|
BỘ NÔNG NGHIỆP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 208/QĐ-QLCL |
Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI PHÒNG KIỂM NGHIỆM DOANH NGHIỆP ĐƯỢC THỰC HIỆN GIẢM KIỂM TRA THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 2147/QĐ-BNN-QLCL NGÀY 15/7/2008
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
Căn cứ Quyết định số 29/2008/QĐ-BNN ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản; Căn cứ Quyết định số 2147/QĐ-BNN-QLCL ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định tạm thời về tần suất kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và lấy mẫu kiểm tra lô hàng thủy sản xuất khẩu; Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý kiểm nghiệm,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về yêu cầu đối với phòng kiểm nghiệm doanh nghiệp chế biến thủy sản được áp dụng chế độ giảm kiểm tra theo quy định tại Quyết định số 2147/QĐ-BNN-QLCL ngày 15/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Ông Chánh văn phòng, Trưởng phòng Quản lý Kiểm nghiệm. Trưởng phòng Quản lý Chất lượng Thủy sản và Giám đốc các Trung tâm vùng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
CỤC TRƯỞNG |
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
YÊU
CẦU ĐỐI VỚI PHÒNG KIỂM NGHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỦY SẢN ĐƯỢC ÁP DỤNG
CHẾ ĐỘ GIẢM KIỂM TRA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 208/QĐ-QLCL ngày 05 tháng 09 năm 2008)
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:
Văn bản này quy định các yêu cầu, nội dung và phương pháp đánh giá đối với phòng kiểm nghiệm của doanh nghiệp chế biến thủy sản (sau đây gọi tắt là Phòng kiểm nghiệm) đăng ký được áp dụng chế độ giảm kiểm tra theo quy định tại khoản 4, Điều 3, Quy định tạm thời về tần suất kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và lấy mẫu kiểm tra lô hàng thủy sản xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 2147/QĐ-BNN-QLCL ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Yêu cầu đối với Phòng kiểm nghiệm của doanh nghiệp chế biến thủy sản được áp dụng chế độ giảm kiểm tra
2.1. Phòng kiểm nghiệm có vị trí, thiết kế và tiện nghi phù hợp
2.2. Hệ thống quản lý chất lượng phòng kiểm nghiệm đáp ứng yêu cầu cơ bản quy định tại TCVN ISO/IEC 17025 bao gồm các nội dung sau:
a. Có đầy đủ văn bản pháp lý, các tài liệu kỹ thuật, phương pháp tham chiếu và các tiêu chuẩn có liên quan.
b. Có các sổ tay chất lượng, các thủ tục đảm bảo chất lượng được phê duyệt và được xem xét, cập nhật định kỳ một cách có hệ thống.
c. Có các phương pháp phân tích đã được phê duyệt hiệu lực.
d. Có thủ tục xử lý và chuẩn bị mẫu thử nghiệm, lưu giữ và bảo quản mẫu, xử lý và báo cáo kết quả thử nghiệm phù hợp.
e. Có hệ thống ghi chép, cập nhật và quản lý hồ sơ phù hợp.
2.3. Có đầy đủ năng lực về nhân sự, trang thiết bị và các điều kiện phòng kiểm nghiệm để có thể phân tích được tất cả các chỉ tiêu (sinh học, hóa học) phù hợp với Khoản 2, Điều 5, Quyết định số 2147/QĐ-BNN-QLCL ngày 15/7/2008.
a. Các chỉ tiêu chất lượng an toàn vệ sinh theo yêu cầu của chương trình quản lý chất lượng được phê duyệt của doanh nghiệp.
b. Các chỉ tiêu theo yêu cầu của nước nhập khẩu đối với các sản phẩm thủy sản của doanh nghiệp.
2.4. Các phương pháp phân tích được sử dụng trong phòng kiểm nghiệm phải phù hợp và có giới hạn phát hiện (LOD) hoặc giới hạn định lượng (LOQ) đáp ứng các quy định của Việt Nam hoặc quy định có liên quan của nước nhập khẩu.
