|
UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Số: 22/2004/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- thành phố Đà Nẵng, ngày 16 tháng 02 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
V/v Phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp thành phố Đà Nẵng đến 2010
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Quyết định số 1478/QĐ-UB ngày 12/03/2003 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc Phê duyệt dự toán chi tiết kinh phí sự nghiệp kinh tế thuỷ sản nông lâm năm 2003, trong đó giao nhiệm vụ cho Sở Thủy sản Nông lâm xây dựng Đề án phát triển lâm nghiệp thành phố Đà Nẵng đến 2010;
- Xét đề nghị của Sở Thủy sản - Nông lâm tại Tờ trình số 1196/TT-TSNL ngày 26/12/2003 về việc Đề nghị phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp thành phố Đà Nẵng đến năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt Đề án phát triển lâm nghiệp thành phố Đà Nẵng đến năm 2010, với các nội dung sau:
1. Phương hướng nhiệm vụ:
1a.Công tác quảnlý bảo vệ rừng, phòng chảy chữa cháy rừng:
Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về rừng bằng các biện pháp nâng cao nhận thức và trách nhiệm của tung cấp. Gắn nhiệm vụ quản lý Nhà nước về rừng với công tác bảo vệ rừng trên địa bàn có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa chính quyền địa phương, chủ rừng, lực lượng Kiểm lâm và các lực lượng khác Chủ động xây dựng và triển khai phương án phòng cháy chữa cháy rừng, không để xảy ra cháy lớn về rừng.
1b. Công tác phát triển rừng:
- Trồng rừng đặc dụng và phòng hộ: Tích cực tranh thủ các dự án quốc tế về phát triển rừng, phát triển cộng đồng và bảo tồn đa dạng sinh học. Chú trọng đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách cho công tác khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và trồng rừng mới bằng các loài cây bản địa có xuất xứ từ rừng tự nhiên của thành phố. Từng bước chuyển hoá rừng trồng các loài Keo, Bạch đàn tại rừng đặc dụng để thay thế bằng các loài cây bản địa thích nghi.
-Trồng rừng sản xuất:Khuyến khích trồng rừng sản xuất tập trung từ nhiều nguồn vốn khác nhau bằng các loài cây mọc nhanh nhân giống vô tính, đồng thời tận dụng các diện tích đất vườn nhà đế trồng cây phân tán, vừa có tác dụng cải tạo đất vừa cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu, tăng cường trồng thử nghiệm các loài lâm sản có giá trị khác như: tre, nứa, song mây...
1c.Hoạt động khai thác chế biến gỗ và lâm sản:
-Hoạt động khai thác gỗ:Chủ yếu là khai thác gỗ rừng trồng, gỗ vườn và các lâm sản khác nhằm phục vụ nhu cầu nguyên liệu chế biến. Đối với rừng tự nhiên, chỉ tiến hành khai thác tận thu khi được sự cho phép của cấp thẩm quyền, theo đúng quy trình và quy định quản lý 3 loại rừng.
-Hoạt động chế biên, gỗ và lâm sản:Đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị công nghệ các cơ sở chế biến hiện có nhằm tăng năng suất, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Khuyến khích phát triển sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, nhất là các cơ sở ngoài quốc doanh. Tận dụng lợi thế so sánh của thành phố, tăng cường thu hút nguồn nguyên liệu lâm sản từ các tỉnh và nhập khấu để đáp ứng nhu cầu chế biến. Xây dựng Đà Nẵng thành một trong những trung tâm chế biến, thương mại xuất nhập khẩu gỗ lâm sản lớn của miền Trung và cả nước.
1d.Xây dựng kết cấu hạ tầng:
Đầu tư kết cấu hạ tầng lâm nghiệp thực hiện nhiệm vụ: Quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng, phát triển giống cây lâm nghiệp có chất lượng, năng suất cao, kết hợp phát triến kinh tế với nhu cầu dân sinh trên địa bàn, nhất là khu vực trung du miền núi. Chú trọng xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung.
