Quay lại

Quyết định 21/2005/QĐ-UB ban hành Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2005-2010

UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 21/2005/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Đà Nẵng, ngày 14 tháng 02 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Ban hành Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2005-2010

______________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004;

- Căn cứ Quyêt định sô 19/2004/QĐ-TTg ngày 12 tháng 2 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004-2010;

- Theo đề nghị của Chủ nhiệm ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em thành phố Đà Nẵng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2005-2010.

Điều 2: Giao ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em thành phố chủ trì phôi hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4: Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố; Chủ nhiệm ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em thành phố; Giám đốc các sở : Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Tư pháp, Văn hóa - Thông tin, Ngoại vụ; Giám đốc Công an thành phố; Chủ tịch úy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quân căn cứ Quyết định thi hành.

TM. UBND THÀNH PHÔ ĐÀ NĂNG

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Hoàng Tuấn Anh

CHƯƠNG TRÌNH

Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2005-2010

(Ban hành kèm theo Quyết định sô 21/2005/QĐ-UB ngày 14 tháng 2 năm 2005 của Úy han nhân dân thành phố Đà Nẵng)

______________________________________

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH

Sau hơn 10 năm thực hiện Công ước quốc tế về quyền trẻ em; Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em và triển khai Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2001-2010, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của thành phố ngày càng được quan tâm chú trọng và đạt được những thành tựu đáng kể, góp phần tích cực vào sự phát triển chung của thành phố trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Tuy nhiên, do thành phố Đà Nẩng có vị trí nằm ở trung độ của cả nước, là đầu môi giao lưu giữa hai miền Nam Bắc nên lượng người qua lại và đến lưu trú ngày càng đông, trong đó có trẻ em của các tỉnh khác đến kiếm sông bằng nhiều hình thức như xin ăn, làm thuê, nhặt rác, đánh giày, bán vé số. Quá trình chỉnh trang đô thị của thành phố được thực hiện trên diện rộng đã phần nào tác động đến đời sông một bộ phận dân cư của thành phố. Số trẻ em lang thang kiếm sông; trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm và trẻ em bị xâm phạm tình dục đã giảm đáng kể sau 3 năm thực hiện Chương trinh hành động bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt giai đoạn 1999-2002 nhưng chưa được giải quyết triệt để.

Hiện nay toàn thành phố Đà Nẩng có 14.920 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, chiếm tỷ lệ 5,95% so với tổng số trẻ em của thành phố, trong đó :

- Trẻ em mồ côi : 4.423 em.

- Trẻ em lao động sớm : 83 em.

- Trẻ em con hộ nghèo : 7.470 em

- Trẻ em bị khuyết tật : 1.157 em.

- Trẻ em bị thương tích do tai nạn : 1.492 em.

- Trẻ em lang thang : 295 em.

Nếu không có những biện pháp ngăn chặn, hỗ trợ kịp thời thì những trẻ em này dễ có nguy cơ lang thang kiếm sống; phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm và sa vào các tệ nạn xã hội.

Để giải quyết tình trạng nêu trên, thực hiện Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg ngày 12 tháng 2 năm 2004 của Thủ tướng Chĩnh phủ, úy ban nhân dân thành phố Đà Nang ban hành Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2005-2010 của thành phố như sau :

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát
Nâng cao nhận thức và hành động của toàn xã hội trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, ngăn ngừa, giảm dần và tiến tới giảm cơ bản vào năm 2010 số lượng trẻ em lang tháng kiêm sông, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm, tạo điều kiện để những trẻ em này được bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và phát triển toàn diện về mọi mặt, có cuộc sông ngày càng tốt đẹp hơn.

2. Mục tiêu cụ thể

2. 1. Ngăn chặn và trọ giúp trẻ em lang thang kiếm sông để đến năm 2010 giảm được 90% số trẻ em này, trong đó có 75% số trẻ em được trọ giúp tạo dựng cuộc sông hòa nhập với gia dinh.

2. Ngăn chặn, giảm dần và tiên tới giầm cơ bản số trẻ em bị xâm phạm tinh dục vào năm 2010.

2. 3. Ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong tình trạng độc hại và nguy hiểm để đến năm 2010 giảm được 90% sô trẻ em này.
III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng và sự chỉ đạo của chính quyền các cấp dôi với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm. Tăng cường sự phôi hợp có hiệu quả giữa các cơ quan Nhà nước và các tổ chức tham gia công tác này.

2. Tăng cường công tác truyền thông, vận động xã hội với nội dung và hình thức phù hợp từng vùng và từng nhóm đối tượng, nhằm góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của gia đình, nhà trường, cộng đồng dân cư, cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân trong công tác bảo vệ trẻ em, ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điêu kiện độc hại, nguy hiểm.

3. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ trẻ em, ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm; gắn việc triển khai thực hiện Chương trình
này với việc triển khai thực hiện các chiến lược, chương trình kinh tế - xã hội khác có liên quan.

