Quay lại

Quyết định 2118/QĐ-UBND về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh

UBND TỈNH QUẢNG NINH
-------

Số: 2118/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Quảng Ninh, ngày 07 tháng 07 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh

_____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân câp xã vê nông nghiệp và phát triên nông thôn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn thuộc Ưỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ưỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương vê: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ sản; thuỷ lợi và phát triên nông thôn; phòng, chổng lụt, bão; an toàn nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muối trong quá trình sản xuất đến khi đưa ra thị trường; về các Hịch vụ cônạ thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và thực hiện một sô nhiẹm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đông thời chịu sự chi đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về: giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và các vật tư khác phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo sản xuất nông nghiệp, thu hoạch, bảo quản, chế biến sản phẩm nông nghiệp; thực hiện cơ cấu giống, thời vụ, kỹ thuật canh tác, nuôi trồng;

d) Tổ chức công tác bảo vệ thực vật, thú y (bao gồm cả thú y thuỷ sản), phòng, chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh động vật, thực vật; hướng dẫn và tổ chức thực hiện kiểm dịch nội địa về động vật, thực vật trên địa bàn tỉnh theo quy định;

đ) Tổ chức phòng chống khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh đối với sản xuất nông nghiệp;

e) Quản lý và sử dụng dự trữ địa phương về giống cây trồng, giống vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, các vật tư hàng hoá thuộc lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi trên địa bàn sau khi được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

5. Về lâm nghiệp:

a) Hướng dẫn việc lập và chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của Ưỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất trong phạm vi quản lý của địa phương sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc phân loại rìmg, xác định ranh giới các loại rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diên biên rừng theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn;

c) Tổ chức thực hiện phương án giao rừng cho cấp huyện và cấp xã sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện việc giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, công nhận quyền sử dụng rừng, quyền sở hưu rừng sản xuất là rung trồng cho tổ chức, người Việt Nam định cư ờ nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư về lâm nghiệp tại Việt Nam; tổ chức việc lập và quản lý hô sơ giao, cho thuê rừng và đất để trồng rừng;
Giúp Ưỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện giao rừng cho cộng đông dân cư thôn, bản và giao rưng, cho thue rưng cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định;

d) Tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện phap, chi đạo, kiem tra và chịu trách nhiệm về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp và sử dụng vật tư lâm nghiệp; trồng rừng: chế biến và bảo quản lâm sản. phòng và chống dịch bệnh gây hại rừng, cháy rừng;

đ) Chịu trách nhiệm phê duyệt phương án điều chế rừng, thiết kế khai thác rừng; giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo và kiểm tra việc trồng rừng, bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ theo quy định;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc cho phép mở cửa rừng khai thác và giao kế hoạch khai thác cho chủ rừng là tổ chức và Uỷ ban nhân dân câp huyện sau khi được phê duyệt; việc thực hiện các quy định về trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã trong quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương; việc phối hợp và huy động lực lượng, phương tiện của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn trong bảo vệ rừng, quản lý lâm sản và phòng cháy, chữa cháy rừng.

6. về diêm nghiệp:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc sản xuất, thu hoạch, bảo quản, chế biến muối ở địa phương;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch dự trữ muối của tỉnh sau khi được phê
duyệt.

7. về thuỷ sản:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định hành lang cho các loài thuỷ sản di chuyển khi áp dụng các hình thức khai thác thuỷ sản; công bố bổ sung những nội dung quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn về danh mục các loài thuỷ sản bị câm khai thác và thời gian cam khai thác; các phương pháp khai thác, loại nghề khai thác, ngư cụ câm sử dụng hoặc hạn chê sử dụng; chủng loại, kích cỡ tôi thiêu các loai thủy sản được phép khai thác; mùa vụ khai thác; khu vực câm khai thác và khu vực cấm khai thác có thời hạn cho phù hợp với hoạt động khai thác nguôn lợi thuỷ sản của tỉnh;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về xác lập các khu bảo tồn biển của địa phương; quy chê quản lý khu bảo tồn biển do địa phương quản lý và quy chế vùng khai thác thuỷ sản ở sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự nhiên khác thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triên nông thôn;

c) Tổ chức đánh giá nguồn lợi thuỷ sản trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập quy hoạch chi tiết các vùng nuôi trồng thuỷ sản. Chịu trách nhiệm thẩm định quy hoạch, kế hoạch nuôi trồng tluiỷ san của cấp huyện và tổ chức thực hiện việc quản lý vùng nuôi trông thuỷ sản tập trung;

