản, môi trường, đất đai và văn bản pháp luật có liên quan.


- Về tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước


...................................


4.3. Chấp hành pháp luật về kế toán, thống kê, báo cáo


5. Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực trong quản lý nhà nước về khai thác, chế biến và kinh doanh tài nguyên khoáng sản


PHẦN THỨ BA


Ý KIẾN CỦA TỔ KIỂM TOÁN VỀ CÁC NỘI DUNG KIỂM TOÁN


1. Đối với các cơ quan được kiểm toán ( Sở TNMT, sở Xây dựng; sở Công Thương... )


2. Kiến nghị về xử lý tài chính tại các doanh nghiệp


3. Kiến nghị về công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản


4. Kiến nghị xem xét xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan


5. Ý kiến tư vấn về các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước (nếu có)


6. Đối với Bộ, ngành có liên quan


7. Đối với Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội… ( nếu có )


PHẦN THỨ TƯ


Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)


Biên bản này gồm… trang, từ trang… đến trang…, các phụ lục số ……./BBKT-TNKS.ĐP là bộ phận không tách rời và được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau: KTNN giữ 01 bản; UBND tỉnh .... giữ 01 bản./.


ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
ĐƯỢC KIỂM TOÁN (7)
(Ký, ghi rõ chức danh, họ tên và đóng dấu)
TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN (8)
(Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TOÁN (9)
(Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)

Phụ lục số 01/BBKT-TNKS.ĐP


TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016


TẠI ...........................


TT
Tên tổ chức, cá nhân
Số giấy phép
Ngày cấp
Năm
Loại khoáng sản
Vị trí mỏ
Diện tích (ha)
Thời hạn (tháng)
A
Trước năm 2014 (*)
B
Giai đoạn 2014-2016
I
Năm 2014
1.1
Công ty .......
1.2
Công ty .......
...
.........
...
.........
II
Năm 2015
...
.........
III
Năm 2016
...
.........
C
Lũy kế hết năm 2016 (*)

Phụ lục số 02/BBKT-TNKS.ĐP


TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016


TẠI ...........................


TT
Tên tổ chức, cá nhân
Số giấy phép
Ngày cấp
Năm
Loại khoáng sản
Vị trí mỏ
Diện tích (ha)
Thời hạn (tháng)
Ghi chú (Cấp mới, cấp đổi, chuyển nhượng, gia hạn...)
A
Trước năm 2014 (*)
B
Giai đoạn 2014-2016
I
Năm 2014
1.1
Công ty .......
1.2
Công ty .......
...
.........
II
Năm 2015
...
.........
III
Năm 2016
...
.........
C
Lũy kế hết năm 2016 (*)

Phụ lục số 03/BBKT-TNKS.ĐP


TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016


TẠI ...........................


TT
Tên tổ chức, cá nhân
Số giấy phép
Ngày cấp
Năm
Loại khoáng sản
Vị trí mỏ
Diện tích (ha)
Thời hạn (tháng)
Ghi chú (Cấp mới, cấp đổi, chuyển nhượng, gia hạn...)
A
Trước năm 2014 (*)
B
Giai đoạn 2014-2016
I
Năm 2014
1.1
Công ty .......
1.2
Công ty .......
...
.........
II
Năm 2015
...
.........
III
Năm 2016
...
.........
C
Lũy kế hết năm 2016 (*)

Phụ lục số 04/BBKT-TNKS.ĐP


TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2014-2016


TẠI ...........................


Đơn vị tính: Đồng


TT
Chỉ tiêu
Mã số thuế
Tổng số
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Phí, lệ phí
Thu khác
Giảm phải thu NSNN về thuế
Giảm thuế GTGT được khấu trừ
Nộp trả quỹ hoàn thuế GTGT
TT
Đơn vị
Mã số thuế
Tổng số
GTGT
TNDN
XNK
TTĐB
Nhà, đất
TNCN
Tài nguyên
BVMT
Thuế khác
Phí, lệ phí
Thu khác
Giảm phải thu NSNN về thuế
Giảm thuế GTGT được khấu trừ
Nộp trả quỹ hoàn thuế GTGT
TỔNG CỘNG
I
NĂM 2014
II
NĂM 2015
III
NĂM 2016

Lưu ý: - Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh; Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chi tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung các cột khác (nếu thấy cần thiết).


- Giải thích chi tiết dưới Phụ lục: (1) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (2) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản của dự án theo QĐ của Bộ TN&MT (nếu có); Thu cấp quyền KTKS của dự án theo QĐ của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).

Phụ lục số 04a/BBKT-TNKS.ĐP


THUYẾT MINH KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM...


Tại .............…


Đơn vị tính: đồng


STT
Đơn vị
Mã số thuế
Số tiền
Thuyết minh nguyên nhân
Ghi chú
I
Thuế GTGT
1
Đơn vị A
...
II
Thuế TNDN
...
III
Thuế XNK
...
IV
Thuế TTĐB
...
V
Thuế nhà đất
1
Đơn vị A
...
VI
.....

Lưu ý: Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh; Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chi tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung dòng (nếu thấy cần thiết).

Phụ lục số 05/BBKT-TNKS.ĐP


TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ KHÁC


TẠI .....


Đơn vị tính: đồng


STT
Đơn vị
Số tiền
Thuyết minh nguyên nhân
Ghi chú
A
B
C
D
E
I
Đơn vị A
1
2
....
II
Đơn vị B

Lưu ý: Phụ lục này tổng hợp các sai phạm khác được phát hiện trong quá trình kiểm toán ngoài các kiến nghị xử tài chính đã được tổng hợp tại phụ lục khác

PHỤ LỤC


HƯỚNG DẪN CHI TIẾT KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN


(Ban hành kèm theo Quyết định số 208/QĐ-KTNN ngày 10 tháng 02 năm 2017)


I. NỘI DUNG KIỂM TOÁN TỔNG HỢP TẠI CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG


1. Kiểm toán tại Sở Tài nguyên và Môi trường (TN&MT)


* Khi thực hiện kiểm toán cần quan tâm đến một số nội dung sau:


- Hồ sơ cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản cho các đối tượng có đầy đủ các thủ tục theo quy định không; địa điểm được cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản có nằm trong khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và có nằm trong quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh? giấy phép đã hết hạn khai thác nhưng vẫn tiến hành khai thác và không làm các thủ tục gia hạn..


- Sử dụng tài nguyên nước vào hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản nhưng có làm các thủ tục cấp phép theo quy định không;


- Việc xử lý đối với các sai sót của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản do các Đoàn thanh tra, kiểm tra của Sở phát hiện...


- Các thủ tục giao và thuê đất đúng quy định chưa; nộp tiền ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường chưa; báo cáo định kỳ sản lượng khai thác về cơ quan TN&MT và khoáng sản mới được phát hiện trong quá trình khai thác…


- Kiểm tra, xử lý đối với các giấy phép khai thác khoáng sản quá hạn (sau 12 tháng) không đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) mỏ, không khai thác; thực hiện các biện pháp để đóng cửa các mỏ theo đề án đóng cửa mỏ…


* Thu thập hồ sơ, tài liệu liên quan: Để có cơ sở kiểm tra, đánh giá và đối chiếu giữa các cơ quan Nhà nước trong việc quản lý các đơn vị được cấp giấy phép thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh tài nguyên khoáng sản, cần thu thập tài liệu và tổng hợp số liệu sau:


- Yêu cầu cung cấp các văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn do Sở trình UBND tỉnh, thành phố ban hành;


- Yêu cầu cung cấp thông tin, tư liệu về khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt; báo cáo tình hình hoạt động khoáng sản tại địa phương theo quy định;


- Yêu cầu cung cấp thông tin về: Quy hoạch khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thành phố đã được phê duyệt, trữ lượng các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố; tài liệu, thông tin về tình hình cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép của các tổ chức, cá nhân khai thác, chế biến khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản;


- Thu thập các hồ sơ có liên quan gồm:


+ Các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành thực hiện công tác quản lý Nhà nước về khoáng sản của địa phương;


+ Hồ sơ khoanh định các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, các khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh; hồ sơ quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh;


+ Hồ sơ cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép hoạt động khoáng sản, cho phép chuyển nhượng, cho phép tiếp tục thực hiện quyền hoạt động khoáng sản trong trường hợp được thừa kế và các đề án đóng cửa mỏ thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp tỉnh;


+ Hồ sơ thẩm định báo cáo thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh;


+ Hồ sơ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và các tài liệu liên quan đến việc ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường và xử lý môi trường sau khai thác;


+ Hồ sơ thẩm định việc gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản;


+ Hồ sơ về giao đất, cho thuê đất đối với các đơn vị được cấp giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản;


+ Hồ sơ về quản lý và sử dụng nguồn thu phí, lệ phí đối với hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên khoáng sản;


+ Hồ sơ thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về khoáng sản; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh tài nguyên khoáng sản; xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật;


+ Các báo cáo về tình hình thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản của các đơn vị được cấp giấy phép đến thời điểm kiểm toán;


+ Các hồ sơ có liên quan khác;


- Tổng hợp các số liệu để đánh giá:


+ Tổng hợp tình hình cấp các giấy phép khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, thành phố đến thời điểm kiểm toán;


+ Tổng hợp tình hình thuê đất để khai thác khoáng sản đến thời điểm kiểm toán;


+ Tổng hợp số liệu ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản đến thời điểm kiểm toán;


+ Tổng hợp số liệu tình hình thu nộp và sử dụng phí, lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trong giai đoạn kiểm toán.


2. Kiểm toán tại Sở Công thương


* Khi thực hiện kiểm toán cần quan tâm đến một số nội dung như:


- Việc tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở trong các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoảng sản thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, thành phố cấp phép có đảm bảo theo quy định? công tác quản lý cấp vật liệu nổ công nghiệp cho các đơn vị khai thác khoáng sản theo quy định? việc xử lý kết quả kiểm tra các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp do Sở thực hiện...


- Yêu cầu đơn vị báo cáo cụ thể các nội dung có liên quan đến công tác quản lý điều hành như: chủ trì xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh, thành phố; kiểm tra, theo dõi thực hiện quy hoạch sau phê duyệt; công tác quản lý vật liệu nổ công nghiệp; việc phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát chấp hành các quy định của nhà nước về tiêu chuẩn, quy trình, công nghệ khai thác, an toàn lao động trong khai thác, chế biến khoáng sản theo dự án đã được phê duyệt; việc xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật; việc thống kê, báo cáo định kỳ về khai thác mỏ, chế biến, xuất khẩu khoáng sản trên địa bàn tỉnh... Trên cơ sở báo cáo của đơn vị liên quan đến các nội dung kiểm toán và các tài liệu do đơn vị cung cấp, kiểm toán viên nghiên cứu, đánh giá để lập biên bản xác nhận.


- Hồ sơ, tài liệu cần thu thập


+ Hồ sơ quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh, thành phố (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, nguyên liệu sản xuất xi măng);


+ Các tài liệu liên quan đến việc kiểm tra, theo dõi thực hiện quy hoạch sau phê duyệt;


+ Hồ sơ về quy hoạch và chính sách quản lý vật liệu nổ công nghiệp đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh;


+ Hồ sơ kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; kiểm tra thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, quy định an toàn trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh (ngoại trừ nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, nguyên liệu sản xuất xi măng);


+ Các văn bản góp ý thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh, thành phố (ngoại trừ nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, nguyên liệu sản xuất xi măng);


+ Các báo cáo định kỳ về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến, xuất khẩu khoáng sản trên địa bàn tỉnh.


3. Kiểm toán tại Sở Xây dựng


* Khi kiểm toán cần quan tâm đến một số nội dung như:


- Yêu cầu đơn vị báo cáo cụ thể các nội dung như: Công tác thẩm định quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh; tổ chức thực hiện và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch sau phê duyệt; việc xây dựng định mức quy đổi từ sản phẩm nguyên khai ra thành phẩm sau chế biến đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng; việc phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường... thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường cho các tổ chức, cá nhân; việc tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng theo phân cấp của Chính phủ và phân công của UBND tỉnh, thành phố; việc theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố.... Trên cơ sở báo cáo của đơn vị liên quan đến các nội dung kiểm toán và các tài liệu do đơn vị cung cấp, kiểm toán viên nghiên cứu, đánh giá để lập biên bản xác nhận.


- Hồ sơ, tài liệu cần thu thập:


+ Hồ sơ thẩm định các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh;


+ Hồ sơ kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch sau khi được duyệt;


+ Hồ sơ xây dựng định mức quy đổi từ sản phẩm nguyên khai ra thành phẩm sau chế biến đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng; báo cáo kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện quy trình, công nghệ khai thác, các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng;


+ Các văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng theo phân cấp của Chính phủ và phân công của UBND tỉnh, thành phố;


- Hồ sơ về theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố.…


4. Kiểm toán tại Cục Thuế


* Khi thực hiện kiểm toán cần quan tâm đến một số nội dung như:


- Trong quá trình thực hiện kiểm toán cần quan tâm một số nội dung: Đơn vị được cấp giấy phép khai thác khoáng sản (sau 12 tháng) không phát sinh chi phí đầu tư XDCB mỏ, không phát sinh kê khai nộp thuế hoạt động khai thác khoáng sản (không khai thác); được cấp giấy phép khai thác nhưng chưa làm thủ tục thuê đất, số nộp thuế tài nguyên, phí môi trường thấp trong khi sản lượng khai thác cao... để đối chiếu, xác minh và kết luận.


- Để có tài liệu, số liệu phục vụ cho việc kiểm toán cần tổng hợp một số nội dung:


+ Tổng hợp số liệu về thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thuế Tài nguyên và phí bảo vệ môi trường của các đơn vị có hoạt động khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản;


+ Tổng hợp tình hình thuê đất để hoạt động khoáng sản;


+ Tổng hợp số liệu về kết quả thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp hoạt động, chế biến và kinh doanh khoáng sản do Cục thuế thực hiện;


- Hồ sơ, tài liệu cần thu thập: Báo cáo đánh giá công tác chỉ đạo, quản lý thu ngân sách đối với lĩnh vực khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản; việc ban hành các văn bản quy định, các biện pháp chống thất thu hiện nay đang áp dụng (nếu có) đối với công tác quản lý thu thuế hoạt động khoáng sản...


II. KIỂM TOÁN (HOẶC ĐỐI CHIẾU) TẠI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN (Thăm dò, khai thác, chế biến, kinh doanh…)


1. Kiểm toán việc tuân thủ pháp luật trong quản lý, khai thác, sử dụng và kinh doanh khoáng sản


1.1. Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ pháp luật trong quản lý và thăm dò khoáng sản


- Căn cứ vào đặc tính, tầm quan trọng của khoáng sản, ngoài những quy định chung như Luật Khoáng sản, các văn bản pháp quy khác và các văn bản Nhà nước cũng như các cơ quan quản lý Nhà nước có những quy định riêng về quản lý thăm dò và khai thác khoáng sản riêng cho từng loại khoáng sản; yêu cầu đơn vị cung cấp các văn bản cá biệt liên quan để nghiên cứu, xem xét và đánh giá;


- Trong quản lý khoáng sản: xem xét khoáng sản thuộc phạm vi quản lý khoáng sản đã được quản lý theo đúng quy định?; đã chặt chẽ?; để đánh giá và kiến nghị phương pháp quản lý cho phù hợp;


- Kiểm tra, đánh giá về quy hoạch ngành, quy hoạch tài nguyên (vùng nguyên liệu), tình hình cấp phép khai thác khoáng sản, trong đó:


+ Quy hoạch ngành: xem xét về quy mô công suất nhằm mục đích có cơ sở so sánh với trữ lượng tài nguyên hiện có, để tính toán tuổi đời của dự án. Ngoài ra, cần so sánh quy hoạch của Chính phủ với quy hoạch của địa phương nhằm mục đích xác định tính phù hợp trong cấp phép của địa phương với Chính phủ?;


+ Về đầu tư và công nghệ: xem xét chủ trương đầu tư ưu tiên vào lĩnh vực nào?; công nghệ được phép ứng dụng?; loại hình công nghệ nào cấm hoặc dừng, không được đầu tư?; làm cơ sở đánh giá tính kinh tế, tính hiệu quả của dự án;


+ Về trữ lượng mỏ, nguồn vốn đầu tư…


- Kiểm tra doanh nghiệp có đủ điều kiện để thực hiện công tác thăm dò khoáng sản theo quy định tại Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 và các văn bản hướng dẫn thi hành hay không, cụ thể: Đơn vị đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền lựa chọn hoặc trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản, hoặc có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản?; có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạch khoáng sản?; có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản?. Căn cứ Điều 82 Luật Khoáng sản để đánh giá việc thăm dò khoáng sản của doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép?; nếu có Giấy phép thì xem Giấy phép còn hiệu lực?...


