|
UBND TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 23/2000/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Quảng Bình, ngày 22 tháng 08 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v “Phê duyệt chương trình phát triển nuôi trồng Thuỷ sản tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2000 – 2010”
________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số: 52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999, Nghị định số: 12/2000/NĐ-CP ngày 1/5/2000 của Chính Phủ về ban hành và điều chỉnh bổ sung điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng;
Căn cứ quyết định số: 224/1999/QĐ-TTg ngày 8/12/1999 của Thủ tướng Chính Phủ về “Phê duyệt chương trình phát triển nuôi trồng Thuỷ sản thời kỳ 1999 – 2000 và công văn số: 222/TS-NC ngày 26/1/2000 của Bộ Thuỷ sản về hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản;
Xét đề nghị của giám đốc Sở Thuỷ sản tại công văn số 74/NT-TS ngày 16/5/2000 xin phê duyệt Chương trình nuôi trồng Thuỷ sản tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2000 – 2010;
Xét biên bản thẩm định ngày 1 tháng 6 năm 2000 và đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư tại công văn số 214/KHĐT-KT ngày 18/7/2000,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Phê duyệt Chương trình phát triển nuôi trồng Thuỷ sản tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2000 – 2010, với những nội dung chính sau:
1. Tên công trình: Chương trình phát triển nuôi trồng Thuỷ sản tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2000 – 2010.
2. Chủ quản đầu tư: UBND tỉnh Quảng Bình.
3. Chủ đầu tư: Sở Thuỷ sản tỉnh Quảng Bình.
4. Quy mô: Bao gồm mặt nước ao hồ, sông suối, bờ biển, bãi bồi hoang hoá ven sông ven biển hoặc ruộng trũng bị nhiễm mặn trong phạm vi toàn tỉnh.
5. Mục tiêu của Chương trình:
- Phát triển nuôi trồng thuỷ sản nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và tạo nguồn nguyên liệu cho sản xuất.
- Phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo hướng phát triển bền vững, gắn với bảo vệ môi trường sinh thái, từng bước góp phần ổn định đời sống nhân dân.
- Nuôi trồng thuỷ sản phải từng bước theo hướng hiện đại hoá, kết hợp với các phương pháp nuôi khác phù hợp với điều kiện từng vùng.
- Chú trọng phát triển nuôi thuỷ sản nước lợ và ven biển, đồng thời phát triển nuôi nước ngọt.
- Tạo chuyển biến mạnh mẻ trong nuôi tôm xuất khẩu và nuôi trồng thuỷ hải sản khác phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.
6. Nhiệm vụ cụ thể
Phấn đấu đến năm 2010 đạt các chỉ tiêu sau:
a. Nuôi tôm Sú diện tích 1.800 ha với sản lượng dự kiến 2.500 tấn. Trong đó:
- Nuôi công nghiệp: 400 ha
- Nuôi bán thâm canh: 700 ha
- Nuôi quảng canh cải tiến: 700 ha
b. Nuôi tôm, cá lồng ở vùng cửa sông và vùng vịnh ven biển, số lượng 1.000 lồng, sản lượng dự kiến 500 tấn.
c. Nuôi các loại nhuyễn thể: Ngao, hàu, sò huyết 200 ha, sản lượng dự kiến 1.100 tấn.
d. Nuôi thâm canh cá ao nước ngọt 1.000 ha, sản lượng dự kiến 2.600 tấn.
e. Nuôi các lồng bè nước ngọt trên sông suối hồ đập Thuỷ lợi 3.000 lồng, sản lượng dự kiến 1.050 tấn.
g. Nuôi cá trong ruộng lúa, ao hồ nhỏ diện tích 2.000 ha, sản lượng dự kiến 1.000 tấn.
h. Nuôi đặc sản nước ngọt diện tích 100 ha, sản lượng dự kiến 50 tấn.
7. Lập các Dự án đầu tư nuôi trồng thuỷ sản sau đây:
- Bổ sung nâng cấp Dự án 773 về nuôi bán thâm canh và quảng canh cải tiến.
- Dự án nuôi tôm công nghiệp Quảng Phú, Quảng Thuận.
- Dự án nuôi tôm thâm canh vùng Hạ Trạch.
- Dự án nuôi tôm thâm canh vùng Phú Trạch.
- Dự án nuôi tôm cá lồng biển.
- Dự án nuôi tôm cá kết hợp trồng lúa ruộng trũng.
- Dự án nuôi nghêu và sò huyết.
- Dự án nuôi tôm cá lồng trên sông suối và hồ chứa.
8. Về giống nuôi trồng thuỷ sản: Nâng cấp Trung tâm giống nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh đủ năng lực cung cấp giống cho các cơ sở nuôi. Phát triển các trại giống thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Tăng cường công tác quản lý chất lượng con giống, đảm bảo giống tốt và sạch bệnh.
9. Về thức ăn công nghiệp: Từng bước xây dựng cơ sở sản xuất thức ăn nuôi tôm, cá công nghiệp đáp ứng nhu cầu trong tỉnh.