1e.Hoạt động của lâm trường quốc doanh:
Tiếp tục duy trì, củng cố các hoạt động của lâm trường. Tiến hành đổi mới tổ chức quản lý lâm trường, tăng cường quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trong lâm phận. Mở rộng liên doanh liên kết với các đối tác trong và ngoài nước nhằm mỏ rộng sản xuất, thị trường. Chú trọng xây dựng rừng sản xuất tạo nguồn nguyên liệu lâu dài cho khai thác và chế biến gỗ rừng trồng.
2. Mục tiêu của đề án:
-Về môi trường:T'ăng cường công tác quản lý Nhà nước về rừng và các biện pháp bảo vệ diện tích rừng hiện có một cách hữu hiệu, đầu tư các nguồn vốn để trồng rừng trong cả 3 loại rừng để tăng độ che phủ của rừng lên 50,6% vào năm 2010, góp phần bảo đảm an ninh môi trường, giảm thiểu tác hại của thiên tai, tăng khả năng sinh thuỷ của rừng và bảo tồn đa dạng sinh học.
-Về kinh tế:sử dụng có hiệu quả diện tích đất trồng đồi núi trọc bằng việc ưu tiên trồng rừng sản xuất theo hướng sử dụng cây con nhân giống vô tính, đa dạng hoá các loài cây trồng có giá trị kinh tế cao để cung cấp nguyên liệu cho công nghệ chế biến gỗ, lâm sản và tạo điều kiện phát triển kinh tế trang trại.
-Về xã hội:Đầu tư kết cấu hạ tầng cải thiện bộ mặt nông thôn miền núi, thu hút lao động và giải quyết việc làm cho nhân dân các xã phường gần khu công nghiệp tập trung. Từ đó góp phần ổn định chính trị, xã hội và an ninh, quốc phòng - đặc biệt là các xã miền núi của thành phố.
Cụ thể là đến năm 2010 phấn đấu đạt các chỉ tiêu sau:
-Quản lý bảo vệ rừng:Tăng cường các biện pháp bảo vệ có hiệu quả toàn bộ diện tích rừng hiện có, trong đó giao khoán theo dự án 661: 79.200 lượt ha /7năm, bình quân 11.314 ha /năm.
-Trồng mới:11.100 ha, trong đó: nguồn vốn trung ương trồng rừng Dự án 661 là 772 ha, vốn ngân sách địa phương 1.341 ha, vốn vay và tự có 450 ha, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh: 4.537 ha.
-Khai thác gổ rừng trồng:30.000 m3/năm
-Tổng giá trị sản phẩm:520-550 tỷ đồng, trong đó kim ngạch xuất khẩu đạt từ 20 triệu - 21 triệu USD (Xuất khẩu dăm gỗ rừng trồng, bột giấy: 10 triệu - 11 triệu USD; Đồ gỗ các loại, hàng mỹ nghệ... 10 triệu USD).
-Thị trường và sản phẩm:
+ Đối với thị trường trong nước: Giữ vừng thị trường Đà Nẵng, mở rộng đến các tỉnh miền trung, miền Bắc và miền Nam. Sản phẩm: Hàng trang trí nội thất bàn ghế tủ giường các loại, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng cao cấp, ván ép...
+ Thị trường nước ngoài: Duy trì các thị trường hiện có, mở rộng thị trường khu vực và thế giới, sản phẩm: hàng trang trí nội thất, đồ gỗ ngoài trời, hàng thủ công mỹ nghệ cao cấp...
-Giải quyết việc làm thường xuyên:000 - 3.000 lao động /năm, (Trong đó, lao động tăng thêm: 200-300 người/năm, chủ yếu là công nhân lao động chế biến gỗ lâm sản trong các doanh nghiệp).
3.Những giải pháp thực hiện Đề án:
3a. Giải pháp về quy họach :
- Rà soát lại quy hoạch 3 loại rừng theo tinh thần Chỉ thị 12/CT-TTg và Chỉ thị 11/2003/CT-UB theo hướng quy hoạch ổn định từng loại rừng một cách lâu dài, bền vững. Trên cơ sở đó tiến hành quy hoạch chi tiết lâm nghiệp đến cấp quận, huyện, xã, phường.
- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh mua bán sản phẩm gỗ và lâm sản trên địa bàn thành phố.
