|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 21/2022/QĐ-UBND |
Phú Yên, ngày 06 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH XÉT CHỌN, HỢP ĐỒNG TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CỘNG TÁC VIÊN DÂN SỐ THÔN, BUÔN, KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, nhiệm vụ của Cộng tác viên dân số;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng đối với Cộng tác viên dân số thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 20/TTr-SYT ngày 10 tháng 3 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực từ ngày 16/5/2022.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Y tế các huyện, thị xã, thành phố ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHĐào Mỹ |
1. Cộng tác viên dân số thôn, buôn, khu phố (sau đây gọi chung là Cộng tác viên dân số thôn) trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có liên quan thực hiện việc xét chọn, quản lý và chi trả bồi dưỡng đối với Cộng tác viên dân số thôn trên địa bàn tỉnh.
Chương II
Điều 4. Hồ sơ dự xét
1. Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký dự xét làm Cộng tác viên dân số thôn;
b) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có dán ảnh, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
c) Giấy khám sức khỏe (có thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe);
d) Bản sao trình độ học vấn từ tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên (Ở những thôn khó khăn hoặc có đồng bào dân tộc ít người không đạt trình độ học vấn tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên thì phải có giấy xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học).
đ) Bản sao các văn bằng chuyên môn về y tế (nếu có); Giấy chứng nhận đào tạo, tập huấn về dân số theo nội dung chuyên môn do Bộ Y tế ban hành.
e) Bản sao giấy tờ chứng minh điều kiện ưu tiên (nếu có).
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Điều 5. Nguyên tắc và ưu tiên trong xét chọn
1. Nguyên tắc xét chọn
a) Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng pháp luật của Nhà nước;
b) Bảo đảm tính cạnh tranh;
c) Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ;
d) Hội đồng xét chọn làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số.
Điều 6. Quy trình xét chọn
1. Thông báo xét chọn
Điều 7. Hợp đồng trách nhiệm đối với Cộng tác viên dân số thôn
1. Trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày công bố kết quả xét chọn, Giám đốc Trung tâm Y tế (hoặc người đứng đầu) ban hành Quyết định công nhận Cộng tác viên dân số thôn, đồng thời gửi Quyết định tới người được xét chọn theo địa chỉ đã đăng ký để người được xét chọn biết, thực hiện việc ký hợp đồng trách nhiệm và nhận việc.
2. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định công nhận Cộng tác viên dân số thôn, người được công nhận là Cộng tác viên dân số thôn phải đến Trung tâm Y tế nhận việc và ký kết hợp đồng trách nhiệm khi thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 3 Thông tư số 02/2021/TT-BYT ngày 25/01/2021 của Bộ Y tế (theo mẫu hợp đồng ban hành kèm theo); trừ trường hợp Quyết định công nhận Cộng tác viên dân số thôn quy định thời hạn khác hoặc được Trung tâm Y tế đồng ý gia hạn. Trường hợp người được công nhận là Cộng tác viên dân số thôn không đến nhận việc và ký hợp đồng trách nhiệm trong thời hạn quy định tại Khoản này thì Giám đốc Trung tâm Y tế (hoặc người đứng đầu) hủy bỏ Quyết định công nhận Cộng tác viên dân số thôn.
Điều 8. Đơn vị quản lý và chi trả phụ cấp
1. Trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố thực hiện việc xét chọn, hợp đồng trách nhiệm, chấm dứt hợp đồng và chi trả chế độ phụ cấp cho Cộng tác viên dân số thôn thông qua Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, trưởng thôn, buôn, khu phố có trách nhiệm giám sát về hoạt động của Cộng tác viên dân số thôn.
3. Trạm Y tế xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý, chỉ đạo trực tiếp và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ đối với Cộng tác viên dân số thôn.
Điều 9. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị
1. Trách nhiệm của Sở Y tế
a) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng và phân bổ ngân sách sự nghiệp y tế hàng năm cho các Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố để chi trả cho Cộng tác viên dân số thôn.
b) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện quyết định, xây dựng kế hoạch đào tạo, cập nhật kiến thức liên tục để chuẩn hóa, nâng cao trình độ về chuyên môn đối với Cộng tác viên dân số thôn. Đồng thời hướng dẫn lồng ghép các hoạt động của Cộng tác viên dân số thôn với các chương trình y tế.
2. Trung tâm y tế các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Quyết định này.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện giám sát về hoạt động đối với Cộng tác viên dân số thôn.