Quay lại

Quyết định 2227/QĐ-UBND năm 2018 về Tiêu chí xét, công nhận, công bố đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao tỉnh giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2227/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 19 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH TIÊU CHÍ XÉT, CÔNG NHẬN, CÔNG BỐ XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định, điều kiện trình tự thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Công văn số 1345/BNN-VPĐP , ngày 08/02/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn xây dựng và triển khai kế hoạch xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 111/TTr-SNN&PTNT ngày 20/8/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định tiêu chí xét, công nhận, công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Đối tượng áp dụng
Các xã đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Ban hành tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Đính kèm Phụ lục tiêu chí).

Điều 3. Điều kiện công nhận và trình tự thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.

1. Điều kiện công nhận

a. Xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và đạt tất cả các tiêu chí nông thôn mới nâng cao được quy định tại Điều 2 của Quyết định này.

b. Ủy ban nhân dân xã có đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) đưa vào kế hoạch thực hiện.
Ủy ban nhân dân xã đăng ký công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trước ngày 10 tháng 10 của năm liền kề trước năm đánh giá. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đưa vào kế hoạch thực hiện đối với xã đã đạt chuẩn 14 tiêu chí nông thôn mới nâng cao trở lên tính đến thời điểm đăng ký và có đủ điều kiện phấn đấu đạt chuẩn trong năm đánh giá.

2. Trình tự thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 của Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định, điều kiện trình tự thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn xã tổ chức thực hiện nội dung tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao; tổ chức thẩm tra mức độ hoàn thành của từng tiêu chí và đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh căn cứ tiêu chí được phân công phụ trách chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn cụ thể cho các huyện, thị xã việc thực hiện, đánh giá, thẩm định mức độ đạt từng tiêu chí của các tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long thuộc phạm vi quản lý của đơn vị.

3. Văn phòng Điều phối nông thôn tỉnh tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định mức độ đạt 19 tiêu chí nông thôn mới nâng cao tại xã đề nghị công nhận và trình Hội đồng thẩm định xem xét cho ý kiến trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận và công bố xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
Đoàn thẩm định mức độ đạt 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 chịu trách nhiệm thẩm định mức độ đạt 19 tiêu chí nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh.
Hội đồng thẩm định xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 chịu trách nhiệm thẩm định xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh.

4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cấp huyện, xã và các tổ chức chính trị - xã hội tham gia hướng dẫn nội dung, cách thức, quy trình lấy ý kiến về sự hài lòng của người dân đối với kết quả xây dựng nông thôn mới nâng cao ở cấp huyện, xã và tham gia phản biện, góp ý kết quả xây dựng nông thôn mới nâng cao ở địa phương.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện công tác giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và đô thị văn minh tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quy định trong quyết định này có thay đổi thì các nội dung liên quan được quy định tại Quyết định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp quy định hiện hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành./.


Nơi nhận:


- Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- TT. BCĐ TW các Chương trình MTQG;

- TT.TU; TT.HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh Vĩnh Long;
- Đoàn Đại biểu QH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các Tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các phòng NC VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT.4.20.05

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Quang

PHỤ LỤC


TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2018 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2227/QĐ-UBND ngày 19/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)


TT

Tên tiêu chí

Nội dung tiêu chí

Chỉ tiêu

Đơn vị hướng dẫn và chịu trách nhiệm thẩm định công nhận

1

Quy hoạch

1.1. Có lưu trữ đầy đủ hồ sơ quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới được phê duyệt theo quy định; Công khai niêm yết quy hoạch được phê duyệt (kể cả khi điều chỉnh quy hoạch) và hoàn thành cắm mốc quy hoạch (có biên bản).

Đạt

Sở Xây dựng

1.2. Quản lý xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện theo quy hoạch được phê duyệt.

Đạt

2

Giao thông

2.1. Đường liên xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm đạt từ cấp A (Bnền ≥6,5 m, Bmặt ≥3,5 m) trở lên.

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

Sở Giao thông vận tải

2.2. Đường liên ấp đạt từ cấp B (Bnền ≥4m, Bmặt ≥3m) trở lên và có tối thiểu 50% mặt đường liên ấp được cứng hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm.

