Quay lại

Quyết định 225/2005/QĐ-UBND về việc: Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 04/3/2005 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Kế hoạch số 107-KH/TƯ ngày 20/5/2005 của Tỉnh uỷ về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2005- 2010 - và hướng đến năm 2020

UBND TỈNH TÂY NINH
-------

Số: 225/2005/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

tỉnh Tây Ninh, ngày 03 tháng 11 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH

Về việc: Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 04/3/2005 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Kế hoạch số 107-KH/TƯ ngày 20/5/2005 của Tỉnh uỷ về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2005- 2010 - và hướng đến năm 2020.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và ƯBND năm 2003;

“ Căn cứ Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 04/3/2005 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Kế hoạch số 107-KH/TU ngày 20/5/2005 của Tỉnh uỷ Tây Ninh về việc đấy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

- Căn cứ Quyết định số 188/2005/QĐ-TTg ngày 22/7/2005 của Thủ tướng âu,Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 04/3/2005 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;

- Căn cứ Biên bản họp ƯBND tỉnh số 50/BB-ƯBND ngày 28/10/2005;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Tây Ninh .

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình hành, động của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 04/3/2005 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Kê hoạch số 107-KH/TƯ ngày 20/5/2005 của Tỉnh uỷ về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2010.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kế từ ngày ký.

Điều 3.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị; xã căn cử quyết định thi hành./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã Ký)

Nguyễn Thị Thu Thuỷ

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNGThực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 04/3/2005 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Kế hoạch số 107-KH/TU ngày 20/5/2005 của Tỉnh uỷ về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2005- 2010 và hướng đến năm 2020.

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 225/2005/ỌĐ-UBNP ngày 03 tháng 11 năm 2005 của ƯBND tỉnh Tây Ninh)

Thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 04/3/2005 của Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản^ Việt Nam; Ké hoạch số 107-KH/TU ngày 20/5/2005 của Tỉnh uy Tây Ninh; Quyết đmh số 188/2Ọ05/QĐ-TTg ngày 22/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ vê việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xuất phát từ tình hình thực tế của tinh, UBND tỉnh Tây Ninh xây dựng Chương trinh hành động thực hiện giai đoạn 2005-20lOvà hướng đến năm 2020 như sau:

I. THỰC TRẠNG

1. Những kết quả đạt được:

Công nghệ sinh học (CNSH) là một lữủi vực công nghệ cao, dựa trên nền tảng khoa học về sự sống, kết họp với quỵ trình và thiết bị kỹ thuật nhằm tạo ra các công nghệ khai thác các hoạt động sồng của vi sinh vật, tế bào thực vật và động vật để sản xuất ớ quy mô công nghiệp các sản phẩm sinh học có chất lượng cao, phục vụ phát triển kinh té - xã hội và bảo vệ môi trường.

Trong những năm qua, CNSH ở tỉnh ta đã được quan tâm ứng dụng ừong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, y tế, bảo vệ môi trường phục vụ phát triển kinh tế- xặ hội và đã đạt được những kết quả:

Nông nghiệp:

Đã có những ứng dụng trong công nghệ sinh học vào sàn xuất nông nghiệp là:

- Giống cây trồng: Khảo nghiệm, đánh giá giống để tuyển chọn giống triển vọng, sau đó nhân giống đại trà (lúa, mì, mía, giống bắp cải, cây điều, cây cao su, cỏ làm thức ăn gia súc); kiểm soát bọ cánh cứng hại dừa bằng ong ký sinh; dùng ong ký sinh kiểm soát sâu đục thân trên mía;

- Vật nuôi: dùng phương pháp gieo tinh nhân tạo để cải thiện đàn gia súc:

+ Lai cải thiện đàn bò vàng địa phương bằng các giống bò ngoại thuộc nhóm Zebu (Sind, Sahiwal, Brahman) với mục tiêu nâng cao tầm vóc đàn bò địa phương. Việc nâng cao tầm vóc là tiền đề cho các bước tiếp theo như cho lai tiếp với các giống bò khác để tạo bò lai hướng sữa, lai hướng thịt chuyên dụng.

