|
UBND TỈNH VĨNH PHÚ Số: 2190/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 1994 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚ
Về việc ban hành tạm thời tập định mức dự toán về công tác vệ sinh và dịch vụ đô thị
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VÍNH PHÚ
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp ban hành ngày 21-6-1994;
Xét tờ trình số 105/TT ngày 15-9-1995 của Sở Xây dựng kèm theo biên bản của Hội đồng thẩm định mức dự toán tỉnh;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Trong khi chờ đợi các quy định về định mức của Nhà nước, UBND tỉnh ban hành tạm thời tập định mức về dự toán công tác vệ sinh và dịch vụ đô thị.
Tập định mức dự toán tạm thời này được dùng làm cơ sở cho việc lập kế hoạch lao động, lập đơn giá, lập dự toán và thanh quyết toán về công tác vệ sinh môi trường, các hoạt động dịch vụ đô thị thuộc địa bàn thành phố Việt Trì.
Điều 2: Giao Sở Tài chính vật giá chủ trì cùng Sở Xây dựng, Ban Tổ chức chính quyền, UBND thành phố Việt Trì trên cơ sở, nhu cầu, khả năng huy động kinh phí và điều kiện cụ thể: xác định phạm vi mức độ công việc cần tiến hành (như đoạn đường phải quét rác, đoạn đường nào chỉ gom rác, đường nào phải tưới nước, mức độ tưới.v.v...) từ đó lập kế hoạch lao động, dự toán kinh phí, trang thiết bị phục vụ.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Việt Trì, Thủ trưởng các Sở, Ngành: Xây dựng, Tài chính vật giá, Lao động thương binh xã hội, Ban Tổ chức chính quyền, Công ty Quản lý và Dịch vụ đô thị Việt Trì, các ngành, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Tập định mức dự toán thạm thời về công tác vệ sinh môi trường và quản lý công trình đô thị
(Ban hành kèm theo quyết định số 2190 QĐUB ngày 14 tháng 11 năm 1995 của UBND tỉnh Vĩnh Phú)
PHẦN I
THUYẾT MINH VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG
Định mức dự toán công tác vệ sinh và dịch vụ công trình đô thị và định mức kinh tế kỹ thuật, quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, lao động và máy thi công để hoàn thành 1 đơn vị khối lượng công việc trong công tác vệ sinh đô thị, công tác quản lý công viên cây xanh, công tác chiếu sáng công cộng.
1. Nội dung định mức dự toán bao gồm:
Mức hao phí vật liệu: Là mức quy định về sử dụng số lượng vật liệu và dụng cụ lao động, cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác vệ sinh Đô thị và dịch vụ công trình đô thị.
Mức hao phí lao động: Là mức quy định về sử dụng ngày công lao động trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công tác vệ sinh đô thị và dich vụ công trình đô thị.
Mức hao phí xe máy: Là mức quy định về số ca máy trực tiếp phục vụ để hoàn thành 1 đơn vị khối lượng công tác vệ sinh đô thị và dịch vụ công trình đô thị đối với các công việc không làm hoàn toàn bằng thủ công.
2. Kết cấu định mức dự toán:
Định mức dự toán công tác vệ sinh đô thị và dịch vụ công trình được trình bày theo nhóm, loại công tác và được mã hoá thống nhất.
Mỗi loại định mức dự toán được trình bày tóm tắt gồm có thành phần công việc và định mức.
Định mức dự toán được xác định theo nguyên tắc sau:
a. Mức hao phí vật liệu:
Tính theo đơn vị đo lường thống nhất và đơn vị tính còn được xác định phù hợp để thực hiện công tác đó (kg, lít, cái)
b. Mức hao phí lao động:
Được tính bằng số ngày công cấp bậc bình quân của thang lương công nhân 7 bậc, nhóm III, bảng lương A8 của Nghị định 26/CP ngày 23/5/1993.
c. Mức hao phí xe máy:
Được tính bằng số lượng ca xe máy sử dụng.
3. Quy định áp dụng:
Tập định mức dự toán về công tác vệ sinh và dịch vụ công trình đô thị thống nhất áp dụng để lập kế hoạch lao động và tiền lương, lập đơn giá, làm cơ sở để lập, thẩm tra, xét duyệt dự toán và quyết toán khối lượng công tác vệ sinh đô thị và dịch vụ công trình đô thị làm căn cứ giao khoán trả lương sản phẩm cho công nhân.