4. Phát triển số lượng và nâng cao chất lượng dịch vụ trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói chung, trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm nói riêng với các nội dung và hình thức phù hợp.

5. Nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, đặc biệt là cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt của các ngành, đoàn thể và úy ban nhân dân các cấp.
IV. CÁC ĐÊ ÁN CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Đề án Truýên thông vận động và nâng cao năng lực quản lý
Trong những năm qua, thành phố Đà Nẩng đã phát triển nhanh, mạnh các loại hình truyền thông vận động về công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em nói chung và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói riêng. Các biện pháp truyền thông, vận động đã làm thay đổi nhận thức và hành vi của mọi tầng lớp nhân dân và các đối tượng liên quan. Truyền thông, vận động là biện pháp xuyên suốt trong quá trình giải quyết trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục , trẻ em lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm; đồng thời, nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em để nâng cao hiệu quả Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục, trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.

1. Mục tiêu chung
Tuyên truyền rộng rãi trong toàn xã hội nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm, kiến thức và hành động bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; ngăn ngừa, giảm dần, tiên tới giảm cơ bản vào năm 2010 số lượng trẻ em lang thang kiếm sông; trẻ em bị xâm phạm tình dục, trẻ em phải lao động nặng nhọc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm; đặc biệt ở những địa bàn, những đối tượng nổi cộm.
Kết hợp chặt chẽ và đồng bộ các hoạt động tuyên truyền, giáo dục với tư vấn. Hình thành mạng lưới tuyên truyền, vận động, giáo dục với sự tham gia của các ngành có liên quan để phát hiện, tư vấn kịp thời, ngăn chặn và làm giảm tình trạng trẻ em bị bóc lột và ngược đãi.
Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em từ thành phố đến cơ sở.

1. 2. Mục tiêu cụ thể

a) .Quán triệt trong các cấp chính quyền, các ban, ngành có liên quan Quyết định 19/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm phạm tình dục, trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm; Công ước Quốc tế về
Quyền trẻ em, Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em và các văn bản pháp luật khác liên quan. Phổ biến nội dung Chương trình này đến các xã, phường.

b) Truyền thồng - Giáo dục tại 100% xã, phường để các tầng lớp dân cư hiểu và chấp hành pháp luật về bảo vệ trẻ em. Hàng năm các xã, phường trọng điểm tổ chức ít nhất một hoạt động phổ biến, tuyên truyền Luật Bảo vệ, Chăm sóc và Giáo dục trẻ em và các quy định khác của pháp luật về bảo vệ trẻ em (Luật hình sự, Luật tố tụng hình sự, Luật lao động) cho các gia đình, trường học trên địa bàn.

c) Giáo dục, tư vấn và cung cấp kiến thức, kỹ năng để các gia đình bảo vệ con em mình, trẻ tự bảo vệ mình và bạn bè, không lang thang kiếm sống, tự nguyện trở về quê hương. Tổ chức tư vấn tại cộng đồng dân cư ít nhất 01 tháng/01 lần (chú trọng các địa bàn được xác định có nhiều trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt như lang thang; bị xâm phạm tình dục; lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm).

d) Biên soạn, bổ sung và phân phát các tài liệu, tờ rơi, áp phích có nội dung phù hợp với địa phương về bảo vệ, chăm sóc trẻ em ít nhất mỗi xã (phường)/01 bộ; các gia đình có nguy cơ trẻ em lang thang, lao động sớm, bị xâm phạm tình dục được cấp phát tài liệu và được tham dự các hoạt động tuyên truyền tại cộng đồng 3 ìần/tháng.

đ) Nâng cao năng lực quản lý cho 100% cán bộ làm công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em, đặc biệt là cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt của các ban, ngành, đoàn thể và các địa phương.
Củng cố năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác tư vấn, tham vấn về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Hình thành mạng lưới tình nguyện viên 01 người/01 xã (phường). Tổ chức tập huân kỹ năng truyền thông, tư vân về công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em cho đội ngũ tình nguyện viên 01 lần/năm và cập nhật thông tin bằng cách cung cấp tài liệu tuyên truyền cho 100% tình nguyện viên tại các xã, phường.

e) Tập huân nâng cao kỹ năng tuyên truyền, vận động và tư vấn cho các câu lạc bộ trẻ em trên địa bàn thành phố. Từ đó hình thành đội ngũ tuyên truyền viên theo phương pháp trẻ em với trẻ em tại xã, phường, trường học; đặc biệt là những địa bàn có nhiều trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm phạm tình dục, trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.