Danh mục các chỉ tiêu, phương pháp phân tích, giới hạn cho phép theo từng thị trường có áp dụng giảm kiểm tra do Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản công bố áp dụng theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Quy định tạm thời về tần suất kiểm tra điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và lấy mẫu kiểm tra lô hàng thủy sản xuất khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 2147/QĐ-BNN-QLCL ngày 15 tháng 7 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2.5. Các phòng kiểm nghiệm không có đủ năng lực để phân tích được đầy đủ các chỉ tiêu quy định tại Điểm 2.3, thì việc phân tích đối với các chỉ tiêu không thực hiện được phải được tiến hành tại phòng kiểm nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận hoặc chỉ định theo các quy định hiện hành.
2.6. Tham gia và đạt kết quả tốt các chương trình thử nghiệm thành thạo đối với các chỉ tiêu quy định tại Điểm 2.3 với tần suất tối thiểu 1 lần/2 năm.
3. Nội dung và phương pháp đánh giá
3.1. Nội dung đánh giá bao gồm:
a. Sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng phòng kiểm nghiệm so với yêu cầu quy định tại Mục 2.1 và 2.2 Quy định này. Đối với các phòng kiểm nghiệm đã được công nhận hợp chuẩn theo ISO/IEC 17025 hoặc tương đương, nội dung đánh giá chỉ tập trung vào việc thẩm tra việc tuân thủ của phòng kiểm nghiệm so với tiêu chuẩn đã được công nhận.
b. Năng lực phân tích của phòng kiểm nghiệm đối với từng chỉ tiêu hay nhóm chỉ tiêu với các yêu cầu quy định tại mục 2.3, 2.4, 2.5 và 2.6 của Quy định này.
3.2. Việc đánh giá được thực hiện thông qua biểu mẫu đánh giá quy định trong phụ lục 1.
3.3. Phương pháp đánh giá
a. Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ có thẩm quyền, cán bộ phụ trách, nhân viên của phòng kiểm nghiệm về những thông tin có liên quan.
b. Xem xét hồ sơ lưu trữ, các tài liệu có liên quan của phòng kiểm nghiệm
c. Xem xét tại chỗ việc bố trí mặt bằng, điều kiện môi trường, tình trạng trang thiết bị và các tiện nghi khác của phòng kiểm nghiệm
d. Quan sát, đánh giá sự thành thạo và chính xác trong thao tác của kiểm nghiệm viên, tính phù hợp của phương pháp phân tích và hiện trạng các trang thiết bị được sử dụng thông qua việc thực hiện các phép thử trên mẫu chuẩn và mẫu thật.
3.4. Kết quả đánh giá
a. Mọi sai lỗi, khuyến cáo phát hiện đối với phòng kiểm nghiệm trong quá trình đánh giá cần được ghi nhận vào trong biểu mẫu đánh giá quy định tại Mục 3.2.
b. Kết thúc quá trình đánh giá Đoàn kiểm tra phải lập các biên bản kết quả đánh giá theo mẫu quy định trong Phụ lục 2.
4. Trách nhiệm quyền hạn của các bên có liên quan
4.1. Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản:
Theo đề xuất của các Trung tâm vùng và Phòng Quản lý kiểm nghiệm, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản thành lập đoàn đánh giá phòng kiểm nghiệm doanh nghiệp, xem xét để công nhận hoặc đình chỉ công nhận các chỉ tiêu phòng kiểm nghiệm tự phân tích trong giảm kiểm tra khi phát hiện phòng kiểm nghiệm doanh nghiệp không đáp ứng đầy đủ các tiêu chí nêu tại mục 1, 2 của quy định này.
4.2. Các Trung tâm CL, ATVS&TYTS vùng:
Kết hợp kiểm tra định kỳ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của doanh nghiệp, tổ chức thực hiện kiểm tra và giám sát hoạt động phân tích các chỉ tiêu phòng kiểm nghiệm doanh nghiệp tự phân tích trong giảm kiểm tra, báo cáo kịp thời về Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản các sai lỗi được phát hiện.