Trường hợp phát sinh những loại công việc mà yêu cầu kỹ thuật và điều kiện làm việc khác với quy định trong định mức đô thị này phải lập định mức đơn giá trình duyệt kịp thời để vận dụng.
Hiện nay Bộ Xây dựng chưa ban hành định mức dự toán cho chuyên ngành vệ sinh và quản lý dịch vụ đô thị. Tập định mức dự toán này được sử dụng để ký hợp đồng kinh tế giao nhận thầu và thanh quyết toán công trình cho công tác vệ sinh và dịch vụ đô thị.
Trong quá trình thực hiện, cần theo dõi, phát hiện những bất hợp lý để kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung và hoàn chỉnh tập định mức với cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung và hoàn chỉnh tập định mức dự toán công tác vệ sinh đô thị và dịch vụ công trình đô thị.
CHƯƠNG I
CÔNG TÁC VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
I. Công tác quét, gom rác mặt đường vỉa hè:
1. Thành phần công việc:
Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị phòng hộ lao động.
Quét lòng đường, hè phố sạch sẽ theo đúng yêu cầu quy định của kỹ thuật.
Thu gom rác theo giờ quy định.
Hót sạch rác, đất trên lòng đường, vỉa hè vận chuyển đổ đến địa điểm quy định.
Bảo đảm an toàn giao thông.
Vệ sinh bảo quản dụng cụ lao động.
2. Định mức hao phí:
Đơn vị tính: 1000m2
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Loại đường
Ghi chú
I
II
III
1-01
+ Nhân công:
Bậc thợ bình quân 4, 0/7
công
0,27
0,32
0,395
+ Vật liệu:
- Chổi tre1,2m
cái
0,03
0,03
0,03
- Chổi tre 0,8m
cái
0,025
0,025
0,025
- Xẻng
cái
0,0025
0,0025
0,0025
- Cán chổi
cái
0,01
0,01
0,01
- Cán xẻng
cái
0,0025
0,0025
0,0025
- Khoá xe
cái
0,0002
0,0002
0,0002
- Xích khoá xe
cái
0,00025
0,00025
0,00025
- Xe gom rác
cái
0,0005
0,0005
0,0005
- Dây thép buộc
kg
0,0008
0,0008
0,0008
II. Gom rác bằng xe gom đổ đến địa điểm quy định
1. Thành phần công việc:
Chuẩn bị dụng, trang bị phòng hộ
Hót rác, đất, phế thải trên đường, hè, trong thùng rác và xe gom theo lịch trình quy định, vận chuyển đến địa điểm quy định. Cự ly 1 km.
Vệ sinh thu cất dụng cụ.
2. Định mức hao phí:
Đơn vị tính: 1km
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Số lượng
Ghi chú
1-01
+ Nhân công:
Bậc thợ bình quân 4, 0/7
công
4
+ Vật liệu:
0,025
- Xẻng
cái
0,025
- Cán xẻng
cái
0,3
- Chổi tre
cái
0,3
- Cán chổi
cái
0,006
- Cào
cái
0,012
- Xe gom rác
cái
0,005
- Xích khoá xe
cái
0,01
- Khoá xe
cái
0,003
- Dây thep buộc
kg
0,012
III. Vận chuyển rác đổ nơi quy định
1. Thành phần công việc:
Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị phòng hộ lao động.
Xúc rác lên xe, đảm bảo kỹ thuật, an toàn người, phương tiện.
Thu dọn vệ sinh sạch sẽ điểm tập trung rác, lòng hè, lòng đường.
Thu dọn vệ sinh sạch sẽ điểm tập trung rác, lòng hè, lòng đường xung quanh điểm tập trung rác trước khi xe cuối cùng chuyển bánh.
Đổ rác đúng nơi quy định với cự ly vận chuyển 15km/lượt.
Thu dọn, vệ sinh cất giữ, bảo quản dụng cụ.
2. Định mức hao phí.
Đơn vị tính: 1m3 rác, đất.
