Quay lại

Quyết định 212/QĐ-UBND 2021 công bố thủ tục hành chính mới Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 212/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 29 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày 13/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; Quyết định số 1065/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27/11/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; Quyết định số 1066/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; Quyết định số 1067/QĐ- BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 158/2018/NĐ-CP của Chính phủ về thẩm định thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; Quyết định số 1109/QĐ-BNV ngày 21/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; Quyết định số 1121/QĐ-BNV ngày 24/12/2020 về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 201/TTr-SNV ngày 20/01/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 15 thủ tục hành chính mới ban hành (cấp tỉnh 09 thủ tục; cấp huyện 06 thủ tục), thủ tục hành chính sửa đổi, thay thế (cấp tỉnh 20 thủ tục) thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Hòa Bình.

Điều 2. Bãi bỏ 04 thủ tục hành chính lĩnh vực công chức, 04 thủ tục hành chính lĩnh vực viên chức công bố tại Quyết định số 1959/QĐ-UBND ngày 12/9/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; 03 thủ tục hành chính lĩnh vực Tổ chức - Biên chế, 09 thủ tục hành chính lĩnh vực Tổ chức phi chính phủ công bố tại Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.

(Có Danh mục chi tiết kèm theo)

Phụ lục Danh mục và nội dung cụ thể của thủ tục hành chính tại Quyết định này được đăng tải trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ "csdl.dichvucong.gov.vn"; Trang Thông tin điện tử của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, địa chỉ: http://vpubnd.hoabinh.gov.vn, chuyên mục “Văn bản/Quyết định”; Trang Thông tin điện tử Sở Nội vụ địa chỉ: http://sonoivu.hoabinh.gov.vn

Điều 3. Các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được thực hiện tiếp nhận, trả kết quả tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện theo quy định.

- Giao Sở Nội vụ:

+ Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan liên quan, căn cứ thủ tục hành chính tại Quyết định này rà soát, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt trước ngày 20/02/2021.

+ Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và cơ quan có liên quan đăng tải đầy đủ nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Trang Thông tin điện tử của Sở, Ngành liên quan và niêm yết, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh theo quy định.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện niêm yết, công khai kịp thời, đầy đủ danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, Trang Thông tin điện tử của địa phương. Thực hiện tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện theo quy định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;
- Bộ Nội vụ;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh VP, các Phó CVP/UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm TH & CB tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (Ng.05b)

CHỦ TỊCH




Bùi Văn Khánh

Phụ lục DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH HÕA BÌNH


(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 01 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình)


––––––––––––


Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI


TT
Tên thủ tục
hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục
hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
A
CẤP TỈNH
CẤP TỈNH
CẤP TỈNH
CẤP TỈNH
CẤP TỈNH
CẤP TỈNH
CẤP TỈNH
CẤP TỈNH
I
Lĩnh vực Sự nghiệp công lập (Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày 06/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực Sự nghiệp công lập (Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày 06/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực Sự nghiệp công lập (Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày 06/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực Sự nghiệp công lập (Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày 06/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực Sự nghiệp công lập (Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày 06/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực Sự nghiệp công lập (Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày 06/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực Sự nghiệp công lập (Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày 06/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực Sự nghiệp công lập (Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày 06/01/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
1
Thủ tục
thẩm định
đề án vị trí
việc làm
Trong 40 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
Bƣu chính)
- Cơ quan thực
Không
x
x
Không
quy định về vị trí việc làm và số lƣợng ngƣời làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập

5


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
hiện: Sở Nội vụ
2
Thủ tục thẩm định điều chỉnh vị trí việc làm
Trong 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
Không
x
x
Không
quy định về vị trí việc làm và số lƣợng ngƣời làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
3
Thủ tục thẩm định số lƣợng ngƣời làm việc, điều chỉnh số lƣợng ngƣời làm việc trong đơn vị sự nghiệp
quy định về vị trí việc làm và số lƣợng ngƣời làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập

6


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
công lập thuộc thẩm quyền quyết định của bộ, ngành, địa phƣơng
3.1
Không.
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
Không
x
x
Không
quy định về vị trí việc làm và số lƣợng ngƣời làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
3.2
Không.
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua
Không
x
x
Không
quy định về vị trí việc làm và số lƣợng ngƣời làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập

7


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
II
Lĩnh vực tổ chức hành chính
Lĩnh vực tổ chức hành chính
Lĩnh vực tổ chức hành chính
Lĩnh vực tổ chức hành chính
Lĩnh vực tổ chức hành chính
Lĩnh vực tổ chức hành chính
Lĩnh vực tổ chức hành chính
Lĩnh vực tổ chức hành chính
a)
Công bố tại Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
Công bố tại Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
Công bố tại Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
Công bố tại Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
Công bố tại Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
Công bố tại Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
Công bố tại Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
Công bố tại Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
1
Thủ tục
thẩm định
thành lập tổ
Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
Không
x
x
Không
Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nƣớc của Bộ Nội vụ

8


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
2
tổ chức lại tổ chức hành chính
Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung
tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh
Hòa Bình (Nộp
trực tiếp hoặc qua
dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
Không
x
x
Không
Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về thành
lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nƣớc của Bộ Nội vụ
3
Thủ tục
thẩm định
giải thể tổ
Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
Không
x
x
Không
Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nƣớc của Bộ Nội vụ
b)
Công bố tại Quyết định số 1121/QĐ-BNV ngày 24/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Công bố tại Quyết định số 1121/QĐ-BNV ngày 24/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Công bố tại Quyết định số 1121/QĐ-BNV ngày 24/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Công bố tại Quyết định số 1121/QĐ-BNV ngày 24/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Công bố tại Quyết định số 1121/QĐ-BNV ngày 24/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Công bố tại Quyết định số 1121/QĐ-BNV ngày 24/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Công bố tại Quyết định số 1121/QĐ-BNV ngày 24/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Công bố tại Quyết định số 1121/QĐ-BNV ngày 24/12/2020 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.

9


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
4
Thủ tục
thẩm định
đề án vị trí
việc làm
Trong 40 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
Không
x
x
Không
Nghị định số
62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nƣớc của Bộ Nội vụ
5
Thủ tục
thẩm định
điều chỉnh
vị trí việc
làm
Trong 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ
Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
Không
x
x
Không
Nghị định số
62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và biên chế công chức thuộc phạm vi quản lý nhà nƣớc của Bộ Nội vụ
B
TTHC CẤP HUYỆN
TTHC CẤP HUYỆN
TTHC CẤP HUYỆN
TTHC CẤP HUYỆN
TTHC CẤP HUYỆN
TTHC CẤP HUYỆN
TTHC CẤP HUYỆN
TTHC CẤP HUYỆN

10


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
chức hành chính ( C ộc phạm vi chức năn
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
ông bố tại Quyết đị g quản lý của Bộ Nộ
Phí, lệ phí
(nếu
có)
nh số 106
i vụ)
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
/12/2020 của
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
chức hành chính ( C ộc phạm vi chức năn
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
ông bố tại Quyết đị g quản lý của Bộ Nộ
Phí, lệ phí
(nếu
có)
nh số 106
i vụ)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
/12/2020 của
Căn cứ pháp lý
I
Lĩnh vực tổ chức hành chính ( Công bố tại Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính ( Công bố tại Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính ( Công bố tại Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính ( Công bố tại Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính ( Công bố tại Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính ( Công bố tại Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính ( Công bố tại Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính ( Công bố tại Quyết định số 1068/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
1
Thủ tục
thẩm định
thành lập tổ
Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Bộ phận một cửa cấp huyện (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy
Không
x
x
Không
Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nƣớc của Bộ Nội vụ
2
tổ chức lại tổ chức hành chính
Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Bộ phận một cửa cấp huyện (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
Không
x
x
Không
Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính

11


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan chuyên môn tham
mƣu quản lý nhà
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nƣớc của Bộ Nội vụ
3
Thủ tục
thẩm định
giải thể tổ
Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Bộ phận một cửa cấp huyện (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy
Không
x
x
Không
Nghị định số
158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nƣớc của Bộ Nội vụ

12


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
chức hành chính,
i vụ công bố TTHC
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi chức
Phí, lệ phí
(nếu
có)
công lậ
năng qu
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
067/QĐ - BNV
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
chức hành chính,
i vụ công bố TTHC
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi chức
Phí, lệ phí
(nếu
có)
công lậ
năng qu
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
067/QĐ - BNV
Căn cứ pháp lý
II
Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (Quyết định số 1067/QĐ - BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (Quyết định số 1067/QĐ - BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (Quyết định số 1067/QĐ - BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (Quyết định số 1067/QĐ - BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (Quyết định số 1067/QĐ - BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (Quyết định số 1067/QĐ - BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (Quyết định số 1067/QĐ - BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (Quyết định số 1067/QĐ - BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
1
Thủ tục
thẩm định
thành lập
đơn vị sự
nghiệp công
lập
1.003719.00
0.00.00.H28
Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Bộ phận một cửa cấp huyện (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy
Không
x
x
Căn cứ Nghị định số
120/2020/
NĐ-
CP ngày 07 tháng
10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020
của Chính phủ quy định
về thành lập, tổ chức lại,
giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập
2
Thủ tục thẩm định tổ chức lại đơn vị sự
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Bộ phận một cửa cấp huyện (Nộp trực
Không
x
x
Nghị định số
120/2020/
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày
07 tháng 10 năm 2020
của Chính phủ quy định

13


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
nghiệp công lập
1.003693.00 0.00.00.H28
tiếp hoặc qua dịch
vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan chuyên môn tham
mƣu quản lý nhà
nƣớc về lĩnh vực
tổ chức bộ máy
NĐ-
CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập
về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
3
giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Bộ phận một cửa cấp huyện (Nộp trực
tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực
Không
x
x
Căn cứ
Nghị định số
120/2020/
NĐ-
CP ngày 07 tháng 10
năm 2020
của Chính
phủ quy
định về
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập

14


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Thực hiện qua
dịch vụ bƣu chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã
hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm thực hiện/Cơ quan thực hiện
Phí, lệ phí
(nếu
có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
tổ chức bộ máy
thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập

II. TTHC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ
(Sửa đổi, bổ sung, thay thế 04 TTHC lĩnh vực công chức, 04 TTHC lĩnh vực viên chức công bố tại Quyết định số Quyết định số 1959/QĐ- UBND ngày 12/9/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh; 03 TTHC lĩnh vực Tổ chức – Biên chế; 09 TTHC lĩnh vực Tổ chức phi chính phủ công bố tại Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình)


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
A
CẤP TỈNH
CẤP TỈNH
CẤP TỈNH
CẤP TỈNH
CẤP TỈNH
CẤP TỈNH
CẤP TỈNH
CẤP TỈNH
I
Lĩnh vực công chức ( Quyết định số 1065/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực công chức ( Quyết định số 1065/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực công chức ( Quyết định số 1065/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực công chức ( Quyết định số 1065/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực công chức ( Quyết định số 1065/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực công chức ( Quyết định số 1065/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực công chức ( Quyết định số 1065/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực công chức ( Quyết định số 1065/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)

15


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
1
Thủ tục thi tuyển công chức
1.005384.000.00.00.H28
- Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo
khai trên phƣơng tiện thông tin đại chúng; trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan
- Thành lập Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển
chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.
- Nơi tiếp nhận và trả
tiếp hoặc qua
dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng
a) Phí dự thi
x
x
Căn cứ Nghị
tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
sung một số
chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 138/202
0/NĐ-
CP ngày
27/11/2020 của Chính phủ quy định về

16


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
Trƣờng hợp ngƣời dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự
tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới ngƣời đăng ký dự tuyển đƣợc biết theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký.
- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đƣợc tham dự vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải tiến
- Dƣới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí
- Từ 100 đến dƣới 500 thí sinh mức thu 400.000
đồng/thí
- Từ 500 thí sinh trở lên
đồng/thí
sinh/lần dự
tuyển dụng, sử dụng và
trƣởng Bộ Nội vụ quy
tiêu chuẩn
chức
chuyên
ngành hành

17


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
hành tổ chức thi vòng 1.
Trƣờng hợp cơ quan
thông báo kết quả cho thí sinh đƣợc biết ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài thi trên máy vi tính. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính.
Trƣờng hợp cơ quan
tuyển dụng tổ chức thi vòng 1 trên giấy thì việc chấm thi
thi.
b) Phúc khảo: 150.000
đồng/bài thi.
chính.
- Thông tƣ số 05/2017/ TT-
BNV ngày 15/8/2017
của Bộ
trƣởng Bộ
Nội vụ sửa
đổi, bổ
sung một
số điều của
Thông tƣ số 11/2014/ TT-
BNV ngày
09/10/2014 và Thông
số 13/2010/ TT-
BNV ngày 30/12/2010

18


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
thực hiện nhƣ sau:
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;
Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 phải công bố kết quả thi để thí sinh dự thi biết và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan
của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn
nhiệm
ngạch và xếp lƣơng đối với các ngạch công
nâng ngạch công chức. - Thông tƣ số 228/201
6/TT-

19


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
Trƣờng hợp có đơn phúc khảo thì chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành việc chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để thí sinh dự thi đƣợc biết.
Căn cứ vào điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch
dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm này nhƣng tổng thời gian kéo dài không
chế độ thu,

20


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
quá 15 ngày.
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1,
dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự thi vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh

21


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
đƣợc tham dự vòng
2, Hội đồng tuyển
dụng phải tiến hành
tổ chức thi vòng 2.
- Sau khi hoàn thành
việc chấm thi vòng
2 theo quy định,
chậm nhất 05 ngày
làm việc, Hội đồng
tuyển dụng phải báo
cáo ngƣời đứng đầu
cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng
công chức xem xét,
phê duyệt kết quả
tuyển dụng.
- Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày có
quyết định phê
duyệt kết quả tuyển
dụng, Hội đồng
tuyển dụng phải

22


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức và gửi thông
báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới ngƣời dự tuyển theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn ngƣời trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
- Trong thời hạn 30

23


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
ngày kể từ ngày nhận đƣợc thông báo kết quả trúng tuyển, ngƣời trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền
chức để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ngƣời trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức ra quyết định tuyển dụng và gửi quyết định tới ngƣời trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký.

24


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
định tuyển dụng, ngƣời đƣợc tuyển dụng vào công chức phải đến cơ quan
trƣờng hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc đƣợc cơ quan
chức đồng ý gia hạn.
2
Thủ tục xét tuyển công chức
2.002156.000.00.00.H28
- Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo
khai trên phƣơng
- Nơi tiếp nhận và trả
x
x
Căn cứ Nghị
chức ngày 13/11/2008;

25


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
tiện thông tin đại chúng; trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan
- Thành lập Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển
chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.
Trƣờng hợp ngƣời dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp hoặc qua
dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan
thực hiện: Sở Nội vụ
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng
công chức, viên chức)
a) Phí dự thi tuyển công chức:
- Dƣới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí
sinh/lần dự
tuyển dụng, sử dụng và
công chức
sung một số
- Nghị định số 138/202
0/NĐ-
CP ngày
27/11/2020
của Chính
phủ quy
định về
tuyển dụng,
sử dụng và

26


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự
tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới ngƣời đăng ký dự tuyển đƣợc biết theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký.
- Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện,
ngƣời dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự phỏng vấn tại vòng
thi;
- Từ 100 đến dƣới 500 thí sinh mức thu 400.000
đồng/thí
- Từ 500 thí sinh trở lên
b) Phúc khảo: 150.000
đồng/bài thi.
TT-
BNV ngày 09/10/2014
của Bộ
trƣởng Bộ
Nội vụ quy
định chức
danh, mã
số ngạch và
tiêu chuẩn
nghiệp vụ
chuyên
môn các
ngạch công
chức
chuyên
ngành hành chính.
- Thông tƣ số 05/2017/ TT-
BNV ngày 15/8/2017

27


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đƣợc tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức phỏng vấn tại vòng 2. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn tại vòng 2.
- Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định,
của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ số 11/2014/ TT-
BNV ngày 09/10/2014 và
Thông tƣ
số 13/2010/ TT-
BNV ngày 30/12/2010 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn

28


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, phê duyệt kết quả tuyển dụng.
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có
duyệt kết quả tuyển
thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức và gửi
môn, bổ nhiệm
ngạch và xếp lƣơng đối với các ngạch công chức
chuyên
ngành hành chính và việc tổ chức
thi nâng ngạch công chức. - Thông tƣ số 228/201
6/TT-
BTC ngày
11/11/2016 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính quy định

29


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới ngƣời dự tuyển theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn ngƣời trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đƣợc thông báo kết quả trúng tuyển, ngƣời trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền
thăng hạng công chức, viên chức.

30


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
chức để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ngƣời trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm
quyền tuyển dụng công chức ra quyết định tuyển dụng và gửi quyết định tới ngƣời trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký.
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
định tuyển dụng, ngƣời đƣợc tuyển dụng vào công chức phải đến cơ quan

31


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
trƣờng hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc đƣợc cơ quan
chức đồng ý gia hạn.
3
Thủ tục tiếp nhận vào làm công chức
1.005385.000.00.00.H28
Không
- Nơi tiếp nhận và trả
tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan
Không
x
x
Căn cứ Nghị
tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008; - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều

32


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
thực hiện:
Sở Nội vụ
25/11/2019; - Nghị định số 138/2020 /NĐ-
CP ngày
27/11/2020
của Chính
phủ quy
định về
tuyển dụng,
sử dụng và
quản lý công chức;
- Thông tƣ số 11/2014/
TT-
BNV ngày
09/10/2014
của Bộ trƣởng Bộ
Nội vụ quy
định chức
danh, mã số

33


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
ngạch và
tiêu chuẩn
nghiệp vụ
chuyên môn
các ngạch
công chức
chuyên
ngành hành
chính.
- Thông tƣ
số 05/2017/
TT-
BNV ngày
15/8/2017
của Bộ
trƣởng Bộ
Nội vụ sửa
đổi, bổ sung
một số điều
của Thông
số 11/2014/
TT-

34


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
BNV ngày
09/10/2014
và Thông tƣ
số 13/2010/
TT-
BNV ngày
30/12/2010
của Bộ
trƣởng Bộ
Nội vụ về
tiêu chuẩn
nghiệp vụ
chuyên
môn, bổ
nhiệm
ngạch và
xếp lƣơng
đối với các
ngạch công
chức chuyên
ngành hành
chính và
việc tổ chức

35


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
thi nâng ngạch công chức.
- Thông tƣ số 79/2005/
TT-
BNV ngày
10/8/2005
của Bộ Nội vụ hƣớng dẫn chuyển xếp lƣơng đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trƣờng hợp đƣợc chuyển công tác từ lực lƣợng vũ

36


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
trang, cơ yếu và công ty nhà nƣớc vào làm việc trong các cơ quan nhà nƣớc và các đơn vị sự nghiệp của nhà nƣớc.
- Thông tƣ số 13/2018/
TT-
BNV ngày
19/10/2018
của Bộ trƣởng
Bộ Nội vụ sửa đổi đổi khoản 8 mục III Thông tƣ số 79/2005/

37


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT-
BNV ngày
10/8/2005
của Bộ trƣởng Bộ Nội
vụ hƣớng dẫn chuyển xếp lƣơng đối với cán bộ, công chức, viên
chức khi thay đổi công việc và các trƣờng hợp đƣợc chuyển công tác từ lực lƣợng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nƣớc vào làm việc

38


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
trong các cơ quan nhà nƣớc và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nƣớc.
4
Thủ tục thi nâng ngạch công chức
2.002157.000.00.00.H28
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
chấm thi, Hội đồng thi nâng ngạch công chức phải báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức về kết quả chấm thi; đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm
- Nơi tiếp nhận và trả
tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
Phí dự thi
1.Nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tƣơng đƣơng:
- Từ 50 đến dƣới 100 thí
x
x
Căn cứ Nghị
công chức
chức ngày 13/11/2008;
số điều của
chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số 138/202

39


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức và gửi thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý công chức về điểm thi của công chức dự thi nâng ngạch để thông báo cho công chức dự thi đƣợc biết.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả điểm thi, công chức dự thi có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả điểm bài thi môn kiến thức chung, môn ngoại ngữ, môn tin học (trong trƣờng
sinh:
1.300.000 đồng/thí
- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000
đồng/thí
0/NĐ-
CP ngày
27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; - Thông tƣ số 11/2014/ TT-
BNV ngày
09/10/2014 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ

40


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
hợp thi trắc nghiệm trên giấy) và bài thi
công chức có trách nhiệm thành lập Ban chấm phúc khảo và tổ chức chấm phúc khảo, công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này.
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết
khảo, Hội đồng thi nâng ngạch báo cáo
thi;
- Từ 100 đến dƣới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí
3. Phúc khảo: 150.000
đồng/bài thi.
chuyên
môn các
ngạch công
chức
chuyên
ngành hành chính.
- Thông tƣ số 05/2017/ TT-
BNV ngày 15/8/2017
của Bộ
trƣởng Bộ
Nội vụ sửa
đổi, bổ
sung một
số điều của
Thông tƣ
số 11/2014/ TT-
BNV ngày 09/10/2014

41


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức phê duyệt kết quả kỳ thi nâng ngạch công chức và danh sách
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ thi nâng ngạch, Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thông báo kết quả thi và danh sách
tuyển bằng văn bản tới cơ quan quản lý công chức có công
và Thông tƣ
số 13/2010/ TT-
BNV ngày 30/12/2010 của
Bộ trƣởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn
nhiệm
ngạch và xếp lƣơng đối với các ngạch công chức
chuyên
ngành hành chính và việc tổ

42


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
chức tham dự kỳ thi.
chức thi
nâng ngạch
công chức.
- Thông tƣ
số 228/201
6/TT-
BTC ngày
11/11/2016
của Bộ
trƣởng Bộ
Tài chính
quy định
mức thu,
chế độ thu,
nộp, quản
lý và sử
dụng phí
dự tuyển
dụng, dự
thi nâng

43


TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
ết định số 1066/QĐ - BN Nội vụ)
V ngày 10/12/
2020 của Bộ tr
ưởng Bộ
Nội vụ cô
ng bố TTHC th
ngạch,
thăng hạng công chức, viên chức
II
Lĩnh vực viên chức (Quyết định số 1066/QĐ-BN V ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực viên chức (Quyết định số 1066/QĐ-BN V ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực viên chức (Quyết định số 1066/QĐ-BN V ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực viên chức (Quyết định số 1066/QĐ-BN V ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực viên chức (Quyết định số 1066/QĐ-BN V ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực viên chức (Quyết định số 1066/QĐ-BN V ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực viên chức (Quyết định số 1066/QĐ-BN V ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực viên chức (Quyết định số 1066/QĐ-BN V ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
1
Thủ tục thi tuyển viên chức
1.005388.000.00.00.H28
- Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo
khai trên phƣơng tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
- Thành lập Ban
- Nơi tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua
dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: +Đối với đơn
Phí dự tuyển
- Dƣới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí
- Từ 100 đến dƣới 500 thí sinh mức thu 400.000
đồng/thí
x
x

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển
chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.
- Trƣờng hợp ngƣời dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra
nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới ngƣời đăng ký dự tuyển đƣợc biết theo
vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thƣờng
xuyên và chi đầu tƣ và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thƣờng xuyên thì ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thực hiện việc tuyển
dụng viên chức; quyết định tuyển dụng viên
chức qua thi tuyển
- Từ 500 thí sinh trở lên
số điều của
Luật Viên
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020
của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký.
- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đƣợc tham dự vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 1.
- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 phải công bố kết quả thi để thí sinh dự thi biết và thông báo
+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo
nghiệp công lập do Nhà nƣớc bảo đảm chi thƣờng
xuyên thì cơ quan, đơn vị
nhiệm ngƣời
chế độ thu,
tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,
thăng hạng công chức, viên chức.

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
việc nhận đơn phúc khảo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
- Trƣờng hợp có đơn phúc khảo thì chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành việc chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để thí sinh dự thi đƣợc biết;
đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thực hiện hoặc
phân cấp tổ chức
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý; quyết định hoặc ủy quyền quyết

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
- Căn cứ vào điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch
dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm này nhƣng tổng thời gian kéo dài không quá 15 ngày.
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1,
dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự thi vòng 2, đồng thời
xét tuyển.

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đƣợc tham dự vòng 2, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả vòng 2, ngƣời dự tuyển có

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi trong trƣờng hợp thi vòng 2 bằng hình thức thi viết. Ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả
chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định.

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
2
Thủ tục xét tuyển viên chức
1.005392.000.00.00.H28
- Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo
khai trên phƣơng tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
- Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển
chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.
- Nơi tiếp nhận và trả
tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: +Đối với đơn vị sự nghiệp công lập bảo
thƣờng
xuyên và chi đầu tƣ và đơn vị sự
Phí dự tuyển
- Dƣới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí
- Từ 100 đến dƣới 500 thí sinh mức thu 400.000
đồng/thí
- Từ 500 thí sinh trở lên
x
x
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
số điều của
Luật Viên

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
- Trƣờng hợp ngƣời dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự
tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới ngƣời đăng ký dự tuyển đƣợc biết theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký.
- Căn cứ vào điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch
dụng quyết định kéo
nghiệp công
lập bảo đảm
chi thƣờng
xuyên thì
ngƣời đứng
đầu đơn vị
sự nghiệp
công lập tổ
chức thực
hiện việc
tuyển dụng
viên chức;
quyết định
tuyển dụng
viên chức
qua thi tuyển
+ Đối với
đơn vị sự
nghiệp công
lập tự bảo
hội nƣớc
Cộng hòa
xã hội chủ
nghĩa Việt
Nam.
- Nghị định số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020
của Chính
phủ về
tuyển dụng,
sử dụng và
quản lý
viên chức.
- Thông tƣ số 228/2016 /TT-BTC
ngày
11/11/2016
của Bộ

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm này nhƣng tổng thời gian kéo dài không quá 15 ngày.
- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đƣợc tham dự vòng 2, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả vòng 2, ngƣời dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi trong trƣờng
đảm một phần chi thƣờng
xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nƣớc bảo đảm chi thƣờng
xuyên thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm ngƣời đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thực hiện hoặc phân cấp tổ chức
chế độ thu,
tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,
thăng hạng công chức, viên chức.

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
hợp thi vòng 2 bằng hình thức thi viết. Ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả
chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định.
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý; quyết định hoặc ủy quyền quyết
3
Thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức
1.005393.000.00.00.H28
Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo
khai trên phƣơng
- Nơi tiếp nhận và trả
Không
x
x

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
- Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển
chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.
- Trƣờng hợp ngƣời dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày
tự chủ quy
Điều 9 Luật Viên chức, ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ
hội nƣớc
Cộng hòa
xã hội chủ
nghĩa Việt
Nam.
- Luật sửa
đổi, bổ
sung một
số điều của
Luật Cán
bộ, công
chức và
Luật Viên
chức ngày
25/11/2019
của Quốc
hội nƣớc
Cộng hòa
xã hội chủ
nghĩa Việt
Nam.
- Nghị định

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự
tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới ngƣời đăng ký dự tuyển đƣợc biết theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký.
- Căn cứ vào điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch
dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm này nhƣng tổng thời gian kéo dài không quá 15 ngày.
qua thi tuyển
nghiệp công lập chƣa đƣợc giao quyền tự chủ quy định tại Điểm
b Khoản 2 Điều 9 Luật Viên chức, cơ quan, đơn
số
115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020
của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đƣợc tham dự sát hạch, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức sát hạch.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả, ngƣời dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi trong trƣờng hợp thi bằng hình thức thi viết. Ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng
viên chức có trách nhiệm
vị có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thực hiện hoặc phân cấp tổ chức thực
hiện việc tuyển dụng viên chức cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tuyển

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định.
- Ngƣời đứng đầu, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức có văn bản đề nghị ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức công nhận kết quả tiếp nhận vào viên chức. Văn bản đề nghị do ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu
chức qua thi tuyển hoặc xét tuyển.

