Quay lại

Quyết định 2149/QĐ-UBND năm 2008 về việc điều chỉnh đơn giá nhà cửa và công trình kiến trúc để tính bồi thường và hỗ trợ giải tỏa do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 2149/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 28 tháng 10 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ NHÀ CỬA VÀ CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC ĐỂ TÍNH BỒI THƯỜNG VÀ HỖ TRỢ GIẢI TỎA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 824/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Xét Tờ trình số 135/TTr-SXD ngày 16 tháng 10 năm 2008 của Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bảng đơn giá nhà cửa và công trình kiến trúc trên địa bàn tỉnh áp dụng trong công tác bồi thường giải tỏa và các hoạt động quản lý Nhà nước khác”.

Điều 2. Thời gian tổ chức thực hiện:

Những phương án bồi thường giải tỏa mặt bằng đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực vẫn tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt;

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, giao Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn giải quyết các vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của mình, trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định;

Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xem xét tình hình giá cả thị trường để cập nhật, điều chỉnh đơn giá nhà cửa và công trình kiến trúc theo chi tiết cụ thể để trình Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục xem xét quyết định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thị xã Bạc Liêu; các ban quản lý dự án và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Thay thế Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về điều chỉnh đơn giá nhà cửa và công trình kiến trúc để tính bồi thường và hỗ trợ giải tỏa và thay thế (Tại mục I, phần II, Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu) ban hành kèm Quyết định số 824/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu./.


KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Phạm Hoàng Bê

Phụ lục 01: Phương pháp xác định diện tích sàn xây dựng của nhà loại 03.


a) Diện tích sàn (Tầng): Nếu chiều cao (Ký hiệu là h) từ mặt nền đến mặt sàn (Mặt dưới) hoặc từ mặt sàn đến dạ sàn trên tiếp đó (Hoặc phần thấp nhất của mái):


- Nếu h > 3.6m diện tích sàn nhân hệ số 1;


- Nếu 2.5m < h £ 3.6m diện tích sàn nhân hệ số 0.75;


- Nếu 1.8m < h £ 2.5m diện tích sàn nhân hệ số 0.5;


- Nếu h £ 1.80m diện tích sàn nhân hệ số 0.35.


b) Đối với nhà loại III có ban công, máng nước đổ BTCT thì được tính thêm 50% diện tích đó nhân với đơn giá.


c) Đối với ban công:


- Có lan can inox thì được cộng thêm: 650.000đ/md lan can;


- Có lan can sắt thì được cộng thêm: 450.000đ/md lan can.


V. NHÀ LOẠI IV:


1. Khái niệm: Là loại nhà trệt độc lập hoặc liên kế (Đôi khi có gác ván), móng nhà bằng gạch xây hoặc móng đơn bằng đá xanh, hoặc bê tông đúc sẵn không có gia cố cừ, cột gạch, cột bêtông đúc sẵn, cột sắt (Thép hình, thép ống, thép hộp, sắt ấp chiến lược…) hoặc cột gỗ (Từ nhóm 01 đến nhóm 04), tường xây gạch từ trên 70%, nền lót gạch hoặc láng ciment hoặc nền đất, có hoặc không có trần, có niên hạn sử dụng dưới 20 năm.


2. Tỷ trọng kết cấu:


- Móng: 7%;


- Khung cột: 12%;


- Vách: 25%;


- Nền: 15%;


- Mái + đỡ mái: 13%;


- Trần: 3%;


- Cửa: 10%;


- Điện - nước: 8%.


3. Đơn giá xây dựng:


Đơn vị tính: 1000đ


Ký hiệu

Loại

Đơn giá

Nền

IV.1

Nhà loại 04 có tường sơn nước hoặc sơn dầu không trét mastic, không trần

Gạch men

Gạch bông

Gạch tàu, Ciment

Đất

(1)

(2)

(3)

(4)

a) Mái ngói

1.850

1.790

1.750

1.650

b) Mái tole lạnh, tole mạ màu

1.600

1.540

1.500

1.400

c) Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm

1.550

1.490

1.450

1.350

d) Mái lá

1.530

1.470

1.430

1.330

IV.2

Nhà loại 04 có tường quét vôi, không trần

a) Mái ngói

1.810

1.750

1.710

1.610

b) Mái tole lạnh, tole mạ màu

1.560

1.500

1.460

1.360

c) Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm

1.510

1.450

1.410

1.310

d) Mái lá

1.490

1.430

1.390

1.290


* Ghi chú:


