Quay lại

Quyết định 21/2000/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định tạm thời một số chế độ, chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tính Hà Tĩnh

UBND TỈNH HÀ TĨNH
-------

Số: 21/2000/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 03 năm 2006

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định tạm thời một số chế độ, chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tính Hà Tĩnh

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 22 tháng 01 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16/9/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh dân số;

Căn cứ Nghị quyết số 13/2005/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số, gia đình và trẻ em giai đoạn 2005-2010;

Theo đề nghị của ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số - Gia đình và Trẻ em Hà Tĩnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy định tạm thời số chính sách về dân số - kê hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2: Giao Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, các đoàn thể quần chúng và tổ chức xã hội hướng dẫn chỉ đạo thực hiên.

Điều 3 : Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành, những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

K/T CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Hà Văn Thạch

QUY ĐỊNH

Tạm thời một số chế độ, chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tính Hà Tĩnh

(Ban hành kèm theo Quyết dinh số 21/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3

năm 2006 của ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

_______________

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Phạm vi, đối tượng điều chỉnh:

Quy định này cụ thể hóa một số quy định của Pháp luật về chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình (viết tắt là KHHGĐ) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Quy định này được áp dụng đối với mọi cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (Sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, cá nhân).

Điều 2: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác dân số - KHHGĐ

Tổ chức thực hiện nghiêm túc các chủ trương, chính sách pháp luật Đảng, Nhà nước về 'dân số - KHHGĐ:

Hàng năm, tổ chức chỉ đạo thực hiện tốt các biện pháp nhằm giảm tỷ lệ sinh, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên theo chỉ tiêu kế hoạch của Hội đồng nhân dân tỉnh và xem đây là một tiêu chuẩn để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của địa phương, đơn vị.

Xây dựng và tổ chức thực hiện Quy chế, điều lệ của cơ quan, tổ chức phù hợp với quy định của pháp luật về dân số - KHHGĐ.

Tạo điều kiện để các thành viên của cơ quan, tổ chức thực hiện quy chế, điều lệ, các hương ước, quy ước của cộng đồng về dân số - KHHGĐ. Tổ chức cho các cặp vợ chồng và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ học tập, quán triệt và ký cam kết thực hiện các quy định về chế độ, chính sách dân số - KHHGĐ.

Tăng cường các hoạt động thông tin, tuyên truyền, giáo dục về lĩnh vực dân số và phát triển, đảm bảo cho mọi người dân được cung cấp đầy đủ thông tin về dân số - KHHGD và cung cấp dịch vụ dân số đa dạng, chất lượng,' thuận tiện, an toàn đến tận người dân.

Hàng năm có kiểm tra, đánh giá, sơ kết và tổng kết việc thực hiện mục tiêu chính sách dân số.

Lồng ghép các yếu tố dân số và trong quy hoạch, kế hoạch và chương trình phát triển kinh tế - xã hội.

Thực hiện xã hội hóa công tác dân số.

Điều 3: Trách nhiệm của công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn Hà Tĩnh

Thực hiện các mục tiêu về chính sách dân số cơ sở chuẩn mực gia đình chỉ có 1 hoặc 2 con no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và bển vững.

Các cặp vợ chồng và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ phải ký cam kết thực hiện kế hoạch hóa gia đình với chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc nơi cơ quan công tác.

Mổi cá nhân đều phải có trách nhiệm thực hiện, vận động người thân trong gia đình và những người khác trong cộng đồng thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4: Những người trong độ tuổi sinh đẻ phải thực hiện các quy định sau:

Mỗi cập vợ chồng chỉ sinh 1 hoặc 2 con.

Khoảng cách giữa 2 lần sinh từ 3 năm trở lên.

Tuổi sinh con đầu lòng nên: nữ từ 22 tuổi, nam từ 24 tuổi trở lên.

Trường hợp sinh lần thứ nhất mà sinh đôi, sinh 3 ( hoặc đã có một con và sinh lần thứ 2 là sinh đôi trở lên) đều không xem là quá quy định nhưng không được sinh con nữa).

Người đã có 2 con, nhưng cả 2 con đều bị tàn tật, nếu có nhu cầu thì có thể sinh con thứ 3. Trước khi quyết định sinh con thứ 3, cần đến y tế khám xác định nguyên nhân, nhờ tư vấn của Bác sỹ.

