|
UBND TỈNH BÌNH PHƯỚC Số: 23/2001/QĐ-UB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------------- tỉnh Bình Phước, ngày 29 tháng 03 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
V/v Ban hành kế hoạch triển khai phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" trên địa bàn tỉnh Bình Phước
____________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
- Căn cứ luật tổ chức HĐNĐ và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Quyết định số 01/2000/QĐ-BCĐ ngày 12/04/2000 của Ban Chỉ đạo Trung ương về việc ban hành kế hoạch triển khai phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa";
- Căn cứ Nghị quyết số 181/2000/NQ-HĐ của HĐND tỉnh khóa VI kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 28/12/2000;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa – Thông tin.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo quyết định này kế hoạch triển khai phong trào"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"trên toàn tỉnh Bình Phước.
- Giao Ban Chỉ đạo lập kế hoạch cụ thể, tổ chức triển khai thực hiện.
Điều 2 : Các Ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa". Giám đốc các sở, ban, ngành có liên quan. Chủ tịch UBND các huyện - thị và các thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNHCHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Tấn Hưng
KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI PHONG TRÀO
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2001/QĐ-UB ngày 29-3-2001 của UBND tỉnh Bình Phước)
____________________________
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức trong cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, các ngành, từ trong các cơ quan Nhà nước đến ngoài xã hội, trong cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân về vai trò, vị trí của văn hóa và nhân tố con người đối với sự nghiệp công nghiệp hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
- Phối hợp và đẩy mạnh các phong trào quần chúng hiện có trong phong trào chung“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, đồng thời lồng ghép bổ sung nội dung văn hóa vào các phong trào hiện có của các ban, ngành, đoàn thể, các địa phương.
- Giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống, bảo tồn có chọn lọc những phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc; loại bỏ dần những cái lỗi thời, lạc hậu, hình thành dần những tập quán mới văn minh, sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
- Xây dựng và phấn đấu theo các chỉ tiêu, quy chế, quy tắc về nếp sống văn minh. Huy động nguồn lực của toàn xã hội tham gia các hoạt động sáng tạo và xây dựng đời sống văn hóa, tạo điều kiện cho các hoạt động văn hóa phát triển, nâng cao dần mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
II.MỤC TIÊU VÀ NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU :
1. Mục tiêu trước mắt :
Xác định năm 2001 là năm“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Phấn đấu cuối năm đạt các mục tiêu như sau :
- 100% khu dân cư, ấp, khu phố, xã, phường, thị trấn , cơ quan đơn vị được triển khai thực hiện.
- 90% hộ dân được học tập ý nghĩa, mục đích, nội dung cuộc vận động.
- 80% hộ gia đình đăng ký thực hiện gia đình văn hóa.
- 60% hộ gia đình đã đăng ký được công nhận đạt danh hiệu gia đình văn hóa.
- 20% khu dân cư được công nhận danh hiệu khu dân cư xuất sắc.
- Mỗi huyện – thị xây dựng được ít nhất 01 ấp hoặc khu phố hoàn chỉnh về thiết chế văn hóa.
- 80% cơ quan đạt danh hiệu cơ quan có“Nếp sống văn minh”.
Căn cứ kết quả năm 2001, hàng năm Ban Chỉ đạo đề ra mục tiêu cụ thể sát hợp với địa phương để phấn đấu thực hiện.
2. Những nội dung chủ yếu :
1. Xây dựng gia đình văn hóa :(Bao gồm 06 nội dung) :
a) Gia đình ấm no, hòa thuận, tiến bộ :
- Có cuộc sống no đủ, ăn ở hợp vệ sinh, bảo vệ tốt môi trường.
- Ông bà, cha mẹ mẫu mực, con cháu hiếu thảo, vợ chồng bình đẳng thủy chung.
b) Thực hiện KHHGĐ, nâng cao dân trí :
- Vợ chồng trong độ tuổi không sinh con thứ ba và con đầu lòng trước 22 tuổi.