10. Về thị trường: Mở rộng thị trường trong nước đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng cho nhân dân. Đổi mới khoa học công nghệ, cơ sở chế biến trong tỉnh, nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của hàng thuỷ sản trong quá trình hội nhập Quốc tế.
11. Về vốn và nguồn đầu tư:
* Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Dự kiến 321.000 đồng, trong đó:
- Vốn đầu tư phát triển NTTS mặn lợ 280.000 tr.đồng
- Vốn đầu tư phát triển NTTS nước ngọt 37.000 tr.đồng
- Vốn quy hoạch và hoạt động khuyến ngư 4.000 tr.đồng
* Nguồn vốn:Vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng trung và dài hạn, vốn tín dụng ngắn hạn, vốn huy động trong dân, và các nguồn vốn khác.
12. Về hoạt động khuyến ngư: Đổi mới và tăng cường năng lực hoạt động khuyến ngư từ tỉnh, huyện đến cơ sở. Cải tiến về hình thức hoạt động, nội dung hoạt động của công tác khuyến ngư.
13. Về khoa học công nghệ: Tập trung nghiên cứu sản xuất con giống, cho đẻ nhân tạo các giống nuôi, tiến tới chủ yếu cho đẻ các con giống đặc sản. Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ các đối tượng nuôi chủ yếu về nuôi mặn lợ, nuôi nước ngọt và nuôi biển; nghiên cứu công nghệ sản xuất thức ăn; chế biến bảo quản sản phẩm sau thu hoạch và các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ môi trường.
14. Về công tác đào tạo:
- Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngủ cán bộ và lao động kỹ thuật.
- Phối hợp với các viện nghiên cứu NTTS, trường Đại học Thuỷ sản và các trường Đại học khác để đào tạo bồi dưỡng đội ngủ cán bộ kỹ thuật.
- Mở các lớp huấn luyện đào tạo lao động kỹ thuật cho nông dân, ngư dân bằng nhiều hình thức thích hợp.
15. Về công tác tổ chức:
a. Tổ chức sản xuất: Lấy kinh tế hộ, kinh tế trang trại cho hình thức sản xuất là chủ yếu. Gắn kinh tế hộ, kinh tế trang trại với các hình thức kinh tế hợp tác khác để khai thác tốt nguồn lực trong nhân dân.
Các doanh nghiệp nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc hậu cần dịch vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong đó coi trọng về dịch vụ giống, kỹ thuật nuôi, thức ăn công nghiệp, phòng trừ dịch bênh.
b. Tổ chức quản lý điều hành: Kiện toàn tổ chức từ tỉnh về cơ sở đủ năng lực chỉ đạo điều hành và dịch vụ cho công tác nuôi trồng thuỷ sản.
16. Chính sách đối với nuôi trồng thuỷ sản:
a. Sử dụng mặt nước NTTS:
- Giao hoặc cho thuê đất mặt nước, eo vịnh, đầm, phá, hồ chưa, mặt nước lớn đã quy hoạch cho các thành phần kinh tế sử dụng vào NTTS ổn định và lâu dài theo Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính Phủ.
- Được chuyển ruộng nhiễm mặn, ruộng trũng, đất làm muối, đất ngập úng sản xuất lúa bấp bênh, kèm hiệu quả sang NTTS.
b. Chính sách đầu tư:
- Các thành phần kinh tế được Nhà nước khuyến khích việc đầu tư NTTS theo luật khuyến khích đầu tư trong nước và các quy định hiện hành.
- Nông, ngư dân vùng sâu, vùng xa vay vốn phát triển NTTS được hưởng các quy chế ưu đãi theo quy định hiện hành.
c. Vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho:
- Quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật phục vụ cho các vùng nuôi trồng tập trung gồm: đê bao, kênh cấp và thoát nước, cống và trạm bơm lớn.
- Xây dựng hoàn thiện trung tâm giống của tỉnh, cải tạo nâng cấp các trại giống cấp I.
d. Vốn tín dụng trung hạn, dài hạn đầu tư cho các thành phần kinh tế để cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới cơ sở sản xuất thức ăn nuôi tôm cá, sản xuất bột cá, cơ sở sản xuất giống cấp I, II và cải tạo ao, đầm nuôi.
e. Về tín dụng ngắn hạn đầu tư cho sản xuất kinh doanh giống, thức ăn, thuốc chữa bệnh cho tôm cá và các vật tư chuyên dùng phục vụ cho nuôi trồng thuỷ sản.
Điều II:Sở Thuỷ sản là cơ quan thường trực chịu trách nhiệm phối hợp với UBND huyện, thị xã chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chương trình NTTS thời kỳ 2000 – 2010 trong phạm vi cả tỉnh, có nhiệm vụ xây dựng quy hoạch chi tiết, xây dựng các dự án phát triển NTTS thời kỳ 2000 – 2010 và chỉ đạo triển khai Dự án theo tiến độ.
Điều III:Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Thuỷ sản, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính Vật giá, Nông nghiệp và PTNT, KHoa học CN và MT, Đại chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cùng các ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.