Quay lại

Quyết định 21/2009/QĐ-UB về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội

UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

Số: 21/2009/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

thành phố Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội

_____________________

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban Nhân dân; Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/05/2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Căn cứ Nghị quyết số 23/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Khoá XIII Kỳ họp thứ 17; Xét đề nghị của Cục Thuế thành phố Hà Nội tại công văn số 17473/CT-THNVDT ngày 21/11/2008, Tờ trình Liên ngành số 1153/LN:TNMT-TC-CT ngày 21/11/2008 của Sở Tài nguyên Môi trường -Tài chính - Cục thuế và Báo cáo thẩm định số 36/STP-VBPQ ngày 08/01/2009 của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, cá nhân có khai thác các loại khoáng sản: đá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng ti tan (ilmenit), các loại khoáng sản kim loại quặng apatít.

Điều 2. Mức thu phí

STT

Loại khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

1

Đá:

a

Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...)

m3

50. 000
b
Quặng đá quý (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizolit, pan quí, birusa, nêfrit...)
Tấn

50. 000
c
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
m3

1. 000
d
Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp ...)
m3

2. 000
2
Fenspat
m3

20. 000
3
Sỏi, cuội, sạn
m3

4. 000
4
Cát
a
Cát vàng (cát xây tô)
m3

3. 000
b
Cát thuỷ tinh
m3

5. 000
c
Các loại cát khác
m3

2. 000
5
Đất:
a
Đất sét, làm gạch, ngói
m3

1. 500
b
Đất làm thạch cao
m3

2. 000
c
Đất làm cao lanh
m3

5. 000
d
Các loại đất khác
m3

1. 000
6
Than:
a
Than đá
Tấn

6. 000
b
Than bùn
Tấn

2. 000
c
Các loại than khác
Tấn

4. 000
7
Nước khoáng thiên nhiên
m3

2. 000
8
Sa khoáng titan (ilmenit)
Tấn

50. 000
9
Quặng apatít
Tấn

3. 000
10
Quặng khoáng sản kim loại
a
Quặng mangan
Tấn

30. 000
b
Quặng sắt
Tấn

40. 000
c
Quặng chì
Tấn

180. 000
d
Quặng kẽm
Tấn

180. 000
đ
Quặng đồng
Tấn

35. 000
e
Quặng bô xít
Tấn

30. 000
g
Quặng thiếc
Tấn

180. 000
h
Quặng cromit
Tấn

40. 000
i
Quặng khoáng sản kim loại khác
Tấn

10. 000

Điều 3. Trách nhiệm của đối tượng nộp phí:

- Đăng ký nộp phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo quy định trong thời gian chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày được phép khai thác khoáng sản.

- Kê khai số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp hàng tháng với cơ quan Thuế theo quy định và tự nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nơi khai thác khoáng sản theo đúng số liệu đã kê khai với Cơ quan Thuế

Điều 4. Các nội dung khác

Tổ chức cá nhân có liên quan có trách nhiệm và nghĩa vụ thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/05/2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Điều 5. Xử lý vi phạm

Các trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/09/2003 của Chính phủ và Thông tư số 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Kho bạc Nhà nước Thành phố Hà Nội; Cục Thuế thành phố Hà Nội; Chủ tịch UBND các quận, huyện và tương đương; Các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu21/2009/QĐ-UB
Ngày ban hành09/01/2009
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực19/01/2009
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND thành phố Hà Nội / Hoàng Mạnh Hiển
Phạm viHà Nội
Trích yếuVề việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.