1. 3. Các hoạt động cụ thể

a) Tuyên truyền qua kênh thông tin đại chúng
Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền rộng rãi trong toàn xã hội nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, thái độ, trách nhiệm, kiến thức và hành động bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; đồng thời nêu lên những khó khăn, nguy hiểm mà trẻ em gặp phải khi lang thang kiếm sông, lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm và những ảnh hưởng tiêu cực đôi với trẻ em khi các em bị xâm phạm tình dục để cảnh báo các em, gia đình và mọi tầng lớp nhân dân; từ đó có biện pháp giúp đỡ các em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn để ngăn ngừa
các em lang thang kiếm sông và giúp đỡ các em đang lang thang, lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm và các em bị xâm phạm tình dục sớm ổn định cuộc sống và hòa nhập với gia đình, cộng đồng.

b) Các hoạt động truyền thông trực tiếp
- Tư vấn trực tiếp cho trẻ em và cha mẹ các em để giúp họ thấy được những cạm bẫy, nguy cơ và những thiệt hại ảnh hưởng lớn đến tương lai của trẻ em khi phải lang thang kiếm sống, lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm. Làm cho mọi người hiểu về quyền của trẻ em và trách nhiệm của gia đình trong việc bảo vệ, chăm sóc con em mình.
- Tổ chức các cuộc thi về Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, công ước quốc tế về quyền trẻ em cho trẻ em và người lớn, đặc biệt là cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và cha mẹ các em tham gia.
- Củng cố và phát triển các câu lạc bộ trẻ em, trong đó có các câu lạc bộ cho trẻ em khó khăn, tạo điều kiện cho trẻ em được phát triển về mọi mặt.
- Tổ chức tư vân trực tiếp về công ước quốc tế về quyền trẻ em, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và các điều luật khác liên quan đến trẻ em tại các Trung tâm tư vấn về trẻ em của các ngành, đoàn thể và tại cộng đồng dân cư, xây dựng mạng lưới tư vấn về trẻ em tại các quận, huyện, xã, phường.
- Tư vấn hướng nghiệp cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn để các em có được việc làm phù hợp với lứa tuổi.
- Tổ chức Hội thảo trao đổi kinh nghiệm giữa các điển hình yêu trẻ, các gia đình nuôi dạy con tốt hàng năm từ cấp quận, huyện đến thành phố.

c) Chuẩn bị bộ tài liệu cơ bản về truyền thông, vận động và nâng cao năng lực quản lý về công tác bảo vệ trẻ em cho cán bộ chuyên trách và tuyên truyền viên tình nguyện.
- Cung cấp cho các tuyên truyền viên bộ tài liệu cơ bản về truyền thông vận động bao gồm các vãn bản về luật, chính sách của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và các văn bản về chủ trương của thành phố liên quan đến trẻ em; những bức xúc về tình hình trẻ em ở địa phương, cơ sở.
- Hướng dẫn tình nguyện viên, cán bộ truyền thông tư vấn sử dụng tài liệu tuyên truyền.
- Soạn thảo các bộ tài liệu tuyên truyền vồ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em như tờ rơi, áp phích.

d) Nâng cao chất lượng hoạt động Trung tâm tư vân - dịch vụ Dân số - Gia đình và Trẻ em thành phố về bảo vệ, chăm sốc trẻ em và xây dựng mạng lưới truyền thông - tư vân cấp quận, huyện.
- Tổ chức tư vấn luật pháp về bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại Trung tâm.
- Tổ chức tư vấn cho các trường hợp cụ thể để ngăn ngừa tình trạng trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm phạm tình dục, trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.
- Xây dựng đường dây điện thoại nóng tại Trung tâm nhằm thu thập và phản hồi nhanh thông tin về các vụ việc liên quan đến trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm phạm tình dục, trẻ em phải lao động sớm trong điêu kiện độc hại, nguy hiểm.
- Xây dựng hộp thư bảo vệ trẻ em tại các xã, phường tạo điều kiện cho mọi người dân tham gia cung cấp thông tin, đóng góp ý kiến về các vụ việc liên quan đến bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại địa phương.

đ) Nâng cao năng lực quản lý
- Tổ chức các lớp tập huấn nhằm nâng cao năng lực quản lý và kỹ năng truyền thông - tư vấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại các ngành, đoàn thể và các quận huyện, xã phường.
- Xây dựng hệ thống thu thập thông tin từ xã phường đến thành phố để thu thập thông tin về trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm phạm tình dục; trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm để có những giải pháp can thiệp kịp thời.
- Xây dựng biểu mẫu báo cáo tháng, quý, năm và mẫu hồ sơ lưu trữ để thu thập thông tin tuyên truyền, tư vấn về tinh trạng trẻ em lang thang; bị xâm phạm tình dục, phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.

