|
BỘ CÔNG NGHIỆP Số: 22/2002/QĐ-BCN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- Trung ương, ngày 04 tháng 06 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Về việc công bố năng lực thiết bị sản xuất sản phẩm thuốc lá điếu tại thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ.
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG NGHIỆP
Căn cứ Nghị định số 74/CP ngày 01tháng 11 năm 1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 76/2001/NĐ - CP ngày 22 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ về hoạt động sản xuất và kinh doanh thuốc lá;
Xét báo cáo năng lực thiết bị sản xuất các sản phẩm thuốc lá của các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá điếu;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư, Vụ trưởng Vụ Quản lý Công nghệ và Chất lượng sản phẩm,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay công bố năng lực thiết bị sản xuất thuốc lá điếu, tại thời điểm ban hành Nghị quyết số 12/2000/NQ-CP ngày 14 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về "Chính sách quốc gia phòng, chống tác hại của thuốc lá" trong giai đoạn 2000-2010, của các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá (có Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Năng lực thiết bị sản xuất thuốc lá điếu được công bố tại Quyết định này là căn cứ để xác định chủ trương đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị; nhập khẩu máy móc, thiết bị sản xuất sản phẩm thuốc lá; nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá của từng doanh nghiệp và cho cả Ngành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư, Vụ trưởng Vụ Quản lý Công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Tổng giám đốc Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam, Tổng giám đốc và Giám đốc các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá có tên tại Phụ lục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Phụ lục
Năng lực thiết bị sản xuất sản phẩm thuốc lá điếu của các doanh nghiệp.
(Ban hành theo QĐ số 22/2002/QĐ-BCN ngày 04 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp).
Số TT
Tên doanh nghiệp
sản xuất thuốc lá điếu
Năng lực thiết bị sản xuất thuốc lá điếu
(Đơn vị tính: Triệu bao/ năm)
sản xuất
thực tế
Tổng năng lực thiết bị
Trong đó:
Năng lực
thiết bị của DN
1
Nhà máy thuốc lá Thăng Long
451
420
31
210
2
Nhà máy thuốc lá Bắc Sơn
113
113
0
42
3
Nhà máy thuốc lá Thanh Hoá
211
150
61
81
4
Nhà máy thuốc lá Sài Gòn
930
850
80
806
5
Nhà máy thuốc lá Vĩnh Hội
519
450
69
286
6
Nhà máy thuốc lá An Giang
76
76
0
70
7
Nhà máy thuốc lá Cửu Long
59
59
0
55
8
Nhà máy thuốc lá Đồng Tháp
100
100
0
51
9
Nhà máy thuốc lá Long An
90
90
0
51
10
Công ty TNHH thuốc lá Đà Nẵng
55
55
0
0
11
Công ty thuốc lá Hải Phòng
103
0
103
51
12
XNLH thuốc lá Khánh Hoà
380
217
163
265
13
Công ty thuốc lá Đồng Nai
200
200
0
208
14
Công ty thuốc lá &XNK Bình Dương
70
70
0
146
15
Công ty thuốc lá Bến Thành
351
124
227
250
16
Công ty 27-7
81
81
0
58
17
Nhà máy thuốc lá Bến Tre
132
132
0
108
18
Công ty LD thuốc lá VINASA
79
44
35
18
Cộng
4.000
3.231
769
2.756
Ghi chú: Năng lực thiết bị sản xuất sản phẩm thuốc lá điếu của từng doanh nghiệp tại Quyết định này được xác định như sau:
Theo tổng năng lực các máy cuốn điếu của doanh nghiệp (không kể máy thuê của tư nhân) đã có từ trước ngày 14 tháng 8 năm 2000. Năng lực được tính bằng triệu bao/năm, đã quy đổi ra bao 20 điếu; theo chế độ làm việc: 8 giờ/ca, 2 ca/ngày, 300 ngày/năm.
Những doanh nghiệp đã được Bộ Công nghiệp thoả thuận bằng văn bản cho phép đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất sản phẩm thuốc lá trong đó có máy cuốn điếu thuốc lá không được tính năng lực của số máy cũ doanh nghiệp đã báo cáo thanh lý để được đầu tư thay thế.
Số thiết bị cuốn điếu thuốc lá doanh nghiệp thuê của tư nhân không được tính vào năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp mua lại những thiết bị dôi ra trong quá trình tổ chức, sắp xếp lại Ngành, theo quy định của Nghị định số 76/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 của Chính phủ, phải thông báo bằng văn bản về Bộ Công nghiệp để xác minh nguồn gốc và bổ sung năng lực cho doanh nghiệp./.