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ký, trong đó nêu rõ vị trí việc làm cần tuyển dụng và kèm theo biên bản họp Hội đồng kiểm tra, sát hạch và hồ sơ của từng trƣờng hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét đặc cách.
4
Thủ tục thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
1.005394.000.00.00.H28
- Trƣớc ngày thi hoặc xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng thi hoặc xét
thông báo triệu tập thí sinh dự thi hoặc xét, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập
- Nơi tiếp nhận và trả
tiếp hoặc qua
(Căn cứ
Thông tƣ số 228/2016/ TT-BTC
ngày
11/11/2016
của Bộ
trƣởng Bộ Tài chính):
a) Thăng
x
x
xã hội chủ nghĩa Việt

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
(nếu có) và địa điểm
tổ chức thi hoặc xét cho các thí sinh có
đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng.
- Trƣớc ngày thi 01
ngày, Hội đồng thi
niêm yết danh sách
thí sinh theo số báo danh và theo phòng
thi hoặc xét, sơ đồ
vị trí các phòng thi
hoặc xét, nội quy,
hình thức, thời gian
thi hoặc xét thăng hạng.
dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: + Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp
+ Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
thuộc trung ƣơng
+ Cơ quan đơn vị đƣợc
hạng chức
danh nghề
nghiệp viên chức hạng I:
- Dƣới 50 thí sinh:
1.400.000
đồng/thí sinh/lần
- Từ 50 đến
dƣới 100 thí sinh:
1.300.000
đồng/thí sinh/lần
- Từ 100 thí
sinh trở lên: 1.200.000
đồng/thí sinh/lần
b) Thăng
viên chức.
Nam.
số điều của
Luật Viên
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Nghị định số 115/202
0/NĐ-
CP ngày

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
phân cấp, ủy quyền
- Cơ quan có
thẩm quyền của Đảng
hạng chức
danh nghề
nghiệp viên
chức hạng II,
hạng III:
- Từ 100 đến
dƣới 500 thí
sinh:
600.000
đồng/thí
sinh/lần
- Từ 500 trở
lên: 500.000
đồng/thí
sinh/lần
c) Phúc khảo
25/9/2020
của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tƣ số 228/201
6/TT-BTC
ngày
11/11/2016 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
150.000
đồng/bài thi
ngạch,
thăng hạng công chức, viên chức.
III
Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (Quyết định số 1067/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (Quyết định số 1067/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (Quyết định số 1067/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (Quyết định số 1067/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (Quyết định số 1067/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (Quyết định số 1067/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (Quyết định số 1067/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập (Quyết định số 1067/QĐ-BNV ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ)
1
Thủ tục thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
2.001946.000.00.00.H28
Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nơi tiếp nhận và trả
tiếp hoặc qua
dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện:
Không
x
x
của Chính
tổ chức lại, giải thể đơn vị sự
của Chính
tổ chức lại, giải thể đơn vị sự

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
Sở Nội vụ
nghiệp
công lập
nghiệp
công lập
2
Thủ tục thẩm định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
2.001941.000.00.00.H28
Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
- Nơi tiếp nhận và trả
tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
Không
x
x
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành
lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập
Căn cứ Nghị định số
120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
3
Thủ tục thẩm định giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
1.003735.000.00.00.H28
Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
ớc về quỹ ( Quyết định ản lý của Bộ trưởng Bộ
- Nơi tiếp nhận và trả
tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
số 1109/QĐ - B Nội vụ)
Không
NV ngày 21/12/
x
2020 của
x
Bộ trưởn
Căn cứ
Nghị định
số
120/2020/N
Đ-CP ngày
07 tháng 10
năm 2020
của Chính
phủ quy
định về
thành lập,
tổ chức lại,
giải thể đơn
vị sự
nghiệp
công lập
Căn cứ
Nghị định
số
120/2020/N
Đ-CP ngày
07 tháng 10
năm 2020
của Chính
phủ quy
định về
thành lập,
tổ chức lại,
giải thể đơn
vị sự
nghiệp
công lập
IV
Lĩnh vực quản lý nhà nƣớc về quỹ ( Quyết định số 1109/QĐ-BNV ngày 21/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực quản lý nhà nƣớc về quỹ ( Quyết định số 1109/QĐ-BNV ngày 21/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực quản lý nhà nƣớc về quỹ ( Quyết định số 1109/QĐ-BNV ngày 21/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực quản lý nhà nƣớc về quỹ ( Quyết định số 1109/QĐ-BNV ngày 21/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực quản lý nhà nƣớc về quỹ ( Quyết định số 1109/QĐ-BNV ngày 21/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực quản lý nhà nƣớc về quỹ ( Quyết định số 1109/QĐ-BNV ngày 21/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực quản lý nhà nƣớc về quỹ ( Quyết định số 1109/QĐ-BNV ngày 21/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
Lĩnh vực quản lý nhà nƣớc về quỹ ( Quyết định số 1109/QĐ-BNV ngày 21/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
1
Thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
1.003822.000.00.00.H28
40 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
- Nơi tiếp nhận và trả
tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
Không
x
x
của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
- Nghị định số
93/2019/N
Đ-CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
- Thông tƣ số
04/2020/TT-BNV ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
định
số 93/2019/ NĐ-
CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội,
2
Thủ tục công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ
2.001590.000.00.00.H28
30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
- Nơi tiếp nhận và trả
tiếp hoặc qua
Không
x
x
Căn cứ
Nghị định số
93/2019/N
Đ-CP ngày 25 tháng 11
năm 2019
của Chính
phủ về tổ
chức, hoạt
- Nghị định
số
93/2019/NĐ
-CP ngày 25
tháng 11
năm 2019
của Chính
phủ về tổ
chức, hoạt
động của

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan
thực hiện: Sở Nội vụ
quỹ xã hội, quỹ từ thiện
quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
- Thông tƣ số
04/2020/TT-BNV ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định
số 93/2019/
NĐ-
CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
3
Thủ tục công nhận thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ
2.001567.000.00.00.H28
15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
- Nơi tiếp nhận và trả
tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
Không
x
x
của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
- Nghị định số
93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11
năm 2019
của Chính
phủ về tổ
chức, hoạt
động của
quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tƣ
số
04/2020/TT
-BNV ngày 13 tháng 10

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
năm 2020 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định
số 93/2019/
NĐ-
CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của
Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
4
Thủ tục thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ
1.003621.000.00.00.H28
30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp
- Nơi tiếp nhận và trả
Không
x
x
Căn cứ
Nghị định
số
93/2019/N
Đ-CP ngày
25 tháng 11
- Nghị định số
93/2019/N
Đ-CP ngày 25 tháng 11
năm 2019

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
pháp.
tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
của Chính phủ về tổ chức, hoạt
quỹ xã hội, quỹ từ thiện
của Chính
phủ về tổ
chức, hoạt
động của
quỹ xã hội,
quỹ từ thiện;
- Thông tƣ
số
04/2020/TT-BNV ngày 13 tháng 10
năm 2020
của Bộ Nội
vụ quy định
chi tiết thi hành Nghị
định
số 93/2019/ NĐ-
CP ngày 25 tháng 11
năm 2019

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội,
5
Thủ tục cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
1.003916.000.00.00.H28
15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
- Nơi tiếp nhận và trả
tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
Không
x
x
của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
- Nghị định số
93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11
năm 2019
của Chính
phủ về tổ
chức, hoạt
động của
quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tƣ
số
04/2020/TT-BNV ngày

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
13 tháng 10 năm 2020 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định
số 93/2019/
NĐ-
CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
6
Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động
1.003950.000.00.00.H28
15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp
- Nơi tiếp nhận và trả
Không
x
x
- Nghị định số
93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
pháp.
tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
của Chính phủ về tổ chức, hoạt
quỹ xã hội, quỹ từ thiện
năm 2019
của Chính
phủ về tổ
chức, hoạt
động của
quỹ xã hội,
quỹ từ
thiện;
- Thông tƣ
số
04/2020/TT
-BNV ngày
13 tháng 10
năm 2020
của Bộ Nội
vụ quy định
chi tiết thi
hành Nghị
định
số 93/2019/
NĐ-
CP ngày 25
tháng 11

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
năm 2019
của Chính
phủ về tổ
chức, hoạt
động của
quỹ xã hội,
quỹ từ thiện.
7
Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ
30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.
- Nơi tiếp nhận và trả
tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
Không
x
x
của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
- Nghị định số
93/2019/NĐ-CP ngày 25 tháng 11
năm 2019
của Chính
phủ về tổ
chức, hoạt
động của
quỹ xã hội, quỹ từ thiện; - Thông tƣ
số
04/2020/TT-BNV ngày

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
13 tháng 10 năm 2020 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định
số 93/2019/
NĐ-
CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.
8
Thủ tục đổi tên quỹ
1.003879.000.00.00.H28
15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp
- Nơi tiếp nhận và trả
Không
x
x
- Nghị định số
93/2019/N
Đ-CP ngày 25 tháng 11

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
pháp.
tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện: Sở Nội vụ
của Chính phủ về tổ chức, hoạt
quỹ xã hội, quỹ từ thiện
năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
- Thông tƣ số
04/2020/TT-BNV ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định
số 93/2019/ NĐ-
CP ngày 25 tháng 11

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
chính công ích
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội,
9
Thủ tục tự giải thể quỹ 1.003886.000.00.00.H28
15 ngày làm việc kể
từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(Sở Nội vụ) nhận hồ
sơ đầy đủ và hợp pháp.
- Nơi tiếp nhận và trả
tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính)
- Cơ quan thực hiện:
Không
x
x
của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
phủ về tổ
quỹ xã hội,

TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Thực hiện qua dịch vụ bƣu
chính công ích
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
TT
Tên thủ tục hành
chính/Mã hồ sơ TTHC
Thời hạn giải quyết
Địa điểm
thực hiện/Cơ quan thực
hiện
Phí, lệ phí (nếu có)
Tiếp
nhận
Trả kết quả
Nội dung sửa đổi,
thay thế
Căn cứ pháp lý
Sở Nội vụ
số
04/2020/TT-BNV ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định
số 93/2019/ NĐ-
CP ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động
của quỹ xã hội, quỹ từ thiện

III. TTHC BỊ HỦY BỎ, BÃI BỎ DO ĐƢỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ


TT
TT Tên thủ tục hành chính
Quyết định công bố Thủ tục hành chính
CẤP TỈNH
I
Lĩnh vực công chức
1
Thủ tục thi tuyển công chức
Quyết định số 1959/QĐ-UBND ngày 12/9/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh
2
Thủ tục xét tuyển công chức
Quyết định số 1959/QĐ-UBND ngày 12/9/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh
3
Thủ tục tiếp nhận các trƣờng hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức
Quyết định số 1959/QĐ-UBND ngày 12/9/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh
4
Thủ tục thi nâng ngạch công chức
Quyết định số 1959/QĐ-UBND ngày 12/9/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh
II
Lĩnh vực viên chức
1
Thủ tục thi tuyển viên chức
Quyết định số 1959/QĐ-UBND ngày 12/9/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh
2
Thủ tục xét tuyển viên chức
Quyết định số 1959/QĐ-UBND ngày 12/9/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh
3
Thủ tục xét tuyển đặc cách viên chức
Quyết định số 1959/QĐ-UBND ngày 12/9/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh
4
Thủ tục thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
Quyết định số 1959/QĐ-UBND ngày 12/9/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh
III
Lĩnh vực Tổ chức - Biên chế
1
Thủ tục thẩm định việc thành lập tổ chức sự nghiệp nhà nƣớc
Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh
2
Thủ tục thẩm định tổ chức lại tổ chức sự nghiệp nhà nƣớc
Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh
3
Thủ tục thẩm định về giải thể tổ chức sự nghiệp nhà nƣớc
Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh

79


IV
Lĩnh vực Tổ chức phi chính phủ
1
Thủ tục cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh
2
Thủ tục công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ
Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh
3
Thủ tục công nhận thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ
Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh
4
Thủ tục thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ
Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh
5
Thủ tục cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ
Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh
6
Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ hoạt động
Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh
7
Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ
Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh
8
Thủ tục đổi tên quỹ
Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh
9
Thủ tục quỹ tự giải thể
Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÕA BÌNH


Phần II.


NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH –––––––––


Mục 1. DANH MỤC TTHC MỚI BAN HÀNH
A. TTHC CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1. Thủ tục hành chính về thẩm định đề án vị trí việc làm
a) Trình tự thực hiện
- Bƣớc 1: Đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng đề án vị trí việc làm.


- Bƣớc 2: Cơ quan, tổ chức đƣợc giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành, địa phƣơng kiểm tra hồ sơ: nếu hồ sơ chƣa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bƣớc 3.


- Bƣớc 3: Thẩm định Đề án.


- Bƣớc 4: Văn bản thẩm định.


b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bƣu chính công ích hoặc tiếp nhận qua môi trƣờng mạng.


c) Thành phần và số lƣợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị thẩm định Đề án vị trí việc làm; + Đề án vị trí việc làm;


+ Bản sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập;


+ Các văn bản khác có liên quan đến việc xây dựng Đề án vị trí việc làm (nếu có).


- Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ


d) Thời hạn giải quyết: Trong 40 (bốn mƣơi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đƣợc giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành, địa phƣơng.


g) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị thẩm định đề án vị trí việc làm.


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.
i) Phí, lệ phí: Không.


2


k) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lƣợng ngƣời làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là Nghị định số 106/2020/NĐ-CP).


- Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày 06/01/2021 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ


2. Thủ tục hành chính về thẩm định điều chỉnh vị trí việc làm
a) Trình tự thực hiện
- Bƣớc 1: Cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành, địa phƣơng lập đề án điều chỉnh vị trí việc làm.


- Bƣớc 2: Cơ quan, tổ chức đƣợc giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành, địa phƣơng kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chƣa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bƣớc 3.


- Bƣớc 3: Thẩm định đề án điều chỉnh vị trí việc làm.


- Bƣớc 4: Văn bản thẩm định.


b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


c) Thành phần và số lƣợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị điều chỉnh vị trí việc làm; + Đề án điều chỉnh vị trí việc làm;


+ Bản sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Các văn bản khác có liên quan đến việc xây dựng Đề án điều chỉnh vị trí việc làm.


- Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Trong 25 (hai lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đƣợc giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành, địa phƣơng.


g) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị điều chỉnh vị trí việc làm.


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


i) Phí, lệ phí: Không.


k) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định điều


3


chỉnh vị trí việc làm.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lƣợng ngƣời làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là Nghị định số 106/2020/NĐ-CP).


- Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày 06/01/2021 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ


3. Thủ tục hành chính về thẩm định số lƣợng ngƣời làm việc
a) Trình tự thực hiện
- Bƣớc 1: Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thƣờng xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nƣớc bảo đảm chi thƣờng xuyên (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập) thuộc bộ, ngành, địa phƣơng xây dựng kế hoạch số lƣợng ngƣời làm việc của đơn vị mình.


- Bƣớc 2: Cơ quan, tổ chức đƣợc giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành, địa phƣơng tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chƣa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bƣớc 3.


- Bƣớc 3: Thẩm định kế hoạch số lƣợng ngƣời làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.


- Bƣớc 4: Tổng hợp số lƣợng ngƣời làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành, địa phƣơng.


b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


c) Thành phần và số lƣợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Văn bản đề nghị;
+ Kế hoạch số lƣợng ngƣời làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập, kèm theo văn bản làm cơ sở xác định số lƣợng ngƣời làm việc;


+ Bản sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt số lƣợng ngƣời làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của đơn vị hoặc của bộ, ngành, địa phƣơng của năm trƣớc liền kề với năm kế hoạch;
+ Các văn bản liên quan (nếu có).


- Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ
d) Thời hạn giải quyết: Không.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đƣợc giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành, địa phƣơng.


4


g) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị kế hoạch số lƣợng ngƣời làm việc.


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


i) Phí, lệ phí: Không.


k) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Tổng hợp số lƣợng ngƣời làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành, địa phƣơng.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính


phủ quy định về vị trí việc làm và số lƣợng ngƣời làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là Nghị định số 106/2020/NĐ-CP).
- Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày 06/01/2021 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ


việc
4. Thủ tục hành chính về thẩm định điều chỉnh số lƣợng ngƣời làm

a) Trình tự thực hiện


- Bƣớc 1: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, ngành, địa phƣơng xây dựng đề án điều chỉnh số lƣợng ngƣời làm việc của đơn vị mình.


- Bƣớc 2: Cơ quan, tổ chức đƣợc giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ,


ngành, địa phƣơng tiếp nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chƣa đầy đủ thì trả lại đơn vị để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bƣớc 3.


- Bƣớc 3: Thẩm định đề án điều chỉnh số lƣợng ngƣời làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.


- Bƣớc 4: Tổng hợp đề án điều chỉnh số lƣợng ngƣời làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành, địa phƣơng.


b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


c) Thành phần và số lƣợng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


+ Văn bản đề nghị điều chỉnh số lƣợng ngƣời làm việc;


lập;
+ Đề án điều chỉnh số lƣợng ngƣời làm việc trong đơn vị sự nghiệp công

+ Các tài liệu liên quan đến điều chỉnh số lƣợng ngƣời làm việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ;


+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về thành lập, tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập;


- Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: Không.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đƣợc giao nhiệm vụ về tổ chức cán bộ của bộ, ngành, địa phƣơng.


g) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị điều chỉnh số lƣợng ngƣời làm việc.


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


i) Phí, lệ phí: Không.


k) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Tổng hợp đề án điều chỉnh số lƣợng ngƣời làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của bộ, ngành, địa phƣơng.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ; - Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lƣợng ngƣời làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập - Quyết định số 14/QĐ-BNV ngày 06/01/2021 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ công bố TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ


II. LĨNH VỰC TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH


1. Thủ tục thẩm định thành lập tổ chức hành chính
a) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


- Bƣớc 2: Công chức chuyên trách của cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chƣa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bƣớc 3.


- Bƣớc 3: Thẩm định hồ sơ.


- Bƣớc 4: Văn bản thẩm định.


b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


c) Thành phần và số lƣợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:


+ Văn bản đề nghị thẩm định đƣợc ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính theo quy định.


+ Dự thảo tờ trình thành lập tổ chức hành chính. + Dự thảo đề án thành lập tổ chức hành chính.


+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


+ Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan.
- Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


g) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính..


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


i) Phí, lệ phí: Không.


k) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 158/2018/NĐ-CP.


2. Thủ tục thẩm định tổ chức lại tổ chức hành chính
a) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


- Bƣớc 2: Công chức chuyên trách của cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chƣa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bƣớc 3.


- Bƣớc 3: Thẩm định hồ sơ. Bƣớc 4: Văn bản thẩm định.


b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


c) Thành phần và số lƣợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đề án tổ chức lại tổ chức hành chính.


+ Tờ trình tổ chức lại tổ chức hành chính.


+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.


+ Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).


- Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận


đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


g) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại tổ chức hành chính.


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


i) Phí, lệ phí: Không.


k) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.


l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 158/2018/NĐ-CP.


3. Thủ tục thẩm định giải thể tổ chức hành chính


a) Trình tự thực hiện:


- Bƣớc 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể tổ chức hành chính gửi hồ sơ


đến cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


- Bƣớc 2: Công chức chuyên trách của cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh


kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chƣa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bƣớc 3.


- Bƣớc 3: Thẩm định hồ sơ. Bƣớc 4: Văn bản thẩm định.


b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


c) Thành phần và số lƣợng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


+ Đề án giải thể tổ chức hành chính.


+ Tờ trình giải thể tổ chức hành chính.


+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


+ Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn


thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).


- Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


g) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể tổ chức hành chính.


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


i) Phí, lệ phí: Không.


k) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 158/2018/NĐ-CP.


B. TTHC CẤP HUYỆN
I. LĨNH VỰC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP


1. Thủ tục thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trình tự thực hiện
- Bƣớc 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bƣu chính công ích hoặc trên môi trƣờng mạng đến cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.


- Bƣớc 2: Công chức chuyên trách của cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chƣa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bƣớc 3.


- Bƣớc 3: Thẩm định hồ sơ.


- Bƣớc 4: Văn bản thẩm định.


b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận tại Bộ phận một cửa cấp huyện (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


c) Thành phần và số lƣợng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:


+ Văn bản đề nghị thẩm định đƣợc ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập theo quy định (trƣờng hợp tổ chức không có dấu pháp nhân thì ngƣời đứng đầu tổ chức ký và ghi rõ họ tên).


+ Dự thảo tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.


+ Dự thảo đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.


+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.


+ Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực).


+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.


+ Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan.


- Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.


e) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.


g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


h) Phí, lệ phí: Không.


i) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 120/2020/NĐ-CP


2. Thủ tục thẩm định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bƣu chính công ích hoặc trên môi trƣờng mạng đến cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.


- Bƣớc 2: Công chức chuyên trách của cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chƣa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bƣớc 3.


- Bƣớc 3: Thẩm định hồ sơ.


- Bƣớc 4: Văn bản thẩm định.


b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận tại Bộ phận một cửa cấp huyện (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


c) Thành phần và số lƣợng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:


+ Văn bản đề nghị thẩm định đƣợc ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại theo quy định (trƣờng hợp tổ chức không có dấu pháp nhân thì ngƣời đứng đầu tổ chức ký và ghi rõ họ tên).


+ Dự thảo Đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.


+ Dự thảo Tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.


+ Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.


+ Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí,


nguồn nhân lực).


+ Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).


- Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.


e) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.


g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


h) Phí, lệ phí: Không.


i) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 120/2020/NĐ-CP


3. Thủ tục thẩm định giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trình tự thực hiện
- Bƣớc 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bƣu chính công ích hoặc trên môi trƣờng mạng đến cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.


- Bƣớc 2: Công chức chuyên trách của cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chƣa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bƣớc 3.


- Bƣớc 3: Thẩm định hồ sơ.


- Bƣớc 4: Văn bản thẩm định.


b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận tại Bộ phận một cửa cấp huyện (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính.


c) Thành phần và số lƣợng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:


+ Văn bản đề nghị thẩm định đƣợc ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể theo quy định (trƣờng hợp tổ chức không có dấu pháp nhân thì ngƣời đứng đầu tổ chức ký và ghi rõ họ tên).


+ Dự thảo Đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.


+ Dự thảo Tờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.


+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.


+ Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn


thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).


- Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.


e) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.


g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


h) Phí, lệ phí: Không.


i) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.


k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 120/2020/NĐ-CP.


II. LĨNH VỰC TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH


1. Thủ tục thẩm định thành lập tổ chức hành chính


a) Trình tự thực hiện:


- Bƣớc 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính gửi hồ


sơ đến cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.


- Bƣớc 2: Công chức chuyên trách của cơ quan chuyên môn tham mƣu


quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chƣa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bƣớc 3.


- Bƣớc 3: Thẩm định hồ sơ.


- Bƣớc 4: Văn bản thẩm định.


b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận tại Bộ phận một cửa cấp huyện (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


c) Thành phần và số lƣợng hồ sơ:


- Thành phần hồ sơ:


+ Văn bản đề nghị thẩm định đƣợc ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính theo quy định.


+ Dự thảo tờ trình thành lập tổ chức hành chính.


+ Dự thảo đề án thành lập tổ chức hành chính.


+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan về việc thành lập tổ chức hành chính.


+ Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan.


- Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.


g) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập tổ chức hành chính.


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


i) Phí, lệ phí: Không.


k) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 158/2018/NĐ-CP.


2. Thủ tục hành chính thẩm định tổ chức lại tổ chức hành chính a) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.


- Bƣớc 2: Công chức chuyên trách của cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chƣa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bƣớc 3.


- Bƣớc 3: Thẩm định hồ sơ.


- Bƣớc 4: Văn bản thẩm định.


b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận tại Bộ phận một cửa cấp huyện (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


c) Thành phần và số lƣợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đề án tổ chức lại tổ chức hành chính.


+ Tờ trình tổ chức lại tổ chức hành chính.


+ Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.


+ Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).


- Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.


g) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại tổ chức hành chính.


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


i) Phí, lệ phí: Không.


k) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 158/2018/NĐ-CP.


3. Thủ tục hành chính thẩm định giải thể tổ chức hành chính
a) Trình tự thực hiện:
- Bƣớc 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể tổ chức hành chính gửi hồ sơ đến cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.


- Bƣớc 2: Công chức chuyên trách của cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chƣa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bƣớc 3.


- Bƣớc 3: Thẩm định hồ sơ.


- Bƣớc 4: Văn bản thẩm định.


b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận tại Bộ phận một cửa cấp huyện (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


c) Thành phần và số lƣợng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
+ Đề án giải thể tổ chức hành chính.
+ Tờ trình giải thể tổ chức hành chính.


+ Dự thảo văn bản của cơ quan hoặc ngƣời có thẩm quyền quyết định giải thể tổ chức hành chính.


+ Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).


- Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.


g) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể tổ chức hành chính.


h) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


i) Phí, lệ phí: Không.


k) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định. l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 158/2018/NĐ-CP.


Mục 2. DANH MỤC TTHC SỬA ĐỔI, THAY THẾ A. TTHC CẤP TỈNH
I. LĨNH VỰC CÔNG CHỨC
1. Thủ tục thi tuyển công chức


1. Trình tự thực hiện


Bƣớc 1. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển công chức (Điều 13 Nghị định số ngày 27/11/2020)


1. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải đăng thông báo


tuyển dụng công khai ít nhất 01 lần trên một trong những phƣơng tiện thông tin


đại chúng sau: Báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời đăng tải trên


trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.


2. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm:


a) Số lƣợng biên chế công chức cần tuyển ứng với từng vị trí việc làm;


b) Số lƣợng vị trí việc làm thực hiện việc thi tuyển, xét tuyển;


c) Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển;


d) Thời hạn, địa chỉ và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, số điện


thoại di động hoặc cố định của cá nhân, bộ phận đƣợc phân công tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển;


đ) Hình thức, nội dung thi tuyển, xét tuyển; thời gian và địa điểm thi tuyển, xét tuyển.


3. Trƣờng hợp thay đổi nội dung thông báo tuyển dụng chỉ đƣợc thực hiện


trƣớc khi khai mạc kỳ tuyển dụng và phải công khai theo quy định tại khoản 1 Điều này.


4. Ngƣời đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển


hoặc gửi theo đƣờng bƣu chính hoặc qua trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.


5. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo


tuyển dụng công khai trên phƣơng tiện thông tin đại chúng; trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.


Bƣớc 2. Tổ chức thi tuyển


1. Hội đồng tuyển dụng công chức (Điều 7 Nghị định số 138/2020/NĐ- CP ngày 27/11/2020)


a) Ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết


định thành lập Hội đồng tuyển dụng để tổ chức việc tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:


- Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo bộ phận tham mƣu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;
- Ủy viên kiêm Thƣ ký Hội đồng là công chức thuộc bộ phận tham mƣu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;
- Các ủy viên khác là đại diện lãnh đạo của một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng do ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định.


b) Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng đã biểu quyết. Hội đồng tuyển dụng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có), Ban kiểm tra sát hạch khi tổ chức thực hiện phỏng vấn tại vòng 2.


Trƣờng hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thành lập Tổ Thƣ ký giúp việc;
- Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng phí dự tuyển theo quy định; - Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo theo quy chế;
- Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định công nhận kết quả thi tuyển, xét tuyển;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyển, xét tuyển; - Hội đồng tuyển dụng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.


c) Không bố trí những ngƣời có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của ngƣời dự tuyển hoặc của bên vợ (chồng) của ngƣời dự tuyển; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời dự tuyển hoặc những ngƣời đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng tuyển dụng, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng tuyển dụng.


2. Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển (khoản 2 Điều 14 Nghị định số ngày 27/11/2020):
- Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.


- Trƣờng hợp ngƣời dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới ngƣời đăng ký dự tuyển đƣợc biết theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng


ký.


3. Nội dung, hình thức và thời gian thi tuyển công chức: Thi tuyển công chức đƣợc thực hiện theo 2 vòng thi nhƣ sau: 3.1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức, năng lực chung
a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.


Trƣờng hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức chƣa có điều kiện tổ chức thi trên máy vi tính thì thi trắc nghiệm trên giấy.


Trƣờng hợp tổ chức thi trên máy vi tính thì nội dung thi trắc nghiệm không có phần thi tin học.


b) Nội dung thi gồm 3 phần, thời gian thi nhƣ sau:
Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết chung về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nƣớc, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nƣớc; công chức, công vụ và các kiến thức khác để đánh giá năng lực.


Thời gian thi 60 phút;


Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm về một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác do ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định. Thời gian thi 30 phút;
Phần III: Tin học, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian thi 30 phút.


c) Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trƣờng hợp sau:


Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển do cơ sở giáo dục nƣớc ngoài cấp và đƣợc công nhận tại Việt Nam theo quy định.


Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là ngƣời dân tộc thiểu số, trong trƣờng hợp dự tuyển vào công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số.


d) Miễn phần thi tin học đối với các trƣờng hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến tin học, công nghệ thông tin;


đ) Kết quả thi vòng 1 đƣợc xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định tại điểm b khoản này, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì ngƣời dự tuyển đƣợc thi tiếp vòng 2.


3.2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành


a) Hình thức thi: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức


quyết định một trong ba hình thức thi: Phỏng vấn; viết; kết hợp phỏng vấn và viết.


b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức về chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng,


chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; kỹ năng thực thi công vụ của ngƣời dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.


Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào chức trách,


tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của ngạch công chức và phải phù hợp với yêu


cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí


việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì cơ quan có thẩm quyền


tuyển dụng công chức phải tổ chức xây dựng các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tƣơng ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.


c) Thời gian thi: Thi phỏng vấn 30 phút (trƣớc khi thi phỏng vấn, thí sinh


dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị); thi viết 180 phút (không kể thời gian


chép đề). Trƣờng hợp lựa chọn hình thức thi kết hợp phỏng vấn và viết thì thời


gian thi phỏng vấn và thời gian thi viết đƣợc thực hiện theo quy định tại điểm này.


d) Thang điểm (thi phỏng vấn, thi viết): 100 điểm. Trƣờng hợp lựa chọn


hình thức thi kết hợp phỏng vấn và viết thì tỷ lệ điểm phỏng vấn và viết do Chủ tịch Hội đồng thi quyết định nhƣng phải bảo đảm có tổng là 100 điểm.


đ) Trƣờng hợp cơ quan quản lý công chức có yêu cầu đặc thù cao hơn về nội dung, hình thức, thời gian thi tại vòng 2 thì thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ trƣớc khi thực hiện.


Bƣớc 3. Xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức (Điều 9 Nghị định số ngày 27/11/2020)


1. Ngƣời trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau:


a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên. Trƣờng hợp thi kết hợp phỏng vấn và viết thì ngƣời dự thi phải dự thi đủ phỏng vấn và viết;


b) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 cộng với điểm ƣu tiên quy định tại Điều


5 Nghị định này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu đƣợc tuyển dụng của từng vị trí việc làm.


2. Trƣờng hợp có từ 02 ngƣời trở lên có tổng số điểm tính theo quy định


tại điểm b khoản 1 Điều này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì ngƣời có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là ngƣời trúng tuyển;


nếu vẫn không xác định đƣợc thì ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định ngƣời trúng tuyển.


3. Ngƣời không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không đƣợc bảo lƣu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.


4. Đối tƣợng và điểm ƣu tiên trong tuyển dụng công chức:


- Anh hùng Lực lƣợng vũ trang, Anh hùng Lao động, thƣơng binh, ngƣời


hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh, thƣơng binh loại B: Đƣợc cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;


- Ngƣời dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân


chuyên nghiệp phục viên, ngƣời làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt


nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trƣởng Ban chỉ huy


quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở đƣợc phong quân hàm sĩ quan dự bị đã


đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thƣơng binh, con bệnh binh, con


của ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh, con của thƣơng binh loại B, con


đẻ của ngƣời hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng


Lực lƣợng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Đƣợc cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;


- Ngƣời hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân


dân, đội viên thanh niên xung phong: Đƣợc cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.


Bƣớc 4. Thông báo kết quả tuyển dụng công chức (Điều 15 Nghị định số ngày 27/11/2020)


1. Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định tại Điều 14


Nghị định này, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo


ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, phê duyệt kết quả tuyển dụng.


2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả


tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin


điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới ngƣời dự


tuyển theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi


rõ thời hạn ngƣời trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.


Bƣớc 5. Hoàn thiện hồ sơ của ngƣời trúng tuyển (Điều 16 Nghị định số ngày 27/11/2020):


1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đƣợc thông báo kết quả trúng


tuyển, ngƣời trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:


a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tƣợng ƣu tiên (nếu có);


Trƣờng hợp ngƣời trúng tuyển có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn


đầu ra về ngoại ngữ hoặc tin học theo quy định mà tƣơng ứng với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.


Trƣờng hợp ngƣời trúng tuyển đƣợc miễn phần thi ngoại ngữ hoặc tin học


quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.


b) Phiếu lý lịch tƣ pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp.


2. Trƣờng hợp ngƣời trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng


theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự


tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển.


Trƣờng hợp ngƣời đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê


khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan có thẩm quyền tuyển


dụng công chức thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng


thông tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.


Bƣớc 6. Quyết định tuyển dụng và nhận việc (Điều 17 Nghị định số ngày 27/11/2020):


1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ngƣời trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ


tuyển dụng, ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra


quyết định tuyển dụng và gửi quyết định tới ngƣời trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký.


2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đƣợc quyết định tuyển dụng,


ngƣời đƣợc tuyển dụng vào công chức phải đến cơ quan nhận việc, trừ trƣờng


hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc đƣợc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đồng ý gia hạn.


3. Trƣờng hợp ngƣời đƣợc tuyển dụng vào công chức không đến nhận


việc trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này thì ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức hủy bỏ quyết định tuyển dụng.


4. Ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét


quyết định việc trúng tuyển đối với ngƣời dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp


hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của ngƣời trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết


quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này hoặc trƣờng hợp quy định tại khoản 3 Điều này.


Trƣờng hợp có từ 02 ngƣời trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề


mà bằng nhau thì ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức


quyết định ngƣời trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này (trong trƣờng hợp tổ chức thi tuyển) hoặc quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này (trong trƣờng hợp tổ chức xét tuyển).


2. Cách thức thực hiện


Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình


(Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


3. Thành phần, số lƣợng


Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số ngày 27/11/2020


4. Thời hạn giải quyết


- Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo


tuyển dụng công khai trên phƣơng tiện thông tin đại chúng; trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.


- Thành lập Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng


tuyển dụng quyết định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.


Trƣờng hợp ngƣời dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển


thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự


tuyển, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới ngƣời đăng ký dự tuyển đƣợc biết theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký.


- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đƣợc tham dự vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 1.


Trƣờng hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng tổ chức thi vòng 1 trên


máy vi tính thì phải thông báo kết quả cho thí sinh đƣợc biết ngay sau khi kết


thúc thời gian làm bài thi trên máy vi tính. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính.


Trƣờng hợp cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng tổ chức thi vòng 1 trên giấy thì việc chấm thi thực hiện nhƣ sau:


Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;


Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1


phải công bố kết quả thi để thí sinh dự thi biết và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;


Trƣờng hợp có đơn phúc khảo thì chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời


hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành việc chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để thí sinh dự thi đƣợc biết.