- Trẻ em trong độ tuổi được đến trường học tập, được tiêm chủng phòng bệnh đầy đủ, mọi người từ 16-35 tuổi phải biết đọc, biết viết.
c) Đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa :
- Trong gia đình không có người vi phạm các tệ nạn xã hội như : cờ bạc, rượu chè say sưa, ma túy, không gây mất trật tự công cộng, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, kiên quyết ngăn ngừa và phòng chống tội phạm.
- Không mê tín dị đoan, không tàng trữ và lưu hành các văn hóa phẩm đồi trụy, phản động. Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang tiến bộ theo quy định của tỉnh.
d) Đoàn kết tương trợ nhau trong cộng đồng dân cư :
- Tham gia đầy đủ các hoạt động xã hội tương thân, tương ái.
- Luôn có mối quan hệ tốt đẹp với các gia đình xung quanh, tự hòa giải không để xảy ra mất đoàn kết.
- Tích cực đóng góp công và của cùng Nhà nước xây dựng công trình phúc lợi ở địa phương.
- Thực hiện tốt nghĩa vụ lao động, NVQS, nộp thuế và các nghĩa vụ khác.
e) Tôn trọng và chấp hành pháp luật :
- Trong gia đình không có người nào không tham gia các tổ chức đoàn thể quần chúng.
- Tôn trọng và chấp hành đầy đủ pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương.
2. Xây dựng khu dân cư xuất sắc - ấp văn hóa – khu phố văn hóa :
2. 5.Tiêu chuẩn 1 :
Đoàn kết giúp đỡ nhau phát triển kinh tế và chăm lo giải quyết việc làm trong khu dân cư :
a) Phải có phong trào phát huy tình làng nghĩa xóm giúp đỡ nhau về tiền, cây, con giống và kinh nghiệm sản xuất để phát triển kinh tế gia đình, thực hành tiết kiệm, xóa dần nhà tranh tre lụp xụp, tăng dần nhà gỗ, nhà xây.
b) Phấn đấu không còn hộ đói, giảm được 20% hộ nghèo hiện có ở khu dân cư.
c) Tất cả các hộ thuộc diện xóa đói giảm nghèo trong khu dân cư có nhu cầu cần trợ vốn chính đáng, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả đều được trợ vốn, giúp đỡ phương tiện sản xuất và cách làm ăn sinh sống ổn định.
d) Vận động các cơ sở sản xuất kinh doanh thu nhận số người chưa có việc làm ở khu dân cư vào làm việc và đào tạo tay nghề giới thiệu việc làm, đảm bảo cho 90% số lao động trong độ tuổi trở lên có việc làm.
* Có phong trào góp công, góp của cùng Nhà nước xây dựng trường học, trạm xá, đường, điện v.v…
e) Đẩy mạnh hoạt động các mô hình khuyến nghề, các câu lạc bộ khoa học kỹ thuật (mỗi khu dân cư có ít nhất một câu lạc bộ IPM hoặc câu lạc bộ khác).
2. 6.Tiêu chuẩn 2 :
Đoàn kết chăm lo giúp đỡ các gia đình chính sách, người già neo đơn, trẻ em bất hạnh, tương trợ xóm giềng, giúp đỡ đồng bào thiên tai hỏa hoạn :
a) Đoàn kết giúp đỡ gia đình chính sách khó khăn phát triển kinh tế, nâng cao mức sống, đảm bảo 100% hộ gia đình chính sách có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của địa phương.
b) Hoàn thành chỉ tiêu đóng góp xây dựng quỹ“Đền ơn đáp nghĩa”trong năm.
c) Xây dựng và phát huy tốt truyền thống“Lá lành đùm lá rách”giúp đỡ đùm bọc nhau khi hoạn nạn ốm đau.
d) Người già cô đơn, trẻ em tàn tật mồ côi, những nạn nhân của chất độc hóa học, người bất hạnh đều được giúp đỡ.
* Tích cực hưởng ứng các cuộc vận động cứu trợ đồng bào bị thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn.
a) Không có người trong khu dân cư đi lang thang, xin ăn.
