|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 2262/QĐ-UBND |
Thừa Thiên Huế, ngày 12 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điều 2. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn có trách nhiệm cập nhật các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này vào Hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cập nhật các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
Điều 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách nhiệm công bố công khai thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị; thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách nhiệm xây dựng quy trình giải quyết các thủ tục hành chính này theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 gửi Sở Khoa học và Công nghệ cho ý kiến trước khi ban hành.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 303/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2017, Quyết định số 1348/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 và Quyết định số 1531/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA
TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2262/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2018
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn
giải quyết
|
Địa điểm
thực hiện
|
Phí, lệ phí
(đồng)
|
Tên VBQPPL quy định TTHC
|
|
I
|
Lĩnh vực Lâm nghiệp
|
||||
|
Cho phép trồng cao su trên đất rừng tự nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại đối với các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.
|
10 ngày làm việc
|
Trung tâm hành chính công cấp huyện
|
-
|
Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ Nông nghệp và PTNT
|
|
|
Phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác tận dụng gỗ trên đất rừng tự nhiên chuyển sang trồng cao su của của hộ gia đình, cá nhân, công đồng dân cư thôn.
|
10 ngày làm việc
|
Trung tâm hành chính công cấp huyện
|
-
|
Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ Nông nghệp và PTNT
|
|
|
Cấp phép khai thác gỗ rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu thiết yếu của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn
|
10 ngày làm việc
|
Trung tâm hành chính công cấp huyện
|
-
|
Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ Nông nghệp và PTNT
|
|
|
Cấp phép khai thác chính, tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng trong rừng phòng hộ của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn
|
10 ngày làm việc
|
Trung tâm hành chính công cấp huyện
|
-
|
Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ Nông nghệp và PTNT
|
|
|
Cấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng phòng hộ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn
|
10 ngày làm việc
|
Trung tâm hành chính công cấp huyện
|
-
|
Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ Nông nghệp và PTNT
|
|
|
Thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầu tư).
|
23 ngày làm việc
|
Trung tâm hành chính công cấp huyện
|
-
|
Thông tư số của Bộ Nông nghiệp và PTNT
|
|
|
Điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầu tư)
|
23 ngày làm việc
|
Trung tâm hành chính công cấp huyện
|
-
|
Thông tư số của Bộ Nông nghiệp và PTNT
|
|
|
Giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân
|
36 ngày làm việc
|
Trung tâm hành chính công cấp huyện
|
-
|
Thông tư số ngày 27/6/2016
|
|
|
Giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn
|
36 ngày làm việc
|
Trung tâm hành chính công cấp huyện
|
-
|
Thông tư số ngày 27/6/2016
|
|
|
Cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân
|
36 ngày làm việc
|
Trung tâm hành chính công cấp huyện
|
-
|
Thông tư số ngày 27/6/2016
|
|
|
Thu hồi rừng của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện tích rừng hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện
|
30 ngày làm việc
|
Trung tâm hành chính công cấp huyện
|
-
|
Thông tư số
|
|
|
Đóng dấu búa kiểm lâm
|
10 ngày làm việc
|
Hạt Kiểm lâm
|
-
|
Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN ngày 01/6/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
|
|
|
Cấp giấy phép vận chuyển gấu
|
10 ngày làm việc
|
Hạt Kiểm lâm
|
-
|
Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ngày 29/9/2008
|
|
|
Xác nhận mẫu vật khai thác là động vật rừng thông thường
|
03 ngày làm việc
|
Hạt Kiểm lâm
|
-
|
Thông tư 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/9/2012
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận trại nuôi sinh sản, trại nuôi sinh trưởng động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại (nuôi mới)
|
08 ngày làm việc
|
Hạt Kiểm lâm
|
-
|
Thông tư 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/9/2012
|
|
|
Cấp đổi giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại
|
03 ngày làm việc
|
Hạt Kiểm lâm
|
-
|
Thông tư 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/9/2012
|
|
|
Cấp bổ sung giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại
|
05 ngày làm việc
|
Hạt Kiểm lâm
|
-
|
Thông tư 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/9/2012
|
|
|
Xác nhận của Hạt Kiểm lâm đối với: lâm sản chưa qua chế biến có nguồn gốc từ rừng tự nhiên, nhập khẩu, sau xử lý tịch thu; lâm sản sau chế biến lâm sản sau chế biến có nguồn gốc từ rừng tự nhiên, nhập khẩu, sau xử lý tịch thu; lâm sản vận chuyển nội bộ giữa các điểm không cùng trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; động vật rừng được gây nuôi trong nước; bộ phận, dẫn xuất của chúng
|
03 ngày làm việc hoặc 05 ngày làm việc (trường hợp phải xác minh)
|
Hạt Kiểm lâm
|
-
|
Thông tư sô 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012
|
|
|
Xác nhận của Hạt Kiểm lâm đối với cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng tập trung; cây có nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp; cây xử lý tịch thu.
|
03 ngày làm việc hoặc 05 ngày làm việc (trường hợp phải xác minh)
|
Hạt Kiểm lâm
|
-
|
Thông tư sô 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012
|
|
|
Xác nhận của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đối với lâm sản xuất ra có nguồn gốc khai thác hợp pháp trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và lâm sản sau xử lý tịch thu
|
03 ngày làm việc hoặc 05 ngày làm việc (trường hợp phải xác minh)
|
Hạt Kiểm lâm
|
-
|
Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012
|
|
|
Xác nhận của Hạt Kiểm lâm các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đối với cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc khai thác hợp pháp trong rừng đặc dụng hoặc rừng phòng hộ và cây xử lý tịch thu thuộc phạm vi quản lý của Hạt Kiểm lâm (đối với các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ có Hạt Kiểm lâm thuộc tỉnh)
|
03 ngày làm việc hoặc 05 ngày làm việc (trường hợp phải xác minh)
|
Hạt Kiểm lâm
|
-
|
Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012
|
|
|
II
|
Lĩnh vực Thủy lợi
|
||||
|
Phê duyệt, điều chỉnh quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa do UBND tỉnh phân cấp.
|
30 ngày làm việc
|
Trung tâm hành chính công cấp huyện
|
-
|
Thông tư số ngày 15/5/2018
|
|
|
III
|
Lĩnh vực Phát triển nông thôn
|
||||
|
Bố trí ổn định dân cư ngoài huyện, trong tỉnh
|
60 ngày
|
Trung tâm hành chính công cấp huyện
|
-
|
Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
|
|
|
Bố trí, ổn định dân cư trong huyện
|
60 ngày
|
Trung tâm hành chính công cấp huyện
|
-
|
Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
|
|
|
Cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại
|
13 ngày làm việc
|
Trung tâm hành chính công cấp huyện
|
-
|
Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
|
|
|
Cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại
|
13 ngày làm việc
|
Trung tâm hành chính công cấp huyện
|
-
|
Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
|
|
|
Cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại
|
05 ngày làm việc
|
Trung tâm hành chính công cấp huyện
|
-
|
Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Lĩnh vực Lâm nghiệp:
1.
Trình tự thực hiện :
- Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.
- Bước 2: Trung tâm hành chính công cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, chuyển Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND huyện quyết định cho phép hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được chuyển rừng sang trồng cao su.
- Bước 4: Trung tâm hành chính công cấp huyện trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.
+ Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả : Trung tâm hành chính công cấp huyện
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị của các các hộ gia đình, cá nhân nêu rõ diện tích cần chuyển rừng sang trồng cao su, sản lượng lâm sản có thể tận thu;
- Ý kiến xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 10 ngày làm việc
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Đối tượng thực hiện TTHC : Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.
Lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện TTHC : Quyết định cho phép chuyển rừng sang trồng cao su.
Điều kiện thực hiện TTHC : Không
Căn cứ pháp lý của TTHC :
- Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 09 tháng 9 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn trồng cao su trên đất lâm nghiệp.
- Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị Quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010.
2. Tên thủ tục hành chính: Phê duyệt hồ sơ và c ấp phép khai thác tận dụng gỗ trên đất rừng tự nhiên chuyển sang trồng cao su của hộ gia đình, cá nhân, cộng động dân cư thôn.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.
- Bước 2: Trung tâm hành chính công cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, chuyển Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, UBND huyện quyết định cho phép hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được chuyển rừng sang trồng cao su.
- Bước 4: Trung tâm hành chính công cấp huyện trả kết quả cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng.
- Bảng thống kê số cây, khối lượng lâm sản khai thác tận dụng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn từ 10 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Hộ gia đình, cá nhân, cộng động dân cư thôn khi có nhu cầu khai thác tận dụng gỗ trên đất rừng tự nhiên chuyển sang trồng cao su.
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề cương thuyết minh thiết kế khai thác (theo mẫu tại Phụ lục 01 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
- Mẫu bảng dự kiến sản phẩm khai thác (theo mẫu tại Phụ lục 02 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (theo mẫu tại Phụ lục 03 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hồ sơ và cấp phép khai thác tận dụng gỗ trên đất rừng tự nhiên chuyển sang trồng cao su của chủ rừng
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Điểm a, Khoản 2, Điều 7, Thông tư số 58/2009/TT-BNNPTNT ngày 9/9/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm nghiệp.
- Khoản 4, Điều 9, Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 6/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.
- Phụ lục 1, 2, 3 Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ Nông nghệp và PTNT về quy định khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
Mẫu đề cương thiết kế khai thác
(Ban hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản) .
|
Đơn vị chủ quản:…………
Tên đơn vị……………….. -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
HỒ SƠ
THIẾT KẾ KHAI THÁC, TẬN DỤNG, TẬN THU LÂM SẢN
I. Đặt vấn đề:
- Tên chủ rừng (đơn vị khai thác)…………………………………………
- Mục đích khai thác………………………………………………………
II. Tình hình cơ bản khu khai thác
1. Vị trí, ranh giới khu khai thác:
a) Vị trí: Thuộc lô………………., khoảnh ,…………… Tiểu khu …...;
b) Ranh giới:
- Phía Bắc giáp…………………………..
- Phía Nam giáp…………………………..
- Phía Tây giáp…………………………..
- Phía Đông giáp…………………………..
2. Diện tích khai thác:…………..ha;
3. Loại rừng đưa vào khai thác.
III. Các chỉ tiêu kỹ thuật lâm sinh:
1. Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân…………………..………………..
2. Sản lượng cây đứng…
3. Tỉ lệ lợi dụng:
4. Sản lượng khai thác.
(kèm theo biểu tài nguyên và các chỉ tiêu lâm học)
IV. Sản phẩm khai thác:
- Tổng sản lượng khai thác…………… (phân ra từng lô, khoảnh), cụ thể:
+ Gỗ: số cây…….…., khối lượng ………..….m3
+ Lâm sản ngoài gỗ……………….(( m3/ cây/tấn..)
- Chủng loại sản phẩm (Đối với gỗ phân theo từng loài, từng nhóm gỗ; đối với lâm sản ngoài gỗ phân theo từng loài)
(kèm theo biểu sản phẩm khai thác)
V. Biện pháp khai thác, thời gian hoàn thành.
a) Chặt hạ:
b) Vận xuất:
c) Vận chuyển
d) Vệ sinh rừng sau khai thác
e) Thời gian hoàn thành.
VI. Kết luận, kiến nghị.
|
|
Chủ rừng
/
đơn vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
Mẫu bảng kê lâm sản khai thác
(B an hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Q uy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản ) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ LÂM SẢN KHAI THÁC
1. Thông tin chung
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác .………………………………
- Thời gian thực hiện…………………………………………………
- Địa danh khai thác: lô…………..khoảnh…………tiểu khu………;
- Diện tích khai thác: ………………..ha (nếu xác định được);
2. Sản phẩm đăng ký khai thác, tận thu: (thống kê cụ thể theo từng lô, khoảnh)
a) Khai thác, tận dụng, tận thu gỗ:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
|
giổi dầu
|
45
|
1,5
|
|
Tổng
|
b) Khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản khác:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
b
|
Song mây
Bời lời
|
1000 cây
100 tấn
|
|
Tổng
|
|
Xác nhận
(nếu có)
|
Chủ rừng /đơn vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
Mẫu giấy đề nghị cấp phép khai thác
(B an hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Q uy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản ) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC
Kính gửi:......................................................................
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác.………………......................…………
- Địa chỉ:............................................................................................................
được .............................................giao quản lý, sử dụng ..............ha rừng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng số ..........ngày........... tháng....năm.......... (hoặc Quyết định giao, cho thuê đất, rừng số...........ngày........tháng....năm…….. của .......................)
Xin đăng ký khai thác.................................tại lô…………..khoảnh……tiểu khu....…; với số lượng, khối lượng gỗ, lâm sản.
Kèm theo các thành phần hồ sơ gồm: ..............................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
................................................................
Đề nghị quý cơ quan xem xét, cho ý kiến./.
|
|
Chủ rừng
(
Đơn vị khai thác)
(ký tên ghi rõ họ tên đóng dấu nếu có) |
3 . Tên thủ tục hành chính: Cấp phép khai thác gỗ rừng tự nhiên phục vụ nhu cầu thiết yếu tại chỗ đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn xây dựng và nộp bảng kê lâm sản khai thác tại Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp khối lượng khai thác toàn xã, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, cấp phép khai thác.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép hoặc có văn bản nêu lý do không cấp phép gửi Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo và giao giấy phép cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn để thực hiện.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Ủy ban nhân dân cấp xã nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (Bản chính);
- Bản kê gỗ khai thác (Bản chính).
(Đính kèm file điện tử toàn bộ hồ sơ)
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết : 10 ngày làm việc
- Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn xây dựng và nộp bảng kê lâm sản khai thác tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 30/11 hàng năm;
- Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp khối lượng khai thác toàn xã, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép khai thác trước ngày 31/12 hàng năm;
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được kế hoạch của xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép khai thác cho từng chủ rừng và gửi kết quả về Ủy ban nhân dân cấp xã. Trường hợp, không cấp phép phải gửi văn bản nêu lý do không cấp phép.
- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả cấp phép hoặc văn bản không cấp của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo và gửi giấy phép khai thác cho các chủ rừng biết, thực hiện.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bảng kê lâm sản khai thác (theo mẫu Phụ lục 02 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (theo mẫu Phụ lục 03 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác hoặc văn bản nêu lý do không cấp phép khai thác
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Khoản 2, Điều 5, Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ Nông nghệp và PTNT về quy định khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
Mẫu bảng kê lâm sản khai thác
(Ban hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ LÂM SẢN KHAI THÁC
1. Thông tin chung
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác .………………………………
- Thời gian thực hiện…………………………………………………
- Địa danh khai thác: lô…………..khoảnh…………tiểu khu………;
- Diện tích khai thác: ………………..ha (nếu xác định được);
2. Sản phẩm đăng ký khai thác, tận thu: (thống kê cụ thể theo từng lô, khoảnh)
a) Khai thác, tận dụng, tận thu gỗ:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
|
giổi dầu
|
45
|
1,5
|
|
Tổng
|
b) Khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản khác:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
b
|
Song mây
Bời lời
|
1000 cây
100 tấn
|
|
Tổng
|
|
Xác nhận
(nếu có)
|
Chủ rừng /đơn vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
Mẫu giấy đề nghị cấp phép khai thác
(B an hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Q uy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản ) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC
Kính gửi:......................................................................
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác.………………......................…………
- Địa chỉ:............................................................................................................
được .............................................giao quản lý, sử dụng ..............ha rừng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng số ..........ngày........... tháng....năm.......... (hoặc Quyết định giao, cho thuê đất, rừng số...........ngày........tháng....năm…….. của .......................)
Xin đăng ký khai thác.................................tại lô…………..khoảnh……tiểu khu....…; với số lượng, khối lượng gỗ, lâm sản.
Kèm theo các thành phần hồ sơ gồm: ..............................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
................................................................
Đề nghị quý cơ quan xem xét, cho ý kiến./.
|
|
Chủ rừng
(
Đơn vị khai thác)
(ký tên ghi rõ họ tên đóng dấu nếu có) |
4. Tên thủ tục hành chính: Cấp phép khai thác chính, tận dụng, tận thu gỗ rừng trồng trong rừng phòng hộ của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng.
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn xây dựng và nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.
- Bước 2: Trung tâm hành chính công cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và viết giấy biên nhận, chuyển Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện thụ lý hồ sơ và trả kết quả cho Trung tâm hành chính công cấp huyện
- Bước 4: Trung tâm hành chính công cấp huyện trả kết quả cho chủ rừng.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác;
- Hồ sơ thiết kế khai thác, tận dụng, tận thu.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hồ sơ, cấp phép khai thác và trả kết quả cho chủ rừng.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Chủ rừng là hộ gia đình.
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề cương thuyết minh thiết kế khai thác (theo mẫu Phụ lục 01 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
-Bảng kê lâm sản khai thác (theo mẫu Phụ lục 02 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (theo mẫu Phụ lục 03 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Điều 6, Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT ngày 28/6/2016 của Bộ Nông nghệp và PTNT về quy định khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
Mẫu đề cương thiết kế khai thác
(B an hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Q uy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản ) .
|
Đơn vị chủ quản:…………
Tên đơn vị……………….. -------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
HỒ SƠ
THIẾT KẾ KHAI THÁC, TẬN DỤNG, TẬN THU LÂM SẢN
I. Đặt vấn đề:
- Tên chủ rừng (đơn vị khai thác)…………………………………………
- Mục đích khai thác………………………………………………………
II. Tình hình cơ bản khu khai thác
1. Vị trí, ranh giới khu khai thác:
a) Vị trí: Thuộc lô………………., khoảnh ,…………… Tiểu khu …...;
b) Ranh giới:
- Phía Bắc giáp…………………………..
- Phía Nam giáp…………………………..
- Phía Tây giáp…………………………..
- Phía Đông giáp…………………………..
2. Diện tích khai thác:…………..ha;
3. Loại rừng đưa vào khai thác.
III. Các chỉ tiêu kỹ thuật lâm sinh:
1. Tổng trữ lượng, trữ lượng bình quân…………………..………………..
2. Sản lượng cây đứng…
3. Tỉ lệ lợi dụng:
4. Sản lượng khai thác.
(kèm theo biểu tài nguyên và các chỉ tiêu lâm học)
IV. Sản phẩm khai thác:
- Tổng sản lượng khai thác…………… (phân ra từng lô, khoảnh), cụ thể:
+ Gỗ: số cây…….…., khối lượng ………..….m3
+ Lâm sản ngoài gỗ……………….(( m3/ cây/tấn..)
- Chủng loại sản phẩm (Đối với gỗ phân theo từng loài, từng nhóm gỗ; đối với lâm sản ngoài gỗ phân theo từng loài)
(kèm theo biểu sản phẩm khai thác)
V. Biện pháp khai thác, thời gian hoàn thành.
a) Chặt hạ:
b) Vận xuất:
c) Vận chuyển
d) Vệ sinh rừng sau khai thác
e) Thời gian hoàn thành.
VI. Kết luận, kiến nghị.
|
|
Chủ rừng
/
đơn vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
Mẫu bảng kê lâm sản khai thác
(B an hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Q uy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản ) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ LÂM SẢN KHAI THÁC
1. Thông tin chung
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác .………………………………
- Thời gian thực hiện…………………………………………………
- Địa danh khai thác: lô…………..khoảnh…………tiểu khu………;
- Diện tích khai thác: ………………..ha (nếu xác định được);
2. Sản phẩm đăng ký khai thác, tận thu: (thống kê cụ thể theo từng lô, khoảnh)
a) Khai thác, tận dụng, tận thu gỗ:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
|
giổi dầu
|
45
|
1,5
|
|
Tổng
|
b) Khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản khác:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
b
|
Song mây
Bời lời
|
1000 cây
100 tấn
|
|
Tổng
|
|
Xác nhận
(nếu có)
|
Chủ rừng /đơn vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
Mẫu giấy đề nghị cấp phép khai thác
(B an hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Q uy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản ) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC
Kính gửi:......................................................................
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác.………………......................…………
- Địa chỉ:............................................................................................................
được .............................................giao quản lý, sử dụng ..............ha rừng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng số ..........ngày........... tháng....năm.......... (hoặc Quyết định giao, cho thuê đất, rừng số...........ngày........tháng....năm…….. của .......................)
Xin đăng ký khai thác.................................tại lô…………..khoảnh……tiểu khu....…; với số lượng, khối lượng gỗ, lâm sản.
Kèm theo các thành phần hồ sơ gồm: ..............................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
................................................................
Đề nghị quý cơ quan xem xét, cho ý kiến./.
|
|
Chủ rừng
(
Đơn vị khai thác)
(ký tên ghi rõ họ tên đóng dấu nếu có) |
5. Tên thủ tục hành chính: Cấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo vệ theo quy định của pháp luật trong rừng phòng hộ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn xây dựng và nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.
- Bước 2: Trung tâm hành chính công cấp huyện tiếp nhận hồ sơ và viết giấy biên nhận, chuyển Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện thụ lý hồ sơ và trả kết quả cho Trung tâm hành chính công cấp huyện.
- Bước 4: Trung tâm hành chính công cấp huyện trả kết quả cho chủ rừng.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác;
- Bảng kê lâm sản khai thác.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hồ sơ, cấp phép khai thác và trả kết quả cho chủ rừng.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-Bảng kê lâm sản khai thác (theo mẫu Phụ lục 02 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
- Giấy đề nghị cấp phép khai thác (theo mẫu Phụ lục 03 của Thông tư số 21/2016/TT-BNNPTNT).
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép khai thác
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Quyết định số 17/2015/QĐ-TTg ngày 9/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ.
- Điều 11 Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản.
Mẫu bảng kê lâm sản khai thác
(B an hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Q uy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản ) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢNG KÊ LÂM SẢN KHAI THÁC
1. Thông tin chung
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác .………………………………
- Thời gian thực hiện…………………………………………………
- Địa danh khai thác: lô…………..khoảnh…………tiểu khu………;
- Diện tích khai thác: ………………..ha (nếu xác định được);
2. Sản phẩm đăng ký khai thác, tận thu: (thống kê cụ thể theo từng lô, khoảnh)
a) Khai thác, tận dụng, tận thu gỗ:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài cây
|
Đường kính
|
Khối lượng (m3)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
|
giổi dầu
|
45
|
1,5
|
|
Tổng
|
b) Khai thác, tận dụng, tận thu lâm sản khác:
|
TT
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Địa danh
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
TT
|
Tiểu khu
|
khoảnh
|
lô
|
Loài lâm sản
|
Khối lượng (m3, cây, tấn)
|
|
1.
|
TK: 150
|
K: 4
|
a
b
|
Song mây
Bời lời
|
1000 cây
100 tấn
|
|
Tổng
|
|
Xác nhận
(nếu có)
|
Chủ rừng /đơn vị khai thác
(ký tên ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có) |
Mẫu giấy đề nghị cấp phép khai thác
(B an hành kèm theo Thông tư số ngày 28 tháng 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Q uy định về khai thác chính và tận dụng, tận thu lâm sản ) .
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC
Kính gửi:......................................................................
- Tên chủ rừng, hoặc đơn vị khai thác.………………......................…………
- Địa chỉ:............................................................................................................