Căn cứ vào điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch


Hội đồng tuyển dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm này nhƣng tổng thời gian kéo dài không quá 15 ngày.


- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1,


Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều


kiện dự thi vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng


thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan có thẩm


quyền tuyển dụng.


Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đƣợc tham dự vòng 2, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.


- Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, phê duyệt kết quả tuyển dụng.


- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới ngƣời dự tuyển theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn ngƣời trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.


- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đƣợc thông báo kết quả trúng tuyển, ngƣời trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.


- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ngƣời trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định tuyển dụng và gửi quyết định tới ngƣời trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký.


- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đƣợc quyết định tuyển dụng, ngƣời đƣợc tuyển dụng vào công chức phải đến cơ quan nhận việc, trừ trƣờng hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc đƣợc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đồng ý gia hạn.


5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính (khoản 2 Điều 2 Nghị định số ngày 27/11/2020)
- Cơ quan quản lý công chức thực hiện việc tuyển dụng công chức:


+ Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ƣơng;
+ Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ƣơng;
+ Văn phòng Chủ tịch nƣớc, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nƣớc; + Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;


+ Bộ, cơ quan ngang Bộ và các tổ chức do Chính phủ, Thủ tƣớng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng.


- Cơ quan, tổ chức đƣợc phân cấp thẩm quyền tuyển dụng công chức.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Nhƣ trên 6. Đối tƣợng thực hiện
Cá nhân


7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển kèm theo Nghị định số .


8. Phí, lệ phí (Thông tƣ số ngày 11/11/2016 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức)
a) Phí dự thi tuyển công chức:
- Dƣới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ 100 đến dƣới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.


b) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.


9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định hành chính
10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính


Điều kiện và tiêu chuẩn của ngƣời đƣợc đăng ký dự tuyển (Khoản 1 eiều 36 Luật Cán bộ, công chức):
- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
- Đủ 18 tuổi trở lên;
- Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
- Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.


11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Thông tƣ số ngày 09/10/2014 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính.


- Thông tƣ số ngày 15/8/2017 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ số ngày 09/10/2014 và Thông tƣ số ngày 30/12/2010 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lƣơng đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.


- Thông tƣ số ngày 11/11/2016 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;


12. Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển


MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN


(Kèm theo Nghị định số ngày 27/11/2020) CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
................., ngày .... tháng .... năm ........


(Dán ảnh 4x6)
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí dự tuyển (1) :
................................................................
Đơn vị dự tuyển (2) :
..............................................................

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN


Họ và tên:.......................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................ Nam(3) □ Nữ □
Dân tộc:.................................. Tôn
giáo:........................................................................
Số CMND hoặc Thẻ căn cƣớc công dân:.................. Ngày cấp: ................. Nơi cấp:..............
Số điện thoại di động để báo tin:.......................................... Email:......................................
Quê quán: .......................................................................................
Hộ khẩu thƣờng trú: .....................................................................................
Chỗ ở hiện nay (để báo tin):
.....................................................................................................
Tình trạng sức khoẻ:................ …, Chiều cao:…..............., Cân nặng kg
Thành phần bản thân hiện nay:...................................................
Trình độ văn hoá:..................................................................
Trình độ chuyên môn: .............................................................................

II. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ GIA ĐÌNH


Mối
quan hệ
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, cơ quan, tổ chức công tác, học tập, nơi ở
(trong, ngoài nƣớc); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội )


III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO


Ngày,
tháng, năm cấp văn
bằng, chứng chỉ
Tên
trƣờng, cơ sở
đào tạo cấp
Trình độ văn bằng, chứng chỉ
Số hiệu của văn
bằng,
chứng chỉ
Chuyên
ngành đào tạo (ghi
theo bảng điểm)
Ngành đào tạo
tạo
Xếp
loại
bằng, chứng chỉ

IV. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)


Từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm
Cơ quan, tổ chức công tác

V. MIỄN THI NGOẠI NGỮ, TIN HỌC
(Thí sinh thuộc diện miễn thi ngoại ngữ, tin học cần ghi rõ lý do miễn thi ở mục này)
Miễn thi ngoại ngữ do: ………………………………………………… Miễn thi tin học do: ……………………………………………………


VI. ĐĂNG KÝ DỰ THI MÔN NGOẠI NGỮ
(Thí sinh lựa chọn và ghi rõ đăng ký thi một trong năm thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm tại Thông báo tuyển dụng. Thí sinh đƣợc miễn thi môn ngoại ngữ không phải điền thông tin ở mục này).


Đăng ký dự thi ngoại ngữ:………………………………………………


VII. ĐỐI TƢỢNG ƢU TIÊN (nếu có)
................................................................................................................... ...................................................................................................................


VIII. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG (nếu có)
................................................................................................................... ...................................................................................................................


Tôi xin cam đoan những lời khai trên của tôi là đúng sự thật. Sau khi nhận đƣợc thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ, tôi sẽ chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và cam kết không đăng ký tham gia kỳ tuyển dụng kế tiếp tại cơ quan tuyển dụng./.


NGƢỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)


Ghi chú:
1. Ghi đúng vị trí việc làm đăng ký dự tuyển;
2. Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng; 3. Ngƣời viết phiếu tích dấu X vào ô tƣơng ứng ô Nam, Nữ.


Ghi chú:
- Thủ tục hành chính thi tuyển công chức đƣợc đơn giản hóa về thành phần hồ sơ khi đăng ký dự tuyển công chức, thay vì nộp bộ hồ sơ hoàn chỉnh khi đăng ký dự tuyển, ngƣời dự tuyển chỉ cần đăng ký vào mẫu phiếu đăng ký dự tuyển, khi kết quả trúng tuyển, ngƣời dự tuyển mới đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ trƣớc khi ký quyết định tuyển dụng.


- Thủ tục hành chính thi tuyển công chức có thay đổi về hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng (đơn giản hóa về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, tin học).


- Thủ tục hành chính thi tuyển công chức có thay đổi về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.


- Thủ tục hành chính thi tuyển công chức có thay đổi về đối tƣợng ƣu tiên trong tuyển dụng công chức.


2. Thủ tục xét tuyển công chức


1. Trình tự thực hiện


Bƣớc 1. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển công chức (Điều 13 Nghị định số ngày 27/11/2020)


1. Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải đăng thông báo tuyển dụng công khai ít nhất 01 lần trên một trong những phƣơng tiện thông tin


đại chúng sau: Báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời đăng tải trên


trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.


2. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm:


a) Số lƣợng biên chế công chức cần tuyển ứng với từng vị trí việc làm;


b) Số lƣợng vị trí việc làm thực hiện việc thi tuyển, xét tuyển;


c) Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển;


d) Thời hạn, địa chỉ và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, số điện


thoại di động hoặc cố định của cá nhân, bộ phận đƣợc phân công tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển;


đ) Hình thức, nội dung thi tuyển, xét tuyển; thời gian và địa điểm thi tuyển, xét tuyển.


3. Trƣờng hợp thay đổi nội dung thông báo tuyển dụng chỉ đƣợc thực hiện


trƣớc khi khai mạc kỳ tuyển dụng và phải công khai theo quy định tại khoản 1 Điều này.


4. Ngƣời đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển


hoặc gửi theo đƣờng bƣu chính hoặc qua trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.


5. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo


tuyển dụng công khai trên phƣơng tiện thông tin đại chúng; trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.


Bƣớc 2. Tổ chức xét tuyển


1. Hội đồng tuyển dụng công chức (Điều 7 Nghị định số 138/2020/NĐ- CP ngày 27/11/2020)


a) Ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết


định thành lập Hội đồng tuyển dụng để tổ chức việc tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:


- Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;


- Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo bộ phận tham mƣu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;


- Ủy viên kiêm Thƣ ký Hội đồng là công chức thuộc bộ phận tham mƣu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;
- Các ủy viên khác là đại diện lãnh đạo của một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng do ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định.


b) Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng đã biểu quyết. Hội đồng tuyển dụng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có), Ban kiểm tra sát hạch khi tổ chức thực hiện phỏng vấn tại vòng 2.


Trƣờng hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thành lập Tổ Thƣ ký giúp việc;
- Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng phí dự tuyển theo quy định; - Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo theo quy chế;
- Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định công nhận kết quả thi tuyển, xét tuyển;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyển, xét tuyển; - Hội đồng tuyển dụng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.


c) Không bố trí những ngƣời có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của ngƣời dự tuyển hoặc của bên vợ (chồng) của ngƣời dự tuyển; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời dự tuyển hoặc những ngƣời đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng tuyển dụng, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng tuyển dụng.


2. Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển (khoản 2 Điều 14 Nghị định số ngày 27/11/2020):
- Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.


- Trƣờng hợp ngƣời dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới ngƣời đăng ký dự tuyển đƣợc biết theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký.


3. Nội dung và hình thức xét tuyển công chức:
Xét tuyển công chức đƣợc thực hiện theo 2 vòng nhƣ sau: 1. Vòng 1


Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của


vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì ngƣời dự tuyển đƣợc tham dự vòng 2.


2. Vòng 2


a) Phỏng vấn để kiểm tra về kiến thức, kỹ năng thực thi công vụ của ngƣời dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.


b) Thời gian phỏng vấn 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trƣớc khi phỏng vấn);


c) Thang điểm: 100 điểm.


Bƣớc 3. Xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức (Điều 12 Nghị định số ngày 27/11/2020)


1. Ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau:


a) Có kết quả điểm vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;


b) Có kết quả điểm vòng 2 cộng với điểm ƣu tiên quy định tại Điều 5 Nghị định này (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ điểm cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu đƣợc tuyển dụng của từng vị trí việc làm.


2. Trƣờng hợp có từ 02 ngƣời trở lên có tổng số điểm tính theo quy định


tại điểm b khoản 1 Điều này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì ngƣời có kết quả điểm vòng 2 cao hơn là ngƣời trúng tuyển; nếu


vẫn không xác định đƣợc thì ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định ngƣời trúng tuyển.


3. Ngƣời không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không đƣợc bảo lƣu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.


4. Đối tƣợng và điểm ƣu tiên trong xét tuyển công chức:


- Anh hùng Lực lƣợng vũ trang, Anh hùng Lao động, thƣơng binh, ngƣời


hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh, thƣơng binh loại B: Đƣợc cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;


- Ngƣời dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân


chuyên nghiệp phục viên, ngƣời làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt


nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trƣởng Ban chỉ huy


quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở đƣợc phong quân hàm sĩ quan dự bị đã


đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thƣơng binh, con bệnh binh, con


của ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh, con của thƣơng binh loại B, con


đẻ của ngƣời hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng


Lực lƣợng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Đƣợc cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;


- Ngƣời hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân


dân, đội viên thanh niên xung phong: Đƣợc cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm


vòng 2.


Bƣớc 4. Thông báo kết quả tuyển dụng công chức (Điều 15 Nghị định số ngày 27/11/2020)


1. Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định tại Điều 14


Nghị định này, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo


ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, phê duyệt kết quả tuyển dụng.


2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả


tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin


điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công


chức và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới ngƣời dự


tuyển theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi


rõ thời hạn ngƣời trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.


Bƣớc 5. Hoàn thiện hồ sơ của ngƣời trúng tuyển (Điều 16 Nghị định số ngày 27/11/2020)


1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đƣợc thông báo kết quả trúng


tuyển, ngƣời trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:


a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tƣợng ƣu tiên (nếu có);


Trƣờng hợp ngƣời trúng tuyển có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn


đầu ra về ngoại ngữ hoặc tin học theo quy định mà tƣơng ứng với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.


Trƣờng hợp ngƣời trúng tuyển đƣợc miễn phần thi ngoại ngữ hoặc tin học


quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.


b) Phiếu lý lịch tƣ pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp.


2. Trƣờng hợp ngƣời trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng


theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự


tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng


quy định để tham gia dự tuyển thì ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định hủy bỏ kết quả trúng tuyển.


Trƣờng hợp ngƣời đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê


khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan có thẩm quyền tuyển


dụng công chức thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng


thông tin điện tử của cơ quan và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.


Bƣớc 6. Quyết định tuyển dụng và nhận việc (Điều 17 Nghị định số ngày 27/11/2020):


1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ngƣời trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ


tuyển dụng, ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra


quyết định tuyển dụng và gửi quyết định tới ngƣời trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký.


2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đƣợc quyết định tuyển dụng,


ngƣời đƣợc tuyển dụng vào công chức phải đến cơ quan nhận việc, trừ trƣờng


hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc đƣợc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đồng ý gia hạn.


3. Trƣờng hợp ngƣời đƣợc tuyển dụng vào công chức không đến nhận


việc trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này thì ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức hủy bỏ quyết định tuyển dụng.


4. Ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét


quyết định việc trúng tuyển đối với ngƣời dự tuyển có kết quả tuyển dụng thấp


hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của ngƣời trúng tuyển đã bị hủy bỏ kết


quả trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này hoặc trƣờng hợp quy định tại khoản 3 Điều này.


Trƣờng hợp có từ 02 ngƣời trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề


mà bằng nhau thì ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định ngƣời trúng tuyển theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định này


(trong trƣờng hợp tổ chức thi tuyển) hoặc quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này (trong trƣờng hợp tổ chức xét tuyển).


2. Cách thức thực hiện


Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


3. Thành phần, số lƣợng


Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số ngày 27/11/2020


4. Thời hạn giải quyết


- Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo


tuyển dụng công khai trên phƣơng tiện thông tin đại chúng; trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.


- Thành lập Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng


tuyển dụng quyết định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.


Trƣờng hợp ngƣời dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển


thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự


tuyển, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới


ngƣời đăng ký dự tuyển đƣợc biết theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký.


- Chậm nhất 05 ngày làm việc sau ngày kết thúc việc kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của ngƣời dự tuyển tại vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự phỏng vấn tại vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.


- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đƣợc tham dự vòng 2 thì phải tiến hành tổ chức phỏng vấn tại vòng 2. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả phỏng vấn tại vòng 2.


- Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, phê duyệt kết quả tuyển dụng.


- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới ngƣời dự tuyển theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn ngƣời trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.


- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đƣợc thông báo kết quả trúng tuyển, ngƣời trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.


- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ngƣời trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức ra quyết định tuyển dụng và gửi quyết định tới ngƣời trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký.


- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đƣợc quyết định tuyển dụng, ngƣời đƣợc tuyển dụng vào công chức phải đến cơ quan nhận việc, trừ trƣờng hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc đƣợc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức đồng ý gia hạn.


5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính (khoản 2 Điều 2 Nghị định số ngày 27/11/2020)


gồm:
- Cơ quan quản lý công chức thực hiện việc tuyển dụng công chức, bao

+ Cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ƣơng;
+ Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ƣơng;
+ Văn phòng Chủ tịch nƣớc, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nƣớc; + Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;


+ Bộ, cơ quan ngang Bộ và các tổ chức do Chính phủ, Thủ tƣớng Chính


phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập; + Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng.


- Cơ quan, tổ chức đƣợc phân cấp thẩm quyền tuyển dụng công chức - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Nhƣ trên
6. Đối tƣợng thực hiện
Cá nhân
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu số 01 kèm theo Nghị định số ngày 27/11/2020
8. Phí, lệ phí (Thông tƣ số ngày 11/11/2016 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức)
a) Phí dự thi tuyển công chức:
- Dƣới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ 100 đến dƣới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.


b) Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.


9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định hành chính
10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính


Điều kiện và tiêu chuẩn của ngƣời đƣợc đăng ký dự tuyển (Khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức):
- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
- Đủ 18 tuổi trở lên;
- Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
- Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.


11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;
- Nghị định số ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
- Thông tƣ số ngày 09/10/2014 của Bộ trƣởng Bộ Nội


vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính.


- Thông tƣ số ngày 15/8/2017 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ số ngày 09/10/2014 và Thông tƣ số ngày 30/12/2010 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lƣơng


đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.


- Thông tƣ số ngày 11/11/2016 của Bộ trƣởng Bộ Tài


chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;


12. Mẫu phiếu đăng ký dự tuyển


MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN


(Kèm theo Nghị định số ngày 27/11/2020) CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
................., ngày .... tháng .... năm ........


(Dán ảnh 4x6)
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí dự tuyển (1) :
................................................................
Đơn vị dự tuyển (2) :
..............................................................

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN


Họ và tên:.......................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................ Nam(3) □ Nữ □
Dân tộc:.................................. Tôn
giáo:........................................................................
Số CMND hoặc Thẻ căn cƣớc công dân:.................. Ngày cấp: ................. Nơi cấp:..............
Số điện thoại di động để báo tin:.......................................... Email:......................................
Quê quán: .......................................................................................
Hộ khẩu thƣờng trú: .....................................................................................
Chỗ ở hiện nay (để báo tin):
.....................................................................................................
Tình trạng sức khoẻ:................ …, Chiều cao:…..............., Cân nặng kg
Thành phần bản thân hiện nay:...................................................
Trình độ văn hoá:..................................................................
Trình độ chuyên môn: .............................................................................

II. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ GIA ĐÌNH


Mối
quan hệ
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, cơ quan, tổ chức công tác, học tập, nơi ở
(trong, ngoài nƣớc); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội )


III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO


Ngày,
tháng, năm cấp văn
bằng, chứng chỉ
Tên
trƣờng, cơ sở
đào tạo cấp
Trình độ văn bằng, chứng chỉ
Số hiệu của văn
bằng,
chứng chỉ
Chuyên
ngành đào tạo (ghi
theo bảng điểm)
Ngành đào tạo
tạo
Xếp
loại
bằng, chứng chỉ

IV. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)


Từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm
Cơ quan, tổ chức công tác

V. MIỄN THI NGOẠI NGỮ, TIN HỌC
(Thí sinh thuộc diện miễn thi ngoại ngữ, tin học cần ghi rõ lý do miễn thi ở mục này)
Miễn thi ngoại ngữ do: ………………………………………………… Miễn thi tin học do: …………………………………………………… VI. ĐĂNG KÝ DỰ THI MÔN NGOẠI NGỮ
(Thí sinh lựa chọn và ghi rõ đăng ký thi một trong năm thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm tại Thông báo tuyển dụng. Thí sinh đƣợc miễn thi môn ngoại ngữ không phải điền thông tin ở mục này).


Đăng ký dự thi ngoại ngữ:……………………………………………… VII. ĐỐI TƢỢNG ƢU TIÊN (nếu có)
...................................................................................................................


...................................................................................................................


VIII. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG (nếu có)
................................................................................................................... ...................................................................................................................


Tôi xin cam đoan những lời khai trên của tôi là đúng sự thật. Sau khi nhận đƣợc thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ, tôi sẽ chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và cam kết không đăng ký tham gia kỳ tuyển dụng kế tiếp tại cơ quan tuyển dụng./.


NGƢỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)


Ghi chú:
- Thủ tục hành chính thi tuyển công chức đƣợc đơn giản hóa về thành phần hồ sơ khi đăng ký dự tuyển công chức, thay vì nộp bộ hồ sơ hoàn chỉnh khi đăng ký dự tuyển, ngƣời dự tuyển chỉ cần đăng ký vào mẫu phiếu đăng ký dự tuyển, khi kết quả trúng tuyển, ngƣời dự tuyển mới đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để hoàn thiện hồ sơ trƣớc khi ký quyết định tuyển dụng.


- Thủ tục hành chính thi tuyển công chức có thay đổi về hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng (đơn giản hóa về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, tin học).


- Thủ tục hành chính thi tuyển công chức có thay đổi về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.


- Thủ tục hành chính thi tuyển công chức có thay đổi về đối tƣợng ƣu tiên trong tuyển dụng công chức.


3. Thủ tục tiếp nhận vào công chức
(Điều 18 Nghị định số ngày 27/11/2020) 1. Trình tự thực hiện:
- Trƣờng hợp 1: Thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch


a) Khi tiếp nhận các trƣờng hợp quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định số vào làm công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, ngƣời đứng đầu cơ quan quản lý công chức phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch. Thành phần Hội đồng kiểm tra, sát hạch đƣợc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số .


b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch:


Kiểm tra về tiêu chuẩn, điều kiện, văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận của ngƣời đƣợc đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;


Tổ chức sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của ngƣời đƣợc đề nghị tiếp nhận;


Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan quản lý công chức về kết quả kiểm tra, sát hạch.


c) Nội dung sát hạch phải căn cứ vào yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển để xây dựng. Hình thức sát hạch là phỏng vấn hoặc viết hoặc kết hợp phỏng vấn và viết. Hội đồng kiểm tra, sát hạch chịu trách nhiệm xây dựng nội dung sát hạch, đề xuất hình thức và cách thức xác định kết quả sát hạch, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định trƣớc khi tổ chức sát hạch.


d) Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch đã biểu quyết. Hội đồng kiểm tra, sát hạch tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.


đ) Không bố trí những ngƣời có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của ngƣời đƣợc tiếp nhận vào làm công chức hoặc của bên vợ (chồng) của ngƣời đƣợc tiếp nhận vào làm công chức; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời đƣợc tiếp nhận vào làm công chức hoặc những ngƣời đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng kiểm tra, sát hạch.


Trƣờng hợp 2. Không thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch


Khi tiếp nhận vào công chức đối với trƣờng hợp đã từng là cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên sau đó đƣợc cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác (điều động, luân chuyển đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị theo yêu cầu nhiệm vụ) và không yêu cầu phải có đủ


thời gian 05 năm công tác trở lên làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đƣợc điều động, luân chuyển đến; khi tiếp nhận vào làm công chức không phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch.


2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


3. Thành phần hồ sơ (Khoản 3 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ- CP ngày 27/11/2020)


a) Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là 30 ngày trƣớc ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;


b) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;


Trƣờng hợp ngƣời đƣợc đề nghị tiếp nhận có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ hoặc tin học theo quy định mà tƣơng ứng với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.


Trƣờng hợp ngƣời đƣợc đề nghị tiếp nhận đáp ứng yêu cầu miễn phần thi ngoại ngữ hoặc tin học quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.


c) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp chậm nhất là 30 ngày trƣớc ngày nộp hồ sơ tiếp nhận;


d) Bản tự nhận xét, đánh giá của ngƣời đƣợc đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác có xác nhận của ngƣời đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.


4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan quản lý công chức.


5. Đối tƣợng thực hiện
Cá nhân
6. Phí, lệ phí
Không quy định
7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định hành chính (của cơ quan thực hiện tuyển dụng) 8. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính * Về đối tƣợng tiếp nhận:
a) Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Cán bộ, công chức cấp xã;


c) Ngƣời hƣởng lƣơng trong lực lƣợng vũ trang nhân dân, ngƣời làm việc trong tổ chức cơ yếu nhƣng không phải là công chức;


d) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch công ty, Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trƣởng và ngƣời đang giữ chức vụ, chức danh quản lý từ cấp phòng trở lên trong doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;


đ) Ngƣời đã từng là cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên sau đó đƣợc cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.


* Về tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận:


Căn cứ yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, ngƣời đứng đầu cơ quan quản lý công chức đƣợc quyền xem xét, tiếp nhận vào làm công chức đối với các trƣờng hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu đáp ứng đủ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức, không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật quy định tại Điều 82 của Luật Cán bộ, công chức đƣợc sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019 và các tiêu chuẩn, điều kiện sau:


a) Trƣờng hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải có đủ 05 năm công tác trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc, nếu có thời gian công tác không liên tục thì đƣợc cộng dồn, kể cả thời gian công tác nếu có trƣớc đó ở vị trí công việc thuộc các trƣờng hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này) làm công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển;


b) Trƣờng hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này chỉ thực hiện việc tiếp nhận để bổ nhiệm làm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, phải có đủ 05 năm công tác trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) phù hợp với lĩnh vực tiếp nhận và phải đƣợc quy hoạch vào chức vụ bổ nhiệm hoặc chức vụ tƣơng đƣơng;


c) Trƣờng hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này phải đƣợc cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị theo yêu cầu nhiệm vụ và không yêu cầu phải có đủ thời gian 05 năm công tác trở lên làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị đƣợc điều động, luân chuyển đến; khi tiếp nhận vào làm công chức không phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch.


* Khi tiếp nhận vào làm công chức để bổ nhiệm giữ chức danh lãnh đạo,


quản lý thì không phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch nhƣng phải đáp


ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm và quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này. Quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận vào làm công chức và thực hiện nhƣ sau:


a) Trƣờng hợp cơ quan quản lý công chức đồng thời là cơ quan có thẩm


quyền bổ nhiệm hoặc là cấp dƣới của cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm thì quyết định bổ nhiệm đồng thời là quyết định tiếp nhận;


b) Trƣờng hợp cơ quan quản lý công chức là cấp trên của cơ quan có thẩm


quyền bổ nhiệm thì cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm phải báo cáo cơ quan quản lý công chức đồng ý về việc tiếp nhận trƣớc khi quyết định bổ nhiệm.


9. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;


- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;


- Nghị định số ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;


- Thông tƣ số ngày 09/10/2014 của Bộ trƣởng Bộ Nội


vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính.


- Thông tƣ số ngày 15/8/2017 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ số ngày 09/10/2014 và Thông tƣ số ngày 30/12/2010 của Bộ trƣởng


Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lƣơng


đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.


- Thông tƣ số ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hƣớng


dẫn chuyển xếp lƣơng đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công


việc và các trƣờng hợp đƣợc chuyển công tác từ lực lƣợng vũ trang, cơ yếu và


công ty nhà nƣớc vào làm việc trong các cơ quan nhà nƣớc và các đơn vị sự nghiệp của nhà nƣớc.


- Thông tƣ số ngày 19/10/2018 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ sửa đổi đổi khoản 8 mục III Thông tƣ số ngày 10/8/2005


của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ hƣớng dẫn chuyển xếp lƣơng đối với cán bộ, công


chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trƣờng hợp đƣợc chuyển công tác


từ lực lƣợng vũ trang, cơ yếu và công ty nhà nƣớc vào làm việc trong các cơ quan nhà nƣớc và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nƣớc.


10. Mẫu lý lịch 2C-BNV/2008
Mẫu 2C - BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ- BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ


chức:
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý CBCC… Số hiệu cán bộ, công

Cơ quan, đơn vị sử dụng CBCC
…………………………………………………


SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC


Ảnh màu
(4 x 6 cm)
1) Họ và tên khai sinh (viết chữ in hoa): …………………
4) Nơi sinh: Xã …….., Huyện…………, Tỉnh ............
5) Quê quán: Xã ………., Huyện……………, Tỉnh…………

6) Dân tộc: ………………………… 7) Tôn giáo: ………………… 8) Nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú:
........................................................................


(Số nhà, đƣờng phố, thành phố; xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 9) Nơi ở hiện nay:
................................................................................................... (Số nhà, đƣờng phố, thành phố; xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 10) Nghề nghiệp khi đƣợc tuyển dụng:
11) Ngày tuyển dụng: ……/……/……, Cơ quan tuyển dụng:


12) Chức vụ (chức danh) hiện tại: Ngày tháng năm bổ nhiệm:….Mã ngạch…
(Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm)
13) Công việc chính đƣợc giao:


14) Ngạch công chức (viên chức): Ngày tháng năm bổ nhiệm ngạch: Mã ngạch:…


Bậc lƣơng:……, Hệ số: , Ngày hƣởng: …/…/…, Phụ cấp chức vụ: … Phụ cấp khác:………
15.1-Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):..............


15.2-Trình độ chuyên môn cao nhất: ...................................


(TSKH, TS, Ths, cử nhân, kỹ sƣ, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; chuyên ngành)


15.3-Lý luận chính trị: ………… 15.4-Quản lý nhà nƣớc: ………


(Cao cấp, trung cấp, sơ cấp và tƣơng đƣơng) (Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự…….)
15.5-Ngoại ngữ: …………………. 15.6-Tin học: ………………… (Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C, D,...) (Trình độ A, B, C……)


16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: ……/……/……, Ngày chính thức: ……../……../…
17) Ngày tham gia tổ chức chính trị-xã hội:......


(Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội, và làm việc gì trong tổ chức đó)


18) Ngày nhập ngũ:……./……/……, Ngày xuất ngũ:……./……/……, Quân hàm cao nhất:…
19) Danh hiệu đƣợc phong tặng cao nhất:


(Anh hùng lao động, anh hùng lực lƣợng vũ trang; nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ƣu tú,….)
20) Sở trƣờng công tác:......................


21) Khen thƣởng: ……………., 22) Kỷ luật: ……………………………


(Hình thức cao nhất, năm nào) (về đảng, chính quyền, đoàn thể hình thức cao nhất, năm nào)


23) Tình trạng sức khỏe: ……., Chiều cao:…, Cân nặng kg, Nhóm máu:…
24) Là thƣơng binh hạng:…/…, Là con gia đình chính sách:...
(Con thƣơng binh, con liệt sĩ, ngƣời nhiễm chất độc da cam Dioxin) 25) Số chứng minh nhân dân: ……. Ngày cấp: ……./……../…….
26) Số sổ BHXH:………….


27) ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ, LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ, NGOẠI NGỮ, TIN HỌC


…………… ……………………… …./…..-…../… ……………. ……………
…………… ……………………… …./…..-…../… ……………. ……………
…………… ……………………… …../….-…../… ……………. ……………
…………… ……………………… …./…..-…../… ……………. ……………

Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính qui, tại chức, chuyên tu, bồi dƣỡng .../


Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sƣ .... 28) TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC


Từ
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ...
…………… …………… …………… …………… …………… …………… …………… …………… …………… ……………
…………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… ……………………………………………………………………

29) ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ BẢN THÂN:
- Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc ...) ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


- Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nƣớc ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu... ?):....


....................................................................................................................


- Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nƣớc ngoài (làm gì, địa chỉ . ) ?


...................................................................................................................


.......................................................................................................................


30) QUAN HỆ GIA ĐÌNH
a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng) , các con, anh chị em ruột


Mối
quan hệ
Họ và tên
Năm sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở(trong, ngoài nƣớc); thành viên các tổ chức chính trị-xã hội... ?
………………………
………………………………………

b) Về bên vợ (hoặc chồng) : Cha, Mẹ, anh chị em ruột


Mối
quan hệ
Họ và tên
Năm sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nƣớc); thành viên các tổ chức chính trị-xã hội... ?
…… …… ….
…………………
…………………… …………………

………………………………………… ………………………………………… ………………………………………

31) DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH LƢƠNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC


Tháng/năm
Mã ngạch/bậc
Hệ số lƣơng

32) NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Ngƣời khai
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Ngày…….tháng…….năm….20……. Thủ trƣởng cơ quan đơn vị quản lý và sử dụng CBCC
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:
- Thủ tục hành chính tiếp nhận các trƣờng hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức có sửa đổi, bổ sung về đối tƣợng đặc biệt trong tiếp nhận vào công chức.


- Thủ tục hành chính tiếp nhận các trƣờng hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức có sửa đổi, bổ sung về các trƣờng hợp thành lập hội đồng kiểm tra sát hạch và các trƣờng hợp không thành lập hội đồng kiểm tra sát hạch.


4. Thủ tục thi nâng ngạch công chức


1. Trình tự thực hiện


Bƣớc 1. Căn cứ, nguyên tắc, tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch công chức (Điều 30 Nghị định số ngày 27/11/2020)


1. Việc nâng ngạch công chức phải căn cứ vào vị trí việc làm, phù hợp với


cơ cấu ngạch công chức của cơ quan sử dụng công chức đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.


