|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2251/QĐ-UBND |
Thừa Thiên Huế, ngày 11 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
1. Cập nhật các thủ tục hành chính mới được công bố vào Hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định.
2. Niêm yết công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị tại trụ sở cơ quan và trên Trang thông tin điện tử của đơn vị.
3. Triển khai thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ các Quyết định về công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế đã ban hành trước đây.
Điều 4. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm xây dựng quy trình giải quyết các thủ tục hành chính này theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 gửi Sở Khoa học và Công nghệ cho ý kiến trước khi ban hành.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2251 /QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
Cấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y thuộc thẩm quyền cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh(gồm tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y)
|
|
|
Cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; có thay đổi thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y)
|
|
|
Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y
|
|
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y
|
|
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y
|
|
|
Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y
|
|
|
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
|
|
|
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản (đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy sản giống)
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở phải đánh giá lại
|
|
|
Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
|
|
|
Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở toàn dịch bệnh động vật thủy sản
|
|
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc dưới nước)
|
|
|
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng nhận
|
|
|
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng nhận
|
|
|
Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực do xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại cơ sở đã được chứng nhận an toàn hoặc do không thực hiện giám sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng trong quá trình duy trì điều kiện cơ sở sau khi được chứng nhận
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
|
|
|
Kiểm dịch đối với động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm
|
B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y (gồm tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cá nhân có nhu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật, buôn bán thuốc thú y làm hồ sơ như hướng dẫn và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
Đối với cá nhân có nhu cầu gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y, nộp hồ sơ trước khi Chứng chỉ hành nghề hết hạn 30 ngày.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
- Bước 3: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tiếp nhận hồ sơ quyết định việc cấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y; trường hợp không cấp, gia hạn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký cấp/gia hạn chứng chỉ hành nghề theo Phụ lục 3 Nghị định 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ;
- Giấy chứng nhận sức khỏe;
- 02 ảnh 4x6;
- Chứng chỉ hành nghề thú y đã được cấp (trong trường hợp gia hạn).
Đối với trường hợp cấp mới, nộp thêm:
- Văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với từng loại hình hành nghề thú y;
- Giấy chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân;
- Lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận (Đối với người nước ngoài).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết:
- 05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới;
- 03 ngày làm việc trong trường hợp gia hạn.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề thú y
- Chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị 05 năm.
Phí, lệ phí: 50.000 đồng /CCHN
Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Đơn đăng ký cấp/gia hạn chứng chỉ hành nghề theo Phụ lục 3 Nghị định 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ;
Y êu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người hành nghề chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y tối thiểu phải có bằng trung cấp chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản. Người hành nghề tiêm phòng cho động vật phải có chứng chỉ tốt nghiệp lớp đào tạo về kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp tỉnh cấp.
- Người phụ trách kỹ thuật của cơ sở phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản.
- Người buôn bán thuốc thú y phải có bằng trung cấp trở lên chuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y hoặc trung cấp nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản.
- Chứng chỉ hành nghề thú y về tiêm phòng, chẩn đoán, chữa bệnh, phẫu thuật động vật, tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y được sử dụng trong phạm vi cả nước. Cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề không ghi vào Mục địa Điểm hành nghề;
- Chứng chỉ hành nghề thú y của người phụ trách kỹ thuật tại cơ sở phẫu thuật động vật, khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật được sử dụng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Người hành nghề phải có đạo đức nghề nghiệp;
- Người hành nghề có đủ sức khỏe hành nghề.
Căn cứ pháp lý:
- Luật thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật thú y;
- Thông tư số 44/2018/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế
Tôi tên là:
Ngày tháng năm sinh:
Địa chỉ thường trú:
Bằng cấp chuyên môn:
Ngày cấp:
Nay đề nghị Quý Chi cục cấp Chứng chỉ hành nghề:
Tiêm phòng, chữa bệnh, tiểu phẫu (thiến, cắt đuôi động vật), tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực Thú y.
Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật.
Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
Tại:
Địa chỉ hành nghề:
Tôi cam đoan chấp hành nghiêm túc những quy định của pháp luật và của ngành thú y.
( Ghi chú : Nộp 2 ảnh 4x6)
………………… ..……….. , ngày ……… tháng ……… năm 20 ……
Người đứng đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ
GIA HẠN CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ THÚ Y
Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế
Tôi tên là:
Ngày tháng năm sinh:
Địa chỉ thường trú:
Bằng cấp chuyên môn:
Ngày cấp:
Đã được Chi cục cấp Chứng chỉ hành nghề thú y:
Tiêm phòng, chữa bệnh, tiểu phẫu (thiến, cắt đuôi động vật), tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực Thú y.
Khám bệnh, chẩn đoán bệnh, phẫu thuật động vật, xét nghiệm bệnh động vật.
Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật trên cạn.
Buôn bán thuốc thú y dùng trong thú y cho động vật thủy sản.
Tại:
Số CCHN:
Ngày cấp:
Nay đề nghị Quý Chi cục cấp gia hạn Chứng chỉ hành nghề trên
Gửi kèm Chứng chỉ hành nghề hết hạn và 2 ảnh 4x6.
………………… ..……….. , ngày ……… tháng ……… năm 20 ……..
Người đứng đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
2. Cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y (trong trường hợp b ị mất, sai sót, hư hỏng; c ó thay đổi thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật, buôn bán thuốc thú y nhưng bị mất, sai sót, hư hỏng; có thay đổi thông tin liên quan có nhu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề, làm hồ sơ như hướng dẫn và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tiếp nhận hồ sơ quyết định việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y; trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký cấp lại;
- Chứng chỉ hành nghề thú y đã được cấp, trừ trường hợp bị mất;
- 02 ảnh 4x6.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức , cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng chỉ hành nghề thú y
Chứng chỉ hành nghề thú y có giá trị trong thời hạn 05 năm.
Phí, lệ phí: 50.000 đồng/CCHN
Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Không
Y êu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý:
- Luật thú y số 79/2015/QH13 ngày 19/6/2015 của Quốc hội;
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật thú y;
- Thông tư số 44/2018/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
3. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y
* Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận VSTY:
- Bước 1: Các cá nhân, tổ chức tiến hành lập hồ sơ như hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
- Bước 3: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện kiểm tra hồ sơ và tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện VSTY tại cơ sở, cấp Giấy chứng nhận VSTY nếu đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận VSTY thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
* Trình tự thực hiện thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận VSTY:
- Trước 01 (một) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận VSTY hết hạn, cơ sở nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận VSTY trong trường hợp tiếp tục sản xuất kinh doanh; thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận VSTY, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận VSTY trong trường hợp này tương tự như cấp Giấy chứng nhận VSTY.
- Trường hợp Giấy chứng nhận VSTY vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận VSTY, cơ sở phải có văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận VSTY theo mẫu gửi Chi cục Chăn nuôi và Thú y để được xem xét cấp lại;
Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận VSTY của cơ sở, Chi cục Chăn nuôi và Thú y thực hiện thẩm tra hồ sơ và xem xét, cấp lại Giấy chứng nhận VSTY cho cơ sở. Thời hạn của Giấy chứng nhận VSTY đối với trường hợp cấp lại trùng với thời hạn hết hiệu lực của Giấy chứng nhận VSTY đã được cấp trước đó. Trường hợp không cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận VSTY phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận VSTY bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y theo Mẫu 01 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT
- Bản chính Mô tả tóm tắt về cơ sở theo Mẫu số 02 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết:
- 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp lại khi hết hạn;
- 05 ngày làm việc trong trường hợp cấp lại khi bị mất, hư hỏng hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin...
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y (Theo Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Phí, lệ phí: 1.000.000 đ ồng
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y 79/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2016
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thú y;
- Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y;
- Thông tư 285/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
- Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 18/8/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định về quản lý hoạt động giết mổ, chế biến, bảo quản, vận chuyển, mua bán gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
....., ngày........... tháng.......... năm .........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐIỀU KIỆN VỆ SINH THÚ Y
Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế
Cơ sở ................................................................................................................................;
được thành lập ngày:..................................
Trụ sở tại:...........................................................................................................................
Điện thoại:....................................Fax:............................................................
Giấy đăng ký hộ kinh doanh/Giấy đăng ký kinh doanh số: .............................................; ngày cấp:..........................đơn vị cấp:......................................... (đối với doanh nghiệp);
Hoặc Quyết định thành lập đơn vị số...........................................................
ngày cấp................................; Cơ quan ban hành Quyết định.........................................
Lĩnh vực hoạt động:.............................................................
Công suất sản xuất/năng lực phục vụ:............................................................
Số lượng công nhân viên:................... (cố định:.......................; thời vụ:.................)
Đề nghị Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế cấp/cấp lại Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y cho cơ sở.
Lý do cấp/cấp lại:.......................................................................................................
Cơ sở mới thành lập ; Thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh ; Giấy chứng nhận ĐKVSTY hết hạn
|
Xin trân trọng cảm ơn./.
Gửi kèm gồm
:
- Bản mô tả tóm tắt về cơ sở (Mẫu số 02).
- ............................................
- ............................................
- ............................................
|
CHỦ CƠ SỞ
(Ký tên & đóng dấu)
|
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do-Hạnh phúc
……
., ngày…… tháng….. năm……
MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ
I- THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở:...................................................................................................................................
2. Mã số (nếu có):..........................................................................................................................
3. Địa chỉ:......................................................................................................................................
4. Điện thoại:…………………. Fax: …………………. Email:................................................
5. Năm bắt đầu hoạt động:........................................................................................................
6. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh:..................................................
7. Công suất thiết kế:................................................................................................................
II. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ
1. Nhà xưởng, trang thiết bị
- Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh .................. m2, trong đó:
+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu đầu vào: .............................. m2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh : ............................................. m2
+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: .................................. m2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác : .................................. m2
- Sơ đồ bố trí mặt bằng của cơ sở:
2. Trang thiết bị chính:
3. Hệ thống phụ trợ
- Nguồn nước đang sử dụng:
Phương pháp xử lý: ……………………………………………………………..
4. Hệ thống xử lý chất thải
Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:
………………………………………………………………………………………………
5. Người sản xuất, kinh doanh :
- Tổng số: ……………………………… người, trong đó:
+ Lao động trực tiếp: ………………người.
+ Lao động gián tiếp: ………………người.
- Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh:
6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị
- Tần suất làm vệ sinh:
- Nhân công làm vệ sinh: ….... người; trong đó ……… của cơ sở và ………… đi thuê ngoài.
7. Danh mục các loại hóa chất, khử trùng sử dụng:
8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,…..)
9. Những thông tin khác:
Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.
|
4. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc thú y nộp hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y,làm hồ sơ như hướng dẫn và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh .
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
- Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra điều kiện của cơ sở buôn bán thuốc thú y, nếu đủ điều kiện thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
+ Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y;
+ Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật buôn bán thuốc thú y;
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng hoặc chứng thực);
+ Chứng chỉ hành nghề thú y (bản sao có công chứng);
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí:
Phí thẩm định điều kiện và tiêu chuẩn cơ sở kinh doanh thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản: - Cửa hàng buôn bán: 230.000 đồng
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y (theo mẫu quy định tại phụ lục XX, ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 2/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);
- Bản thuyết minh chi tiết về cơ sở vật chất, kỹ thuật buôn bán thuốc thú y (theo mẫu quy định tại phụ lục XXII, ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 2/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhậnđủ điều kiện buôn bán thuốc thú y (theo mẫu quy định tại Phụ lục XXVI, ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 2/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Giấy chứng nhận có thời hạn 05 năm (theo Điều 99 của Luật Thú y)
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật phù hợp;
- Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y phải có Chứng chỉ hành nghề thú y
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y;
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thú y;
- Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y;
- Thông tư 285/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------
ĐƠN ĐĂNG KÝ, GIA HẠN KIỂM TRA
ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế
Căn cứ Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
Tên cơ sở:………………………………………………………………………..
Địa chỉ cơ sở: …………………………………………………………………..
Số điện thoại:……………………… Fax:…………………………………….
Chủ cơ sở: ………………………………………………………………………
Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………..
Các loại sản phẩm kinh doanh:
□ Thuốc dược phẩm □ Vắc xin, chế phẩm sinh học
□ Hóa chất □ Các loại khác
Đề nghị quý đơn vị tiến hành kiểm tra cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y cho cơ sở chúng tôi.
Hồ sơ gửi kèm (đối với đăng ký kiểm tra lần đầu) :
a) Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y;
b) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y;
c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp đăng ký);
d) Chứng chỉ hành nghề buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp đăng ký).
|
......., ngày … tháng …. năm …..
Đại diện cơ sở (ký tên và đóng dấu nếu có) |
Ghi chú: (1) Gửi cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở buôn bán thuốc thú y; gửi Cục Thú y nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở nhập khẩu thuốc thú y.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
BẢN THUYẾT MINH CHI TIẾT VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
Kính gửi: (1) …………………………………………….
Tên cơ sở đăng ký kiểm tra:
Địa chỉ:
Số điện thoại: ..................... Fax: ……………..Email:
Loại hình đăng ký kinh doanh:
Xin giải trình điều kiện buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y, cụ thể như sau:
1. Cơ sở vật chất: (mô tả kết cấu, diện tích quy mô cơ sở, các khu vực trưng bày/bày bán)
2. Trang thiết bị: (nêu đầy đủ tên, số lượng thiết bị phục vụ bảo quản thuốc thú y như tủ, quầy, kệ, ẩm kế, nhiệt kế, tủ lạnh,…..)
3. Hồ sơ sổ sách: (GCN đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, sổ sách theo dõi mua bán hàng,...)
4. Danh mục các mặt hàng kinh doanh tại cơ sở
|
…..,ngày …. tháng …. năm …..
Chủ cơ sở đăng ký kiểm tra (Ký tên, đóng dấu nếu có) |
Ghi chú: (1) Gửi Cục Thú y nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở nhập khẩu thuốc thú y; gửi cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, nếu cơ sở đăng ký kiểm tra là cơ sở buôn bán thuốc thú y.
5. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y, làm hồ sơ như hướng dẫn và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
- Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh cấp lại; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXI ban hành kèm theo Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT.
- Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi trong trường hợp thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y đã được cấp, trừ trường hợp bị mất.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: Không quy định
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y (theo mẫu quy định tại phụ lục XX, ban hành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 2/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhậnđủ điều kiện buôn bán thuốc thú y
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y;
- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;
- Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- ----------------------------------- |
|
………
., ngày ….. tháng ….. năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI
Giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán,
nhập khẩu thuốc thú y
Kính gửi: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế
Căn cứ Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y.
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ:
Tên:
Địa chỉ:
Số điện thoại: …………………………………………… Số Fax:
Chúng tôi đề nghị được cấp lại chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y: Số.....ngày…..tháng…..năm …….
Lý do đề nghị cấp lại:
- Bị mất, sai sót, hư hỏng
- Thay đổi thông tin có liên quan đến tổ chức đăng ký.
Hồ sơ gửi kèm:
a) Các tài liệu liên quan đến sự thay đổi, bổ sung (nếu có);
b) Giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đủ điền kiện sản xuất, buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y đã được cấp, trừ trường hợp bị mất.
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
Ghi chú: (1) Gửi Cục Thú y nếu cơ sở đề nghị cấp lại giấy chứng nhận GMP, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, nhập khẩu thuốc thú y; gửi cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh nếu cơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y.
6. Cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y trên các phương tiện: Báo chí, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác, các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác của địa phương; Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo; Phương tiện giao thông; Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể thao; Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, vật thể quảng cáo; Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật, làm hồ sơ như hướng dẫn và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
- Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y, Chi cục Chăn nuôi và thú y có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký biết để hoàn thiện đối với những trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu; Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Chăn nuôi và thú y cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do không cấp.
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XLII ban hành kèm theo Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT;
- Bản sao chụp giấy chứng nhận đăng ký thuốc thú y;
- Sản phẩm quảng cáo (nội dung, hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức tương tự);
- Danh sách báo cáo viên ghi đầy đủ thông tin về bằng cấp chuyên môn hoặc chức danh khoa học của báo cáo viên đối với trường hợp hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể thao (đóng dấu xác nhận của Doanh nghiệp).
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ);
Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân .
Phí, lệ phí: Phí thẩm định 900.000 đồng/lần
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y theo mẫu quy định tại Phụ lục XLII ban hành kèm theo Thông tư 13/2016/TT-BNNPTNT.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc thú y
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý thuốc thú y;
- Thông tư 285/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
|
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: ……….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THUỐC THÚ Y
Kính gửi: (1)
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo:
Địa chỉ:
Số điện thoại: ……………………Fax:…………………………. E-mail:
Số giấy phép hoạt động:
Họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ:
Kính đề nghị ……... xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với thuốc thú y sau:
|
TT
|
Tên thuốc thú y
|
Giấy chứng nhận đăng ký
|
Phương tiện quảng cáo
|
|
1
|
|||
|
2
|
Các tài liệu gửi kèm:
1
2
3
Chúng tôi cam kết sẽ quảng cáo đúng nội dung được xác nhận, tuân thủ các quy định của văn bản quy phạm pháp luật trên và các quy định khác của pháp luật về quảng cáo. Nếu quảng cáo sai nội dung được xác nhận chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Đại diện tổ chức, cá nhân
(ký tên và đóng dấu nếu có) |
Ghi chú: (1) Gửi cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh nếu đăng ký quảng cáo tại địa phương; gửi Cục Thú y nếu đăng ký quảng cáo toàn quốc.
7. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ cơ sở chăn nuôi, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) có nhu cầu đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, làm hồ sơ như hướng dẫn và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
- Bước 3: Đối với Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, thành lập Đoàn đánh giá để kiểm tra, đánh giá tại cơ sở theo Điều 30 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTN ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT; Chi cục cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Chi cục trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn cơ sở khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu gửi về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh .
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn hoặc Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND xã đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, VIb, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
b) Báo cáo điều kiện cơ sở ATDB ĐV trên cạn theo phụ lục IIa hoặc IIb
c) Báo cáo kết quả giám sát được thực hiện theo qui định tại Điều 8 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT.
d) Bản sao kết quả kiểm tra, phân loại cơ sở còn hiệu lực (nếu có) theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT qui định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu có).
đ) Bản sao Giấy chứng nhận VietGAP (đối với cơ sở chăn nuôi động vật trên cạn) còn hiệu lực (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký chứng nhận cơ sở ATDB ĐV trên cạn
Phí, lệ phí: 300.000 đồng đối với thẩm định cơ sở chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi cấp xã là cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương thực hiện)
Tên mẫu đơn, mẫu báo cáo:
1. Đơn hoặc Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND xã đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, VIb, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
2. Báo cáo điều kiện cơ sở ATDB ĐV trên cạn theo phụ lục IIa đối với cơ sở chăn nuôi hoặc IIb đối với UBND cấp xã (ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy Chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý TTHC:
- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y có hiệu lực từ ngày 01/01/2017.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.................., ngày tháng năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ quan thú y)………………………………………………..
1. Tên cơ sở : ………………………………..……………….………………………
Địa chỉ: ………………………………..…………………….……………………….
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:………………………………
2. Tên chủ cơ sở: ...................................................................................................
Địa chỉ thường trú: .................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:………………………………
.
3. Đăng ký chứng nhận: Lần đầu Đánh giá lại
Cấp lại Bổ sung
Cấp đổi Lý do khác:.................................................
( ghi cụ thể lý do đối với trường hợp Cấp đổi: .........…………………………...........
………………………………………………………………………………………..)
4. Loại hình hoạt động Sản xuất giống Nuôi thương phẩm Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ : Nội địa Xuất khẩu Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng nhận an toàn đối với bệnh ........................................…………………………….trên đối tượng…..........................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: ( Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định ).
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
Người làm đơn
(ký tên, đóng dấu)
(*)
|
(*) Ghi rõ họ tên, đóng dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN…
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
Số: .........................
|
………
., ngày
..
… tháng
…
… năm .....
|
|
|
V/v đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
|
Kính gửi: (Tên Cơ quan thú y)
Thực hiện quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……….. đề nghị (tên Cơ quan thú y) xét duyệt hồ sơ đăng ký và cấp/cấp lại/cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn.
Thông tin liên lạc:
Họ và tên:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Kèm theo là …………………………………………….../.
(Trường hợp cấp đổi phải ghi rõ lý do)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND huyện (để báo cáo);
- ...................;
- Lưu: ........
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Ký tên, đóng dấu
|
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
………… , ngày …… tháng…… năm …….
BÁO CÁO ĐIỀU KIỆN
CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
Kính gửi: ………………………………………..
Họ và tên chủ cơ sở chăn nuôi: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ..
Địa chỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .Điện thoại . . . . . . . . . . . . …
1. Mô tả vị trí địa lý
- Tổng diện tích đất tự nhiên. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ……
- Vùng tiếp giáp xung quanh. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ……
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …
2. Cơ sở vật chất
- Hàng rào (tường) ngăn cách: Có. . . . Không . . . . .
- Khu hành chính gồm: Phòng thường trực Có ........ Không ................
Phòng giao dịch: Có ......... Không ................
- Khu chăn nuôi: Ví dụ: Số nhà nuôi lợn nái ........... Tổng diện tích ...................
Số nhà nuôi lợn đực giống .............Tổng diện tích ...................
Số nhà nuôi lợn thịt, lợn choai . . . Tổng diện tích...................
- Khu nhà kho: Có kho thức ăn riêng biệt với diện tích ......................................
Có kho chứa dụng cụ, phương tiện chăn nuôi với diện tích ....
- Khu xử lý chất thải: Bể hoặc nơi tập trung chất thải: Có . . . . Không. . . . .
( Nếu có mô tả hệ thống xử lý chất thải)
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ….
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . …
- Khu cách ly: Cách ly gia súc mới nhập: Có . . . . Không. . . .
Cách ly gia súc bệnh: Có. . . . .Không. . . .
( Nếu có mô tả quy mô, khoảng cách với khu khác) .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Khu tiêu huỷ gia súc bệnh: Có. . . .Không . . . .
- Quần áo, ủng, mũ dùng trong khu chăn nuôi: Có . . . . Không . . ..
- Phòng thay quần áo: Có. . . . .Không . . . .
- Phòng tắm sát trùng trước khi vào khu chăn nuôi: Có. . . . Không. . . .
(Nếu có mô tả phòng tắm, hoá chất sát trùng) .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Hố sát trùng ở cổng trước khi vào trại: Có. . . . Không . . . . .
(Nếu có mô tả, hoá chất sát trùng) .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
3. Quy mô, cơ cấu đàn, sản phẩm, sản lượng
- Quy mô: Tổng đàn: . . . .
- Cơ cấu đàn: Ví dụ: Lợn nái . . . . .con
Lợn đực giống . . . .con
Lợn con theo mẹ: sơ sinh đến khi cai sữa ( theo mẹ ).
Lợn con > 2 tháng đến < 4 tháng ( lợn choai ): . . . .
Lợn thịt > 4 tháng: .................................................
- Sản phẩm bán ra: ( loại gia súc gì) . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Sản lượng hàng năm đối với mỗi loại sản phẩm:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4 . Nguồn nhân lực
- Người quản lý: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Số công nhân chăn nuôi: . . . . Số được đào tạo . . . .Số chưa được đào tạo . .
- Cán bộ thú y chuyên trách hay kiêm nhiệm, trình độ?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5. Hệ thống quản lý chăn nuôi
- Gồm những giống gia súc gì? nhập từ đâu?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Nguồn thức ăn tổng hợp? tự chế biến ? thức ăn xanh?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Nguồn nước uống: nước máy, giếng khoan, nước tự nhiên?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Chăm sóc quản lý: Sử dụng loại máng ăn, máng uống, thời gian cho ăn, số lần trong ngày, thời gian tắm.
Hệ thống ghi chép: lý lịch gia súc, ngày phối, ngày đẻ, số con sinh ra, tỷ lệ nuôi sống, ngày chu chuyển đàn, ...
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Chế độ vệ sinh chuồng trại trong ngày, trong tuần, tháng làm gì?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Quy trình chăn nuôi đối với từng lứa tuổi, loại động vật: Có. .. Không . . . .
(nếu có cung cấp bản photo kèm theo)
- Nội quy ra vào trại: Có. . . . Không . . . .
(Nếu có photo kèm theo)
- Chế độ tiêm phòng: Loại vắc-xin, thời gian tiêm?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Nơi tiêu thụ sản phẩm: Bán cho Công ty hoặc xí nghiệp nào?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Tình hình chăn nuôi khu vực xung quanh bán kính cách trại 1 km: Người dân xung quanh chăn nuôi chủ yếu là con gì? ước tính số lượng mỗi loài, quy mô và phương thức chăn nuôi?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
6. Tình hình dịch bệnh ở trại trong 12 tháng qua
- Tình hình dịch bệnh động vật tại trại?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Công tác tiêm phòng hàng năm, đại trà, bổ sung, số lượng, tỷ lệ tiêm mỗi loại bệnh.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Kết quả thực hiện giám sát dịch bệnh động vật tại trại?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Tủ thuốc thú y gồm các loại thuốc, dụng cụ gì? Trị giá bao nhiêu?
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . ., ngày tháng năm
Chủ cơ sở
Ghi chú :
Nếu có hoặc không đánh dấu " v "
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ....
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
Số:.........................
|
…………
.
, ngày
..…….
tháng
……
năm
..
.....
|
BÁO CÁO ĐIỀU KIỆN
CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT ĐỐI VỚI
CƠ SỞ CHĂN NUÔI CẤP XÃ
Kính gửi: Cục Thú y.
I. ĐIỀU KIỆN CỦA VÙNG
1. Địa điểm vùng an toàn dịch bệnh:
2. Địa lý tự nhiên:
3. Khí hậu, thời tiết:
4. Giao thông:
5. Sông rạch:
6. Đặc điểm kinh tế - xã hội:
7. Hệ thống thú y:
II. CHĂN NUÔI VÀ TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH
1. Đặc điểm, tình hình phát triểnchăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn:
2. Tình hình dịch bệnh động vật trên địa bàn trong năm, nêu rõ nguyên nhân, nhận định tình hình:
III. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH
1. Mục đích, yêu cầu
2. Nội dung kế hoạch
3. Giải pháp thực hiện kế hoạch
3.1. Về tổ chức, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra
3.2. Về nguồn lực
a) Dự trù vật tư, hóa chất, kinh phí và nguồn nhân lực để triển khai các biện pháp phòng, chống dịch.
b) Dự trù các trang thiết bị cần đầu tư, bổ sung, hiệu chỉnh để phục vụ công tác chẩn đoán xét nghiệm, giám sát, điều tra ổ dịch, xây dựng bản đồ dịch tễ và phân tích số liệu.
3.3. Kế hoạch sử dụng vắc xin (nêu kết quả cụ thể)
3.4. Chương trình giám sát dịch bệnh (nêu kết quả cụ thể)
3.5. Các giải pháp kỹ thuật khác
a) Các biện pháp xử lý khi có dịch bệnh xảy ra.
b) Về vệ sinh, khử trùng tiêu độc.
c) Về kiểm dịch vận chuyển
d) Kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y
đ) Về quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thú y
e) Quản lý người hành nghề thú y
3.6. Giải pháp về thông tin, tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động thú y trên địa bàn; tập huấn cho người chăn nuôi, nhân viên thú y xã, công chức, viên chức, người lao động trong hệ thống thú y địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ, chủ trương, chính sách, các quy định của nhà nước, các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
4. Nguồn kinh phí và cơ chế tài chính
5. Tổ chức thực hiện
Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị có liên quan để triển khai Kế hoạch; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch.
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ...................;
- Cơ quan Thú y vùng;
- Lưu: ........
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Ký tên, đóng dấu
|
8. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản (đối với cơ sở nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy sản giống)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ cơ sở nuôi trồng có nhu cầu đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản, làm hồ sơ như hướng dẫn và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
- Bước 3: Đối với Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, thành lập Đoàn đánh giá để kiểm tra, đánh giá tại cơ sở theo Điều 30 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTN ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTN; Chi cục cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Chi cục trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn cơ sở khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu gửi về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh .
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
b) Báo cáo điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản (Phụ lục VII);
c) Báo cáo kết quả giám sát được thực hiện theo qui định tại Điều 21 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTN.
d) Bản sao kết quả kiểm tra, phân loại cơ sở còn hiệu lực (nếu có) theo quy định tại Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT qui định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
đ) Bản sao Giấy chứng nhận VietGAP (đối với sản xuất giống, nuôi động vật thủy sản thương phẩm) còn hiệu lực (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký chứng nhận cơ sở ATDB ĐV thủy sản
Phí, lệ phí: 300.000 đồng đối với thẩm định cơ sở nuôi trồng thủy sản là cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương thực hiện)
Tên mẫu đơn, mẫu báo cáo:
- Đơn đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
- Báo cáo điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản (Phụ lục VII);
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy Chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý TTHC:
- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.................., ngày tháng năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ quan thú y)………………………………………………..
1. Tên cơ sở : ………………………………..……………….………………………
Địa chỉ: ………………………………..…………………….……………………….
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:………………………………
2. Tên chủ cơ sở: ...................................................................................................
Địa chỉ thường trú: .................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:………………………………
.
3. Đăng ký chứng nhận: Lần đầu Đánh giá lại
Cấp lại Bổ sung
Cấp đổi Lý do khác: ............................................
( ghi cụ thể lý do đối với trường hợp Cấp đổi: .........…………………………...........
………………………………………………………………………………………..)
4. Loại hình hoạt động: Sản xuất giống Nuôi thương phẩm Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ : Nội địa Xuất khẩu Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng nhận an toàn đối với bệnh
........................................………………. trên đối tượng…............................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: ( Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định ).
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
Người làm đơn
(ký tên, đóng dấu)
(*)
|
(*) Ghi rõ họ tên, đóng dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
… ......., ngày…… tháng …… năm ……..
BÁO CÁO ĐIỀU KIỆN
CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
Kính gửi: ………………………………………..
1. Vị trí cơ sở:
- Các khu vực xung quanh………………………………………………...
- Hệ thống bao quanh cơ sở : Có Không ; ngăn cách với cơ sở xung quanh bằng .............................................................................................
- Nguồn nước: Ngọt Mặn
- Vị trí giao thông:……………………………………………………...…
- Hệ thống điện: ………………….………………………………………
2. Điều kiện cơ sở sản xuất
2.1. Diện tích cơ sở (ghi chi tiết từng hạng mục): ………………………………
2.2. Điều kiện cơ sở hạ tầng……………………………………………………...
2.2.1. Sơ đồ bố trí mặt bằng (bản vẽ kèm theo)
Hệ thống bể trong khu vực có mái che: Có Không
2.2.2. Hệ thống ao và cấp thoát nước
- Hệ thống ao bể Có Không
- Hệ thống cấp thoát nước Có Không
- Khu vực xử lý Có Không
2.3. Trang thiết bị phục vụ sản xuất
2.4. Thực trạng sản xuất
2.4.1. Thực hiện vệ sinh tiêu độc khử trùng đối với:
- Hệ thống ao, bể: Không Có Loại hóa chất:……….
- Thiết bị, dụng cụ: Không Có Loại hóa chất:……….
- Nguồn nước: Không Có Loại hóa chất:……….
- Xử lý thủy sản chết: Không Có Loại hóa chất:…………..
- Vệ sinh cá nhân: Không Có
2.4.2. Biện pháp phòng bệnh
- Xử lý khi cải tạo ao, bể: Không Có
Loại hóa chất: ............................................................................................
- Thay nước định kỳ: Không Có
- Dinh dưỡng: Không Có Nếu có, ghi rõ Loại gì: ..................................................................................................
- Vệ sinh ao/bể: Không Có Nếu có, ghi rõ
Loại hóa chất: ............................................................................................
2.4.3.Tình hình sử dụng các loại hóa chất, kháng sinh:
- Kháng sinh Không Có Nếu có, ghi rõ
Loại gì: ……………………………………………………………………..
- Diệt khuẩn định kỳ Không Có Nếu có, ghi rõ
Loại hóa chất: ………………………………………………………………
- Bón vi sinh định kỳ Không Có Nếu có, ghi rõ
Loại gì: .....................................................................................................
2.5. Hồ sơ ghi chép
2.5.1. Ghi chép theo dõi số lượng thủy sản bố mẹ nhập, xuất
Ghi chép theo dõi số lượng thủy sản giống xuất
Ghi chép quá trình nuôi, chăm sóc thủy sản
2.5.2. Ghi chép tình hình dịch bệnh tại cơ sở: Không Có Lý do:
Có xét nghiệm bệnh trước khi cho thủy sản sinh sản không?..................
Nếu có xét nghiệm bệnh gì?............................................................Đơn vị xét nghiệm?..............................................................................................................
Nếu phát hiện có tác nhân gây bệnh, xử lý như thế nào?...........................
……………………………………………………………………………….
Chủ cơ sở
(ký tên, đóng dấu) (*)
( * ) Ghi rõ họ tên, đóng dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
9. Cấp giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở phải đánh giá lại
Cơ sở có kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 31 hoặc khoản 3 Điều 43 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTN hoặc có Giấy chứng nhận hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 47 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTN có nhu cầu đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở ATDB động vật.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi có nhu cầu của chủ cơ sở, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, làm hồ sơ như hướng dẫn và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
- Bước 3: Đối với Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh:
+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, thành lập Đoàn thẩm định để kiểm tra, đánh giá các nội dung không đạt yêu cầu tại cơ sở theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTN ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTN; Chi cục cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Chi cục trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn cơ sở khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu gửi về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh .
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn hoặc Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND xã đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, VIb, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
b) Báo cáo kết quả khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký chứng nhận cơ sở ATDB ĐV (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở phải đánh giá lại.
Phí, lệ phí: 300.000 đồng đối với thẩm định cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, cơ sở chăn nuôi cấp xã là cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương thực hiện)
Tên mẫu đơn, mẫu báo cáo:
- Đơn hoặc Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND xã đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, VIb, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy Chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý TTHC:
- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.................., ngày tháng năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ quan thú y)………………………………………………..
1. Tên cơ sở : ………………………………..……………….………………………
Địa chỉ: ………………………………..…………………….……………………….
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:………………………………
2. Tên chủ cơ sở: ...................................................................................................
Địa chỉ thường trú: .................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:………………………………
.
3. Đăng ký chứng nhận: Lần đầu Đánh giá lại
Cấp lại Bổ sung
Cấp đổi
Lý do khác: .............................................................
( ghi cụ thể lý do đối với trường hợp Cấp đổi: .........…………………………...........
………………………………………………………………………………………..)
4. Loại hình hoạt động: Sản xuất giống Nuôi thương phẩm Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ : Nội địa Xuất khẩu Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng nhận an toàn đối với bệnh ....................................……………………….trên đối tượng…........................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: ( Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định ).
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
Người làm đơn
(ký tên, đóng dấu)
(*)
|
(*) Ghi rõ họ tên, đóng dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN…
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
Số: .........................
|
………
., ngày
..
… tháng
…
… năm .....
|
|
|
V/v đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
|
Kính gửi: (Tên Cơ quan thú y)
Thực hiện quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……….. đề nghị (tên Cơ quan thú y) xét duyệt hồ sơ đăng ký và cấp/cấp lại/cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn.
Thông tin liên lạc:
Họ và tên:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Kèm theo là …………………………………………….../.
(Trường hợp cấp đổi phải ghi rõ lý do)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND huyện (để báo cáo);
- ...................;
- Lưu: ........
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Ký tên, đóng dấu
|
10. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn trước 3 tháng tính đến thời điểm hết hiệu lực của Giấy chứng nhận chủ cơ sở chăn nuôi, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, làm hồ sơ như hướng dẫn và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
- Bước 3: Đối với Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh:
Cán bộ phòng Quản lý dịch bệnh được phân công có trách nhiệm thẩm định nội dung của hồ sơ.
+ Nếu trường hợp cơ sở đã được đánh giá định kỳ mà thời gian đánh giá không quá 12 tháng (tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận): Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định xong hồ sơ và căn cứ vào kết quả đánh giá định kỳ, Phòng Quản lý dịch bệnh đề nghị lãnh đạo Chi cục xem xét cấp lại Giấy Chứng nhận cho cơ sở và không cần thành lập Đoàn đánh giá.
+ Nếu trường hợp cơ sở chưa được đánh giá định kỳ hoặc được đánh giá định kỳ nhưng thời gian đánh giá quá 12 tháng tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận: Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định xong hồ sơ, Phòng Quản lý dịch bệnh đề nghị Chi cục thành lập Đoàn đánh giá theo quy định tại khoản 1 Điều 29 hoặc khoản 1 Điều 35 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT. Đoàn đánh giá đề xuất nội dung cần đánh giá với Chi cục để xem xét, phê duyệt. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Đoàn đánh giá tiến hành kiểm tra, đánh giá cơ sở. Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá, Đoàn đánh giá gửi báo cáo kèm biên bản kiểm tra đến Chi cục.
+ Trong thời hạn 3 ngày làm việc, căn cứ vào kết quả đánh giá và ý kiến đề xuất của Đoàn đánh giá, Chi cục cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Chi cục trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn cơ sở khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu gửi về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh .
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn hoặc Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND xã đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, VIb, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
b) Báo cáo kết quả hoạt động trong thời hạn ghi tại Giấy chứng nhận, gồm: Số lượng giống xuất, nhập tại cơ sở; sản lượng động vật xuất bán cho mỗi vụ, đợt trong năm; báo cáo kết quả hoạt động thú y trong cơ sở; kết quả phòng bệnh bằng vắc xin.
c) Báo cáo kết quả giám sát dịch bệnh tại cơ sở; bản sao kết quả xét nghiệm bệnh của Phòng thử nghiệm được chỉ định, Giấy chứng nhận kiểm dịch.
d) Bản sao kết quả đánh giá định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT (nếu có)
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết:
- 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp có đánh giá định kỳ mà thời gian đánh giá không quá 12 tháng tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận
- 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp cơ sở chưa được đánh giá định kỳ hoặc được đánh giá định kỳ nhưng thời gian đánh giá quá 12 tháng tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở ATDB ĐV trên cạn.
Phí, lệ phí: 300.000 đồng đối với thẩm định cơ sở chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi cấp xã là cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương thực hiện)
Tên mẫu đơn, mẫu báo cáo:
Đơn hoặc Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND xã đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, VIb, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lại Giấy Chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý TTHC:
- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.................., ngày tháng năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ quan thú y)
1. Tên cơ sở : ………………………………..……………….…………………
Địa chỉ: ………………………………..…………………….…………………..
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:…………………………..
2. Tên chủ cơ sở: ................................................................................................
Địa chỉ thường trú: ..............................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:…………………………..
3. Đăng ký chứng nhận: Lần đầu Đánh giá lại
Cấp lại Bổ sung
Cấp đổi
Lý do khác: ....................................................
( ghi cụ thể lý do đối với trường hợp Cấp đổi: .........…………………………...
………………………………………………………………………………… ..)
4. Loại hình hoạt động: Sản xuất giống Nuôi thương phẩm Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ : Nội địa Xuất khẩu Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng nhận an toàn đối với bệnh ...................................... trên đối tượng…...................................................................................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: ( Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định ).
|
Người làm đơn
(ký tên, đóng dấu)
(*)
|
(*) Ghi rõ họ tên, đóng dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN…
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
Số: .........................
|
………
., ngày
..
… tháng
…
… năm .....
|
|
|
V/v đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
|
Kính gửi: (Tên Cơ quan thú y)
Thực hiện quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……….. đề nghị (tên Cơ quan thú y) xét duyệt hồ sơ đăng ký và cấp/cấp lại/cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn.
Thông tin liên lạc:
Họ và tên:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Kèm theo là …………………………………………….../.
(Trường hợp cấp đổi phải ghi rõ lý do)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND huyện (để báo cáo);
- ...................;
- Lưu: ........
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Ký tên, đóng dấu
|
11. Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn trước 3 tháng tính đến thời điểm hết hiệu lực của Giấy chứng nhận chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, làm hồ sơ như hướng dẫn và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
- Bước 3: Đối với Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh:
Cán bộ phòng Quản lý dịch bệnh được phân công có trách nhiệm thẩm định nội dung của hồ sơ.
+ Nếu trường hợp cơ sở đã được đánh giá định kỳ mà thời gian đánh giá không quá 12 tháng (tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận): Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định xong hồ sơ và căn cứ vào kết quả đánh giá định kỳ, Phòng Quản lý dịch bệnh đề nghị lãnh đạo Chi cục xem xét cấp lại Giấy Chứng nhận cho cơ sở và không cần thành lập Đoàn đánh giá.
+ Nếu trường hợp cơ sở chưa được đánh giá định kỳ hoặc được đánh giá định kỳ nhưng thời gian đánh giá quá 12 tháng tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận: Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định xong hồ sơ, Phòng Quản lý dịch bệnh đề nghị Chi cục thành lập Đoàn đánh giá theo quy định tại khoản 1 Điều 29 hoặc khoản 1 Điều 35 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT. Đoàn đánh giá đề xuất nội dung cần đánh giá với Chi cục để xem xét, phê duyệt. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Đoàn đánh giá tiến hành kiểm tra, đánh giá cơ sở. Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi kết thúc việc kiểm tra, đánh giá, Đoàn đánh giá gửi báo cáo kèm biên bản kiểm tra đến Chi cục.
+ Trong thời hạn 3 ngày làm việc, căn cứ vào kết quả đánh giá và ý kiến đề xuất của Đoàn đánh giá, Chi cục cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Chi cục trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn cơ sở khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu gửi về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh .
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
b) Báo cáo kết quả hoạt động trong thời hạn ghi tại Giấy chứng nhận, gồm: Số lượng giống xuất, nhập tại cơ sở; sản lượng động vật xuất bán cho mỗi vụ, đợt trong năm; báo cáo kết quả hoạt động thú y trong cơ sở.
c) Báo cáo kết quả giám sát dịch bệnh tại cơ sở; bản sao kết quả xét nghiệm bệnh của Phòng thử nghiệm được chỉ định, Giấy chứng nhận kiểm dịch.
d) Bản sao kết quả đánh giá định kỳ theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết:
- 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp có đánh giá định kỳ mà thời gian đánh giá không quá 12 tháng tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận.
- 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp cơ sở chưa được đánh giá định kỳ hoặc được đánh giá định kỳ nhưng thời gian đánh giá quá 12 tháng tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở ATDB ĐV thủy sản.
Phí, lệ phí: 300.000 đồng đối với thẩm định cơ sở nuôi trồng thủy sản là cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương thực hiện).
Tên mẫu đơn, mẫu báo cáo:
Đơn đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lại Giấy Chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý TTHC:
- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.................., ngày tháng năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ quan thú y)
1. Tên cơ sở : ………………………………..……………….…………………
Địa chỉ: ………………………………..…………………….…………………..
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:…………………………..
2. Tên chủ cơ sở: ................................................................................................
Địa chỉ thường trú: ..............................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:…………………………..
3. Đăng ký chứng nhận: Lần đầu Đánh giá lại
Cấp lại Bổ sung
Cấp đổi
Lý do khác: ....................................................
( ghi cụ thể lý do đối với trường hợp Cấp đổi: .........…………………………...
………………………………………………………………………………… ..)
4. Loại hình hoạt động: Sản xuất giống Nuôi thương phẩm Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ : Nội địa Xuất khẩu Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng nhận an toàn đối với bệnh ...................................... trên đối tượng…...................................................................................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: ( Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định ).
|
Người làm đơn
(ký tên, đóng dấu)
(*)
|
(*) Ghi rõ họ tên, đóng dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
12. Cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc dưới nước)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ sở có Giấy chứng nhận bị rách, cũ nát hoặc bị mất có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận, làm hồ sơ như hướng dẫn và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
- Bước 3: Đối với Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh:
Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Chi cục thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận cho cơ sở.
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
Đơn hoặc Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND xã đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, VIb, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở ATDB ĐV (trên cạn và dưới nước)
Phí, lệ phí: 300.000 đồng đối với thẩm định cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, cơ sở chăn nuôi cấp xã là cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương thực hiện)
Tên mẫu đơn, mẫu báo cáo:
Đơn hoặc Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND xã đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, VIb, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy Chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý TTHC:
- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.................., ngày tháng năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ quan thú y)………………………………………………..
1. Tên cơ sở : ………………………………..……………….………………………
Địa chỉ: ………………………………..…………………….……………………….
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:………………………………
2. Tên chủ cơ sở: ...................................................................................................
Địa chỉ thường trú: .................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:………………………………
.
3. Đăng ký chứng nhận: Lần đầu Đánh giá lại
Cấp lại Bổ sung
Cấp đổi
Lý do khác: .............................................................
( ghi cụ thể lý do đối với trường hợp Cấp đổi: .........…………………………...........
………………………………………………………………………………………..)
4. Loại hình hoạt động: Sản xuất giống Nuôi thương phẩm Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ : Nội địa Xuất khẩu Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng nhận an toàn đối với bệnh .................................….trên đối tượng…...........................................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: ( Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định ).
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
Người làm đơn
(ký tên, đóng dấu)
(*)
|
(*) Ghi rõ họ tên, đóng dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN…
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
Số: .........................
|
………
., ngày
..
… tháng
…
… năm .....
|
|
|
V/v đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
|
Kính gửi: (Tên Cơ quan thú y)
Thực hiện quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……….. đề nghị (tên Cơ quan thú y) xét duyệt hồ sơ đăng ký và cấp/cấp lại/cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn.
Thông tin liên lạc:
Họ và tên:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Kèm theo là …………………………………………….../.
(Trường hợp cấp đổi phải ghi rõ lý do)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND huyện (để báo cáo);
- ...................;
- Lưu: ........
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Ký tên, đóng dấu
|
13. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng nhận
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ cơ sở chăn nuôi, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật có nhu cầu bổ sung thêm bệnh được chứng nhận an toàn dịch bệnh, làm hồ sơ như hướng dẫn và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
- Bước 3: Đối với Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, thành lập Đoàn đánh giá để kiểm tra, đánh giá tại cơ sở theo Điều 30 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTN ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Thông tư này; Chi cục cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Chi cục trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn cơ sở khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu gửi về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh .
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn hoặc Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND xã đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, VIb, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT)
b) Báo cáo kết quả giám sát được thực hiện theo qui định tại Điều 8 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu bổ sung thêm bệnh được chứng nhận an toàn dịch bệnhđộng vật trên cạn.
Phí, lệ phí: 300.000 đồng đối với thẩm định cơ sở chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi cấp xã là cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương thực hiện)
Tên mẫu đơn, mẫu báo cáo:
Đơn hoặc Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND xã đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, VIb, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy Chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn có bổ sung thêm bệnh được chứng nhận ATDB.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý TTHC:
- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.................., ngày tháng năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ quan thú y)………………………………………………..
1. Tên cơ sở : ………………………………..……………….………………………
Địa chỉ: ………………………………..…………………….……………………….
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:………………………………
2. Tên chủ cơ sở: ...................................................................................................
Địa chỉ thường trú: .................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:………………………………
.
3. Đăng ký chứng nhận: Lần đầu Đánh giá lại
Cấp lại Bổ sung
Cấp đổi
Lý do khác: .............................................................
( ghi cụ thể lý do đối với trường hợp Cấp đổi: .........…………………………...........
………………………………………………………………………………………..)
4. Loại hình hoạt động: Sản xuất giống Nuôi thương phẩm Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ : Nội địa Xuất khẩu Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng nhận an toàn đối với bệnh ........................................…………………………….trên đối tượng…...........................................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: ( Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định ).
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
Người làm đơn
(ký tên, đóng dấu)
(*)
|
(*) Ghi rõ họ tên, đóng dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN…
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
Số: .........................
|
………
., ngày
..
… tháng
…
… năm .....
|
|
|
V/v đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
|
Kính gửi: (Tên Cơ quan thú y)
Thực hiện quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……….. đề nghị (tên Cơ quan thú y) xét duyệt hồ sơ đăng ký và cấp/cấp lại/cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn.
Thông tin liên lạc:
Họ và tên:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Kèm theo là …………………………………………….../.
(Trường hợp cấp đổi phải ghi rõ lý do)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND huyện (để báo cáo);
- ...................;
- Lưu: ........
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Ký tên, đóng dấu
|
14. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng nhận
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản đã được cấp Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật có nhu cầu bổ sung thêm bệnh được chứng nhận an toàn dịch bệnh, làm hồ sơ như hướng dẫn và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
- Bước 3: Đối với Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh:
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, thành lập Đoàn đánh giá để kiểm tra, đánh giá tại cơ sở theo Điều 30 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTN ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTN; Chi cục cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Chi cục trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn cơ sở khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu gửi về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh .
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
b) Báo cáo kết quả giám sát được thực hiện theo qui định tại Điều 21 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu bổ sung thêm bệnh được chứng nhận an toàn dịch bệnhđộng vật thủy sản
Phí, lệ phí: 300.000 đồng đối với thẩm định cơ sở chăn nuôi, cơ sở chăn nuôi cấp xã là cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương thực hiện).
Tên mẫu đơn, mẫu báo cáo:
Đơn đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy Chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật thủy sản có bổ sung thêm bệnh được chứng nhận ATDB.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý TTHC:
- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.................., ngày tháng năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ quan thú y)………………………………………………..
1. Tên cơ sở : ………………………………..……………….………………………
Địa chỉ: ………………………………..…………………….……………………….
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:………………………………
2. Tên chủ cơ sở: ...................................................................................................
Địa chỉ thường trú: .................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:………………………………
.
3. Đăng ký chứng nhận: Lần đầu Đánh giá lại
Cấp lại Bổ sung
Cấp đổi
Lý do khác: .............................................................
( ghi cụ thể lý do đối với trường hợp Cấp đổi: .........………………………….....
…………………………………………………………………………………...)
4. Loại hình hoạt động: Sản xuất giống Nuôi thương phẩm Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ : Nội địa Xuất khẩu Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng nhận an toàn đối với bệnh ........................................… trên đối tượng…...........................................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: ( Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định ).
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
|
Người làm đơn
(ký tên, đóng dấu)
(*)
|
(*) Ghi rõ họ tên, đóng dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
15. C ấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực do xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại cơ sở đã được chứng nhận an toàn hoặc do k hông thực hiện giám sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng trong quá trình duy trì điều kiện cơ sở sau khi được chứng nhận
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ sở có Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật hết hiệu lực trong các trường hợp do xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại cơ sở đã được chứng nhận an toàn; không thực hiện giám sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 50; không khắc phục lỗi theo quy định tại khoản 3 Điều 43 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT có nhu cầu đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở ATDB động vật, làm hồ sơ như hướng dẫn và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ
- Bước 3: Đối với Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh:
* Trường hợp xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại cơ sở đã được chứng nhận an toàn; không thực hiện giám sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng theo quy định , thực hiện Giám sát theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT:
+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục thành lập Đoàn đánh giá theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT. Đoàn đánh giá tiến hành kiểm tra, đánh giá cơ sở.
+ Trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 47 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT, Chi cục cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Chi cục sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn cơ sở khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu gửi về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh .
* Trường hợp k hông khắc phục lỗi theo quy định tại khoản 3 Điều 43, thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT :
+ Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục thành lập Đoàn đánh giá theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT. Đoàn đánh giá tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung không đạt yêu cầu tại cơ sở theo quy định tại khoản 2 Điều 30 củaThông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT.
+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra tại cơ sở hoặc kể từ ngày nhận kết quả xét nghiệm bệnh theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT; Chi cục cấp Giấy chứng nhận cho cơ sở đạt yêu cầu; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Chi cục trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn cơ sở khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu gửi về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh .
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại cơ sở đã được chứng nhận an toàn; không thực hiện giám sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng theo quy định :
a) Đơn hoặc Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND xã đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, VIb, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
b) Báo cáo kết quả thực hiện quy định tại khoản 3 của một trong các Điều 9,16 của Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT;
c) Bản sao các kết quả xét nghiệm.
* Trường hợp k hông khắc phục lỗi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 3 Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT :
a) Đơn hoặc Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND xã đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, VIb, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
b) Báo cáo kết quả khắc phục các nội dung chưa đạt yêu cầu.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết:
* Trường hợp xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại cơ sở đã được chứng nhận an toàn; không thực hiện giám sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng theo quy định : 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
* Trường hợp k hông khắc phục lỗi theo quy định tại khoản 3 Điều 4 3 Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT : 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký chứng nhận cơ sở ATDB ĐV (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực
Phí, lệ phí: 300.000 đồng đối với thẩm định cơ sở chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, cơ sở chăn nuôi cấp xã là cơ sở an toàn dịch bệnh (do cơ quan quản lý thú y địa phương thực hiện)
Tên mẫu đơn, mẫu báo cáo:
Đơn hoặc Văn bản đề nghị của Chủ tịch UBND xã đăng ký cấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (phụ lục VIa, VIb, ban hành kèm theo Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy Chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý TTHC:
- Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật;
- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.................., ngày tháng năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CHỨNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Kính gửi: (Cơ quan thú y)
1. Tên cơ sở : ………………………………..……………….…………………
Địa chỉ: ………………………………..…………………….…………………..
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:…………………………..
2. Tên chủ cơ sở: ................................................................................................
Địa chỉ thường trú: ..............................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email:…………………………..
3. Đăng ký chứng nhận: Lần đầu Đánh giá lại
Cấp lại Bổ sung
Cấp đổi
Lý do khác: ....................................................
( ghi cụ thể lý do đối với trường hợp Cấp đổi: .........…………………………...
………………………………………………………………………………… ..)
4. Loại hình hoạt động: Sản xuất giống Nuôi thương phẩm Làm cảnh
5. Thị trường tiêu thụ : Nội địa Xuất khẩu Cả nội địa, xuất khẩu
6. Cơ sở đăng ký chứng nhận an toàn đối với bệnh ...................................... trên đối tượng…...................................................................................................
7. Hồ sơ đăng ký gồm: ( Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định ).
|
Người làm đơn
(ký tên, đóng dấu)
(*)
|
(*) Ghi rõ họ tên, đóng dấu (đối với cơ sở có sử dụng dấu)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG/THỊ TRẤN…
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
|
Số: .........................
|
………
., ngày
..
… tháng
…
… năm .....
|
|
|
V/v đăng ký chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn
|
Kính gửi: (Tên Cơ quan thú y)
Thực hiện quy định tại Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ……….. đề nghị (tên Cơ quan thú y) xét duyệt hồ sơ đăng ký và cấp/cấp lại/cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn.
Thông tin liên lạc:
Họ và tên:
Chức vụ:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Kèm theo là …………………………………………….../.
(Trường hợp cấp đổi phải ghi rõ lý do)
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND huyện (để báo cáo);
- ...................;
- Lưu: ........
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Ký tên, đóng dấu
|
16. Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh chủ hàng phải đăng ký kiểm dịch với Chi cục Chăn nuôi và Thú y hoặc Trạm Chăn nuôi và Thú y được ủy quyền (sau đây gọi là cơ quan kiểm dịch động vật nội địa).
- Bước 2: Tiến hành kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo đúng quy định và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Chi cục Chăn nuôi và Thú y, số 62 Nguyễn Chí Diễu, thành phố Huế.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết:
- Đối với động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở đã được công nhận an toàn dịch bệnh hoặc đã được giám sát không có mầm bệnh hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc xin và còn miễn dịch bảo hộ với các bệnh theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT, từ cơ sở sơ chế, chế biến được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đăng ký kiểm dịch.
- Đối với động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở thu gom, kinh doanh; Động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở chăn nuôi chưa được giám sát dịch bệnh động vật; Động vật chưa được phòng bệnh theo quy định tại khoản 4 Điều 15 của Luật thú y hoặc đã được phòng bệnh bằng vắc-xin nhưng không còn miễn dịch bảo hộ; Động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở chưa được công nhận an toàn dịch bệnh động vật; Sản phẩm động vật xuất phát từ cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm động vật chưa được định kỳ kiểm tra vệ sinh thú y hoặc khi có yêu cầu của chủ hàng:
+ 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được đăng ký kiểm dịch, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương quyết định và thông báo cho tổ chức, cá nhân đăng ký kiểm dịch về về địa điểm và thời gian kiểm dịch;
+ 05 ngày làm việc kể từ khi bắt đầu kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thì cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch; trường hợp kéo dài hơn 05 ngày làm việc hoặc không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thì cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương thông báo, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y hoặc Trạm Chăn nuôi và Thú y được ủy quyền.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí và lệ phí
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiển dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn: Không.
Phí: theo mục III Thông tư 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: G iấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y.
- Thông tư 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn.
- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
- Thông tư số 44/2018/TT-BTC ngày 7/5/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số:................../ĐK-KDĐV
Kính gửi: ..............……………......................................................
Họ tên chủ hàng (hoặc người đại diện) : ....................................................
Địa chỉ giao dịch: ………………………………...…………………...…..
Chứng minh nhân dân số: …… Cấp ngày…../..…./….. tại………….…...
Điện thoại: …………. Fax: ……….….. Email: ………….………...
Đề nghị được làm thủ tục kiểm dịch số hàng sau:
I/ ĐỘNG VẬ T:
|
Loại động vật
|
Giống
|
Tuổi
|
Tính biệt
|
Tính biệt
|
Mục đích sử dụng
|
|
Loại động vật
|
Giống
|
Tuổi
|
Đực
|
Cái
|
Mục đích sử dụng
|
|
T
ổng
s
ố
|
Tổng số (viết bằng chữ) : …………………………
Nơi xuất phát: …………………………….…………………………...…..
Tình trạng sức khoẻ động vật: …………………………………..…..
Số động vật trên xuất phát từ vùng/cơ sở an toàn với bệnh: ….….
..... theo Quyết định số …/… ngày……/…../..…của …… (1) …. (nếu có) .
Số động vật trên đã được xét nghiệm các bệnh sau (nếu có) :
1/ ……… Kết quả xét nghiệm số …..…../……. ngày ..…../……/ …...….
2/ …………… Kết quả xét nghiệm số ……../…. ngày ..…../……/ …...….
3/ ……… Kết quả xét nghiệm số …..…../……. ngày ..…../……/ …...….
4/ …… Kết quả xét nghiệm số ….…../………. ngày ..…../……/ …...….
5/ ……… Kết quả xét nghiệm số ……../……. ngày ..…../……/ …...….
Số động vật trên đã được tiêm phòng vắc xin với các bệnh sau (loại vắc xin, nơi sản xuất) :
1/ ……...…………….. tiêm phòng ngày …...…./……/ …...….
2/ ………….…………….. tiêm phòng ngày …..…./……/ …...….
3/ ………...…………….. tiêm phòng ngày …..…./……/ …...….
4/ ………………...…………….. tiêm phòng ngày …..…./……/ …...….
5/ …………..…………….. tiêm phòng ngày …..…./……/ …...….
II/ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT:
|
Tên hàng
|
Quy cách đóng gói
|
Số lượng
(2)
|
Khối lượng
(kg)
|
Mục đích sử dụng
|
|
Tổng số
|
Tổng số
|
Tổng số (viết bằng chữ) : …………………………………….……………
Số sản phẩm động vật trên đã được xét nghiệm các chỉ tiêu vệ sinh thú y theo kết quả xét nghiệm số …/…… ngày…/….../ ...…. của … (3) ….… (nếu có) .
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất: ………………………………..….……….
Điện thoại: ………………. Fax: ………………………...…….
III/ CÁC THÔNG TIN KHÁC:
Tên tổ chức, cá nhân nhập hàng: ………………………….……………….
Địa chỉ: …….....…………...……………...…………………..…..
Điện thoại: ………………. Fax: ………………………………….
Nơi đến (cuối cùng) : ……………………………………..………………
Phương tiện vận chuyển: ...……………...…………….….………...……
Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có) :
1/ ………….… Số lượng: ……...…… Khối lượng: ……..…....…
2/ ……...……… Số lượng: ……...…… Khối lượng: ……..…...…
3/ ……...…………… Số lượng: ……...…… Khối lượng: ….…….....…
Điều kiện bảo quản hàng trong quá trình vận chuyển: ...…………...….
Các vật dụng khác liên quan kèm theo: ...……………...…….……………
Các giấy tờ liên quan kèm theo: ...……………...…........………..
Địa điểm kiểm dịch: ...………………..………...…….………..
Thời gian kiểm dịch: ...……………...…………….………..…….
Tôi xin cam đoan việc đăng ký trên hoàn toàn đúng sự thật và cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y.
|
Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN KIỂM DỊCH
ĐỘNG VẬT
Đồng ý kiểm dịch tại địa điểm.........................
…… vào hồi ….. giờ…... ngày ........./......./ …...….
Vào sổ đăng ký số ........…... ngày…...../ ......./ …...
KIỂM DỊCH VIÊN ĐỘNG VẬT
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đăng ký tại ..............….........................
Ngày ........ tháng .......năm
…..….
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
17. Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
Trình tự thực hiện:
* Đối với tổ chức, cá nhân:
- Bước 1: Trước khi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ra khỏi địa bàn cấp tỉnh chủ hàng phải đăng ký kiểm dịch với Chi cục Chăn nuôi và Thú y hoặc Trạm Chăn nuôi và Thú y được ủy quyền (sau đây gọi là cơ quan kiểm dịch động vật nội địa).
- Bước 2: Tiến hành kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh theo đúng quy định và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch cho chủ hàng.
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:
+ Chi cục Chăn nuôi và Thú y, số 62 đường Nguyễn Chí Diễu, thành phố Huế.
+ Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện được ủy quyền.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức , cá nhân có yêu cầu
Phí, lệ phí:
Phí: theo mục III Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y;
- Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.
- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Mẫu: 01 TS
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số:………… ĐKKD-VCTS
Kính gửi: ..............……………...........................................................................
Tên tổ chức, cá nhân: ......................................................….............................................
Địa chỉ giao dịch: ………………………………….……...……………………………..
Điện thoại: ………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ……….…………
CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu số:…………………Ngày cấp…………..Tại……….…….
Đề nghị được kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh số hàng sau:
|
TT
|
Tên thương mại
|
Tên khoa học
|
Kích thước cá thể/Dạng sản phẩm
(1)
|
Số lượng/ Trọng lượng
|
|
Tổng số
|
Tổng số viết bằng chữ:………………………………………………..………………..
Mục đích sử dụng:………………..…………….…...............................……………….
Quy cách đóng gói/bảo quản: ……….…………….…….. Số lượng bao gói: ...........…
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống/nuôi trồng/sơ chế, chế biến/ bảo quản: ………………..………………………………………………………………….
Mã số cơ sở (nếu có) :.……....…………………………………………………………..
Điện thoại: ………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ………………..
Tên tổ chức, cá nhân nhận hàng: …………..…………………………………..…..……
Địa chỉ: ……....………….……...………...……………...…………..….…………..…..
Điện thoại: ………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ……….……….
Nơi đến/nơi thả nuôi cuối cùng: …………..………………………………….……….
Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có) :
1/ ………………………………………Số lượng/Trọng lượng: …….............................
2/……………………………………….Số lượng/Trọng lượng:.....................................
3/……………………………………….Số lượng/Trọng lượng:………………………
Phương tiện vận chuyển: ...……………...…….………...…….………...………………
Địa điểm kiểm dịch: …...……………...…….………………..………………………...
Thời gian kiểm dịch: ...……………...………….………....……….….………………..
* Đối với sản phẩm thủy sản xuất phát từ cơ sở nuôi có bệnh đang công bố dịch đề nghị cung cấp bổ sung các thông tin sau đây:
- Thời gian thu hoạch:…………………………………………………………………
- Mục đích sử dụng động vật thủy sản mắc bệnh:..……………………………………
- Biện pháp xử lý động vật thủy sản mắc bệnh trước khi vận chuyển:…………………
………………………………………………………………………………………….
Chúng tôi cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y./.
|
CÁN BỘ TIẾP NHẬN GIẤY ĐĂNG KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đăng ký tại ................…...................
Ngày........ tháng....... năm…...….
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- (1) Kích thước cá thể (đối với thủy sản giống)/Dạng sản phẩm đối với sản phẩm thủy sản);
- Giấy khai báo kiểm dịch được làm thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân giữ.
18. Kiểm dịch đối với động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo mẫu 01TS phụ lục V ban hành kèm theo thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT và nộp hồ sơ tại phòng Quản lý giống và Kỹ thuật chăn nuôi (Chi cục Chăn nuôi và Thú y), trạm Chăn nuôi và Thú y huyện được ủy quyền.
- Bước 2: Tiến hành kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản theo đúng quy định và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch cho chủ hàng.
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả:
+ Chi cục Chăn nuôi và Thú y, số 62 đường Nguyễn Chí Diễu, thành phố Huế.
+ Trạm Chăn nuôi và Thú y huyện được ủy quyền.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Chăn nuôi và Thú y
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân có yêu cầu
Phí, lệ phí:
- Phí: theo mục III Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh để tham gia hội chợ, triển lãm; động vật thủy sản biểu diễn nghệ thuật.
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Thú y;
- Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản.
- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Mẫu: 01 TS
ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT THỦY SẢN VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
Số:………… ĐKKD-VCTS
Kính gửi: ..............……………...........................................................................
Tên tổ chức, cá nhân: ......................................................….............................................
Địa chỉ giao dịch: ………………………………….……...……………………………..
Điện thoại: ………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ……….…………
CMND/Thẻ CCCD/Hộ chiếu số:…………………Ngày cấp…………..Tại……….…….
Đề nghị được kiểm dịch vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh số hàng sau:
|
TT
|
Tên thương mại
|
Tên khoa học
|
Kích thước cá thể/Dạng sản phẩm
(1)
|
Số lượng/ Trọng lượng
|
|
Tổng số
|
Tổng số viết bằng chữ:………………………………………………..………………..
Mục đích sử dụng:………………..…………….…...............................……………….
Quy cách đóng gói/bảo quản: ……….…………….…….. Số lượng bao gói: ...........…
Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống/nuôi trồng/sơ chế, chế biến/ bảo quản: ………………..………………………………………………………………….
Mã số cơ sở (nếu có) :.……....…………………………………………………………..
Điện thoại: ………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ………………..
Tên tổ chức, cá nhân nhận hàng: …………..…………………………………..…..……
Địa chỉ: ……....………….……...………...……………...…………..….…………..…..
Điện thoại: ………...…….….…. Fax: ……………………… E.mail: ……….……….
Nơi đến/nơi thả nuôi cuối cùng: …………..………………………………….……….
Nơi giao hàng trong quá trình vận chuyển (nếu có) :
1/ ………………………………………Số lượng/Trọng lượng: …….............................
2/……………………………………….Số lượng/Trọng lượng:.....................................
3/……………………………………….Số lượng/Trọng lượng:………………………
Phương tiện vận chuyển: ...……………...…….………...…….………...………………
Địa điểm kiểm dịch: …...……………...…….………………..………………………...
Thời gian kiểm dịch: ...……………...………….………....……….….………………..
* Đối với sản phẩm thủy sản xuất phát từ cơ sở nuôi có bệnh đang công bố dịch đề nghị cung cấp bổ sung các thông tin sau đây:
- Thời gian thu hoạch:…………………………………………………………………
- Mục đích sử dụng động vật thủy sản mắc bệnh:..……………………………………
- Biện pháp xử lý động vật thủy sản mắc bệnh trước khi vận chuyển:…………………
………………………………………………………………………………………….
Chúng tôi cam kết chấp hành đúng pháp luật thú y./.
|
CÁN BỘ TIẾP NHẬN GIẤY ĐĂNG KÝ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Đăng ký tại ................…...................
Ngày........ tháng....... năm…...….
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐĂNG KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- (1) Kích thước cá thể (đối với thủy sản giống)/Dạng sản phẩm đối với sản phẩm thủy sản);
- Giấy khai báo kiểm dịch được làm thành 02 bản: 01 bản do cơ quan kiểm dịch động vật giữ, 01 bản do tổ chức, cá nhân giữ.
PHỤ LỤC VII
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2251 /QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
1.
|
Công nhận nghề truyền thống
|
|
2.
|
Công nhận làng nghề
|
|
3.
|
Công nhận làng nghề truyền thống
|
|
4.
|
Kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu
|
|
5.
|
Bố trí, ổn định dân cư ngoài tỉnh
|
|
6.
|
Thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư
|
B. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tên thủ tục: Công nhận làng nghề
Trình tự thực hiện
- Bước 1: UBND cấp huyện tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ trong thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ sẽ yêu cầu tổ chức đề nghị xét công nhận bổ sung, hoàn thiện;
- Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, Chi cục Phát triển nông thôn tham mưu giải quyết hồ sơ: Tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt, chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số . Sau khi có kết quả họp của Hội đồng xét duyệt, Chi cục Phát triển nông thôn tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT tờ trình kèm biên bản họp của Hội đồng xét duyệt trình UBND tỉnh ra quyết định và cấp bằng công nhận làng nghề.
- Bước 4: UBND tỉnh tổ chức xem xét, phê duyệt và trả kết quả cho Chi cục Phát triển nông thôn;
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, Thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo các bước được hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PĐF. Sau đó nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua đường bưu điện.
Th à nh phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Danh sách các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn;
+ Bản tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn trong 02 năm gần nhất;
+ Văn bản bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bằng công nhận, Quyết định hành chính.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :
- Có tối thiểu 20% tổng số hộ trên địa bàn tham gia một trong các hoạt động hoặc các hoạt động ngành nghề nông thôn quy định tại Điều 4 Nghị định ;
- Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị công nhận;
- Đáp ứng các điều kiện bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định của pháp luật hiện hành.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số ngày 12/4/2018 của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn
2 . Tên thủ tục: Công nhận nghề truyền thống
Trình tự thực hiện
- Bước 1: UBND cấp huyện tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Bước 2: Chi cục Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ trong thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ sẽ yêu cầu tổ chức đề nghị xét công nhận bổ sung, hoàn thiện;
- Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, Chi cục Phát triển nông thôn tham mưu giải quyết hồ sơ: Tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt, chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số . Sau khi có kết quả họp của Hội đồng xét duyệt, Chi cục Phát triển nông thôn tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT tờ trình kèm biên bản họp của Hội đồng xét duyệt trình UBND tỉnh ra quyết định và cấp bằng công nhận nghề truyền thống.
- Bước 4: UBND tỉnh tổ chức xem xét, phê duyệt và trả kết quả cho Chi cục Phát triển nông thôn;
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, Thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo các bước được hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PĐF. Sau đó nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống;
+ Bản sao giấy chứng nhận, huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu có). Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa dân tộc của nghề truyền thống;
+ Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân nghề truyền thống của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bằng công nhận, Quyết định hành chính.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm và hiện đang tiếp tục phát triển tính đến thời điểm đề nghị công nhận;
- Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc;
- Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số ngày 12/4/2018 của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn
3. Tên thủ tục: Công nhận làng nghề truyền thống
Trình tự thực hiện
- Bước 1: UBND cấp huyện tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Bước 2: Chi cục Phát triển nông thôn tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ trong thành phần hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ sẽ yêu cầu tổ chức đề nghị xét công nhận bổ sung, hoàn thiện;
- Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, Chi cục Phát triển nông thôn tham mưu giải quyết hồ sơ: Tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt, chọn những đối tượng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số . Sau khi có kết quả họp của Hội đồng xét duyệt, Chi cục Phát triển nông thôn tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT tờ trình kèm biên bản họp của Hội đồng xét duyệt trình UBND tỉnh ra quyết định và cấp bằng công nhận làng nghề truyền thống.
