|
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 21/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Quảng Bình, ngày 17 tháng 05 năm 2004 |
______________________________
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Thông tư Liên tịch số 01/2004/TTLT/BXD-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước ngành xây dựng tại địa phương;
- Xét đề án kiện toàn tổ chức, sắp xếp biên chế số 182/ĐA-XD ngày 13/4/2004 của Sở Xây dựng;
- Theo đề nghị của Giám đốc Sở nội vụ tại công văn số 385/SNV ngày 26 tháng 4 năm 2004,.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 12/2002/QĐ-UB ngày 6 tháng 3 năm 2002 của UBND tỉnh Quảng Bình.
Điều3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM/UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Lâm Phương
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN,TỔ CHỨC, BỘ MÁY BIÊN CHẾ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2004/QĐ-UB ngày 17 tháng 05 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
________________________________
Điều 1: Chức năng của Sở Xây dựng:
Sở xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về lĩnh vực xây dựng tại địa phương gồm: Xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; kiến trúc, qui hoạch xây dựng đô thị, qui hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn; hạ tầng kỹ thuật đô thị (hè, đường đô thị, cấp nước, thoát nước, chiếu sáng, công viên cây xanh, rác thải đô thị, nghĩa trang, bãi đỗ xe trong đô thị ).
Sở Xây dựng chịu sự quản lý trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh để hoạt động.
Điều 2: Sở Xây dựng có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
2. 1.Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và chịu trách nhiệm về nội dung các quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực quản lý của Sở theo qui định của pháp luật;
2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm về nội dung qui hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, dự án, công trình xây dựng quan trọng thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở phù hợp với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, qui hoạch vùng và qui hoạch phát triển ngành, chuyên ngành cả nước; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
2. 3. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật, các chế độ, chính sách, các qui chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỷ thuật thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở theo qui định của pháp luật; tuyên truyền, phổ biến thông tin, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý Sở;
2. 4. Về quản lý xây dựng:
2. 4.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm về nội dung qui định việc phân công, phân cấp và uỷ quyền quản lý đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh theo qui định của pháp luật;
Hướng dẫn và kiểm tra vệc thực hiện các quyết định của uỷ ban nhân dân tỉnh về phân công phân cấp và uỷ quyền quản lý đầu tư xây dựng;
2. 4. Hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức. cá nhân trong việc thực hiện các qui định của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình theo phân cấp và phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh ;
Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;
Thẩm định và chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định thiết kế cơ sở các dự án đầu tư xây dựng công trình do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;
2. 4.3. Hướng dẫn, kiểm tra công tác đấu thầu trong xây dựng (tư vấn, xây lắp, giám sát) đối với các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật;
2. 4.4. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định việc phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh;
Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của địa phương ;
Theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình quản lý chất lượng công trình của các bộ, ngành, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn;
Tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình, giám định các sự cố công trình xây dựng của địa phương theo phân cấp và phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
2. 4.5. Cấp, thu hồi các loại chứng chỉ, giấy phép theo quy định của pháp luật; cấp thu hồi giấy phép xây dựng theo uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã trong việc thu hồi giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, xã;
2. 4.6. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề; tổng hợp tình hình, năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh;
2. 4.7. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng, lưu trữ hồ sơ tài liệu khảo sát, thiết kế xây dựng và hồ sơ hoàn công công trình xây dựng của tỉnh theo quy định của pháp luật;
2. 4.8. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành và chịu trách nhiệm về nội dung bộ đơn giá cơ bản tại địa phương; thông báo giá vật tư, vật liệu xây dựng đến chân công trình;
Trình Bộ xây dựng sửa đổi bổ sung hoặc cho phép áp dụng định mức kinh tế - kỷ thuật mới hoặc đặc thù cho các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh;
2. 5. Về quản lý vật liệu xây dựng:
2. 5.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách khuyến khích, phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng;
2. 5. Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
2. 5.3. Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng vật liệu hợp chuẩn trong các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh;
2. 6. Về quản lý nhà ở và công sở:
2. 6.1. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về nhà ở và công sở;