2. Căn cứ vào số lƣợng chỉ tiêu nâng ngạch của cơ quan, tổ chức sử dụng


công chức đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan quản lý công chức có


trách nhiệm rà soát, xác định và lập danh sách công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi nâng ngạch.


Bƣớc 2. Xây dựng Đề án thi nâng ngạch công chức (Điều 34 Nghị định số ngày 27/11/2020):


Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức phải xây dựng


Đề án thi nâng ngạch công chức, gửi Bộ Nội vụ (đối với các cơ quan nhà nƣớc)


hoặc Ban Tổ chức Trung ƣơng (đối với các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội) để có ý kiến trƣớc khi tổ chức theo thẩm quyền. Nội dung của Đề án gồm:


1. Xác định các vị trí việc làm có nhu cầu bố trí công chức tƣơng ứng với ngạch công chức dự thi nâng ngạch;


2. Số lƣợng, cơ cấu ngạch công chức chuyên ngành hiện có theo ngạch dự


thi tƣơng ứng với vị trí việc làm đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt của các


cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý; số lƣợng công chức ứng với ngạch dự


thi nâng ngạch còn thiếu theo yêu cầu của vị trí việc làm và đề xuất chỉ tiêu nâng ngạch (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này);


3. Danh sách công chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện đƣợc cử dự thi nâng


ngạch ứng với vị trí việc làm có nhu cầu bố trí công chức ở ngạch cao hơn ngạch hiện giữ (theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này);


4. Dự kiến thành viên tham gia Hội đồng thi nâng ngạch;


5. Tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung, hình thức thi nâng ngạch;


6. Dự kiến thời gian, địa điểm và các nội dung khác để tổ chức kỳ thi nâng ngạch.


Bƣớc 3. Tổ chức thi nâng ngạch công chức (Điều 32 Nghị định số ngày 27/11/2020)


1. Thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên chính hoặc tƣơng đƣơng lên ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tƣơng đƣơng


a) Từ ngạch chuyên viên chính lên ngạch chuyên viên cao cấp:


Bộ Nội vụ chủ trì tổ chức thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên


chính lên ngạch chuyên viên cao cấp trong các cơ quan nhà nƣớc.


Ban Tổ chức Trung ƣơng chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi nâng


ngạch công chức từ ngạch chuyên viên chính lên ngạch chuyên viên cao cấp


trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.


b) Từ ngạch công chức chuyên ngành tƣơng đƣơng ngạch chuyên viên


chính lên ngạch công chức chuyên ngành tƣơng đƣơng ngạch chuyên viên cao cấp:


Cơ quan quản lý ngạch công chức chuyên ngành của Đảng chủ trì, phối


hợp với Ban Tổ chức Trung ƣơng; các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngạch công


chức chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi nâng ngạch công


chức chuyên ngành tƣơng đƣơng ngạch chuyên viên chính lên ngạch công chức chuyên ngành tƣơng đƣơng ngạch chuyên viên cao cấp theo quy định tại Nghị định này.


2. Thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên hoặc tƣơng đƣơng lên ngạch chuyên viên chính hoặc tƣơng đƣơng


Cơ quan quản lý công chức chủ trì tổ chức thi nâng ngạch công chức sau khi có ý kiến về nội dung Đề án và chỉ tiêu nâng ngạch của Bộ Nội vụ (đối với


các cơ quan nhà nƣớc) hoặc Ban Tổ chức Trung ƣơng (đối với các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội).


3. Thi nâng ngạch từ ngạch nhân viên hoặc tƣơng đƣơng lên ngạch cán sự


hoặc tƣơng đƣơng; từ ngạch cán sự hoặc tƣơng đƣơng lên ngạch chuyên viên hoặc tƣơng đƣơng


Cơ quan quản lý công chức chủ trì tổ chức thi nâng ngạch công chức sau


khi có ý kiến về chỉ tiêu nâng ngạch của Bộ Nội vụ (đối với các cơ quan nhà


nƣớc) hoặc Ban Tổ chức Trung ƣơng (đối với các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội).


4. Bộ Nội vụ ban hành Nội quy, Quy chế tổ chức kỳ thi nâng ngạch công chức; chủ trì xây dựng và cung cấp ngân hàng câu hỏi, đáp án thi môn kiến thức chung cho các kỳ thi nâng ngạch công chức.


Bƣớc 4: Môn thi, hình thức, thời gian thi nâng ngạch (Điều 37 Nghị định số ngày 27/11/2020)


Thi nâng ngạch công chức đƣợc thực hiện nhƣ sau:


1. Môn kiến thức chung:


a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm;


b) Nội dung thi: 60 câu hỏi về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nƣớc, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nƣớc;


công chức, công vụ; chức trách, nhiệm vụ của công chức theo yêu cầu của ngạch


dự thi;
c) Thời gian thi: 60 phút.


2. Môn ngoại ngữ:
a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm;


b) Nội dung thi: 30 câu hỏi về một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc theo yêu cầu của ngạch dự thi do ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch quyết định;
c) Thời gian thi: 30 phút.


3. Môn tin học:
a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm;
b) Nội dung thi: 30 câu hỏi theo yêu cầu của ngạch dự thi; c) Thời gian thi: 30 phút.


4. Môn chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Đối với nâng ngạch lên ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tƣơng đƣơng:


Thi viết đề án, thời gian tối đa 08 tiếng và thi bảo vệ đề án, thời gian tối đa 30 phút; nội dung thi theo yêu cầu của ngạch dự thi. Thi viết đề án và thi bảo vệ đề án đƣợc chấm với thang điểm 100 cho mỗi bài thi;
b) Đối với nâng ngạch lên ngạch chuyên viên chính hoặc tƣơng đƣơng: Thi viết, thời gian 180 phút; nội dung thi theo yêu cầu của ngạch dự thi; thang điểm 100;


c) Đối với nâng ngạch lên ngạch cán sự hoặc tƣơng đƣơng; ngạch chuyên viên hoặc tƣơng đƣơng:


Thi viết, thời gian 120 phút; nội dung thi theo yêu cầu của ngạch dự thi; thang điểm 100.


5. Trƣờng hợp cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức quyết định thi trắc nghiệm trên máy vi tính thì không phải thi môn tin học và phải thông báo điểm của môn thi cho công chức dự thi đƣợc biết ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài thi trên máy vi tính. Không phúc khảo kết quả thi trắc nghiệm trên máy vi tính.


6. Miễn thi môn ngoại ngữ đối với các trƣờng hợp sau:
a) Công chức tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hƣu còn dƣới 05 năm công tác;


b) Công chức có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là ngƣời dân tộc thiểu số đang công tác ở vùng dân tộc thiểu số;


c) Công chức có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn của ngạch dự thi;


d) Công chức có bằng tốt nghiệp theo yêu cầu trình độ đào tạo hoặc ở


trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định


trong tiêu chuẩn của ngạch dự thi do cơ sở giáo dục nƣớc ngoài cấp và đƣợc công nhận tại Việt Nam theo quy định.


7. Miễn thi môn tin học đối với các trƣờng hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến tin học, công nghệ thông tin.


Bƣớc 5. Xác định ngƣời trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch (Điều 38 Nghị định số ngày 27/11/2020)


1. Có số câu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng môn thi quy


định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 37 Nghị định này, trừ trƣờng hợp miễn thi.


2. Có kết quả điểm bài thi môn chuyên môn, nghiệp vụ quy định tại khoản


4 Điều 37 Nghị định này đạt từ 50 điểm trở lên, trƣờng hợp thi nâng ngạch lên


chuyên viên cao cấp hoặc tƣơng đƣơng thì phải đạt từ 100 điểm trở lên (trong đó


điểm bài thi viết đề án và bài thi bảo vệ đề án phải đạt từ 50 điểm trở lên của


mỗi bài thi) và lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu nâng ngạch đƣợc giao.


3. Trƣờng hợp có từ 02 ngƣời trở lên có tổng kết quả điểm bài thi môn


chuyên môn, nghiệp vụ bằng nhau ở chỉ tiêu nâng ngạch cuối cùng thì thứ tự ƣu


tiên trúng tuyển nhƣ sau: Công chức là nữ; công chức là ngƣời dân tộc thiểu số;


công chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh); công chức có thời gian công tác nhiều hơn.


Nếu vẫn không xác định đƣợc thì ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền


tổ chức thi nâng ngạch công chức có văn bản trao đổi với ngƣời đứng đầu cơ


quan quản lý công chức và quyết định ngƣời trúng tuyển theo đề nghị của ngƣời đứng đầu cơ quan quản lý công chức.


4. Không bảo lƣu kết quả cho các kỳ thi nâng ngạch lần sau.


Bƣớc 6. Thông báo kết quả thi nâng ngạch (Điều 39 Nghị định số ngày 27/11/2020)


1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi, Hội đồng thi nâng ngạch công chức phải báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền


tổ chức thi nâng ngạch công chức về kết quả chấm thi; đồng thời công khai trên


trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tổ


chức thi nâng ngạch công chức và gửi thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản


lý công chức về điểm thi của công chức dự thi nâng ngạch để thông báo cho công chức dự thi đƣợc biết.


2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả điểm thi, công chức dự thi có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả điểm bài thi môn kiến


thức chung, môn ngoại ngữ, môn tin học (trong trƣờng hợp thi trắc nghiệm trên


giấy) và bài thi viết môn chuyên môn, nghiệp vụ. Hội đồng thi nâng ngạch công


chức có trách nhiệm thành lập Ban chấm phúc khảo và tổ chức chấm phúc khảo,


công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này.


3. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả chấm phúc


khảo, Hội đồng thi nâng ngạch báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức phê duyệt kết quả kỳ thi nâng ngạch công chức và danh sách công chức trúng tuyển.


4. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết


quả kỳ thi nâng ngạch, Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thông báo kết quả thi và danh sách công chức trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan quản lý công chức có công chức tham dự kỳ thi.


Bƣớc 7. Bổ nhiệm ngạch và xếp lƣơng đối với công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch (Điều 40 Nghị định số ngày 27/11/2020)


1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách công chức trúng


tuyển trong kỳ thi nâng ngạch, ngƣời đứng đầu cơ quan quản lý công chức ra


quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lƣơng đối với công chức trúng tuyển theo quy định:


a) Đối với ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tƣơng đƣơng:


Ngƣời đứng đầu cơ quan quản lý công chức ra quyết định bổ nhiệm ngạch


và xếp lƣơng đối với công chức trúng tuyển sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ


Nội vụ (đối với các cơ quan nhà nƣớc) hoặc Ban Tổ chức Trung ƣơng (đối với


các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội).


b) Đối với ngạch chuyên viên chính hoặc tƣơng đƣơng, ngạch chuyên viên hoặc tƣơng đƣơng, ngạch cán sự hoặc tƣơng đƣơng:


Ngƣời đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định theo thẩm quyền


hoặc phân cấp việc quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lƣơng đối với công chức trúng tuyển kỳ nâng ngạch.


2. Cách thức thực hiện


Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


- Qua đƣờng công văn


3. Thành phần hồ sơ (khoản 1 Điều 36 Nghị định số ngày 27/11/2020)


- Sơ yếu lý lịch công chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là


30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch, có xác nhận của cơ quan quản lý, sử dụng công chức;


- Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu cơ quan, tổ chức sử dụng công chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi theo quy định;


- Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch dự thi;


Trƣờng hợp công chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ hoặc tin học theo quy định mà tƣơng ứng với yêu cầu của ngạch dự thi thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.


Trƣờng hợp công chức đƣợc miễn thi môn ngoại ngữ hoặc môn tin học quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 37 Nghị định này thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.


- Các yêu cầu khác theo quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức dự thi.


4. Thời hạn giải quyết
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi, Hội đồng thi nâng ngạch công chức phải báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức về kết quả chấm thi; đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức và gửi thông báo bằng văn bản tới cơ quan quản lý công chức về điểm thi của công chức dự thi nâng ngạch để thông báo cho công chức dự thi đƣợc biết.


- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả điểm thi, công chức dự thi có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả điểm bài thi môn kiến thức chung, môn ngoại ngữ, môn tin học (trong trƣờng hợp thi trắc nghiệm trên giấy) và bài thi viết môn chuyên môn, nghiệp vụ. Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thành lập Ban chấm phúc khảo và tổ chức chấm phúc khảo, công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này.


- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả chấm phúc khảo, Hội đồng thi nâng ngạch báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi nâng ngạch công chức phê duyệt kết quả kỳ thi nâng ngạch công chức và danh sách công chức trúng tuyển.


- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ thi nâng ngạch, Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thông báo kết quả thi và danh sách công chức trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan quản lý công chức có công chức tham dự kỳ thi.


5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Bộ Nội vụ chủ trì tổ chức thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên chính lên ngạch chuyên viên cao cấp trong các cơ quan nhà nƣớc và các đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nƣớc.


- Ban Tổ chức Trung ƣơng chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên chính lên ngạch chuyên viên cao cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam


và của các tổ chức chính trị - xã hội.


- Cơ quan quản lý ngạch công chức chuyên ngành của Đảng chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Trung ƣơng; các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngạch công chức chuyên ngành chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức kỳ thi nâng ngạch công chức chuyên ngành tƣơng đƣơng ngạch chuyên viên chính lên ngạch công chức chuyên ngành tƣơng đƣơng ngạch chuyên viên cao cấp theo quy định tại Nghị định này.


- Cơ quan quản lý công chức chủ trì thi nâng ngạch ngạch từ ngạch nhân viên lên ngạch cán sự hoặc tƣơng đƣơng; từ ngạch nhân viên, cán sự hoặc tƣơng đƣơng lên ngạch chuyên viên hoặc tƣơng đƣơng; từ ngạch chuyên viên hoặc tƣơng đƣơng lên ngạch chuyên viên chính hoặc tƣơng đƣơng.


6. Đối tƣợng thực hiện
Công chức
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức (mẫu 2c)
8. Phí, lệ phí
Phí dự thi nâng ngạch công chức:
1. Nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tƣơng đƣơng:
- Dƣới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ 50 đến dƣới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.


2. Nâng ngạch chuyên viên, chuyên viên chính và tƣơng đƣơng: - Dƣới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ 100 đến dƣới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.


3. Phúc khảo: 150.000 đồng/bài thi.


9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Quyết định hành chính


10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính (khoản 3 Điều 30 Nghị định số ngày 27/11/2020):
- Công chức đƣợc đăng ký dự thi nâng ngạch khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:


+ Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trƣớc năm dự thi nâng ngạch; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật quy định tại Điều 82 của Luật Cán bộ, công chức đƣợc sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của


Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019;


+ Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận vị trí việc


làm tƣơng ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện giữ trong cùng ngành chuyên môn;


+ Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch dự thi;


Trƣờng hợp công chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về


ngoại ngữ hoặc tin học theo quy định mà tƣơng ứng với yêu cầu của ngạch dự thi thì đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của ngạch dự thi.


Trƣờng hợp công chức đƣợc miễn thi môn ngoại ngữ hoặc môn tin học


theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 37 Nghị định này thì đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của ngạch dự thi.


+ Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu đối với từng ngạch công chức quy định tại tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch dự thi;


Trƣờng hợp công chức trƣớc khi đƣợc tuyển dụng hoặc đƣợc tiếp nhận đã


có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của


Luật bảo hiểm xã hội, làm việc ở vị trí có yêu cầu về trình độ chuyên môn


nghiệp vụ phù hợp (nếu thời gian công tác không liên tục mà chƣa nhận trợ cấp


bảo hiểm xã hội một lần thì đƣợc cộng dồn) và thời gian đó đƣợc cơ quan có


thẩm quyền tính làm căn cứ xếp lƣơng ở ngạch công chức hiện giữ thì đƣợc tính là tƣơng đƣơng với ngạch công chức hiện giữ.


Trƣờng hợp có thời gian tƣơng đƣơng thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12


tháng) giữ ngạch dƣới liền kề với ngạch dự thi tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch.


- Cơ quan quản lý công chức chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về tiêu


chuẩn, điều kiện của công chức đƣợc cử tham dự kỳ thi nâng ngạch và lƣu giữ,


quản lý hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch của công chức theo quy định của pháp luật.


11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;


- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019;


- Nghị định số ngày 27/11/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;


- Thông tƣ số ngày 09/10/2014 của Bộ trƣởng Bộ Nội


vụ quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính.


- Thông tƣ số ngày 15/8/2017 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tƣ số ngày


09/10/2014 và Thông tƣ số ngày 30/12/2010 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp lƣơng đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi nâng ngạch công chức.


- Thông tƣ số ngày 11/11/2016 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức;


12. Mẫu Sơ yếu lý lịch 2C-BNV/2008
Mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ- BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trƣởng Bộ Nội vụ
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý CBCC…. Số hiệu cán bộ, công chức: Cơ quan, đơn vị sử dụng CBCC
…………………………………………………


SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC


3) Sinh ngày: ..........tháng............năm , Giới tính (nam, nữ): 4) Nơi sinh: Xã …………….., Huyện…………, Tỉnh .................
5) Quê quán: Xã ………., Huyện……………, Tỉnh………… 1) Họ và tên khai sinh (viết chữ in hoa): ……………………… 2) Tên gọi khác: ………………………………………………

6) Dân tộc: ………………………… 7) Tôn giáo: ………………………… 8) Nơi đăng ký hộ khẩu thƣờng trú:
........................................................................


(Số nhà, đƣờng phố, thành phố; xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh) 9) Nơi ở hiện nay:
...................................................................................................


(Số nhà, đƣờng phố, thành phố; xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)
10) Nghề nghiệp khi đƣợc tuyển dụng:
11) Ngày tuyển dụng: ……/……/……, Cơ quan tuyển dụng:
12) Chức vụ (chức danh) hiện tại: Ngày tháng năm bổ nhiệm:….Mã ngạch… (Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm)
13) Công việc chính đƣợc giao:


14) Ngạch công chức (viên chức): Ngày tháng năm bổ nhiệm ngạch: Mã ngạch:…


Bậc lƣơng:……, Hệ số: , Ngày hƣởng: …/…/…, Phụ cấp chức vụ: … Phụ cấp khác:………


15.1-Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):.............. 15.2-Trình độ chuyên môn cao nhất: .....................................................................


(TSKH, TS, Ths, cử nhân, kỹ sƣ, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; chuyên ngành) 15.3-Lý luận chính trị: ……………………… 15.4-Quản lý nhà nƣớc: ………


(Cao cấp, trung cấp, sơ cấp và tƣơng đƣơng) (Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự…….)
15.5-Ngoại ngữ: ……………………………. 15.6-Tin học: ………………… (Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C, D,...) (Trình độ A, B, C……)
16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: ……/……/……, Ngày chính thức: ……../……../…
17) Ngày tham gia tổ chức chính trị-xã hội:
...........................................................


(Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội, và làm việc gì trong tổ chức đó)
18) Ngày nhập ngũ:……./……/……, Ngày xuất ngũ:……./……/……, Quân hàm cao nhất:…
19) Danh hiệu đƣợc phong tặng cao nhất:


(Anh hùng lao động, anh hùng lực lƣợng vũ trang; nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ƣu tú,….)
20) Sở trƣờng công tác:
............................................................................................


21) Khen thƣởng: …………………., 22) Kỷ luật: ……………………………


(Hình thức cao nhất, năm nào) (về đảng, chính quyền, đoàn thể hình thức cao nhất, năm nào)
23) Tình trạng sức khỏe: ……., Chiều cao:…, Cân nặng kg, Nhóm máu:… 24) Là thƣơng binh hạng: ……/……, Là con gia đình chính sách:
.........................


(Con thƣơng binh, con liệt sĩ, ngƣời nhiễm chất độc da cam Dioxin) 25) Số chứng minh nhân dân: ……. Ngày cấp: ……./……../…….


26) Số sổ BHXH:………….


27) ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG VỀ CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ, LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ, NGOẠI NGỮ, TIN HỌC


…………… ……………………… …./…..-…../… ……………. ……………
…………… ……………………… …./…..-…../… ……………. ……………

…………………………
……………………… ………………………
…../….-…./… …../….-…./
…………….…………….
…………… ……………

…………… ……………………… …./…..-…../… ……………. …………… …………… ……………………… …../….-…../… ……………. ……………


Ghi chú: Hình thức đào tạo: Chính qui, tại chức, chuyên tu, bồi dƣỡng .../ Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sƣ ....
28) TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC


Từ tháng, năm
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn
thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng về
chuyên môn, nghiệp vụ, ...
…………… …………… …………… …………… …………… …………… …………… …………… …………… ……………
…………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… …………………………………………………………………… ……………………………………………………………………

29) ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ BẢN THÂN:
- Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc ...)
............................................................................................................................. ............................................................................................................................. - Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nƣớc ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu... ?):....


............................................................................................................................ - Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nƣớc ngoài (làm gì, địa chỉ . ) ?


............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


30) QUAN HỆ GIA ĐÌNH
a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng) , các con, anh chị em ruột


Mối
quan hệ
Họ và tên
Năm sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở(trong, ngoài nƣớc); thành viên các tổ chức chính trị-xã hội... ?

………
………
……… ……… ……… ………
……………………… ………………………
……………………
……………………… ……………………… ……………………… ………………………




……………………………………… ……………………………………… ……
……………………………………… ……
……………………………………… ……………………………………… ……………………………………… ………………………………………

b) Về bên vợ (hoặc chồng) : Cha, Mẹ, anh chị em ruột


Mối
quan hệ
Họ và tên
Năm sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nƣớc); thành viên các tổ chức chính trị-xã hội... ?
…… …… ….
…………………
…………………… …………………

………………………………………… ………………………………………… ………………………………………

31) DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH LƢƠNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC


Tháng/năm
Mã ngạch/bậc
Hệ số lƣơng

32) NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
............................................................................................................................. ............................................................................................................................. ............................................................................................................................. .............................................................................................................................


Ngƣời khai
Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
Ngày…….tháng…….năm….20……. Thủ trƣởng cơ quan đơn vị quản lý và sử dụng CBCC
(Ký tên, đóng dấu)

13. Mẫu báo cáo số lƣợng, cơ cấu ngạch công chức và đề xuất chỉ tiêu nâng ngạch công chức

Mẫu số 02


Tên Bộ, ngành, địa phƣơng


TT

quan, tổ
chức, đơn vị
Số lƣợng hiện có
Số lƣợng hiện có
Số lƣợng hiện có
Số lƣợng hiện có
Số lƣợng hiện có
Số lƣợng hiện có
Nhu cầu bố trí theo vị trí việc làm
Nhu cầu bố trí theo vị trí việc làm
Nhu cầu bố trí theo vị trí việc làm
Nhu cầu bố trí theo vị trí việc làm
Nhu cầu bố trí theo vị trí việc làm
Đăng ký chỉ tiêu nâng ngạch
Đăng ký chỉ tiêu nâng ngạch
Đăng ký chỉ tiêu nâng ngạch
Đăng ký chỉ tiêu nâng ngạch
Đăng ký chỉ tiêu nâng ngạch
Đăng ký chỉ tiêu nâng ngạch
TT

quan, tổ
chức, đơn vị
Tổng số
Chuyên viên
cao cấp hoặc
tƣơng
đƣơng
Chuyên
viên
chính
hoặc
tƣơng
đƣơng

Chuyên viên
hoặc
tƣơng
đƣơng
Cán
sự
hoặc tƣơng đƣơng
Nhân viên hoặc tƣơng đƣơng
Chuyên viên
cao cấp hoặc
tƣơng
đƣơng
Chuyên
viên
chính
hoặc
tƣơng
đƣơng

Chuyên viên
hoặc
tƣơng
đƣơng
Cán
sự
hoặc tƣơng đƣơng
Nhân viên hoặc
tƣơng
đƣơng
Chuyên
viên cao cấp hoặc tƣơng
đƣơng
Chuyên
viên cao cấp hoặc tƣơng
đƣơng
Chuyên
viên chính
hoặc
tƣơng
đƣơng
Chuyên
viên chính
hoặc
tƣơng
đƣơng
Chuyên
viên hoặc
tƣơng
đƣơng
Chuyên
viên hoặc
tƣơng
đƣơng
TT

quan, tổ
chức, đơn vị
Tổng số
Chuyên viên
cao cấp hoặc
tƣơng
đƣơng
Chuyên
viên
chính
hoặc
tƣơng
đƣơng

Chuyên viên
hoặc
tƣơng
đƣơng
Cán
sự
hoặc tƣơng đƣơng
Nhân viên hoặc tƣơng đƣơng
Chuyên viên
cao cấp hoặc
tƣơng
đƣơng
Chuyên
viên
chính
hoặc
tƣơng
đƣơng

Chuyên viên
hoặc
tƣơng
đƣơng
Cán
sự
hoặc tƣơng đƣơng
Nhân viên hoặc
tƣơng
đƣơng
Số
thiếu theo
vị trí việc
làm
Chỉ
tiêu
đăng
Số
thiếu theo
vị trí việc
làm
Chỉ
tiêu
đăng
Số
thiếu theo
vị trí việc
làm
Chỉ
tiêu
đăng
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)

……….., ngày ….. tháng ….. năm …….. Thủ trƣởng Bộ, ngành, địa phƣơng (Ký tên, đóng dấu)


Ghi chú:


- Cột (2). Ghi tên cơ quan, tổ chức, đơn vị theo cơ cấu tổ chức của Bộ, ngành, địa phƣơng.


- Cột (14), cột (15) và cột (16). Số liệu tại các cột này đƣợc xác định trên cơ sở số nhu cầu bố trí theo vị trí việc làm trừ số lƣợng hiện có


Ghi chú:


- Thủ tục hành chính nâng ngạch công chức đƣợc sửa đổi, bổ sung ở tổ chức thi nâng ngạch công chức; môn thi, thời gian thi, hình thức thi nâng ngạch công chức.


- Thủ tục hành chính nâng ngạch công chức đƣợc sửa đổi, bổ sung ở cơ quan thực hiện thủ tục hành chính.


- Thủ tục hành chính nâng ngạch công chức đƣợc sửa đổi, bổ sung về rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục hành chính.


- Thủ tục hành chính nâng ngạch công chức đƣợc sửa đổi, bổ sung về xác định ngƣời trúng tuyển trong thi nâng ngạch công chức.


- Thủ tục hành chính nâng ngạch công chức đƣợc sửa đổi, bổ sung về bổ nhiệm ngạch và xếp lƣơng đối với công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch.


II. LĨNH VỰC VIÊN CHỨC
1. Thủ tục thi tuyển viên chức
1. Trình tự thực hiện
Bƣớc 1. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức (Điều 14 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
1. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải đăng thông báo tuyển dụng công khai ít nhất 01 lần trên một trong những phƣơng tiện thông tin đại chúng sau: báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.


2. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm:
a) Số lƣợng ngƣời làm việc cần tuyển ứng với từng vị trí việc làm; b) Số lƣợng vị trí việc làm thực hiện việc thi tuyển, xét tuyển;
c) Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển;
d) Thời hạn, địa chỉ và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, số điện thoại di động hoặc cố định của cá nhân, bộ phận đƣợc phân công tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển;
đ) Hình thức, nội dung thi tuyển, xét tuyển; thời gian và địa điểm thi tuyển, xét tuyển.


3. Trƣờng hợp thay đổi nội dung thông báo tuyển dụng chỉ đƣợc thực hiện trƣớc khi khai mạc kỳ tuyển dụng và phải công khai theo quy định.


4. Ngƣời đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đƣờng bƣu chính hoặc qua trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.


5. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phƣơng tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.


Bƣớc 2. Tổ chức thi tuyển
1. Hội đồng tuyển dụng viên chức (Điều 8 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) Thành lập Hội đồng tuyển dụng do ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định.


a) Trƣờng hợp đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc giao thẩm quyền tuyển


dụng, Hội đồng tuyển dụng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là ngƣời phụ trách công tác tổ chức cán bộ của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Ủy viên kiêm Thƣ ký Hội đồng là viên chức giúp việc về công tác tổ chức cán bộ của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Các ủy viên khác là ngƣời có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng do ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định.


Trƣờng hợp không bố trí đƣợc Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng theo quy định tại điểm a khoản này thì cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định.


b) Trƣờng hợp cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện việc tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:


- Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu

quan có thẩm quyền tuyển dụng;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo bộ phận tham mƣu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;
- Ủy viên kiêm Thƣ ký Hội đồng là ngƣời đại diện bộ phận tham mƣu về tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng;
- Các ủy viên khác là ngƣời có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng do ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định.


c) Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng đã biểu quyết. Hội đồng tuyển dụng có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có); Ban kiểm tra sát hạch khi tổ chức thực hiện phỏng vấn hoặc thực hành tại vòng 2;


Trƣờng hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng thành lập Tổ Thƣ ký giúp việc;
- Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng phí dự tuyển theo quy định; - Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo


theo quy chế;
- Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định công nhận kết quả thi tuyển, xét tuyển;
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyển, xét tuyển; - Hội đồng tuyển dụng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.


d) Không bố trí những ngƣời có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của ngƣời dự tuyển hoặc của bên vợ (chồng) của ngƣời dự tuyển; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời dự tuyển hoặc những ngƣời đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng tuyển dụng, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng tuyển dụng.


2. Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển (khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
- Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.


- Trƣờng hợp ngƣời dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới ngƣời đăng ký dự tuyển đƣợc biết theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký.


3. Nội dung, hình thức và thời gian thi tuyển viên chức (Điều 9 và khoản 3 Điều 15 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
Thi tuyển viên chức đƣợc thực hiện theo 2 vòng thi nhƣ sau:
3.1. Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung
a) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy vi tính.


Trƣờng hợp tổ chức thi trên máy vi tính thì nội dung thi trắc nghiệm không có phần thi tin học.


Trƣờng hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng chƣa có điều kiện tổ chức thi trên máy vi tính thì thi trắc nghiệm trên giấy.


b) Nội dung thi gồm 3 phần, thời gian thi nhƣ sau:


Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật viên chức, chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành, lĩnh vực tuyển dụng. Thời gian thi 60 phút;


Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm về một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác do ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định. Thời gian thi 30 phút;


Phần III: Tin học, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm. Thời gian


thi 30 phút.


c) Miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trƣờng hợp sau:


Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở


trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;


Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm


dự tuyển học tập ở nƣớc ngoài hoặc học bằng tiếng nƣớc ngoài ở Việt Nam, đƣợc cơ quan có thẩm quyền công nhận;


Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số hoặc là ngƣời dân tộc thiểu số dự tuyển vào viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số.


d) Miễn phần thi tin học đối với các trƣờng hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên các chuyên ngành liên quan đến tin học, công nghệ thông tin.


đ) Kết quả thi vòng 1 đƣợc xác định theo số câu trả lời đúng cho từng


phần thi quy định tại điểm b khoản này, nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì ngƣời dự tuyển đƣợc thi tiếp vòng 2.


e) Trƣờng hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng tổ chức thi


vòng 1 trên máy vi tính thì phải thông báo kết quả cho thí sinh đƣợc biết ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài thi trên máy vi tính. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 1 trên máy vi tính.


g) Trƣờng hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng tổ chức thi vòng 1 trên giấy thì việc chấm thi thực hiện nhƣ sau:


- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;


- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1


phải công bố kết quả thi để thí sinh dự thi biết và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả thi trên trang thông tin


điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng;


- Trƣờng hợp có đơn phúc khảo thì chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời


hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành việc chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để thí sinh dự thi đƣợc biết;


- Căn cứ vào điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ


tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm này nhƣng tổng thời gian kéo dài không quá 15 ngày.


- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1,


Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều


kiện dự thi vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng


thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.


- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đƣợc tham dự vòng 2, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.