2. 7.Tiêu chuẩn 3 :
Đoàn kết, phát huy dân chủ, vận động mọi người sống và làm việc theo pháp luật.
a) Đảm bảo 100% các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người dân trong khu dân cư đều được thông báo và đưa ra bàn bạc đi đến thống nhất, tổ chức thực hiện theo đúng tinh thần quy chế dân chủ ở cơ sở.
b) Đảm bảo 80% số hộ trong khu dân cư được học tập pháp luật, các quy định của Nhà nước và của cơ quan, địa phương có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người dân. Đảm bảo có 80% số hộ trở lên thực hiện tốt chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chính quyền địa phương, 100% số hộ hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ công ích…
c) Phấn đấu hoàn thành 100% số hộ có thanh niên đến tuổi nghĩa vụ quân sự đăng ký và khám tuyển sức khỏe, 100% số thanh niên trúng tuyển nghĩa vụ quân sự lên đường nhập ngũ, vận động số thanh niên bỏ ngũ ra trình diện và trở lại đơn vị (nếu có).
d) Thực hiện tốt phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, 100% số hộ trong khu dân cư thực hiện tốt việc đăng ký tạm trú tạm vắng.
- Không có trọng án xảy ra, các vụ trộm cắp không tăng hơn so với năm trước.
- Không có tụ điểm mua bán, hút chích ma túy, không có tụ điểm hoạt động mại dâm (nếu có phải phát động nhân dân triệt phá ngay).
- Tổ chức tốt phong trào phòng chống ma túy, phòng chống tội phạm, giáo dục người lầm lỗi (nếu có) tại cộng đồng dân cư, tại gia đình đạt kết qủa cao.
- Có biện pháp tổ chức phòng cháy chữa cháy, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa và của nhân dân.
* 100% tổ nhân dân tự quản, tổ dân phố sinh hoạt đều, có tổ hòa giải và hòa giải được 80% vụ việc mâu thuẫn ở khu dân cư trở lên, 80% tổ nhân dân tự quản hoặc tổ dân phố đạt danh hiệu tiên tiến.
e) Tổ chức tốt phong trào toàn dân tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn khu dân cư.
2. 8.Tiêu chuẩn 4 :
Đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và thuần phong mỹ tục của nhân dân.
a) Đường làng ngõ xóm sạch đẹp, mỗi gia đình đều có nước sạch dùng, có hố tiêu, có nhà tắm hợp vệ sinh, phấn đấu có hơn 80% số hộ có phương tiện nghe nhìn.
b) Có phong trào thực hành tiết kiệm trong tiêu dùng và sản xuất, thực hiện việc tang, việc cưới và lễ hội, không có hoạt động mê tín dị đoan, xóa bỏ các hoạt động hủ tục lỗi thời theo đúng tinh thần Chỉ thị số 27 của Bộ Chính trị.
c) Khu dân cư không có người mắc tệ nạn xã hội như : cờ bạc, mại dâm, ma túy, say sưa quậy phá, không có hộ cho thuê, tàng trữ, mua bán, sử dụng các loại sản phẩm văn hóa đồi trụy, độc hại, phản động.
2. 9.Tiêu chuẩn 5 :
Đoàn kết chăm lo sự nghiệp giáo dục, y tế và thực hiện kế hoạch hóa gia đình :
a) Trẻ em được bảo vệ chăm sóc tốt, đến tuổi được đi nhà trẻ, mẫu giáo và được đến trường học tập phấn đấu đạt 100%, vận động số trẻ bỏ học tiếp tục đến trường học tập.
b) Có phong trào giúp đỡ học sinh nghèo, khuyến khích hoc sinh giỏi (có số liệu cụ thể).
c) Đạt tiêu chuẩn quốc gia về xóa mù chữ và phổ cập tiểu học-trung học theo kế hoạch của tỉnh, không để tái mù trở lại khi đạt chuẩn.
d) Vận động 100% số trẻ em trong độ tuổi quy định được tiêm chủng theo đúng lịch của ngành y tế, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm 5% so với năm trước.