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Số lượng
Ghi chú
1-03
+ Nhân công:
Bậc thợ bình quân 4, 5/7
công
công
0,50
0,60
Đối với rác
Đối với đất cát vỉa hè
+ Vật liệu:
- Chổi tre
cái
0,125
- Cán chổi
cái
0,083
- Cán xẻng, cào, dĩa
cái
0,093
- Cào sắt
cái
0,020
- Dĩa
cái
0,010
- Dao tông
cái
0,002
- Dây thép buộc
kg
0,002
- Xe máy: Xe C. dùng 3m3
ca
0,1
Đối với rác
- Xe vận tải 5 tấn
ca
0,1
Đối với đất, cát
1. Thành phần công việc
Nhận việc, kiểm tra an toàn bãi rác, chỉ dẫn xe đổ rác về máy ủi.
San, cào rác làm phẳng mặt bằng.
Lĩnh vôi bột, thuốc trừ muỗi về bãi rắc vôi bột, phun thuốc trừ muỗi toàn bãi rác theo đúng yêu cầu quy định.
Nhặt rác tưới nước chống bụi trên đường vào bãi.
Vệ sinh dụng cụ lao động sau khi làm việc.
2. Định mức hao phí:
Đơn vị tính: 1m3 rác
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Số lượng
Ghi chú
San cào
thủ công
San cào T.công + ủi
1-04
+ Nhân công:
Bậc thợ bình quân 4, 0/7
công
0,050
0,025
- Máy
- Máy ủi DT 75
ca
0,0035
- Vật liệu
- Xẻng
cái
0,005
0,005
- Cán xẻng, cán cuốc
cái
0,001
0,001
- Cào sắt
cái
0,003
0,003
- Cuốc bàn
cái
0,0002
0,0002
- Cuốc chim
cái
0,003
- Vôi bột
kg
0,01
0,01
- Thuốc trừ muỗi
lít
0,01
0,01
1. Thành phần công việc:
Kiểm tra xe, trang bị phòng hộ bằng lái, phiếu điều vận.
Lấy nước vào thùng xe, thông vòi, khoá nắp téc theo quy định.
Phun nước rửa đường theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Xoay bép lên trên, vệ sinh đưa xe vào ga ra.
2. Định mức hao phí:
Số hiệu Định mức
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Định mức ca/m3
Cự ly vận chuyển km/lượt
Ghi chú
1-0-1
- Xe chuyên dùng có dung tích 6m3
0,026
12
Chuẩn bị dụng cụ, trang bị phòng hộ
Nạo bùn, đất, các phế thải ở lòng rãnh, hố ga, thành rãnh thu thành từng đống.
Hót, súc bùn đất lên xe gom chuyển về nơi quy định.
Lật nắp, đạy nắp hố ga trước và sau khơi nạo hố ga.
Đảm bảo mương rãnh, hố ga thông thoáng, thoát nước tốt.
Vệ sinh dụng cụ, cất giữ và bảo quản.
2. Định mức hao phí
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Số lượng
Ghi chú
1-0-6
Nhân công: Thợ bình quân bậc 4/7
12
- Hót hố ga
công/m3
1
Định mức hao phí vật liệu cho 1m3 đất, hoặc 1km rãnh khô rãnh ướt hoặc 1 m rãnh thải.
- Rãnh khô
công/km
1,2
- Rãnh thoát
công/m
0,03
- Rãnh hót
công/km
0,5
- Vật liệu:
- Chổi tre 1,2m
cái
0,011
- Chổi tre 0,8m
cái
0,11
- Cán chổi 1,2m
cái
0,036
- Cán chổi 0,8m
cái
0,036
- Xẻng
cái
0,03
- Cán xẻng
cái
0,05
- Cuốc chim
cái
0,005
- Cuốc bàn
cái
0,005
- Xe gom rác
cái
0,003
- Xích khoá xe
cái
0,025
- Rổ tre
cái
0,025
- Dao tông
cái
0,006
- Khoá xe
cái
0,001
- Dây thép buộc
kg
0,05
VII. Quét, dọn, bơm hút khu vệ sinh công cộng - Bể tự hoại
1. Thành phần công việc:
Chuẩn bị dụng cụ, trang bị bảo hộ an toàn lao động, kiểm tra an toàn xe máy
Dọn phân, rác, dội nước cọ rửa, vệ sinh xung quanh khu vệ sinh công cộng, rãnh tiểu xả nước đúng yêu cầu kỹ thuật.