3b. Giải pháp về quản lý Nhà nước và bảo vệ rừng:
- Xây dựng và triển khai các dự án: Dự án theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, Dự án phòng cháy chừa cháy rừng. Xác định ranh giới, cắm mốc 3 khu rừng đặc dụng. Xúc tiến các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho Lâm trường Sông Nam và 3 khu rừng đặc dụng.
- Xây dựng và ban hành quy chế theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, xác lập trách nhiệm từng cấp trong việc cập nhật, báo cáo định kỳ về diễn biến tài nguyên rừng. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật theo dõi diễn biến tài nguyên. Những xã, phường có trên 1.000 ha rừng bố trí 1 cán bộ lâm nghiệp.
- Xây dựng Đề án thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị, tham mưu UBND TP Đà Nẵng trinh Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo thực hiện. Đồng thời hướng đến đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý các Ban quản lý rừng, phân biệt chức năng kiểm lâm độc lập với chức năng của các chủ rừng.
3c. Giải pháp về phát triển rừng:
- Rà soát công tác giao khoán đất lâm nghiệp theo Nghị định 01/CP các năm qua tại Lâm trường Sông Nam và các khu rừng đặc dụng, phân loại và lập phương án hoàn chỉnh hồ sơ giao khoán nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của bên giao khoán và bên nhận khoán theo đúng quy định của Nhà nước.
- Lập các Dự án đầu tư xây dựng và phát triển rừng giai đoạn 2005-2010 (thay cho Dự án đầu tư theo Chương trình 661 đã được phê duyệt năm 1999) trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo chủ trương của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
- Lập bản đồ tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp để làm cơ sở giao đất lâm nghiệp trên địa bàn toàn thành phố.
Xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình Khuyến lâm của thành phố giai đoạn 2005-2010. Chỉ đạo triển khai các mô hình trình diễn, các mô hình khảo nghiệm dẫn nhập các giống cây trồng mới, năng suất cao.
- Nghiên cứu tham mưu cho UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy chế quản lý chất lượng giống nông nghiệp, trong đó quy định về quản lý chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp.
3d. Giải pháp về chính sách:
- Phổ biến sâu rộng và chỉ đạo thực hiện đúng đắn chính sách hưởng lợi theo tinh thần Nghị định số 01/CP và Nghị đinh số 163/1999/NĐ-CP của Chính phủ và những quy định của pháp luật hiện hành.
- Có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến gỗ và lâm sản mạnh dạn đổi mới thiết bị-công nghệ sản xuất, áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng, đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân. Có chính sách về thị trường, về triển khai hoạt động xúc tiến thương mại đế giải quyết đầu ra cho sản phẩm.
- Xây dựng trang Web về sản phẩm lâm sản của thành phố nhằm quảng bá trên mạng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường.
3e. Giải pháp về vốn :
3e. 1 - Huy động vốn:
Huy động nhiều nguồn vốn bao gồm: Ngân sách nhà nước (vốn trung ương đầu tư theo Dự án 661, ngân sách địa phương đầu tư cho sự nghiệp lâm nghiệp), vốn vay các tổ chức tín dụng, Vốn tự có của các doanh nghiệp vốn huy động trong dân ...
3e.2 Sử dụng các nguồn vốn :
3e.1. Đầu tư cho quản lý, bảo vệ và phát triển rừng: 58.775 triệu đồng
3 e. 1.1 Vốn ngân sách :
+ Ngân sách Trung ương: 19.075 đồng.
* Đầu tư thông qua Dự án 661:18.545 triệu đồng
* Đầu tư từ nguồn kinh phí của Cục lâm nghiệp: 530 triệu đồng (Xây dựng vườn ươm nhân hom cây giống tại Hòa Liên - Giai đoạn 2).
