|
UỶ BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/2010/QĐ-UBND |
Tam Kỳ, ngày 15 tháng 9 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU ĐỀ TÀI/DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 06 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định 127/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31 tháng 05 năm 2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BKHCN ngày 03 tháng 04 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học xã hội cấp nhà nước; Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 05 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ Hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 445/TTr-SKHCN ngày 31 tháng 8 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản "Quy định về đánh giá, nghiệm thu đề tài/dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam".
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 10/10/2007 của UBND tỉnh về Quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài/dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU ĐỀ TÀI/DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Chương I
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đ ối tượng áp dụng
1. Quy định này áp dụng đối với việc đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả, thanh lý hợp đồng và xử lý vi phạm đối với đề tài/dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là đề tài).
2. Các đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này bao gồm:
a. Đề tài khoa học xã hội;
b. Đề tài khoa học tự nhiên và công nghệ;
c. Dự án sản xuất thử nghiệm (SXTN).
3. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đánh giá, nghiệm thu đề tài quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Quy định này áp dụng đối với các đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh thuộc danh mục đề tài được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ năm 2010 trở về sau.
Điều 2. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu đề tài
Việc đánh giá, nghiệm thu đề tài tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
1. Căn cứ vào Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi tắt là Hợp đồng), Thuyết minh đề tài/dự án (sau đây gọi tắt là Thuyết minh đề tài) đã được ký kết và các nội dung đánh giá theo quy định này.
2. Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, trung thực và chính xác.
3. Tiến hành đúng quy trình, thủ tục theo quy định này.
Điều 3. Phương thức đánh giá, nghiệm thu đề tài
Đánh giá, nghiệm thu đề tài được tiến hành theo hai cấp:
1. Đánh giá, nghiệm thu đề tài cấp cơ sở (viết tắt là đánh giá cấp cơ sở) là đánh giá kết quả đề tài được thực hiện thông qua hội đồng khoa học đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở (sau đây gọi là hội đồng đánh giá cấp cơ sở) do Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài quyết định thành lập.
2. Đánh giá, nghiệm thu đề tài/dự án cấp tỉnh (viết tắt là đánh giá cấp tỉnh) được thực hiện khi đề tài được hội đồng đánh giá cấp cơ sở xếp loại “Đạt”. Đánh giá cấp tỉnh bao gồm:
a) Đánh giá kết quả thực hiện đề tài: được thực hiện thông qua Hội đồng khoa học đánh giá cấp tỉnh (sau đây gọi là Hội đồng đánh giá cấp tỉnh) do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập.
b) Đánh giá việc tổ chức thực hiện đề tài: do Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện.
Điều 4. Điều kiện tổ chức phiên họp hội đồng đánh giá; trách nhiệm, quyền hạn, điều kiện của thành viên hội đồng đánh giá các cấp và Tổ chuyên gia
1. Phiên họp của hội đồng đánh giá cấp cơ sở, cấp tỉnh được tiến hành khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
a) Hồ sơ đánh giá hợp lệ;
b) Ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp, trong đó có Chủ tịch hội đồng (hoặc Phó Chủ tịch hội đồng trong trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt và được Chủ tịch hội đồng ủy quyền bằng văn bản);
c) Sự có mặt của chủ nhiệm đề tài để giải trình các vấn đề liên quan đến kết quả nghiên cứu đề tài.
Trường hợp đặc biệt, Chủ nhiệm đề tài không thể có mặt tại phiên họp của hội đồng phải uỷ quyền bằng văn bản cho 01 thành viên chính tham gia đề tài thực hiện trách nhiệm của Chủ nhiệm đề tài và được sự đồng ý của Tổ chức đánh giá.
2. Thành viên hội đồng đánh giá cấp cơ sở, cấp tỉnh có trách nhiệm và quyền hạn như sau:
a) Nghiên cứu, nhận xét, đánh giá hồ sơ;
b) Trong trường hợp cần thiết yêu cầu Tổ chức đánh giá cùng cấp (là cơ quan chủ trì đối với đánh giá cấp cơ sở, Sở Khoa học và Công nghệ đối với đánh giá cấp tỉnh) cung cấp sản phẩm khoa học và công nghệ của đề tài, các tài liệu khác liên quan đến việc thực hiện đề tài để phục vụ việc đánh giá;
c) Chịu trách nhiệm cá nhân về việc nhận xét, bỏ phiếu đánh giá tại phiên họp của hội đồng và chịu trách nhiệm tập thể về kết luận chung của hội đồng đánh giá;
d) Không được cung cấp thông tin về hồ sơ đánh giá trước khi kết quả nghiên cứu được công nhận; không được sử dụng kết quả của đề tài trái quy định hiện hành.
3. Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng, Thư ký hội đồng ngoài trách nhiệm và quyền hạn của thành viên hội đồng đánh giá còn có trách nhiệm sau:
a) Chủ tịch hội đồng phối hợp với cơ quan chủ trì đề tài quyết định việc tổ chức phiên họp hội đồng; chủ trì các phiên họp của hội đồng; xác nhận bằng văn bản việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá của chủ nhiệm đề tài theo kết luận của hội đồng (mẫu PL10);
b) Phó Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp trong trường hợp Chủ tịch hội đồng vắng mặt và được Chủ tịch hội đồng ủy quyền bằng văn bản;
c) Ủy viên thư ký giúp Chủ tịch hội đồng kiểm tra các điều kiện cần thiết để tiến hành phiên họp hội đồng; kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ; xây dựng và hoàn thiện biên bản kết luận phiên họp của hội đồng đánh giá.
4. Điều kiện đối với thành viên hội đồng đánh giá các cấp và thành viên tổ chuyên gia:
a) Có uy tín, sẵn sàng tham gia hội đồng đánh giá với tinh thần trách nhiệm cao, trung thực, khách quan.
b) Có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài;
c) Có trình độ đại học trở lên.
Trường hợp đặc biệt do Thủ trưởng cơ quan ra quyết định thành lập hội đồng đánh giá quyết định.
5. Chủ nhiệm đề tài và thành viên chính tham gia thực hiện đề tài không được làm thành viên của hội đồng đánh giá các cấp.
Điều 5. Trình tự làm việc của hội đồng các cấp
1. Chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp của hội đồng;
2. Chủ nhiệm đề tài (hoặc người được ủy quyền) báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài;
3. Các thành viên hội đồng trình bày nhận xét, đánh giá về kết quả đề tài và nêu câu hỏi đối với những vấn đề chưa rõ;
4. Thư ký hội đồng đọc phiếu nhận xét, đánh giá về kết quả đề tài của thành viên hội đồng vắng mặt (nếu có) để hội đồng tham khảo; đại biểu tham dự nêu câu hỏi về kết quả và các vấn đề liên quan của đề tài.
5. Chủ nhiệm đề tài giải đáp, làm rõ các vấn đề liên quan đến đề tài theo yêu cầu của hội đồng và các đại biểu.
6. Hội đồng thảo luận kín và tiến hành nhận xét, đánh giá kết quả đề tài vào Phiếu nhận xét, đánh giá (mẫu CS-PL1, CS-PL2; CT-PL1, CT-PL2, CT-PL3).
Hội đồng bầu ban kiểm phiếu (gồm 03 thành viên, trong đó có 01 trưởng ban).
Kết quả đánh giá, xếp loại đề tài được tổng hợp trong bản kiểm phiếu kết quả đánh giá (mẫu CS-PL3; CT-PL4).
7. Hội đồng thông qua biên bản họp hội đồng đánh giá đề tài, trong đó nêu rõ những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện (mẫu CS-PL4, CS-PL5; CT-PL5, CT-PL6, CT-PL7).
Điều 6. Kinh phí đánh giá đề tài
1. Kinh phí đánh giá cấp cơ sở được bố trí từ kinh phí thực hiện đề tài.
2. Chi phí phát sinh để hoàn thiện các sản phẩm, tài liệu của đề tài theo yêu cầu của hội đồng đánh giá các cấp và chi phí cho hội đồng khoa học đánh giá lần 2 ở các cấp do chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài tự trang trải.
3. Kinh phí đánh giá cấp tỉnh, chi phí để kiểm định, đo đạc lại các thông số kỹ thuật và những chi phí phát sinh liên quan đến đánh giá của Tổ chuyên gia được bố trí từ ngân sách sự nghiệp khoa học hàng năm của Sở Khoa học và Công nghệ.
Chương II
ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ
Điều 7. Hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ đánh giá cấp cơ sở
1. Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở gồm sản phẩm và tài liệu hành chính có liên quan đến đề tài (CS-PL6).
2. Số lượng hồ sơ đánh giá cấp cơ sở gồm:
a) 01 bộ hồ sơ gốc nêu tại điểm 1 Điều này;
b) 09 bộ bản sao gồm: Báo cáo khoa học của đề tài và ấn phẩm đã công bố (nếu có) theo quy định tại CS-PL6.
3. Thời hạn nộp hồ sơ đánh giá cấp cơ sở: Chậm nhất 30 ngày trước khi kết thúc thời gian thực hiện đề tài ghi trong hợp đồng, thuyết minh đề tài hoặc văn bản điều chỉnh, gia hạn thời gian thực hiện (nếu có), Chủ nhiệm đề tài nộp hồ sơ đánh giá cấp cơ sở cho tổ chức chủ trì.
Trong trường hợp đề tài không có khả năng hoàn thành đúng tiến độ thực hiện theo hợp đồng, thuyết minh đề tài, chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì phải có văn bản đề nghị gia hạn thời gian thực hiện đề tài gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
Việc gia hạn thời gian thực hiện đề tài theo Điều 11 của quy định này.
Điều 8. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở
1. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có nhiệm vụ tư vấn giúp thủ trưởng cơ quan chủ trì đề tài đánh giá kết quả thực hiện của đề tài theo hợp đồng, thuyết minh đề tài và các văn bản thoả thuận, điều chỉnh (nếu có).
2. Cơ quan chủ trì thực hiện đề tài mời đại diện các cơ quan quản lý (Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính) tham dự phiên họp với tư cách là đại biểu.
3. Việc tổ chức đánh giá cấp cơ sở phải được thực hiện trước thời điểm kết thúc thời gian thực hiện đề tài được ghi trong hợp đồng, thuyết minh đề tài hoặc văn bản điều chỉnh, gia hạn thời gian thực hiện (nếu có).
