Quay lại

Quyết định 2195/QĐ-UBND năm 2016 công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2195/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 26 tháng 8 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 06/8/2010 của Chính phủ về kiểm soát các thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 2316/QĐ-BNN-QLCL ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 433/TTr-SNN ngày 08/8/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 12 thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

(Có phụ lục thủ tục hành chính kèm theo)

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Bãi bỏ các thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản tại Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 24/02/2014 và Quyết định số 1211/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Sở: Tư pháp, NN&PTNT;
- Chánh VP, các Phó CVP/UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Tin học-Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, NN-TN, NC (BTh, 33b).

CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Quang

PHỤ LỤC


THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2195/QĐ-UBND ngày 26/8/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)


PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


MỤC I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA


TT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI CẤP TỈNH

1

Cấp giấy chứng nhận xuất xứ (hoặc Phiếu kiểm soát thu hoạch) cho lô nguyên liệu nhuyễn thể hai mảnh vỏ

Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

Chi Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

2

Cấp đổi Phiếu kiểm soát thu hoạch sang Giấy chứng nhận xuất xứ cho lô nguyên liệu nhuyễn thể hai mảnh vỏ

Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

Chi Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

3

Xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm lần đầu

Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

Chi Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

4

Xác nhận lại nội dung quảng cáo thực phẩm

Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

Chi Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

5

Cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản;

- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;

- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

- Chi cục Thủy sản.

6

Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản

Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản;

- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;

- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

- Chi cục Thủy sản.

7

Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sân (Trường hợp trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận ATTP hết hạn)

Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản;

- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;

- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

- Chi cục Thủy sản.

8

Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (trường hợp Giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận)

Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản;

- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;

- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;

- Chi cục Thủy sản.

B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI CẤP HUYỆN

1

Cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

- Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, phòng kinh tế thành phố.

2

Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản

Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

- Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, phòng kinh tế thành phố.

3

Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sân (Trường hợp trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận ATTP hết hạn)

Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

- Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, phòng kinh tế thành phố.

4

Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (trường hợp Giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thaỵ đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận)

Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

- Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện, phòng kinh tế thành phố.


MỤC II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ, HỦY BỎ


TT

Số hồ sơ TTHC đề nghị bãi bỏ, hủy bỏ

Tên thủ tục hành chính đề nghị bãi bỏ, hủy bỏ

Tại Quyết định công bố

1

Không có

Đăng ký, xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm

Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

2

Không có

Đăng ký, xác nhận lại nội dung quảng cáo thực phẩm

Quyết định số 184/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

3

Không có

Xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm

Quyết định số 1211/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

4

Không có

Kiểm tra, cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản

Quyết định số 1211/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

5

Không có

Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản đối với trường hợp giấy chứng nhận sắp hết hạn

Quyết định số 1211/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

6

Không có

Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản đối với trường hợp giấy chứng nhận bị mất, hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.

Quyết định số 1211/QĐ-UBND ngày 09/7/2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình


PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH


A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI CẤP TỈNH


1. Cấp giấy chứng nhận xuất xứ (hoặc Phiếu kiểm soát thu hoạch) cho lô nguyên liệu nhuyễn thể hai mảnh vỏ


1.1. Trình tự thực hiện


- Bước 1: Đăng ký thu hoạch


- Bước 2: Tổ chức kiểm soát thu hoạch tại hiện trường.


- Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hoặc Phiếu kiểm soát thu hoạch.


1.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thư điện tử đến Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ


1.4. Thời hạn giải quyết:


- Cơ quan kiểm soát cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cho các lô nguyên liệu NT2MV được kiểm soát ngay sau khi thực hiện kiểm soát tại hiện trường.


- Trường hợp đại diện Cơ quan kiểm soát chưa ký tên và chưa đóng dấu của Cơ quan kiểm soát trên Giấy chứng nhận xuất xứ tại hiện trường, Cơ quan kiểm soát tổ chức cấp Phiếu kiểm soát thu hoạch ngay sau khi thực hiện kiểm soát tại hiện trường.


1.5. Cơ quan thực hiện TTHC


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản


1.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ sở thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ


1.7. Kết quả thực hiện TTHC


- Giấy chứng nhận xuất xứ nhuyễn thể hai mảnh vỏ theo mẫu nêu tại Phụ lục IX Thông tư số 33/2015/TT-BNNPTNT ngày 8/10/2015


- Phiếu kiểm soát thu hoạch theo mẫu nêu tại Phụ lục XI Thông tư số 33/2015/TT- BNNPTNT ngày 8/10/2015.


1.8. Phí, lệ phí: Lệ phí cấp Giấy Chứng nhận xuất xứ: 40.000 đồng/lần cấp (Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính).


1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai: Không


1.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không


1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản.


- Thông tư số 33/2015/TT-BNNPTNT ngày 8/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về giám sát vệ sinh, an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ.


- Quyết định số 2316/QĐ-BNN-QLCL ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


- Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Phụ lục IX. MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ NT2MV (Ban hành kèm theo Thông tư 33/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM



GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ


CERTIFICATE OF ORIGIN OF BIVALVE MOLLUSCS


Số/ No: XX/YYYY-ZZz


Cơ quan kiểm soát thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ/ Bivalve Molluscs Harvesting


Control Agency.............................................................................................……………….


..............................................................................................................................................


Địa chỉ/ Address.....................................................................................................................


CHỨNG NHẬN/ HEREBY CERTIFIES


Cơ sở thu hoạch/ Name of harvester .....................................................................................


Địa chỉ/ Address.....................................................................................................................


Số hiệu của phương tiện vận chuyển/ Identification number of transport means ................


Ngày thu hoạch/Date of harvesting………….Loài nhuyễn thể/Species...............................


Vùng thu hoạch/Production area……………. được xếp loại/ classified in category..........


Khối lượng/ Quantity (kgs) ...................................................................................................


Tên và địa chỉ cơ sở tiếp nhận/ Name and address of recipient............................................


……………………………………………………………………………………………


Lô nguyên liệu trên (*) / The lot of the above mentioned raw material (*) ..................................


...............................................................................................................................................


Ngày / Date ....................................

Đại diện Cơ quan kiểm soát thu hoạch/
The representative of the Harvesting Control Agency
(Ký tên, đóng dấu/ Signature and Seal)


* Ghi rõ yêu cầu/chế độ xử lý sau thu hoạch theo thông báo của Cơ quan kiểm tra/ Descript clearly post-harvest treatment regime according to announcement of Inspection Agency.

Phụ lục XI.MẪU PHIẾU KIỂM SOÁT THU HOẠCH (ban hành kèm theo Thông tư 33/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)


Tên cơ quan
Kiểm soát thu hoạch
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


PHIẾU KIỂM SOÁT THU HOẠCH NHUYỄN THỂ HAI MẢNH VỎ


NOTE FOR MONITORING OF HARVESTED BIVALVE MOLLUSCS


Số/ No……….


1. Cơ sở thu hoạch/Harvester.........................................................................................


2. Địa chỉ/ Address .........................................................................................................