* Đảm bảo chăm sóc tốt trẻ em theo luật pháp của Nhà nước, không có trẻ em bị ngược đãi, bị bóc lột sức lao động, bị xâm hại tình dục…
2. 10.Không có người sinh con thứ 3 trở lên, giảm tỷ lệ sinh theo kế hoạch của tỉnh.Tiêu chuẩn 6 :
Đoàn kết xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh gắn bó với nhân dân trong khu dân cư :
a) Chi bộ ở khu dân cư đạt trong sạch, vững mạnh. Mặt trận đoàn thể hoạt động có hiệu quả, xây dựng được nhiều nòng cốt. Trong năm mỗi đoàn thể phát triển ít nhất 2-5 hội viên.
b) Ban công tác Mặt trận, Ban vận động ở khu dân cư được củng cố, bảo đảm sinh hoạt định kỳ và có chương trình công tác tháng, quý, năm. Hết quý có sơ kết rút kinh nghiệm, có ghi chép, lưu giữ đầy đủ biên bản các cuộc họp trong năm.
c) Bảo đảm mối quan hệ giữa chi bộ, ban điều hành ấp, khu phố, ban công tác mặt trận và chi hội các đoàn thể ngày càng phối hợp chặt chẽ, xây dựng được kế hoạch và có biện pháp thực hiện kế hoạch đã đề ra cho khu dân cư.
d) Thường xuyên quan tâm phản ảnh những nguyện vọng chính đáng của cử tri và theo dõi kết quả giải quyết khiếu nại tố cáo của công dân.
* Phát hiện và tổ chức biểu dương hoặc đề xuất lên trên khen thưởng kịp thời các gương người tốt việc tốt, các điển hình tiên tiến ở khu dân cư.
e) Chi hội người cao tuổi hoạt động có hiệu quả, thu hút từ 80% trở lên các cụ vào hội. Có phong trào và cuối năm bình xét công nhận được nhiều gương ông bà cha mẹ mẫu mực, con cháu thảo hiền.
Nếu đạt 06 tiêu chuẩn trên sẽ được công nhận là khu dân cư xuất sắc. Đạt thêm tiêu chuẩn thứ 7 sẽ được công nhận Ấp văn hóa – Khu phố văn hóa.
2. 11.Tiêu chuẩn 7 :
Đạt Ấp văn hóa :
- Có ít nhất 01 đội TDTT, đội văn nghệ và nơi vui chơi giải trí.
- Có tủ sách từ 200 quyển trở lên. Trong đó chủ yếu là sách khoa học kỹ thuật và sách pháp luật.
- Có hương ước, quy ước ấp văn hóa.
- Có hướng dẫn các hộ dân thống nhất treo cờ trong ngày lễ, tết đều và đẹp.
Đạt Khu phố văn hóa :
- Có ít nhất 01 đội nhóm; câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa – TDTT.
- Có quy ước khu phố văn hóa.
- Có hướng dẫn các hộ dân thống nhất treo cờ trong ngày lễ, tết đều và đẹp.
- Có tủ sách từ 200 quyển trở lên, trong đó phải có sách pháp luật.
- Có bảng thông tin nội bộ tại khu phố.
Ghi chú :
Cuộc vận động nêu trên từ tiêu điểm 01 đến 06 là cuộc vận động“Toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư”.
3. Xây dựng nếp sống văn minh :
3. 5.Dành cho cơ quan đơn vị Đảng, chính quyền đoàn thể :
* Văn minh :
- Hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch, nhiệm vụ của cơ quan đơn vị.
- Nội bộ đoàn kết nhất trí, thực hiện tốt quy chế dân chủ và các nghĩa vụ, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Quan hệ gắn bó với địa phương nơi cơ quan trú đóng.
- Bảng hiệu cơ quan đơn vị, cờ nước treo đúng quy cách.
- Có môi trường văn hóa lành mạnh, tác phong làm việc khoa học, văn minh, hiệu quả. Đảm bảo làm việc đúng 8 giờ mỗi ngày.