Những cặp vợ chồng tái hôn, nếu cả 2 người hoặc 1 người trong 2 người có con riêng nay muốn có con chung thì chỉ được sinh thêm 1 con. Trường hợp sinh một lần mà sinh đôi, sinh ba đều không xem là quá quy định.

Mỗi cặp vợ chồng phải lựa chọn để sử dụng một biện pháp tránh thai phù hợp với đieu kiện kinh tế, sức khỏe và tâm lý.

Điều 5: Chê độ đối với người thực hiện kê hoạch hóa gia đình

Người sử dụng biện pháp tránh thai đặt vòng được các cơ sở y tế khám phụ khoa, cấp dụng cụ và một số thuốc theo quy định của Bộ Y tế, đồng thời được giảm 50% ngày công lao động công ích của một năm.

Người sử dụng biện pháp tránh thai triệt sản được phẫu thuật miễn phí, được cấp một số thuoc, hưởng một khoản tiền bồi dưỡng và một thẻ bảo hiểm sức khỏe theo mức quy định của Uỷ ban dân số, Gia đình và Trẻ em Việt Nam và Bộ Y tế, đồng then được miễn 100% ngày lao động công ích trong một năm.

Người sử dụng các biện pháp tránh thai khác thì được hưởng các dịch vụ, các phương tiện tránh thai theo quy định của Bộ Y tế qua hệ thống cộng tác viên dân so, gia đình và trẻ em và nhân viên y tế cơ sở.

Người thực hiện các biện pháp tránh thai có đăng ký với Ban dân số nếu có thai ngoài ý muốn thì được hưởng dịch vụ nạo phá thai, hút điều hòa kinh nguyệt theo quy định của Bộ Y tế.

Điều 6: Khen thưởng cá nhân tổ chức

Những người thực hiện tốt các quy định về dân số - KHHGD và trong Một năm vận động được 30 cặp vợ chồng thực hiện các biện pháp tránh thai (Triệt sản, đặt vòng), có xác nhận của Ban dân số xã và chính quyền địa

lương, được khen và thưởng 300.000 đồng và nếu trên 30 cặp, cứ thêm 10 ip thì được hưởng thêm 100.000 đồng.

Các xã, phường, thị trấn đạt chỉ tiêu không có người sinh con thứ 3 trở lê n được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khen và thưởng theo các mức sau: một năm khen và thưởng 2 triệu đồng; 2 nãm liên tục khen và thưởng 4 triệu )ng, 3 năm liên tục trở lên khen và thưởng 6 triệu đồng; 5 nãm liên tục trở n được đề nghị Thủ tướng Chính phủ khen và được Uỷ ban nhân dân tỉnh ) trợ 50 triệu đồng để xây dựng một công trình phúc lợi công cộng.

Những khối phố, thôn xóm, làng, bản không có người sinh con thứ 3 1 lên được xét để công nhận đom vị vãn hóa, được Chủ tịch Uy ban nhân dân lyện, thị xã khen và thưởng. Chế độ khen thưởng cụ thể do Uy ban nhân dân lyộn, thị xã quy định, tiển thưởng trích từ nguồn ngân sách địa phương.

Điều 7: Xử lý các trường hợp không thực hiện các quy định và cam kết:

Người vi phạm các quy định về dân số - KHHGĐ, không thực hiện đúng m kết đã ký với cơ quan, tổ chức hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú phải được xem xét, xử lý bằng các hình thức sau:

Các cập vợ chồng đẻ dày trái với điều 4 của quy định sẽ chịu trách nhiệm

Đối với cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế Nhà nước: không t lao động tiên tiến, không được hưởng phúc lợi của cơ quan, xí nghiệp ng năm đó.