Rắc vôi bột trong trường hợp có dịch.
Cạy nắp hố thăm bể tự hoại - kiểm tra lượng nước trong bể.
Đổ nước thêm vào bể.
Bơm hút nước vào xe chuyên dùng, vận chuyển đổ ra nơi quy định với cự ly bình quân 12km/lượt.
Nghiệm thu kỹ thuật, đậy, trát hố thăm.
Vệ sinh thiết bị, dụng cụ, xe máy, cất giữ, bảo quản.
2. Định mức hao phí
a. Quét dọn khu vệ sinh công cộng, cơ quan.
Đơn vị tính: 1 hố
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Số lượng
Ghi chú
1-0-7
Nhân công: Thợ bình quân bậc 4/7
Công
0,15
+ Vật liệu:
- Chổi tre 0,8
cái
0,006
- Chổi tre 0,4
cái
0,026
- Cán chổi tre
cái
0,002
- Chổi đót
cái
0,006
- Xẻng
cái
0,003
- Cán xẻng
cái
0,002
- Xô tôn
cái
0,004
- Đòn gánh
cái
0,001
- Móc xích
đôi
0,0005
- Dây thép buộc
kg
0,0006
- Vôi
kg
0,05
- Thuốc sát trùng
lít
0,0015
- Nước
m3
0,03
b. Bể tự hoại
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Số lượng
Ghi chú
1-0-8
Nhân công: Thợ bình quân bậc 6/7
Công
0,24
+ Vật liệu:
- Vôi nước
kg
0,31
- Cát đen
m3
0,0009
- Xi măng
kg
0,134
- Xe chuyên dùng 2,5 tấn
ca
0,12
VIII. Công tác chôn cất, mai táng, cải táng, quản lý nghĩa trang
1. Thành phần công việc
Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị làm việc
Đào huyệt, mai táng, đào hố cải táng theo kích thước quy định.
Chuyển quan tài từ xe tang xuống huyệt theo đúng quy định của kỹ thuật đối với mai táng.
Đào mộ, bật nắp quan tài, thu nhặt rửa sạch hài cốt xếp vào tiểu.
Đưa tiểu xuống hố.
Lấp đất, lèn chặt, lát cỏ gắn bia đối với mai táng, lấp đất gắn bia hoặc xây mộ đối với cải táng theo đúng yêu cầu quy định và yêu cầu của gia chủ.
Vệ sinh cá nhân, thu dọn vệ sinh dụng cụ.
Lập và theo dõi: Tử thi, tang chủ đánh dấu mộ chí trên sơ đồ.
Sơn vôi, quét vôi nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm theo kế hoạch được giao.
Chăm sóc, bảo vệ vườn hoa và cây xanh trong khu vực nghĩa trang.
Quản lý nhà cửa, tài sản của khu nghĩa trang.
2. Định mức lao động:
Theo thống kê theo dõi, để đảm bảo tính chất bù trừ của công việc định mức lao động như sau:
Bậc thợ bình quân: 4, 5/7
Tổng biên chế: 17 người
Trong đó:
Lái xe: 4 người
Lao động khác: 13 người.
CHƯƠNG II
BẢO TRÌ - THAY THẾ - VẬN HÀNH - KIỂM TRA MẠNG LƯỚI ĐÔ THỊ
1. Thành phần công việc.
Chuẩn bị, kiểm tra: Xe máy, thiết bị, dụng cụ và trang bị phòng hộ.
Lĩnh, kiểm tra vật tư, các cấu kiện điện.
Dựng lắp, lắp đặt, cố định những cấu kiện, thiết bị mới thay thế vào vị trí cấu kiện, thiết bị cũ đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Kiểm tra độ an toàn - đóng điện - kiểm tra sự làm việc của cấu kiện, thiết bị mới.
Vệ sinh mặt bằng dụng cụ trao trả và bảo quản.
2. Định mức hao phí.
Cạo rỉ, sơn 1 nước chống rỉ 2 nước bóng đối với những cấu kiện, phụ kiện và thiết bị điện bị hư hỏng cần thay thế.
Xin cắt, cắt điện của lưới điện thuộc phạm vi sửa chữa, thay thế bảo trì.