- Có các hoạt động văn hóa văn nghệ, TDTT.
- Niêm yết công khai và thực hiện tốt các thủ tục hành chính, nội quy cơ quan.
- Nhân viên bảo vệ, tiếp tân của cơ quan có thái độ tiếp dân, tiếp khách, trả lời qua điện thoại hòa nhã, lịch sự.
- Có hộp thư hoặc sổ góp ý kiến.
- 100% CB.CNV đăng ký gia đình văn hóa nơi cư trú.
- CB.CNV không say rượu hoặc bia trong giờ làm việc.
- CB.CNV tích cực thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội.
- Không có CB.CNV vi phạm pháp luật và các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước.
*Sạch đẹp :
- Cảnh quan của trụ sở và phòng làm việc trật tự, ngăn nắp, sạch sẽ.
- Có nhà vệ sinh và các thùng rác có nắp đậy.
- Có cây xanh hoặc cây kiểng tạo mảng xanh.
- Không chiếm dụng trái phép lòng, lề đường.
*An toàn :
- Thực hiện tốt công tác phòng gian, bảo mật.
- Có lực lượng bảo vệ, chế độ trực bảo vệ trong và ngoài giờ làm việc.
- Có phương tiện phòng cháy, chữa cháy. Không để xảy ra cháy, nổ.
3. 6.Dành cho nhà máy, xí nghiệp, cửa hàng, siêu thị, chợ, nhà hát, khu vui chơi giải trí, bến xe, nhà ga, nơi công cộng…
*Văn minh :
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ và các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh. Nội bộ đoàn kết nhất trí, thực hiện tốt quy chế dân chủ và các nghĩa vụ, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
- Bảng hiệu, cờ nước treo đúng quy cách.
- Đảm bảo giờ giấc làm việc, phục vụ và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Niêm yết công khai giá cả, bán đúng giá, không nói thách. Không mua bán hàng gian hàng giả.
- Niêm yết công khai nội quy; nhân viên bảo vệ, phục vụ có đeo bảng tên. Thái độ trong giao dịch, quan hệ, trả lời qua điện thoại với khách văn minh, hòa nhã, lịch sự.
- Có hộp thư hoặc sổ góp ý kiến.
- Nhân viên bán hàng không say rượu hoặc bia trong giờ kinh doanh, phục vụ.
- Không có CB.CNV vi phạm pháp luật và các chế dộ, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- CB.CNV tích cực thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội.
*Sạch đẹp :
- Cảnh quan của trụ sở và nơi kinh doanh, phục vụ trật tự, ngăn nắp, sạch sẽ.
- Có nhà vệ sinh và thùng rác có nắp đậy.
- Có cây xanh hoặc cây kiểng tạo mảng xanh.
- Không chiếm dụng trái phép lòng lề đường.
*An toàn :
- Thực hiện tốt công tác phòng gian, bảo mật.
- Có lực lượng bảo vệ, chế độ trực bảo vệ trong và ngoài giờ làm việc.
- Có phương tiện phòng cháy, chữa cháy. Không để xảy ra cháy, nổ.
3. 7.Dành cho trường học, bệnh viện :
*Văn minh :
- Thực hiện tốt nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch. Nội bộ đoàn kết nhất trí, thực hiện tốt quy chế dân chủ và các nghĩa vụ, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Quan hệ gắn bó với địa phương nơi cơ quan, đơn vị đóng.
- Bảng hiệu, cờ nước treo đúng quy cách.
- Có môi trường văn hóa, lành mạnh. Tác phong làm việc, dạy và học khoa học, văn minh, hiệu quả. Có các hoạt động VHVN-TDTT cho CB.CNV, giáo viên, sinh viên, học sinh, y bác sĩ.
- Niêm yết công khai và thực hiện tốt nội quy nhà trường, bệnh viện, nơi làm việc.
- CB.CNV, giáo viên, y bác sĩ có tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, quan hệ tiếp khách, tiếp phụ huynh, bệnh nhân phải có thái độ ân cần, hòa nhã, lịch sự.