- Kiểm tra việc thực hiện thăm dò khoáng sản sau cấp phép:


+ Dựa trên báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản (chế độ báo cáo quy định tại Điều 7, Nghị định 15/2012/NĐ-CP, mẫu báo cáo hướng dẫn tại Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT); kết hợp rà soát chi phí thăm dò phát sinh thực tế phát sinh: Trường hợp sau 06 tháng kể từ ngày giấy phép có hiệu lực, doanh nghiệp thăm dò khoáng sản không tiến hành thăm dò, tìm hiểu rõ nguyên nhân để kiến nghị thu hồi giấy phép (trừ trường hợp bất khả kháng); Trường hợp chi phí thăm dò của doanh nghiệp thực tế phát sinh lớn hơn 10% dự toán chi phí trong đề án thăm dò, xem xét nguyên nhân phát sinh (thay đổi phương pháp thăm dò hoặc thay đổi khối lượng thăm dò) đã hợp lý chưa, đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền cấp phép chưa?;


+ Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp quy định tại Mục 2, điều 42 Luật Khoáng sản;


+ Đối chiếu địa điểm, diện tích khu vực thăm dò khoáng sản với quy hoạch khoáng sản được công bố nhằm xác định vị trí thăm dò có nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản?;


- Kiểm tra việc chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản: xem xét việc chuyển nhượng đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò khoáng sản chấp thuận?; đối chiếu việc thực hiện đề án thăm dò khoáng sản tại đơn vị đã đảm bảo 50% dự toán?; rà soát các điều kiện khác quy định tại điều 15 Nghị định 15/2012/NĐ-CP;


- Xem xét hoạt động khoáng sản có phù hợp với chiến lược, quy hoạch khoáng sản, gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh và các tài nguyên thiên nhiên khác; bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội?...;


- Xem xét Doanh nghiệp có lợi dụng hoạt động khoáng sản để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân?;


- Xem xét doanh nghiệp có lợi dụng thăm dò để khai thác khoáng sản hay không ? (Xem xét công tác thăm dò thực tế trên cơ sở khối lượng công tác thăm dò, số lượng, chủng loại mẫu vật cần lấy phân tích, bảo đảm đánh giá đầy đủ tài nguyên, trữ lượng, chất lượng khoáng sản theo mục tiêu thăm dò được trình bày trong đề án thăm dò khoáng sản được chấp thuận, nhằm phát hiện trường hợp lợi dụng thăm dò để khai thác khoáng sản);


- Doanh nghiệp có thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, hoạt động khoáng sản khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép?;


- Xem xét doanh nghiệp có cung cấp trái pháp luật thông tin về khoáng sản thuộc bí mật nhà nước hoặc cố ý hủy hoại mẫu vật địa chất, khoáng sản có giá trị hoặc quý hiếm ?;


- Kiểm tra hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản có đúng quy định hiện hành?;


- Kiểm tra, xem xét có tình trạng cấp phép đối với hoạt động thăm dò khai thác khoáng sản cho đơn vị không đủ năng lực khai thác, rồi sau đó chuyển nhượng lại giấy phép cho đơn vị khác thực hiện?;


- Xem xét có tình trạng công tác thăm dò khoáng sản đánh giá không đúng trữ lượng khoáng sản dẫn đến hành vi khai thác vượt trữ lượng được cấp giấy phép khai thác nhằm trốn tránh sự quản lý cơ quan quản lý nhà nước hay không?; trong đó: xem xét trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt bởi cấp có thẩm quyền hay chưa?; đồng thời, phỏng vấn, nghiên cứu các chỉ tiêu tính trữ lượng, phương pháp khoanh nối và tính trữ lượng khoáng sản trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, so sánh với các chỉ tiêu tương ứng được trình bày trong đề án thăm dò đã được chấp thuận?.


1.2. Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ pháp luật trong khai thác khoáng sản


- Kiểm tra điều kiện để thực hiện công tác khai thác khoáng sản của đơn vị, những nội dung cơ bản sau: Căn cứ Điều 82 Luật Khoáng sản để đánh giá việc khai thác khoáng sản của doanh nghiệp đã được cấp giấy phép?,. nếu có giấy phép thì xem giấy phép còn hiệu lực?; việc khai thác có đúng theo các nội dung đã được cấp phép?; nếu còn hoài nghi về điều kiện để được cấp phép, thì tiếp tục đối chiếu hồ sơ pháp lý theo quy định tại Điều 53 và Điều 59 Luật Khoáng sản. Xác định địa điểm, diện tích khu vực khai thác khoáng sản nằm ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản hay khu vực phải đấu giá quyền khai thác khoáng sản? nhằm xem xét việc lựa chọn đơn vị khai thác khoáng sản?


- Kiểm tra việc thực hiện khai thác khoáng sản sau cấp phép, nội dung cơ bản sau: Xem xét đơn vị đã thực hiện nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với phần trữ lượng khoáng sản chưa khai thác?. Xem xét đơn vị đã hoàn trả chi phí thăm dò đối với trữ lượng được cấp phép trong trường hợp tổ chức, các nhân khác thực hiện công tác thăm dò?. Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ khác của doanh nghiệp quy định tại Mục 2, Điều 55 Luật Khoáng sản?. Đối chiếu địa điểm, diện tích khu vực khai thác khoáng sản với quy hoạch khoáng sản được công bố nhằm xác định vị trí thăm dò có nằm trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản?;


- Khai thác khoáng sản có đúng theo kế hoạch khai thác ứng với nhu cầu sử dụng không?; khai thác có đúng theo phương án?; phương án khai thác đã tối ưu? và việc khai thác đó có lãng phí?;


- Đầu vào của việc lập dự án khai thác khoáng sản: Xem xét khu vực mỏ xin đầu tư có phù hợp với quy định của pháp luật?; đơn vị lập dự án phải có đơn xin khai thác khoáng sản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thẩm định địa điểm mỏ; DN tiến hành việc lập dự án đầu tư và báo cáo tác động môi trường; lập dự án cải tạo và phục hồi môi trường; lập thiết kế mỏ, thẩm định được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận, lập hồ sơ thuê đất;


- Kiểm tra số lượng tài nguyên được khai thác ra có được nhập kho theo dõi đầy đủ không (kể cả khoáng sản là nguyên liệu) qua các hồ sơ liên quan như hộ chiếu nổ mìn, quyết toán chi phí bốc xúc, quyết toán chi phí vận chuyển, các biên bản KCS tại các khai trường...?


- Kiểm toán đơn vị có bảo đảm tiến độ xây dựng cơ bản mỏ và hoạt động khai thác xác định trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản, thiết kế mỏ?; cần lưu ý các nội dung:


+ Rà soát tiến độ xây dựng cơ bản mỏ: trường hợp sau 12 tháng, kể từ ngày giấy phép có hiệu lực doanh nghiệp khai thác khoáng sản chưa xây dựng cơ bản mỏ, tìm hiểu rõ nguyên nhân nếu không phải trường hợp bất khả kháng kiến nghị thu hồi giấy phép;


+ Rà soát tiến độ khai thác: Dựa trên báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, rà soát chi phí thực tế phát sinh đối chiếu với ngày dự kiến khai thác phản ánh trong dự án khai thác; trường hợp sau 12 tháng kể từ ngày dự kiến khai thác, doanh nghiệp chưa tiến hành hoạt động khai thác, tìm hiểu nguyên nhân, nếu không phải trường hợp bất khả kháng thì kiến nghị thu hồi giấy phép;


- Mỏ khai thác có được thiết kế kỹ thuật thi công?, thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt?


- Xây dựng mỏ đúng với bản vẽ thi công được phê duyệt?; dây chuyền khai thác, chế biến có phù hợp với thiết kế kỹ thuật?


- Điều hành khai thác và chế biến (Giám đốc điều hành có bảo đảm năng lực, trình độ chuyên môn? Kỹ thuật viên có chứng chỉ nghề? (Tham chiếu Điều 62 Luật Khoáng sản);


- Xem xét việc triển khai áp dụng các biện pháp an toàn lao động và kết quả đạt được?;


- Khai thác có đúng phạm vi, ranh giới theo giấy phép được cấp?;


- Xem xét Doanh nghiệp có lập, quản lý, lưu giữ bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác từ khi bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ đến khi kết thúc khai thác?


- Xem xét giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực, hợp đồng thuê đất có chấm dứt hiệu lực?; khi diện tích thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản được trả lại, hợp đồng thuê đất được thay đổi tương ứng?; khi thay đổi đơn vị được phép thăm dò, khai thác khoáng sản có ký lại hợp đồng thuê đất?;


- Xem xét Doanh nghiệp sử dụng nước theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước?


- Kiểm tra nguồn nước, khối lượng nước và phương thức sử dụng nước, xả nước thải trong hoạt động khoáng sản có được xác định trong đề án thăm dò, dự án đầu tư khai thác khoáng sản và thiết kế mỏ?; trong trường hợp đơn vị khai thác nguồn nước ngầm, cần đối chiếu thực tế khối lượng nước thực tế sử dụng nhằm xác định tính đầy đủ, tính chính xác của việc thực hiện nghĩa vụ thuế tài nguyên với ngân sách nhà nước, trường hợp đơn vị không thống kê lượng nước ngầm sử dụng để phục vụ cho công tác khai thác khoáng sản, có thể sử dụng định mức nước/đơn vị sản phẩm tài nguyên khai thác để tính toán;


- Việc theo dõi số liệu khai thác, thực hiện quản lý theo quy trình sản xuất? cần kiểm tra, xác định hao hụt thực tế so với định mức quy định cho từng loại sản phẩm khoáng sản để xác định đúng giá thành sản phẩm và hạch toán?; trong đó:


+ Đối với khối lộ thiên: Mỏ đang trong thời kỳ bốc xúc đất đá và Mỏ đang trong thời kỳ khai thác xác định chi phí bốc xúc đất đá là bao nhiêu/ m3, gồm chi phí vật liệu nổ; chí phí bốc xúc, vận chuyển, nhiên liệu, nhân công…?


+ Đối với mỏ khai thác: Tỷ lệ bốc xúc đất đá là bao nhiêu m3 đất đá/ tấn khoáng sản (chi phí bốc xúc, chi phí khai thác, trong các loại chi phí này cũng tính 2 phần: vật liệu nổ; chi phí bốc xúc, vận chuyển). Đánh giá khối lượng bốc xúc để khai thác khoáng sản đã mang lại hiệu quả chưa?;


- Kiểm tra, xác định giá thành sản xuất than từ 2 khâu bốc xúc và khai thác (thời kỳ đầu tư xây dựng và khai thác đến tiêu thụ sản phẩm) thì giá thành sản xuất là bao nhiêu đồng/ tấn khoáng sản?;


- Đối với khai thác hầm lò, gồm: Đường lò xây dựng, vận chuyển và đường lò khai thác, trong đó: Đường lò xây dựng, vận chuyển cần kiểm tra, xem xét vật liệu chống lò; vật liệu nổ; nhân công… để xác định giá thành/mét lò;


- Kiểm tra, xem xét việc tận thu khoáng sản nguyên khai, bãi thải, tận thu vật liệu chống lò đã được phản ảnh đầy đủ và phù hợp chưa?; nội dung cơ bản: Kiểm tra hoạt động khai thác tận thu đã được cấp giấy phép của UBND cấp tỉnh?. Rà soát các giấy phép khai thác đã hết hiệu lực, tiến độ đóng cửa mỏ khoáng sản trong đề án đóng của mỏ, kết quả kiểm kê trữ lượng khoáng sản trong khu vực khai thác nhằm xác định các mỏ có thực tế phải đóng cửa; quan sát hiện trường, rà soát các hồ sơ thực tế phát sinh liên quan đến bãi thải (chứng từ vận chuyển, chi phí bốc xếp) đánh giá công tác cấp phép, quản lý bãi thải tận thu. Kiểm tra về việc tận thu vật liệu chống lò: Rà soát khối lượng thực hiện, biện pháp thực hiện công tác đóng cửa mỏ phản ánh trong đề án đóng cửa mỏ; trường hợp biện pháp thực hiện tháo rỡ vật liệu chống lò, yêu cầu kiểm kê vật tư thu hồi sau đóng cửa mỏ để đánh giá công tác quản lý tài sản;


- Kiểm tra việc nâng cấp trữ lượng khai thác khoảng sản, cần đối chiếu sản lượng khoáng sản thực tế đã khai thác tại mỏ với trữ lượng khoáng sản trên giấy phép khai thác; nếu lớn hơn thì có tiến hành thăm dò nâng cấp trữ lượng không?; kết quả thăm dò có được gửi cho cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật khoáng sản?;


- Kiểm tra việc chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản: Đối chiếu với Điều 24 Nghị định 15/2012/NĐ-CP, lưu ý: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng theo Điều 51 và Điều 53 Luật Khoáng sản?; Doanh nghiệp chuyển nhượng đã hoàn thành công tác xây dựng cơ bản, đưa mỏ vào khai thác?; Doanh nghiệp chuyển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại các Điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản?;


- Kiểm tra trách nhiệm phục hồi môi trường trong công tác khai thác khoáng sản, cần thực hiện những nội dung cơ bản sau:


+ Xem xét việc xây dựng và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, phân tích tìm ra những điểm bất hợp lý?;


+ Xem xét việc thực hiện các giải pháp môi trường trong quá trình khai thác khoáng sản đã thực hiện đúng dự án khai thác khoáng sản được phê duyệt?; thực tế tuân thủ không?;


+ Xem xét nghĩa vụ tài chính có liên quan đến môi trường, xác định nghĩa vụ tài chính có đúng pháp luật?; việc thực hiện có đúng thời hạn theo pháp luật? (Tham chiếu Nghị định 74/2011/NĐ-CP, Nghị định 12/2006/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản).


1.3. Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ pháp luật trong chế biến và sử dụng khoáng sản


- Xem xét, đánh giá việc bán thô nguyên liệu khoáng sản đã khai thác?; khi đánh giá cần xem xét việc chế biến khoáng sản có đúng theo công suất được phê duyệt ?;


- Xem xét hoạt động chế biến khoáng sản đảm bảo các điều kiện đã cam kết không làm ô nhiễm đến môi trường ?;


- Đánh giá hiệu suất sử dụng từng dây chuyền chế biến khoáng sản (đạt bao nhiêu % công suất thiết kế). Trong trường hợp sử dụng thấp hơn công suất bình thường thì áp dụng CMKT số 02 “Hàng tồn kho” để xác định giá vốn hàng bán và giá trị hàng tồn kho.