+ Ngân sách địa phương: 20.174,5 triệu đồng
* Bổ sung suất đầu tư chăm sóc rừng Dự án 661: 3.957,5 triệu đồng
* Đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ rừng: 8.230,0 triệu đồng
* Đầu tư cho công tác phát triển rừng: 6.001,0 triệu đồng
* Đầu tư cho công tác khuyến lâm: 736,0 triệu đồng
* Đầu tư cho hoạt động khoa học-công nghệ: 1.250,0 triệu đồng
3e.1.2 Thuế thu nhập doanh nghiệp của Lâm trường: 205 triệu đồng
* Đầu tư hỗ trợ xây dựng vườn ươm tại Hoà Liên: 205 triệu đồng
3e.1.3 Vốn vay ưu đãi Quỹ hỗ phát triển 13. 973 triệu đồng
* Đầu tư trồng rừng sản xuất của Lâm trường: 10.527 triệu đồng
* Đầụ tư trồng rừng sx của tổ chức, hộ gia đình: 3.446 triệu đồng
3e.1.4 Vốn đổi ứng của lâm trường và hộ gia đình: 5.347,5 triệu đồng
* Vốn đối ứng trồng rừng sx của Lâm trưòng: 1.202 triệu đồng
* Vốn đối ứng trồng rừng sx của hộ gia đình: 3.447 triệu đồng
* Vốn đối ứng mô hình khuyến lâm của hộ gia đình: 698 triệu đồng
3e.2 Đầu tư cho phát triển công nghệ chế biến gỗ và lâm sản : 732,5 triệu đồng.
* Đầu tư phát triển trong các doanh nghiệp nhà nước: 25.000 triệu đồng
* Đầu tư phát triển các doanh nghiệp ngoài quốc doanh:4000 triệu đồng
* Đầu tư phát triển các doanh nghiệp có vón đầu tư nước ngoài: 17.000 triệu đồng.
3f. Giải pháp về khoa học - công nghệ và đào tạo:
- Tiếp tục tranh thủ các nguồn vốn đầu tư cho hoạt động khoa học lâm sinh, kể cả các đề tài điều tra cơ bản tài nguyên rừng, đề tài nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong quản lý rừng và nâng cao chất lượng rừng trồng.
- Triển khai các mô hình trình diễn, các mô hình khảo nghiệm việc dẫn nhập các giống cây trồng mới, năng suất cao, có giá trị kinh tế nhằm đa dạng hoá cơ cấu cây trồng trong trồng rừng.
- Tiến hành các thủ tục xây dựng rừng giống Chò nậu trong lâm phận Sông Nam; theo dõi tình hình sinh trưởng, phát triển của rừng trồng các mô hình khảo nghiệm. Xây dựng chương trình theo dõi vật hậu, kế hoạch thu hái hạt giống các loài cây bản địa tại rừng tự nhiên Sơn Trà để gieo ươm phục vụ trồng rừng tại các khu rừng đặc dụng.
- Xây dựng các vườn ươm nhân hom của Lâm trường Sông Nam và Trung tâm Giống, trước mắt áp dụng đối với các loài Keo, sau đó sẽ thử nghiệm đối với các loài cây bản địa. Từng bước khuyến cáo các BQL Dự án cơ sở, các đơn vị lâm nghiệp sử dụng cây giống nhân hom thay cho cây giống gieo ươm từ hạt trong công tác trồng rừng (Từ năm 2005 trở đi).
- Xây dựng Đề án đổi mới thiết bị - công nghệ chế biến gỗ và lâm sản, trình UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt và triển khai thực hiện. Xúc tiến công tác đào tạo công nhân bậc cao cho công nghiệp chế biến gỗ, trong đó ưu tiên đào tạo công nhân chuyên sản xuất hàng mộc thủ công mỹ nghệ.
Điều 2:Trách nhiệm các sở ngành, địa phương, chủ rừng, doanh nghiệp:
1.Sở Thuỷ sản Nông lâm:
Rà soát lại quy hoạch 3 loại rừng theo tinh thần Chỉ thị 12/CT-TTg và Chỉ thị 11/2003/CT-UB theo hướng quy hoạch ổn định từng loại rừng một cách lâu dài, bền vững.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường và chính quyền địa phương các quận huyện lập quy hoạch sử dụng đất; Xúc tiến các thủ tục đề nghị UBND thành phố cấp giấy chủng nhận quyền sử dụng dất lâm nghiệp cho Lâm trường Sông Nam và 3 khu rừng đặc dụng.
- Chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm: Xây dựng và triển khai Dự án theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, Dự án phòng cháy chữa cháy rừng; Tiến hành xác định và cắm mốc ranh giới 3 khu rừng đặc dụng. Xây dựng và ban hành quy chế theo dõi diễn biến tài nguyên rừng. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ kỹ thuật theo dõi diễn biến tài nguyên.