1. 4. Giải pháp

a) Phương pháp chủ đạo
- Củng cố hệ thống cán bộ làm công tác Dân số, gia đình và trẻ em.
- Phát triển mạng lưới tuyên truyền viên, cộng tác viên tư vấn ở cơ sở.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin, báo cáo các hoạt động tuyên truyền, tư vân ở cơ sở.
- Nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý các cấp.

b) Các giải pháp chính
Đôi với trẻ em lang thang; trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điêu kiện độc hại, nguy hiểm :
- Tăng cường sự chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và lãnh đạo của chính quyền các cấp đốì với công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và sự phối hợp có hiệu quả giữa các ban, ngành, đoàn thể và các tổ chức tham gia công tác này.
- Hướng dẫn trẻ em và gia đình chuyển đổi nghề phù hợp với sức khỏe và lứa tuổi.
- Nâng cao trách nhiệm của cha mẹ đốì với việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục con cái; không bỏ rơi hoặc sao nhãng trách nhiệm nuôi dưỡng, bảo vệ, giáo dục trẻ em; không buộc trẻ em phải lao động kiếm sông.
- Tạo không khí thi đua giữa căc gia đình, cộng đồng trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
- Tăng cường công tác truyền thông, vận động với nội dung và hình thức phù hợp với từng khu vực, từng nhóm đối tượng nhằm góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của gia đình, nhà trường, cộng đồng dân cư, các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi công dân trong việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Đối với trẻ em bị xâm phạm tình dục :
- Nâng cao nhận thức, kiến thức của gia đình, cộng đồng về bảo vệ trẻ em để thay đổi hành vi của các thành viên trong gia đình, trước hết là cha mẹ, người nuôi dưỡng, đỡ đầu trong việc bảo vệ trẻ em.
- Củng cố truyền thông gia đình, củng cố các môi quan hệ gia đình đang có nguy cơ lỏng lẻo làm cho việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em bị sao nhãng; hạn chế tình trạng gia đình phó mặc, giao phó việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em cho nhà trường và xã hội.
- Tập trung hoạt động truyền thông, giáo dục đốì với những vùng trọng điểm, những địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đối tượng còn hạn chế trong việc thực hiện trách nhiệm của mình đôi với trẻ em.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện các nội dung của Chương trình.

2. Đề án Ngăn chặn và trự giúp trẻ em lang thang kiếm sông
Hiện nay số trẻ em lang thang của thành phố Đà Nấng là 295 em, trong đó có trẻ em của các tỉnh khác đến và trẻ em của thành phố Đà Nấng. Trẻ em lang thang thường kiếm sông trên đường phố, chủ yếu ở các quận trung tâm. Để giải quyết số trẻ em lang thang kiếm sống nói trên và ngăn chặn trẻ em, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn lang thang kiếm sống cần có các biện pháp ngăn ngừa; đồng thời hỗ trợ các trẻ em đang thang lang kiêm sốíng để các em có điều kiện hòa nhập với gia đình và cộng đồng, tránh hiện tượng các em tái lang thang.

2. 1. Mục tiêu chung
Tạo cơ hội để trẻ em lang thang được quyền sông cùng gia đình và có điều kiện phát triển toàn diện về thể lực, trí lực. Đồng thời, tạo sự chuyển biến về nhận thức, hành động trong toàn xã hội về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; ngăn ngừa và tiên đến giảm cơ bản số trẻ em lang thang vào năm 2010.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Ngăn chặn và trợ giúp trẻ em lang thang kiếm sống để đến năm 2010 giảm được 90% số trẻ em này, trong đó có 75% số trẻ em được trợ giúp tạo dựng cuộc sông hòa nhập với gia đình.

b) Phân đấu đưa 100% trẻ em lang thang có hộ khẩu tại Đà Nấng về hòa nhập với cộng đồng.

c) Chăm sóc, bảo vệ và tạo cơ hội cho trẻ em lang thang hồi gia và trẻ em có nguy cơ lang thang phát triển bình thường để hạn chế tình trạng trẻ em lang thang và tái lang thang.

2. 3. Các giải pháp

a) Khảo sát, phân loại trẻ em lang thang
Tổ chức khảo sát trẻ em lang thang trên địa bàn toàn thành phố để nắm được số lượng và phân loại trẻ em lang thang và trẻ em có nguy cơ lang thang, từ đó có kế hoạch hỗ trợ và giúp đỡ phù hợp với từng đối tượng.

b) Truyền thông, vận động
- Phôi hợp nhiều kênh truyền thông (truyền thông đại chúng, truyền thông trực tiếp, tư vân, vận động tại nhà) để giúp trẻ em lang thang, cha mẹ các em và mọi người dân thây được tác hại, nguy hiểm và những thiệt thòi mà trẻ em có thể gặp phải khi lang thang kiếm sông, đồng thời giúp các em và cha mẹ các em hiểu được quyền của trẻ em, nghĩa vụ của cha mẹ trong việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em để các em và cha mẹ các em chủ động đưa con về hòa nhập với gia đình và cộng đồng.
- Tư vân hướng nghiệp cho các trẻ em lang thang trở về quê hương và trẻ em các gia đình nghèo có nguy cơ lang thang.
- Tổ chức các lớp tập huân để hướng dẫn cho các gia đình có trẻ em lang thang trở về quê hương và các hộ nghèo để trang bị cho họ các kiên thức, kỹ năng làm kinh tế, kinh nghiệm tổ chức sản xuất và cách chi tiêu hợp lý của gia đình.