- Nhà loại 04 có trần giá thành được cộng thêm 70.000đ/m2 trần phẳng; 90.000đ/m2 trần kiểu;


- Nhà loại 04 có mặt tiền:


. Dán gạch men giá thành tăng thêm 120.000đ/m2 gạch dán;


. Dán gạch thạch anh giá thành tăng thêm 160.000đ/m2 gạch dán;


. Dán gạch bóng kiếng giá thành tăng thêm 220.000đ/m2 gạch dán;


. Dán đá Granite giá thành tăng thêm 700.000đ/m2 gạch dán.


- Nhà loại 04 có gác ván dầu, thao lao hoặc ván ép dày 20 - 30mm giá thành căn nhà được cộng thêm 290.000đ/m2 gác;


- Nhà loại 04 có gác ván địa phương (Gỗ tạp) giá thành căn nhà được cộng thêm 200.000đ/m2 gác;


- Nhà loại 04 có nền lót gạch thạch anh thì đơn giá tăng thêm 50.000 đ/m2 nền so với nền gạch men;


- Nhà loại 04 có nền lót gạch bóng kiếng thì tùy theo thực tế sử dụng mà đơn giá tăng thêm 100.000đ/m2 nền so với nền gạch men;


- Nhà loại 04 có tường trét mastic (Trét B) thì tùy theo diện tích thực tế được trét mà giá trị xây dựng nhà được tăng thêm 10.000đ/m2 tường trét;


- Nhà loại 04 có tường không tô thì tùy theo diện tích thực tế phần tường không tô mà giá trị xây dựng nhà giảm 25.000đ/m2 tường 01mặt;


- Nhà loại 04 có tường không sơn hoặc không quét vôi thì tùy theo diện tích thực tế phần tường không sơn hoặc không quét vôi đơn giá xây dựng giảm 20.000đ/m2 so với đơn giá nhà có tường quét vôi;


- Nhà loại 04 có tường dán gạch men, gạch gốm thì được tăng thêm 90.000đ/m2 tường dán gạch (Không kể tường vệ sinh);


- Nhà loại 04 có tường dán đá thiên nhiên thì được tăng thêm 220.000đ/m2 tường dán đá.


VI. NHÀ LOẠI V (NHÀ TẠM):


1. Khái niệm: Là loại nhà trệt, cột gỗ hoặc bêtông đúc sẵn hoặc sắt (Hình, hộp, ống): Kê táng hoặc cặm, vách: Ván, thiếc, fibrociment, lá; mái: Tole, fibrociment, thiếc, lá; nền: Đất, ciment, gạch tàu, gạch bông, gạch men. Niên hạn sử dụng dưới 15 năm;


2. Đơn giá xây dựng:


Đơn vị tính: 1000đ


Ký hiệu

Nhà loại V (Nhà tạm)

Đơn giá

T.1

Khung cột gỗ nhóm 4 hoặc cột bêtông đúc sẵn, hoặc sắt (Hình, hộp, ống…) vách ván nhóm 4, không trần

Nền

Gạch men

Gạch bông

Gạch tàu, Ciment

Đất

(1)

(2)

(3)

(4)

a) Mái ngói

1.230

1.180

1.130

1.050

b) Mái tole lạnh, tole mạ màu

1.030

980

930

850

c) Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm

990

940

890

810

d) Mái lá

960

910

860

780

T.2

Khung cột gỗ nhóm 4 hoặc cột bêtông đúc sẵn, hoặc sắt (Hình, hộp, ống…), vách ván địa phương (Ván tạp) hoặc fibrociment, thiếc, không trần

a) Mái ngói

1.130

1.080

1.030

950

b) Mái tole lạnh, tole mạ màu

930

880

830

750

c) Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm

890

840

790

710

d) Mái lá

860

810

760

680

T.3

Khung cột gỗ nhóm 4 hoặc cột bêtông đúc sẵn, hoặc sắt (Hình, hộp, ống…), vách lá, không trần