4. Hồ sơ đánh giá cơ sở được gửi cho các thành viên của hội đồng ít nhất 07 ngày trước phiên họp hội đồng đánh giá cấp cơ sở;
5. Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có từ 05 đến 09 thành viên, gồm chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, 2 ủy viên phản biện (trong đó phó chủ tịch hội đồng có thể kiêm ủy viên phản biện), các ủy viên hội đồng, thư ký hội đồng là cán bộ của cơ quan chủ trì.
Số người của cơ quan chủ trì đề tài tham gia hội đồng không quá 1/2 tổng số thành viên hội đồng.
Điều 9. Nội dung đánh giá, xếp loại cấp cơ sở đối với kết quả đề tài
1. Nội dung đánh giá cấp cơ sở đối với kết quả đề tài
a) Mức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng các sản phẩm của đề tài so với yêu cầu của hợp đồng, thuyết minh đề tài.
b) Về phương pháp nghiên cứu.
c) Về giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu.
d) Về giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu.
e) Về tổ chức thực hiện.
2. Nội dung đánh giá cấp cơ sở đối với kết quả dự án
a) Mức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng các sản phẩm của dự án so với yêu cầu của hợp đồng, thuyết minh dự án.
b) Về tổ chức thực hiện.
c) Về giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu.
d) Về giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu.
3. Xếp loại đánh giá cấp cơ sở đề tài
Kết quả đánh giá cấp cơ sở đối với đề tài được xếp thành 02 loại: “Đạt” và “Không đạt”.
a) Mức “Đạt” nếu đề tài có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng có mặt tại phiên họp bỏ phiếu xếp loại “Đạt”.
b) Mức "Không đạt" nếu đề tài không thoả mãn điểm a khoản 3 của Điều này.
Điều 10. Xử lý kết quả đánh giá cấp cơ sở
1. Đối với đề tài được xếp loại “Đạt”, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết luận của hội đồng đánh giá, cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của hội đồng có xác nhận của chủ tịch hội đồng gửi Sở Khoa học và Công nghệ;
2. Đối với đề tài được đánh giá ở mức “Không đạt”:
a) Trường hợp cho phép hoàn thiện lại các nội dung nghiên cứu: được xem xét cho phép 01 lần để hoàn thiện các nội dung nghiên cứu với 2 điều kiện sau:
- Được hội đồng đánh giá đề nghị cho hoàn thiện lại;
- Cơ quan chủ trì, chủ nhiệm phải có văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ, biên bản đánh giá cấp cơ sở và phương án xử lý) gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
Sở Khoa học và Công nghệ có ý kiến về việc cho hoàn thiện lại trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ. Thời gian cho phép để hoàn thiện các nội dung nghiên cứu không quá 60 ngày kể từ ngày có kết luận của hội đồng đánh giá. Việc đánh giá lại được thực hiện theo nội dung và trình tự của Quy định này.
Sau khi đánh giá lại nếu đề tài được xếp loại “Đạt”, cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài thực hiện theo quy định tại điểm 1 Điều này. Trường hợp đề tài vẫn xếp loại “Không đạt”, hội đồng cần xác định rõ những nội dung, công việc đã thực hiện đúng hợp đồng và cơ quan chủ trì, Chủ nhiệm đề tài gửi hồ sơ liên quan đến đánh giá gửi Sở Khoa học và Công nghệ xem xét xử lý theo quy định hiện hành.
b) Đề tài được đánh giá ở mức “Không đạt” và không cho phép hoàn thiện lại các nội dung nghiên cứu, hội đồng cần xác định rõ những nội dung, công việc đã thực hiện đúng hợp đồng, thuyết minh đề tài; những nội dung, công việc thực hiện không đúng hợp đồng, thuyết minh đề tài để Sở Khoa học và Công nghệ xem xét xử lý theo quy định hiện hành.
3. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm lưu giữ bản gốc hồ sơ đánh giá cấp cơ sở của đề tài.
Chương III
ĐÁNH GIÁ CẤP TỈNH
Điều 11. Hồ sơ và thời hạn nộp hồ sơ đánh giá cấp tỉnh
1. Hồ sơ đánh giá cấp tỉnh của đề tài gồm:
a) Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh của cơ quan chủ trì và Chủ nhiệm đề tài;
b) Sản phẩm của đề tài sau khi hoàn thiện và tài liệu hành chính liên quan (CT-PL8);
c) Nhận xét về việc tổ chức thực hiện đề tài của cơ quan chủ trì (mẫu CS-PL7).
2. Số lượng hồ sơ đánh giá cấp cơ sở gồm:
a) 01 bộ hồ sơ gốc nêu tại điểm 1 điều này;
b) 09 bộ bản sao gồm: báo cáo khoa học của đề tài và ấn phẩm đã công bố (nếu có) theo quy định tại (CT-PL8).
3. Thời hạn nộp hồ sơ đánh giá cấp tỉnh
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện đề tài ghi trong hợp đồng, thuyết minh đề tài hoặc văn bản điều chỉnh, gia hạn thời gian thực hiện (nếu có), chủ nhiệm đề tài, cơ quan chủ trì đề tài nộp hồ sơ đánh giá cấp tỉnh cho Sở Khoa học và Công nghệ.
Trường hợp không thể đảm bảo thời hạn nộp hồ sơ, chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì đề tài phải có công văn xin gia hạn gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Số lần gia hạn không quá 02 lần và tổng thời gian gia hạn không quá 12 tháng.
Điều 12. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh và Tổ chuyên gia
1. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh có trách nhiệm tư vấn giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ đánh giá kết quả đề tài theo quy định.
2. Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Tổ chuyên gia từ 03 đến 05 thành viên để đánh giá trước khi họp hội đồng đánh giá chính thức.
3. Hồ sơ đánh giá cấp tỉnh được gửi cho các thành viên của hội đồng ít nhất 07 ngày trước phiên họp hội đồng đánh giá cấp tỉnh;
4. Hội đồng đánh giá cấp tỉnh có từ 07 đến 09 thành viên, gồm Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch hội đồng, 2 Ủy viên phản biện (trong đó Phó Chủ tịch hội đồng có thể kiêm Ủy viên phản biện), các Ủy viên hội đồng, Thư ký hội đồng.
a) 2/3 thành viên là các chuyên gia khoa học và công nghệ có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu của đề tài;
b) 1/3 thành viên là đại diện cho các tổ chức dự kiến sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, cơ quan quản lý và các tổ chức khác có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.
5. Các thành viên tham gia các hội đồng tuyển chọn, xét chọn đối với đề tài được ưu tiên mời tham gia hội đồng đánh giá cấp tỉnh.
Số thành viên tham gia hội đồng đánh giá cấp cơ sở được mời tham gia hội đồng đánh giá cấp tỉnh nhưng không quá 1/3 tổng số thành viên hội đồng này.
Điều 13. Nội dung, thang điểm đánh giá đối với kết quả đề tài khoa học xã hội
1. Mức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng các sản phẩm của đề tài so với yêu cầu của hợp đồng, thuyết minh đề tài (40 điểm):
a) Mức độ hoàn thành khối lượng công việc: tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, về chất lượng của các sản phẩm đã hoàn thành so với hợp đồng, thuyết minh đề tài.
b) Mức chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài, báo cáo tóm tắt, …
2. Về phương pháp nghiên cứu của đề tài (10 điểm):
a) Mức độ mô tả cụ thể, rõ ràng các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng, quy mô, quy trình đã được sử dụng để đạt được kết quả nghiên cứu.
b) Sự phù hợp của cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng trong quá trình triển khai thực hiện nội dung nghiên cứu để đạt được mục tiêu của đề tài.
c) Tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật của các số liệu qua kết quả điều tra, khảo sát và các nguồn tư liệu khác được sử dụng vào các báo cáo khoa học của đề tài.
3. Về giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu (25 điểm):
a) Về tính mới, tính sáng tạo của kết quả nghiên cứu đã tạo ra.
b) Về tình hình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài (bài báo, ấn phẩm, …) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước và mức độ trích dẫn…
c) Về những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của đề tài.
4. Về giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu (20 điểm):
a) Cung cấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách.
b) Góp phần giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đóng góp vào việc phát triển khoa học, phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu.
c) Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn.
5. Về việc tổ chức thực hiện đề tài (5 điểm):
a) Thực hiện tiến độ nghiên cứu.
b) Huy động, sử dụng lực lượng nghiên cứu.
Điều 14. Nội dung, thang điểm đánh giá kết quả đối với đề tài khoa học tự nhiên và công nghệ
1. Mức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng các sản phẩm của đề tài so với yêu cầu của hợp đồng, thuyết minh đề tài (40 điểm):
a) Mức độ hoàn thành khối lượng công việc: tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, về chất lượng của các sản phẩm đã hoàn thành so với hợp đồng, thuyết minh đề tài.
b) Mức chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài, báo cáo tóm tắt, bản vẽ thiết kế, của tài liệu công nghệ,…
2. Về phương pháp nghiên cứu của đề tài (10 điểm):
Về phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng; tính xác thực của việc thực hiện quy trình nghiên cứu, thí nghiệm, tính đại diện của các mẫu thí nghiệm, các số liệu điều tra khảo sát,…
3. Giá trị khoa học của các kết quả nghiên cứu của đề tài (20 điểm)
a) Về tính mới, tính sáng tạo của kết quả nghiên cứu đã tạo ra.
b) Về tình hình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài (bài báo, ấn phẩm, …) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước và mức độ trích dẫn…
c) Về những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của đề tài.
4. Giá trị thực tiễn, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả khoa học và công nghệ (25 điểm)
a) Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm so với hợp đồng, thuyết minh đề tài; quy mô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế và triển vọng áp dụng.
b) Về hiệu quả kinh tế - xã hội: sản phẩm đã được đưa vào sản xuất quy mô công nghiệp hoặc đã chuyển giao công nghệ; các cơ sở dữ liệu, cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch, mô hình,… đã được sử dụng trong việc hoạch định các kế hoạch, quy hoạch, đề án phát triển kinh tế - xã hội các cấp có ý nghĩa thực tiễn cao.
c) Mức độ và khả năng ứng dụng các sản phẩm của đề tài vào thực tiễn sản xuất.
5. Đánh giá về tổ chức và quản lý, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài (5 điểm):
a) Về việc tổ chức và quản lý đề tài.
b) Về kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài.