4.3. Phòng kiểm nghiệm doanh nghiệp:
4.3.1. Cung cấp đầy đủ các tài liệu, hồ sơ liên quan đến phép thử xin đánh giá để thực hiện chế độ kiểm tra giảm. Chịu trách nhiệm về kết quả phân tích và đảm bảo chất lượng kết quả phân tích của Phòng kiểm nghiệm doanh nghiệp.
4.3.2. Thông báo kịp thời cho Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản các thay đổi trong hệ thống đảm bảo chất lượng phòng kiểm nghiệm, bố trí mặt bằng, phương pháp, nhân sự và các thiết bị sử dụng liên quan đến các phép thử đã đánh giá để thực hiện chế độ kiểm tra giảm theo mẫu trong phụ lục 3.
4.3.3. Trường hợp phòng kiểm nghiệm đã được đánh giá và cho phép phân tích các chỉ tiêu chất lượng thực phẩm thủy sản trong giảm kiểm tra nhưng cần sử dụng nhà thầu phụ về kiểm nghiệm, chỉ được phép được nhà thầu phụ là các phòng kiểm nghiệm đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận hoặc chỉ định theo các quy định hiện hành.
PHỤ LỤC 1.
CÁC BIỂU MẪU ĐÁNH GIÁ PHÒNG KIỂM NGHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP
Phần 1. Biểu mẫu đánh giá về hệ thống quản lý chất lượng phòng kiểm nghiệm
Phòng kiểm nghiệm doanh nghiệp đã được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025; EN 45001 hoặc tương đương
|
Có
|
Không
|
- Nếu có nêu chi tiết (cơ quan công nhận, số hiệu công nhận, ngày hết hạn hiệu lực):
- Chi tiết các chỉ tiêu, phương pháp được công nhận (Doanh nghiệp cung cấp các bản photo copy Quyết định công nhận và danh mục các chỉ tiêu, phương pháp được công nhận):
- Chi tiết các nội dung đánh giá:
|
Đơn vị được đánh giá:
Chuyên gia đánh giá: |
Đơn vị được đánh giá:
Chuyên gia đánh giá: |
Đơn vị được đánh giá:
Chuyên gia đánh giá: |
Đơn vị được đánh giá:
Chuyên gia đánh giá: |
Đơn vị được đánh giá:
Chuyên gia đánh giá: |
Đơn vị được đánh giá:
Chuyên gia đánh giá: |
|
TT
|
Nội dung đánh giá
|
Kết quả
|
Kết quả
|
Kết quả
|
Diễn giải
|
|
TT
|
Nội dung đánh giá
|
Đạt
|
K.Đạt
|
Khuyến cáo
|
Diễn giải
|
|
1
|
Tổ chức
|
||||
|
1
|
a. Nhân viên quản lý và kỹ thuật được giao quyền hạn và nguồn lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ
|
||||
|
1
|
b. Đảm bảo mọi nhân viên của PKN không chịu bất kỳ sức ép nào làm ảnh hưởng đến công việc
|
||||
|
1
|
c. Có quy định cụ thể trách nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ công tác của các nhân viên có ảnh hưởng đến chất lượng của phép thử.