a) Mái ngói

980

930

80

800

b) Mái tole lạnh, tole mạ màu

780

30

680

600

c) Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm

740

690

640

560

d) Mái lá

710

660

610

530

T.4

Khung cột gỗ địa phương (Gỗ tạp), vách fibrociment hoặc ván địa phương (Gỗ tạp) hoặc thiếc, không trần

a) Mái tole lạnh, tole mạ màu

720

670

620

540

b) Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm

680

630

580

500

c) Mái lá

650

600

550

470

T.5

Khung cột gỗ địa phương (Gỗ tạp), vách lá, không trần

a) Mái tole lạnh, tole mạ màu

670

620

570

490

b) Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm

630

580

530

450

c) Mái lá

600

550

500

420


* Ghi chú:


- Trong các loại nhà tạm vừa nêu trên nếu trường hợp vách có xây một ít tường (Dưới 70% diện tích vách) thì giá thành căn nhà được cộng thêm phần giá tường xây (Đơn giá áp dụng theo phần X - 10 đơn giá này);


- Các loại nhà sàn thì đơn giá nhà được tính tương đương với loại nhà cùng cấp (Sàn gỗ tính tương đương nền ciment) và cộng thêm: 300.000đ/m2 sàn trên cừ BTCT 180.000đ/m2 sàn trên cừ gỗ;


- Nhà tạm có trần giá thành tăng 70.000đ/m2 trần phẳng; 90.000đ/m2 trần kiểu;


- Nhà tạm có gác ván dầu, thao lao hoặc ván ép dày 20 - 30mm giá thành căn nhà được cộng thêm 290.000đ/m2 gác;


- Nhà tạm có gác ván địa phương (Gỗ tạp) giá thành căn nhà được cộng thêm 200.000đ/m2 gác;


- Nhà tạm có nền lót gạch thạch anh thì đơn giá tăng thêm 30.000đ/m2 nền so với nền gạch men;


- Nhà tạm không vách hoặc có một số diện tích không vách thì gia thành giảm:


. Đối với vách ván nhóm 04 (Loại T1) giảm 170.000đ/m2 vách;


. Đối với vách ván địa phương (Gỗ tạp), hoặc Fibrociment hoặc thiếc (Loại T2; T4) giảm 90.000đ/m2 vách;


. Đối với vách lá (Loại T3; T5) giảm 25.000đ/m2 vách.


VII. NHÀ LOẠI VI (NHÀ XưỞNG, NHÀ KHO, CHUỒNG TRẠI):


1. Nhà xưởng, nhà kho có kết cấu khung kèo thép hoặc cột bêtông (Có móng gia cố cừ) kèo thép, vách xây gạch hoặc đóng tole (Tráng kẽm, mạ màu...), mái tole hoặc mái fibrociment:


- Nền gạch men: 1.350.000đ/m2;


- Nền láng ciment, dale BTCT hoặc gạch tàu: 1.300.000đ/m2;


- Nền đất: 1.200.000đ/m2.


* Ghi chú: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 125.000đ/m2 vách.


2. Nhà xưởng, nhà kho có khung cột gỗ xây dựng hoặc bêtông đúc sẵn vách tường, mái tole hoặc mái thiếc hoặc fibrociment:


- Nền gạch men: 950.000đ/m2;


- Nền láng ciment, dale BTCT hoặc gạch tàu: 900.000đ/m2;


- Nền đất: 800.000đ/m2.


* Ghi chú: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 125.000đ/m2 vách.


3. Nhà xưởng, nhà kho có khung cột gỗ xây dựng hoặc bêtông đúc sẵn vách tole hoặc fibrociment, mái tol sóng vuông hoặc mái thiếc hoặc fibrociment:


- Nền gạch men: 700.000đ/m2;


- Nền láng ciment, dale BTCT hoặc gạch tàu: 650.000đ/m2;


- Nền đất: 550.000đ/m2.


* Ghi chú: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 90.000đ/m2 vách.