- Chủ trì phối hợp với sở Nội vụ và các ngành liên quan tham mưu cho UBND thành phố Đà Nẵng bố trí định suất cán bộ lâm nghiệp xã: những xã có diện tích rừng trên 1 .000 ha được bố trí 1 cán bộ lâm nghiệp.
- Xây dựng Đề án thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW của Bộ Chính trị, tham mưu UBND TP Đà Năng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Chuẩn bị mọi mặt cho việc đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý các Ban quản lý rừng khi có chủ trương chính thức của trung ương.
- Chỉ đạo Lâm trường Sông Nam và Chi cục Kiểm lâm rà soát công tác giao khoán đất lâm nghiệp theo Nghị định 01/CP các năm qua trong lâm phận lâm trường và các khu rừng đặc dụng.
- Chỉ đạo các BQL Dự án 661 cơ sở lập Dự án đầu tư xây dựng và phát triển rừng giai đoạn 2005-2010 trình cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến ngư - Nông lâm xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình Khuyến lâm của thành phố giai đoạn 2005-2010. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai các hoạt động khoa học-công nghệ.
- Tham mưu cho UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy chế quản lý chất lượng giống nông nghiệp, trong đó có giống cây trồng lâm nghiệp.
- Chỉ đạo việc xây dựng rừng giống Chò nâu tại Sông Nam và xây dựng kế hoạch thu hái hạt giống các loài cây bản địa tại rừng tự nhiên Sơn Trà. Đầu tư, hỗ trợ xây dựng các vườn ươm nhân hom của Lâm trường Sông Nam tại Hòa Liên và Trung tâm Giống tại Hoà Ninh.
- Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan đề xuất UBND thành phố Đà Nẵng về chính sách cho vay ưu đãi đế phát triến trồng rừng sản xuất.
- Chủ trì phối hợp với sở Thương mại: Tham mưu UBND thành phố xây dựng quy hoạch mạng lưới kinh doanh mua bán sản phẩm gỗ và lâm sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tham mưu UBND thành phố Đà Nẵng ban hành chính sách về thị trường để giải quyết đầu ra cho sản phẩm chế biến lâm sản.
- Chủ trì xây dựng Đề án đổi mới thiết bị - công nghệ chế biến gỗ và lâm sản, trình UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng liên quan xúc tiến công tác đào tạo công nhân lành nghề cho công nghiệp chế biến gỗ.
SởKếhoạch và Đầu tư.
- Hằng năm chủ trì làm việc với sở Thủy sản Nông lâm để cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương cùng với nguồn vốn trung ương thực hiện nhanh các hạng mục lâm sinh trên địa bàn thành phố. Thẩm định các dự án đầu tư có tính khả thi cao, có thị trường. Đặc biệt ưu tiên cho đầu tư trên lĩnh vực sản xuất ván ép để trình UBND thành phố Quyết định cho vay ưu đãi.
- Hướng dẫn kịp thòi cho các doanh nghiệp trên địa bàn về những chủ trương, chính sách của nhà nưóc và thành phố trong việc thu hút đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.
3.Sở Tài chính:
- Bố trí nguồn vốn sự nghiệp hằng năm để ngành Thủy sản nông lâm thực hiện tốt công tác lâm sinh: như Quản lý bảo vệ rừng, Trồng rừng, Trồng cây phân tán, Xây dựng vườn ươm,
Triển khai các hoạt động khoa học - công nghệ, Thực hiện công tác khuyến lâm trên địa bàn.
- Phối hợp với Sở Thuỷ sản Nông lâm và các ngành liên quan đề xuất về chính sách cho vay ưu đãi để phát triển trồng rừng sản xuất.
4.Sở Khoa học và Công nghệ:
- Hỗ trợ ngành Thuỷ sản Nông lâm triển khai các đề tài khoa học về lâm sinh (điều tra cơ bản tài nguyên rừng, các đề tài nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật...) và các mô hình trình diễn, các mô hình khảo nghiệm việc di thực các giống cây trồng mới, năng suất cao phục cho công tác phát triển rừng.
- Chủ trì, phối hợp với sở Thuỷ sản Nông lâm và các ngành liên quan xây dựng chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến gỗ và lâm sản mạnh dạn đổi mới thiết bị - công nghệ sản xuất.