3. Số hiệu phương tiện vận chuyển/ Identification number of transport means............


4. Ngày thu hoạch/ Date of harvesting...........................................................................


5. Vùng thu hoạch/ Production area............ được xếp loại/ classified in category………


6. Loài nhuyễn thể/ Species............................................................................................


7. Khối lượng/ Quantity (kgs).........................................................................................


8. Tên và địa chỉ cơ sở tiếp nhận (*)/ Name and address of recipient (*)........................


………………………………………………………………………………………………


Có giá trị đến ngày/Valid until:………………………………………………………


Ngày/ Date…………………………………...


Tên và chữ ký của người thu hoạch/
Name and signature of harvester

Tên và chữ ký của cán bộ kiểm soát/
Name and signature of harvesting controller


Ghi chú: (*): Ghi tên và địa chỉ của cơ sở sơ chế/chế biến.


2. Cấp đổi Phiếu kiểm soát thu hoạch sang Giấy chứng nhận xuất xứ cho lô nguyên liệu nhuyễn thể hai mảnh vỏ


2.1. Trình tự thực hiện


- Bước 1: Gửi hồ sơ.


- Bước 2: Xử lý hồ sơ.


- Bước 3: Cấp đổi sang Giấy chứng nhận xuất xứ (nếu hợp lệ) hoặc có văn bản trả lời cơ sở về lý do không cấp Giấy chứng nhận xuất xứ.


2.2. Cách thức thực hiện: Cơ sở thu hoạch NT2MV (hoặc cơ sở sơ chế, chế biến) gửi Phiếu kiểm soát thu hoạch trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 Bản chính phiếu kiểm soát thu hoạch


2.4. Thời hạn giải quyết:


- Xử lý hồ sơ: Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày thu hoạch


- Xử lý hồ sơ và cấp giấy chứng nhận: Trong thời gian 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu kiểm soát thu hoạch


2.5. Cơ quan thực hiện TTHC:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


2.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Cơ sở thu hoạch NT2MV (hoặc cơ sở sơ chế, chế biến)


2.7. Mẫu đơn, tờ khai: Không có


2.8. Phí, lệ phí: Lệ phí cấp Giấy Chứng nhận xuất xứ: 40.000 đồng/lần cấp (Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính)


2.9. Kết quả thực hiện TTHC. Giấy chứng nhận xuất xứ nhuyễn thể hai mảnh vỏ theo mẫu nêu tại Phụ lục IX Thông tư số 33/2015/TT-BNNPTNT ngày 8/10/2015.


2.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Có phiếu kiểm soát thu hoạch


2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản.


- Thông tư số 33/2015/TT-BNNPTNT ngày 8/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về giám sát vệ sinh, an toàn thực phẩm trong thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ.


- Quyết định số 2316/QĐ-BNN-QLCL ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


- Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.


3. Xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm lần đầu


3.1. Trình tự thực hiện:


- Bước 1: Gửi hồ sơ đăng ký.


- Bước 2: Xử lý hồ sơ:


- Thẩm xét tính hợp lệ hồ sơ.


- Thông báo cho cơ sở kết quả xử lý hồ sơ


- Bước 3: Xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định và cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo.


3.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thư điện tử


(sau đó gửi hồ sơ bản chính theo đường bưu điện) đến Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ.


a. Thành phần hồ sơ:


- Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm;


- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc kết quả kiểm tra đánh giá điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền còn hiệu lực (áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước);


- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phù hợp của cơ sở sản xuất kinh doanh;


- Bản sao có chứng thực thông báo tiếp nhận bản công bố hợp quy (đối với sản phẩm phải công bố hợp quy), công bố hợp chuẩn (nếu có);


- Tài liệu khoa học chứng minh tính chất, công dụng của sản phẩm như nội dung đăng ký quảng cáo;


- Đối với thực phẩm biến đổi gen, chiếu xạ nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) và các tài liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật;


- Bản dự thảo nội dung dự kiến quảng cáo (video clip, hình ảnh, phóng sự, bài viết);


- Giấy ủy quyền của cơ sở (áp dụng đối với trường hợp đăng ký xác nhận quảng cáo bởi người kinh doanh dịch vụ quảng cáo).


b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


3.4. Thời hạn giải quyết.


- Xử lý hồ sơ đăng ký:


+ Thẩm xét tính hợp lệ hồ sơ: Trong thời gian 3 (ba) ngày làm việc


+ Thông báo kết quả xử lý hồ sơ: Trong thời gian 20 ngày làm việc


3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân


3.6. Cơ quan thực hiện TTHC:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Phối hợp với Chi cục Thú y, Chi cục Bảo vệ thực vật và mời chuyên gia bên ngoài để thẩm định hồ sơ, nội dung quảng cáo (nếu cần).


3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm.


3.8. Phí, lệ phí:


a) Phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo:


- Áp phích, tờ rơi, poster : 1.000.000 đồng/1 lần/1 sản phẩm


- Truyền hình, phát thanh: 1.200.000 /1 lần/1 sản phẩm


b) Lệ phí: 150.000 đồng/1 lần cấp/1 sản phẩm


Theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính (theo quy định tại Biểu 1, Biểu 2 ban hành kèm theo Thông tư 149/2013/TT-BTC).


3.9. Mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo (Theo mẫu tại phụ lục 1) .


3.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không.


3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC.


- Luật An toàn thực phẩm


- Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011.


- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.


- Quyết định số 2316/QĐ-BNN-QLCL ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


- Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Phụ lục 1. Mẫu giấy đề nghị


(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)


Tên tổ chức/cá nhân

Địa chỉ:.............................

Số điện thoại:....................

Số fax:................................

Email: ...............................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

..............., ngày.........tháng.........năm ……


GIẤY ĐỀ NGHỊ


XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM


(Áp dụng đối với trường hợp đăng ký lần đầu)


Số:……….


Kính gửi: [Tên cơ quan thường trực]


Căn cứ các quy định tại Thông tư số …….. /2011/TT-BNNPTNT ngày….. tháng ….. năm ……của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và để đáp ứng nhu cầu quảng cáo thực phẩm của [Cơ sở]; đề nghị [tên cơ quan thường trực] xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm, cụ thể như sau:


2. Thông tin liên quan đến sản phẩm


TT

Tên sản phẩm

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Nội dung quảng cáo

Phương tiện quảng cáo (tên báo/ đài truyền hình …)

Thời gian dự kiến quảng cáo


3. Các hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định:


- …………………………………………………………………………


- …………………………………………………………………………


Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký và được xác nhận.


Đại diện tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)


4. Xác nhận lại nội dung quảng cáo thực phẩm


4.1.Trình tự thực hiện.


- Bước 1: Gửi hồ sơ đăng ký.


- Bước 2: Xử lý hồ sơ:


- Thẩm xét tính hợp lệ hồ sơ.


- Thông báo cho cơ sở kết quả xử lý hồ sơ


- Bước 3: Xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định và cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo.