Đơn vị tính: 1 đơn vị sản phẩm
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Sơn chụp cần đèn
Thay bóng đèn
Thay lốp đèn
Thay chấn lưu
Thay xà
Thay cần đèn
Thay dây điện c.loạt
Thay cột điện
Thay xứ cả
Ghi chú
Sơi đốt
Cao áp
Lốp đơn
Lốp kép
Cột /10m
Cột >10m
Xà đơn
Xà kép
Bình thường
Chữ S
01
+ Nhân công
Bậc thợ B. quân 4/7
công
0,5
0,116
0,206
1,5
1,87
1,5
1,87
3,75
4,25
4
4,5
0,06
16,26
0,37
+ Xe máy
Xe thang
ca
0,03
0,05
0,12
0,12
0,2
0,6
0,2
0,25
0,25
0,04
0,5
Xe nâng
ca
0
0
0
0
0
0
0,2
0
0
0
0
Xe cẩu
ca
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0,34
+ Vật liệu
- Sơn chống rỉ
kg
0,73
- Sơn bóng
kg
0,5
- Chổi sơn
cái
0,3
II. Công tác vận hành - kiểm tra hệ thống chiếu sáng công cộng
1. Thành phần công việc:
Đóng ngắt cầu dao tại các điểm theo đúng giờ quy định
Theo dõi sự sáng đều các đèn của 3 pha.
Kiểm tra cầu trì, nếu dây chảy bị đứt, bị cháy phải báo cáo chi nhánh điện sử lý kịp thời.
Kiểm tra bóng tối của các đèn thuỷ ngân cao áp trên các tuyến vào lúc 20 h.
Ghi chép các cột có đèn không sáng để báo cáo vào 8 h sáng ngày hôm sau.
Nếu các đèn không sáng do mất pha phải cùng trực ca sử lý.
2. Định mức hao phí
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Vân hành (km)
Kiểm tra (bóng)
Ghi chú
1-0-8
Nhân công: Thợ bình quân bậc 6/7
Công
0,08
0,0125
+ Vật liệu:
- áo + găng tay cách điện
cái
- Dây an toàn
cái
- Kìm điện
cái
- Xe chuyên dùng 2,5 tấn
cái
CHƯƠNG III
TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY XANH ĐÔ THỊ
I. Công tác trồng cây
1. Thành phần công việc
Chuẩn bị dụng cụ lao động và trang bị phòng hộ
Đào, sửa hố, đào gốc bứng cây, bó bầu cắt lá, tỉa cành, vận chuyển cây bằng thủ công đến vị trí dải theo hố, trồng và chăm sóc cây theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Vệ sinh hiện trường sạch sẽ, thu dọn bảo quản dụng cụ.
2. Định mức hao phí.
a- Đào, sửa hố
Bậc thợ bình quân 3/7
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Nhóm đất
Ghi chú
1
2
3
4
3-01
Nhân công:
- K.T hố 30.30.30
hố/công
49
31
20
12
- K.T hố 40.40.40
hố/công
21
13
9
5
- K.T hố 50.50.50
hố/công
1
8
5
3
- K.T hố 70.70.70
hố/công
5
3
2
1,2
- K.T hố 80.80.80
hố/công
3
2
1,2
0,7
- K.T hố 100.100.100
hố/công
1,5
1
0,6
0,4
+ Vật liệu:
- Xà beng
cái/m3
0,003
0,003
0,003
0,003
- Cuốc bàn
cái/m3
0,027
0,027
0,027
0,027
- Xẻng
cái/m3
0,103
0,103
0,103
0,103
- Cán cuốc, xẻng
cái/m3
0,064
0,064
0,064
0,064
- Cuốc chim
cái/m3
0,015
0,015
0,015
0,015
b. Bứng cây: Bậc thợ bình quân: 5/7
Mã hiệu