+ Tạo ra bò sữa lai (HF1, HF2...) bằng tinh bò đực giống thuần HF (Hà Lan, Mỹ, Úc...) với năng suất sữa từ 3.000 lít-5.000 lít/chu kỳ khai thác.

+ Nạc hóa đàn heo bằng phương pháp dùng tinh heo ngoại hoặc các giống tốt được tuyển chọn để gieo tinh đàn nái địa phương (hầu hết đều có máu ngoại) để tăng ti lệ nạc cho heo thịt, nâng cao tầm vóc và mức sinh trưởng của heo. Đây là các chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá chất lượng đàn heo.

- Nuôi hồng các loại thủy sản cỏ giá trị cao như: cá rô đồng, cá bỏng; tượng, cá điêu hồng, tôm càng xanh, ba ba,.... Các cơ sở sản xuất và cung cấp giông thủy sản có xu hướng phát triển mạnh.

- Các chế phẩm sinh học: ứng dụng chế phẩm hormon nâng cao khả năng sinh sản trên bò; sử dụng phân bón vi sinh vừa cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng, vừa cung cấp vi sinh cho đất để cải thiện hệ vi sinh vật ứong đất vốn là tác nhân quan trọng cải thiện lý, hoá tính của đất, đảm bảo việc sử dụng môi trường đất hiệu (ỊÙa và bền vững; thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), nhóm thuốc vi sinh, nhóm thuốc sinh học,...;

- Các chương trình quản lý dịch hại tổng hợp IPM trên cây lúa, rau, đậu phông, và mía. Chương trình quản lý tổng hợp dinh dưỡng và dịch hại tiên cây lúa với tên gọi tắt là "Ba giảm ba tăng".

- Nuôi trồng rừng giống, trồng hỗn giao giữa các loại cây bản địa. (Sao đen, Dầu con rái,..) xen với các loại cây nhập nội (Xà cừ, Keo các loại,...) góp phần phát triển vốn rửng.

- ứng dụng các tiến bộ khoa học và chuyển giao công nghệ trong sản xuất giống nấm và sản xuất nấm hàng hóa;

Y tế:

Trong hoạt động của ngành, CNSH được ứng dụng trong việc sử dụng các loại vắc xin và một sô loại thuốc, chế phẩm trong phòng và điều trị một vài loại bệnh của ngành ở dạng tiêm chủng ngừa, trong chẩn đoán, xét nghiệm chát lượng thực phẩm,....

Công nghiệp:

ứng dụng CNSH chỉ trong sản xuất phân hữu cơ vi sinh (phân Komix), một vài loại thực phẩm (nước chấm, tương, chao,...) và công nghiệp chế biến sau bột mì (mạch nha).

Bảo vệ môi trường: .

Hầu hết các cơ sở sản xuất ché biến đường, cao su, bột mì đều ứng dụng phương pháp sinh học trong xử lý nước thải nhưng hiệu quả xử lý chưa đạt yêu

cầu. ứng dụng chế phẩm EM (Eổèetive Microorganisms) vào xử lý rác thái sinh hoạt, nước thải từ các cơ sở chế biến bột củ mi, cao su ừên địa bàn Tây Ninh; phát triển việc sử dụng nhiên liệu sinh học (hầm, túi Biogas) cho các hộ chăn nuôi,... Bảo tồn đa dạng Sinh học: bảo tồn nguồn gien Ốc núi và Thằn lằn núi tại Núi Bà Đen Tây Ninh.

2. Những mặt hạn chế:

Việc ứng dụng CNSH trong các lĩnh vực vẫn đang trong tình hạng lạc hậu, phát triển chậm, phần lớn hiệu quả chưa cao, chỉ xuất phát từ yêu cầu thực tế, chưa có định hướng cụ thể, và chỉ tập trung trong lĩnh vực nông nghiệp, còn trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, công nghiệp chế biến, bảo vệ môi trường chưa ứng dụng được nhiều. Sản phẩm làm ra không đồng bộ.