- Bước 4: UBND tỉnh tổ chức xem xét, phê duyệt và trả kết quả cho Chi cục Phát triển nông thôn;
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê lai, Thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo các bước được hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PĐF. Sau đó nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
a) Bản tóm tắt quá trình hình thành, phát triển của nghề truyền thống.
b) Bản sao giấy chứng nhận, huy chương đã đạt được trong các cuộc thi, triển lãm trong nước và quốc tế hoặc có tác phẩm đạt nghệ thuật cao được cấp tỉnh, thành phố trở lên trao tặng (nếu có). Đối với những tổ chức, cá nhân không có điều kiện tham dự các cuộc thi, triển lãm hoặc không có tác phẩm đạt giải thưởng thì phải có bản mô tả đặc trưng mang bản sắc văn hóa dân tộc của nghề truyền thống.
c) Bản sao giấy công nhận Nghệ nhân nghề truyền thống của cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
d) Danh sách các hộ tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn.
đ) Bản tóm tắt kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngành nghề nông thôn trong 02 năm gần nhất.
e) Văn bản bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định.
Ghi chú:
- Trường hợp đã được công nhận làng nghề, hồ sơ chỉ gồm các thành phần a, b, c (như hồ sơ công nhận nghề truyền thống) .
- Trường hợp chưa được công nhận làng nghề nhưng có nghề truyền thống đã được công nhận, hồ sơ chỉ gồm các thành phần d, đ, e (như hồ sơ công nhận làng nghề) .
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bằng công nhận; Quyết định hành chính.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đạt tiêu chí làng nghề nông thôn (đạt cả 3 tiêu chí):
+ Có tối thiểu 20% tổng số hộ trên địa bàn tham gia một trong các hoạt động hoặc các hoạt động ngành nghề nông thôn quy định tại Điều 4 Nghị định ;
+ Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 02 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị công nhận;
+ Đáp ứng các điều kiện bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Có ít nhất một nghề truyền thống nông thôn (là nghề đạt cả 3 tiêu chí):
+ Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm và hiện đang tiếp tục phát triển tính đến thời điểm đề nghị công nhận;
+ Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc;
+ Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề;
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số ngày 12/4/2018 của Chính phủ về Phát triển ngành nghề nông thôn.
4. Tên thủ tục: Kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Lấy mẫu và thử nghiệm chất lượng mẫu muối nhập khẩu:
Khi lô hàng về đến cửa khẩu, người nhập khẩu liên hệ với cơ quan Hải quan làm thủ tục, lấy mẫu để thử nghiệm chất lượng muối nhập khẩu và đưa hàng hóa về kho bảo quản theo quy định của Cơ quan Hải quan. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, người nhập khẩu muối phải giao mẫu thử nghiệm cho phòng thử nghiệm đạt tiêu chuẩn VILAS lĩnh vực hóa có đối tượng thử là muối natri clorua.
- Bước 2: Lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu
Người nhập khẩu lập 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu và nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Bước 3: Chi cục Phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc Chi cục Phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ vào “Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu”:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ: Chi cục Phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế xác nhận hồ sơ đầy đủ về số lượng và kiểm tra bước tiếp theo.
+ Trường hợp hồ sơ không đầy đủ: Chi cục Phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế xác nhận các thành phần hồ sơ còn thiếu và yêu cầu tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhập khẩu muối bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 10 ngày làm việc.
- Bước 4: Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu, Chi cục Phát triển nông thôn Thừa Thiên Huế tiến hành kiểm tra và ra “Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu” xác nhận lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng muối nhập khẩu hoặc xác nhận lô hàng không đáp ứng yêu cầu chất lượng muối nhập khẩu và nêu rõ các nội dung không đạt yêu cầu.
- Bước 5: Trả kết quả kiểm tra
Trả kết quả trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc gửi qua đường bưu điện
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện, hoặc qua dịch vụ công trực tuyến
Thành phần hồ sơ:
- Bản chính Giấy Đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục III hành kèm theo Thông tư 34/2014/TT-BNNPTNT;
- Bản sao chụp Hợp đồng (Contract) mua bán hàng hóa (là bản tiếng Việt hoặc bản tiếng Anh, nếu là ngôn ngữ khác thì người nhập khẩu phải nộp kèm bản dịch ra tiếng Việt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung bản dịch);
- Bản sao chụp Danh mục hàng hóa (Packing List);
- Bản sao chụp Hóa đơn (Invoice);
- Bản sao chụp Vận đơn (Bill of Lading);
- Bản sao chụp Tờ khai hàng hóa nhập khẩu;
- Bản sao chụp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O-Certificate of Origin);
- Bản sao chụp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan (nếu có);
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận hàng hóa lưu hành tự do CFS đối với muối ăn;
- Bản chính Biên bản lấy mẫu theo mẫu quy định tại Phụ lục IV, kèm theo mẫu đại diện lô hàng muối nhập khẩu đựng trong hộp hoặc chai nhựa kín có dán số hiệu niêm phong của cơ quan Hải quan.
- Bản chính Kết quả thử nghiệm mẫu muối nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 34/2014/TT-BNNPTNT.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn kiểm tra và trả lời về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: 01 (một) ngày làm việc.
- Thời hạn giải quyết sau khi hồ sơ đầy đủ: 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Thời hạn bổ sung hồ sơ: 10 (mười) ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu (Biểu mẫu 1).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Các loại muối nhập khẩu thuộc nhóm 2501 theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành, phải đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật chất lượng muối nhập khẩu tương ứng quy định tại Điều 4 và Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 34/2014/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu.
- Lô hàng muối nhập khẩu chỉ được phép đưa vào sản xuất hoặc lưu thông trên thị trường khi Cơ quan kiểm tra ra "Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu” xác nhận lô hàng đáp ứng được yêu cầu chất lượng muối nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 34/2014/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu và cơ quan Hải quan thông quan trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 34/2014/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn kiểm tra chất lượng muối nhập khẩu.
Biểu mẫu 1
MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG MUỐI NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2014
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
Tên cơ quan chủ quản
Tên tổ chức nhập khẩu -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------- |
|
Số: /……
|
……
.., ngày tháng năm 20…
|
GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG MUỐI NHẬP KHẨU
Kính gửi: …………………. ( Tên cơ quan kiểm tra )
Người nhập khẩu:
Địa chỉ:
Điện thoại:………...........Fax:……….......... Email:.................................................
Địa chỉ bảo quản lô hàng (theo quy định của cơ quan Hải Quan):
Đề nghị Quý Cơ quan kiểm tra về chất lượng lô hàng muối nhập khẩu sau:
|
TT
|
Tên hàng hóa, mã HS
|
Đặc tính kỹ thuật và Mục đích sử dụng
|
Xuất xứ, Nhà sản xuất
|
Khối lượng/ Số lượng
|
Cửa khẩu nhập
|
Thời gian
nhập khẩu
|
|
Hồ sơ kèm theo gồm:
|
Hồ sơ kèm theo gồm:
|
Cơ quan kiểm tra xác nhận
|
|
1
|
□ Hợp đồng
(Contract)
số: ……… ngày ……….
|
□
|
|
2
|
□ Danh mục hàng hóa
(Packing list)
số: ……… ngày.....
|
□
|
|
3
|
□ Hóa đơn
(Invoice)
số: ……….. ngày …………
|
□
|
|
4
|
□ Vận đơn
(Bill of Loading)
số: ……….. ngày ……..
|
□
|
|
5
|
□ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số: …….. ngày ……
|
□
|
|
6
|
□ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) số:….. ngày …….
|
□
|
|
7
|
□ Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan
(nếu có)
số: ……….. ngày …………
|
□
|
|
8
|
□ Mẫu muối có dán số hiệu niêm phong của Hải quan số: ………. và biên bản lấy mẫu có xác nhận của Hải quan số …ngày ………
|
□
|
|
9
|
□ Kết quả thử nghiệm chất lượng muối nhập khẩu số: ………. ngày ………… tại: ………….
|
□
|
|
10
|
□Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với muối ăn số:…ngày …….
|
□
|
Chúng tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về chất lượng lô hàng muối nhập khẩu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật chất lượng muối nhập khẩu đối với mã HS …………… quy định tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn./.
|
NGƯỜI NHẬP KHẨU
(ký tên, đóng dấu) |
CƠ QUAN KIỂM TRA XÁC NHẬN TIẾP NHẬN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ
1. Hồ sơ đầy đủ về số lượng: □ tiếp nhận hồ sơ để kiểm tra các bước tiếp theo.
2. Hồ sơ không đầy đủ về số lượng: □ tiếp nhận hồ sơ nhưng cần bổ sung các mục số: …………………… trong thời gian 10 ngày làm việc. Sau khi hồ sơ đầy đủ thì kiểm tra các bước tiếp theo theo quy định.
Vào sổ số: …………/……….. ngày …. tháng …. năm 20……
|
Nơi nhận:
- Người nhập khẩu; - Lưu: VT, ... |
Người kiểm tra
(ký, ghi rõ họ tên) |
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(ký tên, đóng dấu) |
5. Tên thủ tục: Bố trí ổn định dân cư ngoài tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đi.
- Bước 2: Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi, Ủy ban nhân nhân dân cấp huyện nơi đi tổ chức thẩm định hồ sơ và gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đi.
- Bước 3: Trong vòng 10 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đi chuyển cho cơ quan quản lý chuyên ngành bố trí dân cư cấp tỉnh (Chi cục Phát triển nông thôn) kiểm tra, thực hiện. Chi cục Phát triển nông thôn tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT trình Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đi ban hành Quyết định di dân đến vùng dự án, phương án và gửi Quyết định đến Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đến.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đến trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đi, căn cứ vào kế hoạch bố trí, ổn định dân cư hàng năm của tỉnh, tổ chức thẩm tra địa bàn nhân dân, xem xét, ban hành quyết định tiếp nhận bố trí, ổn định dân cư đến vùng dự án, phương án.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Hồ sơ UBND cấp xã gửi UBND huyện nơi đi
Thành phần:
- Đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân cư (ban hành kèm theo Phụ lục I của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT);
- Biên bản họp bình xét hộ dân được bố trí, ổn định (ban hành kèm theo Phụ lục II của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT);
- Danh sách trích ngang các hộ bố trí, ổn định dân cư ban hành kèm theo Phụ lục III của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT).
- Tờ trình của UBND cấp xã.
Số lượng: 01 bộ
* Hồ sơ UBND cấp huyện nơi đi gửi Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đi
- Danh sách trích ngang các hộ bố trí, ổn định dân cư ban hành kèm theo Phụ lục III của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT).
- Tờ trình của UBND cấp huyện.
Số lượng: 01 bộ
* Hồ sơ Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đi gửi Ủy ban nhân dân tỉnh nơi đến
- Quyết định di dân đến vùng dự án, phương án bố trí, ổn định dân cư
- Công văn đề nghị UBND tỉnh nơi đến phối hợp và ra Quyết định tiếp nhận bố trí, ổn định dân cư đến vùng dự án, phương án.
Số lượng: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 70 ngày
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính : Ủy ban nhân dân tỉnh
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
Lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai : Không quy định
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ;
- Điều 7, Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định Quy trình bố trí ổn định dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
6. Tên thủ tục: Thẩm định , phê duyệt quy hoạch chi tiết khu, điểm tái định cư
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trong thời hạn 45 ngày làm việc, Chi cục Phát triển nông thôn xử lý, tham mưu lãnh đạo Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Phát triển nông thôn có thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư.
- Bước 3: Nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của chủ đầu tư gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết;
- Các văn bản tham gia ý kiến của các cấp chính quyền (xã, huyện, tỉnh) nơi tái định cư, vùng ngập lòng hồ, mặt bằng công trình và một số văn bản pháp lý khác có liên quan;
- Báo cáo tổng hợp quy hoạch chi tiết (Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 22/2015/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2015);
- Các loại bản đồ: Bản đồ hiện trạng kinh tế - xã hội khu, điểm tái định cư, tỷ lệ 1/25.000; bản đồ quy hoạch khu, điểm tái định cư tỉ lệ 1/10.000 hoặc tỉ lệ 1/25.000; bản đồ quy hoạch chi tiết điểm tái định cư, tỷ lệ: 1/500; bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất nông nghiệp điểm tái định cư, tỉ lệ: 1/2.000.
- Các phụ lục số liệu kèm theo báo cáo (nếu có)
Số l ượ ng hồ sơ: 20 bộ
Thời hạn giải quyết: 45 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Phát triển nông thôn – Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
Lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai: Không quy định
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điểm b Khoản 2 Điều 4 Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày
18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện.
- Điều 4 Thông tư số 22/2015/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2015 ngày 10/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chính sách đặc thù về di dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2251/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2018
của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
I
|
Lĩnh vực Bảo vệ thực vật
|
|
1
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
|
|
2
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
|
|
3
|
Cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật
|
|
4
|
Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật
|
|
5
|
Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với các lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật
|
|
II
|
Lĩnh vực Trồng trọt
|
|
6
|
Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy phân bón
|
|
7
|
Công nhận cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm
|
|
8
|
Công nhận vườn cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm
|
|
9
|
Cấp lại Giấy công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm
|
|
10
|
Tiếp nhận bản công bố hợp quy giống cây trồng
|
|
11
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đối với cơ sở chỉ hoạt động đóng gói phân bón
|
|
12
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đối với cơ sở chỉ hoạt động đóng gói phân bón
|
|
13
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
|
|
14
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
|
|
15
|
Xác nhận nội dung quảng cáo phân bón và đăng ký hội thảo phân bón
|
B. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tên thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc. Hồ sơ không hợp lệ thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng được quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 4: Thành lập đoàn đánh giá
Chi cục trưởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật quyết định thành lập Đoàn đánh giá trong thời hạn 05 ngày làm việc.
- Bước 5: Đánh giá thực tế tại cơ sở
Đoàn đánh giá thông báo bằng văn bản cho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá 05 ngày, thời gian đánh giá tại cơ sở không quá 01 ngày làm việc.
- Bước 6: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT) trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Trường hợp chưa đạt yêu cầu, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo bằng văn bản cho cơ sở những điều kiện không đạt và yêu cầu tổ chức, cá nhân khắc phục trong vòng 60 ngày. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở hoặc kết quả kiểm tra lại.
Trường hợp không cấp, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy định).
Cách thức thực hiện :
- Trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công.
- Qua Bưu điện
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 21 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (Có giá trị trong thời hạn 05 năm).
Phí thẩm định: 800.000 đồng/lần
Theo quy định tại Thông tư số 231/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 (Khoản 5, Mục I, Biểu thu phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật).
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 63 của Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật và Điều 4 của Nghị định 66/2016/NĐ -CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính Phủ chi tiết như sau:
a) Có địa điểm hợp pháp, bảo đảm về diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường theo đúng quy định;
b) Có kho thuốc đúng quy định, trang thiết bị phù hợp để bảo quản, xử lý thuốc bảo vệ thực vật khi xảy ra sự cố;
c) Chủ cơ sở buôn bán thuốc và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật.
* Về nhân lực : Chủ cơ sở bán thuốc, người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, hóa học, lâm sinh hoặc có Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ về thuốc bảo vệ thực vật do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp.
* Về địa điểm : Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học, bệnh viện; khi xây dựng phải cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m.
* Về kho thuốc bảo vệ thực vật :
- Đối với kho thuốc bảo vệ thực vật của cơ sở bán lẻ
+ Khi xây dựng cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m;
+ Kho có kệ kê hàng cao tối thiểu 10 cm so với mặt sàn, cách tường tối thiểu 20 cm.
- Kho thuốc bảo vệ thực vật của cơ sở bán buôn đảm bảo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13.
- Nghị định 66/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
- Thông tư số 231/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT, BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT, BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kính gửi: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
1. Đơn vị chủ quản:…………………………………………………………………...
Địa chỉ: …………………………………………………………………………...………...
Tel: ……………………... Fax:……………………... E-mail: ……………………………
2. Tên cơ sở: ……………………………...................................................................
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………...………..
Tel: ……………………... Fax:…………………... E-mail: ………………………………
Địa điểm sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật:
Địa điểm nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật:
Đề nghị Quí cơ quan
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
Sản xuất hoạt chất
Sản xuất thuốc kỹ thuật
Sản xuất thành phẩm từ thuốc kỹ thuật
Đóng gói
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
Cơ sở có cửa hàng
Cơ sở không có cửa hàng
Cấp mới Cấp lại lần thứ ………..
Hồ sơ gửi kèm: ..............................................................................................................
Chúng tôi xin tuân thủ các quy định của pháp luật về sản xuất và buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
……, ngày….. tháng…..năm……
|
Đại diện cơ sở
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Phụ lục XVI
MẪU BẢN THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN THUYẾT MINH
ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kính gửi: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
I. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
1. Đơn vị chủ quản: ................................................................................................................
Địa chỉ: .....................................................................................................................................
Điện thoại: ................................Fax:................................E-mail: ............................................
2. Tên cơ sở: ................................................................................................... .........................
Địa chỉ: .....................................................................................................................................
Điện thoại: .................................Fax:................................E-mail: ...........................................
3. Loại hình hoạt động
- DN nhà nước
- DN liên doanh với nước ngoài
- DN tư nhân
- DN 100% vốn nước ngoài
- DN cổ phần
- Hộ buôn bán
- Khác: (ghi rõ loại hình)
……………………………………
4. Năm bắt đầu hoạt động: …………………………………………………………….......
5. Số đăng ký/ngày cấp/cơ quan cấp chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
……………………………………………………………………………………….................
II. THÔNG TIN VỀ HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ BUÔN BÁN
1. Cửa hàng (áp dụng đối với cơ sở có cửa hàng)
- Diện tích cửa hàng: ………….m2
- Diện tích/công suất khu vực chứa/ kho chứa hàng hóa: …………. m2 hoặc .................. tấn
- Danh mục các trang thiết bị bảo đảm an toàn lao động, phòng chống cháy nổ:
2. Nhân lực:
Danh sách nhân lực, trong đó:
- Chủ cơ sở và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học hoặc Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư này (Ghi rõ tên loại văn bằng, giấy chứng nhận; ngày cấp; thời hạn hiệu lực; tên cơ quan cấp; tên người được cấp).
- Chứng nhận sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của Bộ Y tế (Ghi rõ ngày cấp; tên cơ quan cấp; tên người được cấp).
- Những thông tin khác.
3. Nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật
Có (tiếp tục khai báo mục 3.1)
Không (tiếp tục khai báo mục 3.2)
3.1. Nếu có, cung cấp các thông tin sau:
Nơi chứa thuốc: từ 5000 kg trở lên dưới 5000 kg
Kích thước kho: chiều dài (m): .............. chiều rộng (m): ............ chiều cao: .....................
Thông tin về nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật:
a) Tên người đại diện: ................................................................................................
Địa chỉ: .....................................................................................................................
Điện thoại: ....................Mobile: ....................Fax:................... E-mail: ......................
b) Trạm cấp cứu gần nhất: ............................................................................................
Địa chỉ: ...........................................................................................................................
Điện thoại: ................................Fax:................................................................................
Khoảng cách đến cơ sở (km): ..........................................................................................
c) Đơn vị cứu hỏa gần nhất (km): ...................................................................................
Địa chỉ: ...........................................................................................................................
Điện thoại: ................................Fax:................................................................................
Khoảng cách đến cơ sở (km): ..........................................................................................
d) Đồn cảnh sát gần nhất: ................................................................................................
Địa chỉ: .........................................................................................................................................
Điện thoại: ................................Fax:................................................................................
Khoảng cách đến cơ sở (km):...........................................................................................
đ) Tên khu dân cư gần nhất: .....................................................................................
Khoảng cách đến cơ sở (km):..........................................................................................
3.2. Nếu không có kho riêng , nêu tên những đơn vị mà cơ sở có hợp đồng thuê kho (kèm hợp đồng thuê kho):........................................................................................
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ BUÔN BÁN
(Ký tên , đóng dấu nếu có)
2. Tên thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân (cơ sở buôn bán thuốc bảo vệ thực vật) nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (trước 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn).
- Bước 2: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc.
Hồ sơ không hợp lệ thì trả lại hồ sơ và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng được quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 4: Thành lập đoàn đánh giá
Chi cục trưởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật quyết định thành lập Đoàn đánh giá trong thời hạn 05 ngày làm việc kể.
+ Trường hợp cơ sở đã được kiểm tra đánh giá xếp loại A theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản thì không thành lập Đoàn đánh giá.
- Bước 5: Đánh giá thực tế tại cơ sở
+ Đoàn đánh giá thông báo bằng văn bản cho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá 05 ngày, thời gian đánh giá tại cơ sở không quá 01 ngày làm việc.
+ Không đánh giá đối với cơ sở đã được kiểm tra đánh giá xếp loại A
- Bước 6: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục XX ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT) trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Trường hợp chưa đạt yêu cầu, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thông báo bằng văn bản cho cơ sở những điều kiện không đạt và yêu cầu tổ chức, cá nhân khắc phục trong vòng 60 ngày. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản báo cáo khắc phục của cơ sở hoặc kết quả kiểm tra lại.
Trường hợp không cấp, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy định).
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công.
- Qua Bưu điện
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao chụp (mang theo bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
- Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết:
- 21 ngày làm việc đối với trường hợp phải thành lập đoàn đánh giá
- 10 ngày làm việc đối với trường hợp cơ sở được xếp Loại A.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật (Có giá trị trong thời hạn 05 năm).
Phí, lệ phí: 800.000 đồng/lần
Theo quy định tại Khoản 5, Mục I, Biểu thu phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật Thông tư số 231/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016.
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Bản thuyết minh điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 63 của Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật và Điều 4 của Nghị định 66/2016/NĐ –CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính Phủ chi tiết như sau:
a) Có địa điểm hợp pháp, bảo đảm về diện tích, khoảng cách an toàn cho người, vật nuôi và môi trường theo đúng quy định;
b) Có kho thuốc đúng quy định, trang thiết bị phù hợp để bảo quản, xử lý thuốc bảo vệ thực vật khi xảy ra sự cố;
c) Chủ cơ sở buôn bán thuốc và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học hoặc có giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật.
* Về nhân lực: Chủ cơ sở bán thuốc, người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật phải có trình độ trung cấp trở lên về một trong các chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, hóa học, lâm sinh hoặc có Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ về thuốc bảo vệ thực vật do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp.
* Về địa điểm: Địa điểm cửa hàng buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tách biệt với khu vực dịch vụ ăn uống, trường học, bệnh viện; khi xây dựng phải cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m.
* Về kho thuốc bảo vệ thực vật:
- Đối với kho thuốc bảo vệ thực vật của cơ sở bán lẻ
+ Khi xây dựng cách nguồn nước (sông, hồ, kênh, rạch, giếng nước) tối thiểu 20 m;
+ Kho có kệ kê hàng cao tối thiểu 10 cm so với mặt sàn, cách tường tối thiểu 20 cm.
- Kho thuốc bảo vệ thực vật của cơ sở bán buôn đảm bảo yêu cầu của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5507:2002 Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13.
- Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ;
- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
- Thông tư số 231/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT, BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN
SẢN XUẤT, BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kính gửi: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
1. Đơn vị chủ quản:…………………………………………………………………...
Địa chỉ: …………………………………………………………………………...………...
Tel: …………………….. Fax:……………………... E-mail: ………………………………
2. Tên cơ sở: ……………………………...................................................................
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………...………..
Tel: ……………………... Fax:…………………... E-mail: ………………………………
Địa điểm sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật:
Địa điểm nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật:
Đề nghị Quí cơ quan
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật
Sản xuất hoạt chất
Sản xuất thuốc kỹ thuật
Sản xuất thành phẩm từ thuốc kỹ thuật
Đóng gói
Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật
Cơ sở có cửa hàng
Cơ sở không có cửa hàng
Cấp mới Cấp lại lần thứ ………..
Hồ sơ gửi kèm: ..............................................................................................................
Chúng tôi xin tuân thủ các quy định của pháp luật về sản xuất và buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
……, ngày….. tháng…..năm……
|
Đại diện cơ sở
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
MẪU BẢN THUYẾT MINH ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN THUYẾT MINH
ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kính gửi: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
I. THÔNG TIN VỀ DOANH NGHIỆP
1. Đơn vị chủ quản: ................................................................................................................
Địa chỉ: .....................................................................................................................................
Điện thoại: ................................Fax:...............................E-mail: .............................................
2. Tên cơ sở: ................................................................................................... .........................
Địa chỉ: .....................................................................................................................................
Điện thoại: ...............................Fax:................................E-mail: .............................................
3. Loại hình hoạt động
- DN nhà nước
- DN liên doanh với nước ngoài
- DN tư nhân
- DN 100% vốn nước ngoài
- DN cổ phần
- Hộ buôn bán
- Khác: (ghi rõ loại hình)
……………………………………
4. Năm bắt đầu hoạt động: ……………………………………………………………........
5. Số đăng ký/ngày cấp/cơ quan cấp chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
………………………………………………………………………………………...............
II. THÔNG TIN VỀ HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ BUÔN BÁN
1. Cửa hàng (áp dụng đối với cơ sở có cửa hàng)
- Diện tích cửa hàng: ………….m2
- Diện tích/công suất khu vực chứa/ kho chứa hàng hóa: …………. m2 hoặc .................. tấn
- Danh mục các trang thiết bị bảo đảm an toàn lao động, phòng chống cháy nổ:
2. Nhân lực:
Danh sách nhân lực, trong đó:
- Chủ cơ sở và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật có trình độ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật, trồng trọt, sinh học, hóa học hoặc Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Thông tư này (Ghi rõ tên loại văn bằng, giấy chứng nhận; ngày cấp; thời hạn hiệu lực; tên cơ quan cấp; tên người được cấp).
- Chứng nhận sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp bán thuốc bảo vệ thực vật theo quy định của Bộ Y tế (Ghi rõ ngày cấp; tên cơ quan cấp; tên người được cấp).
- Những thông tin khác.
3. Nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật
Có (tiếp tục khai báo mục 3.1)
Không (tiếp tục khai báo mục 3.2)
3.1. Nếu có, cung cấp các thông tin sau:
Nơi chứa thuốc: từ 5000 kg trở lên dưới 5000 kg
Kích thước kho: chiều dài (m): .............. chiều rộng (m): ............ chiều cao: .....................
Thông tin về nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật:
a) Tên người đại diện: ..............................................................................................................
Địa chỉ: .....................................................................................................................................
Điện thoại: ....................Mobile: ....................Fax:.................. E-mail: ...................................
b) Trạm cấp cứu gần nhất: ........................................................................................................
Địa chỉ: .....................................................................................................................................
Điện thoại: ................................Fax:.........................................................................................
Khoảng cách đến cơ sở (km): ...................................................................................................
c) Đơn vị cứu hỏa gần nhất (km): ............................................................................................
Địa chỉ: .....................................................................................................................................
Điện thoại: ................................Fax:.........................................................................................
Khoảng cách đến cơ sở (km): ...................................................................................................
d) Đồn cảnh sát gần nhất: .........................................................................................................
Địa chỉ: .....................................................................................................................................
Điện thoại: ...............................Fax:..........................................................................................
Khoảng cách đến cơ sở (km): ...................................................................................................
đ) Tên khu dân cư gần nhất: .....................................................................................................
Khoảng cách đến cơ sở (km): ...................................................................................................
3.2. Nếu không có kho riêng , nêu tên những đơn vị mà cơ sở có hợp đồng thuê kho (kèm hợp đồng thuê kho):..................................................................................................................
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ BUÔN BÁN
(Ký tên , đóng dấu nếu có)
3. Tên thủ tục: Cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật.
+ Hồ sơ không hợp lệ thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp không cấp phải thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy định).
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công.
- Qua Bưu điện
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật
- Bản sao chụp Giấy chứng nhận huấn luyện về an toàn lao động trong vận chuyển, bảo quản thuốc bảo vệ thực vật của người điều khiển phương tiện hoặc người áp tải hàng, khi nộp mang theo bản chính để đối chiếu (đối với vận chuyển bằng đường bộ);
- Một trong bản sao chụp các giấy tờ sau: Hợp đồng cung ứng; Hợp đồng vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật; Hóa đơn tài chính về xuất, nhập hàng hóa thuốc bảo vệ thực vật; Bản kê khai vận chuyển hàng hóa của công ty (có xác nhận và dấu của công ty);
- Lịch trình vận chuyển hàng hóa, địa chỉ và điện thoại của chủ hàng (có xác nhận và dấu của công ty).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật
Phí, lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Đơn đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật vật theo Phụ lục XXIX ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13.
- Nghị định số 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.
- Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP VẬN CHUYỂN THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kính gửi: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh …..
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép vận chuyển
Địa chỉ:
Điện thoại ……………………………Fax
Quyết định thành lập doanh nghiệp số …………ngày…..tháng ……năm………...
Đăng ký doanh nghiệp số………………………ngày…….tháng …….năm………….
tại……………………………………………………………………………………
Số tài khoản…………………….Tại ngân hàng……………………………………
Họ tên người đại diện pháp luật………………………Chức danh…………………
CMND/Hộ chiếu số………………….do………………cấp ngày…./…./………….
Hộ khẩu thường trú………………………………………………………………….
Đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp “Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật” đối với loại thuốc bảo vệ thực vật sau:
|
S
T
T
|
T
ên
thuốc BVTV/ hoạt chất
|
Số
U
N
|
L
o
ại,
n
h
ó
m
h
à
n
g
|
Số
h
i
ệ
u
n
g
u
y
hi
ểm
|
K
h
ố
i
l
ư
ợ
n
g
v
ậ
n c
h
u
y
ển
|
cho phương tiện giao thông …………………………………………………………………..
(lưu ý: ghi rõ loại phương tiện vận chuyển, trọng tải phương tiện, biển kiểm soát, tên chủ phương tiện, tên người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ, người áp tải hàng, số CMND/Hộ chiếu, hộ khẩu thường trú).
Tôi cam kết đảm bảo an toàn để tham gia giao thông và thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật.
........., ngày .......... tháng ...... .năm ...........
Người làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)
4. Tên thủ tục: Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Tiếp nhận, thẩm định và cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục XXXV ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT) trong thời hạn 10 ngày làm việc.
+ Hồ sơ không hợp lệ thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp không cấp phải thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy định).
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công.
- Qua Bưu điện
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật
- Bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật
- Sản phẩm quảng cáo (nội dung, hình thức quảng cáo được thể hiện bằng hình ảnh, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sáng và các hình thức tương tự)
- Danh sách báo cáo viên ghi đầy đủ thông tin về bằng cấp chuyên môn hoặc chức danh khoa học của báo cáo viên (đối với trường hợp hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể thao).
Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy hoặc bản điện tử.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
Đối với các trường hợp quảng cáo trên các phương tiện:
+ Báo chí, trang thông tin điện tử, thiết bị điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác, các sản phẩm in, bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác của địa phương;
+ Bảng quảng cáo, băng-rôn, biển hiệu, hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo.
+ Phương tiện giao thông;
+ Hội chợ, hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện, triển lãm, chương trình văn hoá, thể thao;
+ Người chuyển tải sản phẩm quảng cáo, vật thể quảng cáo;
+ Các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận nội dung quảng cáo
Phí, lệ phí: Phí thẩm định 600.000 đồng/lần
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật theo Phụ lục XXXIV ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13.
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo.
- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
- Thông tư số 231/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
Tên công ty, doanh nghiệp
Số: ......
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.....
.
, ngày ..... tháng ...... năm .....
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
Kính gửi: Tên cơ quan có thẩm quyền
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo: ...................................................
Địa chỉ:………………………………………………………………………………..............
Số điện thoại:..................................Fax:..........................E-mail:…………………………......
Số giấy phép hoạt động :……………………………………………………………………...
Họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ:...............................................
Kính đề nghị ... (tên cơ quan có thẩm quyền) xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với thuốc bảo vệ thực vật sau:
|
STT
|
Tên thuốc BVTV
|
Giấy chứng nhận đăng ký
|
Phương tiện quảng cáo
|
|
1.
|
|||
|
…
|
Các tài liệu gửi kèm:
1.................................................................................................................................................
2.................................................................................................................................................
3………………………………………………………………………………………………
Chúng tôi cam kết sẽ quảng cáo đúng nội dung được xác nhận, tuân thủ các quy định của văn bản quy phạm pháp luật trên và các quy định khác của pháp luật về quảng cáo. Nếu quảng cáo sai nội dung được xác nhận chúng tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Đại diện tổ chức, cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
5. Tên thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với các lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ vật thể nộp trực tiếp 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật đối với các lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật (vận chuyển nội địa) Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra ngay tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì yêu cầu chủ vật thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật quyết định địa điểm và bố trí công chức kiểm tra ngay lô vật thể.
- Bước 4: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch đối với lô vật thể không bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối tượng phải kiểm soát của Việt Nam hoặc sinh vật gây hại lạ.
Trường hợp kéo dài hơn 24 giờ do yêu cầu về chuyên môn kỹ thuật hoặc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa thì Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật phải thông báo hoặc trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ vật thể biết.
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy định).
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công.
- Qua Bưu điện
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật vận chuyển nội địa
Số lượng hồ sơ : 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 24 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vận chuyển vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật từ vùng bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa.
Phí, lệ phí:
Mức phí được tính theo Phí kiểm dịch thực vật mục III, Thông tư 231/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật vận chuyển nội địa theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 35/2015/TT-BNNPTNT
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13;
- Thông tư 35/2015/TT-BNNPTNT ngày 14/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm dịch thực vật nội địa.
- Thông tư số 231/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.
MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH THỰC VẬT VẬN CHUYỂN NỘI ĐỊA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 35 /2015/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………… , ngày……tháng……năm……
GIẤY ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH THỰC VẬT VẬN CHUYỂN NỘI ĐỊA
Kính gửi: …………………………………………………
Tên tổ chức, cá nhân đăng ký:
Địa chỉ:
Điện thoại: ………………… Fax/E-mail:
Số Giấy CMND: Ngày cấp: …………… Nơi cấp: …………..
Đề nghị quý cơ quan kiểm dịch lô hàng vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật sau:
1. Tên hàng: …………..…………. Tên khoa học:.........................................................
Cơ sở sản xuất:.......................................................................................................
Địa chỉ:....................................................................................................................
2. Số lượng và loại bao bì:.......................................................................................
3. Khối lượng tịnh: ………………………….. Khối lượng cả bì:.....................................
4. Phương tiện chuyên chở:......................................................................................
5. Nơi đi:..................................................................................................................
6. Nơi đến:...............................................................................................................
7. Mục đích sử dụng:................................................................................................
8. Địa điểm sử dụng:................................................................................................
9. Thời gian kiểm dịch:..............................................................................................
10. Địa điểm, thời gian giám sát xử lý (nếu có):..........................................................
.......................................................................................................................................
Số bản Giấy chứng nhận KDTV cần cấp: ………… bản chính; ………… bản sao..............
Vào sổ số: ……………… ngày ……/……/……
|
Cán bộ KDTV nhận giấy đăng ký
(Ký và ghi rõ họ tên) |
Tổ chức, cá nhân đăng ký
(Ký và ghi rõ họ tên) |
6. Tên thủ tục: Công bố hợp quy phân bón
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ: kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ;
- Bước 3: Các bộ phận chức năng liên quan thẩm định hồ sơ, xem xét giải quyết, sau đó chuyển cho Lãnh đạo Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật xem xét phê duyệt.
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy định).
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công.
- Qua Bưu điện
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
Thành phần, hồ sơ:
* Hồ sơ công bố hợp quy đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy :
- Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT;
- Bản sao có chứng thực chứng chỉ chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình và môi trường với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;
- Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá, dịnh vụ, quá trình và môi trường (đặc điểm, tính năng, công dụng).
* Hồ sơ công bố hợp quy đối với trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh:
- Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT;
- Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá, dịnh vụ, quá trình và môi trường (đặc điểm, tính năng, công dụng);
- Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn (nếu có) tại phòng thử nghiệm được chỉ định;
- Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 của Thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2008;
- Kế hoạch giám sát định kỳ;
- Báo cáo đánh giá hợp quy gồm những nội dung: đối tượng được chứng nhận hợp quy; (số hiệu, tên) tài liệu kỹ thuật sử dụng làm căn cứ để chứng nhận hợp quy; tên và địa chỉ của tổ chức thực hiện đánh giá hợp quy; phương thức đánh giá hợp quy được sử dụng; mô tả quá trình đánh giá hợp quy (lấy mẫu, đánh giá, thời gian đánh giá) và các lý giải cần thiết (ví dụ: lý do lựa chọn phương pháp/phương thức lấy mẫu/đánh giá); kết quả đánh giá (bao gồm cả độ lệch và mức chấp nhận); thông tin bổ sung khác.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Thông báo tiếp nhận công bố hợp quy phân bón
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 của Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT;
- Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 của Thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT.
Yêu cầu, đ iều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không .
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 41/2014/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quản lý phân bón thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của BNNPTNT;
- Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ NNPTNT về việc hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------------
BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY
Số .............
Tên tổ chức, cá nhân:........ .............................................................................
Địa chỉ:............................................................................................................
Điện thoại:......................................Fax:..........................................................
E-mail..............................................................................................................
CÔNG BỐ :
Sản phẩm, hàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường (tên gọi, kiểu, loại, nhãn hiệu, đặc trưng kỹ thuật,… )
...........................................................................................................................
..........................................................................................................................
Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên gọi)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
Thông tin bổ sung (căn cứ công bố hợp quy, phương thức đánh giá sự phù hợp...):
...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
.............., ngày.......tháng........năm..........
Đại diện Tổ chức, cá nhân
(Ký tên, chức vụ, đóng đấu)
KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Sản phẩm, hàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường:....................................................
|
Các quá trình sản xuất cụ thể
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
|
Các quá trình sản xuất cụ thể
|
Các chỉ tiêu
kiểm soát
|
Quy định
kỹ thuật
|
Tần suất lấy mẫu/cỡ mẫu
|
Thiết bị thử nghiệm/kiểm tra
|
Phương pháp thử/kiểm tra
|
Biểu
ghi chép
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
............., ngày....... tháng ........ năm .....
Đại diện doanh nghiệp
(ký tên, đóng dấu)
7. Tên thủ tục: Công nhận cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định thành lập Đoàn bình tuyển cây đầu dòng.
- Bước 4: Hội đồng bình tuyển tiến hành thẩm định cây đầu dòng, lập biên bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra Quyết định cấp hoặc không cấp Giấy công nhận cây đầu dòng; Trường hợp không công nhận phải thông báo cho người nộp đơn và nêu rõ lý do.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Giấy công nhận cây đầu dòng về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy định).
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công.
- Qua Bưu điện
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công nhận cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm theo mẫu.
- Các tài liệu liên quan gồm: Sơ đồ vườn cây; báo cáo về nguồn giống; kết quả nghiên cứu, hội thi (nếu có).
Báo cáo về nguồn giống phải có các nội dung: nguồn gốc xuất xứ; thời gian, vật liệu gieo trồng; các chỉ tiêu về sinh trưởng, năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu các điều kiện ngoại cảnh bất lợi về sâu bệnh hại, khô hạn, ngập úng, rét hại, nắng nóng (số liệu của 03 năm liên tục gần nhất).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 48 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định cấp hoặc không cấp Giấy công nhận cây đầu dòng.
- Trường hợp không công nhận, phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn, nêu rõ lý do.
Phí, lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký công nhận cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT.
Yêu cầu, đ iều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ NNPTNT Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN
CÂY ĐẦU DÒNG/VƯỜN CÂY ĐẦU DÒNG
CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ LÂU NĂM
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế
1.Tên tổ chức, cá nhân:……………………………………..............................
2. Địa chỉ:…………………………Điện thoại/Fax/E-mail……………………
3. Tên giống:............................................
4. Vị trí hành chính và địa lý của cây đầu dòng/vườn cây đầu dòng
Thôn………………xã……………huyện……………tỉnh/TP:……………..
5. Các thông tin chi tiết về cây đầu dòng/vườn cây đầu dòng đăng ký công nhận:
- Năm trồng:
- Nguồn vật liệu giống trồng ban đầu (cây ghép, cây giâm hom, cây chiết cành và vật liệu nhân giống khác):...............
- Tình hình sinh trưởng (chiều cao, đường kính tán cây, tình hình sâu bệnh hại và một số chỉ tiêu liên quan đến sinh trưởng):........
- Năng suất, chất lượng của giống (nêu những chỉ tiêu chủ yếu):
Đối với vườn cây đầu dòng, cần có thêm những thông tin sau:
- Mã hiệu nguồn giống (cây đầu dòng):
- Diện tích vườn (m2):
- Khoảng cách trồng (m x m):
6. Các tài liệu liên quan khác kèm theo:
- Sơ đồ vườn cây;
- Tóm tắt quá trình phát hiện hoặc lịch sử trồng trọt;
- Kết quả nghiên cứu, đánh giá hoặc hội thi đã có;
- Tình hình sinh trưởng, phát triển của nguồn giống.
Chúng tôi xin cam kết thực hiện nộp phí bình tuyển, thẩm định theo đúng quy định./.
Ngày … tháng … năm 20…..
Đại diện đơn vị*
(ký tên, đóng dấu)
(*Cá nhân phải có bản photocopy Giấy chứng minh nhân dân gửi kèm theo đơn)
8 . Tên thủ tục: Công nhận vườn cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định thành lập Đoàn bình tuyển vườn cây đầu dòng.
- Bước 4: Hội đồng bình tuyển tiến hành thẩm định vườn cây đầu dòng, lập biên bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra Quyết định cấp hoặc không cấp Giấy công nhận vườn cây đầu dòng; Trường hợp không công nhận phải thông báo cho người nộp đơn và nêu rõ lý do.
- Bước 6: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Giấy công nhận vườn cây đầu dòng về Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy định).
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công.
- Qua Bưu điện
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị công nhận vườn cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm theo Phụ lục 01 hoặc Annex 01 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ NNPTNT Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm
- Các tài liệu liên quan gồm: Sơ đồ vườn cây, báo cáo về vườn cây đầu dòng.
Báo cáo về vườn cây đầu dòng phải có các nội dung: Nguồn gốc xuất xứ; thời gian, vật liệu gieo trồng; nhận xét về sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu các điều kiện ngoại cảnh bất lợi về sâu bệnh hại, khô hạn, ngập úng, rét hại, nắng nóng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 33 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định cấp hoặc không cấp Giấy công nhận vườn cây đầu dòng.
- Trường hợp không công nhận, phải thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn, nêu rõ lý do.
Phí, lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị công nhận cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm quy định tại Phụ lục 01 hoặc Annex 01 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ NNPTNT Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm.
Yêu cầu, đ iều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ NNPTNT quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN
CÂY ĐẦU DÒNG/VƯỜN CÂY ĐẦU DÒNG
CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ LÂU NĂM
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế
1.Tên tổ chức, cá nhân:……………………………………..............................
2. Địa chỉ:…………………………Điện thoại/Fax/E-mail……………………
3. Tên giống:............................................
4. Vị trí hành chính và địa lý của cây đầu dòng/vườn cây đầu dòng
Thôn………………xã……………huyện……………tỉnh/TP:……………..
5. Các thông tin chi tiết về cây đầu dòng/vườn cây đầu dòng đăng ký công nhận:
- Năm trồng:
- Nguồn vật liệu giống trồng ban đầu (cây ghép, cây giâm hom, cây chiết cành và vật liệu nhân giống khác):...............
- Tình hình sinh trưởng (chiều cao, đường kính tán cây, tình hình sâu bệnh hại và một số chỉ tiêu liên quan đến sinh trưởng):........
- Năng suất, chất lượng của giống (nêu những chỉ tiêu chủ yếu):
Đối với vườn cây đầu dòng, cần có thêm những thông tin sau:
- Mã hiệu nguồn giống (cây đầu dòng):
- Diện tích vườn (m2):
- Khoảng cách trồng (m x m):
6. Các tài liệu liên quan khác kèm theo:
- Sơ đồ vườn cây;
- Tóm tắt quá trình phát hiện hoặc lịch sử trồng trọt;
- Kết quả nghiên cứu, đánh giá hoặc hội thi đã có;
- Tình hình sinh trưởng, phát triển của nguồn giống.
Chúng tôi xin cam kết thực hiện nộp phí bình tuyển, thẩm định theo đúng quy định./.
Ngày … tháng … năm 20…..
Đại diện đơn vị*
(ký tên, đóng dấu)
(*Cá nhân phải có bản photocopy Giấy chứng minh nhân dân gửi kèm theo đơn)
9 . Tên thủ tục: Cấp lại giấy công nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và hoàn rả hồ sơ tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ thực tế quá trình chăm sóc, sử dụng, sinh trưởng của cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng nếu đủ điều kiện thì công nhận lại.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi Giấy công nhận lại cây, vườn cây đầu dòng cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy định).
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công.
- Qua Bưu điện
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ đăng ký công nhận lại gồm: Đơn đề nghị công nhận lại, bản sao quyết định lần công nhận gần nhất; sơ đồ nguồn giống, báo cáo tóm tắt về sinh trưởng, năng suất, chất lượng, số lượng khai thác vật liệu nhân giống trong thời gian lần công nhận gần nhất.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Quyết định công nhận lại cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng.
Phí, lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký công nhận lại cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm quy định tại Phụ lục 01 hoặc Annex 01 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT
Yêu cầu, đ iều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ NNPTNT Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN LẠI
CÂY ĐẦU DÒNG/VƯỜN CÂY ĐẦU DÒNG
CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ LÂU NĂM
Kính gửi: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế.
1.Tên tổ chức, cá nhân:……………………………………..............................
2. Địa chỉ:…………………………Điện thoại/Fax/E-mail……………………
3. Tên giống:............................................
4. Vị trí hành chính và địa lý của cây đầu dòng/vườn cây đầu dòng
Thôn………………xã……………huyện……………tỉnh/TP:……………..
5. Các thông tin chi tiết về cây đầu dòng/vườn cây đầu dòng đăng ký công nhận:
- Năm trồng:
- Nguồn vật liệu giống trồng ban đầu (cây ghép, cây giâm hom, cây chiết cành và vật liệu nhân giống khác):...............
- Tình hình sinh trưởng (chiều cao, đường kính tán cây, tình hình sâu bệnh hại và một số chỉ tiêu liên quan đến sinh trưởng):........
- Năng suất, chất lượng của giống (nêu những chỉ tiêu chủ yếu):
Đối với vườn cây đầu dòng, cần có thêm những thông tin sau:
- Mã hiệu nguồn giống (cây đầu dòng):
- Diện tích vườn (m2):
- Khoảng cách trồng (m x m):
6. Các tài liệu liên quan khác kèm theo:
- Sơ đồ vườn cây;
- Tóm tắt quá trình phát hiện hoặc lịch sử trồng trọt;
- Kết quả nghiên cứu, đánh giá hoặc hội thi đã có;
- Tình hình sinh trưởng, phát triển của nguồn giống.
Chúng tôi xin cam kết thực hiện nộp phí bình tuyển, thẩm định theo đúng quy định./.
Ngày … tháng … năm 20…..
Đại diện đơn vị*
(ký tên, đóng dấu)
(*Cá nhân phải có bản photocopy Giấy chứng minh nhân dân gửi kèm theo đơn)
10. Tên thủ tục: Tiếp nhận bản hợp quy giống cây trồng
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ;
- Bước 3: Các bộ phận chức năng liên quan thẩm định hồ sơ, xem xét giải quyết, sau đó chuyển cho Lãnh đạo Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật xem xét phê duyệt.
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy định).
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công.
- Qua Bưu điện
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
a. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận, thành phần hồ sơ gồm:
- Bản công bố hợp quy;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập;
- Đối với giống nhập khẩu: Bản sao từ giấy chứng nhận hợp quy gốc của một lô giống đại diện cho một giống theo từng cấp giống do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;
- Đối với giống sản xuất trong nước: Bản sao từ giấy chứng nhận hợp quy gốc của một giống theo từng cấp giống do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp.
b. Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng, thành phần hồ sơ gồm:
- Bản công bố hợp quy;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập;
- Bản sao biên bản kiểm định đồng ruộng của một lô ruộng giống đại diện cho một giống theo từng cấp giống;
- Bản sao 01 phiếu kết quả thử nghiệm mẫu từ bản gốc của một lô giống đại diện cho một giống theo từng cấp giống trong vòng 6 tháng tính từ ngày phát hành phiếu kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm được chỉ định đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp quy;
- Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy chưa được chứng nhận phù hợp ISO 9001, hồ sơ công bố gồm: Quy trình sản xuất giống và kế hoạch kiểm soát chất lượng.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy đã được chứng nhận phù hợp ISO 9001, hồ sơ công bố hợp quy có bản sao từ giấy chứng nhận phù hợp ISO 9001;
- Báo cáo đánh giá hợp quy của một lô giống đại diện cho một giống theo từng cấp giống trong vòng 6 tháng tính từ ngày phát hành.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Thông báo tiếp nhận công bố hợp quy giống
Phí, lệ phí: Không .
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bản công bố hợp quy theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư số 46/2015/TT-BNNPTNT;
- Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 của Thông tư 55/2012/TT-BNNPTNT;
- Báo cáo đánh giá hợp quy giống cây trồng theo mẫu tại Phụ lục IV của Thông tư số 46/2015/TT-BNNPTNT.
Yêu cầu, đ iều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không .
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 46/2015/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2015 của Bộ NNPTNT Quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy giống cây trồng.
- Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ NNPTNT về việc Hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
PHỤ LỤC V
BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2015/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CÔNG BỐ HỢP QUY
Số …………………………..
Tên tổ chức, cá nhân: …………………………………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………….………. Fax: ………………………………………...........
E-mail: ……………………………………………………………………………………
CÔNG BỐ:
Giống cây trồng (loài, tên, cấp giống, đặc tính của giống)
………………………………………………………………………………………
Phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật (số hiệu, ký hiệu, tên gọi)
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thông tin bổ sung (căn cứ công bố hợp quy (kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận/tự đánh giá), phương thức đánh giá sự phù hợp: phương thức 5/phương thức 7...) :
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
…. (Tên tổ chức, cá nhân) .... cam kết và chịu trách nhiệm về tính phù hợp của chất lượng (loài, tên, cấp giống) do mình sản xuất, nhập khẩu.
|
……
., ngày ... tháng ... năm ....
Đại diện Tổ chức, cá nhân (Ký tên, chức vụ, đóng dấu) |
KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG
Sản phẩm, hàng hoá, quá trình, dịch vụ, môi trường:....................................................
|
Các quá trình sản xuất cụ thể
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
Kế hoạch kiểm soát chất lượng
|
|
Các quá trình sản xuất cụ thể
|
Các chỉ tiêu
kiểm soát
|
Quy định
kỹ thuật
|
Tần suất lấy mẫu/cỡ mẫu
|
Thiết bị thử nghiệm/kiểm tra
|
Phương pháp thử/kiểm tra
|
Biểu
ghi chép
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
............., ngày....... tháng ........ năm .....
Đại diện doanh nghiệp
(ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC IV
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HỢP QUY GIỐNG CÂY TRỒNG
(Ban hành kèm theo Thông tư s
ố 46
/2015/TT-BNNPTNT ngày
15
tháng
12
năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(nếu có) TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: …………..
|
……
.,
ngày ... tháng .... năm
……..
|
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ HỢP QUY GIỐNG CÂY TR
Ồ
NG
1. Tổ chức, cá nhân báo cáo: ……………………………………….………………………..
Địa chỉ, Điện thoại, Fax, Email, Website
2. Tên giống cây trồng, cấp giống:
3. Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: ………………………………………………..
4. Mã lô giống được đánh giá hợp quy:
5. Kết quả đánh giá:
5.1. Kiểm định ruộng giống
- Ngày kiểm định:
- Địa điểm kiểm định: - Diện tích lô ruộng giống kiểm định:
- Họ và tên người kiểm định: Điện thoại: Mã số:
- Đơn vị quản lý người kiểm định:
- Biên bản kiểm định số: ngày tháng năm
- Kết quả kiểm định: Diện tích lô ruộng giống kiểm định đạt yêu cầu theo QCVN: ha; Sản lượng dự kiến (tạ/tấn):
5.2. Thử nghiệm mẫu
- Ngày lấy mẫu:
- Địa điểm lấy mẫu: - Khối lượng lô giống:
- Họ và tên người lấy mẫu: Điện thoại: Mã số:
- Đơn vị quản lý người lấy mẫu:
- Tên phòng thử nghiệm:
- Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu giống số: ngày tháng năm
- Kết quả thử nghiệm: Các chỉ tiêu chất lượng đạt yêu cầu theo QCVN:
6. Các nội dung khác (nếu có): ………………………………………………………………
7. Kết luận:
Giống ……, cấp giống ... có chất lượng phù hợp quy chuẩn kỹ thuật số ……..do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành (tên) ngày tháng năm.
|
Người lập báo cáo
(k ý và ghi rõ họ tên) |
Xác nhận của lãnh đạo tổ chức/cá nhân
(ký tên, chức vụ, đóng dấu) |
11. Tên thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đối với cơ sở chỉ hoạt động đóng gói phân bón
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung hồ sơ.
- Bước 3: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất phân bón
- Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Bước 5: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tổng hợp, công bố trên Cổng thông tin điện tử danh sách các tổ chức, cá nhân được cấp giấy chứng nhận.
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy định).
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công.
- Qua Bưu điện
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về quản lý phân bón;
- Bản thuyết minh về điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về quản lý phân bón;
- Bản sao hợp lệ phiếu kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh đối với máy thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và các thiết bị đo lường thử nghiệm;
- Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đại học trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học của người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất;
- Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường xác nhận đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Cam kết bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành.
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc phương án chữa cháy của cơ sở theo quy định hiện hành.
Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân
Thời hạn của Giấy chứng nhận là 05 năm.
Phí thẩm định: 3.000.000 đồng (Theo quy định tại Thông tư 14/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018) .
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 12: Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP;
- Mẫu số 14: Bản thuyết minh điều kiện sản xuất phân bón ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Có địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hợp với công suất của dây chuyền, máy móc thiết bị sản xuất phân bón;
c) Dây chuyền, máy móc thiết bị sản xuất từ khâu xử lý nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng đáp ứng công suất sản xuất và quy trình công nghệ;
- Các công đoạn, hệ thống bắt buộc phải sử dụng máy thiết bị được cơ giới hóa hoặc tự động hóa, cụ thể:
+ Đối với phân bón dạng phối trộn khô, dạng bột, dạng hạt phải có hệ thống máy có cơ cấu quay hoặc khuấy, đảo nguyên liệu, bán thành phẩm phục vụ việc phối trộn để tạo sản phẩm cuối cùng; có băng tải, dây chuyền để vận chuyển nguyên vật liệu đến máy trộn và từ máy trộn đến thùng chứa trước khi đóng gói thành phẩm.
+ Đối với phân bón dạng lỏng phải có hệ thống thùng chứa, thùng quay hoặc hệ thống khuấy trộn bằng cơ học hoặc khí nén nguyên liệu, bán thành phẩm phục vụ việc phối trộn để tạo sản phẩm cuối cùng; có hệ thống đường ống hoặc bơm hoặc dây chuyền để vận chuyển nguyên vật liệu đến máy trộn và từ máy trộn đến thùng chứa trước khi chuyển đến máy đóng chai, đóng gói thành phẩm.
+ Đối với phân bón được tạo hạt từ nguyên liệu rời, ép hoặc nén thành viên phải có máy tạo hạt, ép viên. Phân bón có yêu cầu về cỡ hạt phải có sàng phân loại sản phẩm; đối với phân bón có yêu cầu về độ ẩm dưới 12% phải có hệ thống máy sấy.
+ Phân bón có yêu cầu về khối lượng tịnh phải có cân hoặc thiết bị đo lường có độ chính xác theo quy định pháp luật về đo lường. Phân bón có yêu cầu về thể tích phải có trang thiết bị kiểm soát thể tích có độ chính xác theo quy định pháp luật về đo lường.
+ Trường hợp tự sản xuất chủng men giống để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh hoặc phân bón vi sinh vật, phải có các thiết bị tạo môi trường và nuôi cấy vi sinh vật gồm: Cân kỹ thuật, máy lắc, nồi hấp tiệt trùng, tủ âm, tủ sấy, máy lắc nhu động, lò vi sóng, tủ cấy vi sinh vật, tủ lạnh, nồi lên men hoặc thiết bị lên men.
+ Trường hợp tự lên men để sản xuất phân bón hữu cơ sinh học, phân bón sinh học phải có hệ thống thiết bị lên men thủy phân theo dây chuyền từ nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng.
- Máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt; có kệ hoặc bao lót để xếp đặt hàng;
đ) Người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất có trình độ đại học trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về quản lý phân bón;
- Thông tư số ngày 09/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp;
- Thông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 02 năm 2018 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 207/2016/BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Trồng trọt và giống cây lâm nghiệp của Bộ Tài chính.
Ghi chú: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
M ẫ u số 12
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
………
..
, ngày
……
tháng
……
năm
………
|
ĐƠN Đ
Ề
NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT PHÂN BÓN
Kính gửi: ……………………………….(1)
1. Đơn vị chủ quản: .....................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……….ngày …………….Nơi cấp ..................................................
Điện thoại: …………………………..Fax: ………………………….E-mail: ........................
2. Tên cơ sở: ..............................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ gia đình số: ………………..ngày …………………Nơi cấp
Điện thoại: ………………………..Fax: …………………………..E-mail: ...........................
Địa điểm sản xuất phân bón: ........................................................................................
Địa điểm nơi chứa (kho) phân bón: ..............................................................................
Đề nghị quý cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
Loại hình sản xuất:
□ Sản xuất tạo ra sản phẩm phân bón
□ Đóng gói phân bón thành phẩm
Hình thức cấp:
□ Cấp mới □ Cấp lại lần thứ ………………
Lý do cấp lại ...............................................................................................................
Hồ sơ gửi kèm:
...................................................................................................................................
Chúng tôi xin cam đoan thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và tuân thủ các quy định của pháp luật về phân bón./.
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA T
Ổ
CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đ ó ng d ấ u) |
____________
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền
M ẫ u số 14
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
………
..
, ngày
……
tháng
……
năm
………
|
BẢN THUYẾT MINH
V
Ề
ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT PHÂN BÓN
Kính gửi: …………………………………………
I. THÔNG TIN V Ề T Ổ CHỨC, CÁ NHÂN
1. Đơn vị chủ quản:
Tên tiếng Việt: .............................................................................................................
Tên tiếng nước ngoài (nếu có): ....................................................................................
Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: …………………………………………..Fax: ..............................................
E-mail: ……………………………………..Website: .....................................................
2. Tên tổ chức, cá nhân: .............................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: ………………………………………….Fax: ................................................
E-mail: ……………………………………..Website: ....................................................
3. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân:
Họ và tên: ...................................................................................................................
Chức danh: .................................................................................................................
Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số: ......................................................................
Ngày cấp: ……./ ……../ ………………Nơi cấp: ..............................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .................................................................................
Chỗ ở hiện tại: ............................................................................................................
Điện thoại: ……………………..Fax: ……………………..E-mail: ...............................
4. Người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất:
Họ và tên: ...................................................................................................................
Chức danh: .................................................................................................................
Điện thoại: ………………………Fax:……..……………….E-mail:..............................
5. Loại hình hoạt động:
|
- DN nhà nước
|
□
|
- DN 100% vốn nước ngoài
|
□
|
|
- DN liên doanh với nước ngoài
|
□
|
- DN cổ phần
|
□
|
|
- DN tư nhân
|
□
|
- Khác: ………………….
|
6. Mục đích sản xuất phân bón:
Bán trong nước □ Xuất khẩu □
Khác □ Nêu cụ thể ……………………………………………..
7. Công suất thiết k ế : .................................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ ĐI ỀU KIỆN SẢN XUẤT
1. Nhà xưởng:
- Sơ đồ tổng thể (bản vẽ kèm theo)
- Diện tích nhà xưởng (m2): ..........................................................................................
+ Khu vực sản xuất (m2): .............................................................................................
+ Khu vực kho (m2): ....................................................................................................
* Trường hợp c ó nhiều địa điểm sản xuất và kho thì li ệt kê đầy đủ tên, địa chỉ, điện thoại.
2. Thống kê dây chuyền, máy móc thiết bị sản xuất phân bón, gồm các thông tin: Tên máy thiết bị, công suất thiết kế, công nghệ, nguồn gốc.
3. Bản vẽ thiết kế dây chuyền sản xuất (bản vẽ kèm theo)
4. Sơ đồ, thuyết minh quy trình sản xuất: ..................................................................
5. Tổng số lao động sản xuất phân bón: ....................................................................
6. Danh mục phân bón sản xuất (thống kê từng địa điểm sản xuất phân bón):
|
STT
|
Loại phân bón
|
Dạng phân bón
|
Công suất
|
Phương thức sử dụng
|
7. Hệ thống xử lý chất thải:
|
- Nước thải:
|
□ Có
|
□ Không
|
|
- Khí thải:
|
□ Có
|
□ Không
|
- Chất thải rắn (bao gồm cả cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý): ................................
8. Trang thiết bị bảo hộ lao động: ..............................................................................
9. Trang thiết bị phòng chống cháy nổ: ......................................................................
10. Phòng thử nghiệm
□ Có (tiếp tục khai báo mục a)
□ Không (tiếp tục khai báo mục b)
a) Nếu có, bổ sung các thông tin sau
- Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp ISO 17025-2005 hoặc tương đương:
□ Được chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận ……………………………………………..
□ Cơ sở tự áp dụng
- Thiết bị thử nghiệm
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
Nước sản xuất
|
Công suất
|
Năm bắt đầu sử dụng
|
- Chỉ tiêu thử nghiệm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Phương pháp
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
(Đánh dấu * đ ố i với các chỉ tiêu thử nghiệm được công nhận/chỉ định bởi các tổ chức chứng nhận/Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
- Nhân lực
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Nam/ Nữ
|
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
|
Chức vụ, chức danh
|
Khóa đào tạo đã tham gia
|
Ghi ch
ú
|
b) N ế u không có, cung cấp tên phòng thử nghiệm và hợp đồng kiểm tra chất lượng thành phẩm
11. Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp ISO 9001 hoặc tương đương
□ Bản sao chụp kèm theo
□ Được chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận …………………………………………………
□ Cơ sở tự áp dụng
12. Hệ thống quản lý môi trường phù hợp ISO 14001 hoặc tương đương
□ Được chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận ...............................................................
□ Cơ sở tự áp dụng
13. Những thông tin khác : ...........................................................................................
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA T
Ổ
CHỨC
(Ký tên, đóng dấu) |
Ghi chú: Đối với hình thức đóng gói phân bón thì không phải khai báo, thuyết minh về quy trình sản xuất, phòng thử nghiệm, hệ thống quản lý môi trường phù hợp ISO 14001.
12. Tên thủ tục: C ấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đối với cơ sở chỉ hoạt động đóng gói phân bón
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
(Đối với trường hợp cấp lại khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn, trước thời hạn 03 tháng kể từ ngày hết hạn, tổ chức, cá nhân sản xuất phân bón có nhu cầu tiếp tục sản xuất phân bón phải nộp hồ sơ đề nghị cấp lại).
- Bước 2: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc; nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung hồ sơ.
- Bước 3: Thẩm định và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
+ Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn:
Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất phân bón và lập Biên bản kiểm tra.
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
+ Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung thông tin ghi trên Giấy chứng nhận:
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời hạn của Giấy chứng nhận giữ nguyên thời hạn của Giấy chứng nhận đã cấp. Trường hợp không cấp lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy định).
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp
- Bưu điện
- Cổng Dịch vụ công của tỉnh
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Đối với trường hợp cấp lại khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn: 01 bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP;
- Bản thuyết minh về điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP;
- Bản sao hợp lệ phiếu kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh đối với máy thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và các thiết bị đo lường thử nghiệm;
- Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đại học trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học của người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất;
- Bản sao hợp lệ Quyết định phế duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết hoặc Giấy xác nhận đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Cam kết bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy hoặc phương án chữa cháy của cơ sở theo quy định hiện hành.
* Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung thông tin ghi trên Giấy chứng nhận: 01 bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đã được sửa đổi (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung về đăng ký doanh nghiệp hoặc địa điểm hoặc thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký);
+ Bản thuyết minh về điều kiện sản xuất phân bón theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh về điều kiện hoạt động, công suất sản xuất);
+ Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam hoặc hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc chuyển giao phân bón từ tổ chức, cá nhân khác (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh bổ sung về loại phân bón sản xuất).
- Bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón đã được cấp (trừ trường hợp Giấy chứng nhận bị mất).
Thời hạn giải quyết:
- 20 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) đối với trường hợp cấp lại khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn.
- 5 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung thông tin ghi trên Giấy chứng nhận.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
- Đối với trường hợp cấp lại khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn: Thời hạn của Giấy chứng nhận là 05 năm
- Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón bị mất, hư hỏng, thay đổi nội dung thông tin ghi trên Giấy chứng nhận: Thời hạn của Giấy chứng nhận theo thời hạn của Giấy chứng nhận đã cấp.
Phí thẩm định: 1.200.000 đồng (Theo quy định tại Thông tư 14/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 12: Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP;
- Mẫu số 14: Bản thuyết minh điều kiện sản xuất phân bón ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
(Đối với trường hợp cấp lại khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón hết hạn)
a) Tổ chức, cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Có địa điểm sản xuất, diện tích nhà xưởng phù hợp với công suất của dây chuyền, máy móc thiết bị sản xuất phân bón;
c) Dây chuyền, máy móc thiết bị sản xuất từ khâu xử lý nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng đáp ứng công suất sản xuất và quy trình công nghệ;
- Các công đoạn, hệ thống bắt buộc phải sử dụng máy thiết bị được cơ giới hóa hoặc tự động hóa, cụ thể:
+ Đối với phân bón dạng phối trộn khô, dạng bột, dạng hạt phải có hệ thống máy có cơ cấu quay hoặc khuấy, đảo nguyên liệu, bán thành phẩm phục vụ việc phối trộn để tạo sản phẩm cuối cùng; có băng tải, dây chuyền để vận chuyển nguyên vật liệu đến máy trộn và từ máy trộn đến thùng chứa trước khi đóng gói thành phẩm.
+ Đối với phân bón dạng lỏng phải có hệ thống thùng chứa, thùng quay hoặc hệ thống khuấy trộn bằng cơ học hoặc khí nén nguyên liệu, bán thành phẩm phục vụ việc phối trộn để tạo sản phẩm cuối cùng; có hệ thống đường ống hoặc bơm hoặc dây chuyền để vận chuyển nguyên vật liệu đến máy trộn và từ máy trộn đến thùng chứa trước khi chuyển đến máy đóng chai, đóng gói thành phẩm.
+ Đối với phân bón được tạo hạt từ nguyên liệu rời, ép hoặc nén thành viên phải có máy tạo hạt, ép viên. Phân bón có yêu cầu về cỡ hạt phải có sàng phân loại sản phẩm; đối với phân bón có yêu cầu về độ ẩm dưới 12% phải có hệ thống máy sấy.
+ Phân bón có yêu cầu về khối lượng tịnh phải có cân hoặc thiết bị đo lường có độ chính xác theo quy định pháp luật về đo lường. Phân bón có yêu cầu về thể tích phải có trang thiết bị kiểm soát thể tích có độ chính xác theo quy định pháp luật về đo lường.
+ Trường hợp tự sản xuất chủng men giống để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh hoặc phân bón vi sinh vật, phải có các thiết bị tạo môi trường và nuôi cấy vi sinh vật gồm: Cân kỹ thuật, máy lắc, nồi hấp tiệt trùng, tủ ấm, tủ sấy, máy lắc nhu động, lò vi sóng, tủ cấy vi sinh vật, tủ lạnh, nồi lên men hoặc thiết bị lên men.
+ Trường hợp tự lên men để sản xuất phân bón hữu cơ sinh học, phân bón sinh học phải có hệ thống thiết bị lên men thủy phân theo dây chuyền từ nguyên liệu đến sản phẩm cuối cùng.
- Máy móc thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và thiết bị đo lường thử nghiệm phải được kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh theo quy định của pháp luật;
d) Có khu vực chứa nguyên liệu và khu vực thành phẩm riêng biệt; có kệ hoặc bao lót để xếp đặt hàng;
đ) Người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất có trình độ đại học trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về quản lý phân bón;
- Thông tư số 207/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp;
- Thông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 02 năm 2018 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 207/2016/BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Trồng trọt và giống cây lâm nghiệp của Bộ Tài chính.
M ẫ u số 12
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
………
..
, ngày
……
tháng
……
năm
………
|
ĐƠN Đ
Ề
NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT PHÂN BÓN
Kính gửi: ……………………………….(1)
1. Đơn vị chủ quản: .....................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ……….ngày …………….Nơi cấp ...............................................
Điện thoại: ………………………..Fax: ………………………….E-mail: ......................
2. Tên cơ sở: ..............................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ gia đình số: ………………..ngày …………………Nơi cấp
Điện thoại: ………………………..Fax: …………………………..E-mail: ..........................
Địa điểm sản xuất phân bón: ........................................................................................
Địa điểm nơi chứa (kho) phân bón: ..............................................................................
Đề nghị quý cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón
Loại hình sản xuất:
□ Sản xuất tạo ra sản phẩm phân bón
□ Đóng gói phân bón thành phẩm
Hình thức cấp:
□ Cấp mới □ Cấp lại lần thứ ………………
Lý do cấp lại ...............................................................................................................
Hồ sơ gửi kèm:
...................................................................................................................................
Chúng tôi xin cam đoan thông tin trong đơn, tài liệu kèm theo là đúng sự thật và tuân thủ các quy định của pháp luật về phân bón./.
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA T
Ổ
CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đ ó ng d ấ u) |
______________
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền
M ẫ u số 14
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
………
..
, ngày
……
tháng
……
năm
………
|
BẢN THUYẾT MINH
V
Ề
ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT PHÂN BÓN
Kính gửi: …………………………………………
I. THÔNG TIN V Ề T Ổ CHỨC, CÁ NHÂN
1. Đơn vị chủ quản:
Tên tiếng Việt: .............................................................................................................
Tên tiếng nước ngoài (nếu có): ....................................................................................
Tên viết tắt (nếu có): ....................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: …………………………………………..Fax: ..............................................
E-mail: ……………………………………..Website: ..................................................
2. Tên tổ chức, cá nhân: .............................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: ………………………………………….Fax: ...............................................
E-mail: ……………………………………..Website: .....................................................
3. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá nhân:
Họ và tên: ...................................................................................................................
Chức danh: .................................................................................................................
Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu số: ......................................................................
Ngày cấp: ……./ ……../ ………………Nơi cấp: ..............................................................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .................................................................................
Chỗ ở hiện tại: ............................................................................................................
Điện thoại: ………………………..Fax: …………………..E-mail: .........................
4. Người trực tiếp quản lý, điều hành sản xuất:
Họ và tên: ...................................................................................................................
Chức danh: .................................................................................................................
Điện thoại: ……………………Fax:……..…………….E-mail:.....................................
5. Loại hình hoạt động:
|
- DN nhà nước
|
□
|
- DN 100% vốn nước ngoài
|
□
|
|
- DN liên doanh với nước ngoài
|
□
|
- DN cổ phần
|
□
|
|
- DN tư nhân
|
□
|
- Khác: …………………….
|
6. Mục đích sản xuất phân bón:
Bán trong nước □ Xuất khẩu □
Khác □ Nêu cụ thể ……………………………………………..
7. Công suất thiết k ế : .................................................................................................
II. THÔNG TIN VỀ ĐI ỀU KIỆN SẢN XUẤT
1. Nhà xưởng:
- Sơ đồ tổng thể (bản vẽ kèm theo)
- Diện tích nhà xưởng (m2): ..........................................................................................
+ Khu vực sản xuất (m2): .............................................................................................
+ Khu vực kho (m2): ....................................................................................................
* Trường hợp c ó nhiều địa điểm sản xuất và kho thì li ệt kê đầy đủ tên, địa chỉ, điện thoại.
2. Thống kê dây chuyền, máy móc thiết bị sản xuất phân bón, gồm các thông tin: Tên máy thiết bị, công suất thiết kế, công nghệ, nguồn gốc.
3. Bản vẽ thiết kế dây chuyền sản xuất (bản vẽ kèm theo)
4. Sơ đồ, thuyết minh quy trình sản xuất: ..................................................................
5. Tổng số lao động sản xuất phân bón: ....................................................................
6. Danh mục phân bón sản xuất (thống kê từng địa điểm sản xuất phân bón):
|
STT
|
Loại phân bón
|
Dạng phân bón
|
Công suất
|
Phương thức sử dụng
|
7. Hệ thống xử lý chất thải:
|
- Nước thải:
|
□ Có
|
□ Không
|
|
- Khí thải:
|
□ Có
|
□ Không
|
- Chất thải rắn (bao gồm cả cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý): ................................
8. Trang thiết bị bảo hộ lao động: ..............................................................................
9. Trang thiết bị phòng chống cháy nổ: ......................................................................
10. Phòng thử nghiệm
□ Có (tiếp tục khai báo mục a)
□ Không (tiếp tục khai báo mục b)
a) Nếu có, bổ sung các thông tin sau
- Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp ISO 17025-2005 hoặc tương đương:
□ Được chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận ………………………………………..
□ Cơ sở tự áp dụng
- Thiết bị thử nghiệm
|
STT
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
Nước sản xuất
|
Công suất
|
Năm bắt đầu sử dụng
|
- Chỉ tiêu thử nghiệm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Phương pháp
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
(Đánh dấu * đ ố i với các chỉ tiêu thử nghiệm được công nhận/chỉ định bởi các tổ chức chứng nhận/Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
- Nhân lực
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Nam/ Nữ
|
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
|
Chức vụ, chức danh
|
Khóa đào tạo đã tham gia
|
Ghi ch
ú
|
b) N ế u không có, cung cấp tên phòng thử nghiệm và hợp đồng kiểm tra chất lượng thành phẩm
………………………………………………………………………………………………
11. Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp ISO 9001 hoặc tương đương
□ Bản sao chụp kèm theo
□ Được chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận ……………………………………………
□ Cơ sở tự áp dụng
12. Hệ thống quản lý môi trường phù hợp ISO 14001 hoặc tương đương
□ Được chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận ...............................................................
□ Cơ sở tự áp dụng
13. Những thông tin khác : ...........................................................................................
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA T
Ổ
CHỨC
(Ký tên, đóng dấu) |
Ghi chú: Đối với hình thức đóng gói phân bón thì không phải khai báo, thuyết minh về quy trình sản xuất, phòng thử nghiệm, hệ thống quản lý môi trường phù hợp ISO 14001.
13. Tên thủ tục: C ấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc. Nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung hồ sơ.
- Bước 3: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở buôn bán phân bón.
- Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy định).
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp
- Bưu điện
- Cổng Dịch vụ công của tỉnh
Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP;
- Bản thuyết minh điều kiện buôn bán theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về phân bón hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học của người trực tiếp buôn bán phân bón.
Th ờ i hạn giải quyết: 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
Phí thẩm định : 500.000 đồng (Theo quy định tại Thông tư 14 /201 8 /TT-BTC ngày 07/02/2018 ) .
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 13: Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP;
- Mẫu số 15: Bản thuyết minh về điều kiện buôn bán phân bón ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân được đăng ký hoặc thành lập theo quy định của pháp luật;
- Có cửa hàng buôn bán phân bón. Cửa hàng buôn bán phân bón phải có: biển hiệu; sổ ghi chép việc mua, bán phân bón; bảng giá bán công khai từng loại phân bón niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc;
- Có khu vực chứa phân bón; có kệ hoặc bao lót để xếp đặt hàng;
- Người trực tiếp bán phân bón phải có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về phân bón. Trừ trường hợp đã có trình độ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học.
Trường hợp buôn bán phân bón không có cửa hàng phải có đăng ký doanh nghiệp; có địa điểm giao dịch cố định, hợp pháp; có sổ ghi chép việc mua bán phân bón và người trực tiếp bán phân bón phải có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về phân bón; trừ trường hợp đã có trình độ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về quản lý phân bón;
- Thông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 02 năm 2018 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 207/2016/BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Trồng trọt và giống cây lâm nghiệp của Bộ Tài chính.
M ẫ u số 13
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
………
..
, ngày
……
tháng
……
năm
………
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀ
U
KIỆN BUÔN BÁN PHÂN BÓN
Kính gửi: ……………………………….(1)
1. Tên cơ sở: ..............................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ gia đình số: ……….ngày …………….Nơi cấp ................................
Tên chủ cơ sở/ người đại diện theo pháp luật................................................................
Điện thoại: ……………………..Fax: ………………………….E-mail: ........................
Số chứng minh nhân dân số:………………..Ngày cấp:…………..Nơi cấp:........................
2. Tên đơn vị chủ quản (nếu có): ..................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: ……………………..Fax: ……………………….E-mail: ........................
Địa điểm nơi chứa (kho) phân bón: (nếu có)..................................................................
Đề nghị quý cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
□ Cấp □ Cấp lại
Lý do cấp lại ...............................................................................................................
Hồ sơ gửi kèm:
...................................................................................................................................
Chúng tôi xin tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực phân bón và các quy định pháp luật khác có liên quan./.
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA T
Ổ
CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký và ghi rõ họ tên) |
______________
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền
Mẫu số 15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……… .. , ngày …… tháng …… năm ………
BẢN THUYẾT MINH
VỀ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN PHÂN BÓN
Kính gửi: …………………………………….(1)
I. THÔNG TIN V Ề T Ổ CHỨC, CÁ NHÂN
1. Đơn vị chủ quản: ....................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: ……………………Fax: ……………………….E-mail: ..........................
2. Tên tổ chức, cá nhân: .............................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: ……………………Fax: ……………………….E-mail: ..........................
3. Loại hình hoạt động: (doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể) ......................................
4. Năm bắt đầu hoạt động: .........................................................................................
5. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ...............
II. THÔNG TIN VỀ HIỆN TRẠNG ĐI Ề U KIỆN T Ổ CHỨC, CÁ NHÂN BU Ô N BÁN
1. Cửa hàng (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có cửa hàng)
- Diện tích cửa hàng: ………………………..m2
- Diện tích/công suất khu vực chứa/kho chứa phân bón: ……….m2 hoặc…………….. tấn
- Danh mục các trang thiết bị bảo đảm an toàn lao động, phòng chống cháy nổ: …………
2. Nhân lực:
Danh sách nhân lực, trong đó bao gồm các thông tin:
- Họ tên, ngày tháng năm sinh; loại văn bằng, giấy chứng nhận (ngày cấp, thời hạn hiệu lực, tên cơ quan cấp, tên người được cấp).
- Những thông tin khác ................................................................................................
3. Nơi chứa phân bón:
□ Có (tiếp tục khai báo mục a)
□ Không (tiếp tục khai báo mục b)
a) N ế u có, cung cấp các thông tin sau:
Nơi chứa phân bón: Từ 5.000 tấn trở lên □ Dưới 5.000 tấn □
Kích thước kho: ..........................................................................................................
Thông tin về nơi chứa phân bón: ..................................................................................
Tên người đại diện: .....................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: ..................................................................................................................
b) Nếu không có kho riêng: nêu tên những đơn vị mà tổ chức, cá nhân có hợp đồng thuê kho (kèm hợp đồng thuê kho): ................................................................................
4. Nội quy phòng cháy chữa cháy □
5. Phương tiện phòng cháy chữa cháy: ......................................................................
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA T
Ổ
CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu - nếu c ó ) |
______________
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền
14 . Tên thủ tục: C ấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc. Nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung hồ sơ.
- Bước 3: Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp không cấp lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy định).
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công.
- Qua Bưu điện
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
Thành phần, số lượng hồ sơ : 01 bộ hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đã được sửa đổi (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung về đăng ký doanh nghiệp hoặc địa điểm hoặc thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký);
- Bản chính Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón đã được cấp (trừ trường hợp Giấy chứng nhận bị mất).
Thời hạn giải quyết: 5 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón theo Mẫu số 17 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP.
Phí thẩm định: 200.000 đồng (Theo quy định tại Thông tư 14/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018) .
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 13: Đơn đề nghị cấp/cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP;
- Mẫu số 15: Bản thuyết minh về điều kiện buôn bán phân bón ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân được đăng ký hoặc thành lập theo quy định của pháp luật.
- Có cửa hàng buôn bán phân bón. Cửa hàng buôn bán phân bón phải có: biển hiệu; sổ ghi chép việc mua, bán phân bón; bảng giá bán công khai từng loại phân bón niêm yết tại nơi dễ thấy, dễ đọc.
- Có khu vực chứa phân bón; có kệ hoặc bao lót để xếp đặt hàng.
- Người trực tiếp bán phân bón phải có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về phân bón. Trừ trường hợp đã có trình độ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học,
Trường hợp buôn bán phân bón không có cửa hàng phải có đăng ký doanh nghiệp; có địa điểm giao dịch cố định, hợp pháp; có sổ ghi chép việc mua, bán phân bón và người trực tiếp bán phân bón phải có Giấy chứng nhận bồi dưỡng chuyên môn về phân bón; trừ trường hợp đã có trình độ trung cấp trở lên một trong các chuyên ngành về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, nông học, hóa học, sinh học.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về quản lý phân bón;
- Thông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 02 năm 2018 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 207/2016/BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực Trồng trọt và giống cây lâm nghiệp của Bộ Tài chính.
M ẫ u số 13
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
………
..
, ngày
……
tháng
……
năm
………
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀ
U
KIỆN BUÔN BÁN PHÂN BÓN
Kính gửi: ……………………………….(1)
1. Tên cơ sở: ..............................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ gia đình số: …….ngày ………….Nơi cấp .....................................
Tên chủ cơ sở/ người đại diện theo pháp luật................................................................
Điện thoại: ………………………..Fax: ………………………….E-mail: ......................
Số chứng minh nhân dân số:………………..Ngày cấp:…………..Nơi cấp:.......................
2. Tên đơn vị chủ quản (nếu có): ..................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: ………………………..Fax: ……………………….E-mail: ......................
Địa điểm nơi chứa (kho) phân bón: (nếu có)..................................................................
Đề nghị quý cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán phân bón
□ Cấp □ Cấp lại
Lý do cấp lại ...............................................................................................................
Hồ sơ gửi kèm:
...................................................................................................................................
Chúng tôi xin tuân thủ các quy định của pháp luật về lĩnh vực phân bón và các quy định pháp luật khác có liên quan./.
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA T
Ổ
CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký và ghi rõ họ tên) |
______________
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền
Mẫu số 15
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……….., ngày
……
tháng…… năm………
BẢN THUYẾT MINH
VỀ ĐIỀU KIỆN BUÔN BÁN PHÂN BÓN
Kính gửi: …………………………………….(1)
I. THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1. Đơn vị chủ quản: ....................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: ……………………Fax: ………………………….E-mail: .......................
2. Tên tổ chức, cá nhân: .............................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: ………………………Fax: ……………………….E-mail: ........................
3. Loại hình hoạt động: (doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể) ......................................
4. Năm bắt đầu hoạt động: .........................................................................................
5. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ...........
II. THÔNG TIN VỀ HIỆN TRẠNG ĐI Ề U KIỆN T Ổ CHỨC, CÁ NHÂN BU Ô N BÁN
1. Cửa hàng (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có cửa hàng)
- Diện tích cửa hàng: ………………………..m2
- Diện tích/công suất khu vực chứa/kho chứa phân bón: ……….m2 hoặc…………….. tấn
- Danh mục các trang thiết bị bảo đảm an toàn lao động, phòng chống cháy nổ: …………
2. Nhân lực:
Danh sách nhân lực, trong đó bao gồm các thông tin:
- Họ tên, ngày tháng năm sinh; loại văn bằng, giấy chứng nhận (ngày cấp, thời hạn hiệu lực, tên cơ quan cấp, tên người được cấp).
- Những thông tin khác ................................................................................................
3. Nơi chứa phân bón:
□ Có (tiếp tục khai báo mục a)
□ Không (tiếp tục khai báo mục b)
a) N ế u có, cung cấp các thông tin sau:
Nơi chứa phân bón: Từ 5.000 tấn trở lên □ Dưới 5.000 tấn □
Kích thước kho: ..........................................................................................................
Thông tin về nơi chứa phân bón: ..................................................................................
Tên người đại diện: .....................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Điện thoại: ..................................................................................................................
b) Nếu không có kho riêng: nêu tên những đơn vị mà tổ chức, cá nhân có hợp đồng thuê kho (kèm hợp đồng thuê kho):
4. Nội quy phòng cháy chữa cháy □
5. Phương tiện phòng cháy chữa cháy: ......................................................................
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA T
Ổ
CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu - nếu c ó ) |
______________
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền
15 . Tên thủ tục: Xác nhận nội dung quảng cáo và đăng ký hội thảo phân bón
Trình tự thực hiện:
* Đối với trường hợp xác nhận nội dung quảng cáo phân bón
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc; nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung hồ sơ.
- Bước 3: Ban hành văn bản xác nhận nội dung quảng cáo: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp không đồng ý phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
- Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy định).
* Đối với trường hợp đăng ký hội thảo phân bón:
- Bước 1: Trước khi tổ chức hội thảo ít nhất 01 ngày, tổ chức, cá nhân đăng ký hội thảo gửi các giấy tờ, tài liệu tới Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật để theo dõi, kiểm tra, giám sát.
- Bước 2: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật ban hành văn bản đồng ý hoặc không đồng ý nội dung hội thảo phân bón.
Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công.
- Qua Bưu điện
- Trực tuyến qua Cổng dịch vụ công.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
Đối với trường hợp xác nhận nội dung quảng cáo phân bón: 01 bộ hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo về phân bón theo Mẫu số 25 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP;
b) Bản sao hợp lệ bản công bố hợp quy hoặc Quyết định công nhận phân bón lưu hành;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đối với trường hợp quảng cáo loại phân bón do tổ chức, cá nhân sản xuất;
d) 02 kịch bản quảng cáo và 01 đĩa CD ghi âm, ghi hình hoặc bản thiết kế phù hợp với loại hình và phương thức quảng cáo.
Đối với trường hợp đăng ký hội thảo phân bón: 01 bộ hồ sơ bao gồm:
a) Văn bản đăng ký tổ chức hội thảo gồm: chương trình (ghi rõ nội dung báo cáo); thời gian (ngày/tháng/năm); địa điểm tổ chức (địa chỉ cụ thể); nội dung bài báo cáo và tài liệu phát cho người dự, nội dung mô tả chung về phân bón giới thiệu như nguồn gốc, xuất xứ, đặc điểm, tính năng, công dụng; bảng kê tên, chức danh, trình độ chuyên môn của báo cáo viên;
b) Bản sao hợp lệ bản công bố hợp quy hoặc Quyết định công nhận phân bón lưu hành;
c) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất đối với trường hợp giới thiệu loại phân bón sản xuất trong nước.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký hội thảo lần thứ hai trở lên mà nội dung hội thảo không thay đổi thì có văn bản đăng ký tổ chức hội thảo nêu rõ thời gian, địa điểm tổ chức, không phải nộp các giấy tờ theo quy định tại điểm a, b, c khoản này. Trường hợp có thay đổi về nội dung hội thảo thì nộp văn bản, giấy tờ quy định tại điểm a, b khoản này.
Thời hạn giải quyết:
- 10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) đối với trường hợp xác nhận nội dung quảng cáo phân bón.
- 1 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) đối với trường hợp đăng ký hội thảo phân bón.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận nội dung quảng cáo
Phí: Chưa có quy định
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 25: Đơn đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo phân bón ban hành kèm theo Nghị định số 108/2017/NĐ-CP
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về quản lý phân bón;
- Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.
Mẫu số 25
|
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: ………………
|
………
..
, ngày
……
tháng
……
năm
………
|
ĐƠN Đ
Ề
NGHỊ
XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO PHÂN BÓN
Kính gửi: ……………………………(1)
Tên tổ chức, cá nhân: .......................................................................................................
Địa chỉ: .............................................................................................................................
Số điện thoại: ……………………..Fax: …………………………E-mail: ......................
Số giấy phép hoạt động: ...................................................................................................
Họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm đăng ký hồ sơ: .......................................
Kính đề nghị ……………….(1) xem xét và xác nhận nội dung quảng cáo đối với phân bón sau:
|
STT
|
Tên phân bón
|
Giấy ch
ứ
ng nhận đăng ký
|
Phương tiện quảng cáo
|
|
1
|
|||
|
….
|
Các tài liệu gửi kèm:
1 ......................................................................................................................................
2 ......................................................................................................................................
3.......................................................................................................................................
Chúng tôi cam kết quảng cáo đúng nội dung được xác nhận, tuân thủ các quy định của pháp luật về phân bón và các quy định khác của pháp luật về quảng cáo. Nếu quảng cáo sai nội dung được xác nhận chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu) |
______________
(1) Tên cơ quan có thẩm quyền
PHỤ LỤC V
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THỦY SẢN
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2251/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
A. DANH MỤC THỦ TỤ C HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
1
|
Kiểm tra chất lượng giống thủy sản nhập khẩu (trừ giống thủy sản bố mẹ chủ lực)
|
|
2
|
|
|
3
|
|
|
4
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá không thời hạn (đối với tàu cá nhập khẩu)
|
|
5
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời (đối với tàu cá nhập khẩu)
|
|
6
|
Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá thuộc diện thuê tàu trần, hoặc thuê - mua tàu
|
|
7
|
Cấp giấy chứng nhận đăng ký bè cá
|
|
8
|
Cấp phép nhập khẩu tàu cá đã qua sử dụng
|
|
9
|
Cấp phép nhập khẩu tàu cá mới
|
|
10
|
Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đóng mới
|
|
11
|
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời
|
|
12
|
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá
|
|
13
|
Cấp giấy chứng nhận tàu cá đối với tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu
|
|
14
|
Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá cải hoán
|
|
15
|
Xác nhận đăng ký tàu cá
|
|
16
|
Cấp sổ danh bạ thuyền viên tàu cá
|
|
17
|
Cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán tàu cá
|
|
18
|
Cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá
|
|
19
|
Cấp giấy phép khai thác thuỷ sản
|
|
20
|
Cấp gia hạn giấy phép khai thác thuỷ sản
|
|
21
|
Cấp đổi và cấp lại giấy phép khai thác thuỷ sản
|
|
22
|
Chứng nhận thủy sản khai thác
|
|
23
|
Chứng nhận lại thủy sản khai thác
|
|
24
|
Đưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp
|
|
25
|
Cấp giấy chứng nhận lưu giữ thủy sinh vật ngoại lai
|
|
26
|
Xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản (tại Cảng cá)
|
B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Kiểm tra chất lượng giống thủy sản nhập khẩu (trừ giống thủy sản bố mẹ chủ lực)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thủy sản.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, xem xét và hướng dẫn cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.
- Bước 3: Trong thời gian 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành xác nhận vào Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, trong đó có thông báo cho cơ sở về nội dung kiểm tra, thống nhất thời gian và địa điểm kiểm tra chất lượng và gửi lại cho tổ chức, cá nhân 02 bản giấy đăng ký đã có xác nhận của Chi cục.
- Bước 4: Sau khi có kết quả kiểm tra, Chi cục Thủy sản có văn bản thông báo đạt chất lượng (theo mẫu tại phụ lục 13) đối với lô hàng có kết quả kiểm tra đạt yêu cầu và gửi lại cho tổ chức, cá nhân đăng ký.
Trường hợp kết quả kiểm tra không đảm bảo chất lượng theo quy định, Chi cục Thủy sản có văn bản thông báo không đạt chất lượng (theo mẫu tại phụ lục 13) cho tổ chức, cá nhân đăng ký và xử lý vi phạm theo quy định.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Chi cục Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế, số 148 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị kiểm tra chất lượng (03 bản) theo mẫu tại Phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013.
- Bản chính hoặc bản sao chụp (có đóng dấu của cơ sở nhập khẩu) các giấy tờ: Hợp đồng mua bán, bản kê chi tiết hàng hoá (Packinglist), hoá đơn mua bán (Invoice).
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Lệ phí, phí: 470.000 đồng + số lượng mẫu x 80.000 đồng/mẫu
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Giấy đề nghị kiểm tra chất lượng (theo mẫu tại phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/5/2013)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa năm 2007.
- Điều 18 Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quản lý giống thủy sản.
- Thông tư số 284/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản.
- Thông tư số 09/2018/TT-BTC ngày 25/01/2018 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 284/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trương Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất lượng vật tư nuôi trồng thủy sản.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
Kính gửi:…………………………………………………
Tên doanh nghiệp: ………………………………………
Tên người đại diện:………………………………………
Địa chỉ: ……………………………………………………
Số ĐT:……………………………Fax:……………………
Đề nghị kiểm tra chất lượng:
Tên giống thủy sản (kèm theo tên khoa học):..…….…………..………..
Số lượng:…………………….. Khối lượng:…………......…..…………
Tuổi:..........................................Độ thuần chủng......................................
Tỷ lệ đực cái................Độ thành thục ...................(đối với giống bố mẹ)
Tên cơ sở sản xuất hàng hoá:……………………………………...............
Nước sản xuất:…………………………………….….…………..........…
Nơi xuất hàng:……..…………………………………………….........….
Nơi nhận hàng:………………………………………………….........…..
Thời gian đăng ký thực hiện kiểm tra:………………..………………..
Địa điểm đăng ký thực hiện kiểm tra:…….…………..……………..
Tài liệu, hồ sơ kèm theo giấy đề nghị kiểm tra này gồm:
a)……………………………………………………..………….....………
b)……………………………………………………………………………
Thông tin liên hệ:……………..……………Số ĐT..…………………
Ghi chú: Sau khi được cơ quan kiểm tra đóng dấu xác nhận việc đăng ký kiểm tra, Giấy này có giá trị để làm thủ tục hải quan, tạm thời được phép đưa hàng hóa về nơi đăng ký để kiểm tra chất lượng (nơi nuôi cách ly kiểm dịch) theo quy định. Kết thúc việc kiểm tra chất lượng, cơ sở phải nộp Thông báo kết quả kiểm tra cho cơ quan Hải quan để hoàn tất thủ tục./.
|
.............., ngày…tháng…năm
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
.............., ngày…tháng…năm…
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN KIỂM TRA
Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
2. Cấp Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ cơ sở nuôi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị định số 55/2017/NĐ-CP tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Chi cục Thủy sản hướng dẫn chủ cơ sở nuôi bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.
- Bước 3: Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thủy sản cấp Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm (Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 55/2017/NĐ-CP); lưu hồ sơ 01 bản và gửi 01 bản cho chủ cơ sở nuôi. Trường hợp không cấp mã số nhận diện ao nuôi, Chi cục Thủy sản trả lời chủ cơ sở nuôi bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 đường Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp theo một trong các hình thức sau: Trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đăng ký cấp mã số nhận diện ao nuôi (Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 55/2017/NĐ-CP)
- Bản sao sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (chủ cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm)
Lệ phí, phí: Chưa quy định
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Giấy đăng ký cấp mã số nhận diện ao nuôi (Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ) và sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi do chủ cơ sở nuôi xây dựng.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm.
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Ao nuôi phải trong quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ về quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
PHỤ LỤC II
MẪU GIẤY ĐĂNG KÝ CẤP MÃ SỐ NHẬN DIỆN AO NUÔI CÁ TRA
(Kèm theo Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ)
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------
GIẤY ĐĂNG KÝ CẤP MÃ SỐ NHẬN DIỆN AO NUÔI CÁ TRA THƯƠNG PHẨM
Kính gửi[1]: ...............................................................................
Họ, tên chủ cơ sở: ..............................................................................................................
Số căn cước công dân/CMND (đối với chủ cơ sở nuôi không phải là doanh nghiệp) hoặc mã doanh nghiệp ...........................do ...................................................., cấp ngày............................
Địa chỉ liên hệ:......................................................................................................................
Số điện thoại:..................... Fax:...........................Email (nếu có):.........................................
Căn cứ Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09 / 5 /2017 của Chính phủ về quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
Đăng ký cấp mã số nhận diện cho từng ao nuôi cá Tra của chủ cơ sở như sau:
|
TT
|
Ao nuôi[2]
|
Địa chỉ ao nuôi[3]
|
Diện tích ao nuôi (m2)
|
|
1
|
|||
|
2
|
|||
|
3
|
|||
|
4
|
|||
|
...
|
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai./.
|
................,
ngày........tháng........năm.......
CHỦ CƠ SỞ |
PHỤ LỤC III
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ NHẬN DIỆN AO NUÔI CÁ TRA
(Kèm theo Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ)
|
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHI CỤC THỦY SẢN
Căn cứ Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09 /5/2017 của Chính phủ về quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế
CHỨNG NHẬN
Số: ......./20...
Họ, tên chủ cơ sở: ..............................................................................................................
Số căn cước công dân/CMTND (đối với chủ cơ sở nuôi không phải là doanh nghiệp) hoặc mã số doanh nghiệp ...........................do ...................................................., cấp ngày............................
Địa chỉ cơ sở:......................................................................................................................
Số điện thoại:.................................................... Fax:...........................................................
Email (nếu có):.....................................................................................................................
Mã số cơ sở nuôi (AA-BB-CCCC):.........................................................................................
Có mã số nhận diện từng ao nuôi cá Tra như sau:
|
3. Cấp lại Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ cơ sở nuôi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b, khoản 4 Điều 4 Nghị định số 55/2017/NĐ-CP tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Chi cục Thủy sản hướng dẫn chủ cơ sở nuôi bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.
- Bước 3: Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thủy sản cấp Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm (phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 55/2017/NĐ-CP); lưu hồ sơ 01 bản và gửi 01 bản cho chủ cơ sở nuôi. Trường hợp không cấp mã số nhận diện ao nuôi, Chi cục Thủy sản trả lời chủ cơ sở nuôi bằng văn bản, nêu rõ lý do.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 đường Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp theo một trong các hình thức sau: Trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy đăng ký cấp lại mã số nhận diện ao nuôi (Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 55/2017/NĐ-CP)
- Bản gốc Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm đã được cấp.
- Bản sao sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (chủ cơ sở nuôi)
Lệ phí, phí: Chưa quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy đăng ký cấp lại mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm (Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 55/2017/NĐ-CP). Bản gốc giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm đã được cấp và sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi do chủ cơ sở nuôi xây dựng.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm.
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Ao nuôi phải trong quy hoạch sử dụng đất của địa phương
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 về việc quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐĂNG KÝ CẤP LẠI MÃ SỐ NHẬN DIỆN AO NUÔI CÁ TRA THƯƠNG PHẨM
Kính gửi 1: ...............................................................................
Họ, tên chủ cơ sở: ..............................................................................................................
Số căn cước công dân/CMND (đối với chủ cơ sở nuôi không phải là doanh nghiệp) hoặc mã số doanh nghiệp ...........................do ...................................................., cấp ngày............................
Địa chỉ liên hệ:......................................................................................................................
Số điện thoại:..................... Fax:...........................Email (nếu có):.........................................
Căn cứ Nghị định số 55 /2017/NĐ-CP ngày 09 /5/2017 của Chính phủ về quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
Đăng ký cấp mã số nhận diện cho từng ao nuôi cá Tra của chủ cơ sở như sau:
|
TT
|
Mã số nhận diện ao nuôi đã được cấp (2)
|
Địa chỉ ao nuôi (3)
|
Thay đổi diện tích ao nuôi (m2)
|
Thay đổi diện tích ao nuôi (m2)
|
Thay đổi chủ cơ sở
|
Thay đổi chủ cơ sở
|
|
TT
|
Mã số nhận diện ao nuôi đã được cấp (2)
|
Địa chỉ ao nuôi (3)
|
Cũ
|
Mới
|
Cũ
|
Mới
|
|
1
|
||||||
|
2
|
||||||
|
3
|
||||||
|
...
|
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về các thông tin đã kê khai./.
|
................,
ngày........tháng........năm.......
CHỦ CƠ SỞ |
PHỤ LỤC III
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN MÃ SỐ NHẬN DIỆN AO NUÔI CÁ TRA
(Kèm theo Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ)
|
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHI CỤC THỦY SẢN
Căn cứ Nghị định số 55/2017/NĐ-CP ngày 09/5 /2017 của Chính phủ về quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.
Chi cục trưởng Chi cục Chi cục Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế,
CHỨNG NHẬN
Số: ......./20...
Họ, tên chủ cơ sở: ..............................................................................................................
Số căn cước công dân/CMTND (đối với chủ cơ sở nuôi không phải là doanh nghiệp) hoặc mã số doanh nghiệp ...........................do ...................................................., cấp ngày............................
Địa chỉ cơ sở:......................................................................................................................
Số điện thoại:.................................................... Fax:...........................................................
Email (nếu có):.....................................................................................................................
Mã số cơ sở nuôi (AA-BB-CCCC):.........................................................................................
Có mã số nhận diện từng ao nuôi cá Tra như sau:
|
4. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá không thời hạn (đối với tàu cá nhập khẩu)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.
- Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá không thời hạn (đối với tàu cá nhập khẩu).
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy hàng tuần hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ có thể nộp theo một trong các hình thức sau: Trực tiếp, gửi theo đường bưu điện; trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký tàu cá (bản chính);
- Văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá của cơ quan có thẩm quyền (bản sao chứng thực);
- Giấy chứng nhận xóa đăng ký (bản chính) kèm theo bản dịch tiếng Việt (bản sao chứng thực) đối với tàu cá đã qua sử dụng;
- Tờ khai Hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan (bản sao chứng thực);
- Biên lai nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam (bản sao chứng thực);
- Ảnh của tàu cá nhập khẩu (02 ảnh màu cỡ 9 x 12cm), chụp theo hướng dọc hai bên mạn tàu.
* Hồ sơ xuất trình: Hồ sơ xuất xưởng của cơ sở đóng tàu đối với tàu cá đóng mới.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá không thời hạn
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai
Tờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 của Chính phủ).
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tàu cá đã được đưa về Việt Nam.
- Người nhập khẩu đã hoàn tất thủ tục nhập khẩu.
- Người nhập khẩu đã nộp đầy đủ các khoản thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Tàu cá đã được cơ quan Đăng kiểm tàu cá Việt Nam có thẩm quyền cấp Sổ đăng kiểm và các Biên bản kiểm tra an toàn kỹ thuật có liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 1, 2, 4 Điều 11, Điều 14 Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu cá;
- Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản;
- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
------------
……….., ngày….. tháng …. năm …….
……….., date……………………………...
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
APPLICATION FOR REGISTRATION OF FISHING VESSEL
Kính gửi: (Tên cơ quan đăng ký tàu cá) (*)
To: (Name of the Fishing Vessel Registration Agency)
Đề nghị đăng ký tàu cá với các thông số dưới đây:
This is to kindly request for registration of fishing vessel with the following specifications
|
Tên tàu:
Name of Vessel |
Hô hiệu:
Call sign |
Hô hiệu:
Call sign |
|
Kiểu tàu:
Type of Vessel |
Kiểu tàu:
Type of Vessel |
Vật liệu:
Materials |
|
Quốc tịch:
Flag |
Quốc tịch:
Flag |
Tổng dung tích:
ross Tonnage |
Công dụng:
Used for
Năm và nơi đóng
Year and Place of Build
|
Chiều dài lớn nhất Lmax ………………
Length overall |
Chiều dài lớn nhất Lmax ………………
Length overall |
Chiều dài thiết kế Ltk ………………………..
Length |
Chiều dài thiết kế Ltk ………………………..
Length |
|
|
Chiều rộng lớn nhất Bmax ……………
Breadth overall |
Chiều rộng lớn nhất Bmax ……………
Breadth overall |
Chiều rộng thiết kế Btk ………………………
Breadth |
Chiều rộng thiết kế Btk ………………………
Breadth |
|
|
Chiều cao mạn D ……………………
Draught |
Chiều cao mạn D ……………………
Draught |
Chiều chìm d ………………………………..
Depth |
Chiều chìm d ………………………………..
Depth |
|
|
Trọng tải toàn phần:
Dead weight |
Trọng tải toàn phần:
Dead weight |
Tổng dunt tích:
Gross tonnage |
Tổng dunt tích:
Gross tonnage |
|
|
Số lượng máy …………………………
Number of Engines |
Số lượng máy …………………………
Number of Engines |
Tổng công suất………………………………
Total Power |
Tổng công suất………………………………
Total Power |
|
|
Kiểu máy
Type |
Số máy
Number |
Công suất
Power |
Năm chế tạo
Year of Build |
Năm chế tạo
Year of Build |
Chủ tàu:
Vessel Owner
Nơi thường trú
Residential Address
Cơ quan đăng ký
Vessel Registration Agency
Cơ quan đăng kiểm
Register of Vessels
Cảng đăng ký
Registry Port
Hình thức đăng ký:
Type of registration
|
Người đề nghị
Applicant (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and seal) |
Ghi chú: (note):
(*) - Cơ quan đăng ký tàu cá của tỉnh là Chi cục thủy sản;
(
Fishing Vessel Registration Agency at provincial level is Sub Department of Capture Fisheries and Fisheries Resources Protection
)
- Cơ quan đăng ký tàu cá của trung ương là Tổng cục thủy sản
(
Fishing Vessel Registration Agency at central level is Department of Capture Fisheries and Fisheries Resources Protection
)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
------------
……….., ngày….. tháng …. năm …….
……….., date……………………………..
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
APPLICATION FOR REGISTRATION OF FISHING VESSEL
Kính gửi: (Tên cơ quan đăng ký tàu cá) (*)
To: (Name of the Fishing Vessel Registration Agency)
Đề nghị đăng ký tàu cá với các thông số dưới đây:
This is to kindly request for registration of fishing vessel with the following specifications
|
Tên tàu:
Name of Vessel |
Hô hiệu:
Call sign |
|
Kiểu tàu:
Type of Vessel |
Vật liệu:
Materials |
|
Quốc tịch:
Flag |
Tổng dung tích:
ross Tonnage |
Công dụng:
Used for
Năm và nơi đóng
Year and Place of Build
|
Chiều dài lớn nhất Lmax …………………
Length overall |
Chiều dài lớn nhất Lmax …………………
Length overall |
Chiều dài thiết kế Ltk ………………………..
Length |
Chiều dài thiết kế Ltk ………………………..
Length |
|
|
Chiều rộng lớn nhất Bmax …………………
Breadth overall |
Chiều rộng lớn nhất Bmax …………………
Breadth overall |
Chiều rộng thiết kế Btk ………………………
Breadth |
Chiều rộng thiết kế Btk ………………………
Breadth |
|
|
Chiều cao mạn D …………………………
Draught |
Chiều cao mạn D …………………………
Draught |
Chiều chìm d ………………………………..
Depth |
Chiều chìm d ………………………………..
Depth |
|
|
Trọng tải toàn phần:
Dead weight |
Trọng tải toàn phần:
Dead weight |
Tổng dunt tích:
Gross tonnage |
Tổng dunt tích:
Gross tonnage |
|
|
Số lượng máy ……………………………
Number of Engines |
Số lượng máy ……………………………
Number of Engines |
Tổng công suất………………………………
Total Power |
Tổng công suất………………………………
Total Power |
|
|
Kiểu máy
Type |
Số máy
Number |
Công suất
Power |
Năm chế tạo
Year of Build |
Năm chế tạo
Year of Build |
Chủ tàu:
Vessel Owner
Nơi thường trú
Residential Address
Cơ quan đăng ký
Vessel Registration Agency
Cơ quan đăng kiểm
Register of Vessels
Cảng đăng ký
Registry Port
Hình thức đăng ký:
Type of registration
|
Người đề nghị
Applicant (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and seal) |
Ghi chú: (note):
(*) - Cơ quan đăng ký tàu cá của tỉnh là Chi cục thủy sản;
(
Fishing Vessel Registration Agency at provincial level is Sub Department of Capture Fisheries and Fisheries Resources Protection
)
- Cơ quan đăng ký tàu cá của trung ương là Tổng cục thủy sản
(
Fishing Vessel Registration Agency at central level is Department of Capture Fisheries and Fisheries Resources Protection
)
5. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời (đối với tàu cá nhập khẩu)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.
- Bước 4: Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời (đối với tàu cá nhập khẩu).
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ có thể nộp theo một trong các hình thức sau: Trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký tàu cá (bản chính);
- Văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá của cơ quan có thẩm quyền (bản sao chứng thực);
- Giấy chứng nhận xóa đăng ký (bản chính) kèm theo bản dịch tiếng Việt (bản sao chứng thực) đối với tàu cá đã qua sử dụng;
- Tờ khai Hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan (bản sao chứng thực);
- Ảnh của tàu cá nhập khẩu (02 ảnh màu cỡ 9 x 12), chụp theo hướng dọc hai bên mạn tàu.
* Hồ sơ xuất trình: Hồ sơ xuất xưởng của cơ sở đóng tàu đối với tàu cá đóng mới.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời (đối với tàu cá nhập khẩu)
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai
Tờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục số II ban hành kèm theo Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 của Chính phủ).
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tàu cá đã được đưa về Việt Nam.
- Người nhập khẩu đã hoàn tất thủ tục nhập khẩu.
- Tàu cá đã được cơ quan đăng kiểm tàu cá Việt Nam có thẩm quyền cấp sổ đăng kiểm và các biên bản kiểm tra an toàn kỹ thuật có liên quan theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 1, 2, 4 Điều 11, Điều 14 Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu cá;
- Khoản 5, Điều 5 Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
------------
……….., ngày….. tháng …. năm …….
……….., date……………………………..
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
APPLICATION FOR REGISTRATION OF FISHING VESSEL
Kính gửi: (Tên cơ quan đăng ký tàu cá) (*)
To: (Name of the Fishing Vessel Registration Agency)
Đề nghị đăng ký tàu cá với các thông số dưới đây:
This is to kindly request for registratio
n of fishing vessel with the following specifications
|
Tên tàu:
Name of Vessel |
Hô hiệu:
Call sign |
|
Kiểu tàu:
Type of Vessel |
Vật liệu:
Materials |
|
Quốc tịch:
Flag |
Tổng dung tích:
ross Tonnage |
Công dụng:
Used for
Năm và nơi đóng
Year and Pla
ce of Build
|
Chiều dài lớn nhất Lmax ……………….
Length overall |
Chiều dài lớn nhất Lmax ……………….
Length overall |
Chiều dài lớn nhất Lmax ……………….
Length overall |
Chiều dài thiết kế Ltk ………………………..
Length |
Chiều dài thiết kế Ltk ………………………..
Length |
|
Chiều rộng lớn nhất Bmax ……………
Breadth overall |
Chiều rộng lớn nhất Bmax ……………
Breadth overall |
Chiều rộng lớn nhất Bmax ……………
Breadth overall |
Chiều rộng thiết kế Btk ……………………
Breadth |
Chiều rộng thiết kế Btk ……………………
Breadth |
|
Chiều cao mạn D ……………………
Draught |
Chiều cao mạn D ……………………
Draught |
Chiều cao mạn D ……………………
Draught |
Chiều chìm d …………………………..
Depth |
Chiều chìm d …………………………..
Depth |
|
Trọng tải toàn phần:
Dead weight |
Trọng tải toàn phần:
Dead weight |
Trọng tải toàn phần:
Dead weight |
Tổng dunt tích:
Gross tonnage |
Tổng dunt tích:
Gross tonnage |
|
Số lượng máy ………………………..
Number of Engines |
Số lượng máy ………………………..
Number of Engines |
Số lượng máy ………………………..
Number of Engines |
Tổng công suất…………………………
Total Power |
Tổng công suất…………………………
Total Power |
|
Kiểu máy
Type |
Số máy
Number |
Công suất
Power |
Công suất
Power |
Năm chế tạo
Year of Build |
Chủ tàu:
Vessel Owner
Nơi thường trú
Residential Address
Cơ quan đăng ký
Vessel Registration Agency
Cơ quan đăng kiểm
Register of Vessels
Cảng đăng ký
Registry Port
Hình thức đăng ký:
Type of registration
|
Người đề nghị
Applicant (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) (sign, full name and seal) |
Ghi chú: (note):
(*) - Cơ quan đăng ký tàu cá của tỉnh là Chi cục thủy sản;
(
Fishing Vessel Registration Agency at provincial level is Sub Department of Capture Fisheries and Fisheries Resources Protection
)
- Cơ quan đăng ký tàu cá của trung ương là Tổng cục thủy sản
(
Fishing Vessel Registration Agency at central level is Department of Capture Fisheries and Fisheries Resources Protection
)
6. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá thuộc diện thuê tàu trần, hoặc thuê-mua tàu
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.
- Bước 4: Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (đối với tàu cá thuộc diện thuê tàu trần hoặc thuê - mua tàu).
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ có thể được nộp theo một trong các hình thức sau: Trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký tàu cá (bản chính);
- Văn bản chấp thuận cho thuê tàu trần, hoặc thuê-mua tàu vào Việt Nam do cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền cấp (bản chính);
- Hợp đồng thuê tàu trần, hoặc thuê-mua tàu vào Việt Nam (bản chính);
- Giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký cũ của tàu do cơ quan đăng ký cũ cấp (bản chính) và kèm theo bản dịch ra tiếng Việt do cơ quan có thẩm quyền xác nhận nội dung dịch;
- Ảnh tàu cỡ 9 x 12 cm (ảnh màu, chụp toàn tàu theo hướng hai bên mạn tàu).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận tàu cá
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Tờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011).
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Phù hợp với chủ trương phát triển tàu cá của ngành thủy sản;
- Chủ tàu cá phải cam kết không sử dụng tàu vào các mục đích khác trái pháp luật;
- Không còn mang số đăng ký tàu nào khác;
- Đã hoàn tất việc đăng kiểm;
- Nếu là tàu cá nhập khẩu thì không được quá 08 tuổi đối với tàu vỏ gỗ và 15 tuổi đối với tàu vỏ bằng vật liệu khác;
- Tàu cá thuộc tổ chức, cá nhân nước ngoài phải có trụ sở thường trú tại Việt Nam và phải được Chính phủ Việt Nam cho phép.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 23 Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
- Khoản 1 Điều 5 Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) về việc ban hành Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên.
- Khoản 1, 3 Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ;
- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………………, ngày....... tháng...... năm........
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Kính gửi: ………………………………………….
Họ tên người đứng khai:..............................................................................................
Thường trú tại: ............................................................................................................
Chứng minh nhân dân số:............................................................................................
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:
Tên tàu: ..........................................; Công dụng...........................................................
Năm, nơi đóng: ............................................................................................................
Cảng (Bến đậu) đăng ký: .............................................................................................
Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m: ................................. ; Chiều chìm d, m:..........
Vật liệu vỏ: .............................................. ; Tổng dung tích: .....................................
Sức chở tối đa, tấn: ..................................; Số thuyền viên, người ..............................
Nghề chính: ................................................;Nghề kiêm:.............................................
Vùng hoạt động:............................................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất định mức,
sức ngựa
|
Vòng quay định mức
, v/ph
|
Ghi chú
|
|
N
o
1
|
|||||
|
N
o
2
|
|||||
|
N
o
3
|
2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần cùa từng chủ sở hữu ( Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ ):
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh nhân dân
|
Giá trị cổ phần
|
|
01
|
||||
|
02
|
||||
|
03
|
||||
|
04
|
||||
|
05
|
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.
ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
( Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu )
7. Cấp giấy chứng nhận đăng ký bè cá
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.
- Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký Bè cá.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ có thể nộp theo một trong các hình thức sau: Trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký Bè cá;
- Giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp về quyền sử dụng mặt nước, hoặc quyền thuê mặt nước đặt Bè cá;
- Sơ đồ vùng nước nơi đặt Bè cá (nếu có);
- Giấy cam kết đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường trong hoạt động nuôi thủy sản bằng Bè cá.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký Bè cá
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Tờ khai đăng ký Bè cá (Phụ lục số 5 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Bè cá phải có tổng dung tích từ 50 m3 trở lên
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.
- Điều 15 Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thủy sản về ban hành Quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên.
- Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ.
- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày.......tháng...... năm........
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ BÈ CÁ
Kính gửi:..........................................................................................
Họ tên người đứng khai:..........................................................................................
Thường trú tại: ........................................................................................................
Chứng minh nhân dân số:........................................................................................
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký bè cá với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của bè cá như sau:
Đối tượng nuôi: .......................................................................................................
Năm, nơi đóng: .......................................................................................................
Nơi đặt bè: ...............................................................................................................
Kích thước chính L(m) x B(m) x D(m): ..................................................................
Vật liệu khung bè: ............................................. ; Vật liệu dự trữ nổi: ...................
Tổng dung tích: .......................................................................................................
Các thiết bị lắp đặt trên bè cá:.................................................................................
Số người làm việc trên bè cá, người ........................................................................
2. Họ tên, địa chỉ các chủ sở hữu (nếu bè cá thuộc sở hữu nhiều chủ):
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh nhân dân
|
|
1
|
|||
|
2
|
|||
|
3
|
|||
|
4
|
3. Hồ sơ kèm theo
|
TT
|
Hồ sơ đăng ký bè cá
|
Bản chính
|
Bản sao
|
|
01
|
Hợp đồng đóng mới bè cá
|
||
|
02
|
Giấy chứng nhận đăng ký cũ (đối với bè cá chuyển nhượng quyền sở hữu)
|
||
|
03
|
Giấy tờ chuyển nhượng quyền sở hữu bè cá (đối với bè cá chuyển nhượng quyền sở hữu)
|
||
|
04
|
Biên lai nộp thuế trước bạ
|
Tôi xin cam đoan chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.
|
XÁC NHẬN
của xã, phường nơi đặt bè cá
(Ký tên, đóng dấu)
|
ĐẠI DIỆN CHỦ BÈ CÁ
|
8. Cấp phép nhập khẩu tàu cá đã qua sử dụng
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy phép.
- Bước 4: Cấp Giấy phép nhập khẩu tàu cá.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ có thể được nộp theo một trong các hình thức sau: Trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị nhập khẩu tàu cá;
- Hợp đồng nhập khẩu tàu cá (bản chính);
- Biên bản giám định tình trạng kỹ thuật và trang thiết bị phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu cá xin nhập khẩu, do cơ quan Đăng kiểm tàu cá Việt Nam cấp (bản chính);
- Trường hợp có biên bản giám định kỹ thuật do cơ quan Đăng kiểm nước ngoài cấp (bản chính) thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt (có công chứng).
Số lượng hồ sơ: 01(bộ)
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhập khẩu tàu cá
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị nhập khẩu tàu cá (Phụ lục I, Nghị định 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 )
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có nguồn gốc hợp pháp;
- Có tổng công suất máy chính từ 400 CV trở lên và có chiều dài đường nước thiết kế dưới 20m.
- Có trang bị công cụ khai thác, thiết bị bảo quản thủy sản tiên tiến (đối với tàu khai thác và dịch vụ khai thác).
- Tuổi của tàu:
+ Không quá 05 tuổi đối với tàu đóng mới bằng vật liệu vỏ gỗ.
+ Không quá 08 tuổi đối với tàu cá đóng mới bằng vật liệu vỏ thép.
- Máy chính của tàu (tính từ năm sản xuất đền thời điểm nhập khẩu) không nhiều hơn 02 năm so với tuổi của tàu.
- Được cơ quan Đăng kiểm tàu cá Việt Nam kiểm tra và xác nhận tình trạng kỹ thuật và trang thiết bị phòng ngừa ô nhiễm môi trường tàu cá.
Trường hợp có Biên bản giám định tình trạng kỹ thuật do cơ quan đăng kiểm nước ngoài cấp thì phải được cơ quan Đăng kiểm tàu cá Việt Nam kiểm tra và xác nhận phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 4, 5, 7, 8 và Khoản 2, Điều 15 Nghị định số 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu cá.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
___________________________________________________
............., ngày .......tháng ......... năm .........
……… , date…………………………………
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
NHẬP KHẨU TÀU CÁ
( Applicationfor Import of Fishing Vessel )
___________
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu tàu)
To: (Name of competent authority approving import of fishing vessel)
………………………………………………………………………
Người đề nghị (tên cá nhân hoặc tổ chức xin nhập khẩu tàu cá):
Applicant (Name of individual or organization applying for import of fishing vessel)
…………………………………………………………………………
Nơi thường trú (Residential Address) …………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Nội dung đề nghị và hình thức nhập khẩu tàu cá:
(Proposed contents and import mode of fishing vessel)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Kê khai lý lịch của các tàu cá đề nghị nhập khẩu:
(Enumeration of fishing vessel proposed to be imported)
Tàu cá số 1:
(Fishing vessel No 1)
Tên tàu:
Name of Fishing Vessel
Vật liệu
Materials
Kiểu tàu
Type of Vessel
Công dụng
Used for
Năm và nơi đóng
Year and Place of Build
Chủ tàu
Vessel owner
Quốc tịch
Flag
Nơi thường trú
Residential Address
Các thông số kỹ thuật cơ bản của tàu cá:
(Basic specifications of fishing vessel)
|
Chiều dài lớn nhất Lmax…………..…
Length overall
Chiều rộng lớn nhất Bmax ...................
Breadth overall
Chiều cao mạn D................................
Draught
Số lượng máy……………………….
Number of engines
|
Chiều dài lớn nhất Lmax…………..…
Length overall
Chiều rộng lớn nhất Bmax ...................
Breadth overall
Chiều cao mạn D................................
Draught
Số lượng máy……………………….
Number of engines
|
Chiều dài lớn nhất Lmax…………..…
Length overall
Chiều rộng lớn nhất Bmax ...................
Breadth overall
Chiều cao mạn D................................
Draught
Số lượng máy……………………….
Number of engines
|
Chiều dài thiết kế Ltk…………………..
Length
Chiều rộng thiết kế Btk:..........................
Breadth
Chiều chìm d:.........................................
Depth
Tổng công suất………………………..
Total Power
|
Chiều dài thiết kế Ltk…………………..
Length
Chiều rộng thiết kế Btk:..........................
Breadth
Chiều chìm d:.........................................
Depth
Tổng công suất………………………..
Total Power
|
|
Kiểu máy
Type
|
Số máy
Number
|
Công suất
Power
|
Công suất
Power
|
Năm chế tạo
Year of Build
|
Tàu số 2:
( Fishing vessel No 2)
Tàu số 3:
( Fishing vessel No 3)
Kính đề nghị: (Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu tàu)
This is to kindly request :(Name of competent authority approving import of fishing vessel) …………………………………………………………………………………………….
Xét duyệt và chấp thuận (tên cá nhân hoặc tổ chức xin nhập khẩu tàu cá):
To review and authorize (name of individual or organization applying for import of fishing vessel )………………………………………………………………………..……
Được phép nhập khẩu các tàu cá (như đã nêu ở trên) để tiến hành hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam.
to import fishing vessel (as mentioned above) to carry out fishing operations in Vietnam marine water
Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các quy định về nhập tàu cá theo Nghị định về Nhập khẩu tàu cá của Chính phủ và các yêu cầu theo pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
We commit to fully implement all legal regulations on import of fishing vessels under the Government’s Decree on import of fishing vessels and requirements under the existing law of the Solicalist Republic of Vietnam.
Người đề nghị
Applicant
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
(sign, full name and seal if any)
Xác nhận của cơ quan quản lý về thủy sản (*)
(Confirmation of the fisheries management agency)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…… ., ngày ........tháng …... năm……..
…… , date………………………………..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
Head of Agency
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and seal)
Ghi chú (note):
(*) - Cơ quan quản lý thủy sản của tỉnh là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (the provincial fisheries management agency is the Agriculture and Rural Development Department )
- Cơ quan quản lý thủy sản trung ương là Tổng cục Thủy sản (the central fisheries management agency is the General Fisheries Administration)
9. Cấp phép nhập khẩu tàu cá mới
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy phép.
- Bước 4: Cấp phép nhập khẩu tàu cá mới.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Hành chính công, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ có thể nộp theo một trong các hình thức sau: Trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; trực tuyến trên cổng dịch vụ công
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị nhập khẩu tàu cá
- Hợp đồng nhập khẩu tàu cá (bản chính);
- Hồ sơ xuất xưởng của tàu do cơ sở đóng tàu cấp (bản chính);
- Lý lịch máy tàu (bản chính);
- Lý lịch của các trang thiết bị lắp đặt trên tàu (bản chính).
Số lượng hồ sơ: 01(bộ)
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhập khẩu tàu cá
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai
Đơn đề nghị nhập khẩu tàu cá (Phụ lục I, Nghị định 52/2010/NĐ-CP ngày 17/5/2010 )
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có nguồn gốc hợp pháp.
- Có tổng công suất máy chính từ 400 CV trở lên và có chiều dài đường nước thiết kế dưới 20m.
- Có trang bị công cụ khai thác, thiết bị bảo quản thủy sản tiên tiến (đối với tàu khai thác và dịch vụ khai thác).
- Có đầy đủ các hồ sơ:
+ Hồ sơ xuất xưởng của cơ sở đóng tàu;
+ Lý lịch máy tàu;
+ Lý lịch các trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 4, 6, 7, 9; Khoản 2, Điều 15 Nghị định số 52/NĐ-CP ngày 17/5/2010 của Chính phủ về nhập khẩu tàu cá.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
___________________________________________________
............., ngày .......tháng ......... năm .........
……… , date…………………………………
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
NHẬP KHẨU TÀU CÁ
( Applicationfor Import of Fishing Vessel )
___________
Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu tàu)
To: (Name of competent authority approving import of fishing vessel)
………………………………………………………………………
Người đề nghị (tên cá nhân hoặc tổ chức xin nhập khẩu tàu cá):
Applicant (Name of individual or organization applying for import of fishing vessel)
………………………………………………………………….…………
Nơi thường trú (Residential Address) …………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………… Nội dung đề nghị và hình thức nhập khẩu tàu cá:
(Proposed contents and import mode of fishing vessel)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Kê khai lý lịch của các tàu cá đề nghị nhập khẩu:
(Enumeration of fishing vessel proposed to be imported)
Tàu cá số 1:
(Fishing vessel No 1)
Tên tàu:
Name of Fishing Vessel
Vật liệu
Materials
Kiểu tàu
Type of Vessel
Công dụng
Used for
Năm và nơi đóng
Year and Place of Build
Chủ tàu
Vessel owner
Quốc tịch
Flag
Nơi thường trú
Residential Address
Các thông số kỹ thuật cơ bản của tàu cá:
(Basic specifications of fishing vessel)
|
Chiều dài lớn nhất Lmax…………..…
Length overall
Chiều rộng lớn nhất Bmax ...................
Breadth overall
Chiều cao mạn D................................
Draught
Số lượng máy……………………….
Number of engines
|
Chiều dài lớn nhất Lmax…………..…
Length overall
Chiều rộng lớn nhất Bmax ...................
Breadth overall
Chiều cao mạn D................................
Draught
Số lượng máy……………………….
Number of engines
|
Chiều dài lớn nhất Lmax…………..…
Length overall
Chiều rộng lớn nhất Bmax ...................
Breadth overall
Chiều cao mạn D................................
Draught
Số lượng máy……………………….
Number of engines
|
Chiều dài thiết kế Ltk…………………..
Length
Chiều rộng thiết kế Btk:..........................
Breadth
Chiều chìm d:.........................................
Depth
Tổng công suất………………………..
Total Power
|
Chiều dài thiết kế Ltk…………………..
Length
Chiều rộng thiết kế Btk:..........................
Breadth
Chiều chìm d:.........................................
Depth
Tổng công suất………………………..
Total Power
|
|
|
Kiểu máy
Type
|
Số máy
Number
|
Công suất
Power
|
Công suất
Power
|
Năm chế tạo
Year of Build
|
Năm chế tạo
Year of Build
|
Tàu số 2:
( Fishing vessel No 2)
Tàu số 3:
( Fishing vessel No 3)
Kính đề nghị: (Tên cơ quan có thẩm quyền cho phép nhập khẩu tàu
This is to kindly request :(Name of competent authority approving import of fishing vessel) ………………………………………………………
Xét duyệt và chấp thuận (tên cá nhân hoặc tổ chức xin nhập khẩu tàu cá):
To review and authorize (name of individual or organization applying for import of fishing vessel )……………………………………………………
Được phép nhập khẩu các tàu cá (như đã nêu ở trên) để tiến hành hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam.
to import fishing vessel (as mentioned above) to carry out fishing operations in Vietnam marine water
Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ các quy định về nhập tàu cá theo Nghị định về Nhập khẩu tàu cá của Chính phủ và các yêu cầu theo pháp luật hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
We commit to fully implement all legal regulations on import of fishing vessels under the Government’s Decree on import of fishing vessels and requirements under the existing law of the Solicalist Republic of Vietnam.
Người đề nghị
Applicant
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
(sign, full name and seal if any)
Xác nhận của cơ quan quản lý về thủy sản (*)
(Confirmation of the fisheries management agency)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………… ., ngày ........tháng …... năm……..
…… , date………………………………..
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
Head of Agency
( Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and seal)
Ghi chú (note):
(*) - Cơ quan quản lý thủy sản của tỉnh là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (the provincial fisheries management agency is the Agriculture and Rural Development Department )
- Cơ quan quản lý thủy sản trung ương là Tổng cục Thủy sản (the central fisheries management agency is the General Fisheries Administration)
10. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đóng mới
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thủy sản.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.
- Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Chi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký tàu cá (bản chính);
- Giấy chứng nhận xuất xưởng tàu cá đóng mới (bản chính);
- Văn bản chấp thuận đóng mới tàu cá;
- Ảnh tàu cá cỡ 9x12 (chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Tờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Điều kiện 1: Tàu cá có tổng công suất máy chính >30 cv;
- Điều kiện 2: Phù hợp với chủ trương phát triển tàu cá của ngành thủy sản;
- Điều kiện 3: Chủ tàu cá phải cam kết không sử dụng tàu vào các mục đích khác trái pháp luật;
- Điều kiện 4: Đã hoàn tất việc đăng kiểm;
- Điều kiện 5: Tàu cá thuộc tổ chức, cá nhân nước ngoài phải có trụ sở thường trú tại Việt Nam và phải được Chính phủ Việt Nam cho phép.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 23 Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
- Điều 11, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản;
- Điểm b, khoản 1, Điều 8 Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thủy sản về ban hành Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên.
- Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ;
- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày....... tháng...... năm........
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Kính gửi: ..........................................................................................
Họ tên người đứng khai:..............................................................................................
Thường trú tại: ...........................................................................................................
Chứng minh nhân dân số:...........................................................................................
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:
Tên tàu: ..................................................; Công dụng...............................................
Năm, nơi đóng: .........................................................................................................
Cảng (Bến đậu) đăng ký: ..........................................................................................
Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m: ................................ ; Chiều chìm d,m:..........
Vật liệu vỏ: ............................................. ; Tổng dung tích: .....................................
Sức chở tối đa, tấn: ................................Số thuyền viên,người................................
Nghề chính: ..............................................Nghề kiêm:.............................................
Vùng hoạt động:............................................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất định mức,
sức ngựa
|
Vòng quay định mức
,
v/ph
|
Ghi chú
|
|
N
o
1
|
|||||
|
N
o
2
|
|||||
|
N
o
3
|
2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần của từng chủ sở hữu ( Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ ):
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh nhân dân
|
Giá trị cổ phần
|
|
01
|
||||
|
02
|
||||
|
03
|
||||
|
04
|
||||
|
05
|
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.
ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
( Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu )
11. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thủy sản.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.
- Bước 4: Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Chi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký tàu cá tạm thời (bản chính);
- Hợp đồng đóng tàu hoặc hợp đồng chuyển dịch sở hữu tàu cá.
Số lượng hồ sơ: 01(bộ)
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai
Tờ khai đăng ký tàu cá tạm thời (Phụ lục số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Điều kiện 1: Đăng ký tàu cá cũ mua của nước ngoài để sử dụng, nhưng chủ tàu chưa có giấy chứng nhận xóa tên đăng ký tàu biển và giấy chứng nhận đã nộp lệ phí trước bạ;
Điều kiện 2: Đăng ký tàu cá đóng mới tại Việt Nam để di chuyển về nơi đăng ký chính thức.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 10 Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thủy sản về ban hành Quy chế đăng ký tàu cá và thuyền viên.
- Khoản 5, Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày....... tháng...... năm........
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ TÀU CÁ TẠM THỜI
Kính gửi: ..........................................................................................
Họ tên người đứng khai:…..........................................................................................
Thường trú tại: ............................................................................................................
Chứng minh nhân dân số:............................................................................................
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá tạm thời với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:
Tên tàu: ..................................................; Công dụng.................................................
Năm, nơi đóng: ...........................................................................................................
Cảng (Bến đậu) đăng ký: ............................................................................................
Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m: ................................ ; Chiều chìm d,m:...........
Vật liệu vỏ: ............................................. ; Tổng dung tích: .......................................
Sức chở tối đa, tấn: .................................; Số thuyền viên,người................................
Nghề chính: .............................................; Nghề kiêm:...............................................
Vùng hoạt động:...........................................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất định mức,
sức ngựa
|
Vòng quay định mức
, v/ph
|
Ghi chú
|
|
N
o
1
|
|||||
|
N
o
2
|
|||||
|
N
o
3
|
2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần cùa từng chủ sở hữu ( Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ ):
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh nhân dân
|
Giá trị cổ phần
|
|
01
|
||||
|
02
|
||||
|
03
|
||||
|
04
|
||||
|
05
|
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.
|
ĐẠI ĐIỆN CHÙ TÀU
(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)
|
12. Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu cá
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thủy sản.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.
- Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Chi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đề nghị đổi tên tàu hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản chính);
- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (nếu bị rách, hư hỏng hoặc thay đổi tên tàu; bản chính) hoặc giấy khai báo mất “Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá”.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai
Tờ khai đề nghị đổi tên tàu hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (Phụ lục số 7 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT).
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Điều kiện 1: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá bị mất, rách, hư hỏng.
- Điều kiện 2: Thay đổi tên tàu, hô hiệu hoặc các thông số kỹ thuật tàu cá.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 3, Điều 9 Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thủy sản về ban hành Quy chế đăng ký tàu cá và Thuyền viên;
- Khoản 4, Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ;
- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………………… , ngày....... tháng...... năm........
TỜ KHAI
ĐỔI TÊN TÀU/ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Kính gửi: ………………………………………………….
Họ tên người đứng khai:....................................................................................................
Thường trú tại: ............................................................................................................
Chứng minh nhân dân số:.................................................................................................
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:
Tên tàu: .................................................; Công dụng........................................................
Năm, nơi đóng: .................................................................................................................
Cảng (Bến đậu) đăng ký: ..................................................................................................
Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m: ..................................... ; Chiều chìm d,m:..........
Vật liệu vỏ: ..................................................... ; Tổng dung tích: .....................................
Sức chở tối đa, tấn: ........................................; Số thuyền viên,người.............................
Nghề chính: .....................................................; Nghề kiêm:.............................................
Vùng hoạt động:................................................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất định mức,
sức ngựa
|
Vòng quay định mức
, v/ph
|
Ghi chú
|
|
N
o
1
|
|||||
|
N
o
2
|
|||||
|
N
o
3
|
2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần cùa từng chủ sở hữu ( Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ ):
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh nhân dân
|
Gía trị cổ phần
|
|
01
|
||||
|
02
|
||||
|
03
|
||||
|
04
|
||||
|
05
|
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.
ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
( Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu )
13. Cấp giấy chứng nhận tàu cá đối với tàu cá chuyển nhượng quyền sở hữu
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thủy sản.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.
- Bước 4: Cấp giấy chứng nhận tàu cá.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Chi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc theo đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký tàu cá (bản chính);
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu tàu theo quy định hiện hành của Nhà nước (bản chính);
- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (bản chính), kèm theo hồ sơ đăng ký gốc của tàu (bản chính);
- Ảnh tàu cá cỡ 9x12 (chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu);
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận tàu cá
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Tờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục số 4,Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Điều kiện 1: Tàu cá >20 cv;
- Điều kiện 2: Phù hợp với chủ trương phát triển tàu cá của ngành thủy sản;
- Điều kiện 3: Chủ tàu cá phải cam kết không sử dụng tàu vào các mục đích khác trái pháp luật;
- Điều kiện 4: Tàu cá không còn mang số đăng ký nào khác;
- Điều kiện 5: Chủ tàu đã hoàn tất việc đăng kiểm;
- Điều kiện 6: Nếu là tàu cá nhập khẩu thì không được quá 8 tuổi đối với tàu vỏ gỗ và 15 tuổi đối với tàu vỏ bằng vật liệu khác;
- Điều kiện 7: Tàu cá thuộc tổ chức, cá nhân nước ngoài phải có trụ sở thường trú tại Việt Nam và phải được Chính phủ Việt Nam cho phép.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 23 Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
- Điều 11, khoản 2, Điều 14 Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản;
- Điểm b, Điều 8 Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thủy sản về ban hành Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên;
- Điểm b, khoản 1, Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ;
- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày....... tháng...... năm.......
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Kính gửi: ..........................................................................................
Họ tên người đứng khai:.......................................................................................................
Thường trú tại: .....................................................................................................................
Chứng minh nhân dân số:.....................................................................................................
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:
Tên tàu: ..................................................; Công dụng...........................................................
Năm, nơi đóng: ....................................................................................................................
Cảng (Bến đậu) đăng ký: .....................................................................................................
Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m: ................................ ; Chiều chìm d,m:……............
Vật liệu vỏ: ............................................. ; Tổng dung tích: ................................................
Sức chở tối đa, tấn: ................................Số thuyền viên,người............................................
Nghề chính: ..............................................Nghề kiêm:........................................................
Vùng hoạt động:...................................................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất định mức,
sức ngựa
|
Vòng quay định mức
, v/ph
|
Ghi chú
|
|
N
o
1
|
|||||
|
N
o
2
|
|||||
|
N
o
3
|
2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần cùa từng chủ sở hữu ( Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ ):
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh nhân dân
|
Giá trị cổ phần
|
|
01
|
||||
|
02
|
||||
|
03
|
||||
|
04
|
||||
|
05
|
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.
ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
( Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu )
14. Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đối với tàu cá cải hoán
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thủy sản.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.
- Bước 4: Cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Chi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký tàu cá (bản chính);
- Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu cá (bản chính);
- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ (bản gốc);
- Văn bản chấp thuận cải hoán tàu cá của Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Ảnh tàu cá cỡ 9x12 (chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Tờ khai đăng ký tàu cá (Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Điều kiện 1: Tàu cá có tổng công suất máy chính >30 cv;
- Điều kiện 2: Phù hợp với chủ trương phát triển tàu cá của ngành thủy sản;
- Điều kiện 3: Chủ tàu cá phải cam kết không sử dụng tàu vào các mục đích khác trái pháp luật;
- Điều kiện 4: Không còn mang số đăng ký nào khác;
- Điều kiện 5: Đã hoàn tất việc đăng kiểm;
- Điều kiện 6: Nếu là tàu cá nhập khẩu thì không được quá 8 tuổi đối với tàu vỏ gỗ và 15 tuổi đối với tàu vỏ bằng vật liệu khác;
- Điều kiện7: Tàu cá thuộc tổ chức, cá nhân nước ngoài phải có trụ sở thường trú tại Việt Nam và phải được Chính phủ Việt Nam cho phép.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 23 Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
- Điều 11, khoản 2 Điều 14 Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản;
- Điểm b, khoản 1, Điều 8 Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thủy sản về ban hành Quy chế Đăng ký tàu cá và Thuyền viên.
- Điểm b, khoản 1, Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.
- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
................, ngày....... tháng...... năm........
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Kính gửi: ..........................................................................................
Họ tên người đứng khai:..............................................................................................
Thường trú tại: ...........................................................................................................
Chứng minh nhân dân số:...........................................................................................
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:
Tên tàu: ..................................................; Công dụng...............................................
Năm, nơi đóng: .........................................................................................................
Cảng (Bến đậu) đăng ký: ..........................................................................................
Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m: ................................ ; Chiều chìm d,m:..........
Vật liệu vỏ: ............................................. ; Tổng dung tích: .....................................
Sức chở tối đa, tấn: ................................Số thuyền viên,người................................
Nghề chính: ..............................................Nghề kiêm:.............................................
Vùng hoạt động:......................................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất định mức,
sức ngựa
|
Vòng quay định mức
,
v/ph
|
Ghi chú
|
|
N
o
1
|
|||||
|
N
o
2
|
|||||
|
N
o
3
|
2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần cùa từng chủ sở hữu ( Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ ):
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh nhân dân
|
Giá trị cổ phần
|
|
01
|
||||
|
02
|
||||
|
03
|
||||
|
04
|
||||
|
05
|
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.
ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
( Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu )
15. Xác nhận đăng ký tàu cá
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thủy sản.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy xác nhận đăng ký.
- Bước 4: Cấp Giấy xác nhận đăng ký tàu cá.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Chi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ có nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký tàu cá;
- Hợp đồng đóng mới hoặc giấy mua bán tàu cá hoặc giấy tờ khác có giá trị xác định nguồn gốc hợp pháp của tàu cá.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Tờ khai đăng ký tàu cá (Thông tư số 02/2007/TT-BTS hướng dẫn thực hiện Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 13/7/2007)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đăng ký tàu cá
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Điều kiện 1: Tàu cá có nguồn gốc hợp pháp theo quy định Nhà nước
- Điều kiện 2: Đảm bảo an toàn kỹ thuật theo quy định của pháp luật
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.
- Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.
- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; Phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…………………… .. , ngày....... tháng...... năm........
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ TÀU CÁ
Kính gửi: ………………………………………..