đ) Tham mưu và giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc giao cho thuê, thu hồi mặt nước biển thuộc địa phương quản lý để nuôi trồng thuỷ sán theo quy định;

e) Tố chức kiểm tra chất lượng và kiểm dịch giống thuỷ sản ở các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản; tổ chức thực hiện phòng trừ và khắc phục hậu quả dịch bệnh thuỷ sản trên địa bàn theo quy định;

g) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các quy định về phân cấp quản lý tàu cá, cảng cá, bến cá, tuyến bờ, khu neo đậu trú bão của tàu cá và đăng kiểm tàu cá thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao; về quy chế và tổ chức quản lý hoạt động của chợ thuỷ sản đầu mối.

8. Về thuỷ lợi:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ và chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; tổ chức thực hiện chương trình, mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn đã được phế duyệt;

b) Thực hiện các quy định về quản lý sông, suối, khai thác sử dụng và phát triển các dòng sông, suối trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chông lũ, lụt, bão; xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc phòng, chống lũ, lụt, bão, hạn hán, úng ngập, chua phèn, xâm nhập mặn, sạt, lở ven sông, ven biên trên địa bàn tỉnh;

d) Hướng dẫn việc xây dựng quy hoạch sử dụng đất thuỷ lợi, tổ chức cắm mốc chỉ giới trên thực địa và xây dựng kế hoạch, biện phấỊ) thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan tới phạm vi bảo vệ đê điêu và ở bãi sông theo quy định;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ cônp trình thuỷ lợi; vê hành lang bảo vệ đê đôi với đê cấp IV, cấp V; việc quyet định phân lũ, chậm lũ để hộ đê trong phạm vi của địa phương theo quy định.

9. về phát triển nông thôn:

a) Tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, biện pháp khuyến khích phát triển nông thôn; phát triển kinh tê hộ, kinh tê trang trại nông thôn, kinh tế họp tác, họp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp găn với ngành nghề, làng nghê nông thôn trên địa bàn câp xã. Theo dõi, tông hợp báo cao Ủy ban nhân dan tinh về phát triển nông thôn trên địa bàn;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định phân công, phân cấp thẩm đinh các chương trình, dự án liên quan đên di dân, tai định cu trong nông thôn kê hoạch chuyên dịch cơ câu kinh ;ê và chương trình phát
triển nông thôn; việc phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;

c) Hướng dẫn phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã, phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh;

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, di dân, tái định cư trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triên kinh tế-xã hội của địa phương;

đ) Tổ chức thực hiện chương trình, dự án hoặc hợp phần của chương trình, dự án xoá đói giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới; xây dựng khu dân cư; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn theo phân công hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

10. về chế biến và thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến gắn với sản xuất và thị trường các ngành hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành nghề, làng nghê gãn với hộ gia đình và hợp tác xã sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá tình hình phát triển chế biến đối với các ngành hàng và lĩnh vực cơ điện, ngành nghê, làng nghê nông thôn, bảo quản sau thu hoạch thuộc phạm vi quản ly của Sở;

c) Tổ chức thực hiện công tác xúc tiến thương mại nông sản, lâm sản, thủy sản và muối thuộc phạm vi quản lý của Sở;

d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức công tác dự báo thị trường, xúc tiến thương mại đối với sản phẩm nông sản, lâm sản, thuỷ sản và muôi.

11. Tổ chức thực hiện công tác khuyến nông, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản.

12. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường ưong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản và hoạt động phát triển nông thôn tại địa phương.

13. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đăng kiểm, đăng ký, cấp và thu hồi giấy phép, chứng chi hành nghê thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật hoặc sự phân công, uỷ quỵên của Ưỷ ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát ưiên nông thôn.

14. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiẹp, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; tổ chức công tác thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất diêm nghiệp, diên biến rừng, mặt nước nuôi trông thuỷ sản theo quy đinh.

15. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm thực hiện các chương trình, dự án được giao.

16. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.

17. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc và các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn của tỉnh theo quy định của pháp luật; chiu trách nhiệm về các dịch vụ công do Sở tô chức thực hiện.

18. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt đọng của các hội, tổ chức phi Chính phủ thuộc các lĩnh vực nông nghiệp, lấm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn theo quy định của pháp luật.

19. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và kiểm tra việc thực hiện quy che quạn ly, phoi hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của tổ chức nông nghiệp và phát tnen nông thôn cấp tỉnh đặt trên địa bàn cấp huyện với Ưỷ ban nhân dân cấp huyện các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn xã với ưỷ ban nhân dân câp xa.

20. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, cộng nghệ vào sản xuất của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.

21. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm rỉghiẹp, thuỷ sản, tiíuỷ lợi và phát triển nông thôn trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

22. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chong lut bão; tìm kiếm cứu nạn; các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng chay, chữa cháy rừng của tỉnh theo quy định của pháp luật; tham gia ãc phuc hâu quả thiên tai về bão, lũ, lụt, sạt, lở, hạn hán, úng ngạp, chua phen, xâm nhập mặn và dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diem nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn tỉnh.

23. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các linh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

24. Quy định cụ thể chức nãng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ câu tô chức, môi quan hệ công tác của tổ chức, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở quan lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy đinh cua phap luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; to chức đào tạo bôi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ xã, phường, thị trấn làm công tác quản lý về nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thuỷ sằn, thuỷ lợi và phát triên nông thôn theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ưỷ ban nhân dân tỉnh.

25. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

26. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được ẹiao theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát trien nông thôn.

27. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:

1. Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Sở gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc.
Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sờ và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát hiển nông thôn ban hành và theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở, gồm có:

a) Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:
-Văn phòng;
-Thanh tra;
-Phòng Kế hoạch-Tài chính;
-Phòng Tổ chức cán bộ;
-Phòng Trồng trọt;
-Phòng Chăn nuôi;
-Phòrig Khoa học-Công nghệ;
-Phòng Quản lý xây dựng công trình;

b) Các Chi cục quản lý chuyên ngành:
-Chi cục Thú y;
-Chi cục Thuỷ lợi;
-Chi cục Kiểm lâm;
-Chi cục Lâm nghiệp;
-Chi cục Bảo vệ thực vật;
-Chi cục Phát triển nông thôn;
-Chi cục Nuôi trồng thuỷ sản;
-Chi cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;
-Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thuỷ sản.

c) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở:
-Trung tâm Khuyến nông-Khuyến ngư;
-Trung tâm Khoa học kỹ thuật và Sản xuất giống thuỷ sản;
-Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn;
-Trung tâm Khoa học và Sản xuất nông, lâm nghiệp Quảng Ninh;
-Trung tâm Chuyển giao tiến bộ kỹ thuật nông, lâm nghiệp Quảng
Ninh;
-Trung tâm Tư vấn, kiểm định chất lượng công trình xây đựng nông
nghiệp;
-Đoàn Khảo sát thiết kế lâm nghiệp;
-Trường Trung học Nông-Lâm-Ngư nghiệp Quảng Ninh;
-Các Ban quản lý dự án trực thuộc Sở (được quy định tại Quyết định riêng).
Các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định.

3. Về biên chế:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, tính chất và đặc điểm cụ thể quản lý ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh, Giám đốc Sở Nồng nghiệp và Phát triển nông thôn phối họp với Giám đốc Sở Nội vụ xác định biên chê, trình Chủ tịch Ưỷ ban nhân dân tỉnh quyết định biên chế của Sở đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.
Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuân, cơ câu ngạch công chức, viên chức nha nước theo quy định của pháp lệnh cán bộ, công chức và các văn bản hướng dẫn thi hành chỉ tiêu biên chế, quỹ tiền lương của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng nãm.
Biên chế của Văn phòng, Thanh fra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và Chi cục thuộc Sở là biên chế hành chính nhà nước.
Biên chế của tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở là biên chế sự nghiệp nhà nước.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này nay bãi bỏ.

Điều 5. Các ông, bà: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2118/QĐ-UBND
Ngày ban hành07/07/2008
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực17/07/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Quảng Ninh / Đang Cập Nhật
Phạm viQuảng Ninh
Trích yếuVề việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.