Quay lại

Quyết định 2288/QĐ-UBND năm 2021 công bố danh mục 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Việc làm và người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2288/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 27 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM VÀ NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa 03 thủ tục hành chính trong lĩnh vực việc làm và người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2578/TTr-SLĐTBXH ngày 14 tháng 9 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực việc làm và người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Phụ lục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và sửa đổi, bổ sung 03 thủ tục hành chính trong lĩnh vực việc làm và người có công tại các Quyết định số 1498/QĐ-UBND ngày 03/7/2017, Quyết định số 1453/QĐ-UBND ngày 10/7/2019 và Quyết định số 1224/QĐ-UBND ngày 03/6/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội điều chỉnh quy trình nội bộ 03 thủ tục hành chính nêu trên (quy trình số 06, 19, 23) ban hành kèm theo Quyết định số 2285/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2019 và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Các PCVP.UBND tỉnh;
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Phòng KSTT, TTPVHCC;
- Lưu: VT, HCT.

CHỦ TỊCH




Trần Ngọc Tam

PHỤ LỤC I

DANH MỤC 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM VÀ NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI (Kèm theo Quyết định số 2288/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)


Số TT

Tên TTHC

Số hồ sơ TTHC

Thời hạn giải quyết

Địa điểm thực hiện

Phí, lệ phí

Căn cứ pháp lý

1

Di chuyển hồ sơ người có công với cách mạng

1.002487

10 ngày làm việc

Trung tâm Phục vụ hành chính công

Không

Quyết định số 2007/QĐ-UBND ngày 23/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa 03 thủ tục hành chính trong lĩnh vực việc làm và người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

2

Thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến được tặng huân chương, huy chương chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi.

1.005387

20 ngày làm việc

3

Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.

1.001865

05 ngày làm việc

PHỤ LỤC II


NỘI DUNG 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM VÀ NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định số 2288/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)


1. Thủ tục: Di chuyển hồ sơ người có công với cách mạng


- Trình tự thực hiện:


Bước 1. Cá nhân làm đơn đề nghị di chuyển hồ sơ (theo mẫu) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, kèm theo bản sao hộ khẩu hoặc sổ tạm trú gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.


Bước 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đơn có trách nhiệm kiểm tra, hoàn tất hồ sơ di chuyển, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và gửi bảo đảm qua đường bưu điện đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cá nhân cư trú;


Bước 3. Trung tâm Phục vụ hành chính công xác nhận trên phần mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử và gửi kết quả bảo đảm qua đường bưu điện đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi cá nhân cư trú, thông báo điều chỉnh thông tin đến Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Người có công).


- Cách thức thực hiện:


Thực hiện theo một trong các hình thức sau:


+ Nộp hồ sơ trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


+ Nộp hồ sơ qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


+ Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh theo địa chỉ https://dichvucong.bentre.gov.vn/


- Thành phần hồ sơ:


+ Đơn đề nghị di chuyển hồ sơ (Mẫu HS6);


+ Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú dài hạn;


+ Phiếu báo di chuyển hồ sơ (Mẫu HS7);


+ Hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi.


- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.


- Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ.


- Đối tượng thực hiện: Người có công, thân nhân của người có công.


- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.


- Kết quả thực hiện: Quyết định hưởng trợ cấp ưu đãi.


- Lệ phí: Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị di chuyển hồ sơ (mẫu HS6).


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không.


- Căn cứ pháp lý:


+ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;


+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;


+ Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân;


+ Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;


+ Thông tư liên tịch số 41/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 18/11/2013 của Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn khám giám định bệnh, tật, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm chất độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ;


+ Thông tư liên tịch số 45/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn khám giám định thương tật đối với thương binh và người hưởng chính sách như thương binh.


+ Quyết định số 2007/QĐ-UBND ngày 23/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa 03 thủ tục hành chính trong lĩnh vực việc làm và người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.


Ghi chú: Chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.

Mẫu HS6


(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------


ĐƠN ĐỀ NGHỊ DI CHUYỂN HỒ SƠ


…………… (1) ……………


Kính gửi: …………… (2) ……………


Họ và tên ……………………………………………………………………………………………


Nguyên quán: ………………………………………………………………………………………


Trú quán: ……………………………………………………………………………………………


Thuộc diện người có công: ………………………… (3) ………………………………………..


Tôi đề nghị di chuyển hồ sơ để hưởng chế độ ưu đãi đến nơi tôi đang cư trú hiện nay.


Đề nghị các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết./.