4.2. Cách thức thực hiện. Gửi hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thư điện tử (sau đó gửi hồ sơ bản chính theo đường bưu điện) đến Chi cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ.


a. Thành phần hồ sơ:


- Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm;


- Bản thuyết minh liên quan đến sửa đổi nội dung quảng cáo thực phẩm;


- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc kết quả kiểm tra đánh giá điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của cơ quan có thẩm quyền còn hiệu lực (áp dụng đối với cơ sở sản xuất kinh doanh trong nước);


- Bản dự thảo nội dung dự kiến quảng cáo.


b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


4.4. Thời hạn giải quyết.


- xử lý hồ sơ đăng ký :


+ Thẩm xét tính hợp lệ hồ sơ: Trong thời gian 3 (ba) ngày làm.


+ Thông báo kết quả xử lý hồ sơ:


Trường hợp thay đổi nội dung: Trong thời gian 20 ngày làm việc cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo, nếu đạt hoặc thông báo kết quả không đạt.


Trường hợp Giấy xác nhận nội dung bị mất, thất lạc hoặc bị hư hỏng : Trong thời gian 5 ngày làm việc cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo, nếu đạt hoặc thông báo kết quả không đạt


4.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.


4.6. Cơ quan thực hiện TTHC:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.


- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.


- Cơ quan phối hợp (nếu có): Phối hợp với Chi cục Thú y, Chi cục Bảo vệ thực vật và mời chuyên gia bên ngoài để thẩm định hồ sơ, nội dung quảng cáo (nếu cần).


4.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm.


4.8. Phí, lệ phí:


a) Phí thẩm định, xét duyệt hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo:


- Áp phích, tờ rơi, poster : 1.000.000 đồng/1 lần/1 sản phẩm


- Truyền hình, phát thanh: 1.200.000 /1 lần/1 sản phẩm


b) Lệ phí: 150.000 đồng/1 lần cấp/1 sản phẩm


Theo Thông tư 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính (theo quy định tại biểu 1, Biểu 2 ban hành kèm theo Thông tư 149/TT-BTC).


4.9. Mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm (theo mẫu tại Phụ lục 2).


4.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không


4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC.


- Luật An toàn thực phẩm 2010


- Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011.


- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.


- Quyết định số 2316/QĐ-BNN-QLCL ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


- Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Phụ lục 2. Mẫu giấy đề nghị (Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2011/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)


Tên tổ chức/cá nhân

Địa chỉ:.............................

Số điện thoại:....................

Số fax:................................

Email: ...............................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

..............., ngày.........tháng.........năm ……


GIẤY ĐỀ NGHỊ


XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THỰC PHẨM


(Áp dụng đối với trường hợp đăng ký lại)


Số:……….


Kính gửi: [Tên cơ quan thường trực]


Ngày ….. tháng ….. năm ……, cơ sở đã được cơ quan [tên cơ quan thường trực] xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm (số ……..); tuy nhiên, ………………..[lý do đăng ký lại] …..; đề nghị [tên cơ quan thường trực] xem xét và xác nhận nội dung


quảng cáo đối với sản phẩm thực phẩm, cụ thể như sau:


1. Thông tin liên quan đến sản phẩm


TT

Tên sản phẩm

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm

Nội dung quảng cáo

Phương tiện quảng cáo (tên báo/ đài truyền hình …)

Thời gian dự kiến quảng cáo


2. Các hồ sơ liên quan đính kèm theo quy định:


- …………………………………………………………………………


- …………………………………………………………………………


Tôi xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung đã đăng ký và được xác nhận.


Đại diện tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)


5. Cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm


5.1. Trình tự thực hiện


- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm tại Bộ phận một cửa Cơ quan được phân công theo Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:


* Cơ sở có giấy đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch đầu tư cấp và cơ sở do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp đóng trên địa bàn tỉnh:


+ Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm liên quan đến hoạt động sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản và chợ đầu mối nông sản.


+ Chi cục Chăn nuôi và Thú y xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm liên quan đến hoạt động chăn nuôi, giết mổ gia súc gia cầm và kinh doanh sản phẩm động vật tươi sống trên cạn.


+ Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm liên quan đến hoạt động trồng trọt.


+ Chi cục Thủy sản xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm liên quan đến hoạt động nuôi trồng thủy sản.


- Bước 2: Xử lý hồ sơ.


- Bước 3. Kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm.


- Bước 4. Cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.


5.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến bộ phận một cửa cơ quan có thẩm quyền được phân công: (Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ; Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục Thủy sản).


5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


a. Thành phần hồ sơ:


* Đối với tổ chức:


- Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm;


- Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm;


- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (có dấu xác nhận của tổ chức);


- Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.


* Đối với cá nhân:


- Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm;


- Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân;


- Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.


b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


5.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm.


5.5. Cơ quan thực hiện TTHC:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình;


- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Cơ quan được phân công đã nêu tại mục trình tự thực hiện: (Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ; Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục Thủy sản);


- Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Cơ quan được phân công đã nêu tại mục trình tự thực hiện: (Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ; Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục Thủy sản).


5.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.


5.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (thời hạn hiệu lực: 03 năm kể từ ngày cấp).


5.8. Phí, lệ phí: Chưa quy định.


5.9. Mẫu đơn, tờ khai :


- Đối với tổ chức: Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01a và 01b quy định tại Phụ lục 4.


- Đối với cá nhân: Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 4.


5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.


5.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BCT- BNNPTNT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.


- Quyết định số 2316/QĐ-BNN-QLCL ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


- Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Phụ lục 4, Mẫu số 01a - Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ


Xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm


Kính gửi: ..... (cơ quan có thẩm quyền xác nhận kiến thức về ATTP)


Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân .......................................................................


Giấy CNĐKDN/VPĐD (hoặc CMTND đối với cá nhân) số........................, cấp ngày...........tháng..........năm........., nơi cấp...........................


Địa chỉ:................................................, Số điện thoại................................


Số Fax.................................E-mail.............................................................


Sau khi nghiên cứu tài liệu quy định kiến thức về an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, chúng tôi / Tôi đã hiểu rõ các quy định và nội dung của tài liệu. Nay đề nghị quý cơ quan tổ chức đánh giá, xác nhận kiến thức cho chúng tôi/Tôi theo nội dung của tài liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.


(danh sách gửi kèm theo Mẫu đơn này).


Địa danh, ngày..........tháng........năm...........
Đại diện Tổ chức/cá nhân
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

Phụ lục 4, Mẫu số 01b- Danh sách đối tượng tham gia xác nhận kiến thức (kèm theo Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của ......(tên tổ chức) (ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Công thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn


TT

Họ và Tên

Nam

Nữ

Số CMTND

Ngày, tháng, năm cấp

Nơi cấp


Địa danh, ngày..........tháng........năm...........
Đại diện Tổ chức xác nhận
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)


6. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản


6.1. Trình tự thực hiện


- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản tại Bộ phận một cửa Cơ quan được phân công theo Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:


* Cơ sở có giấy đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch đầu tư cấp và cơ sở do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp đóng trên địa bàn tỉnh:


+ Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm liên quan đến hoạt động sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản và chợ đầu mối nông sản.


+ Chi cục Chăn nuôi và Thú y xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm liên quan đến hoạt động chăn nuôi, giết mổ gia súc gia cầm và kinh doanh sản phẩm động vật tươi sống trên cạn.


+ Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm liên quan đến hoạt động trồng trọt.