được .............................................giao quản lý, sử dụng ..............ha rừng, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng số ..........ngày........... tháng....năm.......... (hoặc Quyết định giao, cho thuê đất, rừng số...........ngày........tháng....năm…….. của .......................)
Xin đăng ký khai thác.................................tại lô…………..khoảnh……tiểu khu....…; với số lượng, khối lượng gỗ, lâm sản.
Kèm theo các thành phần hồ sơ gồm: ..............................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
................................................................
Đề nghị quý cơ quan xem xét, cho ý kiến./.
|
|
Chủ rừng
(
Đơn vị khai thác)
(ký tên ghi rõ họ tên đóng dấu nếu có) |
6. Tên thủ tục hành chính: Thẩm định, phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầu tư)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ đầu tư là các tổ chức, đơn vị thuộc huyện quản lý chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh gửi Trung tâm hành chính công cấp huyện.
- Bước 2: Trung tâm hành chính công cấp huyện tiếp nhận hồ sơ từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển UBND huyện.
- Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, phòng/ban chức năng của huyện phải tổ chức thẩm định và có báo cáo thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệt và trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt.
- Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã thẩm định, UBND huyện quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế và dự toán công trình lâm sinh và trả kết quả cho Trung tâm hành chính công cấp huyện.
- Bước 5: Trung tâm hành chính công cấp huyện trả kết quả cho các các tổ chức, đơn vị.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần , số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt thiết kế, dự toán theo mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
- Hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh:
+ Thuyết minh thiết kế công trình lâm sinh được lập theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
+ Thiết kế công trình lâm sinh, gồm: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ thiết kế công trình lâm sinh tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000, được lập trên nền bản đồ địa hình theo hệ quy chiếu VN 2.000, có lưới tọa độ, số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô; thể hiện đường đồng mức, hiện trạng, các vật thể chuẩn (sông suối, đường giao thông, băng cản lửa, trạm bảo vệ rừng,...) và các nội dung hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số
+ Dự toán công trình lâm sinh được lập theo quy định tại Điều 5 Thông tư số
- Các văn bản có liên quan (quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu tư và các tài liệu khác có liên quan).
* Số lượng hồ sơ: 05 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 23 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng có chức năng cấp huyện.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh.
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề cương thuyết minh thiết kế công trình lâm sinh ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT).
- Mẫu văn bản liên quan đến lập, thẩm định, phê duyệt, nghiệm thu công trình lâm sinh ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Nghị định số của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng.
- Nghị định số của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công.
- Điều 4, Điều 6, Điều 7 Thông tư số của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn số nội dung quản lý công trình lâm sinh.
PHỤ LỤC I : ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LÂM SINH (Ban hành kèm theo Thông tư số ngày 30 tháng 0 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I.1. ĐỀ CƯƠNG CHUNG
1. Tên công trình lâm sinh: Xác định công trình lâm sinh là trồng rừng, nuôi dưỡng rừng, cải tạo rừng,...
2. Thuộc dự án: Tên dự án, số quyết định phê duyệt, ngày tháng ban hành.
3. Mục tiêu: Xác định rõ mục tiêu của công trình lâm sinh: xây dựng dựng nhằm mục đích phòng hộ, đặc dụng, sản xuất....
4. Địa điểm xây dựng: Theo địa danh (tỉnh, huyện, xã), theo hệ thống đơn vị tiểu khu, khoảnh, lô.
5. Chủ quản đầu tư: cấp quyết định đầu tư.
6. Chủ đầu tư, chủ khu đất, chủ khu rừng: nếu đất rừng được giao, khoán rừng cho hộ gia đình và cộng đồng thì chủ khu đất, khu rừng thuộc hộ gia đình hoặc cộng đồng).
7. Cơ sở pháp lý và tài liệu liên quan: những tài liệu liên quan trực tiếp đến dự án lâm sinh bao gồm:
- Quy hoạch và kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương đã được phê duyệt;
- Dự án bảo vệ và phát triển rừng;
- Các văn bản liên quan khác.
8. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
a) Vị trí địa lý: khu đất thuộc tiểu khu, khoảnh, lô rừng.
b) Đặc điểm địa hình, đất đai, thực bì.
c) Tình hình khí hậu, thủy văn và các điều kiện tự nhiên khác trong vùng: xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tác nghiệp trong dự án lâm sinh như: những tháng để trồng rừng, tháng tiến hành nuôi dưỡng rừng,....
d) Điều kiện về kinh tế, xã hội: khái quát những nét cơ bản, liên quan trực tiếp đến hoạt động tác nghiệp công trình lâm sinh.
9. Nội dung thiết kế: Nêu nội dung thiết kế từng công trình lâm sinh cụ thể theo hướng dẫn tại mục 1.2 Phụ lục này, gồm:
a) Thiết kế trồng rừng
b) Thiết kế cải tạo rừng
………………………………..
10. Thời gian thực hiện, gồm: thời gian khởi công và hoàn thành; nội dung hoạt động từng năm (nếu công trình kéo dài nhiều năm); chi tiết các hoạt động theo tháng (nếu công trình thực hiện một năm).
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/
lượ
t ha)
|
Khối lượng
|
K
ế
ho
ạ
ch thực hiện
|
K
ế
ho
ạ
ch thực hiện
|
K
ế
ho
ạ
ch thực hiện
|
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/
lượ
t ha)
|
Khối lượng
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
|
1
|
||||||
|
|
||||||
|
2
|
||||||
11. Các yêu cầu về vốn đầu tư, nguồn vốn
11.1. Tính toán nhu cầu vốn đầu tư: Việc tính toán nhu cầu vốn đầu tư được tiến hành theo từng lô. Những lô có điều kiện tương tự nhau được gộp chung thành nhóm. Nhu cầu vốn cho từng công trình lâm sinh được tính chi phí trực tiếp cho từng lô, sau khi nhân với diện tích sẽ tổng hợp và tính các chi phí cần thiết khác.
|
S
tt
|
Hạng mục
|
Số tiền (1.000 đ)
|
|
|
T
Ổ
NG (I+II+...+ VI)
|
|
|
I
|
Chi phí xây dựng
|
|
|
1
|
Chi phí trực ti
ế
p
|
|
|
1.1
|
Ch
i
phí nhân công
|
|
|
Xử lý thực bì
|
||
|
Đào hố
|
||
|
Vận chuyển cây con thủ công
|
||
|
Phát đường ranh cản lửa
|
||
|
Trồng dặm
|
||
|
…
|
||
|
….
|
||
|
1.2
|
Ch
i
phí m
á
y
|
|
|
Đào hố bằng máy
|
||
|
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
|
||
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
||
|
…
|
||
|
…
|
||
|
1.3
|
Chi phí vật tư, cây giống
|
|
|
Cây giống
|
||
|
Phân bón
|
||
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
||
|
…
|
||
|
….
|
||
|
2
|
Chi phí chung
|
|
|
…
|
||
|
…
|
||
|
3
|
Thu nhập chịu thuế tính trước
|
|
|
…
|
||
|
…
|
||
|
4
|
Thu
ế
giá trị gia tăng
|
|
|
…
|
||
|
…
|
||
|
II
|
Chi phí thi
ế
t bị
|
|
|
…
|
||
|
…
|
||
|
III
|
Chi phí quản lý
|
|
|
…
|
||
|
…
|
||
|
IV
|
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
|
|
|
…
|
||
|
…
|
||
|
V
|
Chi phí khác
|
|
|
…
|
||
|
…
|
||
|
VI
|
Chi phí dự phòng
|
|
|
…
|
||
|
…
|
11.2. Nguồn vốn đầu tư: Xác định vốn đầu tư theo nguồn vốn:
- Vốn Ngân sách Nhà nước;
- Vốn Nhà nước ngoài Ngân sách;
- Vốn khác (vay ngân hàng, liên doanh, liên kết,...).
12.3. Tiến độ giải ngân
|
STT
|
Nguồn vốn
|
Tổng
|
Năm 1
|
Năm 2
|
…..
|
Năm kết thúc
|
|
T
ổ
ng v
ố
n
|
||||||
|
1
|
Vốn Nhà nước
|
|||||
|
2
|
Vốn Nhà nước ngoài Ngân sách
|
|||||
|
3
|
Vốn khác
|
12. Tổ chức thực hiện
- Phân công trách nhiệm của từng tổ chức cá nhân tham gia từng công việc cụ thể.
- Nguồn nhân lực thực hiện: Xác định rõ tổ chức, hoặc hộ gia đình của thôn, xã hoặc cộng đồng dân cư thôn thực hiện.
I.2. NỘI DUNG THIẾT KẾ CỤ THỂ
A. HẠNG MỤC TRỒNG RỪNG
I. Điều tra, khảo sát và thiết kế trồng rừng
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập tài liệu có liên quan
- Bản đồ địa hình có hệ tọa độ gốc VN 2.000 có tỷ lệ 1/10.000; 1/25.000.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi, bản đồ hiện trạng và quy hoạch của dự án được phê duyệt;
- Định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng và định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ bản khác có liên quan của trung ương và địa phương;
- Tài liệu, văn bản khác có liên quan đến công tác thiết kế.
b) Dụng cụ kỹ thuật, văn phòng phẩm, bao gồm: Máy định vị GPS, thiết bị đo vẽ, dao phát, phiếu điều tra thu thập số liệu,...
c) Chuẩn bị lương thực, thực phẩm, phương tiện, tư trang...
d) Lập kế hoạch thực hiện: về nhân sự, kinh phí, thời gian thực hiện.
2. Công tác ngoại nghiệp
a) Sơ bộ khảo sát, xác định hiện trường khu thiết kế trồng rừng.
b) Xác định ranh giới tiểu khu, khoảnh (hoặc ranh giới khu thiết kế), lô trên thực địa.
c) Đo đạc các đường ranh giới tiểu khu, khoảnh, lô thiết kế; lập bản đồ thiết kế ngoại nghiệp và đóng cọc mốc trên các đường ranh giới.
d) Đóng mốc: Tại điểm các đường ranh giới tiểu khu, đường khoảnh, đường lô giao nhau và trên đường ranh giới lô khi thay đổi góc phương vị phải đóng cọc mốc, trên mốc ghi số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô và diện tích lô. Vật liệu làm mốc là các loại gỗ cứng hoặc cọc bê tông: mốc tiểu khu, đường kính 15 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m. Mốc khoảnh đường kính 12 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m và mốc lô đường kính 10 cm, cao 0,8 m, chôn sâu 0,4 m.
đ) Khảo sát các yếu tố tự nhiên:
- Địa hình: Độ cao (tuyệt đối, tương đối), hướng dốc, độ dốc;
- Đất đai: đá mẹ; loại đất, đặc điểm của đất; độ dày tầng đất mặt; thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng; tỷ lệ đá lẫn: %; độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn; đá nổi: %; tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh;
- Thực bì: loại thực bì; loài cây ưu thế; chiều cao trung bình (m); tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu); độ che phủ; cấp thực bì;
- Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển;
- Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại.
e) Thiết kế công trình phòng chống cháy rừng.
g) Thu thập các tài liệu về dân sinh kinh tế xã hội.
h) Hoàn chỉnh tài liệu ngoại nghiệp.
i) Xác định các công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật: Vườn ươm, lán trại, đường vận chuyển cây con...
3. Công tác nội nghiệp
a) Xác định biện pháp kỹ thuật trồng rừng.
b) Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
c) Tính chi phí đầu tư cho 01 ha, từng lô, kế hoạch trồng rừng trong từng năm và toàn bộ thời gian thực hiện.
(Các số liệu điều tra, tính toán được thống kê theo hệ thống mẫu biểu quy định tại Phần II mục này).
d) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất những lô thuộc dự án trồng rừng thể hiện: tử số là số lô (có thể là số Ả Rập hoặc chữ cái Latinh viết thường tùy theo quy định của địa phương) - trạng thái đất trồng rừng (Ia, Ib, Ic), loại đất (địa hình, độ dốc, đá mẹ, độ dày tầng đất, tỷ lệ đá lẫn). Mẫu số là diện tích lô. Thí dụ:
(lô 3, trạng thái Ib, độ dốc cấp III, 30% đá lẫn, diện tích 9.2 ha)
e) Bản đồ thiết kế trồng rừng: Lô trồng rừng thể hiện tử số là số lô-TR-loài cây trồng, mẫu số là diện tích.
g) Xây dựng báo cáo thuyết minh thiết kế trồng rừng.
II. Hệ thống biểu kèm theo thuyết minh thiết kế trồng rừng
Biểu 1: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Khảo sát
|
Khảo sát
|
Khảo sát
|
|
Hạng mục
|
Lô....
|
Lô....
|
Lô....
|
|
1
. Địa hình
|
|||
|
- Độ cao (tuyệt đối, tương đối)
|
|||
|
- Hướng dốc
|
|||
|
- Độ dốc
|
|||
|
2. Đất
|
|||
|
a. Vùng đồi núi.
|
|||
|
- Đá mẹ
|
|||
|
- Loại đất, đặc điểm của đất.
|
|||
|
- Độ dày tầng đất mặt: m
|
|||
|
- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng
|
|||
|
- Tỷ lệ đá lẫn: %
|
|||
|
- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn.
|
|||
|
- Đá nổi: %
|
|||
|
- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh
|
|||
|
b. Vùng ven sông, ven biển:
|
|||
|
- Vùng bãi cát:
|
|||
|
+ Thành phần cơ giới: cát thô, cát mịn, cát pha đất.
|
|||
|
+ Tình hình di động của cát: di động, bán di động, cố định
|
|||
|
+ Độ dày tầng cát.
|
|||
|
+ Thời gian bị ngập nước.
|
|||
|
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
|
|||
|
- Vùng bãi lầy:
|
|||
|
+ Độ sâu tầng bùn.
|
|||
|
+ Độ sâu ngập nước.
|
|||
|
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
|
|||
|
+ Thời gian bị ngập nước, chế độ thủy triều.
|
|||
|
3. Th
ự
c bì
|
|||
|
- Loại thực bì.
|
|||
|
- Loài cây ưu thế.
|
|||
|
- Chiều cao trung bình (m).
|
|||
|
- Tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu).
|
|||
|
- Độ che phủ.
|
|||
|
4. Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển.
|
|||
|
5. Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại
|
Biểu 2: Thiết kế trồng, chăm sóc rừng năm thứ nhất
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô ...
|
Lô...
|
…
|
|
I. Xử lý thực bì:
|
|||
|
1. Phương thức
|
|||
|
2. Phương pháp
|
|||
|
3. Thời gian xử lý
|
|||
|
II. Làm đất:
|
|||
|
1. Phương thức:
|
|||
|
- Cục bộ
- Toàn diện
|
|||
|
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích thước hố, lấp hố...):
|
|||
|
- Thủ công
- Cơ giới
- Thủ công kết hợp cơ giới
|
|||
|
3. Thời gian làm đất
|
|||
|
III. Bón lót phân
|
|||
|
1. Loại phân
|
|||
|
2. Liều lượng bón
|
|||
|
3. Thời gian bón
|
|||
|
IV. Tr
ồ
ng rừng:
|
|||
|
1. Loài cây trồng
|
|||
|
2. Phương thức trồng
|
|||
|
3. Phương pháp trồng
|
|||
|
4. Công thức trồng
|
|||
|
5. Thời vụ trồng
|
|||
|
6. Mật độ trồng:
|
|||
|
- Cự ly hàng (m)
|
|||
|
- Cự ly cây (m)
|
|||
|
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao, đường kính cổ rễ, tuổi)
|
|||
|
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể cả trồng dặm)
|
|||
|
V. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:
|
|||
|
1. Lần thứ nhất: (tháng ….. đến tháng …..)
|
|||
|
- Nội dung chăm sóc:
|
|||
|
+ ...
|
|||
|
2. Lần thứ 2, thứ 3...: Nội dung chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
|
|||
|
3. Bảo vệ:
|
|||
|
- …..
|
Biểu 3: Thiết kế chăm sóc bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3...
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Vị trí tác nghiệp
|
Vị trí tác nghiệp
|
Vị trí tác nghiệp
|
|
Hạng mục
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
I. Đối tượng áp dụng
(rừng trồng năm thứ II, III, vườn thực vật ..v.v..)
II. Chăm sóc:
1. Lần thứ nhất (tháng .... đến ... tháng....)
a. Trồng dặm.
b. Phát thực bì: (toàn diện, theo băng, theo hố, hoặc không cần phát).
c. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa đất v.v...
d. Bón phân: (loại phân bón, liều lượng, kỹ thuật bón...)
………………
2. Lần thứ 2, thứ 3,...: nội dung chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp.
|
|||
|
III. Bảo vệ:
1. Tu sửa đường băng cản lửa.
2. Phòng chống người, gia súc phá hoại
……………………………..
……………………………..
|
Biểu 4: Chi phí trực tiếp cho trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng
1. Tiểu khu: 4. Diện tích (ha):
2. Khoảnh: 5. Chi phí (1.000 đ):
3. Lô:
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
Khối lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Căn cứ xác định định mức, đơn giá
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
A
|
Tổng = B* Diện tích lô
|
||||||
|
B
|
Dự toán/ha (I+II)
|
||||||
|
I
|
Chi phí trồng rừng
|
||||||
|
1
|
Chi phí nhân công
|
||||||
|
Xử lý thực bì
|
|||||||
|
Đào hố
|
|||||||
|
Lấp hố
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con thủ công
|
|||||||
|
Vận chuyển và bón phân
|
|||||||
|
Phát đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Trồng dặm
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
2
|
Chi phí máy thi công
|
||||||
|
Đào hố bằng máy
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
|
|||||||
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Chi phí trực tiếp khác
|
|||||||
|
3
|
Chi phí vật liệu
|
||||||
|
Cây giống
|
|||||||
|
Phân bón
|
|||||||
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
Chi phí chăm sóc và bảo vệ rừng trồng
|
||||||
|
1
|
Năm thứ hai
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
…….
|
|||||||
|
2
|
Năm thứ ba
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
……….
|
|||||||
|
3
|
Năm thứ ...
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
…………….
|
Biểu 5: Tổng hợp khối lượng thực hiện
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt h
a
)
|
Khối lượng
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt h
a
)
|
Khối lượng
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
Ghi chú
|
|
1
|
|||||||
|
|
|||||||
|
2
|
|||||||
B. CẢI TẠO RỪNG TỰ NHIÊN NGHÈO KIỆT
I. Lập thiết kế cải tạo rừng
1. Công tác chuẩn bị
Thực hiện như đối với công tác chuẩn bị thiết kế trồng rừng.
2. Điều tra ngoại nghiệp
a) Khảo sát xác định hiện trường khu thiết kế cải tạo rừng, xem xét sự phân bố của tài nguyên rừng, đánh giá mức độ phù hợp về đối tượng cải tạo.
b) Phát đường ranh giới tiểu khu (nếu đường tiểu khu nằm trong vùng thiết kế) hoặc đường bao, đường khoảnh, đường lô khu thiết kế để tạo thuận lợi cho quá trình tác nghiệp ngoài hiện trường.
c) Đo đạc để xây dựng bản đồ:
- Dùng máy định vị GPS cầm tay đo đạc toàn bộ đường ranh giới bao khu vực thiết kế, khoảnh, lô. Các điểm xác định tọa độ phải có mốc đo đạc.
d) Đóng mốc: Tại điểm, các đường ranh giới tiểu khu, đường khoảnh, đường lô giao nhau và trên đường ranh giới lô khi thay đổi góc phương vị phải đóng cọc mốc, trên mốc ghi số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô và diện tích lô.
Vật liệu làm mốc là các loại gỗ cứng hoặc cọc bê tông: Đối với mốc tiểu khu, đường kính 15 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m. Mốc khoảnh đường kính 12 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m và mốc lô đường kính 10 cm, cao 0,8 m, chôn sâu 0,4 m.
e) Điều tra tài nguyên rừng. Tất cả các lô rừng thiết kế cải tạo phải điều tra xác minh tài nguyên rừng.
- Phương pháp rút mẫu: Rút mẫu theo phương pháp hệ thống cho từng lô; tỷ lệ rút mẫu: 5% diện tích lô. Tối thiểu 3 ô tiêu chuẩn/lô;
- Diện tích ô tiêu chuẩn: 500 m2, kích thước 20 m x 25 m.
- Nội dung điều tra trong ô tiêu chuẩn:
+ Đo đường kính: Đo đường kính của tất cả những cây gỗ có đường kính D1,3 ≥ 6 cm; đo theo cấp kính 2 cm hoặc 4 cm. Xác định tên cây, phẩm chất từng cây theo 3 cấp (Tốt, trung bình, xấu);
+ Đo chiều cao vút ngọn của 3 cây sinh trưởng bình thường ở gần tâm ô tiêu chuẩn. Nếu số cây đo chiều cao trong các ô tiêu chuẩn của cùng một trạng thái chưa đủ 3 cây cho một cấp đường kính thì phải đo bổ sung thêm.
g) Xác định sơ bộ các biện pháp kỹ thuật.
Trên cơ sở hiện trạng rừng, xác định sơ bộ các biện pháp kỹ thuật cải tạo rừng, loài cây trồng đối với từng lô.
h) Xác định các công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật: Vườn ươm, lán trại, đường vận chuyển cây con...
3. Tính toán nội nghiệp
- Tính toán sản lượng khai thác tận dụng thực hiện theo quy định hiện hành về thiết kế khai thác.
- Trên cơ sở các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá hiện hành, dự toán cho 1 ha, cho từng lô cải tạo và tổng dự toán cho toàn bộ diện tích.
- Các số liệu điều tra, tính toán được thống kê theo mẫu biểu quy định trong phần II của mục này.
- Xây dựng bản đồ.
- Xây dựng báo cáo thuyết minh thiết kế cải tạo rừng.
