Quay lại

Quyết định 2121/QĐ-BYT năm 2025 về Kế hoạch hành động của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2121/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ Y TẾ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Căn cứ Kế hoạch số 23-KH/ĐU ngày 13/6/2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Y tế triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục khoa học công nghệ và Đào tạo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành và thay thế cho Kế hoạch hành động của Bộ Y tế được ban hành tại Quyết định số 787/QĐ-BYT ngày 06/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

- Các nội dung đã thực hiện theo Kế hoạch hành động ban hành kèm theo Quyết định số 787/QĐ-BYT ngày 06/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế tiếp tục được triển khai thực hiện và cập nhật theo Kế hoạch hành động được ban hành tại Quyết định này.

Điều 3. Các Ông/Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Giám đốc Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia và Thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Bộ Khoa học và Công nghệ (để phối hợp);
- Lưu: VT, K2ĐT.

BỘ TRƯỞNG




Đào Hồng Lan

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01/4/2025 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CẬP NHẬT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22/12/2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA
(Kèm theo Quyết định số 2121/QĐ-BYT ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

I. MỤC TIÊU

1. Tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể đã đề ra trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW) và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 71/NQ-CP) trong lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

2. Xác định nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch hành động của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ

1. Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế

a) Xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW trong lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Y tế theo hướng: đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng cán bộ y tế; kế hoạch tuyên truyền có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả

b) Bố trí tỷ lệ phù hợp cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế theo từng giai đoạn, hướng tới tối thiểu đạt 25%, bảo đảm thực hiện quy định tại Nghị quyết số 71/NQ-CP.

c) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế về kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số y tế, công nghệ số y tế cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia. Đẩy mạnh triển khai Quyết định số 3676/QĐ-BYT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” của Bộ Y tế.

d) Xây dựng, triển khai kế hoạch triển khai việc đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của Bộ Y tế và các đơn vị trong ngành Y tế, trong đó, người đứng đầu phải trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; cán bộ, đảng viên phải gương mẫu thực hiện. Nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo được xác định cụ thể trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; kết quả thực hiện là một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.

đ) Xây dựng chương trình, kế hoạch phát động phong trào học tập trên các nền tảng số để trở thành phong trào “học tập số” thường xuyên, liên tục, phổ cập, nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản trong cán bộ, công chức và nhân dân.

e) Xây dựng kế hoạch phát động phong trào thi đua phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát minh sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến và chuyển đổi số trong toàn ngành y tế, trong đó mở rộng đa dạng các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế, đặc biệt các thành tích ở tầm khu vực và quốc tế.

g) Triển khai, kết nối nền tảng số, công cụ số để thực hiện đo lường trực tuyến mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số.

h) Định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của cơ quan nhà nước, người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước; kết quả thực hiện chuyển đổi số là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.

2. Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan rà soát, sửa đổi quy định pháp luật trình Quốc hội và Chính phủ thông qua nhằm khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế

a) Trên cơ sở Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Công nghiệp công nghệ số, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các Luật liên quan được sửa đổi, rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo để tháo gỡ điểm nghẽn, thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

b) Rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế để triển khai Luật Dữ liệu, Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghiệp công nghệ số và các văn bản có liên quan, nhằm đẩy mạnh chuyển đổi số y tế.

c) Xây dựng đề án phát triển một số viện nghiên cứu, trường đại học y dược, trường đại học thành chủ thể nghiên cứu mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng trong y tế và đào tạo nhân lực y tế, trong đó thúc đẩy mô hình hợp tác 3 nhà (Nhà nước - Nhà trường/Cơ sở nghiên cứu - Nhà doanh nghiệp) trong lĩnh vực y tế.

d) Xây dựng chương trình/đề án tổng thể phát triển hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số y tế nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của ngành y tế, đáp ứng yêu cầu Chương trình chuyển đổi số quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận các dịch vụ y tế kịp thời, hiệu quả; đồng thời hỗ trợ công tác cải cách hành chính, hướng tới xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực và hiệu quả.

đ) Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số lĩnh vực y tế theo quy định pháp luật. Cơ cấu lại nguồn ngân sách chi sự nghiệp khoa học và công nghệ bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, tập trung vào nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ trọng điểm của ngành y tế và nghiên cứu phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

e) Tham gia xây dựng danh mục các lĩnh vực, công nghệ tiên tiến, trọng điểm ngành y tế để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số y tế; xây dựng bộ chỉ số đổi mới sáng tạo về khoa học, công nghệ ngành y tế.

g) Ban hành và thực thi đầy đủ các chiến lược, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong lĩnh vực y tế.

h) Rà soát, hoàn thiện hành lang pháp lý, đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong các giải pháp phát triển các ứng dụng công nghệ số trong ngành y tế gắn với công tác quản lý nhà nước theo hướng đi tắt, đón đầu.

