Quay lại

Quyết định 2124/QĐ-UBND năm 2025 công bố 05 thủ tục hành chính nội bộ mới lĩnh vực Xây dựng Văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2124/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 31 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ 05 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;

Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 1873/TTr-STP ngày 24 tháng 10 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 05 (Năm) thủ tục hành chính nội bộ ban hành mới lĩnh vực Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long (có Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3:
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Phòng Nội chính;
- TTPVHCC;
- Lưu: VT. 08, PVHCC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Quỳnh Thiện

PHỤ LỤC I


DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Kèm theo Quyết định số 2124/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)


STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

1

Quyết định danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Chủ tịch UBND tỉnh; Sở Tư pháp

2

Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật theo thẩm quyền (cấp tỉnh).

Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Chủ tịch UBND tỉnh; Sở Tư pháp

3

Rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, xử lý/kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật.

Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Chủ tịch UBND tỉnh; Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh

4

Góp ý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh

Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Sở Tư pháp

5

Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh

Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật

Sở Tư pháp

PHỤ LỤC II


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ


1. Quyết định danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước


1.1. Trình tự thực hiện:


- Bước 1: Tiếp nhận danh mục do các sở, ban, ngành tỉnh tiến hành rà soát các nội dung được giao quy định chi tiết tại các Luật, nghị quyết và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được giao quản lý nhà nước gửi đến Sở Tư pháp tổng hợp.


- Bước 2: Sở Tư pháp thực hiện tổng hợp, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan lập và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.


- Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.


1.2. Cách thức thực hiện: Qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Vĩnh Long.


1.3. Thành phần và số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Văn bản rà soát của các sở, ban, ngành các nội dung được giao quy định chi tiết tại các Luật, nghị quyết và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được giao quản lý nhà nước.


- Văn bản của Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết (kèm theo Danh mục).


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


1.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định.


1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.


1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.


1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định danh mục Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.


1.8 Phí, lệ phí: Không quy định.


1.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


1.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.


1.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025.


- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025.


- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.


- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.


2. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trái pháp luật theo thẩm quyền (cấp tỉnh)


2.1 Trình tự thực hiện:


- Bước 1: Sở Tư pháp tiếp nhận văn bản (Nghị quyết/Quyết định) quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến.


- Bước 2: Sở Tư pháp thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra và đề xuất xử lý đối với văn bản có dấu trái pháp luật (nếu có).


- Bước 3: Kết luận kiểm tra đối với văn bản trái pháp luật.


2.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Vĩnh Long.


2.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ: Văn bản quy phạm pháp luật được kiểm tra.


b) Số lượng hồ sơ: Không quy định.


2.4 Thời hạn giải quyết: Không quy định.


2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã.


2.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền kết luận văn bản trái pháp luật: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


- Cơ quan phối hợp: Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan.


2.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.


2.8 Phí, lệ phí: Không quy định.


2.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


2.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.


2.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025.


- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025.


- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.


- Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.


- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.


3. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền, xử lý/kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật


3.1 Trình tự thực hiện:


- Bước 1: Tiếp nhận văn bản đề nghị góp ý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật.


- Bước 2: Góp ý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật.


3.2 Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Vĩnh Long.


3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ: Văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi rà soát.


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


3.4 Thời hạn giải quyết: Không quy định.


3.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.


3.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.


- Cơ quan phối hợp: Ban pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức có liên quan.


3.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản góp ý kết quả rà soát.


3.8 Phí, lệ phí: Không quy định.


3.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Các Danh mục rà soát thực hiện theo Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.


3.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.


3.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025.


- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025.


- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.


- Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.


- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

Mẫu số 01

DANH MỤC


Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ...1


A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, TẠM NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ...2


STT

Tên loại văn bản; cơ quan ban hành

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Tên gọi của văn bản

Lý do hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực3

Ngày hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực4

I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ

1

2

II. VĂN BẢN NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ

1

2

Tổng số: …văn bản


B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, TẠM NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ TRƯỚC NGÀY 01/01/...5


STT

Tên loại văn bản; cơ quan ban hành

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Tên gọi của văn bản

Lý do hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực

Ngày hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực

I.VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ

1

2

II. VĂN BẢN TẠM NGƯNG HIỆU LỰC TOÀN BỘ

1

2

Tổng số: …văn bản



___________________


1 Tên danh mục có thể thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn bản, tổng rà soát văn bản.


2 Ghi thông tin về kỳ, khoảng thời gian các văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ được công bố (Ví dụ: Văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ năm 2025).


3 Ghi theo các trường hợp văn bản hết hiệu lực theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.


4 Ghi rõ ngày, tháng, năm hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực của văn bản.


5 Trường hợp văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc đối tượng của kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố thì cơ quan rà soát đưa văn bản đó vào danh mục văn bản để công bố.