II. Hệ thống biểu kèm theo
Biểu 1: Hiện trạng tự nhiên đối tượng rừng cải tạo
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Khảo
sát
|
Khảo
sát
|
Khảo
sát
|
|
Hạng mục
|
Lô....
|
Lô....
|
Lô....
|
|
1. Đ
ị
a hình
|
|||
|
- Độ cao (tuyệt đối, tương đối)
|
|||
|
- Hướng dốc
|
|||
|
- Độ dốc
|
|||
|
2. Đất
|
|||
|
a. Vùng đồi núi.
|
|||
|
- Đá mẹ
|
|||
|
- Loại đất, đặc điểm của đất.
|
|||
|
- Độ dày tầng đất mặt: m
|
|||
|
- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng
|
|||
|
- Tỷ lệ đá lẫn: %
|
|||
|
- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn.
|
|||
|
- Đá nổi: %
|
|||
|
- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh
|
|||
|
b. Vùng ven sông, ven biển:
|
|||
|
- Vùng bãi cát:
|
|||
|
+ Thành phần cơ giới: cát thô, cát mịn, cát pha đất.
|
|||
|
+ Tình hình di động của cát: di động, bán di động, cố định
|
|||
|
+ Độ dày tầng cát.
|
|||
|
+ Thời gian bị ngập nước.
|
|||
|
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
|
|||
|
- Vùng bãi lầy:
|
|||
|
+ Độ sâu tầng bùn.
|
|||
|
+ Độ sâu ngập nước.
|
|||
|
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
|
|||
|
+ Thời gian bị ngập nước, chế độ thủy triều.
|
|||
|
3. Thực trạng rừng
|
|||
|
- Trạng thái rừng
|
|||
|
- Trữ lượng rừng (m3/ha)
|
|||
|
- Chiều cao trung bình (m).
|
|||
|
- Đường kính trung bình
|
|||
|
- Độ tàn che
|
|||
|
4. Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển.
|
|||
|
5. Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại
|
Biểu 2: Các chỉ tiêu về sinh khối rừng cần cải tạo
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Chỉ tiêu
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
1. Phân bố số cây theo cấp đường kính
|
|||||
|
8cm - 20cm
|
|||||
|
21cm - 30cm
|
|||||
|
31 - 40cm
|
|||||
|
>40cm
|
|||||
|
Tổng số
|
|||||
|
2. Tổ thành theo số cây
|
|||||
|
Loài 1
|
|||||
|
Loài 2
|
|||||
|
Loài 3
|
|||||
|
………..
|
|||||
|
Tổng số
|
|||||
|
3. Tổ thành theo trữ lượng gỗ
|
|||||
|
Loài 1
|
|||||
|
Loài 2
|
|||||
|
Loài 3
|
|||||
|
………….
|
|||||
|
Tổng số
|
|||||
|
4. Tổ thành theo nhóm gỗ
|
|||||
|
Nhóm gỗ I
|
|||||
|
Nhóm gỗ II
|
|||||
|
Nhóm gỗ III
|
|||||
|
……….
|
|||||
|
Tổng số
|
(Tổ thành theo loài cây xác định cho 10 loài từ cao nhất trở xuống)
Biểu 3: Sản lượng gỗ tận dụng trong các lô rừng cải tạo
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Chỉ tiêu
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
Tổng số
|
|
1. Sinh khối
|
|||||
|
- Trữ lượng cây đứng bình quân/ha
|
|||||
|
- Diện tích lô
|
|||||
|
- Trữ lượng cây đứng/lô
|
|||||
|
2. Sản lượng tận thu/lô
|
|||||
|
- Gỗ lớn
|
|||||
|
- Gỗ nhỏ
|
|||||
|
- Củi
|
|||||
|
3. Sản lượng tận thu theo nhóm gỗ
|
|||||
|
Nhóm gỗ I
|
|||||
|
Nhóm gỗ II
|
|||||
|
Nhóm gỗ III
|
|||||
|
…..
|
|||||
|
Tổng số
|
Biểu 4: Thiết kế cải tạo rừng và chăm sóc năm thứ nhất
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô ...
|
Lô...
|
…
|
|
I. Xử lý thực bì:
|
|||
|
1. Phương thức
|
|||
|
2. Phương pháp
|
|||
|
3. Thời gian xử lý
|
|||
|
II. Làm đất:
|
|||
|
1. Phương thức:
|
|||
|
- Cục bộ
|
|||
|
- Toàn diện
|
|||
|
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích thước hố, lấp hố...):
|
|||
|
- Thủ công
|
|||
|
- Cơ giới
|
|||
|
- Thủ công kết hợp cơ giới
|
|||
|
3. Thời gian làm đất
|
|||
|
III. Bón lót phân
|
|||
|
1. Loại phân
|
|||
|
2. Liều lượng bón
|
|||
|
3. Thời gian bón
|
|||
|
IV. Tr
ồ
ng rừng:
|
|||
|
1. Loài cây trồng
|
|||
|
2. Phương thức trồng
|
|||
|
3. Phương pháp trồng
|
|||
|
4. Công thức trồng
|
|||
|
5. Thời vụ trồng
|
|||
|
6. Mật độ trồng:
|
|||
|
- Cự ly hàng (m)
|
|||
|
- Cự ly cây (m)
|
|||
|
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao, đường kính cổ rễ, tuổi)
|
|||
|
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể cả trồng dặm)
|
|||
|
V. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:
|
|||
|
1. Lần thứ nhất: (tháng ….. đến tháng …..)
|
|||
|
- Nội dung chăm sóc:
|
|||
|
+ ...
|
|||
|
2. Lần thứ 2, thứ 3...: Nội dung chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
|
|||
|
3. Bảo vệ:
|
|||
|
- …..
|
Biểu 5: Thiết kế chăm sóc bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3...
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Công thức kỹ thuật
|
Công thức kỹ thuật
|
Công thức kỹ thuật
|
|
Hạng mục
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
I. Đối tượng áp dụng
(rừng trồng năm thứ II, III, vườn thực vật ..v.v..)
II. Chăm sóc:
1. Lần thứ nhất (tháng .... đến .. .tháng....)
a. Trồng dặm.
b. Phát thực bì: (toàn diện, theo băng, theo hố, hoặc không cần phát).
c. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa đất v.v...
d. Bón phân: (loại phân bón, liều lượng, kỹ thuật bón.,.)
2. Lần thứ 2, thứ 3,...: nội dung chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp.
|
|||
|
III. Bảo vệ:
1. Phòng chống lửa: làm mới, tu sửa đường băng cản lửa.
2. Phòng chống người, gia súc phá hoại:
- --------
- --------
|
Biểu 6: Chi phí trực tiếp cho cải tạo rừng và chăm sóc bảo vệ rừng trồng
1. Tiểu khu: 4. Diện tích:
2. Khoảnh: 5. Chi phí
3. Lô:
|
STT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Định m
ứ
c
|
Khối lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Căn cứ xác định định mức, đơn giá
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
A
|
Tổng = B* Diện tích lô
|
||||||
|
B
|
Dự toán/ha (I+II)
|
||||||
|
I
|
Chi phí tr
ồ
ng rừng
|
||||||
|
1
|
Chi phí nhân công
|
||||||
|
Xử lý thực bì
|
|||||||
|
Lấp hố
|
|||||||
|
Đào hố
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con thủ công
|
|||||||
|
Vận chuyển và bón phân
|
|||||||
|
Phát đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Trồng dặm
|
|||||||
|
….
|
|||||||
|
2
|
Chi phí máy thi công
|
||||||
|
Đào hố bằng máy
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
|
|||||||
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Chi phí trực tiếp khác
|
|||||||
|
3
|
Chi phí vật liệu
|
||||||
|
Cây giống
|
|||||||
|
Phân bón
|
|||||||
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
|||||||
|
….
|
|||||||
|
II
|
Chi phí chăm sóc và bảo vệ rừng cải tạo
|
||||||
|
1
|
Năm th
ứ
hai
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
2
|
Năm thứ ba
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
3
|
Năm thứ ...
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
Biểu 7: Tổng hợp khối lượng thực hiện
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt ha)
|
Khối lượng
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt ha)
|
Khối lượng
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
Ghi chú
|
|
1
|
|||||||
|
|
|||||||
|
2
|
|||||||
C. HẠNG MỤC KHOANH NUÔI TÁI SINH TỰ NHIÊN VÀ KHOANH NUÔI TÁI SINH CÓ TRỒNG BỔ SUNG
I. Lập thiết kế
1. Công tác chuẩn bị
Thực hiện như đối với công tác chuẩn bị trồng rừng.
2. Công tác ngoại nghiệp
a) Sơ thám khảo sát xác định hiện trường khu thiết kế khoanh nuôi tái sinh;
b) Xác định đối tượng khoanh nuôi tái sinh;
c) Xác định sơ bộ ranh giới tiểu khu, khoảnh (hoặc ranh giới khu thiết kế), ranh giới lô trên thực địa;
d) Đo đạc đường ranh giới tiểu khu, khoảnh, đường lô và đóng mốc bảng;
e) Điều tra thu thập số liệu về đất, hiện trạng thực bì và khả năng tái sinh, nguồn giống;
g) Thu thập số liệu về dân sinh kinh tế xã hội của khu vực thiết kế.
3. Công tác nội nghiệp
a) Tính toán diện tích lô thiết kế và tổng diện tích kế hoạch thực hiện trong năm;
b) Xác định các biện pháp lâm sinh, trồng bổ sung (nếu có) và các biện pháp quản lý bảo vệ;
c) Xác định thời hạn cần tác động;
d) Dự toán kinh phí cho 01 ha; cho từng lô, từng biện pháp tác động và cho toàn bộ kế hoạch thực hiện trong năm;
e) Lập bản đồ;
g) Các số liệu điều tra, tính toán được thống kê theo mẫu biểu quy định tại phần II mục này;
h) Xây dựng báo cáo thuyết minh.
II. Biểu kèm theo thuyết minh khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, KNTS có trồng bổ sung cây lâm nghiệp
Biểu 1: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Khảo sát
|
Khảo sát
|
Khảo sát
|
|
Hạng mục
|
Lô
….
|
Lô....
|
Lô....
|
|
1. Địa hình
|
|||
|
- Độ cao (tuyệt đối, tương đối)
|
|||
|
- Hướng dốc
|
|||
|
- Độ dốc
|
|||
|
2. Đất
|
|||
|
- Đá mẹ
|
|||
|
- Loại đất, đặc điểm của đất.
|
|||
|
- Độ dày tầng đất mặt: m
|
|||
|
- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng
|
|||
|
- Tỷ lệ đá lẫn: %
|
|||
|
- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn.
|
|||
|
- Đá nổi: %
|
|||
|
- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh
|
|||
|
3. Th
ự
c bì
|
|||
|
- Loại thực bì.
|
|||
|
- Loài cây ưu thế.
|
|||
|
- Chiều cao trung bình (m).
|
|||
|
- Tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu).
|
|||
|
- Độ che phủ.
|
|||
|
- Mật độ tái sinh mục đích có chiều cao > 50 cm (cây/ha)
|
|||
|
- Gốc cây mẹ có khả năng tái sinh chồi (gốc/ha)
|
|||
|
- Cây mẹ có khả năng gieo giống tại chỗ (cây/ha)
|
|||
|
4. Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển.
|
|||
|
5. Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại.
|
Biểu 2: Thiết kế biện pháp tác động
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô thiết kế
|
Lô thiết kế
|
Lô thiết kế
|
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô ...
|
Lô...
|
...
|
|
I. Mức độ tác động thấp
|
|||
|
II. Mức độ tác động cao
|
|||
|
1. Phát dọn dây leo bụi rậm
|
|||
|
2. Cuốc xới đất theo rạch, theo đám
|
|||
|
3. Tỉa dặm cây mục đích từ chỗ dầy sang chỗ thưa
|
|||
|
4. Tra dặm hạt trồng bổ sung các loài cây mục đích
|
|||
|
5. Sửa lại gốc chồi và tỉa chồi
|
|||
|
6. Phát dọn, vun xới quanh cây mục đích cây trồng BS
|
|||
|
7. Chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh, cây phi mục đích
|
Biểu 3: Thiết kế trồng cây bổ sung
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô
thiết kế
|
Lô
thiết kế
|
Lô
thiết kế
|
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô ...
|
Lô ...
|
|
|
I. Xử lý thực bì:
|
|||
|
1. Phương thức
|
|||
|
2. Phương pháp
|
|||
|
3. Thời gian xử lý
|
|||
|
II. Làm đất:
|
|||
|
1. Phương thức:
|
|||
|
- Cục bộ
|
|||
|
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích thước hố, lấp hố...):
|
|||
|
- Thủ công
|
|||
|
3. Thời gian làm đất
|
|||
|
III. Bón lót phân
|
|||
|
1. Loại phân
|
|||
|
2. Liều lượng bón
|
|||
|
3. Thời gian bón
|
|||
|
IV. Trồng cây bổ sung:
|
|||
|
1. Loài cây trồng
|
|||
|
2. Phương thức trồng
|
|||
|
3. Phương pháp trồng
|
|||
|
4. Công thức trồng
|
|||
|
5. Thời vụ trồng
|
|||
|
6. Mật độ trồng:
|
|||
|
- Cự ly hàng (m)
|
|||
|
- Cự ly cây (m)
|
|||
|
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao, đường kính cổ rễ, tuổi)
|
|||
|
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể cả trồng dặm)
|
|||
|
V. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:
|
|||
|
1. Lần thứ nhất: (Tháng ….. đến tháng ……)
|
|||
|
- Nội dung chăm sóc:
|
|||
|
+ ...
|
|||
|
2. Lần thứ 2, thứ 3...: Nội dung chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
|
|||
|
3. Bảo vệ:
|
|||
|
-……..
|
Biểu 4: Thiết kế chăm sóc bảo vệ cây trồng bổ sung năm thứ 2, 3...
|
Hạng mục
|
Công thức kỹ thuật
|
Công thức kỹ thuật
|
Công thức kỹ thuật
|
|
Hạng mục
|
I
|
II
|
III
|
|
I. Đối tượng áp dụng:
cây trồng bổ sung năm thứ II, III,
II. Chăm sóc:
1. Lần thứ nhất (tháng .... đến ... tháng....)
a. Trồng dặm.
b. Phát thực bì: (toàn diện, theo băng, theo hố, hoặc không cần phát).
c. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa đất v.v...
d. Bón phân: (loại phân bón, liều lượng, kỹ thuật bón...)
2. Lần thứ 2, thứ 3,...: nội dung chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp.
|
|||
|
III. Bảo vệ:
1. Phòng chống lửa: làm mới, tu sửa đường băng cản lửa.
2. Phòng chống người, gia súc phá hoại:
- ----------
- ----------
|
Biểu 5: Chi phí trực tiếp khoanh nuôi tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung
Tiểu khu:
Khoảnh:
Lô:
Diện tích:
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
Khối lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Căn cứ xác định định mức, đơn giá
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
A
|
Dự toán lô (B* DT lô)
|
||||||
|
B
|
Dự toán/ha (I+II)
|
||||||
|
I
|
Chi phí trồng cây bổ sung (*)
|
||||||
|
1
|
Chi phí nhân công
|
||||||
|
Xử lý thực bì
|
|||||||
|
Lấp hố
|
|||||||
|
Đào hố
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con thủ công
|
|||||||
|
Vận chuyển và bón phân
|
|||||||
|
Phát đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Trồng dặm
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
2
|
Chi phí máy thi công
|
||||||
|
Đào hố bằng máy
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
|
|||||||
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Chi phí trực tiếp khác
|
|||||||
|
3
|
Chi phí vật liệu
|
||||||
|
Cây giống
|
|||||||
|
Phân bón
|
|||||||
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
Chi phí chăm sóc và bảo vệ rừng khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung
|
||||||
|
1
|
Năm thứ hai
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
2
|
Năm thứ ba
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
3
|
Năm thứ ...
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
(*) Chỉ trong trường hợp KNTS có trồng bổ sung
Biểu 6: Tổng hợp khối lượng thực hiện
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượ
t
ha)
|
Khối lượng
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượ
t
ha)
|
Khối lượng
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
Ghi chú
|
MẪU VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH LÂM SINH
(Ban hành kèm theo Thông tư số
ngày 30 tháng
0
6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 01
|
CHỦ ĐẦU TƯ
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: …………
|
……
, ngày…
..
tháng.... năm
……..
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh
Kính gửi:
Các căn cứ pháp lý:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Chủ đầu tư trình thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh với các nội dung chính sau:
1. Tên công trình lâm sinh
2. Thuộc dự án:
3. Chủ đầu tư, hình thức đầu tư
- Chủ đầu tư:
- Hình thức đầu tư:
4. Địa điểm công trình lâm sinh
5. Mục tiêu của công trình
6. Nội dung và qui mô của công trình
……….
7. Tổng mức đầu tư:
Trong đó:
a) Chi phí xây dựng
b) Chi phí thiết bị
c) Chi phí quản lý
d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
đ) Chi phí khác, gồm
e) Chi phí dự phòng
……..
8. Dự toán kinh phí và tiến độ giải ngân
|
STT
|
Nguồn vốn
|
Tổng số
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
|
Tổng
|
|||||
9. Thời gian, tiến độ thực hiện:
|
Stt
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
10. Tổ chức thực hiện
11. Các nội dung khác:
Chủ đầu tư trình... thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh./.
|
Nơi nhận:
- Như trên; - Lưu: |
Chủ đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) |
7. Tên thủ tục hành chính: Điều chỉnh thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, UBND cấp xã quyết định đầu tư)
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ đầu tư là các tổ chức, đơn vị thuộc huyện quản lý chịu trách nhiệm tổ chức lập hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh điều chỉnh gửi Trung tâm hành chính công cấp huyện.
- Bước 2: Trung tâm hành chính công cấp huyện tiếp nhận hồ sơ từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chuyển UBND huyện.
- Bước 3: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, phòng/ban chức năng của huyện phải tổ chức thẩm định và có báo cáo thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệt và trình Chủ tịch UBND huyện, chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt.
- Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đã thẩm định, UBND huyện, cấp xã quyết định phê duyệt điều chỉnh hồ sơ thiết kế và dự toán công trình lâm sinh và trả kết quả cho Trung tâm hành chính công cấp huyện
- Bước 5: Trung tâm hành chính công cấp huyện trả kết quả cho các các tổ chức, đơn vị
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần , số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt thiết kế, dự toán theo mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số (Bản chính)
- Hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh:
+ Thuyết minh thiết kế công trình lâm sinh được lập theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
+ Thiết kế công trình lâm sinh, gồm: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ thiết kế công trình lâm sinh tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/10.000, được lập trên nền bản đồ địa hình theo hệ quy chiếu VN 2.000, có lưới tọa độ, số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô; thể hiện đường đồng mức, hiện trạng, các vật thể chuẩn (sông suối, đường giao thông, băng cản lửa, trạm bảo vệ rừng,...) và các nội dung hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số
+ Dự toán công trình lâm sinh được lập theo quy định tại Điều 5 Thông tư số
- Các văn bản có liên quan (quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định phê duyệt dự án đầu tư và các tài liệu khác có liên quan).
* Số lượng hồ sơ: 05 bộ.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 23 ngày làm việc.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư các dự án do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng có chức năng cấp huyện.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định điều chỉnh phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh.
Lệ phí (n ế u có): Không.
Tên m ẫ u đơn, m ẫ u tờ khai:
- Đề cương thuyết minh thiết kế công trình lâm sinh ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT).
- Mẫu văn bản liên quan đến lập, thẩm định, phê duyệt, nghiệm thu công trình lâm sinh ban hành kèm theo Thông tư số 23/2016/TT-BNNPTNT).
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
- Nghị định số của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng.
- Nghị định số của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công.
- Điều 4, Điều 6, Điều 7 Thông tư số của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn số nội dung quản lý công trình lâm sinh.
PHỤ LỤC I: ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH LÂM SINH (Ban hành kèm theo Thông tư số ngày 30 tháng 0 6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I.1. ĐỀ CƯƠNG CHUNG
1. Tên công trình lâm sinh: Xác định công trình lâm sinh là trồng rừng, nuôi dưỡng rừng, cải tạo rừng,...
2. Thuộc dự án: Tên dự án, số quyết định phê duyệt, ngày tháng ban hành.
3. Mục tiêu: Xác định rõ mục tiêu của công trình lâm sinh: xây dựng dựng nhằm mục đích phòng hộ, đặc dụng, sản xuất....
4. Địa điểm xây dựng: Theo địa danh (tỉnh, huyện, xã), theo hệ thống đơn vị tiểu khu, khoảnh, lô.
5. Chủ quản đầu tư: cấp quyết định đầu tư.
6. Chủ đầu tư, chủ khu đất, chủ khu rừng: nếu đất rừng được giao, khoán rừng cho hộ gia đình và cộng đồng thì chủ khu đất, khu rừng thuộc hộ gia đình hoặc cộng đồng).
7. Cơ sở pháp lý và tài liệu liên quan: những tài liệu liên quan trực tiếp đến dự án lâm sinh bao gồm:
- Quy hoạch và kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương đã được phê duyệt;
- Dự án bảo vệ và phát triển rừng;
- Các văn bản liên quan khác.
8. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
a) Vị trí địa lý: khu đất thuộc tiểu khu, khoảnh, lô rừng.
b) Đặc điểm địa hình, đất đai, thực bì.
c) Tình hình khí hậu, thủy văn và các điều kiện tự nhiên khác trong vùng: xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tác nghiệp trong dự án lâm sinh như: những tháng để trồng rừng, tháng tiến hành nuôi dưỡng rừng,....
d) Điều kiện về kinh tế, xã hội: khái quát những nét cơ bản, liên quan trực tiếp đến hoạt động tác nghiệp công trình lâm sinh.
9. Nội dung thiết kế: Nêu nội dung thiết kế từng công trình lâm sinh cụ thể theo hướng dẫn tại mục 1.2 Phụ lục này, gồm:
a) Thiết kế trồng rừng
b) Thiết kế cải tạo rừng
………………………………..
10. Thời gian thực hiện, gồm: thời gian khởi công và hoàn thành; nội dung hoạt động từng năm (nếu công trình kéo dài nhiều năm); chi tiết các hoạt động theo tháng (nếu công trình thực hiện một năm).
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/
lượ
t ha)
|
Khối lượng
|
K
ế
ho
ạ
ch thực hiện
|
K
ế
ho
ạ
ch thực hiện
|
K
ế
ho
ạ
ch thực hiện
|
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/
lượ
t ha)
|
Khối lượng
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
|
1
|
||||||
|
|
||||||
|
2
|
||||||
11. Các yêu cầu về vốn đầu tư, nguồn vốn
11.1. Tính toán nhu cầu vốn đầu tư: Việc tính toán nhu cầu vốn đầu tư được tiến hành theo từng lô. Những lô có điều kiện tương tự nhau được gộp chung thành nhóm. Nhu cầu vốn cho từng công trình lâm sinh được tính chi phí trực tiếp cho từng lô, sau khi nhân với diện tích sẽ tổng hợp và tính các chi phí cần thiết khác.
|
S
tt
|
Hạng mục
|
Số tiền (1.000 đ)
|
|
|
T
Ổ
NG (I+II+...+ VI)
|
|
|
I
|
Chi phí xây dựng
|
|
|
1
|
Chi phí trực ti
ế
p
|
|
|
1.1
|
Ch
i
phí nhân công
|
|
|
Xử lý thực bì
|
||
|
Đào hố
|
||
|
Vận chuyển cây con thủ công
|
||
|
Phát đường ranh cản lửa
|
||
|
Trồng dặm
|
||
|
…
|
||
|
….
|
||
|
1.2
|
Ch
i
phí m
á
y
|
|
|
Đào hố bằng máy
|
||
|
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
|
||
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
||
|
…
|
||
|
…
|
||
|
1.3
|
Chi phí vật tư, cây giống
|
|
|
Cây giống
|
||
|
Phân bón
|
||
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
||
|
…
|
||
|
….
|
||
|
2
|
Chi phí chung
|
|
|
…
|
||
|
…
|
||
|
3
|
Thu nhập chịu thuế tính trước
|
|
|
…
|
||
|
…
|
||
|
4
|
Thu
ế
giá trị gia tăng
|
|
|
…
|
||
|
…
|
||
|
II
|
Chi phí thi
ế
t bị
|
|
|
…
|
||
|
…
|
||
|
III
|
Chi phí quản lý
|
|
|
…
|
||
|
…
|
||
|
IV
|
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
|
|
|
…
|
||
|
…
|
||
|
V
|
Chi phí khác
|
|
|
…
|
||
|
…
|
||
|
VI
|
Chi phí dự phòng
|
|
|
…
|
||
|
…
|
11.2. Nguồn vốn đầu tư: Xác định vốn đầu tư theo nguồn vốn:
- Vốn Ngân sách Nhà nước;
- Vốn Nhà nước ngoài Ngân sách;
- Vốn khác (vay ngân hàng, liên doanh, liên kết,...).