...., ngày ... tháng .... năm ....
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)


Ghi chú:


(1) Nêu tên hồ sơ


(2) Cơ quan hiện đang quản lý hồ sơ gốc;


(3) Trường hợp không phải là người có công phải ghi rõ mối quan hệ với người có công và các thông tin về người có công.


2. Thủ tục: Thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến được tặng huân chương, huy chương chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa được hưởng chế độ ưu đãi


- Trình tự thực hiện:


Bước 1. Đại diện thân nhân lập bản khai kèm biên bản ủy quyền gửi Ủy ban nhân dân cấp xã kèm bản sao một trong các giấy tờ quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH, như:


+ Bản sao giấy chứng tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý xác định người có công đã chết;


+ Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 35, Khoản 2 Điều 37 Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH:


Đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế: Huân chương Kháng chiến, Huy chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương Chiến thắng, giấy chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện.


Đối với người có công giúp đỡ cách mạng: Giấy chứng nhận kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”, bằng “Có công với nước”, Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Quyết định khen thưởng.


Bước 2. Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian 04 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và lập danh sách kèm các giấy tờ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;


Bước 3. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 08 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 12 Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH gửi đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Trung tâm Phục vụ hành chính công kiểm tra thành phần hồ sơ theo quy định. Nếu hồ sơ hợp lệ thì tiếp nhận, ra phiếu hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ không đủ thành phần thì hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội bổ sung hồ sơ theo quy định.


Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.


Bước 4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trong thời gian 08 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, có trách nhiệm kiểm tra và ra quyết định trợ cấp một lần (theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH) hoặc văn bản thông báo không giải quyết (trong đó có nêu rõ lý do không giải quyết) đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


Bước 5. Đến hẹn, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nhận kết quả.


Bước 6. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện gửi kết quả đến UBND cấp xã nơi cá nhân gửi hồ sơ.


Bước 7. Đến hẹn, cá nhân đến Bộ phận Một cửa của Ủy ban nhân dân cấp xã để nhận kết quả.


- Cách thức thực hiện:


Thực hiện theo một trong các hình thức sau:


+ Nộp hồ sơ trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


+ Nộp hồ sơ qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


+ Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh theo địa chỉ https://dichvucong.bentre.gov.vn/


- Thành phần hồ sơ:


+ Bản khai của đại diện thân nhân theo Mẫu 3 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH;


+ Bản sao Giấy chứng tử do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý xác định người có công đã chết;


+ Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 35, Khoản 2 Điều 37 Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH:


Đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế: Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Huân chương chiến thắng, Huy chương chiến thắng, giấy chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua - Khen thưởng cấp huyện.


Đối với người có công giúp đỡ cách mạng: Giấy chứng nhận Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công”, bằng “Có công với nước”, Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Quyết định khen thưởng.


- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.


- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.


- Cơ quan thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.


- Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hưởng trợ cấp một lần hoặc văn bản thông báo không giải quyết và nêu rõ lý do.


- Phí, lệ phí: Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản khai của đại diện thân nhân theo Mẫu 3 ban hành kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09/4/2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;


+ Thông tư số 05/2013/TT-BLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn về thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân;


+ Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung xác nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;


+ Thông tư số 18/2018/TT-BLĐTBXH ngày 30/10/2018 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;


+ Quyết định số 2007/QĐ-UBND ngày 23/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa 03 thủ tục hành chính trong lĩnh vực việc làm và người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.


Ghi chú: Chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.


Mẫu 3. BẢN KHAI CÁ NHÂN (kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________


BẢN KHAI CÁ NHÂN


Thân nhân của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế/người có công giúp đỡ cách mạng


1. Phần khai về người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế/ người có công giúp đỡ cách mạng


Họ và tên: …………………………………………………………………………………………….


Sinh ngày ... tháng ... năm ………… Nam/Nữ: ……………………


Nguyên quán: …………………………………………………………………………………………


Đã chết ngày ... tháng ... năm ...


Thời gian tham gia kháng chiến: .... năm


Được Nhà nước tặng: ………………………………………………………………………………


Theo Quyết định số …………………… ngày ... tháng ... năm ... của …………………………


2. Phần khai của thân nhân


Họ và tên: …………………………………………………………………………………………


Sinh ngày ... tháng ... năm …………………… Nam/Nữ: ……………………………………


Nguyên quán: ……………………………………………………………………………………


Trú quán: …………………………………………………………………………………………


Là …… (*) …… của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế/người có công giúp đỡ cách mạng.


