|
UBND TỈNH BẮC KẠN Số: 2097/2007/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bắc Kạn, ngày 25 tháng 10 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
V/v Ban hành Bản quy định trình tự, thủ tục thực hiện các việc
Hộ tịch, Lý lịch tư pháp
___________________
UỶ BAN DÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;
Căn cứ Thông Tư số 12/1999/TT-BTP ngày 25/06/1999 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch;
Căn cứ Thông tư số 07/2002/TT-BTP ngày 16/12/2002 của Bộ Tư pháp hướng dẫn Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/1999/1TLT-BTP-BCA ngày 02/08/1999 giữa Bộ Tư pháp - Bộ Công an về việc quy định cấp phiếu lý lịch tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 57/2000/QĐ-BTC ngày 20/04/2000 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch;
Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/09/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước địa phương;
Xét đề nghị của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Kạn tại Tờ trình số: 185/TT-STP ngày 03 tháng 8 năm 2005,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Bản quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký Hộ tịch, Lý lịch tư pháp tại sở tư pháp tỉnh Bắc Kạn
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3: Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Chủ tịch
Hà Đức Toại
QUY ĐỊNH
Trình tự, thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
Đăng ký hộ tịch, lý tịch tư pháp tại sở tư pháp tỉnh Bắc Kạn
( ban hành kèm theo quyết định số 2097/2005/QĐ-UBND ngày 07/09/2005 của ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn )
_______________
CHƯƠNG I
NHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Phạm vi áp dụng.
Quy định này quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận và giải quyết hồ sơ tại Sở tư pháp tỉnh Bắc Kạn đối với các lĩnh vực sau:
1. Đăng ký hộ tịch có yếu tố nước ngoài;
2. Đăng ký việc thay đổi họ, tên, chữ đệm; cải chính họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh (gọi tắt là thay đổi, cải chính hộ tịch); xác định lại dân tộc.
3. Cấp phiếu lý lịch tư pháp.
Điều 2: Nguyên tắc thực hiện.
- Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật và thời hạn quy
định.
- Công khai hoá các thủ tục hành chính, lệ phí và thời hạn giải quyết công việc cho cá nhân, công dân.
- Nhận yêu cầu và trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Điều 3: Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
1. Phòng tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện tại phòng Hộ tịch - Bổ trợ tư pháp - Sơ Tư pháp.
2. Việc tiếp nhận và trả kết quả được thực hiện theo nguyên tắc: Nộp hồ sơ ở phòng nào thì nhận kết quả tại phòng đố.
3. Khi tiếp nhận hồ sơ, phòng tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm giải thích cho cá nhân, công dân (gọi chung là đương sự) thực hiện đúng các quy định về hoàn thiện hồ sơ.
4. Những hồ sơ, công việc không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn đương sự liên hệ với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.
5. Những hồ sơ, công việc không thuộc lĩnh vực được quy định tại Điều 1 chương này, nhưng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở tư pháp thì đương sự nộp hồ sơ trực tiếp tại các phòng có chức năng giải quyết công việc đó.
CHƯƠNG II
Trình tự, thủ tục thực hiện đăng ký hộ tịch, lý lịch tư pháp
MỤC 1 ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH CÓ YÊU Tố NƯỚC NGOÀI
Điều 4: Đăng ký kết hôn.
1. Hồ sơ đăng ký kết hôn bao gồm các giấy tờ sau:
a. Tờ khai đăng ký kết hôn có dán ảnh theo mẫu quy định, có xác nhận chưa quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ của cơ quan, nhà nước có thẩm quyền
sau đây xác nhận về việc hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng:
- Đối với công dân Việt Nam ở trong nước: thì cơ quan, đơn vị nơi công tác (đối với cán bộ, công chức, người lao động, lực lượng vũ trang nhân dân); UBND cấp xã nơi cư trú (đối với nhân dân) xác nhận.