- Có hộp thư hoặc sổ góp ý kiến.
- 100% CB.CNV, giáo viên, y bác sĩ đăng ký thực hiện gia đình văn hóa nơi cư trú.
- CB.CNV, giáo viên, sinh viên, học sinh, các y bác sĩ không hút thuốc lá, say rượu hoặc bia trong giờ làm việc, dạy và học tập.
- CB.CNV, giáo viên, sinh viên, học sinh, các y bác sĩ tích cực thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội.
- Không có CB.CNV, giáo viên, sinh viên, học sinh, các y bác sĩ vi phạm pháp luật và các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước.
*Sạch đẹp :
- Cảnh quan của nhà trường, bệnh viện, phòng làm việc, phòng khám chữa bệnh, lớp học trật tự, ngăn nắp, sạch sẽ.
- Có nhà vệ sinh và thùng rác có nắp đậy.
- Có cây xanh hoặc cây kiểng tạo mảng xanh.
- Không chiếm dụng trái phép lòng lề đường.
*An toàn :
- Thực hiện tốt công tác phòng gian, bảo mật.
- Có lực lượng bảo vệ, chế độ trực bảo vệ trong và ngoài giờ làm việc.
- Có phương tiện phòng cháy, chữa cháy. Không để xảy ra cháy, nổ.
- Không có CB.CNV, giáo viên, sinh viên, học sinh vi phạm pháp luật.
3. 8.Dành cho chung cư, nhà tập thể, ký túc xá :
*Văn minh :
- Treo cờ nước đầy đủ và đúng nơi trang trọng trong các ngày lễ, tết.
- Thực hiện tốt mối quan hệ tình làng nghĩa xóm.
- Niêm yết công khai nội quy sinh hoạt, 100% hộ gia đình (sinh viên) tham gia đầy đủ các buổi họp tổ.
- Không phơi phóng quần áo trước mặt tiền nhà. Không nuôi thả súc vật chạy rong, phóng uế bừa bãi.
- Không viết, vẽ bậy lên tường, treo dán quảng cáo trái phép.
- 100% hộ gia đình đăng ký gia đình văn hóa. Có môi trường văn hóa lành mạnh, có phong trào và hoạt động văn hóa văn nghệ, TDTT (đối với ký túc xá).
- Các hộ tích cực thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội.
- Không có người nhậu nhẹt say sưa, có hành vi càn quấy gây mất trật tự chung.
- Không có tệ nạn xã hội (trộm cắp, mua bán, sử dụng các chất gây nghiện, lưu hành, sử dụng văn hóa phẩm xấu, độc hại).
*Sạch đẹp :
- Cảnh quan trật tự, ngăn nắp, sạch sẽ.
- Mỗi phòng đều có thùng rác có nắp đậy.
- Có cây xanh hoặc cây kiểng tạo mảng xanh.
- Có phong trào tổng vệ sinh hàng tuần.
*An toàn :
- Thực hiện tốt công tác phòng gian, có lực lượng bảo vệ, không để xảy ra cháy, nổ, xảy ra trọng án.
- Không có hộ gia đình và người vi phạm pháp luật và các chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước.
4. Xây dựng xã văn hóa, thị trấn – phường văn hóa :
4. 1.Tiêu chuẩn xã văn hóa :
- Trên 60% ấp được công nhận ấp văn hóa (số ấp còn lại phải đạt từ tiên tiến trở lên).
- Đạt được các yêu cầu về thiết chế văn hóa như sau :
+ Có nhà truyền thống xã và tổ chức sinh hoạt truyền thống.
+ Có điểm đặt bảng tin, có tủ sách 400 quyển, trong đó phải có sách pháp luật.
+ Có điểm sinh hoạt văn hóa – văn nghệ, thể dục thể thao.
+ Có đội văn nghệ quần chúng, có một đội thể thao và có ít nhất 03 câu lạc bộ - nhóm sinh hoạt thường xuyên.