Nguyên nhân:

- về nguồn nhân lực: cán bộ khoạ học, quản lý trong lĩnh vực công nghệ sinh học đang công tác tại tỉnh không nhiều. Đội ngũ cán bộ CỊuản lý và chuyên môn về lĩnh vực này chưa qua đào tạo các kiến thức cơ bản để quản lý, tổ chức thực hiện, ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất.

- về cơ sở vật chất: CNSH là lĩnh vực đòi hỏi đầu tư rất cao và tập trung, thiết bị phải không ngừng được đổi mới. Song, đến nay phòng thí nghiệm về lĩnh vực công nghệ sinh học đối với các ngành có liên quan: nông lâm nghi ệp, y dược học, môi trường ... chưa được đầu tư xây dựng. Việc ứng dụng CNSH thông qua hoạt động của các Trung tâm Giống nông nghiệp, Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Thú y, Chi cục Bảo vệ thực vật, Trung tâm ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ, các Trạm Khuyến nông, Trạm Bảo vệ thực vật,.., chưa có tổ chức đầu mối chịu trách nhiệm về ứng dụng và chuyển giao CNSH. Nguồn đầu tư cho nghiên cứu và chuyển giao công nghệ rất thấp, manh mún và nhỏ lẻ, việc khai thác các nguồn vốn chưa hiệu quả, chủ yếu chỉ dựa vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp đầu tư và khai thác về lĩnh vực CNSH còn thấp.

- về tổ chức, ưiển khai: chưa có kế hoạch phát triển CNSH, chưa có một chương trình, bước đi cụ thể để có thể đưa các thành tựu của CNSH ứng dụng vào thực tiễn sản xuât và đời sống.

- về cơ sở pháp lý: CNSH là vấn đề nhạy cảm, có liên quan đến khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội, môi trường, thậm chí cả chính trị, tôn giáo. Nhưng hiện nay cơ sở pháp lý cho CNSH hoạt đông và phát triển còn hạn ché, cần được quan tâm xây dựng và hoàn thiện, nhất là các văn bản liên quan đến an toàn sinh học và quyền sở hữu trí tuệ.

II. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ:

1. Mục tiêu đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020:

- Tiếp nhận và làm chủ được các CNSH chủ yếu; phát triển CNSH đạt trình độ trung bình của khu vực Đông Nam bộ; triển khai ứng dụng mạnh mẽ, rộng

khắp và có hiệu quả các công nghệ này vào lĩnh vực nông nghiệp, lỄìm nghiệp, thủy sản, y dược, công nghiệp che biến, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng;

- Tạo ra, ứng dụng và nhân rộng các giống cây ừồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao phục vụ tôt nhu cầu chuyển đổi cơ cẩu cây trồng, vật nuôi, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá; tạo ra được phong trào ứng dụng công nghệ sinh học rộng rãi trong nông nghiệp và nông thôn;

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân ứng dụng và phát triển CNSH. Hình thành và phát triển các cơ sở, các doanh nghiệp CNSH vừa và nhỏ nhằm sản xuất, kinh doanh và dịch vụ các sản phẩm CNSH phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.

- Đào tạo và bồi dưỡng đủ nguồn nhân lực khoa học và công nghệ cỏ trình độ, chất lượng tốt, đủ năng lực sáng tạo và làm chủ các công nghệ trong lĩnh vực CNSH phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ;

- Hình thành và phát triển ngành công nghiệp sinh học của tỉnh có đủ năng lực sản xuất các sản phẩm chủ lực thiết yếu của nền kinh tế địa phương.

2. Nhiệm vu:

a. ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sổng:

- Phát triển và óng dụng CNSH phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và phát triển ngành thủy sản, góp phần quan trọng trong việc tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh, của từng vùng trong tỉnh tạo ra được nông sản hàng hóa có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao góp phần chuyển đổi nhanh cơ cấu cây trồng vật nuôi. Từng bước tạo ra công nghệ sản xuất các chế phẩm chăm sóc và bảo vệ cây trồng vật nuôi.