* Đối với sản phẩm khoáng sản dùng để sản xuất điện


- Xem xét, đánh giá quy hoạch phát triển nhà máy điện có phù hợp ?;


- Kiểm tra, xác định giá bán khoáng sản vào điện nội bộ và giá bán khoáng sản trên thị trường để xác định lãi lỗ trong SXKD điện tại doanh nghiệp;


- Xác định giá thành sản phẩm điện của các Nhà máy và các chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, bảo hành liên quan chạy trưng dụng theo yêu cầu của Chính phủ và Bộ Công thương;


- Xác định điện sản xuất tự dùng có phù hợp với công suất thiết kế ban đầu của Nhà máy?; xem xét tính hiệu quả trong việc mua điện ngoài của đơn vị.


* Đối với sản phẩm khoáng sản dùng để sản xuất xi măng


- Căn cứ vào số liệu trữ lượng tài nguyên Nhà nước giao cho từng Nhà máy tại Quyết định 105/2008/QĐ-TTg và Quyết định 1065/QĐ-TTg ngày 9/7/2010 về điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng và sản lượng tài nguyên Nhà máy đã sử dụng từ ngày được cấp phép khai thác đến hết năm 2016 xác định lượng tài nguyên còn lại chưa khai thác;


- Kiểm tra, so sánh với số liệu kiểm kê thực tế hiện có hoặc báo cáo đánh giá trữ lượng của Phòng theo dõi Tài nguyên của đơn vị để đánh giá việc quản lý, sử dụng tài nguyên (nếu có chênh lệch lớn thì tìm hiểu nguyên nhân: hoặc do đánh giá trữ lượng của Nhà nước, của đơn vị tự đánh giá không đúng, hoặc tài nguyên đã khai thác nhưng thất thoát ra ngoài, không vào Nhà máy...?);


- Nếu có trường hợp khai thác tài nguyên (đá vôi, sét...) mục đích để sản xuất xi măng nhưng không đưa vào sản xuất mà bán ra ngoài thị trường thì cần phải xem xét kỹ loại tài nguyên đó có đủ chất lượng để sản xuất xi măng ?.


* Đối với khoáng sản dùng để sản xuất phân bón


- Kiểm tra xem có trường hợp khai thác quặng phục vụ mục đích để sản xuất phân bón nhưng không đưa vào sản xuất mà bán ra ngoài thị trường: cần phải xem xét kỹ quy trình công nghệ của nhà máy nhằm xác định loại tài nguyên, chất lượng tài nguyên có phù hợp để sản xuất phân bón?; nếu phù hợp, thực hiện tính toán chênh lệch lợi nhuận giữa bán quặng thô với phương án bán thành phẩm (các chi phí khác có thể tính toán dựa trên định mức) nhằm đánh giá tính hiệu quả;


- Kiểm tra sản lượng quặng đã khai thác xem có thất thoát ra ngoài mà không vào Nhà máy: Nghiên cứu cách thức xây dựng định mức khối lượng tài nguyên khai thác/đơn vị sản phẩm đã phù hợp với thiết kế kỹ thuật của nhà máy?; từ định mức đơn vị đã xây dựng thực hiện tính toán khối lượng tài nguyên đã khai thác tương ứng với khối lượng sản phẩm đã sản xuất, đối chiếu với kết quả kiểm kê trữ lượng khoáng sản còn lại tại thời điểm khai thác; phân tích nguyên nhân chênh lệch?;


- Kiểm tra số lượng tài nguyên được khai thác ra có được nhập kho theo dõi đầy đủ không (kể cả khoáng sản là nguyên liệu) qua các hồ sơ liên quan như hộ chiếu nổ mìn, quyết toán chi phí bốc xúc,quyết toán chi phí vận chuyển...?;


- Việc quản lý tài nguyên đã đảm bảo chặt chẽ?; đơn vị có xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật ?; nếu đã xây dựng thì việc xây dựng và ban hành định mức kinh tế kỹ thuật có hợp lý?; kiểm tra số lượng hao hụt thực tế đã phù hợp?;


- Việc chế biến tài nguyên đã tuân thủ theo các quy định?; định mức tiêu hao các vật tư, nguyên liệu?


- Khoáng sản sau khi đã chế biến xong được quản lý?; phương án cũng như thực tế sử dụng có đúng theo kế hoạch xây dựng?


- Kiểm tra, xác định nhu cầu khoáng sản cần dùng từ đó xác định việc sử dụng khoáng sản có đúng mục đích?.


1.4. Kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ pháp luật trong kinh doanh khoáng sản


- Xem xét việc lưu kho, vận chuyển, tiêu thụ và xuất khẩu khoáng sản đã khai thác có theo đúng quy định của pháp luật hiện hành?;


- Xem xét, đánh giá công tác thống kê, kiểm kê và kiểm đếm khoáng sản tại các giai đoạn: Khai thác -> Vận chuyển -> Chế biến -> Lưu kho -> Xuất bán?; kết quả thống kê, kiểm kê hàng năm có được gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản?;


- Kiểm tra các khoản chi phí quản lý, chi phí bán hàng có được xác định hợp lý, hợp lệ?; Doanh nghiệp có xây dựng định mức?; kiểm tra định mức đó có hợp lý?; các chi phí có đảm bảo tính có thật?; chi phí có tương ứng với doanh thu?; các khoản chi phí có hoá đơn theo quy định?.


- Kiểm tra chi phí bốc xếp, vận chuyển bán hàng; chi phí xuất khẩu: Cần kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý các khoản trích trước chi phí đã hạch toán vào chi phí trong kỳ. Chú ý: chi phí giao dịch, môi giới, tiếp thị, hoa hồng bán hàng, xuất khẩu chứng từ có hợp lý, hợp lệ?.


- Kiểm tra, so sánh giá bán khoáng sản trong nước và giá bán xuất khẩu; đánh giá chính sách giá bán, chính sách quản lý phòng chống việc xuất khẩu khoáng sản lậu và an ninh năng lượng đã phù hợp ?.


- Đối với những khoáng sản tận thu (đất, đá, bã xít..), đơn vị đã có giám định của đơn vị độc lập? đã xác định tỷ lệ % khoáng sản?; cơ sở xác định giá bán của những khoáng sản tận thu?.


2. Kiểm toán việc chấp hành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước trong thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản


- Đánh giá doanh nghiệp thực hiện các giải pháp và chịu mọi chi phí bảo vệ, cải tạo, phục hồi môi trường?; các giải pháp, chi phí bảo vệ, cải tạo, phục hồi môi trường được xác định trong dự án đầu tư, báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt?.


- Kiểm tra trước khi tiến hành khai thác khoáng sản, Doanh nghiệp có ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định hiện hành?; các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường ?; việc quan trắc định kỳ môi trường ?;


- Doanh nghiệp có thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai?; (trừ trường hợp không sử dụng lớp đất mặt hoặc hoạt động khoáng sản không ảnh hưởng đến việc sử dụng mặt đất của tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp);


- Kiểm tra Doanh nghiệp đã nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với phần trữ lượng khoáng sản chưa khai thác?; việc nộp tiền có kịp thời và đầy đủ ?;


- Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với NSNN trong lĩnh vực chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản?;


- Doanh nghiệp có mua bảo hiểm phương tiện, công trình phục vụ hoạt động khoáng sản và các bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật?;


- Kiểm toán các khoản thuế và các khoản phải nộp NSNN có thực hiện đúng theo quy định hiện hành?. Gồm: Phí môi trường; Thuế tài nguyên; Thuế GTGT, thuế TNDN; Tiền cấp quyền khai thác khoáng sản v.v. Trong kiểm toán thuế tài nguyên, cần xác định thuế tài nguyên theo từng giai đoạn theo quy định hiện hành và lưu ý giá tính thuế tài nguyên của từng địa phương khác nhau;


- Xác định việc chấp hành thanh quyết toán thuế, miễn thuế, giảm thuế?;


- Xác định sản lượng tài nguyên khai thác có tin cậy?; Phương pháp xác định, đo đạc...để xác định sản lượng tính thuế?; cần lưu ý: Đối với tài nguyên khai thác không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm (nếu số kê khai sản lượng tính thuế của đơn vị lớn hơn thì tính theo số kê khai); So sánh với cách xác định sản lượng khai thác căn cứ vào khối lượng mìn nổ và định mức đất đá trên một đơn vị mìn. Nếu có chênh lệch lớn thì tìm hiểu nguyên nhân hoặc kiến nghị đơn vị xác định nguyên nhân?;


- Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên. Trường hợp tài nguyên chưa xác định được giá bán thì giá tính thuế căn cứ vào giá bán trên thị trường khu vực. Trường hợp khai thác tài nguyên nhưng không bán ra nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán theo thị trường tại địa phương khai thác tài nguyên thì áp dụng theo giá UBND tỉnh quy định;


- Kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Khoáng sản ? Cụ thể: Đơn vị thực hiện nghĩa vụ tài chính khi trong việc hỗ trợ chi phí đầu tư nâng cấp, duy tu, xây dựng hạ tầng kỹ thuật sử dụng trong khai thác khoáng sản và xây dựng công trình phúc lợi cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác có được thực hiện?; thực hiện nghĩa vụ tài chính khi kết hợp khai thác với xây dựng hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ, phục hồi môi trường theo dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định?; khi gây thiệt hại đến hạ tầng kỹ thuật, công trình, tài sản khác có thực hiện sửa chữa, duy tu, xây dựng mới hoặc bồi thường theo quy định của pháp luật?; cùng với chính quyền địa phương thực hiện đầy đủ và đúng nghĩa vụ tài chính bảo đảm việc chuyển đổi nghề nghiệp cho người dân có đất bị thu hồi để khai thác khoáng sản?; thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất bị thu hồi để thực hiện dự án khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật?;


- Kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật Khoáng sản? Cụ thể: Đơn vị thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc trả phí sử dụng thông tin theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí?; đơn vị thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản?;


- Kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 42 Luật Khoáng sản?, cụ thể: Đơn vị thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc nộp lệ phí cấp giấy phép thăm dò khoáng sản?; thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc bồi thường thiệt hại do hoạt động thăm dò gây ra?;


- Kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật Khoáng sản?, cụ thể: Đơn vị thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, lệ phí cấp giấy phép khai thác khoáng sản, thuế, phí và thực hiện các nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật ? thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc bồi thường thiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra?;


- Kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 69 Luật Khoáng sản?, cụ thể: Đơn vị thực nghĩa vụ tài chính trong việc nộp lệ phí cấp giấy phép, các khoản thuế, phí và thực hiện nghĩa vụ về tài chính khác theo quy định của pháp luật khi khai thác tận thu?;


- Kiểm tra thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 5 của Luật Thuế Bảo vệ Môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15/11/2010, cụ thể: Đơn vị thực hiện nghĩa vụ tài chính trong việc nộp thuế bảo vệ môi trường đối với than đá?;


3. Kiểm toán, đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực trong quản lý thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh khoáng sản


3.1. Tính kinh tế


- Kiểm tra việc thực hiện khai thác, sử dụng tiết kiệm khoáng sản, chống lãng phí như thế nào?; so sánh trữ lượng mỏ được phép khai thác với công suất nhà máy chế biến để đánh giá có lãng phí ?;


- So sánh trữ lượng mỏ còn lại theo tính toán (Tổng trữ lượng mỏ trừ (–) tổng số đã khai thác kể từ khi bắt đầu khai thác) với trữ lượng mỏ còn lại thực tế theo kiểm kê (báo cáo) để có thể đánh giá sự thất thoát tài nguyên.


3.2. Tính hiệu quả


- Khai thác khoáng sản có lấy hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư? Quy trình vận chuyển, chế biến tiêu thụ sản phẩm có gây tác động xấu đến môi trường ?;


- Doanh nghiệp có áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản?;


- Dự án đầu tư khai thác khoáng sản gắn với chế biến, sử dụng khoáng sản để làm ra sản phẩm kim loại, hợp kim hoặc các sản phẩm khác có giá trị và hiệu quả kinh tế - xã hội?;


- Doanh nghiệp có sử dụng công nghệ, thiết bị, vật liệu thân thiện với môi trường?; có thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật ?;


- Đánh giá việc khai thác khoáng sản của đơn vị có chạy theo lợi nhuận trước mắt, mà không lấy hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường để quyết định đầu tư ?.


3.3. Tính hiệu lực


- Đánh giá việc xây dựng mỏ đảm bảo tiến độ, bản vẽ thi công được phê duyêt ?;


- Kiểm tra dây chuyền khai thác, chế biến có phù hợp với thiết kế kỹ thuật?../.


ĐOÀN KTCĐ TNKS NĂM 2017
TỔ KIỂM TOÁN SỐ … TẠI …
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc

KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN CHI TIẾT


CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016


TẠI ……….……………….


Thực hiện Quyết định số …./QĐ-KTNN ngày…. tháng…. năm …. của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc kiểm toán…..;


Căn cứ Kế hoạch kiểm toán của Đoàn kiểm toán …. đã được phê duyệt, Tổ kiểm toán ….. lập Kế hoạch kiểm toán chi tiết như sau:


I. MỘT SỐ THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ ĐƠN VỊ (Nêu ngắn gọn)


Các tổ kiểm toán tùy theo từng nhiệm vụ được phân công mà trình bày các thông tin liên quan theo từng lĩnh vực và bổ sung các thông tin phù hợp với nhiệm vụ của tổ kiểm toán, nhưng chỉ bổ sung các thông tin chưa có, hoặc bổ sung cụ thể hơn những thông tin đã có trong KHKT tổng quát (những thông tin đã có trong KHKT tổng quát không phải nêu lại trong KHKTCT).


II. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ


1. Thông tin chung (trình bày khái quát)


- Môi trường kiểm soát;


- Tổ chức bộ máy kiểm soát nội bộ;


- Tình hình thanh tra, kiểm tra;


...


2. Đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ


III. RỦI RO CÓ SAI SÓT TRỌNG YẾU VÀ TRỌNG TÂM KIỂM TOÁN


1. Rủi ro có sai sót trọng yếu


Trên cơ sở các chuẩn mực, quy trình kiểm toán, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Kiểm toán nhà nước và các thông tin thu thập được, kết quả đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ đ ể xác định rủi ro có sai sót trọng yếu theo 2 loại rủi ro (rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát), từ đó đưa ra các trọng tâm kiểm toán phù hợp .


- Rủi ro tiềm tàng


- Rủi ro kiểm soát


2. Trọng tâm kiểm toán


Trọng tâm kiểm toán phải được xác định đối với từng đơn vị được kiểm toán, trường hợp các đơn vị có đặc điểm tương đồng có thể xác định trọng tâm cho từng nhóm đơn vị được kiểm toán.


Khi xác định trọng tâm kiểm toán cần chú ý các nội dung có thể có những sai sót ảnh hưởng đáng kể như: Quy mô lớn, rủi so có sai sót trọng yếu, được xác định là trọng tâm của ngành, các chỉ tiêu có biến động bất thường,....


IV. MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN


1. Mục tiêu kiểm toán


Căn cứ vào mục tiêu kiểm toán tại Kế hoạch kiểm toán của Đoàn kiểm toán và tình hình thực tế tại đơn vị để xác định mục tiêu kiểm toán phù hợp


2. Phương pháp kiểm toán


Sử dụng các phương pháp kiểm toán cơ bản trong quá trình thực hiện kiểm toán. Ngoài ra, trong trường hợp nếu cần thuê chuyên gia, thuê kiểm định chất lượng công trình Tổ trưởng lập kế hoạch báo cáo Trưởng Đoàn để Trưởng Đoàn trình Lãnh đạo KTNN phê duyệt trước.