Nền đường đạt từ cấp B trở lên và có tối thiểu 50% mặt đường được cứng hóa

2.3. Đường liên xóm và đường ngõ, xóm sạch, không lầy lội, đi lại thuận tiện quanh năm. Trong đó:

a) Đường liên xóm: Có 100% đường liên xóm được cứng hóa đạt từ cấp C trở lên (Bnền ≥3m, Bmặt ≥2 m).

b) Đường ngõ, xóm: Có 100% đường ngõ, xóm sạch, không lầy lội, giao thông thuận tiện đảm bảo đi lại vào mùa mưa.

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

2.4. Đường trục chính nội đồng theo quy hoạch đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm.

Nền đường đạt từ cấp đường B (Bnền ≥4m, Bmặt ≥3 m) trở lên và có tối thiểu 60% mặt đường được cứng hóa)

2.5. Tỷ lệ đường liên xã, ấp có đèn chiếu sáng.

≥90%

2.6. Thực hiện duy tu bảo dưỡng các công trình giao thông đảm bảo không bị hư hỏng gây mất an toàn giao thông.

Đạt

3

Thủy lợi

3.1. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động.

≥95%

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

3.2. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

4

Điện

4.1. Hệ thống điện đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật ngành điện (lưới điện, trạm biến áp phân phối đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo an toàn hành lang lưới điện, đảm bảo chất lượng điện năng theo quy định).

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

Sở Công Thương

4.2. Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện.

≥99%

5

Trường học

5.1. Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia từ 70% trở lên; trong đó có ít nhất 1 trường mầm non hoặc tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

Đạt

Sở Giáo dục và

Đào tạo

5.2. Có kế hoạch và thực hiện duy tu bảo dưỡng, nâng cấp các công trình trường học đảm bảo hiệu quả sử dụng và tính bền vững của công trình theo quy định.

Đạt

6

Cơ sở vật chất văn hóa

6.1. Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa thể thao của toàn xã

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

6.2. Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định.

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

6.3. Tỷ lệ ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

6.4. Hưởng thụ và tham gia các hoạt động, sáng tạo văn hóa, tập luyện thể dục thể thao

≥30%

6.5. Trung tâm văn hóa, Thể thao xã; Nhà Văn hóa - Khu thể thao ấp được duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và hoạt động có hiệu quả, bảo tồn và phát huy những giá trị tốt đẹp văn hóa truyền thống của địa phương.

Đạt

6.6. Diện tích trồng cây xanh, trồng hoa tại Trung tâm Văn hóa, thể thao xã; Nhà văn hóa - Khu thể thao ấp đảm bảo theo quy hoạch hoặc thiết kế xây dựng được phê duyệt. (phần diện tích đất trống của khuôn viên Trung tâm Văn hóa, thể thao xã; Nhà văn hóa - Khu thể thao ấp sau khi bố trí các hạng mục cần thiết khác).

Đạt

7

Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

7.1. Chợ nông thôn trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và xây dựng đạt chuẩn theo quy định.

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

Sở Công Thương

7.2. Chợ đạt chuẩn văn hóa theo chuẩn của tỉnh và không có các điểm kinh doanh tự phát, lấn chiếm lề đường trên địa bàn xã.

Đạt

8

Thông tin và truyền thông

8.1. Xã có điểm phục vụ bưu chính

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

Sở Thông tin và Truyền thông

8.2. Xã có dịch vụ viễn thông, internet

Đạt theo chuẩn xã

nông thôn mới

8.3. Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các ấp

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

8.4. Xã có ứng dụng thông tin trong công tác quản lý điều hành, trong đó văn bản điện tử phát hành có ứng dụng chữ ký số đạt 60% năm 2018, 80% năm 2019, 100% năm 2020; hệ số máy tính/số cán bộ công chức xã đạt tối thiểu 70% năm 2018, 90% năm 2019, 100% năm 2020.

Đạt

9

Nhà ở
dân cư

9.1. Nhà tạm, nhà dột nát

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

Sở Xây dựng

9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn quy định

≥80%

10

Thu nhập

Thu nhập bình quân đầu người cao gấp 1,2 lần trở lên so với thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm công nhận đạt chuẩn nông thôn mới

Đạt

Cục Thống kê tỉnh

11

Hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 (trừ các hộ nghèo thuộc đối tượng chính sách bảo trợ xã hội)

≤2%

Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội

12

Lao động có việc làm

Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động

≥98%

13

Tổ chức và Phát triển sản xuất

13.1. Xã có ít nhất 01 hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp tác xã năm 2012; thực hiện liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị hàng hóa đối với sản phẩm chủ lực của xã đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và gắn với định hướng phát triển thương mại, dịch vụ… của địa phương.