|
||||
|
1
|
d. Có thực hiện giám sát đối với các nhân viên thử nghiệm thông qua nhân viên am hiểu các phương pháp, thủ tục, mục đích thử nghiệm và bắng cách đánh giá các kết quả thử nghiệm
|
||||
|
2
|
Hệ thống quản lý chất lượng
|
||||
|
2
|
a. Có thiết lập, thực hiện và duy trì hệ thống chất lượng phù hợp với phạm vi hoạt động
|
||||
|
2
|
b. Có các thủ tục và hướng dẫn với mức độ cần thiết và đảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm
|
||||
|
2
|
c. Có xây dựng sổ tay chất lượng bao gồm hoặc viện dẫn các thủ tục
|
||||
|
2
|
d. Sổ tay chất lượng phải đưa ra cấu trúc của hệ thống tài liệu được sử dụng trong hệ thống chất lượng
|
||||
|
3
|
Kiểm soát tài liệu:
Các tài liệu nội bộ
|
||||
|
3
|
a. Có đầy đủ nội dung (số nhận diện, số soát xét …) và được xem xét, phê duyệt bởi người có thẩm quyền
|
||||
|
3
|
b. Có chế độ theo dõi tài liệu nội bộ đúng cách
|
||||
|
3
|
c. Được sửa đổi, bổ sung đúng cách
|
||||
|
3
|
d. Luôn có sẵn và được phổ biến đầy đủ cho nhân viên
|
||||
|
3
|
e. Có biên bản hủy tài liệu hết hiệu lực và hết hạn
|
||||
|
3
|
Tài liệu từ bên ngoài (nếu có):
|
||||
|
3
|
a. Có thủ tục kiểm soát tài liệu từ bên ngoài
|
||||
|
3
|
b. Có dấu hiệu kiểm soát và được kiểm soát đúng cách
|
||||
|
3
|
Tài liệu điện tử (nếu có)
|
||||
|
3
|
a. Có thủ tục kiểm soát các loại tài liệu điện tử
|
||||
|
3
|
b. Có dấu hiệu kiểm soát và được kiểm soát đúng cách
|
||||
|
4
|
Xem xét yêu cầu/hợp đồng thử nghiệm
|
||||
|
4
|
a. Có danh mục các phép thử, các chỉ tiêu phải kiểm tra và mức chấp nhận
|
||||
|
4
|
b. Thực hiện đúng việc xem xét
|
||||
|
4
|
c. Có thủ tục và thực hiện việc xem xét hiện trạng mẫu thử nghiệm
|
||||
|
4
|
d. Có thông báo với khách hàng khi có sự thay đổi hợp đồng
|
||||
|
4
|
e. Việc xem xét được ghi chép lại và lưu trữ đầy đủ
|
||||
|
5
|
Nhà cung cấp và dịch vụ từ bên ngoài
|
||||
|
5
|
a. Có lập đề nghị khi có nhu cầu
|
||||
|
5
|
b. Có danh sách nhà cung cấp
|
||||
|
5
|
c. Có kế hoạch đánh giá nhà cung cấp và thực hiện đánh giá theo đúng kế hoạch
|
||||
|
6
|
Công việc không phù hợp và hành động khắc phục
|
||||
|
6
|
a. Có thủ tục kiểm soát các việc không phù hợp và thực hiện hành động khắc phục phù hợp
|
||||
|
6
|
b. Có phân công trách nhiệm rõ ràng việc thực hiện hành động khắc phục
|
||||
|
6
|
c. Ghi chép và lưu trữ hồ sơ liên quan đến xử lý các công việc không phù hợp được phát hiện
|
||||
|
6
|
d. Có thông báo với khách hàng về các công việc không phù hợp ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả thử nghiệm đã phát hành
|
||||
|
7
|
Hành động phòng ngừa
|
||||
|
7
|
a. Có kế hoạch thực hiện hành động phòng ngừa phù hợp
|
||||
|
7
|
b. Có chương trình thực hiện hành động phòng ngừa đã phê duyệt
|
||||
|
8
|
Kiểm soát hồ sơ
|
||||
|
8
|
a. Có phân công người quản lý hồ sơ
|
||||
|
8
|
b. Hồ sơ có đầy đủ thông tin
|
||||
|
8
|
c. Hồ sơ được sửa chữa đúng cách
|
||||
|
8
|
d. Có danh mục hồ sơ hết hạn hàng năm
|
||||
|
8
|
e. Có biên bản thanh lý hồ sơ
|
||||
|
9
|
Quản lý nhân sự
|
||||
|
9
|
a. Lãnh đạo PKN có đảm bảo năng lực của nhân viên có ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm phù hợp với nhiệm vụ được giao
|
||||
|
9
|
b. Định kỳ thẩm tra, đánh giá năng lực nhân viên
|
||||
|
9
|
c. Có căn cứ khi lựa chọn nhân viên gửi đào tạo
|
||||
|
9
|
d. Có hồ sơ về từng nhân viên (năng lực, trình độ, kỹ năng và kinh nghiệm).