12.3. Tiến độ giải ngân
|
STT
|
Nguồn vốn
|
Tổng
|
Năm 1
|
Năm 2
|
…..
|
Năm kết thúc
|
|
T
ổ
ng v
ố
n
|
||||||
|
1
|
Vốn Nhà nước
|
|||||
|
2
|
Vốn Nhà nước ngoài Ngân sách
|
|||||
|
3
|
Vốn khác
|
12. Tổ chức thực hiện
- Phân công trách nhiệm của từng tổ chức cá nhân tham gia từng công việc cụ thể.
- Nguồn nhân lực thực hiện: Xác định rõ tổ chức, hoặc hộ gia đình của thôn, xã hoặc cộng đồng dân cư thôn thực hiện.
I.2. NỘI DUNG THIẾT KẾ CỤ THỂ
A. HẠNG MỤC TRỒNG RỪNG
I. Điều tra, khảo sát và thiết kế trồng rừng
1. Công tác chuẩn bị
a) Thu thập tài liệu có liên quan
- Bản đồ địa hình có hệ tọa độ gốc VN 2.000 có tỷ lệ 1/10.000; 1/25.000.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi, bản đồ hiện trạng và quy hoạch của dự án được phê duyệt;
- Định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng và định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng cơ bản khác có liên quan của trung ương và địa phương;
- Tài liệu, văn bản khác có liên quan đến công tác thiết kế.
b) Dụng cụ kỹ thuật, văn phòng phẩm, bao gồm: Máy định vị GPS, thiết bị đo vẽ, dao phát, phiếu điều tra thu thập số liệu,...
c) Chuẩn bị lương thực, thực phẩm, phương tiện, tư trang...
d) Lập kế hoạch thực hiện: về nhân sự, kinh phí, thời gian thực hiện.
2. Công tác ngoại nghiệp
a) Sơ bộ khảo sát, xác định hiện trường khu thiết kế trồng rừng.
b) Xác định ranh giới tiểu khu, khoảnh (hoặc ranh giới khu thiết kế), lô trên thực địa.
c) Đo đạc các đường ranh giới tiểu khu, khoảnh, lô thiết kế; lập bản đồ thiết kế ngoại nghiệp và đóng cọc mốc trên các đường ranh giới.
d) Đóng mốc: Tại điểm các đường ranh giới tiểu khu, đường khoảnh, đường lô giao nhau và trên đường ranh giới lô khi thay đổi góc phương vị phải đóng cọc mốc, trên mốc ghi số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô và diện tích lô. Vật liệu làm mốc là các loại gỗ cứng hoặc cọc bê tông: mốc tiểu khu, đường kính 15 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m. Mốc khoảnh đường kính 12 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m và mốc lô đường kính 10 cm, cao 0,8 m, chôn sâu 0,4 m.
đ) Khảo sát các yếu tố tự nhiên:
- Địa hình: Độ cao (tuyệt đối, tương đối), hướng dốc, độ dốc;
- Đất đai: đá mẹ; loại đất, đặc điểm của đất; độ dày tầng đất mặt; thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng; tỷ lệ đá lẫn: %; độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn; đá nổi: %; tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh;
- Thực bì: loại thực bì; loài cây ưu thế; chiều cao trung bình (m); tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu); độ che phủ; cấp thực bì;
- Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển;
- Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại.
e) Thiết kế công trình phòng chống cháy rừng.
g) Thu thập các tài liệu về dân sinh kinh tế xã hội.
h) Hoàn chỉnh tài liệu ngoại nghiệp.
i) Xác định các công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật: Vườn ươm, lán trại, đường vận chuyển cây con...
3. Công tác nội nghiệp
a) Xác định biện pháp kỹ thuật trồng rừng.
b) Xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
c) Tính chi phí đầu tư cho 01 ha, từng lô, kế hoạch trồng rừng trong từng năm và toàn bộ thời gian thực hiện.
(Các số liệu điều tra, tính toán được thống kê theo hệ thống mẫu biểu quy định tại Phần II mục này).
d) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất những lô thuộc dự án trồng rừng thể hiện: tử số là số lô (có thể là số Ả Rập hoặc chữ cái Latinh viết thường tùy theo quy định của địa phương) - trạng thái đất trồng rừng (Ia, Ib, Ic), loại đất (địa hình, độ dốc, đá mẹ, độ dày tầng đất, tỷ lệ đá lẫn). Mẫu số là diện tích lô. Thí dụ:
(lô 3, trạng thái Ib, độ dốc cấp III, 30% đá lẫn, diện tích 9.2 ha)
e) Bản đồ thiết kế trồng rừng: Lô trồng rừng thể hiện tử số là số lô-TR-loài cây trồng, mẫu số là diện tích.
g) Xây dựng báo cáo thuyết minh thiết kế trồng rừng.
II. Hệ thống biểu kèm theo thuyết minh thiết kế trồng rừng
Biểu 1: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Khảo sát
|
Khảo sát
|
Khảo sát
|
|
Hạng mục
|
Lô....
|
Lô....
|
Lô....
|
|
1
. Địa hình
|
|||
|
- Độ cao (tuyệt đối, tương đối)
|
|||
|
- Hướng dốc
|
|||
|
- Độ dốc
|
|||
|
2. Đất
|
|||
|
a. Vùng đồi núi.
|
|||
|
- Đá mẹ
|
|||
|
- Loại đất, đặc điểm của đất.
|
|||
|
- Độ dày tầng đất mặt: m
|
|||
|
- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng
|
|||
|
- Tỷ lệ đá lẫn: %
|
|||
|
- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn.
|
|||
|
- Đá nổi: %
|
|||
|
- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh
|
|||
|
b. Vùng ven sông, ven biển:
|
|||
|
- Vùng bãi cát:
|
|||
|
+ Thành phần cơ giới: cát thô, cát mịn, cát pha đất.
|
|||
|
+ Tình hình di động của cát: di động, bán di động, cố định
|
|||
|
+ Độ dày tầng cát.
|
|||
|
+ Thời gian bị ngập nước.
|
|||
|
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
|
|||
|
- Vùng bãi lầy:
|
|||
|
+ Độ sâu tầng bùn.
|
|||
|
+ Độ sâu ngập nước.
|
|||
|
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
|
|||
|
+ Thời gian bị ngập nước, chế độ thủy triều.
|
|||
|
3. Th
ự
c bì
|
|||
|
- Loại thực bì.
|
|||
|
- Loài cây ưu thế.
|
|||
|
- Chiều cao trung bình (m).
|
|||
|
- Tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu).
|
|||
|
- Độ che phủ.
|
|||
|
4. Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển.
|
|||
|
5. Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại
|
Biểu 2: Thiết kế trồng, chăm sóc rừng năm thứ nhất
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô ...
|
Lô...
|
…
|
|
I. Xử lý thực bì:
|
|||
|
1. Phương thức
|
|||
|
2. Phương pháp
|
|||
|
3. Thời gian xử lý
|
|||
|
II. Làm đất:
|
|||
|
1. Phương thức:
|
|||
|
- Cục bộ
- Toàn diện
|
|||
|
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích thước hố, lấp hố...):
|
|||
|
- Thủ công
- Cơ giới
- Thủ công kết hợp cơ giới
|
|||
|
3. Thời gian làm đất
|
|||
|
III. Bón lót phân
|
|||
|
1. Loại phân
|
|||
|
2. Liều lượng bón
|
|||
|
3. Thời gian bón
|
|||
|
IV. Tr
ồ
ng rừng:
|
|||
|
1. Loài cây trồng
|
|||
|
2. Phương thức trồng
|
|||
|
3. Phương pháp trồng
|
|||
|
4. Công thức trồng
|
|||
|
5. Thời vụ trồng
|
|||
|
6. Mật độ trồng:
|
|||
|
- Cự ly hàng (m)
|
|||
|
- Cự ly cây (m)
|
|||
|
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao, đường kính cổ rễ, tuổi)
|
|||
|
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể cả trồng dặm)
|
|||
|
V. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:
|
|||
|
1. Lần thứ nhất: (tháng ….. đến tháng …..)
|
|||
|
- Nội dung chăm sóc:
|
|||
|
+ ...
|
|||
|
2. Lần thứ 2, thứ 3...: Nội dung chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
|
|||
|
3. Bảo vệ:
|
|||
|
- …..
|
Biểu 3: Thiết kế chăm sóc bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3...
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Vị trí tác nghiệp
|
Vị trí tác nghiệp
|
Vị trí tác nghiệp
|
|
Hạng mục
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
I. Đối tượng áp dụng
(rừng trồng năm thứ II, III, vườn thực vật ..v.v..)
II. Chăm sóc:
1. Lần thứ nhất (tháng .... đến ... tháng....)
a. Trồng dặm.
b. Phát thực bì: (toàn diện, theo băng, theo hố, hoặc không cần phát).
c. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa đất v.v...
d. Bón phân: (loại phân bón, liều lượng, kỹ thuật bón...)
………………
2. Lần thứ 2, thứ 3,...: nội dung chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp.
|
|||
|
III. Bảo vệ:
1. Tu sửa đường băng cản lửa.
2. Phòng chống người, gia súc phá hoại
……………………………..
……………………………..
|
Biểu 4: Chi phí trực tiếp cho trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng
1. Tiểu khu: 4. Diện tích (ha):
2. Khoảnh: 5. Chi phí (1.000 đ):
3. Lô:
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
Khối lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Căn cứ xác định định mức, đơn giá
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
A
|
Tổng = B* Diện tích lô
|
||||||
|
B
|
Dự toán/ha (I+II)
|
||||||
|
I
|
Chi phí trồng rừng
|
||||||
|
1
|
Chi phí nhân công
|
||||||
|
Xử lý thực bì
|
|||||||
|
Đào hố
|
|||||||
|
Lấp hố
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con thủ công
|
|||||||
|
Vận chuyển và bón phân
|
|||||||
|
Phát đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Trồng dặm
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
2
|
Chi phí máy thi công
|
||||||
|
Đào hố bằng máy
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
|
|||||||
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Chi phí trực tiếp khác
|
|||||||
|
3
|
Chi phí vật liệu
|
||||||
|
Cây giống
|
|||||||
|
Phân bón
|
|||||||
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
Chi phí chăm sóc và bảo vệ rừng trồng
|
||||||
|
1
|
Năm thứ hai
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
…….
|
|||||||
|
2
|
Năm thứ ba
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
……….
|
|||||||
|
3
|
Năm thứ ...
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
…………….
|
Biểu 5: Tổng hợp khối lượng thực hiện
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt h
a
)
|
Khối lượng
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt h
a
)
|
Khối lượng
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
Ghi chú
|
|
1
|
|||||||
|
|
|||||||
|
2
|
|||||||
B. CẢI TẠO RỪNG TỰ NHIÊN NGHÈO KIỆT
I. Lập thiết kế cải tạo rừng
1. Công tác chuẩn bị
Thực hiện như đối với công tác chuẩn bị thiết kế trồng rừng.
2. Điều tra ngoại nghiệp
a) Khảo sát xác định hiện trường khu thiết kế cải tạo rừng, xem xét sự phân bố của tài nguyên rừng, đánh giá mức độ phù hợp về đối tượng cải tạo.
b) Phát đường ranh giới tiểu khu (nếu đường tiểu khu nằm trong vùng thiết kế) hoặc đường bao, đường khoảnh, đường lô khu thiết kế để tạo thuận lợi cho quá trình tác nghiệp ngoài hiện trường.
c) Đo đạc để xây dựng bản đồ:
- Dùng máy định vị GPS cầm tay đo đạc toàn bộ đường ranh giới bao khu vực thiết kế, khoảnh, lô. Các điểm xác định tọa độ phải có mốc đo đạc.
d) Đóng mốc: Tại điểm, các đường ranh giới tiểu khu, đường khoảnh, đường lô giao nhau và trên đường ranh giới lô khi thay đổi góc phương vị phải đóng cọc mốc, trên mốc ghi số hiệu tiểu khu, khoảnh, lô và diện tích lô.
Vật liệu làm mốc là các loại gỗ cứng hoặc cọc bê tông: Đối với mốc tiểu khu, đường kính 15 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m. Mốc khoảnh đường kính 12 cm, cao 1,0 m, chôn sâu 0,5 m và mốc lô đường kính 10 cm, cao 0,8 m, chôn sâu 0,4 m.
e) Điều tra tài nguyên rừng. Tất cả các lô rừng thiết kế cải tạo phải điều tra xác minh tài nguyên rừng.
- Phương pháp rút mẫu: Rút mẫu theo phương pháp hệ thống cho từng lô; tỷ lệ rút mẫu: 5% diện tích lô. Tối thiểu 3 ô tiêu chuẩn/lô;
- Diện tích ô tiêu chuẩn: 500 m2, kích thước 20 m x 25 m.
- Nội dung điều tra trong ô tiêu chuẩn:
+ Đo đường kính: Đo đường kính của tất cả những cây gỗ có đường kính D1,3 ≥ 6 cm; đo theo cấp kính 2 cm hoặc 4 cm. Xác định tên cây, phẩm chất từng cây theo 3 cấp (Tốt, trung bình, xấu);
+ Đo chiều cao vút ngọn của 3 cây sinh trưởng bình thường ở gần tâm ô tiêu chuẩn. Nếu số cây đo chiều cao trong các ô tiêu chuẩn của cùng một trạng thái chưa đủ 3 cây cho một cấp đường kính thì phải đo bổ sung thêm.
g) Xác định sơ bộ các biện pháp kỹ thuật.
Trên cơ sở hiện trạng rừng, xác định sơ bộ các biện pháp kỹ thuật cải tạo rừng, loài cây trồng đối với từng lô.
h) Xác định các công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật: Vườn ươm, lán trại, đường vận chuyển cây con...
3. Tính toán nội nghiệp
- Tính toán sản lượng khai thác tận dụng thực hiện theo quy định hiện hành về thiết kế khai thác.
- Trên cơ sở các chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá hiện hành, dự toán cho 1 ha, cho từng lô cải tạo và tổng dự toán cho toàn bộ diện tích.
- Các số liệu điều tra, tính toán được thống kê theo mẫu biểu quy định trong phần II của mục này.
- Xây dựng bản đồ.
- Xây dựng báo cáo thuyết minh thiết kế cải tạo rừng.
II. Hệ thống biểu kèm theo
Biểu 1: Hiện trạng tự nhiên đối tượng rừng cải tạo
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Khảo
sát
|
Khảo
sát
|
Khảo
sát
|
|
Hạng mục
|
Lô....
|
Lô....
|
Lô....
|
|
1. Đ
ị
a hình
|
|||
|
- Độ cao (tuyệt đối, tương đối)
|
|||
|
- Hướng dốc
|
|||
|
- Độ dốc
|
|||
|
2. Đất
|
|||
|
a. Vùng đồi núi.
|
|||
|
- Đá mẹ
|
|||
|
- Loại đất, đặc điểm của đất.
|
|||
|
- Độ dày tầng đất mặt: m
|
|||
|
- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng
|
|||
|
- Tỷ lệ đá lẫn: %
|
|||
|
- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn.
|
|||
|
- Đá nổi: %
|
|||
|
- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh
|
|||
|
b. Vùng ven sông, ven biển:
|
|||
|
- Vùng bãi cát:
|
|||
|
+ Thành phần cơ giới: cát thô, cát mịn, cát pha đất.
|
|||
|
+ Tình hình di động của cát: di động, bán di động, cố định
|
|||
|
+ Độ dày tầng cát.
|
|||
|
+ Thời gian bị ngập nước.
|
|||
|
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
|
|||
|
- Vùng bãi lầy:
|
|||
|
+ Độ sâu tầng bùn.
|
|||
|
+ Độ sâu ngập nước.
|
|||
|
+ Loại nước: ngọt, mặn, lợ.
|
|||
|
+ Thời gian bị ngập nước, chế độ thủy triều.
|
|||
|
3. Thực trạng rừng
|
|||
|
- Trạng thái rừng
|
|||
|
- Trữ lượng rừng (m3/ha)
|
|||
|
- Chiều cao trung bình (m).
|
|||
|
- Đường kính trung bình
|
|||
|
- Độ tàn che
|
|||
|
4. Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển.
|
|||
|
5. Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại
|
Biểu 2: Các chỉ tiêu về sinh khối rừng cần cải tạo
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Chỉ tiêu
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
1. Phân bố số cây theo cấp đường kính
|
|||||
|
8cm - 20cm
|
|||||
|
21cm - 30cm
|
|||||
|
31 - 40cm
|
|||||
|
>40cm
|
|||||
|
Tổng số
|
|||||
|
2. Tổ thành theo số cây
|
|||||
|
Loài 1
|
|||||
|
Loài 2
|
|||||
|
Loài 3
|
|||||
|
………..
|
|||||
|
Tổng số
|
|||||
|
3. Tổ thành theo trữ lượng gỗ
|
|||||
|
Loài 1
|
|||||
|
Loài 2
|
|||||
|
Loài 3
|
|||||
|
………….
|
|||||
|
Tổng số
|
|||||
|
4. Tổ thành theo nhóm gỗ
|
|||||
|
Nhóm gỗ I
|
|||||
|
Nhóm gỗ II
|
|||||
|
Nhóm gỗ III
|
|||||
|
……….
|
|||||
|
Tổng số
|
(Tổ thành theo loài cây xác định cho 10 loài từ cao nhất trở xuống)
Biểu 3: Sản lượng gỗ tận dụng trong các lô rừng cải tạo
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Chỉ tiêu
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
Tổng số
|
|
1. Sinh khối
|
|||||
|
- Trữ lượng cây đứng bình quân/ha
|
|||||
|
- Diện tích lô
|
|||||
|
- Trữ lượng cây đứng/lô
|
|||||
|
2. Sản lượng tận thu/lô
|
|||||
|
- Gỗ lớn
|
|||||
|
- Gỗ nhỏ
|
|||||
|
- Củi
|
|||||
|
3. Sản lượng tận thu theo nhóm gỗ
|
|||||
|
Nhóm gỗ I
|
|||||
|
Nhóm gỗ II
|
|||||
|
Nhóm gỗ III
|
|||||
|
…..
|
|||||
|
Tổng số
|
Biểu 4: Thiết kế cải tạo rừng và chăm sóc năm thứ nhất
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
Lô thi
ế
t k
ế
|
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô ...
|
Lô...
|
…
|
|
I. Xử lý thực bì:
|
|||
|
1. Phương thức
|
|||
|
2. Phương pháp
|
|||
|
3. Thời gian xử lý
|
|||
|
II. Làm đất:
|
|||
|
1. Phương thức:
|
|||
|
- Cục bộ
|
|||
|
- Toàn diện
|
|||
|
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích thước hố, lấp hố...):
|
|||
|
- Thủ công
|
|||
|
- Cơ giới
|
|||
|
- Thủ công kết hợp cơ giới
|
|||
|
3. Thời gian làm đất
|
|||
|
III. Bón lót phân
|
|||
|
1. Loại phân
|
|||
|
2. Liều lượng bón
|
|||
|
3. Thời gian bón
|
|||
|
IV. Tr
ồ
ng rừng:
|
|||
|
1. Loài cây trồng
|
|||
|
2. Phương thức trồng
|
|||
|
3. Phương pháp trồng
|
|||
|
4. Công thức trồng
|
|||
|
5. Thời vụ trồng
|
|||
|
6. Mật độ trồng:
|
|||
|
- Cự ly hàng (m)
|
|||
|
- Cự ly cây (m)
|
|||
|
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao, đường kính cổ rễ, tuổi)
|
|||
|
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể cả trồng dặm)
|
|||
|
V. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:
|
|||
|
1. Lần thứ nhất: (tháng ….. đến tháng …..)
|
|||
|
- Nội dung chăm sóc:
|
|||
|
+ ...
|
|||
|
2. Lần thứ 2, thứ 3...: Nội dung chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
|
|||
|
3. Bảo vệ:
|
|||
|
- …..
|
Biểu 5: Thiết kế chăm sóc bảo vệ rừng trồng năm thứ 2, 3...
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Công thức kỹ thuật
|
Công thức kỹ thuật
|
Công thức kỹ thuật
|
|
Hạng mục
|
Lô
|
Lô
|
Lô
|
|
I. Đối tượng áp dụng
(rừng trồng năm thứ II, III, vườn thực vật ..v.v..)
II. Chăm sóc:
1. Lần thứ nhất (tháng .... đến .. .tháng....)
a. Trồng dặm.
b. Phát thực bì: (toàn diện, theo băng, theo hố, hoặc không cần phát).
c. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa đất v.v...
d. Bón phân: (loại phân bón, liều lượng, kỹ thuật bón.,.)
2. Lần thứ 2, thứ 3,...: nội dung chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp.
|
|||
|
III. Bảo vệ:
1. Phòng chống lửa: làm mới, tu sửa đường băng cản lửa.
2. Phòng chống người, gia súc phá hoại:
- --------
- --------
|
Biểu 6: Chi phí trực tiếp cho cải tạo rừng và chăm sóc bảo vệ rừng trồng
1. Tiểu khu: 4. Diện tích:
2. Khoảnh: 5. Chi phí
3. Lô:
|
STT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Định m
ứ
c
|
Khối lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Căn cứ xác định định mức, đơn giá
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
A
|
Tổng = B* Diện tích lô
|
||||||
|
B
|
Dự toán/ha (I+II)
|
||||||
|
I
|
Chi phí tr
ồ
ng rừng
|
||||||
|
1
|
Chi phí nhân công
|
||||||
|
Xử lý thực bì
|
|||||||
|
Lấp hố
|
|||||||
|
Đào hố
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con thủ công
|
|||||||
|
Vận chuyển và bón phân
|
|||||||
|
Phát đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Trồng dặm
|
|||||||
|
….
|
|||||||
|
2
|
Chi phí máy thi công
|
||||||
|
Đào hố bằng máy
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
|
|||||||
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Chi phí trực tiếp khác
|
|||||||
|
3
|
Chi phí vật liệu
|
||||||
|
Cây giống
|
|||||||
|
Phân bón
|
|||||||
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
|||||||
|
….
|
|||||||
|
II
|
Chi phí chăm sóc và bảo vệ rừng cải tạo
|
||||||
|
1
|
Năm th
ứ
hai
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
2
|
Năm thứ ba
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
3
|
Năm thứ ...
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
Biểu 7: Tổng hợp khối lượng thực hiện
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt ha)
|
Khối lượng
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượt ha)
|
Khối lượng
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
Ghi chú
|
|
1
|
|||||||
|
|
|||||||
|
2
|
|||||||
C. HẠNG MỤC KHOANH NUÔI TÁI SINH TỰ NHIÊN VÀ KHOANH NUÔI TÁI SINH CÓ TRỒNG BỔ SUNG
I. Lập thiết kế
1. Công tác chuẩn bị
Thực hiện như đối với công tác chuẩn bị trồng rừng.