Họ tên người đứng khai:.........................................................................................................
Thường trú tại: ........................................................................................................................
Chứng minh nhân dân số:........................................................................................................
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:
Tên tàu: ..................................................; Công dụng.............................................................
Năm, nơi đóng: .......................................................................................................................
Cảng (Bến đậu) đăng ký: ........................................................................................................
Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m: ............................................ ; Chiều chìm d, m:..........
Vật liệu vỏ: .......................................................... ; Tổng dung tích: .....................................
Sức chở tối đa, tấn: ..............................................; Số thuyền viên, người ..............................
Nghề chính: ...........................................................; Nghề kiêm:.............................................
Vùng hoạt động:......................................................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất định mức,
sức ngựa
|
Vòng quay định mức
, v/ph
|
Ghi chú
|
|
N
o
1
|
|||||
|
N
o
2
|
|||||
|
N
o
3
|
2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần cùa từng chủ sở hữu ( Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ ):
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh nhân dân
|
Gía trị cổ phần
|
|
01
|
||||
|
02
|
||||
|
03
|
||||
|
04
|
||||
|
05
|
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.
ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
( Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu )
16. Cấp sổ danh bạ thuyền viên tàu cá
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thủy sản.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp sổ danh bạ thuyền viên.
- Bước 4: Cấp sổ danh bạ thuyền viên.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Chi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đăng ký danh sách thuyền viên kèm theo danh sách thuyền viên tàu cá.
- Chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với các chức danh quy định trên tàu cá hoặc CMND (Bản sao).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Tờ khai đăng ký Danh sách thuyền viên tàu cá kèm theo danh sách thuyền viên tàu cá (Phụ lục số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ danh bạ thuyền viên tàu cá
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Thuyền viên trên các tàu cá hoạt động ở tuyến lộng (gần bờ) và khơi (xa bờ)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 12, khoản 2, Điều 14 Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.
- Điều 15 Quyết định số 10/2006/QĐ-BTS ngày 03/7/2006 của Bộ Thủy sản về ban hành Quy chế đăng ký tàu cá và Thuyền viên.
- Khoản 7, Điều 5 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ.
- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
… ....ngày……..tháng……..năm………
TỜ KHAI
ĐĂNG KÝ DANH SÁCH THUYỀN VIÊN TÀU CÁ
Kính gửi:…………………………………………………………..
Tên tôi là:……………………………….Nam, nữ…………..……...……….…
Ngày tháng năm sinh:……………………………………..…………....……...
Nguyên quán:…………………………………………..……………….........…
Thường trú tại:…………………………………………..…………………
Là chủ tàu:.................................................................Số đăng ký.........................
Chứng minh nhân dân số:……………...…...cấp tại……………………………
Nghề nghiệp:……………………………………………………………………
Trình độ văn hoá:……………………………….………………………………
Trình độ chuyên môn:……………………………..……………………………
Chứng chỉ chuyên môn số:……...……….ngày cấp……………………………
Cơ quan cấp:……………………………………………………………………
Tôi làm tờ khai này kính trình cơ quan đăng ký tàu cá cấp danh sách thuyền viên tàu cá.
Tôi xin chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của Nhà nước ban hành.
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
17. Cấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán tàu cá
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thủy sản.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký văn bản chấp thuận.
- Bước 4: Cấp văn bản chấp thuận đóng mới/cải hoán.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Chi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, thành phố Huế
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ khai đóng mới, cải hoán tàu cá (bản chính).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận đóng mới/cải hoán tàu cá
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Tờ khai đóng mới, cải hoán tàu cá (Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007)
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Tàu cá đóng mới, cải hoán có công suất từ 30 cv trở lên và không làm các nghề cấm theo quy định của pháp luật;
- Phù hợp với quy hoạch phát triển tàu cá của địa phương.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản;
- Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện nghị định của Chính phủ số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.
- Thông tư số 02/2007/TT-BTS ngày 13/7/2007 của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 của Chính phủ về đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
……………… ., ngày……tháng..... năm........
TỜ KHAI
ĐÓNG MỚI, CẢI HOÁN TÀU CÁ
Kính gửi: ……………………………………………………..
Tôi tên là:……………………………………….………………………………………....
Thường trú tại:………………………………………….……………………………............
Chứng minh nhân dân số:…………………………………………………………...........
Xin đóng mới, cải hoán tàu cá có thông số kỹ thuật như sau:
Mẫu thiết kế:………………………........Vật liệu vỏ:………..…….............................
Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m:....……….……..Công suất máy:……...………….....
Nghề chính:………………………Nghề kiêm:……………………………............
Vùng hoạt động:……………………………………………………..…….............
Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần của từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh nhân dân
|
Giá trị cổ phần
|
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước.
XÁC NHẬN ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
của xã, phường hoặc thủ trưởng cơ quan (Ký tên và đóng dấu)
(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)
18. Cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thủy sản.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.
- Bước 4: Cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Chi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản chính)
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá.
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai :
Đơn đăng kýcấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 20 cv trở lên hoặc không lắp máy có chiều dài đường nước thiết kế từ 15m trở lên.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 4, Điều 6 Quyết định số 96/2007/QĐ-BNN ngày 28/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành Quy chế Đăng kiểm tàu cá;
- Khoản 4, Điều 6 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ;
- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản.
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………………… , ngày....... tháng...... năm........
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT TÀU CÁ
Kính gửi: ……………………………………………………………..
Họ tên người đứng khai:........................................................................................................
Thường trú tại: ......................................................................................................................
Chứng minh nhân dân số:............................................................................................
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá với nội dung sau:
1. Đặc điểm cơ bản của tàu như sau:
Tên tàu: ..................................................; Công dụng...........................................................
Năm, nơi đóng: .....................................................................................................................
Cảng (Bến đậu) đăng ký: ......................................................................................................
Kích thước chính Lmax x Bmax x D, m: ........................................ ; Chiều chìm d,m:..........
Vật liệu vỏ: ............................................. ; Tổng dung tích: ................................................
Sức chở tối đa, tấn: ....................................; Số thuyền viên,người.....................................
Nghề chính: ..............................................; Nghề kiêm:..................................................
Vùng hoạt động:....................................................................................................................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suất định mức,
sức ngựa
|
Vòng quay định mức
, v/ph
|
Ghi chú
|
|
N
o
1
|
|||||
|
N
o
2
|
|||||
|
N
o
3
|
2. Họ tên, địa chỉ và giá trị cổ phần cùa từng chủ sở hữu (Nếu tàu thuộc sở hữu nhiều chủ):
|
TT
|
Họ và tên
|
Địa chỉ
|
Chứng minh nhân dân
|
Gía trị cổ phần
|
|
01
|
||||
|
02
|
||||
|
03
|
||||
|
04
|
||||
|
05
|
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật Nhà nước./.
ĐẠI DIỆN CHỦ TÀU
( Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu )
19. Cấp giấy phép khai thác thuỷ sản
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thủy sản.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy phép.
- Bước 4: Cấp giấy phép khai thác thủy sản.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Chi cục Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế, số 148 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin cấp giấy phép khai thác thủy sản (bản chính);
- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá (bản photo);
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản photo);
- Bằng thuyền trưởng, máy trưởng (đối với các loại tàu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT phải có bằng thuyền trưởng, máy trưởng (bản photo)
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: 40.000 đồng/lần
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác thủy sản
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Đơn xin cấp giấy phép khai thác thủy sản (Phụ lục 8, Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006)
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 5, 6, 7 Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;
- Khoản 1, Điều 1 Nghị định 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực Thủy sản;
- Mục II Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 Hướng dẫn Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;
- Mục II Thông tư số 62/2008/TT-BNNPTNT ngày 20/5/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2006/TT-BTS hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;
- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày ........tháng.........năm .......
ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC THUỶ SẢN
Kính gửi: …………………………………………………………..
Tên chủ tàu:..............................................Điện thoại:.................................
Số chứng minh nhân dân:............................................................................
Nơi thường trú: ...........................................................................................
Đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản cấp Giấy phép khai thác thuỷ sản với nội dung đăng ký như sau:
Tên tàu: .........................................; Loại tàu......................................
Số đăng ký tàu: ...................................................................................
Năm, nơi đóng tàu: ............................................................................
Tần số liên lạc của đài tàu(nếu có)....................,ngày cấp..........,nơi cấp................
Máy chính:
|
TT
|
Ký hiệu máy
|
Số máy
|
Công suấtđịnh mức( CV )
|
Ghi chú
|
|
No 1
|
||||
|
No 2
|
||||
|
No 3
|
Ngư trường hoạt động................................................................................
Cảng, bến đăng ký cập tàu:........................................................................
Nghề khai thác chính: ....................... .....Nghề phụ:..................................
Tên đối tượng khai thác chính: ..................................................................
Mùa khai thác chính: từ tháng....năm........đến tháng.....năm....................
Mùa khai thác phụ: từ tháng....năm........đến tháng.....năm...... ……….
Kích thước mắt lưới ở bộ phận chứa cá 2a, mm: ......................................
Phương pháp bảo quản sản phẩm: .............................................................
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu để khai thác thuỷ sản đúng nội dung đã đăng ký và chấp hành đúng các quy định của pháp luật.
Người làm đơn
( Chủ tàu )
20. Cấp g ia hạn giấy phép khai thác thuỷ sản
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thủy sản.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy phép.
- Bước 4: Cấp gia hạn giấy phép khai thác
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Chi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác thủy sản (bản chính);
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá (bản photo).
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí: 20.000 đồng/lần
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp gia hạn giấy phép khai thác
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác thủy sản (Phụ lục số 9, Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản)
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 5,6,7 Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;
- Nghị định số 14/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 59/2005/NĐ-CP;
- Khoản 1, Điều 1 Nghị định 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản;
- Mục II Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản hướng dẫn Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh một số ngành nghề thủy sản;
- Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010 của Chính phủ;
- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày ........tháng.........năm .......
ĐƠN XIN GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC THUỶ SẢN
Kính gửi: …………………………………………………………..
Tên chủ tàu:.................................................Điện thoại:.............................
Nơi thường trú: ..........................................................................................
Số chứng minh nhân dân:..........................................................................
Tần số liên lạc của đài tàu( nếu có )........., ngày cấp................,nơi cấp...................
Giấy phép khai thác thủy sản đã được cấp mang số:......., được cấp ngày......tháng…... năm.......;
Hết thời hạn sử dụng vào ngày........tháng..... năm........
Đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản gia hạn Giấy phép khai thác thuỷ sản lần thứ.......để tàu của tôi tiếp tục được phép hoạt động khai thác thủy sản
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu để khai thác thuỷ sản đúng nội dung được ghi trong giấy phép được gia hạn và chấp hành đúng các quy định của pháp luật./.
Đại diện chủ tàu
21. Cấp đổi và cấp lại giấy phép khai thác thuỷ sản
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Chi cục Thủy sản.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy phép.
- Bước 4: Cấp giấy phép khai thác thủy sản.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Chi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc gửi theo đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin đổi hoặc cấp lại giấy phép (trong trường hợp mất Giấy phép) theo mẫu quy định tại phụ lục 10 của Thông tư số 02/2006/TT-BTS, kèm theo Giấy phép cũ (trừ trường hợp mất Giấy phép);
- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đã đăng ký tàu cá;
- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với trường hợp xin đổi giấy phép do thay đổi tàu cá thuộc diện phải đăng kiểm.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí:
- Cấp lại: 20.000 đồng/lần
- Đổi giấy phép do đổi nội dung trong giấy phép: 40.000 đồng/lần
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai :
- Đơn xin cấp đổi, cấp lại giấy phép khai thác thủy sản (Phụ lục số 10, Thông tư số 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác thủy sản
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Các trường hợp sau đây được xét đổi giấy phép:
- Điều kiện 1: Có sự thay đổi về tàu cá, ngư cụ, khu vực, thời gian hoạt động
- Điều kiện 2: Giấy phép đã được gia hạn 03 lần
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điểm b, khoản 4, mục II Thông tư số 02/2006/TT-BTS của Bộ Thủy sản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành nghề thủy sản
- Điều 9 Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy sản theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ
- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm, an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị tàu cá, phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép hoạt động thủy sản.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............, ngày ........tháng.........năm .......
ĐƠN XIN ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC THUỶ SẢN
Kính gửi: ………………………………………………………..
Tên chủ tàu:...................................................Điện thoại:..............................
Nơi thường trú: .............................................................................................
Số chứng minh nhân dân:..............................................................................
Tần số liên lạc của đài tàu( nếu có )............, ngày cấp........., nơi cấp.......................
Giấy phép khai thác thủy sản đã được cấp mang số:.................., được cấp ngày........tháng..... năm.........; hết thời hạn sử dụng vào ngày........tháng..... năm..............
Giấy phép nêu trên đã bị (nêu rõ lý do đề nghị đổi hoặc cấp lại):………..…...............
.................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước về Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản đổi/ cấp lại Giấy phép khai thác thuỷ sản để tàu của tôi tiếp tục được phép hoạt động khai thác thủy sản.
Tôi xin cam đoan sử dụng tàu để khai thác thuỷ sản đúng nội dung được ghi trong giấy phép được đổi/cấp lại và chấp hành đúng các quy định của pháp luật./.
Người làm đơn
(chủ tàu)
22 . Chứng nhận thủy sản khai thác
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.
- Bước 4: Cấp giấy chứng nhận thủy sản khai thác.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ có thể nộp theo một trong các hình thức sau: trực tiếp, gửi theo đường bưu điện; trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Giấy chứng nhận thủy sản khai thác (Phụ lục số V ban hành tại Thông tư số 02/2018/TT-BNNPTNT)
- Thông tin bổ sung cho các sản phẩm thủy sản được chế biến từ nguyên liệu của tàu cá Việt Nam (Phụ lục số Va ban hành tại Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT)
- Bản kê khai phụ đính Thông tin vận tải (Phụ đính Vb ban hành tại Thông tư số 02/2018/TT-BNNPTNT.
- Bản sao chụp Giấy xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản khai thác.
Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hàng xuất khẩu
Phí, lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng nhận thủy sản khai thác
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Chứng nhận khi lô hàng có nội dung đúng với kê khai trong Giấy chứng nhận thủy sản khi thác và trả 01 (một) bộ hồ sơ cho chủ hàng, lưu 01 (một) bộ tại Chi cục.
- Không chứng nhận khi lô hàng có nội dung không đúng với kê khai trong hồ sơ hoặc sử dụng nguyên liệu thủy sản là tàu cá nằm trong danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp. Trường hợp không chứng nhận phải có văn bản trả lời chủ hàng và nêu rõ lý do.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 7 Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác;
- Thông tư số 02/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/01/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Thông tư 50/2015/TT-BNNPTNT, Thông tư 25/2013/TT-BNNPTNT, Thông tư số 02/2006/TT-BTS, Thông tư 62/2008/TT-BNN và Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT.
PHỤ LỤC I
( Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2018/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 1 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn )
Phụ lục V Annex V
CHỨNG NHẬN THỦY SẢN KHAI THÁC
CATCH CERTIFICATE
|
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
BỘ N
Ô
NG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC THỦY SẢN
MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT
DIRECTORATE OF FISHERIES |
|||
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
CH
Ứ
NG NHẬN TH
Ủ
Y S
Ả
N KHAI TH
ÁC
CATCH CERTIFICATE
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số chứng nhận/Document number……………
|
Số chứng nhận/Document number……………
|
Số chứng nhận/Document number……………
|
Số chứng nhận/Document number……………
|
Số chứng nhận/Document number……………
|
Số chứng nhận/Document number……………
|
Số chứng nhận/Document number……………
|
Số chứng nhận/Document number……………
|
Số chứng nhận/Document number……………
|
Số chứng nhận/Document number……………
|
Số chứng nhận/Document number……………
|
Số chứng nhận/Document number……………
|
Số chứng nhận/Document number……………
|
Số chứng nhận/Document number……………
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority
|
|
1. Tên cơ quan thẩmquyền/Authority’s name:
|
1. Tên cơ quan thẩmquyền/Authority’s name:
|
1. Tên cơ quan thẩmquyền/Authority’s name:
|
1. Tên cơ quan thẩmquyền/Authority’s name:
|
1. Tên cơ quan thẩmquyền/Authority’s name:
|
1. Tên cơ quan thẩmquyền/Authority’s name:
|
1. Tên cơ quan thẩmquyền/Authority’s name:
|
1. Tên cơ quan thẩmquyền/Authority’s name:
|
Địa chỉ/Address:
|
Địa chỉ/Address:
|
Địa chỉ/Address:
|
Địa chỉ/Address:
|
Địa chỉ/Address:
|
Địa chỉ/Address:
|
Địa chỉ/Address:
|
Địa chỉ/Address:
|
Địa chỉ/Address:
|
Địa chỉ/Address:
|
Tel:
Fax:
|
Tel:
Fax:
|
Tel:
Fax:
|
Tel:
Fax:
|
Tel:
Fax:
|
Tel:
Fax:
|
Tel:
Fax:
|
Tel:
Fax:
|
Tel:
Fax:
|
|
2. Tên tàu/số đăng ký/Fishing vessel name/
Registration No.:
|
2. Tên tàu/số đăng ký/Fishing vessel name/
Registration No.:
|
2. Tên tàu/số đăng ký/Fishing vessel name/
Registration No.:
|
2. Tên tàu/số đăng ký/Fishing vessel name/
Registration No.:
|
2. Tên tàu/số đăng ký/Fishing vessel name/
Registration No.:
|
Cảng đăng ký, Cờ/Home port, Flag:
|
Cảng đăng ký, Cờ/Home port, Flag:
|
Cảng đăng ký, Cờ/Home port, Flag:
|
Cảng đăng ký, Cờ/Home port, Flag:
|
Cảng đăng ký, Cờ/Home port, Flag:
|
Cảng đăng ký, Cờ/Home port, Flag:
|
Cảng đăng ký, Cờ/Home port, Flag:
|
Cảng đăng ký, Cờ/Home port, Flag:
|
Cảng đăng ký, Cờ/Home port, Flag:
|
Hô hiệu/Call sign:
|
Hô hiệu/Call sign:
|
Hô hiệu/Call sign:
|
Hô hiệu/Call sign:
|
Hô hiệu/Call sign:
|
Hô hiệu/Call sign:
|
Hô hiệu/Call sign:
|
Số IMO, Lloyd’s (nếu có)/IMO/Lloyd’s number (if issued):
|
Số IMO, Lloyd’s (nếu có)/IMO/Lloyd’s number (if issued):
|
Số IMO, Lloyd’s (nếu có)/IMO/Lloyd’s number (if issued):
|
Số IMO, Lloyd’s (nếu có)/IMO/Lloyd’s number (if issued):
|
Số IMO, Lloyd’s (nếu có)/IMO/Lloyd’s number (if issued):
|
Số IMO, Lloyd’s (nếu có)/IMO/Lloyd’s number (if issued):
|
|
Giấy phép khai thác - Giá trị đến ngày
Fishing license No - Valid to:
|
Giấy phép khai thác - Giá trị đến ngày
Fishing license No - Valid to:
|
Giấy phép khai thác - Giá trị đến ngày
Fishing license No - Valid to:
|
Giấy phép khai thác - Giá trị đến ngày
Fishing license No - Valid to:
|
Giấy phép khai thác - Giá trị đến ngày
Fishing license No - Valid to:
|
Giấy phép khai thác - Giá trị đến ngày
Fishing license No - Valid to:
|
Giấy phép khai thác - Giá trị đến ngày
Fishing license No - Valid to:
|
Giấy phép khai thác - Giá trị đến ngày
Fishing license No - Valid to:
|
Giấy phép khai thác - Giá trị đến ngày
Fishing license No - Valid to:
|
Giấy phép khai thác - Giá trị đến ngày
Fishing license No - Valid to:
|
Giấy phép khai thác - Giá trị đến ngày
Fishing license No - Valid to:
|
Giấy phép khai thác - Giá trị đến ngày
Fishing license No - Valid to:
|
Giấy phép khai thác - Giá trị đến ngày
Fishing license No - Valid to:
|
Giấy phép khai thác - Giá trị đến ngày
Fishing license No - Valid to:
|
Số Inmarsat, Fax, điện thoại, địa chỉ Email (nếu có)
Inmarsat No, Fax, Telephone No, Email address (if issued):
|
Số Inmarsat, Fax, điện thoại, địa chỉ Email (nếu có)
Inmarsat No, Fax, Telephone No, Email address (if issued):
|
Số Inmarsat, Fax, điện thoại, địa chỉ Email (nếu có)
Inmarsat No, Fax, Telephone No, Email address (if issued):
|
Số Inmarsat, Fax, điện thoại, địa chỉ Email (nếu có)
Inmarsat No, Fax, Telephone No, Email address (if issued):
|
Số Inmarsat, Fax, điện thoại, địa chỉ Email (nếu có)
Inmarsat No, Fax, Telephone No, Email address (if issued):
|
Số Inmarsat, Fax, điện thoại, địa chỉ Email (nếu có)
Inmarsat No, Fax, Telephone No, Email address (if issued):
|
Số Inmarsat, Fax, điện thoại, địa chỉ Email (nếu có)
Inmarsat No, Fax, Telephone No, Email address (if issued):
|
Số Inmarsat, Fax, điện thoại, địa chỉ Email (nếu có)
Inmarsat No, Fax, Telephone No, Email address (if issued):
|
Số Inmarsat, Fax, điện thoại, địa chỉ Email (nếu có)
Inmarsat No, Fax, Telephone No, Email address (if issued):
|
Số Inmarsat, Fax, điện thoại, địa chỉ Email (nếu có)
Inmarsat No, Fax, Telephone No, Email address (if issued):
|
Số Inmarsat, Fax, điện thoại, địa chỉ Email (nếu có)
Inmarsat No, Fax, Telephone No, Email address (if issued):
|
Số Inmarsat, Fax, điện thoại, địa chỉ Email (nếu có)
Inmarsat No, Fax, Telephone No, Email address (if issued):
|
Số Inmarsat, Fax, điện thoại, địa chỉ Email (nếu có)
Inmarsat No, Fax, Telephone No, Email address (if issued):
|
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
Thông tin về tàu cá chi tiết xem Phụ đính Va kèm theo/Information of Fishing vessel is indicated on the Appendix Va
|
|
3. Mô tả sản phẩm/Description of Products
|
3. Mô tả sản phẩm/Description of Products
|
3. Mô tả sản phẩm/Description of Products
|
3. Mô tả sản phẩm/Description of Products
|
3. Mô tả sản phẩm/Description of Products
|
3. Mô tả sản phẩm/Description of Products
|
3. Mô tả sản phẩm/Description of Products
|
3. Mô tả sản phẩm/Description of Products
|
3. Mô tả sản phẩm/Description of Products
|
3. Mô tả sản phẩm/Description of Products
|
3. Mô tả sản phẩm/Description of Products
|
3. Mô tả sản phẩm/Description of Products
|
3. Mô tả sản phẩm/Description of Products
|
3. Mô tả sản phẩm/Description of Products
|
Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp phép (nếu có)
Type of processing authorized on board (if available):
|
Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp phép (nếu có)
Type of processing authorized on board (if available):
|
Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp phép (nếu có)
Type of processing authorized on board (if available):
|
Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp phép (nếu có)
Type of processing authorized on board (if available):
|
Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp phép (nếu có)
Type of processing authorized on board (if available):
|
Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp phép (nếu có)
Type of processing authorized on board (if available):
|
Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp phép (nếu có)
Type of processing authorized on board (if available):
|
Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp phép (nếu có)
Type of processing authorized on board (if available):
|
Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp phép (nếu có)
Type of processing authorized on board (if available):
|
Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp phép (nếu có)
Type of processing authorized on board (if available):
|
Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp phép (nếu có)
Type of processing authorized on board (if available):
|
Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp phép (nếu có)
Type of processing authorized on board (if available):
|
Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp phép (nếu có)
Type of processing authorized on board (if available):
|
|
Loài
Species
|
Loài
Species
|
Mã sản phẩm
Product code
|
Mã sản phẩm
Product code
|
Mã sản phẩm
Product code
|
Mã sản phẩm
Product code
|
Mã sản phẩm
Product code
|
Mã sản phẩm
Product code
|
Mã sản phẩm
Product code
|
Vùng vàthời gian khai thác
Catch area(s) and dates
|
Vùng vàthời gian khai thác
Catch area(s) and dates
|
Vùng vàthời gian khai thác
Catch area(s) and dates
|
Vùng vàthời gian khai thác
Catch area(s) and dates
|
Vùng vàthời gian khai thác
Catch area(s) and dates
|
Khối lượng nguyên liệu ước tính của lô hàng (kg)1
Estimated live weight
|
Khối lượng nguyên liệu ước tính của lô hàng (kg)1
Estimated live weight
|
Khối lượng nguyên liệu ước tính của lô hàng (kg)1
Estimated live weight
|
Khối lượng nguyên liệu ước tính của lô hàng (kg)1
Estimated live weight
|
Khối lượng lên bến ước tính của tàu cá (nếu có) (kg)2Estimated weight to be landed (if available) (kg)
|
Khối lượng lên bến ước tính của tàu cá (nếu có) (kg)2Estimated weight to be landed (if available) (kg)
|
Khối lượng lên bến ước tính của tàu cá (nếu có) (kg)2Estimated weight to be landed (if available) (kg)
|
Khối lượng lên bến ước tính của tàu cá (nếu có) (kg)2Estimated weight to be landed (if available) (kg)
|
Khối lượng lên bến ước tính của tàu cá (nếu có) (kg)2Estimated weight to be landed (if available) (kg)
|
Khối lượng nguyên liệu đã được xác nhận (nếu có) (kg)3Verified weight landed (if available) (kg)
|
Khối lượng nguyên liệu đã được xác nhận (nếu có) (kg)3Verified weight landed (if available) (kg)
|
Khối lượng nguyên liệu đã được xác nhận (nếu có) (kg)3Verified weight landed (if available) (kg)
|
Khối lượng nguyên liệu đã được xác nhận (nếu có) (kg)3Verified weight landed (if available) (kg)
|
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
4. Tham chiếu các quy định về quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản/References of applicable conservation and management measures:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………..
|
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
5. Tên thuyền trưởng tàu cá - Chữ ký - dấu/Name of master of fishing vessel - Signature - seal
|
|
6. Khai báo chuyển tải trên biển (tên thuyền trưởng tàu khai thác)/Declaration of transhipment at sea (name of master of fishing vessel)
|
6. Khai báo chuyển tải trên biển (tên thuyền trưởng tàu khai thác)/Declaration of transhipment at sea (name of master of fishing vessel)
|
6. Khai báo chuyển tải trên biển (tên thuyền trưởng tàu khai thác)/Declaration of transhipment at sea (name of master of fishing vessel)
|
6. Khai báo chuyển tải trên biển (tên thuyền trưởng tàu khai thác)/Declaration of transhipment at sea (name of master of fishing vessel)
|
6. Khai báo chuyển tải trên biển (tên thuyền trưởng tàu khai thác)/Declaration of transhipment at sea (name of master of fishing vessel)
|
6. Khai báo chuyển tải trên biển (tên thuyền trưởng tàu khai thác)/Declaration of transhipment at sea (name of master of fishing vessel)
|
Chữ ký và ngày
Signature and date
|
Chữ ký và ngày
Signature and date
|
Chữ ký và ngày
Signature and date
|
Chữ ký và ngày
Signature and date
|
Chữ ký và ngày
Signature and date
|
Chữ ký và ngày
Signature and date
|
Chữ ký và ngày
Signature and date
|
Chữ ký và ngày
Signature and date
|
Chữ ký và ngày
Signature and date
|
Khu vực/vị trí chuyến tải
Transshipment area/position
|
Khu vực/vị trí chuyến tải
Transshipment area/position
|
Khu vực/vị trí chuyến tải
Transshipment area/position
|
Khu vực/vị trí chuyến tải
Transshipment area/position
|
Khu vực/vị trí chuyến tải
Transshipment area/position
|
Khu vực/vị trí chuyến tải
Transshipment area/position
|
Khu vực/vị trí chuyến tải
Transshipment area/position
|
Khối lượng ước tính (kg)
Estimated weight (kg)
|
Khối lượng ước tính (kg)
Estimated weight (kg)
|
Khối lượng ước tính (kg)
Estimated weight (kg)
|
Khối lượng ước tính (kg)
Estimated weight (kg)
|
Khối lượng ước tính (kg)
Estimated weight (kg)
|
|
Tên thuyền trưởng tàu nhận/
Master of receiving vessel
|
Tên thuyền trưởng tàu nhận/
Master of receiving vessel
|
Tên thuyền trưởng tàu nhận/
Master of receiving vessel
|
Tên thuyền trưởng tàu nhận/
Master of receiving vessel
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Tên tàu/Vessel name
|
Tên tàu/Vessel name
|
Tên tàu/Vessel name
|
Tên tàu/Vessel name
|
Tên tàu/Vessel name
|
Tên tàu/Vessel name
|
Tên tàu/Vessel name
|
Hôhiệu/Callsign
|
Hôhiệu/Callsign
|
Hôhiệu/Callsign
|
Hôhiệu/Callsign
|
Hôhiệu/Callsign
|
Số IMO, Lloyd’s (nếu có)
IMO/Lloyd’s number (if issued):
|
Số IMO, Lloyd’s (nếu có)
IMO/Lloyd’s number (if issued):
|
Số IMO, Lloyd’s (nếu có)
IMO/Lloyd’s number (if issued):
|
Số IMO, Lloyd’s (nếu có)
IMO/Lloyd’s number (if issued):
|
Số IMO, Lloyd’s (nếu có)
IMO/Lloyd’s number (if issued):
|
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
7. Xác nhận chuyển hàng tại cảng/Transhipment authorization within a port area
|
|
Tên/Name
|
Cơ quan quản lý cảng/Port authority
|
Cơ quan quản lý cảng/Port authority
|
Cơ quan quản lý cảng/Port authority
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Địa chỉ/Address
|
Địa chỉ/Address
|
Địa chỉ/Address
|
Địa chỉ/Address
|
Địa chỉ/Address
|
Điện thoại
Tel
|
Điện thoại
Tel
|
Điện thoại
Tel
|
Điện thoại
Tel
|
Cảng lên cá
Port of landing
|
Cảng lên cá
Port of landing
|
Cảng lên cá
Port of landing
|
Ngày lên cá
Date of landing
|
Ngày lên cá
Date of landing
|
Ngày lên cá
Date of landing
|
Dấu/Seal(stamp)
|
|
8. Tên chủ hàng xuất khấu/Name and address of exporter
|
8. Tên chủ hàng xuất khấu/Name and address of exporter
|
8. Tên chủ hàng xuất khấu/Name and address of exporter
|
8. Tên chủ hàng xuất khấu/Name and address of exporter
|
8. Tên chủ hàng xuất khấu/Name and address of exporter
|
8. Tên chủ hàng xuất khấu/Name and address of exporter
|
8. Tên chủ hàng xuất khấu/Name and address of exporter
|
8. Tên chủ hàng xuất khấu/Name and address of exporter
|
8. Tên chủ hàng xuất khấu/Name and address of exporter
|
8. Tên chủ hàng xuất khấu/Name and address of exporter
|
8. Tên chủ hàng xuất khấu/Name and address of exporter
|
8. Tên chủ hàng xuất khấu/Name and address of exporter
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Dấu/Seal
|
Dấu/Seal
|
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
9. Chứng nhận của Cơ quan thẩm quyền nước treo cờ/Flag state authority validation
|
|
Họ và tên/ Full name
Chức vụ/Title
|
Họ và tên/ Full name
Chức vụ/Title
|
Họ và tên/ Full name
Chức vụ/Title
|
Họ và tên/ Full name
Chức vụ/Title
|
Họ và tên/ Full name
Chức vụ/Title
|
Họ và tên/ Full name
Chức vụ/Title
|
Họ và tên/ Full name
Chức vụ/Title
|
Họ và tên/ Full name
Chức vụ/Title
|
Họ và tên/ Full name
Chức vụ/Title
|
Họ và tên/ Full name
Chức vụ/Title
|
Họ và tên/ Full name
Chức vụ/Title
|
Họ và tên/ Full name
Chức vụ/Title
|
Chữ ký/Signature:
|
Chữ ký/Signature:
|
Chữ ký/Signature:
|
Chữ ký/Signature:
|
Chữ ký/Signature:
|
Chữ ký/Signature:
|
Chữ ký/Signature:
|
Chữ ký/Signature:
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Dấu/Seal
|
Dấu/Seal
|
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
10. Thông tin vận tải, xem Phụ đính Vb kèm theo/Transport details, see Appendix Vb attached
|
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
11. Khai báo của đơn vị nhập khẩu/Importer declaration
|
|
Tên đơn vị nhập khẩu/Name of importer
Địa chỉ/Address
|
Tên đơn vị nhập khẩu/Name of importer
Địa chỉ/Address
|
Tên đơn vị nhập khẩu/Name of importer
Địa chỉ/Address
|
Tên đơn vị nhập khẩu/Name of importer
Địa chỉ/Address
|
Tên đơn vị nhập khẩu/Name of importer
Địa chỉ/Address
|
Tên đơn vị nhập khẩu/Name of importer
Địa chỉ/Address
|
Tên đơn vị nhập khẩu/Name of importer
Địa chỉ/Address
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Chữ ký/Signature
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Dấu/Seal
|
Dấu/Seal
|
Dấu/Seal
|
Dấu/Seal
|
Dấu/Seal
|
Mã CN sản phẩm
Product CN code
|
Mã CN sản phẩm
Product CN code
|
Mã CN sản phẩm
Product CN code
|
|
Theo quy định của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu/As regulated by the imported authorities:
|
Theo quy định của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu/As regulated by the imported authorities:
|
Theo quy định của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu/As regulated by the imported authorities:
|
Theo quy định của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu/As regulated by the imported authorities:
|
Theo quy định của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu/As regulated by the imported authorities:
|
Theo quy định của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu/As regulated by the imported authorities:
|
Theo quy định của cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu/As regulated by the imported authorities:
|
Tài liệu tham chiếu/Reference
|
Tài liệu tham chiếu/Reference
|
Tài liệu tham chiếu/Reference
|
Tài liệu tham chiếu/Reference
|
Tài liệu tham chiếu/Reference
|
Tài liệu tham chiếu/Reference
|
||||||||||||||
|
12. Cơ quan thẩm quyền kiểm soát nhập khẩu/Import control - authority
|
12. Cơ quan thẩm quyền kiểm soát nhập khẩu/Import control - authority
|
12. Cơ quan thẩm quyền kiểm soát nhập khẩu/Import control - authority
|
12. Cơ quan thẩm quyền kiểm soát nhập khẩu/Import control - authority
|
12. Cơ quan thẩm quyền kiểm soát nhập khẩu/Import control - authority
|
12. Cơ quan thẩm quyền kiểm soát nhập khẩu/Import control - authority
|
12. Cơ quan thẩm quyền kiểm soát nhập khẩu/Import control - authority
|
Địa điểm/Place
|
Địa điểm/Place
|
Địa điểm/Place
|
Địa điểm/Place
|
Địa điểm/Place
|
Địa điểm/Place
|
Cho phép nhập khẩu/Importation authorized
|
Cho phép nhập khẩu/Importation authorized
|
Cho phép nhập khẩu/Importation authorized
|
Cho phép nhập khẩu/Importation authorized
|
Cho phép nhập khẩu/Importation authorized
|
Cho phép nhập khẩu/Importation authorized
|
Chưa cho phép nhậpkhẩu/Importationsuspended
|
Chưa cho phép nhậpkhẩu/Importationsuspended
|
Chưa cho phép nhậpkhẩu/Importationsuspended
|
Chưa cho phép nhậpkhẩu/Importationsuspended
|
Chưa cho phép nhậpkhẩu/Importationsuspended
|
Yêu cầu kiểm tra - ngày/Verification requested - date
|
Yêu cầu kiểm tra - ngày/Verification requested - date
|
Yêu cầu kiểm tra - ngày/Verification requested - date
|
|
Khai báo hải quan, nếu có/ Customs declaration, if issued
|
Khai báo hải quan, nếu có/ Customs declaration, if issued
|
Khai báo hải quan, nếu có/ Customs declaration, if issued
|
Khai báo hải quan, nếu có/ Customs declaration, if issued
|
Khai báo hải quan, nếu có/ Customs declaration, if issued
|
Khai báo hải quan, nếu có/ Customs declaration, if issued
|
Khai báo hải quan, nếu có/ Customs declaration, if issued
|
Số/Number
|
Số/Number
|
Số/Number
|
Số/Number
|
Số/Number
|
Số/Number
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Ngày/Date
|
Địa điểm/Place:
|
Địa điểm/Place:
|
Địa điểm/Place:
|
Địa điểm/Place:
|
Địa điểm/Place:
|
|||
Phụ đính Va/Appendix Va
THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC SẢN PHẨM THỦY SẢN ĐƯỢC CHẾ BIẾN TỪ TÀU CÁ CỦA VIỆT NAM
ADDITIONAL INFORMATION FOR FISHERIES PRODUCTS OBTAINED FROM THE FISHING VESSELS OF VIET NAM
Đính kèm Chứng nhận số/Attached to the Catch certificate: ……………………………
Mục I/Section I:
Quốc gia tàu treo cờ/State/Flag: Việt Nam
Các thông tin sau cần thu thập trong quá trình chứng nhận/The following information in section should be included if available at the moment of request for validation:
Số vận đơn/Invoice No.: Số công-ten-nơ/Container No.: Nước đến/Destination country:
Đơn vị nhập khẩu/Importer:
Mục II/Section II:
|
Tàu cá
Fishing vessel
|
Tàu cá
Fishing vessel
|
Tàu cá
Fishing vessel
|
Tàu cá
Fishing vessel
|
Tàu cá
Fishing vessel
|
Tàu cá
Fishing vessel
|
Mô tả sản phẩm
Product description
|
Mô tả sản phẩm
Product description
|
Mô tả sản phẩm
Product description
|
Mô tả sản phẩm
Product description
|
Mô tả sản phẩm
Product description
|
Mô tả sản phẩm
Product description
|
Mô tả sản phẩm
Product description
|
Mô tả sản phẩm
Product description
|
chủ hàng
exporter
|
chủ hàng
exporter
|
chủ hàng
exporter
|
|
Tên,số đăng ký (Nghề khai thác)/ Name, Registration (Fishing gear code)
|
Loại: Tàu nhỏ* Tàu thông thường**/ Type: Small*/Normal**
|
Cảng đăng ký/ Home port
|
Hô hiệu/ Call sign
|
Inmarsat, Fax, điện thoại (nếu có)/ Inmarsat, fax, Tel No (if issued)
|
Số giấy phép, giá trị đến ngày/ Fishing licence No, period of validity
|
Vùng và thời gian khai thác/ Catch area(s) and date
|
Tên loài/Species Name
|
Loại hình chế biến trên tàu cá được cấp phép/ Type processing authorized on board
|
Ngày lên cá/ Date of landing
|
Tổng khối lượng khai thác của tàu cá (kg)/ Total catch of the vessel (kg)4
|
Khối lượng nguyên liệu đưa vào chế biến từ tổng khối lượng khai thác (kg)5/ Catch processed from the total catch (kg)
|
Khối lượng sản phẩm thủy sản trong lô hàng (kg)6/Processed fishery product for export (kg)
|
Product Mã sản phẩm/ HS code of the exported
|
Tên/Name
|
Ngày và chữ ký/ Date and signature
|
Dấu/ Seal
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
(14)
|
(15)
|
(16)
|
(17)
|
|
Tổng/ Total
|
|
Nhà máy chế biến (nếu khác nhà máy chế biến)/ Processing plant (if different from the processing plant)
|
Nhà máy chế biến (nếu khác nhà máy chế biến)/ Processing plant (if different from the processing plant)
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority
|
|
|
Tên và địa chỉ/Name and address
|
Chữ ký và đóng dấu
Signature and seal
|
Tên và địa chỉ/Name and address:
|
Tên và địa chỉ/Name and address:
|
|
|
Chủ hàng/Exporter
|
Chủ hàng/Exporter
|
Chữ ký và đóng dấu/Signature and seal
|
Ngày tháng năm/Date:
|
|
|
Tên và địa chỉ/Name and address
|
Chữ ký và đóng dấu
Signature and seal
|
“Tôi cam kết rằng những thông tin trên là đúng sự thực và phù hợp với khai báo ở trên”
“I herevy declare that the above information is true and corresponds to the above described export”
Phụ đính 5b Appendix 5b
THÔNG TIN V Ậ N TẢI (TRANSPORT DETAILS)
TRANSPORT DETAILS
THÔNG TIN V Ậ N TẢI
|
Document number/Số chứng nhận
…………………………………………………………………………………
|
Document number/Số chứng nhận
…………………………………………………………………………………
|
Document number/Số chứng nhận
…………………………………………………………………………………
|
Document number/Số chứng nhận
…………………………………………………………………………………
|
|
1.1. Country of Exportation/Quốc gia xuất khẩu:
Port/airport/other place of departure/Cảng/sân bay/địa điểm xuất phát khác:
|
1.1. Country of Exportation/Quốc gia xuất khẩu:
Port/airport/other place of departure/Cảng/sân bay/địa điểm xuất phát khác:
|
1.1. Country of Exportation/Quốc gia xuất khẩu:
Port/airport/other place of departure/Cảng/sân bay/địa điểm xuất phát khác:
|
1.1. Country of Exportation/Quốc gia xuất khẩu:
Port/airport/other place of departure/Cảng/sân bay/địa điểm xuất phát khác:
|
|
Vessel name/flag/Tên tàu/Nước treo cờ
Voyage No./Bill of landing No/Số chuyến/số vận đơn đường biển
Flight number/airway bill number/Số chuyến bay/Số vận đơn hàng không:
Truck nationality and registration number/Quốc tịch xe và số đăng ký:
Railway bill number/Số vận đơn đường sắt:
Other transport documents/Các giấy tờ vận tải khác:
|
Vessel name/flag/Tên tàu/Nước treo cờ
Voyage No./Bill of landing No/Số chuyến/số vận đơn đường biển
Flight number/airway bill number/Số chuyến bay/Số vận đơn hàng không:
Truck nationality and registration number/Quốc tịch xe và số đăng ký:
Railway bill number/Số vận đơn đường sắt:
Other transport documents/Các giấy tờ vận tải khác:
|
Vessel name/flag/Tên tàu/Nước treo cờ
Voyage No./Bill of landing No/Số chuyến/số vận đơn đường biển
Flight number/airway bill number/Số chuyến bay/Số vận đơn hàng không:
Truck nationality and registration number/Quốc tịch xe và số đăng ký:
Railway bill number/Số vận đơn đường sắt:
Other transport documents/Các giấy tờ vận tải khác:
|
Vessel name/flag/Tên tàu/Nước treo cờ
Voyage No./Bill of landing No/Số chuyến/số vận đơn đường biển
Flight number/airway bill number/Số chuyến bay/Số vận đơn hàng không:
Truck nationality and registration number/Quốc tịch xe và số đăng ký:
Railway bill number/Số vận đơn đường sắt:
Other transport documents/Các giấy tờ vận tải khác:
|
|
1.2 Exporter Signature/Chữ ký của chủ hàng xuất khẩu
|
1.2 Exporter Signature/Chữ ký của chủ hàng xuất khẩu
|
1.2 Exporter Signature/Chữ ký của chủ hàng xuất khẩu
|
1.2 Exporter Signature/Chữ ký của chủ hàng xuất khẩu
|
|
Container number(s), see list below/
Số công - ten - nơ, xem danh sách kèm theo
|
Name of Exporter
Tên của nhà xuất khẩu
|
Address
Địa chỉ
|
Signature
Chữ ký
|
23. Chứng nhận lại thủy sản khai thác
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.
- Bước 4: Cấp chứng nhận thủy sản khai thác.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ có thể nộp theo một trong các hình thức sau: Trực tiếp, gửi theo đường bưu điện; trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị chứng nhận lại thủy sản khai thác;
- Giấy chứng nhận thủy sản khai thác hoặc mẫu Giấy chứng nhận khác theo yêu cầu của Cơ quan thẩm quyền nơi nhập khẩu.
Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hàng xuất khẩu
Phí, lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chứng nhận thủy sản khai thác
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị chứng nhận lại thủy sản khai thác (theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT);
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận bị rách nát, không còn nguyên vẹn.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 8 Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác;
- Thông tư số 02/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/01/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Thông tư 50/2015/TT-BNNPTNT, Thông tư 25/2013/TT-BNNPTNT, Thông tư số 02/2006/TT-BTS, Thông tư 62/2008/TT-BNN và Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT.
Phụ lục VI
Annex VI
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN THỦY SẢN KHAI THÁC
REQUEST FOR RE-INSSURANCE OF CATCH CERTIFICATE
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Promugated under Circular No: 50/2015/TT-BNNPTNT dated on 30/12/2015 by Minister of Minisstry of Agriculture and Rural Development)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom – Happiness
……… .., ngày tháng năm
place……. and date.......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CHỨNG NHẬN LẠI THỦY SẢN KHAI THÁC
REQUEST FOR RE-INSSURANCE OF CATCH CERTIFICATE
Kính gửi To: ………………………………………………………
Tên đơn vị/Exporting company:………………Điện thoại/Tel………………….
Địa chỉ/Address: ………………………………………………………………
Số ĐKKD/Trading registration number………Ngày cấp/Issued on……………
Giấy chứng nhận thủy sản khai thác số/Catch certificate number..............đã được/issued
by……………………………cấp ngày ...... tháng … năm….. /on ........
Giải trình lý do đề nghị chứng nhận lại/reasons for re-insurance:
…………………......................................................................................................................
Đề nghị Cơ quan thẩm quyền chứng nhận lại thủy sản khai thác để lô hàng của chúng tôi đủ điều kiện xuất khẩu theo yêu cầu của......
Wre are requesting the competent authority for re-insurrance of catch certificate so that our consignment(s) are allowed to export to ……..
Chúng tôi cam đoan về những nội dung trên là đúng sự thật.
I truly declare that the above information is true./.
Đại diện chủ hàng
Representative of exporter
(ký, đóng dấu/sign and seal)
24. Đưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký văn bản thông báo.
- Bước 4: Ra Thông báo về việc đưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu, sáng thứ bảy hàng tuần
Cách thức thực hiện: Hồ sơ có thể được nộp theo một trong các hình thức sau: Trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị đưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp
Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ tàu cá khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (sau đây gọi tắt là khai thác bất hợp pháp) là một trong các trường hợp sau:
1. Khai thác thủy sản mà không có giấy phép khai thác thủy sản hoặc khai thác không đúng nội dung quy định trong giấy phép khai thác thủy sản.
2. Không ghi, nộp nhật ký hoặc báo cáo khai thác thủy sản theo quy định.
3. Khai thác trong vùng cấm khai thác, trong thời gian cấm khai thác; khai thác, vận chuyển hoặc đưa lên tàu các loài thủy sản cấm khai thác; khai thác các loài có kích thước nhỏ hơn quy định vượt quá tỉ lệ cho phép.
4. Sử dụng loại nghề, ngư cụ khai thác bị cấm hoặc không đúng quy định.
5. Che giấu, giả mạo hoặc hủy chứng cứ vi phạm các quy định liên quan đến khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
6. Ngăn cản, chống đối việc thực hiện kiểm tra, giám sát sự tuân thủ đối với các quy định về khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản của cán bộ được giao thực hiện nhiệm vụ.
7. Chuyển tải trên biển, hỗ trợ, tiếp ứng, tham gia hoạt động khai thác cùng với tàu cá khai thác bất hợp pháp.
8. Khai thác trong vùng biển thuộc quyền quản lý của tổ chức quản lý nghề cá khu vực và quốc gia khác mà không có giấy phép khai thác hợp lệ.
Lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo bằng văn bản về việc đưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp.
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Đơn đề nghị đưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp (Phụ lục số X ban hành tại Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác)
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
1. Cơ quan thẩm quyền đưa tàu cá ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp trong trường hợp sau:
a) Tàu cá bị xóa đăng ký;
b) Sau thời hạn 02 (hai) năm từ ngày đưa tàu cá vào danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp khi tàu cá không vi phạm các quy định tại Điều 4 của Thông tư 50/2015/TT-BNNPTNT.
2. Khi chủ tàu cá đã thực hiện những biện pháp khắc phục hành vi khai thác bất hợp pháp có nhu cầu đưa tàu cá ra khỏi danh sách này trước thời hạn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, thực hiện theo trình tự thủ tục quy định tại Điều 12 Thông tư 50/2015/TT-BNNPTNT.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác.
Phụ lục X
Annex X
REQUEST TO REMOVE FROM THE IUU VESSEL LIST
ĐỀ NGHỊ ĐƯA TÀU CÁ RA KHỎI DANH SÁCH TÀU CÁ
KHAI THÁC BẤT HỢP PHÁP
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Promugated under Circular No: 50/2015/TT-BNNPTNT dated on 30/12/2015 by Minister of Minisstry of Agriculture and Rural Development)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence –Freedo- Happiness
……… .., ngày tháng năm ……..
place and date.......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
ĐƯA TÀU CÁ RA KHỎI DANH SÁCH TÀU CÁ KHAI THÁC BẤT HỢP PHÁP
LETTER TO REQUEST FOR REMOVAL FROM THE IUU VESSEL LIST
Kính gửi To: …………………………………………………………
Tên tôi là/Full name of vessel owner……………………Điện thoại/Tel………….…….
Địa chỉ/Address: …………………………………………………………………………
Chủ tàu cá mang số đăng ký số/Vessel registration number:…………………………….
Ngày/On ………..tàu cá/my vessel numbered…………….bị đưa vào danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định với lư do/was listed in the IUU vessel list due to:……………………………………………………………………………….…………………....................................…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Tôi đã thực hiện các hành động khắc phục nhưng sai phạm theo đúng quy định của pháp luật, nay tôi đề đề nghị Cơ quan thẩm quyền đưa tàu cá ………….ra khỏi danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định./.
Actually, I can demonstrate that my vessel did not engage in any of the IUU fishing activities and thus I am strongly requesting to remove …......... out of the IUU vessel list./.
NGƯỜI LÀM ĐƠN/VESSEL OWNER
(ký, ghi rõ họ tên/Signature and name )
25. Cấp giấy chứng nhận lưu giữ thủy sinh vật ngoại lai
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn và nộp hồ sơ tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Thủy sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục Thủy sản tiến hành thẩm định hồ sơ và ký cấp giấy chứng nhận.
- Bước 4: Chi cục Thủy sản trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ có thể nộp theo một trong các hình thức sau: trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị đăng ký lưu giữ;
- Bản mô tả quy trình công nghệ nuôi, giải pháp khoanh vùng quản lý và hệ thống bảo vệ tránh thoát ra ngoài thuỷ vực tự nhiên.
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Thủy sản
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy sản.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
Lệ phí: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận lưu giữ thủy sinh vật ngoại lai
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Đơn đề nghị đăng ký lưu giữ (Phụ lục 1 ban hành tại Thông tư số53/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định quản lý các loài thuỷ sinh vật ngoại lai tại Việt Nam).
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cung cấp đúng, đầy đủ thông tin liên quan ghi trong đơn đề nghị đăng ký lưu giữ.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 8 Thông tư số 53/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Quy định quản lý các loài thuỷ sinh vật ngoại lai tại Việt Nam.
|
TÊN CHỦ SỞ HỮU
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
......., ngày ….. tháng ….. năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ LƯU GIỮ
Kính gửi: …………………………………………………………
Họ và tên người đề nghị: …………………………………………………………..
(Trường hợp là tổ chức thì tên người đại diện)
Số CMND: ……………………… ngày cấp:…………….. nơi cấp:……………..
Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………..
Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………….
Tên tổ chức:…………………… Địa chỉ:………………………………………….
Đề nghị cơ quan xem xét, cấp giấy chứng nhận lưu giữ loài thuỷ sinh vật ngoại lai với chi tiết sau:
|
TT
|
Tên loài và
tên khoa học
|
Số chíp điện tử (số hồ sơ), nếu là loài thuộc công ước QT
|
Số cá thể,
khối lượng
(ước tính)
|
Nguồn gốc (Ghi rõ nguồn gốc từ đâu, thời gian nào, được nuôi theo Quyết định nào)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|||||
|
2
|
|||||
|
…
|
…..
|
Mục đích sở hữu: …………………………………………………………
(nuôi kinh doanh, cho sinh sản, giải trí, buôn bán....)
Mô tả cơ sở hạ tầng của trại nuôi: (địa điểm, diện tích, quy mô trại nuôi, biện pháp cách ly đối với loài bản địa, điều kiện về an toàn, phòng ngừa bệnh dịch, vệ sinh môi trường…)
Hồ sơ gửi kèm theo bao gồm: ……………………………………………
Tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm đảm bảo duy trì mọi điều kiện để lưu giữ loài …………….…và tuân thủ theo các quy định của Nhà nước.
|
Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ tên- đóng dấu đối với tổ chức)
|
26. Xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trước khi tàu cập cảng ít nhất 01 giờ, chủ hàng thông báo bằng điện thoại hoặc văn bản cho Ban quản lý cảng cá thông tin về số hiệu tàu, thời gian dự kiến tàu cập cảng, sản lượng dự kiến lên cảng.
- Bước 2: Ban quản lý cảng cá cử cán bộ kiểm tra thực tế tại tàu:
a) Đối với tàu khai thác thủy sản: đối chiếu, giám sát khối lượng, thành phần loài khai thác trên tàu phù hợp với nhật ký khai thác;
b) Đối với tàu dịch vụ hậu cần nghề cá: đối chiếu, giám sát khối lượng, thành phần loài theo nhật ký thu mua chuyển tải và nhật ký khai thác của tàu được thu mua chuyển tải.
- Bước 3: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ thời điểm lên cá, chủ hàng phải hoàn thiện hồ sơ gửi Ban quản lý cảng cá trực tiếp hoặc theo đường bưu điện để đề nghị xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản.
- Bước 4: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Ban quản lý cảng cá có trách nhiệm đối chiếu thông tin tại tờ khai với danh sách tàu khai thác bất hợp pháp; nhật ký khai thác với thông tin về vị trí hoạt động của tàu do các trạm bờ cung cấp (đối với tàu có tổng công suất máy chính từ 90 CV trở lên), ký, trả cho chủ hàng 01 giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác và lưu hồ sơ. Trường hợp không ký giấy xác nhận, Ban quản lý cảng cá phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 5: Tổ chức quản lý cảng cá trả kết quả trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho chủ hàng; Chủ hàng nộp phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản khai thác theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: BQL Cảng cá Thừa Thiên Huế, thôn Tân Cảng, thị trấn Thuận An, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Cách thức thực hiện:
- Đăng ký qua điện thoại: Tại Cảng cá Thuận An, 0234. 3856107; Tại Cảng cá Tư Hiền, 0234.3684638
- Gửi văn bản trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Hai (02) giấy xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo số 50/2015/TT-BNNPTNT);
- Bản sao chụp nhật ký khai thác thủy sản (đối với tàu khai thác thủy sản);
- Bản sao chụp nhật ký thu mua, chuyển tải và nhật ký khai thác của tàu được thu mua chuyển tải (đối với tàu thu mua chuyển tải).
Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: BQL Cảng cá
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: BQL Cảng cá.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ hàng xuất khẩu
Phí: Phí xác nhận 700.000 đồng/lần
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản
Tên mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
Giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác (Phụ lục số IV ban hành tại Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT)
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Thủy sản phải được khai thác theo quy định của pháp luật.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 6 Thông tư số 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30/12/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc chứng nhận, xác nhận thủy sản khai thác.
- Thông tư số 02/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/01/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Thông tư 50/2015/TT-BNNPTNT, Thông tư 25/2013/TT-BNNPTNT, Thông tư số 02/2006/TT-BTS, Thông tư 62/2008/TT-BNN và Thông tư 26/2016/TT-BNNPTNT.
- Thông tư số 230/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.
Phụ lục IV
Annex IV
XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC
CATCH STATEMENT FOR RAW MATERIAL
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 50/2015/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Promugated under Circular No: 50/2015/TT-BNNPTNT dated on 30/12/2015 by Minister of Minisstry of Agriculture and Rural Development)
XÁC NHẬN NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN KHAI THÁC CATCH STATEMENT FOR RAW MATERIAL
|
Số xác nhận/Statement number:
.................................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………….
|
Số xác nhận/Statement number:
.................................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………….
|
Số xác nhận/Statement number:
.................................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………….
|
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority:
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority:
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authority:
|
|
Tên/Name:………………………………………………….……Address
Địa chỉ:………………………………………………………………….……………………
|
Tên/Name:………………………………………………….……Address
Địa chỉ:………………………………………………………………….……………………
|
Tên/Name:………………………………………………….……Address
Địa chỉ:………………………………………………………………….……………………
|
|
Tel:
|
Fax:
|
Email:
|
|
Tàu cá/Fishing vessel
|
Tàu cá/Fishing vessel
|
Tàu cá/Fishing vessel
|
Tàu cá/Fishing vessel
|
Tàu cá/Fishing vessel
|
Tàu cá/Fishing vessel
|
Mô tả sản phẩm/Product description
|
Mô tả sản phẩm/Product description
|
Mô tả sản phẩm/Product description
|
Mô tả sản phẩm/Product description
|
Thuyền trưởng
/người đại diện
Master of the fishing vessel/representat ive
|
Thuyền trưởng
/người đại diện
Master of the fishing vessel/representat ive
|
Thuyền trưởng
/người đại diện
Master of the fishing vessel/representat ive
|
Thuyền trưởng
/người đại diện
Master of the fishing vessel/representat ive
|
Thuyền trưởng
/người đại diện
Master of the fishing vessel/representat ive
|
|
Tên tàu/ số đăng ký, (Nghề khai thác) Name/Registrat ion (Fishing gear code)
|
Loại Tàu nhỏ
*
Tàu thông thường
** Type:
Small
*/Norm al **
|
Cảng đăng ký Hom e port
|
Hô hiệ u
Cal l sig n
|
Inmarsa t, Fax, điện thoại (nếu có)
Inmarsa t, fax, Tel No (if issued)
|
Số giấy phép, giá trị đến ngày
Fishin g licenc e no., period of validit y
|
Số giấy phép, giá trị đến ngày
Fishin g licenc e no., period of validit y
|
Vùng và thời gian khai thác
Catch area( s) and date
|
Tên loài
Species
Name
|
Ngày lên cá
Date of landin g
|
Ngày lên cá
Date of landin g
|
Tổn g khối lượn g khai thác của tàu cá (kg)
Tota l catc h of the vess
|
Tổng khối lươṇ g nguyê n liêụ mua từ
tàu cá
(kg)
Total raw materi al bought from the vessel (kg)
|
Tên Name
|
Chữ ký Signature
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
Tổng/Total
|
Tổng/Total
|
|
Nhà máy chế biến (nếu khác nhà máy chế biến)/Processing plant (if different from the processing plant)
|
Nhà máy chế biến (nếu khác nhà máy chế biến)/Processing plant (if different from the processing plant)
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authoror
|
Cơ quan thẩm quyền/Validating authoror
|
|
|
Tên và địa chỉ/Name and address
|
Chữ ký và đóng dấu
Signature and seal
|
Tên và địa chỉ/Name and address
|
Tên và địa chỉ/Name and address
|
|
|
Chủ hàng xuất khẩu/Exporter
|
Chủ hàng xuất khẩu/Exporter
|
Chữ ký và đóng dấu
Signature and seal
|
Ngày/Date
|
|
|
Tên và địa chỉ/Name and address
|
Chữ ký và đóng dấu
Signature and seal
|
PHỤ LỤC VIII
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2251 /QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
1
|
Thẩm định thiết kế cơ sở, thiết kế cơ sở điều chỉnh (đối với dự án có nguồn vốn ngoài ngân sách)
|
|
2
|
Thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế bản vẽ thi công điều chỉnh (đối với dự án có nguồn vốn ngoài ngân sách)
|
|
3
|
Thủ tục thẩm định, phê duyệt Báo cáo Kinh tế kỹ thuật/điều chỉnh Báo cáo Kinh tế kỹ thuật, Kế hoạch lựa chọn nhà thầu/điều chỉnh Kế hoạch lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn sự nghiệp do Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý
|
|
4
|
Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng điều chỉnh (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách và không thực hiện theo thủ tục liên thông tại Sở Kế hoạch và Đầu tư)
|
|
5
|
Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
|
B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tên thủ tục hành chính: Thẩm định thiết kế cơ sở; thiết kế cơ sở điều chỉnh (đối với các dự án có nguồn vốn ngoài ngân sách) .
Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và PTNT sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định. Đối với các hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo điều kiện thẩm định theo quy định, Sở Nông nghiệp và PTNT có văn bản gửi tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định nêu rõ lý do và từ chối thực hiện thẩm định.
- Trường hợp Sở Nông nghiệp và PTNT không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và PTNT có văn bản thông báo cho chủ đầu tư các nội dung cần thẩm tra để chủ đầu tư lựa chọn và ký kết hợp đồng với tư vấn thẩm tra phục vụ công tác thẩm định. Thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 15 (mười lăm) ngày đối với dự án nhóm B và 10 (mười) ngày đối với dự án nhóm C. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra, hồ sơ thiết kế đã đóng dấu thẩm tra cho Sở Nông nghiệp và PTNT để làm cơ sở thẩm định. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện thẩm tra thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo đến Sở Nông nghiệp và PTNT để giải trình lý do và đề xuất gia hạn thời gian thực hiện.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, Thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, qua đường bưu điện hoặc trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần, số l ượ ng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh theo Mẫu 01 Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 (bản chính);
- Hồ sơ pháp lý, năng lực của đơn vị tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế và chứng chỉ hành nghề của cá nhân lập dự án, khảo sát, thiết kế (bản sao);
- Hồ sơ thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh (thuyết minh và bản vẽ).
- Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/điều chỉnh được lập theo quy định tại Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014 (bản chính);
- Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát (địa hình, địa chất) và nghiệm thu thiết kế cơ sở/ thiết kế cơ sở điều chỉnh (bản sao);
- Quyết định phê duyệt về chủ trương đầu tư/chủ trương đầu tư điều chỉnh hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư/chủ trương đầu tư điều chỉnh (bản sao);
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có, bản sao);
- Văn bản về quy hoạch (quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết, chứng chỉ quy hoạch, thông tin quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền cấp …) (bản sao);
- Văn bản góp ý về phòng chống cháy nổ của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy (nếu có, bản sao);
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp dự án phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường);
- Trường hợp dự án có xử lý công trình hiện có, nộp thêm quyết định hoặc văn bản cho phép của cấp có thẩm quyền về xử lý công trình hiện trạng (sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, tháo dỡ, … (bản sao);
- Các tài liệu, văn bản pháp lý có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở/ thiết kế cơ sở điều chỉnh được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
+ Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C;
+ Không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo kết quả thẩm định thiết kế cơ sở/ thiết kế cơ sở điều chỉnh.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu tờ trình thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015.
Phí, l ệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 5/4/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;
- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí xây dựng.
- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 10/8/2016 của UBND tỉnh TT-Huế.
- Quyết định số 1777/QĐ-UBND ngày 5/9/2014 của UBND tỉnh TT-Huế.
- Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 25/4/2016 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Mẫu số 01
Tờ trình Thẩm định dự án/dự án điều chỉnh hoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh
(Ban hành kèm theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ)
|
TÊN TỔ CHỨC
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: ………….
|
…………
., ngày ….. tháng ….. năm …..
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định dự án đầu tư xây dựng hoặc thiết kế cơ sở
Kính gửi: (Cơ quan chủ trì thẩm định)
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan........................................................................................
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN (CÔNG TRÌNH)
1. Tên dự án: ...................................................................................................................
2. Nhóm dự án: ...............................................................................................................
3. Loại và cấp công trình: ................................................................................................
4. Người quyết định đầu tư: ............................................................................................
5. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
6. Địa điểm xây dựng: ......................................................................................................
7. Giá trị tổng mức đầu tư: ...............................................................................................
8. Nguồn vốn đầu tư: .......................................................................................................
9. Thời gian thực hiện: ......................................................................................................
10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: .................................................................................
11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi: ..................................................................
12. Các thông tin khác (nếu có): ........................................................................................
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO
1. Văn bản pháp lý:
- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với dự án sử dụng vốn khác);
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển hoặc tuyển chọn theo quy định và phương án thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có);
- Quyết định lựa chọn nhà thầu lập dự án;
- Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 (quy hoạch 1/2000 đối với khu công nghiệp quy mô trên 20 ha) được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc giấy phép quy hoạch của dự án;
- Văn bản thẩm duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
- Văn bản thỏa thuận độ cao tĩnh không (nếu có);
- Các văn bản thông tin, số liệu về hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).
2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư (dự toán):
- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;
- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư hoặc dự toán);
- Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập dự án, thiết kế cơ sở;
- Chứng chỉ hành nghề và thông tin năng lực của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chủ trì thẩm định) thẩm định dự án đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên; - Lưu. |
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) Tên người đại diện |
2. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục t hẩm định thiết kế kỹ thuật/thiết kế kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công/thiết kế bản vẽ thi công điều chỉnh (đối với các dự án có nguồn vốn ngoài ngân sách) .
Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
- Sở Nông nghiệp và PTNT sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định. Đối với các hồ sơ trình thẩm định không đảm bảo điều kiện thẩm định theo quy định, Sở Nông nghiệp và PTNT có văn bản gửi tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định nêu rõ lý do và từ chối thực hiện thẩm định.
- Trường hợp Sở Nông nghiệp và PTNT không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và PTNT có văn bản yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức có năng lực phù hợp theo quy định để ký hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định. Thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 10 (mười) ngày. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra, hồ sơ thiết kế đã đóng dấu thẩm tra cho Sở Nông nghiệp và PTNT để làm cơ sở thẩm định. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện thẩm tra thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo đến Sở Nông nghiệp và PTNT để giải trình lý do và đề xuất gia hạn thời gian thực hiện.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, Thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
Thành phần, số l ượ ng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định thiết kế/thiết kế điều chỉnh theo quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 (bản chính);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (bản sao);
- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng (bản sao);
- Báo cáo nghiên cứu khả thi (bản chính);
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về các nội dung đã tổ chức thẩm định thiết kế (bản chính);
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có, bản sao);
- Văn bản phê duyệt phòng cháy chữa cháy (nếu có, bản sao);
- Báo cáo năng lực của nhà thầu tư vấn thiết kế, khảo sát (địa hình, địa chất) được chủ đầu tư xác nhận (bản chính);
- Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát (bản sao);
- Nhiệm vụ, phương án kỹ thuật khảo sát (địa hình, địa chất) được chủ đầu tư phê duyệt, kèm theo quyết định phê duyệt của chủ đầu tư (bản sao);
- Báo cáo kết quả khảo sát (địa hình, địa chất), (bản sao);
- Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát (địa hình, địa chất), (bản sao);
- Nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt;
- Báo cáo tổng hợp hồ sơ thiết kế BVTC và dự toán/điều chỉnh;
- Tập hồ hồ sơ thiết kế/thiết kế điều chỉnh:
+ Thuyết minh thiết kế/thiết kế điều chỉnh kèm file mềm (giải pháp thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật), (bản chính);
+ Tập bản vẽ và file mềm thể hiện hồ sơ thiết kế xây dựng (bản chính).
- Hồ sơ đánh giá hiện trạng công trình (đối với công trình sửa chữa, cải tạo, nâng cấp), (bản sao);
- Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Không quá 25 ngày tính từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với công trình cấp II, III.
- Không quá 15 ngày tính từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các công trình còn lại.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình thẩm định quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015;
- Mẫu Báo cáo kết quả thẩm tra quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I của Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016.
Phí, lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo kết quả thẩm định quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 và quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 5/4/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;
- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí xây dựng.
- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 10/8/2016 của UBND tỉnh TT-Huế.
- Quyết định số 1777/QĐ-UBND ngày 5/9/2014 của UBND tỉnh TT-Huế.
- Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 25/4/2016 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Mẫu số 06
Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng
(Ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ-CP)
|
TÊN TỔ CHỨC
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: ………..
|
………
, ngày …
tháng
…. năm ……..
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình
Kính gửi: (Cơ quan thẩm định)
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng công trình
I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH
1. Tên công trình: .....................................
2. Cấp công trình: ...............................................
3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê duyệt .......................
4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...): .............
5. Địa điểm xây dựng: ..............................................................
6. Giá trị dự toán xây dựng công trình: .................................
7. Nguồn vốn đầu tư: .................................................................
8. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng: .................................................
9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ....................................................................
10. Các thông tin khác có liên quan: .........................................................
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM
1. Văn bản pháp lý:
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng;
- Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);
- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;
- Các văn bản khác có liên quan.
2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng;
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;
- Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;
- Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);
- Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình.... với các nội dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên; - Lưu: |
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) Tên người đại diện |
Mẫu số 0 3
Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế và dự toán xây dựng công trình
(Ban hành kèm theo Phụ lục I của Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 )
|
ĐƠN VỊ THẨM TRA
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: ……………
V/v báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng công trình |
………
, ngày
…
tháng
…
năm
……
|
KẾT QUẢ THẨM TRA
THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY D
Ự
NG CÔNG TRÌNH
Công trình: ……………
Kính gửi: (Tên chủ đầu tư)
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định, Thông tư khác có liên quan;
Căn cứ Văn bản số... ngày... của (Đơn vị đề nghị thẩm tra) ...về việc ...;
Các căn cứ khác có liên quan.
Thực hiện theo Hợp đồng tư vấn thẩm tra (số hiệu hợp đồng) giữa (Tên chủ đầu tư) và (Tên đơn vị thẩm tra) về việc thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình (Tên công trình). Sau khi xem xét, (Tên đơn vị thẩm tra) báo cáo kết quả thẩm tra như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
- Tên công trình: ... Loại, cấp công trình: ...
- Thuộc dự án đầu tư: ...
- Chủ đầu tư: ...
- Giá trị dự toán xây dựng công trình: ...
- Nguồn vốn:...
- Địa điểm xây dựng:...
- Đơn vị khảo sát xây dựng: ...
- Đơn vị thiết kế, lập dự toán xây dựng: ...
II. DANH MỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA
1. Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản pháp lý của dự án)
2. Danh mục hồ sơ đề nghị thẩm tra:
3. Các tài liệu sử dụng trong thẩm tra (nếu có)
III. NỘI DUNG CHỦ YẾU THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng.
2. Giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình.
(Mô tả giải pháp thiết kế chủ yếu của các hạng mục công trình)
3. Cơ sở xác định dự toán xây dựng công trình
IV. NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA
(Nhận xét và có đánh giá chi tiết những nội dung dưới đây theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư)
Sau khi nhận được hồ sơ của (Tên chủ đầu tư), qua xem xét (Tên đơn vị thẩm tra) báo cáo về chất lượng hồ sơ đề nghị thẩm tra như sau:
1. Quy cách và danh mục hồ sơ thực hiện thẩm tra (nhận xét về quy cách, tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định).