c) Đưa trẻ em lang thang đến từ các tỉnh khác trở về quê hương.
Phối hợp với các tỉnh có trẻ em lang thang tại Đà Nang để bàn biện pháp đưa trẻ em lang thang về quê và không tái lang thang. Đôi với những em không có gia đình thì vận động họ hàng nuôi dưỡng, tìm bố mẹ nuôi, người đỡ đâu cho các em hoặc đưa các em vào sông tại các Trung tâm nuôi dạy trẻ em khó khăn của thành phố.

d) Biện pháp hỗ trợ về kinh tế
Biện pháp hỗ trợ về kinh tế nhằm giúp trẻ em lang thang hòa nhập cộng đồng đảm bảo các điều kiện về học hành, đời sống và ngăn chặn các em tái lang thang; đồng thời ngăn chặn trẻ em con các gia đinh nghèo, trẻ mồ côi đi lang thang.
- Tổ chức các lớp đào tạo nghê cho trẻ em lang thang trở vê quê hương và trẻ em con nhà nghèo, mồ côi và giúp các em tìm được việc làm.
- Kết hợp Chương trình hỗ trợ trẻ em lang thang với các Chương trình xóa đói giảm nghèo ở các địa phương.
- Hỗ trợ vốn phát triển kinh tế gia đình, đào tạo, hướng dẫn cách làm ăn, chuyển giao kỹ thuật cho các gia đình có trẻ em lang thang và nguy cơ lang thang, giúp các gia đinh ổn định cuộc sông để ngăn ngừa trẻ em lang thang và tái lang thang.
- Thực hiện miễn, giảm học phí và hỗ trợ sách vở cho trẻ em lang thang trở về quê, tạo điều kiện cho các em được theo học văn hóa tại các cấp học hoặc các lớp học tình thương.
- Tổ chức khám sức khỏe cho trẻ em lang thang sau khi trở về quê hương và cấp thẻ bảo hiểm y tế người nghèo cho các em.

đ) Biện pháp hành chính
- Sử dụng biện pháp hành chính đi đôi với biện pháp giáo dục trong những tình huống cần thiết tại nơi các em đi và đến.
- Xử lý nghiêm những trường hợp lợi dụng và xâm hại trẻ em lang thang như bắt buộc trẻ đi lang thang kiếm sống, gây thương tích cho trẻ em lang thang. Ngăn chặn và xử lý nghiêm những tổ chức, cá nhân thuê mướn, cho trẻ em lang thang trú ngụ để lợi dụng hay bóc lột trẻ lang thang.
- Đẩy mạnh các biện pháp quản lý hộ tịch, hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng tại các địa phương để hạn chế tối đa hiện tượng tái lang thang.
- Tổ chức đường dây nóng để phát hiện và thu gom trẻ em lang thang trên địa bàn thành phố.
- Tổ chức ký cam kết giữa địa phương và gia đình có trẻ em lang thang trở về quê hương để tránh hiện tượng tái lang thang.
- Thành lập các câu lạc bộ các gia đình có trẻ em lang thang để chia sẻ kinh nghiệm giúp trẻ em lang thang hòa nhập cộng đồng và ngăn chặn trẻ tái lang thang.

3. Đề án Ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em bị xâm phạm tình dục
Trong vài năm gần đây, tại Đà Nẩng, số trẻ em bị xâm phạm tình dục của thành phố không nhiều như ở một số địa phương khác, tuy nhiên, việc trẻ em bị xâm phạm tình dục để lại những hậu quả nghiêm trọng cho bản thân các em, gia đình và xã hội. Thêm vào đó, thành phố Đà Nang đang trong quá trình hội nhập; sự tác động của cơ chế thị trường; khả năng gia tăng của tệ nạn ma túy, mại dâm... làm cho nguy cơ trẻ em bị lạm dụng và xâm phạm tình dục gia tăng nếu không có các biện pháp phòng, chông hữu hiệu.

3. 1. Mục tiêu chung
Nâng cao nhận thức trách nhiệm, hành động của toàn xã hội trong việc đâu tranh ngăn chặn, giảm dần, tiến đến giảm cơ bản số trẻ em bị xâm phạm tình dục vào năm 2010.

3. 2. Mục tiêu cụ thể
- Từng bước giảm dần các nguy cơ dẫn đến tệ nạn lạm dụng, xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn toàn thành phố.
- 100% số trẻ em bị xâm phạm tình dục được chăm sóc sức khỏe, được động viên hỗ trợ cả về vật chất và tinh thần, tạo cho các em có niềm tin để vươn lên trong cuộc sống.
- 100% số trẻ em và gia đình có trẻ em có nguy cơ bị xâm phạm tình dục được tư vân và giúp đỡ về các biện pháp phòng, tránh.
- Phấn đâu hàng năm kiềm chế và giảm 50% số trẻ em bị xâm phạm tình dục, giảm cơ bản từ năm 2007 trở đi.