V. PHẠM VI VÀ GỚI HẠN KIỂM TOÁN


1. Phạm vi kiểm toán


- Thời kỳ được kiểm toán ( Ghi theo Quyết định kiểm toán )


- Đơn vị được kiểm toán ( Nêu cụ thể các đơn vị trực thuộc được kiểm toán... )


- Các đơn vị dự kiến được kiểm tra (hoặc đối chiếu) ( nếu có )


2. Giới hạn kiểm toán


Nêu những giới hạn kiểm toán không thực hiện được bởi những lý do khách quan hoặc chủ quan


VI. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN KIỂM TOÁN


Ghi rõ địa điểm, thời gian kiểm toán; địa điểm, thời gian kiểm tra (hoặc đối chiếu).


VII. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP, THỦ TỤC KIỂM TOÁN, ĐỐI CHIẾU


TT
Nội dung kiểm toán
Thời gian thực hiện
KTV
thực hiện
Phương pháp và thủ tục kiểm toán, đối chiếu
1
2
3
4
5

Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi Kế hoạch kiểm toán phải được sự đồng ý bằng văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định hiện hành của Kiểm toán nhà nước./.


..., ngày…. tháng ....năm ....
TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)

Phê duyệt của Trưởng Đoàn kiểm toán


...........................................................................................................................................................

Nơi nhận (6) :
- Kiểm toán trưởng;
- Trưởng đoàn kiểm toán;
- Tổ kiểm toán;
- Vụ Chế độ &KSCLKT
- Tổ kiểm soát;
...
- Lưu: HSKT.
..., ngày…. tháng ....năm .... TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TOÁN (Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
KTNN CHUYÊN NGÀNH ...
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.. .,ngày... tháng... năm ...

BIÊN BẢN KIỂM TOÁN


CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN


GIAI ĐOẠN 2014-2016


TẠI .....................................


Hôm nay, ngày... tháng... năm 20.., tại ........................, chúng tôi gồm:


A. Tổ kiểm toán tại .......... thuộc Đoàn kiểm toán ........


1. Ông (Bà) ……… - Tổ trưởng - Số hiệu Thẻ KTVNN:....


2. Ông (Bà) ……… - Kiểm toán viên - Số hiệu Thẻ KTVNN:....


………


B. Đại diện … (Ghi tên đơn vị được kiểm toán)


1. Ông (Bà)... - Chức vụ:...


2. Ông (Bà)... - Chức vụ:..


………


Cùng thông qua Biên bản kiểm toán như sau:


1. Nội dung kiểm toán (Ghi theo Quyết định kiểm toán của Tổng KTNN).


2. Phạm vi và giới hạn kiểm toán


2.1. Phạm vi kiểm toán


- Kiểm toán tổng hợp và chi tiết tại các đơn vị ..... (Danh sách các đơn vị được kiểm toán tại Phụ lục số 01/BCKT-NSBN)


- Thời kỳ kiểm toán: Giai đoạn 2014-2016 và các thời kỳ trước sau có liên quan.


2.2. Giới hạn kiểm toán:


Nêu các giới hạn mà Đ oàn Kiểm toán nhà nước không thực hiện kiểm toán bởi những lý do khách quan.


3. Căn cứ kiểm toán


- Luật Kiểm toán nhà nước, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Khoáng sản, Luật Kế toán và các văn bản qui phạm pháp luật khác có liên quan;


- Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, Quy trình kiểm toán, Quy chế Tổ chức và hoạt động Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;


Báo bản kiểm toán được lập trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán, biên bản kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán và các tài liệu có liên quan. Biên bản kiểm toán gồm những nội dung sau:


PHẦN THỨ NHẤT


KHÁI QUÁT CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC


VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN


Nêu vắn tắt công tác chỉ đạo điều hành, cơ chế và tổng quan kết quả quản lý quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản như:


1. Mục đích, nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản


2. Nguyên tắc, phân cấp quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản


3. Chức năng của các bộ, ngành


4. Phân cấp quản lý tài chính (nếu có)


5. Khái quát công tác quản lý nhà nước giai đoạn 2014-2016


...


PHẦN THỨ HAI


KẾT QUẢ KIỂM TOÁN


1. Kiểm toán việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành thực hiện công tác quản lý nhà nước về thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh tài nguyên khoáng sản của bộ, ngành


2. Kiểm toán việc cấp giấy phép


Nêu tổng hợp tình hình cấp giấy phép của Bộ, ngành .... giai đoạn 2014-2016. Đến thời điểm kiểm toán? giấy phép còn hiệu lực, giấy phép chuyển nhượng, giấy phép thu hồi ...,


2.1. Quy trình, thủ tục cấp giấy phép .


Đánh giá quy trình, thủ tục của các bộ, ngành trong việc cấp phép? Đánh giá những ưu điểm, tồn tại trong quy trình thủ tục cấp phép.


2.2. Chấp hành quy hoạch khoanh định các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản và quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng.


Đánh giá công tác quy hoạch và thực hiện cấp phép khai thác khoáng sản đối với quy hoạch được duyệt? những ưu điểm, tồn tại trong việc chấp hành quy hoạch các khu cấm, .....


2.3. Chấp hành các quy định pháp luật trong việc cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh Tài nguyên khoáng sản .


Đánh giá việc chấp hành các quy định trong việc cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh Tài nguyên khoáng sản của các cơ quan quản lý nhà nước địa phương? Những ưu điểm, tồn tại trong chấp hành các quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh Tài nguyên khoáng sản.


2.4. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí cấp phép .


Đánh giá việc chấp hành các quy định trong việc quản lý thu và chi tiền lệ phí cấp phép về khoáng sản


3. Công tác quản lý hoạt động khoáng sản sau cấp phép.


3.1. Chấp hành các quy định về quản lý sử dụng đất khai thác khoáng sản


3.2. Chấp hành quy định về đầu tư xây dựng cơ bản mỏ, công suất khai thác


3.3. Chấp hành các quy định về môi trường, tài nguyên nước


3.4. Quản lý các đơn vị thực hiện báo cáo về hoạt động khoáng sản


3.5. Chấp hành quy định về an toàn lao động


3.6. Quản lý vật liệu nổ công nghiệp (nếu có)


3.7. Việc quản lý chuyển nhượng quyền khai thác mỏ (nếu có);


3.8. Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản


.....


4. Chấp hành nghĩa vụ với ngân sách tại các đơn vị thăm dò, khai thác, chế biến và kinh doanh Tài nguyên khoáng sản


4.1. Tổng hợp số liệu kiểm toán


TT
Chỉ tiêu
Số
báo cáo
Số
kiểm toán
Chênh lệch
A
1
2
3=2-1
I. Thuế
(Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các sắc thuế quy định tại các Luật Thuế và các thông tư hướng dẫn hiện hành)
II. Các khoản phải nộp khác
(Chi tiết các chỉ tiêu theo chế độ kế toán và các quy định tại các luật và các thông tư hướng dẫn hiện hành)
Tổng cộng (I+II)

4.2. Chấp hành pháp luật về thuế và các Pháp luật có liên quan


- Về việc chấp hành quy định pháp luật về khoáng sản, môi trường, đất đai và văn bản pháp luật có liên quan.


- Về tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước


...................................


4.3. Chấp hành pháp luật về kế toán, thống kê, báo cáo


5. Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực trong quản lý nhà nước về khai thác, chế biến và kinh doanh tài nguyên khoáng sản


PHẦN THỨ BA


Ý KIẾN CỦA TỔ KIỂM TOÁN VỀ CÁC NỘI DUNG KIỂM TOÁN


1. Đối với các cơ quan được kiểm toán (Bộ TNMT; Bộ Công thương...)


2. Kiến nghị về xử lý tài chính tại các doanh nghiệp (nếu có)


3. Kiến nghị về công tác quản lý tài nguyên, khoáng sản


4. Kiến nghị xem xét xử lý trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan


5. Ý kiến tư vấn về các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước (nếu có)


6. Đối với Bộ, ngành có liên quan


7. Đối với Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Quốc hội… ( nếu có )


PHẦN THỨ TƯ


Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN (nếu có)


Biên bản này gồm… trang, từ trang… đến trang…, các phụ lục số …/BBKT-TNKS.ĐP là bộ phận không tách rời và được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau: KTNN giữ 01 bản; UBND tỉnh .... giữ 01 bản./.


ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
ĐƯỢC KIỂM TOÁN (7)
(Ký, ghi rõ chức danh, họ tên và đóng dấu)
TỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM TOÁN (8)
(Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)
TRƯỞNG ĐOÀN KIỂM TOÁN (9)
(Ký, ghi rõ họ tên và số hiệu thẻ KTVNN)

P hụ lục số 01/BBKT-TNKS.TW


DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN


1.


2.


...


P hụ lục số 01a/BBKT-TNKS. TW

DANH MỤC CÔNG VĂN GỬI KHO BẠC NHÀ NƯỚC


TT
Công văn gửi KBNN
Công văn gửi KBNN
Tên đơn vị ban hành công văn
Tên kho bạc
giao dịch
Đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị
TT
Số và ký hiệu
Ngày
Tên đơn vị ban hành công văn
Tên kho bạc
giao dịch
Đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị
1
2
3
4
5
6
1
…./KTNN-CN…
Hoặc (…/KV…-…)
…/…/…
KTNN (hoặc KTNN KV)
2

P hụ lục số 01b/BBKT-TNKS. TW


HƯỚNG DẪN GHI CHÉP CHỨNG TỪ THỰC HIỆN KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC


1. Đối với kiến nghị tăng thu về thuế, phí, thu khác và các khoản chi sai,... nộp tại kho bạc nhà nước: Các chứng từ nộp tiền vào kho bạc nhà nước nơi đơn vị được kiểm toán giao dịch (giấy nộp tiền, ủy nhiệm chi, giấy nộp trả kinh phí, lệnh chuyển có,...) ngoài việc ghi rõ nội dung và số tiền cụ thể theo quy định, còn phải ghi rõ: “Nộp tiền thực hiện theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... (và Công văn số .... ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi kho bạc nhà nước nếu có) đồng thời đánh dấu vào ô KTNN trên giấy nộp tiền vào NSNN” . Đối với trường hợp kiến nghị cơ quan thuế xử phạt, truy thu thuế đối với các đơn vị: Quyết định xử phạt, truy thu của cơ quan quản lý thuế ghi rõ nội dung “xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ....” ; Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước ghi rõ: “Nộp tiền xử phạt, truy thu theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm .... ” .


2. Đối với kiến nghị giảm thanh toán vốn đầu tư XDCB, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư: Các chứng từ (Quyết định phê duyệt quyết toán; Hồ sơ thanh toán; Biên bản xác nhận công nợ; Quyết định điều chỉnh dự toán; Hợp đồng điều chỉnh;...) phải ghi rõ: “Giảm thanh toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... (và Công văn số … ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi kho bạc nhà nước nếu có) . Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xác nhận (trường hợp Dự án đã quyết toán dự án hoàn thành) hoặc văn bản giải trình có xác nhận của chủ đầu tư và bên nhận thầu (trường hợp dự án chưa quyết toán).


3. Đối với kiến nghị giảm dự toán chi thường xuyên: Các quyết định (giao dự toán, giảm dự toán,...) phải ghi rõ “Giảm dự toán số tiền ..... (số tiền cụ thể) theo kiến nghị của KTNN niên độ ngân sách năm ..... (và Công văn số … ngày .../... /... của Kiểm toán nhà nước/KV... gửi kho bạc nhà nước nếu có). Trường hợp vì lý do nào đó, chứng từ không ghi rõ nội dung, đơn vị được kiểm toán có trách nhiệm đề nghị cơ quan ban hành quyết định trên xác nhận nội dung và số tiền thực hiện kiến nghị của KTNN.


4. Đối với kiến nghị thông qua phương thức bù trừ: Văn bản xác nhận của cơ quan thuế ghi rõ “nội dung và số tiền bù trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế GTGT thuyết minh rõ “nội dung số thuế GTGT còn được khấu trừ theo kiến nghị của KTNN”; Tờ khai thuế TNDN thuyết minh rõ “số thuế TNDN tăng thêm do thực hiện giảm lỗ theo kiến nghị của KTNN”.

Phụ lục số 02/BBKT-TNKS. TW


TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016


TẠI ...........................


TT
Tên tổ chức, cá nhân
Số giấy phép
Ngày cấp
Năm
Loại khoáng sản
Vị trí mỏ
Diện tích (ha)
Thời hạn (tháng)
A
Trước năm 2014 (*)
B
Giai đoạn 2014-2016
I
Năm 2014
1.1
Công ty .......
1.2
Công ty .......
...
.........
...
.........
II
Năm 2015
...
.........
III
Năm 2016
...
.........
C
Lũy kế hết năm 2016 (*)

Phụ lục số 03/BBKT-TNKS. TW


TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016


TẠI ...........................


TT
Tên tổ chức, cá nhân
Số giấy phép
Ngày cấp
Năm
Loại khoáng sản
Vị trí mỏ
Diện tích (ha)
Thời hạn (tháng)
Ghi chú (Cấp mới, cấp đổi, chuyển nhượng, gia hạn...)
A
Trước năm 2014 (*)
B
Giai đoạn 2014-2016
I
Năm 2014
1.1
Công ty .......
1.2
Công ty .......
...
.........
II
Năm 2015
...
.........
III
Năm 2016
...
.........
C
Lũy kế hết năm 2016 (*)

Phụ lục số 04/BBKT-TNKS. TW


TỔNG HỢP TÌNH HÌNH CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016


TẠI ...........................


TT
Tên tổ chức, cá nhân
Số giấy phép
Ngày cấp
Năm
Loại khoáng sản
Vị trí mỏ
Diện tích (ha)
Thời hạn (tháng)
Ghi chú (Cấp mới, cấp đổi, chuyển nhượng, gia hạn...)
A
Trước năm 2014 (*)
B
Giai đoạn 2014-2016
I
Năm 2014
1.1
Công ty .......
1.2
Công ty .......
...
.........
II
Năm 2015
...
.........
III
Năm 2016
...
.........
C
Lũy kế hết năm 2016 (*)

Phụ lục số 05/BBKT-TNKS.TW


TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2014-2016


TẠI ...........................


Đơn vị tính: Đồng


TT
Chỉ tiêu
Mã số thuế
Tổng số
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Các khoản thuế
Phí, lệ phí
Thu khác
Giảm phải thu NSNN về thuế
Giảm thuế GTGT được khấu trừ
Nộp trả quỹ hoàn thuế GTGT
TT
Đơn vị
Mã số thuế
Tổng số
GTGT
TNDN
XNK
TTĐB
Nhà, đất
TNCN
Tài nguyên
BVMT
Thuế khác
Phí, lệ phí
Thu khác
Giảm phải thu NSNN về thuế
Giảm thuế GTGT được khấu trừ
Nộp trả quỹ hoàn thuế GTGT
TỔNG CỘNG
I
NĂM 2014
II
NĂM 2015
III
NĂM 2016

Lưu ý: - Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh; Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chi tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung các cột khác (nếu thấy cần thiết).


- Giải thích chi tiết dưới Phụ lục: (1) Đối với tăng thu thuế nhà, đất chi tiết theo nội dung: Số thu sử dụng đất (chi tiết từng dự án); Thu tiền thuê đất (chi tiết từng dự án); Thu nhà đất khác. (2) Đối với nội dung tăng thu khác chi tiết theo nội dung: Cổ tức được chia và lợi nhuận được chia; Thu cấp quyền khai thác khoáng sản của dự án theo QĐ của Bộ TN&MT (nếu có); Thu cấp quyền KTKS của dự án theo QĐ của UBND tỉnh (nếu có); Thu khác (nếu có).