- Phát triển và ứng dụng CNSH phục vụ ngành y tế và bảo vệ sức khỏe cộng đồng, từng bước tự tạo ra các nguyên liệu làm thuốc thiết yếu phục vụ nhân dân. Bảo quản, cung cấp đủ các vắc xin thiết yếu và một số loại thuốc thiết yếu phòng và chữa bệnh. Từng bước áp dụng biện pháp công nghệ gien, công nghe tế bào và điều trị các bệnh hiểm nghèo.

- Phát triển và ứng dụng CNSH phục vụ bảo vệ môi trường và phát triên bên vững, tập trung ứng dụng và chuyển giao các giải pháp công nghệ sinh học trong xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái, sự cổ môi trường.

- Phát triển và ứng dụng CNSH phục vụ ngành công nghiệp chế biến để bảo quản, chế biến nông-lâm-thủy sản phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng.

b. Nâng cao trình độ và phát triển tiềm lực KH&CN cho CNSH:

- Xây dựng quy hoạch và kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho công nghệ sinh học và công nghiệp sinh học bảo đảm cung cấp đủ cán bộ cho các nhu cầu nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ, quản lý và sản xuất kinh doanh theo định hưởng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; hướng nghiệp để học sinh thi tuyển vào ngành công nghệ sinh học của các trường đại học trong nước và nước ngoài. Làm tôt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng gắn chặt với việc luôn cải tién chính sách thu hút cán bộ giỏi trong và ngoài tỉnh để sinh viên sau khá tốt nghiệp về tỉnh công tác;

- Tăng cường đầu tư, trang bị cho các đơn vị ứng dụng công nghệ sinh học của tỉnh về lĩnh vực công nghệ sinh học (các Trung tâm, trạm trại,..);

- Đẩy mạnh hợp tác, liên kết với các cơ quan nghiên cứu, chuyển giao của TW và các địa phương khác ữong nước cũng như nước ngoài nhằm thu hút, tranh thủ tối đa các nguồn lực đầu tư để phát ừiển CNSH.

c. Hình thành và từng bước phát triển ngành công nghiệp sinh học:

- Xây dựng các chương trinh KH&CN trọng điểm cấp tỉnh theo kế hoạch dài hạn nhăm chuyên giao và ứng dụng các CNSH vào sản xuất và đời sống;

- Xây dựng quy hoạch và đầu tư phát triển công nghiệp sinh học đén năm 2020 ưong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp, y dược và công nghiệp chế biến tạo ra các sản phâm chủ lực có sức cạnh ữanh cao cho nền kinh tế của tỉnh. Trong đó, chú trọng các lĩnh vực:

+ Công nghiệp sinh học ừong nông-lâm ngư nghiệp: tập trung phát triển công nghiệp sàn xuất giông thuần, giống lai, các chế phẩm chăm sóc và bảo vệ cây trồng vật nuôi.

+ Công nghiệp sinh học trong y dược: tập trung ứng dụng các thành tựu công nghệ sinh học vào lĩnh vực xét nghiệm, chuẩn đoán và điều trị kiểm sóat dịch bệnh và xử lý ô nhiễm môi trường bệnh viện.

+ Công nghiệp sinh học trong chế biến thực phẩm từ các nông, lâm, thủy, hải sản.