2. Công tác ngoại nghiệp
a) Sơ thám khảo sát xác định hiện trường khu thiết kế khoanh nuôi tái sinh;
b) Xác định đối tượng khoanh nuôi tái sinh;
c) Xác định sơ bộ ranh giới tiểu khu, khoảnh (hoặc ranh giới khu thiết kế), ranh giới lô trên thực địa;
d) Đo đạc đường ranh giới tiểu khu, khoảnh, đường lô và đóng mốc bảng;
e) Điều tra thu thập số liệu về đất, hiện trạng thực bì và khả năng tái sinh, nguồn giống;
g) Thu thập số liệu về dân sinh kinh tế xã hội của khu vực thiết kế.
3. Công tác nội nghiệp
a) Tính toán diện tích lô thiết kế và tổng diện tích kế hoạch thực hiện trong năm;
b) Xác định các biện pháp lâm sinh, trồng bổ sung (nếu có) và các biện pháp quản lý bảo vệ;
c) Xác định thời hạn cần tác động;
d) Dự toán kinh phí cho 01 ha; cho từng lô, từng biện pháp tác động và cho toàn bộ kế hoạch thực hiện trong năm;
e) Lập bản đồ;
g) Các số liệu điều tra, tính toán được thống kê theo mẫu biểu quy định tại phần II mục này;
h) Xây dựng báo cáo thuyết minh.
II. Biểu kèm theo thuyết minh khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, KNTS có trồng bổ sung cây lâm nghiệp
Biểu 1: Khảo sát các yếu tố tự nhiên, sản xuất
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Hạng mục
|
Khảo sát
|
Khảo sát
|
Khảo sát
|
|
Hạng mục
|
Lô
….
|
Lô....
|
Lô....
|
|
1. Địa hình
|
|||
|
- Độ cao (tuyệt đối, tương đối)
|
|||
|
- Hướng dốc
|
|||
|
- Độ dốc
|
|||
|
2. Đất
|
|||
|
- Đá mẹ
|
|||
|
- Loại đất, đặc điểm của đất.
|
|||
|
- Độ dày tầng đất mặt: m
|
|||
|
- Thành phần cơ giới: nhẹ, trung bình, nặng
|
|||
|
- Tỷ lệ đá lẫn: %
|
|||
|
- Độ nén chặt: tơi xốp, chặt, cứng rắn.
|
|||
|
- Đá nổi: %
|
|||
|
- Tình hình xói mòn mặt: yếu, trung bình, mạnh
|
|||
|
3. Th
ự
c bì
|
|||
|
- Loại thực bì.
|
|||
|
- Loài cây ưu thế.
|
|||
|
- Chiều cao trung bình (m).
|
|||
|
- Tình hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu).
|
|||
|
- Độ che phủ.
|
|||
|
- Mật độ tái sinh mục đích có chiều cao > 50 cm (cây/ha)
|
|||
|
- Gốc cây mẹ có khả năng tái sinh chồi (gốc/ha)
|
|||
|
- Cây mẹ có khả năng gieo giống tại chỗ (cây/ha)
|
|||
|
4. Cự ly vận chuyển cây con (m) và phương tiện vận chuyển.
|
|||
|
5. Cự ly đi làm (m) và phương tiện đi lại.
|
Biểu 2: Thiết kế biện pháp tác động
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô thiết kế
|
Lô thiết kế
|
Lô thiết kế
|
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô ...
|
Lô...
|
...
|
|
I. Mức độ tác động thấp
|
|||
|
II. Mức độ tác động cao
|
|||
|
1. Phát dọn dây leo bụi rậm
|
|||
|
2. Cuốc xới đất theo rạch, theo đám
|
|||
|
3. Tỉa dặm cây mục đích từ chỗ dầy sang chỗ thưa
|
|||
|
4. Tra dặm hạt trồng bổ sung các loài cây mục đích
|
|||
|
5. Sửa lại gốc chồi và tỉa chồi
|
|||
|
6. Phát dọn, vun xới quanh cây mục đích cây trồng BS
|
|||
|
7. Chặt bỏ cây cong queo, sâu bệnh, cây phi mục đích
|
Biểu 3: Thiết kế trồng cây bổ sung
Tiểu khu:
Khoảnh:
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô
thiết kế
|
Lô
thiết kế
|
Lô
thiết kế
|
|
Biện pháp kỹ thuật
|
Lô ...
|
Lô ...
|
|
|
I. Xử lý thực bì:
|
|||
|
1. Phương thức
|
|||
|
2. Phương pháp
|
|||
|
3. Thời gian xử lý
|
|||
|
II. Làm đất:
|
|||
|
1. Phương thức:
|
|||
|
- Cục bộ
|
|||
|
2. Phương pháp (cuốc đất theo hố, kích thước hố, lấp hố...):
|
|||
|
- Thủ công
|
|||
|
3. Thời gian làm đất
|
|||
|
III. Bón lót phân
|
|||
|
1. Loại phân
|
|||
|
2. Liều lượng bón
|
|||
|
3. Thời gian bón
|
|||
|
IV. Trồng cây bổ sung:
|
|||
|
1. Loài cây trồng
|
|||
|
2. Phương thức trồng
|
|||
|
3. Phương pháp trồng
|
|||
|
4. Công thức trồng
|
|||
|
5. Thời vụ trồng
|
|||
|
6. Mật độ trồng:
|
|||
|
- Cự ly hàng (m)
|
|||
|
- Cự ly cây (m)
|
|||
|
7. Tiêu chuẩn cây giống (chiều cao, đường kính cổ rễ, tuổi)
|
|||
|
8. Số lượng cây giống, hạt giống (kể cả trồng dặm)
|
|||
|
V. Chăm sóc, bảo vệ năm đầu:
|
|||
|
1. Lần thứ nhất: (Tháng ….. đến tháng ……)
|
|||
|
- Nội dung chăm sóc:
|
|||
|
+ ...
|
|||
|
2. Lần thứ 2, thứ 3...: Nội dung chăm sóc như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp
|
|||
|
3. Bảo vệ:
|
|||
|
-……..
|
Biểu 4: Thiết kế chăm sóc bảo vệ cây trồng bổ sung năm thứ 2, 3...
|
Hạng mục
|
Công thức kỹ thuật
|
Công thức kỹ thuật
|
Công thức kỹ thuật
|
|
Hạng mục
|
I
|
II
|
III
|
|
I. Đối tượng áp dụng:
cây trồng bổ sung năm thứ II, III,
II. Chăm sóc:
1. Lần thứ nhất (tháng .... đến ... tháng....)
a. Trồng dặm.
b. Phát thực bì: (toàn diện, theo băng, theo hố, hoặc không cần phát).
c. Làm cỏ, xới đất, vun gốc, cày bừa đất v.v...
d. Bón phân: (loại phân bón, liều lượng, kỹ thuật bón...)
2. Lần thứ 2, thứ 3,...: nội dung chăm sóc tương tự như lần thứ nhất hoặc tùy điều kiện chỉ vận dụng nội dung thích hợp.
|
|||
|
III. Bảo vệ:
1. Phòng chống lửa: làm mới, tu sửa đường băng cản lửa.
2. Phòng chống người, gia súc phá hoại:
- ----------
- ----------
|
Biểu 5: Chi phí trực tiếp khoanh nuôi tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung
Tiểu khu:
Khoảnh:
Lô:
Diện tích:
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Định mức
|
Khối lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền
|
Căn cứ xác định định mức, đơn giá
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
A
|
Dự toán lô (B* DT lô)
|
||||||
|
B
|
Dự toán/ha (I+II)
|
||||||
|
I
|
Chi phí trồng cây bổ sung (*)
|
||||||
|
1
|
Chi phí nhân công
|
||||||
|
Xử lý thực bì
|
|||||||
|
Lấp hố
|
|||||||
|
Đào hố
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con thủ công
|
|||||||
|
Vận chuyển và bón phân
|
|||||||
|
Phát đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Trồng dặm
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
2
|
Chi phí máy thi công
|
||||||
|
Đào hố bằng máy
|
|||||||
|
Vận chuyển cây con bằng cơ giới
|
|||||||
|
Ủi đường ranh cản lửa
|
|||||||
|
Chi phí trực tiếp khác
|
|||||||
|
3
|
Chi phí vật liệu
|
||||||
|
Cây giống
|
|||||||
|
Phân bón
|
|||||||
|
Thuốc bảo vệ thực vật
|
|||||||
|
…
|
|||||||
|
II
|
Chi phí chăm sóc và bảo vệ rừng khoanh nuôi tái sinh có trồng bổ sung
|
||||||
|
1
|
Năm thứ hai
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
2
|
Năm thứ ba
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
|||||||
|
3
|
Năm thứ ...
|
||||||
|
Công chăm sóc, bảo vệ
|
|||||||
|
Vật tư
|
(*) Chỉ trong trường hợp KNTS có trồng bổ sung
Biểu 6: Tổng hợp khối lượng thực hiện
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượ
t
ha)
|
Khối lượng
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Kế hoạch thực hiện
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Hạng mục
|
ĐVT (ha/lượ
t
ha)
|
Khối lượng
|
Năm...
|
Năm...
|
Năm...
|
Ghi chú
|
MẪU VĂN BẢN LIÊN QUAN ĐẾN LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH LÂM SINH
(Ban hành kèm theo Thông tư số
ngày 30 tháng
0
6 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Mẫu số 01
|
CHỦ ĐẦU TƯ
------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- |
|
Số: …………
|
……
, ngày…
..
tháng.... năm
……..
|
TỜ TRÌNH
Thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh
Kính gửi:
Các căn cứ pháp lý:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Chủ đầu tư trình thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh với các nội dung chính sau:
1. Tên công trình lâm sinh
2. Thuộc dự án:
3. Chủ đầu tư, hình thức đầu tư
- Chủ đầu tư:
- Hình thức đầu tư:
4. Địa điểm công trình lâm sinh
5. Mục tiêu của công trình
6. Nội dung và qui mô của công trình
……….
7. Tổng mức đầu tư:
Trong đó:
a) Chi phí xây dựng
b) Chi phí thiết bị
c) Chi phí quản lý
d) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
đ) Chi phí khác, gồm
e) Chi phí dự phòng
……..
8. Dự toán kinh phí và tiến độ giải ngân
|
STT
|
Nguồn vốn
|
Tổng số
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
|
Tổng
|
|||||
9. Thời gian, tiến độ thực hiện:
|
Stt
|
Hạng mục
|
Đơn vị tính
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
Năm 20..
|
10. Tổ chức thực hiện
11. Các nội dung khác:
Chủ đầu tư trình... thẩm định phê duyệt thiết kế, dự toán công trình lâm sinh./.
|
Nơi nhận:
- Như trên; - Lưu: |
Chủ đầu tư
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu) |
8. Tên thủ tục hành chính: Giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị giao rừng tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng; viết giấy xác nhận thành phần hồ sơ tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả.
Xem xét đề nghị giao rừng của hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra thực địa (vị trí, ranh giới, tranh chấp) khu rừng theo đề nghị của hộ gia đình, cá nhân đảm bảo các điều kiện, căn cứ giao rừng theo quy định của pháp luật.
Xác nhận và chuyển đề nghị giao rừng của hộ gia đình, cá nhân đến Hạt Kiểm lâm cấp huyện.
Thời gian thực hiện không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được hồ sơ đề nghị giao rừng của hộ gia đình, cá nhân.
- Bước 3: Hạt Kiểm lâm cấp huyện thẩm định và xác định hiện trạng rừng, hồ sơ đề nghị giao rừng của hộ gia đình, cá nhân do UBND cấp xã chuyển đến, có trách nhiệm:
+ Thẩm định về hồ sơ đề nghị giao rừng của hộ gia đình, cá nhân.
+ Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xác định và đánh giá hiện trạng khu rừng tại thực địa. Kết quả kiểm tra và đánh giá hiện trạng phải lập thành biên bản xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng, có xác nhận và ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, các chủ rừng liền kề.
+ Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định giao rừng, cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân.
Thời gian thực hiện không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định giao rừng
Sau khi nhận được hồ sơ giao rừng do Hạt Kiểm lâm cấp huyện hoặc cơ quan chuyên môn cấp huyện trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo mẫu Quyết định tại Phụ lục 4 Thông tư ngày 25/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.
Thời gian thực hiện không quá 3 (ba) ngày làm việc.
- Bước 5: Bàn giao rừng
Sau khi nhận được Quyết định giao, cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hạt Kiểm lâm cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao rừng tại thực địa hộ gia đình, cá nhân. Việc bàn giao phải xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng được giao và lập thành biên bản, có ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện các chủ rừng liền kề theo mẫu Biên bản tại Phụ lục 5 và 6 Thông tư 38/2007/TT-BNN.
Thời gian thực hiện không quá 3 (ba) ngày làm việc.
Trong quá trình thực hiện các bước công việc nêu trên, nếu hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện được giao, được thuê rừng thì cơ quan nhận hồ sơ phải trả lại hồ sơ cho hộ gia đình, cá nhân và thông báo rõ lý do không được giao, được thuê rừng.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Đề nghị giao rừng (Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư số ngày 27/6/2016) (Bản chính).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 36 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Uỷ ban nhân dân cấp xã, Hạt Kiểm lâm
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Hộ gia đình, cá nhân
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị giao rừng dùng cho hộ gia đình, cá nhân (Thông tư số ngày 27/6/2016)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao rừng
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Khoản 1 Điều 3 Thông tư số ngày 27/6/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: ; 78/2011/TT-BNNPTNT; ; ; ; 99/2006/TT-BNN.
Mẫu đề nghị giao rừng dùng cho hộ gia đình, cá nhân. (Ban hành kèm theo Thông tư số: 20 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐỀ NGHỊ GIAO RỪNG
Kính gửi: ...................................................................................................
Họ và tên người đề nghị giao rừng (1) .................................................................
năm sinh...........................; CMND (hoặc Căn cước công dân):.................,
Ngày cấp................... Nơi cấp.........................................
Họ và tên vợ hoặc chồng: ......................................................................................
năm sinh..........................; Số CMND (hoặc Căn cước công dân):................
Ngày cấp................. Nơi cấp......................................
2. Địa chỉ thường trú.........................................................................................................
3. Địa điểm khu rừng đề nghị giao (2)...............................................................................
............................................................................................................................................
4. Diện tích đề nghị giao rừng (ha) ...................................................................................
5. Để sử dụng vào mục đích (3)..........................................................................................
............................................................................................................................................
6. Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
|
|
........ngày tháng năm .....
Người đề nghị giao rừng ( Ký và ghi rõ họ, tên ) |
Xác nhận của UBND xã
1. Xác nhận về địa chỉ thường trú hộ gia đình, cá nhân........................................
2. Về nhu cầu và khả năng sử dụng rừng của người đề nghị giao rừng ......................
3. Về sự phù hợp với quy hoạch ...........................................................................
|
|
...... ngày tháng năm.....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH ( Ký tên và đóng dấu ) |
..........................................................................................................................................
1. Đối với hộ gia đình thì ghi cả hai vợ chồng cùng đề nghị giao rừng thì ghi họ, tên, số CMND (hoặc Căn cước công dân) và ngày, nơi cấp của vợ hoặc chồng
2. Địa điểm khu rừng đề nghị giao ghi rõ tên tiểu khu, khoảnh, xã, huyện, tỉnh, có thể ghi cả địa danh địa phương.
3. Quản lý, bảo vệ (phòng hộ) hoặc sản xuất (rừng sản xuất).
9. Tên thủ tục hành chính: Giao rừng cho cộng đồng dân cư thôn.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cộng đồng dân cư thôn nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị giao rừng tại Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm: Đề nghị giao rừng (Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số ngày 30/6/2016); kế hoạch quản lý khu rừng và biên bản cuộc họp cộng đồng dân cư thôn thống nhất đề nghị giao rừng.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao rừng; viết giấy xác nhận thành phần hồ sơ tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả.
Xem xét đề nghị giao rừng của cộng đồng dân cư thôn; kiểm tra thực địa (vị trí, ranh giới, tranh chấp) khu rừng theo đề nghị của cộng đồng dân cư thôn đảm bảo các điều kiện, căn cứ giao rừng theo quy định của pháp luật.
Xác nhận và chuyển đề nghị giao rừng của cộng đồng dân cư thôn đến Hạt Kiểm lâm cấp huyện.
Thời gian thực hiện không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được hồ sơ đề nghị giao rừng của Cộng đồng dân cư thôn
- Bước 3: Hạt Kiểm lâm cấp huyện thẩm định và xác định hiện trạng rừng, hồ sơ đề nghị giao rừng của cộng đồng dân cư thôn do UBND cấp xã chuyển đến, có trách nhiệm:
+ Thẩm định về hồ sơ đề nghị giao rừng của cộng đồng dân cư thôn.
+ Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xác định và đánh giá hiện trạng khu rừng tại thực địa. Kết quả kiểm tra và đánh giá hiện trạng phải lập thành biên bản xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng, có xác nhận và ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, các chủ rừng liền kề.
+ Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định giao rừng, cho thuê rừng cho của cộng đồng dân cư thôn.
Thời gian thực hiện không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định giao rừng
Sau khi nhận được hồ sơ giao rừng do Hạt Kiểm lâm cấp huyện hoặc cơ quan chuyên môn cấp huyện trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định giao rừng cho của cộng đồng dân cư thôn theo mẫu Quyết định tại Phụ lục 4 Thông tư ngày 25/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.
Thời gian thực hiện không quá 3 (ba) ngày làm việc.
- Bước 5: Bàn giao rừng
Sau khi nhận được Quyết định giao của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hạt Kiểm lâm cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao rừng tại thực địa cho cộng đồng dân cư thôn. Việc bàn giao phải xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng được giao và lập thành biên bản, có ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện các chủ rừng liền kề theo mẫu Biên bản tại Phụ lục 5 và 6 Thông tư 38/2007/TT-BNN.
Thời gian thực hiện không quá 3 (ba) ngày làm việc.
Trong quá trình thực hiện các bước công việc nêu trên, nếu cộng đồng dân cư thôn không đủ điều kiện được giao, được thuê rừng thì cơ quan nhận hồ sơ phải trả lại hồ sơ cho cộng đồng dân cư thôn và thông báo rõ lý do không được giao, được thuê rừng.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đề nghị giao rừng (Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư số ngày 30/6/2016; (Bản chính),
- Kế hoạch quản lý khu rừng và biên bản cuộc họp cộng đồng dân cư thôn thống nhất đề nghị giao rừng.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 36 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Uỷ ban nhân dân cấp xã, Hạt Kiểm lâm cấp huyện.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Cộng đồng dân cư thôn có liên quan đến việc giao rừng.
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị giao rừng
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giao rừng
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Khoản 1 Điều 3 Thông tư số ngày 27/6/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: ; ; ; ; ; 99/2006/TT-BNN.
Mẫu đề nghị giao rừng dùng cho cộng đồng dân cư thôn. (Ban hành kèm theo Thông tư số: 20 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐỀ NGHỊ GIAO RỪNG
Kính gửi: ...................................................................................................
1. Tên cộng đồng dân cư thôn đề nghị giao rừng (1).........................................
2. Địa chỉ................................................................................................................
3. Họ và tên người đại diện cộng đồng dân cư thôn ............................................
Tuổi.................chức vụ .......................; Số CMND (hoặc Căn cước công dân) .........................................................
Sau khi được nghiên cứu Luật Bảo vệ và phát triển rừng, được trao đổi thống nhất trong thôn, có quy chế quản lý rừng sơ bộ (kèm theo) và thống nhất đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, xã giao rừng cho cộng đồng như sau:
4. Địa Điểm khu rừng đề nghị giao ( ghi địa danh, tên lô, Khoảnh, tiểu khu )..........
5. Diện tích đề nghị giao (ha)..................................................................................
6. Để sử dụng vào Mục đích (2).............................................................................
7. Cam kết sử dụng rừng đúng Mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
|
|
........ngày tháng năm .....
Người đề nghị giao rừng
(
Ký và ghi rõ họ, tên
)
|
Xác nhận của UBND xã
1. Xác nhận về nhu cầu và khả năng quản lý, sử dụng rừng của cộng đồng dân cư thôn..
2. Về sự phù hợp với quy hoạch..................................................................................
|
|
...... ngày tháng năm.....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(
Ký tên và đóng dấu
)
|
.........................................................................................................................................
1. Ghi “Cộng đồng dân cư thôn/bản”, sau đó là tên của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc hoặc tên của đơn vị tương đương.
2. Quản lý bảo vệ rừng, phát triển rừng.
Kèm theo đề nghị giao rừng này phải có biên bản họp thôn thống nhất việc đề nghị Nhà nước giao rừng và ghi rõ số hộ gia đình có trong thôn.
10. Tên thủ tục hành chính: Cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng tại Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:
+ Đề nghị cho thuê rừng (Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số ngày 27/6/2016);
+ Kế hoạch sử dụng rừng (Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư số ngày 27/6/2016).
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
Tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng; viết giấy xác nhận thành phần hồ sơ tiếp nhận và hẹn ngày trả kết quả.
Xem xét đề nghị cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra thực địa (vị trí, ranh giới, tranh chấp) khu rừng theo đề nghị của hộ gia đình, cá nhân đảm bảo các điều kiện, căn cứ giao rừng theo quy định của pháp luật.
Xác nhận và chuyển đề nghị cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân đến Hạt Kiểm lâm cấp huyện.
Thời gian thực hiện không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được hồ sơ đề nghị cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân.
- Bước 3: Hạt Kiểm lâm cấp huyện thẩm định và xác định hiện trạng rừng, hồ sơ đề nghị cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân do UBND cấp xã chuyển đến, có trách nhiệm:
+ Thẩm định về hồ sơ đề nghị cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân.
+ Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xác định và đánh giá hiện trạng khu rừng tại thực địa. Kết quả kiểm tra và đánh giá hiện trạng phải lập thành biên bản xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng, có xác nhận và ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, các chủ rừng liền kề.
+ Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân.
Thời gian thực hiện không quá 20 (hai mươi) ngày làm việc.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định cho thuê rừng
Sau khi nhận được hồ sơ cho thuê rừng do Hạt Kiểm lâm cấp huyện trình, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định cho thuê rừng cho hộ gia đình, cá nhân theo mẫu Quyết định tại Phụ lục 4 Thông tư ngày 25/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn; ký Hợp đồng cho thuê rừng đối với trường hợp thuê rừng (Phụ lục 5 Thông tư 38/2007/TT-BNN).
Thời gian thực hiện không quá 3 (ba) ngày làm việc.
- Bước 5: Bàn giao rừng
Sau khi nhận được Quyết định cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hạt Kiểm lâm cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức bàn giao rừng tại thực địa cho hộ gia đình, cá nhân. Việc bàn giao phải xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích, hiện trạng, trữ lượng, bản đồ khu rừng được giao và lập thành biên bản, có ký tên của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện các chủ rừng liền kề theo mẫu Biên bản tại Phụ lục 5 và 6 Thông tư 38/2007/TT-BNN.
Thời gian thực hiện không quá 3 (ba) ngày làm việc.
Trong quá trình thực hiện các bước công việc nêu trên, nếu hộ gia đình, cá nhân không đủ điều kiện được giao, được thuê rừng thì cơ quan nhận hồ sơ phải trả lại hồ sơ cho hộ gia đình, cá nhân và thông báo rõ lý do không được giao, được thuê rừng.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Đề nghị cho thuê rừng (Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư số ngày 27/6/2016) (Bản chính);
- Kế hoạch sử dụng rừng (Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư số ngày 27/6/2016) (Bản chính).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 36 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Uỷ ban nhân dân cấp xã, Hạt Kiểm lâm cấp huyện.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến việc thuê rừng.