Thành phần hao phí
K.thước bầu (om)
K.thước hố đào om
Đơn vị tính
Cấp đất
1
2
3
4
+ Nhân công
20+25
40.40.30
Bầu/công
20
12
8,5
4,5
25+35
50.50.40
Bầu/công
10,5
8
4,5
3
35+45
60.60.50
Bầu/công
7
4,5
3,0
1,8
45+55
70.70.60
Bầu/công
4,7
2,8
1,8
1,0
55+65
80.80.70
Bầu/công
2,8
1,9
1,1
0,6
65+75
90.90.80
Bầu/công
2,0
1,2
0,8
0,45
75+85
100.100.90
Bầu/công
1,3
0,8
0,5
0,3
+ Vât liệu:
- Xà beng
cái/m3
0,003
0,003
0,003
0,003
- Cuốc bàn
cái/m3
0,027
0,027
0,027
0,027
- Xẻng
cái/m3
0,103
0,103
0,103
0,103
- Cán cuốc, xẻng
cái/m3
0,064
0,064
0,064
0,064
- Cuốc chim
cái/m3
0,015
0,015
0,015
0,015
c. Vận chuyển và trồng cây:
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Loại bầu
Đơn vị tính
4,5
20-25
25-35
35-45
45-55
55-65
65-75
75-85
3-03
+ Nhân công: Bậc thợ bq 4/7
- Cự ly vận chuyển 1000m
237
26,5
19
14,5
8,5
6,5
3,5
2
cái/công
1000-2000
200
22
15
12
7
5
3,0
1,7
cái/công
2000-3000
167
17
12
10,5
5,5
3,5
2,5
1,4
cái/công
3000-4000
144
13,5
9
7,5
4,5
2,5
2,0
1,0
cái/công
+ Vật liệu:
- Giành, sảo
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
đôi/1000c
- Quang
0,05
0,05
0,05
0,05
0,05
0,05
0,05
0,05
đôi/1000c
- Đòn gánh
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
0,01
đôi/10000
- Cuốc
0,05
0,05
0,05
0,05
0,05
0,05
0,05
0,05
chiếc
/10000
- Xe cải tiến
0,03
0,03
0,03
0,03
0,03
0,03
0,03
0,03
cái/
10000
- Thùng gánh nước (có móc xích, đòn gánh)
0,04
0,04
0,04
0,04
0,04
0,04
0,04
0,04
đôi/
10000
d. Tưới nước chăm sóc cây trồng: Bậc thợ bình quân: 4/7
d.1. Tưới nước:
Đơn vị tính: Cây /công
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Lượng nước tưới l/cây
Cự ly vận chuyển (m)
100-150
150-200
200-250
250-300
3-0-4
Nhân công:
cây/công
cây/công
3-4
5-7
175
105
146,5
88
120
72
106
64
- Vật liệu:
- Thùng gánh nước
đôi/1000c
0,06
0,06
0,06
0,06
- Đòn gánh
đôi/1000c
0,6
0,6
0,6
0,6
- Móc xích
đôi/1000c
0,03
0,03
0,03
0,03
d.2. Chăm sóc cây, bậc thợ: 4/7 (Rẫy sạch cỏ, xới đất, vun gốc tỉa cành khô).
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị tính
Đường kính xới quanh gốc (m)
Cự ly đi làm (m)
1000-3000
3000-4000
4500-6000
76000
3-0-5
Nhân công:
cây/công
cây/công
cây/công
0,5+0,6
0,6+0,8
0,8+1,0
220
170
95
190
140
76
175
115
65
150
90
45
- Vật liệu:
- Cuốc bàn
cái/cây
0,003
0,003
0,003
0,003
0,003
- Cán cuốc
cái/cây
0,006
0,006
0,006
0,006
0,006
- Kéo tỉa cành
cái/ha/năm
0,8
0,8
0,8
0,8
0,8
II. Ươm cây trong túi bầu Polyetylen.
1. Thành phần công việc:
Làm đất, gieo hạt - chọn bầu, đóng cây vào bầu, chăm sóc, bảo vệ.