Điều 15. Nội dung, thang điểm đánh giá kết quả đối với dự án sản xuất thử nghiệm
1. Mức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng các sản phẩm của dự án so với yêu cầu của hợp đồng, thuyết minh dự án (40 điểm):
a) Mức độ hoàn thành khối lượng công việc: tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, về chất lượng của các sản phẩm đã hoàn thành so với hợp đồng, thuyết minh dự án.
b) Mức chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả dự án, báo cáo tóm tắt, bản vẽ thiết kế, của tài liệu công nghệ,…
c) Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm so với hợp đồng, thuyết minh dự án thông qua tài liệu công nghệ, chất lượng của sản phẩm tạo ra, quy mô sản xuất…
2. Đánh giá về tổ chức và quản lý, huy động vốn, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của dự án (20 điểm):
a) Đánh giá về việc huy động nguồn vốn khác cho việc thực hiện dự án;
b) Về tổ chức và quản lý dự án.
c) Về phương án triển khai.
d) Về phương án phát triển dự án sau khi kết thúc dự án.
e) Về kết quả đào tạo và những đóng góp khác của dự án.
3. Giá trị khoa học của các kết quả khoa học và công nghệ của dự án (10 điểm):
a) Về tính mới, tính sáng tạo của kết quả nghiên cứu đã tạo ra.
b) Về những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của dự án.
4. Giá trị thực tiễn, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả khoa học và công nghệ (30 điểm):
a) Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêu của các sản phẩm tương tự khác (có địa chỉ trích dẫn cụ thể); quy mô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế và triển vọng áp dụng.
b) Tình hình được cấp bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích (nếu có).
c) Về hiệu quả kinh tế - xã hội: sản phẩm đã được đưa vào sản xuất quy mô công nghiệp hoặc đã chuyển giao công nghệ bằng các hợp đồng kinh tế...
Điều 16. Xếp loại kết quả đề tài
1. Nguyên tắc chấm điểm
a) Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu cho điểm bằng hoặc thấp hơn điểm tối đa quy định cho từng nội dung đánh giá;
b) Nếu có thành viên hội đồng cho tổng số điểm đánh giá chênh lệch từ 20% trở lên so với tổng số điểm đánh giá trung bình của số thành viên hội đồng có mặt thì điểm của thành viên hội đồng này sẽ không được chấp nhận.
c) Điểm của đề tài là điểm trung bình của tổng số điểm ghi trong các phiếu đánh giá hợp lệ.
2. Xếp loại kết quả đề tài
Căn cứ vào kết quả chấm điểm đề tài, hội đồng đánh giá cấp tỉnh xếp loại đề tài thành 02 mức: “Đạt” hoặc “Không đạt” .
a) Mức “Đạt” phải có tổng số điểm từ 50 trở lên và được chia thành 03 loại sau:
- Xuất sắc: từ 85 đến 100 điểm và có được một trong các kết quả sau:
+ Có ít nhất 01 bài báo đăng ở Tạp chí khoa học chuyên ngành quốc gia.
+ Có ít nhất 01 sách chuyên khảo được xuất bản.
+ Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với thực tiễn, đã được chuyển giao và ứng dụng (có văn bản xác nhận).
+ Có giấy xác nhận đã nộp hồ sơ đề nghị xét cấp văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, con vật nuôi.
- Khá: từ 70 đến dưới 85 điểm hoặc trên 85 điểm nhưng không có ít nhất 1 trong các yêu cầu trên để được xếp loại xuất sắc.
- Trung bình: từ 50 đến dưới 70 điểm
b) Mức "Không đạt" có tổng số điểm dưới 50 điểm.
c) Đề tài được đánh giá ở các mức Xuất sắc, Khá, Trung bình là những đề tài đạt tổng số điểm từ 50 điểm trở lên và không vi phạm một trong các nội dung sau:
- Kết quả khoa học và công nghệ không có giá trị khoa học hoặc không có giá trị sử dụng;
- Hồ sơ, tài liệu, số liệu cung cấp không trung thực;
- Tự ý sửa đổi mục tiêu, nội dung và thay đổi thiết kế, kế hoạch thực hiện.
Điều 17. Nội dung đánh giá về việc tổ chức thực hiện đề tài
Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành đánh giá, xếp loại về việc tổ chức thực hiện của đề tài (mẫu CT-PL9), cụ thể như sau:
Đánh giá về việc tổ chức thực hiện đề tài gồm:
a) Đánh giá tiến độ thực hiện;
b) Đánh giá về tình hình sử dụng và huy động kinh phí.
2. Xếp loại về việc tổ chức thực hiện của đề tài được chia thành 02 mức: “Đạt” hoặc “Không đạt”, cụ thể như sau:
a) Mức “Đạt” khi có đủ các điều kiện:
- Nộp hồ sơ đánh giá đúng hạn;
- Sử dụng kinh phí và huy động nguồn vốn thực hiện đề tài đúng theo quy định hiện hành.
b) Mức “Không đạt” nếu vi phạm một trong các trường hợp:
- Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu không đúng thời gian quy định của hợp đồng, thuyết minh đề tài hoặc văn bản điều chỉnh, gia hạn thời gian thực hiện (nếu có);
- Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tài chính (có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền) hoặc không đảm bảo nguồn vốn đối ứng theo đăng ký.
Điều 18. Xử lý kết quả đánh giá cấp tỉnh
1. Đối với đề tài được đánh giá, xếp loại “Đạt” về kết quả thực hiện đề tài, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ về kết quả đánh giá, xếp loại của hội đồng đánh giá cấp tỉnh, chủ nhiệm đề tài, cơ quan chủ trì đề tài có trách nhiệm sửa chữa, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đánh giá cấp tỉnh theo yêu cầu của hội đồng và gửi Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Trường hợp kết quả đề tài xếp loại mức “Không đạt” thì có thể được xem xét cho phép hoàn thiện lại các nội dung nghiên cứu trong thời gian không quá 60 ngày theo quy định sau:
a) Được hội đồng đánh giá kiến nghị cho phép hoàn thiện lại các nội dung nghiên cứu và cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài phải có văn bản đề nghị (kèm theo hồ sơ, biên bản đánh giá cấp tỉnh và phương án xử lý) trình Sở KH&CN
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được đề nghị, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, thông báo ý kiến về việc cho phép hoàn thiện lại các nội dung nghiên cứu.
c) Việc đánh giá lại được thực hiện theo nội dung và trình tự của Quy định này nhưng không quá 01 lần đối với mỗi đề tài.
3. Sở Khoa học và Công nghệ căn cứ vào kết luận của hội đồng đánh giá, xem xét xử lý theo quy định hiện hành đối với các trường hợp sau:
a) Không được xem xét cho phép hoàn thiện lại nội dung nghiên cứu theo quy định nêu tại khoản 2 Điều này;
b) Được xem xét cho phép hoàn thiện lại nội dung nghiên cứu theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng kết quả đánh giá lại của Hội đồng Khoa học vẫn ở mức “K hông đạt” .
4. Chủ nhiệm đề tài thực hiện việc đăng ký lưu giữ kết quả đề tài theo quy định hiện hành.
Chương IV
THANH LÝ HỢP ĐỒNG, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ ĐỀ TÀI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 19. Thanh lý hợp đồng
Việc thanh lý hợp đồng giữa các bên tham gia ký hợp đồng được tiến hành sau khi có đầy đủ các thủ tục:
1. Biên bản bàn giao sản phẩm đề tài;
2. Giấy xác nhận thanh quyết toán kinh phí đề tài;
3. Biên bản đánh giá, kiểm kê tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đề tài giữa Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài.
4. Giấy xác nhận nộp kinh phí thu hồi đề tài (nếu có).
Điều 20. Công nhận kết quả của đề tài
1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh ra quyết định công nhận kết quả của đề tài.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm kiểm tra các hồ sơ, tài liệu sau đây trước khi trình UBND tỉnh ra quyết định công nhận, bao gồm:
a) Biên bản họp hội đồng đánh giá cấp tỉnh;
b) Bản đánh giá việc tổ chức thực hiện đề tài (mẫu CT-PL9);
c) Bản xác nhận đã đăng ký, lưu giữ kết quả đề tài;
d) Báo cáo về việc hoàn thiện Hồ sơ đánh giá nghiệm thu (mẫu PL10);
e) Giấy xác nhận nộp kinh phí thu hồi đề tài (nếu có);
f) Giấy xác nhận thanh quyết toán kinh phí đề tài:
- Đối với đề tài do các tổ chức là đơn vị dự toán ngân sách tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ trì thực hiện thì cơ quan cấp trên hoặc cơ quan tài chính cùng cấp xác nhận thanh quyết toán kinh phí đề tài.
- Đối với đề tài do các tổ chức không phải là đơn vị dự toán ngân sách tỉnh, tổ chức ngoài tỉnh chủ trì thực hiện thì Sở Khoa học và Công nghệ xác nhận thanh quyết toán kinh phí đề tài.
g) Biên bản đánh giá, kiểm kê tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đề tài giữa Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan chủ trì, chủ nhiệm đề tài.
3. Việc công nhận kết quả thực hiện đề tài được áp dụng đối với cả hai trường hợp được đánh giá ở mức “Đạt” và “Không đạt”.
4. Nội dung công nhận kết quả thực hiện đề tài bao gồm:
a) Kết quả đánh giá đề tài (Xếp loại về nội dung khoa học);
b) Kết quả việc tổ chức thực hiện (Xếp loại về tổ chức thực hiện).
c) Quyết định giao tài sản đã mua sắm bằng kinh phí thực hiện đề tài (nếu có).
Điều 21. Xử lý vi phạm
1. Chủ nhiệm đề tài tùy theo trường hợp và mức độ vi phạm sẽ bị xem xét và xử lý, cụ thể như sau:
a) Chủ nhiệm đề tài sẽ không được làm Chủ nhiệm đề tài cấp tỉnh trong thời hạn 03 năm tiếp theo kể từ thời điểm thực hiện đánh giá cấp tỉnh, trong các trường hợp sau:
- Kết quả đánh giá nghiệm thu ở mức “Không đạt” và không được chấp nhận gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả;
- Đề tài bị các cơ quan quản lý có thẩm quyền đình chỉ trong quá trình thực hiện do vi phạm các nguyên tắc quản lý;
- Chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi;
b) Trường hợp không thực hiện việc đăng ký, lưu giữ kết quả đề tài sẽ không được giao chủ trì đề tài cấp tỉnh cho đến khi hoàn thành các thủ tục này theo quy định.