+ Chi cục Thủy sản xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm liên quan đến hoạt động nuôi trồng thủy sản.


- Bước 2: Xử lý hồ sơ.


- Thẩm xét tính hợp lệ hồ sơ.


- Thông báo kết quả xử lý hồ sơ.


- Bước 3: Thẩm tra hồ sơ và kiểm tra tại cơ sở.


+ Thẩm tra hồ sơ kiểm tra xếp loại: Đối với cơ sở đã được kiểm tra xếp loại.


+ Kiểm tra thực tế tại cơ sở: Đối với cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại.


+ Thẩm tra tại cơ sở trường hợp thẩm tra hồ sơ chưa đủ căn cứ.


- Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định và Cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.


6.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến bộ phận một cửa cơ quan có thẩm quyền được phân công: (Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ; Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục Thủy sản).


6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ


a. Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm;


- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90 CV trở lên): bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu;


- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm;


- Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.


- Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh).


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


6.4. Thời hạn giải quyết:


- Xử lý hồ sơ đăng ký:


+ Thẩm xét tính hợp lệ hồ sơ.


+ Thông báo kết quả: Trong vòng 03 ngày thông báo cho đơn vị bổ sung hồ sơ nếu còn thiêu


- Xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định: Trong vòng 15 ngày làm việc Cấp giấy chứng nhận hoặc ra thông báo chưa đủ điều kiện cấp giấy.


6.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức


6.6. Cơ quan thực hiện TTHC:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình;


- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Cơ quan được phân công đã nêu tại mục trình tự thực hiện: (Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ; Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục Thủy sản);


- Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Cơ quan được phân công đã nêu tại mục trình tự thực hiện: (Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ; Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục Thủy sản).


6.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm (thời hạn: 03 năm).


6.8. Phí, lệ phí:


a) Phí:


- Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 500.000 đồng/1 lần/cơ sở;


- Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản:


+ Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đồng/1 lần/cơ sở;


+ Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đồng/1 lần/cơ sở;


+ Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu > 100 triệu đồng/tháng: 3.000.000 đồng/1 lần/cơ sở.


- Phí thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản:


+ Cửa hàng bán lẻ thực phẩm: 500.000 đồng/1 lần/cơ sở;


+ Đại lý, cửa hàng bán buôn thực phẩm: 1.000.000 đồng/1 lần/cơ sở;


- Phí kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản:


+ Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 500.000 đồng/1 lần/cơ sở;


+ Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 1.000.000 đồng/1 lần/cơ sở;


+ Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu > 100 triệu đồng/tháng: 1.500.000 đồng/1 lần/cơ sở.


b) Lệ phí:


- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản: 150.000 đồng/lần cấp (theo quy định biểu số 1 - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính).


- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản: 40.000 đồng/lần cấp (Phụ lục 1- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính).


6.9. Mẫu đơn, tờ khai:


- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VI Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT;


- Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VII Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT


6.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Đối với Cơ sở có sản phẩm xuất khẩu phải có yêu cầu của nước nhập khẩu về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm.


6.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản.


- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.


- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.


- Quyết định số 1290/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


- Quyết định số 2316/QĐ-BNN-QLCL ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


- Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Phụ lục VI


MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45 /2014/TT-BNNPTNT ngày 03 /12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


………, ngày……tháng…….năm …


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI


GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM


Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra)


1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………………………


……………………………………………………………………………………


2. Mã số (nếu có): …………………………………………………………………


3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: ……………………………………………


……………………………………………………………………………………


4. Điện thoại ……..………..Fax …..…………….. Email……………....………….........


5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: ………………………


6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:


Đề nghị …………..(tên cơ quan kiểm tra)……….. cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.


Lý do cấp lại: ………………………………………………………………


Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu)


Hồ sơ gửi kèm:


-


Phụ lục VII


BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45 /2014/TT-BNNPTNT ngày 03 /12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


………, ngày……tháng…….năm …


BẢN THUYẾT MINH


Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm


I- THÔNG TIN CHUNG


1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………………………………


2. Mã số (nếu có): ………………………………………………………………………..


3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………


4. Điện thoại: ……………….. Fax: ……………….. Email: ……………………………


5. Loại hình sản xuất, kinh doanh


DN nhà nước □ □

DN 100% vốn nước ngoài □

DN liên doanh với nước ngoài □

DN Cổ phần □

DN tư nhân □

Khác □
(ghi rõ loại hình)


6. Năm bắt đầu hoạt động: ………………………………………………………


7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh: …………………………


8. Công suất thiết kế: …………………………………………………………………


9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): ……………………


10. Thị trường tiêu thụ chính: ………………………………………………………


II. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM


TT

Tên sản phẩm sản xuất, kinh doanh

Nguyên liệu/ sản phẩm chính đưa vào sản xuất, kinh doanh

Cách thức đóng gói và thông tin ghi trên bao bì

Tên nguyên liệu/ sản phẩm

Nguồn gốc/ xuất xứ


III. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH


1. Nhà xưởng, trang thiết bị


- Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh……….. m2 , trong đó:


+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm : …………… m2


+ Khu vực sản xuất, kinh doanh : ….…………………… m2


+ Khu vực đóng gói thành phẩm : ………………………. m2


+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: …………………. m2


+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác : …….…………… m2


- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh:


2. Trang thiết bị chính:


Tên thiết bị

Số lượng

Nước sản xuất

Tổng công suất

Năm bắt đầu sử dụng


3. Hệ thống phụ trợ


- Nguồn nước đang sử dụng:


Nước máy công cộng □ Nước giếng khoan □


Hệ thống xử lý: Có □ Không □


Phương pháp xử lý: ……………………………………………


- Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):


Tự sản xuất □ Mua ngoài □


Phương pháp kiểm soát chất lượng nước đá: ……………………………..


4. Hệ thống xử lý chất thải


Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:


……………………………………………………………………………………………


5. Người sản xuất, kinh doanh :


- Tổng số: ………………. người, trong đó:


+ Lao động trực tiếp: …………….người.


+ Lao động gián tiếp: …………… người.


- Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh:


- Tập huấn kiến thức về ATTP:


6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị…


- Tần suất làm vệ sinh:


- Nhân công làm vệ sinh: ……… người; trong đó …….. của cơ sở và ……… đi thuê ngoài.


7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử dụng:


Tên hóa chất

Thành phần chính

Nước sản xuất

Mục đích sử dụng

Nồng độ


8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,….)


9. Phòng kiểm nghiệm


- Của cơ sở □ Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích: ………


……………………………………………………………………………


- Thuê ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích: ………………………


………………………………………………………………………………………


10. Những thông tin khác


Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.


ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)


7. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (trường hợp trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm hết hạn)


7.1. Trình tự thực hiện


- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản tại Bộ phận một cửa Cơ quan được phân công theo Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:


* Cơ sở có giấy đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch đầu tư cấp và cơ sở do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp đóng trên địa bàn tỉnh:


+ Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm liên quan đến hoạt động sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản và chợ đầu mối nông sản.


+ Chi cục Chăn nuôi và Thú y xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm liên quan đến hoạt động chăn nuôi, giết mổ gia súc gia cầm và kinh doanh sản phẩm động vật tươi sống trên cạn.


+ Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm liên quan đến hoạt động trồng trọt.


+ Chi cục Thủy sản xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm liên quan đến hoạt động nuôi trồng thủy sản.


- Bước 2: Xử lý hồ sơ.


- Thẩm xét tính hợp lệ hồ sơ.


- Thông báo kết quả xử lý hồ sơ.


- Bước 3: Thẩm tra hồ sơ và kiểm tra tại cơ sở.


+ Thẩm tra hồ sơ kiểm tra xếp loại: Đối với cơ sở đã được kiểm tra xếp loại.


+ Kiểm tra thực tế tại cơ sở: Đối với cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại.


+ Thẩm tra tại cơ sở trường hợp thẩm tra hồ sơ chưa đủ căn cứ.


- Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định và Cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.


7.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến bộ phận một cửa cơ quan có thẩm quyền được phân công: (Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ; Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục Thủy sản).


7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


a. Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm;


- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên): bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu;


- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm;


- Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm


- Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh).


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


7.4. Thời hạn giải quyết


- Xử lý hồ sơ đăng ký:


+Thẩm xét tính hợp lệ hồ sơ.


+ Thông báo kết quả: Trong vòng 03 ngày thông báo cho đơn vị bổ sung hồ sơ nếu còn thiếu


- Xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định: Trong vòng 15 ngày làm việc Cấp giấy chứng nhận hoặc ra thông báo chưa đủ điều kiện cấp giấy.


7.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.


7.6. Cơ quan thực hiện TTHC:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình;


- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Cơ quan được phân công đã nêu tại mục trình tự thực hiện: (Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ; Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục Thủy sản);


- Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Cơ quan được phân công đã nêu tại mục trình tự thực hiện: (Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ; Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục Thủy sản).


7.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (thời hạn: 03 năm).


7.8. Phí, lệ phí:


a) Phí:


- Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 500.000 đồng/1 lần/cơ sở;


- Phí thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản:


+ Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 1.000.000 đồng/1 lần/cơ sở;


+ Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 2.000.000 đồng/1 lần/cơ sở;


+ Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu > 100 triệu đồng/tháng: 3.000.000 đồng/1 lần/cơ sở.


- Phí thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản:


+ Cửa hàng bán lẻ thực phẩm: 500.000 đồng/1 lần/cơ sở;


+ Đại lý, cửa hàng bán buôn thực phẩm: 1.000.000 đồng/1 lần/cơ sở;


- Phí kiểm tra định kỳ cơ sở sản xuất thực phẩm nông lâm sản và thủy sản:


+ Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ: 500.000 đồng/1 lần/cơ sở;


+ Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu ≤ 100 triệu đồng/tháng: 1.000.000 đồng/1 lần/cơ sở;


+ Cơ sở sản xuất thực phẩm doanh thu > 100 triệu đồng/tháng: 1.500.000 đồng/1 lần/cơ sở.


b) Lệ phí:


- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản: 150.000 đồng/lần cấp (theo quy định biểu số 1 - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính).


- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản: 40.000 đồng/lần cấp (Phụ lục 1- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính).


7.9. Mẫu đơn, tờ khai:


- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại (theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT)


- Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm tại (theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT).


7.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Đối với Cơ sở có sản phẩm xuất khẩu phải có yêu cầu của nước nhập khẩu về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm).


7.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản.


- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.


- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.


- Quyết định số 1290/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


- Quyết định số 2316/QĐ-BNN-QLCL ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


- Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Phụ lục VI


MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI


GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM


(Ban hành kèm theo Thông tư số 45 /2014/TT-BNNPTNT ngày 03 /12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


………, ngày……tháng…….năm …


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI


GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM


Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra)


1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………………………


……………………………………………………………………………………


2. Mã số (nếu có): …………………………………………………………………


3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: ……………………………………………


……………………………………………………………………………………


4. Điện thoại ……..………..Fax …..…………….. Email……………....………….........


5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: ………………………


6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:


Đề nghị …………..(tên cơ quan kiểm tra)……….. cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.


Lý do cấp lại: ………………………………………………………………


Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu)


Hồ sơ gửi kèm:


-


Phụ lục VII


BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT,


TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM


(Ban hành kèm theo Thông tư số 45 /2014/TT-BNNPTNT ngày 03 /12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


………, ngày……tháng…….năm …


BẢN THUYẾT MINH


Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm


I- THÔNG TIN CHUNG


1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………………………………


2. Mã số (nếu có): ………………………………………………………………………..


3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………


4. Điện thoại: ……………….. Fax: ……………….. Email: ……………………………


DN nhà nước □ □

DN 100% vốn nước ngoài □

DN liên doanh với nước ngoài □

DN Cổ phần □

DN tư nhân □

Khác □
(ghi rõ loại hình)


6. Năm bắt đầu hoạt động: ………………………………………………………


7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh: …………………………


8. Công suất thiết kế: …………………………………………………………………


9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): ……………………


10. Thị trường tiêu thụ chính: ………………………………………………………


II. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM


TT

Tên sản phẩm sản xuất, kinh doanh

Nguyên liệu/ sản phẩm chính đưa vào sản xuất, kinh doanh

Cách thức đóng gói và thông tin ghi trên bao bì

Tên nguyên liệu/ sản phẩm

Nguồn gốc/ xuất xứ


III. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH


1. Nhà xưởng, trang thiết bị


- Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh……….. m2 , trong đó:


+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm : …………… m2


+ Khu vực sản xuất, kinh doanh : ….…………………… m2


+ Khu vực đóng gói thành phẩm : ………………………. m2


+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: …………………. m2


+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác : …….…………… m2


- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh:


2. Trang thiết bị chính:


Tên thiết bị

Số lượng

Nước sản xuất

Tổng công suất

Năm bắt đầu sử dụng


3. Hệ thống phụ trợ


- Nguồn nước đang sử dụng:


Nước máy công cộng □ Nước giếng khoan □


Hệ thống xử lý: Có □ Không □


Phương pháp xử lý: ……………………………………………


- Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):


Tự sản xuất □ Mua ngoài □


Phương pháp kiểm soát chất lượng nước đá: ……………………………..


4. Hệ thống xử lý chất thải


Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:


……………………………………………………………………………………………


5. Người sản xuất, kinh doanh :


- Tổng số: ………………. người, trong đó:


+ Lao động trực tiếp: …………….người.


+ Lao động gián tiếp: …………… người.


- Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh:


- Tập huấn kiến thức về ATTP:


6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị…


- Tần suất làm vệ sinh:


- Nhân công làm vệ sinh: ……… người; trong đó …….. của cơ sở và ……… đi thuê ngoài.


7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử dụng:


Tên hóa chất

Thành phần chính

Nước sản xuất

Mục đích sử dụng

Nồng độ


8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,….)


9. Phòng kiểm nghiệm


- Của cơ sở □ Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích: ………


……………………………………………………………………………


- Thuê ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích: ………………………


………………………………………………………………………………………


10. Những thông tin khác


Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.


ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)


8. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (trường hợp Giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận)


8.1.Trình tự thực hiện


- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản tại Bộ phận một cửa Cơ quan được phân công theo Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:


* Cơ sở có giấy đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch đầu tư cấp và cơ sở do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân cấp đóng trên địa bàn tỉnh:


+ Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm liên quan đến hoạt động sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản và chợ đầu mối nông sản.


+ Chi cục Chăn nuôi và Thú y xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm liên quan đến hoạt động chăn nuôi, giết mổ gia súc gia cầm và kinh doanh sản phẩm động vật tươi sống trên cạn.


+ Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm liên quan đến hoạt động trồng trọt.


+ Chi cục Thủy sản xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm liên quan đến hoạt động nuôi trồng thủy sản.


- Bước 2: Xử lý hồ sơ.


- Thẩm xét tính hợp lệ hồ sơ.


- Thông báo kết quả xử lý hồ sơ.


- Bước 3: Thẩm tra hồ sơ và kiểm tra tại cơ sở.


+ Thẩm tra hồ sơ kiểm tra xếp loại: Đối với cơ sở đã được kiểm tra xếp loại.


+ Kiểm tra thực tế tại cơ sở: Đối với cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại.


+ Thẩm tra tại cơ sở trường hợp thẩm tra hồ sơ chưa đủ căn cứ.


- Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.


8.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến bộ phận một cửa cơ quan có thẩm quyền được phân công: (Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ; Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục Thủy sản).


8.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


a. Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.


b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


8.4. Thời hạn giải quyết: Xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định 05 ngày làm việc Cấp giấy chứng nhận hoặc ra thông báo chưa đủ điều kiện cấp giấy.


8.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.


8.6. Cơ quan thực hiện TTHC:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hòa Bình;


- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Cơ quan được phân công đã nêu tại mục trình tự thực hiện: (Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ; Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục Thủy sản);


- Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Cơ quan được phân công đã nêu tại mục trình tự thực hiện: (Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ; Chi cục Chăn nuôi và Thú y; Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chi cục Thủy sản).


8.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thời hạn hiệu lực của kết quả: Trùng với thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cũ).


8.8. Phí, lệ phí:


a) Phí: Phí thẩm xét hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm sản và thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm: 500.000đ/lần/cơ sở (biểu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính).


b) Lệ phí:


- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản: 150.000 đồng/lần cấp (biểu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính).


- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản: 40.000 đồng/lần cấp (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/06/2012 của Bộ Tài chính).


8.9. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 45/2014/TT- BNNPTNT.


8.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Đối với Cơ sở có sản phẩm xuất khẩu: Có yêu cầu của nước nhập khẩu về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm.


8.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản.


- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.


- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.


- Quyết định số 1290/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


- Quyết định số 2316/QĐ-BNN-QLCL ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


- Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Phụ lục VI


MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45 /2014/TT-BNNPTNT ngày 03 /12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


………, ngày……tháng…….năm …


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI


GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM


Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra)


1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………………………


……………………………………………………………………………………


2. Mã số (nếu có): …………………………………………………………………


3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: ……………………………………………


……………………………………………………………………………………


4. Điện thoại ……..………..Fax …..…………….. Email……………....………….........


5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: ………………………


6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:


Đề nghị …………..(tên cơ quan kiểm tra)……….. cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.


Lý do cấp lại: ………………………………………………………………


Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu)


Hồ sơ gửi kèm:


-



B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI CẤP HUYỆN


1. Cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm


1.1. Trình tự thực hiện


- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm tại Bộ phận một cửa Cơ quan được phân công theo Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:


* Cơ sở có giấy đăng ký kinh doanh do quận, huyện, thành phố cấp: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, phòng kinh tế thành phố xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn theo phân cấp quản lý.


- Bước 2: Xử lý hồ sơ.


- Bước 3. Kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm.


- Bước 4. Cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.


1.2. Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến bộ phận một cửa cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.


1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


a. Thành phần hồ sơ:


* Đối với tổ chức:


- Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm;


- Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm;


- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (có dấu xác nhận của tổ chức);


Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.


* Đối với cá nhân:


- Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm;


- Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân;


- Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.


b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


1.4. Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra kiến thức về ATTP.


1.5. Cơ quan thực hiện TTHC:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân huyên, thành phố;


- Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, phòng kinh tế thành phố.


1.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.


1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (thời hạn hiệu lực: 03 năm kể từ ngày cấp).


1.8. Phí, lệ phí: Chưa quy định.


1.9. Mẫu đơn, tờ khai :


- Đối với tổ chức: Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01a và 01b quy định tại Phụ lục 4.


- Đối với cá nhân: Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 4.


1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.


1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC: Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BCT- BNNPTNT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Công thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.


- Quyết định số 2316/QĐ-BNN-QLCL ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


- Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Phụ lục 4, Mẫu số 01a - Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ


Xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm


Kính gửi: ..... (cơ quan có thẩm quyền xác nhận kiến thức về ATTP)


Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân .......................................................................


Giấy CNĐKDN/VPĐD (hoặc CMTND đối với cá nhân) số........................, cấp ngày...........tháng..........năm........., nơi cấp...........................


Địa chỉ:................................................, Số điện thoại................................


Số Fax.................................E-mail.............................................................


Sau khi nghiên cứu tài liệu quy định kiến thức về an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, chúng tôi / Tôi đã hiểu rõ các quy định và nội dung của tài liệu. Nay đề nghị quý cơ quan tổ chức đánh giá, xác nhận kiến thức cho chúng tôi/Tôi theo nội dung của tài liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.


(danh sách gửi kèm theo Mẫu đơn này).


Địa danh, ngày..........tháng........năm...........
Đại diện Tổ chức/cá nhân
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

Phụ lục 4, Mẫu số 01b- Danh sách đối tượng tham gia xác nhận kiến thức (kèm theo Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của ......(tên tổ chức) (ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Công thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn


TT

Họ và Tên

Nam

Nữ

Số CMTND

Ngày, tháng, năm cấp

Nơi cấp


Địa danh, ngày..........tháng........năm...........
Đại diện Tổ chức xác nhận
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)


2. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản


2.1. Trình tự thực hiện


- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản tại Bộ phận một cửa Cơ quan được phân công theo Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:


* Cơ sở có giấy đăng ký kinh doanh do quận, huyện, thành phố cấp: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, phòng kinh tế thành phố cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản trên địa bàn theo phân cấp quản lý.


- Bước 2: Xử lý hồ sơ.


- Thẩm xét tính hợp lệ hồ sơ.


- Thông báo kết quả xử lý hồ sơ.


- Bước 3: Thẩm tra hồ sơ và kiểm tra tại cơ sở.


+ Thẩm tra hồ sơ kiểm tra xếp loại: Đối với cơ sở đã được kiểm tra xếp loại.


+ Kiểm tra thực tế tại cơ sở: Đối với cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại.


+ Thẩm tra tại cơ sở trường hợp thẩm tra hồ sơ chưa đủ căn cứ.


- Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định và Cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.


2.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thư điện tử đến bộ phận một cửa cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.


2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ


a. Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm;


- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90 CV trở lên): bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu;


- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm;


- Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.


- Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh).


