Quay lại

Quyết định 2224/2003/QĐ-UB về việc ban hành Quy chế phối hợp tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng

UBND TỈNH LONG AN
-------

Số: 2224/2003/QĐ-UB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Long An, ngày 23 tháng 06 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH SỐ 2224/2003/QĐ-UB NGÀY 23/6/2003 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

V/v ban hành Quy chế phối hợp tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 56/2002/NĐ-CP ngày 15/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT/BLĐTBXH-BYT-BCA ngày24/1/2003 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ y tế, Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2002/NĐ-CP ngày 15/5/2002của Chính phủ;

- Theo đề nghị, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 817/LĐTBXH ngày 12/6/2003;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế phối hợp tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2 : Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở y tế, Giám đốc Sở Tài chánh- Vật giá, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thi hành Quyết định này.

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY
TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG

(Ban hành kèm theo Quyết định số :2224/2003/QĐ-UB ngày 23/6/2003 của UBND tỉnh Long An)

----------------------

Căn cứ Nghị định số 56/2002/NĐ.CP ngày 15/5/2002 củ Thủ tướng Chính phủ và Thông tư Liên tịch số 012003/TTLT/BLĐTBXH_BYT-BCA, ngày 24/01/2003 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ y tế- Bộ Công an, về việc tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.

Nay UBND tỉnh Long An ban hành quy chế phối hợp tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng như sau :

CHƯƠNG 1 :

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Quy chế này quy định về tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.

1- Người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đình và cộng đồng không coi là bị áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chánh.

2- Dối với các đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng được áp dụng tại khoản 1,2,3,4.5 mục I của Thông tư liên tịch 012003/TTLT/BLĐTBXH-BYT-BCA.

3- Nhà nước khuyến khích người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện tại gia đình và cộng đồng, Người nghiện có nhu cậu xét nghiệm thì ngành y tế sẽ chịu trách nhiệm nhưng kinh phí do gia đình tự lo.

Điều 2 : cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng là việc thực hiện các hoạt động y tế, tâm lý, xã hội nhằm giúp người nghiện phục hồi nhân cách, sức khỏe, sống không lệ thuộc vào ma túy, các hoạt động này được thực hiện tại gia đình và xã, phường, thị trấn nôi người đó cư trú.

Điều 3 : Việc cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng phải thực hiện theo quy trình hướng dẫn của Bộ Lao động - TBXH và Bộ Y tế. Thời gian cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng ít nhất là 6 tháng.

Điều 4 : Chi phí tổ chức cai nghiện tại gia đình và cộng đồng do người nghiện ma túy, vợ hoặc chồng của người nghiện ma túy, cha mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên nghiện ma túy và gia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp theo quy định tại điều 24, nghị định 56/CP của Chính phủ.

CHƯƠNG II

QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN CHỨC NĂNG TRONG VIỆC PHỐI HỢP TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG.

Điều 5 : Sở Lao động TB&XH là cơ quan thường trực có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh.

1- Hướng dẫn chỉ đạo hoạt động cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.

2- Chỉ đạo tổ chức tập huấn, bồi dưởng đội ngũ cán bộ làm công tác cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.

3- Chủ trì phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn quy trình cai nghiện phục hồi sức khỏe, nhân cách cho người nghiện ma túy.

4- Phối hợp với Sở Kế hoạch- Đầu tư và Sở Tài chánh - vật giá hướng dẫn việc đóng góp, sử dụng kinh phí và các địa phương lập kế hoạch kinh phí hàng năm cho việc cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

5- Phối hợp với công an tỉnh thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong các hoạt động tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

Điều 6 : Sở Y tế có trách nhiệm hướng dẫn về công tác chuyên môn nghiệp vụ như :

1- Chỉ đạo và hướng dẫn cơ quan y tế cơ sở ( huyện, thị, xã, phường) xét nghiệm tìm chất ma túy, lập hồ sơ, bệnh án người nghiện ma túy, quy định chế độ điều trị, cai nghiện phục hồi cho người được cai nghiện tại gia đình và cộng đồng;

2- Chỉ đạo cơ quan y tế cấp cơ sở hỗ trợ cán bộ, chuyên môn kỹ thuật y tế cho việc tổ chức (cai nghiện) điều trị cắt cơn, giải độc, cấp cứu cho người cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.

3- Chỉ đạo, tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ y tế làm công tác cai nghiện ma túy tại gia đìng và cộng đồng.

4- Phối hợp với Sở Lao động TB&XH hướng dẫn quy trình cai nghiện phục hồi sức khỏe, nhân cách cho người cai nghiện ma túy.

5- Chỉ đạo việc nghiên cứu phương pháp điều trị, cai nghiện và phục hồi sức khỏe cho người nghiện ma túy;

Điều 7 : Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn về công tác chuyên môn như:

1- Hướng dẫn chỉ đạo công an địa phương: (huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn) phối hợp cán bộ Y tế, các cơ quan tổ chức, đòan thể ở địa phương có liên quan giúp UBND địa phương trong việc thu thập tài liệu, thẩm tra, lập hồ sơ người nghiện ma túy để tổ chức cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.