3. Trên cơ sở quy định pháp luật sửa đổi về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được Chính phủ và Quốc hội thông qua, tìm kiếm, đề xuất và tăng cường các nguồn đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế

a) Rà soát, sắp xếp các tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 theo Quyết định số 229/QĐ-TTg ngày 13/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ và các định hướng ưu tiên về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của ngành, gắn kết nghiên cứu với đào tạo, nghiên cứu với ứng dụng trong phòng bệnh, chữa bệnh.

b) Tiếp tục triển khai các chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ Y tế giai đoạn đến 2030 theo Quyết định số 3548/QĐ-BYT ngày 25/11/2024 của Bộ Y tế. Đề xuất và tổ chức triển khai các chuỗi nhiệm vụ, dự án trọng điểm nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao, ứng dụng, thương mại hoá các công nghệ trọng điểm của ngành: công nghệ sinh học (công nghệ gen, công nghệ tế bào…), công nghệ tự động hoá, y học cá thể, y học chính xác, dữ liệu lớn ứng dụng trong sàng lọc, chẩn đoán sớm, hỗ trợ điều trị bệnh tật, chăm sóc sức khoẻ và các công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, kỹ thuật mới để sản xuất thuốc, vắc xin, thiết bị y tế, phát triển các kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh.

c) Xây dựng, ban hành danh mục và triển khai các nền tảng số y tế, nền tảng dùng chung bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trường số.

d) Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng, hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, các cơ sở dữ liệu của Bộ Y tế; kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu giữa các cơ sở y tế; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu để người dân, doanh nghiệp khai thác, tạo giá trị mới, đổi mới sáng tạo.

4. Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế

a) Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhân lực y tế nhằm bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế thông qua các hoạt động: tiếp tục đổi mới chương trình đào tạo nhân lực y tế; tăng cường đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khoẻ; xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo tài năng cho những lĩnh vực trọng điểm của ngành y tế.

b) Xây dựng, kết nối và phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế trong lĩnh vực y tế.

c) Hình thành các trung tâm nghiên cứu đổi mới sáng tạo tại một số bệnh viện, trường đại học y dược, viện nghiên cứu, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia; kết nối các viện nghiên cứu, bệnh viện, trường đại học y dược và doanh nghiệp để tăng cường ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.

d) Phối hợp xây dựng, triển khai nền tảng giáo dục, đào tạo trực tuyến, mô hình giáo dục đại học số; nâng cao năng lực số tại các cơ sở giáo dục đại học y dược trực thuộc Bộ Y tế.

đ) Rà soát, phối hợp xây dựng chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số y tế, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan, đơn vị ngành y tế, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, vùng, miền.

5. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh

a) Có kế hoạch và lộ trình đưa toàn bộ hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị ngành y tế lên môi trường số, bảo đảm liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước.

b) Xây dựng mô hình Trung tâm giám sát điều hành y tế thông minh tại Bộ Y tế; để thực hiện chỉ đạo, điều hành trực tuyến, dựa trên dữ liệu.

c) Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp, hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cá nhân hoá và dựa trên dữ liệu; tăng cường giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ Nhân dân.

d) Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số y tế toàn diện; hoàn thành, vận hành hiệu quả số sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử; xây dựng hệ thống liên thông dữ liệu ngành y tế; kết nối đồng bộ, quản lý dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng đời.

đ) Phát triển văn hóa y tế số bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, xây dựng các quy định, quy tắc ứng xử trên không gian mạng, giảm thiểu tác động tiêu cực của công nghệ số đối với xã hội, phù hợp với đạo đức ngành y; góp phần bảo đảm an toàn, an ninh mạng và chủ quyền quốc gia trên nền tảng số và không gian mạng; an ninh, an toàn dữ liệu hợp pháp của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và chủ quyền an ninh dữ liệu, ngăn chặn hiệu quả tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, chống lừa đảo trực tuyến, đặc biệt trong lĩnh vực y tế.

e) Xây dựng đề án hợp tác công - tư (PPP) trong một số lĩnh vực của ngành y tế: hạ tầng số, trung tâm dữ liệu, hệ thống liên thông dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến...

6. Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp

a) Xây dựng, triển khai các chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ đầu tư cho chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp y tế; đẩy mạnh chuyển giao tri thức, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo thông qua doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI); hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ y tế trong nước đầu tư ra nước ngoài.

b) Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế của đất nước để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết.

c) Nghiên cứu, xây dựng chính sách khuyến khích tinh thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, cùng với chính sách hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp tại Việt Nam trong lĩnh vực y tế.

d) Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số về y tế khai thác tốt thị trường chuyển đổi số trong nước, làm cơ sở vươn ra toàn cầu. Rà soát, xây dựng các chính sách đặc thù để thu hút doanh nghiệp công nghệ số y tế đầu tư tại các khu công nghiệp công nghệ số.

đ) Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.

7. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

a) Xây dựng kế hoạch và đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ với các quốc gia có trình độ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số phát triển trong lĩnh vực y tế, nhất là các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ sinh học, công nghệ gen.

b) Triển khai thực hiện chính sách mua, chuyển giao công nghệ tiên tiến theo quy định phù hợp với điều kiện của ngành y tế Việt Nam. Chủ động, tích cực tham gia xây dựng các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế về các công nghệ mới trong y tế.

c) Triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trong lĩnh vực y tế.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng năm báo cáo Lãnh đạo Bộ kết quả thực hiện Kế hoạch.

2. Văn phòng Bộ

- Chủ trì truyền thông về Nghị quyết số 57-NQ/TW và việc triển khai thực hiện trong ngành y tế.

- Duy trì chuyên mục phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế; kịp thời cập nhật tin bài về chuyển đổi số trên chuyên mục chuyển đổi số.

3. Vụ Kế hoạch, Tài chính

Chủ trì tham mưu cho Lãnh đạo Bộ Y tế bố trí kinh phí cho hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế để thực hiện Kế hoạch theo quy định.

4. Vụ Hợp tác quốc tế

Chủ trì kết nối, phối hợp tổ chức hoạt động học tập kinh nghiệm về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế của các nước trên thế giới và trong khu vực.

5. Trung tâm Thông tin y tế quốc gia

- Chủ trì tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch.

- Đầu mối duy trì, sản xuất các nội dung tin bài, ảnh, video, clip về chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo tại chuyên trang chuyển đổi số của Bộ Y tế, phương tiện thông tin đại chúng.

- Phối hợp với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo kiểm tra, đánh giá việc triển khai, thực hiện Kế hoạch.

6. Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế

- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được phân công tại Phụ lục kèm theo.

- Bố trí kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.

- Báo cáo kết quả thực hiện hằng tháng, hằng quý, hằng năm (trước ngày 15 mỗi tháng) về Bộ Y tế (qua Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo) hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ Y tế.

7. Các báo, tạp chí trực thuộc Bộ

Tạo chuyên mục phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên các ấn phẩm điện tử, trang thông tin điện tử do đơn vị quản lý, khai thác và đẩy mạnh sản xuất tin, bài, phóng sự, ảnh, video, clip về các hoạt động, kết quả triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đơn vị và của Bộ Y tế.

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 71/NQ-CP NGÀY 01 THÁNG 4 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 57-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA (Kèm theo Kế hoạch hành động của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ)


TT

Tên nhiệm vụ

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Kết quả

Thời gian hoàn thành

I.

Nâng cao nhận thức, đột phá về đổi mới tư duy, xác định quyết tâm chính trị mạnh mẽ, quyết liệt lãnh đạo, chỉ đạo, tạo xung lực mới, khí thế mới trong toàn xã hội về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

1.

Xây dựng kế hoạch sửa đổi, bổ sung, cập nhật kế hoạch triển khai Chương trình hành động của Bộ Y tế

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

QĐ của BYT ban hành Kế hoạch

06/2025

2.

Cụ thể hóa nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Chương trình, kế hoạch công tác

Thường xuyên

3.

Xây dựng, trình ban hành và tổ chức triển khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 57-NQ/TW theo hướng: đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua báo chí, phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng cán bộ y tế; kế hoạch tuyên truyền có mục tiêu, có bộ tiêu chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả

Văn phòng Bộ

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Chương trình

03/2025

4.

Đề xuất quy định về tỷ lệ cán bộ có chuyên môn, kinh nghiệm về khoa học kỹ thuật trong đội ngũ lãnh đạo từng đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ theo từng giai đoạn, bảo đảm thực hiện quy định tại Nghị quyết số 71/NQ-CP.

Vụ tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

- Văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế

- Quyết định ban hành kế hoạch của đơn vị

Nhiệm vụ thường xuyên

5.

Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức về kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số y tế, công nghệ số y tế cơ bản phục vụ chuyển đổi số quốc gia. Triển khai Quyết định số 3676/QĐ-BYT ngày 05 tháng 12 năm 2024 của Bộ Y tế về ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 146/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức, phổ cập kỹ năng và phát triển nguồn nhân lực chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” của Bộ Y tế

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Chương trình, kế hoạch được ban hành

12/2025

6.