+ Tất cả các đơn vị công sở đóng trên địa bàn xã phải được công nhận là“Công sở văn minh – sạch đẹp – an toàn”.
- Các tổ chức trong hệ thống chính trị của xã (Đảng, các đoàn thể) đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh. Ban Chỉ đạo xã phải có chương trình công tác hàng tháng, quý.
4. 2.Tiêu chuẩn thị trấn, phường văn hóa :
- Trên 60% khu phố của phường – thị trấn được công nhận là khu phố văn hóa (số khu phố còn lại phải đạt từ tiên tiến trở lên).
- Đạt được các yêu cầu về thiết chế văn hóa như sau :
+ Phải có nơi trưng bày hình ảnh, hiện vật truyền thống và tổ chức sinh hoạt truyền thống.
+ Có điểm sinh hoạt văn hóa – văn nghệ thể dục thể thao và biểu diễn văn nghệ quần chúng.
+ Có đội văn nghệ quần chúng, có một đội thể thao và có ít nhất 03 câu lạc bộ - nhóm sinh hoạt thường xuyên.
+ Có câu lạc bộ của các đoàn thể, các nhóm.
+ Có điểm đặt bảng tin, có tủ sách 500 quyển trong đó phải có sách pháp luật.
- Các tổ chức trong hệ thống chính trị của phường – thị trấn (Đảng, các đoàn thể) đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh. Ban Chỉ đạo phường – thị trấn phải có chương trình công tác hàng tháng, quý.
III.KẾ HOẠCH TỔ CHỨC, THỰC HIỆN :
1. Các biện pháp thực hiện :
1) Xây dựng tổ chức :
a) BCĐ cấp tỉnh: Thành lập và củng cố lại BCĐ“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”và tổ chức thường trực do đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, UBMTTQ, Sở Văn hóa – Thông tin, Liên đoàn Lao động, Sở Tư pháp làm Phó ban (trong đó Sở VHTT làm Phó ban thường trực). Các sở, ban ngành, đoàn thể làm ủy viên gồm :
Hội liên hiệp phụ nữ, Sở LĐTBXH, Sở GDĐT, Sở Y tế, Sở TDTT, Sở Nông nghiệp PTNT, Ủy ban DSKHHGĐ, Đoàn TNCSHCM, BCĐ Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở TCVG, Đài PTTH, Báo Bình Phước, Hội Cựu chiến binh, Sở GTVT, Ngân hàng phục vụ người nghèo, Sở KHĐT, Bưu điện tỉnh, Hội đồng TĐKT tỉnh, Ban Dân tộc – Tôn giáo tỉnh, Sở KHCN&MT, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Dân vận, Hội Nông dân Việt Nam tỉnh, Hội Chữ thập đỏ, Ủy ban Chăm sóc và bảo vệ trẻ em tỉnh, BĐBP tỉnh.
b) BCĐ cấp huyện - thị :Thành lập và củng cố BCĐ“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”và tổ chức thường trực do đ/c Phó Bí thư huyện ủy hoặc PCT UBND huyện, thị làm Trưởng ban, UBMTTQ, VHTT, Liên đoàn Lao động, Tư pháp làm Phó ban, các ủy viên có cơ cấu như BCĐ tỉnh :
c) BCĐ cấp xã, phường, thị trấn :
Củng cố và thành lập lại BCĐ“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”do đ/c Phó Bí thư hoặc CT UBND xã, phường, thị trấn làm Trưởng ban, MTTQ, VHTT, Tư pháp làm Phó ban (trong đó Trưởng ban VHXH làm Phó ban thường trự, các thành viên khác là khối đoàn thể và các cơ quan chức năng thuộc UBND xã, phường, thị trấn tùy theo tình hình thực tế ở địa phương mà cơ cấu thành viên BCĐ (lưu ý các cơ quan cấp tỉnh,… đóng trên địa bàn xã, phường, thị trấn nên phối hợp tốt để thực hiện cuộc vận động).