.... ngày... tháng... năm...
Xác nhận của xã, phường ……….…………
Ông (bà) ………… hiện cư trú tại ………….
TM. UBND
(Ký tên, đóng dấu)




Họ và tên

.... ngày... tháng... năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)


Ghi chú: (*) Ghi rõ mối quan hệ với người có công: cha, mẹ, vợ (chồng) hoặc con (ghi rõ con đẻ, con nuôi hoặc con ngoài giá thú).


Mẫu 4. QUYẾT ĐỊNH TRỢ CẤP MỘT LẦN (kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BLĐTBXH)


UBND TỈNH BẾN TRE
SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: …../QĐ-SLDTBXH

Bến Tre, ngày … tháng … năm …


Số hồ sơ: ……….


QUYẾT ĐỊNH


Về việc trợ cấp một lần đối với thân nhân người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế/người có công giúp đỡ cách mạng


GIÁM ĐỐC SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI


Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;


Căn cứ Nghị định số .../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng;


Xét đề nghị của Trưởng phòng Người có công,


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1.


1. Trợ cấp một lần đối với: Ông (bà) …………………………………………………………….


Sinh ngày ……… tháng ……… năm ……… Nam/Nữ: ………………………………………..


Nguyên quán: ………………………………………………………………………………………


Trú quán: ……………………………………………………………………………………………


Là ……… (*) ……… của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế/người có công giúp đỡ cách mạng.


Họ và tên người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế/ người có công giúp đỡ cách mạng: ………………………………………………………


Nguyên quán: …………………………………………………………………………………………


Đã chết ngày ……… tháng ……… năm ………


2. Mức trợ cấp: ……………………………………………………………… đồng.


(Bằng chữ:


………………………………………………………………………………………)


Điều 2. Các ông (bà) Trưởng phòng Người có công, Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và ông (bà) ……………………………… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.


Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Cục NCC - Bộ LĐTBXH;
- …….;
- Lưu.

GIÁM ĐỐC
(Ký tên, đóng dấu)


Ghi chú: (*) Ghi rõ mối quan hệ với người có công: cha, mẹ, vợ (chồng) hoặc con (ghi rõ con đẻ, con nuôi hoặc con ngoài giá thú)


3. Thủ tục: Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm


- Trình tự thực hiện:


Bước 1: Doanh nghiệp gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ quy định, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.


Trung tâm Phục vụ hành chính công chuyển hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.


Bước 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, cấp giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.


Bước 3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội gửi giấy phép hoặc văn bản nêu lý do không đồng ý cấp phép đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.


Bước 4. Đến hẹn, doanh nghiệp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công nhận kết quả.


- Cách thức thực hiện:


Thực hiện theo một trong các hình thức sau:


+ Nộp hồ sơ trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


+ Nộp hồ sơ qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.


+ Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công của tỉnh theo địa chỉ https://dichvucong.bentre.gov.vn/


- Thành phần hồ sơ:


+ Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ;


+ 01 bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm từ 03 năm (36 tháng) trở lên;


+ Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ;


+ Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ.


+ Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài (các văn bản này được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng; văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật).


+ 01 bản sao chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu bằng cấp chuyên môn theo quy định: bằng đại học trở lên hoặc một trong các văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:


*) Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp văn bản là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.


*) Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm). Trường hợp văn bản là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.


- Số Lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.


- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.


- Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp.


- Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.


- Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hoặc công văn thông báo lý do không cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (trong đó có nêu rõ lý do từ chối).


- Phí, lệ phí: Không.


- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:


+ Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ;


+ Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ.


- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:


Doanh nghiệp được cấp giấy phép phải đảm bảo các quy định sau đây:


+ Có địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định theo hợp đồng từ 03 năm (36 tháng) trở lên.


+ Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).


+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm phải bảo đảm điều kiện:


* Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.


* Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến dịch vụ việc làm.


* Có trình độ từ đại học trở lên hoặc đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.


- Căn cứ pháp lý của TTHC:


+ Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;


+ Quyết định số 2007/QĐ-UBND ngày 23/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua phương án đơn giản hóa 03 thủ tục hành chính trong lĩnh vực việc làm và người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.


Ghi chú: Chữ in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.

Mẫu số 02/PLII


TÊN DOANH NGHIỆP (1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

..., ngày ... tháng ... năm ...


ĐƠN ĐỀ NGHỊ


(2)... giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm


Kính gửi: …………. (3) ………….


1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: ………….…………. (1) ………….………….