+ Công nghiệp sinh học phục vụ bảo vệ môi trường tập trung sải xuất các loại chế phẩm vi sinh vật làm sạch môi trường, xử lý ô nhiễm và sự cố môi trường.

d. Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển và ứng dụng CNSH:

Tăng cường công tác quản lý nhả nước về công nghệ sinh học, xây đựng và ban hành các cơ chế, chính sách ưu đãi của địa phương ừên cơ sở các cơ ché, chính sách của trung ương, nhằm hỗ trợ, thúc đẩy phát triển và ứng dụng CNSH phục vụ giai đoạn CNH,HĐH tỉnh nhà, trong đó chú trọng các chính sách thu hút, tăng cường và đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư; chính sách ưu đãi nhằm thu hút, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ khoa học và trọng dụng nhân tài; chinh sách khuyên khích và hỗ trợ các hoạt động chuyển giao và áp dụng công nghệ, tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nhằm gắn kết chặt chẽ CNSH với sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tự xây dựng cơ sở nghiên cứu và óng dụng CNSH; chính sách ưu đãi nhằm thúc đẩy việc phát triển nhanh các doanh nghiệp CNSH vừa và nhỏ.

III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU:

1. Thường xuyên làm tốt công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến các kết quả nghiên cứu khoa học, chuyển giao và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật: về CNSH phục vụ sản xuất và đời sống, đặc biệt là các kết quả trònệ lĩnh vực nỏng nghiệp và phát triển nông thôn, thủy sản, công nghiệp chế biến, y tê và chăm sóc sức khỏe cộng đồng để cán bộ công chức, viên chức, công nhân, đoàn viên nhận thức sâu về việc đay mạnh phát triển và ứng dụng CNSH phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà.

2. Lĩnh vực nông-lâm-ngư nghiệp: củng cổ phát triển các trung tâm, trạm trại nghiên cứu ứng dụng và nhân giống cây, con sạch bệnh, có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, đónệ góp thiết thực vào chuyển đổi nhanh cơ cấu cây trồng, vật nuôi và cơ câu kinh tê; từng bước tạo ra các công nghệ sểin xuât các chế phẩm bảo vệ cây trồng, vật nuôi; các công nghệ bảo quản và chế biến nông- lâm-thuỷ sản ở quy mô vừa và nhỏ, nhằm đa dạng hoá và nâng cao chất lượng các sản phẩm xuất khẩu và phục vụ tiêu dùng trong nước.

3. Lĩnh vực y dược: phổi họp với các Viện trường, các chuyên gia đầu ngành nghiên cứu ứng dụng CNSH trong điều trị các bệnh phổ biến ở Tây Ninh như tim mạch, tiểu đường, ung thư.... Đưa vào sử dụng một số loại thuốc phục vụ phòng và chữa bệnh được sản xuất từ các nguyên liệu bằng công nghệ sinh học như vắc-xin, thuốc điều trị có nguồn gốc protein tái tổ hợp, đảm bảo kiểm soát an toàn vệ sinh thực phẩm..., từng bước ứng dụng các liệu pháp công nghệ gìen, công nghệ tế bào vào điều trị các bệnh hiểm nghèo. Bảo quản, cung cap đủ các vắc xin thiêt yếu và một số loại thuốc thiết yếu phòng và chữa bệnh; tập trung: ứng dụng các thành tựu công nghệ sinh học vào linh vực xét nghiệm, chẩn đoểin, điều trị kiểm soát dịch bệnh và xử lý ô nhiễm môi trường bệnh viện.

4. Lĩnh vực bảo vệ môi trường: nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các giải pháp công nghệ sinh học trong xử lý, giám định môi trường tại các vùng công nghiệp, các vùng làng nghề, các ừang trại..., xử lý chất thải rắn, nước thải, khí thải, khắc phục suy thoái và sự cố môi trựờng, bảo vệ đa dạng sinh học.

5. Tranh thủ các trường đại học trong và ngoài nước để đào tạo đội ngũ cán bộ đầu đàn, chuyên gia giỏi và nâng cao trình độ nghiên cứu, phát triển cồng nghệ trong lình vực công nghệ sinh học của tỉnh. Làm tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh, khuyến khích học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông thi tuyển vào các trường đại học, cao đẳng có chương trình đào tạo công nghệ sinh học. Rà soát và điêu chỉnh lại các chính sách thu hút, bồi dưỡng nhân tài, đặc biệt là trong lĩnh vực CNSH.