- Trƣờng hợp cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng tổ chức thi vòng


2 bằng hình thức thi viết thì việc chấm thi, phúc khảo thực hiện nhƣ quy định tại


điểm b khoản này. Không thực hiện việc phúc khảo đối với kết quả thi vòng 2 bằng hình thức phỏng vấn hoặc thực hành.


3. 2. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành


a) Hình thức thi: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc


làm cần tuyển, ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định một trong ba hình thức thi: Phỏng vấn; thực hành; thi viết.


b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp ngƣời dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.


Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu


chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức


và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ


thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải tổ chức xây dựng


các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tƣơng ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.


c) Thời gian thi: Thi phỏng vấn 30 phút (trƣớc khi thi phỏng vấn, thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị); thi viết 180 phút (không kể thời gian


chép đề); thời gian thi thực hành do ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm


quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển.


d) Thang điểm (thi phỏng vấn, thực hành, thi viết): 100 điểm.


đ) Trƣờng hợp cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức có yêu cầu cao


hơn về nội dung, hình thức, thời gian thi tại vòng 2 thì thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ trƣớc khi thực hiện.


Bƣớc 3. Xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức (Điều 10 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)


1. Ngƣời trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:


a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.


b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ƣu tiên quy định cao hơn lấy theo


thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu đƣợc tuyển dụng của từng vị trí việc làm.


2. Trƣờng hợp có từ 02 ngƣời trở lên có tổng số điểm tính theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì ngƣời có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là ngƣời trúng tuyển; nếu vẫn không xác định đƣợc thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định ngƣời trúng tuyển.


3. Ngƣời không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không đƣợc bảo lƣu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau


4. Đối tƣợng và điểm ƣu tiên trong tuyển dụng viên chức:


- Anh hùng Lực lƣợng vũ trang, Anh hùng Lao động, thƣơng binh, ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh, thƣơng binh loại B: Đƣợc cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;


- Ngƣời dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, ngƣời làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trƣởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở đƣợc phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thƣơng binh, con bệnh binh, con của ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh, con của thƣơng binh loại B, con đẻ của ngƣời hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lƣợng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Đƣợc cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;


- Ngƣời hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Đƣợc cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.


Bƣớc 4. Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức (Điều 16 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)


1. Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức xem xét, công nhận kết quả tuyển dụng.


2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới ngƣời dự tuyển theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn ngƣời trú.


Bƣớc 5. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng


1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc thông báo kết quả trúng tuyển, ngƣời trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:


a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển,


chứng nhận đối tƣợng ƣu tiên (nếu có);


Trƣờng hợp ngƣời trúng tuyển có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tƣơng ứng với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.


b) Phiếu lý lịch tƣ pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp.


2. Trƣờng hợp ngƣời trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.


Trƣờng hợp ngƣời đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.


Bƣớc 6. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc


1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ngƣời trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định tuyển dụng, đồng thời gửi quyết định tới ngƣời trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký và đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để biết, thực hiện việc ký hợp đồng làm việc với viên chức.


2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đƣợc quyết định tuyển dụng, ngƣời đƣợc tuyển dụng viên chức phải đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để ký hợp đồng làm việc và nhận việc, trừ trƣờng hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc đƣợc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức đồng ý gia hạn.


3. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng (Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 03).


4. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng (Mẫu số 04).


2. Cách thức thực hiện


Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


3. Thành phần, số lƣợng


Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu số 01.


4. Thời hạn giải quyết
- Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phƣơng tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.


- Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.


- Trƣờng hợp ngƣời dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới ngƣời đăng ký dự tuyển đƣợc biết theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký.


- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đƣợc tham dự vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 1.


- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1 phải hoàn thành việc chấm thi vòng 1;
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1 phải công bố kết quả thi để thí sinh dự thi biết và thông báo việc nhận đơn phúc khảo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng;
- Trƣờng hợp có đơn phúc khảo thì chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành việc chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo để thí sinh dự thi đƣợc biết;
- Căn cứ vào điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm này nhƣng tổng thời gian kéo dài không quá 15 ngày.


- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc chấm thi vòng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh sách và thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện dự thi vòng 2, đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.


- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đƣợc tham dự vòng 2, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.


- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả vòng 2, ngƣời dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi trong trƣờng hợp thi vòng 2 bằng hình thức thi viết. Ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố


kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định.


5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:


+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thƣờng xuyên thì ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức; quyết định tuyển dụng viên chức qua thi tuyển hoặc xét tuyển.


+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thƣờng xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nƣớc bảo đảm chi thƣờng xuyên thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thực hiện hoặc phân cấp tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tuyển dụng viên chức qua thi tuyển hoặc xét tuyển.


+ Đối với tổ chức sự nghiệp thuộc Chính phủ, ngƣời đứng đầu các tổ chức sự nghiệp này tổ chức hoặc phân cấp tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức; quyết định tuyển dụng viên chức qua thi tuyển hoặc xét tuyển.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Nhƣ trên.


6. Đối tƣợng thực hiện
Cá nhân.


7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


Phiếu đăng ký dự tuyển và hợp đồng lao động kèm theo Nghị định số .


8. Phí, lệ phí
Phí dự tuyển dụng viên chức:
- Dƣới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;
- Từ 100 đến dƣới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.


(Thông tƣ số ngày 11/11/2016 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính).


9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Quyết định hành chính.


10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính


a) Điều kiện đăng ký dự tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Viên chức. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Viên chức đƣợc bổ sung các điều kiện khác theo yêu cầu


của vị trí việc làm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 22 Luật Viên chức nhƣng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không đƣợc trái với quy định của pháp luật, không đƣợc phân biệt loại hình đào tạo.


- Ngƣời có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngƣỡng, tôn giáo đƣợc đăng ký dự tuyển viên chức:


+ Có quốc tịch Việt Nam và cƣ trú tại Việt Nam;


+ Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của ngƣời đại diện theo pháp luật;


+ Có đơn đăng ký dự tuyển;


+ Có lý lịch rõ ràng;


+ Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;


+ Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;


+ Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhƣng không đƣợc trái với quy định của pháp luật.


- Những ngƣời sau đây không đƣợc đăng ký dự tuyển viên chức:


+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;


+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trƣờng giáo dƣỡng.


b) Điều kiện ƣu tiên trong tuyển dụng viên chức (Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)


- Anh hùng Lực lƣợng vũ trang, Anh hùng Lao động, thƣơng binh, ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh, thƣơng binh loại B: Đƣợc cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;


- Ngƣời dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, ngƣời làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trƣởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở đƣợc phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thƣơng binh, con bệnh binh, con của ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh, con của thƣơng binh loại B, con đẻ của ngƣời hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lƣợng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Đƣợc cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;


- Ngƣời hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân


dân, đội viên thanh niên xung phong: Đƣợc cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.


11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.


- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật


Viên chức ngày 25/11/2019 của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.


- Nghị định số ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.


- Thông tƣ số ngày 11/11/2016 của Bộ trƣởng Bộ Tài


chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.


12. Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển và Hợp đồng làm việc (04 mẫu):

Mẫu số 01 MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN (Ban hành kèm theo Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức) CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- ................., ngày .... tháng .... năm ........


Đơn vị dự tuyển(2):
......................................................................................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí dự tuyển(1):
……..............................................................................

Họ và tên:.......................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................ Nam(3) □ Nữ □
Dân tộc:.................................. Tôn giáo:........................................................................
Số CMND hoặc Thẻ căn cƣớc công dân:.................. Ngày cấp: ................. Nơi cấp:....
Quê quán: .....................................................................................................
Hộ khẩu thƣờng trú: ..................................................................................................
Thành phần bản thân hiện nay:.....................................................................................
Trình độ văn hoá:..........................................................................................................
Trình độ chuyên môn: ..............................................................................................

II. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ GIA ĐÌNH


Mối
quan hệ
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nƣớc); thành viên các tổ chức chính trị - xãhội)

III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO


Ngày, tháng, năm cấp văn bằng, chứng chỉ
Tên trƣờng,
cơ sở đào tạo cấp
Trình độ
văn bằng,
chứng chỉ
Số hiệu của
văn bằng,
chứng chỉ
Chuyên
ngành đào
tạo (ghi
theo bảng
điểm)
Ngành đào tạo
Hình thức
đào
tạo
Xếp
loại
bằng,
chứng chỉ

III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)


Từ ngày, tháng, nămđến ngày, tháng, năm
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác


IV. MIỄN THI NGOẠI NGỮ, TIN HỌC


(Thí sinh thuộc diện miễn thi ngoại ngữ, tin học cần ghi rõ lý do miễn thi ở mục này)


Miễn
thi
ngoại
ngữ
do:
do:
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
do:
do:
Miễn
thi
tin
học
do:
do:
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
do:
do:

V. ĐĂNG KÝ DỰ THI MÔN NGOẠI NGỮ


(Thí sinh lựa chọn và ghi rõ đăng ký thi một trong năm thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm tại Thông báo tuyển dụng. Thí sinh được miễn thi môn ngoại ngữ không phải điền thông tin ở mục này).


Đăng ký dự thi ngoại ngữ:……………………………………………………………..


VI. ĐỐI TƢỢNG ƢU TIÊN (nếu có)
.......................................................................................................................................


.......................................................................................................................................


VII. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG (nếu có)
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................


Tôi xin cam đoan những lời khai trên của tôi là đúng sự thật. Sau khi nhận đƣợc thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ, tôi sẽ chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và cam kết không đăng ký tham gia kỳ tuyển dụng kế tiếp tại cơ quan tuyển dụng./.


NGƢỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)


Ghi chú:
(1) Ghi đúng vị trí việc làm đăng ký dự tuyển;
(2) Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng; (3) Ngƣời viết phiếu tích dấu X vào ô tƣơng ứng ô Nam, Nữ.

Mẫu số 02 MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN (Ban hành kèm theo Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức)


Bộ, ngành, địa phƣơng: ........
Đơn vị:
.....................................
--------
Số: /HĐLV
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
............., ngày ...... tháng ..... năm .....

HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN


- Căn cứ Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;


- Căn cứ Quyết định ...... của ....... về việc công nhận kết quả tuyển dụng viên chức .........


Chúng tôi, một bên là Ông/ Bà:............................................................................. Chức vụ:................................................................................................................. Đại diện cho đơn vị (1).......................................................................................... Địa chỉ.................................................................................................................... Điện thoại:.............……......................................................................................... Và một bên là Ông/ Bà:......................................................................................... Sinh ngày....... tháng..... năm...........tại.................................................................. Trình độ đào tạo: ................................................................................................... Chuyên ngành đào tạo: ......................................................................................... Năm tốt nghiệp: .................................................................................................... Nghề nghiệp trƣớc khi đƣợc tuyển dụng............................................................... Địa chỉ thƣờng trú tại:............................................................................................ ............................................................................................................................... Số chứng minh thƣ nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân.................................... Cấp ngày..... tháng..... năm....... tại........................................................................


Thỏa thuận ký kết Hợp đồng làm việc và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1. Loại hợp đồng, thời hạn và nhiệm vụ hợp đồng
- Loại Hợp đồng làm việc xác định thời hạn (2).................................................... - Thời hạn của Hợp đồng: ..................................................................................... - Từ ngày....... tháng..... năm....... đến ngày...….. tháng.…….. năm……….......... - Thời gian thực hiện chế độ tập sự (nếu có): ....................................................... - Từ ngày....... tháng..... năm....... đến ngày...….. tháng.…….. năm……….......... - Địa điểm làm việc (3):......................................................................................... - Chức danh chuyên môn:...................................................................................... - Chức vụ (nếu có):................................................................................................ - Nhiệm vụ (4)........................................................................................................ ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


Điều 2. Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc (5):.......................................................................................... - Đƣợc trang bị những phƣơng tiện làm việc gồm:................................................ ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


Điều 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của ngƣời ký kết hợp đồng làm việc 1. Nghĩa vụ:
- Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc, và các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Luật Viên chức.


- Chấp hành việc xử lý kỷ luật và bồi thƣờng thiệt hại theo quy định của pháp luật.


- Chấp hành việc bố trí, phân công khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.


2. Quyền lợi:
- Đƣợc hƣởng các quyền lợi quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Viên chức.


- Phƣơng tiện đi lại làm việc (6):........................................................................... - Chức danh nghề nghiệp đƣợc bổ nhiệm (mã số) (7):………………….., Bậc: ........... Hệ số lƣơng ....................................................................................... - Phụ cấp (nếu có) gồm (8):...................................................................................


đƣợc trả........... lần vào các ngày.…………….. và ngày…………hàng tháng. - Thời gian tính nâng bậc lƣơng: ........................................................................... - Khoản trả ngoài lƣơng......................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm:............................................... ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


- Số ngày nghỉ hàng năm đƣợc hƣởng lƣơng (nghỉ lễ, phép, việc riêng)
............................................................................................................................... ............................................................................................................................... - Chế độ bảo hiểm (9):........................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các phúc lợi:.......................................………………………........ ...............................................................……………………………………........ ...............................................................……………………………………........ - Đƣợc hƣởng các khoản thƣởng, nâng bậc lƣơng, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật (10):......................................................................................... ................................................................................................................................. ..


........................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thƣờng theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Đƣợc tiếp tục ký kết hợp đồng làm việc trƣớc khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày khi đơn vị sự nghiệp công lập còn nhu cầu.


- Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.


- Những thỏa thuận khác (11)………………………………………………........


...............................................................……………………………………........


Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
1. Nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ của viên chức đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Trƣớc khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày của viên chức, phải tiếp tục ký kết hợp đồng làm việc với viên chức trong trƣờng hợp đơn vị sự nghiệp còn nhu cầu, viên chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật.


2. Quyền hạn:
- Sử dụng viên chức để hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, phân công, tạm đình chỉ công tác...).


- Chấm dứt hợp đồng làm việc, kỷ luật viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức.


Điều 5. Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của viên chức không ghi trong hợp đồng làm việc này thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Hợp đồng này làm thành 03 bản có giá trị nhƣ nhau, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng giữ 02 bản, viên chức đƣợc ký hợp đồng giữ 01 bản; hợp đồng có hiệu lực từ ngày..... tháng.... năm......


- Hợp đồng này làm tại............................................., ngày..... tháng..... năm ..…


Ngƣời đƣợc tuyển dụng và ký kết hợp đồng Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ và tên)

HƢỚNG DẪN GHI
MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN 1. Ghi cụ thể tên đơn vị sự nghiệp.


2. Ghi rõ hợp đồng có thời hạn thì ghi cụ thể thời hạn bắt đầu và kết thúc.


3. Ghi cụ thể số nhà, phố, phƣờng (thôn, xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh, thành phố thuộc tỉnh hoặc Trung ƣơng.


4. Ghi cụ thể nhiệm vụ phải đảm nhiệm.


5. Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày, hoặc trong tuần, hoặc làm việc theo giờ hành chính.


6. Phƣơng tiện đi làm việc do đơn vị đảm nhiệm hoặc viên chức tự lo.


7. Ghi cụ thể chức danh nghề nghiệp đƣợc bổ nhiệm, mức lƣơng chính, hình thức trả lƣơng (lƣơng thời gian, khoán...).


8. Ghi cụ thể tỷ lệ % các phụ cấp (nếu có) nhƣ: Khu vực, trƣợt giá, độc hại, thu hút, thâm niên, trách nhiệm v.v...


9. Ghi cụ thể quyền lợi bảo hiểm xã hội và trợ cấp khác mà viên chức


đƣợc hƣởng. Ví dụ: Đƣợc hƣởng quyền lợi bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành của Nhà nƣớc.


10. Ghi cụ thể các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành,


lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhƣng không trái


với quy định của Luật Viên chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan.


11. Ghi cụ thể viên chức đƣợc hƣởng quyền lợi nào đã nêu trong mục này.


12. Những thỏa thuận khác thƣờng là những thỏa thuận khuyến khích và


có lợi hơn cho viên chức nhƣ: Những vật dụng rẻ tiền mau hỏng, khi hƣ hỏng,


mất, không phải đền bù, thực hiện tốt Hợp đồng làm việc đƣợc đi du lịch, nghỉ


mát, tham quan không mất tiền, đƣợc hƣởng lƣơng tháng thứ 13, 14, đƣợc nghỉ phép thêm vài ngày đến một tuần, tai nạn rủi ro ngoài giờ làm việc đƣợc trợ cấp thêm một khoản tiền, đƣợc tặng quà ngày sinh nhật./.

Mẫu số 03 MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN (dành cho đối tƣợng dƣới 18 tuổi) (Ban hành kèm theo Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức)


Bộ, ngành, địa phƣơng: ......
Đơn vị:
...................................
--------
Số: /HĐLV
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
............., ngày ...... tháng ..... năm .....

HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN (dành cho đối tƣợng dƣới 18 tuổi)


- Căn cứ Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;


- Căn cứ Quyết định số: ...... của ....... về việc công nhận kết quả tuyển dụng viên chức .........


Chúng tôi, một bên là Ông/ Bà:.......................................................................... Chức vụ:....................................................................................................


Đại diện cho đơn vị (1)...............................................................................


Địa chỉ..........................................................................................................


Điện thoại:.............……................................................................................


Và một bên là Ông/ Bà:............................................................................... Sinh ngày....... tháng..... năm...........tại...............................................


Trình độ đào tạo: ................................................................................................... Chuyên ngành đào tạo: ......................................................................................... Năm tốt nghiệp: ................................................................................................... Nghề nghiệp trƣớc khi đƣợc tuyển dụng............................................................... Địa chỉ thƣờng trú tại:............................................................................................ ............................................................................................................................... Số chứng minh thƣ nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân: .................................. Cấp ngày..... tháng..... năm....... tại........................................................................ Và ngƣời đại diện là (2) Ông/ Bà:..........................................................................


Sinh ngày....... tháng..... năm...........tại................................................................... Địa chỉ thƣờng trú tại:............................................................................................ Số chứng minh thƣ nhân dân................................................................................. Cấp ngày..... tháng..... năm....... tại........................................................................


Thỏa thuận ký kết Hợp đồng làm việc và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1. Loại hợp đồng, thời hạn và nhiệm vụ hợp đồng
- Loại hợp đồng làm việc (3)................................................................................. - Thời hạn của hợp đồng: ...................................................................................... - Từ ngày....... tháng..... năm....... đến ngày...….. tháng.…….. năm……….......... - Thời gian thực hiện chế độ tập sự (nếu có): ....................................................... - Từ ngày....... tháng..... năm....... đến ngày...….. tháng.…….. năm……….......... - Địa điểm làm việc (4):......................................................................................... - Chức danh chuyên môn:...................................................................................... - Chức vụ (nếu có):................................................................................................ - Nhiệm vụ (5)........................................................................................................ ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


Điều 2. Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc (6):.......................................................................................... - Đƣợc trang bị những phƣơng tiện làm việc gồm:................................................ ...............................................................................................................................


Điều 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của ngƣời đƣợc tuyển dụng 1. Nghĩa vụ:
- Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc, và các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Luật Viên chức.


- Chấp hành việc xử lý kỷ luật và bồi thƣờng hoàn trả theo quy định của pháp luật.


- Chấp hành việc bố trí, phân công khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.


2. Quyền lợi:
- Đƣợc hƣởng các quyền lợi quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Viên chức.


- Phƣơng tiện đi lại làm việc (7):........................................................................... - Chức danh nghề nghiệp đƣợc bổ nhiệm (mã số) (8):………………………, Bậc: ........... Hệ số lƣơng ....................................................................................... - Phụ cấp (nếu có) gồm (9):...................................................................................


đƣợc trả........... lần vào các ngày.………… và ngày………….hàng tháng. - Thời gian tính nâng bậc lƣơng: ........................................................................... - Khoản trả ngoài lƣơng......................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm:............................................... ...............................................................................................................................


- Số ngày nghỉ hàng năm đƣợc hƣởng lƣơng (nghỉ lễ, phép, việc riêng)
............................................................................................................................... - Chế độ bảo hiểm (10):......................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các phúc lợi:.......................................………………………........ ...............................................................……………………………………........ ...............................................................……………………………………........ - Đƣợc hƣởng các khoản thƣởng, nâng bậc lƣơng, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật (11):......................................................................................... ................................................................................................................................. ..


........................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thƣờng theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt Hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.


- Những thỏa thuận khác (12)………………………………………………........ ...............................................................……………………………………........


Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
1. Nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ của viên chức đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


2. Quyền hạn:
- Sử dụng viên chức để hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, phân công, tạm đình chỉ công tác...).


- Chấm dứt hợp đồng làm việc, kỷ luật viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức.


Điều 5. Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của viên chức không ghi trong hợp đồng làm việc này thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Hợp đồng này làm thành 04 bản có giá trị ngang nhau, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng giữ 02 bản, viên chức đƣợc ký hợp đồng giữ 01 bản, ngƣời đại diện theo pháp luật của ngƣời đƣợc tuyển dụng; hợp đồng có hiệu lực từ ngày..... tháng.... năm............


Hợp đồng này làm tại............................................, ngày ..... tháng .... năm .....


Ngƣời đại diện theo pháp
Ngƣời đƣợc tuyển dụng
Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
luật của ngƣời đƣợc tuyển dụng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
luật của ngƣời đƣợc tuyển dụng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký ghi rõ họ và tên, đóng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
dấu)

HƢỚNG DẪN GHI MẪU
HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN (Dành cho đối tƣợng dƣới 18 tuổi)
1. Ghi cụ thể tên đơn vị sự nghiệp.


2. Ghi rõ tên ngƣời đại diện theo pháp luật của ngƣời đƣợc tuyển dụng.


3. Ghi rõ hợp đồng làm việc với thời hạn từ khi bắt đầu ký đến khi đủ 18 tuổi, ghi cụ thể thời hạn bắt đầu và kết thúc.


4. Ghi cụ thể số nhà, phố, phƣờng (thôn, xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh,


thành phố thuộc tỉnh hoặc Trung ƣơng.


5. Ghi cụ thể nhiệm vụ phải đảm nhiệm.


6. Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày, hoặc trong tuần, hoặc làm việc theo giờ hành chính.


7. Phƣơng tiện đi làm việc do đơn vị đảm nhiệm hoặc ngƣời đƣợc tuyển dụng tự túc.


8. Ghi cụ thể chức danh nghề nghiệp đƣợc xếp, mức lƣơng chính, hình thức trả lƣơng (lƣơng thời gian, khoán...).


9. Ghi cụ thể tỷ lệ % các phụ cấp (nếu có) nhƣ: Khu vực, trƣợt giá, độc hại, thu hút, thâm niên, trách nhiệm v.v...


10. Ghi cụ thể quyền lợi bảo hiểm xã hội và trợ cấp khác mà ngƣời đƣợc tuyển dụng đƣợc hƣởng. Ví dụ: Đối với ngƣời làm hợp đồng làm việc với thời hạn xác định từ 1 năm trở lên ghi là đƣợc hƣởng quyền lợi bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành của Nhà nƣớc.


11. Ghi cụ thể ngƣời đƣợc tuyển dụng đƣợc hƣởng quyền lợi nào đã nêu trong mục này.


12. Những thỏa thuận khác thƣờng là những thỏa thuận khuyến khích và có lợi hơn cho ngƣời đƣợc tuyển dụng nhƣ: Những vật dụng rẻ tiền mau hỏng, khi hƣ hỏng, mất, không phải đền bù, thực hiện tốt Hợp đồng làm việc đƣợc đi du lịch, nghỉ mát, tham quan không mất tiền, đƣợc hƣởng lƣơng tháng thứ 13, 14, đƣợc nghỉ phép thêm vài ngày đến một tuần, tai nạn rủi ro ngoài giờ làm việc đƣợc trợ cấp thêm một khoản tiền, đƣợc tặng quà ngày sinh nhật./.

Mẫu số 04 MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN (Ban hành kèm theo Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức)


Bộ, ngành, địa phƣơng: ........
Đơn vị:
.................................... --------
Số: /HĐLV
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
............., ngày ...... tháng ..... năm .....

HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN


- Căn cứ Nghị định số ngày 25 tháng 9năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;


- Căn cứ Quyết định số: ...... của ....... về việc công nhận kết quả tuyển dụng viên chức .........


Chúng tôi, một bên là Ông/ Bà:............................................................................. Chức vụ:................................................................................................................. Đại diện cho đơn vị (1).......................................................................................... Địa chỉ.................................................................................................................... Điện thoại:.............……......................................................................................... Và một bên là Ông/ Bà:......................................................................................... Sinh ngày....... tháng..... năm...........tại................................................................... Trình độ đào tạo: ................................................................................................... Chuyên ngành đào tạo: ......................................................................................... Năm tốt nghiệp: .................................................................................................... Nghề nghiệp trƣớc khi đƣợc tuyển dụng............................................................... Địa chỉ thƣờng trú tại:............................................................................................ ............................................................................................................................... Số chứng minh thƣ nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân: .................................. Cấp ngày..... tháng..... năm....... tại........................................................................


Thỏa thuận ký kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1. Nhiệm vụ hợp đồng


- Chức vụ (nếu có):................................................................................................ - Nhiệm vụ (3)........................................................................................................ ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


Điều 2. Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc (4):.......................................................................................... - Đƣợc trang bị những phƣơng tiện làm việc gồm:................................................ ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


Điều 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của ngƣời đƣợc tuyển dụng 1. Nghĩa vụ:
- Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc, và các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Luật Viên chức.


- Chấp hành việc xử lý kỷ luật và bồi thƣờng thiệt hại theo quy định của pháp luật.


- Chấp hành việc bố trí, phân công khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.


2. Quyền lợi:
- Đƣợc hƣởng các quyền lợi quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Viên chức.


- Phƣơng tiện đi lại làm việc (5):........................................................................... - Chức danh nghề nghiệp đƣợc bổ nhiệm (mã số) (6):………………………., Bậc: ........... Hệ số lƣơng ....................................................................................... - Phụ cấp (nếu có) gồm (7):...................................................................................


đƣợc trả........... lần vào các ngày.……….. và ngày………………hàng tháng. - Thời gian tính nâng bậc lƣơng: .......................................................................... - Khoản trả ngoài lƣơng......................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm:............................................... ...............................................................................................................................


- Số ngày nghỉ hàng năm đƣợc hƣởng lƣơng (nghỉ lễ, phép, việc riêng)


.............................................................................................................................. - Các chế độ bảo hiểm (8):..................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các phúc lợi:.......................................………………………........ ...............................................................……………………………………........ ...............................................................……………………………………........ - Đƣợc hƣởng các khoản thƣởng, nâng bậc lƣơng, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật (9):........................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thƣờng theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt Hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.


- Những thỏa thuận khác (10)………………………………………………........ ...............................................................……………………………………........


Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
1. Nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi của viên chức đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


2. Quyền hạn:
- Sử dụng viên chức để hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, phân công, tạm đình chỉ công tác).


- Chấm dứt hợp đồng làm việc, kỷ luật ngƣời đƣợc tuyển dụng theo quy định của pháp luật về viên chức.


Điều 5. Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của viên chức không ghi trong hợp đồng làm việc này thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Hợp đồng này làm thành 03 bản có giá trị ngang nhau, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng giữ 02 bản, viên chức đƣợc ký hợp đồng giữ 01 bản; hợp đồng có hiệu lực


từ ngày..... tháng.... năm......


Hợp đồng này làm tại........................................., ngày ....... tháng ..... năm .....


Ngƣời đƣợc tuyển dụng và ký kết hợp đồng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

Ghi chú:
- Thủ tục hành chính thi tuyển viên chức đƣợc đơn giản hóa về thành phần hồ sơ khi đăng ký


dự tuyển viên chức. Thay vì nộp bộ hồ sơ hoàn chỉnh khi đăng ký dự tuyển, ngƣời dự tuyển


chỉ cần đăng ký vào mẫu phiếu dự tuyển, khi kết quả trúng tuyển, ngƣời dự tuyển mới đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ trƣớc khi ký hợp đồng tuyển dụng. - Thủ tục hành chính thi tuyển viên chức đƣợc quy định tại nội dung, hình thức, thời gian thi tuyển viên chức
- Thủ tục hành chính thi tuyển viên chức đƣợc quy định tại nội dung xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức
- Thủ tục hành chính thi tuyển viên chức đƣợc quy định tại nội dung đối tƣợng ƣu tiên trong tuyển dụng viên chức
- Thủ tục hành chính thi tuyển viên chức đƣợc quy định tại nội dung thông báo tuyển dụng viên chức, ký hợp đồng làm việc với viên chức
- Thủ tục hành chính thi tuyển viên chức đƣợc rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.


2. Thủ tục xét tuyển viên chức


1. Trình tự thực hiện


Bƣớc 1. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức (Điều 14 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)


1. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng phải đăng thông báo tuyển


dụng công khai ít nhất 01 lần trên một trong những phƣơng tiện thông tin đại


chúng sau: báo in, báo điện tử, báo nói, báo hình; đồng thời đăng tải trên trang


thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.


2. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm:


a) Số lƣợng ngƣời làm việc cần tuyển ứng với từng vị trí việc làm;


b) Số lƣợng vị trí việc làm thực hiện việc xét tuyển;


c) Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển;


d) Thời hạn, địa chỉ và địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, số điện


thoại di động hoặc cố định của cá nhân, bộ phận đƣợc phân công tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển;


đ) Hình thức, nội dung xét tuyển; thời gian và địa điểm xét tuyển.


3. Trƣờng hợp thay đổi nội dung thông báo tuyển dụng chỉ đƣợc thực hiện trƣớc khi khai mạc kỳ tuyển dụng và phải công khai theo quy định.


4. Ngƣời đăng ký dự tuyển nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Mẫu số 01 tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc gửi theo đƣờng bƣu chính hoặc qua trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.


5. Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phƣơng tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.


Bƣớc 2. Tổ chức xét tuyển


CP)
a) Hội đồng tuyển dụng viên chức (Điều 8 Nghị định số 115/2020/NĐ-

Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng đã biểu quyết, quyền hạn sau đây:
+ Thành lập các Ban giúp việc (Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban kiểm tra sát hạch để thực hiện phỏng vấn hoặc thực hành tại vòng 2);
+ Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng phí dự tuyển theo quy định; + Tổ chức thi; chấm thi; chấm điểm phỏng vấn hoặc thực hành; kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển khi xét tuyển;
+ Chậm nhất là 10 ngày sau ngày tổ chức chấm thi xong, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển để xem xét, quyết định công nhận kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển;
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức xét tuyển.


b) Nội dung và hình thức xét tuyển viên chức (Điều 11 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)
Xét tuyển viên chức đƣợc thực hiện theo 2 vòng nhƣ sau:
1. Vòng 1
Kiểm tra điều kiện, tiêu chuẩn của ngƣời dự tuyển đăng ký tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm, nếu phù hợp thì ngƣời dự tuyển đƣợc tham dự vòng 2.


2. Vòng 2
a) Hình thức thi: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định một trong ba hình thức thi: Phỏng vấn; thực hành; thi viết.


b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp ngƣời dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.


Nội dung thi môn nghiệp vụ chuyên ngành phải căn cứ vào nhiệm vụ, tiêu


chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức


và phải phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ


thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác nhau thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải tổ chức xây dựng


các đề thi môn nghiệp vụ chuyên ngành khác nhau tƣơng ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.


c) Thời gian thi: Thi phỏng vấn 30 phút (trƣớc khi thi phỏng vấn, thí sinh


dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị); thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề); thời gian thi thực hành do ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm


quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển.


d) Thang điểm (thi phỏng vấn, thực hành, thi viết): 100 điểm.