2- Phối hợp với gia đình người nghiện ma túy quản lý chặt chẽ người nghiện trước và sau khi nghiện.

3- Chủ trì phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra các hoạt động cai nghiện ma túy tại gia đìng và cộng đồng.

Điều 8 : Sở Tài chánh - Vật giá tỉnh có trách nhiệm :

Chủ trì phối hợp với Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc đóng góp và sử dụng kinh phí tổ chức cai nghiện tại gia đình và cộng đồng theo quy định tại điều 24 Nghị định 56/CP của Chính phủ.

Đảm bảo kinh phí theo kế hoạch hàng năm cho công tác này.

Điều 9 : Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm:

1- Tổ chức điều tra, thống kê, phân lọai người nghiện ma túy, xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn nhân lực cho công tác cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.

2- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện kế hoạch cai nghiện tại gia đình và cộng đồng, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các ban ngành đoàn thể xã hội có liên quan cùng cấp, phân công trách nhiệm cụ thể trong việc tổ chức các hoạt động cai nghiện, theo dõi, động viên giúp đở người nghiện ma túy cai nghiện tại gia đìng và cộng đồng.

3- Hướng dẫn chỉ đạo Ủy bannhân dân cấp dưới xây dựng kế hoạch, tạo điều kiện cho những người đã cai nghiện, tìm kiếm việc làm, tái hòa nhập cộng đồng, phòng chống tái nghiện ma túy tại địa phương.

4- Kiểm tra, thanh tra công tác cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng của địa phương

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNHVÀ CỘNG ĐỒNG

Điều 10: Hồ sơ ban đầu của người cai nghiện tại gia đình và cộng đồng bao gồm :

1- Bản tự khai báo về tình trạng nghiện ma túy của bản thân người nghiện hoặc biên bản, tài liệu việc gia đình hay người giám hộ khai báo với UBND địa phương về người nghiện ma túy trong gia đình và tình trạng của người nghiện.

2- Bản cam kết xin cai nghiện tại gia đình và cộng đồng;

Điều 11 : Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, thị trấn ra quyết định thành lập, giải thể tổ công tác cai nghiện ma túy,. Theo hướng dẫn khoản 1 mục II tại Thông tư Liên tịch số 01/2003/TTL -BLĐTBXH-BYT - BCA

Điều 12 : Căn cứ hồ sơ, hoàn cảnh gia đình của người nghiện ma túy và điều kiện thực tế ở địa phương, Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn xem xét ra quyết định cho người nghiện ma túy được cai nghiện tại gia đình và cộng đồng, phân công trách nhiệm cho tổ công tác phối hợp với tổ trưởng tổ dân cư hoặc trưởng ấp (gọi chung là tổ dân cư) giúp đở người được cai nghiện tại gia đình và cộng đồng

- Quyết định cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng được gởi cho cá nhân và gia đình người được cai nghiện, tổ trưởng tổ công tác và tổ trưởng tổ dân cư nơi người cai nghiện cư trú.

Điều 13 : Tổ công tác có trách nhiệm:

1- Giúp UBND cấp xã, phường , thị trấn xây dựng kế hoạch tổ chức cai nghiện, lập hồ sơ, tổ chức tiếp nhận và cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

2- Phối hợp với tổ dân cư nơi người nghiện ma túy cư trú phân tích, đánh giá về tình trạng nghiện, hoàn cảnh gia đình, thân nhân của người nghiện để lập kế hoạch cai nghiện tại gia đình và cộng đồng cho phù hợp.

3- Hướng dẫn người nghiện ma túy và gia đình hay người giám hộ thực hiện kế hoạch cai nghiện và theo dõi quản lý, chăm sóc,giúp đở người cai nghiện tham gia các hoạt động xã hội để sửa đổi hành vi, phục hồi nhân cách và nâng cao năng lực hòa nhập cộng đồng;

4- Tư vấn giúp đỡ người nghiện sau khi điều trị cắt cơn giải độc, tổ chức các hoạt động phục hồi chức năng, sức khỏe và khả năng lao động sản xuất hàng tháng có nhận xét, đánh giá việc cai nghiện vào hồ sơ và lưu giữ.

Điều 14 : Cán bộ y tế cơ sở kết hợp với gia đình có người nghiện hay người giám hộ lập hồ sơ bệnh án, xây dựng kế hoạch điều trị cắt cơn, giải độc cho người nghiện, xét nghiệm HIV (nếu người nghiện và gia đình có yêu cầu) theo hướng dẫn của ngành y tế. Kết hợp điều trị cắt cơn, giải độc với tư vấn và các biện pháp trị liệu khác giúp người nghiện phục hồi sức khỏe, ổn định tâm lý.