Mẫu số 02

DANH MỤC


Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần...1


A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, TẠM NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN ...2


STT

Tên loại văn bản; cơ quan ban hành

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên gọi của văn bản

Nội dung, quy định hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực

Lý do hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực 3

Ngày hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực 4

I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN

1

2

II. VĂN BẢN TẠM NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN

1

2

Tổng số: …văn bản


B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC, NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN TRƯỚC NGÀY 01/01/...5


STT

Tên loại văn bản; cơ quan ban hành

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên gọi của văn bản

Nội dung, quy định hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực

Lý do hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực

Ngày hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực

I. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN

1

2

II. VĂN BẢN TẠM NGƯNG HIỆU LỰC MỘT PHẦN

1

2

Tổng số: …văn bản


________________


1 Tên danh mục có thể thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn bản, tổng rà soát văn bản.


2 Ghi thông tin về kỳ, khoảng thời gian các văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần được công bố (Ví dụ: Văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực một phần năm 2025).


3 Ghi theo các trường hợp văn bản hết hiệu lực theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.


4 Ghi rõ ngày, tháng, năm hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực của văn bản.


5 Trường hợp văn bản hết hiệu lực, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ thuộc đối tượng của kỳ công bố trước nhưng chưa được công bố thì cơ quan rà soát đưa văn bản đó vào danh mục văn bản để công bố.

Mẫu số 03

DANH MỤC


Văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực...1


STT

Tên loại văn bản; cơ quan ban hành

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Tên gọi của văn bản

Thời điểm có hiệu lực2

Ghi chú3

I. LĨNH VỰC...

1

2

...

II. LĨNH VỰC...

1

2

...

... LĨNH VỰC...

1

2

...

Tổng số: ... văn bản


________________


1 Tên danh mục có thể thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn bản, tổng rà soát văn bản.


2 Ghi rõ ngày, tháng, năm có hiệu lực của văn bản.


3 Trường hợp tính đến thời điểm tính số liệu rà soát, hệ thống hóa mà văn bản chưa có hiệu lực thì ghi “Chưa có hiệu lực” hoặc văn bản đã hết hiệu lực một phần thì ghi “Hết hiệu lực một phần”. Trường hợp văn bản bị tạm ngưng hiệu lực thì ghi “tạm ngưng hiệu lực” và ghi khoảng thời gian bị tạm ngưng hiệu lực.

Mẫu số 04

DANH MỤC


Văn bản quy phạm pháp luật cần tạm ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới1


STT

Tên loại văn bản; cơ quan ban hành

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành; tên gọi của văn bản2

Kiến nghị hình thức xử lý văn bản 3

Nội dung kiến nghị xử lý/Lý do kiến nghị

quan/ đơn vị chủ trì soạn thảo

Thời hạn phải xử lý

1

2

3

Tổng số: ... văn bản


__________________


1 Tên danh mục có thể thay đổi căn cứ vào mục đích, phạm vi, đối tượng rà soát, hệ thống hóa văn bản, tổng rà soát văn bản.


2 Trường hợp kiến nghị ban hành văn bản mới thì không cần ghi nội dung này.


3 Theo hình thức quy định tại Điều 38 của Nghị định này.


4. Góp ý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh


4.1 Trình tự thực hiện:


- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị góp ý dự thảo văn bản (Nghị quyết/Quyết định) quy phạm pháp luật do các sở, ban, ngành tỉnh gửi đến Sở Tư pháp.


- Bước 2: Thực hiện góp ý văn bản.


4.2 Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Vĩnh Long.


4.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết hoặc Tờ trình của cơ quan được phân công soạn thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Quyết định (nếu có);


- Dự thảo nghị quyết hoặc Quyết định;


- Tài liệu khác (nếu có).


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


4.4 Thời hạn giải quyết: 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.


4.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành tỉnh.


4.6 Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


4.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản góp ý.


4.8 Phí, lệ phí: Không quy định.


4.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


4.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.


4.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025.


- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025.


- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.


- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.


5. Thẩm định văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh


5.1 Trình tự thực hiện:


- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thẩm định dự thảo văn bản (Nghị quyết/Quyết định) quy phạm pháp luật do các sở, ban, ngành gửi đến Sở Tư pháp.


- Bước 2: Thực hiện thẩm định văn bản.


5.2. Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Vĩnh Long.


5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


a) Thành phần hồ sơ:


- Tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết hoặc Tờ trình của cơ quan được phân công soạn thảo trình Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Quyết định;


- Dự thảo Nghị quyết hoặc Quyết định;


- Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân;


- Bản chụp ý kiến góp ý;


- Tài liệu khác (nếu có).


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


5.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.


5.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp, các sở, ban, ngành tỉnh.


5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp.


5.7 Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Báo cáo thẩm định văn bản.


5.8. Phí, lệ phí: Không quy định.


5.9 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.


5.10 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.


5.11 Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:


- Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025.


- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025.


- Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.


- Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2124/QĐ-UBND
Ngày ban hành31/10/2025
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực31/10/2025
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Vĩnh Long / Nguyễn Quỳnh Thiện
Phạm viVĩnh Long
Trích yếuNăm 2025 công bố 05 thủ tục hành chính nội bộ mới lĩnh vực Xây dựng Văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.