Xây dựng, triển khai kế hoạch triển khai việc đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của đơn vị. Trong đó, người đứng đầu phải trực tiếp phụ trách, chỉ đạo; cán bộ, đảng viên phải gương mẫu thực hiện. Nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo được xác định cụ thể trong chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; kết quả thực hiện là một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm. Phát huy tinh thần sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, đảng viên trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế.

Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

QĐ ban hành Kế hoạch của Đơn vị

3/2025

7.

Triển khai sâu rộng phong trào "học tập số", phổ cập, nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ, kiến thức số trong cán bộ, công chức và người lao động; các phong trào khởi nghiệp, sáng tạo, cải tiến nâng cao hiệu quả công việc, năng suất lao động.

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Chương trình, kế hoạch được ban hành

6/2025

8.

Xây dựng kế hoạch phát động phong trào thi đua phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát minh sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến và chuyển đổi số trong toàn ngành y tế, trong đó mở rộng đa dạng các hình thức tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kịp thời, xứng đáng các nhà khoa học, nhà sáng chế, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế, đặc biệt các thành tích ở tầm khu vực và quốc tế.

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Kế hoạch được ban hành

Hằng năm

9.

Triển khai công cụ số để thực hiện đo lường trực tuyến mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Số liệu được cập nhật vào công cụ số của Bộ KHCN

Thường xuyên

10.

Định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế được công bố

Định kỳ

10.1

Định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Báo cáo đánh giá mức độ hoàn thành chuyển đổi số

Thường xuyên

10.2

Định kỳ đánh giá, công bố mức độ hoàn thành nhiệm vụ chuyển đổi số của người đứng đầu và cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Báo cáo đánh giá mức độ hoàn thành chuyển đổi số

Thường xuyên

10.3

Kết quả thực hiện chuyển đổi số là tiêu chí đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm vụ, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm.

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Nội dung trong quy chế thi đua, khen thưởng

Hằng năm

II.

Khẩn trương, quyết liệt hoàn thiện thể chế; xoá bỏ mọi tư tưởng, quan niệm, rào cản đang cản trở sự phát triển; đưa thể chế thành một lợi thế cạnh tranh trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

11.

Trên cơ sở Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Dữ liệu, Luật Giao dịch điện tử, Luật Công nghiệp công nghệ số và các văn bản có liên quan được sửa đổi, rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trọng lĩnh vực y tế để tháo gỡ điểm nghẽn, thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Quy định, văn bản được Bộ Y tế ban hành

Tháng 6/2025

11.1

Ban hành Nghị định quy định quản lý dữ liệu y tế

Tháng 6/2025

11.2

Xây dựng các hướng dẫn về nghiên cứu ứng dụng và thí điểm áp dụng sản phẩm, kỹ thuật, phương pháp, công nghệ mới trong lĩnh vực y tế (in 3D cá thể hoá, ứng dụng AI, tế bào gốc…)

Sau khi Luật KH,CN và các văn bản liên quan được sửa đổi

11.3

Sửa đổi Thông tư số 24/2023/TT-BYT ngày 18 tháng 12 năm 2023 của Bộ Y tế quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trách nhiệm của Bộ Y tế và rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản pháp luật về khoa học, công nghệ đặc thù trong lĩnh vực y tế

Sau khi Luật KH,CN và các văn bản liên quan được sửa đổi

11.4

Thông tư thay thế Thông tư số 46/2018/TT-BYT ngày 28/12/2018 quy định hồ sơ bệnh án điện tử

Tháng 6/2025

11.5

Thông tư bộ chỉ số chuyển đổi số trong 11.5 lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh

12/2025

11.6

Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan khác

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

12/2025

12.

Xây dựng đề án phát triển một số viện nghiên cứu, trường đại học y dược, trường đại học thành chủ thể nghiên cứu mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, ứng dụng trong y tế và đào tạo nhân lực y tế.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các Vụ/Cục thuộc Bộ, Viện nghiên cứu, trường đại học

Đề án được ban hành

12/2025

13.

Thu hút, sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số lĩnh vực y tế theo quy định pháp luật. Cơ cấu lại nguồn ngân sách chi sự nghiệp khoa học và công nghệ bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải, tập trung vào nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ trọng điểm của ngành y tế và nghiên cứu phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Y tế

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Vụ KHTC, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Kế hoạch & dự toán ngân sách KHCN & đổi mới sáng tạo

Hằng năm

14.