2. Tổ chức chủ trì đề tài sẽ không được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cấp tỉnh trong các trường hợp sau:
a) Chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi;
b) Có từ 01 đề tài cấp tỉnh đã quá hạn thời gian nộp hồ sơ đánh giá cấp tỉnh.
3. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét trình UBND tỉnh xử lý về tài chính đối với các đề tài xếp loại “Không đạt” theo quy định tại Điều 11 Chương II Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT-BTC-BKHCN, ngày 4/10/2006 của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
4. Thành viên hội đồng đánh giá vi phạm quy định đánh giá thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 127/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/5/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ và không được mời tham gia hội đồng đánh giá trong thời hạn 03 năm kể từ khi có quyết định xử phạt.
5. Trường hợp phát hiện hội đồng đánh giá vi phạm quy định đánh giá, Sở Khoa học và Công nghệ có thể yêu cầu hội đồng sửa đổi, bổ sung, đánh giá lại hoặc thành lập hội đồng mới để bảo đảm việc đánh giá được thực hiện khách quan, chính xác, đúng quy định.
6. Trường hợp phát hiện hội đồng đánh giá cấp tỉnh vi phạm các quy định của văn bản này trong quá trình đánh giá đề tài, tùy theo mức độ vi phạm, Sở Khoa học và Công nghệ nghệ yêu cầu hội đồng tiến hành đánh giá nghiệm thu lại theo đúng quy định hoặc thành lập hội đồng mới để bảo đảm việc đánh giá cấp tỉnh được khách quan, chính xác, đúng quy định.
Điều 22. Khiếu nại, tố cáo
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài được đánh giá và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến đề tài có quyền khiếu nại về các quyết định của các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong việc đánh giá, nghiệm thu đề tài; cá nhân có quyền tố cáo các hành vi của các cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định này.
2. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Hướng dẫn thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện đề tài thực hiện Quy định này.
2. Cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh, cấp ngành nghiên cứu quy định này để xây dựng và ban hành quy định về việc đánh giá, nghiệm thu các kết quả nghiên cứu các đề tài thuộc phạm vi quản lý của mình./.
DANH MỤC PHỤ LỤC
|
TT
|
NỘI DUNG
|
TÊN PHỤ LỤC
|
|
1
|
Phiếu nhận xét, đánh giá, xếp loại đề tài cấp cơ sở
|
Mẫu CS - Phụ lục 1
|
|
2
|
Phiếu nhận xét, đánh giá, xếp loại dự án cấp cơ sở
|
Mẫu CS - Phụ lục 2
|
|
3
|
Bản kiểm phiếu kết quả đánh giá cấp cơ sở
|
Mẫu CS - Phụ lục 3
|
|
4
|
Biên bản phiên họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở
|
Mẫu CS - Phụ lục 4
|
|
5
|
Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở
|
CS - Phụ lục 5
|
|
6
|
Nhận xét về việc tổ chức thực hiện (của cơ quan chủ trì)
|
Mẫu CS - Phụ lục 6
|
|
7
|
Phiếu nhận xét, đánh giá, xếp loại cấp tỉnh đề tài khoa học xã hội
|
Mẫu CT - Phụ lục 1
|
|
8
|
Phiếu nhận xét, đánh giá, xếp loại cấp tỉnh đề tài khoa học tự nhiên và công nghệ
|
Mẫu CT - Phụ lục 2
|
|
9
|
Phiếu nhận xét, đánh giá, xếp loại cấp tỉnh dự án sản xuất thử nghiệm
|
Mẫu CT - Phụ lục 3
|
|
10
|
Bản kiểm phiếu đánh giá cấp tỉnh
|
Mẫu CT - Phụ lục 4
|
|
11
|
Biên bản họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh đề tài khoa học xã hội
|
Mẫu CT - Phụ lục 5
|
|
12
|
Biên bản họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh đề tài khoa học tự nhiên và công nghệ
|
Mẫu CT - Phụ lục 6
|
|
13
|
Biên bản họp hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp tỉnh dự án sản xuất thử nghiệm
|
Mẫu CT - Phụ lục 7
|
|
14
|
Hồ sơ đánh giá cấp
tỉnh
|
CT - Phụ lục 8
|
|
15
|
Đánh giá việc tổ chức thực hiện (của Sở KH&CN)
|
Mẫu CT - Phụ lục 9
|
|
16
|
Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá cấp cơ sở/tỉnh
|
Mẫu Phụ lục 10
|
MẪU CS - PHỤ LỤC 1
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21./2010/QĐ-UBND
ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
|
(TÊN TỔ CHỨC CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI)
HỘI ĐỒNG KHCN ĐÁNH GIÁ
NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
(TÊN TỔ CHỨC CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI)
HỘI ĐỒNG KHCN ĐÁNH GIÁ
NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ
|
............., ngày …tháng… năm 20...
|
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ
Tên đề tài:………………………………………………………………………………………..
Do cơ quan .......................................................................................................... bảo vệ ngày...... tháng .… năm ...... tại …………………………………………..
Theo Quyết định thành lập Hội đồng Khoa học số:.............................................../ngày ......./..…/...... của ………………………………………………………..
Họ và tên chuyên gia nhận xét:
Học vị: Chuyên ngành: Chức vụ:
Đơn vị công tác:
Địa chỉ:
Số điện thoại cơ quan: Nhà riêng: DĐ:
Email:
Chức trách trong Hội đồng:
NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
1. M ức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng các sản phẩm của đề tài so với yêu cầu của h ợp đồng , thuyết minh đề tài
2. Về phương pháp nghiên cứu của đề tài
3. Về giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu
4. Về giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu
5. Về tổ chức thực hiện đề tài
6. Các kiến nghị về bổ sung chỉnh sửa đối với kết quả nghiên cứu
7. Đánh giá, xếp loại chung về kết quả đề tài ( đánh dấu vào ô tương ứng ):
Đạt
Không đạt
|
Chuyên gia đánh giá
(Họ tên và chữ ký)
|
MẪU CS - PHỤ LỤC 2
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI DỰ ÁN CẤP CƠ SỞ
(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND
ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
|
(TÊN TỔ CHỨC CHỦ TRÌ DỰ ÁN)
HỘI ĐỒNG KHCN ĐÁNH GIÁ
NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
(TÊN TỔ CHỨC CHỦ TRÌ DỰ ÁN)
HỘI ĐỒNG KHCN ĐÁNH GIÁ
NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ
|
............., ngày… tháng… năm 20...
|
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI DỰ ÁN CẤP CƠ SỞ
Tên dự án:
Do cơ quan .......................................................................................................... bảo vệ ngày...... tháng .… năm ...... tại …………………………………………..
Theo Quyết định thành lập Hội đồng Khoa học số:...............................................
/ngày ......./..…/...... của ………………………………………………………..
Họ và tên chuyên gia nhận xét:
Học vị: Chuyên ngành: Chức vụ:
Đơn vị công tác:
Địa chỉ:
Số điện thoại cơ quan: Nhà riêng: DĐ:
Email:
Chức trách trong Hội đồng:
NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
1. M ức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng các sản phẩm của dự án so với yêu cầu của h ợp đồng , thuyết minh dự án
2. Về tổ chức thực hiện dự án
3. Về giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu
4. Về giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu
5. Các kiến nghị về bổ sung chỉnh sửa đối với kết quả nghiên cứu
6. Đánh giá, xếp loại chung về kết quả dự án ( đánh dấu vào ô tương ứng ):
Đạt
Không đạt
|
Chuyên gia đánh giá
(Họ tên và chữ ký)
|
MẪU CS - PHỤ LỤC 3
BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ
(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ
của các thành viên hội đồng
1. Tên đề tài/dự án:
2. Cơ quan chủ trì:
3. Chủ nhiệm đề tài/dự án:
Số phiếu phát ra:
Số phiếu thu về:
Số phiếu hợp lệ:
|
SốTT
|
Họ và tên thành viên hội đồng
|
Đạt
|
Không đạt
|
|
1
|
|||
|
2
|
|||
|
3
|
|||
|
4
|
|||
|
5
|
|||
|
6
|
|||
|
7
|
|||
|
8
|
|||
|
9
|
|||
|
Cộng:
|
Kết luận: (Đề tài/dự án được đánh giá ở mức “Đạt” khi có ít nhất 2/3 số phiếu đánh giá “Đạt” trên tổng số thành viên Hội đồng có mặt)
Đạt
Không đạt
Các uỷ viên ban kiểm phiếu Trưởng ban kiểm phiếu
MẪU CS – PHỤ LỤC 4
BIÊN BẢN PHIÊN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ ĐỀ TÀI
(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
|
CƠ QUAN ĐÁNH GIÁ,
NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
BIÊN BẢN PHIÊN HỌP HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ ĐỀ TÀI
I. Thông tin chung
1. Tên đề tài
- Cơ quan chủ trì
- Chủ nhiệm đề tài
- Thời gian thực hiện đề tài (Theo hợp đồng, thuyết minh đề tài)
+ Bắt đầu:
+ Kết thúc:
+ Được điều chỉnh, gia hạn (nếu có) đến:
2. Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá số:.............../QĐ……… ngày ..../.... /20... của .....................................................................................................
2. Thời gian nghiệm thu:
3. Địa điểm nghiệm thu:
4. Các thành phần tham dự:
4.1. Thành phần hội đồng: Theo Quyết định số ....
4.2. Các thành viên hội đồng đánh giá nghiệm thu vắng mặt và lý do:
………………………………………………………………………………..
4.3. Đại biểu tham dự:………..........................................................................
II. Nội dung phát biểu tại phiên họp
Sau khi Ông/Bà ........................................đại diện cơ quan nghiệm thu công bố quyết định thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu, danh sách các thành viên hội đồng và giới thiệu các đại biểu tham dự phiên họp, Chủ tịch hội đồng đã thông qua chương trình làm việc và điều khiển phiên họp thực hiện các nội dung sau:
1. Phần trình bày của Chủ nhiệm đề tài:
...................................................... Chủ nhiệm (thay mặt Chủ nhiệm) đề tài báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu của đề tài.