Phụ lục số 05a/BBKT-TNKS.TW


THUYẾT MINH KIẾN NGHỊ KIỂM TOÁN TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM...


Tại .............…


Đơn vị tính: đồng


STT
Đơn vị
Mã số thuế
Số tiền
Thuyết minh nguyên nhân
Ghi chú
I
Thuế GTGT
1
Đơn vị A
...
II
Thuế TNDN
...
III
Thuế XNK
...
IV
Thuế TTĐB
...
V
Thuế nhà đất
1
Đơn vị A
...
VI
.....

Lưu ý: Chỉ lập và ghi các chỉ tiêu có phát sinh; Trường hợp có phát sinh các khoản thu không cùng tính chất với các chi tiêu đã được thể hiện trên phụ lục, có thể bổ sung dòng (nếu thấy cần thiết).

Phụ lục số 06/BBKT-TNKS.TW


TỔNG HỢP KIẾN NGHỊ KHÁC


TẠI .....


Đơn vị tính: đồng


STT
Đơn vị
Số tiền
Thuyết minh nguyên nhân
Ghi chú
A
B
C
D
E
I
Đơn vị A
1
2
....
II
Đơn vị B

Lưu ý: Phụ lục này tổng hợp các sai phạm khác được phát hiện trong quá trình kiểm toán ngoài các kiến nghị xử tài chính đã được tổng hợp tại phụ lục khác

Phụ lục số 01


CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐÃ BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN


(Tính đến ngày 30/6/2016)


TT
Tên văn bản QPPL
LUẬT
1
Luật khoáng sản năm 2010
NGHỊ ĐỊNH
1
Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khoáng sản
2
Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản
3
Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
4
Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
QUYẾT ĐỊNH
1
Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
2
Quyết định số 1388/QĐ-TTg ngày 13/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
3
Quyết định số 21/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2013 về danh mục bí mật nhà nước độ tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
4
Quyết định số 203/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường
5
Quyết định số 645/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
1
Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
2
Thông tư liên tịch số 61/2014/TTLT-BTNMT-BKHĐT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục góp vốn, quản lý vốn góp của tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
3
Thông tư liên tịch số 64/2012/TTLT-BTC-BTNMT ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch 186/2009/TTLT-BTC-BTNMT ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn phương pháp xác định giá trị, phương thức, thủ tục thanh toán tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước.
THÔNG TƯ
1
Thông tư số 02/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật đo địa vật lý lỗ khoan
2
Thông tư số 03/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung lập bản đồ địa chất khoáng sản chi tiết và thiết kế, bố trí dạng công việc đánh giá khoáng sản
3
Thông tư số 04/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đo địa chấn trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và địa chất công trình
4
Thông tư số 05/2011/TT-BTNMT ngày 29/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật phương pháp thăm dò trọng lực mặt đất
5
Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2011 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản
6
Thông tư số 04/2012/TT-BXD ngày 20/9/2012 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn xuất khẩu làm vật liệu xây dựng
7
Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản
8
Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản
9
Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định về xuất khẩu khoáng sản
10
Thông tư số 23/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền”
11
Thông tư số 24/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sử dụng mẫu chuẩn được chứng nhận trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn
12
Thông tư số 02/2013/TT-BTNMT ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản
13
Thông tư số 07/2013/TT-BTNMT ngày 07/5/2013 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường sửa đổi định mức kinh tế - kỹ thuật các công trình địa chất kèm theo Thông tư 11/2010/TT-BTNMT
14
Thông tư số 29/2013/TT-BCA ngày 10 tháng 5 năm 2013 Quy định Danh mục bí mật Nhà nước độ mật trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường
15
Thông tư số 12/2013/TT-BTNMT ngày 05 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giao nộp, thu nhận, lưu giữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu về địa chất, khoáng sản
16
Thông tư số 34/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường
17
Thông tư số 53/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định đề án thăm dò khoáng sản
18
Thông tư số 16/2014/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản
19
Thông tư số 31/2014/TT-BTNMT ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm dò từ mặt đất
20
Thông tư số 32/2014/TT-BTNMT ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm dò phóng xạ
21
Thông tư số 33/2014/TT-BTNMT ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp thăm dò điện
22
Thông tư số 38/2014/TT-BTNMT ngày 03 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chế giám sát quá trình thực hiện đề án điều tra có bản địa chất về khoáng sản do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư.
23
Thông tư số 52/2014/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về phân cấp trữ lượng và cấp tài nguyên nước khoáng, nước nóng thiên nhiên
24
Thông tư số 53/2014/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất
25
Thông tư số 62/2014/TT-BTNMT ngày 09 / 12/ 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát chất lượng các kết quả phân tích mẫu địa chất, khoáng sản
26
Thông tư số 66/2014/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án, báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản
27
Thông tư số 06/2015/TT-BTNMT ngày 25 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá địa chất môi trường khu vực có khoáng sản độc hại
28
Thông tư số 37/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định kỹ thuật về kiểm tra nội bộ phòng thí nghiệm trong phân tích mẫu địa chất, khoáng sản rắn
29
Thông tư số 47/2015/TT-BTNMT ngày 05 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy trình kỹ thuật và định mức kinh tế-kỹ thuật của 12 hạng mục công việc trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản
30
Thông tư số 51/2015/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn một số nội dung thanh tra khoáng sản
31
Thông tư số 73/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản đồng
32
Thông tư số 74/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thăm dò, phân cấp trữ lượng và tài nguyên khoáng sản Apatit
33
Thông tư số 79/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật công tác đo địa chấn phản xạ 2D trên đất liền cho các trạm địa chấn từ 180 kênh đến 750 kênh
34
Thông tư số 01/2016/TT-BTNMT ngày 13 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về công tác trăm dò cát sỏi lòng sông và đất đá làm vật liệu san lấp
35
Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
36
Thông tư số 11/2016/TT-BTNMT ngày 16/6/ 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất, đá các vùng núi Việt Nam tỷ lệ 1/50 000

Phụ lục số 02


Tổng hợp số lượng Giấy phép do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giai đoạn 2014 - 2016


(Tính đến ngày 15/11/2016)


STT
Năm
Giấy phép thăm dò khoáng sản
Giấy phép thăm dò khoáng sản
Giấy phép thăm dò khoáng sản
Giấy phép thăm dò khoáng sản
Giấy phép khai thác khoáng sản
Giấy phép khai thác khoáng sản
Giấy phép khai thác khoáng sản
Giấy phép khai thác khoáng sản
STT
Năm
Tổng số
Cấp mới
Gia hạn
Chuyển nhượng
Tổng số
Cấp mới
Gia hạn
Chuyển nhượng
1
2014
34
30
03
01
41
38
03
01
2
2015
37
36
01
0
44
40
02
02
3
2016
37
33
03
01
25
21
01
03

Phụ lục số 03


Tổng hợp một số chỉ tiêu công tác quản lý nhà nước về khoáng sản của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương


TT
Tỉnh, thành phố
Quy hoạch khoáng sản
Quy hoạch khoáng sản
Quy hoạch khoáng sản
Khu vực cấm/tạm cấm hoạt động khoáng sản
Khu vực cấm/tạm cấm hoạt động khoáng sản
Khu vực cấm/tạm cấm hoạt động khoáng sản
Cấp phép hoạt động khoáng sản
Cấp phép hoạt động khoáng sản
Cấp phép hoạt động khoáng sản
Cấp phép hoạt động khoáng sản
Cấp phép hoạt động khoáng sản
Cấp phép hoạt động khoáng sản
Cấp phép hoạt động khoáng sản
Quyết định thu hồi GP
Quyết định đóng cửa mỏ
TT
Tỉnh, thành phố
Đã phê duyệt
Chờ phê duyệt
Chưa lập
Đã phê duyệt
Chờ phê duyệt
Chưa lập
Giấy phép thăm dò
Giấy phép thăm dò
Giấy phép thăm dò
Giấy phép khai thác
Giấy phép khai thác
Giấy phép khai thác
Cộng
Quyết định thu hồi GP
Quyết định đóng cửa mỏ
TT
Tỉnh, thành phố
Đã phê duyệt
Chờ phê duyệt
Chưa lập
Đã phê duyệt
Chờ phê duyệt
Chưa lập
K.sản VLXD
K.sản khác
Cộng
K.sản VLXD
K.sản khác
Cộng
Cộng
Quyết định thu hồi GP
Quyết định đóng cửa mỏ
1
An Giang
1
0
0
0
1
1
0
0
0
9
0
9
9
0
0
1
An Giang
1
0
0
1
0
0
0
0
0
3
0
3
3
0
2
2
Bà Rịa –Vũng Tàu
1
0
0
0
1
0
2
0
2
6
0
6
8
1
0
2
Bà Rịa –Vũng Tàu
1
0
0
0
1
0
3
0
3
0
0
0
3
0
0
3
Bắc Giang
3
0
0
0
1
0
11
1
12
4
5
9
21
0
0
3
Bắc Giang
1
0
0
0
1
0
0
1
1
0
3
3
4
0
00
4
Bắc Kạn
1
1
0
0
1
0
4
6
10
3
0
3
13
3
6
4
Bắc Kạn
1
0
0
0
1
0
4
2
6
1
0
1
7
0
6
5
Bạc Liêu
0
0
1
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5
Bạc Liêu
0
0
1
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
6
Bắc Ninh
1
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
6
Bắc Ninh
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
7
Bến Tre
1
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
2
0
7
Bến Tre
1
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
8
Bình Định
1
1
0
1
0
0
17
0
17
23
0
23
40
0
0
8
Bình Định
1
1
0
1
0
0
33
0
33
25
0
25
58
0
0
9
Bình Dương
1
0
0
1
0
0
11
0
11
6
0
6
17
0
0
9
Bình Dương
1
0
0
1
0
0
5
0
5
15
0
0
20
0
0
10
Bình Phước
1
1
0
1
1
0
6
0
6
7
0
7
13
0
0
10
Bình Phước
1
1
0
1
1
0
7
0
7
3
0
3
10
0
0
11
Bình Thuận
1
0
0
0
1
0
13
8
21
14
3
17
38
1
3
11
Bình Thuận
1
0
0
0
1
0
7
0
7
2
0
2
9
0
1
12
Cà Mau
0
0
1
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
12
Cà Mau
0
0
1
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
13
Cần Thơ
1
1
0
0
0
1
0
0
0
1
0
1
1
0
0
13
Cần Thơ
1
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
14
Cao Bằng
0
1
0
0
1
0
7
0
7
11
1
12
19
0
2
14
Cao Bằng
0
1
0
0
0
0
7
2
9
5
0
5
14
0
5
14
Đà Nẵng
1
0
0
0
1
0
4
1
5
6
0
6
11
0
0
14
Đà Nẵng
1
0
0
0
1
0
8
0
8
14
0
14
22
22
7
16
Đăk Lăk
1
0
0
0
1
0
17
0
17
10
0
10
27
0
0
16
Đăk Lăk
1
0
0
0
1
0
5
1
6
3
0
3
9
0
0
17
Đăk Nông
1
0
0
1
0
0
7
0
7
8
0
8
15
0
1
17
Đăk Nông
1
0
0
1
0
0
9
0
9
6
0
6
15
3
1
18
Điện Biên
3
0
0
1
0
0
8
0
8
9
0
9
17
0
0
18
Điện Biên
2
0
0
1
0
0
8
0
8
0
0
0
8
0
0
19
Đồng Nai
1
0
0
1
0
0
4
0
4
9
1
10
14
0
0
19
Đồng Nai
1
0
0
1
0
0
8
0
8
4
1
5
13
0
0
20
Đồng Tháp
1
0
0
1
0
0
0
0
0
15
0
15
15
0
0
20
Đồng Tháp
0
1
0
1
0
0
0
0
0
6
0
6
6
0
0
21
Gia Lai
1
0
0
0
1
0
5
2
7
9
4
13
20
5
1
21
Gia Lai
0
0
0
0
1
0
15
0
15
15
3
18
33
7
1
22
Hà Giang
6
1
0
0
0
1
7
2
9
7
1
8
17
0
0
22
Hà Giang
1
0
0
0
0
0
13
0
13
6
3
9
0
22
0
23
Hà Nam
1
0
0
1
0
0
3
0
3
6
0
6
9
0
0
23
Hà Nam
1
1
0
2
1
0
3
0
3
3
0
3
6
0
0
24
Hà Nội
1
0
0
0
0
1
0
0
0
3
0
3
3
0
0
24
Hà Nội
1
0
0
0
0
0
0
0
0
2
0
2
2
0
0
25
Hà Tĩnh
1
0
0
0
1
0
8
0
8
23
1
24
32
0
0
25
Hà Tĩnh
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
26
Hải Dương
0
0
0
0
0
1
3
0
3
3
0
3
6
0
0
26
Hải Dương
0
0
0
0
0
0
1
0
1
3
0
3
4
0
0
27
Hải Phòng
1
0
0
1
0
0
17
0
17
7
0
7
24
0
0
27
Hải Phòng
0
1
0
0
1
0
7
0
7
7
0
7
14
0
0
28
Hậu Giang
1
0
0
0
0
1
2
0
2
0
0
0
2
0
0
28
Hậu Giang
1
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
29
Hòa Bình
1
0
0
1
0
0
7
1
8
4
1
5
13
0
1
29
Hòa Bình
2
0
0
1
1
0
6
1
7
4
0
4
11
0
1
30
Hưng Yên
0
1
0
0
1
0
2
0
2
4
0
4
6
0
0
30
Hưng Yên
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
1
0
0
31
Khánh Hòa
1
0
0
0
1
0
11
2
13
9
1
10
23
1
0
31
Khánh Hòa
1
0
0
0
1
0
6
2
8
1
0
1
9
0
0
32
Kiên Giang
1
0
0
1
0
0
1
0
1
0
1
1
2
0
0
32
Kiên Giang
1
0
0
1
0
0
4
0
4
6
1
7
11
0
0
33
Kon Tum
1
0
0
1
0
0
11
2
13
9
1
10
23
0
0
33
Kon Tum
1
0
0
1
0
0
2
0
2
1
0
1
3
0
0
34
Lai Châu
1
0
0
1
0
0
2
3
5
10
0
10
15
0
0
34
Lai Châu
1
0
0
1
0
0
5
0
5
13
0
13
18
0
0
35
Lâm Đồng
1
0
0
1
0
0
10
1
11
13
2
15
26
13
0
35
Lâm Đồng
1
0
0
0
1
0
15
2
17
9
0
9
26
60
1
36
Lạng Sơn
0
2
0
0
0
1
2
1
3
11
1
12
15
0
0
36
Lạng Sơn
0
1
0
0
0
0
0
1
1
0
5
5
6
0
0
37
Lào Cai
4
0
0
1
0
0
5
0
5
16
0
16
21
0
4
37
Lào Cai
0
0
0
0
0
0
6
0
6
1
0
1
7
5
1
38
Long An
1
0
0
0
1
0
5
0
5
5
0
5
10
0
0
38
Long An
1
0
0
0
1
0
6
0
6
4
0
4
10
0
0
39
Nam Định
0
1
0
0
0
1
6
0
6
0
0
0
6
0
0
39
Nam Định
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
40
Ninh Bình
3
0
0
1
0
0
5
0
5
6
1
7
12
0
0
40
Ninh Bình
1
1
0
1
1
0
6
0
6
5
0
5
11
0
0
41
Nghệ An
3
0
0
0
1
0
17
0
17
46
0
46
63
0
5
41
Nghệ An
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
42
Ninh Thuận
1
0
0
0
1
0
13
0
13
14
0
14
27
0
0
42
Ninh Thuận
1
0
0
0
0
1
29
0
29
16
0
16
54
0
0
43
Phú Thọ
2
0
0
0
1
0
5
0
5
11
0
11
16
7
0
43
Phú Thọ
1
0
0
0
0
0
6
0
6
1
0
1
7
0
0
44
Phú Yên
1
1
0
1
0
0
14
3
17
12
0
12
29
0
0
44
Phú Yên
3
0
0
1
0
0
15
0
15
1
0
1
16
0
0
45
Quảng Bình
1
0
0
0
1
0
26
0
26
17
0
17
43
0
0
45
Quảng Bình
1
0
0
0
1
0
26
0
26
17
0
17
43
0
0
46
Quảng Nam
2
0
0
0
1
0
24
9
33
63
1
64
97
0
1
46
Quảng Nam
3
0
0
0
1
0
14
0
14
9
0
9
23
0
1
47
Quảng Ngãi
3
2
0
1
0
0l
1
0
1
23
0
23
24
0
0
47
Quảng Ngãi
1
0
0
1
0
0
5
0
5
33
0
33
38
0
0
48
Quảng Ninh
1
0
0
1
0
0
8
0
8
4
14
18
26
12
10
48
Quảng Ninh
1
0
0
0
0
0
1
1
2
1
0
1
3
5
1
49
Quảng Trị
0
1
0
1
0
0
2
2
4
7
0
7
11
0
0
49
Quảng Trị
0
1
0
0
1
0
2
1
3
5
0
5
8
0
0
50
Sóc Trăng
1
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
50
Sóc Trăng
1
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
51
Sơn La
6
0
0
1
0
0
5
3
8
1
0
1
9
0
35
51
Sơn La
6
1
0
1
0
0
6
1
7
8
0
8
15
0
25
52
Tây Ninh
1
0
0
0
1
0
10
0
10
18
0
18
28
0
15
52
Tây Ninh
1
0
0
0
0
1
23
0
23
12
0
12
35
0
0
17
Thái Bình
1
0
0
1
0
0
7
0
7
3
0
3
10
0
0
17
Thái Bình
1
0
0
0
0
0
0
0
0
3
0
0
3
0
0
54
Thái Nguyên
6
1
0
0
0
0
6
4
10
4
3
7
17
0
0
54
Thái Nguyên
0
1
0
0
0
0
0
0
0
5
1
6
6
0
0
55
Thanh Hóa
1
1
0
1
0
0
32
2
34
27
3
30
64
0
0
55
Thanh Hóa
1
1
0
1
1
0
32
2
34
89
0
89
123
0
0
56
Thừa Thiên Huế
0
2
0
0
1
0
3
1
4
18
0
18
22
0
0
56
Thừa Thiên Huế
0
1
0
0
1
0
12
0
12
11
1
12
24
0
0
57
Tiền Giang
1
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
57
Tiền Giang
1
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
58
TP. Hồ Chí Minh
0
0
1
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
58
TP. Hồ Chí Minh
0
0
1
0
0
1
0
0
0
0
0
0
0
0
0
59
Trà Vinh
0
1
0
0
1
0
1
0
1
0
0
0
1
0
0
59
Trà Vinh
0
1
0
0
1
0
0
0
0
1
0
1
1
0
0
60
Tuyên Quang
0
1
0
0
1
0
4
0
4
16
4
20
24
0
6
60
Tuyên Quang
1
0
0
0
0
0;
4
0
4
14
4
18
22
0
3
61
Vĩnh Long
1
0
0
0
1
0
4
0
4
7
0
7
11
0
0
61
Vĩnh Long
1
0
0
0
0
1
0
0
0
14
0
14
14
0
0
62
Vĩnh Phúc
6
2
0
0
1
0
13
0
13
13
0
13
26
0
0
62
Vĩnh Phúc
2
0
0
0
1
0
14
0
14
21
0
21
35
0
0
63
Yên Bái
2
1
0
0
0
0
0
1
1
1
1
2
3
0
3
63
Yên Bái
4
0
0
0
0
0
2
1
3
6
1
7
10
0
10
Tổng (2014)
Tổng (2014)
83
26
3
24
26
13
418
55
473
591
50
641
1.114
45
93
Tổng (2015)
Tổng (2015)
390
58
408
435
23
439
853
124
66
Tổng công
Tổng công
808
113
881
1026
73
1080
1967
169
159