4. Nhà xưởng, nhà kho có khung cột gỗ địa phương (Gỗ tạp) vách tole hoặc fibrociment, mái tole sóng vuông hoặc mái thiếc hoặc fibrociment:


- Nền gạch men: 570.000đ/m2;


- Nền láng ciment, dale BTCT hoặc gạch tàu: 520.000đ/m2;


- Nền đất: 420.000đ/m2.


* Ghi chú: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 90.000đ/m2 vách.


5. Nhà xưởng, nhà kho có khung cột gỗ địa phương vách lá, mái tole hoặc mái thiếc hoặc fibrociment:


- Nền gạch men: 520.000đ/m2;


- Nền láng ciment, dale BTCT hoặc gạch tàu: 470.000đ/m2;


- Nền đất: 370.000đ/m2.


* Ghi chú: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 25.000đ/m2 vách.


6. Nhà xưởng, nhà kho có khung cột gỗ địa phương vách lá, mái lá:


- Nền gạch men: 480.000đ/m2;


- Nền láng ciment, dale BTCT hoặc gạch tàu: 430.000đ/m2;


- Nền đất: 330.000đ/m2;


* Ghi chú: Nếu nhà kho, nhà xưởng loại này không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 25.000đ/m2 vách.


7. Chuồng, trại chăn nuôi có kết cấu bao che tương đương nhà xưởng nhà kho thì được áp dụng đơn giá nhà xưởng, nhà kho. Phần chuồng xây bên trong được quy về khối lượng thực tế để tính toán theo bộ đơn giá này.


8. Tỷ trọng kết cấu: Áp dụng cho nhà kho nhà xưởng loại 1, 2 và 3 như sau:


- Móng: 15%;


- Khung sườn: 25%;


- Vách: 16%;


- Nền: 14%;


- Mái + đỡ mái: 22%;


- Cửa: 3%;


- Điện + nước: 2%.


* Ghi chú:


- Nếu nhà kho, nhà xưởng có trần giá thành tăng 70.000đ/m2 trần.


- Trường hợp trong nhà kho, nhà xưởng có:


. Nền BTCT đổ liền khối thì giá thành được cộng thêm 220.000đ/m2 nền BTCT;


. Nền bê tông nhựa giá thành được cộng thêm 270.000đ/m2 nền bêtông nhựa.


VIII. NHÀ LOẠI VII (TRẠM, CHÒI CANH, MÁI CHE):


1. Trạm, chòi canh: Là loại nhà tạm có chiều cao phần thấp nhất của mái dưới 2m:


a) Trạm, chòi canh, mái lá, vách lá, khung cột gỗ địa phương (Gỗ tạp), nền đất: Đơn giá: 220.000đ/m2;


b) Trạm, chòi canh, mái lá, vách tole, khung cột gỗ địa phương (Gỗ tạp), nền đất: Đơn giá: 270.000đ/m2;


c) Trạm, chòi canh, mái tole thiếc hoặc fibrôciment, vách tole, khung cột gỗ địa phương tận dụng, nền đất: Đơn giá: 340.000đ/m2;


d) Trạm, chòi canh, mái tole thiếc hoặc fibrôciment, vách lá, khung cột gỗ địa phương tận dụng, nền đất: Đơn giá: 290.000đ/m2


* Ghi chú: Nhà loại này nếu không vách hoặc có một số diện tích không vách thì giá thành giảm 90.000đ/m2 vách tole hoặc fibrociment; 25.000đ/m2 vách lá.


2. Mái che: Là phần diện tích mái che phủ phần sân bên dưới tính theo mặt bằng che phủ (Phần diện tích sân bị che phủ dưới mái che được tính theo đơn giá sân, đường đi ở mục X.2):


a) Mái che khung sườn gỗ xây dựng hoặc khung sườn thép tiền chế, cột ống thép hoặc cột bê tông đúc sẵn kèo đòn tay gỗ hoặc thép:


. Mái tole lạnh hoặc tole mạ màu: 300.000đ/m2;


. Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole tráng kẽm: 260.000đ/m2;


. Mái lá: 230.000đ/m2.


b) Mái che khung sườn gỗ địa phương (Gỗ tạp):


. Mái tole lạnh hoặc tole mạ màu: 250.000đ/m2;


. Mái fibrociment hoặc thiếc hoặc tole sóng vuông: 210.000đ/m2;


. Mái lá: 180.000đ/m2.