2. Phần nhận xét của các thành viên hội đồng (có văn bản kèm theo).
3. Phần phát biểu, đặt câu hỏi của các thành viên hội đồng và đại biểu tham dự (nếu có).
4. Phần trả lời của chủ nhiệm đề tài và các thành viên tham gia thực hiện đề tài (nếu có).
5. Hội đồng thảo luận, nhận xét, đánh giá:
5.1. Căn cứ hồ sơ đánh giá cơ sở và các kết quả đã đạt được của đề tài, căn cứ Quy định đánh giá nghiệm thu, đối chiếu với hợp đồng, thuyết minh đề tài, Hội đồng thảo luận, trao đổi, nhận xét đánh giá về từng nội dung của đề tài.
5.2. Hội đồng bỏ phiếu và kiểm phiếu đánh giá:
Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu với các thành viên sau:
- Trưởng Ban: ..................................................
- Hai uỷ viên: ..................................................
..................................................
Hội đồng bỏ phiếu đánh giá kết quả đề tài. Kết quả kiểm phiếu đánh giá kết quả đề tài được trình bày trong Biên bản kiểm phiếu kèm theo.
III. Phần Kết luận của hội đồng
1. Kết quả bỏ phiếu đánh giá
Đạt
Không đạt
2. Đối với đề tài đạt mức “Đạt”
a) Mức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng các sản phẩm của đề tài so với yêu cầu của hợp đồng, thuyết minh đề tài.
b) Về phương pháp nghiên cứu của đề tài.
c) Về giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu.
d) Về giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu.
e) Về tổ chức thực hiện đề tài.
g) Các kiến nghị về bổ sung chỉnh sửa đối với sản phẩm của đề tài.
3. Trường hợp đề tài được đánh giá ở mức “Không đạt”:
3.1. Những nội dung đã thực hiện không đạt so với hợp đồng, thuyết minh đề tài:
3.2. Ý kiến của Hội đồng về những tồn tại và đề xuất hướng hoặc biện pháp giải quyết: (bắt buộc)
3.3. Hội đồng kiến nghị cơ quan chủ trì đề tài:
Đề nghị tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện để đánh giá lại cấp cơ sở.
Đề nghị đình chỉ đề tài.
Kiến nghị khác (nếu có):
Phiên họp kết thúc vào..............giờ, ngày..........tháng ...........năm........
|
Thư ký hội đồng
(Ký và ghi rõ họ tên) |
Chủ tịch hội đồng
(Ký và ghi rõ họ tên) |
MẪU CS – PHỤ LỤC 5
BIÊN BẢN PHIÊN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ DỰ ÁN
(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
|
CƠ QUAN ĐÁNH GIÁ,
NGHIỆM THU CẤP CƠ SỞ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
BIÊN BẢN PHIÊN HỌP HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ DỰ ÁN
I. Thông tin chung
1. Tên dự án
- Cơ quan chủ trì
- Chủ nhiệm dự án
- Thời gian thực hiện dự án (Theo hợp đồng, thuyết minh dự án)
+ Bắt đầu:
+ Kết thúc:
+ Được điều chỉnh, gia hạn (nếu có) đến:
2. Quyết định thành lập Hội đồng đánh giá số:.............../QĐ……… ngày ..../.... /20... của .....................................................................................................
2. Thời gian nghiệm thu:
3. Địa điểm nghiệm thu:
4. Các thành phần tham dự:
4.1. Thành phần hội đồng: Theo Quyết định số ....
4.2. Các thành viên hội đồng đánh giá nghiệm thu vắng mặt và lý do:
………………………………………………………………………………..
4.3. Đại biểu tham dự:………..........................................................................
II. Nội dung phát biểu tại phiên họp
Sau khi Ông/Bà ........................................đại diện cơ quan nghiệm thu công bố quyết định thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu, danh sách các thành viên hội đồng và giới thiệu các đại biểu tham dự phiên họp, Chủ tịch hội đồng đã thông qua chương trình làm việc và điều khiển phiên họp thực hiện các nội dung sau:
1. Phần trình bày của Chủ nhiệm dự án:
...................................................... Chủ nhiệm (thay mặt Chủ nhiệm) dự án báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu.
2. Phần nhận xét của các thành viên hội đồng (có văn bản kèm theo).
3. Phần phát biểu, đặt câu hỏi của các thành viên hội đồng và đại biểu tham dự (nếu có).
4. Phần trả lời của chủ nhiệm dự án và các thành viên tham gia thực hiện dự án (nếu có).
5. Hội đồng thảo luận, nhận xét, đánh giá:
5.1. Căn cứ hồ sơ đánh giá cơ sở và các kết quả đã đạt được của dự án, căn cứ Quy định đánh giá nghiệm thu, đối chiếu với hợp đồng, thuyết minh dự án, Hội đồng thảo luận, trao đổi, nhận xét đánh giá về từng nội dung của dự án.
5.2. Hội đồng bỏ phiếu và kiểm phiếu đánh giá:
Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu với các thành viên sau:
- Trưởng Ban: ..................................................
- Hai uỷ viên: ..................................................
..................................................
Hội đồng bỏ phiếu đánh giá kết quả dự án. Kết quả kiểm phiếu đánh giá kết quả dự án được trình bày trong Biên bản kiểm phiếu kèm theo.
III. Phần Kết luận của hội đồng
1. Kết quả bỏ phiếu đánh giá
Đạt
Không đạt
2. Đối với đề tài đạt mức “Đạt”
a) Mức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng các sản phẩm của dự án so với yêu cầu của hợp đồng, thuyết minh dự án.
b) Về tổ chức thực hiện dự án.
c) Về giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu.
d) Về giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu.
e) Các kiến nghị về bổ sung chỉnh sửa đối với sản phẩm của dự án.
3. Trường hợp đề tài được đánh giá ở mức “Không đạt”:
3.1. Những nội dung đã thực hiện không đạt so với h ợp đồng , thuyết minh dự án :
3.2. Ý kiến của Hội đồng về những tồn tại và đề xuất hướng hoặc biện pháp giải quyết: (bắt buộc)
3.3. Hội đồng kiến nghị cơ quan chủ trì dự án:
Đề nghị tiếp tục sửa chữa, hoàn thiện để đánh giá lại cấp cơ sở.
Đề nghị đình chỉ dự án.
Kiến nghị khác (nếu có):
Phiên họp kết thúc vào..............giờ, ngày..........tháng ...........năm........
|
Thư ký hội đồng
(Ký và ghi rõ họ tên) |
Chủ tịch hội đồng
(Ký và ghi rõ họ tên) |
CS - PHỤ LỤC 6
HỒ SƠ HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ ĐỐI VỚI ĐỀ TÀI/DỰ ÁN
(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND
ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở gồm sản phẩm và tài liệu hành chính có liên quan đến đề tài/dự án.
1. Sản phẩm của đề tài/dự án bao gồm:
a) Báo cáo khoa học của đề tài/dự án, gồm:
- Báo cáo tổng hợp kết quả của đề tài/dự án;
- Báo cáo tóm tắt kết quả của đề tài/dự án;
- Bản kiến nghị của đề tài/dự án (nếu có);
b) Ấn phẩm đã công bố, xuất bản trong quá trình thực hiện đề tài/dự án (nếu có).
c) Sản phẩm KH&CN với số lượng và chất lượng theo hợp đồng, thuyết minh đề tài/dự án.
2. Tài liệu hành chính của đề tài/dự án bao gồm:
a) Hợp đồng, thuyết minh đề tài/dự án đã được ký;
b) Văn bản đề nghị đánh giá cấp cơ sở;
c) Biên bản kiểm tra định kỳ tình hình triển khai thực hiện của đề tài/dự án;
d) Văn bản liên quan đến việc tổ chức thực hiện đề tài/dự án (nếu có);
e) Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận, sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài/dự án (nếu có)./.
MẪU CS - PHỤ LỤC 7
NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND
ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI/DỰ ÁN
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI/DỰ ÁN
|
............., ngày… tháng
…
năm 20...
|
NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI/DỰ ÁN
---------------------------------------
I. Thông tin chung:
1. Tên đề tài/dự án:
Mã số đề tài/dự án:
2. Tên chủ nhiệm:
3. Tên tổ chức chủ trì:
4. Tổng kinh phí thực hiện:
- Trong đó, Kinh phí từ ngân sách SNKH: Tr. đ.
- Tỷ lệ và kinh phí thu hồi (đối với Dự án SXTN): … % bằng ……… Tr. đ.
5. Thời gian thực hiện:
- Bắt đầu (theo hợp đồng, thuyết minh đề tài/dự án):
- Kết thúc (theo hợp đồng, thuyết minh đề tài/dự án):
- Được điều chỉnh, gia hạn (nếu có) đến:
6. Tài liệu kèm theo (nếu có): (văn bản gia hạn, kết luận của thanh tra, kiểm tra... )
II. Nhận xét về tổ chức thực hiện:
1. Nhận xét về tiến độ thực hiện:
- Thực hiện đúng hạn (nộp hồ sơ đánh giá đúng thời gian quy định).
- Không thực hiện đúng hạn (nêu rõ lý do ...).
2. Nhận xét về tình hình sử dụng và huy động nguồn kinh phí thực hiện.
- Nhận xét về tình hình sử dụng kinh phí (sử dụng kinh phí đúng mục đích, không vi phạm các nguyên tắc quản lý theo quy định - căn cứ theo báo cáo đề nghị quyết toán).
- Nhận xét về tình hình huy động kinh phí theo cam kết.
3. Nhận xét, kết luận chung:
(nêu rõ ý kiến đánh giá về tổ chức thực hiện của đề tài, dự án có đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu ...).
|
Thủ trưởng tổ chức chủ trì
(
Họ tên, chữ ký và đóng dấu
)
|
MẪU CT - PHỤ LỤC 1
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CẤP TỈNH- ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI
(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG KHCN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG KHCN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
|
…………
, ngày... tháng... năm 20…
|
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CẤP TỈNH - KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI
Tên đề tài:
Do cơ quan .......................................................................................................... bảo vệ ngày...... tháng .… năm ...... tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Nam.
Theo Quyết định thành lập Hội đồng Khoa học số:.........../QĐ-SKHCN ngày ......./..…/...... của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam
Họ và tên chuyên gia nhận xét:
Học vị: Chuyên ngành: Chức vụ:
Đơn vị công tác:
Địa chỉ:
Số điện thoại cơ quan: Nhà riêng: DĐ:
Email:
Chức trách trong Hội đồng:
NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
|
TT
|
Nội dung đánh giá
|
Điểm tối đa
|
Điểm của thành viên Hội đồng
|
|
1.
|
M
ức độ đầy đủ về số lượng,
chất
lượng các sản phẩm của đề tài so với yêu cầu của h
ợp đồng, thuyết minh đề tài
- Mức độ hoàn thành khối lượng công việc: tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, về khối lượng của các sản phẩm đã hoàn thành so với hợp đồng, thuyết minh đề tài
- Mức chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài, báo cáo tóm tắt, …
|
40
|
|
|
2
|
Về phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Mức độ mô tả cụ thể, rõ ràng các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng, quy mô, quy trình đã được sử dụng để đạt được kết quả nghiên cứu.