Điều 15 : Đối với những người nghiện ma túy do điều kiện không thể điều trị cắt cơn, giải độc tại gia đình thì UBND cấp xã, phường, thị trấn tổ chức điều trị, cắt cơn, giãi độc tập trung tại một điểm của xã, phường, thị trấn tổ công tác chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc điều trị, cắt cơn, giải độc cho người nghiện, các hoạt động còn lại của quy trình cai nghiện được thực hiện tại gia đình người nghiện.

Điều 16 : Khi hết thời hạn quy định, tổ công tác phối hợp với tổ trưởng dân cư và gia đình hay người giám hộ đánh giá kết quả cai nghiện của người cai nghiện ma túy, nếu đã hết nghiện thì Chủ tịch UBND cấp xã, phướng , thị trấn cấp giấy chứng nhận đã cai nghiện ma túy và đưa và danh sách quản lý, chăm sóc, phục hồi tại cộng đồng.

Điều 17 : Người nghiện ma túy có trách nhiệm:

1- Tự khai báo về tình trạng nghiện ma tuíy của mình.

2- Cam kết thực hiện cai nghiện tại gia đình và cộng đồng.

3- Thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và các quy định về chuyên môn, kế hoạch cai nghiện.

4- Liên hệ thường xuyên, chặt chẽ với cán bộ được tổ công tác phân công giúp đỡ.

Điều 18 : Gia đình người nghiện ma túy hay người giám hộ có trách nhiệm :

1- Kịp thời khai báo với UBND cấp xã, phường, thị trấn về người nghiện ma túy trong gia dình mình và tình trạng nghiện của người đó.

2- Cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập hồ sơ và xây dựng kế hoạch cai nghiện.

3- Xây dựng gia đình hòa thuận, các thành viên thương yêu, quý trọng nhau, giúp người nghiện ma túy xóa bỏ mặc cảm, quyết tâm cai nghiện, hòa nhập cộng đồng.

4- Theo sự hướng dẫn của Chính quyền cơ sở và người được phân công giúp đỡ chăm sóc, quản lý, theo dõi, giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn người nghiện sử dụng trái phép chất ma túy hoặc có hành vi gây mất trật tự, an toàn xã hội.

5- Đóng góp ch phí cai nghiện cho người nghiện trong gia đình theo quy định.

CHƯƠNG IV

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ

Điều 19 : Các cơ quan ban ngành tỉnh, huyện, thịxã, các đòan thể và tổ chức, cá nhân có liên quan được quy định trong quy chế này, tùy theo nhiệm vụ chuyên môn được phân công có trách nhiệm báo cáo sơ kết và tổng kết hàng năm về tình hình thực hiện công tác cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng của ngành và địa phương gởi về cơ quan thường trực Sở Lao đ0ộng - TB&XH để theo dõi, tổng hợp trình UBND tỉnh để có ý kiến chỉ đạo.

CHƯƠNG V

CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 20 : Các cơ quan ban ngành, đoàn thể xã hội, các tổ chức và cá nhân được quy định trong quy chế này nếu có thành tích trong việc tổ chức và thực hiện cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng sẽ được khen th7ởng theo quy định của pháp luật.

Điều 21 : Nghiêm cấm các hành vi sau đây :

- Không khai báo về tình trạng nghiện ma túy.

- Không đăng ký hình thức cai nghiện.

- Sử dụng trái phép chất ma túy trong thời gian đang cai nghiện.

- Che dấu người nghiện ma túy,

- Lôi kéo, cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy.

- Chống lại hoặc cản trở việc thực hiện các quy định về cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.

Điều 22 : Người nghiện ma túy có hành vi vi phạm các quy định trong quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chánh hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 23 : Các cơ quan ban ngành, đoàn thể xã hội, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trong việc tổ chức thực hiện cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng mà lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với những quy định trong quy chế này, dung túng, bao che, xâm phạm sức khỏe, danh dự nhân phẩm của người cai nghiện ma túy thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý lỹ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đối với trách nhiệm của cá nhân, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24 : Căn cứ vào cácquy định cụ thể trong quy chế này, các cơ quan ban ngành đòan thể xã hội và các tổ chức cá nhân có liên quan được phân công có trách nhiệm tổ chức - thực hiện.

Điều 25 : Sở Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với Công an tỉnh, Sở Y tế và Sở Tài chánh - Vật giá tổ chức triển khai và kiểm tra đôn đốc việc thực hiện quy chế này.

Điều 26 : Các cơ quan ban, ngành, huyện, thị xã, các tổ chức, đoàn thể có liên quan, cá nhân và người nghiện ma túy khi tham gia vào các hoạt động cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng phải tuân thủ các quy định của quy chế này

Điều 27 : Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký, Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì khó khăn vướng mắc thì kịp thời phản ánh về cơ quan thường trực để sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2224/2003/QĐ-UB
Ngày ban hành23/06/2003
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực23/06/2003
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tây Ninh / Dương Quốc Xuân
Phạm viLong An
Trích yếuVề việc ban hành Quy chế phối hợp tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.