2. 6. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình đầu tư phát triển, quản lý, khai thác, sử dụng quỹ nhà ở và công sở trên địa bàn; hướng dẫn việc thực hiện thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, chế dộ bảo hành, bảo trì nhà công vụ, công sở của các cơ quan, tổ chức địa phương;
2. 6.3. Tổ chức thực hiện việc điều tra, thống kê về hiện trạng nhà ở, công sở, tổng hợp tình hình đăng ký, chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn;
2. 6.4. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về quản lý và phát triển thị trường nhà ở;
2. 7. Về quản lý kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:
2. 7.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh việc phân công, phân cấp quản lý kiến trúc, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khác thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương;
2. 7. Chủ trì thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền hoặc chuẩn bị hồ sơ để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt các đề án phân loại và công nhận loại đô thị, các đồ án quy hoạch xây dựng vùng trong tỉnh, quy hoạch xây dựng độ thị và các đồ án quy hoạch xây dựng khác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định các đồ án do Sở chủ trì thực hiện;
Phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết theo uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
Hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân tỉnh huyện, xã trong việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện, xã theo phân cấp, bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy hoạch xây dựng chung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. 7.3. Quản lý và chịu trách nhiệm về kiến trúc quy hoạch, quy hoạch xây dựng đã được tại địa phương, gồm: Tổ chức công bố quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt; tổ chức quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; cung cấp thông tin về kiến trúc, quy hoạch xây dựng; giới thiệu địa điểm, thẩm định phương án kiến trúc cho các dự án xây dựng;
2. 7.4. Hướng dẫn, kiểm tra việc khai thác, sử dụng đất xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn theo quy hoạch xây dựng được duyệt; giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý quy hoạch xây dựng hai bên đường giao thông (gồm đường quốc lộ, đường liên tỉnh, đường liên huyện, liên xã, dường sắt) theo quy định của pháp luật;
2. 7.5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định của pháp luật về điều kiện hành nghề kiến trúc sư và quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc trên địa bàn;
2. 8. Về quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị:
2. 8.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định việc phân cấp quản lý khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh;
2. 8. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách huy động nguồn lực, khuyến khích và xã hội hoá việc đầu tư phát triển, quản lý vận hành khai thác và cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thật đô thị;
2. 8.3. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình quản lý đầu tư xây dựng, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
2. 8.4. Chịu trách nhiệm thực hiện các nghiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
2. 8.5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện vệ sinh, môi trường đô thị trên địa bàn;
2. 8.6. Chủ trì thẩm đinh và chịu trách nhiệm về nội dung, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các loại đơn giá, phí, giá dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định của pháp luật;
2. 9. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các các tổ chức dịch vụ công thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở;
2. 10. Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong các lĩnh quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;
2. 11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường; thực hiện hợp tác quốc tế; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy đinh của pháp luật;
2. 1 Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về ngành xây dựng;
2. 13. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật;
2. 14. Báo cáo định kỳ 6 tháng, một năm và đột xuất tình tình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực được phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
2. 15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và phát triển nguồn nhân lực ngành Xây dựng tại địa phương;
2. 16. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
2. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 3: Tổ chức, bộ máy của Sở Xây dựng:
1. Lãnh đạo Sở gồm :
Giám đốc và các Phó giám đốc Sở, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn chức danh và theo sự phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ.
2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ:
1. Văn phòng (Tổ chức - Hành chính, kế toán, thủ quỹ, tạp vụ, lái xe, bảo vệ);
2. Phòng Quản lý xây dựng;
3. Phòng Quản lý quy hoạch;
4. Phòng kế hoạch - Tổng hợp;
5. Thanh tra Sở.
Điều 4: Biên chế của Sở xây dựng
Sở Xây dựng được giao 30 biên chế: Trong đó quản lý Nhà nước : 28 và 02 cán bộ hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ (Lái xe, bảo vệ)
TT
Chức danh, đơn vị
Số lượng cán bộ, công chức
Tổng số
BC
QL
NN
BC
SN
HĐ
theo
NĐ 68
HĐ khác
Lãnh đạo Sở
03
03
0
0
0
1
Văn phòng
08
06
0
02
0
2
Phòng Quản lý xây dựng
06
06
0
0
0
3
Phòng Quản lý quy hoạch
06
06
0
0
0
4
Phòng Kế hoạch - Tổng hợp
04
04
0
0
0
5
Thanh tra Sở
03
03
0
0
0
Tổng cộng
30
28
0
02
0
Điều 5: Tổ chức thực hiện:
Giám đốc Sở Xây dựng căn cứ vào quyết định này để có biện pháp thích hợp quy định rõ chức năng, nhiệm vụ các tổ chức bên trong nhằm thực hiện tốt trách nhiệm của Sở, tiến hành nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, đảm bảo theo tiêu chuẩn chức danh và cơ cấu tổ chức bộ máy đã được quy định./.