đ) Trƣờng hợp cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức có yêu cầu cao


hơn về nội dung, hình thức, thời gian thi tại vòng 2 thì thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ trƣớc khi thực hiện.


Bƣớc 3. Xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức (Điều 10 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)


1. Ngƣời trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau:


a) Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên.


b) Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ƣu tiên cao hơn lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong chỉ tiêu đƣợc tuyển dụng của từng vị trí việc làm.


2. Trƣờng hợp có từ 02 ngƣời trở lên có tổng số điểm tính theo quy định


bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng của vị trí việc làm cần tuyển thì ngƣời có kết quả


điểm thi vòng 2 cao hơn là ngƣời trúng tuyển; nếu vẫn không xác định đƣợc thì


ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định ngƣời trúng tuyển.


3. Ngƣời không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức không đƣợc bảo lƣu kết quả thi tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau


4. Đối tƣợng và điểm ƣu tiên trong tuyển dụng viên chức:


- Anh hùng Lực lƣợng vũ trang, Anh hùng Lao động, thƣơng binh, ngƣời


hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh, thƣơng binh loại B: Đƣợc cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;


- Ngƣời dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân


chuyên nghiệp phục viên, ngƣời làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt


nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trƣởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở đƣợc phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thƣơng binh, con bệnh binh, con của ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh, con của thƣơng binh loại B, con đẻ của ngƣời hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lƣợng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Đƣợc cộng 5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;


- Ngƣời hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Đƣợc cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.


Bƣớc 4. Thông báo kết quả tuyển dụng viên chức (Điều 16 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)


1. Sau khi hoàn thành việc chấm thi vòng 2 theo quy định, chậm nhất 05 ngày làm việc, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức xem xét, công nhận kết quả tuyển dụng.


2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới ngƣời dự tuyển theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời hạn ngƣời trú.


Bƣớc 5. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng


1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc thông báo kết quả trúng tuyển, ngƣời trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:


a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, chứng nhận đối tƣợng ƣu tiên (nếu có);


Trƣờng hợp ngƣời trúng tuyển có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tƣơng ứng với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học.


b) Phiếu lý lịch tƣ pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp.


2. Trƣờng hợp ngƣời trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định hủy kết quả trúng tuyển.


Trƣờng hợp ngƣời đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền


tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và không tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong một kỳ tuyển dụng tiếp theo.


Bƣớc 6. Ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc


1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày ngƣời trúng tuyển hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng, ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức ra quyết định tuyển dụng, đồng thời gửi quyết định tới ngƣời trúng tuyển theo địa chỉ đã đăng ký và đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để biết, thực hiện việc ký hợp đồng làm việc với viên chức.


2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đƣợc quyết định tuyển dụng, ngƣời đƣợc tuyển dụng viên chức phải đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để ký hợp đồng làm việc và nhận việc, trừ trƣờng hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác hoặc đƣợc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức đồng ý gia hạn.


3. Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng (Mẫu số 02 hoặc Mẫu số 03).


4. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng (Mẫu số 04).


2. Cách thức thực hiện


Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


3. Thành phần, số lƣợng


Phiếu đăng ký dự tuyển và hợp đồng lao động ban hành kèm theo Nghị định số .


4. Thời hạn giải quyết


- Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phƣơng tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.


- Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.


- Trƣờng hợp ngƣời dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới ngƣời đăng ký dự tuyển đƣợc biết theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng


ký.


- Căn cứ vào điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm này nhƣng tổng thời gian kéo dài không quá 15 ngày.


- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đƣợc tham dự vòng 2, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.


- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả vòng 2, ngƣời dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi trong trƣờng hợp thi vòng 2 bằng hình thức thi viết. Ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định.


5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:


+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thƣờng xuyên thì ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức; quyết định tuyển dụng viên chức xét tuyển.


+ Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thƣờng xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nƣớc bảo đảm chi thƣờng xuyên thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thực hiện hoặc phân cấp tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tuyển dụng viên chức qua thi tuyển hoặc xét tuyển.


+ Đối với tổ chức sự nghiệp thuộc Chính phủ, ngƣời đứng đầu các tổ chức sự nghiệp này tổ chức hoặc phân cấp tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức; quyết định tuyển dụng viên chức qua xét tuyển.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Nhƣ trên.


6. Đối tƣợng thực hiện
Cá nhân.


7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


Phiếu đăng ký dự tuyển và hợp đồng lao động kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
8. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định hành chính.


9. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính


a) Điều kiện đăng ký dự tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật


Viên chức. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Viên chức đƣợc bổ sung các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 22 Luật Viên chức nhƣng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không đƣợc trái với quy định của pháp luật, không đƣợc phân biệt loại hình đào tạo.


- Ngƣời có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngƣỡng, tôn giáo đƣợc đăng ký dự tuyển viên chức:


+ Có quốc tịch Việt Nam và cƣ trú tại Việt Nam;


+ Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của ngƣời đại diện theo pháp luật;


+ Có đơn đăng ký dự tuyển;


+ Có lý lịch rõ ràng;


+ Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;


+ Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;


+ Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhƣng không đƣợc trái với quy định của pháp luật.


- Những ngƣời sau đây không đƣợc đăng ký dự tuyển viên chức:


+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;


+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đƣa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trƣờng giáo dƣỡng.


b) Điều kiện ƣu tiên trong tuyển dụng viên chức (Điều 6 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP)


- Anh hùng Lực lƣợng vũ trang, Anh hùng Lao động, thƣơng binh, ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh, thƣơng binh loại B: Đƣợc cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2;


- Ngƣời dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp phục viên, ngƣời làm công tác cơ yếu chuyển ngành, học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trƣởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở đƣợc phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thƣơng binh, con bệnh binh, con của ngƣời hƣởng chính sách nhƣ thƣơng binh, con của thƣơng binh loại B, con đẻ của ngƣời hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lƣợng vũ trang, con Anh hùng Lao động: Đƣợc cộng 5 điểm vào kết quả


điểm vòng 2;
- Ngƣời hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong: Đƣợc cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.


10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.


- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25/11/2019 của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.


- Nghị định số ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.


11. Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển và Hợp đồng làm việc (04 mẫu)

Mẫu số 01 MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN (Ban hành kèm theo Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức) CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- ................., ngày .... tháng .... năm ........


Đơn vị dự tuyển(2):
......................................................................................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí dự tuyển(1):
……..............................................................................

Họ và tên:.......................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................ Nam(3) □ Nữ □
Dân tộc:.................................. Tôn giáo:........................................................................
Số CMND hoặc Thẻ căn cƣớc công dân:.................. Ngày cấp: ................. Nơi cấp:....
Quê quán: .....................................................................................................
Hộ khẩu thƣờng trú: ..................................................................................................
Chỗ ở hiện nay (để báo tin): ............................................................................................
Thành phần bản thân hiện nay:.....................................................................................
Trình độ văn hoá:..........................................................................................................
Trình độ chuyên môn: ..............................................................................................

II. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ GIA ĐÌNH


Mối
quan hệ
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nƣớc); thành viên các tổ chức chính trị - xãhội)

III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO


Ngày, tháng, năm cấp văn bằng, chứng chỉ
Tên trƣờng,
cơ sở đào tạo cấp
Trình độ
văn bằng,
chứng chỉ
Số hiệu của
văn bằng,
chứng chỉ
Chuyên
ngành đào
tạo (ghi
theo bảng
điểm)
Ngành đào tạo
Hình thức
đào
tạo
Xếp
loại
bằng,
chứng chỉ

III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)


Từ ngày, tháng, nămđến ngày, tháng, năm
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác

IV. MIỄN THI NGOẠI NGỮ, TIN HỌC


(Thí sinh thuộc diện miễn thi ngoại ngữ, tin học cần ghi rõ lý do miễn thi ở mục này) Miễn thi ngoại ngữ do: ………………………………………………………………… Miễn thi tin học do: …………………………………………………………………….


V. ĐĂNG KÝ DỰ THI MÔN NGOẠI NGỮ


(Thí sinh lựa chọn và ghi rõ đăng ký thi một trong năm thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm tại Thông báo tuyển dụng. Thí sinh được miễn thi môn ngoại ngữ không phải điền thông tin ở mục này).


Đăng ký dự thi ngoại ngữ:……………………………………………………………..


VI. ĐỐI TƢỢNG ƢU TIÊN (nếu có)
.......................................................................................................................................


.......................................................................................................................................


VII. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG (nếu có)
....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................


Tôi xin cam đoan những lời khai trên của tôi là đúng sự thật. Sau khi nhận đƣợc thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ, tôi sẽ chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và cam kết không đăng ký tham gia kỳ tuyển dụng kế tiếp tại cơ quan tuyển dụng./.


NGƢỜI VIẾT PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)


Ghi chú:
(1) Ghi đúng vị trí việc làm đăng ký dự tuyển;
(2) Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng; (3) Ngƣời viết phiếu tích dấu X vào ô tƣơng ứng ô Nam, Nữ.

Mẫu số 02 MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN (Ban hành kèm theo Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức)


Bộ, ngành, địa phƣơng: ........
Đơn vị:
.....................................
--------
Số: /HĐLV
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
............., ngày ...... tháng ..... năm .....

HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN


- Căn cứ Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;


- Căn cứ Quyết định ...... của ....... về việc công nhận kết quả tuyển dụng viên chức .........


Chúng tôi, một bên là Ông/ Bà:............................................................................. Chức vụ:................................................................................................................. Đại diện cho đơn vị (1).......................................................................................... Địa chỉ.................................................................................................................... Điện thoại:.............……......................................................................................... Và một bên là Ông/ Bà:......................................................................................... Sinh ngày....... tháng..... năm...........tại.................................................................. Trình độ đào tạo: ................................................................................................... Chuyên ngành đào tạo: ......................................................................................... Năm tốt nghiệp: .................................................................................................... Nghề nghiệp trƣớc khi đƣợc tuyển dụng............................................................... Địa chỉ thƣờng trú tại:............................................................................................ ............................................................................................................................... Số chứng minh thƣ nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân.................................... Cấp ngày..... tháng..... năm....... tại........................................................................


Thỏa thuận ký kết Hợp đồng làm việc và cam kết làm đúng những điều khoản


sau đây:
Điều 1. Loại hợp đồng, thời hạn và nhiệm vụ hợp đồng
- Loại Hợp đồng làm việc xác định thời hạn (2).................................................... - Thời hạn của Hợp đồng: ..................................................................................... - Từ ngày....... tháng..... năm....... đến ngày...….. tháng.…….. năm……….......... - Thời gian thực hiện chế độ tập sự (nếu có): ....................................................... - Từ ngày....... tháng..... năm....... đến ngày...….. tháng.…….. năm……….......... - Địa điểm làm việc (3):......................................................................................... - Chức danh chuyên môn:...................................................................................... - Chức vụ (nếu có):................................................................................................ - Nhiệm vụ (4)........................................................................................................ ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


Điều 2. Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc (5):.......................................................................................... - Đƣợc trang bị những phƣơng tiện làm việc gồm:................................................ ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


Điều 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của ngƣời ký kết hợp đồng làm việc 1. Nghĩa vụ:
- Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc, và các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Luật Viên chức.


- Chấp hành việc xử lý kỷ luật và bồi thƣờng thiệt hại theo quy định của pháp luật.


- Chấp hành việc bố trí, phân công khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.


2. Quyền lợi:
- Đƣợc hƣởng các quyền lợi quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Viên chức.


- Phƣơng tiện đi lại làm việc (6):...........................................................................


- Chức danh nghề nghiệp đƣợc bổ nhiệm (mã số) (7):………………….., Bậc: ........... Hệ số lƣơng ....................................................................................... - Phụ cấp (nếu có) gồm (8):...................................................................................


đƣợc trả........... lần vào các ngày.…………….. và ngày…………hàng tháng. - Thời gian tính nâng bậc lƣơng: ........................................................................... - Khoản trả ngoài lƣơng......................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm:............................................... ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


- Số ngày nghỉ hàng năm đƣợc hƣởng lƣơng (nghỉ lễ, phép, việc riêng)
............................................................................................................................... ............................................................................................................................... - Chế độ bảo hiểm (9):........................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các phúc lợi:.......................................………………………........ ...............................................................……………………………………........ ...............................................................……………………………………........ - Đƣợc hƣởng các khoản thƣởng, nâng bậc lƣơng, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật (10):......................................................................................... ................................................................................................................................. ..


........................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thƣờng theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Đƣợc tiếp tục ký kết hợp đồng làm việc trƣớc khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày khi đơn vị sự nghiệp công lập còn nhu cầu.


- Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.


- Những thỏa thuận khác (11)………………………………………………........ ...............................................................……………………………………........


Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
1. Nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ của viên chức đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Trƣớc khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày của viên chức, phải tiếp tục ký kết hợp đồng làm việc với viên chức trong trƣờng hợp đơn vị sự nghiệp còn nhu cầu, viên chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật.


2. Quyền hạn:
- Sử dụng viên chức để hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, phân công, tạm đình chỉ công tác...).


- Chấm dứt hợp đồng làm việc, kỷ luật viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức.


Điều 5. Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của viên chức không ghi trong hợp đồng làm việc này thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Hợp đồng này làm thành 03 bản có giá trị nhƣ nhau, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng giữ 02 bản, viên chức đƣợc ký hợp đồng giữ 01 bản; hợp đồng có hiệu lực từ ngày..... tháng.... năm......


- Hợp đồng này làm tại............................................., ngày..... tháng..... năm ..…


Ngƣời đƣợc tuyển dụng và ký kết hợp đồng Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ và tên)

HƢỚNG DẪN GHI
MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN 1. Ghi cụ thể tên đơn vị sự nghiệp.


2. Ghi rõ hợp đồng có thời hạn thì ghi cụ thể thời hạn bắt đầu và kết thúc.


3. Ghi cụ thể số nhà, phố, phƣờng (thôn, xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh, thành phố thuộc tỉnh hoặc Trung ƣơng.
4. Ghi cụ thể nhiệm vụ phải đảm nhiệm.


5. Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày, hoặc trong tuần, hoặc làm việc theo giờ hành chính.


6. Phƣơng tiện đi làm việc do đơn vị đảm nhiệm hoặc viên chức tự lo.


7. Ghi cụ thể chức danh nghề nghiệp đƣợc bổ nhiệm, mức lƣơng chính, hình thức trả lƣơng (lƣơng thời gian, khoán...).


8. Ghi cụ thể tỷ lệ % các phụ cấp (nếu có) nhƣ: Khu vực, trƣợt giá, độc hại, thu hút, thâm niên, trách nhiệm v.v...


9. Ghi cụ thể quyền lợi bảo hiểm xã hội và trợ cấp khác mà viên chức


đƣợc hƣởng. Ví dụ: Đƣợc hƣởng quyền lợi bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành của Nhà nƣớc.


10. Ghi cụ thể các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành,


lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhƣng không trái


với quy định của Luật Viên chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan.


11. Ghi cụ thể viên chức đƣợc hƣởng quyền lợi nào đã nêu trong mục này.


12. Những thỏa thuận khác thƣờng là những thỏa thuận khuyến khích và có lợi hơn cho viên chức nhƣ: Những vật dụng rẻ tiền mau hỏng, khi hƣ hỏng,


mất, không phải đền bù, thực hiện tốt Hợp đồng làm việc đƣợc đi du lịch, nghỉ


mát, tham quan không mất tiền, đƣợc hƣởng lƣơng tháng thứ 13, 14, đƣợc nghỉ


phép thêm vài ngày đến một tuần, tai nạn rủi ro ngoài giờ làm việc đƣợc trợ cấp thêm một khoản tiền, đƣợc tặng quà ngày sinh nhật./.

Mẫu số 03 MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN (dành cho đối tƣợng dƣới 18 tuổi) (Ban hành kèm theo Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức)


Bộ, ngành, địa phƣơng: ......
Đơn vị:
...................................
--------
Số: /HĐLV
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
............., ngày ...... tháng ..... năm .....

HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN (dành cho đối tƣợng dƣới 18 tuổi)


- Căn cứ Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;


- Căn cứ Quyết định số: ...... của ....... về việc công nhận kết quả tuyển dụng viên chức .........


Chúng tôi, một bên là Ông/ Bà:.......................................................................... Chức vụ:....................................................................................................


Đại diện cho đơn vị (1)...............................................................................


Địa chỉ..........................................................................................................


Điện thoại:.............……................................................................................


Và một bên là Ông/ Bà:............................................................................... Sinh ngày....... tháng..... năm...........tại...............................................


Trình độ đào tạo: ................................................................................................... Chuyên ngành đào tạo: ......................................................................................... Năm tốt nghiệp: ................................................................................................... Nghề nghiệp trƣớc khi đƣợc tuyển dụng............................................................... Địa chỉ thƣờng trú tại:............................................................................................ ............................................................................................................................... Số chứng minh thƣ nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân: .................................. Cấp ngày..... tháng..... năm....... tại........................................................................ Và ngƣời đại diện là (2) Ông/ Bà:..........................................................................


Sinh ngày....... tháng..... năm...........tại................................................................... Địa chỉ thƣờng trú tại:............................................................................................ Số chứng minh thƣ nhân dân................................................................................. Cấp ngày..... tháng..... năm....... tại........................................................................


Thỏa thuận ký kết Hợp đồng làm việc và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1. Loại hợp đồng, thời hạn và nhiệm vụ hợp đồng
- Loại hợp đồng làm việc (3)................................................................................. - Thời hạn của hợp đồng: ...................................................................................... - Từ ngày....... tháng..... năm....... đến ngày...….. tháng.…….. năm……….......... - Thời gian thực hiện chế độ tập sự (nếu có): ....................................................... - Từ ngày....... tháng..... năm....... đến ngày...….. tháng.…….. năm……….......... - Địa điểm làm việc (4):......................................................................................... - Chức danh chuyên môn:...................................................................................... - Chức vụ (nếu có):................................................................................................ - Nhiệm vụ (5)........................................................................................................ ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


Điều 2. Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc (6):.......................................................................................... - Đƣợc trang bị những phƣơng tiện làm việc gồm:................................................ ...............................................................................................................................


Điều 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của ngƣời đƣợc tuyển dụng 1. Nghĩa vụ:
- Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc, và các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Luật Viên chức.


- Chấp hành việc xử lý kỷ luật và bồi thƣờng hoàn trả theo quy định của pháp luật.


- Chấp hành việc bố trí, phân công khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.


2. Quyền lợi:
- Đƣợc hƣởng các quyền lợi quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Viên chức.


- Phƣơng tiện đi lại làm việc (7):........................................................................... - Chức danh nghề nghiệp đƣợc bổ nhiệm (mã số) (8):………………………, Bậc: ........... Hệ số lƣơng ....................................................................................... - Phụ cấp (nếu có) gồm (9):...................................................................................


đƣợc trả........... lần vào các ngày.………… và ngày………….hàng tháng. - Thời gian tính nâng bậc lƣơng: ........................................................................... - Khoản trả ngoài lƣơng......................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm:............................................... ...............................................................................................................................


- Số ngày nghỉ hàng năm đƣợc hƣởng lƣơng (nghỉ lễ, phép, việc riêng)
............................................................................................................................... - Chế độ bảo hiểm (10):......................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các phúc lợi:.......................................………………………........ ...............................................................……………………………………........ ...............................................................……………………………………........ - Đƣợc hƣởng các khoản thƣởng, nâng bậc lƣơng, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật (11):......................................................................................... ................................................................................................................................. ..


........................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thƣờng theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt Hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.


- Những thỏa thuận khác (12)………………………………………………........ ...............................................................……………………………………........


Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
1. Nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ của viên chức đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


2. Quyền hạn:
- Sử dụng viên chức để hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, phân công, tạm đình chỉ công tác...).


- Chấm dứt hợp đồng làm việc, kỷ luật viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức.


Điều 5. Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của viên chức không ghi trong hợp đồng làm việc này thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Hợp đồng này làm thành 04 bản có giá trị ngang nhau, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng giữ 02 bản, viên chức đƣợc ký hợp đồng giữ 01 bản, ngƣời đại diện theo pháp luật của ngƣời đƣợc tuyển dụng; hợp đồng có hiệu lực từ ngày..... tháng.... năm............


Hợp đồng này làm tại............................................, ngày ..... tháng .... năm .....


Ngƣời đại diện theo pháp
Ngƣời đƣợc tuyển dụng
Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
luật của ngƣời đƣợc tuyển dụng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
luật của ngƣời đƣợc tuyển dụng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký ghi rõ họ và tên, đóng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
dấu)

HƢỚNG DẪN GHI MẪU
HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN (Dành cho đối tƣợng dƣới 18 tuổi)
1. Ghi cụ thể tên đơn vị sự nghiệp.


2. Ghi rõ tên ngƣời đại diện theo pháp luật của ngƣời đƣợc tuyển dụng.


3. Ghi rõ hợp đồng làm việc với thời hạn từ khi bắt đầu ký đến khi đủ 18 tuổi, ghi cụ thể thời hạn bắt đầu và kết thúc.


4. Ghi cụ thể số nhà, phố, phƣờng (thôn, xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh,


thành phố thuộc tỉnh hoặc Trung ƣơng.


5. Ghi cụ thể nhiệm vụ phải đảm nhiệm.


6. Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày, hoặc trong tuần, hoặc làm việc theo giờ hành chính.


7. Phƣơng tiện đi làm việc do đơn vị đảm nhiệm hoặc ngƣời đƣợc tuyển dụng tự túc.


8. Ghi cụ thể chức danh nghề nghiệp đƣợc xếp, mức lƣơng chính, hình thức trả lƣơng (lƣơng thời gian, khoán...).


9. Ghi cụ thể tỷ lệ % các phụ cấp (nếu có) nhƣ: Khu vực, trƣợt giá, độc hại, thu hút, thâm niên, trách nhiệm v.v...


10. Ghi cụ thể quyền lợi bảo hiểm xã hội và trợ cấp khác mà ngƣời đƣợc tuyển dụng đƣợc hƣởng. Ví dụ: Đối với ngƣời làm hợp đồng làm việc với thời hạn xác định từ 1 năm trở lên ghi là đƣợc hƣởng quyền lợi bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành của Nhà nƣớc.


11. Ghi cụ thể ngƣời đƣợc tuyển dụng đƣợc hƣởng quyền lợi nào đã nêu trong mục này.


12. Những thỏa thuận khác thƣờng là những thỏa thuận khuyến khích và có lợi hơn cho ngƣời đƣợc tuyển dụng nhƣ: Những vật dụng rẻ tiền mau hỏng, khi hƣ hỏng, mất, không phải đền bù, thực hiện tốt Hợp đồng làm việc đƣợc đi du lịch, nghỉ mát, tham quan không mất tiền, đƣợc hƣởng lƣơng tháng thứ 13, 14, đƣợc nghỉ phép thêm vài ngày đến một tuần, tai nạn rủi ro ngoài giờ làm việc đƣợc trợ cấp thêm một khoản tiền, đƣợc tặng quà ngày sinh nhật./.

Mẫu số 04 MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN (Ban hành kèm theo Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức)


Bộ, ngành, địa phƣơng: ........
Đơn vị:
....................................
--------
Số: /HĐLV
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
............., ngày ...... tháng ..... năm .....

HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN


- Căn cứ Nghị định số ngày 25 tháng 9năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;


- Căn cứ Quyết định số: ...... của ....... về việc công nhận kết quả tuyển dụng viên chức .........


Chúng tôi, một bên là Ông/ Bà:............................................................................. Chức vụ:................................................................................................................. Đại diện cho đơn vị (1).......................................................................................... Địa chỉ.................................................................................................................... Điện thoại:.............……......................................................................................... Và một bên là Ông/ Bà:......................................................................................... Sinh ngày....... tháng..... năm...........tại................................................................... Trình độ đào tạo: ................................................................................................... Chuyên ngành đào tạo: ......................................................................................... Năm tốt nghiệp: .................................................................................................... Nghề nghiệp trƣớc khi đƣợc tuyển dụng............................................................... Địa chỉ thƣờng trú tại:............................................................................................ ............................................................................................................................... Số chứng minh thƣ nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân: .................................. Cấp ngày..... tháng..... năm....... tại........................................................................


Thỏa thuận ký kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1. Nhiệm vụ hợp đồng


- Địa điểm làm việc (2):......................................................................................... - Chức danh chuyên môn:...................................................................................... - Chức vụ (nếu có):................................................................................................ - Nhiệm vụ (3)........................................................................................................ ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


Điều 2. Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc (4):.......................................................................................... - Đƣợc trang bị những phƣơng tiện làm việc gồm:................................................ ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


Điều 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của ngƣời đƣợc tuyển dụng 1. Nghĩa vụ:
- Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc, và các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Luật Viên chức.


- Chấp hành việc xử lý kỷ luật và bồi thƣờng thiệt hại theo quy định của pháp luật.


- Chấp hành việc bố trí, phân công khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.


2. Quyền lợi:
- Đƣợc hƣởng các quyền lợi quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Viên chức.


- Phƣơng tiện đi lại làm việc (5):........................................................................... - Chức danh nghề nghiệp đƣợc bổ nhiệm (mã số) (6):………………………., Bậc: ........... Hệ số lƣơng ....................................................................................... - Phụ cấp (nếu có) gồm (7):...................................................................................


đƣợc trả........... lần vào các ngày.……….. và ngày………………hàng tháng. - Thời gian tính nâng bậc lƣơng: .......................................................................... - Khoản trả ngoài lƣơng......................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm:............................................... ...............................................................................................................................


- Số ngày nghỉ hàng năm đƣợc hƣởng lƣơng (nghỉ lễ, phép, việc riêng)


.............................................................................................................................. - Các chế độ bảo hiểm (8):..................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các phúc lợi:.......................................………………………........ ...............................................................……………………………………........ ...............................................................……………………………………........ - Đƣợc hƣởng các khoản thƣởng, nâng bậc lƣơng, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật (9):........................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thƣờng theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt Hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.


- Những thỏa thuận khác (10)………………………………………………........ ...............................................................……………………………………........


Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
1. Nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi của viên chức đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


2. Quyền hạn:
- Sử dụng viên chức để hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, phân công, tạm đình chỉ công tác).


- Chấm dứt hợp đồng làm việc, kỷ luật ngƣời đƣợc tuyển dụng theo quy định của pháp luật về viên chức.


Điều 5. Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của viên chức không ghi trong hợp đồng làm việc này thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Hợp đồng này làm thành 03 bản có giá trị ngang nhau, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng giữ 02 bản, viên chức đƣợc ký hợp đồng giữ 01 bản; hợp đồng có hiệu lực


từ ngày..... tháng.... năm......


Hợp đồng này làm tại........................................., ngày ....... tháng ..... năm .....


Ngƣời đƣợc tuyển dụng và ký kết hợp đồng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

Ghi chú:
- Thủ tục hành chính thi tuyển viên chức đƣợc đơn giản hóa về thành phần hồ sơ khi đăng ký dự tuyển viên chức. Thay vì nộp bộ hồ sơ hoàn chỉnh khi đăng ký dự tuyển, ngƣời dự tuyển chỉ cần đăng ký vào mẫu phiếu dự tuyển, khi kết quả trúng tuyển, ngƣời dự tuyển mới đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ trƣớc khi ký hợp đồng tuyển dụng.


- Thủ tục hành chính thi tuyển viên chức đƣợc quy định tại nội dung, hình thức, thời gian thi tuyển viên chức
- Thủ tục hành chính thi tuyển viên chức đƣợc quy định tại nội dung xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức
- Thủ tục hành chính thi tuyển viên chức đƣợc quy định tại nội dung đối tƣợng ƣu tiên trong tuyển dụng viên chức
- Thủ tục hành chính thi tuyển viên chức đƣợc quy định tại nội dung thông báo tuyển dụng viên chức, ký hợp đồng làm việc với viên chức
- Thủ tục hành chính thi tuyển viên chức đƣợc rút ngắn thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.


3. Thủ tục tiếp nhận vào làm viên chức


(Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP):


1. Trình tự thực hiện


Bƣớc 1. Trƣờng hợp xem xét tiếp nhận vào viên chức:


Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức và theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng đƣợc xem xét tiếp nhận vào làm viên chức đối với các trƣờng hợp sau:


1. Các trƣờng hợp có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không kể thời gian tập sự, thử việc, nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chƣa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì đƣợc cộng dồn, kể cả thời gian công tác nếu có trƣớc đó ở vị trí công việc thuộc các đối tƣợng quy định tại khoản này), gồm:


Ngƣời đang là cán bộ, công chức cấp xã;


đơn vị sự nghiệp công lập hoặc đơn vị sự nghiệp ngoài công lập theo quy định của pháp luật;


Ngƣời hƣởng lƣơng trong lực lƣợng vũ trang nhân dân, ngƣời làm việc trong tổ chức cơ yếu;


Ngƣời đang làm việc tại doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;


Ngƣời đang làm việc trong các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.


2. Ngƣời có tài năng, năng khiếu đặc biệt phù hợp với vị trí việc làm trong các ngành, lĩnh vực: Văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, các ngành nghề truyền thống.


3. Ngƣời đã từng là cán bộ, công chức, viên chức, sau đó đƣợc cấp có thẩm quyền đồng ý chuyển đến làm việc tại lực lƣợng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.


Bƣớc 2. Thành lập Hội đồng sát hạch


Khi xem xét tiếp nhận vào làm viên chức không giữ chức vụ quản lý, ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch. Thành phần Hội đồng kiểm tra, sát hạch đƣợc


thực hiện theo quy định.


1. Khi xem xét tiếp nhận vào viên chức, ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải thành lập Hội đồng kiểm tra sát hạch.


Hội đồng kiểm tra sát hạch có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức;
Phó Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu bộ phận tham mƣu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức; Một ủy viên kiêm Thƣ ký Hội đồng là ngƣời của bộ phận tham mƣu về công tác tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức;
Các Ủy viên khác là đại diện một số bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến vị trí tuyển dụng do ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định.


b) Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch:
Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ của ngƣời đƣợc đề nghị tiếp nhận theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;
Tổ chức sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của ngƣời đƣợc đề nghị tiếp nhận. Hội đồng kiểm tra, sát hạch phải báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức thống nhất về hình thức và nội dung sát hạch trƣớc khi thực hiện;
Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch đã biểu quyết;
Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng về kết quả kiểm tra, sát hạch;
Hội đồng kiểm tra, sát hạch tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.


c) Ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định theo thẩm quyền hoặc có văn bản báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức thống nhất trƣớc khi quyết định tiếp nhận theo thẩm quyền.


Bƣớc 3. Ký kết Hợp đồng làm việc.


2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


3. Thành phần, hồ sơ (khoản 3 Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP) 1. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là


30 ngày trƣớc ngày nộp hồ sơ tiếp nhận, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;


2. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển;


3. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp chậm nhất là 30 ngày trƣớc ngày nộp hồ sơ tiếp nhận;


4. Bản tự nhận xét, đánh giá của ngƣời đƣợc đề nghị tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ,


quá trình công tác có xác nhận của ngƣời đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác.


4. Thời hạn giải quyết


- Thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo


tuyển dụng công khai trên phƣơng tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin


điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.


- Thành lập Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng


tuyển dụng quyết định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng tuyển dụng.


- Trƣờng hợp ngƣời dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự


tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng


ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản


tới ngƣời đăng ký dự tuyển đƣợc biết theo địa chỉ mà ngƣời dự tuyển đã đăng ký.


- Căn cứ vào điều kiện thực tiễn trong quá trình tổ chức chấm thi, Chủ


tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định kéo dài thời hạn thực hiện các công việc quy định tại điểm này nhƣng tổng thời gian kéo dài không quá 15 ngày.


- Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đƣợc tham dự sát hạch, Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức sát hạch.


- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả, ngƣời dự


tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi trong trƣờng hợp thi bằng


hình thức thi viết. Ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng


viên chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả chấm


phúc khảo chậm nhất là 15 ngày sau ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định.


- Ngƣời đứng đầu, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức


có văn bản đề nghị ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức công nhận kết quả tiếp nhận vào viên chức. Văn bản đề nghị do ngƣời đứng đầu


hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng


viên chức ký, trong đó nêu rõ vị trí việc làm cần tuyển dụng và kèm theo biên


bản họp Hội đồng kiểm tra, sát hạch và hồ sơ của từng trƣờng hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét đặc cách.


5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định:
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập giao quyền tự chủ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 Luật Viên chức, ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức; quyết định tuyển dụng viên chức qua thi tuyển hoặc xét tuyển.


- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chƣa đƣợc giao quyền tự chủ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Luật Viên chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thực hiện hoặc phân cấp tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý; quyết định hoặc ủy quyền quyết định tuyển dụng viên chức qua thi tuyển hoặc xét tuyển.


- Đối với tổ chức sự nghiệp thuộc Chính phủ, ngƣời đứng đầu các tổ chức sự nghiệp này tổ chức hoặc phân cấp tổ chức thực hiện việc tuyển dụng viên chức; quyết định tuyển dụng viên chức qua thi tuyển hoặc xét tuyển.


2. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
Nhƣ trên.


6. Đối tƣợng thực hiện
Cá nhân.


7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


Mẫu đơn đăng ký dự tuyển và hợp đồng ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
8. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định hành chính.


9. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính Điều kiện tiếp nhận vào viên chức:


1. Các trƣờng hợp có ít nhất 05 năm công tác ở vị trí việc làm yêu cầu trình độ đào tạo đại học trở lên phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển và có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không kể thời gian tập sự, thử việc, nếu có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không liên tục mà chƣa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì đƣợc cộng dồn, kể cả thời gian công tác nếu có trƣớc đó ở vị trí công việc thuộc các đối tƣợng quy định tại khoản này), gồm:
Ngƣời đang là cán bộ, công chức cấp xã;


đơn vị sự nghiệp công lập hoặc đơn vị sự nghiệp ngoài công lập theo quy định của pháp luật;


Ngƣời hƣởng lƣơng trong lực lƣợng vũ trang nhân dân, ngƣời làm việc trong tổ chức cơ yếu;


Ngƣời đang làm việc tại doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn

điều lệ, doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;

Ngƣời đang làm việc trong các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

2. Ngƣời có tài năng, năng khiếu đặc biệt phù hợp với vị trí việc làm trong

các ngành, lĩnh vực: Văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, các ngành nghề truyền thống.

3. Ngƣời đã từng là cán bộ, công chức, viên chức, sau đó đƣợc cấp có

thẩm quyền đồng ý chuyển đến làm việc tại lực lƣợng vũ trang, cơ yếu, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,

doanh nghiệp do Nhà nƣớc nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp do

Nhà nƣớc nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

10. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật

Viên chức ngày 25/11/2019 của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Nghị định số ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

12. Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển và mẫu Hợp đồng làm việc (04 mẫu Mẫu số 01 MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN (Ban hành kèm theo Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức) CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -------------------- ................., ngày .... tháng .... năm ........


Đơn vị dự tuyển(2): ......................................................................................
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN Vị trí dự tuyển(1): ……..............................................................................

Họ và tên:.......................................
Ngày, tháng, năm sinh: ............................ Nam(3) □ Nữ □
Dân tộc:.................................. Tôn giáo:........................................................................
Số CMND hoặc Thẻ căn cƣớc công dân:.................. Ngày cấp: ................. Nơi cấp:....
Quê quán: .....................................................................................................
Hộ khẩu thƣờng trú: ..................................................................................................
Chỗ ở hiện nay (để báo tin): .............................................................................................
Tình trạng sức khoẻ:............ …, Chiều cao:…............., Cân nặng…………………..kg
Thành phần bản thân hiện nay:.....................................................................................
Trình độ văn hoá:..........................................................................................................
Trình độ chuyên môn: ..............................................................................................

II. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ GIA ĐÌNH


Mối quan hệ
Họ và tên
Ngày, tháng, năm sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nƣớc); thành viên các tổ chức chính trị - xãhội)

III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO


Ngày, tháng, năm cấp văn bằng, chứng chỉ
Tên trƣờng,
cơ sở đào
tạo cấp
Trình độ
văn bằng,
chứng chỉ
Số hiệu của
văn bằng,
chứng chỉ
Chuyên
ngành đào
tạo (ghi
theo bảng
điểm)
Ngành đào tạo
Hình thức đào tạo
Xếp loại bằng, chứng chỉ

III. THÔNG TIN VỀ QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)


Từ ngày, tháng, nămđến ngày, tháng, năm
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác

IV. MIỄN THI NGOẠI NGỮ, TIN HỌC

(Thí sinh thuộc diện miễn thi ngoại ngữ, tin học cần ghi rõ lý do miễn thi ở mục này)


Miễn thi ngoại ngữ
………………………………………………………………………
Miễn thi ngoại ngữ
………………………………………………………………………
Miễn thi ngoại ngữ
………………………………………………………………………
Miễn thi ngoại ngữ
………………………………………………………………………
do:
do:
Miễn
thi
tin
học
do:
do:
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
do:
do:

V. ĐĂNG KÝ DỰ THI MÔN NGOẠI NGỮ

(Thí sinh lựa chọn và ghi rõ đăng ký thi một trong năm thứ tiếng: Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm tại Thông báo tuyển dụng. Thí sinh được miễn thi môn ngoại ngữ không phải điền thông tin ở mục này).

Đăng ký dự thi ngoại ngữ:……………………………………………………………..

VI. ĐỐI TƢỢNG ƢU TIÊN (nếu có) .......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

VII. NỘI DUNG KHÁC THEO YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG (nếu có) ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................

Tôi xin cam đoan những lời khai trên của tôi là đúng sự thật. Sau khi nhận đƣợc thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ bị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ, tôi sẽ chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và cam kết không đăng ký tham gia kỳ tuyển dụng kế tiếp tại cơ quan tuyển dụng./.

NGƢỜI VIẾT PHIẾU (Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: (1) Ghi đúng vị trí việc làm đăng ký dự tuyển; (2) Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng; (3) Ngƣời viết phiếu tích dấu X vào ô tƣơng ứng ô Nam, Nữ.

Mẫu số 02 MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN (Ban hành kèm theo Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức)


Bộ, ngành, địa phƣơng: ........
Đơn vị:
.....................................
--------
Số: /HĐLV
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

............., ngày ...... tháng ..... năm .....

HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN


- Căn cứ Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;


- Căn cứ Quyết định ...... của ....... về việc công nhận kết quả tuyển dụng viên chức .........


Chúng tôi, một bên là Ông/ Bà:............................................................................. Chức vụ:................................................................................................................. Đại diện cho đơn vị (1).......................................................................................... Địa chỉ.................................................................................................................... Điện thoại:.............……......................................................................................... Và một bên là Ông/ Bà:......................................................................................... Sinh ngày....... tháng..... năm...........tại.................................................................. Trình độ đào tạo: ................................................................................................... Chuyên ngành đào tạo: ......................................................................................... Năm tốt nghiệp: .................................................................................................... Nghề nghiệp trƣớc khi đƣợc tuyển dụng............................................................... Địa chỉ thƣờng trú tại:............................................................................................ ............................................................................................................................... Số chứng minh thƣ nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân.................................... Cấp ngày..... tháng..... năm....... tại........................................................................


Thỏa thuận ký kết Hợp đồng làm việc và cam kết làm đúng những điều khoản


sau đây:
Điều 1. Loại hợp đồng, thời hạn và nhiệm vụ hợp đồng
- Loại Hợp đồng làm việc xác định thời hạn (2).................................................... - Thời hạn của Hợp đồng: ..................................................................................... - Từ ngày....... tháng..... năm....... đến ngày...….. tháng.…….. năm……….......... - Thời gian thực hiện chế độ tập sự (nếu có): ....................................................... - Từ ngày....... tháng..... năm....... đến ngày...….. tháng.…….. năm……….......... - Địa điểm làm việc (3):......................................................................................... - Chức danh chuyên môn:...................................................................................... - Chức vụ (nếu có):................................................................................................ - Nhiệm vụ (4)........................................................................................................ ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


Điều 2. Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc (5):.......................................................................................... - Đƣợc trang bị những phƣơng tiện làm việc gồm:................................................ ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


Điều 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của ngƣời ký kết hợp đồng làm việc 1. Nghĩa vụ:
- Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc, và các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Luật Viên chức.


- Chấp hành việc xử lý kỷ luật và bồi thƣờng thiệt hại theo quy định của pháp luật.


- Chấp hành việc bố trí, phân công khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.


2. Quyền lợi:
- Đƣợc hƣởng các quyền lợi quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Viên chức.


- Phƣơng tiện đi lại làm việc (6):...........................................................................


- Chức danh nghề nghiệp đƣợc bổ nhiệm (mã số) (7):………………….., Bậc: ........... Hệ số lƣơng ....................................................................................... - Phụ cấp (nếu có) gồm (8):...................................................................................


đƣợc trả........... lần vào các ngày.…………….. và ngày…………hàng tháng. - Thời gian tính nâng bậc lƣơng: ........................................................................... - Khoản trả ngoài lƣơng......................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm:............................................... ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


- Số ngày nghỉ hàng năm đƣợc hƣởng lƣơng (nghỉ lễ, phép, việc riêng)
............................................................................................................................... ............................................................................................................................... - Chế độ bảo hiểm (9):........................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các phúc lợi:.......................................………………………........ ...............................................................……………………………………........ ...............................................................……………………………………........ - Đƣợc hƣởng các khoản thƣởng, nâng bậc lƣơng, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật (10):......................................................................................... ................................................................................................................................. ..


........................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thƣờng theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Đƣợc tiếp tục ký kết hợp đồng làm việc trƣớc khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày khi đơn vị sự nghiệp công lập còn nhu cầu.


- Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.


- Những thỏa thuận khác (11)………………………………………………........ ...............................................................……………………………………........


Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
1. Nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ của viên chức đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Trƣớc khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày của viên chức, phải tiếp tục ký kết hợp đồng làm việc với viên chức trong trƣờng hợp đơn vị sự nghiệp còn nhu cầu, viên chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật.


2. Quyền hạn:
- Sử dụng viên chức để hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, phân công, tạm đình chỉ công tác...).


- Chấm dứt hợp đồng làm việc, kỷ luật viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức.


Điều 5. Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của viên chức không ghi trong hợp đồng làm việc này thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Hợp đồng này làm thành 03 bản có giá trị nhƣ nhau, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng giữ 02 bản, viên chức đƣợc ký hợp đồng giữ 01 bản; hợp đồng có hiệu lực từ ngày..... tháng.... năm......


- Hợp đồng này làm tại............................................., ngày..... tháng..... năm ..…


Ngƣời đƣợc tuyển dụng và ký kết hợp đồng Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu) (Ký, ghi rõ họ và tên)

HƢỚNG DẪN GHI
MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN 1. Ghi cụ thể tên đơn vị sự nghiệp.


2. Ghi rõ hợp đồng có thời hạn thì ghi cụ thể thời hạn bắt đầu và kết thúc.


3. Ghi cụ thể số nhà, phố, phƣờng (thôn, xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh, thành phố thuộc tỉnh hoặc Trung ƣơng.
4. Ghi cụ thể nhiệm vụ phải đảm nhiệm.


5. Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày, hoặc trong tuần, hoặc làm việc theo giờ hành chính.


6. Phƣơng tiện đi làm việc do đơn vị đảm nhiệm hoặc viên chức tự lo.


7. Ghi cụ thể chức danh nghề nghiệp đƣợc bổ nhiệm, mức lƣơng chính, hình thức trả lƣơng (lƣơng thời gian, khoán...).


8. Ghi cụ thể tỷ lệ % các phụ cấp (nếu có) nhƣ: Khu vực, trƣợt giá, độc hại, thu hút, thâm niên, trách nhiệm v.v...


9. Ghi cụ thể quyền lợi bảo hiểm xã hội và trợ cấp khác mà viên chức


đƣợc hƣởng. Ví dụ: Đƣợc hƣởng quyền lợi bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành của Nhà nƣớc.


10. Ghi cụ thể các cam kết khác gắn với tính chất, đặc điểm của ngành,


lĩnh vực và điều kiện đặc thù của đơn vị sự nghiệp công lập nhƣng không trái


với quy định của Luật Viên chức và các quy định khác của pháp luật có liên quan.


11. Ghi cụ thể viên chức đƣợc hƣởng quyền lợi nào đã nêu trong mục này.


12. Những thỏa thuận khác thƣờng là những thỏa thuận khuyến khích và


có lợi hơn cho viên chức nhƣ: Những vật dụng rẻ tiền mau hỏng, khi hƣ hỏng,


mất, không phải đền bù, thực hiện tốt Hợp đồng làm việc đƣợc đi du lịch, nghỉ


mát, tham quan không mất tiền, đƣợc hƣởng lƣơng tháng thứ 13, 14, đƣợc nghỉ phép thêm vài ngày đến một tuần, tai nạn rủi ro ngoài giờ làm việc đƣợc trợ cấp thêm một khoản tiền, đƣợc tặng quà ngày sinh nhật./.

Mẫu số 03 MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN (dành cho đối tƣợng dƣới 18 tuổi) (Ban hành kèm theo Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức)


Bộ, ngành, địa phƣơng: ......
Đơn vị:
...................................
--------
Số: /HĐLV
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
............., ngày ...... tháng ..... năm .....

HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN (dành cho đối tƣợng dƣới 18 tuổi)


- Căn cứ Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;


- Căn cứ Quyết định số: ...... của ....... về việc công nhận kết quả tuyển dụng viên chức .........


Chúng tôi, một bên là Ông/ Bà:.......................................................................... Chức vụ:....................................................................................................


Đại diện cho đơn vị (1)...............................................................................


Địa chỉ..........................................................................................................


Điện thoại:.............……................................................................................


Và một bên là Ông/ Bà:............................................................................... Sinh ngày....... tháng..... năm...........tại...............................................


Trình độ đào tạo: ................................................................................................... Chuyên ngành đào tạo: ......................................................................................... Năm tốt nghiệp: ................................................................................................... Nghề nghiệp trƣớc khi đƣợc tuyển dụng............................................................... Địa chỉ thƣờng trú tại:............................................................................................ ............................................................................................................................... Số chứng minh thƣ nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân: .................................. Cấp ngày..... tháng..... năm....... tại........................................................................ Và ngƣời đại diện là (2) Ông/ Bà:..........................................................................


Sinh ngày....... tháng..... năm...........tại................................................................... Địa chỉ thƣờng trú tại:............................................................................................ Số chứng minh thƣ nhân dân................................................................................. Cấp ngày..... tháng..... năm....... tại........................................................................


Thỏa thuận ký kết Hợp đồng làm việc và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1. Loại hợp đồng, thời hạn và nhiệm vụ hợp đồng
- Loại hợp đồng làm việc (3)................................................................................. - Thời hạn của hợp đồng: ...................................................................................... - Từ ngày....... tháng..... năm....... đến ngày...….. tháng.…….. năm……….......... - Thời gian thực hiện chế độ tập sự (nếu có): ....................................................... - Từ ngày....... tháng..... năm....... đến ngày...….. tháng.…….. năm……….......... - Địa điểm làm việc (4):......................................................................................... - Chức danh chuyên môn:...................................................................................... - Chức vụ (nếu có):................................................................................................ - Nhiệm vụ (5)........................................................................................................ ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


Điều 2. Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc (6):.......................................................................................... - Đƣợc trang bị những phƣơng tiện làm việc gồm:................................................ ...............................................................................................................................


Điều 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của ngƣời đƣợc tuyển dụng 1. Nghĩa vụ:
- Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc, và các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Luật Viên chức.


- Chấp hành việc xử lý kỷ luật và bồi thƣờng hoàn trả theo quy định của pháp luật.


- Chấp hành việc bố trí, phân công khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.


2. Quyền lợi:
- Đƣợc hƣởng các quyền lợi quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Viên chức.


- Phƣơng tiện đi lại làm việc (7):........................................................................... - Chức danh nghề nghiệp đƣợc bổ nhiệm (mã số) (8):………………………, Bậc: ........... Hệ số lƣơng ....................................................................................... - Phụ cấp (nếu có) gồm (9):...................................................................................


đƣợc trả........... lần vào các ngày.………… và ngày………….hàng tháng. - Thời gian tính nâng bậc lƣơng: ........................................................................... - Khoản trả ngoài lƣơng......................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm:............................................... ...............................................................................................................................


- Số ngày nghỉ hàng năm đƣợc hƣởng lƣơng (nghỉ lễ, phép, việc riêng)
............................................................................................................................... - Chế độ bảo hiểm (10):......................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các phúc lợi:.......................................………………………........ ...............................................................……………………………………........ ...............................................................……………………………………........ - Đƣợc hƣởng các khoản thƣởng, nâng bậc lƣơng, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật (11):......................................................................................... ................................................................................................................................. ..


........................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thƣờng theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt Hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.


- Những thỏa thuận khác (12)………………………………………………........ ...............................................................……………………………………........


Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
1. Nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ của viên chức đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


2. Quyền hạn:
- Sử dụng viên chức để hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, phân công, tạm đình chỉ công tác...).


- Chấm dứt hợp đồng làm việc, kỷ luật viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức.


Điều 5. Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của viên chức không ghi trong hợp đồng làm việc này thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Hợp đồng này làm thành 04 bản có giá trị ngang nhau, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng giữ 02 bản, viên chức đƣợc ký hợp đồng giữ 01 bản, ngƣời đại diện theo pháp luật của ngƣời đƣợc tuyển dụng; hợp đồng có hiệu lực từ ngày..... tháng.... năm............


Hợp đồng này làm tại............................................, ngày ..... tháng .... năm .....


Ngƣời đại diện theo pháp
Ngƣời đƣợc tuyển dụng
Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
luật của ngƣời đƣợc tuyển dụng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
luật của ngƣời đƣợc tuyển dụng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký ghi rõ họ và tên, đóng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
dấu)

HƢỚNG DẪN GHI MẪU
HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC XÁC ĐỊNH THỜI HẠN (Dành cho đối tƣợng dƣới 18 tuổi)
1. Ghi cụ thể tên đơn vị sự nghiệp.


2. Ghi rõ tên ngƣời đại diện theo pháp luật của ngƣời đƣợc tuyển dụng.


3. Ghi rõ hợp đồng làm việc với thời hạn từ khi bắt đầu ký đến khi đủ 18 tuổi, ghi cụ thể thời hạn bắt đầu và kết thúc.


4. Ghi cụ thể số nhà, phố, phƣờng (thôn, xã), quận (huyện, thị xã), tỉnh,


thành phố thuộc tỉnh hoặc Trung ƣơng.


5. Ghi cụ thể nhiệm vụ phải đảm nhiệm.


6. Ghi cụ thể số giờ làm việc trong ngày, hoặc trong tuần, hoặc làm việc theo giờ hành chính.


7. Phƣơng tiện đi làm việc do đơn vị đảm nhiệm hoặc ngƣời đƣợc tuyển dụng tự túc.


8. Ghi cụ thể chức danh nghề nghiệp đƣợc xếp, mức lƣơng chính, hình thức trả lƣơng (lƣơng thời gian, khoán...).


9. Ghi cụ thể tỷ lệ % các phụ cấp (nếu có) nhƣ: Khu vực, trƣợt giá, độc hại, thu hút, thâm niên, trách nhiệm v.v...


10. Ghi cụ thể quyền lợi bảo hiểm xã hội và trợ cấp khác mà ngƣời đƣợc


tuyển dụng đƣợc hƣởng. Ví dụ: Đối với ngƣời làm hợp đồng làm việc với thời


hạn xác định từ 1 năm trở lên ghi là đƣợc hƣởng quyền lợi bảo hiểm xã hội theo chế độ hiện hành của Nhà nƣớc.


11. Ghi cụ thể ngƣời đƣợc tuyển dụng đƣợc hƣởng quyền lợi nào đã nêu trong mục này.


12. Những thỏa thuận khác thƣờng là những thỏa thuận khuyến khích và


có lợi hơn cho ngƣời đƣợc tuyển dụng nhƣ: Những vật dụng rẻ tiền mau hỏng,


khi hƣ hỏng, mất, không phải đền bù, thực hiện tốt Hợp đồng làm việc đƣợc đi du lịch, nghỉ mát, tham quan không mất tiền, đƣợc hƣởng lƣơng tháng thứ 13,


14, đƣợc nghỉ phép thêm vài ngày đến một tuần, tai nạn rủi ro ngoài giờ làm việc đƣợc trợ cấp thêm một khoản tiền, đƣợc tặng quà ngày sinh nhật./.

Mẫu số 04 MẪU HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN (Ban hành kèm theo Nghị định số ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức)


Bộ, ngành, địa phƣơng: ........
Đơn vị:
....................................
--------
Số: /HĐLV
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
............., ngày ...... tháng ..... năm .....

HỢP ĐỒNG LÀM VIỆC KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN


- Căn cứ Nghị định số ngày 25 tháng 9năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;


- Căn cứ Quyết định số: ...... của ....... về việc công nhận kết quả tuyển dụng viên chức .........


Chúng tôi, một bên là Ông/ Bà:............................................................................. Chức vụ:................................................................................................................. Đại diện cho đơn vị (1).......................................................................................... Địa chỉ.................................................................................................................... Điện thoại:.............……......................................................................................... Và một bên là Ông/ Bà:......................................................................................... Sinh ngày....... tháng..... năm...........tại................................................................... Trình độ đào tạo: ................................................................................................... Chuyên ngành đào tạo: ......................................................................................... Năm tốt nghiệp: .................................................................................................... Nghề nghiệp trƣớc khi đƣợc tuyển dụng............................................................... Địa chỉ thƣờng trú tại:............................................................................................ ............................................................................................................................... Số chứng minh thƣ nhân dân hoặc thẻ căn cƣớc công dân: .................................. Cấp ngày..... tháng..... năm....... tại........................................................................


Thỏa thuận ký kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:
Điều 1. Nhiệm vụ hợp đồng


- Địa điểm làm việc (2):......................................................................................... - Chức danh chuyên môn:...................................................................................... - Chức vụ (nếu có):................................................................................................ - Nhiệm vụ (3)........................................................................................................ ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


Điều 2. Chế độ làm việc
- Thời giờ làm việc (4):.......................................................................................... - Đƣợc trang bị những phƣơng tiện làm việc gồm:................................................ ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................


Điều 3. Nghĩa vụ và quyền lợi của ngƣời đƣợc tuyển dụng 1. Nghĩa vụ:
- Hoàn thành nhiệm vụ đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Chấp hành nội quy, quy chế của đơn vị, kỷ luật làm việc, và các quy định tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 và Điều 19 của Luật Viên chức.


- Chấp hành việc xử lý kỷ luật và bồi thƣờng thiệt hại theo quy định của pháp luật.


- Chấp hành việc bố trí, phân công khi đơn vị sự nghiệp có nhu cầu.


2. Quyền lợi:
- Đƣợc hƣởng các quyền lợi quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Luật Viên chức.


- Phƣơng tiện đi lại làm việc (5):........................................................................... - Chức danh nghề nghiệp đƣợc bổ nhiệm (mã số) (6):………………………., Bậc: ........... Hệ số lƣơng ....................................................................................... - Phụ cấp (nếu có) gồm (7):...................................................................................


đƣợc trả........... lần vào các ngày.……….. và ngày………………hàng tháng. - Thời gian tính nâng bậc lƣơng: .......................................................................... - Khoản trả ngoài lƣơng......................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc trang bị bảo hộ khi làm việc (nếu có) gồm:............................................... ...............................................................................................................................


- Số ngày nghỉ hàng năm đƣợc hƣởng lƣơng (nghỉ lễ, phép, việc riêng)


.............................................................................................................................. - Các chế độ bảo hiểm (8):..................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các phúc lợi:.......................................………………………........ ...............................................................……………………………………........ ...............................................................……………………………………........ - Đƣợc hƣởng các khoản thƣởng, nâng bậc lƣơng, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đào tạo, bồi dƣỡng chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện nhiệm vụ hợp tác khoa học, công nghệ với các đơn vị trong hoặc ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật (9):........................................................................................... ............................................................................................................................... - Đƣợc hƣởng các chế độ thôi việc, trợ cấp thôi việc, bồi thƣờng theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Có quyền đề xuất, khiếu nại, thay đổi, đề nghị chấm dứt Hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.


- Những thỏa thuận khác (10)………………………………………………........ ...............................................................……………………………………........


Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp
1. Nghĩa vụ:
- Bảo đảm việc làm và thực hiện đầy đủ những điều đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi của viên chức đã cam kết trong hợp đồng làm việc.


2. Quyền hạn:
- Sử dụng viên chức để hoàn thành công việc theo hợp đồng (Bố trí, phân công, tạm đình chỉ công tác).


- Chấm dứt hợp đồng làm việc, kỷ luật ngƣời đƣợc tuyển dụng theo quy định của pháp luật về viên chức.


Điều 5. Điều khoản thi hành
- Những vấn đề về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của viên chức không ghi trong hợp đồng làm việc này thực hiện theo quy định của pháp luật về viên chức.


- Hợp đồng này làm thành 03 bản có giá trị ngang nhau, đơn vị sự nghiệp ký hợp đồng giữ 02 bản, viên chức đƣợc ký hợp đồng giữ 01 bản; hợp đồng có hiệu lực


từ ngày..... tháng.... năm......


Hợp đồng này làm tại........................................., ngày ....... tháng ..... năm .....


Ngƣời đƣợc tuyển dụng và ký kết hợp đồng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp (Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)

4. Thủ tục thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức
1. Trình tự thực hiện
Bƣớc 1. Căn cứ tổ chức thăng hạng chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức (Mục 2, Nghị định 115/2020/NĐ-CP) 1. Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức đƣợc thực hiện trong các trƣờng hợp sau: Xét chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác tƣơng ứng cùng mức độ phức tạp công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm; Thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng thấp lên hạng cao hơn liền kề trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp; Xét thăng hạng đặc cách vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn tƣơng ứng với chức danh đƣợc công nhận, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.


2. Việc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đƣợc căn cứ vào:
Việc thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và phù hợp với cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.


Viên chức đƣợc đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp nếu đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu và đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật.


Kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đƣợc tổ chức theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.


Bƣớc 2. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
Điều 32 Nghị định 115 quy định tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp:
1. Viên chức đƣợc đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp cao hơn liền kề khi có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
a) Đƣợc xếp loại chất lƣợng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trƣớc năm dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề


nghiệp; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật, không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật viên chức quy định tại Điều 56 Luật Viên chức đƣợc sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;


b) Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm nhận chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn liền kề hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;


c) Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu khác của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng;


Trƣờng hợp viên chức đƣợc miễn thi môn ngoại ngữ, tin học theo quy định thì đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn ngoại ngữ, tin học của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng;


d) Đáp ứng yêu cầu về thời gian công tác tối thiểu giữ chức danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề theo yêu cầu của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng.


Trƣờng hợp viên chức trƣớc khi đƣợc tuyển dụng, tiếp nhận đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đúng quy định của Luật bảo hiểm xã hội, làm việc ở vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp (nếu có thời gian công tác không liên tục mà chƣa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì đƣợc cộng dồn) và thời gian đó đƣợc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng tính làm căn cứ xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp hiện giữ thì đƣợc tính là tƣơng đƣơng với hạng chức danh nghề nghiệp hiện giữ.


Trƣờng hợp có thời gian tƣơng đƣơng thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) giữ chức danh nghề nghiệp hạng dƣới liền kề so với hạng chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.


2. Các Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quy định cụ thể tiêu chuẩn, điều kiện thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức thuộc ngành, lĩnh vực đƣợc giao quản lý, sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ.


Bƣớc 3. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 38 Nghị định 115/2020/NĐ-CP).


1. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp thành lập. Hội đồng có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:


a) Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề


nghiệp;


b) Phó Chủ tịch Hội đồng là ngƣời đứng đầu hoặc cấp phó của ngƣời đứng đầu bộ phận tham mƣu về tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;


c) Các ủy viên Hội đồng là ngƣời có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến việc tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp quyết định, trong đó có 01 ủy viên kiêm Thƣ ký Hội đồng.


2. Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trƣờng hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng đã biểu quyết. Hội đồng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:


a) Thông báo kế hoạch, thời gian, nội quy, hình thức, nội dung và địa điểm thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;


b) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có) khi tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp hoặc Ban thẩm định hồ sơ, Ban kiểm tra, sát hạch khi tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp. Trƣờng hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ thƣ ký giúp việc;


c) Tổ chức thu phí dự thi hoặc xét thăng hạng và sử dụng theo quy định;


d) Tổ chức thi, chấm thi, chấm phúc khảo hoặc tổ chức xét hồ sơ, kiểm tra, sát hạch theo quy chế;


đ) Báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp công nhận kết quả kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;


e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;


g) Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.


3. Không bố trí những ngƣời có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của ngƣời dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc của bên vợ (chồng) của ngƣời dự thi hoặc xét thăng hạng; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của ngƣời dự thi hoặc xét thăng hạng hoặc những ngƣời đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.


Bƣớc 4. Xác định ngƣời trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 40 Nghị định 115/2020/NĐ-CP)


1. Có số câu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng môn thi quy định, trừ trƣờng hợp miễn thi.


2. Có tổng kết quả điểm bài thi môn nghiệp vụ chuyên ngành quy định đạt từ 50 điểm trở lên, trƣờng hợp thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I thì phải đạt từ 100 điểm trở lên (trong đó điểm bài thi viết đề án và bài thi bảo vệ đề án phải đạt từ 50 điểm trở lên) và lấy theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp đƣợc giao.


3. Trƣờng hợp có từ 02 ngƣời trở lên có tổng kết quả điểm bài thi môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau ở chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp cuối cùng thì việc xác định ngƣời trúng tuyển đƣợc thực hiện theo thứ tự ƣu tiên sau: Viên chức là nữ; viên chức là ngƣời dân tộc thiểu số; viên chức nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh); viên chức có thời gian công tác nhiều hơn.


Nếu vẫn không xác định đƣợc thì ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp có văn bản trao đổi với ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức và quyết định ngƣời trúng tuyển theo đề nghị của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức.


4. Không bảo lƣu kết quả cho các kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp lần sau.


5. Thông báo kết quả thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức:


a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi, Hội đồng thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức phải báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức về kết quả chấm thi; đồng thời công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và gửi thông báo bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị cử viên chức dự thi về điểm thi thăng hạng để thông báo cho viên chức đƣợc biết.


b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo kết quả điểm thi thăng hạng, viên chức dự thi có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả điểm bài thi môn kiến thức chung, môn ngoại ngữ, môn tin học (trong trƣờng hợp thi trắc nghiệm trên giấy) và bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành. Hội đồng thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức có trách nhiệm thành lập Ban chấm phúc khảo và tổ chức chấm phúc khảo, công bố kết quả chấm phúc khảo chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này.


c) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả chấm phúc khảo, Hội đồng thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức báo cáo ngƣời đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức thi thăng hạng chức danh nghề


nghiệp viên chức phê duyệt kết quả kỳ thi thăng hạng và danh sách viên chức trúng tuyển.


d) Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả kỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp, Hội đồng thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức có trách nhiệm thông báo kết quả thi và danh sách viên chức trúng tuyển bằng văn bản tới cơ quan, đơn vị cử viên chức tham dự kỳ thi.