IX. BIỆT THỰ:


Là nhà ở riêng biệt có sân vườn (Cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa, mặt nước), có tường rào và lối ra vào riêng biệt. Trong biệt thự có đầy đủ và hoàn chỉnh các buồng phòng để ở (Ngủ, sinh hoạt chung, ăn...), phòng phụ (Vệ sinh, bếp, kho, nhà để xe). Mỗi tầng ít nhất có hai phòng ở quay mặt ra sân hay vườn. Trang thiết bị kỹ thuật vệ sinh có chất lượng cao hoặc tương đối cao. Giải pháp kiến trúc, mỹ thuật, có trang trí, hoàn thiện bên trong, bên ngoài nhà chất lượng cao hoặc tương đối cao. Ngôi nhà có kết cấu chịu lực: Khung cột bêtông hoặc tường gạch chịu lực, sàn gỗ hoặc bêtông có lát vật liệu chất lượng cao. Mái bằng bêtông cốt thép hoặc mái ngói có trần đảm bảo cách âm, cách nhiệt, chống nóng;


Đơn giá biệt thự thì tùy từng trường hợp cụ thể, chủ đầu tư dự án phối hợp với chủ sở hữu lập dự toán theo hiện trạng để trình cơ quan có chức năng thẩm định trước khi đưa vào phương án bồi thường.


X. CÔNG TRÌNH, VẬT KIẾN TRÚC KHÁC:


1. Mộ và công trình kiến trúc văn hóa khác:


a) Mộ thông dụng:


- Mộ đất: 3.000.000đ/mộ;


- Mộ xây gạch: 5.000.000đ/mộ;


- Mộ xây có ốp gạch: 7.500.000đ/mộ.


Ghi chú:


- Đơn giá bồi thường các loại mộ thông dụng nêu trên đã bao gồm toàn bộ các chi phí nhang đèn, cải táng, di chuyển đi nơi khác và xây dựng lại...;


- Đơn giá quy định trên chưa bao gồm chi phí bồi thường giá trị quyền sử dụng đất nền mộ do hộ gia đình, cá nhân đang quản lý sử dụng.


b) Công trình văn hóa khác: Đình, chùa, nhà thờ, đền thờ, miếu, các nhà mồ dạng đặc biệt có đúc mái che hoặc có tường rào bao quanh, chuồng trại chăn nuôi công nghiệp… thì tùy từng trường hợp cụ thể, chủ đầu tư dự án phối hợp chủ sở hữu (Hoặc đơn vị quản lý), lập dự toán theo hiện trạng để trình cơ quan có chức năng thẩm định, trước khi đưa vào phương án bồi thường.


2. Sân, đường đi, vỉa hè:


- Sân, đường đi rải gạch vỡ, đá: 30.000đ/m2;


- Sân, đường đi lót dal BTCT hoặc lót gạch tàu: 90.000đ/m2 (Không có lớp bê tông đá dăm ở dưới);


- Sân, đường đi láng ciment (Dưới có BT đá 4 x 6 hoặc gạch vỡ): 120.000đ/m2;


- Sân, đường đi bê tông nhựa: 270.000đ/m2;


- Sân, đường đi BTCT: 270.000đ/m2;


- Sân, đường đi lót gạch ceramic nhám hoặc gạch xi măng khía: 200.000đ/m2.


3. Hàng rào:


- Hàng rào kẽm gai cọc gỗ địa phương mắc lưới 200 x 200: 120.000đ/m2;


- Hàng rào kẽm gai cọc BTCT 120 x 120 mắc lưới 200 x 200: 140.000đ/m2;


- Hàng rào lưới B40 loại 1,2m cọc gỗ: 90.000đ/m dài;


- Hàng rào lưới B40 loại 1,5m cọc gỗ: 110.000đ/m dài;


- Hàng rào lưới B40 loại 1,8m cọc gỗ: 130.000đ/m dài;


- Hàng rào lưới B40 loại 1,2m khung bao sắt, cọc sắt: 220.000đ/m dài;


- Hàng rào lưới B40 loại 1,5m khung bao sắt, cọc sắt: 260.000đ/m dài;