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

Sở Kế hoạch và Đầu tư

13.2. Thực hiện có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch phát triển sản xuất hàng hóa chủ lực của xã gắn với cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đạt

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

13.3. Có mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, chế biến sản phẩm hoặc mô hình sản xuất theo hướng hữu cơ và thực hiện cơ giới hóa trong sản xuất.

Đạt

13.4. Có sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được chứng nhận sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và có nhãn mác thương hiệu hàng hóa.

Đạt

14

Giáo dục và đào tạo

14.1. Đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2, phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở mức độ 3

Đạt

Sở Giáo dục và Đào tạo

14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học THPT, bổ túc, học nghề

≥ 90%

14.3. Tỷ lệ lao động nông thôn trong độ tuổi lao động thường trú ở địa phương có khả năng tham gia lao động được tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học, công nghệ, rủi ro thiên tai, cơ chế, chính sách của Nhà nước và được cung cấp thông tin để phát triển sản xuất, kinh doanh hoặc chuyển đổi cách thức làm ăn phù hợp.

100%

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

14.4. Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo

≥ 65%

15

Y tế

15.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm Y tế trên dân số theo niêm giám thống kê đã công bố

≥ 90%

Bảo hiểm xã hội tỉnh

15.2. Y tế xã đạt chuẩn Quốc gia với số điểm tối thiểu trên 90 điểm, không có tiêu chí đạt dưới 80% so với số điểm của tiêu chí đó

Đạt

Sở Y tế

15.3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi).

≤15%

15.4. Chất lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu và mức hưởng thụ các dịch vụ y tế ban đầu cho người dân được bảo đảm; công tác kiểm soát các bệnh truyền nhiễm và bệnh gây dịch được thực hiện có hiệu quả; không có tình trạng ngộ độc thực phẩm đông người.

Đạt

16

Văn hóa

Tỷ lệ ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa và giữ vững theo quy định

3 năm liên tục đạt 100%,

5 năm liên tục đạt ≥ 70%

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

17

Môi trường và an toàn thực phẩm

17.1.Tỷ lệ hộ dân trên toàn xã sử dụng nước sạch phổ thông và nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung theo quy định

≥ 99% nước sạch phổ thông

(≥85% nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung)

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

17.2. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

Sở Tài nguyên và Môi trường

17.3. Xây dựng cảnh quan, môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

(trong đó, 50% trở lên các tuyến đường liên ấp, liên xóm của xã có trồng nhiều cây xanh, cây cảnh, hoa và thảm cỏ…; có nhiều hộ gia đình trồng hoa, kiểng, hàng rào cây xanh tạo cảnh quan xanh - sạch - đẹp).

17.4. Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

Sở Xây dựng

17.5. Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định.

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

(trong đó: tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý theo quy định là ≥70%; có mô hình, tổ chức phân loại và thu gom rác)

Sở Tài nguyên và Môi trường

17.6. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch

≥75%

17.7. Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường

≥75%

17.8. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm cam kết tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

100%

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

18

Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật

18.1. Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

Sở Nội vụ

18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh".

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

18.4. Có 100% tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt loại khá trở lên và ít nhất 01 tổ chức chính trị - xã hội của xã được cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại ở mức cao nhất trong khung xếp loại.

Đạt

18.5. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

UBND cấp huyện

18.6. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

19

Quốc phòng và an ninh

19.1. Xây dựng lực lượng dân quân vững mạnh, rộng khắp, toàn diện và hoàn thành nhiệm vụ quân sự - quốc phòng.

Đạt

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

19.2. Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã hội và đảm bảo bình yên: không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế, giảm liên tục so với các năm trước.

Đạt theo chuẩn xã nông thôn mới

Công an tỉnh

19.3. Tỷ lệ ấp được công nhận đạt tiêu chuẩn an toàn về an ninh trật tự

≥80%

19.4. Xã có mô hình tự quản, liên kết bảo vệ an ninh trật tự hoạt động thường xuyên, hiệu quả; Công an xã đạt danh hiệu tiên tiến trở lên trong 3 năm liền.

Đạt

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2227/QĐ-UBND
Ngày ban hành19/10/2018
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực19/10/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Vĩnh Long / Nguyễn Văn Quang
Phạm viVĩnh Long
Trích yếuNăm 2018 về Tiêu chí xét, công nhận, công bố đạt chuẩn xã nông thôn mới nâng cao tỉnh giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.