2. Nhận xét, đánh giá về các nội dung thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 80 Luật Xây dựng 2014.
3. Nhận xét, đánh giá về dự toán xây dựng, cụ thể:
a) Phương pháp lập dự toán được lựa chọn so với quy định hiện hành;
b) Các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí;
c) Về đơn giá áp dụng cho công trình;
d) Chi phí xây dựng hợp lý (Giải pháp thiết kế và sử dụng vật liệu, trang thiết bị phù hợp với công năng sử dụng của công trình bảo đảm tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng công trình).
4. Kết luận của đơn vị thẩm tra về việc đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để thực hiện thẩm tra.
V. KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ
(Một số hoặc toàn bộ nội dung dưới đây tùy theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng)
1. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước:
a) Thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) so với thiết kế cơ sở;
b) Thiết kế bản vẽ thi công so với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước.
2. Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật; quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình:
- Về sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật:
- Về sử dụng vật liệu cho công trình theo quy định của pháp luật:
3. Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận:
- Đánh giá sự phù hợp của từng giải pháp thiết kế với công năng sử dụng công trình.
- Đánh giá, kết luận khả năng chịu lực của kết cấu công trình, giải pháp thiết kế đảm bảo an toàn cho công trình lân cận.
5. Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ (nếu có).
6. Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ.
7. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có).
VI. KẾT QUẢ THẨM TRA DỰ TOÁN
1. Nguyên tắc thẩm tra:
a) Về sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế;
b) Về tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình;
c) Về giá trị dự toán công trình.
2. Giá trị dự toán xây dựng sau thẩm tra
Dựa vào các căn cứ và nguyên tắc nêu trên thì giá trị dự toán sau thẩm tra như sau:
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
Giá trị đề nghị thẩm tra
|
Giá trị sau thẩm tra
|
Tăng, giảm (+;-)
|
|
1
|
Chi phí xây dựng
|
|||
|
2
|
Chi phí thiết bị (nếu có)
|
|||
|
3
|
Chi phí quản lý dự án
|
|||
|
4
|
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
|
|||
|
5
|
Chi phí khác
|
|||
|
6
|
Chi phí dự phòng
|
|||
|
Tổng cộng
|
(có phụ lục chi tiết kèm theo)
Nguyên nhân tăng, giảm: (nêu rõ lý do tăng, giảm).
3. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có).
VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng đủ điều kiện để triển khai các bước tiếp theo.
Một số kiến nghị khác (nếu có).
CHỦ NHIỆM, CHỦ TRÌ THẨM TRA CỦA TỪNG BỘ MÔN
- (Ký, ghi rõ họ tên, chứng chỉ hành nghề số....)
- …………………
- (Ký, ghi rõ họ tên, chứng chỉ hành nghề số....)
(Kết quả thẩm tra được bổ sung thêm một số nội dung khác nhằm đáp ứng yêu cầu th ẩ m tra của chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn thẩm tra)
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu. |
ĐƠN VỊ THẨM TRA
(K ý , ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) |
3. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục t hẩm định, phê duyệt Báo cáo Kinh tế kỹ thuật /điều chỉnh Báo cáo Kinh tế kỹ thuật, Kế hoạch lựa chọn nhà thầu /điều chỉnh Kế hoạch lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn sự nghiệp do Sở Nông nghiệp và PTNT quản lý.
Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và PTNT sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định, phê duyệt theo đúng thời hạn quy định. Đối với các hồ sơ chưa đảm bảo điều kiện để thẩm định, phê duyệt theo quy định, Sở Nông nghiệp và PTNT có văn bản gửi tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định, phê duyệt nêu rõ lý do và từ chối thực hiện thẩm định.
- Trường hợp Sở Nông nghiệp và PTNT không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và PTNT có văn bản yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức có năng lực phù hợp theo quy định để ký hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định. Thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 10 (mười) ngày. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra, hồ sơ thiết kế đã đóng dấu thẩm tra cho Sở Nông nghiệp và PTNT để làm cơ sở thẩm định. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện thẩm tra thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo đến Sở Nông nghiệp và PTNT để giải trình lý do và đề xuất gia hạn thời gian thực hiện.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, Thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
Thành phần, số l ượ ng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình thẩm định, phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 (bản gốc);
- Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh theo danh mục tại Mẫu số 04 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 bao gồm:
+ Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (bản sao);
+ Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có, bản sao);
+ Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư (bản chính);
- Hồ sơ khảo sát xây dựng (bản chính);
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công/điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ kèm theo file mềm (bản chính);
- Dự toán xây dựng công trình/dự toán điều chỉnh kèm theo file mềm (bản chính);
- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình (bản sao);
- Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao);
- Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có).
- Các văn bản khác có liên quan.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 08 ngày làm việc tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo kết quả thẩm định, phê duyệt quy định tại Mẫu số 05 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình thẩm định, phê duyệt/phê duyệt điều chỉnh quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015;
- Mẫu Báo cáo kết quả thẩm tra quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I của Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016.
Phí, lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 5/4/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015.
- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí xây dựng.
- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND tỉnh TT-Huế .
- Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 10/8/2016 của UBND tỉnh TT-Huế.
- Quyết định số 1777/QĐ-UBND ngày 5/9/2014 của UBND tỉnh TT-Huế.
- Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 25/4/2016 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Mẫu số 04
Tờ trình thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật/ Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh
(Ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định 59/2015/NĐ-CP)
|
TÊN TỔ CHỨC
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: ………..
|
………
, ngày ….. tháng ….. năm ….
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
Kính gửi: (Cơ quan thẩm định)
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng công trình
I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH
1. Tên công trình: ...............................................
2. Loại, cấp, quy mô công trình: ....................................................
3. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,….): ............................
4. Địa điểm xây dựng: .....................................................................
5. Giá trị dự toán xây dựng công trình: ...............................................
6. Nguồn vốn đầu tư: ........................................................................................................
7. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng: ..................................................................
8. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ........................................................
9. Các thông tin khác có liên quan: ...............................................
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM
1. Văn bản pháp lý:
- Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công);
- Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);
- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;
- Và các văn bản khác có liên quan.
2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng;
- Hồ sơ thiết kế thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;
- Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;
- Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);
- Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao có chứng thực);
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình…. với các nội dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên; - Lưu: |
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) Tên người đại diện |
Mẫu số 02
Báo cáo kết quả thẩm tra dự án
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng)
|
ĐƠN VỊ THẨM TRA
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: …………
V/v báo cáo kết quả thẩm tra dự án…………… |
………
, ngày
…
tháng
…
năm
……
|
Kính gửi: (Chủ đầu tư)
(Tổ chức thẩm tra) đã nhận Văn bản số ... ngày ... của ……. đề nghị thẩm tra dự án ....(Tên dự án đầu tư xây dựng).
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
Căn cứ Hợp đồng tư vấn số………… ngày…… tháng…… năm…… được ký kết giữa ……(Tổ chức thẩm tra) và …………(Chủ đầu tư);
Các căn cứ khác có liên quan……………………………………………………………………;
Sau khi xem xét hồ sơ dự án, (Tổ chức thẩm tra) thông báo kết quả thẩm tra dự án ....(Tên dự án) như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án:
2. Nhóm dự án, loại, cấp, quy mô công trình:
3. Người quyết định đầu tư:
4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):
5. Địa điểm xây dựng:
6. Giá trị tổng mức đầu tư; nguồn vốn đầu tư:
7. Thời gian thực hiện:
8. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:
9. Các thông tin khác (nếu có):
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ DỰ ÁN
1. Văn bản pháp lý (Liệt kê các văn bản pháp lý trong hồ sơ trình):
2. Hồ sơ, tài liệu dự án, khảo sát, thiết kế:
3. Hồ sơ năng lực các nhà thầu:
III. NỘI DUNG HỒ SƠ DỰ ÁN
1. Nội dung chủ yếu của dự án
(Ghi tóm tắt về nội dung cơ bản của hồ sơ dự án thẩm tra)
2. Quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng.
IV. NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA
(Nhận xét và có đánh giá chi tiết những nội dung dưới đây theo yêu cầu thẩm tra của của chủ đầu tư)
Sau khi nhận được hồ sơ dự án (Tên dự án), qua xem xét (Tên đơn vị thẩm tra) báo cáo về chất lượng hồ sơ đề nghị thẩm tra như sau:
1. Quy cách và danh mục hồ sơ thực hiện thẩm tra (nhận xét về quy cách, tính hợp lệ, thiếu/đủ hồ sơ theo quy định).
2. Nhận xét, đánh giá về các nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 54 Luật Xây dựng 2014.
3. Kết luận của đơn vị thẩm tra về việc đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để thực hiện thẩm tra.
V. KẾT QUẢ THẨM TRA DỰ ÁN
1. Nội dung thẩm tra thiết kế cơ sở: (một số hoặc toàn bộ nội dung dưới đây tùy theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư).
a) Sự phù hợp của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ được lựa chọn đối với công trình có yêu cầu về thiết kế công nghệ;
b) Sự phù hợp của các giải pháp thiết kế về bảo đảm an toàn xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ: Kết luận về bảo đảm an toàn xây dựng của giải pháp thiết kế; kiểm tra sự phù hợp của giải pháp thiết kế với các giải pháp bảo vệ môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ theo ý kiến của các cơ quan có thẩm quyền theo Luật Bảo vệ môi trường, Luật Phòng cháy và chữa cháy;
c) Sự tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế cơ sở: Đánh giá về danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy định hiện hành; đánh giá sự tuân thủ trong việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong thiết kế cơ sở.
2. Thẩm tra các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi:
a) Đánh giá về sự cần thiết đầu tư xây dựng gồm sự phù hợp với chủ trương đầu tư, khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm về quy mô, công suất, năng lực khai thác sử dụng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trong từng thời kỳ;
b) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính khả thi của dự án gồm sự phù hợp về quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, giải phóng mặt bằng xây dựng; nhu cầu sử dụng tài nguyên (nếu có), việc bảo đảm các yếu tố đầu vào và đáp ứng các đầu ra của sản phẩm dự án; giải pháp tổ chức thực hiện; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yếu tố khác;
c) Đánh giá yếu tố bảo đảm tính hiệu quả của dự án gồm tổng mức đầu tư:
- Kiểm tra phương pháp lập tổng mức đầu tư; đánh giá nội dung cơ cấu tổng mức đầu tư đề nghị thẩm tra; kiểm tra sự phù hợp trong việc áp dụng, vận dụng định mức, đơn giá và chế độ chính sách liên quan trong công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Kiểm tra sự phù hợp khối lượng công việc trong tổng mức đầu tư; kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của nội dung chi phí trong tổng mức đầu tư;
- Giá trị tổng mức đầu tư sau thẩm tra (nêu rõ giá trị của từng khoản mục chi phí, nguyên nhân tăng, giảm)
d) Đánh giá tiến độ thực hiện dự án; chi phí khai thác vận hành; khả năng huy động vốn theo tiến độ, phân tích rủi ro, hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
3. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có).
V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
- Dự án (Tên dự án) đủ điều kiện (chưa đủ điều kiện) để triển khai các bước tiếp theo.
- Một số kiến nghị khác (nếu có).
CHỦ NHIỆM, CHỦ TRÌ THẨM TRA DỰ ÁN
- (Ký, ghi rõ họ tên)
(Kết quả thẩm tra có thể được bổ sung thêm một số nội dung khác theo yêu cầu, phạm vi công việc thẩm tra của chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn thẩm tra)
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu. |
ĐƠN VỊ THẨM TRA
(K ý , ghi rõ họ tên, chức vụ và đ ó ng dấu) |
4. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục t hẩm định thiết kế kỹ thuật/thiết kế kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng/ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng điều chỉnh (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách và không thực hiện thủ tục liên thông tại Sở Kế hoạch và Đầu tư)
Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và PTNT sau khi xem xét hồ sơ hợp lệ, tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định theo đúng thời hạn quy định. Đối với các hồ sơ chưa đảm bảo điều kiện để thẩm định theo quy định, Sở Nông nghiệp và PTNT có văn bản gửi tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định nêu rõ lý do và từ chối thực hiện thẩm định.
- Trường hợp Sở Nông nghiệp và PTNT không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định, trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và PTNT có văn bản yêu cầu chủ đầu tư lựa chọn trực tiếp tổ chức có năng lực phù hợp theo quy định để ký hợp đồng thẩm tra phục vụ công tác thẩm định. Thời gian thực hiện thẩm tra không vượt quá 10 (mười) ngày. Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi kết quả thẩm tra, hồ sơ thiết kế đã đóng dấu thẩm tra cho Sở Nông nghiệp và PTNT để làm cơ sở thẩm định. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện thẩm tra thì chủ đầu tư phải có văn bản thông báo đến Sở Nông nghiệp và PTNT để giải trình lý do và đề xuất gia hạn thời gian thực hiện.
- Trong quá trình thẩm định thiết kế nếu xét thấy cần thiết phải kiểm tra đối chiếu với thực địa, Sở Nông nghiệp và PTNT thông báo cho chủ đầu tư cùng phối hợp đi kiểm tra hoặc cần làm rõ một số vấn đề của nội dung thẩm định thiết kế thì Sở đề nghị chủ đầu tư giải trình, chỉnh sửa theo yêu cầu.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, Thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tỉnh.
Thành phần, số l ượ ng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định/điều chỉnh quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 (bản chính);
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có, bản sao);
- Văn bản phê duyệt phòng cháy chữa cháy (nếu có, bản sao);
- Hồ sơ trình thẩm định/điều chỉnh theo danh mục tại Mẫu số 06 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 bao gồm:
+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (bản sao);
+ Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng (bản chính);
+ Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có, bản sao);
+ Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư (bản chính);
+ Các văn bản khác có liên quan;
+ Hồ sơ khảo sát xây dựng (bản chính);
+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế kỹ thuật điều chỉnh hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công/thiết kế bản vẽ thi công điều chỉnh bao gồm thuyết minh, bản vẽ và file mềm (bản chính);
+ Dự toán xây dựng công trình/dự toán điều chỉnh và file mềm (bản chính);
- Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế (bản sao);
- Nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt (bản chính);
- Báo cáo tổng hợp hồ sơ thiết kế BVTC và dự toán (bản chính);
- Báo cáo kết quả thẩm tra (nếu có).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết:
- Đối với công trình cấp II và cấp III: Không quá 25 ngày tính từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Đối với công trình còn lại: Không quá 15 ngày tính từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thừa Thiên Huế.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đề nghị thẩm định.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo kết quả thẩm định quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 .
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình thẩm định thiết kế kỹ thuật/thiết kế kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng/ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng điều chỉnh quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục II của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015
- Mẫu Báo cáo kết quả thẩm tra quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I của Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016.
Phí, lệ phí: Theo quy định của Bộ Tài chính.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 5/4/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015.
- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
- Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí xây dựng.
- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 10/8/2016 của UBND tỉnh TT-Huế.
- Quyết định số 1777/QĐ-UBND ngày 5/9/2014 của UBND tỉnh TT-Huế.
- Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 25/4/2016 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Mẫu số 06
Tờ trình thẩm định thiết kế xây dựng
(Ban hành kèm theo Phụ lục II Nghị định số 59/2015/NĐ-CP)
|
TÊN TỔ CHỨC
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: ………..
|
………
, ngày …
tháng
…. năm ……..
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình
Kính gửi: (Cơ quan thẩm định)
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
(Tên chủ đầu tư) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế (thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng công trình
I. THÔNG TIN CHUNG CÔNG TRÌNH
1. Tên công trình: .....................................
2. Cấp công trình: ...............................................
3. Thuộc dự án: Theo quyết định đầu tư được phê duyệt .......................
4. Tên chủ đầu tư và các thông tin để liên lạc (điện thoại, địa chỉ,...): .............
5. Địa điểm xây dựng: ..............................................................
6. Giá trị dự toán xây dựng công trình: .................................
7. Nguồn vốn đầu tư: .................................................................
8. Nhà thầu lập thiết kế và dự toán xây dựng: .................................................
9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng: ....................................................................
10. Các thông tin khác có liên quan: .........................................................
II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BAO GỒM
1. Văn bản pháp lý:
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở được phê duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng;
- Văn bản phê duyệt danh mục tiêu chuẩn nước ngoài (nếu có);
- Văn bản thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy, báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền (nếu có);
- Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư;
- Các văn bản khác có liên quan.
2. Tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế, dự toán:
- Hồ sơ khảo sát xây dựng;
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh và bản vẽ;
- Dự toán xây dựng công trình đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách.
3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:
- Thông tin năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình;
- Giấy phép nhà thầu nước ngoài (nếu có);
- Chứng chỉ hành nghề của các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế của nhà thầu thiết kế.
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan thẩm định) thẩm định thiết kế và dự toán xây dựng công trình.... với các nội dung nêu trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên; - Lưu: |
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) Tên người đại diện |
Mẫu số 0 3
Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế và dự toán xây dựng công trình
(Ban hành kèm theo Phụ lục I của Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 )
|
ĐƠN VỊ THẨM TRA
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: ……………
V/v báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế, dự toán xây dựng công trình |
………
, ngày
…
tháng
…
năm
……
|
KẾT QUẢ THẨM TRA
THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY D
Ự
NG CÔNG TRÌNH
Công trình: ……………
Kính gửi: (Tên chủ đầu tư)
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định, Thông tư khác có liên quan;
Căn cứ Văn bản số... ngày... của (Đơn vị đề nghị thẩm tra) ...về việc ...;
Các căn cứ khác có liên quan.
Thực hiện theo Hợp đồng tư vấn thẩm tra (số hiệu hợp đồng) giữa (Tên chủ đầu tư) và (Tên đơn vị thẩm tra) về việc thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình (Tên công trình). Sau khi xem xét, (Tên đơn vị thẩm tra) báo cáo kết quả thẩm tra như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
- Tên công trình: ... Loại, cấp công trình: ...
- Thuộc dự án đầu tư: ...
- Chủ đầu tư: ...
- Giá trị dự toán xây dựng công trình: ...
- Nguồn vốn:...
- Địa điểm xây dựng:...
- Đơn vị khảo sát xây dựng: ...
- Đơn vị thiết kế, lập dự toán xây dựng: ...
II. DANH MỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA
1. Văn bản pháp lý:
(Liệt kê các văn bản pháp lý của dự án)
2. Danh mục hồ sơ đề nghị thẩm tra:
3. Các tài liệu sử dụng trong thẩm tra (nếu có)
III. NỘI DUNG CHỦ YẾU THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1. Quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng.
2. Giải pháp thiết kế chủ yếu của công trình.
(Mô tả giải pháp thiết kế chủ yếu của các hạng mục công trình)
3. Cơ sở xác định dự toán xây dựng công trình
IV. NHẬN XÉT VỀ CHẤT LƯỢNG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ THẨM TRA
(Nhận xét và có đánh giá chi tiết những nội dung dưới đây theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư)
Sau khi nhận được hồ sơ của (Tên chủ đầu tư), qua xem xét (Tên đơn vị thẩm tra) báo cáo về chất lượng hồ sơ đề nghị thẩm tra như sau:
1. Quy cách và danh mục hồ sơ thực hiện thẩm tra (nhận xét về quy cách, tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định).
2. Nhận xét, đánh giá về các nội dung thiết kế xây dựng theo quy định tại Điều 80 Luật Xây dựng 2014.
3. Nhận xét, đánh giá về dự toán xây dựng, cụ thể:
a) Phương pháp lập dự toán được lựa chọn so với quy định hiện hành;
b) Các cơ sở để xác định các khoản mục chi phí;
c) Về đơn giá áp dụng cho công trình;
d) Chi phí xây dựng hợp lý (Giải pháp thiết kế và sử dụng vật liệu, trang thiết bị phù hợp với công năng sử dụng của công trình bảo đảm tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng công trình).
4. Kết luận của đơn vị thẩm tra về việc đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để thực hiện thẩm tra.
V. KẾT QUẢ THẨM TRA THIẾT KẾ
(Một số hoặc toàn bộ nội dung dưới đây tùy theo yêu cầu thẩm tra của chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng)
1. Sự phù hợp của thiết kế xây dựng bước sau so với thiết kế xây dựng bước trước:
a) Thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) so với thiết kế cơ sở;
b) Thiết kế bản vẽ thi công so với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợp thiết kế một bước.
2. Sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật; quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng cho công trình:
- Về sự tuân thủ các tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật:
- Về sử dụng vật liệu cho công trình theo quy định của pháp luật:
3. Đánh giá sự phù hợp các giải pháp thiết kế công trình với công năng sử dụng của công trình, mức độ an toàn công trình và bảo đảm an toàn của công trình lân cận:
- Đánh giá sự phù hợp của từng giải pháp thiết kế với công năng sử dụng công trình.
- Đánh giá, kết luận khả năng chịu lực của kết cấu công trình, giải pháp thiết kế đảm bảo an toàn cho công trình lân cận.
5. Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ đối với thiết kế công trình có yêu cầu về công nghệ (nếu có).
6. Sự tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ.
7. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có).
VI. KẾT QUẢ THẨM TRA DỰ TOÁN
1. Nguyên tắc thẩm tra:
a) Về sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế;
b) Về tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức chi phí tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán công trình;
c) Về giá trị dự toán công trình.
2. Giá trị dự toán xây dựng sau thẩm tra
Dựa vào các căn cứ và nguyên tắc nêu trên thì giá trị dự toán sau thẩm tra như sau:
|
STT
|
Nội dung chi phí
|
Giá trị đề nghị thẩm tra
|
Giá trị sau thẩm tra
|
Tăng, giảm (+;-)
|
|
1
|
Chi phí xây dựng
|
|||
|
2
|
Chi phí thiết bị (nếu có)
|
|||
|
3
|
Chi phí quản lý dự án
|
|||
|
4
|
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
|
|||
|
5
|
Chi phí khác
|
|||
|
6
|
Chi phí dự phòng
|
|||
|
Tổng cộng
|
(có phụ lục chi tiết kèm theo)
Nguyên nhân tăng, giảm: (nêu rõ lý do tăng, giảm).
3. Yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (nếu có).
VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng đủ điều kiện để triển khai các bước tiếp theo.
Một số kiến nghị khác (nếu có).
CHỦ NHIỆM, CHỦ TRÌ THẨM TRA CỦA TỪNG BỘ MÔN
- (Ký, ghi rõ họ tên, chứng chỉ hành nghề số....)
- …………………
- (Ký, ghi rõ họ tên, chứng chỉ hành nghề số....)
(Kết quả thẩm tra được bổ sung thêm một số nội dung khác nhằm đáp ứng yêu cầu th ẩ m tra của chủ đầu tư và nhà thầu tư vấn thẩm tra)
|
Nơi nhận: - Như trên; - Lưu. |
ĐƠN VỊ THẨM TRA
(K ý , ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) |
5. Tên thủ tục hành chính: Thủ tục k iểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tỉnh;
- Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và PTNT thông báo bằng văn bản về kế hoạch kiểm tra công trình;
- Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức kiểm tra theo kế hoạch và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ khi kết thúc kiểm tra. Trong trường hợp chủ đầu tư phải thực hiện giải trình, khắc phục các tồn tại (nếu có), thí nghiệm đối chứng, thử tải, kiểm định chất lượng bộ phận, hạng mục công trình theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng thì thời hạn nêu trên được tính từ khi chủ đầu tư hoàn thành các yêu cầu này;
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, Thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tỉnh .
Thành phần, số l ượ ng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục III của Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 (bản chính);
- Các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền (nếu có);
- Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng;
- Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ đính kèm);
- Chứng chỉ xuất xứ, nhãn mác hàng hóa (nếu có);
- Các kết quả quan trắc, đo đạt, thị nghiệm trong quá trình thi công (nếu có, bản sao);
- Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn trong quá trình thi công (bản sao);
- Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng, thí nghiệm khả năng chịu lực của kết cấu xây dựng (bản sao);
- Quy trình vận hành khai thác công trình, quy trình bảo trì công trình (bản sao);
- Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:
+ An toàn phòng cháy, chữa cháy;
+ An toàn lao động;
+ An toàn môi trường;
+ Di dân tái định cư;
+ Cho phép đấu nối với hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;
- Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có);
- Biên bản kiểm tra tại một số giai đoạn chuyển bước thi công quan trọng của công trình (bản sao).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT
b) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục V của Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục III của Thông tư 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016.
Phí, lệ phí: Không có.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 và Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 5/4/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015.
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015.
- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
- Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng.
- Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 10/8/2016 của UBND tỉnh TT-Huế.
- Quyết định số 1777/QĐ-UBND ngày 5/9/2014 của UBND tỉnh TT-Huế.
- Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND ngày 25/4/2016 của UBND tỉnh về việc Ban hành quy định trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Mẫu số 02
Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng
(Ban hành kèm theo Phụ lục V, Thông tư số 26/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng)
|
.......(1) .........
Số: ……………
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
………
, ngày......... tháng......... năm..........
|
BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kính gửi : ………………. (2)………………………….
..... (1)...... báo cáo kết quả nghiệm thu hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng với các nội dung sau :
Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng :………………………………
2. Địa điểm xây dựng ……………………………………………………..............
Quy mô hạng mục công trình, công trình xây dựng: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).
Danh sách các nhà thầu (tổng thầu xây dựng, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).
Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).
Khối lượng của các loại công việc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện.
Đánh giá về chất lượng hạng mục công trình, công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế.
Báo cáo về việc đủ điều kiện để đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào sử dụng.
Kèm theo báo cáo là danh mục hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng.
Đề nghị ….(1)…. tổ chức kiểm tra hạng mục công trình, công trình xây dựng theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
Như trên;
Lưu ...
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
|
Ghi chú:
Tên của chủ đầu tư.
Tên cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 32 Nghị định 46/2015/NĐ-CP.
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THỦY LỢI
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2251 /QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
Lĩnh vực Thủy lợi
|
|
|
1
|
Cấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị rách, hư hỏng thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
|
|
2
|
Cấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp tên chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi do chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
|
|
3
|
Phê duyệt, điều chỉnh quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa do UBND tỉnh quản lý.
|
|
4
|
Phê duyệt phương án, điều chỉnh phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn UBND tỉnh quản lý.
|
|
5
|
Cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; Xây dựng công trình ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
|
|
6
|
Cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi, trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
|
|
7
|
Cấp giấy phép hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
|
|
8
|
Cấp giấy phép nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
|
|
9
|
Cấp giấy phép hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ của UBND tỉnh.
|
|
10
|
Cấp giấy phép cho các hoạt động trồng cây lâu năm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
|
|
11
|
Cấp giấy phép nuôi trồng thủy sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
|
|
12
|
Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; Xây dựng công trình ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
|
|
13
|
Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Trồng cây lâu năm; Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
|
|
14
|
Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
|
|
15
|
Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động: du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
|
|
16
|
Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động: nuôi trồng thủy sản; Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
|
B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tên thủ tục: Cấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị rách, hư hỏng thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Cán bộ Tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt: Chi cục Thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện cấp lại giấy phép thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Giấy phép gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh cấp lại Giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Thông báo gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt Thông báo gửi cho tổ chức, cá nhân nêu lý do không cấp lại Giấy phép.
- Bước 3: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để thực hiện các bước theo hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PDF.
Sau đó tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản giấy).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy lợi.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bị mất, bị rách, bị hư hỏng đối với các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh.
Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Điều 16, Điều 17 và Điểm a, khoản 1, Điều 30 Nghị định số ngày 14/5/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
2. Tên thủ tục: Cấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp tên chủ giấy phép đã được cấp bị thay đổi do chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Cán bộ Tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt: Chi cục Thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện cấp lại Giấy phép thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Giấy phép gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh cấp lại Giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Thông báo gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt Thông báo gửi cho tổ chức, cá nhân nêu lý do không cấp lại Giấy phép.
- Bước 3: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 4: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để thực hiện các bước theo hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PDF.
Sau đó tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy phép.
- Tài liệu chứng minh việc thay đổi tên chủ Giấy phép trực tiếp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản giấy).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy lợi.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi có sự thay đổi tên của chủ giấy phép đã được cấp do chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức đối với các hoạt động thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh.
Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Điều 16, Điều 17 và Điểm a, khoản 1, Điều 30 Nghị định số ngày 14/5/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
3. Tên thủ tục: Phê duyệt, điều chỉnh quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa do UBND tỉnh quản lý.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Cán bộ Tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ: Chi cục Thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo cho tổ chức đề nghị phê duyệt quy trình vận hành để hoàn chỉnh theo quy định.
- Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt: Chi cục Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện phê duyệt thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Thông báo gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt Thông báo và trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt.
- Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để thực hiện các bước theo hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PDF.
Sau đó tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quy trình vận hành (được lập theo Mẫu số 04, Phụ lục I, Thông tư số ngày 15/5/2018);
- Dự thảo quy trình vận hành công trình (theo Mẫu số 02, Phụ lục I, Thông tư số ngày 15/5/2018);
- Báo cáo thuyết minh kết quả tính toán kỹ thuật;
- Văn bản góp ý kiến của các tổ chức thủy lợi cơ sở, tổ chức khai thác công trình thủy lợi, cơ quan, đơn vị liên quan;
- Bản đồ hiện trạng công trình thủy lợi.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản giấy).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy lợi.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quy trình vận hành (được lập theo Mẫu số 04, Phụ lục I, Thông tư số ngày 15/5/2018) ;
- Dự thảo quy trình vận hành công trình (theo Mẫu số 02, Phụ lục I, Thông tư số ngày 15/5/2018) .
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Thông tư số ngày 15/5/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
.
Mẫu 04: Mẫu Tờ trình
(Ban hành kèm theo Thông tư số ngày 15/5/2018)
|
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số..................
|
..............., ngày........tháng........năm 20......
|
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt và ban hành
Quy trình vận hành công trình thủy lợi
....................
Kính gửi : [ tên cơ quan phê duyệt và ban hành ]
Căn cứ Quyết định số....................................... ngày ......../......../20........ của ................. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của...........
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH 14 ngày 19/6/2017;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ..................................................................................................................
Căn cứ..................................................................................................................
Quy trình vận hành công trình thủy lợi............... đã được.............. lập..............
[ Tên đơn vị trình ] lập Tờ trình kính đề nghị [ tên cơ quan phê duyệt và ban hành ] phê duyệt và ban hành quy trình vận hành công trình thủy lợi........................... với nội dung chính như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG QUY TRÌNH
1. Tên công trình:
2. Loại công trình: (đặc biệt, liên tỉnh, 01 tỉnh….).
3. Người quyết định đầu tư:
4. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...): ................
5. Địa điểm: ........................................................................................
6. Nguồn vốn đầu tư:
7. Thời gian thực hiện:
8. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
9. Nhà thầu lập Quy trình vận hành công trình thủy lợi:
10. Các thông tin khác (nếu có):
II. HỒ SƠ KÈM THEO GỒM CÓ:
1. Văn bản pháp lý:
- Văn bản chủ trương về việc lập quy trình vận hành công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương lập quy trình vận hành (đối với dự án sử dụng vốn khác);
- Quyết định lựa chọn nhà thầu lập quy trình vận hành;
- Quy hoạch phát triển sản xuất, quy hoạch thủy lợi vùng, các tỉnh của công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).
2. Hồ sơ kèm theo gồm có:
- Bản dự thảo "Quy trình vận hành công trình thủy lợi" theo mẫu Phụ lục I, Thông tư này.
- Các tài liệu tính toán (Kiểm tra lại các thông số khí tượng thủy văn, năng lực của các công trình thủy lợi, yêu cầu cấp nước, tiêu nước, cân bằng nước)
- Báo cáo kết quả tính toán kỹ thuật: báo cáo tính toán nhu cầu nước, thủy văn, thủy nông, thủy lực….
- Các văn bản, tài liệu sử dụng trong quá trình lập quy trình.
- Các văn bản đóng góp ý kiến của địa phương, ngành liên quan.
- Các tài liệu liên quan khác kèm theo.
- Bản điện tử lưu trữ toàn bộ hồ sơ trình thẩm định.
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan phê duyệt) phê duyệt quy trình vận hành (Tên quy trình)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên; - Tên cơ quan thẩm định; - Lưu. |
[Tên đơn vị trình]
Thủ trưởng (Ký tên và đóng dấu) |
Mẫu số 02: Quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi vừa
(Ban hành kèm theo Thông tư số ngày 15/5/2018)
|
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số /QĐ-……
|
..............., ngày........tháng........năm 20......
|
QUY TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI………….
(Ban hành kèm theo Quyết định số................./QĐ-…… ngày / /20…
của ……………………………………..)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Cơ sở pháp lý
Trích dẫn các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi: Luật Thủy lợi; Luật Tài nguyên nước; Luật Đê điều; Luật Phòng, chống thiên tai và các văn bản liên quan khác.
2. Nguyên tắc vận hành công trình
Vận hành công trình mang tính hệ thống không chia cắt theo địa giới hành chính; vận hành, khai thác theo thiết kế và năng lực thực tế của các công trình.
3. Nhiệm vụ của hệ thống công trình: Tưới, cấp nước, tiêu, thoát nước, rửa mặn, ngăn lũ…
4. Thông số kỹ thuật chủ yếu của các công trình đầu mối chủ yếu trong hệ thống
5. Các quy định khác tuỳ theo điều kiện cụ thể của hệ thống
Chương II
VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC
1. Trường hợp nguồn nước đảm bảo yêu cầu dùng nước
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước.
2. Trường hợp nguồn nước không đảm bảo yêu cầu dùng nước
- Mức độ đảm bảo cấp nước theo thứ tự ưu tiên đối với các đối tượng dùng nước;
- Các giải pháp: Bổ sung nguồn nước, phân phối nước hợp lý tiết kiệm, điều chỉnh yêu cầu dùng nước...;
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước.
3. Trường hợp khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước, thau chua, rửa mặn hệ thống
- Mức độ đảm bảo cấp nước theo thứ tự ưu tiên đối với các đối tượng dùng nước;
- Các giải pháp: Bổ sung nguồn nước, phân phối nước hợp lý tiết kiệm, điều chỉnh yêu cầu dùng nước...;
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước.
4. Trường hợp đặc biệt
Dự báo có tin bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc mưa lớn ảnh hưởng đến hệ thống; Lũ sông cao (từ báo động 3 trở lên); công trình chính gặp sự cố.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước.
Chương III
VẬN HÀNH TIÊU, THOÁT NƯỚC
I. Vận hành tiêu thoát nước
Vận hành hệ thống tiêu sau mỗi đợt tưới hoặc có những vùng cục bộ cần tiêu để ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt, cải thiện chất lượng nước, cụ thể:
1. Hệ thống không ảnh hưởng thủy triều
a) Trường hợp 1: Năng lực của hệ thống đảm bảo yêu cầu tiêu nước.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối ứng với mưa thiết kế (tính theo lượng mưa 1, 3, 5.. ngày lớn nhất).
b) Trường hợp 2: Năng lực của hệ thống không đảm bảo yêu cầu tiêu nước (lượng mưa thực tế lớn hơn lượng mưa thiết kế).
- Thứ tự và mức độ ưu tiên đảm bảo tiêu nước đối với các đối tượng cần tiêu nước;
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối ứng với mưa thiết kế (tính theo lượng mưa 1, 3, 5.. ngày lớn nhất);
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu nước, thay đổi diện tích vùng tiêu hoặc hướng tiêu, điều chỉnh yêu cầu tiêu nước (lưu lượng và thời gian tiêu nước)... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.
2. Hệ thống ảnh hưởng thủy triều
a) Trường hợp 1: Mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
b) Trường hợp 2: Mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối.
c) Trường hợp 3: Mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường, lũ sông thấp.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.
d) Trường hợp 4: Mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém, lũ sông thấp.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.
đ) Trường hợp 5: Mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường, lũ sông cao.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.
e) Trường hợp 6: Mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém, lũ sông cao.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.
g) Trường hợp 7: Mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường, lũ sông cao.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.
h) Trường hợp 8: Mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém, lũ sông cao.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.
II. Vận hành thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.
III. Vận hành tiêu nước đệm
Dự báo có bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc các hình thái thời tiết gây mưa lớn trong hệ thống.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối.
IV. Vận hành trong trường hợp đặc biệt: Quy định vận hành công trình khi có nguy cơ xảy ra sự cố hoặc xảy ra sự cố.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng; đề xuất phương án xử lý nguy cơ xảy ra sự cố hoặc khắc phục khẩn cấp sự cố để đảm bảo an toàn.
Chương IV
QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
1. Quy định các trạm, điểm đo và theo dõi lượng mưa, mực nước, lưu lượng và bốc hơi
2. Quy định chế độ quan trắc theo mùa, vụ sản xuất
3. Quy định đo kiểm tra định kỳ, chất lượng nước của hệ thống
4. Quy định chế độ báo cáo, sử dụng và lưu trữ tài liệu KTTV
5. Quy định chế độ kiểm tra định kỳ các thiết bị, dụng cụ quan trắc KTTV
Chương V
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
1. Quy định nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân đối với việc vận hành hệ thống
- Ủy ban nhân dân các cấp;
- Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN các cấp;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy lợi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với công trình thủy lợi do Bộ quản lý; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với công trình thủy lợi trong phạm vi tỉnh quản lý;
- Các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi;
- Các tổ chức, cá nhân hưởng lợi.
2. Quy định nhiệm vụ và quyền hạn đối với việc huy động nhân lực, vật tư để ứng cứu, phòng chống thiên tai, đảm bảo an toàn công trình của các cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời điểm thi hành QTVH hệ thống
2. Nguyên tắc sửa đổi, bổ sung QTVH hệ thống
3. Hình thức xử lý vi phạm QTVH hệ thống theo quy định của pháp luật
|
(Tên cơ quan phê duyệt )
Thủ trưởng (Ký tên, đóng dấu) |
Phụ lục kèm theo quy trình vận hành công trình
1. Tổng quan về hệ thống công trình thủy lợi
- Đặc điểm hệ thống (địa hình, KTTV, dân sinh kinh tế, môi trường...);
- Danh mục các văn bản pháp quy liên quan đến hệ thống (quy hoạch, thiết kế, bổ sung nâng cấp công trình...).
2. Thống kê các công trình chủ yếu
Thống kê các công trình đầu mối và các công trình trên trục chính (vị trí, thông số kỹ thuật, nhiệm vụ, đặc điểm hiện trạng…).
3. Bản đồ hệ thống theo thiết kế được duyệt
- Bản đồ hiện trạng công trình và phân vùng tưới in trên khổ A3;
- Bản đồ hiện trạng công trình và phân vùng tiêu in trên khổ A3.
4. Tên thủ tục: Phê duyệt phương án, điều chỉnh phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn UBND tỉnh quản lý.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Cán bộ Tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ: Chi cục Thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ thì thông báo cho tổ chức đề nghị phê duyệt quy trình vận hành để hoàn chỉnh theo quy định.
- Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt: Chi cục Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ, lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan. Nếu đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Quyết định gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt, Chi cục Thủy lợi lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Thông báo gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt để thông báo lý do cho tổ chức, cá nhân biết.
- Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để thực hiện các bước theo hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PDF.
Sau đó tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt của tổ chức, cá nhân lập hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới;
- Bản sao chụp Quyết định giao cho tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi hoặc hợp đồng khai thác công trình thủy lợi;
- Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của công trình thủy lợi;
- Thuyết minh hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới (Căn cứ lập hồ sơ phương án cắm mốc chỉ giới; Đánh giá hiện trạng khu vực cắm mốc chỉ giới; Số lượng mốc chỉ giới cần cắm, phương án định vị mốc chỉ giới, khoảng cách các mốc chỉ giới, các mốc tham chiếu (nếu có); Phương án huy động nhân lực, vật tư, liệu, thi công, giải phóng mặt bằng; Tiến độ cắm mốc, bàn giao mốc chỉ giới, kinh phí thực hiện; Tổ chức thực hiện);
- Bản vẽ phương án cắm mốc chỉ giới thể hiện phạm vi bảo vệ công trình, vị trí, tọa độ của các mốc chỉ giới trên nền bản đồ hiện trạng công trình thủy lợi.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản giấy).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy lợi.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Điều 43, Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Điều 21, 22, 23 của Thông tư số ngày 15/5/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
5. Tên thủ tục: Cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; Xây dựng công trình ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Cán bộ Tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ: Chi cục Thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ sẽ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt: Chi cục Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Giấy phép gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh cấp Giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Thông báo gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt để thông báo lý do không cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân biết.
- Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để thực hiện các bước theo hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PDF.
Sau đó tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018) ;
- Bản vẽ thiết kế thi công, thuyết minh thiết kế;
- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép;
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận về sử dụng đất lâu dài hoặc có thời hạn với chủ sử dụng đất hợp pháp.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản giấy).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy lợi.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Điều 22, Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Mẫu số 01, Phụ lục 3: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
(Ban hành kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018)
|
TÊN TỔ CHỨC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
……
, ngày …tháng …năm….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép:
Địa chỉ:
Số điện thoại: …………………………… Số Fax:
Đề nghị được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ của công trình thủy lợi (tên công trình thủy lợi) do (tên tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác công trình thủy lợi) quản lý với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động:
- Nội dung:
- Vị trí của các hoạt động
- Thời hạn đề nghị cấp phép.......; từ ngày ….. tháng …. năm....... đến ngày...... tháng ...... năm ……
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...) xem xét và cấp phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên) |
6. Tên thủ tục: Cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi, trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Cán bộ Tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ: Chi cục Thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt: Chi cục Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Giấy phép gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh cấp Giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Thông báo gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt để thông báo lý do không cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân biết.
- Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để thực hiện các bước theo hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PDF.
Sau đó tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép ( theo Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018).
- Bản đồ tỉ lệ 1/5000 khu vực xử lý nước thải, vị trí xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;
- Bản vẽ thiết kế thi công, quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải;
- Kết quả phân tích chất lượng nước của công trình thủy lợi tại vị trí xả nước thải; kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải vào công trình thủy lợi;
- Đề án xả nước thải vào công trình thủy lợi đối với trường hợp chưa xả nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào công trình thủy lợi;
- Bản sao giấy tờ quyền sử dụng đất khu vực đặt hệ thống xử lý nước thải.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản giấy).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy lợi.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Điều 23, Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Mẫu số 01, Phụ lục 3: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
(Ban hành kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018)
|
TÊN TỔ CHỨC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
……
, ngày …tháng …năm….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép:
Địa chỉ:
Số điện thoại: …………………………… Số Fax:
Đề nghị được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ của công trình thủy lợi (tên công trình thủy lợi) do (tên tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác công trình thủy lợi) quản lý với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động:
- Nội dung:
- Vị trí của các hoạt động
- Thời hạn đề nghị cấp phép.......; từ ngày ….. tháng …. năm....... đến ngày...... tháng ...... năm ……
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...) xem xét và cấp phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên) |
7. Tên thủ tục: Cấp giấy phép hoạt động du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh .
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Cán bộ Tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ: Chi cục Thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt: Chi cục Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Giấy phép gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh cấp Giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Thông báo gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt để thông báo lý do không cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân biết.
- Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để thực hiện các bước theo hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PDF.
Sau đó tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định ngày 14/5/2018).
- Dự án đầu tư được phê duyệt;
- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép;
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản giấy).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy lợi.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Điều 13, 16, 17, 21, 25 của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Mẫu số 01, Phụ lục 3: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
(Ban hành kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018)
|
TÊN TỔ CHỨC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
……
, ngày …tháng …năm….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép:
Địa chỉ:
Số điện thoại: …………………………… Số Fax:
Đề nghị được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ của công trình thủy lợi (tên công trình thủy lợi) do (tên tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác công trình thủy lợi) quản lý với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động:
- Nội dung:
- Vị trí của các hoạt động
- Thời hạn đề nghị cấp phép.......; từ ngày ….. tháng …. năm....... đến ngày...... tháng ...... năm ……
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...) xem xét và cấp phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên) |
8. Tên thủ tục: Cấp giấy phép nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Cán bộ Tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ: Chi cục Thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt: Chi cục Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Giấy phép gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh cấp Giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Thông báo gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt để thông báo lý do không cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân biết.
- Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để thực hiện các bước theo hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PDF.
Sau đó tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
+ Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép ( theo Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018).
- Bản sao hộ chiếu nổ mìn;
- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép;
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản giấy).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy lợi.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Điều 13, 16, 17, 21, 27 của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Mẫu số 01, Phụ lục 3: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
(Ban hành kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018)
|
TÊN TỔ CHỨC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
……
, ngày …tháng …năm….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép:
Địa chỉ:
Số điện thoại: …………………………… Số Fax:
Đề nghị được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ của công trình thủy lợi (tên công trình thủy lợi) do (tên tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác công trình thủy lợi) quản lý với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động:
- Nội dung:
- Vị trí của các hoạt động
- Thời hạn đề nghị cấp phép.......; từ ngày ….. tháng …. năm....... đến ngày...... tháng ...... năm ……
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...) xem xét và cấp phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên) |
9. Tên thủ tục: Cấp giấy phép hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ của UBND tỉnh.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Cán bộ Tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ: Chi cục Thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt: Chi cục Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Giấy phép gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh cấp Giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Thông báo gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt để thông báo lý do không cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân biết.
- Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để thực hiện các bước theo hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PDF.
Sau đó tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép ( theo Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018);
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký phương tiện cơ giới đường bộ; phương tiện đường thủy nội địa;
- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép;
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản giấy).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy lợi.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Điều 13, 16, 17, 21, 26 của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Mẫu số 01, Phụ lục 3: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
(Ban hành kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018)
|
TÊN TỔ CHỨC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
……
, ngày …tháng …năm….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép:
Địa chỉ:
Số điện thoại: …………………………… Số Fax:
Đề nghị được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ của công trình thủy lợi (tên công trình thủy lợi) do (tên tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác công trình thủy lợi) quản lý với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động:
- Nội dung:
- Vị trí của các hoạt động
- Thời hạn đề nghị cấp phép.......; từ ngày ….. tháng …. năm....... đến ngày...... tháng ...... năm ……
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...) xem xét và cấp phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên) |
10. Tên thủ tục: Cấp giấy phép cho các hoạt động trồng cây lâu năm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Cán bộ Tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ: Chi cục Thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt: Chi cục Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Giấy phép gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh cấp Giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Thông báo gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt để thông báo lý do không cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân biết.
- Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để thực hiện các bước theo hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PDF.
Sau đó tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép ( theo Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018);
- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép;
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản giấy).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy lợi.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Điều 13, 16, 17, 21, 24 của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Mẫu số 01, Phụ lục 3: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
(Ban hành kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018)
|
TÊN TỔ CHỨC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
……
, ngày …tháng …năm….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép:
Địa chỉ:
Số điện thoại: …………………………… Số Fax:
Đề nghị được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ của công trình thủy lợi (tên công trình thủy lợi) do (tên tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác công trình thủy lợi) quản lý với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động:
- Nội dung:
- Vị trí của các hoạt động
- Thời hạn đề nghị cấp phép.......; từ ngày ….. tháng …. năm....... đến ngày...... tháng ...... năm ……
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...) xem xét và cấp phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên) |
11. Tên thủ tục: Cấp giấy phép nuôi trồng thủy sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Cán bộ Tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ: Chi cục Thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt: Chi cục Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Giấy phép gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh cấp Giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Thông báo gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt để thông báo lý do không cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân biết.
- Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để thực hiện các bước theo hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PDF.
Sau đó tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định ngày 14/5/2018);
- Sơ họa vị trí khu vực tiến hành các hoạt động đề nghị cấp phép;
- Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động đến việc vận hành và an toàn công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi;
- Văn bản thỏa thuận về sử dụng đất lâu dài hoặc có thời hạn với chủ sử dụng đất hợp pháp.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản giấy).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy lợi.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp giấy phép (theo Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Điều 13, 16, 17, 21, 22 của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Mẫu số 01, Phụ lục 3: Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
(Ban hành kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018)
|
TÊN TỔ CHỨC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
……
, ngày …tháng …năm….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép:
Địa chỉ:
Số điện thoại: …………………………… Số Fax:
Đề nghị được cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ của công trình thủy lợi (tên công trình thủy lợi) do (tên tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác công trình thủy lợi) quản lý với các nội dung sau:
- Tên các hoạt động:
- Nội dung:
- Vị trí của các hoạt động
- Thời hạn đề nghị cấp phép.......; từ ngày ….. tháng …. năm....... đến ngày...... tháng ...... năm ……
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...) xem xét và cấp phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên) |
12. Tên thủ tục: Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; Xây dựng công trình ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Cán bộ Tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ: Chi cục Thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt: Chi cục Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Giấy phép gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh cấp Giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Thông báo gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt để thông báo lý do không cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân biết.
- Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để thực hiện các bước theo hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PDF.
Sau đó tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn sử dụng (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép (theo Mẫu số 02, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018);
- Bản vẽ thiết kế thi công bổ sung hoặc Dự án đầu tư bổ sung;
- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép được cấp;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản giấy).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy lợi.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị gia hạn sử dụng (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép (theo Mẫu số 02, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Điều 13; 28; Khoản 1, 2 và điểm a, khoản 3, Điều 29 Nghị định số ngày 14/5/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Mẫu số 02, Phụ lục III: Mẫu đơn đề nghị gia hạn (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
(Ban hành kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018)
|
TÊN TỔ CHỨC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
……
, ngày …tháng …năm….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN SỬ DỤNG (HOẶC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn sử dụng điều chỉnh nội dung giấy phép:
Địa chỉ:
Số điện thoại: .................................. Số Fax:
Đang tiến hành các hoạt động ……trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại vị trí theo giấy phép số.... ngày... tháng... năm... do (Tên cơ quan cấp phép); thời hạn sử dụng giấy phép từ…….......................… đến
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép) được tiếp tục hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với những nội dung sau:
- Tên các hoạt động đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung:
- Vị trí của các hoạt động:
- Nội dung:
- Thời hạn đề nghị gia hạn.........; từ.... ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm ........
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) gia hạn (hoặc điều chỉnh) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên) |
13. Tên thủ tục: Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Trồng cây lâu năm; Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Cán bộ Tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ: Chi cục Thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt: Chi cục Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Giấy phép gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh cấp Giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Thông báo gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt để thông báo lý do không cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân biết.
- Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để thực hiện các bước theo hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PDF.
Sau đó, nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn sử dụng (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép (theo Mẫu số 02, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018).
- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép được cấp;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản giấy).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy lợi.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị gia hạn sử dụng (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép (theo Mẫu số 02, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Điều 13, 28; Khoản 1,2, điểm b, khoản 3, Điều 29, Nghị định số ngày 14/5/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Mẫu số 02, Phụ lục III: Mẫu đơn đề nghị gia hạn (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
(Ban hành kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018)
|
TÊN TỔ CHỨC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
……
, ngày …tháng …năm….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN SỬ DỤNG (HOẶC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn sử dụng điều chỉnh nội dung giấy phép:
Địa chỉ:
Số điện thoại: .................................. Số Fax:
Đang tiến hành các hoạt động ……trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại vị trí theo giấy phép số.... ngày... tháng... năm... do (Tên cơ quan cấp phép); thời hạn sử dụng giấy phép từ…….......................… đến
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép) được tiếp tục hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với những nội dung sau:
- Tên các hoạt động đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung:
- Vị trí của các hoạt động:
- Nội dung:
- Thời hạn đề nghị gia hạn.........; từ.... ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm ........
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) gia hạn (hoặc điều chỉnh) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên) |
14. Tên thủ tục: Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Cán bộ Tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ: Chi cục Thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt: Chi cục Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Giấy phép gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh cấp Giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Thông báo gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt để thông báo lý do không cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân biết.
- Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để thực hiện các bước theo hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PDF.
Sau đó tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn sử dụng (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép (theo Mẫu số 02, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018) ;
- Bản vẽ thiết kế thi công bổ sung hoặc Dự án đầu tư bổ sung;
- Báo cáo phân tích chất lượng nước thải
- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép được cấp;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản giấy).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy lợi.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị gia hạn sử dụng (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép (theo Mẫu số 02, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Điều 28; Khoản 1,2 và điểm a, khoản 3, Điều 29, Nghị định số 67/2018/NĐ- CP ngày 14/5/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Mẫu số 02, Phụ lục III: Mẫu đơn đề nghị gia hạn (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
(Ban hành kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018)
|
TÊN TỔ CHỨC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
……
, ngày …tháng …năm….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN SỬ DỤNG (HOẶC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn sử dụng điều chỉnh nội dung giấy phép:
Địa chỉ:
Số điện thoại: .................................. Số Fax:
Đang tiến hành các hoạt động ……trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại vị trí theo giấy phép số.... ngày... tháng... năm... do (Tên cơ quan cấp phép); thời hạn sử dụng giấy phép từ…….......................… đến
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép) được tiếp tục hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với những nội dung sau:
- Tên các hoạt động đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung:
- Vị trí của các hoạt động:
- Nội dung:
- Thời hạn đề nghị gia hạn.........; từ.... ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm ........
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) gia hạn (hoặc điều chỉnh) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên) |
15. Tên thủ tục: Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động: du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Cán bộ Tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ: Chi cục Thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt: Chi cục Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Giấy phép gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh cấp Giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Thông báo gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt để thông báo lý do không cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân biết.
- Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để thực hiện các bước theo hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PDF.
Sau đó, nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn sử dụng (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép (theo Mẫu số 02, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018);
- Bản vẽ thiết kế thi công bổ sung hoặc Dự án đầu tư bổ sung;
- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép được cấp;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản giấy).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy lợi.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị gia hạn sử dụng (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép (theo Mẫu số 02, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Điều 13, 28; Khoản 1,2 và điểm c, khoản 3, Điều 29, Nghị định số ngày 14/5/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Mẫu số 02, Phụ lục III: Mẫu đơn đề nghị gia hạn (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
(Ban hành kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018)
|
TÊN TỔ CHỨC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
……
, ngày …tháng …năm….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN SỬ DỤNG (HOẶC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn sử dụng điều chỉnh nội dung giấy phép:
Địa chỉ:
Số điện thoại: .................................. Số Fax:
Đang tiến hành các hoạt động ……trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại vị trí theo giấy phép số.... ngày... tháng... năm... do (Tên cơ quan cấp phép); thời hạn sử dụng giấy phép từ…….......................… đến
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép) được tiếp tục hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với những nội dung sau:
- Tên các hoạt động đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung:
- Vị trí của các hoạt động:
- Nội dung:
- Thời hạn đề nghị gia hạn.........; từ.... ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm ........
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) gia hạn (hoặc điều chỉnh) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên) |
16. Tên thủ tục: Cấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động: nuôi trồng thủy sản; Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế. Cán bộ Tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ: Chi cục Thủy lợi tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt: Chi cục Thủy lợi tổ chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Giấy phép gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh cấp Giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Tờ trình và dự thảo Thông báo gửi Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt để thông báo lý do không cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân biết.
- Bước 4: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, số 01 Lê Lai, thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Vào trang web dichvucong.thuathienhue.gov.vn để thực hiện các bước theo hướng dẫn trên trang web, các tệp đính kèm là file ảnh hoặc file PDF.
Sau đó tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc thông qua đường bưu điện.
Thành phần hồ sơ:
Thành phần hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn sử dụng (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép (theo Mẫu số 02, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018);
- Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép được cấp;
- Văn bản thỏa thuận của tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản giấy).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Chi cục Thủy lợi.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị gia hạn sử dụng (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép (theo Mẫu số 02, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số ngày 14/5/2018)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Điều 28; Khoản 1, 2 và điểm c, khoản 3, Điều 29, Nghị định số 67/2018/NĐ- CP ngày 14/5/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Mẫu số 02, Phụ lục III: Mẫu đơn đề nghị gia hạn (hoặc điều chỉnh nội dung) giấy phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi
(Ban hành kèm theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018)
|
TÊN TỔ CHỨC
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
……
, ngày …tháng …năm….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
GIA HẠN SỬ DỤNG (HOẶC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG) GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn sử dụng điều chỉnh nội dung giấy phép:
Địa chỉ:
Số điện thoại: .................................. Số Fax:
Đang tiến hành các hoạt động ……trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại vị trí theo giấy phép số.... ngày... tháng... năm... do (Tên cơ quan cấp phép); thời hạn sử dụng giấy phép từ…….......................… đến
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép) được tiếp tục hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi với những nội dung sau:
- Tên các hoạt động đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung:
- Vị trí của các hoạt động:
- Nội dung:
- Thời hạn đề nghị gia hạn.........; từ.... ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm ........
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ủy ban nhân dân tỉnh) xem xét và cấp giấy phép cho (tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép) gia hạn (hoặc điều chỉnh) thực hiện các hoạt động trên. Chúng tôi cam kết hoạt động đúng phạm vi được phép và tuân thủ các quy định của giấy phép.
|
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
(Ký tên, đóng dấu, ký và ghi rõ họ tên) |
PHỤ LỤC VI
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2251 /QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
1
|
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản
|
|
2
|
Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điểu kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sân (Trường hợp trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận ATTP hết hạn)
|
|
3
|
Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (trường hợp Giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thaỵ đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận)
|
|
4
|
Cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm
|
B. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tên thủ tục: Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp 01 (một) tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục phải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không đầy đủ.
- Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, xếp loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện đảm bảo an toàn thực phâm tại cơ sở (trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra xếp loại).
- Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc không cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
C á ch thức thực hiện : Hồ sơ có thể được nộp theo một trong các hình thức sau: trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
Th à nh phần hồ s ơ:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90 CV trở lên): bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu.
- Bản thuyết minh về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của cơ sở (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên).
- Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh).
- Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh).
Số l ư ợng hồ s ơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian xem xét hồ sơ).
Đ ối t ư ợng thực hiện TTHC : Tổ chức, cá nhân.
C ơ quan thực hiện TTHC :
- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, số 37 Phạm Văn Đồng, phường Vĩ Dạ, thành phố Huế.
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y, số 62 Nguyễn Chí Diểu, phường Thuận Thành, thành phố Huế.
- Chi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế.
- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, số 44 Nguyễn Tất Thành, phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy.
Kết quả thực hiện TTHC : Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (Thời hạn hiệu lực của kết quả: 03 năm)
Phí: Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản: 700.000 đồng/cơ sở.
Mẫu đơ n , tờ khai :
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VI Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Bản thuyết minh về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của cơ sở tại Phụ lục VII Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Điều kiện thực hiện TTHC : Không
C ă n cứ ph á p l ý của TTHC :
- Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
- Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Liên Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương hướng dẫn về việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Quyết định số 1290/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Quyết định số 482/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phân công nhiệm vụ kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…… ., ngày…… tháng….. năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra)
1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh:
2. Mã số (nếu có):
3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh:
4. Điện thoại………………….. Fax……………………..
Email…………………………………….
5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập:
6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:
Đề nghị …………… (tên cơ quan kiểm tra) ………… cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.
Lý do cấp lại:
|
Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu) |
Hồ sơ gửi kèm:
-
-
-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…… ., ngày…… tháng….. năm……
BẢN THUYẾT MINH
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh:
2. Mã số (nếu có):
3. Địa chỉ:
4. Điện thoại:…………………. Fax: …………………. Email:
5. Loại hình sản xuất, kinh doanh
|
DN nhà nước
|
|
DN 100% vốn nước ngoài
|
|
|
DN liên doanh với nước ngoài
|
|
DN cổ phần
|
|
|
DN tư nhân
|
|
Khác
|
|
|
(ghi rõ loại hình)
|
6. Năm bắt đầu hoạt động:
7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh:
8. Công suất thiết kế:
9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây):
10. Thị trường tiêu thụ chính:
II. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM
|
TT
|
Tên sản phẩm sản xuất, kinh doanh
|
Nguyên liệu/ sản phẩm chính đưa vào sản xuất, kinh doanh
|
Nguyên liệu/ sản phẩm chính đưa vào sản xuất, kinh doanh
|
Cách thức đóng gói và thông tin ghi trên bao bì
|
|
TT
|
Tên sản phẩm sản xuất, kinh doanh
|
Tên nguyên liệu/ sản phẩm
|
Nguồn gốc/ xuất xứ
|
Cách thức đóng gói và thông tin ghi trên bao bì
|
III. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
1. Nhà xưởng, trang thiết bị
- Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh m2, trong đó:
+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm : m2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh : m2
+ Khu vực đóng gói thành phẩm : m2
+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: m2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác : m2
- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh:
2. Trang thiết bị chính:
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
Nước sản xuất
|
Tổng công suất
|
Năm bắt đầu sử dụng
|
3. Hệ thống phụ trợ
- Nguồn nước đang sử dụng:
|
Nước máy công cộng
|
Nước máy công cộng
|
|
|
Nước giếng khoan
|
Nước giếng khoan
|
||
|
Hệ thống xử lý: Có
|
|
|
Không
|
Không
|
Phương pháp xử lý: ……………………………………………………………..
- Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):
|
Tự sản xuất
|
Mua ngoài
|
Phương pháp kiểm soát chất lượng nước đá: …………………………………
4. Hệ thống xử lý chất thải
Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:
………………………………………………………………………………………
5. Người sản xuất, kinh doanh :
- Tổng số: ……………………………… người, trong đó:
+ Lao động trực tiếp: ………………người.
+ Lao động gián tiếp: ………………người.
- Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh:
- Tập huấn kiến thức về ATTP:
6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị...
- Tần suất làm vệ sinh:
- Nhân công làm vệ sinh: ……….. người; trong đó ………… của cơ sở và ………… đi thuê ngoài.
7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử dụng:
|
Tên hóa chất
|
Thành phần chính
|
Nước sản xuất
|
Mục đích sử dụng
|
Nồng độ
|
8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,…..)
9. Phòng kiểm nghiệm
- Của cơ sở Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích:
- Thuê ngoài Tên những PKN gửi phân tích:
10. Những thông tin khác
Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu) |
2. Tên thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận cơ đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (Trường hợp trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận ATTP hết hạn)
Trình tự thực hiện:
* Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh: Trước 06 (sáu) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện An toàn thực phẩm hết hạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
* Đối với các Chi cục:
- Bước 1: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục phải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu hồ sơ không đầy đủ.
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục thực hiện thẩm tra hồ sơ kiểm tra, xếp loại cơ sở do đơn vị đã thực hiện hoặc tổ chức đi kiểm tra thực tế điều kiện đảm bảo an toàn thực phâm tại cơ sở (trường hợp cơ sở chưa được kiểm tra xếp loạị).
- Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc không cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
C á ch thức thực hiện : Hồ sơ có thể được nộp theo một trong các hình thức sau: trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc giấy chứng nhận kinh tế trang trại (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90 CV trở lên): bản sao công chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu.
- Bản thuyết minh về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của cơ sở (ngoại trừ đối với tàu cá lắp máy có tổng công suất máy chính từ 90CV trở lên).
- Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh).
- Danh sách chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh thực phẩm đã được cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp xác nhận đủ sức khỏe (có xác nhận của cơ sở sản xuất, kinh doanh).
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian xem xét hồ sơ).
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, số 37 Phạm Văn Đồng, phường Vĩ Dạ, thành phố Huế.
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y, số 62 Nguyễn Chí Diểu, phường Thuận Thành, thành phố Huế.
- Chi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế.
- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, số 44 Nguyễn Tất Thành, phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy.
Kết quả thực hiện TTHC: Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (Thời hạn hiệu lực của kết quả: 03 năm).
Phí: Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản: 700.000 đồng/cơ sở
Mẫu đơn, tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VI Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Bản thuyết minh về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của cơ sở tại Phụ lục VII Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Điều kiện thực hiện TTHC : không
Căn cứ pháp lý của TTHC :
- Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
- Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Liên Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương hướng dẫn về việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Quyết định số 1290/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Quyết định số 482/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phân công nhiệm vụ kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…… ., ngày…… tháng….. năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/ CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra)..............................................................
1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh:
2. Mã số (nếu có):
3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh:
4. Điện thoại……………….. Fax………Email……………………………….
5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập:
6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:
Đề nghị …………… (tên cơ quan kiểm tra) ………… cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.
Lý do cấp lại:
|
Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu) |
Hồ sơ gửi kèm:
-
-
-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…… ., ngày…… tháng….. năm……
BẢN THUYẾT MINH
Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở
I- THÔNG TIN CHUNG
1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh:
2. Mã số (nếu có):
3. Địa chỉ:
4. Điện thoại:…………………. Fax: …………………. Email:
5. Loại hình sản xuất, kinh doanh
|
DN nhà nước
|
|
DN 100% vốn nước ngoài
|
|
|
DN liên doanh với nước ngoài
|
|
DN cổ phần
|
|
|
DN tư nhân
|
|
Khác
|
|
|
(ghi rõ loại hình)
|
6. Năm bắt đầu hoạt động:
7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp đăng ký kinh doanh:
8. Công suất thiết kế:
9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống kê 3 năm trở lại đây):
10. Thị trường tiêu thụ chính:
II. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM
|
TT
|
Tên sản phẩm sản xuất, kinh doanh
|
Nguyên liệu/ sản phẩm chính đưa vào sản xuất, kinh doanh
|
Nguyên liệu/ sản phẩm chính đưa vào sản xuất, kinh doanh
|
Cách thức đóng gói và thông tin ghi trên bao bì
|
|
TT
|
Tên sản phẩm sản xuất, kinh doanh
|
Tên nguyên liệu/ sản phẩm
|
Nguồn gốc/ xuất xứ
|
Cách thức đóng gói và thông tin ghi trên bao bì
|
III. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
1. Nhà xưởng, trang thiết bị
- Tổng diện tích các khu vực sản xuất, kinh doanh m2, trong đó:
+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản phẩm : m2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh : m2
+ Khu vực đóng gói thành phẩm : m2
+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: m2
+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác : m2
- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất, kinh doanh:
2. Trang thiết bị chính:
|
Tên thiết bị
|
Số lượng
|
Nước sản xuất
|
Tổng công suất
|
Năm bắt đầu sử dụng
|
3. Hệ thống phụ trợ
- Nguồn nước đang sử dụng:
|
Nước máy công cộng
|
|
Nước giếng khoan
|
|
|
Hệ thống xử lý: Có
|
|
Không
|
Phương pháp xử lý: ……………………………………………………………..
- Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):
|
Tự sản xuất
|
Mua ngoài
|
Phương pháp kiểm soát chất lượng nước đá: …………………………………
4. Hệ thống xử lý chất thải
Cách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:
………………………………………………………………………………………
5. Người sản xuất, kinh doanh :
- Tổng số: ……………………………… người, trong đó:
+ Lao động trực tiếp: ………………người.
+ Lao động gián tiếp: ………………người.
- Kiểm tra sức khỏe người trực tiếp sản xuất, kinh doanh:
- Tập huấn kiến thức về ATTP:
6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị...
- Tần suất làm vệ sinh:
- Nhân công làm vệ sinh: ……….. người; trong đó ………… của cơ sở và ………… đi thuê ngoài.
7. Danh mục các loại hóa chất, phụ gia/chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử dụng:
|
Tên hóa chất
|
Thành phần chính
|
Nước sản xuất
|
Mục đích sử dụng
|
Nồng độ
|
8. Hệ thống quản lý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,…..)
9. Phòng kiểm nghiệm
- Của cơ sở Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích:
- Thuê ngoài Tên những PKN gửi phân tích:
10. Những thông tin khác
Chúng tôi cam kết các thông tin nêu trên là đúng sự thật./.
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu) |
3. Tên thủ tục: Cấp lại giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (trường hợp Giấy chứng nhận ATTP vẫn còn hiệu lực nhưng bị mất, hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận)
Trình tự thực hiện:
* Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh: Cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
* Đối với các Chi cục:
- Bước 1: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục thực hiện thẩm tra hồ sơ.
- Bước 2: Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc không cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP. Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận thì phải có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
C á ch thức thực hiện : Hồ sơ có thể được nộp theo một trong các hình thức sau: trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
T hời hạn giải quyết: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian xem xét hồ sơ).
Đối tượng thực hiện TTHC : Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, số 37 Phạm Văn Đồng, phường Vĩ Dạ, thành phố Huế.
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y, số 62 Nguyễn Chí Diểu, phường Thuận Thành, thành phố Huế.
- Chi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế.
- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, số 44 Nguyễn Tất Thành, phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy.
Kết quả thực hiện TTHC: Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản (Thời hạn hiệu lực của kết quả: Trùng với thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cũ).
Phí: Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản: 700.000 đồng/cơ sở
Mẫu đơn, tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục VI Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Điều kiện thực hiện TTHC : không
Căn cứ pháp lý của TTHC :
- Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
- Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Liên Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương hướng dẫn về việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Quyết định số 1290/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phân công, phân cấp trong hoạt động kiểm tra, giám sát, thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.
- Quyết định số 482/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phân công nhiệm vụ kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…… ., ngày…… tháng….. năm……
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI
GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM
Kính gửi: (Tên cơ quan kiểm tra).............................................................
1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh:
2. Mã số (nếu có):
3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh:
4. Điện thoại……………….. Fax…………………..Email……………………….
5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập:
6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:
Đề nghị …………… (tên cơ quan kiểm tra) ………… cấp/ cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.
Lý do cấp lại:
|
Đại diện cơ sở
(Ký tên, đóng dấu) |
Hồ sơ gửi kèm:
-
-
-
4. Tên thủ tục: Cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm
Trình tự thực hiện
* Đối với cá nhân, tổ chức: Cá nhân, tổ chức nộp 01 (một) bộ hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
* Đối với các Chi cục:
Bước 1: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Chi cục lập kế hoạch để xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm và thông báo thời gian tiến hành xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá nhân.
Bước 2: Chi cục tổ chức kiểm tra kiến thức về an toàn thực phẩm bằng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm theo lĩnh vực quản lý.
Bước 3: Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tham gia đánh giá (ngày kiểm tra), Chi cục có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận cho cá nhân, tổ chức đạt yêu cầu.
Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế
Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
C á ch thức thực hiện : Hồ sơ có thể được nộp theo một trong các hình thức sau: trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; trực tuyến trên cổng dịch vụ công.
Th à nh phần hồ s ơ:
a) Đối với tổ chức:
- Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.
- Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (có dấu xác nhận của tổ chức).
- Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
b) Đối với cá nhân:
- Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.
- Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân.
- Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về lệ phí.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: Trong vòng 13 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân.
Cơ quan thực hiện TTHC:
- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, số 37 Phạm Văn Đồng, phường Vĩ Dạ, thành phố Huế.
- Chi cục Chăn nuôi và Thú y, số 62 Nguyễn Chí Diểu, phường Thuận Thành, thành phố Huế.
- Chi cục Thủy sản, số 148 Bùi Thị Xuân, phường Phường Đúc, thành phố Huế.
- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, số 44 Nguyễn Tất Thành, phường Thủy Dương, Thị xã Hương Thủy.
Kết quả thực hiện TTHC : Cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm (Thời hạn hiệu lực của kết quả: 3 năm).
Phí: Phí thẩm định xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: 30.000 đồng/lần/người.