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị thuê rừng
- Kế hoạch sử dụng rừng
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thuê rừng
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Khoản 1 Điều 3 Thông tư số ngày 27/6/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT; ; 25/2011/TT-BNNPTNT; ; ; 99/2006/TT-BNN.
Mẫu Đề nghị cho thuê rừng (Ban hành kèm theo Thông tư số: 20 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐỀ NGHỊ THUÊ RỪNG
Kính gửi: ....................................................................................................
1. Họ và tên người đề nghị thuê rừng (1) ...........................................................
năm sinh..................; CMND (hoặc Căn cước công dân):....................... Ngày cấp.................... Nơi cấp.....................................
Họ và tên vợ hoặc chồng ......................................................................................
năm sinh....................; CMND (hoặc Căn cước công dân):......................... Ngày cấp.................., Nơi cấp.........................................
2. Địa chỉ liên hệ..................................................................................................
3. Địa điểm khu rừng đề nghị thuê(2)....................................................................
...........................................................................................................................................
4. Diện tích đề nghị thuê rừng (ha).......................................................................
5. Thời hạn thuê rừng ( năm ).................................................................................
6. Để sử dụng vào mục đích (3).............................................................................
7. Cam kết sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; trả tiền thuê rừng đầy đủ và đúng hạn.
|
|
........ngày tháng năm .....
Người đề nghị thuê rừng ( Ký và ghi rõ họ, tên ) |
Xác nhận của UBND xã
1. Về nhu cầu và khả năng sử dụng rừng của người đề nghị giao rừng.............................
............................................................................................................................................
2. Về sự phù hợp với quy hoạch.......................................................................................
|
|
...... ngày tháng năm.....
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH ( Ký tên và đóng dấu ) |
........................................................................................................................................
1. Đối với hộ gia đình thì ghi “Hộ ông/bà” ghi họ, tên, năm sinh, số CMND (hoặc Căn cước công dân) và ngày, nơi cấp; trường hợp cả hai vợ chồng cùng đề nghị thuê rừng thì ghi họ, tên, số CMND và ngày, nơi cấp của cả vợ và chồng.
2. Địa điểm khu rừng đề nghị giao ghi rõ tên tiểu khu, khoảnh, xã, huyện, tỉnh.
3. Thuê để sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, dịch vụ du lịch ....
Mẫu kế hoạch sử dụng rừng (Ban hành kèm theo Thông tư số: 20 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN)
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG RỪNG
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Vị trí khu rừng: Diện tích............ha, Thuộc khoảnh, ..............lô ...............
Các mặt tiếp giáp........................................................;
Địa chỉ khu rừng: thuộc xã...........huyện..............tỉnh;
2. Địa hình: Loại đất..................độ dốc.........................;
3. Khí hậu:......................................................;
4. Tài nguyên rừng (nếu có): Loại rừng ...............................................;
II. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG RỪNG
1. Diện tích đất chưa có rừng:..................................
2. Diện tích có rừng: Rừng tự nhiên............ha; Rừng trồng............ha
- Rừng tự nhiên
+ Trạng thái rừng...............loài cây chủ yếu..............
+ Trữ lượng rừng.........................m3, tre, nứa..................cây
- Rừng trồng
+ Tuổi rừng..................loài cây trồng ......................mật độ......................
+ Trữ lượng.....................
- Tình hình khai thác, tận thu các loại lâm sản qua các năm..........
II I . ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG RỪNG
1. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển giai đoạn 5 năm tới
- Kế hoạch trồng rừng đối với diện tích đất chưa có rừng:
+ Loài cây trồng............
+ Mật độ........
+ ...................................
- Kế hoạch chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ rừng:
+ ..............................
- Kế hoạch, phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, Phòng trừ sâu, bệnh hại rừng:.......................................................................
+ Xây dựng đường băng....................
+ Các thiết bị phòng cháy..................
+ ........................................
- Kế hoạch khai thác, tận thu sản phẩm
+ .................................
2. Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển các giai đoạn tiếp theo
- Kế hoạch trồng rừng đối với diện tích đất chưa có rừng:
+ Loài cây trồng............
+ Mật độ........
+ ...................................
- Kế hoạch chăm sóc, khoanh nuôi bảo vệ rừng:
+ ..............................
- Kế hoạch, phương án phòng cháy, chữa cháy rừng, Phòng trừ sâu, bệnh hại rừng:..............
+ Xây dựng đường băng....................
+ Các thiết bị phòng cháy..................
+ ........................................
- Kế hoạch khai thác, tận thu sản phẩm
+ ................................
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
11. Tên thủ tục hành chính: Thu hồi rừng của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hằng năm nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện tích rừng hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Khi chuyển đi nơi khác hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng, chủ rừng có trách nhiệm gửi văn bản trả lại rừng kèm theo quyết định giao rừng, cho thuê rừng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ quan nhà nước.
Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn nộp hồ sơ, gửi văn bản về việc trả lại rừng tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.
- Bước 2: Trung tâm hành chính công cấp huyện tiếp nhận hồ sơ từ hộ gia đình, cá nhân chuyển UBND huyện.
- Bước 3: Sau khi nhận được văn bản trả lại rừng của chủ rừng, UBND cấp huyện có trách nhiệm xem xét và giao trách nhiệm cho cơ quan có chức năng cấp huyện thẩm tra, chỉ đạo xác minh đặc điểm khu rừng khi cần thiết trong thời gian 15 ngày làm việc trình uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định việc thu hồi rừng.
- Bước 4: UBND huyện ra quyết định thu hồi rừng
+ Trong thời gian 05 ngày làm việc, UBND cấp huyện xem xét, ký và gửi quyết định thu hồi rừng đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn đến cơ quan có chức năng, Ủy ban nhân dân cấp xã và Trung tâm hành chính công cấp huyện để trả cho chủ rừng.
+ UBND cấp huyện chỉ đạo việc xác định và xử lý giá trị chủ rừng đã đầu tư vào khu rừng trong thời gian 10 ngày làm việc (nếu có).
- Bước 5: Trung tâm hành chính công cấp huyện trả kết quả chủ rừng.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Văn bản trả lại rừng của chủ rừng kèm theo Quyết định giao rừng, cho thuê rừng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng rừng ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
* Số lượng hồ sơ: 1 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 30 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : chủ rừng là tổ chức thuộc thẩm quyền cấp huyện, thị xã.
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định Thu hồi rừng
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Mục IV Thông tư số ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.
- Khoản 6 Điều 3 Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010.
12. Tên thủ tục hành chính: Đóng dấu búa kiểm lâm.
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Chủ rừng hoặc chủ gỗ nộp hồ sơ tại Hạt Kiểm lâm.
- Bước 2: Hạt Kiểm lâm kiểm tra hồ sơ, xác minh đối tượng, nguồn gốc gỗ theo quy định trước khi đóng búa kiểm lâm.
Trường hợp khối lượng gỗ đo tính thực tế sai số vượt quá 15% so với khối lượng gỗ trong lý lịch khai báo với cơ quan Hải quan, thì yêu cầu chủ gỗ lập lại lý lịch gỗ trước khi đóng búa kiểm lâm. Nếu khối lượng gỗ vượt khối lượng được cơ quan có thẩm quyển cho phép thì yêu cầu chủ gỗ báo cáo cơ quan đã cho phép nhập khẩu gỗ giải quyết, khi được phép mới đóng búa kiểm lâm.
- Bước 3: Sau khi kiểm tra hồ sơ, xác minh xong đối tượng, nguồn gốc gỗ nếu hồ sơ chưa đủ thì hướng dẫn chủ rừng hoặc chủ gỗ bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ công chức kiểm lâm được giao nhiệm vụ tiến hành đóng búa kiểm lâm.
- Bước 4: Hạt Kiểm lâm trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Hạt Kiểm lâm cấp huyện
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6.
Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức quản lý người nộp hồ sơ đề nghị. đóng búa kiểm lâm (Bản chính);
- Lý lịch gỗ do chủ rừng hoặc chủ gỗ lập (Bản chính);
- Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc gỗ hợp pháp.
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ
Thời hạn giải quyết : 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Cơ quan thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm
Đối tượng thực hiện TTHC : Cá nhân, tổ chức
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
Phí, lệ phí: Không
Kết quả thực hiện TTHC : Giấy xác nhận
Yêu cầu, đ iều kiện thực hiện TTHC : Không
Căn cứ pháp lý của TTHC :
- Điều 7, 8, 9 Quy chế quản lý và đóng búa bài cây, búa kiểm lâm ban hành tại Quyết định số 44/2006/QĐ-BNN ngày 01/06/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Điều 2 Thông tư số 25/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010.
* Ghi chú: Riêng đối với trường hợp đóng dấu búa Kiểm lâm cho gỗ tịch thu bán đấu giá thì được giải quyết ngay trong ngày tại Hạt Kiểm lâm sở tại.
1 3 . Tên thủ tục hành chính : Cấp giấy phép vận chuyển g ấu.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ lâm sản nộp hồ sơ trực tiếp tại Hạt Kiểm lâm nơi có lâm sản.
- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ do chủ lâm sản (tổ chức/cá nhân) nộp.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo ngay cho chủ lâm sản biết và hướng dẫn chủ lâm sản hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ; xác minh nguồn gốc lâm sản.
+ Trường hợp hồ sơ đảm bảo đúng quy định thì tiến hành xác nhận ngay.
+ Trường hợp cần phải xác minh về nguồn gốc lâm sản cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành xác minh những vấn đề chưa rõ về hồ sơ lâm sản. Thời hạn xác nhận lâm sản tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Bước 4: Hạt Kiểm lâm trả kết quả tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Hạt Kiểm lâm.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị di chuyển gấu (Phụ lục VI Quyết định số 95/2008/QĐ -NN);
- Hồ sơ về nguồn gốc hợp pháp của gấu hoặc hồ sơ về gấu đã đăng ký quản lý và gắn chíp điện tử,
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi của nơi đến. Trường hợp vận chuyển gấu ra địa bàn ngoài tỉnh thì còn phải có văn bản đồng ý của Chi cục Kiểm lâm nơi chuyển gấu tới.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết : Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển gấu phải hoàn thành biên bản xác nhận số gấu vận chuyển và ra văn bản cho phép vận chuyển gấu trong phạm vi nội tỉnh hoặc cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt ra địa bàn ngoài tỉnh; trường hợp không giải quyết cho phép vận chuyển phải có văn bản trả lời người đề nghị về lý do không giải quyết.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Hạt Kiểm lâm cấp huyện
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các tổ chức, cá nhân
Lệ phí : Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép di chuyển gấu (theo mẫu tại Phụ lục VI Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép vận chuyển gấu
Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Khoản 2, 3 điều 10 Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ngày 29/9/2008 về việc ban hành Quy chế quản lý gấu nuôi;
- Điều 1, Thông tư số 25/2011/TT-BBBPTNT ngày 06/4/2011 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010..
Đơn đề nghị di chuyển gấu nuôi
(Ban hành kèm theo Quyết định số 95/2008/QĐ-BNN ngày 29 tháng 9 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành quy chế quản lý gấu nuôi).
|
TÊN ĐƠN VỊ
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......., ngày…. tháng… năm 201…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP DI CHUYỂN GẤU
Kính gửi: Chi cục Kiểm lâm tỉnh, thành phố …………
(Trường hợp địa phương nào không có Chi cục Kiểm lâm
thì gửi Cơ quan kiểm lâm vùng)
Tên tôi là :………………………………………………..………..………….
CMND số………………Cấp ngày………….. Tại…………….……………..
Địa chỉ thường trú…………………………………….………………………
Được cấp giấy chứng nhận trại nuôi gấu số … ngày …/…/… Cơ quan cấp: …
Đề nghị cho phép di chuyển số gấu như sau:
1. Loài……………Giới tính (đực, cái)……..Nặng………..(kg)
Đặc điểm……………………. Số chíp điện tử…………………………………
2. ……………………………………………………………….……………
(nếu số lượng nhiều thì lập thành dang sách riêng kèm theo)
Đang nuôi nhốt tại điạ chỉ: ………………………………..…………………
Tới địa điểm mới là: …………………
Lý do di chuyển: ………………………
Tôi xin cam đoan thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về quản lý gấu nuôi nhốt và đảm bảo an toàn trong quá trình di chuyển.
(kèm theo đây là bản sao hồ sơ các con gấu nói trên)
….. ngày….tháng…. năm …
Người làm đơn
(họ, tên, chữ ký; đóng dấu đối với tổ chức)
14 . Tên thủ tục hành chính: Xác nhận mẫu vật khai thác là động vật rừng thông thường
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Hạt Kiểm lâm sở tại.
- Bước 2: Hạt Kiểm lâm tiếp nhận hồ sơ từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu, phải thông báo cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Hạt Kiểm lâm tổ chức xác minh và xác nhận mẫu vật khai thác. Trường hợp không xác nhận, Hạt Kiểm lâm phải thông báo bằng văn bản rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đó.
- Bước 3: Trả kết quả cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (nơi đã nộp hồ sơ). Trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy ủy quyền và chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người ủy quyền.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Hạt Kiểm lâm các huyện, thị xã, thành phố.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
Bảng kê mẫu vật động vật rừng thông thường đã khai thác (Bản chính).
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hạt Kiểm lâm
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Bảng kê mẫu vật động vật rừng thông thường đã khai thác theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/9/2012 quy định về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận trực tiếp tại bảng kê mẫu vật động vật rừng thông thường
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Khoản 2, Điều 1; Điều 6, Thông tư 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/9/2012 quy định về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường.
Mẫu bảng kê mẫu vật rừng thông thường
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường )
|
……………………………………
……………………………………
Số: /BKĐVR
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tờ số:…….
|
BẢNG KÊ MẪU VẬT ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG
|
Stt
|
Tên loài
|
Tên loài
|
Đơn vị tính
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Số lượng
|
Mô tả mẫu vật
|
Nguồn gốc
|
Thời gian có mẫu vật
|
Ghi chú
|
|
Stt
|
Tên thông thường
|
Tên khoa học
|
Đơn vị tính
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Số lượng
|
Mô tả mẫu vật
|
Nguồn gốc
|
Thời gian có mẫu vật
|
Ghi chú
|
|
1
|
||||||||||
|
2
|
||||||||||
|
3
|
||||||||||
|
…
|
||||||||||
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ngày..........tháng.........năm .....
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Ngày..........tháng.........năm .....
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Ngày..........tháng.........năm .....
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Ngày..........tháng.........năm .....
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên đóng dấu nếu là tổ chức)
|
Ngày..........tháng.........năm .....
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ
(Ký tên, ghi rõ họ tên đóng dấu nếu là tổ chức)
|
15. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại (nuôi mới).
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Hạt Kiểm lâm.
- Bước 2: Hạt Kiểm lâm tiếp nhận hồ sơ từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu, phải thông báo cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Hạt Kiểm lâm tổ chức xác minh và cấp giấy chứng nhận trại nuôi
Hạt Kiểm lâm trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phải tổ chức xác minh và cấp giấy chứng nhận trại nuôi; đồng thời lập sổ theo dõi theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/9/2012 quy định về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Hạt Kiểm lâm phải thông báo bằng văn bản lý do cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.
- Bước 4: Trả kết quả cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (nơi đã nộp hồ sơ). Trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy ủy quyền và chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người ủy quyền.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Hạt Kiểm lâm các huyện, thị xã, thành phố.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại (Bản chính),
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 08 ngày làm việc.
- Tiếp nhận hồ sơ và chứng nhận: Hạt Kiểm lâm trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ phải tổ chức xác minh và cấp giấy chứng nhận trại nuôi đồng thời lập sổ theo dõi. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm phải thông báo bằng văn bản lý do cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.
- Trả kết quả: trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày giấy chứng nhận trại nuôi được cấp, Hạt Kiểm lâm giao trả cho tổ chức được cấp.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hạt Kiểm lâm.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến nuôi các loài động vật rừng thông thường quy định tại Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT.
Phí, lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại ban hành kèm theo Thông tư 20/20162/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại hoặc văn bản thông báo lý do không cấp giấy chứng nhận trại nuôi.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 1; Điều 7; Thông tư 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/9/2012 quy định về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường.
- Điều 4, Thông tư số ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mẫu Đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại (Ban hành kèm theo Thông tư số: 20 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRẠI NUÔI
ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
Kính gửi: …………………………………
1. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân đề nghị:
Tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại; số, ngày cấp, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập.
2. Nội dung đề nghị cấp đăng ký:
Cấp mới □; Cấp bổ sung □; Khác □ (nêu rõ) ….
3. Loài động vật rừng thông thường đề nghị nuôi:
|
S
TT
|
Tên loài
|
Tên loài
|
Số lượng (cá thể)
|
Mục đích gây nuôi
|
Nguồn gốc
|
Ghi chú
|
|
S
TT
|
Tên thông thường
|
Tên khoa học
|
Số lượng (cá thể)
|
Mục đích gây nuôi
|
Nguồn gốc
|
Ghi chú
|
|
1
|
||||||
|
2
|
||||||
|
3
|
||||||
|
…
|
4. Địa điểm trại nuôi:
5. Mô tả trại nuôi:
6. Các tài liệu kèm theo:
- Hồ sơ nguồn gốc;
- ….
|
……..,
ngày…….. tháng …… năm ....….
Tổ chức, cá nhân đề nghị (ký ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu là tổ chức) |
16. Tên thủ tục hành chính: Cấp đổi giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại Hạt Kiểm lâm.
- Bước 2: Hạt Kiểm lâm tiếp nhận hồ sơ từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu, phải thông báo cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Hạt Kiểm lâm tổ chức xác minh và cấp đổi giấy chứng nhận trại nuôi hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp đổi giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
- Bước 4: Trả kết quả cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (nơi đã nộp hồ sơ). Trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy ủy quyền và chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người ủy quyền.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Hạt Kiểm các huyện, thị xã, thành phố.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ bao gồm:
Đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (Bản chính).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 03 ngày làm việc
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hạt Kiểm lâm.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến nuôi các loài động vật rừng thông thường quy định tại Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT.
Phí, lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại ban hành kèm theo Thông tư 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại hoặc văn bản thông báo lý do không cấp giấy chứng nhận trại nuôi.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 1; Điều 7 Thông tư 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/9/2012 quy định về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường.
- Thông tư số ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mẫu Đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại (Ban hành kèm theo Thông tư số: 20 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRẠI NUÔI
ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
Kính gửi: …………………………………
1. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân đề nghị:
Tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại; số, ngày cấp, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập.
2. Nội dung đề nghị cấp đăng ký:
Cấp mới □; Cấp bổ sung □; Khác □ (nêu rõ) ….
3. Loài động vật rừng thông thường đề nghị nuôi:
|
S
TT
|
Tên loài
|
Tên loài
|
Số lượng (cá thể)
|
Mục đích gây nuôi
|
Nguồn gốc
|
Ghi chú
|
|
S
TT
|
Tên thông thường
|
Tên khoa học
|
Số lượng (cá thể)
|
Mục đích gây nuôi
|
Nguồn gốc
|
Ghi chú
|
|
1
|
||||||
|
2
|
||||||
|
3
|
||||||
|
…
|
4. Địa điểm trại nuôi:
5. Mô tả trại nuôi:
6. Các tài liệu kèm theo:
- Hồ sơ nguồn gốc;
- ….
|
……..,
ngày…….. tháng …… năm ....….
Tổ chức, cá nhân đề nghị (ký ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu là tổ chức) |
17. Tên thủ tục hành chính: Cấp bổ sung giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ Hạt Kiểm lâm.
- Bước 2: Hạt Kiểm lâm tiếp nhận hồ sơ từ các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; nếu hồ sơ chưa đạt yêu cầu, phải thông báo cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
- Bước 3: Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị, Hạt Kiểm lâm sở tại tổ chức xác minh và cấp bổ sung giấy chứng nhận trại nuôi hoặc thông báo bằng văn bản lý do không cấp bổ sung giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đề nghị.
- Bước 4: Trả kết quả cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính (nơi đã nộp hồ sơ). Trường hợp nhận hộ, người nhận hộ phải có thêm giấy ủy quyền và chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người ủy quyền.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Hạt Kiểm lâm các huyện, thị xã, thành phố.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ bao gồm:
Bản chính đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hạt Kiểm lâm.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến nuôi các loài động vật rừng thông thường quy định tại Thông tư số 47/2012/TT-BNNPTNT.
Phí, lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại ban hành kèm theo Thông tư 20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại hoặc văn bản thông báo lý do không cấp bổ sung giấy chứng nhận trại nuôi.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Điều 1; Điều 7 Thông tư 47/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/9/2012 quy định về quản lý khai thác từ tự nhiên và nuôi động vật rừng thông thường.
- Thông tư số ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Mẫu Đề nghị cấp giấy chứng nhận trại nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại (Ban hành kèm theo Thông tư số: 20 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các Thông tư: 38/2007/TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT, 99/2006/TT-BNN)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TRẠI NUÔI
ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG THƯỜNG VÌ MỤC ĐÍCH THƯƠNG MẠI
Kính gửi: …………………………………
1. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân đề nghị:
Tên đầy đủ, địa chỉ, điện thoại; số, ngày cấp, cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập.
2. Nội dung đề nghị cấp đăng ký:
Cấp mới □; Cấp bổ sung □; Khác □ (nêu rõ) ….
3. Loài động vật rừng thông thường đề nghị nuôi:
|
S
TT
|
Tên loài
|
Tên loài
|
Số lượng (cá thể)
|
Mục đích gây nuôi
|
Nguồn gốc
|
Ghi chú
|
|
S
TT
|
Tên thông thường
|
Tên khoa học
|
Số lượng (cá thể)
|
Mục đích gây nuôi
|
Nguồn gốc
|
Ghi chú
|
|
1
|
||||||
|
2
|
||||||
|
3
|
||||||
|
…
|
4. Địa điểm trại nuôi:
5. Mô tả trại nuôi:
6. Các tài liệu kèm theo:
- Hồ sơ nguồn gốc;
- ….
|
……..,
ngày…….. tháng …… năm ....….
Tổ chức, cá nhân đề nghị (ký ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu là tổ chức) |
1 8 . Tên thủ tục: Xác nhận của Hạt Kiểm lâm đối với lâm sản chưa qua chế biến có nguồn gốc từ rừng tự nhiên, nhập khẩu, sau xử lý tịch thu; lâm sản sau chế biến có nguồn gốc từ rừng tự nhiên, nhập khẩu, sau xử lý tịch thu; lâm sản vận chuyển nội bộ giữa các điểm không cùng trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; động vật rừng được gây nuôi trong nước và bộ phận dẫn xuất của chúng.
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Chủ lâm sản nộp hồ sơ trực tiếp tại Hạt Kiểm lâm nơi có lâm sản.
- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ do chủ lâm sản (tổ chức/cá nhân) nộp.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo ngay cho chủ lâm sản biết và hướng dẫn chủ lâm sản hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ; xác minh nguồn gốc lâm sản
+ Trường hợp hồ sơ đảm bảo đúng quy định thì tiến hành xác nhận ngay.