3. Các giải pháp

a) Giải pháp về chỉ đạo
- Tổ chức quán triệt Quyết định 19/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản pháp luật bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho các cấp ủy, chính quyền, các ngành, các đoàn thể để các ngành, đoàn thể, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện.
- Chỉ đạo lông ghép gắn nội dung ngăn chặn xâm phạm tình dục trẻ em với phòng chông ma túy, mại dâm và các chương trình chăm sóc bảo vệ trẻ em trong việc phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
- Định kỳ tiến hành kiểm tra việc các ngành, địa phương tổ chức thực hiện các biện pháp ngăn chặn tình trạng xâm phạm tình dục trẻ em để kịp thời phê bình, uốn nắn, những ngành và địa phương không thực hiện tốt Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Giải pháp tuyên truyền, giáo dục
- Thường xuyên tuyên truyền nội dung phòng, chông tệ nạn xâm phạm tình dục trẻ em trên các phương tiện thông tin đại chúng và các địa bàn dân cư, tổ dân phố để mọi người dân và từng gia đình thây được tác hại nghiêm trọng của tệ nạn xâm phạm tình dục trẻ em, từ đó có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn có hiệu quả.
- Kịp thời biểu dương những người tốt, việc tốt trong công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em, lên án và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm pháp luật về quyền trẻ em.

c) Giải pháp ngăn chặn
- Tổ chức khảo sát các trẻ em có nguy cơ bị xâm phạm tình dục để có biện pháp giáo dục, tư vấn cách phòng tránh.
- Răn đe những đối tượng có lối sống sa đọa để ngăn ngừa hành vi xâm phạm tình dục trẻ em.
- Phát động gia đình và quần chúng nhân dân kịp thời phát hiện và tố giác những đối tượng có hành vi xâm phạm tình dục trẻ em để xử lý nghiêm.
- Truy tố những trường hợp có hành vi cưỡng hiếp trẻ em, dụ dỗ, lừa gạt, cưỡng bức trẻ em bán dâm.

d) Giải pháp hỗ trợ
- Thực hiện chính sách ưu tiên chăm sóc sức khỏe cho những trẻ em bị xâm phạm tình dục.
- Hỗ trợ về kinh tế cho những trẻ em trong diện nguy cơ cao và trẻ em bị xâm phạm tình dục ổn định đời sống và được đến trường học.

4. Đề án Ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điêu kiện độc hại, nguy hiểm

4. 1 Mục tiêu chung
Nâng cao nhận thức trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong việc ngăn ngừa, giải quyết và tiến đến xóa bỏ một cách có hiệu quả tình trạng trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm trên địa bấn thành phô.

4. 2. Mục tiêu cụ thể

a) Ngăn chặn và giải quyết dứt điểm 100% trường hợp trẻ em có hộ khẩu tại Đà Nẩng đang lao động nặng nhọc, trong môi trường độc hại, nguy hiểm.

b) Ngăn chặn tình trạng gia tăng số trẻ em từ các tỉnh khác đên Đà Nẩng lao động kiếm sông. Giải quyết 70-80% số trẻ em từ các tỉnh khác đang lao động kiêm sống tại Đà Nẩng.

c) Phân đấu để 100% trẻ em và gia đình có trẻ có nguy cơ phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm được tư vấn và hỗ trợ các điều kiện để phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống.

d) Phân đấu đến năm 2007 cơ bản hoàn thành mục tiêu và tiếp tục duy trì kết quả đạt được trong những năm tiếp theo.

4. 3. Các giải pháp

a) Các giải pháp về chính sách
- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về lao động, bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em để có những sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
- Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước đốì với trẻ em nói chung và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói riêng.
- Phát triển các dự án cộng đồng đế hạn chế trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại nguy hiểm.
- Có chính sách hỗ trợ các làng nghề truyền thông dạy nghề và tạo việc làm cho trẻ em.
- Có chính sách hỗ trợ về giáo dục, y tế, các dịch vụ xã hội cho các vùng nghèo nơi có nhiều trẻ em phải lang thang kiếm sống, phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại và nguy hiểm.

b) Các giải pháp ngăn chặn
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục trên các phương tiện thông tin đại chúng, trong sinh hoạt đoàn thể, khu dân cư và tại các gia đình có trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm về vai trò, trách nhiệm của cha mẹ trong việc bảo vệ chăm sóc trẻ em; quyền trẻ em; những khó khăn và nguy hiểm cũng như việc ảnh hưởng đến tương lai sau này của các em khi trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm để cha mẹ các em không bắt con mình phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm và ngăn chặn không để con mình lao động trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để thực hiện đúng pháp luật của nhà nước trong lĩnh vực lao động, nhất là đốì với trẻ em. Kiên quyết xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm về lao động trẻ em.
- Tăng cường biện pháp quản lý, bảo vệ và chăm sóc trẻ em tại các địa bàn dân cư với sự tham gia của các ngành, đoàn thể tại địa phương.