|
||||
|
9
|
e. Có kế hoạch về nhu cầu đào tạo, kế hoạch đào tạo và hồ sơ đào tạo
|
||||
|
9
|
f. Có đánh giá về hiệu quả đào tạo của từng nhân viên
|
||||
|
10
|
Lựa chọn phương pháp thử
|
||||
|
10
|
a. Các phương pháp thử nội bộ có được phê duyệt
|
||||
|
10
|
b. Có bản hướng dẫn thực hiện phương pháp thử nội bộ
|
||||
|
11
|
Kiểm soát dữ liệu
|
||||
|
11
|
a. Có hướng dẫn việc tính và truyền số liệu dạng văn bản
|
||||
|
11
|
b. Có danh mục các phần mềm sử dụng
|
||||
|
12
|
Kiểm soát thiết bị
|
||||
|
12
|
a. Tất cả các thiết bị đều có nhãn nhận diện và hồ sơ lý lịch thiết bị
|
||||
|
12
|
b. Có bảng phân công người kiểm soát thiết bị
|
||||
|
12
|
c. Có kế hoạch hiệu chuẩn, bảo trì thiết bị
|
||||
|
12
|
d. Thiết bị có được hiệu chuẩn trước khi sử dụng và hiệu chuẩn, bảo trì định kỳ
|
||||
|
13
|
Quản lý mẫu thử nghiệm
|
||||
|
13
|
a. Mẫu được gắn số nhận diện đầy đủ
|
||||
|
13
|
b. Bảo quản mẫu đúng thủ tục
|
||||
|
14
|
Quản lý hóa chất môi trường
|
||||
|
14
|
a. Bảo quản đúng cách
|
||||
|
14
|
b. Ghi nhãn đầy đủ, không quá hạn sử dụng
|
||||
|
15
|
Đảm bảo chất lượng kết quả thử nghiệm
|
||||
|
15
|
a. Có kế hoạch tham gia phép thử thành thạo hàng năm
|
||||
|
15
|
b. Có thực hiện phép thử thành thạo theo kế hoạch
|
||||
|
16
|
Báo cáo kết quả thử nghiệm
|
||||
|
16
|
a. Đo thông tin trên các báo cáo kết quả
|
||||
|
16
|
b. Có ghi chú kết quả thử nghiệm do nhà thầu phụ thực hiện trên báo cáo
|
Phần 2. Biểu mẫu đánh giá năng lực kiểm nghiệm theo từng chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu
|
Chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu:
Đơn vị được đánh giá: Chuyên gia đánh giá: |
Chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu:
Đơn vị được đánh giá: Chuyên gia đánh giá: |
Chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu:
Đơn vị được đánh giá: Chuyên gia đánh giá: |
Chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu:
Đơn vị được đánh giá: Chuyên gia đánh giá: |
Chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu:
Đơn vị được đánh giá: Chuyên gia đánh giá: |
Chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu:
Đơn vị được đánh giá: Chuyên gia đánh giá: |
|
TT
|
Nội dung đánh giá
|
Kết quả
|
Kết quả
|
Kết quả
|
Diễn giải
|
|
TT
|
Nội dung đánh giá
|
Đạt
|
K.Đạt
|
Khuyến cáo
|
Diễn giải
|
|
1
|
Hồ sơ phương pháp
|
||||
|
1
|
a. Phương pháp thử nội bộ hoặc phương pháp thử tiêu chuẩn
|
||||
|
1
|
b. Phương pháp có được thể hiện bằng văn bản và định danh
|
||||
|
2
|
Hồ sơ phê duyệt phương pháp
|
||||
|
2
|
a. Đối với phương pháp thử tiêu chuẩn:
- Quá trình xem xét, đánh giá các điều kiện cơ bản phải được ghi chép đầy đủ
- Phải có Quyết định áp dụng.