- Sự phù hợp của cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng trong quá trình triển khai thực hiện nội dung nghiên cứu để đạt được mục tiêu của đề tài.
- Tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật của các số liệu qua kết quả điều tra, khảo sát và các nguồn tư liệu khác được sử dụng vào các báo cáo khoa học của đề tài.
|
10
|
|
|
3
|
Về giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu:
- Về tính mới, tính sáng tạo của kết quả nghiên cứu đã tạo ra.
- Về tình hình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài (bài báo, ấn phẩm, …) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước và mức độ trích dẫn…
- Về những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của đề tài.
|
25
|
|
|
4
|
Về giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu
- Cung cấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách.
- Góp phần giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đóng góp vào việc phát triển khoa học, phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu.
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn.
|
20
|
|
|
5
|
Về tổ chức thực hiện đề tài
- Thực hiện tiến độ nghiên cứu.
- Huy động, sử dụng lực lượng nghiên cứu.
|
5
|
|
|
Tổng cộng
|
100
|
* Trường hợp đánh giá ở mức “không đạt” (dưới 50 điểm), cần chỉ rõ
những nội dung không phù hợp với hợp đồng, thuyết minh đề tài
|
, ngày........tháng...........năm........
Người đánh giá
|
MẪU CT - PHỤ LỤC 2
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CẤP TỈNH - ĐỀ TÀI KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND
ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG KHCN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG KHCN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
|
…………
, ngày tháng năm 20…
|
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CẤP TỈNH - KẾT QUẢ ĐỀ TÀI KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
Tên đề tài:
Do cơ quan .......................................................................................................... bảo vệ ngày...... tháng .… năm ........ tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Nam.
Theo Quyết định thành lập Hội đồng Khoa học số:.........../QĐ-SKHCN ngày ......./..…/...... của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam
Họ và tên chuyên gia nhận xét:
Học vị: Chuyên ngành: Chức vụ:
Đơn vị công tác:
Địa chỉ:
Số điện thoại cơ quan: Nhà riêng: DĐ:
Email:
Chức trách trong Hội đồng:
NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
|
TT
|
Nội dung đánh giá
|
Điểm
tối đa
|
Điểm của thành viên Hội đồng
|
|
1
|
M
ức độ đầy đủ về số lượng,
chất
lượng các sản phẩm của đề tài so với yêu cầu của h
ợp đồng, thuyết minh đề tài
:
- Mức độ hoàn thành khối lượng công việc: tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, về khối lượng của các sản phẩm đã hoàn thành so với hợp đồng, thuyết minh đề tài.
- Mức chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài, báo cáo tóm tắt, bản vẽ thiết kế, của tài liệu công nghệ,…
|
40
|
|
|
2
|
Về phương pháp nghiên cứu của đề tài :
Về phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng; tính xác thực của việc thực hiện quy trình nghiên cứu, thí nghiệm, tính đại diện của các mẫu thí nghiệm, các số liệu điều tra khảo sát,…
|
10
|
|
|
3
|
Giá trị khoa học của các kết quả nghiên cứu của đề tài
- Về tính mới, tính sáng tạo của kết quả nghiên cứu đã tạo ra.
- Về tình hình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài (bài báo, ấn phẩm, …) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước và mức độ trích dẫn…
- Về những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của đề tài.
|
20
|
|
|
4
|
Giá trị thực tiễn, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả KH&CN
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm so với hợp đồng, thuyết minh đề tài; quy mô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế và triển vọng áp dụng.
- Về hiệu quả kinh tế - xã hội: sản phẩm đã được đưa vào sản xuất quy mô công nghiệp hoặc đã chuyển giao công nghệ; các cơ sở dữ liệu, cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch, mô hình,… đã được sử dụng trong việc hoạch định các kế hoạch, quy hoạch, đề án phát triển kinh tế - xã hội các cấp có ý nghĩa thực tiễn cao.
|
25
|
|
|
5
|
Đánh giá về tổ chức và quản lý, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài:
- Về tổ chức và quản lý đề tài.
- Về kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài.
|
5
|
|
|
Tổng số điểm
|
100
|
* Trường hợp đánh giá ở mức “không đạt” (dưới 50 điểm), cần chỉ rõ những nội dung không phù hợp với hợp đồng, thuyết minh đề tài
|
, ngày........tháng...........năm........
Người đánh giá
|
MẪU CT - PHỤ LỤC 3
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CẤP TỈNH - DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM
(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND
ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG KHCN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG KHCN ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
|
…………
, ngày... tháng… năm 20…
|
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CẤP TỈNH - KẾT QUẢ DỰ ÁN SXTN CẤP TỈNH
Tên dự án:
Do cơ quan .......................................................................................................... bảo vệ ngày...... tháng .… năm ...... tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Nam.
Theo Quyết định thành lập Hội đồng Khoa học số:.........../QĐ-SKHCN ngày ......./..…/...... của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam
Họ và tên chuyên gia nhận xét:
Học vị: Chuyên ngành: Chức vụ:
Đơn vị công tác:
Địa chỉ:
Email:
Số điện thoại cơ quan: Nhà riêng: DĐ:
Chức trách trong Hội đồng:
NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
|
TT
|
Nội dung đánh giá
|
Điểm
tối đa
|
Điểm của thành viên Hội đồng
|
|
1
|
M
ức độ đầy đủ về số lượng,
chất
lượng các sản phẩm của
dự án
so với yêu cầu của h
ợp đồng, thuyết minh
dự án
:
- Mức độ hoàn thành khối lượng công việc: tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, về khối lượng của các sản phảm đã hoàn thành so với hợp đồng, thuyết minh dự án.
- Mức chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả dự án, báo cáo tóm tắt, bản vẽ thiết kế, của tài liệu công nghệ,…
- Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm so với hợp đồng thông qua tài liệu công nghệ, chất lượng của sản phẩm tạo ra, quy mô sản xuất…
|
40
|
|
|
2
|
Đánh giá về tổ chức và quản lý, huy động vốn, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của dự án:
- Đánh giá về việc huy động nguồn vốn khác cho việc thực hiện dự án;
- Về tổ chức và quản lý dự án.
- Về phương án triển khai.
- Về phương án phát triển dự án sau khi kết thúc dự án.
- Về kết quả đào tạo và những đóng góp khác của dự án.
|
20
|
|
|
3
|
Giá trị khoa học của các kết quả khoa học và công nghệ của dự án:
- Về tính mới, tính sáng tạo của kết quả nghiên cứu đã tạo ra.
- Về những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của dự án.
|
10
|
|
|
4
|
Giá trị
thực tiễn
, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả KH&CN:
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêu của các sản phẩm tương tự khác (có địa chỉ trích dẫn cụ thể); quy mô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế và triển vọng áp dụng.
- Tình hình được cấp bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích (nếu có).
- Về hiệu quả kinh tế - xã hội: sản phẩm đã được đưa vào sản xuất quy mô công nghiệp hoặc đã chuyển giao công nghệ bằng các hợp đồng kinh tế...
|
30
|
|
|
Tổng số điểm
|
100
|
* Trường hợp đánh giá ở mức “không đạt” (dưới 50 điểm), cần chỉ rõ những nội dung không phù hợp với hợp đồng, thuyết minh dự án
|
, ngày........tháng...........năm........
Người đánh giá
|
MẪU CT - PHỤ LỤC 4
BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI/DỰ ÁN CẤP TỈNH
(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG KH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG KH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
|
…………
, ngày… tháng… năm 20…
|
BẢN KIỂM PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI/DỰ ÁN CẤP TỈNH
Tên đề tài/dự án : ………………………………………………………………………………………………………….....................…..
|
Họ và tên
|
Họ và tên thành viên Hội đồng và điểm đánh giá tương ứng
|
Họ và tên thành viên Hội đồng và điểm đánh giá tương ứng
|
Họ và tên thành viên Hội đồng và điểm đánh giá tương ứng
|
Họ và tên thành viên Hội đồng và điểm đánh giá tương ứng
|
Họ và tên thành viên Hội đồng và điểm đánh giá tương ứng
|
Họ và tên thành viên Hội đồng và điểm đánh giá tương ứng
|
Họ và tên thành viên Hội đồng và điểm đánh giá tương ứng
|
Họ và tên thành viên Hội đồng và điểm đánh giá tương ứng
|
Họ và tên thành viên Hội đồng và điểm đánh giá tương ứng
|
Họ và tên thành viên Hội đồng và điểm đánh giá tương ứng
|
Họ và tên thành viên Hội đồng và điểm đánh giá tương ứng
|
Điểm
trung
bình
HĐ
|
|
Họ và tên
|
Điểm
trung
bình
HĐ
|
|||||||||||
|
Tổng điểm
|
Xếp loại đề tài/dự án (đánh dấu vào ô tương ứng):
Đạt : Xuất sắc :
Khá :
Trung bình :
Không đạt :
Các thành viên Ban kiểm phiếu Trưởng Ban kiểm phiếu
(Họ, tên và chữ ký của từng thành viên) (Họ, tên và chữ ký)
MẪU CT – PHỤ LỤC 5
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI
(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG KH ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU CẤP TỈNH
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG KH ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU CẤP TỈNH
|
…………
, ngày... tháng… năm 20…
|
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI
I. Thông tin chung
1. Tên đề tài:
Cơ quan chủ trì:
Chủ nhiệm đề tài:
Thời gian thực hiện đề tài (theo hợp đồng, thuyết minh đề tài):
- Bắt đầu:
- Kết thúc:
- Được điều chỉnh, gia hạn (nếu có) đến:
2. Thời gian nghiệm thu:
3. Địa điểm nghiệm thu:
4. Các thành phần tham dự:
4.1. Thành phần hội đồng: Theo Quyết định số ....
4.2. Các thành viên hội đồng đánh giá nghiệm thu vắng mặt và lý do:
4.3. Đại biểu tham dự
II. Nội dung phiên họp:
Sau khi Ông/Bà ........................................đại diện cơ quan nghiệm thu công bố quyết định thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu, danh sách các thành viên hội đồng và giới thiệu các đại biểu tham dự phiên họp, Chủ tịch hội đồng đã thông qua chương trình làm việc và điều khiển phiên họp thực hiện các nội dung sau:
1. Phần trình bày của Chủ nhiệm đề tài:
......................................................, Chủ nhiệm (thay mặt Chủ nhiệm) đề tài báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu của đề tài.