c) Các biện pháp hỗ trợ về kinh tế
- Đối với các gia đình có hộ khẩu ở Đà Nang có trẻ em đang và có nguy cơ phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm cần có sự hỗ trợ của Nhà nước với các chương trình đào tạo nghề, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo để phát triển kinh tế gia đình cải thiện cuộc sông và giúp các em tìm được việc làm phù hợp với lứa tuổi.
- Huy động các nguồn vốn tín dụng cho vay ưu đãi, tạo điều kiện cho các gia đình có trẻ em đang và có nguy cơ phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm có vốn, có công cụ để phát triển kinh tế gia đình, tăng thu nhập.
- Đào tạo, hướng dẫn cho các gia đình có trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại cách làm ăn, chuyển giao ngành nghề để phát triển kinh tế gia đình.
- Tổ chức các lớp dạy nghê, tạo điều kiện cho các em sau khi học nghề có được việc làm tại địa phương.
- Xây dựng các chương trình giúp đỡ, hỗ trợ lao động trẻ em như giám sát các cơ sở sử dụng lao động trẻ em để đảm bảo trẻ em được lao động trong điều kiện an toàn.
- Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân hỗ trợ về mọi mặt cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt để giảm nguy cơ các em phải lao động nặng nhọc, trong điêu kiện độc hại, nguy hiểm.
- cấp thẻ bảo hiểm y tế cho các trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm sau khi các em trở về quê, tạo điều kiện cho các em được phát triển bình thường về thể chất.
- Xây dựng các mô hình chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở cộng đồng, như các lớp vừa học vừa làm, lớp học tình thương dạy nghề theo hướng kèm cặp tại
các cơ sở sản xuất.
- Miễn, giảm học phí và các khoản thu khác cho trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điêu kiện độc hại, nguy hiểm trở về quê hương để tạo điều kiện cho các em được đến trường.

d) Các giải pháp khác
- Tiến hành khảo sát và lập hồ sơ theo dõi sô' trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm để có biện pháp tư vấn, vận động và hỗ trợ đối với từng trường hợp cụ thể.
- Phôi hợp với các địa phương có trẻ em đến Đà Nẩng lao động để đưa trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm trở về quê hương.
- Đưa những trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm không có cha mẹ, người nuôi dưỡng vào sông ở các Trung tâm nuôi dạy trẻ em khó khăn để ổn định cuộc sông cho các em và giúp các em có điều kiện phát triển về mọi mặt.
- Tiến hành cam kết giữa chính quyên địa phương và các gia đình có trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm để các gia đình không tiếp tục bắt con mình phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.
- Tăng cường công tác hộ tịch, hộ khẩu, đăng ký tạm trú, tạm vắng để quản lý sô' trẻ em từ nơi khác đến Đà Nẩng lao động kiếm sống.
V. KINH PHÍ
Kinh phí thực hiện Chương trình hình thành từ các nguồn sau :