Phụ lục số 04


TÔNG HỢP VỀ TÌNH HÌNH PHÊ DUYỆT TIỀN CẤP QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN


ĐỐI VỚI CÁC GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN DO BỘ TN&MT CẤP PHÉP GIAI ĐOẠN 2014-2016


(tính đến thời điểm 18/11/2016)


TT
Năm
Số hồ sơ phê duyệt
Tổng tiền
phê duyệt
Số tiền thu
lần đầu
(tỷ đồng)
Số phải thu
trong năm
(tỷ đồng)
Số tiền đã thu được vào NSNL (tỷ đồng)
(Theo số liệu của Tổng cục Thuế)
Ghi chú
1
2014
280
21.433,7
2.677,0
2.677
1.275
2
2015
169
7.441,9
836,9
2.870
4.333
3
2016
22
712,9
70,0
2.699
4.008
Đến ngày 18/11/2016
Tổng
Tổng
471
29.588,50
9.616

Phụ lục số 05


BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN BÁO CÁO BỘ ĐÃ PHÊ DUYỆT (2014 – 2016)


Nhiệm vụ: “Xác định tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước”


(tính đến thời điểm 18/11/2016)


TT
Năm
Số báo cáo Bộ đã phê duyệt
Tổng số tiền phê duyệt
Số tiền thực tế thu được
Số tiền đã nộp ngân sách nhà nước (95% tổng số thu được)
Số tiền để lại (5% tổng số thu được)
Số tiền để lại (5% tổng số thu được)
Số tiền để lại (5% tổng số thu được)
Ghi chú
TT
Năm
Số báo cáo Bộ đã phê duyệt
Tổng số tiền phê duyệt
Số tiền thực tế thu được
Số tiền đã nộp ngân sách nhà nước (95% tổng số thu được)
Tổng
Số tiền đã sử dụng
Số tiền còn lại
Ghi chú
1
2014
23
136.937.780.000
62.697.301.000
59.562.435.950
3.134.865.050
2.732.273.214
402.591.836
2
2015
45
857.546.188.000
439.744.321.000
417.757.104.950
21.987.216.050
11.170.064.280
10.817.151.770
3
2016
49
548.830.533.000
384.751.209.000
365.513.648.550
19.237.560.450
Chưa quyết toán
Tổng
Tổng
117
1.543.314.501.000
887.192.831.000
842.833.189.450
44.359.641.550

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐỀ CƯƠNG KIỂM TOÁN CHUYÊN ĐỀ


CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016


(Ban hành kèm theo Quyết định 208/QĐ-KTNN ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Tổng Kiểm toán nhà nước)


PHẦN THỨ NHẤT


KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC


VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016


I. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN


Theo Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010, có 07 nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về khoáng sản là:


1. Quản lý về chiến lược, quy hoạch khoáng sản (từ Điều 9 đến Điều 15), trong đó:


- Chiến lược khoáng sản: Chiến lược khoáng sản được lập cho giai đoạn 10 năm, tầm nhìn 20 năm theo kỳ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; Bộ Tài nguyên và Môi trường ( Viết tắt TN&MT ) chủ trì phối hợp với Bộ Công thương, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ( Viết tắt KH&ĐT ), các bộ, cơ quan ngang bộ khác và các địa phương có liên quan lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược khoáng sản.


- Quy hoạch khoáng sản gồm 3 loại: Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản chung cả nước; Quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch khai thác, sử dụng từng loại, nhóm khoáng sản khác cả nước.


2. Bảo vệ khoáng sản chưa khai thác (từ Điều 16 đến Điều 20): về trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác của: Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản (thăm dò, khai thác); Ủy ban nhân dân ( viết tắt UBND ) các cấp; Các bộ, cơ quan ngang bộ.


3. Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản (từ Điều 21 đến Điều 24): Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản do Nhà nước thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt. Kinh phí cho điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm. Tổ chức, cá nhân được tham gia đầu tư điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản theo các nguyên tắc được quy định trong luật.


4. Bảo vệ môi trường, sử dụng đất, nước, hạ tầng kỹ thuật trong hoạt động khoáng sản (từ Điều 30 đến Điều 33).


5. Thăm dò khoáng sản (từ Điều 34 đến Điều 50), trong đó có các nội dung cơ bản sau: Điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản; Lựa chọn tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản; Nguyên tắc và điều kiện cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản; Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản; Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; Thu hồi, chấm dứt hiệu lực Giấy phép thăm dò khoáng sản; Cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản; Phê duyệt trữ lượng khoáng sản.


6. Khai thác khoáng sản và khai thác tận thu khoáng sản (từ Điều 51 đến Điều 75): Khai thác khoáng sản; Khai thác tận thu khoáng sản; Đóng cửa mỏ khoáng sản.


7. Tài chính về khoáng sản và đấu giá quyền khai thác khoáng sản (từ Điều 76 đến Điều 79)


- Tài chính về khoáng sản: Nguồn thu ngân sách nhà nước ( viết tắt NSNN ) từ hoạt động khoáng sản (thuế, phí, lệ phí, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản);


- Đấu giá quyền khai thác khoáng sản: Đấu giá quyền khai thác khoáng sản thực hiện ở các khu vực hoạt động khoáng sản, trừ khu vực được cơ quan nhà nước có thẩm quyền khoanh định là khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.


II. TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN


1. Tổng quan về trách nhiệm quản lý nhà nước lĩnh vực khoáng sản


Theo quy định của Luật Khoáng sản, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khoáng sản . Theo đó, việc phân công, phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoáng sản như sau:


1.1. Cấp Trung ương


- Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT): quản lý nhà nước về khoáng sản trong phạm vi cả nước (Khoản 2 Điều 80 Luật Khoáng sản), theo đó tập trung vào một số nội dung: (i) xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) về khoáng sản; (ii) Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược khoáng sản, quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; (iii) cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản khác ở quy mô nhỏ, lẻ - Khoản 1 Điều 82 Luật Khoáng sản; (iv) thanh tra, kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực khoáng sản.


- Bộ Công Thương: (i) Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản, trừ khoáng sản nguyên liệu xi măng, vật liệu xây dựng; (ii) ban hành danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn xuất khẩu các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền; (iii) xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật - an toàn trong khai thác khoáng sản và kiểm tra việc thực hiện; Thiết kế mỏ.


- Bộ Xây dựng: (i) Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản nguyên liệu xi măng, vật liệu xây dựng; (ii) ban hành danh mục, điều kiện và tiêu chuẩn xuất khẩu các loại khoáng sản thuộc thẩm quyền; (iii) xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật - an toàn trong khai thác khoáng sản và kiểm tra việc thực hiện.


1.2. Cấp địa phương


Thẩm quyền của UBND cấp tỉnh được quy định Khoản 1 Điều 81 Luật Khoáng sản, tập trung vào một số nội dung: (i) ban hành theo thẩm quyền văn bản hướng dẫn về khoáng sản trên địa bàn; (ii) bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; (iii) lập, phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn; (iv) khoanh định, trình Thủ tướng Chính phủ khu vực cấm/tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; (v) cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản ở quy mô nhỏ, lẻ; khai thác tận thu khoáng sản; (vi) thanh tra, kiểm tra lĩnh vực khoáng sản.


UBND cấp huyện, xã: giải quyết thủ tục thuê đất, sử dụng hạ tầng để hoạt động khoáng sản (cấp huyện); bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn.


2. Thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản


2.1. Bộ Tài nguyên và Môi trường


Theo quy định tại Khoản 1 Điều 82 Luật Khoáng sản, thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Bộ TN&MT như sau: Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ TN&MT khoanh định và công bố; khai thác tận thu khoáng sản).


Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam là cơ quan tiếp nhận, thẩm định, trình Bộ TN&MT ký các Giấy phép thăm dò/khai thác khoáng sản thuộc cấp quyền cấp phép của Bộ. Hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản được tiếp nhận tại Văn phòng Tiếp nhận và Trả kết quả - Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đặt tại Văn phòng Tổng cục, sau đó được chuyển cho Vụ Khoáng sản chủ trì thẩm định, trình cấp phép theo Quy trình (nội bộ) tiếp nhận, thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản của Tổng cục.


2.2. UBND cấp tỉnh


Theo quy định tại Khoản 2 Điều 82 Luật Khoáng sản, UBND cấp tỉnh cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường (VLXDTT), than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ đã được Bộ TN&MT khoanh định và công bố; Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Sở TN&MT là cơ quan tiếp nhận, thẩm định, trình UBND cấp tỉnh ký các Giấy phép thăm dò/khai thác khoáng sản thuộc cấp quyền cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản (thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản) được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả và thẩm định, trình cấp giấy phép theo quy trình của Sở.


III. MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ TÌNH HÌNH CẤP PHÉP VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOÁNG SẢN TRONG GIAI ĐOẠN 2014-2016


1. Đặc điểm tình hình chung


Từ năm 2014 đến nay, công tác quản lý nhà nước về khoáng sản của Bộ TN&MT, các Bộ liên quan và UBND các tỉnh đã đạt được một số kết quả nhất định, cụ thể:


1.1. Công tác ban hành văn bản QPPL, tuyên truyền phổ biến pháp luật về khoáng sản


- Hệ thống văn bản QPPL về khoáng sản tiếp tục được hoàn thiện. Công tác xây dựng để ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản QPPL về khoáng sản đã được Bộ TN&MT quan tâm chỉ đạo thực hiện. Đến nay hệ thống văn bản QPPL về khoáng sản cơ bản hoàn thiện, gồm: Luật Khoáng sản, 04 Nghị định của Chính phủ, 05 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; 36 Thông tư của Bộ TN&MT, 03 Thông tư liên tịch (Chi tiết tại Phụ lục số 01).


- Đối với công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản


Bộ TN&MT đã tổ chức các Hội nghị hướng dẫn, phổ biến pháp luật về khoáng sản. Sau khi Nghị định số 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản có hiệu lực từ ngày 20/01/2014, Tổng cục đã tổ chức hướng dẫn, tập huấn cho các địa phương về phương pháp tính, xác định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cũng như tuyên truyền, giải thích cho các doanh nghiệp hoạt động khoáng sản về chính sách, quy định mới của pháp luật về khoáng sản.


Tại các địa phương, công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản cũng được các tỉnh tiếp tục quan tâm, chủ động thực hiện với nhiều hình thức khác nhau như: phối hợp với báo, đài phát thanh truyền hình, tổ chức hội nghị, hội thảo, thông qua cổng thông tin điện tử của tỉnh. Nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lĩnh vực khoáng sản cho các ngành, các cấp và địa phương, nhất là triển khai Nghị định số 203/2013/NĐ-CP; giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng về chính sách pháp luật về khoáng sản, quyền và nghĩa vụ của UBND cấp xã và người dân nơi có khoáng sản.


1.2. Công tác khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản


Công tác khoanh định, phê duyệt khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản được các địa phương quan tâm thực hiện. Đến thời điểm hiện nay, đã có 51/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành việc lập và trình phê duyệt khu vực cấm/tạm thời cấm hoạt động khoáng sản (giai đoạn 2014 - 2016 có 29 tỉnh hoàn thành).