2. Mã số doanh nghiệp: ………….…………. (4) ………….………….………….………….


3. Địa chỉ trụ sở chính: ………….………….………….………….………….………………..


Điện thoại: …………. Email: …………. Website ………….………….………….………….


4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:


Họ và tên: ………….…………. Giới tính ………….…………. Sinh ngày: ………….………….


Chức danh: ………….…………. (5) ………….………….………….………….………………….


Số giấy chứng thực cá nhân: ………….………….………….………….………….………………


Ngày cấp: …………………….…………. Nơi cấp: ………….………….………….………………


5. Mã số giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm:....(6) …………. ngày cấp: ………. (7) ……….


Nội dung đề nghị: …………. (2) …………. giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đối với …………. (1) …………. (8) ……………….…….


Doanh nghiệp cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về hoạt động dịch vụ việc làm. Hồ sơ kèm theo gồm:


………….………….………….………….………….………….………….………….………….


Nơi nhận:
- …;
- ….

ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP (9)
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên


Ghi chú:


(1) Tên doanh nghiệp đề nghị cấp hoặc gia hạn hoặc cấp lại giấy phép.


(2) Ghi: cấp hoặc gia hạn hoặc cấp lại theo đề nghị của doanh nghiệp.


(3) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.


(4) Mã số doanh nghiệp theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.


(5) Chức danh người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.


(6) Mã số giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đã được cấp (nếu có).


(7) Ngày cấp của giấy phép đã được cấp (nếu có).


(8) Ghi lý do quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này nếu thuộc trường hợp cấp lại giấy phép.


(9) Chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Mẫu số 03/PLII


TÊN NGÂN HÀNG
Số: ………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

……, ngày …… tháng …… năm ……


GIẤY CHỨNG NHẬN TIỀN KÝ QUỸ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM


Căn cứ Nghị định số .../...,/NĐ-CP ngày ....tháng … năm … của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.


Ngân hàng: ……………………………………………………………………………………


Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………


Điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………………………


CHỨNG NHẬN


Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………


Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………..


Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………………


Đã nộp tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm như sau:


Số tiền ký quỹ: …………………………………………………………………………………………


Số tiền bằng chữ: ……………………………………………………………………………………..


Số tài khoản ký quỹ: ……………………………………………………………………………………


Tại ngân hàng: …………………………………………………………………………………………


Ngày ký quỹ: ……………………………………………………………………………………………


Số hợp đồng ký quỹ: ………………………………………… ngày …………………………………


Được hưởng lãi suất: ………………………………………………………………………………….


ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên

Mẫu số 04/PLII


Ảnh chân dung 4x6

LÝ LỊCH TỰ THUẬT


I - SƠ YẾU LÝ LỊCH


1. Họ và tên: ………………………………………. Giới tính: …………………………………………


2. Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: …..……… Số giấy chứng thực cá nhân: ……………………


Ngày cấp: ………………………………………… Nơi cấp: ……………………………………………


3. Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………….


4. Tình trạng hôn nhân: ………………………………………………………………………………….


5. Quốc tịch gốc: ………………………………………………………………………………………….


6. Quốc tịch hiện tại: ……………………………………………………………………………………..


7. Trình độ học vấn/trình độ chuyên môn: ……………………………………………………………..


8. Nơi làm việc cuối cùng hoặc hiện tại: ………………………………………………………………..


II - QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO


……………………………………………………………………………………………………………….


……………………………………………………………………………………………………………….


III - QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA BẢN THÂN


9. Làm việc ở nước ngoài:


…………………………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………………………


10. Làm việc ở Việt Nam:


…………………………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………………………


IV- LÝ LỊCH VỀ TƯ PHÁP


11. Vi phạm pháp luật Việt Nam (Thời gian vi phạm, mức độ vi phạm, hình thức xử lý)


…………………………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………………………


12. Vi phạm pháp luật nước ngoài (Thời gian vi phạm, mức độ vi phạm, hình thức xử lý)


…………………………………………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………………………


Tôi xin cam đoan lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm.


..., ngày ... tháng .... năm ...
(Người khai ký, ghi rõ họ tên)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu2288/QĐ-UBND
Ngày ban hành27/09/2021
Loại văn bảnQuyết định
Ngày có hiệu lực27/09/2021
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Vĩnh Long / Trần Ngọc Tam
Phạm viBến Tre
Trích yếuNăm 2021 công bố danh mục 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Việc làm và người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bến Tre
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.