+ Trường hợp cần phải xác minh về nguồn gốc lâm sản cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành xác minh những vấn đề chưa rõ về hồ sơ lâm sản. Thời hạn xác nhận lâm sản tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Bước 4: Hạt Kiểm lâm trả kết quả tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Hạt Kiểm lâm
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ gồm:
-Bảng kê lâm sản (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012)
- Hóa đơn theo quy định của Bộ tài chính (Bản chính);
- Tài liệu về nguồn gốc lâm sản.
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ
Thời hạn giải quyết
- Tối đa 03 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp không phải xác minh)
- Tối đa 05 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải xác minh về nguồn gốc lâm sản)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Hạt Kiểm lâm
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Các Tổ chức và cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư
Lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bảng kê lâm sản;
- Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận trên bảng kê lâm sản.
Điều kiện thực hiện TTHC : Không
Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản;
- Thông tư số 40/2015/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 10 năm 2015 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản.
Mẫu Bảng kê lâm sản
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản)
|
………………………………………
………………………………………
Số: /BKLS
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tờ số:…….
|
BẢNG KÊ LÂM SẢN
(Kèm theo .............................ngày........./......../20... của........................................)
|
TT
|
Tên lâm sản
|
Nhóm gỗ
|
Đơn vị tính
|
Quy cách lâm sản
|
Số lượng
|
Khối lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ngày..........tháng.........năm 20.....
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ LÂM SẢN
|
Mẫu Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản)
SỔ THEO DÕI NHẬP, XUẤT LÂM SẢN
|
NHẬP XƯỞNG
|
NHẬP XƯỞNG
|
NHẬP XƯỞNG
|
NHẬP XƯỞNG
|
NHẬP XƯỞNG
|
NHẬP XƯỞNG
|
XUẤT XƯỞNG
|
XUẤT XƯỞNG
|
XUẤT XƯỞNG
|
XUẤT XƯỞNG
|
XUẤT XƯỞNG
|
XUẤT XƯỞNG
|
|
Ngày tháng năm
|
Tên lâm sản
(Nếu là gỗ thì ghi thêm nhóm gỗ)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Khối lượng
|
Hồ sơ nhập lâm sản kèm theo
|
Ngày tháng năm
|
Tên lâm sản
(Nếu là gỗ thì ghi thêm nhóm gỗ)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Khối lượng
|
Hồ sơ xuất lâm sản kèm theo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
Ghi chú: cuối mỗi tháng ghi tổng hợp số lượng, khối lượng từng loại lâm sản nhập, xuất, tồn kho trong tháng vào cuối trang của tháng đó.
19. Tên thủ tục hành chính: Xác nhận của Hạt Kiểm lâm đối với cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng tập trung; cây có nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp; cây xử lý tịch thu.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại Hạt Kiểm lâm huyện, thị xã, thành phố Huế.
- Bước 2: Hạt Kiểm lâm tiếp nhận hồ sơ từ các cá nhân, tổ chức; kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
- Bước 3: Kiểm lâm địa bàn kiểm tra, xác minh.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Kiểm lâm địa bàn kiểm tra hồ sơ và cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ đảm bảo đúng quy định thì tiến hành xác nhận.
+ Trường hợp cần phải xác minh về nguồn gốc của cây trước khi xác nhận thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho chủ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ biết và tiến hành xác minh những vấn đề chưa rõ về hồ sơ, nguồn gốc, số lượng, khối lượng, loài cây; kết thúc xác minh phải lập biên bản xác minh. Sau khi xác minh, nếu không có vi phạm thì tiến hành ngay việc xác nhận. Thời gian xác nhận trong trường hợp phải xác minh tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Bước 4: Kiểm lâm địa bàn tham mưu cho lãnh đạo Hạt xác nhận bảng kê.
- Bước 5: Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Hạt Kiểm lâm huyện, thị xã, thành phố Huế.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ theo mẫu hành kèm theo Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ;
- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có);
- Các tài liệu về nguồn gốc cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ.
* Số lượng hồ sơ: 02 bộ (01 bản chính và 01 bản sao).
Thời hạn giải quyết :
- Tối đa 03 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp không phải xác minh).
- Tối đa 05 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải xác minh về nguồn gốc cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Hạt Kiểm lâm
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ ban hành kèm theo Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận trên bảng kê lâm sản.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Căn cứ điều 3, 5, 6, 7, 8 của Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012, Quyết định ban hành quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ của Thủ tướng Chính phủ.
Mẫu bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ).
|
(1) ...................................................
………………………………………
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
|
BẢNG KÊ CÂY CẢNH, CÂY BÓNG MÁT, CÂY CỔ THỤ
Kèm theo (2)… ...ngày........./......../20... của ..............
_____
|
TT
|
Loài cây
|
Loài cây
|
Quy cách cây
|
Quy cách cây
|
Số lượng
(cây)
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Tên thông dụng
|
Tên khoa học
|
Đường kính tại vị trí sát gốc (cm)
|
Chiều cao dưới cành (m)
|
Số lượng
(cây)
|
Ghi chú
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
KIỂM LÂM ĐỊA BÀN (4)
(
Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Ngày..........tháng.........năm 20.....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (3), CỘNG
ĐỒNG, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Ghi rõ tên tổ chức/cộng đồng/hộ gia đình/cá nhân; địa chỉ.
Ghi rõ số hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn giá trị gia tăng của tổ chức.
Đại diện cho tổ chức lập bảng kê ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu của tổ chức.
(4) Đối với xã, phường, thị trấn có Kiểm lâm địa bàn thì Kiểm lâm địa bàn ký, ghi rõ họ tên.
20 . Tên thủ tục: Xác nhận của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đối với lâm sản xuất ra có nguồn gốc khai thác hợp pháp trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và lâm sản sau xử lý tịch thu.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
- Bước 2: Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ tiếp nhận hồ sơ do tổ chức/cá nhân (chủ lâm sản) nộp.
- Bước 3: Thẩm định xác minh hồ sơ nguồn gốc lâm sản
+ Trường hợp hồ sơ đảm bảo đúng quy định thì tiến hành xác nhận ngay.
+ Trường hợp cần phải xác minh về nguồn gốc lâm sản cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành xác minh những vấn đề chưa rõ về hồ sơ lâm sản.
Thời hạn xác nhận lâm sản tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Bước 4: Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Bảng kê lâm sản (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012);
- Hoá đơn theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm xuất bán lâm sản (nếu có);
- Tài liệu về nguồn gốc lâm sản.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết :
- Tối đa 03 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp không phải xác minh).
- Tối đa 05 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải xác minh về nguồn gốc lâm sản).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức, cá nhân
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Bảng kê lâm sản (ban hành tại phụ lục 01 Kèm theo thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT )
- Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản (ban hành tại phụ lục 02 Kèm theo thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT )
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận trên bảng kê lâm sản
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản;
- Thông tư số 40/2015/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 10 năm 2015 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản.
Mẫu Bảng kê lâm sản
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản)
|
………………………………………
………………………………………
Số: /BKLS
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tờ số:…….
|
BẢNG KÊ LÂM SẢN
(Kèm theo .............................ngày........./......../20... của........................................)
|
TT
|
Tên lâm sản
|
Nhóm gỗ
|
Đơn vị tính
|
Quy cách lâm sản
|
Số lượng
|
Khối lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
|
Ngày..........tháng.........năm 20.....
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
LẬP BẢNG KÊ LÂM SẢN
|
Mẫu Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 01 năm 2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định hồ sơ lâm sản hợp pháp và kiểm tra nguồn gốc lâm sản)
SỔ THEO DÕI NHẬP, XUẤT LÂM SẢN
|
NHẬP XƯỞNG
|
NHẬP XƯỞNG
|
NHẬP XƯỞNG
|
NHẬP XƯỞNG
|
NHẬP XƯỞNG
|
NHẬP XƯỞNG
|
XUẤT XƯỞNG
|
XUẤT XƯỞNG
|
XUẤT XƯỞNG
|
XUẤT XƯỞNG
|
XUẤT XƯỞNG
|
XUẤT XƯỞNG
|
|
Ngày tháng năm
|
Tên lâm sản
(Nếu là gỗ thì ghi thêm nhóm gỗ)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Khối lượng
|
Hồ sơ nhập lâm sản kèm theo
|
Ngày tháng năm
|
Tên lâm sản
(Nếu là gỗ thì ghi thêm nhóm gỗ)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Khối lượng
|
Hồ sơ xuất lâm sản kèm theo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
Ghi chú: cuối mỗi tháng ghi tổng hợp số lượng, khối lượng từng loại lâm sản nhập, xuất, tồn kho trong tháng vào cuối trang của tháng đó.
21. Tên thủ tục hành chính: Xác nhận của Hạt Kiểm lâm các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đối với cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc khai thác hợp pháp trong rừng đặc dụng hoặc rừng phòng hộ và cây xử lý tịch thu thuộc phạm vi quản lý của Hạt Kiểm lâm (đối với các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ có Hạt Kiểm lâm thuộc tỉnh).
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn, nộp tại Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng hoặc rừng phòng hộ.
- Bước 2: Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng hoặc phòng hộ tiếp nhận hồ sơ từ các cá nhân, tổ chức; kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trong vòng 3 ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo cho chủ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ biết và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng hoặc phòng hộ kiểm tra hồ sơ và cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ đảm bảo đúng quy định thì tiến hành xác nhận bảng kê.
+ Trường hợp cần phải xác minh về nguồn gốc của cây trước khi xác nhận thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho chủ cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ biết và tiến hành xác minh những vấn đề chưa rõ về hồ sơ, nguồn gốc, số lượng, khối lượng, loài cây; kết thúc xác minh phải lập biên bản xác minh. Sau khi xác minh, nếu không có vi phạm thì tiến hành ngay việc xác nhận. Thời gian xác nhận trong trường hợp phải xác minh tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Bước 4: Hạt Kiểm lâm trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả : Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Cách thức thực hiện : Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ:
- Bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ ban hành tại Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg.
- Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính (nếu có);
- Các tài liệu về nguồn gốc cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết :
- Tối đa 03 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp không phải xác minh)
- Tối đa 05 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp phải xác minh về nguồn gốc cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ).
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính :
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt: Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, phòng hộ
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, phòng hộ.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính : Tổ chức, cá nhân
Lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ ban hành kèm theo Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Xác nhận trên bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính :
- Căn cứ điều 3, 7 của Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012, Quyết định ban hành quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ của Thủ tướng Chính phủ.
Mẫu bảng kê cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ).
|
(1) ...................................................
………………………………………
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
|
BẢNG KÊ CÂY CẢNH, CÂY BÓNG MÁT, CÂY CỔ THỤ
Kèm theo (2)… ...ngày........./......../20... của ..............
_____
|
TT
|
Loài cây
|
Loài cây
|
Quy cách cây
|
Quy cách cây
|
Số lượng
(cây)
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Tên thông dụng
|
Tên khoa học
|
Đường kính tại vị trí sát gốc (cm)
|
Chiều cao dưới cành (m)
|
Số lượng
(cây)
|
Ghi chú
|
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
KIỂM LÂM ĐỊA BÀN (4)
(
Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Ngày..........tháng.........năm 20.....
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC (3), CỘNG
ĐỒNG, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
|
Ghi rõ tên tổ chức/cộng đồng/hộ gia đình/cá nhân; địa chỉ.
Ghi rõ số hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn giá trị gia tăng của tổ chức.
Đại diện cho tổ chức lập bảng kê ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu của tổ chức.
Đối với xã, phường, thị trấn có Kiểm lâm địa bàn thì Kiểm lâm địa bàn ký, ghi rõ họ tên.
II. Lĩnh vực Thủy lợi
1. Tên thủ tục hành chính: Phê duyệt, điều chỉnh quy trình vận hành đối với công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa do UBND tỉnh phân cấp.
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân tiến hành lập hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, sau đó nộp hồ sơ giấy tại Trung tâm hành chính công cấp huyện có công trình thủy lợi đề nghị phê duyệt, điều chỉnh quy trình vận hành. Cán bộ Tiếp nhận và trả kết quả gửi phiếu hẹn trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
- Bước 2: Hoàn chỉnh hồ sơ: Phòng Nông nghiệp và PTNT hoặc Phòng Kinh tế cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị phê duyệt quy trình vận hành để hoàn chỉnh theo quy định.
- Bước 3: Xem xét hồ sơ và trình phê duyệt: Phòng Nông nghiệp và PTNT hoặc Phòng Kinh tế cấp huyện tổ chức thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Quyết định trình UBND cấp huyện xem xét phê duyệt. Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt thì lập Báo cáo kết quả thẩm định kèm theo dự thảo Thông báo trình UBND cấp huyện phê duyệt Thông báo và trả lại hồ sơ cho tổ chức đề nghị phê duyệt.
- Bước 4: UBND cấp huyện phê duyệt, trả kết quả cho Trung tâm hành chính công cấp huyện.
- Bước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Trung tâm hành chính công cấp huyện hoặc thông qua đường bưu điện hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy và nhận kết quả trực tiếp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện hoặc qua Cổng Dịch vụ công hoặc thông qua đường bưu điện.
* Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quy trình vận hành (được lập theo Mẫu số 04, Phụ lục I, Thông tư số ngày 15/5/2018);
- Dự thảo quy trình vận hành công trình (theo Mẫu số 02, Phụ lục I Thông tư số ngày 15/5/2018);
- Báo cáo thuyết minh kết quả tính toán kỹ thuật;
- Văn bản góp ý kiến của các tổ chức thủy lợi cơ sở, tổ chức khai thác công trình thủy lợi, cơ quan, đơn vị liên quan;
- Bản đồ hiện trạng công trình thủy lợi.
Ghi chú: Thành phần hồ sơ giấy là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản giấy).
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Nông nghiệp và PTNT hoặc Phòng Kinh tế cấp huyện.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
Phí, lệ phí: Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt quy trình vận hành (được lập theo Mẫu số 04, Phụ lục I, Thông tư số ngày 15/5/2018);
- Dự thảo quy trình vận hành công trình (theo Mẫu 02 Phụ lục I Thông tư số ngày 15/5/2018);
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:
- Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017;
- Thông tư số ngày 15/5/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Mẫu 04: Mẫu Tờ trình
(Ban hành kèm theo Thông tư số ngày 15/5/2018)
|
TÊN ĐƠN VỊ TRÌNH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số..................
|
..............., ngày........tháng........năm 20......
|
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt và ban hành
Quy trình vận hành công trình thủy lợi
....................
Kính gửi : [ tên cơ quan phê duyệt và ban hành ]
Căn cứ Quyết định số....................................... ngày ......../......../20........ của ................. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của...........
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH 14 ngày 19/6/2017;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ..................................................................................................................
Căn cứ..................................................................................................................
Quy trình vận hành công trình thủy lợi............... đã được.............. lập..............
[ Tên đơn vị trình ] lập Tờ trình kính đề nghị [ tên cơ quan phê duyệt và ban hành ] phê duyệt và ban hành quy trình vận hành công trình thủy lợi........................... với nội dung chính như sau:
I. THÔNG TIN CHUNG QUY TRÌNH
1. Tên công trình:
2. Loại công trình: (đặc biệt, liên tỉnh, 01 tỉnh….).
3. Người quyết định đầu tư:
4. Tên chủ đầu tư (nếu có) và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...): ................
5. Địa điểm: ........................................................................................
6. Nguồn vốn đầu tư:
7. Thời gian thực hiện:
8. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:
9. Nhà thầu lập Quy trình vận hành công trình thủy lợi:
10. Các thông tin khác (nếu có):
II. HỒ SƠ KÈM THEO GỒM CÓ:
1. Văn bản pháp lý:
- Văn bản chủ trương về việc lập quy trình vận hành công trình (đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công) hoặc văn bản chấp thuận chủ trương lập quy trình vận hành (đối với dự án sử dụng vốn khác);
- Quyết định lựa chọn nhà thầu lập quy trình vận hành;
- Quy hoạch phát triển sản xuất, quy hoạch thủy lợi vùng, các tỉnh của công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Các văn bản pháp lý khác có liên quan (nếu có).
2. Hồ sơ kèm theo gồm có:
- Bản dự thảo "Quy trình vận hành công trình thủy lợi" theo mẫu Phụ lục I, Thông tư này.
- Các tài liệu tính toán (Kiểm tra lại các thông số khí tượng thủy văn, năng lực của các công trình thủy lợi, yêu cầu cấp nước, tiêu nước, cân bằng nước)
- Báo cáo kết quả tính toán kỹ thuật: báo cáo tính toán nhu cầu nước, thủy văn, thủy nông, thủy lực….
- Các văn bản, tài liệu sử dụng trong quá trình lập quy trình.
- Các văn bản đóng góp ý kiến của địa phương, ngành liên quan.
- Các tài liệu liên quan khác kèm theo.
- Bản điện tử lưu trữ toàn bộ hồ sơ trình thẩm định.
(Tên tổ chức) trình (Cơ quan phê duyệt) phê duyệt quy trình vận hành (Tên quy trình)./.
|
Nơi nhận:
- Như trên; - Tên cơ quan thẩm định; - Lưu. |
[Tên đơn vị trình]
Thủ trưởng (Ký tên và đóng dấu) |
Mẫu số 02: Quy trình vận hành công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi lớn, công trình thủy lợi vừa
(Ban hành kèm theo Thông tư số ngày 15/5/2018)
|
TÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số /QĐ-……
|
..............., ngày........tháng........năm 20......
|
QUY TRÌNH VẬN HÀNH CÔNG TRÌNH THỦY LỢI………….
(Ban hành kèm theo Quyết định số................./QĐ-…… ngày / /20…
của ……………………………………..)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Cơ sở pháp lý
Trích dẫn các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý khai thác công trình thủy lợi: Luật Thủy lợi; Luật Tài nguyên nước; Luật Đê điều; Luật Phòng, chống thiên tai và các văn bản liên quan khác.
2. Nguyên tắc vận hành công trình
Vận hành công trình mang tính hệ thống không chia cắt theo địa giới hành chính; vận hành, khai thác theo thiết kế và năng lực thực tế của các công trình.
3. Nhiệm vụ của hệ thống công trình: Tưới, cấp nước, tiêu, thoát nước, rửa mặn, ngăn lũ…
4. Thông số kỹ thuật chủ yếu của các công trình đầu mối chủ yếu trong hệ thống
5. Các quy định khác tuỳ theo điều kiện cụ thể của hệ thống
Chương II
VẬN HÀNH TƯỚI, CẤP NƯỚC
1. Trường hợp nguồn nước đảm bảo yêu cầu dùng nước
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước.
2. Trường hợp nguồn nước không đảm bảo yêu cầu dùng nước
- Mức độ đảm bảo cấp nước theo thứ tự ưu tiên đối với các đối tượng dùng nước;
- Các giải pháp: Bổ sung nguồn nước, phân phối nước hợp lý tiết kiệm, điều chỉnh yêu cầu dùng nước...;
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước.
3. Trường hợp khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn nước, thau chua, rửa mặn hệ thống
- Mức độ đảm bảo cấp nước theo thứ tự ưu tiên đối với các đối tượng dùng nước;
- Các giải pháp: Bổ sung nguồn nước, phân phối nước hợp lý tiết kiệm, điều chỉnh yêu cầu dùng nước...;
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước.
4. Trường hợp đặc biệt
Dự báo có tin bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc mưa lớn ảnh hưởng đến hệ thống; Lũ sông cao (từ báo động 3 trở lên); công trình chính gặp sự cố.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng cần lấy qua công trình đầu mối và các công trình phân phối nước.
Chương III
VẬN HÀNH TIÊU, THOÁT NƯỚC
I. Vận hành tiêu thoát nước
Vận hành hệ thống tiêu sau mỗi đợt tưới hoặc có những vùng cục bộ cần tiêu để ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt, cải thiện chất lượng nước, cụ thể:
1. Hệ thống không ảnh hưởng thủy triều
a) Trường hợp 1: Năng lực của hệ thống đảm bảo yêu cầu tiêu nước.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối ứng với mưa thiết kế (tính theo lượng mưa 1, 3, 5.. ngày lớn nhất).
b) Trường hợp 2: Năng lực của hệ thống không đảm bảo yêu cầu tiêu nước (lượng mưa thực tế lớn hơn lượng mưa thiết kế).
- Thứ tự và mức độ ưu tiên đảm bảo tiêu nước đối với các đối tượng cần tiêu nước;
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối ứng với mưa thiết kế (tính theo lượng mưa 1, 3, 5.. ngày lớn nhất);
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu nước, thay đổi diện tích vùng tiêu hoặc hướng tiêu, điều chỉnh yêu cầu tiêu nước (lưu lượng và thời gian tiêu nước)... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.
2. Hệ thống ảnh hưởng thủy triều
a) Trường hợp 1: Mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
b) Trường hợp 2: Mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối.
c) Trường hợp 3: Mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường, lũ sông thấp.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.
d) Trường hợp 4: Mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém, lũ sông thấp.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.
đ) Trường hợp 5: Mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường, lũ sông cao.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.
e) Trường hợp 6: Mưa nhỏ hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém, lũ sông cao.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.
g) Trường hợp 7: Mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều cường, lũ sông cao.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.
h) Trường hợp 8: Mưa lớn hơn mưa thiết kế, gặp kỳ triều kém, lũ sông cao.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.
II. Vận hành thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng.
III. Vận hành tiêu nước đệm
Dự báo có bão gần, áp thấp nhiệt đới hoặc các hình thái thời tiết gây mưa lớn trong hệ thống.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối.
IV. Vận hành trong trường hợp đặc biệt: Quy định vận hành công trình khi có nguy cơ xảy ra sự cố hoặc xảy ra sự cố.
- Trình tự, thời gian vận hành các công trình;
- Mực nước tại các công trình điều tiết;
- Lưu lượng nước tiêu tại các trạm bơm đầu mối;
- Các giải pháp: Bổ sung năng lực tiêu, hỗ trợ tiêu bằng máy bơm, thay đổi vùng tiêu, hướng tiêu... tuỳ theo mức độ nghiêm trọng và thứ tự ưu tiên của đối tượng; đề xuất phương án xử lý nguy cơ xảy ra sự cố hoặc khắc phục khẩn cấp sự cố để đảm bảo an toàn.
Chương IV
QUAN TRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
1. Quy định các trạm, điểm đo và theo dõi lượng mưa, mực nước, lưu lượng và bốc hơi
2. Quy định chế độ quan trắc theo mùa, vụ sản xuất
3. Quy định đo kiểm tra định kỳ, chất lượng nước của hệ thống
4. Quy định chế độ báo cáo, sử dụng và lưu trữ tài liệu KTTV
5. Quy định chế độ kiểm tra định kỳ các thiết bị, dụng cụ quan trắc KTTV
Chương V
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
1. Quy định nhiệm vụ và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân đối với việc vận hành hệ thống
- Ủy ban nhân dân các cấp;
- Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai và TKCN các cấp;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Thủy lợi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với công trình thủy lợi do Bộ quản lý; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với công trình thủy lợi trong phạm vi tỉnh quản lý;
- Các tổ chức, cá nhân quản lý khai thác hệ thống công trình thủy lợi;
- Các tổ chức, cá nhân hưởng lợi.