- Đối với công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài, thì do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó định cư hoặc Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam tại nước đó xác nhận.
- Đối với người nước ngoài thường trú ở nước ngoài, thì do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó có quốc tịch và thường trú xác nhận. Nếu pháp luật nước ngoài không quy định việc xác nhận vào tờ khai đăng ký kết hôn hoặc không cấp giấy tờ xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay thế bằng văn bản tuyên thệ của đương sự về việc không có chồng hoặc không có vợ.
- Đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, thì do UBND cấp xã, nơi người đó cư trú xác nhận.
b. Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa về tâm thần của Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên hoặc do tổ chức y tế chuyên khoa về tâm thần của nước ngoài, nơi người đó thường trú xác nhận được cấp chưa quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh tâm thần nhưng chưa đến mức không có khả năng nhận thức được hành vi của mình;
c. Chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); Hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế (đối với người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam ở nước ngoài);
d. Bản sao sổ hộ khẩu gia đình; giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thòi hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước); thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam);
e. Lý lịch cá nhân theo mẫu quy định.
Ngoài các giấy tờ trên, tuỳ từng trường hợp cụ thể, đương sự phải nộp 1 số giấy tờ tương ứng theo quy định tại khoản 2, Điều 13, Nghị định số 68/2002/NĐ- CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
Hồ sơ được lập thành 2 bộ.
2. Thời han giải auvết: 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trừ trường hợp hồ sơ nghi ngờ có giấy tờ giả mạo hoặc vấh đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan công an thì thòi hạn trên không quá 50 ngày.
3. Lê phí: 500.000đ/trường hợp.
4. Quv trình thưc hiên:
a. Nộp và thụ lý hồ sơ:
Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do khách quan mà một bên đương sự không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và uỷ quyền cho bên kia đến nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ thông qua người thứ 3.
Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký kết hôn, phòng phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm kiểm tra các loại giấy tờ có trong hồ sơ. Nếu đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, đề nghị đương sự nộp lệ phí, vào sổ thụ lý theo quy định.
b. Niêm yết việc kết hôn trong 7 ngày liên tục tại trụ sở Sở Tư pháp, đồng thời đề nghị UBND xã nofi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn của bên đương sự là công dân Việt Nam, nơi thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam niêm yết việc kết hôn trong 7 ngày liên tục tại trụ sở UBND xã.
c. Nghiên cứu, kiểm tra hồ sơ đăng ký kết hôn.
d. Đề nghị công an tỉnh thẩm tra xác minh (trong trường hợp vấn đề cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan công an).
e. Trình UBND tỉnh ký giấy chứng nhận kết hôn.
g. Tổ chức lễ đăng ký kết hôn.
Điều 5 : Đăng ký nhận nuôi con nuôi
1. Hồ sơ của trẻ em đươc cho làm con nuôi neười nước ngoài bao gồm các giấy tờ:
a. Bản sao giấy khai sinh của trẻ em;
b. Giấy đồng ý cho trẻ em làm con nuôi của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng; cha, mẹ; người giám hộ.
c. Giấy xác nhận của tổ chức y tế từ cấp huyện trở lên về tình trạng sức khoẻ của trẻ em, trong đó ghi rõ tình trạng đặc biệt, nếu có;
d. Hai ảnh mầu của trẻ em, chụp toàn thân cỡ 10xl5cm hoặc 9x12cm
Ngoài các giấy tờ trên, tuỳ từng trường hợp, hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi người nước ngoài phải có các giấy tò tương ứng theo quy định tại khoản 2, Điều 44, Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.
Đối với hồ sơ của người xin nhận con nuôi do Bộ Tư pháp trực tiếp, tiếp nhận theo quy định tại Điều 41, Nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10/7/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài..
Hồ sơ được lập thành 4 bộ.