1.3. Về khoanh định và công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ


Trên cơ sở kết quả của công tác điều tra, đánh giá khoáng sản và đề nghị của các địa phương; từ năm 2014 đến nay, Bộ TN&MT đã khoanh định và công bố 113 khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ phân bố trên địa bàn cả nước để UBND các tỉnh quản lý, cấp phép khai thác khoáng sản theo quy định.


2. Tình hình cấp giấy phép hoạt động khoáng sản


2.1. Nguyên tắc và điều kiện cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản (Điều 40 Luật Khoáng sản)


a) Nguyên tắc:


- Giấy phép thăm dò khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò hoặc khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia hoặc khu vực đang được điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản cùng loại với khoáng sản xin cấp giấy phép thăm dò.


- Mỗi tổ chức, cá nhân được cấp không quá 05 Giấy phép thăm dò khoáng sản (không kể Giấy phép thăm dò khoáng sản đã hết hiệu lực); tổng diện tích khu vực thăm dò của các giấy phép đối với một loại khoáng sản không quá 02 lần diện tích thăm dò của một giấy phép quy định tại Khoản 2 Điều 38 của Luật Khoáng sản.


b) Điều kiện:


- Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn theo quy định tại Điều 36 của Luật Khoáng sản và Nghị định số 15/2012/NĐ-CP hoặc trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò.


- Có đề án thăm dò phù hợp với quy hoạch khoáng sản; đối với khoáng sản độc hại phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản.


- Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 50% tổng vốn đầu tư thực hiện đề án thăm dò khoáng sản. Nếu tổ chức, cá nhân không có đủ điều kiện hành nghề quy định tại Khoản 1 Điều 35 của Luật Khoáng sản thì phải có hợp đồng với tổ chức có đủ điều kiện hành nghề thăm dò khoáng sản quy định tại Khoản 1 Điều 35 của Luật Khoáng sản và hướng dẫn của Bộ TN&MT.


2.2. Nguyên tắc và điều kiện cấp Giấy phép khai thác khoáng sản (Điều 53 Luật Khoáng sản)


a) Nguyên tắc:


- Giấy phép khai thác khoáng sản chỉ được cấp ở khu vực không có tổ chức, cá nhân đang thăm dò, khai thác khoáng sản hợp pháp và không thuộc khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia.


- Không chia cắt khu vực khoáng sản có thể đầu tư khai thác hiệu quả ở quy mô lớn để cấp Giấy phép khai thác khoáng sản cho nhiều tổ chức, cá nhân khai thác ở quy mô nhỏ.


b) Điều kiện:


- Có dự án đầu tư khai thác khoáng sản ở khu vực đã thăm dò, phê duyệt trữ lượng phù hợp với quy hoạch khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản có phương án sử dụng nhân lực chuyên ngành, thiết bị, công nghệ, phương pháp khai thác tiên tiến phù hợp; đối với khoáng sản độc hại phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép bằng văn bản.


- Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.


- Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng 30% tổng số vốn đầu tư của dự án đầu tư khai thác khoáng sản. Đối với Hộ kinh doanh được phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, khai thác tận thu khoáng sản thực hiện theo điều kiện do Chính phủ quy định.


2.3. Quy trình cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản


Quy trình cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản ở trung ương và địa phương được thực hiện theo quy định của Nghị định số 15/2012/NĐ-CP, cụ thể: trình tự thực hiện thủ tục cấp phép thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 35; trình tự thực hiện thủ tục cấp phép khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Điều 37.


2.4. Tình hình cấp giấy phép hoạt động khoáng sản giai đoạn 2014-2016


2.4.1. Giấy phép do Bộ TN&MT cấp


- Năm 2014: Cấp mới, gia hạn, chuyển nhượng 75 giấy phép hoạt động khoáng sản, trong đó: 34 Giấy phép thăm dò khoáng sản, 41 Giấy phép khai thác khoáng sản.


- Năm 2015: Cấp mới, gia hạn, chuyển nhượng 81 giấy phép hoạt động khoáng sản, trong đó: 37 Giấy phép thăm dò khoáng sản, 44 Giấy phép khai thác khoáng sản .


- Năm 2016 (tính đến 11/11/2016): Cấp mới, gia hạn, chuyển nhượng 62 giấy phép hoạt động khoáng sản, trong đó: 37 Giấy phép thăm dò khoáng sản, 25 Giấy phép khai thác khoáng sản ( c hi tiết tại Phụ lục số 2) .


2.4.2. Giấy phép do UBND các tỉnh cấp


- Năm 2014: Cấp mới 1.114 giấy phép hoạt động khoáng sản, trong đó: 473 Giấy phép thăm dò khoáng sản, 641 Giấy phép khai thác khoáng sản.


- Năm 2015: Cấp mới 853 giấy phép hoạt động khoáng sản, trong đó: 408 Giấy phép thăm dò khoáng sản, 439 Giấy phép khai thác khoáng sản.


( chi tiết tại Phụ lục số 3 và Phụ lục số 4)


3. T ình hình chấp hành các quy định, nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động khoáng sản


3.1. Công tác tính, thẩm định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản


- Đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ TN&MT: Thực hiện theo Nghị định số 203/2013/NĐ-CP, đến nay công tác này cơ bản hoàn thành. Đối với các hồ sơ đề nghị cấp mới được thực hiện trước khi trình cấp phép theo quy định. Tổng số hồ sơ đã được Bộ TN&MT phê duyệt trong giai đoạn 2014-2016 là 471 hồ sơ, với tổng số tiền phê duyệt 29.588.000trđ ( chi tiết tại Phụ lục số 05).


- Đối với khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh: Bộ TN&MT đã chỉ đạo Tổng cục Địa chất và Khoáng sản hướng dẫn, tập huấn công tác tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản cho các tỉnh và đôn đốc công tác triển khai thực hiện. Đến nay công tác tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đã được triển khai thực hiện ở tất cả các địa phương trên cả nước.


Theo báo cáo, tính đến 18/11/2016 có 2.570 Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh với tổng số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được phê duyệt 12.843.000trđ (theo số liệu cung cấp từ Tổng cục Thuế, tổng thu NSNN từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản giai đoạn 2014-2016 là 9.616.000trđ).


3.2. Về nhiệm vụ xác định tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả đánh giá, thăm dò khoáng sản của nhà nước


Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 64/2012/TTLT-BTC-BTNMT ngày 25/4/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 186/2009/TTLT-BTC-BTNMT ngày 28/9/2009, tiền hoàn trả chi phí điều tra thăm dò khoáng sản thu tại tài khoản mở tại KBNN của đơn vị, tổ chức xác định tiền hoàn trả (Trung tâm Kiểm định và Công nghệ Địa chất - Tổng cục Địa chất và Khoáng sản). (Chi tiết tại Phụ lục số 06)


3.3. Công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản


Bộ TN&MT đã trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ tại Quyết định số 203/QĐ-TTg ngày 27/01/2014. Mặt khác, Bộ TN&MT đã ban hành quy chế hoạt động của Hội đồng đấu giá quyền khai thác khoáng sản; phối hợp với Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định đấu giá quyền khai thác khoáng sản.


Năm 2015, Bộ trưởng Bộ TN&MT đã ban hành Quyết định số 411/QĐ-BTNMT phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản (đợt 1) của năm 2015 tại 05 mỏ.


Một số địa phương đã lập và phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền, trong đó có 12 tỉnh tổ chức thành công các phiên đấu giá tại 125 khu vực với giá trúng đấu giá hầu hết đều tăng trên 10% so với giá khởi điểm.


4. Tình hình quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép


Việc quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép được thực hiện theo Thông tư số 129/ 2011/TT-BTC ngày 15/9/2011 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản. Tổng thu ngân sách từ lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ TN&MT từ năm 2014 đến tháng 10/2016 là 5.512trđ (trong đó: năm 2014 là 1.717trđ, năm 2015 là 2.702trđ; 10 tháng đầu năm 2016 là 1.093trđ).


5. Công tác thanh tra, kiểm tra lĩnh vực khoáng sản


5.1. Về tổ chức và lực lượng


- Tại Trung ương (Tổng cục Địa chất và Khoáng sản) đã thành lập 03 Cục Kiểm soát hoạt động khoáng sản khu vực (miền Bắc, miền Trung, miền Nam), có nhiệm vụ tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành khoáng sản, chủ trì kiểm tra định kỳ hoạt động khoáng sản; ... . Cục Kiểm soát hoạt động khoáng sản miền Bắc làm đầu mối tổng hợp thông tin về kế hoạch, kết quả thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra cũng như thông tin quản lý nhà nước về khoáng sản.


- Tại địa phương, thanh tra tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác thanh tra định kỳ và đột xuất theo chức năng nhiệm vụ được giao.


5.2. Về kết quả thanh tra, kiểm tra


Giai đoạn 2014-2016, Bộ TN&MT đã tổ chức các cuộc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành. Qua công tác thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2014-2016 đã đạt được một số kết quả, cụ thể:


- Rà soát các hồ sơ pháp lý, thực trạng quản lý khoáng sản, việc thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về khoáng sản đối với gần 400 tổ chức, cá nhân đang hoạt động thăm dò, khai thác theo gần 700 giấy phép (thăm dò/khai thác) thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ TN&MT.


- Qua các đợt thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất, các đoàn thanh tra, kiểm tra đã phát hiện và lập biên bản vi phạm hành chính đối với nhiều tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản và chuyển hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xử phạt theo quy định. Theo thống kê, từ năm 2014 đến nay, Tổng Cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản đã ban hành 86 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền xử phạt là 8.640trđ đối với gần 100 doanh nghiệp.


- Một số sai phạm chủ yếu được phát hiện qua quá trình thanh kiểm tra: Chưa tuân thủ về quy hoạch; chưa chấp hành tốt về nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí; chưa tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường trong và sau quá trình khai thác khoáng sản.


PHẦN THỨ HAI


KHUNG ĐỀ CƯƠNG KIỂM TOÁN CÔNG TÁC QUẢN LÝ


NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN GIAI ĐOẠN 2014-2016


Khung Đề cương gồm các nội dung chính sau:


- Mục tiêu kiểm toán.


- Trọng tâm và rủi ro kiểm toán.


- Phạm vi, giới hạn kiểm toán.


- Nội dung kiểm toán.


- Phương pháp kiểm toán.


- Tổ chức thực hiện kiểm toán.


- Mẫu biểu hồ sơ kiểm toán.


I. MỤC TIÊU KIỂM TOÁN


- Đánh giá tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực trong quản lý, cấp phép, khai thác tài nguyên, khoáng sản.


- Đánh giá công tác chủ trì, phối hợp của Bộ TN&MT với các Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính và các bộ ngành liên quan trong việc thẩm định, trình Thủ tướng phê duyệt các dự án thăm dò, khai thác khoáng sản thực hiện bằng vốn từ NSNN.


- Phát hiện kịp thời hành vi tham nhũng, lãng phí và sai phạm trong quản lý, cấp phép và khai thác khoáng sản; xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân, kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.


- Phát hiện các hành vi trốn tránh, gian lận trong việc thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN (thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường,…) của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.


- Đánh giá việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản; các quy định về bảo vệ môi trường trong và sau quá trình khai thác khoáng sản của các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp…


- Thông qua kiểm toán chỉ ra các sai phạm để kiến nghị với các đơn vị được kiểm toán chấn chỉnh công tác quản lý về khoáng sản, chấp hành các nghĩa vụ với NSNN và biện pháp khắc phục những tồn tại; kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý, khai thác khoáng sản.


- Cung cấp thông tin, số liệu tin cậy cho Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh (thành phố) giám sát về quản lý, cấp phép và khai thác khoáng sản.


II. TRỌNG TÂM VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN


1. Trọng tâm kiểm toán


- Đánh giá việc lập quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản của trung ương, địa phương theo quy định.


- Đánh giá việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân theo quy định.


- Đánh giá việc thực hiện các nội dung trong Giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản và các văn bản pháp luật có liên quan của các tổ chức, cá nhân theo quy định.


- Đánh giá việc lập và thực hiện dự toán thu các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến hoạt động khoáng sản; việc thu nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.


Ngoài các nội dung trọng tâm trên, căn cứ vào tình hình thực tế các Đoàn kiểm toán xác định các nội dung trọng tâm kiểm toán cụ thể.


2. Rủi ro kiểm toán có sai sót trọng yếu


2.1. Rủi ro tiềm tàng


- Cấp phép đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản cho đơn vị không đủ năng lực khai thác rồi sau đó chuyển nhượng lại giấy phép cho đơn vị khác.


- Công tác thăm dò khoáng sản đánh giá không đúng trữ lượng khoáng sản dẫn đến hành vi khai thác vượt trữ lượng được cấp giấy phép khai thác nhằm trốn tránh sự quản lý cơ quan quản lý nhà nước, công tác cấp phép gia hạn không kịp thời, cấp phép gia hạn khi các đơn vị không đảm bảo đầy đủ các quy định tại Điều 59 Luật khoáng sản 2010, công tác thẩm định, đánh giá trữ lượng khoáng sản mỏ được cấp phép không phù hợp trữ lượng mỏ thực tế, thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản không đúng với trữ lượng đánh giá được cấp phép, không thực hiện thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản khi đơn vị được cấp phép vi phạm các quy định tại Điều 58 Luật khoáng sản năm 2010.


- Các quy định pháp luật của Việt Nam về hoạt động khoáng sản còn nhiều bất cập, đang trong quá trình hoàn thiện, nên không tránh khỏi việc lách luật để thực hiện các hành vi khai thác khoáng sản trái phép, gây ô nhiễm môi trường...


- Xây dựng mỏ không đảm bảo tiến độ, không đúng với bản vẽ thi công được phê duyệt. Dây chuyền khai thác, chế biến không phù hợp với thiết kế kỹ thuật. Chưa áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, phù hợp với quy mô, đặc điểm từng mỏ, loại khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản. Dự án đầu tư khai thác khoáng sản không gắn với chế biến, sử dụng khoáng sản để làm ra sản phẩm kim loại, hợp kim hoặc các sản phẩm có giá trị và hiệu quả kinh tế - xã hội. Khai thác khoáng sản chạy theo lợi nhuận trước mắt, không lấy hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường làm tiêu chuẩn cơ bản để quyết định đầu tư.


2.2. Rủi ro kiểm soát


- Chính quyền địa phương và các sở, ban, ngành chưa có các biện pháp ngăn chặn hiệu quả, công tác quản lý còn lỏng lẻo làm cho hoạt động khai thác trái phép diễn ra phức tạp.


- Theo luật quản lý thuế, doanh nghiệp tự khai, tự nộp thuế tài nguyên, phí môi trường... đối với sản lượng đã khai thác, chế biến, trong khi Nhà nước chưa có biện pháp kiểm soát hiệu quả sản lượng khai thác thực tế dẫn đến nhiều doanh nghiệp gian lận về sản lượng khai thác gây thất thu cho ngân sách.


- Bộ máy thanh tra ngành TN&MT chưa đáp ứng yêu cầu, công tác thanh tra, kiểm tra còn hạn chế nên có thể bỏ qua những sai sót, vi phạm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản.


- Sự quản lý yếu kém của các cơ quan quản lý nhà nước tạo khe hở cho các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trái phép như: khai thác sai quy trình, ngoài vùng được cấp phép, chưa hoàn tất các thủ tục theo quy định, vi phạm về sử dụng lao động, môi trường, an toàn lao động...


III. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN KIỂM TOÁN


1. Phạm vi kiểm toán


1.1. Các cơ trung ương


- Kiểm toán tổng hợp: Bộ TN&MT (Tổng cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam); Bộ Công Thương; Bộ Xây dựng .v.v.