2. Phần nhận xét của các thành viên hội đồng (có văn bản kèm theo).
3. Phần phát biểu, đặt câu hỏi của các thành viên hội đồng và đại biểu tham dự (nếu có).
4. Phần trả lời của chủ nhiệm đề tài và các thành viên tham gia thực hiện đề tài (nếu có).
5. Hội đồng thảo luận, nhận xét, đánh giá:
5.1. Căn cứ hồ sơ đánh giá cơ sở và các kết qủa đã đạt được của đề tài, căn cứ Quy định đánh giá nghiệm thu, đối chiếu với hợp đồng, thuyết minh đề tài, Hội đồng thảo luận, trao đổi, nhận xét đánh giá về từng nội dung đã được quy định.
5.2. Hội đồng bỏ phiếu và kiểm phiếu đánh giá:
Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu với các thành viên sau:
Trưởng Ban:..................................................
- Hai uỷ viên: ..................................................
..................................................
Hội đồng bỏ phiếu đánh giá kết quả đề tài. Kết quả kiểm phiếu đánh giá kết quả đề tài được trình bày trong Biên bản kiểm phiếu kèm theo.
III. Phần kết luận của Hội đồng:
Căn cứ kết quả bỏ phiếu chấm điểm, Hội đồng đã đánh giá xếp loại đề tài ở mức sau (đánh dấu vào ô tương ứng) :
Đạt
|
Xuất sắc
:
|
|
|
Khá
:
|
|
|
Trung bình
:
|
Không đạt
1. Đối với trường hợp đạt:
1.1. Mức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng các sản phẩm của đề tài so với yêu cầu của hợp đồng, thuyết minh đề tài:
- Mức độ hoàn thành khối lượng công việc: tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, về khối lượng của các sản phẩm đã hoàn thành so với hợp đồng, thuyết minh đề tài.
- Mức chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài, báo cáo tóm tắt, …
1.2. Về phương pháp nghiên cứu của đề tài:
- Mức độ mô tả cụ thể, rõ ràng các phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng, quy mô, quy trình đã được sử dụng để đạt được kết quả nghiên cứu.
- Sự phù hợp của cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng trong quá trình triển khai thực hiện nội dung nghiên cứu để đạt được mục tiêu của đề tài.
- Tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật của các số liệu qua kết quả điều tra, khảo sát và các nguồn tư liệu khác được sử dụng vào các báo cáo khoa học của đề tài.
1.3. Về giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu:
- Về tính mới, tính sáng tạo của kết quả nghiên cứu đã tạo ra.
- Về tình hình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài (bài báo, ấn phẩm, …) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước và mức độ trích dẫn…
- Về những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của đề tài.
1.4. Về giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu:
- Cung cấp các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách.
- Góp phần giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đóng góp vào việc phát triển khoa học, phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu.
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn.
1.5. Về tổ chức thực hiện đề tài:
- Thực hiện tiến độ nghiên cứu.
- Huy động, sử dụng lực lượng nghiên cứu.
1.6. Các kiến nghị về bổ sung chỉnh sửa đối với sản phẩm của đề tài:
2. Đối với trường hợp không đạt:
2.1. Những nội dung dưới đây đã thực hiện không phù hợp, và không đạt so với hợp đồng, thuyết minh đề tài:
2.2. Hội đồng kiến nghị:
- Hoàn thiện để đánh giá nghiệm thu lại:
- Không kiến nghị cho hoàn thiện để đánh giá nghiệm thu lại:
- Kiến nghị khác (nếu có):
|
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Họ, tên và chữ ký)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Họ, tên và chữ ký)
|
MẪU CT – PHỤ LỤC 6
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
ĐỀ TÀI KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG KH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG KH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
|
…………
, ngày... tháng… năm 20…
|
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH ĐỀ TÀI KHOA HỌC TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
I. Thông tin chung
1. Tên đề tài:
Cơ quan chủ trì:
Chủ nhiệm đề tài:
Thời gian thực hiện đề tài (theo hợp đồng, thuyết minh đề tài) :
- Bắt đầu:
- Kết thúc:
- Được điều chỉnh, gia hạn (nếu có) đến:
2. Thời gian nghiệm thu:
3. Địa điểm nghiệm thu:
4. Các thành phần tham dự:
4.1. Thành phần hội đồng: Theo Quyết định số ....
4.2. Các thành viên hội đồng đánh giá nghiệm thu vắng mặt và lý do:
4.3. Đại biểu tham dự
II. Nội dung phiên họp:
Sau khi Ông/Bà ........................................đại diện cơ quan nghiệm thu công bố quyết định thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu, danh sách các thành viên hội đồng và giới thiệu các đại biểu tham dự phiên họp, Chủ tịch hội đồng đã thông qua chương trình làm việc và điều khiển phiên họp thực hiện các nội dung sau:
1. Phần trình bày của Chủ nhiệm đề tài:
......................................................, Chủ nhiệm (thay mặt Chủ nhiệm) đề tài báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu của đề tài.
2. Phần nhận xét của các thành viên hội đồng (có văn bản kèm theo).
3. Phần phát biểu, đặt câu hỏi của các thành viên hội đồng và đại biểu tham dự (nếu có).
4. Phần trả lời của chủ nhiệm đề tài và các thành viên tham gia thực hiện đề tài (nếu có).
5. Hội đồng thảo luận, nhận xét, đánh giá:
5.1. Căn cứ hồ sơ đánh giá cơ sở và các kết qủa đã đạt được của đề tài, căn cứ Quy định đánh giá nghiệm thu, đối chiếu với hợp đồng, thuyết minh đề tài, Hội đồng thảo luận, trao đổi, nhận xét đánh giá về từng nội dung đã được quy định.
5.2. Hội đồng bỏ phiếu và kiểm phiếu đánh giá:
Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu với các thành viên sau:
- Trưởng Ban: ..................................................
- Hai uỷ viên: ..................................................
..................................................
Hội đồng bỏ phiếu đánh giá kết quả đề tài. Kết quả kiểm phiếu đánh giá kết quả đề tài được trình bày trong Biên bản kiểm phiếu kèm theo.
III. Phần kết luận của Hội đồng:
Căn cứ kết quả bỏ phiếu chấm điểm, Hội đồng đã đánh giá xếp loại đề tài ở mức sau (đánh dấu vào ô tương ứng) :
Đạt
|
Xuất sắc
:
|
|
|
Khá
:
|
|
|
Trung bình
:
|
Không đạt
1. Đối với trường hợp đạt:
1.1. Mức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng các sản phẩm của đề tài so với yêu cầu của hợp đồng, thuyết minh đề tài:
- Mức độ hoàn thành khối lượng công việc: tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, về khối lượng của các sản phẩm đã hoàn thành so với hợp đồng, thuyết minh đề tài.
- Mức chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả đề tài, báo cáo tóm tắt, bản vẽ thiết kế, của tài liệu công nghệ,…
1.2. Về phương pháp nghiên cứu của đề tài:
Về phương pháp nghiên cứu, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp tính toán và kỹ thuật đã sử dụng; tính xác thực của việc thực hiện quy trình nghiên cứu, thí nghiệm, tính đại diện của các mẫu thí nghiệm, các số liệu điều tra khảo sát,…
1.3. Giá trị khoa học của các kết quả nghiên cứu của đề tài:
- Về tính mới, tính sáng tạo của kết quả nghiên cứu đã tạo ra.
- Về tình hình công bố kết quả nghiên cứu của đề tài (bài báo, ấn phẩm, …) ở các tạp chí có uy tín trong, ngoài nước và mức độ trích dẫn…
- Về những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của đề tài.
1.4. Giá trị thực tiễn, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả KH&CN:
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm so với hợp đồng, thuyết minh đề tài; quy mô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế và triển vọng áp dụng.
- Về hiệu quả kinh tế - xã hội: sản phẩm đã được đưa vào sản xuất quy mô công nghiệp hoặc đã chuyển giao công nghệ; các cơ sở dữ liệu, cơ sở khoa học phục vụ quy hoạch, mô hình,… đã được sử dụng trong việc hoạch định các kế hoạch, quy hoạch, đề án phát triển kinh tế - xã hội các cấp có ý nghĩa thực tiễn cao.
1.5. Đánh giá về tổ chức và quản lý, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài:
- Về tổ chức và quản lý đề tài.
- Về kết quả đào tạo và những đóng góp khác của đề tài.
1.6. Các kiến nghị về bổ sung chỉnh sửa đối với sản phẩm của đề tài:
2. Đối với trường hợp không đạt:
2. Đối với trường hợp không đạt:
2.1. Những nội dung dưới đây đã thực hiện không phù hợp, và không đạt so với hợp đồng, thuyết minh đề tài:
2.2. Hội đồng kiến nghị:
- Hoàn thiện để đánh giá nghiệm thu lại:
- Không kiến nghị cho hoàn thiện để đánh giá nghiệm thu lại:
- Kiến nghị khác (nếu có):
|
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Họ, tên và chữ ký)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Họ, tên và chữ ký)
|
MẪU CT – PHỤ LỤC 7
MẪU BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM
(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG KH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
HỘI ĐỒNG KH ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH
|
…………
, ngày tháng năm 20…
|
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU CẤP TỈNH DỰ ÁN SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM
I. Thông tin chung
1. Tên dự án:
Cơ quan chủ trì:
Chủ nhiệm dự án:
Thời gian thực hiện dự án (theo hợp đồng, thuyết minh dự án):
- Bắt đầu:
- Kết thúc:
- Được điều chỉnh, gia hạn (nếu có) đến:
2. Thời gian nghiệm thu:
3. Địa điểm nghiệm thu:
4. Các thành phần tham dự:
4.1. Thành phần hội đồng: Theo Quyết định số ....
4.2. Các thành viên hội đồng đánh giá nghiệm thu vắng mặt và lý do:
4.3. Đại biểu tham dự
II. Nội dung phiên họp:
Sau khi Ông/Bà ........................................đại diện cơ quan nghiệm thu công bố quyết định thành lập hội đồng đánh giá nghiệm thu, danh sách các thành viên hội đồng và giới thiệu các đại biểu tham dự phiên họp, Chủ tịch hội đồng đã thông qua chương trình làm việc và điều khiển phiên họp thực hiện các nội dung sau:
1. Phần trình bày của Chủ nhiệm đề tài:
......................................................, Chủ nhiệm (thay mặt Chủ nhiệm) đề tài báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu của đề tài.