2. Thời han giải auvết: 90 ngày làm việc, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận được công văn hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
3. Lê phí: 1.000.000/trường hợp.
4. Quy trình thưc hiên:
a. Sau khi nhận được công văn hướng dẫn lập hồ sơ của trẻ em cho làm con nuôi người nước ngoài của Bộ Tư pháp, sở Tư pháp gửi công văn đề nghị cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha, mẹ đẻ, người giám hộ của trẻ em (nếu trẻ em xin đích danh từ gia đình) làm hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 điều này;
b. Kiểm tra toàn bộ giấy tờ trong hồ sơ của trẻ em tại sở Tư pháp;
3
C. Xác minh làm rõ nguồn gốc của trẻ em. Trong trường hợp xét thấy trẻ em có nguồn gốc không rõ ràng hoặc có vấn đề khác trong hồ sơ của trẻ em cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan Công an thì đề nghị Công an tỉnh thẩm tra, xác minh.
d. Sở Tư pháp gửi công văn báo cáo (kèm 1 bộ hồ sơ) của trẻ em cho cơ quan con nuôi quốc tế - Bộ Tư pháp;
e. Thông báo cho người xin nhận con nuôi đến Việt Nam để hoàn tất các thủ tục xin nhận con nuôi;
g. Trình UBND tỉnh ra Quyết định cho nhận con nuôi sau khi người xin nhận con nuôi có mặt tại Việt nam nộp lệ phí và cam kết thông báo định kỳ về tình hình phát triển của con nuôi;
h. Tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại Sở Tư pháp.
MỤC II
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC,CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
Điều 6: Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc
1. Hồ sơ bao sồm:
a. Đơn xin thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc (theo mẫu TP/HT-1999-G1 do Bộ tư pháp ban hành), có xác nhận củã UBND xã nơi người có đơn yêu cầu cư trú. Trong trường hợp xin thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc tại UBND cấp xã không phải nơi đã đăng ký khai sinh thì phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh trước đây.
Việc thay đổi, cải chính hộ tịch đối với người dưới 18 tuổi được thực hiện theo yêu cầu của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp. Đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó;
b. Bản chính giấy khai sinh. Trong trường hợp bản chính giấy khai sinh đã mất thì có thể thay thế bằng bản sao giấy khai sinh từ sổ gốc được cấp chưa quá 3 tháng;
c. Chứng minh nhân dân;
d. Sổ hộ khẩu gia đình của người có đơn yêu cầu. Trong trường hợp không có sổ hộ khẩu gia đình thì có thể thay thế bằng giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cơ trú của cơ quan Công an.
e. Các giấy tờ cần thiết khác chứng minh đủ điều kiện theo quy định tại Điều 29 Bộ luật dân sự (đối với trường hợp xin thay đổi họ, tên) và Điều 30 Bộ luật dân sự (đối với trường hợp xin xác định lại dân tộc).
Hồ sơ được lập thành 2 bộ
2. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Lê phí: 25.000đ/trường hợp.
4. Ouv trình thưc hiên:
a. Khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra các nội dụng trong đơn và hồ sơ của đương sự. Nếu có giấy tờ nào chưa rõ hoặc còn thiếu thì đề nghị đương sự bổ sung hoặc làm rõ. Nếu hồ sơ đã hợp lộ, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận, thu lệ phí và ghi phiếu hẹn ngày trả kết quả.
b. Xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo sở ký công văn trình UBND tỉnh ra quyết định.
C. Chuyển hồ sơ trình UBND tỉnh ra quyết định.
d. Khi UBND tỉnh ký ban hành quyết định và gửi cho Sở Tư pháp, Sở Tư pháp căn cứ nội dung Quyết định ghi chú nội dung thay đổi vào sổ đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch và bản chính giấy khai sinh của đương sự.
e. Trả kết quả cho đương sự qua đường bưu điện hoặc đương sự trực tiếp đến nơi tiếp nhận hồ sơ nhận kết quả.
Điều 7: Cấp phiếu lý lịch tư pháp.