6. Xây đựng chính sách thu hút, đa dạng hóa các nguồn đầu tư trong tỉnh và ngoài tinh cho nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học và công nghiệp sinh học theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm". Trước mắt ưu tiên đầu tư cho nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm công nghệ sinh học thiết yếu. Ngân sách sự nghiệp khoa học tỉnh tập trung đầu tư cho một số chương trình trọng điểm về đào tạo nguồn nhân lực, xây dựng cơ sở thí nghiệm, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sinh học. Thực hiện chính sách ưu đãi cho phát triển nhanh các doanh nghiệp công nghệ sinh học vừa và nhỏ.

7. Gắn kết chặt chẽ hoạt động khoa học và công nghệ với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất; khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động phổ biến, chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Trên cơ sở tiếp tục cụ thể hóa và thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu đã được nêu ữong Chương trinh hành động của UBND tỉnh, theo chức nỉíng, nhiệm vụ, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai quán triệt Chỉ thị 50-CT/TW của Ban Bí thư trung ương, Quyết định 188/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Kê hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chương trình hành động của UBND tỉnh, xây dựng Kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học theo lĩnh vực minh phụ trách, xem việc đẩy mạnh phát triển công nghệ sinh học và xâỵ dựng nền công nghiệp sinh học là nhiệm vụ quan trọng và thường xuyên trong suôt thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tỉnh nhà.

2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ:

- Phối họp với các sở, ban ngành, các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương, UBND các huyện, thị xã đẩy mạnh việc tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị 50-CT/TW của Ban Bí thư, Quyết định 188/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch của ban thường vụ Tỉnh ủy, Chương trình hành động của ƯBND tỉnh về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

- Là cơ quan đầu mối của UBND tỉnh có nhiệm vụ theo dõi việc; triển khai thực hiện các nội dụng Chương trình hành động của ƯBND tỉnh tại các sở, ngành và địa phương có liên quan, kịp thời tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện, định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBNĐ tỉnh.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài Chính có trách nhiệm cân đối, phân bổ nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, đảm bảo kinh phí hàng năm thực hiện Chương trình, tăng cường đầu tư, trang bị và đào tạo cho các đơn vị ứng dụng công nghệ sinh học của tỉnh.

4. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp Sở Văn hóa Thông tin., Đài Phát thanh Truyền hình đẩy mạnh công tác tuyền truyền, phổ biến, giáo dục, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của cán bộ, đảng viên, đoàn viên, công nhân, viên chức,... và toàn xã hội về vai trò, vị trí và tầm quan ừọng của công nghệ sinh học trong sự nghiệp công nghiệp hỏa, hiện đại hóa tỉnh nhà,

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng “Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp và phát triển nông thôn đến năm 2020"

6. Sở Y tế chủ trì xây dựng “Kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học ữong lĩnh vực y tể đến năm 2010”

7. Sở Công nghiệp chủ trì phối hợp với sở NN&PTNT, sở KH&CN và các ngành, đon vị, doanh nghiệp xây dựng "Kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghiệp sinh học trong lĩnh vực công nghiệp chế biến đến năm 2020".

8. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng "Kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đến năm 2020".

9. Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì xây dựng "Kế hoạch đào tạo và định hướng sử dụng nguồn nhân lực cho công nghệ sinh học và ngành công nghiệp sinh học ở Tây Ninh".

10. Đề nghị UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể tham gia triển khai và thực hiện Chương trình hành động trong phạm vi hoạt động cửa mình và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất và đời sống.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu225/2005/QĐ-UBND
Ngày ban hành03/11/2005
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực13/11/2005
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Tây Ninh / Nguyễn Thị Thu Thủy
Phạm viTây Ninh
Trích yếuVề việc: Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 04/3/2005 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Kế hoạch số 107-KH/TƯ ngày 20/5/2005 của Tỉnh uỷ về việc đẩy mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2005- 2010 - và hướng đến năm 2020
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.