2. Quy định nhiệm vụ và quyền hạn đối với việc huy động nhân lực, vật tư để ứng cứu, phòng chống thiên tai, đảm bảo an toàn công trình của các cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thời điểm thi hành QTVH hệ thống
2. Nguyên tắc sửa đổi, bổ sung QTVH hệ thống
3. Hình thức xử lý vi phạm QTVH hệ thống theo quy định của pháp luật
|
(Tên cơ quan phê duyệt )
Thủ trưởng (Ký tên, đóng dấu) |
Phụ lục kèm theo quy trình vận hành công trình
1. Tổng quan về hệ thống công trình thủy lợi
- Đặc điểm hệ thống (địa hình, KTTV, dân sinh kinh tế, môi trường...);
- Danh mục các văn bản pháp quy liên quan đến hệ thống (quy hoạch, thiết kế, bổ sung nâng cấp công trình...).
2. Thống kê các công trình chủ yếu
Thống kê các công trình đầu mối và các công trình trên trục chính (vị trí, thông số kỹ thuật, nhiệm vụ, đặc điểm hiện trạng…).
3. Bản đồ hệ thống theo thiết kế được duyệt
- Bản đồ hiện trạng công trình và phân vùng tưới in trên khổ A3;
- Bản đồ hiện trạng công trình và phân vùng tiêu in trên khổ A3.
III. Lĩnh vực Phát triển nông thôn
1. Tên thủ tục hành chính: Bố trí ổn định dân cư ngoài huyện, trong tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi gửi hồ sơ đến Trung tâm hành chính công cấp huyện nơi đi.
- Bước 2: Trung tâm hành chính công cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, chuyển Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 3: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đi tổ chức thẩm định hồ sơ, ban hành Quyết định di dân đến vùng dự án, phương án bố trí, ổn định dân cư và gửi Quyết định đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đến.
- Bước 4: Trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đi, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đến tổ chức thẩm tra địa bàn nhân dân, xem xét, ban hành quyết định tiếp nhận bố trí, ổn định dân cư đến vùng dự án, phương án.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: trực tiếp hoặc bưu điện
Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ gửi UBND huyện nơi đi
- Đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân cư (ban hành kèm theo Phụ lục I của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT);
- Biên bản họp bình xét hộ dân được bố trí, ổn định (ban hành kèm theo Phụ lục II của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT);
- Danh sách trích ngang các hộ bố trí, ổn định dân cư ban hành kèm theo Phụ lục III của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT).
- Tờ trình của UBND cấp xã.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Hồ sơ gửi UBND huyện nơi đến
- Văn bản đề nghị tiếp nhận bố trí, ổn định dân cư của huyện nơi đi
- Quyết định UBND huyện nơi đi
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 60 ngày
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
Lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân cư (ban hành kèm theo Phụ lục I của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT)
- Biên bản họp bình xét hộ dân được bố trí, ổn định (ban hành kèm theo Phụ lục II của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT)
- Danh sách trích ngang các hộ bố trí, ổn định dân cư ban hành kèm theo Phụ lục III của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ;
- Điều 6, Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định Quy trình bố trí ổn định dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN TỰ NGUYỆN BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã ………………………………..
Họ và tên chủ hộ:…………………… …. Dân tộc ………………………
Sinh ngày………tháng……….năm………
Nguyên quán: ……………………………………………………………
Nơi ở hiện nay: …………………………………………………………..
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………….
Thuộc đối tượng bố trí, ổn định dân cư: ……………………………...(*)
Tên dự án, phương án: ……………………………………………………
Số người đi trong hộ có: …………….…. khẩu …………......... lao động.
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ĐI TRONG HỘ
|
Số thứ
tự |
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Năm sinh
|
Quan hệ với chủ hộ
|
Trình độ Văn hóa
|
Nghề nghiệp
|
Số sổ hộ khẩu hoặc số Chứng minh thư nhân dân
|
|
Số thứ
tự |
Họ và tên
|
Nam
|
Nữ
|
Quan hệ với chủ hộ
|
Trình độ Văn hóa
|
Nghề nghiệp
|
Số sổ hộ khẩu hoặc số Chứng minh thư nhân dân
|
|
1
|
Chủ hộ
|
||||||
|
2
|
|||||||
|
……
|
Tôi tự nguyện làm đơn này xin tham gia dự án, phương án bố trí, ổn định dân cư.
Nếu được chấp nhận tôi xin cam kết:
- Tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ, quyền công dân theo quy định của Pháp luật.
- Tổ chức xây dựng cuộc sống lâu dài tại nơi được bố trí, sắp xếp.
Nếu tôi tự ý bỏ đi nơi khác, tôi sẽ phải hoàn trả các khoản tiền Nhà nước hỗ trợ, diện tích đất, rừng đã được giao (nếu có)./.
|
X
ÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
(Họ tên, chức vụ, ký, đóng dấu) |
…
..,ngày….tháng….. năm…….
CHỦ HỘ LÀM ĐƠN (Ký và ghi rõ họ tên) |
Ghi chú: (*) đối tượng: thiên tai, biên giới, hải đảo, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, dân cư trú trong rừng đặc dụng.
Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÌNH XÉT HỘ DÂN THAM GIA
DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN)......... .. ..... .................. .
Hôm nay, ngày……. tháng……. năm……,
Tại thôn (bản)……………xã…….….huyện…….……tỉnh…….……….. diễn ra cuộc họp với các nội dung sau:
I/ Thành phần tham dự gồm:
1. Đại diện UBND cấp xã:
- Ông (bà) ………………………………………..Chức vụ ……………..
-……………………………………………………………………………
- ……………………………………………………………………………
2. Hội đồng bình xét:
- Ông (bà) ………………………………….Chức vụ ……………………
-……………………………………………………………………………
- ……………………………………………………………………………
II/ Kết quả bình xét:
Tổng số hộ có đơn: ……………………..
Số hộ được bình xét: ............................
Danh sách hộ được bình xét
|
STT
|
Họ và tên Chủ hộ
|
Năm sinh
|
Năm sinh
|
Số sổ hộ khẩu hoặc số Chứng minh thư nhân dân
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Họ và tên Chủ hộ
|
Nam
|
Nữ
|
||
|
1
|
|||||
|
2
|
|||||
|
....
|
Cuộc họp kết thúc lúc ……..ngày…….
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BÌNH XÉT
(Ký tên) |
CHỦ DỰ ÁN
(Ký tên) |
UBND CẤP XÃ
(Ký tên và đóng dấu) |
Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁC HỘ THAM GIA
DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN)…………………..
Đối tượng bố trí, ổn định dân cư (*): ……………………………… Hình thức (tập trung, xen ghép, ổn định tại chỗ): ………………………….…………
Nơi đi: ……thôn (bản)…… ..xã……..huyện…………..tỉnh… …..…....;
|
Thứ tự
hộ |
Họ và tên (từng người trong hộ)
|
Năm sinh
|
Năm sinh
|
Quan hệ với chủ hộ
|
Số Khẩu (của hộ)
|
Số lao động (của hộ)
|
Trình độ văn hóa
|
Nghề nghiệp
|
Số sổ hộ khẩu hoặc số Chứng minh thư nhân dân (chủ hộ)
|
Ghi chú
|
|
Thứ tự
hộ |
Họ và tên (từng người trong hộ)
|
Nam
|
Nữ
|
Quan hệ với chủ hộ
|
Số Khẩu (của hộ)
|
Số lao động (của hộ)
|
Trình độ văn hóa
|
Nghề nghiệp
|
Số sổ hộ khẩu hoặc số Chứng minh thư nhân dân (chủ hộ)
|
Ghi chú
|
|
1
|
1.1
|
|
Chủ hộ
|
|||||||
|
1.2
|
||||||||||
|
…
|
||||||||||
|
2
|
2.1
|
Chủ hộ
|
||||||||
|
|
2.2
|
|||||||||
|
|
…
|
|||||||||
|
|
Tổng số
|
|
Ngày……. tháng……. năm…..
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
(Ký tên và đóng dấu) |
Ghi chú: (*) đối tượng: T hiên tai, biên giới, hải đảo, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, dân cư trú trong rừng đặc dụng.
2. Tên thủ tục: Bố trí ổn định dân cư trong huyện
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi gửi hồ sơ đến Trung tâm hành chính công cấp huyện.
- Bước 2: Trung tâm hành chính công cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, chuyển Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 3: Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thẩm định hồ sơ, ban hành Quyết định bố trí, ổn định dân cư đến vùng dự án.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc bưu điện
Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đi gửi Ủy ban nhân cấp huyện:
- Đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân cư (ban hành kèm theo Phụ lục I của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT);
- Biên bản họp bình xét hộ dân được bố trí, ổn định (ban hành kèm theo Phụ lục II của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT);
- Danh sách trích ngang các hộ bố trí, ổn định dân cư ban hành kèm theo Phụ lục III của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT).
- Tờ trình của UBND cấp xã.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: 30 ngày
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp huyện
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
Lệ phí: Không
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn tự nguyện bố trí, ổn định dân cư (ban hành kèm theo Phụ lục I của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT)
- Biên bản họp bình xét hộ dân được bố trí, ổn định (ban hành kèm theo Phụ lục II của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT)
- Danh sách trích ngang các hộ bố trí, ổn định dân cư ban hành kèm theo Phụ lục III của Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ;
- Điều 5, Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27/4/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định Quy trình bố trí ổn định dân cư thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Phụ lục I
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN TỰ NGUYỆN BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã …………………………………………..
Họ và tên chủ hộ:…………………… …. Dân tộc ………………………
Sinh ngày………tháng……….năm………
Nguyên quán: ……………………………………………………………
Nơi ở hiện nay: …………………………………………………………..
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………….
Thuộc đối tượng bố trí, ổn định dân cư: ……………………………...(*)
Tên dự án, phương án: ……………………………………………………
Số người đi trong hộ có: …………….…. khẩu …………......... lao động.
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ĐI TRONG HỘ
|
Số thứ
tự |
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Năm sinh
|
Quan hệ với chủ hộ
|
Trình độ Văn hóa
|
Nghề nghiệp
|
Số sổ hộ khẩu hoặc số Chứng minh thư nhân dân
|
|
Số thứ
tự |
Họ và tên
|
Nam
|
Nữ
|
Quan hệ với chủ hộ
|
Trình độ Văn hóa
|
Nghề nghiệp
|
Số sổ hộ khẩu hoặc số Chứng minh thư nhân dân
|
|
1
|
Chủ hộ
|
||||||
|
2
|
|||||||
|
……
|
Tôi tự nguyện làm đơn này xin tham gia dự án, phương án bố trí, ổn định dân cư.
Nếu được chấp nhận tôi xin cam kết:
- Tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ, quyền công dân theo quy định của Pháp luật.
- Tổ chức xây dựng cuộc sống lâu dài tại nơi được bố trí, sắp xếp.
Nếu tôi tự ý bỏ đi nơi khác, tôi sẽ phải hoàn trả các khoản tiền Nhà nước hỗ trợ, diện tích đất, rừng đã được giao (nếu có)./.
|
X
ÁC NHẬN CỦA UBND CẤP XÃ
(Họ tên, chức vụ, ký, đóng dấu) |
…
..,ngày….tháng….. năm…….
CHỦ HỘ LÀM ĐƠN (Ký và ghi rõ họ tên) |
Ghi chú: (*) đối tượng: thiên tai, biên giới, hải đảo, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, dân cư trú trong rừng đặc dụng.
Phụ lục II
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN BÌNH XÉT HỘ DÂN THAM GIA
DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN)......... .. ..... .................. .
Hôm nay, ngày……. tháng……. năm……,
Tại thôn (bản)……………xã…….….huyện…….……tỉnh…….……….. diễn ra cuộc họp với các nội dung sau:
I/ Thành phần tham dự gồm:
1. Đại diện UBND cấp xã:
- Ông (bà) ………………………………………..Chức vụ ……………..
-……………………………………………………………………………
- ……………………………………………………………………………
2. Hội đồng bình xét:
- Ông (bà) ………………………………….Chức vụ ……………………
-……………………………………………………………………………
- ……………………………………………………………………………
II/ Kết quả bình xét:
Tổng số hộ có đơn: ……………………..
Số hộ được bình xét: ............................
Danh sách hộ được bình xét
|
STT
|
Họ và tên Chủ hộ
|
Năm sinh
|
Năm sinh
|
Số sổ hộ khẩu hoặc số Chứng minh thư nhân dân
|
Ghi chú
|
|
STT
|
Họ và tên Chủ hộ
|
Nam
|
Nữ
|
||
|
1
|
|||||
|
2
|
|||||
|
....
|
Cuộc họp kết thúc lúc ……..ngày…….
|
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BÌNH XÉT
(Ký tên) |
CHỦ DỰ ÁN
(Ký tên) |
UBND CẤP XÃ
(Ký tên và đóng dấu) |
Phụ lục III
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2015/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ………….
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
DANH SÁCH TRÍCH NGANG CÁC HỘ THAM GIA
DỰ ÁN (PHƯƠNG ÁN)…………………..
Đối tượng bố trí, ổn định dân cư (*): ……………………………… Hình thức (tập trung, xen ghép, ổn định tại chỗ): ………………………….…………
Nơi đi: ……thôn (bản)…… ..xã……..huyện…………..tỉnh… …..…....;
|
Thứ tự
hộ |
Họ và tên (từng người trong hộ)
|
Năm sinh
|
Năm sinh
|
Quan hệ với chủ hộ
|
Số Khẩu (của hộ)
|
Số lao động (của hộ)
|
Trình độ văn hóa
|
Nghề nghiệp
|
Số sổ hộ khẩu hoặc số Chứng minh thư nhân dân (chủ hộ)
|
Ghi chú
|
|
Thứ tự
hộ |
Họ và tên (từng người trong hộ)
|
Nam
|
Nữ
|
Quan hệ với chủ hộ
|
Số Khẩu (của hộ)
|
Số lao động (của hộ)
|
Trình độ văn hóa
|
Nghề nghiệp
|
Số sổ hộ khẩu hoặc số Chứng minh thư nhân dân (chủ hộ)
|
Ghi chú
|
|
1
|
1.1
|
|
Chủ hộ
|
|||||||
|
1.2
|
||||||||||
|
…
|
||||||||||
|
2
|
2.1
|
Chủ hộ
|
||||||||
|
|
2.2
|
|||||||||
|
|
…
|
|||||||||
|
|
Tổng số
|
|
Ngày……. tháng……. năm…..
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
(Ký tên và đóng dấu) |
Ghi chú: (*) đối tượng: T hiên tai, biên giới, hải đảo, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, dân cư trú trong rừng đặc dụng.
3. Tên thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân, hộ gia đình hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi trang trại đang hoạt động.
- Bước 2: UBND cấp xã kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ và trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ trong đó ghi rõ ngày hẹn trả kết quả.
- Bước 3: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp xã kiểm tra và xác nhận Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại và chuyển hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại đến Trung tâm hành chính công cấp huyện. Trường hợp không xác nhận đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, UBND cấp xã phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không xác nhận cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Bước 4: UBND cấp huyện thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại theo mẫu cho cá nhân, hộ gia đình trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp xã chuyển lên.
Giấy chứng nhận kinh tế trang trại sau khi cấp được Trung tâm hành chính công cấp huyện chuyển cho UBND cấp xã và trả cho trang trại trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại, UBND cấp huyện phải gửi văn bản cho UBND cấp xã, trong đó nói rõ lý do để thông báo cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 2 ngày làm việc.
- Bước 5: Cá nhân, hộ gia đình hoặc người đại diện được ủy quyền theo giấy hẹn đến nhận kết quả tại UBND cấp xã.
Nếu sau 13 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ mà không nhận được giấy chứng nhận kinh tế trang trại hoặc không nhận được thông báo không cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại thì người xin cấp giấy chứng nhận có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.
+ Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất để sản xuất kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Đối với diện tích đất cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là người đang sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện
- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chí xác định kinh tế trang trại.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại (phụ lục II ban hành theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT)
Lệ phí: Không quy định
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kinh tế trang trại
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau:
* Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp phải đạt:
- Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu:
+ 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
+ 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại.
- Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm.
* Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên;
* Đối với cơ sở lâm nghiệp phải có quy mô diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản lượng hàng hóa đạt từ 500 triệu đồng/năm trở lên;
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về Tiêu chí và Thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.
Mẫu đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
KINH TẾ TRANG TRẠI
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân huyện .................................
Họ và tên chủ trang trại hoặc (đại diện hộ gia đình trang trại):.........................Nam/Nữ
Năm sinh
Chứng minh nhân dân số..................ngày cấp...../..../.......Nơi cấp:..............
Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND)............................
Ngày cấp.............../....../......Ngày hết hạn......./....../......... Nơi cấp
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Chỗ ở hiện tại:
Đề nghị cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại với những thông tin sau:
1. Địa điểm trang trại:
2. Lĩnh vực sản xuất của trang trại:
3. Diện tích đất của trang trại: Tổng diện tích đất nông nghiệp (ha):
Trong đó: +) Diện tích đất lâm nghiệp: +) Diện tích các loại đất nông nghiệp khác:
4. Giá trị sản lượng hàng hóa năm liền kề:
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Sản lượng hàng hóa
|
Sản lượng hàng hóa
|
Giá bán sản phẩm (1000 đ)
|
Giá trị sản lượng hàng hóa trong năm
|
|
TT
|
Tên sản phẩm
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Giá bán sản phẩm (1000 đ)
|
Giá trị sản lượng hàng hóa trong năm
|
|
Tổng cộng
|
Tôi cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung kê khai trên đơn./.
|
.........., ngày .... tháng .... năm .......
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
.........., ngày .... tháng .... năm .......
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
||
|
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(về lĩnh vực sản xuất, giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại)
|
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(về lĩnh vực sản xuất, giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại)
|
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(về lĩnh vực sản xuất, giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại)
|
|
|
Ngày…
..
tháng…
.
năm
…..
TM. Uỷ ban nhân dân
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ngày…
..
tháng…
.
năm
…..
TM. Uỷ ban nhân dân
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ngày…
..
tháng…
.
năm
…..
TM. Uỷ ban nhân dân
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
4. Tên thủ tục hành chính: Cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Chủ trang trại hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi trang trại đang hoạt động.
- Bước 2: UBND cấp xã kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ và trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ trong đó ghi rõ ngày hẹn trả kết quả.
- Bước 3: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, UBND cấp xã kiểm tra và xác nhận Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại và chuyển hồ sơ xin cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại đến Trung tâm hành chính công cấp huyện. Trường hợp không xác nhận đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại, UBND cấp xã phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do không xác nhận cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Bước 4: UBND cấp huyện thực hiện việc cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại theo mẫu cho cá nhân, hộ gia đình trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ từ UBND cấp xã chuyển lên.
Giấy chứng nhận kinh tế trang trại sau khi cấp được Trung tâm hành chính công cấp huyện chuyển cho UBND cấp xã và trả cho trang trại trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại, UBND cấp huyện phải gửi văn bản cho UBND cấp xã, trong đó nói rõ lý do để thông báo cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 2 ngày làm việc.
- Bước 5: Chủ trang trại hoặc người đại diện được ủy quyền theo giấy hẹn đến nhận kết quả tại UBND cấp xã.
Nếu sau 13 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ mà không nhận được giấy chứng nhận kinh tế trang trại hoặc không nhận được thông báo không cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại thì người xin cấp giấy chứng nhận có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận Kinh tế trang trại
- Giấy chứng nhận trang trại đã được cấp
- Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh thay đổi tên chủ trang trại.
* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: UBND cấp huyện
- Cơ quan phối hợp (nếu có): UBND cấp xã.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Trang trại đã được cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại khi thay đổi trong các trường hợp sau:
- Thay đổi tên chủ trang trại do chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Thay đổi về lĩnh vực sản xuất của trang trại.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận kinh tế trang trại (phụ lục III ban hành theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT)
Lệ phí: Không quy định
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kinh tế trang trại
Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trang trại đã được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại (giấy chứng nhận còn thời hạn)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về Tiêu chí và Thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.
Mẫu đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN
KINH TẾ TRANG TRẠI
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân huyện .................................
Tôi là:............................... Nam/Nữ
Năm sinh
Chứng minh nhân dân số...............ngày cấp...../..../.......Nơi cấp:.................
Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND)............................
Ngày cấp.............../....../......Ngày hết hạn......./....../......... Nơi cấp
Hộ khẩu thường trú:
Chỗ ở hiện tại:
Địa điểm trang trại:
Lĩnh vực sản xuất của trang trại:
Đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận kinh tế trang trại với những thay đổi sau:
1. Thay đổi chủ trang trại:
- Họ tên chủ trang trại cũ:
- Hộ khẩu thường trú:
- Lý do thay đổi chủ trang trại:
2. Thay đổi lĩnh vực sản xuất của trang trại:
- Lĩnh vực sản xuất của trang trại trong giấy chứng nhận kinh tế trang trại cũ:………………………………………………………………………………...
- Lĩnh vực sản xuất hiện tại của trang trại:
Tôi cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung kê khai trên đơn./.
|
.........., ngày .... tháng .... năm .......
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
|
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
- Chủ trang trại:
- Lĩnh vực sản xuất của trang trại (trang trại trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, tổng hợp):
|
|
Ngày…
..
tháng…
.
năm
…..
TM. Uỷ ban nhân dân
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
5. Tên thủ tục hành chính: Cấp lại Giấy chứng nhận kinh tế trang trại
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ trang trại nộp giấy đề nghị cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại tại Trung tâm hành chính công cấp huyện.
- Bước 2: Trung tâm hành chính công cấp huyện tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ, chuyển Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Bước 3: UBND cấp huyện nhận giấy đề nghị cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại, ghi giấy hẹn và xem xét cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại.
- Bước 4: Trung tâm hành chính công cấp huyện trả giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho người nộp theo giấy hẹn.
+ Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.
+ Thời gian tiếp nhận và trả kết quả: Buổi sáng từ 8h00 đến 11h00, buổi chiều từ 13h30 đến 16h30 các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ bảy hàng tuần.
Cách thức thực hiện: Hồ sơ nộp trực tiếp, qua dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn xin cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại
- Giấy chứng nhận kinh tế trang trại đã được cấp đối với trường hợp rách, nát.
Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trang trại đã được cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại (phụ lục IV ban hành theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT)
Lệ phí: Không quy định
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kinh tế trang trại
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận kinh tế trang trại còn thời hạn nhưng bị mất, cháy, rách, nát.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về tiêu chí và Thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại.
Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận kinh tế trang trại
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
KINH TẾ TRANG TRẠI
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân huyện .................................
Tôi là:............................... Nam/Nữ
Năm sinh
Chứng minh nhân dân số................ngày cấp...../..../.......Nơi cấp:................
Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND)............................
Ngày cấp.............../....../......Ngày hết hạn......./....../......... Nơi cấp
Hộ khẩu thường trú:
Chỗ ở hiện tại:
Số Giấy chứng nhận kinh tế trang trại đã được cấp:……….ngày cấp……..
Lý do đề nghị cấp lại:
Để thuận tiện trong hoạt động, tôi đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp lại giấy chứng nhận kinh tế trang trại.
Tôi cam kết và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung kê khai trên đơn./.
|
.........., ngày .... tháng .... năm .......
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)
|