Xây dựng chương trình/đề án tổng thể phát triển hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số y tế nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của ngành y tế, đáp ứng yêu cầu Chương trình chuyển đổi số quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận các dịch vụ y tế kịp thời, hiệu quả; đồng thời hỗ trợ công tác cải cách hành chính, hướng tới xây dựng nền hành chính dân chủ, chuyên nghiệp, hiện đại, hiệu lực và hiệu quả.

Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Chương trình/đề án được ban hành

Tháng 09/2025

15.

Tham gia xây dựng danh mục các lĩnh vực, công nghệ tiên tiến, trọng điểm ngành y tế để thu hút, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực đầu tư ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số y tế; xây dựng bộ chỉ số đổi mới sáng tạo về khoa học, công nghệ ngành y tế.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các cơ sở nghiên cứu

Danh mục công nghệ trọng điểm;

Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo của ngành y tế

Danh mục công nghệ trọng điểm: theo tiến độ của Bộ KHCN.

Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo: từ 2026

16.

Rà soát, điều chỉnh các quy trình nội bộ để đáp ứng các quy định của Luật Giao dịch điện tử; thực hiện các biện pháp, giải pháp linh hoạt sáng tạo, hiệu quả cho phép sử dụng các giấy tờ điện tử tích hợp trên tài khoản định danh điện tử thay thế với giấy tờ giấy khi thực hiện các thủ tục hành chính; sớm có phương án cắt giảm các thành phần hồ sơ khi dữ liệu đã được số hóa.

Các Vụ, Cục, đơn vị của Bộ Y tế

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Vụ Pháp chế

Các quy trình nội bộ của đơn vị được ban hành.

Tháng 12/2025

17.

Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ; tái sử dụng 100% dữ liệu đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp.

Các đơn vị thuộc Bộ

Văn phòng Bộ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia

Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính; cắt giảm tối đa thủ tục hành chính

Tháng 9/2025

18.

Đẩy mạnh tái cấu trúc quy trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến; triển khai tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.

Các đơn vị thuộc Bộ có nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính

Văn phòng Bộ, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia

Thủ tục hành chính được tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình

Tháng 12/2025

19.

Ban hành và thực thi đầy đủ các chiến lược, chuẩn, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về dữ liệu trong lĩnh vực y tế.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Các chiến lược, chuẩn, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được ban hành

Chuẩn: tháng 12/2025

Các kết quả khác: Theo yêu cầu thực tế

20.

Rà soát, hoàn thiện hành lang pháp lý, đẩy mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong các giải pháp phát triển các ứng dụng công nghệ số trong ngành y tế gắn với công tác quản lý nhà nước theo hướng đi tắt, đón đầu.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Các văn bản được ban hành

Thường xuyên

III.

Tăng cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia

21.

Rà soát, sắp xếp các tổ chức khoa học và công nghệ công lập phù hợp với Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 theo Quyết định số 229/QĐ-TTg ngày 13/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ và các định hướng ưu tiên về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của ngành, gắn kết nghiên cứu với đào tạo, nghiên cứu với ứng dụng trong phòng bệnh, chữa bệnh.

Vụ TCCB

Cục KHCN&ĐT, các cơ quan, đơn vị

Báo cáo kết quả rà soát, sắp xếp

Thường xuyên

22.

Tiếp tục triển khai các chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ Y tế giai đoạn đến 2030 theo Quyết định số 3548/QĐ-BYT ngày 25/11/2024 của Bộ Y tế. Đề xuất và tổ chức triển khai các chuỗi nhiệm vụ, dự án trọng điểm, đề án triển khai cơ chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao, ứng dụng, thương mại hoá các công nghệ trọng điểm, chiến lược của ngành: công nghệ sinh học (công nghệ gen, công nghệ tế bào…), công nghệ tự động hoá, y học cá thể, y học chính xác, dữ liệu lớn ứng dụng trong sàng lọc, chẩn đoán sớm, hỗ trợ điều trị bệnh tật, chăm sóc sức khoẻ và các công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, kỹ thuật mới để sản xuất thuốc, vắc xin, thiết bị y tế, phát triển các kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Vụ Pháp chế, Vụ KHTC, Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Khám bệnh, chữa bệnh, Cục CSHT&TBYT, Cục Phòng bệnh, Cục QL YDCT, Cục An toàn TP; Các đơn vị thuộc Bộ, các đơn vị nghiên cứu triển khai, các doanh nghiệp

QĐ phê duyệt nhiệm vụ và QĐ phân bổ NS SNKH hằng năm, Đề án triển khai cơ chế thử nghiệm chính sách

Chương trình KHCN cấp Bộ: từ 2025, Đề án quý IV/2025

23.