2. Phần nhận xét của các thành viên hội đồng (có văn bản kèm theo).
3. Phần phát biểu, đặt câu hỏi của các thành viên hội đồng và đại biểu tham dự (nếu có).
4. Phần trả lời của chủ nhiệm đề tài và các thành viên tham gia thực hiện đề tài (nếu có).
5. Hội đồng thảo luận, nhận xét, đánh giá:
5.1. Căn cứ hồ sơ đánh giá cơ sở và các kết qủa đã đạt được của đề tài, căn cứ Quy định đánh giá nghiệm thu, đối chiếu với hợp đồng, thuyết minh dự án, Hội đồng thảo luận, trao đổi, nhận xét đánh giá về từng nội dung đã được quy định.
5.2. Hội đồng bỏ phiếu và kiểm phiếu đánh giá:
Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu với các thành viên sau:
- Trưởng Ban: ..................................................
- Hai uỷ viên: ..................................................
..................................................
Hội đồng bỏ phiếu đánh giá kết quả đề tài. Kết quả kiểm phiếu đánh giá kết quả đề tài được trình bày trong Biên bản kiểm phiếu kèm theo.
III. Phần kết luận của Hội đồng:
Căn cứ kết quả bỏ phiếu chấm điểm, Hội đồng đã đánh giá xếp loại đề tài ở mức sau (đánh dấu vào ô tương ứng) :
Đạt
|
Xuất sắc
:
|
|
|
Khá
:
|
|
|
Trung bình
:
|
Không đạt
1. Đối với trường hợp đạt:
1.1. Mức độ đầy đủ về số lượng, chất lượng các sản phẩm của dự án so với yêu cầu của hợp đồng, thuyết minh dự án:
- Mức độ hoàn thành khối lượng công việc: tính đầy đủ về số lượng, về chủng loại, về khối lượng của các sản phảm đã hoàn thành so với hợp đồng, thuyết minh dự án.
- Mức chất lượng của báo cáo tổng hợp kết quả dự án, báo cáo tóm tắt, bản vẽ thiết kế, của tài liệu công nghệ,…
- Mức độ hoàn thiện công nghệ, chất lượng và yêu cầu khoa học đạt được của các sản phẩm so với hợp đồng thông qua tài liệu công nghệ, chất lượng của sản phẩm tạo ra, quy mô sản xuất…
1.2. Đánh giá về tổ chức và quản lý, huy động vốn, kết quả đào tạo và những đóng góp khác của dự án:
- Đánh giá về việc huy động nguồn vốn khác cho việc thực hiện dự án;
- Về tổ chức và quản lý dự án.
- Về phương án triển khai.
- Về phương án phát triển dự án sau khi kết thúc dự án.
- Về kết quả đào tạo và những đóng góp khác của dự án.
1.3. Giá trị khoa học của các kết quả khoa học và công nghệ của dự án:
- Về tính mới, tính sáng tạo của kết quả nghiên cứu đã tạo ra.
- Về những thành tựu nổi bật khác liên quan trực tiếp đến kết quả nghiên cứu của dự án.
1.4. Giá trị thực tiễn, mức độ hoàn thiện của công nghệ và triển vọng áp dụng kết quả KH&CN:
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của sản phẩm nghiên cứu tương đương hoặc cao hơn chỉ tiêu của các sản phẩm tương tự khác (có địa chỉ trích dẫn cụ thể); quy mô áp dụng kết quả nghiên cứu đã chứng minh được hiệu quả kinh tế và triển vọng áp dụng.
- Tình hình được cấp bằng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích (nếu có).
- Về hiệu quả kinh tế - xã hội: sản phẩm đã được đưa vào sản xuất quy mô công nghiệp hoặc đã chuyển giao công nghệ bằng các hợp đồng kinh tế...
1.5. Các kiến nghị về bổ sung chỉnh sửa đối với sản phẩm của dự án:
2. Đối với trường hợp không đạt:
2.1. Những nội dung dưới đây đã thực hiện không phù hợp, và không đạt so với hợp đồng, thuyết minh dự án:
2.2. Hội đồng kiến nghị:
- Hoàn thiện để đánh giá nghiệm thu lại:
- Không kiến nghị cho hoàn thiện để đánh giá nghiệm thu lại:
- Kiến nghị khác (nếu có):
|
THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Họ, tên và chữ ký)
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Họ, tên và chữ ký)
|
CT – PHỤ LỤC 8
HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ CẤP TỈNH ĐỐI VỚI ĐỀ TÀI/DỰ ÁN
(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Hồ sơ đánh giá cấp tỉnh của đề tài/dự án gồm sản phẩm của đề tài/dự án sau khi hoàn thiện theo kết luận của hội đồng đánh giá cấp cơ sở và tài liệu hành chính liên quan.
1. Sản phẩm của đề tài/dự án gồm:
a) Các báo cáo khoa học của đề tài/dự án:
- Báo cáo tổng hợp kết quả của đề tài/dự án;
- Báo cáo tóm tắt kết quả của đề tài/dự án;
- Bản kiến nghị của đề tài/dự án (nếu có);
b) Các ấn phẩm đã công bố, xuất bản trong quá trình thực hiện đề tài/dự án (nếu có).
c) Sản phẩm KH&CN với số lượng và chất lượng theo hợp đồng, thuyết minh đề tài/dự án.
2. Tài liệu hành chính của đề tài/dự án gồm:
a) Hợp đồng, thuyết minh đề tài/dự án đã được ký;
b) Văn bản đề nghị đánh giá cấp tỉnh của cơ quan chủ trì.
c) Bản gốc quyết định thành lập hội đồng đánh giá cấp cơ sở và bản gốc biên bản phiên họp hội đồng đánh giá cấp cơ sở.
d) Báo cáo hoàn thiện hồ sơ sau đánh giá cấp cơ sở;
e) Biên bản kiểm tra định kỳ tình hình triển khai thực hiện của đề tài/dự án;
g) Các văn bản liên quan đến việc tổ chức thực hiện đề tài/dự án (nếu có)
h) Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc đào tạo, công bố, xuất bản, tiếp nhận, sử dụng kết quả nghiên cứu của đề tài/dự án (nếu có)./.
MẪU CT - PHỤ LỤC 9
ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.............,
ngày… tháng
…
năm 20
...
|
ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI/DỰ ÁN CẤP TỈNH
I. Thông tin chung:
1. Tên đề tài/dự án:
Mã số đề tài/dự án:
2. Chủ nhiệm đề tài/dự án:
3. Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
4. Tổng kinh phí thực hiện: Tr. đ.
Trong đó, Kinh phí từ ngân sách SNKH: Tr. đ.
Kinh phí và tỷ lệ thu hồi (đối với Dự án SXTN): % …. Tr.đ.
5. Thời gian thực hiện theo hợp đồng, thuyết minh đề tài/dự án:
Bắt đầu:
Kết thúc:
Thời gian thực hiện theo văn bản điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền (nếu có):
II. Đánh giá tổ chức thực hiện:
1. Tiến độ thực hiện ( đánh dấu vào ô tương ứng ) :
|
- Thực hiện đúng hạn
|
|
|
- Thực hiện không đúng hạn
|
2. Đánh giá tình hình sử dụng và huy động nguồn kinh phí thực hiện
( đánh dấu vào ô tương ứng ) :
|
- Đạt yêu cầu
Sử dụng kinh phí đúng mục đích, không vi phạm các nguyên tắc quản lý theo quy định (căn cứ theo báo cáo đề nghị quyết toán)
|
|
|
- Không đạt yêu cầu
Vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc quản lý tài chính đối với kinh phí của Đề tài, Dự án (có kết luận bằng văn bản của các đoàn thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền)
|
3. Xếp loại tổ chức thực hiện ( đánh dấu vào ô tương ứng):
|
Đạt
(trường hợp khi đạt cả hai nội dung: tiến độ và sử dụng kinh phí).
|
|
|
Không đạt
(nếu vi phạm, không đạt một trong hai nội dung: tiến độ và sử dụng kinh phí).
|
4. Nhận xét, kết luận chung:
|
GIÁM ĐÔC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Họ tên, chữ ký và dấu)
|
MẪU PHỤ LỤC 10
BÁO CÁO HOÀN THIỆN HỒ SƠ CẤP CƠ SỞ/TỈNH
(Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2010/QĐ-UBND
ngày 15 / 9 /2010 của UBND tỉnh Quảng Nam)
|
(TÊN TỔ CHỨC CHỦ TRÌ
ĐỀ TÀI, DỰ ÁN)
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
............., ngày… tháng… năm 20...
|
BÁO CÁO VỀ VIỆC HOÀN THIỆN
HỒ SƠ ĐÁNH GIÁ CẤP CƠ SỞ/TỈNH
I. Những thông tin chung
1. Tên đề tài/dự án: .........................................................................................................................................................................................................................................................................
2. Chủ nhiệm đề tài/dự án:
3. Cơ quan chủ trì đề tài/dự án:
4. Chủ tịch hội đồng đánh giá (ghi rõ họ tên, học vị, học hàm, cơ quan công tác): …………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
5. Thời gian đánh giá:
Bắt đầu: ngày ... /.... /20…
Kết thúc: ngày ... /.... /20…
II. Nội dung đã thực hiện theo kết luận của hội đồng cấp cơ sở/tỉnh:
1. Những nội dung đã bổ sung hoàn thiện (liệt kê, trình bày lần lượt các vấn đề cần hoàn thiện theo ý kiến kết luận của hội đồng đánh giá cấp cơ sở/tỉnh và nêu vị trí được chỉnh sửa)
2. Những vấn đề bổ sung mới:
3. Những vấn đề chưa hoàn thiện được (nêu rõ lý do)
III. Kiến nghị của chủ nhiệm đề tài/dự án (nếu có):
|
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI, DỰ ÁN
(Họ, tên và chữ ký)
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Họ, tên và chữ ký)
|
XÁC NHẬN CỦA
TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ
(Họ, tên, chữ ký và đóng dấu)
|