1. Nguồn Trung ương hỗ trợ.

2. Nguồn ngân sách thành phô' bô' trí theo khả năng ngân sách.

3. Nguồn tài trợ, giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2005-2010 của thành phô', gồm có lãnh đạo úy ban nhân dân thành phô', úy ban Dân sô' gia đình và trẻ em, các sở : Lao động, Thương binh và Xã hội, Giáo dục - Đào tạo, Y tế, Tài chính, Kê' hoạch - Đầu tư, Công an thành phô'.
2. ủy ban Dân số - Gia đình và Trẻ em thành phố
Chủ trì và phôi hợp với sở : Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Kế hoạch đầu tư, Tài chính, Công an thành phố và các ngành liên quan tổ chức triển khai Chương trình; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hàng năm; điều phôi các hoạt động của chương trình; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình, báo cáo úy ban Dân sô Gia đình và Trẻ em Trung ương và úy ban nhân dân thành phố; tổ chức sơ kết tình hình thực hiện Chương trình vào năm 2007 và tổng kết tình hình thực hiện Chương trình vào năm 2010.
Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Đề án Truyền thông, vận động và nâng cao năng lực quản lý và Đề án Ngăn chặn và trợ giúp trẻ em lang thang kiếm sông.
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Chịu trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án Ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em bị xâm hại tình dục và Đề án Ngăn chặn và giải quyết tình trạng trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm; định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình theo nhiệm vụ được phân công gửi ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em thành phố để báo cáo úy ban nhân dân thành phố và ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em Trung ương.
4. Công an thành phố
Phối hợp với ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em thành phố và Sở Lao động -Thương binh và Xã hội triển khai các hoạt động của 4 Đề án của Chương trình. Tham gia tuyên truyền, vận động để ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm. Thực hiện tốt công tác quản lý hộ tịch, hộ khẩu, đăng ký tạm trú, tạm vắng. Phôi hợp với các cơ quan liên quan để đưa trẻ em lang thang, phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm về với gia đình hoặc đưa các em mồ côi, không có người nuôi dưỡng vào sông tại các Trung tâm nuôi dạy trẻ em.
5. Sở Tài chính
Phối hợp với ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em xây dựng kế hoạch kinh phí cho Chương trình hàng năm trình úy ban nhân dân thành phố và úy ban Dân số Gia đình và Trẻ em Trung ương.
6. Sở Kế hoạch và Đâu tư
Phối hỢp với ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em xây dựng kê họach hàng năm của Chương trình trình úy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
7. Sở Giáo dục - Đào tạo
Tăng cường nội dung và các hình thức tuyên truyền về quyền và nghĩa vụ của trẻ em trong chương trình giáo dục của nhà trường. Chỉ đạo các trường học hưởng ứng các
chiến dịch truyền thông về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; tạo điều kiện cho trẻ em tham gia các hoạt động tuyên truyền, tư vấn, giúp bạn có hoàn cảnh đặc biệt. Miễn học phí cho trẻ em lang thang; trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm có hộ khẩu tại thành phố Đà Nẩng.
8. Sở Tư pháp
Phôi hợp với ủy ban Dân sô Gia đình và Trẻ em và các cơ quan liên quan lông ghép và tăng cường các hoạt động phổ biến, giáo dục, tư vấn pháp luật bảo vệ trẻ em trên các phương tiện thông tin đại chúng và cộng đồng. Duy trì và phát huy hiệu quả tủ sách pháp luật tại xã, phường.
9. Sở Văn hóa - Thông tin
Phôi hợp với ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em và các cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Chỉ đạo các đội văn hóa thông tin cơ sở đưa nội dung bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào hoạt động tuyên truyền của đội.
10. Sở Ngoại vụ
Phôi hợp với ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em lồng ghép các hoạt động của các chương trình hợp tác quốc tế liên quan đến trẻ em với các hoạt động của Chương trình này.
11. ủy ban Mặt trận TỔ quốc Việt Nam thành phô'
Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố đẩy mạnh cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư" và phong trào "Người lớn gương mẫu, trẻ em chăm ngoan", vận động toàn dân thực hiện tốt công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

12. Đoàn Thanh niên Cộng sần HỒ Chí Minh, Hội Đồng đội thành phố
Tăng cường nội dung bảo vệ trẻ em trong các hoạt động của đội tuyên truyền măng non. Phối hợp với úy ban Dân sô Gia đình và Trẻ em và các cơ quan liên quan xây dựng và nhân rộng mô hình hoạt động của các nhóm trẻ em tham gia tuyên truyền, tư vân về bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở địa bàn dân cư và trong các hoạt động của Đội Thiêu niên Tiền phong ở trường học. Tăng cường hoạt động của đội cộng tác viên xã hội về bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

13. Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố
Đưa nội dung bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt vào chương trình hoạt động của Hội. Tăng cường các hoạt động của phụ nữ tham gia phòng, chống xâm hại trẻ em. Phôi hợp với Úy ban Dân số Gia đình và Trẻ em xây dựng, đào tạo mạng lưới tình nguyện viên tuyên truyền, tư vân cho các gia đình có trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt có nguy cơ lang thang; bị xâm phạm tình dục; lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm. Đẩy mạnh cuộc vận động phụ nữ bảo vệ con cái và hạnh phúc gia đình.

14. Hội Nông dân thành phố
Lồng ghép nội dung bảo vệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trong các hoạt động của Hội.Phát động phong trào gia đình nông dân không có trẻ em lang thang; trẻ em bị xâm phạm tình dục, trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm.

15. Các cơ quan thông tin đại chúng
Phôi hợp với ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em thành phố, Công an thành phố, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, sở Tư pháp, Sở Giáo dục - Đào tạo và các cơ quan liên quan tăng cường tuyên truyền, giáo dục, vận động xã hội tham gia bảo vệ trẻ em, tạo thông tin nhiều chiều; phê phán kịp thời những hành vi xâm hại, vô trách nhiệm với trẻ em; biểu dương các điển hình tốt, tạo phong trào toàn xã hội bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

16. ủy ban nhân dân các quận, huyện
Xây dựng Chương trình ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm của địa phương và phối hợp với các ngành theo chức năng nhiệm vụ được phân công để triển khai các hoạt động trên địa bàn quận, huyện.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu21/2005/QĐ-UB
Ngày ban hành14/02/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực01/03/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Đà Nẵng / Hoàng Tuấn Anh
Phạm viĐà Nẵng
Trích yếuBan hành Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2005-2010
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.