d) Ban vận động ở thôn, ấp, khu phố :
Củng cố lại Ban vận động“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”do đ/c Bí thư chi bộ hoặc Trưởng thôn làm Trưởng ban vận động, Phó ban làTrưởngban công tác Mặt trận, Phó Bí thư Chi bộ hoặc Thôn phó, thành viên ban vận động là các đoàn thể và tổ trưởng tổ NDTQ, tổ sản xuất, các chức sắc tôn giáo ở địa phương, các gìa làng, trưởng bản, những người cao tuổi có uy tín nhất trong thôn, ấp, khu phố…
2) Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền :
Bằng nhiều hình thức phong phú, tuyên truyền giáo dục làm chuyển biến nhận thức trong toàn xã hội, trước hết trong các cấp ủy Đảng, đảng viên, cán bộ quản lý Nhà nước, cán bộ các đoàn thể quần chúng về tầm quan trọng, sự cần thiết cấp bách của việc xây dựng, phát triển văn hóa, về trách nhiệm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ văn hóa trong thời kỳ đổi mới… phát động phong trào“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, huy động mọi lực lượng nhân dân và cả hệ thống chính trị từ trên xuống, từ trong Đảng, cơ quan Nhà nước, các đoàn thể ra ngoài xã hội tích cực tham gia phong trào.
3) Kiểm tra giám sát :
BCĐ tỉnh và chính quyền các cấp, các ban ngành đoàn thể chọn điểm chỉ đạo phong trào, tăng cường kiểm tra giám sát, từ đó rút kinh nghiệm nhân rộng điển hình, khắc phục yếu kém, uốn nắn lệch lạc để phong trào phát triển vững chắc đi nhanh vào cuộc sống.
4) Kinh phí đầu tư cho cuộc vận động :
UBND tỉnh trích ngân sách địa phương cho cuộc vận động năm 2001 là 500 triệu đồng cho các hạng mục sau :
- Trang thiết bị thiết chế văn hóa do 6 thôn, ấp khu phố điểm là 60 triệu đồng (mỗi ấp 10 triệu đồng).
- Cấp cho BCĐ hoạt động trong công việc khảo sát, triển khai kế hoạch, công tác thông tin, tuyên truyền, kiểm tra, sơ tổng kết, khen thưởng, các hội nghị giao ban, xây dựng các cụm pano, in ấn tài liệu tuyên truyền, tổ chức tập huấn, tham quan trao đổi kinh nghiệm. Kinh phí chi 440 triệu đồng.
Ngoài kinh phí trên, BCĐ các huyện, thị, xã, phường, thị trấn trích ngân sách địa phương hỗ trợ cho cuộc vận động trong công tác tổ chức thực hiện.
2. Thời gian và các bước tổ chức thực hiện :
- Từ ngày 01-10/3/2001 cấp tỉnh sẽ tổ chức triển khai phát động cuộc vận động.
- Sau hội nghị triển khai ở tỉnh, BCĐ các huyện, thị tổ chức triển khai từ ngày 10-20/03/2001.
- Từ ngày 20-30/03/2001 các xã, phường, thị trấn triển khai.
- Vào đầu quý II/2001 các Ban vận động ở thôn, ấp, khu phố, các cơ quan đơn vị triển khai và tổ chức cho toàn dân, cán bộ học tập nội dung, ý nghĩa và đăng ký thực hiện cuộc vận động.
Vào tháng 6/2001 BCĐ tỉnh và các huyện, thị tiến hành đi kiểm tra việc triển khai và đăng ký thực hiện ở các địa phương và các cơ quan Nhà nước, qua đó đánh giá được tình hình và kết quả thực hiện. BCĐ các cấp tiến hành sơ kết đợt 1/2001 tổ chức tổng kết năm 2001 và tổ chức họp mặt các gia đình văn hóa tỉnh Bình Phước lần thứ nhất.
Nhận được kế hoạch này, yêu cầu các ngành, các cấp, UBND các huyện – thị triển khai thực hiện và báo cáo về Ban Chỉ đạo tỉnh những vấn đề phát sinh để kịp thời chỉ đạo và có biện pháp khắc phục giải quyết.