- Kiểm toán chi tiết: Các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động khoáng sản.


- Niên độ kiểm toán: Giai đoạn 2014-2016 và các thời kỳ trước, sau có liên quan.


1.2. Địa phương


- Kiểm toán tổng hợp: UBND tỉnh, thành phố; Sở TN&MT Sở Công Thương; Sở Xây dựng; Cục thuế.


- Kiểm toán chi tiết: Các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động khoáng sản.


- Niên độ kiểm toán: Giai đoạn 2014-2016 và các thời kỳ trước, sau có liên quan.


2. Giới hạn kiểm toán:


- Kiểm toán công tác quản lý nhà nước, chấp hành pháp luật về tài nguyên trong lĩnh vực khoáng sản. Trong đó tập trung kiểm toán 04/07 nội dung quản lý nhà nước về khoáng sản (nội dung 4, 5, 6, 7 mục I).


- Chủ yếu Kiểm toán trên hồ sơ, tài liệu do đơn vị cung cấp.


- Đo đếm sản lượng tài nguyên khai thác; xác định diện tích mỏ khai thác(Trong trường hợp cần thiết Đoàn kiểm toán xin ý kiến của Tổng KTNN).


IV. NỘI DUNG KIỂM TOÁN


Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về khoáng sản của Bộ, ngành Trung ương và UBND các cấp; Đánh giá công tác quản lý, cấp phép thăm dò khoáng sản và khai thác khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường; việc tuân thủ pháp luật về quản lý, khai thác tài nguyên, khoáng sản tại các địa phương; việc ban hành các quy định của địa phương trong lĩnh vực quản lý, cấp phép, thăm dò, khai thác khoáng sản; việc cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn; việc thực hiện quy hoạch, công tác bảo vệ môi trường; đánh giá việc lập và thực hiện dự toán thu NSNN từ hoạt động khoáng sản của các cơ quan nhà nước; đánh giá việc chấp hành nghĩa vụ với NSNN của các tổ chức, cá nhân có hoạt động khoáng sản; Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện kiến nghị kiểm toán của KTNN về công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản đã được kiểm toán thực hiện.


1. Nội dung kiểm toán tổng hợp


1.1. Tại các cơ quan Bộ, ngành TW


1.1.1. Tại Bộ TN&MT (Tổng cục Khoáng sản và Địa chất Việt Nam)


- Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản; ban hành quy chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.


- Lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược khoáng sản; lập, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch khoáng sản theo phân công của Chính phủ.


- Khoanh định và công bố các khu vực khoáng sản theo thẩm quyền; khoanh định và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo thẩm quyền.


- Cấp, gia hạn, thu hồi Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản; chấp thuận trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền.


- Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc đăng ký hoạt động điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản.


- Tổng hợp kết quả điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, tình hình hoạt động khoáng sản; quản lý thông tin, mẫu vật địa chất, khoáng sản.


- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về khoáng sản theo thẩm quyền .


- Công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản trên đất liền và biển, hải đảo. Khoanh định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ; khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản, xử lý nghiêm và đình chỉ, thu hồi giấy phép đối với các trường hợp hoạt động khoáng sản vi phạm pháp luật.


- Thực hiện việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản; việc thu hồi kinh phí nhà nước đã đầu tư cho công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản; triển khai việc thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.


- Tổng hợp hoạt động khai thác khoáng sản thực tế theo năm.


- Công tác kiểm tra về bảo vệ môi trường trong hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản.


1.1.2. Tại Bộ Công Thương


- Chủ trì, phối hợp với Bộ TN&MT và các Bộ, ngành, địa phương liên quan rà soát để điều chỉnh, bổ sung, xây dựng mới các quy hoạch khoáng sản có các quy định cụ thể áp dụng công nghệ tiên tiến trong khai thác; tập trung khai thác sâu theo quy mô công nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội việc sử dụng khoáng sản và bảo vệ môi trường.


- Điều chỉnh, bổ sung chính sách, tiêu chuẩn xuất khẩu khoáng sản theo hướng quản lý chặt việc xuất khẩu khoáng sản, không xuất khẩu quặng thô, tinh quặng; thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm tra việc xuất khẩu khoáng sản.


1.1.3. Tại bộ, ngành khác: Trong trường hợp cần thiết, Đoàn kiểm toán sẽ thực hiện đối chiếu với các bộ, ngành liên quan để đánh giá sự phối hợp và công tác quản lý nhà nước về tài nguyên, khoáng sản theo thẩm quyền và chức năng nhiệm vụ được phân công (như: Bộ Xây dựng, Tổng cục thuế....).


1.2. Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc TW


Tùy theo phân cấp quản lý và phân công nhiệm vụ của mỗi địa phương, nội dung cơ bản khi kiểm toán tại các đơn vị thường là như sau:


1.2.1 Kiểm toán tại Sở TN&MT


- Đánh giá tính tuân thủ pháp luật đối với các văn bản do Sở chủ trì, phối hợp với các Sở ban ngành trình UBND tỉnh, thành phố ban hành để hướng dẫn thực hiện các quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ khoáng sản tại địa phương.


- Đánh giá sự phối hợp với các đơn vị khác như Sở Công Thương, Sở Xây dựng... trong quản lý các hoạt động: cấp giấy phép, khai thác các loại khoáng sản và khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, xác định các khu vực đấu thầu thăm dò, khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh, thành phố.


- Đánh giá việc tham gia phối hợp cũng như tham mưu đề xuất của địa phương trong việc khoanh định và công bố khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ tại địa phương.


- Đánh giá việc tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, đề án đóng cửa mỏ, đề án thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đối với các mỏ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố; việc phối hợp với chính quyền địa phương kiểm tra, giám sát việc đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường khu vực hoạt động khoáng sản theo đề án được phê duyệt;


- Đánh giá việc thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh, thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản;


- Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm việc chấp hành pháp luật về khoáng sản; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động khoáng sản; việc giám sát về ký quỹ phục hồi môi trường, nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản; việc quản lý và sử dụng nguồn thu phí, lệ phí đối với hoạt động khoáng sản.


- Đánh giá công tác lập và phê duyệt kế hoạch đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định tại Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ và Thông tư số 16/2014/TT-BTNMT ngày 14/4/2014 của Bộ TN&MT.


1.2.2. Kiểm toán tại Sở Công Thương


- Đánh giá việc xây dựng quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố; tổ chức thực hiện và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch sau phê duyệt;


- Đánh giá công tác quản lý vật liệu nổ công nghiệp đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh;


- Đánh giá việc kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh;


- Kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển ngành khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh; việc tổ chức kiểm tra, việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, quy định an toàn trong khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh;


- Đánh giá việc góp ý thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh, thành phố;


- Đánh giá sự phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của Nhà nước về tiêu chuẩn, quy trình, công nghệ khai thác, an toàn vệ sinh, trong khai thác khoáng sản theo dự án đã được phê duyệt;


- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ về công nghiệp khai thác và xuất khẩu khoáng sản trên địa bàn tỉnh.


1.2.3. Kiểm toán tại Sở Xây dựng


- Đánh giá tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh, thành phố; công tác tổ chức thực hiện và kiểm tra, theo dõi thực hiện quy hoạch sau phê duyệt;


- Đánh giá sự phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường... thẩm định hồ sơ cấp giấy phép hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; công tác kiểm tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện quy trình, công nghệ khai thác, các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong hoạt động khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng;


- Kiểm tra, đánh giá về việc tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở các dự án đầu tư khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng xây dựng tại địa phương;


- Kiểm tra, đánh giá theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, thành phố.


1.2.4. Kiểm toán tại Cục Thuế


- Đánh giá công tác quản lý thu ngân sách đối với lĩnh vực khoáng sản;


- Đánh giá công tác quản lý kê khai và nộp ngân sách đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động khoáng sản;


- Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế đối với các doanh nghiệp có hoạt động khai thác khoáng sản.


1.2.5. Thu thập tài liệu tại các Sở chuyên ngành và các huyện, thành, thị xã: Tùy theo phân công phân cấp của từng địa phương trong quản lý khoáng sản để lựa chọn kiểm tra, đối chiếu cho phù hợp.


2. Kiểm toán chi tiết tại các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động khoáng sản


- Đánh giá việc tuân thủ pháp luật trong hoạt động khoáng sản (thăm dò, khai thác);


- Đánh giá việc chấp hành các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước trong việc khai thác khoáng sản.


V. PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN


- Tính toán, phân tích, đối chiếu, đánh giá các chỉ tiêu trong việc cấp phép, khai thác với quy định của nhà nước.


- Chọn mẫu kiểm toán tại các đơn vị được cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản.


- Kiểm tra hiện trường khai thác tài nguyên, khoáng sản...


Nếu sử dụng các phương pháp kiểm toán (kỹ thuật thu thập bằng chứng) như: Kiểm tra tài liệu, quan sát, tính toán lại, phân tích, phỏng vấn thì chỉ cần ghi tên các phương pháp áp dụng.


Ngoài các phương pháp kiểm toán trên, nếu sử dụng phương pháp kiểm toán đặc thù như: thuê/ lấy ý kiến chuyên gia, định giá tài sản, kiểm tra hiện trường..., phải nêu rõ phạm vi, nội dung sử dụng các phương pháp này.


Đối với vấn đề liên quan đến bên thứ 3 cần phải kiểm tra, đối chiếu thì phải nêu rõ kiểm tra hay đối chiếu và phạm vi, nội dung kiểm tra (hay đối chiếu).


Những nội dung trọng tâm có độ phức tạp cần trình bày cụ thể phương pháp, thủ tục kiểm toán cần áp dụng để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán (Theo Phụ lục số 08/KHKT-NSBN ban hành kèm theo mẫu biểu số 01/KHKT-NSBN của Quyết định số 06/2016/QĐ-KTNN).


VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM TOÁN


1. Nguyên tắc tổ chức kiểm toán


a) Về phối hợp trong hoạt động kiểm toán: Kiểm toán nhà nước chuyên ngành II chủ trì cuộc kiểm toán Chuyên đề Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản giai đoạn 2014-2016 có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị cùng tham gia kiểm toán đối với chuyên đề; tổng hợp, lập báo cáo kiểm toán cho cả chuyên đề kiểm toán.


b) Về lập và phát hành biên bản kiểm toán, báo cáo kiểm toán


- Đối với các đơn vị thực hiện thành lập Đoàn Kiểm toán chuyên đề riêng: Khi kết thúc, Đoàn kiểm toán lập và phát hành báo cáo kiểm toán (BCKT), thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm toán sau khi tổ chức thẩm định, xét duyệt BCKT tại đơn vị gửi BCKT cho Vụ Tổng hợp, Vụ Pháp chế, Vụ Chế độ & KSCLKT để kiểm soát, thẩm định theo quy định hiện hành. Sau khi phát hành gửi KTNN chuyên ngành II 01 bản sao và file mềm để tổng hợp chung.


- Đối với các đơn vị không thành lập Đoàn kiểm toán riêng biệt, mà thực hiện kiểm toán lồng ghép các nội dung về hoạt động tài nguyên, khoáng sản (các KTNN khu vực, KTNN chuyên ngành): Khi kết thúc, Đoàn kiểm toán lập Biên bản kiểm toán riêng (Theo hồ sơ mẫu biểu kèm theo đề cương) cho chuyên đề và gửi về KTNN chuyên ngành II để tổng hợp chung cho chuyên đề (gửi kèm cả file mềm).


- KTNN chuyên ngành II được giao chủ trì thực hiện kiểm toán Chuyên đề có nhiệm vụ tổng hợp kết quả kiểm toán của tất cả các đầu mối, đơn vị thuộc phạm vi kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán cho cả Chuyên đề để tổ chức thẩm định, xét duyệt và phát hành theo quy định của KTNN.


2. Phương án tổ chức kiểm toán


2.1. Kiểm toán nhà nước chuyên ngành II (đơn vị được giao chủ trì)


- Trình Tổng KTNN thành lập Đoàn kiểm toán thực hiện kiểm toán tại Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tổng cục Khoáng sản và Địa chất); Bộ Công Thương và các bộ, ngành đối chiếu (nếu có) và kiểm toán chi tiết tại 08 tỉnh, thành phố.


- Kết thúc kiểm toán: Đoàn sẽ lập 01 BCKT chung toàn Đoàn và tại mỗi Bộ, ngành địa phương lập báo cáo kiểm toán. Việc tổ chức thẩm định, xét duyệt, thông báo kết quả kiểm toán và phát hành báo cáo kiểm toán theo quy định của KTNN.


- KTNN chuyên ngành II có trách nhiệm: Tổng hợp kết quả kiểm toán đối với chuyên đề này từ kết quả kiểm toán của các KTNN khu vực và chuyên ngành (nếu có) và các Bộ, ngành, địa phương do KTNN chuyên ngành II thực hiện kiểm toán, lập Báo cáo kiểm toán cho cả Chuyên đề để tổ chức thẩm định, xét duyệt và phát hành theo quy định của KTNN.


2.2. Tại các KTNN khu vực


- Tại các KTNN khu vực: Thành lập các Đoàn kiểm toán riêng biệt hoặc lồng ghép để thực hiện kiểm toán chuyên đề tại .... tỉnh.


- Thực hiện kiểm toán tại các tỉnh với các nhiệm vụ sau:


+ Kiểm toán tổng hợp tại các cơ quan của tỉnh, thành phố.


+ Kiểm toán chi tiết tại các đơn vị, tổ chức khai thác tài nguyên khoáng sản.


+ Tổng hợp lập Báo cáo kiểm toán Chuyên đề (đối với Đoàn kiểm toán riêng biệt); Lập Biên bản kiểm toán (đối với Đoàn kiểm toán lồng ghép).


(Lưu ý: Để hoàn thành đúng tiến độ và thời gian kiểm toán KTNN chuyên ngành và KTNN Khu vực nên tổ chức các cuộc kiểm toán chuyên đề Công tác Quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản giai đoạn 2014-2016 vào đợt 1 và đợt 2 để hoàn thành trước ngày 30/9/2017, thuận lợi cho công tác tổng hợp kết quả kiểm toán toàn ngành).


3. Về Biên bản kiểm toán, Báo cáo kiểm toán


- Đối với bộ, ngành trung ương: Bộ TN&MT (Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam) lập Báo cáo kiểm toán của Đoàn kiểm toán; đối với Bộ Công Thương,.... lập Biên bản đối chiếu số liệu;


- Đối với địa phương:


+ Cấp tỉnh lập Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán trên cơ sở tổng hợp từ các biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán và biên bản đối chiếu (nếu có).


+ Cấp sở, các đơn vị, tổ chức quản lý và khai thác khoáng sản tại địa phương lập Biên bản xác nhận số liệu;


- Các KTNN khu vực tổng hợp kết quả kiểm toán của đơn vị theo đúng mẫu Báo cáo của đoàn kiểm toán tại tỉnh và các phụ lục kèm theo quy định tại Đề cương này gửi về KTNN chuyên ngành II. Thời gian gửi Báo cáo tổng hợp về KTNN chuyên ngành II trước ngày 30/10/2017.


VII. MẪU BIỂU HỒ SƠ KIẾM TOÁN (Có chi tiết kèm theo).


VIII. CÁC VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN VỀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN (Có danh mục các văn bản kèm theo) .


* * *

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu208/QĐ-KTNN
Ngày ban hành10/02/2017
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực10/02/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýKiểm toán Nhà nước / Hồ Đức Phớc
Phạm viTrung ương, Kiểm toán Nhà nước
Trích yếuĐề cương kiểm toán công tác quản lý nhà nước tài nguyên khoáng sản 2017
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.