- Hàng rào lưới B40 loại 1,8m khung bao sắt, cọc sắt: 290.000đ/m dài;


- Hàng rào lưới B40 loại 1,2m cột BTCT: 300.000đ/m dài;


- Hàng rào lưới B40 loại 1,5m cột BTCT: 350.000đ/m dài;


- Hàng rào lưới B40 loại 1,8m cột BTCT: 380.000đ/m dài;


- Hàng rào khung cột BTCT xây tường hoặc lam BTCT: 600.000đ/m2;


- Hàng rào BTCT, xây tường cao từ 0.4m đến 0.8m trên song inox: 1.500.000đ/m2;


- Hàng rào BTCT, xây tường cao từ 0.4m đến 0.8m trên song sắt 600.000đ/m2;


- Hàng rào BTCT, xây tường từ 0.4m đến 0.8m trên lưới B40 khung bao sắt: 400.000đ/m2;


- Cổng rào lưới B40 khung bao sắt: 350.000đ/m2;


- Cổng rào khung bao sắt song sắt: 700.000đ/m2;


- Cổng khung inox song inox: 1.500.000đ/m2;


- Bàn ông Thiên ngoài trời xây gạch hoặc bêtông: 300.000đ/cái;


- Bàn ông Thiên ngoài trời xây gạch hoặc bêtông: 150.000đ/cái.


4. Cầu giao thông:


- Cầu BTCT toàn khối, bề rộng mặt cầu B < 2m: 2.400.000đ/md;


- Cầu móng trụ bằng BTCT, mặt cầu lót ván B < 2m: 1.400.000đ/md;


- Cầu móng trụ bằng cây gỗ địa phương, mặt cầu lót ván B < 2m: 600.000đ/md.


5. Vệ sinh rời ngoài nhà:


- Vệ sinh tạm có hầm (Lu, ống cống): 2.000.000đ/cái;


- Vệ sinh xây tường, mái tole hoặc fibrociment có hầm (Hầm xây gạch) 3.500.000 đ/m2;


- Vệ sinh vách gỗ hoặc tole, mái tole thiếc: 2.500.000đ/m2, sóng vuông hoặc Fibrôciment có hầm (Hầm xây gạch).


* Đối với khu vệ sinh có tường ốp gạch ceramic thì được cộng thêm 90.000đ/m2 gạch.


6. Mương, cống:


- Cống hộp bằng BTCT: 1.400.000đ/m3;


- Cống hộp đáy bằng BTCT, tường xây gạch thẻ d.100: 900.000đ/m3;


- Cống hộp gỗ ván xây dựng, miệng cống B < 1m: 550.000đ/md;


- Cống hộp gỗ ván địa phương, miệng cống B < 1m: 350.000đ/md;


- Cống hộp gỗ ván xây dựng, miệng cống 1 < B < 2m: 650.000đ/md;


- Cống hộp gỗ ván địa phương, miệng cống 1 < B < 2m: 450.000đ/md;


- Cống tròn BTCT (Đổ thủ công) fi.300: 200.000đ/md;


- Cống tròn BTCT (Đổ thủ công) fi.500: 450.000đ/md;


- Cống tròn BTCT (Đổ thủ công) fi.1000: 1.000.000đ/md;


- Cống tròn BTCT (Đổ thủ công) fi.1200: 1.500.000đ/md.


7. Bờ kè, tường chắn:


- Kè xây đá hộc: 700.000đ/m2;


- Tường chắn BTCT: 500.000đ/m2;


- Tường chắn dale BTCT, giằng BTCT: 400.000đ/m2;


- Tường chắn cọc gỗ, cừ, các loại vật liệu tạm khác: 150.000đ/m2.


8. Hồ nước (Áp dụng cho cả hồ nước trong và ngoài nhà):


- Hồ nước xây gạch lộ thiên (Hồ nổi): 700.000đ/m3;


- Hồ nước xây gạch chìm (Hồ ngầm): 850.000đ/m3;


- Hồ nước lắp ghép dal: 500.000đ/m3;


- Hồ nước BTCT đổ liền khối (Có gia cố cừ): 2.000.000đ/m3.