- Tài liệu tham khảo để xây dựng pp phải được lập thành danh mục và thường xuyên cập nhật
|
||||
|
2
|
b. Đối với phương pháp thử nội bộ:
- Tài liệu tham khảo dùng để xây dựng phương pháp phải được phê duyệt để lập thành danh mục và thường xuyên cập nhật
- Có kế hoạch thực hiện (nội dung, thời gian, người thực hiện) và được phê duyệt
- Các thuộc tính đã phê duyệt
- Kết quả các thuộc tính đã phê duyệt
- Báo cáo và kết luận kết quả phê duyệt pp
|
||||
|
3
|
Hồ sơ đánh giá độ không đảm bảo đo (ĐKĐBĐ) của phương pháp
|
||||
|
3
|
- Có hồ sơ đánh giá ĐKĐBĐ
|
||||
|
3
|
- Phương pháp xác định ĐKĐBĐ
|
||||
|
4
|
Thao tác thực hiện các phép thử
|
||||
|
4
|
- Sử dụng chủng chuẩn/chất chuẩn
|
||||
|
4
|
- Thực hiện phép thử đúng phương pháp, thủ tục đã được phê duyệt
|
||||
|
5
|
Năng lực của kiểm nghiệm viên
|
||||
|
5
|
- Trình độ, năng lực và số lượng của kiểm nghiệm viên so với yêu cầu
|
||||
|
5
|
- Kỹ năng kiểm nghiệm viên khi tiến hành thao tác
|
||||
|
5
|
- Kế hoạch đào tạo kiểm nghiệm viên
|
||||
|
6
|
Các biện pháp đảm bảo kết quả thử nghiệm
|
||||
|
6
|
- Phương pháp/thủ tục đảm bảo kết quả thử nghiệm
|
||||
|
6
|
- Kết quả tham gia thử nghiệm liên phòng
|
||||
|
7
|
Kết quả phân tích trên mẫu có thêm chuẩn
|
||||
|
7
|
- Chuẩn thêm vào
|
||||
|
7
|
- Kết quả phân tích được
|
||||
|
7
|
- Độ thu hồi
|
PHỤ LỤC 2.
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ PHÒNG KIỂM NGHIỆM DOANH NGHIỆP
I. Thông tin chung
Tên doanh nghiệp:
Địa chỉ:
Điện thoại: ............................................................................ Fax:
Email: ................................................................................... Website:
Cơ quan chủ quản:
Địa chỉ:
Điện thoại: ............................................................................ Fax:
Email: ................................................................................... Website:
Người phụ trách:
Tên:
Chức vụ:
Điện thoại: .......................................................................... Email:
Tổng số nhân viên:
Các chỉ tiêu được đánh giá:
Số mẫu tiến hành mỗi năm:
Số lượng phép thử thực hiện ngoài hiện trường chiếm: %
Nguồn mẫu (tích vào ô trống nếu thích hợp):
I. Các chỉ tiêu đã được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025
Nội bộ
|
chiếm
|
%
|
Khách hàng bên ngoài
|
chiếm
|
%
|
II. Tổng hợp kết quả đánh giá:
TT
|
Tên chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu
|
Phương pháp thử
|
Phương pháp tham chiếu
|
Giới hạn phát hiện
|
Kết quả đánh giá
|
Kết quả đánh giá
|
Các sai lỗi được phát hiện
|
Thời gian khắc phục
|
TT
|
Tên chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu
|
Phương pháp thử
|
Phương pháp tham chiếu
|
Giới hạn phát hiện
|
Đạt
|
K.Đạt
|
Các sai lỗi được phát hiện
|
Thời gian khắc phục
|
III. Nhận xét/đánh giá chung:
2. Đánh giá chung của Đoàn:
3. Ý kiến của đơn vị được đánh giá:
Trưởng đoàn đánh giá
(Ký tên)
|
Đại diện đơn vị được đánh giá
(Ký tên)
|
PHỤ LỤC 3.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
Hà Nội, ngày tháng năm.....
BÁO CÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN PHÒNG KIỂM NGHIỆM
Kính gửi: Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản
1. Tên cơ sở có phòng kiểm nghiệm đề nghị được đánh giá
Địa chỉ:
Điện thoại:
2. Tên phòng kiểm nghiệm
Địa chỉ:
Điện thoại:
Fax:
3. Họ, tên, chức danh người phụ trách phòng kiểm nghiệm:
4. Các nội dung thay đổi:
Phụ trách phòng kiểm nghiệm
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Thủ trưởng cơ quan
(Ký tên và đóng dấu)
|