Bƣớc 5. Bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (Điều 42 Nghị định 115/2020/NĐ-CP)


1. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc danh sách viên chức trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức thực hiện việc bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển nhƣ sau:


a) Đối với kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I:


Ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng đối với viên chức trúng tuyển sau khi thống nhất với Bộ Nội vụ (đối với đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nƣớc) hoặc Ban Tổ chức Trung ƣơng (đối với đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội).


b) Đối với kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II, hạng III và hạng IV:


Ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức quyết định theo thẩm quyền hoặc phân cấp việc quyết định bổ nhiệm và xếp lƣơng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển.


2. Việc xếp lƣơng ở chức danh nghề nghiệp mới bổ nhiệm thực hiện theo quy định hiện hành.


2. Cách thức thực hiện


Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


3. Thành phần hồ sơ (Điều 36 Nghị định 115/2020/NĐ-CP)


gồm:
Hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao

1. Sơ yếu lý lịch viên chức theo quy định hiện hành đƣợc lập chậm nhất là 30 ngày trƣớc thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng viên chức;


2. Bản nhận xét, đánh giá của ngƣời đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức hoặc của ngƣời đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn


vị sự nghiệp công lập về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức theo quy định;


3. Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng;


Trƣờng hợp viên chức có bằng tốt nghiệp chuyên môn đã chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học theo quy định mà tƣơng ứng với yêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng thì đƣợc sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ, tin học;


Trƣờng hợp viên chức đƣợc miễn thi môn ngoại ngữ, môn tin học quy định thì đƣợc miễn chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tin học;


4. Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng.


4. Thời hạn giải quyết
- Trƣớc ngày thi hoặc xét thăng hạng ít nhất 15 ngày, Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng gửi thông báo triệu tập thí sinh dự thi hoặc xét, thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức thi hoặc xét cho các thí sinh có đủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng.


- Trƣớc ngày thi 01 ngày, Hội đồng thi niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng thi hoặc xét, sơ đồ vị trí các phòng thi hoặc xét, nội quy, hình thức, thời gian thi hoặc xét thăng hạng.


5. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng
- Cơ quan đơn vị đƣợc phân cấp, ủy quyền
- Cơ quan có thẩm quyền của Đảng
6. Đối tƣợng thực hiện
Viên chức
7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu số 05, 06 ban hành kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP
8. Phí, lệ phí (Thông tƣ số ngày 11/11/2016 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính):
a) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I:
- Dƣới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 50 đến dƣới 100 thí sinh: 1.300.000 đồng/thí sinh/lần


- Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng/thí sinh/lần
b) Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II, hạng III: - Dƣới 100 thí sinh: 700.000 đồng/thí sinh/lần
- Từ 100 đến dƣới 500 thí sinh: 600.000 đồng/thí sinh/lần


thi
- Từ 500 trở lên: 500.000 đồng/thí sinh/lần c) Phúc khảo 150.000 đồng/bài

9. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính Quyết định hành chính.


10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính


Viên chức đƣợc đăng ký dự thi hoặc dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu;
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian công tác 03 năm liên tục gần nhất; có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;
- Có đủ trình độ đào tạo, bồi dƣỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn hạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực;


định.
- Đáp ứng các yêu cầu khác do Bộ quản lý viên chức chuyên ngành quy

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.


- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.


- Nghị định số ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.


- Thông tƣ số ngày 11/11/2016 của Bộ trƣởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức.


12. Mẫu báo cáo số lƣợng, cơ cấu chức danh và chỉ tiêu thi hoặc xét thăng hạng (02 mẫu)

Mẫu số 01


Tên Bộ, ngành, địa phƣơng:…………..


BÁO CÁO SỐ LƢỢNG, CƠ CẤU CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC HIỆN CÓ VÀ ĐỀ NGHỊ SỐ LƢỢNG CHỈ TIÊU THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP CỦA TỪNG CHỨC DANH VIÊN CHỨC NĂM …


(Ban hành kèm theo Nghị định số ..../2020/NĐ-CP ngày ... tháng năm 2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức)


TT
Tên cơ quan,
tổ
chức,
đơn vị
Tổng số
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Số lƣợng, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức hiện có
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Đề nghị số lƣợng chỉ tiêu thăng hạng của từng hạng viên chức
Ghi chú
TT
Tên cơ quan,
tổ
chức,
đơn vị
Tổng số
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng I xếp
lương
tương
đương chuyên viên
cao cấp
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng II xếp
lương
tương
đương
chuyên viên
chính
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng
IV xếp lương
tương
đương cán sự
Chức danh nghề
nghiệp
hạng V xếp lương
tương
đương
nhân viên
Chức danh
nghề
nghiệp hạng I
lương
tương
đương chuyên viên
cao cấp
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng II xếp
lương
tương
đươn g
chuyên viên
chính
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng
IV xếp lương
tương
đương cán sự
Ghi chú
TT
Tên cơ quan,
tổ
chức,
đơn vị
Tổng số
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng I xếp
lương
tương
đương chuyên viên
cao cấp
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng II xếp
lương
tương
đương
chuyên viên
chính
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng
III xếp lương
tương
đươ ng chuyên viên
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng
IV xếp lương
tương
đương cán sự
Chức danh nghề
nghiệp
hạng V xếp lương
tương
đương
nhân viên
Chức danh
nghề
nghiệp hạng I
lương
tương
đương chuyên viên
cao cấp
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng II xếp
lương
tương
đươn g
chuyên viên
chính
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng
III xếp lương
tương
đương chuyên viên
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng
IV xếp lương
tương
đương cán sự
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng V xếp
lương
tương
đương nhân
viên
Ghi chú
TT
Tên cơ quan,
tổ
chức,
đơn vị
Tổng số
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng I xếp
lương
tương
đương chuyên viên
cao cấp
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng II xếp
lương
tương
đương
chuyên viên
chính
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng
IV xếp lương
tương
đương cán sự
Chức danh nghề
nghiệp
hạng V xếp lương
tương
đương
nhân viên
Chức danh
nghề
nghiệp hạng I
lương
tương
đương chuyên viên
cao cấp
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng II xếp
lương
tương
đươn g
chuyên viên
chính
Chức
danh
nghề
nghiệp hạng
IV xếp lương
tương
đương cán sự
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(11)
(12)
(13)
I
Chức danh
nghề
nghiệp viên
chức

…….., ngày … tháng … năm 20 ……..
Thủ trƣởng Bộ, ngành, địa phƣơng
(Ký tên, đóng dấu)

Mẫu số 02


Tên Bộ ngành, địa phƣơng: …………………….


DANH SÁCH VIÊN CHỨC CÓ ĐỦ CÁC TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN DỰ


THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TỪ


CHỨC DANH … LÊN CHỨC DANH … NĂM ………..


(Ban hành kèm theo Nghị định số ..../2020/NĐ-CP ngày ... tháng năm 2020 của


Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức)


TT
Họ và
tên
Ngày tháng
năm sinh
Nam
Nữ
Chức vụ
hoặc
chức
danh công tác

quan đơn
vị
đang làm
việc
Thời
gian giữ chức
danh
(kể cả
thời gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)
Mức lƣơng hiện hƣởng
Mức lƣơng hiện hƣởng
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự thi
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự thi
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự thi
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự thi
Văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng dự thi

đề
án,
công trình
Đƣợc miễn thi
Đƣợc miễn thi
Ngoại ngữ
đăng
ký thi
Ghi chú
TT
Họ và
tên
Ngày tháng
năm sinh
Nam
Nữ
Chức vụ
hoặc
chức
danh công tác

quan đơn
vị
đang làm
việc
Thời
gian giữ chức
danh
(kể cả
thời gian
giữ
ngạch
hoặc
hạng
tƣơng
đƣơng)

Hệ số
lƣơng
Mã số
chức
danh
nghề
nghiệp
hiện giữ
Trình độ Chuyên
môn
Trình độ lý luận
chính trị
Trình độ
QL
NN
Trình độ tin học
Trình độ
ngoại ngữ

đề
án,
công trình
Ngoại ngữ
Ngoại ngữ
đăng
ký thi
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)

…….., ngày….tháng……năm 20 ……..
Thủ trƣởng Bộ, ngành, địa phƣơng
(Ký tên, đóng dấu)


Ghi chú:


Thủ tục hành chính thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức đƣợc sửa đổi, bổ sung về phân công, phân cấp tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.


III. LĨNH VỰC TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP


1. Thủ tục thẩm định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trình tự thực hiện
- Bƣớc 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bƣu chính công ích hoặc trên môi trƣờng mạng đến cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


- Bƣớc 2: Công chức chuyên trách của cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chƣa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bƣớc 3.


- Bƣớc 3: Thẩm định hồ sơ.


- Bƣớc 4: Văn bản thẩm định.


b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


c) Thành phần và số lƣợng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:


+ Văn bản đề nghị thẩm định đƣợc ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.


+ Dự thảo tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.


+ Dự thảo đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập. + Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


+ Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực).


+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan về việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập.


+ Báo cáo của cơ quan, tổ chức đề nghị thành lập về việc tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan liên quan.
- Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


e) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị thành


lập đơn vị sự nghiệp công lập..


g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


h) Phí, lệ phí: Không.


i) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 120/2020/NĐ-CP


2. Thủ tục thẩm định tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trình tự thực hiện
- Bƣớc 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bƣu chính công ích hoặc trên môi trƣờng mạng đến cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


- Bƣớc 2: Công chức chuyên trách của cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chƣa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bƣớc 3.


- Bƣớc 3: Thẩm định hồ sơ.


- Bƣớc 4: Văn bản thẩm định.


b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


c) Thành phần và số lƣợng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:


+ Văn bản đề nghị thẩm định đƣợc ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.


+ Dự thảo Đề án tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.


+ Dự thảo Tờ trình tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập. + Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.


+ Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác có liên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực).


+ Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).


- Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


e) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập.


g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không.


h) Phí, lệ phí: Không.


i) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định. k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 120/2020/NĐ-CP


3. Thủ tục thẩm định về giải thể đơn vị sự nghiệp công lập
a) Trình tự thực hiện
- Bƣớc 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bƣu chính công ích hoặc trên môi trƣờng mạng đến cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


- Bƣớc 2: Công chức chuyên trách của cơ quan chuyên môn tham mƣu quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra hồ sơ; nếu hồ sơ chƣa đầy đủ thì trả lại cơ quan, tổ chức để hoàn chỉnh. Nếu hồ sơ đã đầy đủ thì thực hiện bƣớc 3.


- Bƣớc 3: Thẩm định hồ sơ.


- Bƣớc 4: Văn bản thẩm định.


b) Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).


c) Thành phần và số lƣợng hồ sơ
- Thành phần hồ sơ:


+ Văn bản đề nghị thẩm định đƣợc ký tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.


+ Dự thảo Đề án giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.


+ Dự thảoTờ trình giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.


+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


+ Các văn bản của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan (nếu có).


- Số lƣợng hồ sơ: 01 bộ.


d) Thời hạn giải quyết: Trong 10 (mƣời) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.


đ) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn tham mƣu


quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực tổ chức bộ máy thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.


e) Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức đề nghị giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.


g) Tên mẫu đơn, mẫu tờ kê khai: Không. h) Phí, lệ phí: Không. i) Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm định.


.
k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Nghị định số 120/2020/NĐ-CP

IV. LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ QUỸ
1. Thủ tục thành lập và công nhận điều lệ quỹ
1. Trình tự thực hiện
- Bƣớc 1: Ban sáng lập quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã gửi hồ sơ xin thành lập và công nhận điều lệ quỹ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).


- Bƣớc 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trƣờng hợp hồ sơ chƣa đầy đủ và hợp pháp, nếu không đầy đủ tham mƣu cấp có thẩm quyền trả lại hồ sơ.


- Bƣớc 3: Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).


- Bƣớc 4: Trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. Trƣờng hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.


2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính). Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đƣờng bƣu chính, thời gian đƣợc tính từ ngày xác nhận đến trên văn bản.


3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị thành lập quỹ (theo mẫu);
- Dự thảo điều lệ quỹ;
- Tài liệu chứng minh tài sản đóng góp để thành lập quỹ;
- Sơ yếu lý lịch, phiếu lý lịch tƣ pháp của các thành viên ban sáng lập quỹ, sáng lập viên thành lập quỹ nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải đƣợc sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;


có).
- Bản sao di chúc có chứng thực; Hợp đồng ủy quyền có công chứng (nếu

b) Số lƣợng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết


40 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.


5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính


Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.


6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).


7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.


8. Lệ phí
Không có.


9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị thành lập quỹ (theo Mẫu 1.1, Phụ lục I, Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV);
- Điều lệ mẫu của quỹ (theo Mẫu 1.2, Phụ lục I, Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV).


10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh; quỹ có tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.


b) Điều kiện thành lập quỹ:
- Có mục đích hoạt động phù hợp: hỗ trợ và khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, khoa học, từ thiện, nhân đạo và các mục đích phát triển cộng đồng, không vì mục đích lợi nhuận;
- Sáng lập viên thành lập quỹ phải là công dân, tổ chức Việt Nam và có ít nhất 03 sáng lập viên. Điều kiện đối với sáng lập viên là công dân Việt Nam: có đủ năng lực hành vi dân sự và không có án tích; đối với sáng lập viên là tổ chức Việt Nam: có điều lệ hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức; nghị quyết của Ban lãnh đạo tổ chức về việc tham gia thành lập quỹ; quyết định cử ngƣời đại diện của tổ chức tham gia tƣ cách sáng lập viên thành lập quỹ; - Ban sáng lập quỹ có đủ số tài sản đóng góp để thành lập quỹ;
- Có hồ sơ thành lập quỹ.


c) Quỹ do công dân, tổ chức Việt Nam thành lập, Ban sáng lập phải đảm


bảo số tài sản đóng góp thành lập quỹ quy đổi ra tiền đồng Việt Nam nhƣ sau: Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp tỉnh: 1.300.000.000 (một tỷ ba trăm triệu đồng). Trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài khoản của quỹ tối thiểu bằng 50% tổng giá trị tài sản quy đổi.


d) Quỹ có tài sản của công dân, tổ chức nƣớc ngoài góp với công dân, tổ chức Việt Nam thành lập; Ban sáng lập quỹ phải đảm bảo số tài sản đóng góp thành lập quỹ quy đổi ra tiền đồng Việt Nam nhƣ sau:
- Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp huyện: 1.200.000.000 (một tỷ hai trăm triệu đồng);
- Quỹ hoạt động trong phạm vi cấp xã: 620.000.000 (sáu trăm hai mƣơi triệu đồng);
Trong đó số tiền dự kiến chuyển vào tài khoản của quỹ tối thiểu bằng 50% tổng giá trị tài sản quy đổi.


đ) Tài sản đóng góp thành lập quỹ phải đƣợc chuyển quyền sở hữu cho quỹ trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày quỹ đƣợc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ.


e) Sau khi đƣợc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ nhƣng quỹ không thực hiện đúng quy định về việc chuyển quyền sở hữu tài sản cho quỹ, thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực. Trƣờng hợp vì lý do khách quan mà quỹ chƣa thực hiện đƣợc việc chuyển quyền sở hữu tài sản, thì trong thời hạn 10 ngày trƣớc khi hết thời hạn theo quy định, Ban sáng lập quỹ phải có văn bản gửi cơ quan nhà nƣớc đã cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ đề nghị gia hạn. Thời gian gia hạn chỉ thực hiện một lần và tối đa không quá 20 ngày, nếu quá thời gian gia hạn mà quỹ vẫn không thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản thì giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ hết hiệu lực.


g) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày đƣợc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố về việc thành lập quỹ liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở địa phƣơng đối với quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép thành lập về các nội dung chủ yếu sau đây: - Tên quỹ;


quỹ;
- Địa chỉ trụ sở chính của quỹ, điện thoại, email hoặc website (nếu có) của

- Tôn chỉ, mục đích của quỹ;
- Phạm vi hoạt động của quỹ;
- Lĩnh vực hoạt động chính của quỹ;
- Số tài khoản, tên, địa chỉ ngân hàng nơi quỹ mở tài khoản;
- Họ tên, địa chỉ thƣờng trú, quốc tịch, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của ngƣời đại diện theo pháp luật của quỹ;


- Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm và cơ quan cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ;
- Số tài sản đóng góp thành lập quỹ của các sáng lập viên.


11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
- Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.


2. Thủ tục công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên hội đồng quản lý quỹ
1. Trình tự thực hiện
- Bƣớc 1: Sau khi hoàn tất các thủ tục công bố về việc thành lập quỹ và chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ, Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) đề nghị công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ.


- Bƣớc 2: Sau khi khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trƣờng hợp hồ sơ chƣa đầy đủ và hợp pháp.


- Bƣớc 3: Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).


- Bƣớc 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ. Trƣờng hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.


2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính). Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đƣờng bƣu chính, thời gian đƣợc tính từ ngày xác nhận đến trên văn bản.


3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Tài liệu chứng minh việc hoàn tất các thủ tục công bố về việc thành lập quỹ và chuyển quyền sở hữu tài sản đóng góp thành lập quỹ;
- Danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tƣ pháp của các thành viên Hội đồng quản lý quỹ, nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải đƣợc sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm


quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trƣớc khi bầu Hội đồng quản lý quỹ. Trƣờng hợp thành viên Hội đồng quản lý quỹ là ngƣời nƣớc ngoài phải cung cấp lý lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nƣớc ngƣời đó mang quốc tịch;
- Văn bản liên quan đến việc bầu thành viên và các chức danh Hội đồng quản lý quỹ.


b) Số lƣợng hồ sơ: 01 bản chính.


4. Thời hạn giải quyết


30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.


5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.


6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).


7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


Quyết định công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ.


8. Lệ phí
Không có.


9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không có.


10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Quỹ đƣợc hoạt động khi đủ các điều kiện sau:


1) Có giấy phép thành lập và công nhận điều lệ do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp.


2) Đã công bố về việc thành lập quỹ.


3) Có văn bản xác nhận của ngân hàng nơi quỹ đăng ký mở tài khoản về số tiền mà sáng lập viên đóng góp để thành lập quỹ đã có đủ trong tài khoản của quỹ. Đối với tài sản khác, đã thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản theo quy định.


4) Quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ.


11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
- Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ Nội


vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.


quỹ
3. Thủ tục công nhận thay đổi, bổ sung thành viên hội đồng quản lý 1. Trình tự thực hiện

- Bƣớc 1: Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ, quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) đề nghị công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ.


- Bƣớc 2: Sau khi khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trƣờng hợp hồ sơ chƣa đầy đủ và hợp pháp.


- Bƣớc 3: Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).


- Bƣớc 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) quyết định công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ. Trƣờng hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.


2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính). Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đƣờng bƣu chính, thời gian đƣợc tính từ ngày xác nhận đến trên văn bản.


3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản nêu rõ lý do thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ, kèm theo danh sách, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tƣ pháp của thành viên Hội đồng quản lý quỹ đƣợc bổ sung, nếu thuộc diện quản lý của cơ quan có thẩm quyền thì phải đƣợc sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ trƣớc khi bầu Hội đồng quản lý quỹ.


b) Số lƣợng hồ sơ: 01 bản chính.


4. Thời hạn giải quyết


15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.


5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính


Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.


6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).


7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ.


8. Lệ phí
Không có.


9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không có.


10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


Hội đồng quản lý quỹ là cơ quan quản lý của quỹ, nhân danh quỹ để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của quỹ. Hội đồng quản lý quỹ có tối thiểu 03 thành viên do sáng lập viên đề cử, trƣờng hợp không có đề cử của sáng lập viên thành lập quỹ, Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ trƣớc bầu ra Hội đồng quản lý quỹ nhiệm kỳ tiếp theo và đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền công nhận. Nhiệm kỳ Hội đồng quản lý quỹ không quá 05 năm. Hội đồng quản lý quỹ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các thành viên.


11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
- Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.


4. Thủ tục thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ
1. Trình tự thực hiện
- Bƣớc 1: Trong quá trình hoạt động nếu có sự sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ, Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) đề nghị thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ.


- Bƣớc 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trƣờng hợp hồ sơ chƣa đầy đủ và hợp pháp.


- Bƣớc 3: Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).


- Bƣớc 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ. Trƣờng hợp không đồng ý phải có


văn bản trả lời và nêu rõ lý do.


2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính). Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đƣờng bƣu chính, thời gian đƣợc tính từ ngày xác nhận đến trên văn bản.


3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị thay đổi giấy phép và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ (theo mẫu);
- Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ nêu rõ lý do về việc xin thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ;
- Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung.


b) Số lƣợng hồ sơ: 01 bản chính.


4. Thời hạn giải quyết


30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.


5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính


Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.


6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).


7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ.


8. Lệ phí
Không có.


9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


Đơn đề nghị thay đổi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ (theo Mẫu 1.7, Phụ lục 1, Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV).


10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


Trong trƣờng hợp thay đổi nội dung giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố nội dung những thay đổi đó trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày đƣợc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở địa phƣơng.


11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính


phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
- Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.


5. Thủ tục cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ 1. Trình tự thực hiện
- Bƣớc 1: Khi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ bị mất, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dƣới hình thức khác, quỹ có đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).


- Bƣớc 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, trong đó ghi rõ số lần cấp lại và số giấy phép thành lập đã cấp trƣớc đây.


2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính). Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đƣờng bƣu chính, thời gian đƣợc tính từ ngày xác nhận đến trên văn bản.


3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:


Đơn đề nghị cấp lại giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (theo mẫu).


b) Số lƣợng hồ sơ: 01 bản chính.


4. Thời hạn giải quyết


15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.


5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính
Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.


6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).


7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.


8. Lệ phí
Không có.


9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Không có.


10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


Trong trƣờng hợp thay đổi nội dung giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố nội dung những thay đổi đó trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày đƣợc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở địa phƣơng.


11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
- Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.


6. Thủ tục cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động
1. Trình tự thực hiện
- Bƣớc 1: Trong thời hạn quỹ bị đình chỉ hoạt động theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền, nếu quỹ khắc phục đƣợc sai phạm, Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) đề nghị đƣợc hoạt động trở lại.


- Bƣớc 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trƣờng hợp hồ sơ chƣa đầy đủ và hợp pháp.


- Bƣớc 3: Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).


- Bƣớc 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép quỹ hoạt động trở lại. Trƣờng hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.


2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính). Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đƣờng bƣu chính, thời gian đƣợc tính từ ngày xác nhận đến trên văn bản.


3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cho quỹ hoạt động trở lại (theo mẫu);
- Báo cáo của Hội đồng quản lý quỹ và các tài liệu chứng minh quỹ đã


khắc phục sai phạm.


b) Số lƣợng hồ sơ: 01 bản chính.


4. Thời hạn giải quyết


15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.


5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính


Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.


6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).


7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


Quyết định cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị đình chỉ có thời hạn hoạt động.


8. Lệ phí
Không có.


9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


Đơn đề nghị cho quỹ hoạt động trở lại (theo Mẫu 1.16, Phụ lục 1, Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV).


10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Quỹ bị đình chỉ hoạt động 06 tháng khi vi phạm một trong những quy định sau:
- Hoạt động sai mục đích, không đúng điều lệ của quỹ đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền công nhận; mâu thuẫn nội bộ nghiêm trọng không tự giải quyết đƣợc; trong quá trình tổ chức, hoạt động có vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, trật tự;
- Vi phạm các quy định của Nhà nƣớc về quản lý tài sản, tài chính; - Sử dụng sai các khoản tài trợ có mục đích của các tổ chức, cá nhân tài trợ cho quỹ;
- Tổ chức vận động tài trợ không đúng với mục đích đƣợc quy định trong điều lệ;
- Không hoạt động liên tục trong thời hạn 06 tháng;
- Không thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động và báo cáo tài chính hàng năm và đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền có văn bản đôn đốc nhƣng quá thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đƣợc văn bản đôn đốc quỹ vẫn không khắc phục;
- Không báo cáo việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính, thành viên Hội đồng quản lý, Giám đốc quỹ.


b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận sai phạm tại


quỹ cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ có thời hạn hoạt


động của quỹ. Ngoài việc bị đình chỉ có thời hạn hoạt động, tùy theo tính chất và


mức độ vi phạm, quỹ có thể bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi


thƣờng thiệt hại và những ngƣời có trách nhiệm quản lý quỹ bị xử lý theo quy định của pháp luật.


c) Hết thời hạn đình chỉ có thời hạn hoạt động mà quỹ không khắc phục


đƣợc vi phạm, thời hạn đình chỉ có thời hạn hoạt động kéo dài thêm 01 tháng,


quá thời hạn kéo dài thêm mà quỹ vẫn không khắc phục đƣợc sai phạm, cơ quan có thẩm quyền quyết định giải thể quỹ.


d) Cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập quỹ quyết định xử phạt hành chính; chuyển hồ sơ và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.


11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính


- Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;


- Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.


quỹ
7. Thủ tục hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động

1. Trình tự thực hiện


- Bƣớc 1: Quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ.


- Bƣớc 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trƣờng hợp hồ sơ chƣa đầy đủ và hợp pháp.


- Bƣớc 3: Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy


ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).


- Bƣớc 4: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ


và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất,


sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ. Trƣờng hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.


2. Cách thức thực hiện


Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính).Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đƣờng bƣu chính, thời gian đƣợc tính từ ngày xác nhận đến trên văn bản.


3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ, trong đó nêu rõ lý do và tên gọi mới của quỹ (theo mẫu);
- Dự thảo điều lệ quỹ;
- Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về việc hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ; ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc ngƣời đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có);
- Dự kiến nhân sự Hội đồng quản lý quỹ;
- Tài liệu chứng minh tài sản đối với quỹ muốn mở rộng phạm vi hoạt động;
- Phƣơng án giải quyết tài sản, tài chính, lao động khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ.


b) Số lƣợng hồ sơ: 01 bản chính.


4. Thời hạn giải quyết


30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.


5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính


Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.


6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).


7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách quỹ.


8. Lệ phí
Không có.


9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị tách quỹ (theo Mẫu 1.12, Phụ lục 1, Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV);
- Đơn đề nghị chia quỹ (theo Mẫu 1.13, Phụ lục 1, Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV);
- Đơn đề nghị hợp nhất quỹ (theo Mẫu 1.14, Phụ lục 1, Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV);
- Đơn đề nghị sáp nhập quỹ (theo Mẫu 1.15, Phụ lục 1, Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV);
- Đơn đề nghị mở rộng phạm vi hoạt động quỹ (theo Mẫu 1.8, Phụ lục 1, Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV).


10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


Các quỹ bị hợp nhất, sáp nhập, chia, mở rộng phạm vi hoạt động chấm dứt hoạt động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, mở rộng phạm vi hoạt động quỹ mới. Quyền và nghĩa vụ của các quỹ hợp nhất, quỹ đƣợc sáp nhập, quỹ bị chia đƣợc chuyển giao cho các quỹ mới và quỹ sáp nhập; quỹ đƣợc mở rộng phạm vi hoạt động sẽ chuyển giao tổ chức và tài sản cho quỹ mới đƣợc mở rộng phạm vi hoạt động. Đối với trƣờng hợp tách quỹ, thì quỹ bị tách và quỹ đƣợc tách (quỹ thành lập mới) thực hiện quyền, nghĩa vụ phù hợp với mục đích hoạt động của quỹ và phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ của quỹ trƣớc khi tách.


11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
- Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.


8. Thủ tục đổi tên quỹ
1. Trình tự thực hiện
- Bƣớc 1: Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) đề nghị đổi tên quỹ.


- Bƣớc 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trƣờng hợp hồ sơ chƣa đầy đủ và hợp pháp.


- Bƣớc 3: Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).


- Bƣớc 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cấp lại giấy phép về việc đổi tên quỹ. Trƣờng hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.


2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính). Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đƣờng bƣu chính, thời gian đƣợc tính từ ngày xác nhận đến trên văn bản.


3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề đổi tên quỹ (theo mẫu);


- Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về việc đổi tên quỹ;
- Dự thảo điều lệ sửa đổi, bổ sung;
- Ý kiến đồng ý bằng văn bản của sáng lập viên hoặc ngƣời đại diện hợp pháp của sáng lập viên (nếu có).


b) Số lƣợng hồ sơ: 01 bản chính.


4. Thời hạn giải quyết


15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) nhận hồ sơ đầy đủ và hợp pháp.


5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính


Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.


6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).


7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính


quỹ.
Quyết định cho phép đổi tên và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của

8. Lệ phí
Không có.


9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


Đơn đề nghị đổi tên quỹ (theo Mẫu 1.11, Phụ lục 1, Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV).


10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


Trong trƣờng hợp thay đổi nội dung giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ, quỹ phải công bố nội dung những thay đổi đó trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày đƣợc cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở địa phƣơng.


11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
- Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện.


9. Thủ tục tự giải thể quỹ
1. Trình tự thực hiện
- Bƣớc 1: Hội đồng quản lý quỹ gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ) đề nghị giải thể quỹ.


- Bƣớc 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ xem xét hồ sơ và đề nghị bổ sung trong trƣờng hợp hồ sơ chƣa đầy đủ và hợp pháp.


- Bƣớc 3: Sở Nội vụ nghiên cứu, thẩm định hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến các cơ quan có liên quan; tổng hợp các ý kiến góp ý đề nghị bổ sung thêm hồ sơ theo ý kiến góp ý (nếu có).


- Bƣớc 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính của quỹ khi quỹ tự giải thể mà không có đơn khiếu nại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giải thể và thu hồi giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ.


2. Cách thức thực hiện
Tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hòa Bình (Nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ Bƣu chính). Hồ sơ phải có xác nhận văn bản đến của cơ quan có thẩm quyền, nếu gửi qua đƣờng bƣu chính, thời gian đƣợc tính từ ngày xác nhận đến trên văn bản.


3. Thành phần, số lƣợng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị giải thể quỹ (theo mẫu);
- Nghị quyết của Hội đồng quản lý quỹ về tự giải thể, trong đó nêu rõ lý do giải thể quỹ;
- Bản kiểm kê tài sản, tài chính của quỹ có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản lý quỹ, Trƣởng Ban Kiểm tra, Giám đốc và phụ trách kế toán;
- Dự kiến phƣơng thức xử lý tài sản, tài chính, lao động và thời hạn thanh toán các khoản nợ;
- Thông báo thời hạn thanh toán nợ (nếu có) cho các tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật và thông báo liên tiếp trên 03 số báo viết hoặc báo điện tử ở Trung ƣơng;


quỹ.
- Các tài liệu chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài sản, tài chính của

b) Số lƣợng hồ sơ: 01 bản chính.
4. Thời hạn giải quyết


15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn ghi trong thông báo thanh toán nợ và thanh lý tài sản, tài chính của quỹ khi quỹ tự giải thể mà không có đơn khiếu nại.


5. Đối tƣợng thực hiện thủ tục hành chính


Quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh hoặc quỹ có tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã.


6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Sở Nội vụ).


7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải thể quỹ.


8. Lệ phí
Không có.


9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai


Đơn đề nghị giải thể quỹ (theo Mẫu 1.10, Phụ lục 1, Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV).


10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính


Quỹ chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định giải thể quỹ của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền có hiệu lực.


11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
- Thông tƣ số 04/2020/TT-BNV ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số ngày 25 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện./.





Tổng quan văn bản

Số ký hiệu212/QĐ-UBND
Ngày ban hành29/01/2021
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực29/01/2021
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Phú Thọ / Bùi Văn Khánh
Phạm viHòa Bình
Trích yếu2021 công bố thủ tục hành chính mới Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.