9. Các vật dụng khác:


- Đồng hồ điện chia hơi (Chi phí lắp đặt): 150.000đ/cái;


- Đồng hồ điện (Chi phí lắp đặt): 500.000đ/cái;


- Đồng hồ nước (Chi phí lắp đặt): 450.000đ/cái;


- Điện thoại (Chi phí lắp đặt): 550.000đ/cái;


- Cây nước f49 ống nhựa: 2.500.000đ/cây;


- Cây nước f60 ống nhựa: 3.500.000đ/cây;


- Cây nước f49 ống kẽm: 5.000.000đ/cây;


- Cây nước f60 ống kẽm: 7.000.000đ/cây;


- Đối với đồng hồ điện và đồng hồ nước, điện thoại bàn cố định có đường dây: Trường hợp nhà bị ảnh hưởng cắt xén 1 phần hoặc lùi lại phía sau trong phạm vi khoảng 20m trở lại, chỉ hỗ trợ vật tư và công lắp đặt, mức tối đa không quá 50% chi phí lắp đặt mới;


- Đối với điện thoại bàn không dây không xét bồi thường.


10. Các loại vật kiến trúc khác không nằm trong danh mục đã nêu trên, được tính theo đơn giá sau:


- Khối BTCT đá 1x2 (Khối đặc): 2.500.000đ/m3;


- Tường xây gạch ống 8x8x19, dày 100, tô 2 mặt: 120.000đ/m2;


- Tường xây gạch ống 8x8x19, dày 100, tô 1 mặt: 95.000đ/m2;


- Tường xây gạch ống 8x8x19, dày 100, không tô: 75.000đ/m2;


- Tường xây gạch ống 8x8x19, dày 200, tô 2 mặt: 180.000đ/m2;


- Tường xây gạch ống 8x8x19, dày 200, không tô: 135.000đ/m2:


- Tường xây gạch thẻ 4x8x19, dày 100, tô 2 mặt: 145.000đ/m2;


- Tường xây gạch thẻ 4x8x19, dày 100, tô 1 mặt: 120.000đ/m2;


- Tường xây gạch thẻ 4x8x19, dày 100, không tô: 100.000đ/m2;


- Tường xây gạch thẻ 4x8x19, dày 200, tô 2 mặt: 220.000đ/m2;


- Tường xây gạch thẻ 4x8x19, dày 200, không tô: 180.000đ/m2.


11. Đơn giá bồi thường để sửa chữa hoàn thiện mặt tiền nhà; áp dụng đối với nhà từ loại IV trở lên bị cắt xén một phần:


- Nhà loại III và loại IV: 1.000.000đ/m2;


- Nhà loại I và loại II: 1.500.000đ/m2.


* Trường hợp phải cắt xén một phần phía sau nhà được áp dụng đơn giá sau:


- Nhà loại III và loại IV: 700.000đ/m2 mặt đứng;


- Nhà loại I và loại II: 1.000.000đ/m2 mặt đứng.


* Đơn giá hoàn thiện mặt tiền, mặt sau được tính toán theo diện tích mặt đứng (Không trừ diện tích cửa). Đơn giá này đã bao gồm phá dỡ xây dựng lại.


* Các loại hàng rào, cổng rào, cầu giao thông, mương cống, bờ kè… không nằm trong đơn giá này thì được quy về khối lượng thực tế theo đơn giá tại thời điểm hoặc lập dự toán theo hiện trạng thực tế để trình cơ quan có chức năng thẩm định trước khi đưa vào phương án.


Ghi chú:


Đối với nhà bị cắt xén một phần ngoài việc bồi thường để hoàn thiện mặt tiền, mặt sau thì được hỗ trợ thêm chi phí cải tạo phần nội thất mức hỗ trợ bằng 20% giá trị phần diện tích còn lại của căn nhà./.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2149/QĐ-UBND
Ngày ban hành28/10/2008
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực28/10/2008
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Cà Mau / Phạm Hoàng Bê
Phạm viBạc Liêu
Trích yếuNăm 2008 về việc điều chỉnh đơn giá nhà cửa và công trình kiến trúc để tính bồi thường và hỗ trợ giải tỏa do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.