1. Hồ sơ bao gồm:
a. Đơn yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp có dán ảnh (theo mẫu quy định của Bộ Tư pháp);
b. Bản chụp chứng minh nhân dân (đối với người Việt Nam ở trong nước); hộ chiếu (đối với người nước ngoài).
c. Bản chụp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy tờ hợp lệ chứng minh nơi thường trú của đương sự (đối với người Việt Nam); chứng nhận thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam (đối với ngưòi nước ngoài).
Hồ sơ được lập thành 2 bộ.
2. Thời han giải quvết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong trường hợp hồ sơ phức tạp, cần phải tra cứu hồ sơ của Cục hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát thuộc Bộ công an thì thời hạn trên không quá 25 ngày.
3. Lê phí:
- Đối với người Việt Nam ờ trong nước: lOO.OOOđ/trường hợp;
- Đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
200. 000đ/trừờng hợp.
4. Quy trình thưc hiên:
- Tiếp nhận hồ sơ: Khi tiếp nhận hồ sơ, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra các nội dung khai trong đơn và tính hợp lệ của các giấy tờ kèm theo. Nếu còn thiếu các giấy tờ nào thì đề nghị người nộp hồ sơ bổ sung theo yêu cầu. Nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận, thu lệ phí và ghi phiếu hẹn ngày trả kết quả.
- Tra cứu, xác minh lý lịch tư pháp tại Công an tỉnh hoặc tại Tòa án trong trường hợp kết quả tra cứu của cơ quan công an thấy có tình tiết nghi ngờ đương sự có án nhưng chưa đủ căn cứ để kết luận hoặc phần ghi về tình trạng tiền án của đương sự chưa rõ ràng.
- Lập và cấp phiếu lý lịch tư pháp.
- Trả kết quả cho đương sự qua đường bưu điện hoặc đương sự trực tiếp đến nơi tiếp nhận hồ sơ nhận kết quả.
CHƯƠNG III
Trách nhiệm của các cá nhân, các cơ quan lien quan và cơ chế phối hợp
Điều 8: Trách nhiệm của sở Tư pháp:
1. Niên yết công khai quy định này tại trụ sở sở Tư pháp.
2. Bố trí cán bộ, công chức có trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức và có khả năng giao tiếp với cá nhân, công dân khi tiếp nhận hồ sơ.
3. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan có liên quan trong việc thẩm tra, xác
minh hồ sơ có yếu tố nước ngoài, bảo đảm đúng pháp luật và thời hạn tại bản quy định này.
Điều 9: Trách nhiệm của cán bộ, công chức tiếp nhận hồ sơ
1. Khi tiếp đương sự phải có thái độ lịch sự, văn minh, không có biểu hiện quan liêu, sách nhiễu, gây phiều hà cho đương sự.
2. Đeo thẻ công chức khi tiếp đương sự.
3. Thông báo cho đương sự biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả trong trường hợp giải quyết hồ sơ không đúng thời gian như đã hẹn.
Điều 10: Trách nhiệm của Công an Tỉnh Bắc Kạn
- Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan có thẩm quyền trong việc thẩm tra, xác minh hồ sơ hộ tịch có yếu tố nước ngoài đảm bảo đúng thời hạn quy định.
- Tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục và thời gian cho cá nhân, người nước ngoài đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông làm thủ tục xuất cảnh.
- Tra cứu, xác minh hồ sơ xin cấp phiếu lý lịch tư pháp
Điều 11: Trách nhiệm của Cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tình Bắc Kạn.
- Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc giới thiệu trẻ em có đủ điều kiện cho làm con nuôi trong thời hạn tại bản quy định này.
- Đảm bảo trẻ em được giới thiệu làm con nuôi đáp ứng đầy đủ các điều kiện cho làm con nuôi người nước ngoài theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 12: Các ông (bà) Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện bản quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có quy định khác của pháp luật hoặc có vướng mắc để nghị các cơ quan có liến quan nghiên cứu đề xuất, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.