|
BỘ Y TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2141/QĐ-BYT |
Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 168/2026/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT DÂN SỐ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Luật Dân số số 113/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 12/2026/TT-BYT ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Danh mục bệnh bẩm sinh cần sàng lọc trước sinh và sơ sinh;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Dân số.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này: “Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Dân số; Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ
168/2026/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ
ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT DÂN SỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2141/QĐ-BYT ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Xác định cụ thể nội dung, tiến độ, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số (sau đây gọi tắt là Nghị định số 168/2026/NĐ-CP) bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
- Xác định trách nhiệm của các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ và các cơ quan có thẩm quyền trong việc triển khai thi hành Nghị định.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, kịp thời trong việc tổ chức triển khai Nghị định số 168/2026/NĐ-CP.
- Xác định nội dung gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của các cơ quan, tổ chức trong việc tổ chức triển khai thực hiện Nghị định số 168/2026/NĐ-CP bảo đảm chất lượng và tiến độ hoàn thành.
- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành các văn bản quy phạm pháp luật về dân số.
- Từng cơ quan, tổ chức xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này để bảo đảm Nghị định số 168/2026/NĐ-CP được triển khai đầy đủ, thống nhất và đồng bộ.
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ, giải quyết những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành Luật Dân số.
II. NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM (Phụ lục kèm theo)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cục Dân số
- Làm đầu mối giúp Bộ trưởng tổ chức thực hiện các hoạt động trong Kế hoạch và theo dõi, đôn đốc các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ, Sở Y tế tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch đúng nội dung, tiến độ; định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo Bộ Y tế kết quả thực hiện.
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ được nêu trong kế hoạch này theo đúng nội dung, tiến độ.
2. Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế
- Chủ động, triển khai thực hiện Kế hoạch theo nhiệm vụ được phân công, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, tránh hình thức, lãng phí.
- Ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện các nội dung quy định có liên quan trong Nghị định số 168/2026/NĐ-CP và phân công nhiệm vụ cho các đơn vị có liên quan theo quy định.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị có liên quan thuộc Sở Y tế ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị định số 168/2026/NĐ-CP của cơ quan, đơn vị phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị định số 168/2026/NĐ-CP của các tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.
4. Kinh phí thực hiện:
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
- Cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì thực hiện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, lập kế hoạch dự toán kinh phí thực hiện theo Kế hoạch và dự toán ngân sách hằng năm, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định; đồng thời huy động các nguồn kinh phí để tổ chức thực hiện.
- Đối với các hoạt động trong Kế hoạch được triển khai trong năm 2026, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập dự toán và bố trí kinh phí trong nguồn ngân sách nhà nước năm 2026 để tổ chức thực hiện./.
DANH MỤC
NHIỆM VỤ TỔ CHỨC THI HÀNH LUẬT DÂN
SỐ VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 168/2026/NĐ-CP
(Kèm theo Quyết định số 2141/QĐ-BYT ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Y tế)
|
STT |
NỘI DUNG THỰC HIỆN |
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ |
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP |
THỜI GIAN HOÀN THÀNH |
GHI CHÚ |
|
1. |
Phổ biến, quán triệt và tuyên truyền Nghị định |
|
|
|
|
|
|
- Ở Trung ương: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của Nghị định số 168/2026/NĐ-CP trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Y tế và Trang thông tin điện tử của các Vụ, Cục; xây dựng Thông cáo báo chí gửi Bộ Tư pháp; thông tin, phổ biến Nghị định số 168/2026/NĐ-CP qua các chuyên mục, chương trình, tập huấn, biên soạn tài liệu và hình thức khác theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật. |
Cục Dân số |
Bộ Tư pháp; các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế |
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
|
- Ở địa phương: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung của các văn bản quy phạm pháp luật về dân số bằng các hình thức phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương và từng đối tượng, địa bàn (thông qua hoặc lồng ghép chuyên đề trong các hội nghị, lớp tập huấn, cập nhật kiến thức pháp luật mới theo kế hoạch công tác phổ biến, giáo dục pháp luật). |
Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố |
|
Năm 2026 và các năm tiếp theo |
|
|
2. |
Xây dựng hướng dẫn chuyên môn quy định tại Luật Dân số |
|
|
|
|
|
2.1. |
Xây dựng hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục về dân số quy định tại khoản 3 Điều 10 |
Cục Dân số |
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan |
Tháng 7/2026 |
|
|
2.2. |
Xây dựng hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn quy định tại khoản 1 Điều 20 |
Cục Dân số |
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan |
Ngày 07/11/2025 |
Đã hoàn thành (Quyết định số 3472/QĐ-BYT ngày 07/11/2025 của Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn) |
|
2.3. |
Xây dựng hướng dẫn bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ đối với cộng tác viên dân số quy định tại khoản 2 Điều 25 |
Cục Dân số |
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan |
Tháng 7/2026 |
|
|
3. |
Xây dựng hướng dẫn chuyên môn quy định tại Nghị định |
|
|
|
|
|
3.1. |
Xây dựng hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc người cao tuổi tại nhà, tại cộng đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định; điểm a, b khoản 1 Điều 6 Nghị định và điểm a, c khoản 2 Điều 7 Nghị định; hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện tập huấn về chăm sóc người cao tuổi cho đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định |
Cục Dân số |
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan |
Ngày 01/7/2026 |
Đã hoàn thành (Quyết định số 1976/QĐ- BYT ngày 01/7/2026 của Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc người cao tuổi tại nhà, tại cộng đồng) |
|
3.2. |
Xây dựng hướng dẫn tổ chức đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, hỗ trợ và chuyển giao kỹ thuật về sàng lọc trước sinh và sơ sinh cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; chỉ đạo tổ chức thực hiện các dịch vụ sàng lọc trước sinh và sơ sinh cho các địa phương, đơn vị không tự thực hiện theo quy định pháp luật về đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định |
|
|
|
|
|
a) |
Quyết định phân công phạm vi phụ trách và nhiệm vụ thực hiện sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh của các Trung tâm sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh khu vực. |
Cục Dân số |
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các đơn vị có liên quan |
Ngày 06/7/2026 |
Đã hoàn thành (Quyết định số 2037/QĐ-BYT ngày 06/7/2026 về việc phân công phạm vi phụ trách và nhiệm vụ thực hiện sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh của các Trung tâm sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh khu vực) |
|
b) |
Quyết định về việc giao nhiệm vụ xây dựng chương trình đào tạo về sàng lọc trước sinh, sàng lọc sơ sinh, tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn. |
Cục Dân số |
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan |
Ngày 06/7/2026 |
Đã hoàn thành (Quyết định số 2040/QĐ-BYT ngày 06/7/2026 về việc giao nhiệm vụ xây dựng chương trình đào tạo về sàng lọc trước simh, sàng lọc sơ sinh, tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn) |
|
3.3. |
Xây dựng, hướng dẫn một số nội dung chính sách khuyến khích, khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Nghị định |
Cục Dân số |
Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan |
Tháng 7/2026 |
|
|
4. |
Xây dựng hướng dẫn chuyên môn quy định tại Thông tư số 12/2026/TT- BYT ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Danh mục bệnh bẩm sinh cần sàng lọc trước sinh và sơ sinh |
Cục Dân số |
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Bà mẹ và Trẻ em và các đơn vị có liên quan |
Năm 2026 |
|