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


2.4. Thời hạn giải quyết:


- Xử lý hồ sơ đăng ký:


+ Thẩm xét tính hợp lệ hồ sơ.


+ Thông báo kết quả: Trong vòng 03 ngày thông báo cho đơn vị bổ sung hồ sơ nếu còn thiêu


- Xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định: Trong vòng 15 ngày làm việc Cấp giấy chứng nhận hoặc ra thông báo chưa đủ điều kiện cấp giấy.


2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức


2.6. Cơ quan thực hiện TTHC:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân huyên, thành phố;


- Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, phòng kinh tế thành phố.


2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm (thời hạn: 03 năm).


2.8. Phí, lệ phí:


a. Phí: Theo quy định tại Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính (Theo quy định tại biểu số 2)


b. Lệ phí:


- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản: 150.000 đồng/lần cấp (theo quy định biểu số 1 - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính).


- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản: 40.000 đồng/lần cấp (Phụ lục 1- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính).


2.9. Mẫu đơn, tờ khai:


- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VI Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT;


- Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VII Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT


2.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Đối với Cơ sở có sản phẩm xuất khẩu phải có yêu cầu của nước nhập khẩu về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm.


2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản.


- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.


- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.


- Quyết định số 1290/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


- Quyết định số 2316/QĐ-BNN-QLCL ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


- Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Phụ lục VI


MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45 /2014/TT-BNNPTNT ngày 03 /12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


………, ngày……tháng…….năm …


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI


GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM


Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra)


1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………………………


……………………………………………………………………………………


2. Mã số (nếu có): …………………………………………………………………


3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: ……………………………………………


……………………………………………………………………………………


4. Điện thoại ……..………..Fax …..…………….. Email……………....………….........


5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: ………………………


6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:


Đề nghị …………..(tên cơ quan kiểm tra)……….. cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.


Lý do cấp lại: ………………………………………………………………


Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu)


Hồ sơ gửi kèm:


-


Phụ lục VII


BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45 /2014/TT-BNNPTNT ngày 03 /12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


………, ngày……tháng…….năm …


BẢN THUYẾT MINH


Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm


I- THÔNG TIN CHUNG


1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………………………………


2. Mã số (nếu có): ………………………………………………………………………..


3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………


4. Điện thoại: ……………….. Fax: ……………….. Email: ……………………………


5. Loại hình sản xuất, kinh doanh


DN nhà nước □ □

DN 100% vốn nước ngoài □

DN liên doanh với nước ngoài □

DN Cổ phần □

DN tư nhân □

Khác □
(ghi rõ loại hình)


6. Năm bắt đầu hoạt động: ………………………………………………………


7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh: …………………………


8. Công suất thiết kế: …………………………………………………………………


9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): ……………………


10. Thị trường tiêu thụ chính: ………………………………………………………


II. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM


TT

Tên sản phẩm sản xuất, kinh doanh

Nguyên liệu/ sản phẩm chính đưa vào sản xuất, kinh doanh

Cách thức đóng gói và thông tin ghi trên bao bì

Tên nguyên liệu/ sản phẩm

Nguồn gốc/ xuất xứ


III. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH


1. Nhà xưởng, trang thiết bị


- Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh……….. m2 , trong đó:


+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm : …………… m2


+ Khu vực sản xuất, kinh doanh : ….…………………… m2


+ Khu vực đóng gói thành phẩm : ………………………. m2


+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: …………………. m2


+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác : …….…………… m2


- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh:


2. Trang thiết bị chính:


Tên thiết bị

Số lượng

Nước sản xuất

Tổng công suất

Năm bắt đầu sử dụng


3. Hệ thống phụ trợ


- Nguồn nước đang sử dụng:


Nước máy công cộng □ Nước giếng khoan □


Hệ thống xử lý: Có □ Không □


Phương pháp xử lý: ……………………………………………


- Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):


Tự sản xuất □ Mua ngoài □


Phương pháp kiểm soát chất lượng nước đá: ……………………………..


4. Hệ thống xử lý chất thải


Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:


……………………………………………………………………………………………


5. Người sản xuất, kinh doanh :


- Tổng số: ………………. người, trong đó:


+ Lao động trực tiếp: …………….người.


+ Lao động gián tiếp: …………… người.


- Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh:


- Tập huấn kiến thức về ATTP:


6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị…


- Tần suất làm vệ sinh:


- Nhân công làm vệ sinh: ……… người; trong đó …….. của cơ sở và ……… đi thuê ngoài.


7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử dụng:


Tên hóa chất

Thành phần chính

Nước sản xuất

Mục đích sử dụng

Nồng độ


8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,….)


9. Phòng kiểm nghiệm


- Của cơ sở □ Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích: ………


……………………………………………………………………………


- Thuê ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích: ………………………


………………………………………………………………………………………


10. Những thông tin khác


Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.


ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)


3. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (trường hợp trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm hết hạn)


3.1. Trình tự thực hiện


- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản tại Bộ phận một cửa Cơ quan được phân công theo Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:


* Cơ sở có giấy đăng ký kinh doanh do quận, huyện, thành phố cấp: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, phòng kinh tế thành phố Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản trên địa bàn theo phân cấp quản lý.


- Bước 2: Xử lý hồ sơ.


- Thẩm xét tính hợp lệ hồ sơ.


- Thông báo kết quả xử lý hồ sơ.


- Bước 3: Thẩm tra hồ sơ và kiểm tra tại cơ sở.


+ Thẩm tra hồ sơ kiểm tra xếp loại: Đối với cơ sở đã được kiểm tra xếp loại.


+ Kiểm tra thực tế tại cơ sở: Đối với cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại.


+ Thẩm tra tại cơ sở trường hợp thẩm tra hồ sơ chưa đủ căn cứ.


- Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định và Cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.


3.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thư điện tử đến bộ phận một cửa cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.


3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


a. Thành phần hồ sơ:


- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm;


- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên): bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu;


- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm;


- Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm


- Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh).


b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


3.4. Thời hạn giải quyết


- Xử lý hồ sơ đăng ký:


+Thẩm xét tính hợp lệ hồ sơ.


+ Thông báo kết quả: Trong vòng 03 ngày thông báo cho đơn vị bổ sung hồ sơ nếu còn thiêu


- Xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định: Trong vòng 15 ngày làm việc Cấp giấy chứng nhận hoặc ra thông báo chưa đủ điều kiện cấp giấy.


3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.


3.6. Cơ quan thực hiện TTHC:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân huyên, thành phố;


- Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, phòng kinh tế thành phố.


3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (thời hạn: 03 năm).


3.8. Phí, lệ phí:


a. Phí: Theo quy định tại Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính (Theo quy định tại biểu số 2)


b. Lệ phí:


- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản: 150.000 đồng/lần cấp (theo quy định biểu số 1 - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính).


- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản: 40.000 đồng/lần cấp (Phụ lục 1- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính).


3.9. Mẫu đơn, tờ khai:


- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại (theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT)


- Bản thuyết minh cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm tại (theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT).


3.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Đối với Cơ sở có sản phẩm xuất khẩu phải có yêu cầu của nước nhập khẩu về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm).


3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản.


- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.


- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.


- Quyết định số 1290/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


- Quyết định số 2316/QĐ-BNN-QLCL ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


- Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Phụ lục VI


MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45 /2014/TT-BNNPTNT ngày 03 /12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


………, ngày……tháng…….năm …


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI


GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM


Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra)


1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………………………


……………………………………………………………………………………


2. Mã số (nếu có): …………………………………………………………………


3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: ……………………………………………


……………………………………………………………………………………


4. Điện thoại ……..………..Fax …..…………….. Email……………....………….........


5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: ………………………


6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:


Đề nghị …………..(tên cơ quan kiểm tra)……….. cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.


Lý do cấp lại: ………………………………………………………………


Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu)


Hồ sơ gửi kèm:


-


Phụ lục VII


BẢN THUYẾT MINH CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45 /2014/TT-BNNPTNT ngày 03 /12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


………, ngày……tháng…….năm …


BẢN THUYẾT MINH


Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm


I- THÔNG TIN CHUNG


1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………………………………


2. Mã số (nếu có): ………………………………………………………………………..


3. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………


4. Điện thoại: ……………….. Fax: ……………….. Email: ……………………………


5. Loại hình sản xuất, kinh doanh


DN nhà nước □ □

DN 100% vốn nước ngoài □

DN liên doanh với nước ngoài □

DN Cổ phần □

DN tư nhân □

Khác □
(ghi rõ loại hình)


6. Năm bắt đầu hoạt động: ………………………………………………………


7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh: …………………………


8. Công suất thiết kế: …………………………………………………………………


9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây): ……………………


10. Thị trường tiêu thụ chính: ………………………………………………………


II. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM


TT

Tên sản phẩm sản xuất, kinh doanh

Nguyên liệu/ sản phẩm chính đưa vào sản xuất, kinh doanh

Cách thức đóng gói và thông tin ghi trên bao bì

Tên nguyên liệu/ sản phẩm

Nguồn gốc/ xuất xứ


III. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH


1. Nhà xưởng, trang thiết bị


- Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh……….. m2 , trong đó:


+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm : …………… m2


+ Khu vực sản xuất, kinh doanh : ….…………………… m2


+ Khu vực đóng gói thành phẩm : ………………………. m2


+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: …………………. m2


+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác : …….…………… m2


- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh:


2. Trang thiết bị chính:


Tên thiết bị

Số lượng

Nước sản xuất

Tổng công suất

Năm bắt đầu sử dụng


3. Hệ thống phụ trợ


- Nguồn nước đang sử dụng:


Nước máy công cộng □ Nước giếng khoan □


Hệ thống xử lý: Có □ Không □


Phương pháp xử lý: ……………………………………………


- Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):


Tự sản xuất □ Mua ngoài □


Phương pháp kiểm soát chất lượng nước đá: ……………………………..


4. Hệ thống xử lý chất thải


Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:


……………………………………………………………………………………………


5. Người sản xuất, kinh doanh :


- Tổng số: ………………. người, trong đó:


+ Lao động trực tiếp: …………….người.


+ Lao động gián tiếp: …………… người.


- Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh:


- Tập huấn kiến thức về ATTP:


6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị…


- Tần suất làm vệ sinh:


- Nhân công làm vệ sinh: ……… người; trong đó …….. của cơ sở và ……… đi thuê ngoài.


7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử dụng:


Tên hóa chất

Thành phần chính

Nước sản xuất

Mục đích sử dụng

Nồng độ


8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,….)


9. Phòng kiểm nghiệm


- Của cơ sở □ Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích: ………


……………………………………………………………………………


- Thuê ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích: ………………………


………………………………………………………………………………………


10. Những thông tin khác


Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.


ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)


4. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (trường hợp Giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận)


4.1.Trình tự thực hiện


- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản tại Bộ phận một cửa Cơ quan được phân công theo Quyết định số 1039/QĐ- UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:


* Cơ sở có giấy đăng ký kinh doanh do quận, huyện, thành phố cấp: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, phòng kinh tế thành phố Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản trên địa bàn theo phân cấp quản lý.


- Bước 2: Xử lý hồ sơ.


- Thẩm xét tính hợp lệ hồ sơ.


- Thông báo kết quả xử lý hồ sơ.


- Bước 3: Thẩm tra hồ sơ và kiểm tra tại cơ sở.


+ Thẩm tra hồ sơ kiểm tra xếp loại: Đối với cơ sở đã được kiểm tra xếp loại.


+ Kiểm tra thực tế tại cơ sở: Đối với cơ sở chưa được kiểm tra, xếp loại.


+ Thẩm tra tại cơ sở trường hợp thẩm tra hồ sơ chưa đủ căn cứ.


- Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.


4.2. Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc thư điện tử đến bộ phận một cửa cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.


4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:


a. Thành phần hồ sơ: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.


b. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.


4.4. Thời hạn giải quyết: Xử lý kết quả kiểm tra, thẩm định 05 ngày làm việc Cấp giấy chứng nhận hoặc ra thông báo chưa đủ điều kiện cấp giấy.


4.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.


4.6. Cơ quan thực hiện TTHC:


- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân huyên, thành phố;


- Cơ quan trực tiếp giải quyết TTHC: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, phòng kinh tế thành phố.


4.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thời hạn hiệu lực của kết quả: Trùng với thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cũ).


4.8. Phí, lệ phí:


a. Phí: Theo quy định tại Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính (Theo quy định tại biểu số 2)


b. Lệ phí:


- Lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm nông lâm sản: 150.000 đồng/lần cấp (theo quy định biểu số 1 - Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính).


- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đối với cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn để sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản: 40.000 đồng/lần cấp (Phụ lục 1- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính).


4.9. Mẫu đơn, tờ khai: Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 45/2014/TT- BNNPTNT.


4.10. Điều kiện thực hiện TTHC: Đối với Cơ sở có sản phẩm xuất khẩu: Có yêu cầu của nước nhập khẩu về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm.


4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:


- Thông tư số 107/2012/TT-BTC ngày 28/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thủy sản.


- Thông tư số 149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.


- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.


- Quyết định số 1290/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.


- Quyết định số 2316/QĐ-BNN-QLCL ngày 10/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.


- Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 16/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành quy định phân công quản lý nhà nước về chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản, muối và nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Phụ lục VI


MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45 /2014/TT-BNNPTNT ngày 03 /12/2014 quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------


………, ngày……tháng…….năm …


ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI


GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM


Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra)


1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………………………


……………………………………………………………………………………


2. Mã số (nếu có): …………………………………………………………………


3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh: ……………………………………………


……………………………………………………………………………………


4. Điện thoại ……..………..Fax …..…………….. Email……………....………….........


5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập: ………………………


6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:


Đề nghị …………..(tên cơ quan kiểm tra)……….. cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.


Lý do cấp lại: ………………………………………………………………


Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu)


Hồ sơ gửi kèm:


-


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2195/QĐ-UBND
Ngày ban hành26/08/2016
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực26/08/2016
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Phú Thọ / Nguyễn Văn Quang
Phạm viHòa Bình
Trích yếuNăm 2016 công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.