Xây dựng đề án hợp tác công - tư (PPP) trong một số lĩnh vực y tế: hạ tầng số, trung tâm dữ liệu, hệ thống liên thông dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến...

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Vụ KHTC, Trung tâm Thông tin y tế quốc gia; Các đơn vị thuộc Bộ

Đề án

Tháng 12/2025

24.

Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong y tế.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Trung tâm Thông tin y tế quốc gia; Các đơn vị thuộc Bộ

Báo cáo thực hiện

Thường xuyên

25.

Xây dựng, ban hành danh mục và triển khai các nền tảng số y tế dùng chung bảo đảm hoạt động thống nhất, liên thông trên môi trường số

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Hoàn thành các nền tảng số dùng chung đảm bảo kết nối, liên thông

Tháng 12/2025

26.

Xây dựng, triển khai đề án ứng dụng IoT trong ngành y tế phục vụ triển khai y tế thông minh

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Trung tâm Thông tin y tế quốc gia

Đề án, triển khai đề án

Tháng 06/2026

27.

Hoàn thiện triển khai xây dựng, đưa vào khai thác sử dụng các Cơ sở dữ liệu quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành; đồng bộ dữ liệu về Trung tâm dữ liệu quốc gia

Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành được xây dựng, đưa vào khai thác, sử dụng

27.1

Cơ sở dữ liệu cơ sở trợ giúp xã hội

Cục Bảo trợ xã hội

Hoàn thành, khai thác sử dụng

Tháng 12/2025

27.2

Cơ sở dữ liệu đối tượng trợ giúp xã hội

Cục Bảo trợ xã hội

Hoàn thành, khai thác sử dụng

Tháng 12/2025

27.3

Cơ sở dữ liệu người khuyết tật

Cục Bảo trợ xã hội

Hoàn thành, khai thác sử dụng

Tháng 12/2025

27.4

Cơ sở dữ liệu người làm công tác xã hội

Cục Bảo trợ xã hội

Hoàn thành, khai thác sử dụng

Tháng 12/2025

27.5

Cơ sở dữ liệu quản lý trẻ em

Cục Bà mẹ - Trẻ em

Hoàn thành, khai thác sử dụng

Tháng 12/2025

27.6

Cơ sở dữ liệu lĩnh vực dự phòng, HIV, AIDS

Cục Phòng bệnh

Hoàn thành, khai thác sử dụng

Tháng 12/2025

27.7

Hệ thống thông tin lĩnh vực sức khỏe bà mẹ trẻ em/sức khỏe sinh sản.

Cục Bà mẹ - Trẻ em

Hoàn thành, khai thác sử dụng

Tháng 12/2025

27.8

Cơ sở dữ liệu môi trường cơ sở y tế

Cục Phòng bệnh

Hoàn thành, khai thác sử dụng

Tháng 12/2025

27.9

Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia

Cục Phòng bệnh

Hoàn thành, khai thác sử dụng

Tháng 12/2025

27.10

Cơ sở dữ liệu về nhân lực y tế

Vụ Tổ chức cán bộ

Hoàn thành, khai thác sử dụng

Tháng 12/2025

27.11

Cơ sở dữ liệu về khám, chữa bệnh

Cục Quản lý Khám, chữa bệnh

Hoàn thành, khai thác sử dụng

Tháng 12/2025

27.12

Cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm

Cục An toàn thực phẩm

Hoàn thành, khai thác sử dụng

Tháng 12/2025

28.

Hoàn thành và đưa vào khai thác hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Hoàn thành đưa vào khai thác CSDL quốc gia; Các CSDL dùng

Tháng 6/2026

29.

Hoàn thành kết nối, khai thác, chia sẻ hiệu quả dữ liệu; triển khai các sáng kiến mở dữ liệu.

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ là chủ quản các hệ thống thông tin, dữ liệu y tế

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia

Kết nối, sử dụng, khai thác dữ liệu hiệu quả

Tháng 9/2025

30.

Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tại văn bản số 1552/BTTTT-TTH và 708/BTTTT-CATTT; hoàn thành kết nối giữa Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo; Các đơn vị thuộc Bộ

Hạ tầng CNTT được nâng cấp; Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp bộ, cấp tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Tháng 12/2025

31.

Triển khai Số sức khỏe điện tử

Cục Quản lý khám, chữa bệnh

Các cơ sở y tế, Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

95% người dân có Sổ sức khỏe điện tử

2030

32.

Xây dựng Đề án triển khai cơ chế thử nghiệm chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ chiến lược trong lĩnh vực y tế.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc Bộ Y tế

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Tháng 9/2025

33.

Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các lĩnh vực quan trọng của y tế

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc Bộ Y tế

Báo cáo thực hiện

Thường xuyên

34.

Bố trí kinh phí cho hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế để thực hiện Kế hoạch theo quy định

Vụ Kế hoạch - Tài chính

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Các đơn vị thuộc Bộ Y tế

Các Quyết định bố trí kinh phí

Thường xuyên

IV.

Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế

35.

Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nhân lực y tế nhằm bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế thông qua các hoạt động: tăng cường đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe;

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc Bộ, các cơ sở đào tạo NLYT

Chương trình đào tạo được đổi mới, bổ sung/tăng cường Quy định pháp luật về đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe được ban hành và thực hiện

Từ 2025

36.

Đổi mới chương trình đào tạo nhân lực y tế; Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo chuyên khoa trong lĩnh vực sức khỏe

Các cơ sở đào tạo NLYT

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo;

Các đơn vị thuộc Bộ

Chương trình đào tạo được đổi mới, bổ sung/tăng cường các nội dung về KHCN, ĐMST và chuyển đổi số

Thường xuyên

37.

Xây dựng, kết nối và phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế trong lĩnh vực y tế.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị nghiên cứu triển khai

Ngân hàng chuyên gia, mạng lưới các chuyên gia, nhà khoa học được hình thành và hoạt động thường xuyên

2025

38.

Hình thành các trung tâm nghiên cứu đổi mới sáng tạo tại một số bệnh viện, trường đại học y dược, viện nghiên cứu, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia; kết nối các viện nghiên cứu, bệnh viện, trường đại học y dược và doanh nghiệp để tăng cường ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia, các đơn vị nghiên cứu, doanh nghiệp KHCN

Các trung tâm được thành lập và đi vào hoạt động

Từ 2026

39.

Phối hợp xây dựng, triển khai nền tảng giáo dục, đào tạo trực tuyến, mô hình giáo dục đại học số; nâng cao năng lực số tại các cơ sở giáo dục đại học y dược trực thuộc Bộ Y tế.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia, các Trường Đại học y dược trực thuộc Bộ Y tế

Nền tảng được triển khai

Thường xuyên

40.

Rà soát, phối hợp xây dựng chính sách thu hút, tuyển dụng và đãi ngộ nhân lực chuyển đổi số y tế, lực lượng chuyên trách bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng làm việc tại các cơ quan, đơn vị ngành y tế, đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, phù hợp theo đặc thù lĩnh vực, vùng, miền.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Vụ Tổ chức cán bộ, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia

Các chính sách được ban hành

Thường xuyên

V.

Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị; nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, hiệu lực quản lý nhà nước trên các lĩnh vực, bảo đảm quốc phòng và an ninh

41.

Có kế hoạch và lộ trình đưa toàn bộ hoạt động của các cơ quan trong hệ thống chính trị ngành y tế lên môi trường số, bảo đảm liên thông, đồng bộ, bí mật nhà nước

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Kế hoạch được ban hành

Thường xuyên

42.

Xây dựng mô hình Trung tâm giám sát điều hành y tế thông minh tại Bộ Y tế; để thực hiện chỉ đạo, điều hành trực tuyến, dựa trên dữ liệu.

Trung tâm thông tin y tế Quốc gia

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Quyết định

Tháng 12/2025

43.

Đổi mới toàn diện việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công không phụ thuộc địa giới hành chính; nâng cao chất lượng dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp, hướng tới cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, cá nhân hoá và dựa trên dữ liệu; tăng cường giám sát, đánh giá và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong phục vụ Nhân dân

Các đơn vị thuộc Bộ có nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính

Văn phòng Bộ (đầu mối đôn đốc, hướng dẫn chung), Trung tâm thông tin y tế Quốc gia

Báo cáo thực hiện

Tháng 12/2025

44.

Phát triển văn hóa y tế số bảo đảm giữ gìn bản sắc dân tộc, xây dựng các quy định, quy tắc ứng xử trên không gian mạng, giảm thiểu tác động tiêu cực của công nghệ số đối với xã hội, phù hợp với đạo đức ngành y; góp phần bảo đảm an toàn, an ninh mạng và chủ quyền quốc gia trên nền tảng số và không gian mạng; an ninh, an toàn dữ liệu hợp pháp của tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp và chủ quyền an ninh dữ liệu, ngăn chặn hiệu quả tội phạm lĩnh vực chuyển đổi số, chống lừa đảo trực tuyến, đặc biệt trong lĩnh vực y tế

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Báo cáo thực hiện

Tháng 12/2025

45.