Đối với những người đang hợp đồng lao động, công chức dự bị (không c định thời hạn hoặc xác định thời hạn) bị xem xét, xử lý theo pháp luật in hành và những điều khoản đã ký cam kết.

c. Các đối tượng thuộc thành phần kinh tế khác: Mức xử lý do HĐND địa Ương quy định, nhưng phải phù hợp với bản cam kết và pháp luật hiện hành.
Trường hợp sinh con thứ 3 trở lên:
Cán bộ, công chức viên chức Nhà nước: ngoài việc thực hiện các nội ng đã cam kết, phải đóng góp một khoản tiền tối thiểu bằng 2 tháng lương, 5ng được xét danh hiệu thi đua, kéo dài 1 kỳ nâng lương và không đề bạt nhiệm vào các chức danh lãnh đạo, quản lý với thòi gian ít nhất 01 nhiệm Nếu đang giữ chức vụ lãnh đạo của địa phương, cơ quan, đơn vị, Ban,
ành, Đoàn thể các cấp, buộc phải thôi giữ chức vụ lãnh đạo.
Các đối tượng khác nếu vi phạm đều phải xử lý theo quy định của pháp luật, quy ước, hương ước, quy định của địa phương, của tổ chức, đoàn ở cơ sở, và phải đóng góp một khoản tiền theo bản cam kết từ 500.000 Ìg đến 1.000.000 đồng vào ngân sách địa phương. Mức đóng góp cụ thể do ban nhân dân huyện, thị xã quy định.
Thủ trưởng trực tiếp các cơ quan, đơn vị để thành viên của đơn vị mình )hạm chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình thì không được xét các danh hiệu thi đua.
Các cặp vợ chồng tái giá làm trái với điều 4 quy định này thực hiện c xử lý như quy định tại đieu khoản 2 điều 7 của quy định này.
Cán bộ y tế làm dịch vụ KHHGĐ nếu để xẩy ra tai biến do thiếu tinh thần trách nhiệm thì bị xử lý theo quy định của ngành Y tế và pháp luật hiện hành.
Các cơ quan, đơn vị, các thôn xóm, bản làng, khối phố có thành viên vi phạm sinh con thứ 3 trở lên thì không được xét các danh hiệu thi đua. không được xét để công nhận đơn vị văn hóa.
Không đưa vào xem xét các danh hiệu thi đua đối với các huyện, thị xã. các xã, phường, thị trấn không hoàn thành chỉ tiêu giảm sinh, giảm sinh trên 2 con do Hội đồng nhân dân cùng cấp giao hàng năm.
Các khoản tiền đóng góp thu được theo quy định tại điểu b, d khoản 2 điều 7 được nộp vào ngân sách địa phương dùng để bổ sung cho hoạt động dân số, gia đình và trẻ em.

ChươngIII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8: Trách nhiệm các cấp, các ngành:

Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh chủ trì phối hợp với Cục thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu cho Uy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng và giao chỉ tiêu kế hoạch về công tác dân số - KHHGĐ; tổ chức các hoạt động giám sát, đánh giá và công bố kết quả thực hiện chỉ tiêu, mục tiêu hàng năm; phối hợp các cơ quan thông tin đại chúng, các Ngành Văn hóa, Giáo dục, Liên đoàn lao động,... đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục; cung cấp kiến thức về dân số - KHHGĐ.

Ngành y tế bố trí đủ cán bộ chuyên môn và đảm bảo cung ứng đầy đủ. kịp thời cac phương tiện, dụng cụ, thuốc men để thực hiện tốt dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản; hướng dẫn và cung cấp các biện pháp tránh thai đảm bảo thuận tiện, an toàn và hiệu quả.

Giao Sở Tài chính hàng nãm cân đối ngân sách và hướng dẫn sử dụng kinh phí thực hiện quy định này.

Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức căn cứ chức năng nhiệm vụ và điều kiện thực tế ban hành các quy định cụ thí về khen thưởng những tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số • KHHGĐ, về hình thức xử lý vi phạm chính sách dân số theo đúng pháp luậ! và nội dung quy định này; đồng thời đưa vào hương ước, quy ước của các thôa xóm, bản, làng, khu phố và quy chế cơ quan, đơn vị để tồ chức thực hiện.

Giao Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh chủ trì, phối hợp với các

ngành, các tổ chức liên quan tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện; theo doi, kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện quy định này, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Điều 9: Chủ tịch ủy ban nhân dân các cấp; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, cơ quan đoàn thể, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh có trach nhiệm tổ chức thực hiện quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề cần bổ sung sửa đổi báo cáo ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu21/2000/QĐ-UBND
Ngày ban hành27/03/2006
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực06/04/2006
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Hà Tĩnh / Hà Văn Thạch
Phạm viHà Tĩnh
Trích yếuVề việc ban hành Quy định tạm thời một số chế độ, chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tính Hà Tĩnh
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.