Mẫu đơn, mẫu t ờ khai:
a) Đối với tổ chức:
- Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT- BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Liên Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương
- Bản danh sách các đối tượng đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01b quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Liên Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương
b) Đối với cá nhân:
- Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01a quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Liên Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Đơn vị nào cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất, kinh doanh thì đơn vị đó cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010.
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.
- Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Liên Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương hướng dẫn về việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
- Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
- Quyết định 381/QĐ-QLCL ngày 12/9/2014 về việc Ban hành tài liệu tập huấn và bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
- Thông tư số 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm
Kính gửi: ( cơ quan có thẩm quyền xác nhận kiến thức về ATTP ).............................
Tên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân .......................................................................
Giấy CNĐKDN/VPĐD (hoặc CMTND đối với cá nhân) số........................, cấp ngày...........tháng..........năm........., nơi cấp...........................
Địa chỉ:................................................, Số điện thoại................................
Số Fax.................................E-mail.............................................................
Sau khi nghiên cứu tài liệu quy định kiến thức về an toàn thực phẩm do .......................................................... (*) ban hành, chúng tôi / Tôi đã hiểu rõ các quy định và nội dung của tài liệu. Nay đề nghị quý cơ quan tổ chức đánh giá, xác nhận kiến thức cho chúng tôi/Tôi theo nội dung của tài liệu của ......................................................(*) ban hành.
(danh sách gửi kèm theo Mẫu đơn này).
Địa danh, ngày..........tháng........năm...........
Đại diện Tổ chức/cá nhân
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
Ghi chú: * chọn 1 trong 3 cơ quan: Bộ Y tế; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Công Thương.
Mẫu số 01b- Danh sách đối tượng tham gia xác nhận kiến thức
(kèm theo Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của .............................................................................(tên tổ chức)
|
TT
|
Họ và Tên
|
Nam
|
Nữ
|
Số CMTND
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
Nơi cấp
|
Địa danh, ngày..........tháng........năm...........
Đại diện Tổ chức xác nhận
(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)
PHỤ LỤC III
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2251 /QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
|
1
|
Cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng giữa 3 loại rừng đối với những khu rừng do UBND tỉnh xác lập
|
|
2
|
Cho phép trồng cao su trên đất rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại đối với tổ chức.
|
|
3
|
Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư vùng đệm đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý
|
|
4
|
Thẩm định, phê duyệt cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái lập dự án du lịch sinh thái đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý
|
|
5
|
Thẩm định, phê duyệt cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng tự tổ chức hoặc liên kết với tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, vui chơi giải trí lập dự án du lịch sinh thái đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý
|
|
6
|
Thẩm định, phê duyệt cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng lập, tổ chức thực hiện hoặc liên kết với các đối tác đầu tư để thực hiện các phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý.
|
|
7
|
Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh giảm diện tích đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý
|
|
8
|
Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh tăng diện tích đối với khu rừng đặc dụng do UBND tỉnh quyết định thành lập thuộc địa phương quản lý
|
|
9
|
Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh các phân khu chức năng không làm thay đổi diện tích đối với khu rừng đặc dụng do UBND tỉnh quyết định thành lập thuộc địa phương quản lý
|
|
10
|
Miễn, giảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng (đối với tổ chức, cá nhân sử dụng DVMTR nằm trong phạm vi 01 tỉnh)
|
|
11
|
Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh tăng diện tích đối với khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ thành lập thuộc địa phương quản lý
|
|
12
|
Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh các phân khu chức năng không làm thay đổi diện tích khu rừng đặc dụng đối với khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thuộc địa phương quản lý
|
|
13
|
Thẩm định, phê duyệt Quy hoạch rừng đặc dụng cấp tỉnh
|
|
14
|
Thẩm định, phê duyệt Quy hoạch khu rừng đặc dụng do địa phương quản lý
|
|
15
|
Thẩm định, phê duyệt đề án thành lập Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý
|
|
16
|
Thẩm định, phê duyệt báo cáo xác định vùng đệm khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý.
|
|
17
|
Thẩm định, phê duyệt phương án trồng rừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang sử dụng cho mục đích khác
|
|
18
|
Phê duyệt thu hồi rừng của tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện tích rừng hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng thuộc thẩm quyền UBND tỉnh (chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài)
|
|
19
|
Giao rừng đối với tổ chức
|
|
20
|
Cho thuê rừng đối với tổ chức
|
|
21
|
Nộp tiền trồng rừng thay thế về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh.
|
|
22
|
Cấp phép khai thác tận dụng gỗ trên đất rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách hoặc vốn viện trợ chuyển sang trồng cao su của tổ chức
|
|
23
|
Cấp phép khai thác chính gỗ rừng tự nhiên của chủ rừng là tổ chức
|
|
24
|
Cấp phép khai thác chính, tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng trong rừng phòng hộ của tổ chức.
|
|
25
|
Cấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại LSNG thuộc loài nguy cấp, quý hiếm và loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng sản xuất, RPH
|
|
26
|
Cấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài được Lâm nghiệp ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng phòng hộ của tổ chức
|
|
27
|
Cấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng đặc dụng
|
|
28
|
Thẩm định, phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững của tổ chức
|
|
29
|
Cấp giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam và các Phụ lục II, III của Công ước CITES
|
|
30
|
Cấp giấy phép khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên vì mục đích thương mại trên các lâm phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản lý
|
|
31
|
Cấp giấy phép khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên không vì mục đích thương mại trên các lâm phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản lý
|
|
32
|
Thẩm định và phê duyệt hồ sơ cải tạo rừng (đối với tổ chức khác và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn)
|
|
33
|
Phê duyệt hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng đối với khu rừng đặc dụng do tỉnh quản lý
|
|
34
|
Thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư)
|
|
35
|
Điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư)
|
|
36
|
Công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp (Gồm công nhận: cây trội; lâm phần tuyển chọn; rừng giống chuyển hóa; rừng giống; vườn cây đầu dòng)
|
|
37
|
Cấp chứng nhận nguồn gốc lô giống
|
|
38
|
Cấp chứng nhận nguồn gốc lô cây con
|
|
39
|
Cấp giấy chứng nhận trại nuôi Gấu
|
|
40
|
Giao nộp gấu cho nhà nước
|
|
41
|
Lưu giữ, sưu tầm mẫu vật, nguồn gien sinh vật rừng thuộc nhóm thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trong khu rừng đặc dụng vì mục đích khoa học (Phạm vi giải quyết của Ban quản lý rừng đặc dụng)
|
|
42
|
Lưu giữ, sưu tầm mẫu vật, nguồn gien sinh vật rừng thông thường trong khu rừng đặc dụng vì mục đích khoa học (Phạm vi giải quyết của Ban quản lý rừng đặc dụng)
|
|
43
|
Nghiên cứu khoa học trong rừng đặc dụng của các tổ chức, cá nhân trong nước – Phạm vi giải quyết của Ban Quản lý rừng đặc dụng
|
B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Tên thủ tục: Chuyển đổi mục đích sử dụng giữa 3 loài rừng đối với những khu rừng do UBND tỉnh xác lập.
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các cá nhân, tổ chức tiến hành lập hồ sơ như hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ;
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm thẩm định hồ sơ, tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT trình Lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét và trình Lãnh đạo UBND tỉnh
- Bước 5: UBND tỉnh ra Quyết định phê duyệt điều chỉnh, chuyển cho Chi cục Kiểm lâm
- Bước 6: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị của các địa phương, đơn vị (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Báo cáo hiện trạng rừng; các tiêu chí và chỉ số cho phép xác lập loại rừng đó (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- File điện tử toàn bộ hồ sơ
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết : 10 ngày làm việc
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Kiểm lâm
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức, cá nhân
Lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định phê duyệt điều chỉnh
Điều kiện thực hiện TTHC : Không
Căn cứ pháp lý của TTHC :
- ;
- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- .
- Quyết định 49/2016/QĐ-TTg ngày 01/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế quản lý rừng sản xuất.
- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Tên thủ tục:
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các tổ chức nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ;
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm thẩm định hồ sơ, tham mưu Sở NN&PTNT trình UBND tỉnh Quyết định phê duyệt.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét và trình Lãnh đạo UBND tỉnh
- Bước 5: UBND tỉnh ra Quyết định phê duyệt điều chỉnh, chuyển Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 6: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện:
Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần và số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị của các Tổ chức (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Báo cáo kết quả điều tra hiện trạng đất, rừng khu vực đề nghị chuyển đổi, kèm theo các tài liệu điều tra, khảo sát của đơn vị tư vấn; (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- File điện tử của toàn bộ hồ sơ.
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Sở NNPTNT
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các chủ rừng, chủ đầu tư là tổ chức.
Lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định cho phép chuyển rừng sang trồng cao su.
Điều kiện thực hiện TTHC : Không
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Điều 6 Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn trồng cao su trên đất lâm nghiệp;
- Điều 9 Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị Quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010.
- Quyết định số 82/2017/QĐ-UBND ngày 22/09/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3. Tên thủ tục: Thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư vùng đệm đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các ban quản lý rừng đặc dụng lập hồ sơ như hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ; Thời gian thực hiện không quá 03 ngày.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND tỉnh Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định; tổ chức họp thẩm định; tổng hợp kết quả thẩm định.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh xin ý kiến thoả thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định dự án đầu tư vùng đệm của khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt sau khi có văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bước 6: Trong vòng 15 ngày làm việc, UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt sau khi có ý kiến đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và PTNT bằng văn bản, chuyển kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 7: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc dụng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Báo cáo thuyết minh dự án đầu tư vùng đệm, bao gồm các nội dung sau: Tổ chức các biện pháp bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học; Hỗ trợ cộng đồng dân cư vùng đệm về canh tác nông, lâm, ngư nghiệp có hiệu quả về kinh tế, xã hội, môi trường và phù hợp với tập quán địa phương; Tổ chức hoạt động sử dụng bền vững và chia sẻ lợi ích tài nguyên của khu rừng đặc dụng; Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức pháp luật bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái và đa dạng sinh học; Hổ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội, để giảm áp lực lên công tác bảo tồn trong vùng đệm theo chính sách đầu tư và cơ chế tài chính cho hệ thống rừng đặc dụng theo quy định. Xác định nhu cầu vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư; Tổ chức quản lý vùng đệm, trong đó quy định cụ thể nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, lãnh đạo thôn, các hộ dân cư vùng đệm và Ban quản lý khu rừng đặc dụng trong việc thực hiện dự án đầu tư vùng đệm. (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Các tài liệu khác liên quan (nếu có).
- File điện tử toàn bộ hồ sơ
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết :
- Thời gian hoàn thành việc thẩm định hồ sơ không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian hoàn thành quyết định phê duyệt đề án không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho cơ quan trình hồ sơ biết để hoàn thiện.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Nông nghiệp và PTNT; các Sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Ban quản lý khu rừng đặc dụng
Lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định phê duyệt dự án đầu tư vùng đệm
Điều kiện thực hiện TTHC : Không
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 117/CP.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Tên thủ tục: Thẩm định, phê duyệt cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái lập dự án du lịch sinh thái đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Các tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ. Thời hạn ba (03) ngày.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ, (Trường hợp cần phải xác minh thực địa, thì Chi cục Kiểm lâm sẽ phối hợp với Chủ rừng, tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm định phúc tra hồ sơ, thời gian không quá 5 ngày).
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp kết quả thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Bước 5: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt, trả kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 6: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc dụng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Báo cáo đề án bao gồm các nội dung: Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên; tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm du lịch; Thuyết minh chi tiết phương án phát triển các tuyến, địa điểm tổ chức du lịch. Diện tích, vị trí khu rừng, mục đích, thời gian thuê; Địa điểm, quy mô xây dựng các công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch; Các giải pháp bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và đánh giá tác động môi trường; Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Các loại bản đồ du lịch sinh thái tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000 hệ VN2000 gồm: Bản đồ hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, du lịch của khu rừng đặc dụng; Bản đồ quy hoạch các tuyến, điểm du lịch, tổ chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch của khu rừng đặc dụng. Tùy theo quy mô, diện tích, Ban quản lý khu rừng đặc dụng lựa chọn loại bản đồ cho phù hợp. (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Các tài liệu khác liên quan (nếu có).
- Gửi file điện tử toàn bộ hồ sơ
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết : Thời hạn không quá 35 ngày làm việc
- Thời gian hoàn thành việc thẩm định hồ sơ đề án cho thuê môi trường rừng đặc dụng không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian hoàn thành quyết định phê duyệt hồ sơ đề án cho thuê môi trường rừng đặc dụng không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho cơ quan trình hồ sơ biết để hoàn thiện.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Sở NNPTNT
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Ban quản lý khu rừng đặc dụng
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định phê duyệt
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) : Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Điều 55 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
- Điều 23 Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
- Điều 8, Khoản 1 và Khoản 3 Thông tư số ngày 11/11/2011 về việc quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
5. Tên thủ tục: Thẩm định, phê duyệt cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng tự tổ chức hoặc liên kết với tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, vui chơi giải trí lập dự án du lịch sinh thái đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý
Trình tự thực hiện :
- Bước 1: Các tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ. Thời hạn ba (03) ngày.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ, (Trường hợp cần phải xác minh thực địa, thì Chi cục Kiểm lâm sẽ phối hợp với Chủ rừng, tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm định phúc tra hồ sơ, thời gian không quá 5 ngày).
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp kết quả thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Bước 5: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 6: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc dụng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Báo cáo dự án bao gồm các nội dung sau: Hiện trạng các loại tài nguyên du lịch và các loại sản phẩm du lịch; Thuyết minh chi tiết các tuyến, địa điểm tổ chức du lịch; địa điểm, quy mô xây dựng các công trình kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch; Các giải pháp bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và đánh giá tác động môi trường; Phương thức tự tổ chức du lịch sinh thái hoặc liên doanh, liên kết; trong đó xác định chi tiết về sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương gắn với văn hóa bản địa; Tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái; Vốn đầu tư, nguồn vốn, phân kỳ đầu tư; phương thức phân chia lợi nhuận, lợi ích; quản lý và sử dụng nguồn thu từ du lịch sinh thái; nghĩa vụ và quyền hạn của các bên có liên quan (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Các loại bản đồ du lịch sinh thái tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000 hoặc 1/25.000 hệ VN2000 gồm: Bản đồ hiện trạng tài nguyên thiên nhiên, du lịch của khu rừng đặc dụng; Bản đồ quy hoạch các tuyến, điểm du lịch, tổ chức không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch của khu rừng đặc dụng. Tùy theo quy mô, diện tích, Ban quản lý khu rừng đặc dụng lựa chọn loại bản đồ cho phù hợp. (Bản sao), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Các hồ sơ khác có liên quan.
- Gửi file điện tử toàn bộ hồ sơ
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết : Không quá 35 ngày làm việc.
- Thời gian hoàn thành thẩm định dự án phát triển du lịch sinh thái khu rừng đặc dụng không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian hoàn thành quyết định phê duyệt dự án phát triển du lịch sinh thái khu rừng đặc dụng không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho cơ quan trình hồ sơ biết để hoàn thiện.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Ban quản lý khu rừng đặc dụng
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định phê duyệt
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Điều 55 Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
- Điều 23 Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
- Điều 8, Khoản 1 và Khoản 3 Thông tư số ngày 11/11/2011 về việc quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
6. Tên thủ tục: Thẩm định, phê duyệt cho Ban quản lý khu rừng đặc dụng lập, tổ chức thực hiện hoặc liên kết với các đối tác đầu tư để thực hiện các phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý
Trình tự thực hiện :
- Bước 1: Các tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, thời hạn ba (03) ngày hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ, (Trường hợp cần phải xác minh thực địa, thì Chi cục Kiểm lâm sẽ phối hợp với Chủ rừng, tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm định phúc tra hồ sơ, thời gian không quá 5 ngày).
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp kết quả thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Bước 5: UBND tỉnh phê duyệt, trả kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 6: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc dụng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả);
- Phương án dịch vụ môi trường rừng với các nội dung cụ thể bao gồm: hiện trạng rừng, đất đai, các phân khu chức năng và các đặc trưng có liên quan đến dịch vụ môi trường rừng; tiềm năng chi trả dịch vụ môi trường rừng; xác định các loại dịch vụ môi trường rừng của khu rừng đặc dụng; xác định các đối tượng chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; xác định các đối tượng được hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng và phương thức, biện pháp chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).
- Gửi file điện tử toàn bộ hồ sơ.
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết : Không quá 35 ngày làm việc.
- Thời gian hoàn thành thẩm định dự án phát triển du lịch sinh thái khu rừng đặc dụng không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian hoàn thành quyết định phê duyệt dự án phát triển du lịch sinh thái khu rừng đặc dụng không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho cơ quan trình hồ sơ biết để hoàn thiện.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Ban quản lý khu rừng đặc dụng
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định phê duyệt
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;
- Điều 22 Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
- Điều 7 Thông tư số ngày 11/11/2011 về việc quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng;
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
7. Tên thủ tục: Thẩm định, p hê duyệt điều chỉnh giảm diện tích đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý
Trình tự thực hiện :
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ. Thời hạn ba (03) ngày.
Bước 3: Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định hồ sơ.
Bước 4: Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo UBND xin ý kiến kiến của Bộ Nông nghiệp và PTNT, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt điều chỉnh (đối với khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thuộc địa phương quản lý); Quyết định phê duyệt điều chỉnh (đối với khu rừng đặc dụng khác) theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT và văn bản thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Bước 5: UBND tỉnh phê duyệt, chuyển kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 6: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của Thủ tướng Chính phủ cho phép chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả) .
- Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc dụng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có khu rừng đặc (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Văn bản thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và PTNT (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Phương án đền bù giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Phương án trồng rừng mới thay thế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Bản đồ hiện trạng trước khi chuyển mục đích sử dụng rừng và bản đồ hiện trạng khu rừng đặc dụng sau khi được chuyển mục đích sử dụng rừng thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng, tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo hệ quy chiếu VN 2000. Tùy theo quy mô, diện tích điều chỉnh, Ban quản lý khu rừng đặc dụng lựa chọn loại bản đồ cho phù hợp. (Bản sao), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- File điện tử toàn bộ hồ sơ
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết : Thời hạn không quá 35 ngày làm việc
- Thời gian hoàn thành việc thẩm định hồ sơ không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian hoàn thành quyết định phê duyệt điều chỉnh không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ biết để hoàn thiện.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Nông nghiệp và PTNT; các Sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Ban quản lý khu rừng đặc dụng
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định phê duyệt điều chỉnh
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Điều 58, Luật đất đai năm 2013.
- Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Điều 4, Khoản 3, Điểm a, b Thông tư số ngày 11/11/2011về việc quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
8. Tên thủ tục: Phê duyệt điều chỉnh tăng diện tích đối với khu rừng đặc dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập thuộc địa phương quản lý.
Trình tự thực hiện :
- Bước 1: Các tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ; yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ. Thời hạn ba (03) ngày.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định hồ sơ.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp kết quả thẩm định, báo cáo UBND xin ý kiến kiến của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Bước 5: UBND tỉnh quyết định phê duyệt sau khi văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và PTNT, gửi kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 6: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện :
Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị điều chỉnh của Ban quản lý khu rừng đặc dụng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Báo cáo kết quả điều tra, nghiên cứu của tổ chức khoa học hoặc tổ chức tư vấn về việc phát hiện loài mới, phân loại mức độ nguy cấp, quý, hiếm, phạm vi sinh cảnh cần bảo tồn, đề xuất các biện pháp bảo tồn (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Báo cáo thuyết minh về điều chỉnh khu rừng đặc dụng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Bản đồ hiện trạng trước khi điều chỉnh và bản đồ hiện trạng khu rừng đặc dụng sau khi được điều chỉnh thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng, tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo hệ quy chiếu VN 2000 (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả). Tùy theo quy mô, diện tích đều chỉnh, Ban quản lý khu rừng đặc dụng lựa chọn loại bản đồ cho phù hợp.
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết :
Thời gian hoàn thành việc thẩm định hồ sơ không quá 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Nông nghiệp và PTNT; các Sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Ban quản lý khu rừng đặc dụng.
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định Phê duyệt điều chỉnh
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Điều 4, Khoản 2, Điểm a, b Thông tư số ngày 11/11/2011về việc quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
9 . Tên thủ tục: Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh các phân khu chức năng không làm thay đổi diện tích đối với khu rừng đặc dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập thuộc địa phương quản lý
Trình tự thực hiện
- Bước 1: BQL rừng đặc dụng chuẩn bị hồ sơ nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định; tổ chức họp thẩm định; tổng hợp kết quả thẩm định.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh xin ý kiến thoả thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bước 5: UBND tỉnh ra Quyết định phê duyệt điều chỉnh khu rừng đặc dụng sau khi xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và PTNT; Thời hạn: 15 ngày, chuyển kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 6: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị điều chỉnh của Ban quản lý khu rừng đặc dụng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Báo cáo thuyết minh về điều chỉnh khu rừng đặc dụng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Bản đồ hiện trạng trước khi điều chỉnh và bản đồ hiện trạng khu rừng đặc dụng sau khi được điều chỉnh thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng, tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo hệ quy chiếu VN 2000 (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).Tùy theo quy mô, diện tích điều chỉnh, Ban quản lý khu rừng đặc dụng lựa chọn loại bản đồ cho phù hợp.
- File điện tử toàn bộ hồ sơ.
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết: Thời hạn không quá 35 ngày làm việc
- Thời gian hoàn thành việc thẩm định hồ sơ không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian hoàn thành quyết định phê duyệt điều chỉnh không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thì trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ biết để hoàn thiện.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Nông nghiệp và PTNT; các Sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Ban quản lý khu rừng đặc dụng
Lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định phê duyệt điều chỉnh
Điều kiện thực hiện TTHC : Không
Căn cứ pháp lý của TTHC :
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 117/CP.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
10. Tên thủ tục: Miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng (đối với tổ chức, cá nhân sử dụng DVMTR nằm trên địa giới hành chính của một tỉnh)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân sử dụng DVMTR nằm trên địa giới hành chính của một tỉnh nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ từ các tổ chức, cá nhân sử dụng DVMTR.
- Bước 3: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ xin miễn, giảm hợp lệ của bên sử dụng DVMTR, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh thành lập Đoàn kiểm tra hiện trường, tiến hành kiểm tra, lập biên bản kiểm tra xác minh.
- Bước 4: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi có Quyết định thành lập, Đoàn kiểm tra phải tiến hành kiểm tra, xác minh. Trong vòng 07 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra hoàn thành biên bản kiểm tra gửi Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Bước 5: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được biên bản kiểm tra, Sở Nông nghiệp và PTNT hoàn thành báo cáo gửi UBND tỉnh Quyết định miễn, giảm đối với tổ chức, cá nhân sử dụng DVMTR.
- Bước 6: UBND tỉnh ra Quyết định phê duyệt miễn, giảm và gửi Quyết định cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Bước 7: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả cho tổ chức, cá nhân sử dụng DVMTR để thực hiện:
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện :
Hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
* Đối với tổ chức:
- Văn bản xin miễn, giảm của bên sử dụng DVMTR: Trong văn bản phải nêu rõ nguyên nhân, nội dung bị rủi ro bất khả kháng; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; nội dung đề nghị miễn, giảm và thời gian đề nghị miễn, giảm có xác nhận của chính quyền địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở về thiệt hại do thiên tai bất khả kháng (Bản chính) (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).
- Biên bản xác định mức độ tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản theo quy định của pháp luật (Bản chính) (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).
- Phương án khôi phục sản xuất - kinh doanh (Bản sao) (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excel đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).
(Gửi file điện tử toàn bộ hồ sơ)
* Đối với cá nhân:
- Văn bản xin miễn, giảm của bên sử dụng DVMTR: Trong văn bản phải nêu rõ nguyên nhân, nội dung bị rủi ro bất khả kháng; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; nội dung đề nghị miễn, giảm; và thời gian đề nghị miễn, giảm có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú về thiệt hại do thiên tai bất khả kháng (Bản chính) (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).
- Một trong các giấy tờ liên quan khác trong các trường hợp sau:
+ Quyết định của tòa án trong trường hợp mất hành vi dân sự; tuyên bố của toà án là chết, mất tích (Bản chính) (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excel đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).
+ Giấy chứng tử trong trường hợp chết (Bản sao) (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excel đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).
+ Giấy xác nhận của cơ quan thẩm quyền trong trường hợp không còn tài sản chi trả hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho cá nhân đó (Bản chính) (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bộ lưu ở Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh và 01 bộ lưu ở Văn phòng UBND tỉnh).
Mức miễn giảm:
- Tổ chức, cá nhân được miễn 100% số tiền chi trả tiền DVMTR trong trường hợp mức độ rủi ro thiệt hại về vốn và tài sản của bên chi trả DVMTR từ 70% đến 100% so với tổng tài sản hoặc phương án sản xuất, kinh doanh.
- Tổ chức, cá nhân được giảm tối đa 50% số tiền chi trả tiền DVMTR trong trường hợp mức độ rủi ro thiệt hại về vốn và tài sản của bên chi trả DVMTR từ 40% đến dưới 70% so với tổng tài sản hoặc phương án sản xuất, kinh doanh.
Thời hạn giải quyết: tổng thời gian giải quyết là 28,5 ngày làm việc (Sở NNPTNT 24,5 ngày; UBND tỉnh 04 ngày)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng, Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Theo Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức, cá nhân sử dụng DVMTR nằm trên địa giới hành chính của một tỉnh.
Lệ phí (nếu có) : Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Tổ chức, cá nhân sử dụng DVMTR nằm trên địa giới hành chính một tỉnh.
- Bên sử dụng DVMTR được miễn, giảm trong trường hợp:
+ Thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, động đất, bão lụt, lũ quét, lốc, sóng thần, lở đất xảy ra, làm thiệt hại trực tiếp đến vốn, tài sản dẫn tới mất khả năng hoặc phải ngừng hoạt động, hoạt động sản xuất kinh doanh và không thuộc đối tượng bắt buộc phải mua bảo hiểm tài sản theo quy định của pháp luật.
+ Mất năng lực hành vi dân sự, chết hoặc bị tuyên bố là chết, mất tích không còn tài sản để trả hoặc không có người thừa kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho cá nhân đó.
+ Có quyết định giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật, không còn vốn, tài sản để chi trả nợ cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2016 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số ngày 24 tháng 9 năm 2010 của chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
- Điều 16, 17, 18 Thông tư số 22/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
11. Tên thủ tục: Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh tăng diện tích đối với khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ thành lập thuộc địa phương quản lý
Trình tự thực hiện
- Bước 1: BQL rừng đặc dụng chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định, tổ chức họp thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định, trình UBND tỉnh. Thời hạn: 20 ngày.
- Bước 4: UBND tỉnh xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt.
- Bước 5: UBND tỉnh trả kết quả cho Chi cục Kiểm lâm
- Bước 6: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho BQL rừng đặc dụng.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình đề nghị điều chỉnh của Ban quản lý khu rừng đặc dụng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Báo cáo kết quả điều tra, nghiên cứu của tổ chức khoa học hoặc tổ chức tư vấn về việc phát hiện loài mới, phân loại mức độ nguy cấp, quý, hiếm, phạm vi sinh cảnh cần bảo tồn, đề xuất các biện pháp bảo tồn (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Báo cáo thuyết minh về điều chỉnh khu rừng đặc dụng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Bản đồ hiện trạng trước khi điều chỉnh và bản đồ hiện trạng khu rừng đặc dụng sau khi được điều chỉnh thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng, tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo hệ quy chiếu VN 2000 (bản sao)(Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả). Tùy theo quy mô, diện tích điều chỉnh, Ban quản lý khu rừng đặc dụng lựa chọn loại bản đồ thích hợp.
(Gửi kèm file điện tử toàn bộ hồ sơ)
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn không quá 35 ngày làm việc.
- Thời gian hoàn thành việc thẩm định hồ sơ không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian hoàn thành quyết định phê duyệt điều chỉnh không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ biết để hoàn thiện.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Nông nghiệp và PTNT; các Sở, ngành (trong Hội đồng thẩm định)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Ban quản lý khu rừng đặc dụng
Lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định phê duyệt điều chỉnh
Điều kiện thực hiện TTHC: Không
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-CP.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
12. Tên thủ tục: Thẩm định, phê duyệt điều chỉnh các phân khu chức năng không làm thay đổi diện tích khu rừng đặc dụng đối với khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thuộc địa phương quản lý
Trình tự thực hiện
- Bước 1: BQL rừng đặc dụng chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định; Tổ chức họp thẩm định, Tổng hợp kết quả thẩm định, trình UBND tỉnh. Thời hạn: 20 ngày.
- Bước 4: UBND tỉnh xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phê duyệt.
- Bước 5: UBND tỉnh trả kết quả cho Chi cục Kiểm lâm
- Bước 6: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho BQL rừng đặc dụng.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình đề nghị điều chỉnh của Ban quản lý khu rừng đặc dụng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Báo cáo thuyết minh về điều chỉnh khu rừng đặc dụng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Bản đồ hiện trạng trước khi điều chỉnh và bản đồ hiện trạng khu rừng đặc dụng sau khi được điều chỉnh thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng, tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo hệ quy chiếu VN 2000 (bản sao), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).Tùy theo quy mô, diện tích điều chỉnh, Ban quản lý khu rừng đặc dụng lựa chọn loại bản đồ cho phù hợp.
(Gửi kèm file điện tử toàn bộ hồ sơ)
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn không quá 35 ngày làm việc.
- Thời gian hoàn thành việc thẩm định hồ sơ không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian hoàn thành quyết định phê duyệt điều chỉnh không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thì trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ biết để hoàn thiện.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Nông nghiệp và PTNT; các Sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Ban quản lý khu rừng đặc dụng
Lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định phê duyệt điều chỉnh
Điều kiện thực hiện TTHC : Không
Căn cứ pháp lý của TTHC :
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 117/CP.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
13 . Tên thủ tục: Thẩm định, phê duyệt Quy hoạch khu rừng đặc dụng cấp tỉnh
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các ban quản lý rừng đặc dụng lập hồ sơ như hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ;
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định; tổ chức họp thẩm định; tổng hợp kết quả thẩm định.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp hồ sơ sau thẩm định, báo cáo UBND tỉnh để xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bước 5: UBND tỉnh quyết định phê duyệt quy hoạch khu rừng đặc dụng theo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chuyển kết quả cho Chi cục Kiểm lâm. Thời gian không quá (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Bước 6: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần và số lượnghồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
a. Tờ trình của Giám đốc Ban quản lý khu rừng đặc dụng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
b. Hồ sơ thẩm định:
- Tờ trình đề nghị thẩm định quy hoạch của Sở Nông nghiệp và PTNT; (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Báo cáo quy hoạch các khu rừng đặc dụng trên địa bàn cấp tỉnh; (Bản sao), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Các tài liệu khác có liên quan (Bản sao), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
c. Hồ sơ phê duyệt:
- Tờ trình của Sở Nông nghiệp và PTNT đề nghị UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch; (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Văn bản thẩm định quy hoạch; (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).
- Các tài liệu khác (Bản sao), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Gửi file điện tử toàn bộ hồ sơ
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết: Thời hạn không quá 50 ngày làm việc
- Thời gian hoàn thành việc thẩm định quy hoạch không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh phải thông báo cho sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biết để hoàn thiện.
- Thời gian Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, có ý kiến bằng văn bản về quy hoạch bảo tồn và phát triển rừng đặc dụng cấp tỉnh tối đa không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển đến
- Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch tối đa không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Nông nghiệp và PTNT; các Sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức.
Lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định phê duyệt
Điều kiện thực hiện TTHC: Không
Căn cứ pháp lý của TTHC :
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Căn cứ Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định số 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 117/CP.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
14. Tên thủ tục: Thẩm định, phê duyệt Quy hoạch rừng đặc dụng do địa phương quản lý
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Các ban quản lý rừng đặc dụng lập hồ sơ như hướng dẫn và nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ; Thời gian thực hiện không quá 03 ngày.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định; tổ chức họp thẩm định; tổng hợp kết quả thẩm định.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp hồ sơ sau thẩm định, báo cáo UBND tỉnh để xin ý kiến thỏa thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bước 5: UBND tỉnh quyết định phê duyệt quy hoạch khu rừng đặc dụng theo kết quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chuyển kết quả cho Chi cục Kiểm lâm. Thời gian không quá (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Bước 6: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến, hoặc qua đường bưu điện
Thành phần, số lượng hồ sơ
- Tờ trình của Giám đốc BQL khu rừng đặc dụng hoặc Chi cục trưởng CCKL đề nghị phê duyệt báo cáo quy hoạch đối với những khu rừng đặc dụng chưa có ban quản lý (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Báo cáo quy hoạch khu rừng đặc dụng và các tài liệu liên quan; (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Các bản đồ gồm: bản đồ hiện trạng tài nguyên (rừng, đất ngập nước, biển) và đất đai của khu rừng đặc dụng; bản đồ quy hoạch bảo tồn và phát triển khu rừng đặc dụng; bản đồ quy hoạch chung xây dựng cơ sở hạ tầng khu rừng đặc dụng; bản đồ quy hoạch phát triển du lịch sinh thái và dịch vụ môi trường rừng đặc dụng; bản đồ phạm vi, quy mô, ranh giới và quy hoạch đầu tư phát triển vùng đệm. (Bản sao), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- File điện tử toàn bộ hồ sơ
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết: Thời hạn không quá 50 ngày làm việc
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thành thẩm định quy hoạch khu rừng đặc dụng không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo lý docho Ban quản lý khu rừng đặc dụng;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoàn thành văn bản trả lời không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ NN&PTNT phải thông báo cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biết để hoàn thiện
- UBND tỉnh hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch khu rừng đặc dụng và trả kết quả không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ .
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Nông nghiệp và PTNT; các Sở, ngành (có trong Hội đồng thẩm định)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : BQL các khu rừng đặc dụng
Lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định phê duyệt
Điều kiện thực hiện TTHC : Không
Căn cứ pháp lý của TTHC :
- Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 117/2010/NĐ-CP .
- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 117/CP.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
15. Tên thủ tục: Thẩm định, phê duyệt đề án thành lập Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý)
Trình tự thực hiện
- Bước 1: BQL rừng đặc dụng chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định; tổ chức họp thẩm định; tổng hợp kết quả thẩm định, trình UBND tỉnh. Thời hạn: 15 ngày.
- Bước 4: Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình kết quả thẩm định kèm văn bản đồng thuận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh phải hoàn thành phê duyệt đề án và chuyển kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 5: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho BQL rừng đặc dụng
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của Ban quản lý khu rừng đặc dụng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).
- Báo cáo đề án quy định tại Điểm c, Khoản 1 của Điều 10 Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).
- Các tài liệu khác liên quan (nếu có).
- File điện tử toàn bộ hồ sơ
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết: Thời hạn không quá 45 ngày làm việc
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, trong hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho ban quản lý khu rừng đặc dụng để hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời gian 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp theo quy định, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành việc thẩm định đề án.
- Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình kết quả thẩm định, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải hoàn thành phê duyệt đề án.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Các Sở, ngành của tỉnh, một số tổ chức khoa học và đơn vị liên quan.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Ban quản lý khu rừng đặc dụng
Lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định phê duyệt
Điều kiện thực hiện TTHC : Không
Căn cứ pháp lý của TTHC :
- Thông tư số 78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thi hành Nghị định số 117/CP.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
16 . Tên thủ tục: Thẩm định, phê duyệt báo cáo xác định vùng đệm khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý.
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ban quản lý khu rừng đặc dụng chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì thẩm định báo cáo xác định vùng đệm của khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và PTNT thành lập và họp Hội đồng thẩm định, tổng hợp kết quả thẩm định, trình UBND tỉnh.
- Bước 5: UBND tỉnh phê duyệt; Thời hạn: 15 ngày. Chuyển kết quả cho Chi cục Kiểm lâm
- Bước 6: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho BQL rừng đặc dụng.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình của Giám đốc Ban quản lý khu rừng đặc dụng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Báo cáo xác định vùng đệm quy định tại Điều 6 của Thông tư 10/2014/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 26/3/2014 (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Bản đồ vùng đệm có thể hiện các phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển theo hệ quy chiếu VN 2000; (Bản sao), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- File điện tử toàn bộ hồ sơ
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết: Thời hạn không quá 35 ngày làm việc
- Sở Nông nghiệp và PTNT hoàn thành thẩm định không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở NN&PTNT phải thông báo lý thuộccho Ban quản lý khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển;
- Thời gian hoàn thành việc phê duyệt báo cáo xác định vùng đệm khu rừng đặc dụng, và trả kết quả không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan phối hợp (nếu có): các đơn vị liên quan (có trong Hội đồng thẩm định báo cáo xác định vùng đệm)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Ban quản lý khu rừng đặc dụng
Lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định phê duyệt
Điều kiện thực hiện TTHC : Không
Căn cứ pháp lý của TTHC :
- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Thông tư số 10/2014/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định vùng đệm của khu rừng đặc dụng và vành đai bảo vệ của khu bảo tồn biển.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
17. Tên thủ tục: Thẩm định, phê duyệt phương án trồng rừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang sử dụng cho mục đích khác
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ từ các cá nhân, tổ chức.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không đủ theo quy định thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi cục thông báo cho chủ dự án đã gửi để biết.
Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Chi cục Kiểm lâm tham nưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng và tổ chức thẩm định. Trường hợp phải xác minh thực địa, thì thời gian thẩm định phương án không được kéo dài quá 15 (mười lăm) ngày làm việc.
Hội đồng thẩm định gồm: Đại diện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND cấp huyện nơi có diện tích đất trồng rừng thay thế, tổ chức khoa học có liên quan. Số thành viên hội đồng ít nhất 5 người, trong đó 1 lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm chủ tịch Hội đồng (trường hợp Phương án trồng rừng thay thế có tổng diện tích dưới 10 hecta thì không nhất thiết thành lập Hội đồng thẩm định Phương án với đầy đủ thành phần. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định số lượng thành phần Hội đồng thẩm định với số lượng thành viên ít hơn).
- Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định, Sở Nông nghiệp và PTNT trình Chủ tịch UBND xem xét phê duyệt phương án. Trường hợp không đề nghị UBND tỉnh xem xét phê duyệt phương án, Sở Nông nghiệp và PTNT phải trả lời cho chủ dự án đã gửi đề nghị biết lý do.
- Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị phê duyệt phương án của Sở Nông nghiệp và PTNT trình, UBND tỉnh phải phê duyệt phương án; trường hợp không phê duyệt, UBND tỉnh phải thông báo cho Sở Nông nghiệp và PTNT rõ lý do để trả lời cho chủ dự án đã gửi đề nghị biết.
Trường hợp hồ sơ không đủ theo quy định thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Chi cục thông báo cho chủ dự án đã gửi để biết.
- Bước 6: Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, Chi cục Kiểm lâm tham nưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng và tổ chức thẩm định (trường hợp Phương án trồng rừng thay thế có tổng diện tích dưới 50 hecta thì không nhất thiết thành lập Hội đồng thẩm định Phương án với đầy đủ thành phần. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định số lượng thành phần Hội đồng thẩm định phù hợp. Trường hợp phải xác minh thực địa, thì thời gian thẩm định phương án không đươc kéo dài quá 15 (mười lăm) ngày làm việc.
- Bước 7: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định, Sở Nông nghiệp và PTNT trình Chủ tịch UBND xem xét phê duyệt phương án. Trường hợp không đề nghị UBND tỉnh xem xét phê duyệt phương án, Sở Nông nghiệp và PTNT phải trả lời cho chủ dự án đã gửi đề nghị biết lý do.
- Bước 8: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị phê duyệt phương án của Sở Nông nghiệp và PTNT trình, UBND tỉnh phải phê duyệt phương án; trường hợp không phê duyệt, UBND tỉnh phải thông báo cho Sở NN&PTNT, Chi cục Kiểm lâm rõ lý do để trả lời cho chủ dự án đã gửi đề nghị biết.
- Bước 9: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt phương án (theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT); (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Phương án trồng rừng thay thế (theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT. (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 33 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Chủ đầu tư
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Phương án trồng rừng thay thế
- Văn bản đề nghị phê duyệt phương án
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Mẫu 1: PHƯƠNG ÁN TRỒNG RỪNG THAY THẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 2 ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CHỦ DỰ ÁN CÓ CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Khái quát về tên chủ đầu tư, quyết định thành lập, địa chỉ, số tài khoản, ngân hàng giao dịch, lĩnh vực hoạt động, ……)
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG
III. THÔNG TIN VỀ DIỆN TÍCH RỪNG DỰ KIẾN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
1. Tên dự án:……………………………………
2. Thông tin về diện tích rừng dự kiến chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (thống kê theo lô rừng)
|
TT
|
Lô
|
Vị trí
|
Vị trí
|
Vị trí
|
Diệntích(ha)
|
Phân theo nguồn gốc
|
Phân theo nguồn gốc
|
Phân theo nguồn gốc
|
Phân theo mục đích sử dụng
|
Phân theo mục đích sử dụng
|
Phân theo mục đích sử dụng
|
Trữ lượng
|
Trữ lượng
|
|
TT
|
Lô
|
Khoảnh
|
Tiểukhu
|
Đơn vị hànhchính (xã, huyện, tỉnh)
|
Diệntích(ha)
|
Rừngtựnhiên(trạngthái)
|
Rừng trồng
|
Rừng trồng
|
RừngĐD
|
RừngPH
|
RừngSX
|
Trữ lượng gỗ (m3)
|
Tre,nứa,.. (cây)
|
|
TT
|
Lô
|
Khoảnh
|
Tiểukhu
|
Đơn vị hànhchính (xã, huyện, tỉnh)
|
Diệntích(ha)
|
Rừngtựnhiên(trạngthái)
|
Loàichủyếu
|
Tuổi
|
RừngĐD
|
RừngPH
|
RừngSX
|
Trữ lượng gỗ (m3)
|
Tre,nứa,.. (cây)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
|
1
|
…
|
||||||||||||
|
2
|
…
|
||||||||||||
|
…
|
…
|
||||||||||||
|
Tổng
1
|
3. Mục đích sử dụng đối với diện tích rừng sau khi chuyển MĐSD
…………………………………………………………………………
IV. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN TRỒNG RỪNG THAY THẾ
1. Diện tích đất trồng rừng thay thế:
- Vị trí trồng: thuộc lô …. khoảnh..., tiểu khu.... xã……huyện....tỉnh...
- Thuộc đối tượng đất rừng (Phòng hộ, đặc dụng, sản xuất):.........................................
2. Kế hoạch trồng rừng thay thế
- Loài cây trồng............................................................................................................
- Mật độ.......................................................................................................................
- Phương thức trồng (hỗn giao, thuần loài):...................................................................
- Chăm sóc, bảo vệ rừng trồng:....................................................................................
- Thời gian và tiến độ trồng (chi tiết cho từng năm)
- Xây dựng đường băng cản lửa (km)...........................................................................
- Mức đầu tư bình quân/ha theo đơn giá do UBND tỉnh ban hành (triệu đồng):.................
- Tổng vốn đầu tư trồng rừng thay thế.
V. KI Ế N NGHỊ
.............................................................................................................................
|
Nơi nhận:
- - - |
CHỦ ĐẦU TƯ
(ký tên, đóng dấu) |
Mẫu 2: ĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TRỒNG RỪNG THAY THẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
TÊN CƠ QUAN……….
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: /…….
V/v đề nghị phê duyệt phương án trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác |
……
, ngày
……
tháng
……
năm
……
|
Kính gửi: …………………..
Tên tổ chức:................................................................................................................
Địa chỉ:........................................................................................................................
Căn cứ Thông tư /2017/TT-BNNPTNT ngày / /2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, đề nghị ………. phê duyệt phương án trồng rừng thay thế như sau:
1. Tổng diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác:
2. Loại rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác:
a) Theo mục đích sử dụng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất):……..……..
b) Theo nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng):……..……..
3. Diện tích đất để trồng rừng thay thế:
4. Vị trí trồng rừng thay thế: thuộc khoảnh…, tiểu khu....xã....huyện....tỉnh...
5. Thuộc đối tượng đất rừng (Phòng hộ, đặc dụng, sản xuất):........................................
6. Phương án trồng rừng thay thế
a) Loài cây trồng..........................................................................................................
b) Phương thức trồng (hỗn giao, thuần loài):.................................................................
c) Mức đầu tư bình quân 1 ha (triệu đồng):....................................................................
d) Thời gian trồng:........................................................................................................
đ) Kế hoạch trồng rừng................................................................................................
e) Tổng mức đầu tư trồng rừng thay thế:.......................................................................
……..…….. (tên tổ chức) cam đoan thực hiện đúng quy định của nhà nước về trồng rừng thay thế, nếu vi phạm hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên; - …… |
Người đại diện của tổ chức
(ký, đóng dấu) |
18. Tên thủ tục: Phê duyệt t hu hồi rừng của tổ chức được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện tích rừng hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng thuộc thẩm quyền UBND tỉnh (chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, thời hạn ba (03) ngày hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 12 ngày làm việc, Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm tra, chỉ đạo xác minh đặc điểm khu rừng.
- Bước 4: Trong thời gian 3 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh quyết định thu hồi rừng của tổ chức.
- Bước 5: Trong thời gian 05 ngày làm việc, UBND tỉnh xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng đối với chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện qua đường bưu điện.
UBND tỉnh chỉ đạo việc xác định và xử lý giá trị chủ rừng đã đầu tư vào khu rừng trong thời gian 10 ngày làm việc (nếu có).
- Bước 6: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả hồ sơ cho các tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản trả lại rừng của chủ rừng kèm theo quyết định giao rừng, cho thuê rừng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- File điện tử toàn bộ hồ sơ
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết : 30 ngày làm việc
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp huyện.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Các cá nhân, tổ chức
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định Thu hồi rừng của tổ chức
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Mục IV Thông tư số
- Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
19 . Tên thủ tục: Giao rừng đối với tổ chức
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức có nhu cầu giao rừng nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng; viết giấy tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ và xác định hiện trạng rừng
Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm:
- Chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị giao rừng, thuê rừng và thực hiện các thủ tục khác theo quy địnhcủa pháp luật trước khi giao rừng.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xác định và đánh giá hiện trạng khu rừng tại thực địa dự kiến giao. Kết quả kiểm tra và đánh giá hiện trạng rừng phải lập thành biên bản xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồkhu rừng và có ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã,đại diện các chủ rừng liền kề.
- Lập tờ trình kèm theo hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao rừng cho tổ chức.
Thời gian thực hiện Bước 3 không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức.
- Bước 4: Quyết định giao rừng
Sau khi nhận được hồ sơ và tờ trình do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ký quyết định giao rừng cho tổ chức (Phụ lục 4 Thông tư 38/2007/TT-BNN), gửi kết quả cho Sở NN và PTNT, Chi cục Kiểm lâm
Thời gian thực hiện Bước 4 không quá 3 (ba) ngày làm việc.
- Bước 5: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
- Bước 6: Bàn giao rừng
Sau khi nhận được Quyết định giao rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao rừng tại thực địa cho tổ chức. Việc bàn giao phải xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng được giao và lập thành biên bản, có sự tham gia và ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu Biên bản tại Phụ lục 5 và 6 Thông tư 38/2007/TT-BNN.
Thời gian thực hiện Bước 6 không quá 3 (ba) ngày làm việc.
Trong quá trình thực hiện các bước giao rừng nêu trên, nếu tổ chức không đủ điều kiện được giao rừng thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải trả lại hồ sơ cho tổ chức và thông báo rõ lý do không được giao rừng.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Đề nghị giao rừng;(Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Phương án quản lý, sử dụng bền vững khu rừng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- File điện tử toàn bộ hồ sơ
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết: 36 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp huyện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao rừng cho tổ chức.
Lệ phí (nếu có): Không
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị giao rừng, cho thuê rừng.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 3142/QĐ-BNN-TCLN ngày 25/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, TTHC thay thế, bị thay thế, TTHC bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 20/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: ; ; ;; 99/2006/TT-BNN.
Mẫu đề nghị giao rừng, cho thuê rừng dùng cho tổ chức (Ban hành kèm theo Thông tư số: 20 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐỀ NGHỊ GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG
Kính gửi: .............................................................................................
1. Tên tổ chức đề nghị giao rừng, cho thuê rừng (1) ............................................
...........................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính.............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ................................................ Điện thoại....................................
4. Địa Điểm khu rừng đề nghị giao, cho thuê (2)....................................................
5. Diện tích đề nghị giao rừng, cho thuê (ha)........................................................
6. Để sử dụng vào Mục đích (3).............................................................................
7. Thời hạn sử dụng (năm).....................................................................................
8. Phương thức nộp tiền sử dụng rừng (nếu có)....................................................
9. Cam kết sử dụng rừng đúng Mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nộp tiền sử dụng rừng (nếu có) đầy đủ, đúng hạn......................................................................................................................................
Các cam kết khác (nếu có): ....................................................................................
|
|
........, ngày ...... tháng ......... năm .....
GIÁM ĐỐC
(
Ký và ghi rõ họ, tên chức danh và đóng dấu
)
|
........................................................................................................................................
1. Đối với tổ chức phải ghi rõ: tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại; số, ngày cấp, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức.
2. Địa Điểm khu rừng đề nghị giao ghi rõ tên xã (phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) và tên tiểu khu, Khoảnh, lô.
3. Mục đích để quản lý, bảo vệ, sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, dịch vụ du lịch, nghiên cứu khoa học..
20 . Tên thủ tục: Cho thuê rừng cho tổ chức
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức có nhu cầu thuê rừng nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng; viết Giấy tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ và xác định hiện trạng rừng
Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm:
- Chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị giao rừng, thuê rừng và thực hiện các thủ tục khác theo quy định của pháp luật trước khi cho thuê rừng.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xác định và đánh giá hiện trạng khu rừng tại thực địa dự kiến cho tổ chức thuê. Kết quả kiểm tra và đánh giá hiện trạng rừng phải lập thành biên bản xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng và có kư tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện, đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện các chủ rừng liền kề.
- Lập tờ trình kèm theo hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho thuê rừng cho tổ chức.
Thời gian thực hiện Bước 3 không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức.
- Bước 4: Quyết định cho thuê rừng
Sau khi nhận được hồ sơ và tờ trình do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình, Ủy bannhân dân cấp tỉnh xem xét, ký quyết định cho thuê rừng cho tổ chức (Phụ lục 4 Thông tư ký Hợp đồng cho thuê rừng (Phụ lục 5 Thông tư 38/2007/TT-BNN).
Thời gian thực hiện Bước 4 không quá 3 (ba) ngày làm việc.
- Bước 5: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
- Bước 6: Bàn giao rừng
Sau khi nhận được Quyết định cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao rừng tại thực địa cho tổ chức. Việc bàn giao phải xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng được giao và lập thành biên bản, có sự tham gia và ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu Biên bản tại Phụ lục 5 và 6 Thông tư 38/2007/TT-BNN.
Thời gian thực hiện Bước 6 không quá 3 (ba) ngày làm việc.
Trong quá trình thực hiện các bước cho thuê rừng nêu trên, nếu tổ chức không đủ điều kiện được thuê rừng thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phải trả lại hồ sơ cho tổ chức và thông báo rõ lý do không được thuê rừng.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Đề nghị thuê rừng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Phương án quản lý, sử dụng bền vững khu rừng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết: 36 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp huyện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho thuê rừng cho tổ chức.
Lệ phí (nếu có): Không
Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị giao rừng, cho thuê rừng.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 3142/QĐ-BNN-TCLN ngày 25/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, TTHC thay thế, bị thay thế, TTHC bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Khoản 1, Điều 3 Thông tư số ngày 27/6/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: ; ; ; ; 99/2006/TT-BNN.
Mẫu đề nghị giao rừng, cho thuê rừng. ( Ban hành kèm theo Thông tư số: 20 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐỀ NGHỊ GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG
Kính gửi: .............................................................................................
1. Tên tổ chức đề nghị giao rừng, cho thuê rừng (1) ............................................
...........................................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính.............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ................................................ Điện thoại....................................
4. Địa Điểm khu rừng đề nghị giao, cho thuê (2)....................................................
5. Diện tích đề nghị giao rừng, cho thuê (ha)........................................................
6. Để sử dụng vào Mục đích (3).............................................................................
7. Thời hạn sử dụng (năm).....................................................................................
8. Phương thức nộp tiền sử dụng rừng (nếu có)....................................................
9. Cam kết sử dụng rừng đúng Mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nộp tiền sử dụng rừng (nếu có) đầy đủ, đúng hạn......................................................................................................................................
Các cam kết khác (nếu có): ....................................................................................
|
|
........, ngày ...... tháng ......... năm .....
GIÁM ĐỐC
(
Ký và ghi rõ họ, tên chức danh và đóng dấu
)
|
........................................................................................................................................
1. Đối với tổ chức phải ghi rõ: tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại; số, ngày cấp, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức.
2. Địa Điểm khu rừng đề nghị giao ghi rõ tên xã (phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) và tên tiểu khu, Khoảnh, lô.
3. Mục đích để quản lý, bảo vệ, sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, dịch vụ du lịch, nghiên cứu khoa học.
21. Tên thủ tục: N ộp tiền trồng rừng thay thế về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh .
Trình tự thực hiện :
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
Trong vòng 07 ngày, Chi cục Kiểm lâm phối hợp với Chủ rừng, tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm định hồ sơ khảo sát hiện trạng; tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh quyết định Phê duyệt.
- Bước 4: Trong vòng 05 ngày kể từ khi nhận hồ sơ của Sở Nông nghiệp và PTNT trình, UBND tỉnh xem xét, quyết định đơn giá trồng rừng, tổng số tiền, thời gian chủ dự án phải nộp để trồng rừng thay thế và thông báo bằng văn bản cho chủ dự án biết để thực hiện.
- Bước 5: UBND tỉnh trả kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 6: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
- Bước7: Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh tiếp nhận, quản lý số tiền trồng rừng thay thế, giải ngân theo phê duyệt của UBND tỉnh để tổ chức trồng rừng thay thế.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của chủ dự án đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận phương án nộp tiền trồng rừng thay thế. (Bản chính),(Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Thuyết minh dự án đầu tư có thực hiện chuyển mục đích sử dụng rừng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).
- File điện tử toàn bộ hồ sơ
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 1 bộ lưu ở VP UBND tỉnh)
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 12 ngày làm việc
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND tỉnh
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và PTNT.
- Cơ quan phối hợp: Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn.
Lệ phí (nếu có) : Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận phương án nộp tiền trồng rừng thay thế của chủ đầu tư.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có) : Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Khoản 1, Điều 4, Thông tư số 23/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
22. Tên thủ tục: Cấp phép khai thác tận dụng gỗ trên đất rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách hoặc vốn viện trợ chuyển sang trồng cao su của tổ chức
Trình tự thực hiện :
- Bước 1: Tổ chức chuẩn bị hồ sơ, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm thẩm định hồ sơ (Trường hợp cần phải xác minh thực địa Chi cục Kiểm lâm sẽ phối hợp với chủ rừng, tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm định phúc tra hồ sơ, thời gian không quá 5 ngày), tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT quyết định cấp phép theo kế hoạch UBND tỉnh giao chochủ rừng hoặc chủ đầu tư (Trường hợp khai thác tận dụng nằm ngoài kế hoạch giao phải có văn bản thống nhất của UBND tỉnh hoặc kế hoạch bổ sung).
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và PTNT ra quyết định phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác tận dụng gỗ trên đất rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách hoặc vốn viện trợ chuyển sang trồng cao su, chuyển kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 5: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện :
Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp phép khai thác tận dụng của Tổ chức (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Bản báo cáo khai thác (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Bản đồ khu khai thác (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Văn bản giao nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân tỉnh (bản sao), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- File điện tử của toàn bộ hồ sơ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 10 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Các tổ chức là chủ rừng.
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định phê duyệt
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Khoản 1, Điều 7, Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 9/9/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp.
- Khoản 3, Điều 9, Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 6/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
23. Tên thủ tục: Cấp phép khai thác chính gỗ rừng tự nhiên của chủ rừng là tổ chức.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức chuẩn bị hồ sơ, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm thẩm định hồ sơ (Trường hợp cần phải xác minh thực địa Chi cục Kiểm lâm sẽ phối hợp với chủ rừng, tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm định phúc tra hồ sơ, thời gian không quá 5 ngày), tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT ra quyết định trên cơ sở kế hoạch phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và PTNT ra quyết định phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác chính gỗ rừng tự nhiên, chuyển kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 5: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Hồ sơ thiết kế khai thác (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Phương án quản lý rừng bền vững (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Chứng chỉ quản lý rừng bền vững; (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Văn bản cho phép của Thủ tướng Chính phủ (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Các loại hồ sơ khác có liên quan
(Đính kèm file điện tử toàn bộ hồ sơ)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn từ 10 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Các tổ chức là chủ rừng.
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề cương thuyết minh thiết kế khai thác (theo mẫu Phụ lục 01 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
- Bảng kê lâm sản khai thác (theo mẫu Phụ lục 02 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (theo mẫu Phụ lục 03 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Giấy phép khai thác
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Khoản 3, Điều 4, Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ Nông nghệp và PTNT về quy định khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
- Quyết định số 3142/QĐ-BNN-TCLN ngày 25/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, TTHC thay thế, bị thay thế, TTHC bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mẫu 1: Đề cương thiết kế khai thác (Ban hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản) .
|
Đơn vị chủ quản:…………
Tên đơn vị……………….. -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
HỒ SƠ
THIẾT KẾ KHAI THÁC, TẬN DỤNG, TẬN THU LÂM SẢN
I. Đặt vấn đề:
- Tên chủ rừng (đơn vị khai thác)…………………………………………
- Mục đích khai thác………………………………………………………
II. Tình hình cơ bản khu khai thác
1. Vị trí, ranh giới khu khai thác:
a) Vị trí: Thuộc lô………………., khoảnh ,…………… Tiểu khu …...;
b) Ranh giới:
- Phía Bắc giáp…………………………..
- Phía Nam giáp…………………………..
- Phía Tây giáp…………………………..
- Phía Đông giáp…………………………..
2. Diện tích khai thác:…………..ha;
3. Loại rừng đưa vào khai thác.
III. Các chỉ tiêu kỹ thuật lâm sinh:
1. Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân…………………..………………..
2. Sản lượng cây đứng…
3. Tỉ lệ lợi dụng:
4. Sản lượng khai thác.
(kèm theo biểu tài nguyên và các chỉ tiêu lâm học)
IV. Sản phẩm khai thác:
- Tổng sản lượng khai thác…………… (phân ra từng lô, khoảnh), cụ thể:
+ Gỗ: số cây…….…., khối lượng ………..….m3
+ Lâm sản ngoài gỗ………………. (( m3/ cây/tấn..)
- Chủng loại sản phẩm (Đối với gỗ phân theo từng loài, từng nhóm gỗ; đối với lâm sản ngoài gỗ phân theo từng loài)
(kèm theo biểu sản phẩm khai thác)
V. Biện pháp khai thác, thời gian hoàn thành.
a) Chặt hạ:
b) Vận xuất:
c) Vận chuyển
d) Vệ sinh rừng sau khai thác
e) Thời gian hoàn thành.
VI. Kết luận, kiến nghị.
|
|
Chủ rừng
/
đơn vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
Mẫu 2: Mẫu bảng kê lâm sản khai thác (B an hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Q uy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản ) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ LÂM SẢN KHAI THÁC
1. Thông tin chung
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác .………………………………
- Thời gian thực hiện…………………………………………………
- Địa danh khai thác: lô…………..khoảnh…………tiểu khu………;
- Diện tích khai thác: ………………..ha (nếu xác định được);
2. Sản phẩm đăng ký khai thác, tận thu: (thống kê cụ thể theo từng lô, khoảnh)
a) Khai thác, tận dụng, tận thu gỗ:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
|
giổi dầu
|
45
|
1,5
|
|
Tổng
|
b) Khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản khác:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
b
|
Song mây
Bời lời
|
1000 cây
100 tấn
|
|
Tổng
|
|
Xác nhận
(nếu có)
|
Chủ rừng /đơn vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
Mẫu 3: Giấy đề nghị cấp phép khai thác (Ban hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC
Kính gửi:......................................................................
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác.………………......................…………
- Địa chỉ:............................................................................................................
được .............................................giao quản lý, sử dụng ..............ha rừng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng số ..........ngày........... tháng....năm.......... (hoặc Quyết định giao, cho thuê đất, rừng số...........ngày........tháng....năm…….. của .......................)
Xin đăng ký khai thác.................................tại lô…………..khoảnh……tiểu khu....…; với số lượng, khối lượng gỗ, lâm sản.
Kèm theo các hồ sơ gồm: ..............................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Đề nghị quý cơ quan xem xét, cho ý kiến./.
|
|
Chủ rừng
(
Đơn vị khai thác)
(ký tên ghi rõ họ tên đóng dấu nếu có) |
24. Tên thủ tục: Cấp phép khai thác chính, tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng trong rừng phòng hộ của tổ chức.
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức chuẩn bị hồ sơ, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm thẩm định hồ sơ (Trường hợp cần phải xác minh thực địa Chi cục Kiểm lâm sẽ phối hợp với chủ rừng, tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm định phúc tra hồ sơ, thời gian không quá 5 ngày), tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT ra quyết định trên cơ sở kế hoạch phê duyệt của UBND tỉnh.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và PTNT ra quyết định phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác gỗ rừng trồng.
- Bước 5: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Hồ sơ thiết kế khai thác, tận dụng, tận thu. (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
(Gửi kèm file điện tử toàn bộ hồ sơ)
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn từ 10 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Các tổ chức là chủ rừng.
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề cương thuyết minh thiết kế khai thác (theo mẫu Phụ lục 01 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
- Bảng kê lâm sản khai thác (theo mẫu Phụ lục 02 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (theo mẫu Phụ lục 03 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Giấy phép khai thác
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 9/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ.
- Điều 6, Thông tư số ngày 28/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
- Quyết định số 3142/QĐ-BNN-TCLN ngày 25/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, TTHC thay thế, bị thay thế, TTHC bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mẫu 1: Đề cương thiết kế khai thác (Ban hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản) .
|
Đơn vị chủ quản:…………
Tên đơn vị……………….. -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
HỒ SƠ
THIẾT KẾ KHAI THÁC, TẬN DỤNG, TẬN THU LÂM SẢN
I. Đặt vấn đề:
- Tên chủ rừng (đơn vị khai thác)…………………………………………
- Mục đích khai thác………………………………………………………
II. Tình hình cơ bản khu khai thác
1. Vị trí, ranh giới khu khai thác:
a) Vị trí: Thuộc lô………………., khoảnh ,…………… Tiểu khu …...;
b) Ranh giới:
- Phía Bắc giáp…………………………..
- Phía Nam giáp…………………………..
- Phía Tây giáp…………………………..
- Phía Đông giáp…………………………..
2. Diện tích khai thác:…………..ha;
3. Loại rừng đưa vào khai thác.
III. Các chỉ tiêu kỹ thuật lâm sinh:
1. Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân…………………..………………..
2. Sản lượng cây đứng…
3. Tỉ lệ lợi dụng:
4. Sản lượng khai thác.
(kèm theo biểu tài nguyên và các chỉ tiêu lâm học)
IV. Sản phẩm khai thác:
- Tổng sản lượng khai thác…………… (phân ra từng lô, khoảnh), cụ thể:
+ Gỗ: số cây…….…., khối lượng ………..….m3
+ Lâm sản ngoài gỗ………………. (( m3/ cây/tấn..)
- Chủng loại sản phẩm (Đối với gỗ phân theo từng loài, từng nhóm gỗ; đối với lâm sản ngoài gỗ phân theo từng loài)
(kèm theo biểu sản phẩm khai thác)
V. Biện pháp khai thác, thời gian hoàn thành.
a) Chặt hạ:
b) Vận xuất:
c) Vận chuyển
d) Vệ sinh rừng sau khai thác
e) Thời gian hoàn thành.
VI. Kết luận, kiến nghị.
|
|
Chủ rừng
/
đơn vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
Mẫu 2: Mẫu bảng kê lâm sản khai thác (B an hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Q uy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản ) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ LÂM SẢN KHAI THÁC
1. Thông tin chung
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác .………………………………
- Thời gian thực hiện…………………………………………………
- Địa danh khai thác: lô…………..khoảnh…………tiểu khu………;
- Diện tích khai thác: ………………..ha (nếu xác định được);
2. Sản phẩm đăng ký khai thác, tận thu: (thống kê cụ thể theo từng lô, khoảnh)
a) Khai thác, tận dụng, tận thu gỗ:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
|
giổi dầu
|
45
|
1,5
|
|
Tổng
|
b) Khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản khác:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
b
|
Song mây
Bời lời
|
1000 cây
100 tấn
|
|
Tổng
|
|
Xác nhận
(nếu có)
|
Chủ rừng /đơn vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
Mẫu 3: Giấy đề nghị cấp phép khai thác
(Ban hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC
Kính gửi:......................................................................
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác.………………......................…………
- Địa chỉ:............................................................................................................
được .............................................giao quản lý, sử dụng ..............ha rừng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng số ..........ngày........... tháng....năm.......... (hoặc Quyết định giao, cho thuê đất, rừng số...........ngày........tháng....năm…….. của .......................)
Xin đăng ký khai thác.................................tại lô…………..khoảnh……tiểu khu....…; với số lượng, khối lượng gỗ, lâm sản.
Kèm theo các hồ sơ gồm: ..............................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Đề nghị quý cơ quan xem xét, cho ý kiến./.
|
|
Chủ rừng
(
Đơn vị khai thác)
(ký tên ghi rõ họ tên đóng dấu nếu có) |
25. Tên thủ tục: Cấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm và loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng sản xuất , rừng phòng hộ.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức chuẩn bị hồ sơ, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm thẩm định hồ sơ (Trường hợp cần phải xác minh thực địa Chi cục Kiểm lâm sẽ phối hợp với chủ rừng, tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm định phúc tra hồ sơ, thời gian không quá 5 ngày), tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT ra quyết định trên cơ sở kế hoạch phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và PTNT ra quyết định phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác tận thu, trả kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 5: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Hồ sơ thiết kế khai thác, tận dụng, tận thu(Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- File điện tử toàn bộ hồ sơ.
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 10 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Chủ rừng là tổ chức.
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
- Đề cương thuyết minh thiết kế khai thác (theo mẫu Phụ lục 01 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
- Bảng kê lâm sản khai thác (theo mẫu Phụ lục 02 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (theo mẫu Phụ lục 03 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Quyết định phê duyệt
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 9/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ.
- Quyết định số 49/2016/QĐ-TTg ngày 1/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lư rừng sản xuất.
- Khoản 2, Điều 10, Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ Nông nghệp và PTNT về quy định khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
- Quyết định số 3142/QĐ-BNN-TCLN ngày 25/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, TTHC thay thế, bị thay thế, TTHC bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mẫu 1: Đề cương thiết kế khai thác
(Ban hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản) .
|
Đơn vị chủ quản:…………
Tên đơn vị……………….. -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
HỒ SƠ
THIẾT KẾ KHAI THÁC, TẬN DỤNG, TẬN THU LÂM SẢN
I. Đặt vấn đề:
- Tên chủ rừng (đơn vị khai thác)…………………………………………
- Mục đích khai thác………………………………………………………
II. Tình hình cơ bản khu khai thác
1. Vị trí, ranh giới khu khai thác:
a) Vị trí: Thuộc lô………………., khoảnh ,…………… Tiểu khu …...;
b) Ranh giới:
- Phía Bắc giáp…………………………..
- Phía Nam giáp…………………………..
- Phía Tây giáp…………………………..
- Phía Đông giáp…………………………..
2. Diện tích khai thác:…………..ha;
3. Loại rừng đưa vào khai thác.
III. Các chỉ tiêu kỹ thuật lâm sinh:
1. Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân…………………..………………..
2. Sản lượng cây đứng…
3. Tỉ lệ lợi dụng:
4. Sản lượng khai thác.
(kèm theo biểu tài nguyên và các chỉ tiêu lâm học)
IV. Sản phẩm khai thác:
- Tổng sản lượng khai thác…………… (phân ra từng lô, khoảnh), cụ thể:
+ Gỗ: số cây…….…., khối lượng ………..….m3
+ Lâm sản ngoài gỗ………………. (( m3/ cây/tấn..)
- Chủng loại sản phẩm (Đối với gỗ phân theo từng loài, từng nhóm gỗ; đối với lâm sản ngoài gỗ phân theo từng loài)
(kèm theo biểu sản phẩm khai thác)
V. Biện pháp khai thác, thời gian hoàn thành.
a) Chặt hạ:
b) Vận xuất:
c) Vận chuyển
d) Vệ sinh rừng sau khai thác
e) Thời gian hoàn thành.
VI. Kết luận, kiến nghị.
|
|
Chủ rừng
/
đơn vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
Mẫu 2: Mẫu bảng kê lâm sản khai thác
(B an hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Q uy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản ) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ LÂM SẢN KHAI THÁC
1. Thông tin chung
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác .………………………………
- Thời gian thực hiện…………………………………………………
- Địa danh khai thác: lô…………..khoảnh…………tiểu khu………;
- Diện tích khai thác: ………………..ha (nếu xác định được);
2. Sản phẩm đăng ký khai thác, tận thu: (thống kê cụ thể theo từng lô, khoảnh)
a) Khai thác, tận dụng, tận thu gỗ:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
|
giổi dầu
|
45
|
1,5
|
|
Tổng
|
b) Khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản khác:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
b
|
Song mây
Bời lời
|
1000 cây
100 tấn
|
|
Tổng
|
|
Xác nhận
(nếu có)
|
Chủ rừng /đơn vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
Mẫu 3: Giấy đề nghị cấp phép khai thác
(Ban hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC
Kính gửi:......................................................................
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác.………………......................…………
- Địa chỉ:............................................................................................................
được .............................................giao quản lý, sử dụng ..............ha rừng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng số ..........ngày........... tháng....năm.......... (hoặc Quyết định giao, cho thuê đất, rừng số...........ngày........tháng....năm…….. của .......................)
Xin đăng ký khai thác.................................tại lô…………..khoảnh……tiểu khu....…; với số lượng, khối lượng gỗ, lâm sản.