Triển khai Đề án chuyển đổi số của Bệnh viện Bạch Mai, tỉnh Bắc Ninh và nhân rộng

Bệnh viện Bạch Mai

- Cơ quan, đơn vị liên quan của tỉnh Bắc Ninh

- Cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Công an, BHXHVN

- Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia

Đề án

9/2025

46.

Triển khai Đề án chuyển đổi số của Bệnh viện Chợ Rẫy, tỉnh Bình Dương, tỉnh An Giang và nhân rộng

Bệnh viện Chợ Rẫy

- Cơ quan, đơn vị liên quan của tỉnh Bình Dương, tỉnh An Giang

- Cơ quan, đơn vị liên quan của Bộ Công an, BHXHVN

- Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia

Đề án

9/2025

47.

Xây dựng hệ thống liên thông dữ liệu ngành y tế

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc Bộ Y tế

Hệ thống đưa vào sử dụng toàn quốc

2026

VI.

Thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong doanh nghiệp

48.

Xây dựng, triển khai các chương trình hỗ trợ, thúc đẩy chuyển đổi số trong doanh nghiệp y tế.

Vụ Kế hoạch - Tài chính

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia, Các cơ quan, đơn vị liên quan

Chương trình được ban hành, triển khai

3/2026

49.

Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ y tế trên môi trường số.

Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia

Các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ

Quyết định phê duyệt Chương trình được ban hành

Tháng 12/2025

50.

Xây dựng, ban hành chương trình đẩy mạnh sản xuất thông minh, chuyển đổi số trong các lĩnh vực y tế

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc Bộ

Quyết định phê duyệt Chương trình được ban hành

Tháng 12/2025

51.

Công bố danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số y tế của đất nước để các doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam tham gia giải quyết

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc Bộ

Các bài toán được công bố trên Cổng TTĐT của Bộ Y tế, Cổng TTĐT của Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Hằng năm

52.

Phối hợp triển khai một số khu công nghiệp công nghệ số/khu công nghiệp công nghệ thông tin tập trung theo Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia

Các đơn vị thuộc Bộ

Các khu công nghiệp được triển khai

Tháng 6/2028

53.

Nghiên cứu, xây dựng chính sách khuyến khích tinh thần khởi nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, cùng với chính sách hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước khởi nghiệp tại Việt Nam trong lĩnh vực y tế

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Các đơn vị thuộc Bộ Y tế

Các chính sách được ban hành

Thường xuyên

54.

Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển các doanh nghiệp công nghệ số về y tế khai thác tốt thị trường chuyển đổi số trong nước, làm cơ sở vươn ra toàn cầu. Rà soát, xây dựng các chính sách đặc thù để thu hút doanh nghiệp công nghệ số y tế đầu tư tại các khu công nghiệp công nghệ số.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Vụ Kế hoạch - Tài chính

Các chính sách được ban hành

Thường xuyên

55.

Xây dựng chương trình thúc đẩy tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ trên môi trường số, bao gồm đưa sản phẩm lên môi trường số; trang bị kỹ năng số cho người dân, cung cấp các tiện ích để người dân giao dịch trên môi trường số, tạo lập niềm tin số.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Vụ Kế hoạch - Tài chính, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia

Quyết định phê duyệt Chương trình được ban hành

Tháng 12/2025

VII.

Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số

56.

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24/01/2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới trong lĩnh vực y tế.

Vụ Hợp tác quốc tế

Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Kế hoạch triển khai Nghị quyết

Theo tiến độ Kế hoạch

57.

Xây dựng kế hoạch đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ với các quốc gia có trình độ khoa học và công nghệ, chuyển đổi số phát triển trong lĩnh vực y tế, nhất là các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, công nghệ sinh học, công nghệ gen.

Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

Vụ Hợp tác Quốc tế, các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ

Quyết định ban hành Kế hoạch

Quý IV/2025

58.

Triển khai thực hiện việc mua, chuyển giao công nghệ y tế tiên tiến theo quy định và phù hợp với điều kiện của ngành y tế Việt Nam. Chủ động, tích cực tham gia xây dựng các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế về các công nghệ mới trong y tế.

Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các đơn vị nghiên cứu triển khai

Vụ Kế hoạch Tài chính, các đơn vị thuộc Bộ

Một số công nghệ tiên tiến được nghiên cứu chuyển giao đưa vào ứng dụng

2030

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2121/QĐ-BYT
Ngày ban hành26/06/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực26/06/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Y tế / Đào Hồng Lan
Phạm viTrung ương, Bộ Y tế
Trích yếuNăm 2025 về Kế hoạch hành động của Bộ Y tế thực hiện Nghị quyết 71/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.