5.Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì việc tham mưu, đề xuất UBND thành phố cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho Lâm trường Sông Nam và Ban quản lý 3 khu rừng đặc dụng.
- Chủ trì lập bản đồ, sơ đồ phục vụ giao đất, cho thuê đất; phối hợp với Sở Thuỷ sản Nông lâm và chính quyền địa phương các quận, huyện lập quy hoạch sử dụng đất; triển khai việc giao đất và cấp giấy chứng nhận sử dụng đất lâm nghiệp cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình.
6.Sở Lao động - thương binh và Xã hội:
- Chủ trì, phối hợp với sở Thuỷ sản Nông lâm và các ngành liên quan xây dựng chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến gỗ và lâm sản đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân.
7.Sở Thương mại:
- Phối hợp với Sở Thuỷ sản -Nông -Lâm: Tham mưu UBND thành phố xây dựng quy hoạch mạng lưới kinh doanh mua bán sản phẩm gỗ và lâm sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tham mưu UBND thành phố Đà Nẵng ban hành chính sách về thị trường đê giải quyết đầu ra cho sản phẩm chế biến lâm sản.
8.UBND các quận, huyện, xã, phường:
- Tiếp tục quán triệt tinh thần Quyết định số 245/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đât lâm nghiệp nhằm tích cực phát huy vai trò quản lý Nhà nước về rừng của chính quyền địa phương.
- Tăng cường phối hợp với Chi cục Kiểm lâm triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 12/2003/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 11/ 2003/CT-UB của UBND thành phố Đà Nẵng về việc tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng.
- Phối hợp với Chi cục Kiểm lâm phổ biến sâu rộng và chỉ đạo thực hiện đúng đắn chính sách hưởng lợi theo tinh thần. Nghị định số 01/CP và Nghị định số 163/1999/NĐ-CP của Chính phủ và những quy định của pháp luật hiện hành.
9.Các chủ rừng:
- Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về quản lý 3 loại rừng theo Quyết định số 08/2001 /QĐ-TTg ngày 11/01 /2001 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Quy chê quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuât, rừng tự nhiên.
- Tích cực phối hợp với lực lượng kiểm lâm và chính quyền địa phương trong việc thực hiện Chỉ thị 12/CT-TTg và Chỉ thị 11/2003/CT-UB về việc tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng.
- Chủ động triển khai các chương trình, dự án về phát triển rừng, chú trọng công tác giống cây trồng theo hưởng sử dụng các loài cây bản địa, cây kinh tế nhân giống vô tính và đa dạng hoá loài cây trồng.
- Riêng Lâm trường Sông Nam triển khai thực hiện Đề án thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 16/06/2003 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh, làm nòng cốt trong việc phát triển rừng trồng sản xuất tập trung và các dịch vụ lâm sinh trên địa bàn.
10.Các doanh nghiệp chế biến gỗ và lâm sản:
- Chủ động xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, định rõ hướng đầu tư, xác định thị trường, công nghệ... Xây dựng mối đoàn kết giữa các doanh nghiệp cùng hoạt động trên lĩnh vực ngành hàng, hỗ trợ nhau về mặt kỹ thuật, cung cấp nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm. tránh sự cạnh tranh không lành mạnh, gây thiệt hại cho nhau.
- Chấp hành nghiêm quy định pháp luật của nhà nước về chế độ báo cáo kế toán thống kê, nộp thuế, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định.
- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ maketting, nghiên cứu thị trường có trình độ tin học, ngoại ngừ, công nhân có tay nghề cao tại doanh nghiệp.
- Tích cực tham gia hiệp hội ngành hàng lâm nghiệp đê vừa bảo vệ lợi ích cho bản thân doanh nghiệp vừa bảo vệ thương hiệu sản phẩm lâm nghiệp, tăng uy tín sản phẩm của thành phố trên thị trường trong và ngoài nước.
Điều 3:Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4:Chánh văn phòng HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các sở: Thủy sản Nông lâm, Kê hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thương mại, Lao động-thương binh và Xã hội, Tài Nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch UBND các quận, huyện và các ngành liên quan căn cứ Quyết định này tổ chức thực hiện./.