Kèm theo các hồ sơ gồm: ..............................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Đề nghị quý cơ quan xem xét, cho ý kiến./.
|
|
Chủ rừng
(
Đơn vị khai thác)
(ký tên ghi rõ họ tên đóng dấu nếu có) |
26. Tên thủ tục: Cấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng phòng hộ của các tổ chức.
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức chuẩn bị hồ sơ, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm thẩm định hồ sơ (Trường hợp cần phải xác minh thực địa Chi cục Kiểm lâm sẽ phối hợp với chủ rừng, tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm định phúc tra hồ sơ, thời gian không quá 5 ngày), tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác tre nứa trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên và trả kết quả cho chủ rừng. Thời hạn của giấy phép khai thác tối đa là 12 tháng kể từ ngày ban hành.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và PTNT ra quyết định phê duyệt hồ sơ và cấp phép, trả kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 5: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần và số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Bảng kê lâm sản khai thác (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
(Kèm theo file điện tử của toàn bộ hồ sơ)
* Số lượng hồ sơ: 1 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các chủ rừng là tổ chức
Lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề cương thuyết minh thiết kế khai thác (theo mẫu Phụ lục 01 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
- Bảng kê lâm sản khai thác (theo mẫu Phụ lục 02 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (theo mẫu Phụ lục 03 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Giấy phép khai thác
Điều kiện thực hiện TTHC : Không
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 9/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ.
- Điều 11 Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
- Quyết định số 3142/QĐ-BNN-TCLN ngày 25/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, TTHC thay thế, bị thay thế, TTHC bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mẫu 1: Đề cương thiết kế khai thác
(Ban hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản) .
|
Đơn vị chủ quản:…………
Tên đơn vị……………….. -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
HỒ SƠ
THIẾT KẾ KHAI THÁC, TẬN DỤNG, TẬN THU LÂM SẢN
I. Đặt vấn đề:
- Tên chủ rừng (đơn vị khai thác)…………………………………………
- Mục đích khai thác………………………………………………………
II. Tình hình cơ bản khu khai thác
1. Vị trí, ranh giới khu khai thác:
a) Vị trí: Thuộc lô………………., khoảnh ,…………… Tiểu khu …...;
b) Ranh giới:
- Phía Bắc giáp…………………………..
- Phía Nam giáp…………………………..
- Phía Tây giáp…………………………..
- Phía Đông giáp…………………………..
2. Diện tích khai thác:…………..ha;
3. Loại rừng đưa vào khai thác.
III. Các chỉ tiêu kỹ thuật lâm sinh:
1. Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân…………………..………………..
2. Sản lượng cây đứng…
3. Tỉ lệ lợi dụng:
4. Sản lượng khai thác.
(kèm theo biểu tài nguyên và các chỉ tiêu lâm học)
IV. Sản phẩm khai thác:
- Tổng sản lượng khai thác…………… (phân ra từng lô, khoảnh), cụ thể:
+ Gỗ: số cây…….…., khối lượng ………..….m3
+ Lâm sản ngoài gỗ………………. (( m3/ cây/tấn..)
- Chủng loại sản phẩm (Đối với gỗ phân theo từng loài, từng nhóm gỗ; đối với lâm sản ngoài gỗ phân theo từng loài)
(kèm theo biểu sản phẩm khai thác)
V. Biện pháp khai thác, thời gian hoàn thành.
a) Chặt hạ:
b) Vận xuất:
c) Vận chuyển
d) Vệ sinh rừng sau khai thác
e) Thời gian hoàn thành.
VI. Kết luận, kiến nghị.
|
|
Chủ rừng
/
đơn vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
Mẫu 2: Mẫu bảng kê lâm sản khai thác
(B an hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Q uy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản ) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ LÂM SẢN KHAI THÁC
1. Thông tin chung
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác .………………………………
- Thời gian thực hiện…………………………………………………
- Địa danh khai thác: lô…………..khoảnh…………tiểu khu………;
- Diện tích khai thác: ………………..ha (nếu xác định được);
2. Sản phẩm đăng ký khai thác, tận thu: (thống kê cụ thể theo từng lô, khoảnh)
a) Khai thác, tận dụng, tận thu gỗ:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
|
giổi dầu
|
45
|
1,5
|
|
Tổng
|
b) Khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản khác:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
b
|
Song mây
Bời lời
|
1000 cây
100 tấn
|
|
Tổng
|
|
Xác nhận
(nếu có)
|
Chủ rừng /đơn vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
Mẫu 3: Giấy đề nghị cấp phép khai thác
(B an hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Q uy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản ) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC
Kính gửi:......................................................................
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác.………………......................…………
- Địa chỉ:............................................................................................................
được .............................................giao quản lý, sử dụng ..............ha rừng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng số ..........ngày........... tháng....năm.......... (hoặc Quyết định giao, cho thuê đất, rừng số...........ngày........tháng....năm…….. của .......................)
Xin đăng ký khai thác.................................tại lô…………..khoảnh……tiểu khu....…; với số lượng, khối lượng gỗ, lâm sản.
Kèm theo các hồ sơ gồm: ..............................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Đề nghị quý cơ quan xem xét, cho ý kiến./.
|
|
Chủ rừng
(
Đơn vị khai thác)
(ký tên ghi rõ họ tên đóng dấu nếu có) |
27. Tên thủ tục: Cấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng đặc dụng.
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức chuẩn bị hồ sơ, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm thẩm định hồ sơ (Trường hợp cần phải xác minh thực địa Chi cục Kiểm lâm sẽ phối hợp với chủ rừng, tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm định phúc tra hồ sơ, thời gian không quá 5 ngày), tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác tre nứa trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ là rừng tự nhiên và trả kết quả cho chủ rừng. Thời hạn của giấy phép khai thác tối đa là 12 tháng kể từ ngày ban hành.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và PTNT ra quyết định phê duyệt hồ sơ và cấp phép, trả kết quả cho CCKL
- Bước 5: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần và số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Bảng kê lâm sản khai thác (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
(Gửi kèm file toàn bộ hồ sơ)
* Số lượng hồ sơ: 2 bộ
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Các chủ rừng là tổ chức
Lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề cương thuyết minh thiết kế khai thác (theo mẫu Phụ lục 01 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
- Bảng kê lâm sản khai thác (theo mẫu Phụ lục 02 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (theo mẫu Phụ lục 03 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Giấy phép khai thác
Điều kiện thực hiện TTHC : Không
Căn cứ pháp lý của TTHC
- Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về việc tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng.
- Điều 11 Thông tư số ngày 28/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
- Quyết định số 3142/QĐ-BNN-TCLN ngày 25/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, TTHC thay thế, bị thay thế, TTHC bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mẫu 1: Đề cương thiết kế khai thác
(Ban hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản) .
|
Đơn vị chủ quản:…………
Tên đơn vị……………….. -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
HỒ SƠ
THIẾT KẾ KHAI THÁC, TẬN DỤNG, TẬN THU LÂM SẢN
I. Đặt vấn đề:
- Tên chủ rừng (đơn vị khai thác)…………………………………………
- Mục đích khai thác………………………………………………………
II. Tình hình cơ bản khu khai thác
1. Vị trí, ranh giới khu khai thác:
a) Vị trí: Thuộc lô………………., khoảnh ,…………… Tiểu khu …...;
b) Ranh giới:
- Phía Bắc giáp…………………………..
- Phía Nam giáp…………………………..
- Phía Tây giáp…………………………..
- Phía Đông giáp…………………………..
2. Diện tích khai thác:…………..ha;
3. Loại rừng đưa vào khai thác.
III. Các chỉ tiêu kỹ thuật lâm sinh:
1. Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân…………………..………………..
2. Sản lượng cây đứng…
3. Tỉ lệ lợi dụng:
4. Sản lượng khai thác.
(kèm theo biểu tài nguyên và các chỉ tiêu lâm học)
IV. Sản phẩm khai thác:
- Tổng sản lượng khai thác…………… (phân ra từng lô, khoảnh), cụ thể:
+ Gỗ: số cây…….…., khối lượng ………..….m3
+ Lâm sản ngoài gỗ………………. (( m3/ cây/tấn..)
- Chủng loại sản phẩm (Đối với gỗ phân theo từng loài, từng nhóm gỗ; đối với lâm sản ngoài gỗ phân theo từng loài)
(kèm theo biểu sản phẩm khai thác)
V. Biện pháp khai thác, thời gian hoàn thành.
a) Chặt hạ:
b) Vận xuất:
c) Vận chuyển
d) Vệ sinh rừng sau khai thác
e) Thời gian hoàn thành.
VI. Kết luận, kiến nghị.
|
|
Chủ rừng
/
đơn vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
Mẫu 2: Mẫu bảng kê lâm sản khai thác
(B an hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Q uy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản ) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ LÂM SẢN KHAI THÁC
1. Thông tin chung
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác .………………………………
- Thời gian thực hiện…………………………………………………
- Địa danh khai thác: lô…………..khoảnh…………tiểu khu………;
- Diện tích khai thác: ………………..ha (nếu xác định được);
2. Sản phẩm đăng ký khai thác, tận thu: (thống kê cụ thể theo từng lô, khoảnh)
a) Khai thác, tận dụng, tận thu gỗ:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
|
giổi dầu
|
45
|
1,5
|
|
Tổng
|
b) Khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản khác:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
b
|
Song mây
Bời lời
|
1000 cây
100 tấn
|
|
Tổng
|
|
Xác nhận
(nếu có)
|
Chủ rừng /đơn vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
Mẫu 3: Giấy đề nghị cấp phép khai thác
(B an hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Q uy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản ) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC
Kính gửi:......................................................................
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác.………………......................…………
- Địa chỉ:............................................................................................................
được .............................................giao quản lý, sử dụng ..............ha rừng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng số ..........ngày........... tháng....năm.......... (hoặc Quyết định giao, cho thuê đất, rừng số...........ngày........tháng....năm…….. của .......................)
Xin đăng ký khai thác.................................tại lô…………..khoảnh……tiểu khu....…; với số lượng, khối lượng gỗ, lâm sản.
Kèm theo các hồ sơ gồm: ..............................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Đề nghị quý cơ quan xem xét, cho ý kiến./.
|
|
Chủ rừng
(
Đơn vị khai thác)
(ký tên ghi rõ họ tên đóng dấu nếu có) |
28. Tên thủ tục: Thẩm định, p hê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững của tổ chức
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm thông báo bằng văn bản và gửi lại Hồ sơ cho chủ rừng để hoàn thiện.
- Bước 3: Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT quyết định thành lập Hội đồng thẩm định. Thành phần Hội đồng thẩm định gồm: Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT làm Chủ tịch Hội đồng, thành viên Hội đồng là Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm và đại diện các Sở, ngành liên quan do Sở Nông nghiệp và PTNT quyết định.
- Bước 4: Tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT ký quyết định phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững của tổ chức, trả kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 5: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
a1. Hồ sơ để thẩm định
- Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án của chủ rừng là tổ chức (Ban hành kèm theo Phụ lục VI của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014); (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Bản thuyết minh phương án quản lý rừng bền vững (Ban hành kèm theo theo Phụ lục II (đối với rừng tự nhiên), Phụ lục III (đối với rừng trồng) của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014); (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Hệ thống bản đồ (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Bản tài liệu, số liệu điều tra thu thập (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
a2. Hồ sơ khi phê duyệt
- Bản thuyết minh phương án quản lý rừng bền vững và hệ thống bản đồ đã được chỉnh sửa theo ý kiến của hội đồng thẩm định; (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định. (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 30 ngày làm việc
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định phương án và gửi văn bản thẩm định cho tổ chức.
Tổ chức chỉnh sửa theo ý kiến của hội đồng thẩm định và gửi lại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt phương án và trả kết quả cho chủ rừng.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
- Cơ quan phối hợp (nếu có): các Sở ngành liên quan.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Các chủ rừng là tổ chức.
Lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị phê duyệt phương án theo Phụ lục VI của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bản thuyết minh phương án theo theo Phụ lục II (đối với rừng tự nhiên), Phụ lục III (đối với rừng trồng) của Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Văn bản phê duyệt phương án.
Điều kiện thực hiện TTHC : Không
Căn cứ pháp lý của TTHC :
- Điều 10, Điều 11 Thông tư số 38/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/11/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phương án quản lý rừng bền vững.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
29. Tên thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục II, III của CITES
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh cấp tỉnh đối với các loài động vật, thực vật hoang dã khác.
- Bước 2: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh tiếp nhận hồ sơ từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra sự đầy đủ của hồ sơ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm thẩm định hồ sơ, cấp giấy chứng nhận
+ Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, Chi cục Kiểm lâm tiến hành thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo theo mẫu Phụ biểu 5 Nghị định số 82/2006/NĐ-CP.”
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
tại Phụ lục IV-A (thực vật), hoặc IV-B (động vật) ban hành kèm theo Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nông nghiệp. (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
(Gửi kèm file điện tử toàn bộ hồ sơ)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : trong thời hạn 7 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Kiểm lâm
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
- Cơ quan phối hợp: Hạt Kiểm lâm
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
Mẫu tại Phụ lục IV-A(thực vật), hoặc IV-B (động vật) ban hành kèm theo Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về nông nghiệp (kèm theo).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục của CITES.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính : Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Điều 5, Nghị định số 98/2011/NĐ-CP ngày 26/10/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định về nông nghiệp.
- Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các phụ lục của công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2013/TT-BNNPTNT ngày 5 tháng 9 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
30. Tên thủ tục: Cấp giấy phép khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên vì mục đích thương mại trên các lâm phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản lý
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, chuyển Chi cục Kiểm lâm
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm chuyển Hạt Kiểm lâm xem xét, xác nhận những thông tin trong hồ sơ bằng văn bản và gửi cho Chi cục Kiểm lâm tỉnh.
- Bước 3: Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, Chi cục Kiểm lâm thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định hồ sơ. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm xem xét, đánh giá phương án khai thác, báo cáo đánh giá quần thể, lập biên bản thẩm định và báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bước 4: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào hồ sơ và báo cáo của Chi cục Kiểm lâm cấp giấy phép khai thác hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp giấy phép khai thác cho Chi cục Kiểm lâm
- Bước 5: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đề nghị cấp giấy phép khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Thuyết minh phương án khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Báo cáo đánh giá quần thể loài động vật rừng thông thường theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT. (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ký, đóng dấu xác nhận của tổ chức; bản sao chụp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân của cá nhân đề nghị cấp giấy phép. (Bản sao), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Giấy chấp thuận phương án khai thác của chủ rừng hoặc hợp đồng hợp tác với chủ rừng đối với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác không đồng thời là chủ rừng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
(Gửi kèm file điện tử toàn bộ hồ sơ)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 20 ngày làm việc.
- Tiếp nhận hồ sơ: Trường hợp hồ sơ hợp lệ; 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm chuyển Hạt Kiểm lâm sở tại phải xem xét, xác nhận những thông tin trong hồ sơ bằng văn bản và gửi cho Chi cục Kiểm lâm. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ biết.
- Thẩm định hồ sơ: 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan Kiểm lâmsở tại chuyển đến, Chi cục Kiểm lâm phải thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định hồ sơ.
- Cấp giấy phép khai thác: 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép khai thác hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp giấy phép khai thác.
- Trả kết quả: 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ký giấy phép khai thác hoặc văn bản thông báo lý do không cấp giấy phép khai thác. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi kết quả cho Chi cục Kiểm lâm. Sau khi nhận được kết quả, Chi cục Kiểm lâm chuyển Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả ngay cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm sở tại.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức, cá nhân
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
- Đề nghị cấp giấy phép khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường (mẫu đề nghị đính kèm).
- Bản thuyết minh phương án khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường (mẫu thuyết minh đính kèm).
- Báo cáo đánh giá quần thể động vật rừng thông thường (mẫu báo cáo đính kèm).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Giấy phép khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường hoặc văn bản thông báo lý do không cấp giấy phép khai thác
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Điều 4 Thông tư số ngày 25/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường;
- Khoản 1 Điều 2 Thông tư số ngày 27/6/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: , , , , , 99/2006/TT-BNN.
- Quyết định số 3142/QĐ-BNN-TCLN ngày 25/7/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, TTHC thay thế, bị thay thế, TTHC bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mẫu số 1: Đề nghị cấp giấy phép khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT, ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TỪ TỰ NHIÊN
ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
Kính gửi: …………………………………………………………………
1. Tên tổ chức, cá nhân:
- Tổ chức: ghi tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp
- Cá nhân: họ và tên, địa chỉ thường trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp
2. Nội dung đề nghị khai thác động vật rừng thông thường:
- Tên loài đề nghị cấp giấy phép khai thác (bao gồm tên thông thường và tên khoa học)
- Số lượng, đơn vị tính (bằng số và bằng chữ) : ; trong đó:
+ Con non: + Con trưởng thành:
+ Khác ( nêu rõ ):
- Địa danh khai thác (ghi rõ tới tiểu khu và tên chủ rừng)
- Thời gian dự kiến khai thác: từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày... tháng ... năm ...
3. Mục đích khai thác:
4. Phương thức khai thác:
5. Tài liệu gửi kèm:
- Thuyết minh phương án khai thác
- Báo cáo đánh giá quần thể
|
………..,
ngày ….. tháng …… năm …...
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
|
……..,
ngày…….. tháng …… năm ....….
Tổ chức, cá nhân đề nghị (ký ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu là tổ chức) |
Mẫu số 2: Thuyến minh phương án khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT, ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TỪ TỰ NHIÊN
ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
1. Tên tổ chức, cá nhân:
- Tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp
- Cá nhân: họ và tên, địa chỉ thường trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp
2. Giới thiệu chung:
Giới thiệu về tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác; mục đích khai thác; tác động của việc khai thác, v.v.
3. Mô tả hiện trạng của khu vực đề nghị khai thác:
a) Vị trí khu vực khai thác: thuộc lô: … , khoảnh: … , tiểu khu: …
b) Ranh giới: mô tả rõ ranh giới tự nhiên, kèm bản đồ khu khai thác tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000
c) Diện tích khu vực khai thác:
d) Tên chủ rừng: địa chỉ, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao, cho thuê đất rừng: (trường hợp có 2 chủ rừng trở lên thì lập bảng kèm theo)
đ) Loại rừng/ hệ sinh thái khu vực khai thác:
4. Thời gian khai thác: từ ngày … tháng … năm …đến ngày … tháng … năm …
5. Loài đề nghị khai thác:
- Tên loài (bao gồm tên thông thường và tên khoa học) :
- Số lượng, đơn vị tính (bằng số và bằng chữ) : ; trong đó:
+ Con non: + Con trưởng thành:
+ Khác ( nêu rõ ):
6. Phương án khai thác:
- Phương tiện, công cụ khai thác:
- Phương thức khai thác (săn, bắn, bẫy, lưới,...):
- Danh sách những người thực hiện khai thác:
|
……..,
ngày……. tháng …… năm ….
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Mẫu số 3: Báo cáo đánh giá quần thể động vật rừng thông thường
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT, ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
Tên đơn vị tư vấn
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ QUẦN THỂ ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
1. Đặt vấn đề:
Giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ, lịch sử hình thành, quá trình thực hiện các hoạt động có liên quan, v.v. của đơn vị tư vấn, tổ chức thực hiện việc khai thác; mục đích xây dựng báo cáo đánh giá quần thể; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và những nghiên cứu đã được thực hiện ở địa bàn trước đây và các thông tin khác có liên quan.
2. Tổng quan khu vực thực hiện:
Nêu rõ địa điểm, ranh giới, diện tích khu vực điều tra; hiện trạng rừng, khu hệ động vật, thực vật khu vực thực hiện điều tra, đánh giá.
3. Phương pháp, thời gian thực thiện (thống kê các nội dung điều tra và các phương pháp đã thực hiện các nội dung đó, kèm theo các mẫu biểu nếu có) :
4. Kết quả điều tra, đánh giá loài đề nghị khai thác:
- Mô tả đặc tính sinh học của loài;
- Xác định kích thước quần thể, phân bố theo sinh cảnh, mật độ/ trữ lượng; tăng trưởng số lượng (số lượng sinh sản trung bình hàng năm, tỷ lệ sống sót); tử vong (tổng số tử vong, tỷ lệ tử vong trước tuổi trưởng thành sinh dục); tỷ lệ di cư, nhập cư; tuổi và giới tính (tuổi trung bình của quần thể, tháp cấu trúc tuổi, tuổi trưởng thành sinh dục trung bình);
- Xác định khả năng khai thác, mùa sinh sản, mùa khai thác; số lượng, loại, thời gian được phép khai thác để đảm bảo phát triển bền vững;
- Đánh giá sự biến đổi của quần thể sau khi khai thác trong thời gian tới.
- Xây dựng bản đồ điều tra, phân bố loài đề nghị khai thác tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000.
5. Đề xuất phương án khai thác: Phương tiện, công cụ, hình thức khai thác
6. Kết luận và kiến nghị:
7. Phụ lục: trình bày những thông tin chưa được nêu trong phần kết quả như: danh lục động vật, thực vật, các bảng số liệu, hình ảnh và các tài liệu khác có liên quan .
8. Tài liệu tham khảo:
|
……..,
ngày ….. tháng .… năm ….
Thủ trưởng đơn vị
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
31 . Tên thủ tục: Cấp giấy phép khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên không vì mục đích thương mại trên các lâm phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản lý .
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, chuyển Chi cục Kiểm lâm.
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm chuyển Hạt Kiểm lâm sở tại xem xét, xác nhận những thông tin trong hồ sơ bằng văn bản và gửi cho Chi cục Kiểm lâm tỉnh.
- Bước 3: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan Kiểm lâm sở tại chuyển đến, Chi cục Kiểm lâm lập báo cáo, tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nội dung giấy phép và các đề xuất.
- Bước 4: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ và báo cáo của Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép khai thác hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp giấy phép khai thác, chuyển Chi cục Kiểm lâm chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 5: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đề nghị cấp giấy phép khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT. (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Thuyết minh phương án khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT. (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của tổ chức đề nghị cấp giấy phép (Bản sao có chứng thực), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Văn bản ký kết về chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học hoặc quyết định thực hiện đề tài, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học đối với mẫu vật nghiên cứu khoa học; hoặc văn bản đồng ý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với trường hợp khai thác phục vụ ngoại giao, trao đổi giữa các vườn thú, triển lãm phi lợi nhuận, biểu diễn xiếc phi lợi nhuận, trao đổi mẫu vật với Cơ quan Quản lý CITES các nước thành viên. (Bản sao có chứng thực), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
(Gửi file điện tử toàn bộ hồ sơ)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 13 ngày làm việc.
- Tiếp nhận hồ sơ: Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm chuyển Hạt Kiểm lâm xem xét, xác nhận những thông tin trong hồ sơ bằng văn bản và gửi cho Chi cục Kiểm lâm tỉnh. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Kiểm lâm phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ biết.
- Cấp giấy phép khai thác: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Hạt Kiểm lâm chuyển đến, Chi cục Kiểm lâm gửi hồ sơ và báo cáo Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ và báo cáo của Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép khai thác hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp giấy phép khai thác, chuyển Chi cục Kiểm lâm để chuyển TTHCC tỉnh.
- Trả kết quả: 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày ký giấy phép khai thác hoặc văn bản thông báo lý do không cấp giấy phép khai thác, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi kết quả cho Chi cục Kiểm lâm, TTHCC tỉnh. Sau khi nhận được kết quả, TTHCC tỉnh trả ngay cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm sở tại.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức, cá nhân
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
- Đề nghị cấp giấy phép khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường (mẫu đề nghị đính kèm)
- Bản thuyết minh phương án khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường (mẫu thuyết minh đính kèm).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Giấy phép khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường hoặc văn bản thông báo lý do không cấp giấy phép khai thác.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Điều 5 Thông tư số ngày 25/9/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường.
- Khoản 2 Điều 2 Thông tư số ngày 27/6/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: , , , , , 99/2006/TT-BNN.
- Quyết định số 3142/QĐ-BNN-TCLN ngày 25 tháng 7 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, TTHC thay thế, bị thay thế, TTHC bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mẫu số 1: Đề nghị cấp giấy phép khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT, ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC TỪ TỰ NHIÊN
ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
Kính gửi: …………………………………………………………………
1. Tên tổ chức, cá nhân:
- Tổ chức: ghi tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp
- Cá nhân: họ và tên, địa chỉ thường trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp
2. Nội dung đề nghị khai thác động vật rừng thông thường:
- Tên loài đề nghị cấp giấy phép khai thác (bao gồm tên thông thường và tên khoa học)
- Số lượng, đơn vị tính (bằng số và bằng chữ) : ; trong đó:
+ Con non: + Con trưởng thành:
+ Khác ( nêu rõ ):
- Địa danh khai thác (ghi rõ tới tiểu khu và tên chủ rừng)
- Thời gian dự kiến khai thác: từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày... tháng ... năm ...
3. Mục đích khai thác:
4. Phương thức khai thác:
5. Tài liệu gửi kèm:
- Thuyết minh phương án khai thác
- Báo cáo đánh giá quần thể
|
……..,
ngày…….. tháng …… năm ....….
Tổ chức, cá nhân đề nghị (ký ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu là tổ chức) |
Mẫu số 2: Thuyến minh phương án khai thác từ tự nhiên động vật rừng thông thường
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT, ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH PHƯƠNG ÁN KHAI THÁC TỪ TỰ NHIÊN
ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
1. Tên tổ chức, cá nhân:
- Tổ chức: tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại, số giấy phép đăng ký kinh doanh, ngày cấp, nơi cấp
- Cá nhân: họ và tên, địa chỉ thường trú, điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp
2. Giới thiệu chung:
Giới thiệu về tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép khai thác; mục đích khai thác; tác động của việc khai thác, v.v.
3. Mô tả hiện trạng của khu vực đề nghị khai thác:
a) Vị trí khu vực khai thác: thuộc lô: … , khoảnh: … , tiểu khu: …
b) Ranh giới: mô tả rõ ranh giới tự nhiên, kèm bản đồ khu khai thác tỷ lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000
c) Diện tích khu vực khai thác:
d) Tên chủ rừng: địa chỉ, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định giao, cho thuê đất rừng: (trường hợp có 2 chủ rừng trở lên thì lập bảng kèm theo)
đ) Loại rừng/ hệ sinh thái khu vực khai thác:
4. Thời gian khai thác: từ ngày … tháng … năm …đến ngày … tháng … năm …
5. Loài đề nghị khai thác:
- Tên loài (bao gồm tên thông thường và tên khoa học) :
- Số lượng, đơn vị tính (bằng số và bằng chữ) : ; trong đó:
+ Con non: + Con trưởng thành:
+ Khác ( nêu rõ ):
6. Phương án khai thác:
- Phương tiện, công cụ khai thác:
- Phương thức khai thác (săn, bắn, bẫy, lưới,...):
- Danh sách những người thực hiện khai thác:
|
……..,
ngày……. tháng …… năm ….
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là tổ chức)
|
32. Tên thủ tục: Thẩm định và phê duyệt hồ sơ cải tạo rừng (đối với tổ chức khác và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn)
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ (3 ngày).
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức lập Hội đồng thẩm định hồ sơ cải tạo rừng.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và PTNT xem xét, ký quyết định phê duyệt hoặc không phê duyệt hồ sơ cải tạo rừng, chuyển kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 5: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cải tạo rừng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Biên bản kiểm tra hiện trường (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- File điện tử toàn bộ hồ sơ
* Số lượng hồ sơ: 05 bộ (1 bộ gửi Chi cục Kiểm lâm, 4 bộ chủ rừng lưu giữ để thực hiện).
Thời hạn giải quyết : 20 ngày làm việc. Trường hợp phải xác minh thực địa thì thời gian được kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Một số phòng, ban chức năng thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, Hạt Kiểm lâm sở tại.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Chủ rừng là tổ chức và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai :
- Mẫu tờ trình đề nghị cải tạo rừng của tổ chức (theo mẫu tại Phụ lục 1 của Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT).
- Mẫu tờ trình đề nghị cải tạo rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn (theo mẫu tại Phụ lục 2 của Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT).
- Mẫu biên bản kiểm tra hiện trường (theo mẫu tại Phụ lục 3 của Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hồ sơ cải tạo rừng
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mẫu 1: Tờ trình đề nghị cải tạo rừng của tổ chức
( Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Quy định về vải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất ).
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
…………… , ngày ......tháng ..... năm......
ĐỀ NGHỊ CẢI TẠO RỪNG
Kính gửi : ……………….............................
Tên tổ chức:
Địa chỉ:
Căn cứ Thông tư /2013 /TT-BNNPTNT ngày / /2013 về việc Quy định cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, đề nghị (Tổng cục Lâm nghiệp/Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt như sau:
Vị trí: thuộc lô…khoảnh…, tiêu khu....
Hiện trạng rừng...., diện tích….ha; diện tích cải tạo:…..ha
Trữ lượng:... m3; bình quân........m3 /ha;
Phương án cải tạo:
- Cải tạo theo băng……………....................………………………
- Cải tạo theo đám………………………………………………….
- Cải tạo toàn diện:…………………………………………………..
- Trồng lại rừng: Loài cây trồng......., thời gian trồng ..........................
Thời gian thực hiện: từ ngày…..tháng……năm ….. đến ngày .…tháng ….năm ……
................ (tên tổ chức) cam đoan thực hiện đúng quy định của nhà nước về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, nếu vi phạm hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
Mẫu2: Tờ trình đề nghị cải tạo rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn
( Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Quy định về vải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất ).
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
…………… , ngày......tháng ...... năm .....
ĐỀ NGHỊ CẢI TẠO RỪNG
Kính gửi : ……………….
Tên chủ hộ/cá nhân/cộng đồng dân cư thôn
Địa chỉ:
Căn cứ Thông tư 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/5/2013 về việc Quy định cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, đề nghị cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt như sau.
Vị trí: thuộc lô…....khoảnh…..., tiêu khu.......
Hiện trạng rừng........, diện tích….ha; diện tích cải tạo:….....ha
Trữ lượng:.........m3; bình quân........m3/ha;
Mục tiêu cải tạo rừng:
Phương án cải tạo:
- Cải tạo theo băng……………....................………………………
- Cải tạo theo đám………………………………………………….
- Cải tạo toàn diện:…………………………………………………..
- Trồng lại rừng: Loài cây trồng......., thời gian trồng ..........................
Thời gian thực hiện: từ ngày…..tháng……năm ….đến ngày .…tháng ….năm ……
Tôi cam đoan thực hiện đúng quy định của nhà nước về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, nếu vi phạm tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Đại diện cơ quan kiểm lâm sở tại
(ký và đóng dấu)
|
Đại diện UBND xã
(ký và đóng dấu)
|
Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
Mẫu 3: Biên bản kiểm tra hiện trường
( Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Quy định về vải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất ).
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
…… ..Ngày..... tháng..... năm.....
BIÊN BẢN KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG
1. Tên hồ sơ cải tạo rừng:
2. Địa điểm:
3. Thành phần kiểm tra:
- Đại diện Chủ rừng quản lý khu rừng đề nghị cải tạo
- Đại diện UBND xã nơi khu rừng được cải tạo;
- Đại diện cơ quan kiểm lâm sở tại
- Đại diện đơn vị tư vấn thiết kế lập hồ sơ.
4. Kết quả kiểm tra:
- Về vị trí lô rừng.....................................
- Về điều kiện rừng cải tạo ( 5 điều kiện theo Thông tư quy định)
................................................................................................................................
................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Kết luận và kiến ghị:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
…………………........................................................................................................
Biên bản được lập thành 05 bản và thông qua vào hồi ….giờ …..ngày … tháng………….năm …………………
|
Đại diện cơ quan kiểm lâm sở tại
(ký và đóng dấu)
|
Đại diện UBND xã
(ký và đóng dấu)
|
Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ và tên)
|
33. Tên thủ tục: Phê duyệt hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng đối với khu rừng đặc dụng do tỉnh quản lý .
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm thẩm định hồ sơ (Trường hợp cần phải xác minh thực địa, thì Chi cục Kiểm lâm sẽ phối hợp với chủ rừng, tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm định phúc tra hồ sơ, thời gian không quá 5 ngày) và tham mưu Sở Nông nghiệp và PTNT quyết định cấp phép trên cơ sở chủ trương cho phép chặt nuôi dưỡng của UBND tỉnh đối với các chủ rừng (Trường hợp phạm vi chặt nuôi dưỡng ngoài chủ trương cho phép phải có văn bản bổ sung thống nhất UBND tỉnh).
- Bước 4: Chi cục Kiểm lâm tham mưu Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng rừng
- Bước 5: Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt hồ sơ, trả kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 6: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định hồ sơ (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).
- Thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).
- File điện tử toàn bộ hồ sơ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : 10 ngày làm việc
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Chủ rừng là tổ chức.
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu tờ trình đề nghị phê duyệt Hồ sơ thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng (theo mẫu tại Phụ lục 19 của Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT).
- Mẫu thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng rừng (theo mẫu tại Phụ lục 20 của Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính :
Quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng rừng thuộc khu rừng đặc dụng của chủ rừng là tổ chức.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
+ Điểm a, Khoản 9.4, Điều 9, Mục II, Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 6/11/2006 của Bộ Nông nghệp và PTNT về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Khoản 2, Điều 7 Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 6/4/2011 của Bộ Nông nghệp và PTNT về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mẫu 1:Tờ trình đề nghị phê duyệt Hồ sơ thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25 /2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010)
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN
TÊN ĐƠN VỊ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập
-
Tự do
-
Hạnh phúc
|
|
Số :........../TTr-......
|
.........., ngày tháng năm........
|
TỜ TRÌNH
|
Kính gửi :
|
........................................................
|
|
.................................................................
|
Căn cứ Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng;
Căn cứ Thông tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06 tháng 11 năm 2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ;
Các căn cứ khác ( nếu có) ……………..,
(Tên đơn vị) trình ………….. thẩm định và phê duyệt Hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng với các nội dung sau:
a) Vị trí lô rừng chặt nuôi dưỡng (ranh giới, diện tích theo lô, khoảnh, tiểu khu);
b) Diện tích lô rừng chặt nuôi dưỡng.
c) Hiện trạng lô rừng chặt nuôi dương.
b) Phương án chặt nuôi dưỡng.
d) Tính toán khối lượng sản phẩm có thể tận dụng theo kích thước, loài cây, nhóm gỗ;
(Hồ sơ thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng kèm theo)
Với những nội dung nêu trên,………. (tên đơn vị) kính đề nghị ....... xem xét phê duyệt Hồ sơ thiết kế chặt nuôi dưỡng để đơn vị triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhân:
- Như trên;
- Lưu.
|
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu 2: Thiết kế kỹ thuật chặt nuôi dưỡng
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010)
Phần I. Khái quát dự án
Tên dự án
Địa điểm thực hiện.
Thời gian thực hiện.
Chủ quản dự án ( cấp quyết định đầu tư).
Chủ dự án.
Cơ quan lập dự án và phối hợp.
Tổng vốn và nguồn vốn
Phần II. Nội dung dự án.
Cơ sở pháp lý.
Sự cần thiết phải đầu tư dự án.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
Mục tiêu dự án.
Phạm vi, quy mô dự án.
Hiện trạng khu vực dự án (có bản đồ kèm theo)
Phương án cải tạo và các giải pháp lâm sinh (có bản đồ kèm theo)
. Điều tra trữ lượng lô rừng chặt nuôi dưỡng
. Điều tra loài cây theo cỡ kính
. Phương án chặt nuôi dưỡng
Lập dự toán
Chi phí thực hiện các hoạt động điều tra
Chi phí hoạt động khai thác, vận chuyển.
Chi phí hoật động vệ sinh rừng.
Tổng mức đầu tư của dự án.
Các nội dung khác của dự án:
Nguồn vốn
Kế hoạch tiến độ thực hiện.
Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội và hiệu quả đầu tư của dự án.
Đánh giá tác động môi trường.
Kế hoạch giám sát, đánh giá thực hiện
Rủi ro và những biện pháp giảm thiểu.
Tính bền vững của dự án.
Hình thức quản lý dự án
Kết luận và kiến nghị
34. Tên thủ tục: Thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ đầu tư là các tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh gửi hồ sơ (thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Kiểm lâm phải tổ chức thẩm định và có báo cáo thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệt trình Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt.
- Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã thẩm định, Sở Nông nghiệp và PTNT quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế và dự toán công trình lâm sinh; chuyển Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 5: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần và số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Tờ trình đề nghị phê duyệt thiết kế, dự toán theo mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT. (bản chính); (Bản PDF, ảnh chụp JPEG nếu nộp hồ sơ trên mạng, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh: (bản chính); (Bản PDF, ảnh chụp JPEG nếu nộp hồ sơ trên mạng, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
+ Thuyết minh thiết kế công trình lâm sinh được lập theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT.
+ Thiết kế công trình lâm sinh, gốm: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ thiết kế công trình lâm sinh tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000, được lập trên nền bản đồ địa hình theo hệ quy chiếu VN 2.000, có lưới toạ độ, số hiệu tiếu khu, khoảnh, lo; thể hiện đường đồng mức, hiện trạng, cá vật thể chuẩn (sông suối, đường giao thông, băng cản lửa, trạm bảo vệ rừng,...) và các nội dung hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT.
+ Dự toán công trình lâm sinh được lập theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT.
- Các văn bản có liên quan (quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đấu tư và các tài liệu khác có liên quan). (bản chính); (Bản PDF, ảnh chụp JPEG nếu nộp hồ sơ trên mạng, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
* Số lượng hồ sơ: 6 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 5 bộ lưu ở chủ đầu tư)
Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 20 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh.
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề cương thuyết minh thiết kế công trình lâm sinh ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT.
- Mẫu văn bản liên quan đến lập, thẩm định, phê duyệt, nghiệm thu công trình lâm sinh ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3/3/2016 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng.
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công.
- Điều 4, Điều 6, Điều 7 Thông tư số 23/2016TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn số nội dung quản lý công trình lâm sinh.
- Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 10/8/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quy định về công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
MẪU 1: ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LÂM SINH
(Ban hành kèm theo Thông tư số ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I.1. ĐỀ CƯƠNG CHUNG
1. Tên công trình lâm sinh: Xác định công trình lâm sinh là trồng rừng, nuôi dưỡng rừng, cải tạo rừng,...
2. Thuộc dự án: Tên dự án, số quyết định phê duyệt, ngày tháng ban hành.
3. Mục tiêu: Xác định rõ mục tiêu của công trình lâm sinh: xây dựng dựng nhằm mục đích phòng hộ, đặc dụng, sản xuất....
4. Địa điểm xây dựng: Theo địa danh (tỉnh, huyện, xã), theo hệ thống đơn vị tiểu khu, khoảnh, lô.
5. Chủ quản đầu tư: cấp quyết định đầu tư.
6. Chủ đầu tư, chủ khu đất, chủ khu rừng: nếu đất rừng được giao, khoán rừng cho hộ gia đình và cộng đồng thì chủ khu đất, khu rừng thuộc hộ gia đình hoặc cộng đồng).
7. Cơ sở pháp lý và tài liệu liên quan: những tài liệu liên quan trực tiếp đến dự án lâm sinh bao gồm:
- Quy hoạch và kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương đã được phê duyệt;
- Dự án bảo vệ và phát triển rừng;
- Các văn bản liên quan khác.
8. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
a) Vị trí địa lý: khu đất thuộc tiểu khu, khoảnh, lô rừng.
b) Đặc điểm địa hình, đất đai, thực bì.
c) Tình hình khí hậu, thủy văn và các điều kiện tự nhiên khác trong vùng: xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tác nghiệp trong dự án lâm sinh như: những tháng để trồng rừng, tháng tiến hành nuôi dưỡng rừng,....
d) Điều kiện về kinh tế, xã hội: khái quát những nét cơ bản, liên quan trực tiếp đến hoạt động tác nghiệp công trình lâm sinh.
9. Nội dung thiết kế: Nêu nội dung thiết kế từng công trình lâm sinh cụ thể theo hướng dẫn tại mục 1.2 Phụ lục này, gồm:
a) Thiết kế trồng rừng
b) Thiết kế cải tạo rừng
………………………………..
10. Thời gian thực hiện, gồm: thời gian khởi công và hoàn thành; nội dung hoạt động từng năm (nếu công trình kéo dài nhiều năm); chi tiết các hoạt động theo tháng (nếu công trình thực hiện một năm).
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/
lượ
t ha)
|
Khối lượng
|
K
ế
ho
ạ
ch thực hiện
|
K
ế
ho
ạ
ch thực hiện
|
K
ế
ho
ạ
ch thực hiện
|
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/
lượ
t ha)
|
Khối lượng
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
|
1
|
||||||
|
2
|
||||||
11. Các yêu cầu về vốn đầu tư, nguồn vốn
11.1. Tính toán nhu cầu vốn đầu tư: Việc tính toán nhu cầu vốn đầu tư được tiến hành theo từng lô. Những lô có điều kiện tương tự nhau được gộp chung thành nhóm. Nhu cầu vốn cho từng công trình lâm sinh được tính chi phí trực tiếp cho từng lô, sau khi nhân với diện tích sẽ tổng hợp và tính các chi phí cần thiết khác.
|
S
tt
|
Hạng mục
|
Số tiền (1.000 đ)
|
|
|
T
Ổ
NG (I+II+...+ VI)
|
|
|
I
|
Chi phí xây dựng
|
|
|
1
|
Chi phí trực ti
ế
p
|
|
|
1.1
|
Ch
i
phí nhân công
|
|
|
Xử lý thực bì
|
||
|
Đào hố
|
||
|
Vận chuyển cây con thủ công
|
||
|
Phát đường ranh cản lửa
|
||
|
Trồng dặm
|
||
|
….
|
||
|
1.2
|
Ch
i
phí m
á
y
|
|
|
Đào hố bằng máy
|
||
|
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
|
||
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
||
|
…
|
||
|
1.3
|
Chi phí vật tư, cây giống
|
|
|
Cây giống
|
||
|
Phân bón
|
||
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
||
|
….
|
||
|
2
|
Chi phí chung
|
|
|
…
|
||
|
3
|
Thu nhập chịu thuế tính trước
|
|
|
…
|
||
|
4
|
Thu
ế
giá trị gia tăng
|
|
|
…
|
||
|
II
|
Chi phí thi
ế
t bị
|
|
|
…
|
||
|
III
|
Chi phí quản lý
|
|
|
…
|
||
|
IV
|
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
|
|
|
…
|
||
|
V
|
Chi phí khác
|
|
|
…
|
||
|
VI
|
Chi phí dự phòng
|
|
|
…
|
11.2. Nguồn vốn đầu tư: Xác định vốn đầu tư theo nguồn vốn:
- Vốn Ngân sách Nhà nước;
- Vốn Nhà nước ngoài Ngân sách;
- Vốn khác (vay ngân hàng, liên doanh, liên kết,...).
12.3. Tiến độ giải ngân
|
STT
|
Nguồn vốn
|
Tổng
|
Năm 1
|
Năm 2
|
…..
|
Năm kết thúc
|
|
T
ổ
ng v
ố
n
|
||||||
|
1
|
Vốn Nhà nước
|
|||||
|
2
|
Vốn Nhà nước ngoài Ngân sách
|
|||||
|
3
|
Vốn khác
|
12. Tổ chức thực hiện
- Phân công trách nhiệm của từng tổ chức cá nhân tham gia từng công việc cụ thể.
- Nguồn nhân lực thực hiện: Xác định rõ tổ chức, hoặc hộ gia đình của thôn, xã hoặc cộng đồng dân cư thôn thực hiện.
I.2. NỘI DUNG THIẾT KẾ CỤ THỂ
A. HẠNG MỤC TRỒNG RỪNG
I. Điều tra, khảo sát và thiết kế trồng rừng
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập tài liệu có liên quan
- Bản đồ địa hình có hệ tọa độ gốc VN 2.000 có tỷ lệ 1/10.000; 1/25.000.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi, bản đồ hiện trạng và quy hoạch của dự án được phê duyệt;
- Định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng và định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ bản khác có liên quan của trung ương và địa phương;
- Tài liệu, văn bản khác có liên quan đến công tác thiết kế.
b) Dụng cụ kỹ thuật, văn phòng phẩm, bao gồm: Máy định vị GPS, thiết bị đo vẽ, dao phát, phiếu điều tra thu thập số liệu,...
c) Chuẩn bị lương thực, thực phẩm, phương tiện, tư trang...
d) Lập kế hoạch thực hiện: về nhân sự, kinh phí, thời gian thực hiện.
2. Công tác ngoại nghiệp
a) Sơ bộ khảo sát, xác định hiện trường khu thiết kế trồng rừng.
b) Xác định ranh giới tiểu khu, khoảnh (hoặc ranh giới khu thiết kế), lô trên thực địa.
c) Đo đạc các đường ranh giới tiểu khu, khoảnh, lô thiết kế; lập bản đồ thiết kế ngoại nghiệp và đóng cọc mốc trên các đường ranh giới.
d) Đóng mốc: Tại điểm các đường ranh giới tiểu khu, đường khoảnh, đường lô giao nhau và trên đường ranh giới lô khi thay đổi góc phương vị phải đóng cọc mốc, trên mốc ghi số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô và diện tích lô. Vật liệu làm mốc là các loại gỗ cứng hoặc cọc bê tông: mốc tiểu khu, đường kính 15 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m. Mốc khoảnh đường kính 12 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m và mốc lô đường kính 10 cm, cao 0,8 m, chôn sâu 0,4 m.
đ) Khảo sát các yếu tố tự nhiên:
- Địa hình: Độ cao (tuyệt đối, tương đối), hướng dốc, độ dốc;
- Đất đai: đá mẹ; loại đất, đặc điểm của đất; độ dày tầng đất mặt; thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng; tỷ lệ đá lẫn: %; độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn; đá nổi: %; tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh;
- Thực bì: loại thực bì; loài cây ưu thế; chiều cao trung bình (m); tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu); độ che phủ; cấp thực bì;
- Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển;
- Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại.
e) Thiết kế công trình phòng chống cháy rừng.
g) Thu thập các tài liệu về dân sinh kinh tế xã hội.
h) Hoàn chỉnh tài liệu ngoại nghiệp.
i) Xác định các công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật: Vườn ươm, lán trại, đường vận chuyển cây con...
3. Công tác nội nghiệp
a) Xác định biện pháp kỹ thuật trồng rừng.
b) Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
c) Tính chi phí đầu tư cho 01 ha, từng lô, kế hoạch trồng rừng trong từng năm và toàn bộ thời gian thực hiện.
(Các số liệu điều tra, tính toán được thống kê theo hệ thống mẫu biểu quy định tại Phần II mục này).
d) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất những lô thuộc dự án trồng rừng thể hiện: tử số là số lô (có thể là số Ả Rập hoặc chữ cái Latinh viết thường tùy theo quy định của địa phương) - trạng thái đất trồng rừng (Ia, Ib, Ic), loại đất (địa hình, độ dốc, đá mẹ, độ dày tầng đất, tỷ lệ đá lẫn). Mẫu số là diện tích lô. Thí dụ: (lô 3, trạng thái Ib, độ dốc cấp III, 30% đá lẫn, diện tích 9.2 ha)
e) Bản đồ thiết kế trồng rừng: Lô trồng rừng thể hiện tử số là số lô-TR-loài cây trồng, mẫu số là diện tích. Thí dụ:
g) Xây dựng báo cáo thuyết minh thiết kế trồng rừng.
II. Hệ thống biểu kèm theo thuyết minh thiết kế trồng rừng
Biểu 1: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Khảo sát
|
Khảo sát
|
Khảo sát
|
|
Hạng mục
|
Lô....
|
Lô....
|
Lô....
|
|
1
. Địa hình
|
|||
|
- Độ cao (tuyệt đối, tương đối)
|
|||
|
- Hướng dốc
|
|||
|
- Độ dốc
|
|||
|
2. Đất
|
|||
|
a. Vùng đồi núi.
|
|||
|
- Đá mẹ
|
|||
|
- Loại đất, đặc điểm của đất.
|
|||
|
- Độ dày tầng đất mặt: m
|
|||
|
- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng
|
|||
|
- Tỷ lệ đá lẫn: %
|
|||
|
- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn.
|
|||
|
- Đá nổi: %
|
|||
|
- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh
|
|||
|
b. Vùng ven sông, ven biển:
|
|||
|
- Vùng bãi cát:
|
|||
|
+ Thành phần cơ giới: cát thô, cát mịn, cát pha đất.
|
|||
|
+ Tình hình di động của cát: di động, bán di động, cố định
|
|||
|
+ Độ dày tầng cát.
|
|||
|
+ Thời gian bị ngập nước.
|
|||
|
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
|
|||
|
- Vùng bãi lầy:
|
|||
|
+ Độ sâu tầng bùn.
|
|||
|
+ Độ sâu ngập nước.
|
|||
|
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
|
|||
|
+ Thời gian bị ngập nước, chế độ thủy triều.
|
|||
|
3. Th
ự
c bì
|
|||
|
- Loại thực bì.
|
|||
|
- Loài cây ưu thế.
|
|||
|
- Chiều cao trung bình (m).
|
|||
|
- Tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu).
|
|||
|
- Độ che phủ.
|
|||
|
4. Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển.
|
|||
|
5. Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại
|
Biểu 2: Thiết kế trồng, chăm sóc rừng năm thứ nhất
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô ...
|
Lô...
|
…
|
|
I. Xử lý thực bì:
|
|||
|
1. Phương thức
|
|||
|
2. Phương pháp
|
|||
|
3. Thời gian xử lý
|
|||
|
II. Làm đất:
|
|||
|
1. Phương thức:
|
|||
|
- Cục bộ
- Toàn diện
|
|||
|
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích thước hố, lấp hố...):
|
|||
|
- Thủ công
- Cơ giới
- Thủ công kết hợp cơ giới
|
|||
|
3. Thời gian làm đất
|
|||
|
III. Bón lót phân
|
|||
|
1. Loại phân
|
|||
|
2. Liều lượng bón
|
|||
|
3. Thời gian bón
|
|||
|
IV. Tr
ồ
ng rừng:
|
|||
|
1. Loài cây trồng
|
|||
|
2. Phương thức trồng
|
|||
|
3. Phương pháp trồng
|
|||
|
4. Công thức trồng
|
|||
|
5. Thời vụ trồng
|
|||
|
6. Mật độ trồng:
|
|||
|
- Cự ly hàng (m)
|
|||
|
- Cự ly cây (m)
|
|||
|
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao, đường kính cổ rễ, tuổi)
|
|||
|
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể cả trồng dặm)
|
|||
|
V. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:
|
|||
|
1. Lần thứ nhất: (tháng ….. đến tháng …..)
|
|||
|
- Nội dung chăm sóc:
|
|||
|
+ ...
|
|||
|
2. Lần thứ 2, thứ 3...: Nội dung chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
|
|||
|
3. Bảo vệ:
|
|||
|
- …..
|
Biểu 3: Thiết kế chăm sóc bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3...
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Vị trí tác nghiệp
|
Vị trí tác nghiệp
|
Vị trí tác nghiệp
|
|
Hạng mục
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
I. Đối tượng áp dụng
(rừng trồng năm thứ II, III, vườn thực vật ..v.v..)
II. Chăm sóc:
1. Lần thứ nhất (tháng .... đến ... tháng....)
a. Trồng dặm.
b. Phát thực bì: (toàn diện, theo băng, theo hố, hoặc không cần phát).
c. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa đất v.v...
d. Bón phân: (loại phân bón, liều lượng, kỹ thuật bón...)
………………
2. Lần thứ 2, thứ 3,...: nội dung chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp.
|
|||
|
III. Bảo vệ:
1. Tu sửa đường băng cản lửa.
2. Phòng chống người, gia súc phá hoại
……………………………..
……………………………..
|
Biểu 4: Chi phí trực tiếp cho trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng
1. Tiểu khu: 4. Diện tích (ha):
2. Khoảnh: 5. Chi phí (1.000 đ):
3. Lô:
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
Khối lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Căn cứ xác định định mức, đơn giá
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
A
|
Tổng = B* Diện tích lô
|
||||||
|
B
|
Dự toán/ha (I+II)
|
||||||
|
I
|
Chi phí trồng rừng
|
||||||
|
1
|
Chi phí nhân công
|
||||||
|
Xử lý thực bì
|
|||||||
|
Đào hố
|
|||||||
|
Lấp hố
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con thủ công
|
|||||||
|
Vận chuyển và bón phân
|
|||||||
|
Phát đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Trồng dặm
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
2
|
Chi phí máy thi công
|
||||||
|
Đào hố bằng máy
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
|
|||||||
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Chi phí trực tiếp khác
|
|||||||
|
3
|
Chi phí vật liệu
|
||||||
|
Cây giống
|
|||||||
|
Phân bón
|
|||||||
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
Chi phí chăm sóc và bảo vệ rừng trồng
|
||||||
|
1
|
Năm thứ hai
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
…….
|
|||||||
|
2
|
Năm thứ ba
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
……….
|
|||||||
|
3
|
Năm thứ ...
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
…………….
|
Biểu 5: Tổng hợp khối lượng thực hiện
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt h
a
)
|
Khối lượng
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt h
a
)
|
Khối lượng
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
Ghi chú
|
|
1
|
|||||||
|
|
|||||||
|
2
|
|||||||
B. CẢI TẠO RỪNG TỰ NHIÊN NGHÈO KIỆT
I. Lập thiết kế cải tạo rừng
1. Công tác chuẩn bị
Thực hiện như đối với công tác chuẩn bị thiết kế trồng rừng.
2. Điều tra ngoại nghiệp
a) Khảo sát xác định hiện trường khu thiết kế cải tạo rừng, xem xét sự phân bố của tài nguyên rừng, đánh giá mức độ phù hợp về đối tượng cải tạo.
b) Phát đường ranh giới tiểu khu (nếu đường tiểu khu nằm trong vùng thiết kế) hoặc đường bao, đường khoảnh, đường lô khu thiết kế để tạo thuận lợi cho quá trình tác nghiệp ngoài hiện trường.
c) Đo đạc để xây dựng bản đồ:
- Dùng máy định vị GPS cầm tay đo đạc toàn bộ đường ranh giới bao khu vực thiết kế, khoảnh, lô. Các điểm xác định tọa độ phải có mốc đo đạc.
d) Đóng mốc: Tại điểm, các đường ranh giới tiểu khu, đường khoảnh, đường lô giao nhau và trên đường ranh giới lô khi thay đổi góc phương vị phải đóng cọc mốc, trên mốc ghi số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô và diện tích lô.
Vật liệu làm mốc là các loại gỗ cứng hoặc cọc bê tông: Đối với mốc tiểu khu, đường kính 15 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m. Mốc khoảnh đường kính 12 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m và mốc lô đường kính 10 cm, cao 0,8 m, chôn sâu 0,4 m.
e) Điều tra tài nguyên rừng. Tất cả các lô rừng thiết kế cải tạo phải điều tra xác minh tài nguyên rừng.
- Phương pháp rút mẫu: Rút mẫu theo phương pháp hệ thống cho từng lô; tỷ lệ rút mẫu: 5% diện tích lô. Tối thiểu 3 ô tiêu chuẩn/lô;
- Diện tích ô tiêu chuẩn: 500 m2, kích thước 20 m x 25 m.
- Nội dung điều tra trong ô tiêu chuẩn:
+ Đo đường kính: Đo đường kính của tất cả những cây gỗ có đường kính D1,3 ≥ 6 cm; đo theo cấp kính 2 cm hoặc 4 cm. Xác định tên cây, phẩm chất từng cây theo 3 cấp (Tốt, trung bình, xấu);
+ Đo chiều cao vút ngọn của 3 cây sinh trưởng bình thường ở gần tâm ô tiêu chuẩn. Nếu số cây đo chiều cao trong các ô tiêu chuẩn của cùng một trạng thái chưa đủ 3 cây cho một cấp đường kính thì phải đo bổ sung thêm.
g) Xác định sơ bộ các biện pháp kỹ thuật.
Trên cơ sở hiện trạng rừng, xác định sơ bộ các biện pháp kỹ thuật cải tạo rừng, loài cây trồng đối với từng lô.
h) Xác định các công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật: Vườn ươm, lán trại, đường vận chuyển cây con...
3. Tính toán nội nghiệp
- Tính toán sản lượng khai thác tận dụng thực hiện theo quy định hiện hành về thiết kế khai thác.
- Trên cơ sở các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá hiện hành, dự toán cho 1 ha, cho từng lô cải tạo và tổng dự toán cho toàn bộ diện tích.
- Các số liệu điều tra, tính toán được thống kê theo mẫu biểu quy định trong phần II của mục này.
- Xây dựng bản đồ.
- Xây dựng báo cáo thuyết minh thiết kế cải tạo rừng.
II. Hệ thống biểu kèm theo
Biểu 1: Hiện trạng tự nhiên đối tượng rừng cải tạo
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Khảo
sát
|
Khảo
sát
|
Khảo
sát
|
|
Hạng mục
|
Lô....
|
Lô....
|
Lô....
|
|
1. Đ
ị
a hình
|
|||
|
- Độ cao (tuyệt đối, tương đối)
|
|||
|
- Hướng dốc
|
|||
|
- Độ dốc
|
|||
|
2. Đất
|
|||
|
a. Vùng đồi núi.
|
|||
|
- Đá mẹ
|
|||
|
- Loại đất, đặc điểm của đất.
|
|||
|
- Độ dày tầng đất mặt: m
|
|||
|
- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng
|
|||
|
- Tỷ lệ đá lẫn: %
|
|||
|
- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn.
|
|||
|
- Đá nổi: %
|
|||
|
- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh
|
|||
|
b. Vùng ven sông, ven biển:
|
|||
|
- Vùng bãi cát:
|
|||
|
+ Thành phần cơ giới: cát thô, cát mịn, cát pha đất.
|
|||
|
+ Tình hình di động của cát: di động, bán di động, cố định
|
|||
|
+ Độ dày tầng cát.
|
|||
|
+ Thời gian bị ngập nước.
|
|||
|
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
|
|||
|
- Vùng bãi lầy:
|
|||
|
+ Độ sâu tầng bùn.
|
|||
|
+ Độ sâu ngập nước.
|
|||
|
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
|
|||
|
+ Thời gian bị ngập nước, chế độ thủy triều.
|
|||
|
3. Thực trạng rừng
|
|||
|
- Trạng thái rừng
|
|||
|
- Trữ lượng rừng (m3/ha)
|
|||
|
- Chiều cao trung bình (m).
|
|||
|
- Đường kính trung bình
|
|||
|
- Độ tàn che
|
|||
|
4. Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển.
|
|||
|
5. Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại
|
Biểu 2: Các chỉ tiêu về sinh khối rừng cần cải tạo
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Chỉ tiêu
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
1. Phân bố số cây theo cấp đường kính
|
|||||
|
8cm - 20cm
|
|||||
|
21cm - 30cm
|
|||||
|
31 - 40cm
|
|||||
|
>40cm
|
|||||
|
Tổng số
|
|||||
|
2. Tổ thành theo số cây
|
|||||
|
Loài 1
|
|||||
|
Loài 2
|
|||||
|
Loài 3
|
|||||
|
………..
|
|||||
|
Tổng số
|
|||||
|
3. Tổ thành theo trữ lượng gỗ
|
|||||
|
Loài 1
|
|||||
|
Loài 2
|
|||||
|
Loài 3
|
|||||
|
………….
|
|||||
|
Tổng số
|
|||||
|
4. Tổ thành theo nhóm gỗ
|
|||||
|
Nhóm gỗ I
|
|||||
|
Nhóm gỗ II
|
|||||
|
Nhóm gỗ III
|
|||||
|
……….
|
|||||
|
Tổng số
|
(Tổ thành theo loài cây xác định cho 10 loài từ cao nhất trở xuống)
Biểu 3: Sản lượng gỗ tận dụng trong các lô rừng cải tạo
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Chỉ tiêu
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
Tổng số
|
|
1. Sinh khối
|
|||||
|
- Trữ lượng cây đứng bình quân/ha
|
|||||
|
- Diện tích lô
|
|||||
|
- Trữ lượng cây đứng/lô
|
|||||
|
2. Sản lượng tận thu/lô
|
|||||
|
- Gỗ lớn
|
|||||
|
- Gỗ nhỏ
|
|||||
|
- Củi
|
|||||
|
3. Sản lượng tận thu theo nhóm gỗ
|
|||||
|
Nhóm gỗ I
|
|||||
|
Nhóm gỗ II
|
|||||
|
Nhóm gỗ III
|
|||||
|
…..
|
|||||
|
Tổng số
|
Biểu 4: Thiết kế cải tạo rừng và chăm sóc năm thứ nhất
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô ...
|
Lô...
|
…
|
|
I. Xử lý thực bì:
|
|||
|
1. Phương thức
|
|||
|
2. Phương pháp
|
|||
|
3. Thời gian xử lý
|
|||
|
II. Làm đất:
|
|||
|
1. Phương thức:
|
|||
|
- Cục bộ
|
|||
|
- Toàn diện
|
|||
|
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích thước hố, lấp hố...):
|
|||
|
- Thủ công
|
|||
|
- Cơ giới
|
|||
|
- Thủ công kết hợp cơ giới
|
|||
|
3. Thời gian làm đất
|
|||
|
III. Bón lót phân
|
|||
|
1. Loại phân
|
|||
|
2. Liều lượng bón
|
|||
|
3. Thời gian bón
|
|||
|
IV. Tr
ồ
ng rừng:
|
|||
|
1. Loài cây trồng
|
|||
|
2. Phương thức trồng
|
|||
|
3. Phương pháp trồng
|
|||
|
4. Công thức trồng
|
|||
|
5. Thời vụ trồng
|
|||
|
6. Mật độ trồng:
|
|||
|
- Cự ly hàng (m)
|
|||
|
- Cự ly cây (m)
|
|||
|
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao, đường kính cổ rễ, tuổi)
|
|||
|
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể cả trồng dặm)
|
|||
|
V. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:
|
|||
|
1. Lần thứ nhất: (tháng ….. đến tháng …..)
|
|||
|
- Nội dung chăm sóc:
|
|||
|
+ ...
|
|||
|
2. Lần thứ 2, thứ 3...: Nội dung chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
|
|||
|
3. Bảo vệ:
|
|||
|
- …..
|
Biểu 5: Thiết kế chăm sóc bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3...
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Công thức kỹ thuật
|
Công thức kỹ thuật
|
Công thức kỹ thuật
|
|
Hạng mục
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
I. Đối tượng áp dụng
(rừng trồng năm thứ II, III, vườn thực vật ..v.v..)
II. Chăm sóc:
1. Lần thứ nhất (tháng .... đến .. .tháng....)
a. Trồng dặm.
b. Phát thực bì: (toàn diện, theo băng, theo hố, hoặc không cần phát).
c. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa đất v.v...
d. Bón phân: (loại phân bón, liều lượng, kỹ thuật bón.,.)
2. Lần thứ 2, thứ 3,...: nội dung chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp.
|
|||
|
III. Bảo vệ:
1. Phòng chống lửa: làm mới, tu sửa đường băng cản lửa.
2. Phòng chống người, gia súc phá hoại:
- --------
- --------
|
Biểu 6: Chi phí trực tiếp cho cải tạo rừng và chăm sóc bảo vệ rừng trồng
1. Tiểu khu: 4. Diện tích:
2. Khoảnh: 5. Chi phí
3. Lô:
|
STT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Định m
ứ
c
|
Khối lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Căn cứ xác định định mức, đơn giá
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
A
|
Tổng = B* Diện tích lô
|
||||||
|
B
|
Dự toán/ha (I+II)
|
||||||
|
I
|
Chi phí tr
ồ
ng rừng
|
||||||
|
1
|
Chi phí nhân công
|
||||||
|
Xử lý thực bì
|
|||||||
|
Lấp hố
|
|||||||
|
Đào hố
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con thủ công
|
|||||||
|
Vận chuyển và bón phân
|
|||||||
|
Phát đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Trồng dặm
|
|||||||
|
….
|
|||||||
|
2
|
Chi phí máy thi công
|
||||||
|
Đào hố bằng máy
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
|
|||||||
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Chi phí trực tiếp khác
|
|||||||
|
3
|
Chi phí vật liệu
|
||||||
|
Cây giống
|
|||||||
|
Phân bón
|
|||||||
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
|||||||
|
….
|
|||||||
|
II
|
Chi phí chăm sóc và bảo vệ rừng cải tạo
|
||||||
|
1
|
Năm th
ứ
hai
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
2
|
Năm thứ ba
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
3
|
Năm thứ ...
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
Biểu 7: Tổng hợp khối lượng thực hiện
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt ha)
|
Khối lượng
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt ha)
|
Khối lượng
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
Ghi chú
|
|
1
|
|||||||
|
|
|||||||
|
2
|
|||||||
C. HẠNG MỤC KHOANH NUÔI TÁI SINH TỰ NHIÊN VÀ KHOANH NUÔI TÁI SINH CÓ TRỒNG BỔ SUNG
I. Lập thiết kế
1. Công tác chuẩn bị
Thực hiện như đối với công tác chuẩn bị trồng rừng.
2. Công tác ngoại nghiệp
a) Sơ thám khảo sát xác định hiện trường khu thiết kế khoanh nuôi tái sinh;
b) Xác định đối tượng khoanh nuôi tái sinh;
c) Xác định sơ bộ ranh giới tiểu khu, khoảnh (hoặc ranh giới khu thiết kế), ranh giới lô trên thực địa;
d) Đo đạc đường ranh giới tiểu khu, khoảnh, đường lô và đóng mốc bảng;
e) Điều tra thu thập số liệu về đất, hiện trạng thực bì và khả năng tái sinh, nguồn giống;
g) Thu thập số liệu về dân sinh kinh tế xã hội của khu vực thiết kế.
3. Công tác nội nghiệp
a) Tính toán diện tích lô thiết kế và tổng diện tích kế hoạch thực hiện trong năm;
b) Xác định các biện pháp lâm sinh, trồng bổ sung (nếu có) và các biện pháp quản lý bảo vệ;
c) Xác định thời hạn cần tác động;
d) Dự toán kinh phí cho 01 ha; cho từng lô, từng biện pháp tác động và cho toàn bộ kế hoạch thực hiện trong năm;
e) Lập bản đồ;
g) Các số liệu điều tra, tính toán được thống kê theo mẫu biểu quy định tại phần II mục này;
h) Xây dựng báo cáo thuyết minh.
II. Biểu kèm theo thuyết minh khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, KNTS có trồng bổ sung cây lâm nghiệp
Biểu 1: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Khảo sát
|
Khảo sát
|
Khảo sát
|
|
Hạng mục
|
Lô
….
|
Lô....
|
Lô....
|
|
1. Địa hình
|
|||
|
- Độ cao (tuyệt đối, tương đối)
|
|||
|
- Hướng dốc
|
|||
|
- Độ dốc
|
|||
|
2. Đất
|
|||
|
- Đá mẹ
|
|||
|
- Loại đất, đặc điểm của đất.
|
|||
|
- Độ dày tầng đất mặt: m
|
|||
|
- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng
|
|||
|
- Tỷ lệ đá lẫn: %
|
|||
|
- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn.
|
|||
|
- Đá nổi: %
|
|||
|
- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh
|
|||
|
3. Th
ự
c bì
|
|||
|
- Loại thực bì.
|
|||
|
- Loài cây ưu thế.
|
|||
|
- Chiều cao trung bình (m).
|
|||
|
- Tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu).
|
|||
|
- Độ che phủ.
|
|||
|
- Mật độ tái sinh mục đích có chiều cao > 50 cm (cây/ha)
|
|||
|
- Gốc cây mẹ có khả năng tái sinh chồi (gốc/ha)
|
|||
|
- Cây mẹ có khả năng gieo giống tại chỗ (cây/ha)
|
|||
|
4. Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển.
|
|||
|
5. Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại.
|
Biểu 2: Thiết kế biện pháp tác động
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô thiết kế
|
Lô thiết kế
|
Lô thiết kế
|
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô ...
|
Lô...
|
...
|
|
I. Mức độ tác động thấp
|
|||
|
II. Mức độ tác động cao
|
|||
|
1. Phát dọn dây leo bụi rậm
|
|||
|
2. Cuốc xới đất theo rạch, theo đám
|
|||
|
3. Tỉa dặm cây mục đích từ chỗ dầy sang chỗ thưa
|
|||
|
4. Tra dặm hạt trồng bổ sung các loài cây mục đích
|
|||
|
5. Sửa lại gốc chồi và tỉa chồi
|
|||
|
6. Phát dọn, vun xới quanh cây mục đích cây trồng BS
|
|||
|
7. Chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh, cây phi mục đích
|
Biểu 3: Thiết kế trồng cây bổ sung
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô
thiết kế
|
Lô
thiết kế
|
Lô
thiết kế
|
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô ...
|
Lô ...
|
|
|
I. Xử lý thực bì:
|
|||
|
1. Phương thức
|
|||
|
2. Phương pháp
|
|||
|
3. Thời gian xử lý
|
|||
|
II. Làm đất:
|
|||
|
1. Phương thức:
|
|||
|
- Cục bộ
|
|||
|
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích thước hố, lấp hố...):
|
|||
|
- Thủ công
|
|||
|
3. Thời gian làm đất
|
|||
|
III. Bón lót phân
|
|||
|
1. Loại phân
|
|||
|
2. Liều lượng bón
|
|||
|
3. Thời gian bón
|
|||
|
IV. Trồng cây bổ sung:
|
|||
|
1. Loài cây trồng
|
|||
|
2. Phương thức trồng
|
|||
|
3. Phương pháp trồng
|
|||
|
4. Công thức trồng
|
|||
|
5. Thời vụ trồng
|
|||
|
6. Mật độ trồng:
|
|||
|
- Cự ly hàng (m)
|
|||
|
- Cự ly cây (m)
|
|||
|
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao, đường kính cổ rễ, tuổi)
|
|||
|
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể cả trồng dặm)
|
|||
|
V. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:
|
|||
|
1. Lần thứ nhất: (Tháng ….. đến tháng ……)
|
|||
|
- Nội dung chăm sóc:
|
|||
|
+ ...
|
|||
|
2. Lần thứ 2, thứ 3...: Nội dung chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
|
|||
|
3. Bảo vệ:
|
|||
|
-……..
|
Biểu 4: Thiết kế chăm sóc bảo vệ cây trồng bổ sung năm thứ 2, 3...
|
Hạng mục
|
Công thức kỹ thuật
|
Công thức kỹ thuật
|
Công thức kỹ thuật
|
|
Hạng mục
|
I
|
II
|
III
|
|
I. Đối tượng áp dụng:
cây trồng bổ sung năm thứ II, III,
II. Chăm sóc:
1. Lần thứ nhất (tháng .... đến ... tháng....)
a. Trồng dặm.
b. Phát thực bì: (toàn diện, theo băng, theo hố, hoặc không cần phát).
c. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa đất v.v...
d. Bón phân: (loại phân bón, liều lượng, kỹ thuật bón...)
