|
UỶ
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 22/2010/QĐ-UBND |
Bến Tre, ngày 17 tháng 8 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN; CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức; Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 374/TTr-SNV ngày 12 tháng 8 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỦ TỊCH Nguyễn Thái Xây |
4. Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng trong các doanh nghiệp Nhà nước thuộc tỉnh Bến Tre quản lý.
5. Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố thuộc tỉnh Bến Tre (gọi chung là cán bộ cơ sở).
Chương II
Điều 6. Phân cấp quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính trị - xã hội thuộc Nhà nước quản lý (gọi chung là khối Nhà nước):
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng đối với các trường hợp sau:
Điều 7. Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở
1. Kinh phí đào tạo ngân sách tỉnh phân bổ hàng năm. Riêng đối với các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ kinh phí, các doanh nghiệp Nhà nước thì ngân sách không hỗ trợ, đơn vị sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên hoặc chi phí sản xuất kinh doanh.
2. Nguồn tài trợ khác (nếu có).
3. Kinh phí học lại, thi lại do kết quả học tập không đạt yêu cầu do các cá nhân tự trang trải.
Điều 8. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi học thực hiện theo quy định hiện hành (theo văn bản của Trung ương và địa phương (nếu có)).
Chương IV
Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở
1. Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở có trách nhiệm thường xuyên học tập nâng cao nhận thức lý luận chính trị, kiến thức quản lý Nhà nước, kỹ năng hoạt động chuyên môn và các kiến thức bổ trợ khác trong thực hiện nhiệm vụ.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở chưa đủ tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh mà mình đang đảm nhiệm thì phải sắp xếp công việc để đi đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm tiêu chuẩn, trình độ theo quy định.
3. Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo kế hoạch có trách nhiệm tham gia đầy đủ khoá học, nếu không đi học phải có lý do chính đáng và được thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng chấp thuận.
4. Thực hiện quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng trong thời gian tham gia khoá học.
5. Có trách nhiệm báo cáo kết quả học tập sau mỗi kỳ học với thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý. Việc bình xét thi đua khen thưởng đối với người đi học được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.
Điều 10. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở được cử đi đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với trường hợp được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước:
a) Cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở được cơ quan có thẩm quyền cử đi học được tạo điều kiện về thời gian và được thanh toán các chế độ theo quy định hiện hành.
b) Được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục.
c) Được hưởng nguyên lương, phụ cấp trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng.
d) Được biểu dương, khen thưởng về kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng.
đ) Được hưởng chế độ, chính sách trợ cấp đào tạo của tỉnh (nếu có) kể cả những đối tượng tự đào tạo trình độ sau đại học (trong nước).
2. Đối với trường hợp được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài:
Điều 11. Vi phạm kỷ luật và xử lý kỷ luật
Điều 12. Bồi thường chi phí đào tạo
Điều 13. Sở Nội vụ và Ban Tổ chức Tỉnh uỷ
1. Hai cơ quan phối hợp để tham mưu cho Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh; Sở Nội vụ là cơ quan thường trực giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở.
2. Phối hợp các sở, ban ngành tỉnh, các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức quản lý, cán bộ cơ sở và kế hoạch mở lớp bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, cán bộ ấp, khu phố.
3. Phối hợp với Sở Tài chính phân bổ chỉ tiêu, kinh phí mở lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở theo kế hoạch hàng năm của tỉnh.
4. Phối hợp với các ngành có liên quan thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở ngoài kế hoạch đã duyệt hàng năm.
5. Theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở của tỉnh.
6. Thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.
7. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho Bộ Nội vụ, Tỉnh uỷ và Uỷ ban nhân dân tỉnh theo định kỳ.
8. Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện Quy chế này.
Điều 14. Sở Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp các sở, ngành có liên quan xây dựng mức hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi học trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Chủ trì và phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ, Sở Nội vụ để phân bổ nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở hàng năm.
Điều 15. Sở Giáo dục và Đào tạo
Điều 16. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tại tỉnh (Trường Chính trị và các sơ sở đào tạo khác)
1. Phối hợp xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở hàng năm gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh qua Sở Nội vụ (khối Nhà nước), Ban Tổ chức Tỉnh uỷ (khối Đảng) trước ngày 15 tháng 10 hàng năm.
2. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt đúng tiến độ.
3. Đảm bảo nội dung, chương trình học tập.
4. Liên kết với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng khác để mở các lớp do trường hoặc trung tâm không thể đảm nhận được.
5. Chấp hành việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đúng quy định tài chính.
6. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở theo định kỳ hàng quý, năm và báo cáo đột xuất (khi có yêu cầu) đối với Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (qua Ban Tổ chức Tỉnh uỷ), với Uỷ ban nhân dân tỉnh nếu trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
Điều 17. Các sở, ban ngành, các cơ quan Đảng, Mặt trận, đoàn thể cấp tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
1. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo ngành quản lý, theo đơn vị bao gồm kế hoạch mở các lớp tập trung, kế hoạch cử cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi học gửi Ban Tổ chức Tỉnh uỷ (khối Đảng), Sở Nội vụ (khối Nhà nước) trước ngày 15 tháng 10 hàng năm.
2. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.
3. Tổ chức giám sát, kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở của ngành, đơn vị.
4. Chấp hành việc quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, cán bộ cơ sở theo quy định của tài chính.
5. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở đi học theo phân cấp.
6. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ cơ sở theo định kỳ quý, năm và đột xuất với Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (qua Ban Tổ chức Tỉnh uỷ), với Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).