2. Định mức hao phí.
a. Hao phí nhân công: Bậc thợ bình quân 4/7
Đơn vị tính cho 1 đơn vị sản phẩm/công
Mã hiệu
Nội dung công việc
Đơn vị tính
Số lượng
Ghi chú
3-1-1
- Gánh phân, đất
kg
853
- Rẫy cỏ trắng
m2
100
- Cuốc đập đất lần 1
m2
60
- Cuốc đập đất lần 2
m2
100
- Làm luống đề gieo hạt
m2
60
- Gieo hạt
m2
70
- Cắm tế
m2
47
- Tưới nước gieo hạt
m2
320
- Làm cỏ không phá váng
m2
63
- Làm cỏ phá váng bẩn
m2
30
- Làm cỏ rãnh
m2
228
- Phun thuốc
m2
200
- Làm luống đóng bầu
m2
96
- Khai thác đất
kg
1.000
- Đập sàng đất
kg
1.000
- Xúc đất lên xuống xe
kg
300
- Đập và sàng phân
kg
950
- Trộn hỗn hợp (phân đất)
kg
2080
- Đóng xếp bầu 4,5cm
bầu
930
- Đóng xếp bầu 6,5cm
bầu
700
- Cấy cây vào bầu
bầu
1500
- Tưới nước cây bầu
m2
241
- Tưới nước phân
m2
200
- Cấy dặm
cây
470
- Đảo bầu
cây
2.500
- Cắt tưới bầu
kg
4
- Rào vườn
m
28
- Công bảo vệ
công
2.000
- Công trực tiếp khác
công
2.000
b. Hao phí vật liệu và công cụ
Mã hiệu
Nội dung
Đơn vị tính
Số lượng
Ghi chú
3-1-2
- Hạt keo tai tượng
kg/1000c
0,025
- Hạt bạch đàn úc
kg/1000c
0,0004
- Hạt giống cây bản địa
kg/1000c
1,0
- Túi bầu
kg/1000c
1,2
- NPK
kg/1000c
1,0
- Thuốc BenLLátte
kg/1000c
0,0025
- Thuốc Fenition
lít/1000c
0,0025
- Cuốc bàn
cái/1000c
0,027
- Xẻng
cái/1000c
0,103
- Cào
cái/1000c
0,027
- Cán cuốc, cán xẻng, cán cào
cái/1000c
0,004
- Xàng thô
cái/1000c
0,013
- Xàng tinh
cái/1000c
0,013
- Xe cải tiến
cái/1000c
0,006
- Thùng gánh nước (đôi hoàn chỉnh 1000C)
cái/1000c
0,005
- Ô doa (đôi hoàn chính 1000 chiếc)
cái/1000c
0,005
- Bơm thuốc ngoại
cái/1000c
0,001
- Bơm thuốc nội
cái/1000c
0,002
- Phân chuồng
cái/1000c
6,0
III. Công tác quản lý công viên - cây xanh - cây cảnh.
1. Thành phần công việc:
Sới cỏ, vun gốc, bón phân theo đúng thời gian quy định đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Cắt tỉa, sửa cành tạo dáng theo yêu cầu kỹ thuật.
Cắt tỉa thảm cỏ, tưới nước, phun thuốc trừ sâu, diệt cỏ dại, cỏ lẫn.
Thu dọn cây đổ, chặt tỉa cành gẫy sau gió bão đảm bảo cây cối xinh đẹp.
Bảo vệ cây trồng, quản lý hồ sơ.
2. Định mức hao phí:
Đơn vị tính: 1000m2
Mã hiệu
Thành phần hao phí
Đơn vị
Sới cỏ trắng
Xén cỏ lá tre, cỏ gà, cỏ gấu
Cây xanh mật độ 5x5m
Cây xanh mật độ 4x4m
Cây cảnh
Hoa
3.2.1
+ Nhân công bậc thợ bình quân 4/7
công
11,1
1
0,16
0,4
0,66
+ Vật liệu:
- Xén, sới
cái
1,5
1,5
1,5
1,5
1,5
1,5
- Kéo cắt
cái
0,08
0,08
0,08
0,08
0,08
0,08
- Dao tông
cái
0,05
0,05
- Cuốc
cái
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
- ô Doa
cái
2
2
2
2
2
2
- Cưa cắt cành
cái
- Thùng cả móc xích và đòn gánh
đôi
1
1
1
1
1
1
- Phân NPK
kg
50
50
50
50
50
50
- Thuốc trừ sâu
lít
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
Ghi chú:
Xén cỏ gừng, cỏ tranh lấy hệ số h = 0,85 của xén cỏ.
Đối với cỏ lẫn cây bụi, thân thảo chiều cao h = 0,4 - 0,6 lấy hệ số xén như sau:
Lẫn 30% k = 0,75
Lẫn 31% + 50% k = 0,60