2. Lần thứ 2, thứ 3,...: nội dung chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp.
|
|||
|
III. Bảo vệ:
1. Phòng chống lửa: làm mới, tu sửa đường băng cản lửa.
2. Phòng chống người, gia súc phá hoại:
- ----------
- ----------
|
Biểu 5: Chi phí trực tiếp khoanh nuôi tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung
Tiểu khu:
Khoảnh:
Lô:
Diện tích:
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
Khối lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Căn cứ xác định định mức, đơn giá
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
A
|
Dự toán lô (B* DT lô)
|
||||||
|
B
|
Dự toán/ha (I+II)
|
||||||
|
I
|
Chi phí trồng cây bổ sung (*)
|
||||||
|
1
|
Chi phí nhân công
|
||||||
|
Xử lý thực bì
|
|||||||
|
Lấp hố
|
|||||||
|
Đào hố
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con thủ công
|
|||||||
|
Vận chuyển và bón phân
|
|||||||
|
Phát đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Trồng dặm
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
2
|
Chi phí máy thi công
|
||||||
|
Đào hố bằng máy
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
|
|||||||
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Chi phí trực tiếp khác
|
|||||||
|
3
|
Chi phí vật liệu
|
||||||
|
Cây giống
|
|||||||
|
Phân bón
|
|||||||
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
Chi phí chăm sóc và bảo vệ rừng khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung
|
||||||
|
1
|
Năm thứ hai
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
2
|
Năm thứ ba
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
3
|
Năm thứ ...
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
(*) Chỉ trong trường hợp KNTS có trồng bổ sung
Biểu 6: Tổng hợp khối lượng thực hiện
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượ
t
ha)
|
Khối lượng
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượ
t
ha)
|
Khối lượng
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
Ghi chú
|
MẪU 2:
VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH LÂM SINH
(Ban hành kèm theo Thông tư số
ngày 30 tháng
0
6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 01
|
CHỦ ĐẦU TƯ
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: …………
|
……
, ngày…
..
tháng.... năm
……..
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh
Kính gửi:
Các căn cứ pháp lý:
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………….
Chủ đầu tư trình thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh với các nội dung chính sau:
1. Tên công trình lâm sinh
2. Thuộc dự án:
3. Chủ đầu tư, hình thức đầu tư
- Chủ đầu tư:
- Hình thức đầu tư:
4. Địa điểm công trình lâm sinh
5. Mục tiêu của công trình
6. Nội dung và qui mô của công trình
……….
……….
7. Tổng mức đầu tư:
Trong đó:
a) Chi phí xây dựng
b) Chi phí thiết bị
c) Chi phí quản lý
d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
đ) Chi phí khác, gồm
e) Chi phí dự phòng
……..
……..
8. Dự toán kinh phí và tiến độ giải ngân
|
STT
|
Nguồn vốn
|
Tổng số
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
|
Tổng
|
|||||
9. Thời gian, tiến độ thực hiện:
|
Stt
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
10. Tổ chức thực hiện
11. Các nội dung khác:
Chủ đầu tư trình... thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh./.
|
Nơi nhận:
- Như trên; - Lưu: |
Chủ đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) |
35. Tên thủ tục: Điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ đầu tư là các tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh điều chỉnh, gửi hồ sơ (thành phần, số lượng hồ sơ theo quy định) tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chi cục Kiểm lâm phải tổ chức thẩm định và có báo cáo thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệt trình Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt.
- Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã thẩm định, Sở Nông nghiệp và PTNT quyết định phê duyệt điều chỉnh hồ sơ thiết kế và dự toán công trình lâm sinh; chuyển Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 5: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần và số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Tờ trình đề nghị phê duỵêt thiết kế, dự toán theo mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT (bản chính); (Bản PDF, ảnh chụp JPEG nếu nộp hồ sơ trên mạng, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh: (bản chính ), (Bản word, excell nếu nộp hồ sơ trên mạng, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
+ Thuyết minh thiết kế công trình lâm sinh được lập theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT.
+ Thiết kế công trình lâm sinh, gồm: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ thiết kế công trình lâm sinh tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000, được lập trên nền bản đồ địa hình theo hệ quy chiếu VN 2.000, cólưới toạ độ, số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô; thể hiện đường đồng mức, hiện trạng, các vật thể chuẩn (sông, suối, đường giao thông, băng cản lửa, trạm bảo vệ rừng,…) và các nội dung hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT.
+ Dự toán công trình lâm sinh được lập theo Quy định tại Điều 5 Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT.
- Các văn bản có liên quan (quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu tư và các tài liệu có liên quan). (bản chính); (Bản PDF, ảnh chụp JPEG nếu nộp hồ sơ trên mạng, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
* Số lượng hồ sơ: 06 bộ (1 bộ lưu ở Chi cục Kiểm lâm, 5 bộ lưu ở chủ đầu tư)
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư các dự án do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh.
Lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề cương mẫu thuyết minh thiết kế công trình lâm sinh ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT.
- Mẫu văn bản liên quan đến lập, thẩm định, phê duyệt, nghiệm thu công trình lâm sinh ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 3/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng.
- Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31/12/2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công.
- Điều 4, Điều 6, Điều 7 Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý công trình lâm sinh.
- Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 10/8/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quy định về công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
MẪU 1:
ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LÂM SINH
(Ban hành kèm theo Thông tư số
ngày 30 tháng
0
6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I.1. ĐỀ CƯƠNG CHUNG
1. Tên công trình lâm sinh: Xác định công trình lâm sinh là trồng rừng, nuôi dưỡng rừng, cải tạo rừng,...
2. Thuộc dự án: Tên dự án, số quyết định phê duyệt, ngày tháng ban hành.
3. Mục tiêu: Xác định rõ mục tiêu của công trình lâm sinh: xây dựng dựng nhằm mục đích phòng hộ, đặc dụng, sản xuất....
4. Địa điểm xây dựng: Theo địa danh (tỉnh, huyện, xã), theo hệ thống đơn vị tiểu khu, khoảnh, lô.
5. Chủ quản đầu tư: cấp quyết định đầu tư.
6. Chủ đầu tư, chủ khu đất, chủ khu rừng: nếu đất rừng được giao, khoán rừng cho hộ gia đình và cộng đồng thì chủ khu đất, khu rừng thuộc hộ gia đình hoặc cộng đồng).
7. Cơ sở pháp lý và tài liệu liên quan: những tài liệu liên quan trực tiếp đến dự án lâm sinh bao gồm:
- Quy hoạch và kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương đã được phê duyệt;
- Dự án bảo vệ và phát triển rừng;
- Các văn bản liên quan khác.
8. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
a) Vị trí địa lý: khu đất thuộc tiểu khu, khoảnh, lô rừng.
b) Đặc điểm địa hình, đất đai, thực bì.
c) Tình hình khí hậu, thủy văn và các điều kiện tự nhiên khác trong vùng: xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tác nghiệp trong dự án lâm sinh như: những tháng để trồng rừng, tháng tiến hành nuôi dưỡng rừng,....
d) Điều kiện về kinh tế, xã hội: khái quát những nét cơ bản, liên quan trực tiếp đến hoạt động tác nghiệp công trình lâm sinh.
9. Nội dung thiết kế: Nêu nội dung thiết kế từng công trình lâm sinh cụ thể theo hướng dẫn tại mục 1.2 Phụ lục này, gồm:
a) Thiết kế trồng rừng
b) Thiết kế cải tạo rừng
………………………………..
10. Thời gian thực hiện, gồm: thời gian khởi công và hoàn thành; nội dung hoạt động từng năm (nếu công trình kéo dài nhiều năm); chi tiết các hoạt động theo tháng (nếu công trình thực hiện một năm).
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/
lượ
t ha)
|
Khối lượng
|
K
ế
ho
ạ
ch thực hiện
|
K
ế
ho
ạ
ch thực hiện
|
K
ế
ho
ạ
ch thực hiện
|
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/
lượ
t ha)
|
Khối lượng
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
|
1
|
||||||
|
2
|
||||||
11. Các yêu cầu về vốn đầu tư, nguồn vốn
11.1. Tính toán nhu cầu vốn đầu tư: Việc tính toán nhu cầu vốn đầu tư được tiến hành theo từng lô. Những lô có điều kiện tương tự nhau được gộp chung thành nhóm. Nhu cầu vốn cho từng công trình lâm sinh được tính chi phí trực tiếp cho từng lô, sau khi nhân với diện tích sẽ tổng hợp và tính các chi phí cần thiết khác.
|
S
tt
|
Hạng mục
|
Số tiền (1.000 đ)
|
|
|
T
Ổ
NG (I+II+...+ VI)
|
|
|
I
|
Chi phí xây dựng
|
|
|
1
|
Chi phí trực ti
ế
p
|
|
|
1.1
|
Ch
i
phí nhân công
|
|
|
Xử lý thực bì
|
||
|
Đào hố
|
||
|
Vận chuyển cây con thủ công
|
||
|
Phát đường ranh cản lửa
|
||
|
Trồng dặm
|
||
|
….
|
||
|
1.2
|
Ch
i
phí m
á
y
|
|
|
Đào hố bằng máy
|
||
|
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
|
||
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
||
|
…
|
||
|
1.3
|
Chi phí vật tư, cây giống
|
|
|
Cây giống
|
||
|
Phân bón
|
||
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
||
|
….
|
||
|
2
|
Chi phí chung
|
|
|
…
|
||
|
3
|
Thu nhập chịu thuế tính trước
|
|
|
…
|
||
|
4
|
Thu
ế
giá trị gia tăng
|
|
|
…
|
||
|
II
|
Chi phí thi
ế
t bị
|
|
|
…
|
||
|
III
|
Chi phí quản lý
|
|
|
…
|
||
|
IV
|
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
|
|
|
…
|
||
|
V
|
Chi phí khác
|
|
|
…
|
||
|
VI
|
Chi phí dự phòng
|
|
|
…
|
11.2. Nguồn vốn đầu tư: Xác định vốn đầu tư theo nguồn vốn:
- Vốn Ngân sách Nhà nước;
- Vốn Nhà nước ngoài Ngân sách;
- Vốn khác (vay ngân hàng, liên doanh, liên kết,...).
12.3. Tiến độ giải ngân
|
STT
|
Nguồn vốn
|
Tổng
|
Năm 1
|
Năm 2
|
…..
|
Năm kết thúc
|
|
T
ổ
ng v
ố
n
|
||||||
|
1
|
Vốn Nhà nước
|
|||||
|
2
|
Vốn Nhà nước ngoài Ngân sách
|
|||||
|
3
|
Vốn khác
|
12. Tổ chức thực hiện
- Phân công trách nhiệm của từng tổ chức cá nhân tham gia từng công việc cụ thể.
- Nguồn nhân lực thực hiện: Xác định rõ tổ chức, hoặc hộ gia đình của thôn, xã hoặc cộng đồng dân cư thôn thực hiện.
I.2. NỘI DUNG THIẾT KẾ CỤ THỂ
A. HẠNG MỤC TRỒNG RỪNG
I. Điều tra, khảo sát và thiết kế trồng rừng
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập tài liệu có liên quan
- Bản đồ địa hình có hệ tọa độ gốc VN 2.000 có tỷ lệ 1/10.000; 1/25.000.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi, bản đồ hiện trạng và quy hoạch của dự án được phê duyệt;
- Định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng và định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ bản khác có liên quan của trung ương và địa phương;
- Tài liệu, văn bản khác có liên quan đến công tác thiết kế.
b) Dụng cụ kỹ thuật, văn phòng phẩm, bao gồm: Máy định vị GPS, thiết bị đo vẽ, dao phát, phiếu điều tra thu thập số liệu,...
c) Chuẩn bị lương thực, thực phẩm, phương tiện, tư trang...
d) Lập kế hoạch thực hiện: về nhân sự, kinh phí, thời gian thực hiện.
2. Công tác ngoại nghiệp
a) Sơ bộ khảo sát, xác định hiện trường khu thiết kế trồng rừng.
b) Xác định ranh giới tiểu khu, khoảnh (hoặc ranh giới khu thiết kế), lô trên thực địa.
c) Đo đạc các đường ranh giới tiểu khu, khoảnh, lô thiết kế; lập bản đồ thiết kế ngoại nghiệp và đóng cọc mốc trên các đường ranh giới.
d) Đóng mốc: Tại điểm các đường ranh giới tiểu khu, đường khoảnh, đường lô giao nhau và trên đường ranh giới lô khi thay đổi góc phương vị phải đóng cọc mốc, trên mốc ghi số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô và diện tích lô. Vật liệu làm mốc là các loại gỗ cứng hoặc cọc bê tông: mốc tiểu khu, đường kính 15 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m. Mốc khoảnh đường kính 12 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m và mốc lô đường kính 10 cm, cao 0,8 m, chôn sâu 0,4 m.
đ) Khảo sát các yếu tố tự nhiên:
- Địa hình: Độ cao (tuyệt đối, tương đối), hướng dốc, độ dốc;
- Đất đai: đá mẹ; loại đất, đặc điểm của đất; độ dày tầng đất mặt; thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng; tỷ lệ đá lẫn: %; độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn; đá nổi: %; tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh;
- Thực bì: loại thực bì; loài cây ưu thế; chiều cao trung bình (m); tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu); độ che phủ; cấp thực bì;
- Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển;
- Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại.
e) Thiết kế công trình phòng chống cháy rừng.
g) Thu thập các tài liệu về dân sinh kinh tế xã hội.
h) Hoàn chỉnh tài liệu ngoại nghiệp.
i) Xác định các công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật: Vườn ươm, lán trại, đường vận chuyển cây con...
3. Công tác nội nghiệp
a) Xác định biện pháp kỹ thuật trồng rừng.
b) Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
c) Tính chi phí đầu tư cho 01 ha, từng lô, kế hoạch trồng rừng trong từng năm và toàn bộ thời gian thực hiện.
(Các số liệu điều tra, tính toán được thống kê theo hệ thống mẫu biểu quy định tại Phần II mục này).
d) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất những lô thuộc dự án trồng rừng thể hiện: tử số là số lô (có thể là số Ả Rập hoặc chữ cái Latinh viết thường tùy theo quy định của địa phương) - trạng thái đất trồng rừng (Ia, Ib, Ic), loại đất (địa hình, độ dốc, đá mẹ, độ dày tầng đất, tỷ lệ đá lẫn). Mẫu số là diện tích lô. Thí dụ: (lô 3, trạng thái Ib, độ dốc cấp III, 30% đá lẫn, diện tích 9.2 ha)
e) Bản đồ thiết kế trồng rừng: Lô trồng rừng thể hiện tử số là số lô-TR-loài cây trồng, mẫu số là diện tích. Thí dụ:
g) Xây dựng báo cáo thuyết minh thiết kế trồng rừng.
II. Hệ thống biểu kèm theo thuyết minh thiết kế trồng rừng
Biểu 1: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Khảo sát
|
Khảo sát
|
Khảo sát
|
|
Hạng mục
|
Lô....
|
Lô....
|
Lô....
|
|
1
. Địa hình
|
|||
|
- Độ cao (tuyệt đối, tương đối)
|
|||
|
- Hướng dốc
|
|||
|
- Độ dốc
|
|||
|
2. Đất
|
|||
|
a. Vùng đồi núi.
|
|||
|
- Đá mẹ
|
|||
|
- Loại đất, đặc điểm của đất.
|
|||
|
- Độ dày tầng đất mặt: m
|
|||
|
- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng
|
|||
|
- Tỷ lệ đá lẫn: %
|
|||
|
- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn.
|
|||
|
- Đá nổi: %
|
|||
|
- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh
|
|||
|
b. Vùng ven sông, ven biển:
|
|||
|
- Vùng bãi cát:
|
|||
|
+ Thành phần cơ giới: cát thô, cát mịn, cát pha đất.
|
|||
|
+ Tình hình di động của cát: di động, bán di động, cố định
|
|||
|
+ Độ dày tầng cát.
|
|||
|
+ Thời gian bị ngập nước.
|
|||
|
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
|
|||
|
- Vùng bãi lầy:
|
|||
|
+ Độ sâu tầng bùn.
|
|||
|
+ Độ sâu ngập nước.
|
|||
|
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
|
|||
|
+ Thời gian bị ngập nước, chế độ thủy triều.
|
|||
|
3. Th
ự
c bì
|
|||
|
- Loại thực bì.
|
|||
|
- Loài cây ưu thế.
|
|||
|
- Chiều cao trung bình (m).
|
|||
|
- Tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu).
|
|||
|
- Độ che phủ.
|
|||
|
4. Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển.
|
|||
|
5. Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại
|
Biểu 2: Thiết kế trồng, chăm sóc rừng năm thứ nhất
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô ...
|
Lô...
|
…
|
|
I. Xử lý thực bì:
|
|||
|
1. Phương thức
|
|||
|
2. Phương pháp
|
|||
|
3. Thời gian xử lý
|
|||
|
II. Làm đất:
|
|||
|
1. Phương thức:
|
|||
|
- Cục bộ
- Toàn diện
|
|||
|
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích thước hố, lấp hố...):
|
|||
|
- Thủ công
- Cơ giới
- Thủ công kết hợp cơ giới
|
|||
|
3. Thời gian làm đất
|
|||
|
III. Bón lót phân
|
|||
|
1. Loại phân
|
|||
|
2. Liều lượng bón
|
|||
|
3. Thời gian bón
|
|||
|
IV. Tr
ồ
ng rừng:
|
|||
|
1. Loài cây trồng
|
|||
|
2. Phương thức trồng
|
|||
|
3. Phương pháp trồng
|
|||
|
4. Công thức trồng
|
|||
|
5. Thời vụ trồng
|
|||
|
6. Mật độ trồng:
|
|||
|
- Cự ly hàng (m)
|
|||
|
- Cự ly cây (m)
|
|||
|
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao, đường kính cổ rễ, tuổi)
|
|||
|
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể cả trồng dặm)
|
|||
|
V. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:
|
|||
|
1. Lần thứ nhất: (tháng ….. đến tháng …..)
|
|||
|
- Nội dung chăm sóc:
|
|||
|
+ ...
|
|||
|
2. Lần thứ 2, thứ 3...: Nội dung chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
|
|||
|
3. Bảo vệ:
|
|||
|
- …..
|
Biểu 3: Thiết kế chăm sóc bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3...
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Vị trí tác nghiệp
|
Vị trí tác nghiệp
|
Vị trí tác nghiệp
|
|
Hạng mục
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
I. Đối tượng áp dụng
(rừng trồng năm thứ II, III, vườn thực vật ..v.v..)
II. Chăm sóc:
1. Lần thứ nhất (tháng .... đến ... tháng....)
a. Trồng dặm.
b. Phát thực bì: (toàn diện, theo băng, theo hố, hoặc không cần phát).
c. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa đất v.v...
d. Bón phân: (loại phân bón, liều lượng, kỹ thuật bón...)
………………
2. Lần thứ 2, thứ 3,...: nội dung chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp.
|
|||
|
III. Bảo vệ:
1. Tu sửa đường băng cản lửa.
2. Phòng chống người, gia súc phá hoại
……………………………..
……………………………..
|
Biểu 4: Chi phí trực tiếp cho trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng
1. Tiểu khu: 4. Diện tích (ha):
2. Khoảnh: 5. Chi phí (1.000 đ):
3. Lô:
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
Khối lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Căn cứ xác định định mức, đơn giá
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
A
|
Tổng = B* Diện tích lô
|
||||||
|
B
|
Dự toán/ha (I+II)
|
||||||
|
I
|
Chi phí trồng rừng
|
||||||
|
1
|
Chi phí nhân công
|
||||||
|
Xử lý thực bì
|
|||||||
|
Đào hố
|
|||||||
|
Lấp hố
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con thủ công
|
|||||||
|
Vận chuyển và bón phân
|
|||||||
|
Phát đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Trồng dặm
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
2
|
Chi phí máy thi công
|
||||||
|
Đào hố bằng máy
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
|
|||||||
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Chi phí trực tiếp khác
|
|||||||
|
3
|
Chi phí vật liệu
|
||||||
|
Cây giống
|
|||||||
|
Phân bón
|
|||||||
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
Chi phí chăm sóc và bảo vệ rừng trồng
|
||||||
|
1
|
Năm thứ hai
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
…….
|
|||||||
|
2
|
Năm thứ ba
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
……….
|
|||||||
|
3
|
Năm thứ ...
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
…………….
|
Biểu 5: Tổng hợp khối lượng thực hiện
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt h
a
)
|
Khối lượng
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt h
a
)
|
Khối lượng
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
Ghi chú
|
|
1
|
|||||||
|
|
|||||||
|
2
|
|||||||
B. CẢI TẠO RỪNG TỰ NHIÊN NGHÈO KIỆT
I. Lập thiết kế cải tạo rừng
1. Công tác chuẩn bị
Thực hiện như đối với công tác chuẩn bị thiết kế trồng rừng.
2. Điều tra ngoại nghiệp
a) Khảo sát xác định hiện trường khu thiết kế cải tạo rừng, xem xét sự phân bố của tài nguyên rừng, đánh giá mức độ phù hợp về đối tượng cải tạo.
b) Phát đường ranh giới tiểu khu (nếu đường tiểu khu nằm trong vùng thiết kế) hoặc đường bao, đường khoảnh, đường lô khu thiết kế để tạo thuận lợi cho quá trình tác nghiệp ngoài hiện trường.
c) Đo đạc để xây dựng bản đồ:
- Dùng máy định vị GPS cầm tay đo đạc toàn bộ đường ranh giới bao khu vực thiết kế, khoảnh, lô. Các điểm xác định tọa độ phải có mốc đo đạc.
d) Đóng mốc: Tại điểm, các đường ranh giới tiểu khu, đường khoảnh, đường lô giao nhau và trên đường ranh giới lô khi thay đổi góc phương vị phải đóng cọc mốc, trên mốc ghi số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô và diện tích lô.
Vật liệu làm mốc là các loại gỗ cứng hoặc cọc bê tông: Đối với mốc tiểu khu, đường kính 15 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m. Mốc khoảnh đường kính 12 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m và mốc lô đường kính 10 cm, cao 0,8 m, chôn sâu 0,4 m.
e) Điều tra tài nguyên rừng. Tất cả các lô rừng thiết kế cải tạo phải điều tra xác minh tài nguyên rừng.
- Phương pháp rút mẫu: Rút mẫu theo phương pháp hệ thống cho từng lô; tỷ lệ rút mẫu: 5% diện tích lô. Tối thiểu 3 ô tiêu chuẩn/lô;
- Diện tích ô tiêu chuẩn: 500 m2, kích thước 20 m x 25 m.
- Nội dung điều tra trong ô tiêu chuẩn:
+ Đo đường kính: Đo đường kính của tất cả những cây gỗ có đường kính D1,3 ≥ 6 cm; đo theo cấp kính 2 cm hoặc 4 cm. Xác định tên cây, phẩm chất từng cây theo 3 cấp (Tốt, trung bình, xấu);
+ Đo chiều cao vút ngọn của 3 cây sinh trưởng bình thường ở gần tâm ô tiêu chuẩn. Nếu số cây đo chiều cao trong các ô tiêu chuẩn của cùng một trạng thái chưa đủ 3 cây cho một cấp đường kính thì phải đo bổ sung thêm.
g) Xác định sơ bộ các biện pháp kỹ thuật.
Trên cơ sở hiện trạng rừng, xác định sơ bộ các biện pháp kỹ thuật cải tạo rừng, loài cây trồng đối với từng lô.
h) Xác định các công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật: Vườn ươm, lán trại, đường vận chuyển cây con...
3. Tính toán nội nghiệp
- Tính toán sản lượng khai thác tận dụng thực hiện theo quy định hiện hành về thiết kế khai thác.
- Trên cơ sở các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá hiện hành, dự toán cho 1 ha, cho từng lô cải tạo và tổng dự toán cho toàn bộ diện tích.
- Các số liệu điều tra, tính toán được thống kê theo mẫu biểu quy định trong phần II của mục này.
- Xây dựng bản đồ.
- Xây dựng báo cáo thuyết minh thiết kế cải tạo rừng.
II. Hệ thống biểu kèm theo
Biểu 1: Hiện trạng tự nhiên đối tượng rừng cải tạo
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Khảo
sát
|
Khảo
sát
|
Khảo
sát
|
|
Hạng mục
|
Lô....
|
Lô....
|
Lô....
|
|
1. Đ
ị
a hình
|
|||
|
- Độ cao (tuyệt đối, tương đối)
|
|||
|
- Hướng dốc
|
|||
|
- Độ dốc
|
|||
|
2. Đất
|
|||
|
a. Vùng đồi núi.
|
|||
|
- Đá mẹ
|
|||
|
- Loại đất, đặc điểm của đất.
|
|||
|
- Độ dày tầng đất mặt: m
|
|||
|
- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng
|
|||
|
- Tỷ lệ đá lẫn: %
|
|||
|
- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn.
|
|||
|
- Đá nổi: %
|
|||
|
- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh
|
|||
|
b. Vùng ven sông, ven biển:
|
|||
|
- Vùng bãi cát:
|
|||
|
+ Thành phần cơ giới: cát thô, cát mịn, cát pha đất.
|
|||
|
+ Tình hình di động của cát: di động, bán di động, cố định
|
|||
|
+ Độ dày tầng cát.
|
|||
|
+ Thời gian bị ngập nước.
|
|||
|
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
|
|||
|
- Vùng bãi lầy:
|
|||
|
+ Độ sâu tầng bùn.
|
|||
|
+ Độ sâu ngập nước.
|
|||
|
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
|
|||
|
+ Thời gian bị ngập nước, chế độ thủy triều.
|
|||
|
3. Thực trạng rừng
|
|||
|
- Trạng thái rừng
|
|||
|
- Trữ lượng rừng (m3/ha)
|
|||
|
- Chiều cao trung bình (m).
|
|||
|
- Đường kính trung bình
|
|||
|
- Độ tàn che
|
|||
|
4. Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển.
|
|||
|
5. Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại
|
Biểu 2: Các chỉ tiêu về sinh khối rừng cần cải tạo
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Chỉ tiêu
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
1. Phân bố số cây theo cấp đường kính
|
|||||
|
8cm - 20cm
|
|||||
|
21cm - 30cm
|
|||||
|
31 - 40cm
|
|||||
|
>40cm
|
|||||
|
Tổng số
|
|||||
|
2. Tổ thành theo số cây
|
|||||
|
Loài 1
|
|||||
|
Loài 2
|
|||||
|
Loài 3
|
|||||
|
………..
|
|||||
|
Tổng số
|
|||||
|
3. Tổ thành theo trữ lượng gỗ
|
|||||
|
Loài 1
|
|||||
|
Loài 2
|
|||||
|
Loài 3
|
|||||
|
………….
|
|||||
|
Tổng số
|
|||||
|
4. Tổ thành theo nhóm gỗ
|
|||||
|
Nhóm gỗ I
|
|||||
|
Nhóm gỗ II
|
|||||
|
Nhóm gỗ III
|
|||||
|
……….
|
|||||
|
Tổng số
|
(Tổ thành theo loài cây xác định cho 10 loài từ cao nhất trở xuống)
Biểu 3: Sản lượng gỗ tận dụng trong các lô rừng cải tạo
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Chỉ tiêu
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
Tổng số
|
|
1. Sinh khối
|
|||||
|
- Trữ lượng cây đứng bình quân/ha
|
|||||
|
- Diện tích lô
|
|||||
|
- Trữ lượng cây đứng/lô
|
|||||
|
2. Sản lượng tận thu/lô
|
|||||
|
- Gỗ lớn
|
|||||
|
- Gỗ nhỏ
|
|||||
|
- Củi
|
|||||
|
3. Sản lượng tận thu theo nhóm gỗ
|
|||||
|
Nhóm gỗ I
|
|||||
|
Nhóm gỗ II
|
|||||
|
Nhóm gỗ III
|
|||||
|
…..
|
|||||
|
Tổng số
|
Biểu 4: Thiết kế cải tạo rừng và chăm sóc năm thứ nhất
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô ...
|
Lô...
|
…
|
|
I. Xử lý thực bì:
|
|||
|
1. Phương thức
|
|||
|
2. Phương pháp
|
|||
|
3. Thời gian xử lý
|
|||
|
II. Làm đất:
|
|||
|
1. Phương thức:
|
|||
|
- Cục bộ
|
|||
|
- Toàn diện
|
|||
|
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích thước hố, lấp hố...):
|
|||
|
- Thủ công
|
|||
|
- Cơ giới
|
|||
|
- Thủ công kết hợp cơ giới
|
|||
|
3. Thời gian làm đất
|
|||
|
III. Bón lót phân
|
|||
|
1. Loại phân
|
|||
|
2. Liều lượng bón
|
|||
|
3. Thời gian bón
|
|||
|
IV. Tr
ồ
ng rừng:
|
|||
|
1. Loài cây trồng
|
|||
|
2. Phương thức trồng
|
|||
|
3. Phương pháp trồng
|
|||
|
4. Công thức trồng
|
|||
|
5. Thời vụ trồng
|
|||
|
6. Mật độ trồng:
|
|||
|
- Cự ly hàng (m)
|
|||
|
- Cự ly cây (m)
|
|||
|
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao, đường kính cổ rễ, tuổi)
|
|||
|
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể cả trồng dặm)
|
|||
|
V. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:
|
|||
|
1. Lần thứ nhất: (tháng ….. đến tháng …..)
|
|||
|
- Nội dung chăm sóc:
|
|||
|
+ ...
|
|||
|
2. Lần thứ 2, thứ 3...: Nội dung chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
|
|||
|
3. Bảo vệ:
|
|||
|
- …..
|
Biểu 5: Thiết kế chăm sóc bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3...
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Công thức kỹ thuật
|
Công thức kỹ thuật
|
Công thức kỹ thuật
|
|
Hạng mục
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
I. Đối tượng áp dụng
(rừng trồng năm thứ II, III, vườn thực vật ..v.v..)
II. Chăm sóc:
1. Lần thứ nhất (tháng .... đến .. .tháng....)
a. Trồng dặm.
b. Phát thực bì: (toàn diện, theo băng, theo hố, hoặc không cần phát).
c. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa đất v.v...
d. Bón phân: (loại phân bón, liều lượng, kỹ thuật bón.,.)
2. Lần thứ 2, thứ 3,...: nội dung chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp.
|
|||
|
III. Bảo vệ:
1. Phòng chống lửa: làm mới, tu sửa đường băng cản lửa.
2. Phòng chống người, gia súc phá hoại:
- --------
- --------
|
Biểu 6: Chi phí trực tiếp cho cải tạo rừng và chăm sóc bảo vệ rừng trồng
1. Tiểu khu: 4. Diện tích:
2. Khoảnh: 5. Chi phí
3. Lô:
|
STT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Định m
ứ
c
|
Khối lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Căn cứ xác định định mức, đơn giá
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
A
|
Tổng = B* Diện tích lô
|
||||||
|
B
|
Dự toán/ha (I+II)
|
||||||
|
I
|
Chi phí tr
ồ
ng rừng
|
||||||
|
1
|
Chi phí nhân công
|
||||||
|
Xử lý thực bì
|
|||||||
|
Lấp hố
|
|||||||
|
Đào hố
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con thủ công
|
|||||||
|
Vận chuyển và bón phân
|
|||||||
|
Phát đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Trồng dặm
|
|||||||
|
….
|
|||||||
|
2
|
Chi phí máy thi công
|
||||||
|
Đào hố bằng máy
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
|
|||||||
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Chi phí trực tiếp khác
|
|||||||
|
3
|
Chi phí vật liệu
|
||||||
|
Cây giống
|
|||||||
|
Phân bón
|
|||||||
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
|||||||
|
….
|
|||||||
|
II
|
Chi phí chăm sóc và bảo vệ rừng cải tạo
|
||||||
|
1
|
Năm th
ứ
hai
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
2
|
Năm thứ ba
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
3
|
Năm thứ ...
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
Biểu 7: Tổng hợp khối lượng thực hiện
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt ha)
|
Khối lượng
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt ha)
|
Khối lượng
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
Ghi chú
|
|
1
|
|||||||
|
|
|||||||
|
2
|
|||||||
C. HẠNG MỤC KHOANH NUÔI TÁI SINH TỰ NHIÊN VÀ KHOANH NUÔI TÁI SINH CÓ TRỒNG BỔ SUNG
I. Lập thiết kế
1. Công tác chuẩn bị
Thực hiện như đối với công tác chuẩn bị trồng rừng.
2. Công tác ngoại nghiệp
a) Sơ thám khảo sát xác định hiện trường khu thiết kế khoanh nuôi tái sinh;
b) Xác định đối tượng khoanh nuôi tái sinh;
c) Xác định sơ bộ ranh giới tiểu khu, khoảnh (hoặc ranh giới khu thiết kế), ranh giới lô trên thực địa;
d) Đo đạc đường ranh giới tiểu khu, khoảnh, đường lô và đóng mốc bảng;
e) Điều tra thu thập số liệu về đất, hiện trạng thực bì và khả năng tái sinh, nguồn giống;
g) Thu thập số liệu về dân sinh kinh tế xã hội của khu vực thiết kế.
3. Công tác nội nghiệp
a) Tính toán diện tích lô thiết kế và tổng diện tích kế hoạch thực hiện trong năm;
b) Xác định các biện pháp lâm sinh, trồng bổ sung (nếu có) và các biện pháp quản lý bảo vệ;
c) Xác định thời hạn cần tác động;
d) Dự toán kinh phí cho 01 ha; cho từng lô, từng biện pháp tác động và cho toàn bộ kế hoạch thực hiện trong năm;
e) Lập bản đồ;
g) Các số liệu điều tra, tính toán được thống kê theo mẫu biểu quy định tại phần II mục này;
h) Xây dựng báo cáo thuyết minh.
II. Biểu kèm theo thuyết minh khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, KNTS có trồng bổ sung cây lâm nghiệp
Biểu 1: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Khảo sát
|
Khảo sát
|
Khảo sát
|
|
Hạng mục
|
Lô
….
|
Lô....
|
Lô....
|
|
1. Địa hình
|
|||
|
- Độ cao (tuyệt đối, tương đối)
|
|||
|
- Hướng dốc
|
|||
|
- Độ dốc
|
|||
|
2. Đất
|
|||
|
- Đá mẹ
|
|||
|
- Loại đất, đặc điểm của đất.
|
|||
|
- Độ dày tầng đất mặt: m
|
|||
|
- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng
|
|||
|
- Tỷ lệ đá lẫn: %
|
|||
|
- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn.
|
|||
|
- Đá nổi: %
|
|||
|
- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh
|
|||
|
3. Th
ự
c bì
|
|||
|
- Loại thực bì.
|
|||
|
- Loài cây ưu thế.
|
|||
|
- Chiều cao trung bình (m).
|
|||
|
- Tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu).
|
|||
|
- Độ che phủ.
|
|||
|
- Mật độ tái sinh mục đích có chiều cao > 50 cm (cây/ha)
|
|||
|
- Gốc cây mẹ có khả năng tái sinh chồi (gốc/ha)
|
|||
|
- Cây mẹ có khả năng gieo giống tại chỗ (cây/ha)
|
|||
|
4. Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển.
|
|||
|
5. Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại.
|
Biểu 2: Thiết kế biện pháp tác động
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô thiết kế
|
Lô thiết kế
|
Lô thiết kế
|
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô ...
|
Lô...
|
...
|
|
I. Mức độ tác động thấp
|
|||
|
II. Mức độ tác động cao
|
|||
|
1. Phát dọn dây leo bụi rậm
|
|||
|
2. Cuốc xới đất theo rạch, theo đám
|
|||
|
3. Tỉa dặm cây mục đích từ chỗ dầy sang chỗ thưa
|
|||
|
4. Tra dặm hạt trồng bổ sung các loài cây mục đích
|
|||
|
5. Sửa lại gốc chồi và tỉa chồi
|
|||
|
6. Phát dọn, vun xới quanh cây mục đích cây trồng BS
|
|||
|
7. Chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh, cây phi mục đích
|
Biểu 3: Thiết kế trồng cây bổ sung
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô
thiết kế
|
Lô
thiết kế
|
Lô
thiết kế
|
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô ...
|
Lô ...
|
|
|
I. Xử lý thực bì:
|
|||
|
1. Phương thức
|
|||
|
2. Phương pháp
|
|||
|
3. Thời gian xử lý
|
|||
|
II. Làm đất:
|
|||
|
1. Phương thức:
|
|||
|
- Cục bộ
|
|||
|
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích thước hố, lấp hố...):
|
|||
|
- Thủ công
|
|||
|
3. Thời gian làm đất
|
|||
|
III. Bón lót phân
|
|||
|
1. Loại phân
|
|||
|
2. Liều lượng bón
|
|||
|
3. Thời gian bón
|
|||
|
IV. Trồng cây bổ sung:
|
|||
|
1. Loài cây trồng
|
|||
|
2. Phương thức trồng
|
|||
|
3. Phương pháp trồng
|
|||
|
4. Công thức trồng
|
|||
|
5. Thời vụ trồng
|
|||
|
6. Mật độ trồng:
|
|||
|
- Cự ly hàng (m)
|
|||
|
- Cự ly cây (m)
|
|||
|
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao, đường kính cổ rễ, tuổi)
|
|||
|
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể cả trồng dặm)
|
|||
|
V. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:
|
|||
|
1. Lần thứ nhất: (Tháng ….. đến tháng ……)
|
|||
|
- Nội dung chăm sóc:
|
|||
|
+ ...
|
|||
|
2. Lần thứ 2, thứ 3...: Nội dung chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
|
|||
|
3. Bảo vệ:
|
|||
|
-……..
|
Biểu 4: Thiết kế chăm sóc bảo vệ cây trồng bổ sung năm thứ 2, 3...
|
Hạng mục
|
Công thức kỹ thuật
|
Công thức kỹ thuật
|
Công thức kỹ thuật
|
|
Hạng mục
|
I
|
II
|
III
|
|
I. Đối tượng áp dụng:
cây trồng bổ sung năm thứ II, III,
II. Chăm sóc:
1. Lần thứ nhất (tháng .... đến ... tháng....)
a. Trồng dặm.
b. Phát thực bì: (toàn diện, theo băng, theo hố, hoặc không cần phát).
c. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa đất v.v...
d. Bón phân: (loại phân bón, liều lượng, kỹ thuật bón...)
2. Lần thứ 2, thứ 3,...: nội dung chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp.
|
|||
|
III. Bảo vệ:
1. Phòng chống lửa: làm mới, tu sửa đường băng cản lửa.
2. Phòng chống người, gia súc phá hoại:
- ----------
- ----------
|
Biểu 5: Chi phí trực tiếp khoanh nuôi tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung
Tiểu khu:
Khoảnh:
Lô:
Diện tích:
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
Khối lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Căn cứ xác định định mức, đơn giá
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
A
|
Dự toán lô (B* DT lô)
|
||||||
|
B
|
Dự toán/ha (I+II)
|
||||||
|
I
|
Chi phí trồng cây bổ sung (*)
|
||||||
|
1
|
Chi phí nhân công
|
||||||
|
Xử lý thực bì
|
|||||||
|
Lấp hố
|
|||||||
|
Đào hố
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con thủ công
|
|||||||
|
Vận chuyển và bón phân
|
|||||||
|
Phát đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Trồng dặm
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
2
|
Chi phí máy thi công
|
||||||
|
Đào hố bằng máy
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
|
|||||||
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Chi phí trực tiếp khác
|
|||||||
|
3
|
Chi phí vật liệu
|
||||||
|
Cây giống
|
|||||||
|
Phân bón
|
|||||||
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
Chi phí chăm sóc và bảo vệ rừng khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung
|
||||||
|
1
|
Năm thứ hai
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
2
|
Năm thứ ba
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
3
|
Năm thứ ...
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
(*) Chỉ trong trường hợp KNTS có trồng bổ sung
Biểu 6: Tổng hợp khối lượng thực hiện
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượ
t
ha)
|
Khối lượng
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượ
t
ha)
|
Khối lượng
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
Ghi chú
|
MẪU 2:
VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH LÂM SINH
(Ban hành kèm theo Thông tư số
ngày 30 tháng
0
6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 01
|
CHỦ ĐẦU TƯ
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: …………
|
……
, ngày…
..
tháng.... năm
……..
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh
Kính gửi:
Các căn cứ pháp lý:
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………….
Chủ đầu tư trình thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh với các nội dung chính sau:
1. Tên công trình lâm sinh
2. Thuộc dự án:
3. Chủ đầu tư, hình thức đầu tư
- Chủ đầu tư:
- Hình thức đầu tư:
4. Địa điểm công trình lâm sinh
5. Mục tiêu của công trình
6. Nội dung và qui mô của công trình
……….
……….
7. Tổng mức đầu tư:
Trong đó:
a) Chi phí xây dựng
b) Chi phí thiết bị
c) Chi phí quản lý
d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
đ) Chi phí khác, gồm
e) Chi phí dự phòng
……..
……..
8. Dự toán kinh phí và tiến độ giải ngân
|
STT
|
Nguồn vốn
|
Tổng số
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
|
Tổng
|
|||||
9. Thời gian, tiến độ thực hiện:
|
Stt
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
10. Tổ chức thực hiện
11. Các nội dung khác:
Chủ đầu tư trình... thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh./.
|
Nơi nhận:
- Như trên; - Lưu: |
Chủ đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) |
36. Tên thủ tục: Công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp (Gồm công nhận: cây trội; lâm phần tuyển chọn; rừng giống chuyển hóa; rừng giống; vườn cây đầu dòng)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ. Thời gian thực hiện 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Bước 3: Hội đồng thẩm định nguồn giống (Chi cục Kiểm lâm chủ trì) thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở và tham mưu trình lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT ký giấy chứng nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp. Thời gian thực hiện hiện 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Bước 4: Sở Nông nghiệp và PTNT ký giấy chứng nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp. Thời gian thực hiện 05 ngày làm việc kể từ ngày có biên bản thẩm định của Hội đồng thẩm định nguồn giống, chuyển kết quả cho Chi cục Kiểm lâm.
- Bước 5: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn xin công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Báo cáo kỹ thuật về nguồn giống (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- File điện tử toàn bộ hồ sơ.
* Số lượng hồ sơ:1 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 18 ngày làm việc
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và PTNT
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp.
Phí, lệ phí:
- Công nhận lâm phần tuyển chọn: 600.000 đồng/1 giống
- Công nhận rừng giống: 2.750.000 đồng/1 rừng giống
- Bình tuyển, công nhận cây mẹ (cây trội): 450.000 đồng/1 cây
- Công nhận vườn cây đầu dòng (hoặc vườn cung cấp hom): 1.000.000 đồng/giống
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đăng ký nguồn giống cây trồng lâm nghiệp (Mẫu đơn số 05, Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành quy chế quản lý giống)
- Mẫu báo cáo kỹ thuật nguồn giống (Theo phụ lục 12, Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Chứng chỉ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành quy chế quản lý giống.
- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12 /2010.
- Thông tư số 44/2015/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính.
- Quyết định 80/2017/QĐ-UBND ngày 18/9/2017 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thông tư ngày 09/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp.
- Thông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư ngày 09/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp.
Mẫu 1: Báo cáo kỹ thuật về nguồn giống
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010)
BÁO CÁO KỸ THUẬT VỀ NGUỒN GIỐNG
Kính gửi :.............................................
1. Tên cơ quan, cá nhân đề nghị:
Địa chỉ:
Điện thoại: Fax: E-mail:
2. Thông tin về nguồn giống:
+ Nguồn gốc.
+ Tuổi trung bình hoặc năm trồng.
+ Nguồn vật liệu giống ban đầu.
+ Sơ đồ bố trí thí nghiệm; sơ đồ nguồn giống
+ Diện tích trồng.
+ Các chỉ tiêu sinh trưởng: đường kính bình quân, chiều cao bình quân, đường kính tán.
+ Mật độ trồng (Cự ly trồng); Mật độ hiện tại.
+ Tình hình ra hoa kết quả, kết hạt.
+ Tóm tắt các biện pháp lâm sinh đã áp dụng: xử lý thực bì, bón phân, chăm sóc, tỉa thưa...
3. Kết luận và đề nghị:
Tổ chức, cá nhân báo cáo
(Ký tên và đóng dấu)
|
MẪU 2: ĐƠN ĐĂNG KÝ NGUỒN GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐĂNG KÝ NGUỒN GIỐNG CÂY TRỒNG
LÂM NGHIỆP CỦA TỈNH
Kính gửi : Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh . . …………….
Căn cứ vào Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp và tiêu chuẩn về các loại hình nguồn giống cây trồng lâm nghiệp đã ban hành, chúng tôi làm đơn này đề nghị Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh ….......................thẩm định và cấp chứng chỉ công nhận các nguồn giống sau đây:
|
A - Phần dành cho người làm đơn
|
A - Phần dành cho người làm đơn
|
A - Phần dành cho người làm đơn
|
A - Phần dành cho người làm đơn
|
|
Tên chủ nguồn giống
(Đơn vị hoặc cá nhân)
|
|||
|
Địa chỉ
(Kèm số ĐT/Fax/E-mail nếu có)
|
|||
|
Loài cây
|
1. Tên khoa học
2. Tên Việt Nam
|
1. Tên khoa học
2. Tên Việt Nam
|
1. Tên khoa học
2. Tên Việt Nam
|
|
Vị trí hành chính và địa lý của nguồn giống xin công nhận
|
Tỉnh: … Huyện: … Xã: …
Thuộc lô, khoảnh, tiểu khu, lâm trường:
Vĩ độ: Kinh độ:
Độ cao trên mặt nước biển:
|
Tỉnh: … Huyện: … Xã: …
Thuộc lô, khoảnh, tiểu khu, lâm trường:
Vĩ độ: Kinh độ:
Độ cao trên mặt nước biển:
|
Tỉnh: … Huyện: … Xã: …
Thuộc lô, khoảnh, tiểu khu, lâm trường:
Vĩ độ: Kinh độ:
Độ cao trên mặt nước biển:
|
|
Các thông tin chi tiết về nguồn giống xin công nhận:
|
Các thông tin chi tiết về nguồn giống xin công nhận:
|
Các thông tin chi tiết về nguồn giống xin công nhận:
|
Các thông tin chi tiết về nguồn giống xin công nhận:
|
|
Nguồn gốc (rừng tự nhiên/rừng trồng):
Tuổi trung bình hoặc năm trồng:
Nguồn vật liệu giống trồng ban đầu (cây ươm từ hạt, cây ghép, cây giâm hom, cây nuôi cấy mô, xuất xứ, số cây trội được lấy hạt, số dòng vô tính):
Sơ đồ bố trí cây trồng:
Diện tích:
Chiều cao trung bình (m):
Đường kính trung bình ở 1.3m (m):
Đường kính tán cây trung bình (m):
Cự ly trồng ban đầu và mật độ hiện thời (số cây/ha):
Tình hình ra hoa, kết hạt:
Tóm tắt các kết quả khảo nghiệm hoặc trồng thử bằng nguồn giống này (nếu có):
|
Nguồn gốc (rừng tự nhiên/rừng trồng):
Tuổi trung bình hoặc năm trồng:
Nguồn vật liệu giống trồng ban đầu (cây ươm từ hạt, cây ghép, cây giâm hom, cây nuôi cấy mô, xuất xứ, số cây trội được lấy hạt, số dòng vô tính):
Sơ đồ bố trí cây trồng:
Diện tích:
Chiều cao trung bình (m):
Đường kính trung bình ở 1.3m (m):
Đường kính tán cây trung bình (m):
Cự ly trồng ban đầu và mật độ hiện thời (số cây/ha):
Tình hình ra hoa, kết hạt:
Tóm tắt các kết quả khảo nghiệm hoặc trồng thử bằng nguồn giống này (nếu có):
|
Nguồn gốc (rừng tự nhiên/rừng trồng):
Tuổi trung bình hoặc năm trồng:
Nguồn vật liệu giống trồng ban đầu (cây ươm từ hạt, cây ghép, cây giâm hom, cây nuôi cấy mô, xuất xứ, số cây trội được lấy hạt, số dòng vô tính):
Sơ đồ bố trí cây trồng:
Diện tích:
Chiều cao trung bình (m):
Đường kính trung bình ở 1.3m (m):
Đường kính tán cây trung bình (m):
Cự ly trồng ban đầu và mật độ hiện thời (số cây/ha):
Tình hình ra hoa, kết hạt:
Tóm tắt các kết quả khảo nghiệm hoặc trồng thử bằng nguồn giống này (nếu có):
|
Nguồn gốc (rừng tự nhiên/rừng trồng):
Tuổi trung bình hoặc năm trồng:
Nguồn vật liệu giống trồng ban đầu (cây ươm từ hạt, cây ghép, cây giâm hom, cây nuôi cấy mô, xuất xứ, số cây trội được lấy hạt, số dòng vô tính):
Sơ đồ bố trí cây trồng:
Diện tích:
Chiều cao trung bình (m):
Đường kính trung bình ở 1.3m (m):
Đường kính tán cây trung bình (m):
Cự ly trồng ban đầu và mật độ hiện thời (số cây/ha):
Tình hình ra hoa, kết hạt:
Tóm tắt các kết quả khảo nghiệm hoặc trồng thử bằng nguồn giống này (nếu có):
|
|
Sơ đồ vị trí nguồn giống (nếu có):
|
Sơ đồ vị trí nguồn giống (nếu có):
|
Sơ đồ vị trí nguồn giống (nếu có):
|
Sơ đồ vị trí nguồn giống (nếu có):
|
|
Loại hình nguồn giống đề nghị được công nhận:
Lâm phần tuyển chọn
Rừng giống chuyển hóa
Rừng giống trồng
Cây mẹ (cây trội)
Cây đầu dòng (hoặc Vườn cung cấp hom)
|
Loại hình nguồn giống đề nghị được công nhận:
Lâm phần tuyển chọn
Rừng giống chuyển hóa
Rừng giống trồng
Cây mẹ (cây trội)
Cây đầu dòng (hoặc Vườn cung cấp hom)
|
Loại hình nguồn giống đề nghị được công nhận:
Lâm phần tuyển chọn
Rừng giống chuyển hóa
Rừng giống trồng
Cây mẹ (cây trội)
Cây đầu dòng (hoặc Vườn cung cấp hom)
|
Loại hình nguồn giống đề nghị được công nhận:
Lâm phần tuyển chọn
Rừng giống chuyển hóa
Rừng giống trồng
Cây mẹ (cây trội)
Cây đầu dòng (hoặc Vườn cung cấp hom)
|
|
Ngày … tháng … năm 20…
Chữ ký của người làm đơn
(Con dấu của đơn vị nếu có)
|
|||
|
B - Phần dành cho Sở Nông nghiệp và PTNT
|
B - Phần dành cho Sở Nông nghiệp và PTNT
|
B - Phần dành cho Sở Nông nghiệp và PTNT
|
B - Phần dành cho Sở Nông nghiệp và PTNT
|
|
Nhận đơn ngày … tháng … năm 20…
|
Nhận đơn ngày … tháng … năm 20…
|
Nhận đơn ngày … tháng … năm 20…
|
Nhận đơn ngày … tháng … năm 20…
|
|
Ngày thẩm định tại hiện trường nguồn giống:
Ngày họp Hội đồng thẩm định:
|
Ngày thẩm định tại hiện trường nguồn giống:
Ngày họp Hội đồng thẩm định:
|
Ngày thẩm định tại hiện trường nguồn giống:
Ngày họp Hội đồng thẩm định:
|
Ngày thẩm định tại hiện trường nguồn giống:
Ngày họp Hội đồng thẩm định:
|
|
Ngày … tháng … năm 20…
Chi Cục trưởng Chi cục Kiểm lâm
(Ký tên)
|
Ngày … tháng … năm 20…
Chi Cục trưởng Chi cục Kiểm lâm
(Ký tên)
|
37. Tên thủ tục: Cấp chứng nhận nguồn gốc lô giống
Trình tự thực hiện :
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ. Thời gian thực hiện trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở và tham mưu trình lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm ký chứng nhận nguồn gốc lô giống cây trồng lâm nghiệp. Thời gian thực hiện trong 7 ngày làm việc.
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Thông báo thu hoạch vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- File điện tử toàn bộ hồ sơ.
* Số lượng hồ sơ:1 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 10 ngày làm việc
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Kiểm lâm
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp.
Lệ phí: 600.000 đồng/lô giống
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Thông báo thu hoạch vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp (Phụ lục số 15, Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Giấy chứng nhận nguồn gốc lô giống cây trồng lâm nghiệp.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành quy chế quản lý giống.
- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12 /2010.
- Thông tư số 44/2015/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính.
- Thông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư ngày 09/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp.
Mẫu thông báo thu hoạch giống lâm nghiệp
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------
……………, ngày tháng năm 20…
THÔNG BÁO
THU HOẠCH VẬT LIỆU GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
Kính gửi: …….
Thực hiện quy định trong thủ tục giám sát chuỗi hành trình giống cây trồng lâm nghiệp chính; căn cứ vào sản lượng hiện thời của nguồn giống của đơn vị (hoặc của chủ nguồn giống có hợp đồng kinh tế với đơn vị), chúng tôi thông kế hoạch tiến hành thu hoạch vật liệu giống theo thời gian và khối/số lượng dự kiến như sau:
|
Phần 1: Thông báo thu hoạch vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp
|
Phần 1: Thông báo thu hoạch vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp
|
Phần 1: Thông báo thu hoạch vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp
|
Phần 1: Thông báo thu hoạch vật liệu giống cây trồng lâm nghiệp
|
|
Tên chủ nguồn giống
|
Tên chủ nguồn giống
|
||
|
Địa chỉ kèm theo
Tel/Fax/Email của chủ nguồn giống
|
Địa chỉ kèm theo
Tel/Fax/Email của chủ nguồn giống
|
||
|
Loài cây được thu hoạch giống
|
Loài cây được thu hoạch giống
|
||
|
Mã số nguồn giống
|
Mã số nguồn giống
|
||
|
Địa điểm nguồn giống được thu hái
|
Địa điểm nguồn giống được thu hái
|
||
|
Loại hình nguồn giống
(theo chứng chỉ công nhận nguồn giống)
|
Loại hình nguồn giống
(theo chứng chỉ công nhận nguồn giống)
|
Lâm phần tuyển chọn
Rừng giống chuyển hoá
Rừng giống
Vườn giống
|
Bình cấy mô
Cây mẹ (Cây trội)
Vườn cung
cấp hom
|
|
Thời gian dự kiến thu hoạch giống
|
Thời gian dự kiến thu hoạch giống
|
Ngày bắt đầu:
Ngày kết thúc:
|
Ngày bắt đầu:
Ngày kết thúc:
|
|
Ngày ... tháng ... năm 200...
|
Ngày ... tháng ... năm 200...
|
Chữ ký và con dấu (nếu có) của chủ nguồn giống
|
Chữ ký và con dấu (nếu có) của chủ nguồn giống
|
|
Phần 2: Kết quả thu hoạch giống và đề nghị cấp chứng nhận lụ giống thu hoạch được
|
Phần 2: Kết quả thu hoạch giống và đề nghị cấp chứng nhận lụ giống thu hoạch được
|
Phần 2: Kết quả thu hoạch giống và đề nghị cấp chứng nhận lụ giống thu hoạch được
|
Phần 2: Kết quả thu hoạch giống và đề nghị cấp chứng nhận lụ giống thu hoạch được
|
|
Thời gian thu hoạch thực tế
|
Ngày bắt đầu:
Ngày kết thúc:
|
Ngày bắt đầu:
Ngày kết thúc:
|
Ngày bắt đầu:
Ngày kết thúc:
|
|
Lượng thu hoạch thực tế sau khi
tinh chế/xử lý
|
Kg (đối với hạt giống)
Số hom (đối với vật liệu sinh dưỡng)
Số bình cấy (đối với vật liệu nuôi cấy mô)
|
Kg (đối với hạt giống)
Số hom (đối với vật liệu sinh dưỡng)
Số bình cấy (đối với vật liệu nuôi cấy mô)
|
Kg (đối với hạt giống)
Số hom (đối với vật liệu sinh dưỡng)
Số bình cấy (đối với vật liệu nuôi cấy mô)
|
|
Ngày ... tháng ... năm 200...
|
Chữ ký và con dấu (nếu có) của chủ nguồn giống
|
Chữ ký và con dấu (nếu có) của chủ nguồn giống
|
Chữ ký và con dấu (nếu có) của chủ nguồn giống
|
Ghi chú: Thông báo này được làm thành 3 liên. Liên đầu (bản gốc) được chủ nguồn giống lưu giữ và điền các thông tin thích hợp theo tiến độ thực hiện việc thu hoạch giống. Liên 2 được chủ nguồn giống gửi tới Chi cục Kiểm lâmtỉnhsau khi đã điền vào phần 1, chậm nhất là 10 ngày trước khi tiến hành công việc thu hoạch giống. Liên 3 được gửi tới Chi cục Lâm nghiệp tỉnh sau khi đã điền phần 2 và kết quả thu hoạch giống cuối cùng thay báo cáo để đề nghị cấp giấy chứng nhận lô giống đã thu hoạch.
38. Tên thủ tục: Cấp chứng nhận nguồn gốc lô cây con
Trình tự thực hiện :
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ. Thời gian thực hiện trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở và tham mưu trình lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm ký chứng nhận nguồn gốc lô giống cây trồng lâm nghiệp. Thời gian thực hiện trong 7 ngày làm việc.
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện :
Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Thông báo kết quả sản xuất kinh doanh cây con (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Nguồn gốc và mã số lô giống, phẩm chất kỹ thuật của lô cây con (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- File điện tử toàn bộ hồ sơ.
* Số lượng hồ sơ: 1 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 10 ngày làm việc
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Kiểm lâm
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Kiểm lâm
- Cơ quan phối hợp (nếu có):
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp.
Lệ phí: 600.000 đồng/lô cây
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Thông báo kết quả sản xuất cây con ở vườn ươm cây lâm nghiệp (Phụ lục số 14, Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Giấy chứng nhận nguồn gốc lô cây con
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có ): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành quy chế quản lý giống.
- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12 /2010.
- Thông tư số 44/2015/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính.
- Thông tư số 14/2018/TT-BTC ngày 07/02/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư ngày 09/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực trồng trọt và giống cây lâm nghiệp.
|
Mẫu thông báo kết quả sản xuất cây con lâm nghiệp
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25 /2011/TT-BNNPTNT ngày 06 / 4/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------
……………, ngày tháng năm 20…
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ SẢN XUẤT CÂY CON Ở VƯỜN ƯƠM CÂY LÂM NGHIỆP
Kính gửi:
.............................................................................
…
Thực hiện quy định trong thủ tục giám sát chuỗi hành trình giống cây trồng lâm nghiệp chính, chúng tôi thông báo kết quả sản xuất cây con của vụ/ năm...........................và đề nghị quý cơ quan thẩm định để cấp giấy chứng nhận nguồn gốc giống cho lô cây con sau đây:
Ghi chú
:
Thông báo này phải được gửi tới Chi cục Kiểm lâm sở tại chậm nhất là 10 ngày trước khi đơn vị bán/giao cây con cho khách hàng.
|
39 . Tên thủ tục: Cấp giấy chứng nhận trại nuôi gấu
Trình tự thực hiện :
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đăng ký trại nuôi, nộp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Chi cục Kiểm lâm thành lập Hội đồng thẩm định và xem xét cấp giấy chứng nhận trại nuôi
Thời gian thẩm định: Trong thời gian 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Chi cục Kiểm lâm phải thành lập Hội đồng thẩm định. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi thành lập, Hội đồng thẩm định phải hoàn thành biên bản thẩm định.
Trong thời gian 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được biên bản thẩm định, Chi cục Kiểm lâm phải xem xét cấp giấy chứng nhận trại nuôi gấu (Phụ lục V Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN) cho trại có đủ điều kiện hoặc có văn bản trả lời cho chủ nuôi gấu về những điều kiện hay thủ tục chưa đạt yêu cầu.
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ bao gồm
- Đơn đề nghị đăng ký trại nuôi gấu (Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-BBBPTNT ngày 06/4/2011) (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).
- Hồ sơ về nguồn gốc hợp pháp của gấu hoặc hồ sơ về gấu đã đăng ký quản lý và gắn chíp điện tử (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Bản thuyết minh về điều kiện chuồng, trại nuôi bao gồm: Bản vẽ mô tả chi tiết chuồng, trại nuôi gấu có kèm theo ảnh, chế độ chăm sóc, thức ăn và hệ thống xử lý chất thải (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Hợp đồng lao động với người có chuyên môn thú y hoặc hợp đồng với bác sĩ thú y hay cơ sở thú y để chăm sóc gấu nuôi (bản sao), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Xác nhận của cơ quan quản lý môi trường cấp tỉnh là trại nuôi đảm bảo yêu cầu về vệ sinh, môi trường (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả).
- File điện tử toàn bộ hồ sơ
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : trong thời hạn 15 ngày làm việc.
- Thành lập hội đồng thẩm định: 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ
- Thẩm định: 5 ngày làm việc kể từ khi thành lập Hội đồng thẩm định
- Trả kết quả: 5 ngày làm việc, kể từ khi nhận được biên bản thẩm định
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định : Chi cục Kiểm lâm
- Cơ quan trực tiếp giải quyết: Chi cục Kiểm lâm
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Các tổ chức, cá nhân nuôi nhốt gấu
Phí, lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị đăng ký trại nuôi gấu (Phụ lục 10 ban hành kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-BBBPTNT ngày 06/4/2011)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi gấu
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Gấu có nguồn gốc hợp pháp, gấu đã được lập hồ sơ quản lý và gắn chíp điện tử.
- Có chuồng và trại nuôi gấu đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 3, 4, 5 và 6 của Quy chế quản lý gấu nuôi.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ngày 29/9/2008 về việc ban hành Quy chế quản lý gấu nuôi.
- Điều 5, Thông tư số 25/2011/TT-BBBPTNT ngày 06/4/2011 về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi gấu
(Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010)
|
TÊN ĐƠN VỊ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......., ngày…. tháng… năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRẠI NUÔI GẤU
Kính gửi: ………………………………………………
Họ và tên người đề nghị: (Trường hợp là tổ chức thì tên người đại diện)
Số CMND: ngày cấp: nơi cấp:
Hộ khẩu thường trú:
Chỗ ở hiện tại:
Tên tổ chức: Địa chỉ:
Giấy phép kinh doanh số: Nơi cấp:
Đề nghị cơ quan xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký nuôi… con gấu ngựa;…. con gấu chó; ….. con gấu…. với chi tiết sau:
|
TT
|
Tên loài và (tên khoa học)
|
Số chíp điện tử (số hồ sơ)
|
Số chuồng
|
Cân nặng (ước tính)
|
Nguồn gốc (Ghi rõ nguồn gốc từ đâu, thời gian nào, được nuôi theo Quyết định nào)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Gấu ngựa (Ursus thibetanus)
|
|||||
|
2
|
Gấu chó (Ursus malayanus)
|
|||||
|
…
|
…..
|
|||||
Mục đích nuôi: ….
Mô tả cơ sở hạ tầng của trại nuôi: (địa điểm, diện tích, quy mô trại nuôi, vật liệu xây dựng, bản vẽ hoàn công, điều kiện về an toàn, phòng ngừa bệnh dịch, vệ sinh môi trường,...)
Hồ sơ gửi kèm theo bao gồm: …
Tôi cam đoan chịu trách nhiệm đảm bảo duy trì mọi điều kiện để nuôi gấu và tuân thủ theo các quy định của Nhà nước.
|
Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ tên);
đóng dấu đối với tổ chức
|
40. Tên thủ tục: Giao nộp Gấu cho nhà nước
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ nuôi gấu nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Bước 2: Chi cục Kiểm lâm kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong thời gian 05 ngày làm việc, sau khi nhận được hồ sơ tự nguyện chuyển giao gấu, Chi cục Kiểm lâm hoàn thiện các thủ tục, quyết định chuyển giao gấu cho các đơn vị đủ điều kiện nuôi nhốt theo quy định trên địa bàn tỉnh hoặc báo cáo Cục Kiểm lâm nếu trên địa bàn tỉnh không có đơn vị tiếp nhận.
Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc sau khi nhận được hồ sơ tự nguyện chuyển giao gấu, Cục Kiểm lâm phải hoàn tất các thủ tục chuyển giao gấu cho các đơn vị đủ điều kiện nuôi nhốt trong phạm vi cả nước.
- Bước 4: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả cho các tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế, số 01 Lê Lai, phường Vĩnh Ninh, TP Huế
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ bao gồm
- Đơn đề nghị kèm hồ sơ nguồn gốc của gấu (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- File điện tử toàn bộ hồ sơ
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Chi cục Kiểm lâm hoặc Cục Kiểm lâm
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi cục kiểm lâm
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị giao nộp gấu cho Nhà nước (Phụ lục VII ban hành kèm theo Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Văn bản chấp thuận cho phép tổ chức cá nhân tiếp nhận gấu.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Điều 10, Điều 11, Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ngày 29/9/2008 về việc ban hành Quy chế quản lý gấu nuôi.
- Điều 5, Thông tư số 25/2011/TT-BBBPTNT ngày 06/4/2011 về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
|
TÊN ĐƠN VỊ
|
TÊN ĐƠN VỊ
|
TÊN ĐƠN VỊ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc
|
|
......., ngày tháng năm 20
|
......., ngày tháng năm 20
|
......., ngày tháng năm 20
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TỰ NGUYỆN GIAO GẤU CHO NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Chi cục Kiểm lâm tỉnh, thành phố …………
(Trường hợp địa phương nào không có Chi cục Kiểm lâm thì gửi
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Họ và tên người đề nghị: (Trường hợp là tổ chức thì tên người đại diện)
Số CMND: ngày cấp: nơi cấp:
Hộ khẩu thường trú:
Chỗ ở hiện tại:
Tên tổ chức: Địa chỉ:
Giấy phép kinh doanh số: Nơi cấp:
Giấy chứng nhận trại nuôi gấu số:
Tự nguyện giao nộp cho Nhà nước … con gấu với chi tiết sau:
|
TT
|
Tên loài và (tên khoa học)
|
Số chíp điện tử (số hồ sơ)
|
Cân nặng (ước tính)
|
Nguồn gốc (Ghi rõ nguồn gốc từ đâu, thời gian nào, được nuôi theo Quyết định nào)
|
Ghi chú
|
|
1
|
Gấu ngựa
(
Ursus thibetanus)
|
||||
|
2
|
Gấu chó
(Ursus malayanus)
|
||||
|
…
|
…..
|
||||
Hồ sơ gửi kèm theo bao gồm: …
Lý do giao: ………………
Tôi xin cam đoan tự nguyện giao số gấu trên cho Nhà nước.
|
Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ tên); đóng dấu đối với tổ chức
|
41. Tên thủ tục: Lưu giữ, sưu tầm mẫu vật, nguồn gien thuộc nhóm thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm trong khu rừng đặc dụng vì mục đích khoa học (Phạm vi giải quyết của Ban quản lý rừng đặc dụng)
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại Ban quản lý rừng đặc dụng hoặc nộp trực tuyến trên cổng dịch vụ công trực tuyến.
- Bước 2: Ban quản lý rừng đặc dụng tiếp nhận hồ sơ từ các cá nhân, tổ chức; kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Ban quản lý rừng đặc dụng ký công văn chấp thuận.
- Bước 4: Ban quản lý rừng đặc dụng trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Ban quản lý rừng đặc dụng
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, hoặc qua đường bưu điện, qua dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Công văn xin phép nghiên cứu thu mẫu (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Công văn chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và PTNT; bản sao y chương trình, đề tài, đề án nghiên cứu khoa hoạc được cấp thẩm quyền phê duyệt. (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 5 ngày làm việc
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban quản lý rừng đặc dụng
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban quản lý rừng đặc dụng
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Các tổ chức, cá nhân
Lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Công văn chấp thuận
Điều kiện thực hiện TTHC : Không
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư 99/2006/TT-BNN ngày 6/11/2006 có hiệu lực ngày 21/11/2006 hướng dẫn Quy chế quản lý rừng kèm QĐ 186/QĐ-TTg.
- Khoản 3, Điều 7 Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 về việc Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
42. Tên thủ tục: Lưu giữ, sưu tầm mẫu vật, nguồn gien sinh vật rừng thông thường trong khu rừng đặc dụng vì mục đích khoa học (Phạm vi giải quyết của Ban quản lý rừng đặc dụng)
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại BQL rừng đặc dụng hoặc nộp trực tuyến trên cổng dịch vụ công trực tuyến.
- Bước 2: Ban quản lý rừng đặc dụng tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ. Thời hạn: 2 ngày.
- Bước 3: BQL rừng đặc dụng ký công văn chấp thuận. Thời hạn: 2 ngày.
- Bước 4: BQL rừng đặc dụng trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Thời hạn: 1 ngày.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Ban quản lý rừng đặc dụng
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện
Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Công văn xin phép nghiên cứu thu mẫu (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC nếu nộp trực tuyến, mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
- Chương trình, đề án, đề tài nghiên cứu khoa học kèm quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền. (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 5 ngày làm việc
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Ban quản lý rừng đặc dụng
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban quản lý rừng đặc dụng
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Các tổ chức, cá nhân
Lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Công văn chấp thuận
Điều kiện thực hiện TTHC : Không
Căn cứ pháp lý của TTHC :
- Thông tư 99/2006/TT-BNN ngày 6/11/2006 có hiệu lực ngày 21/11/2006 hướng dẫn Quy chế quản lý rừng kèm QĐ 186/QĐ-TTg.
- Khoản 3, Điều 7 Thông tư 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 về việc Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
43. Tên thủ tục: Nghiên cứu khoa học trong rừng đặc dụng của các tổ chức cá nhân trong nước
Trình tự thực hiện :
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Ban quản lý rừng đặc dụng hoặc nộp trực tuyến trên cổng dịch vụ công trực tuyến.
- Bước 2: Ban quản lý rừng đặc dụng tiếp nhận công văn xin phép từ các cá nhân, tổ chức; kiểm tra tính hợp lệ của bản công văn, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa hợp lệ.
- Bước 3: Trong vòng 5 ngày làm việc, Ban Quản lý rừng đặc dụng xem xét và trả lời bằng văn bản;
- Bước 4: Ban quản lý rừng đặc dụng trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Văn phòng Ban quản lý rừng đặc dụng.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, hoặc qua đường bưu điện, qua cổng dịch vụ công trực tuyến
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ bao gồm
Công văn xin phép nghiên cứu, giảng dạy, thực tập trong rừng đặc dụng (Bản chính), (Bản PDF, ảnh chụp JPEC/bản word, excell đối với nộp trực tuyến mang theo bản gốc đối chiếu và lưu hồ sơ khi đến nhận kết quả)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : Chậm nhất là năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn xin phép của tổ chức, cá nhân, Ban quản lý rừng đặc dụng phải trả lời bằng văn bản, trường hợp từ chối phải nêu rõ lý do.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ban quản lý rừng đặc dụng
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ban quản lý rừng đặc dụng
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức, cá nhân
Phí, lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính : Văn bản chấp thuận
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Luật Bảo vệ và phát triển rừng số: 29/2004/QH11 ngày 03/12/2004 có hiệu lực 01/4/2005.
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 về hướng dẫn Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.
- Điều 6, Điều 54 Nghị định 98/2011/NĐ-CP ngày 26/10/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về Nông nghiệp.
- Quyết định số 2707/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.